Bài Tập Sách Giáo Khoa Báo Cáo Thực Hành Vật Lý 11 Bài 12

--- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9
  • Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Giải Sbt Địa Lí 8
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • Giải Sbt Địa Lí 6
  •  

    I. Đề bài bài tập sách giáo khoa báo cáo thực hành vật lý 11 bài 12

    Bài 1 (trang 70 SGK): Vẽ mạch điện và mô tả phương pháp xác định suất điện động và điện trở bên trong của pin điện hóa theo phương án thứ nhất trong thí nghiệm này.

    Bài 2 (trang 70 SGK): Vẽ mạch điện và mô tả phương pháp xác định suất điện động và điện trở bên trong trong của pin điện hóa theo phương án thứ hai trong thí nghiệm này.

    Bài 3 (trang 70 SGK): Muốn sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số làm chức năng mA kế hoặc vôn kế một chiều, ta sẽ phải làm như thế nào?

    Bài 4 (trang 70 SGK): Tại sao có thể mắc nối tiếp vôn kế với pin điện hóa thành mạch kín để có thể đo hiệu điện thế U giữa hai cực của pin, nhưng không được mắc nối tiếp mA kế với pin này thành mạch kín để đo cường độ dòng điện (I) chạy qua pin ?

    Bài 5 (trang 70 SGK): Tại sao cần phải mắc thêm điện trở bảo vệ Ro nối tiếp với pin điện hóa ở trong mạch điện ?

    Bài 6 (trang 70 SGK): Với các dụng cụ thí nghiệm đã cho trong bài này, ta có thể tiến hành thí nghiệm thêm những phương án nào khác nữa?

    II. Hướng dẫn giải chi tiết bài tập sách giáo khoa báo cáo thực hành vật lý 11 bài 12

    Bài 1 (trang 70 SGK): 

    Vẽ mạch điện:

    Thực hiện đo các giá trị U và I tương ứng khi R thay đổi. Vẽ đồ thị mô tả mối quan hệ đó, tức U = f(I). Áp dụng phương pháp xử lí kết quả đo được bằng đồ thị, ta vẽ được đường biểu diễn bên dưới. Ở đây dự đoán sẽ là một đường thẳng có dạng y = ax + b. Đường thẳng này sẽ cắt trục tung tại U0 và cắt trục hoành tại Im. Xác định giá trị của U0 và Im trên các trục đó. Đồ thị vẽ được có dạng như hình như sau:

    Theo phương trình đồ thị trên, dựa vào công thức của định luật ôm cho toàn mạch ta sẽ có:

    U = E – I.(R0 + r)

    Khi I = 0 ⇒ U0 = E

    Khi U0=0→I = Im=

    Từ đó ta có thể tính được E và r =

     

    Bài 2 (trang 70 SGK): 

    Hướng dẫn giải

    a. Từ 

    Đặt:

       

    b. Căn cứ các giá trị của R và I trong phương án 1, ta có thể tính các giá trị tương ứng của x và y.

    c. Vẽ đồ thị y = f (x) biểu diễn gián tiếp thể hiện mối liên hệ giữa I và R.

    d. Xác định tọa độ của xm và y0 là các điểm mà đồ thị trên cắt trục tung và trục hoành:

     

    Bài 3 (trang 70 SGK):

    Hướng dẫn giải:

    ∗ Cách sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số như sau:

    – Vặn núm xoay của đồng hồ đa năng đến vị trí tương ứng với chức năng và đến thang đo cần chọn.

    – Nối các cực của đồng hồ vào các mạch rồi gạt nút bật – tắt (ON – OFF) sang vị trí “ON” để các chữ số hiển thị lên màn hình của nó.

    ∗Lưu ý sau:

    – Nếu chưa biết rõ các giá trị giới hạn của đại lượng cần đo, bạn hãy chọn thang đo có giá trị lớn nhất phù hợp với chức năng đã chọn.

    – Không đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế vượt quá giới hạn mà thang đo đã chọn.

    – Không chuyển đổi giữa chức năng thang đo khi đang có dòng điện chạy qua đồng hồ.

    – Không dùng nhẩm thang để đo cường độ dòng điện I để đo hiệu điện thế và ngược lại.

    – Khi sử dụng xong các phép đo phải gạt nút bật – tắt về lại vị trí “OFF”.

    – Phải thay ngay pin 9V cho đồng hồ khi pin yếu.

    – Phải tháo pin ra khỏi đồng hồ khi chúng ta không sử dụng trong thời gian dài.

    Bài 4 (trang 70 SGK):

    Hướng dẫn giải:

       + Vôn kế có điện trở rất lớn vì vậy dòng điện qua vôn kế rất nhỏ không ảnh hưởng đến số đo.

       + MA kế có điện trở rất nhỏ nên dòng điện qua mA kế rất lớn vì thế sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến dòng điện cần đo làm cho kết quả thí nghiệm không chính xác.

    Bài 5 (trang 70 SGK): 

    Hướng dẫn giải:

    Mắc thêm điện trở bảo vệ R0 nối tiếp với pin điện hóa trong mạch điện sao cho dòng điện chạy qua pin điện hóa sẽ có cường độ đủ nhỏ sao cho chất oxi hóa có thời gian khử kịp sự phân cực của pin. Khi đó giá trị điện trở trong r hầu như sẽ không thay đổi.

    Bài 6 (trang 70 SGK):

    Hướng dẫn giải:

    Mắc mạch điện như hình vẽ bên:

    Ta có: UMN = E – I.r

    Thay đổi các giá trị điện trở của biến trở R để tìm ra được giá trị của U và I. Sau đó tiến hành các bước giống phương án thứ nhất để chúng ta tìm E và r.

    Vậy là chúng ta đã giải quyết xong tất cả các bài tập sách giáo khoa báo cáo thực hành vật lý 11 bài 12. Mong rằng bài viết đã phần nào hiểu được những trọng tâm của bài thực hành và phần nào giúp các bạn thấy thêm thú vị về môn vật lý và từ đó có cơ sở để các bạn tìm hiểu các các bài học tiếp theo trong chương trình học vật lý lớp 11. Chúng mình vẫn sẽ đăng tải những bài viết tiếp theo về phần giải những bài tập trong sách giáo khoa để hỗ trợ cho các bạn trong việc ôn luyện và học tập. Hẹn gặp lại mọi người vào các bài đăng tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 9
  • Báo Cáo Skkn Môn Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 8 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9 Áp Suất Khí Quyển Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Báo cáo SKKN môn Vật Lí 8 – Phần Cơ Học

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BÁO CÁO SÁNG KIẾN

    PHÂN LOẠI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP BIỂU DIỄN LỰC MÔN VẬT LÍ 8 – BẬC THCS

    I. Tác giả sáng kiến

    Chu Tuấn Khang – Chức vụ: TTCM; Phó bí thư Đoàn trường

    Đơn vị: Trường THPT Nà Bao

    II. Lĩnh vực áp dụng

    Phân loại và hướng dẫn học sinh giải bài tập biểu diễn lực môn Vật Lí 8 – Bậc THCS.

    Bồi dưỡng; nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên đang trực tiếp giảng dạy Vật Lí 8 của đơn vị.

    Làm tài liệu cho việc bồi dưỡng học sinh khá giỏi.

    III. Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến

    Tình trạng giải pháp đã biết/ Thực trạng

    Như chúng ta đã biết bộ môn Vật Lí là một trong tám môn cơ bản của chương trình bậc học THCS. Môn Vật Lí là một môn khó và quan trọng vì tính đặc thù của nó. Đối với người học yêu cầu phải có vốn kiến thức tích lũy từ các phần học của các lớp theo thứ tự từ thấp đến cao. Bộ môn Vật Lí đòi hỏi khả năng: Thực hành; Quan sát; Phân tích; Phán đoán; Suy luận; Tổng hợp và giải quyết các bài tập định tính & trả lời câu hỏi thực tế.

    Đặc điểm chung ở vùng miền núi, việc dạy học môn Vật Lí lại còn khó khăn hơn, nguyên nhân: Do các em điều kiện học còn hạn chế, tiếp thu chậm và giải quyết các tình huống không linh hoạt. Bên cạnh đó một số thiết bị thí nghiệm Vật Lí ở các lớp học xuống cấp dần. Trong những năm học gần đây học sinh Nhà trường tham gia vào thi HSG bộ môn Vật Lí; thi giải toán nhanh trên MTCT (Casio Vật Lí) còn ít và đạt kết quả thấp hơn các môn Xã hội.

    Thực trạng ban đầu: Trong những năm dạy học trước đây khi học đến bài: Biểu diễn lực tôi nhận thấy đa số các em khó hiểu với khái niệm về lực; vectơ lực; tỉ xích đã cho trước và phải chọn. Đặc biệt hơn nữa kỹ năng vẽ hình của đa số học sinh dân tộc còn yếu nên chưa giải quyết đúng yêu cầu của bài toán đòi hỏi, ngoài ra việc sử dụng hình vẽ trên đề kiểm tra và đề thi của số ít giáo viên còn hạn chế do chưa tiếp cận được việc sử dụng các phần mềm trong tin học và phần mềm của bộ môn nên đa số giáo viên bỏ qua phần kiến thức bài 4 (Biểu diễn lực).

    Qua bài khảo sát để lấy thông tin học sinh hiểu về kiến thức và các dạng bài tập cơ bản đã có kết quả như sau:

    Bài khảo sát trước và sau khi dạy bài học 4 (Biểu diễn lực)

    Phần lý thuyết:

    1. Em hiểu thế nào về lực?

    2. Lực có thể biểu diễn được không?

    3. Tỉ xích là gì?

    4. Có mấy dạng bài tập cơ bản trong bài học 4: Biểu diễn lực?

    Phần bài tập:

    + Biểu diễn trọng lực của một vật có khối lượng 10kg (tỉ xích 2cm ứng với 10N).

    + Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hình vẽ sau:

    Thống kê kết quả khảo sát

    * Năm học: 2013 – 2014

    Lớp

    Số HS

    Phần lý thuyết

    Phần bài tập

    14

    Qua kết quả trên cho thấy cơ bản các em biết và hiểu về phần lý thuyết. Giải được cơ bản về bài tập nhưng chưa trình bày theo đúng kiểu bài yêu cầu.

    Nguyên nhân: Do các em chưa nắm vững lí thuyết; Chưa hiểu bản chất và chưa được giới thiệu hoặc chưa có điều kiện đọc sách tham khảo; sách nâng cao về phân loại dạng bài tập.

    Ưu khuyết điểm của giải pháp đang chọn

    Nhìn thực tế từ kết quả trên tôi mạnh dạn chọn tên SKKN: “Phân loại và hướng dẫn học sinh giải bài tập biểu diễn lực môn Vật Lí 8 – Bậc THCS”. Với mục đích trao đổi với các đồng nghiệp có cùng chuyên môn và trực tiếp dạy môn Vật Lí 8 để nâng cao nghiệp vụ cũng như kiến thức chuyên sâu. Đồng thời giúp cho học sinh lĩnh hội được kiến thức bộ môn.

    + Ưu điểm: Giới thiệu rõ ràng về phần lý thuyết; Đưa ra được đầy đủ dạng bài tập cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 18: Tổng Kết Chương I: Cơ Học (A
  • Đề Kiểm Tra Vật Lí 8 Học Kì 2 (Trắc Nghiệm
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Vật Lý Đầy Đủ, Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Sgk
  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Sách Giáo Khoa Báo Cáo Thực Hành Vật Lý 11 Bài 12
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9
  • Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Giải Sbt Địa Lí 8
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • A. Kết quả báo cáo thực hành bài 6 vật lý 12

    Bài viết kết quả báo cáo thực hành bài 6 vật lý 12 gồm 3 phần: mục đích thực hành, cơ sở lý thuyết và kết quả.

    Báo cáo thực hành bài 6 vật lý 12: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn

    I. Mục đích thực hành

       + Phát hiện ảnh hưởng của biên độ, khối lượng, chiều dài con lắc đơn đối với chu kỳ dao động T của con lắc.

       + Tìm ra công thức và ứng dụng tính gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm.

    II. Cơ sở lý thuyết

    Trả lời các câu hỏi SGK

    1. Con lắc đơn có cấu tạo gồm 1 vật nhỏ có khối lượng m được treo ở đầu của một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, dài l. Chiều dài 1 rất lớn so với kích thước quả cầu. Chiều dài của con lắc được xác định bằng cách đo khoảng cách từ điểm treo cố định đến trọng tâm của quả nặng.

    Chiều dài l của con lắc đơn được đo bằng thước đo của giá thí nghiệm dùng treo con lắc đơn có cơ cấu điều chỉnh chiều dài con lắc đơn.

    2. Để phát hiện sự phụ thuộc của chu kì dao động T của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ vào biên độ dao động, ta xác định các chu kì dao động của cùng một con lắc với chiều dài 1 không đổi, nhưng có biên độ A thay đổi. Đo thời gian dao động có biên độ A khác nhau.

    3. Để phát hiện sự phụ thuộc chu kỳ dao động T của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ vào chiều dài con lắc đơn ta khảo sát chu kỳ dao động T của con lắc đơn với chiều dài tăng dần, có 3 trường hợp có thể xảy ra:

       + l tăng thì T giảm

       + l tăng thì T không đổi hay l không phụ thuộc chu kỳ T

       + l tăng thì T tăng

    4. Để xác định chu kì T với sai số ΔT = 0,02s khi dùng đồng hồ có kim giây. Ta cần đo thời gian t của N dao động toàn phần.

    III. Kết quả

    1. Khảo sát ảnh hưởng của biên độ dao động đối với chu kỳ T của con lắc đơn.

    – Chu kỳ T1 = t1/10 = 1,432s; T2 = t2/10 = 1,412s; T3 = t3/10 = 1,454s.

    – Phát biểu định luật về chu kỳ của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ:

    2. Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng của con lắc m đối với chu kỳ dao động T.

       + Con lắc khối lượng mA có chu kỳ TA = 1,416 ± 0,026

       + Con lắc khối lượng mB có chu kỳ TB = 1,422 ± 0,020

       + Con lắc khối lượng mC có chu kỳ TC = 1,436 ± 0,028

    Phát biểu định luật về khối lượng của con lắc đơn:

    3. Khảo sát ảnh hưởng của chiều dài con lắc đơn l đối với chu kỳ dao động T

    Căn cứ các kết quả đo và tính được theo bảng 6.3, vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T vào l và đồ thị của T2 vào l:

    Nhận xét:

    a) Đường biểu diễn T = f(l) có dạng cong lên cho thấy rằng: Chu kỳ dao động T phụ thuộc đồng biến với độ dài con lắc đơn.

    Đường biểu diễn T2= F(l) có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ cho thấy rằng: Bình phương chu kỳ dao động T2 tỷ lệ với độ dài con lắc đơn. T2= k.l, suy ra T = a√l

    – Phát biểu định luật về chiều dài của con lắc đơn:

    “Chu kỳ dao động của con lắc đơn với biên độ nhỏ, tại cùng một nơi, không phụ thuộc vào khối lượng và biên độ dao động của con lắc mà tỉ lệ với căn bậc hai chiều dài của con lắc theo công thức: T = a√l với a = √k trong đó a là hệ số góc của đường biểu diễn T2= F(l).

    b) Công thức lý thuyết về chu kỳ dao động của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ:

    Đã được nghiệm đúng, với tỉ số

    Từ đó tính được gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm: 

    Xác định công thức về chu kỳ dao động của con lắc đơn: Từ các kết quả thực nghiệm suy ra: Chu kỳ dao động của con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ nhỏ không phụ thuộc vào khối lượng và biên độ dao động của con lắc mà tỉ lệ với căn bậc hai chiều dài l của con lắc đơn và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc rơi tự do tại nơi làm thí nghiệm, hệ số tỉ lệ bằng

    B. Trả lời các câu hỏi SGK sau khi viết kết quả báo cáo thực hành bài 6 vật lý 12

    Câu 1/ SGK Vật lý 12 trang 32: Dự đoán xem chu kì dao động T của một con lắc đơn phụ thuộc vào những đại lượng đặc trưng l, m, α của nó như thế nào? Làm cách nào để kiểm tra từng dự đoán đó bằng thí nghiệm?

    Hướng dẫn: Dự đoán chu kì T của con lắc đơn phụ thuộc vào những đại lượng đặc trưng chiều dài l, khối lượng vật nặng m, biên độ góc α0. Để kiểm tra từng dự đoán đó, ta cần tiến hành thí nghiệm thay đổi một đại lượng và giữ không đổi hai đại lượng còn lại.

    Câu 2/SGK Vật lý 12 trang 32: Chu kì dao động của con lắc đơn có phụ thuộc vào nơi làm thí nghiệm hay không? Làm cách nào để phát hiện điều đó bằng thí nghiệm?

    Hướng dẫn: Dự đoán chu kì dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào nơi làm thí nghiệm, để kiểm chứng dự đoán đó, ta cần tiến hành thí nghiệm với con lắc có chiều dài không đổi tại những nơi khác nhau.

    Câu 3/SGK Vật lý 12 trang 32: Có thể đo chu kì con lắc đơn có chiều dài l < 10cm hay không? Vì sao?

    Hướng dẫn: Không thể đo chu kì con lắc đơn có chiều dài nhỏ hơn 10cm vì khi đó kích thước của quả nặng là đáng kể so với chiều dài dây, do đó khó tạo ra dao động với biên độ nhỏ dẫn đến khó đo chu kì T.

    Câu 4/SGK Vật lý 12 trang 32: Dùng con lắc dài hay ngắn sẽ cho kết quả chính xác hơn khi xác định gia tốc rơi tự do g tại nơi làm thí nghiệm?

    Hướng dẫn: Dùng con lắc dài để xác định gia tốc trọng trường g cho kết quả chính xác hơn khi dùng con lắc ngắn vì sai số tỉ đối  có giá trị nhỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 9
  • Giải Vở Bài Tập (Vbt) Vật Lý 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 190
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 47, 48, 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Thực Hành 6 Trang 20, 21 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Những Câu Đố Vui Khó Nhất
  • Doctailieu hướng dẫn các bạn làm bài báo cáo thực hành ở bài 51 – 52 trang 154 – 156 sách giáo khoa sinh 9 dựa trên những kiến thức đã học về hệ sinh thái

    BÁO CÁO THỰC HÀNH: HỆ SINH THÁI

    Đề bài:

    1. Kiến thức lí thuyết. Thực hiện các yêu cầu sau

    – Nêu các sinh vật chủ yếu có trong hệ sinh thái đã quan sát và môi trường sống của chúng.

    – Vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn, trong đó chỉ rõ sinh vật sản xuất, động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, sinh vật phân giải.

    2. Cảm nhận của em sau khi học xong bài thực hành về hệ sinh thái? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hệ sinh thái đã quan sát ?

    Báo cáo thực hành Bài 51 – 52 sgk Sinh 9

    – Các sinh vật chủ yếu có trong hệ sinh thái đã quan sát và môi trường sống của chúng là

    • Cỏ, châu chấu, gà, thỏ, sói, diều hâu, người: môi trường trên cạn.
    • Vi sinh vật, giun đất: môi trường trong đất.
    • Ếch: môi trường cạn và môi trường nước.
    • Rêu, tôm, cá: môi trường nước.

    – Vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn, trong đó chỉ rõ sinh vật sản xuất, động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, sinh vật phân giải.

    • Cỏ (sinh vật sản xuất) → thỏ (động vật ăn thực vật) → sói (động vật ăn thịt) → diều hâu (động vật ăn thịt) → vi khuẩn (sinh vật phân giải).
    • Lá ngô (sinh vật sản xuất) → châu chấu (động vật ăn thực vật) → ếch (động vật ăn thịt) → gà rừng (động vật ăn thịt) → diều hâu (động vật ăn thịt) → vi khuẩn (sinh vật phân giải).
    • + bậc 3) → Vi sinh vật (sinh vật phân giải).

    2. Cảm nhận của em sau khi học xong bài thực hành về hệ sinh thái. Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái

    Sau khi học bài thực hành về hệ sinh thái em cũng như và các bạn cảm thấy rất vui và thú vị vì được tìm hiểu về các mối quan hệ của các sinh vật với nhau ; mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường sống của nó . Buổi học hôm nay còn giúp em hiểu thêm về thế giới tự nhiên ,giúp chúng em gắn bó với thiên nhiên và yêu thiên nhiên

    Em cảm thấy mình cần có ý thức hơn trong việc bảo vệ các hệ sinh thái trên Trái đất đặc biệt là hệ sinh thái ở địa phương em .

    – Để bảo vệ tốt hệ sinh thái cần:

    • Tránh chặt phá cây, trồng nhiều cây xanh xung quanh môi trường sống
    • Phải xử lí chất thải trước khi thải ra môi trường
    • Tránh bắt, giết các loài sinh vật quá nhiều phá vỡ cân bằng hệ sinh thái
    • Tuyên truyền, vận động mọi người cùng nhau bảo vệ môi trường sống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Bài Tập Kế Toán Nên Báo Cáo Tài Chính Cực Chất
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tổng Hợp Có Lời Giải Đáp Án
  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1”
  • 101 Bt Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1 Archives
  • Bài Tập Sức Bền Vật Liệu: Nội Lực Và Ngoại Lực
  • Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính, Mẫu Giải Trình Báo Cáo Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Mẫu Giải Trình Nộp Lại Báo Cáo Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Quản Trị Tài Chính, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Giải Bài Tập Kinh Tế Chính Trị, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh, Mẫu Giải Trình Chính Thức, Hãy Giải Thích Cơ Chế Điều Chỉnh Mật Độ Cá Thể, Chính Sách 135 Giai Đoạn 3, Giải Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2 Bài Các Thành Phần Chính Của Câu, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp, Hãy Giải Thích Từ Chùng Chình, Báo Cáo Giải Trình Thanh Tra Tài Chính, Mẫu Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Giải Trình Bổ Sung Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Đề Tài Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính ở Xã, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính Chương 2, Mẫu Giải Trình Bổ Sung Điều Chỉnh, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Giai Đoạn 2, Đề án Đổi Mới Công Tác Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, Luật Thủ Tục Giải Quyết Các Vụ án Hành Chính, Bài Giải Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Chính Sách Giải Quyết Việc Làm, Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Văn Bản Đề án Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, Quy Trình Giải Quyết Các Thủ Tục Hành Chính, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Chính Sách Dân Số Và Giải Quyết Việc Làm, Chính Sách Dân Số Giải Quyết Việc Làm, Mẫu Bản Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Mẫu Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Hãy Giải Thích Từ Chùng Chình Trong Bài Sang Thu, Bài Giải Chương 7 Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức, Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới”, Bản Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Giải Pháp Tìm Nguồn Tài Trợ Phi Chính Phủ Trồng Rừng, Chỉ Thị 15-ct/tw Của Bộ Chinh Rị Ve Giai Quyét Kien Nghi Cua Cong Dan, Giải Mã Bí Ẩn Chinh Phục Phái Đẹp, Ban Giai Trinh Chăm Chuyen Chinh Thuc, Đề án Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới”, Báo Cáo Giải Trình, Tiếp Thu, Chỉnh Lý Dự Thảo Luật Cư Trú (sửa Đổi), Bao Cao Giai Trinh Viec Chuyen Chinh Thưc, Mẫu Giải Trình Việc Chuyển Chính Muộn, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Báo Cáo Giải Trình Chậm Hồ Sơ Chuyển Chính Thức, Tình Huống Giải Quyết Chế Độ Chính Sách, Tờ Trình Giải Thích Rõ Lý Do Chuyển Chính Thức Bị Trễ, Điều Luật Chính Sách Giải Quyết Việc Làm, Báo Cáo Giải Trình Của Cấp ủy Ve Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Giải Trình Của Chi Bộ Về Việc Chuyển Đảng Chính Thức Trễ, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Điều Luật Về Chính Sách Giải Quyết Việc Làm, Giải Trình Chuyển Đảng Viên Chính Thức, áo Cáo Giải Trình Cấp ủy Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thưc Muộn, Báo Cáo Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bao Cao Giai Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Chuan, Bản Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Bao Cao Giai Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Qua Thoi Han, Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Th, Mẫu Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh 01/khbs, Báo Cáo Giải Trình Về Chuyển Dảng Chính Thưc Chậm, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Bị Chậm, Mẫu Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Báo Cáo Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Muônc, Tờ Trình Giải Thích Rõ Lý Do Chuyển Chính Thức Bị Trễ So Với Quy Định., Mẫu Giải Trình Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đầu Tư, Mẫu Giải Trình Nộp Lại Báo Cáo Tài Chínhchuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bài Cáo Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bao Cao Giai Trinh Chậm Chuyển Đảng Chinh Thuc, Giai Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Giải Trình Chậm Xét Chuyển Đảng Chính Thức, Kết Quả Thực Hiện Một Cửa Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính., Don Giai Trinh Cham Chuyen Dang Chinh Thuc, Download Mẫu Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Phương Ngữ Cho Học Sinh Lớp 4 Và Lớp 5, 10 Bản Mẫu Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức , Giải Trình Lý Do Chuyển Đảng Chính Thức Muộn, Biên Bản Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức,

    Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính, Mẫu Giải Trình Báo Cáo Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Mẫu Giải Trình Nộp Lại Báo Cáo Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Quản Trị Tài Chính, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Giải Bài Tập Kinh Tế Chính Trị, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh, Mẫu Giải Trình Chính Thức, Hãy Giải Thích Cơ Chế Điều Chỉnh Mật Độ Cá Thể, Chính Sách 135 Giai Đoạn 3, Giải Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2 Bài Các Thành Phần Chính Của Câu, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp, Hãy Giải Thích Từ Chùng Chình, Báo Cáo Giải Trình Thanh Tra Tài Chính, Mẫu Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Giải Trình Bổ Sung Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Đề Tài Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính ở Xã, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính Chương 2, Mẫu Giải Trình Bổ Sung Điều Chỉnh, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Giai Đoạn 2, Đề án Đổi Mới Công Tác Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, Luật Thủ Tục Giải Quyết Các Vụ án Hành Chính, Bài Giải Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Chính Sách Giải Quyết Việc Làm, Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Văn Bản Đề án Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, Quy Trình Giải Quyết Các Thủ Tục Hành Chính, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Chính Sách Dân Số Và Giải Quyết Việc Làm, Chính Sách Dân Số Giải Quyết Việc Làm, Mẫu Bản Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Mẫu Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Hãy Giải Thích Từ Chùng Chình Trong Bài Sang Thu, Bài Giải Chương 7 Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
  • Bài Tập Kế Toán Có Lời Giải
  • Bài Tập Toán 7 Hay Có Đáp Án
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông
  • Đáp Án Bài Thi An Toàn Giao Thông 2022
  • Bài Tập Lập Báo Cáo Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • 23 Dạng Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Thực Tế Có Đáp Án
  • Bài Tập Và Bài Giải
  • Hợp Nhất Báo Cáo Tài Chính: Các Tình Huống Thường Gặp Cần Biết
  • Các Dạng Bài Tập Mẫu Bảo Hiểm
  • Tái Bảo Hiểm Là Gì? Các Hình Thức Tái Bảo Hiểm Hiện Nay
  • Published on

    Bài tập lập báo cáo tài chính hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính

    1. 1. HƯỚNG DẪN LÀM BÁO CÁO TÀI CHÍNH LỜI NÓI ĐẦU Nhằm mục đích giúp sinh viên trường Đại học Thương mại củng cố kiến thức của môn học: “Lập báo cáo tài chính”, thực hiện phương châm học đi đôi với hành, bộ môn Kế toán căn bản Trường Đại học Thương mại Hà Nội tổ chức biên soạn và xuất bản cuốn: Bài tập Lập báo cáo tài chính. BÀI TẬP Cuốn sách: Bài tập Lập báo cáo tài chính được biên soạn phù hợp với chương trình môn học: Lập báo cáo tài chính cho sinh viên thuộc chuyên ngành Kế toán – Tài chính của trường. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cuốn sách do TS. Đặng Thị Hoà – Bộ môn Kế toán Căn bản (Tài liệu lưu hành nội bộ làm chủ biên với sự tham gia biên soạn của các giáo viên trong Bộ môn gồm : dùng cho học tập của sinh viên) – Tiến sỹ Đặng Thị Hoà – Tiến sỹ Trần Thị Hồng Mai – Thạc sỹ Lưu Thị Duyên Trong quá trình biên soạn tập thể tác giả đã cố gắng đưa ra các tình huống phù hợp với lý luận, đồng thời sát với thực tiễn ở các doanh nghiệp, song khó có thể tránh khỏi các khiếm khuyết. Tập thể tác giả mong nhận được các ý kiến đóng góp của các độc giả để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn. Hà nội 01- 2008 Tập thể tác giả Bài 1 1 2
    2. 2. Có tài liệu ngày 31 tháng 1 năm N tại DN Hưng Phát (đơn vị : 341 1.380.0001 000đ): 411 10.400.000 1.874.000 TK SDDK SPS 421 320.000 Nợ Có Nợ Có 431 960.000111 438.000 50.000 110.000 441 1.476.000 600.000112 801.200 480.000 716.000 344 190.000131(N) 231.800 1.782.000 840.000 641 43.784131(C) 198.000 642 26.016153 480.000 34.000 10.000 511 1.620.000151 80.000 180.000 60.000 632 1.440.000156 9.200.000 1.200.000 1.440.000 635 60.000157 240.000 515 50.000211 4.800.000 2.540.000214 400.000 24.000 Yêu cầu:133 160.000 120.000 – Thực hiện các bút toán cuối kỳ, tính thuế thu nhập doanh241 1.300.000 1.300.000 nghiệp phải nộp với thuế suất 28%, xác định lợi nhuận sau thuế1388 20.000 TNDN.311 1.960.000 360.000 – Mở tài khoản chữ T, ghi số dư đầu kỳ, SPS, tính SDCK.331(C) 637.000 320.000 1.056.000 – Lập Bảng cân đối kế toán cuối tháng 1/N.3388 20.000 3.800 Bài 2331(N) 240.000334 30.000 50.000 20.000 Có tài liệu ngày 31 tháng 1 năm N tại DN Minh Hòa (đơn vị :335 20.000 1 000đ)3331 162.000 1 2
    3. 3. TK SDDK SPS 421 480.000 Nợ Có Nợ Có 431 1.440.000111 507.000 675.000 315.000 441 2.214.000 900.000112 1.201.800 1.620.000 1.074.000 344 285.000131(N) 347.700 2.823.000 1.260.000 641 65.676131(C) 297.000 180.000 642 39.024153 420.000 51.000 15.000 511 3.930.000151 120.000 270.000 90.000 632 3.660.000156 13.800.000 1.950.000 3.660.000 635 90.000157 360.000 515 75.000211 7.200.000 3.810.000214 600.000 36.000 Yêu cầu:133 240.000 180.000 – Thực hiện các bút toán cuối kỳ, tính thuế thu nhập doanh241 1.950.000 1.950.000 nghiệp phải nộp với thuế suất 28%, xác định lợi nhuận sau thuế1388 30.000 TNDN.311 2.490.000 540.000 – Mở tài khoản chữ T, ghi số dư đầu kỳ, SPS, tính SDCK.331(C) 955.500 480.000 1.584.000 – Lập Bảng cân đối kế toán cuối tháng 1/N.3388 30 000 5.700 Bài 3:331(N) 360.000 210.000334 45.000 75.000 30.000 Có tài liệu ngày 31 tháng 1 năm N tại công ty DOMESCO (đơn vị 1000 đ_):335 30.0003331 393.000 TK SDDK SPS341 2.070.000 Nợ Có Nợ Có 111 654.724,80 10.080.000,00 5.100.000,00411 15.600.000 2.811.000 112 18.720.000,84 71.520.000,00 56.700.000,00 1 2
    4. 5. Có tài liệu đến ngày 31 tháng 1 năm N tại Công ty 228 960.000,0 – – – DOMESCO (đơn vị 1000 đ ): 242 2.400.000,0 – – – 311 – 20.000.000,0 4.000.000,0 – TK SDDK SPS 315 – 29.000.000,0 Nợ Có Nợ Có 331 – 78.500.000,0 75.000.000,0 79.300.000,0 111 1.145.000,0 – 36.500.000,0 23.500.000,0 (dư Có) 112 15.000.000,0 – 95.000.000,0 82.850.000,0 131 – 11.200.000,0 – – 133 1.350.000,0 – 8.000.000,0 (dư Có) 131 88.000.000,0 – 102.000.000,0 89.000.000,0 335 – 2.000.000,0 – -(dư Nợ) 338 – 2.600.000,0 – 2.850.000,0 331 2.000.000,0 – – – 341 – 3.800.000,0 – -(dư Nợ) 351 – 76.000,0 – – 138 117.900,0 – – – 4111 – 106.152.900,0 – – 139 490.000,0 – 4112 – 56.000.000,0 – – 151 800.000,0 – – 500.000,0 415 – 2.800.000,0 – – 152 60.000,0 – – – 421 – 41.200.000,0 – – 153 440.000,0 – 15.000,0 431 – 488.000,0 – – 156 160.000.000,0 – 80.500.000,0 100.000.000,0 414 – 13.400.000,0 – – 157 1.200.000,0 – – – 334 – 12.100.000,0 18.000.000,0 15.000.000,0 142 1.000.000,0 – – 600.000,0 3331 – – – 13.000.000,0 333 94.000,0 – -(dư Nợ) 641 – – 13.760.000,0 – 141 1.200.000,0 – – 200.000,0 642 – – 7.305.000,0 – 211 91.500.000,0 – 36.500.000,0 635 – – 850.000,0 – Trong 850.000,0 2141 – 28.400.000,0 – 2.200.000,0 đó : lãi 2143 – – – 400.000,0 vay 213 5.560.000,0 – – – 632 – – 100.000.000,0 – 241 36.500.000,0 – – 36.500.000,0 511 – – – 130.000.000,0 1 2
    5. 7. chúng tôi hoàn tạm ứng 2 chúng tôi NVL nhập kho, theo hóa đơn GTGT giá mua 1.4.Rút TGNH về quỹ TM 50 chưa thuế 10, thuế GTGT 10%. chúng tôi lãi từ hoạt động đầu tư ngắn hạn 14 4.2.Trả nợ người bán 20 1.6. Nhận vốn góp của chủ sở hữu 30 4.3.Rút về quĩ TM 50 2. Tổng hợp các phiếu chi tiền mặt trong kỳ: 4.4.Trả nợ vay ngắn hạn 30 2.1. Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng TM, theo 4.5.Trả lãi tiền vay cho hoạt động kinh doanh 10hóa đơn GTGT: giá chưa thuế 60, thuế GTGT 10% 4.6.Trả nợ vay dài hạn 100 2.2. Trả lương 20 chúng tôi 1 TSCĐ hữu hình từ nguồn vốn kinh doanh, theo 2.3. Trả nợ người bán hàng hoá 35 hóa đơn GTGT giá chưa thuế 20, thuế 10%. 2.4. Tạm ứng cho cán bộ của DN 3 5. Các nghiệp vụ khác: 2.5. Nộp thuế thu nhập DN 5 5.1.Bán hàng chưa thu tiền: theo hóa đơn GTGT, giá 2.6. Nộp các khoản bảo hiểm 2 bán chưa thuế 120, thuế GTGT 10% giá xuất kho 100. 2.7. Mua trái phiếu ngắn hạn 10 5.2.Các khoản chi phí phát sinh: tính lương phải trả 2.8. Chi cho bán hàng 2, chi cho quản lý DN 2 nhân viên bán hàng 10, nhân viên quản lý DN 5; Trích các 3. Tổng hợp các chứng từ thu TGNH trong kỳ: khoản BHXH,BHYT, KPCĐ theo tiền lương của nhân viên bán hàng 2, của nhân viên quản lý DN 1; trích khấu hao 3.1.Bán hàng : theo hóa đơn GTGT, giá bán chưa thuế 40, TSCĐ ở bộ phận bán hàng 6, bộ phận quản lý DN 4; chi phíthuế GTGT 10% giá xuất kho 25. dịch vụ mua ngoài phải trả ở bộ phận bán hàng 3, bộ phận chúng tôi nợ khách hàng 50 quản lý DN 2. 3.3.Nhượng bán một TSCĐ hữu hình, nguyên giá 50, giá 5.3.Sửa chữa lớn 1TSCĐ hữu hình hoàn thành bàn giaotrị còn lại 25, giá bán chưa thuế 40, thuế 10%. đưa vào sử dụng. Theo hóa đơn GTGT do nhà thầu lập: giá 4.Tổng hợp các chứng từ thu TGNH trong kỳ: chưa thuế 30, thuế 10%, chưa thanh toán. DN không tiến hành 1 2
    6. 8. trích trước chi phí SCL, dự kiến sẽ phân bổ vào chi phí của TK 111 105 300 320các kỳ sau. TK 112 350 800 400 5.4.Kết quả kiểm kê hàng tồn kho cho thấy cần phải lập TK 113 – 30 -dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho năm kế hoạch 12 và lập TK 121 245 – -dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn cho năm kế TK 128 70 – -hoạch 5. TK 131 (Dư nợ) 650 360 230 TK 136(1368) 25 – -Yêu cầu: TK 138 35 – – * Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, khấu trừ Trong đó:thuế GTGT, xác định kết quả kinh doanh và thực hiện các bút TK 1381 15toán cuối kỳ. TK 1388 20 * Mở TK chữ T , ghi số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, TK 139 30 – -tính số dư cuối kỳ cho các TK. TK 141 10 6 – * Lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động TK 133 – 50 -kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo 2 phương pháp TK 152 150 740 400trực tiếp và gián tiếp) cuối năm. TK 153 40 10 – TK 154 50 – – Bài 6 TK 155 550 – – Tại doanh nghiệp sản xuất Hoàng Mai có tài liệu sau: TK 142 10 5 – I. Tình trạng các tài khoản tại thời điểm trước khi TK 159 50 – -khoá sổ kế toán quý IV/N như sau: TK 211 1.905 – – (đơn vị tính: triệu đồng) TK 212 250 – – Tài khoản SDĐK Số phát sinh TK 213 546 – – Nợ Có Nợ Có TK 214 596 – 90 Trong đó: 1 2
    7. 9. TK 2141 460 55 TK 4111 2.280 TK 2142 15 10 TK 4118 154 TK 2143 121 25 TK 414 335 – -TK 222 550 – – TK 415 115 – -TK 228 380 – – TK 431 45 – -TK 241 185 100 – TK 421(4212) 56 – -TK 244 25 – – TK 441 477 – -TK 131 – – 25 TK 511 – 1.700(Dư có) TK 521 25 -TK 331 – 50 -(Dư nợ) TK 532 15 -TK 311 420 – 100 TK 515 – 310TK 331 370 250 230 TK 635 350 -(Dư có) Trong đó: lãi vay 250TK 333(3331) – 4 195 TK 641 120 -TK 334 – – 4 TK 642 83 -TK 336 90 – 17 TK 711 – 30TK 338 73 – 27 TK 811 12 -Trong đó: TK 621 570 – TK 3381 23 TK 622 187 – TK 3388 50 27 TK 627 153 -TK 341 840 – 200 II- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở thời điểm cuốiTK 342 200 – – quý IV/N (đơn vị tính: triệu đồng):TK 411 2.434 – – 1. Trong kỳ thành phẩm hoàn thành nhập kho trị giá : 935Trong đó: 1 2
    8. 10. 2. Tổng hợp phiếu xuất kho, trị giá vốn thành phẩm xuất Yêu cầu:bán trong kỳ: 1050 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế tại thời điểm cuối quý 3. Xử lý tài sản thiếu không xác định được nguyên nhân IV/Nvào chi phí khác: 15 2. Xác định kết quả kinh doanh năm N của doanh nghiệp. 4. Lợi tức cổ phần sẽ nhận: 25 3. Phản ánh vào tài khoản kế toán. 3. Lập báo cáo tài chính cuối niên độ (ngày 31/12/N). 5. Thu nhập từ công ty liên doanh được chia: 50 ( Bảng CĐKT, báo cáo kết quả kinh doanh) 6. Khoản phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế: 20 Biết rằng : 7. Kiểm kê kho NVL, trị giá NVL thiếu chưa rõ nguyên 1. Trong năm tạm nộp thuế thu nhập DN : 60nhân: 10 2. Tạm trích lập các quỹ: 8. Lập dự phòng phải thu khó đòi trên số dư công nợ cuối – Quỹ ĐTPT: 80niên độ : 10% – Quỹ dự phòng tài chính : 55 9. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, biết rằng trong số – Quỹ khen thưởng phúc lợi: 15dư tồn kho: 3. Số phát sinh luỹ kế của các tài khoản đến 30/9/N: – TK 511: 2500 Tên mặt hàng Số lượng Đơn giá Giá trị thuần có tồn (tấn) ghi sổ thể thực hiện – TK 632: 1520 – TK 515: 250 NVL A 10 10 9 – TK 711: 30 NVL B 50 5 4.5 Thành phẩm M 30 13 12 – TK 635: 400 (trong đó lãi vay là 270) Các mặt hàng khác giá không biến động – TK 641: 324 10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 28%/ – TK 642: 250lợi nhuận chịu thuế (LN chịu thuế = LN kế toán). Bài 7: 1 2
    9. 11. Có tài liệu tại DN thương mại Minh Phúc hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNGTGT theo phương pháp khấu trừ: Tại ngày 31 tháng 12 năm N) A/ Báo cáo tài chính cuối năm N Đơn vị tính: 1.000đ Mã Số đầu Đơn vị báo cáo: Mẫu số B 01 – DN Số cuối năm TÀI SẢN số năm DN MINH PHÚC Địa chỉ:Hà nội………. (Ban hành theo QĐ số 1 2 4 5 15/2006/QĐ-BTC A- TÀI SẢN NGẮN HẠN Ngày 20/03/2006 của 100 5.679.080,04 5.065.493 (100=110+120+130+140+150) Bộ trưởng BTC) I. Tiền và các khoản tương 110 757.580 632.500 đương tiền 1.Tiền 111 757.580 632.500 2. Các khoản tương đương tiền 112 – – II. Các khoản đầu tư tài chính 120 – – ngắn hạn 1. Đầu tư ngắn hạn 121 – – 2. Dự phòng giảm giá đầu tư 129 (…) (…) ngắn hạn (*) (2) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 893.864,04 1.092.393 1. Phải thu khách hàng 131 795.564 800.000 2. Trả trước cho người bán 132 9.000 156.400 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 69.700,04 29.833 4. Phải thu theo tiến độ kế 134 – – hoạch hợp đồng xây dựng 5. Các khoản phải thu khác 135 19.600 106.160 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn 139 (…) (…) khó đòi (*) IV. Hàng tồn kho 140 3.816.336 3.429.700 1 2
    10. 12. 1. Hàng tồn kho 141 4.007.336 3.429.700 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 461.005 – 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn 149 (191.000) (…) III. Bất động sản đầu tư 240 – -kho (*) – Nguyên giá 241 – -V. Tài sản ngắn hạn khác 150 211.300 90.900 – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 (…) (…) 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 65.000 – IV. Các khoản đầu tư tài chính 250 244.600 – 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 – – dài hạn 3. Thuế và các khoản khác phải 154 – – 1. Đầu tư vào công ty con 251 – -thu Nhà nước 2. Đầu tư vào công ty liên kết, 252 – – 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 146.300 90.900 liên doanh B – TÀI SẢN DÀI HẠN 200 2.664.849 2.399.990 3. Đầu tư dài hạn khác 258 244.600 -(200=210+220+240+ 250 + 260) 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài 259 (…) (…)I- Các khoản phải thu dài hạn 210 120.000 521.674 chính dài hạn (*) 1. Phải thu dài hạn của khách 211 120.000 521.674hàng V. Tài sản dài hạn khác 260 12.334 450 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực 212 – – 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 – -thuộc 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 – – 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 – – 3. Tài sản dài hạn khác 268 12.334 450 4. Phải thu dài hạn khác 218 – – 5. Dự phòng phải thu dài hạn 219 (…) (…) TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 8.343.929,04 7.645.483khó đòi (*) (270 = 100 + 200)II. Tài sản cố định 220 2.287.915 1.877.866 NGUỒN VỐN 1. Tài sản cố định hữu hình 221 1.826.910 1.877.866 A – NỢ PHẢI TRẢ 300 2.710.158 2.201.120 – Nguyên giá 222 2 .349.240 2.307.364 (300 = 310 + 330) – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (522.330) (429.498) I. Nợ ngắn hạn 310 1.898.452 1.844.020 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 – – 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 177.000 168.290 – Nguyên giá 225 – – 2. Phải trả người bán 312 928.760 810.860 – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…) 3. Người mua trả tiền trước 313 139.686 244.035 3. Tài sản cố định vô hình 227 – – 4. Thuế và các khoản phải nộp 314 123.295 317.990 – Nguyên giá 228 – – Nhà nước – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…) 5. Phải trả người lao động 315 258.759 239.182 1 2
    11. 13. 6. Chi phí phải trả 316 138.879 – 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 300.932 355.775 7. Phải trả nội bộ 317 34.833 36.063 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 25.152 5.709 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch 318 – – 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 25.152 5.709hợp đồng xây dựng 2. Nguồn kinh phí 432 – – 9. Các khoản phải trả, phải nộp 319 97.240 27.600 3. Nguồn kinh phí đã hình 433 – -ngắn hạn khác thành TSCĐ 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 – -II. Nợ dài hạn 330 811.706 357.100 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 8.343.929,04 7.645.483 1. Phải trả dài hạn người bán 331 286.000 140.000 (440 = 300 + 400) 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 – – 3. Phải trả dài hạn khác 333 60.606 – 4. Vay và nợ dài hạn 334 465.100 217.100 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 – – CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 – -7.Dự phòng phải trả dài hạn 337 – – Thuyết Số cuối Số đầu CHỈ TIÊU minh năm (3) năm (3) B – VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 5.633.771,04 5.444.363 1. Tài sản thuê ngoài 24 (400 = 410 + 430)I. Vốn chủ sở hữu 410 5.608.619,04 5.438.654 2. Vật tư, hàng hóa 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 4.970.553 4.864.560 nhận giữ hộ, nhận gia 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 – – công 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 – – 3. Hàng hóa nhận bán 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (…) (…) hộ, nhận ký gửi, ký cược 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 – – 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 – – 4. Nợ khó đòi đã xử lý 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 143.555 89.966 5. Ngoại tệ các loại 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 31.592 21.175 6. Dự toán chi sự nghiệp, 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 – – dự án 10. Lợi nhuận sau thuế chưa 420 161.987,04 107.178phân phối 1 2
    12. 14. Lập, ngày 31 tháng 01 năm N. về bán hàng và Người lập biểu Kế toán Giám đốc cung cấp dịch vụ trưởng (10 = 01 – 02) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 6.930.000 5.415.000 đóng dấu) 5. Lợi nhuận gộp về 20 1.504.000 1.293.000 bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)Đơn vị báo cáo: Mẫu số B 02 – DN 6. Doanh thu hoạt 21 VI.26 138.500 123.150DN MINH PHUC động tài chínhĐịa chỉ: Hà nội (Ban hành theo QĐ 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 43.200 31.750 số 15/2006/QĐ-BTC – Trong đó: Chi phí 23 13.000 11.125 Ngày 20/03/2006 lãi vay của Bộ trưởng BTC) 8. Chi phí bán hàng 24 549.000 461.200 9. Chi phí quản lý 25 300.360 240.300BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH doanh nghiệp 10 Lợi nhuận thuần 30 Năm……… từ hoạt động kinh 749.940 683.400 doanh {30 = 20 + Đơn vị tính:1 000 đ. (21 – 22) – (24 + 25)} Mã Thuyết Năm Năm 11. Thu nhập khác 31 – – CHỈ TIÊU số minh nay trước 12. Chi phí khác 32 – – 1 2 3 4 5 13. Lợi nhuận khác 40 – -1. Doanh thu bán 01 VI.25 8.443.200 6.708.500 (40 = 31 – 32)hàng và cung cấp 14. Tổng lợi nhuận 50dịch vụ kế toán trước thuế 749.940 683.4002. Các khoản giảm 02 9.200 – (50 = 30 + 40)trừ doanh thu 15. Chi phí thuế 51 VI.30 209.983,2 191.3523. Doanh thu thuần 10 8.434.000 6.708.500 TNDN hiện hành 1 2
    13. 15. 16. Chi phí thuế 52 VI.30 TK SPS nợ SPS có TK SPS nợ SPS cóTNDN hoãn lại 111 1.418.000 2 .265.000 112 2.075.000 2.483.06217. Lợi nhuận sau 60 131(DN) 848.005,4 1.107.790 131(DC) 143.756,6 166.174thuế thu nhập 539.956,8 492.048 NH NHdoanh nghiệp 153 4.820 5.60 156 2.975.00 2.369.60(60 = 50 – 51 – 52) 0 0 0 157 155.000 220.00 133 322.98 -18. Lãi cơ bản trên 70 – – 0 2cổ phiếu (*) 3331 3.890 289.56 521 28.50 – 0 0 Lập, ngàopy 31 tháng 12 năm N. 532 10.400 – 151 – 140.000 241 405.850 866.85 211 866.85 40.000 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc 5 5 (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, 311 200.000 462.00 214 10.00 35.000 đóng dấu) 0 0 334 280.000 105.00 142 – 12.000 0 141 – 70.00 335 – 19.350Trong đó, SDCK các tài khoản: 0 138 – 12.00 431 15.000 -111: 34.000 112: 723.580 311: 177.000 0 3388 – 17.10 641 132.800 -153: 15.136 156: 3.392.200 341: 465.100 01381: 6.400 141: 121.500 3381: 8.000 642 60.400 – 711 – 40.000 811 30.000 – 511 – 2.861.60144: 18.400 157: 380.000 0 632 2.434.000 – 3381 8.000 -1388: 19.600 151: 220.000 331 DH 1.524.760 1.312.30 3431 – 60.00 0 0 B. Trong qúy I năm N + 1, có số phát sinh các tài 635 6.972khoản như sau: Chi tiết SPS tài khoản 111: Chi tiết SPS tài khoản 112: – Nợ: + Bán hàng: 506.000 – Nợ: + Bán hàng: 1.650.000 1 2
    14. 16. + Khách hàng trả nợ: + Khách hàng trả nợ: số thương mại 15%. Hàng đã nhập kho đủ. Chi phí vận chuyển 640.000 425.000 hàng về kho bằng tiền tạm ứng 350 + Bán TSCĐ: 44.000 – Có: + Mua hàng: + Khách hàng ứng 1.353.000 4. Quyết toán lợi nhuận năm N: trước: 150.000 + Thanh toán nợ – LN được duyệt 750.060 (CP tiếp khách của doanh nghiệp vượt + Thu hồi nợ khác: người bán: 924.760 quy định 120). Số lợi nhuận sau thuế được phân phối: 12.000 + Mua công cụ, dụng + Thanh toán ứng thừa: cụ: 5.302 + Quỹ ĐT phát triển: 50% 6.000 + Trả nợ vay: + Quỹ DF tài chính: 10% + Phát hành trái phiếu 200.000 12 tháng, mệnh giá 60.000 + Quỹ KT phúc lợi: 28.000 – Có: + Mua hàng: 385.000 Số còn lại bổ sung vốn kinh doanh. Biết trong năm đã + Trả nợ người bán: 600.000 phân phối 70% lợi nhuận sau thuế tạm tính theo tỷ lệ : 50% + Trả lương nhân viên: Quĩ đầu tư phát triển; 10% quĩ dự phòng tài chính, 10%quĩ 280.000 khen thưởng, phúc lợi, còn lại bổ sung vốn kinh doanh. 5. Nộp phạt do vi phạm chế độ tài chính bằng tiền mặt 2.000. C. Cuối quý I năm N + 1, có tài liệu sau: 6. Tính thuế TNDN quý I, năm N + 1, thuế suất 28% LN 1. Xử lý tài sản tổn thất vào chi phí khác: 5.000 kế toán 2. Thanh toán lãi vay quý I bằng tiền mặt: 7. Phát hành trái phiếu kỳ hạn 24 tháng, mệnh giá 300 – Vay ngắn hạn: 6.372 000, giá bán 295.000, lãi suất 1%/tháng thu bằng tiền mặt – Vay dài hạn: 6450, công trình bàn giao cho bộ phận sử 100.000, còn lại bằng séc,. DN nộp séc vào ngân hàng chưa códụng giữa tháng 3 (lãi vay khi công trình đã hoàn thành 600). báo Có. Lãi thanh toán định kỳ 6 tháng. – Thanh toán lãi vay năm N 2850. 8. Khấu trừ thuế GTGT. Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ. 3. Hàng đã bán năm N bị trả lại do chất lượng kém, trị giáhàng chưa có thuế GTGT 36.800, thuế GTGT 3.680. Tỷ lệ thặng Yêu cầu – Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cuối quý I 1 2
    15. 17. – Mở tài khoản kế toán, ghi số dư đầu kỳ, số phát sinh, tính 1 2số dư cuối kỳ. A – TÀI SẢN NGẮN HẠN(100=110+120+ 100 100.914.239 103.007.208 – Lập các báo cáo : Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả 130+140 +150)hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 2 phương I. Tiền và các khoản 110 1.048.693 874.775pháp trực tiếp và gián tiếp cuối quý I/N+1. tương đương tiền 1.Tiền 111 1.048.693 874.775 Bài 8: 2. Các khoản tương 112 – – Có tài liệu tại một DN xây dựng hạch toán hàng tồn kho đương tiềntheo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT II. Các khoản đầu tư 120 – -theo phương phápkhấu trừ: tài chính ngắn hạn 1. Đầu tư ngắn hạn 121 – – A. Báo cáo tài chính cuối năm N: 2. Dự phòng giảm 129 – – giá đầu tư ngắn hạn 1. Bảng cân đối kế toán (*) (2) Đơn vị báo cáo:CTCP Xây lắp AN Mẫu số B 01 – DN III. Các khoản phải 130 46.708.645 45.133.047 THÀNH thu ngắn hạn Địa chỉ: Hà nội (Ban hành theo QĐ số 1. Phải thu khách hàng 131 40.693.020 37.808.276 15/2006/QĐ-BTC 2. Trả trước cho 132 2.393.024 1.708.144 Ngày người bán 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 3. Phải thu nội bộ 133 257.748 366.565 ngắn hạn 4. Phải thu theo tiến 134 – – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN độ kế hoạch hợp đồng Tại ngày 31 tháng12 năm N xây dựng 5. Các khoản phải 135 3.364.853 5.250.062 Đơn vị tính: 1.000đ. thu khác Số 6. Dự phòng phải thu 139 – – Mã Số cuối năm đầu năm ngắn hạn khó đòi (*) TÀI SẢN số IV. Hàng tồn kho 140 11.195.246 11.027.167 1 2
    16. 18. 1. Hàng tồn kho 141 11.195.246 11.027.167 II. Tài sản cố định 220 3.959.200 4.199.392 2. Dự phòng giảm 149 – – 1. Tài sản cố định 221 3.752.964 4.119.392giá hàng tồn kho (*) hữu hìnhV. Tài sản ngắn hạn 150 41.961.655 45.972.219 – Nguyên giá 222 5.892.365 6.023.079khác – Giá trị hao mòn 223 (2.139.401) (1.903.687) 1. Chi phí trả trước 151 6.402.165 5.078.808 luỹ kế (*)ngắn hạn 2. Tài sản cố định 224 – – 2. Thuế GTGT được 152 893.411 93.411 thuê tài chínhkhấu trừ – Nguyên giá 225 – – 3. Thuế và các 154 – Giá trị hao mòn 226 – -khoản khác phải thu luỹ kế (*)Nhà nước 3. Tài sản cố định vô 227 – – 4. Tài sản ngắn hạn 158 34.666.079 40.800.000 hìnhkhác – Nguyên giá 228 – -B -TÀI SẢN DÀI – Giá trị hao mòn 229 – -HẠN(200 =210 + 220 200 3.959.200 4.199.392 luỹ kế (*)+ 240 + 250 + 260) 4. Chi phí xây dựng 230 206.236 80.000I- Các khoản phải 210 – – cơ bản dở dangthu dài hạn III. Bất động sản 240 – – 1. Phải thu dài hạn 211 – – đầu tưcủa khách hàng – Nguyên giá 241 – – 2. Vốn kinh doanh ở 212 – -đơn vị trực thuộc – Giá trị hao mòn 242 – – 3. Phải thu dài hạn 213 – – luỹ kế (*)nội bộ IV. Các khoản đầu 250 – – 4. Phải thu dài hạn 218 – – tư tài chính dài hạnkhác 1. Đầu tư vào công 251 – – 5. Dự phòng phải 219 – – ty conthu dài hạn khó đòi 2. Đầu tư vào công 252 – -(*) ty liên kết, liên doanh 1 2
    17. 19. 3. Đầu tư dài hạn khác 258 – – 9. Các khoản phải 319 29.434.447 41.920.033 4. Dự phòng giảm 259 – – trả, phải nộp ngắn hạngiá đầu tư tài chính khácdài hạn (*) 10. Dự phòng phải 320 – -V. Tài sản dài hạn 260 – – trả ngắn hạnkhác II. Nợ dài hạn 330 – – 1. Chi phí trả trước 261 – – 1. Phải trả dài hạn 331 – -dài hạn người bán 2. Tài sản thuế thu 262 – – 2. Phải trả dài hạn 332 – -nhập hoãn lại nội bộ 3. Tài sản dài hạn khác 268 – – 3. Phải trả dài hạn 333 – – TỔNG CỘNG TÀI 270 104.873.439 107.206.600 khác SẢN (270 = 100 + 200) 4. Vay và nợ dài hạn 334 – – NGUỒN VỐNA – NỢ PHẢI TRẢ 300 95.550.354 97.843.457 5. Thuế thu nhập 335 – -(300 = 310 + 330) hoãn lại phải trảI. Nợ ngắn hạn 310 95.550.354 97.843.457 6. Dự phòng trợ cấp 336 – – 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 35.291.885 38.608.966 mất việc làm 2. Phải trả người bán 312 6.977.833 5.428.985 7.Dự phòng phải trả 337 – – 3. Người mua trả 313 5.411.492 2.335.924 dài hạntiền trước B – VỐN CHỦ SỞ 400 9.323.085 9.363.143 4. Thuế và các khoản 314 867.507 – HỮU (400 = 410 + 430)phải nộp Nhà nước I. Vốn chủ sở hữu 410 8.825.235 8.865.293 5. Phải trả người lao 315 122 122 1. Vốn đầu tư của 411 8.156.548 8.249.280động chủ sở hữu 6. Chi phí phải trả 316 17.468.504 9.450.863 2. Thặng dư vốn cổ 412 – – 7. Phải trả nội bộ 317 98.564 98.564 phần 8. Phải trả theo tiến 318 – – 3. Vốn khác của chủ 413 – – độ kế hoạch hợp sở hữu đồng xây dựng 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 – – 5. Chênh lệch đánh 415 – – 1 2
    18. 20. giá lại tài sản 2. Vật tư, hàng hóa nhận 6. Chênh lệch tỷ giá 416 – – giữ hộ, nhận gia cônghối đoái 3. Hàng hóa nhận bán hộ, 7. Quỹ đầu tư phát 417 294.075 294.075 nhận ký gửi, ký cượctriển 4. Nợ khó đòi đã xử lý 8. Quỹ dự phòng tài 418 – – 5. Ngoại tệ các loạichính 6. Dự toán chi sự nghiệp, 9. Quỹ khác thuộc 419 – – dự ánvốn chủ sở hữu 10. Lợi nhuận sau 420 374.612 321.938 Lập, ngày … tháng … năm …thuế chưa phân phối Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc 11. Nguồn vốn đầu 421 – -tư XDCB (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)II. Nguồn kinh phí 430 497.850 497.850và quỹ khác 1. Quỹ khen thưởng, 431 2.150 2.150phúc lợi 2. Nguồn kinh phí 432 495.700 495.700 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3. Nguồn kinh phí 433 – – Đơn vị báo cáo: Mẫu số B 02 – DNđã hình thành TSCĐ CTCP Xây lắp AN THÀNH TỔNG CỘNG 440 104.873.439 107.206.600NGUỒN VỐN (440 Địa chỉ: Hà Nội (Ban hành theo QĐ số = 300 + 400) 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Thuyết Số cuối Số đầu CHỈ TIÊU minh năm (3) năm (3) 1. Tài sản thuê ngoài 24 1 2
    19. 21. 9. Chi phí quản lý 25 903.541 711.316 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH doanh nghiệp Năm N 10 Lợi nhuận thuần 30 50.078 (562.913) từ hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: 1.000đ {30 = 20 + (21 – Mã Thuyết Năm Năm 22) – (24 + 25)} CHỈ TIÊU số minh nay Trước 11. Thu nhập khác 31 7.800 650.668 12. Chi phí khác 32 5.203 66.142 1 2 3 4 5 13. Lợi nhuận khác 40 2.597 584.526 1. Doanh thu bán 01 VI.25 27.471.904 8.006.628 (40 = 31 – 32) hàng và cung cấp 14. Tổng lợi nhuận 50 52.675 21.613 dịch vụ kế toán trước thuế 2. Các khoản giảm 02 – – (50 = 30 + 40) trừ doanh thu 15. Chi phí thuế TNDN 51 VI.30 14.749 6.051 3. Doanh thu thuần 10 27.471.904 8.006.628 hiện hành 52 VI.30 về bán hàng và 16. Chi phí thuế TNDN cung cấp dịch vụ hoãn lại (10 = 01 – 02) 17. Lợi nhuận sau 60 37.926 15.562 4. Giá vốn hàng 11 VI.27 26.355.664 7.660.998 thuế thu nhập bán doanh nghiệp (60 = 50 – 51 – 52)5. Lợi nhuận gộp về 20 1.116.240 345.630 bán hàng và cung 18. Lãi cơ bản trên 70 – – cấp dịch vụ (20 = cổ phiếu (*) 10 – 11) 6. Doanh thu hoạt 21 VI.26 29.062 9.443 Lập, ngày … tháng … năm … động tài chính Người lập biểu Kế toán Giám đốc 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 36.093 169.506 trưởng – Trong đó: Chi phí 23 36.093 169.506 lãi vay (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 8. Chi phí bán hàng 24 155.590 37.164 1 2
    20. 22. 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7. Tiền chi khác cho 07 11.409.796 13.243.804 hoạt động kinh doanhĐơn vị báo cáo: CTCP Xây Mẫu số B 03 – DN Lưu chuyển tiền thuần 20 9.774.076 8.997.849lắp AN THÀNH từ hoạt động kinhĐịa chỉ: Hà Nội (Ban hành theo QĐ số doanh 15/2006/QĐ-BTC II. Lưu chuyển tiền từ Ngày 20/03/2006 của Bộ hoạt động đầu tư trưởng BTC) 1.Tiền chi để mua sắm, 21 – – xây dựng TSCĐ và các BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ tài sản dài hạn khác (Theo phương pháp trực tiếp) 2.Tiền thu từ thanh lý, 22 7.800 8.067 Năm N nhượng bán TSCĐ và Đơn vị tính: 1.000 đ các tài sản dài hạn khác Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm nay Năm trước 3.Tiền chi cho vay, 23 – – số minh mua các công cụ nợ của 1 2 3 4 5 đơn vị khácI. Lưu chuyển tiền từ 4.Tiền thu hồi cho vay, 24 – -hoạt động kinh doanh bán lại các công cụ nợ1. Tiền thu từ bán hàng, 01 25.023.291 26.277.299 của đơn vị kháccung cấp dịch vụ và 5.Tiền chi đầu tư góp 25 – -doanh thu khác vốn vào đơn vị khác2. Tiền chi trả cho 02 3.897.581 3.900.081 6.Tiền thu hồi đầu tư góp 26 – -người cung cấp hàng vốn vào đơn vị kháchóa và dịch vụ 7.Tiền thu lãi cho vay, 27 20.765 20.7653. Tiền chi trả cho 03 612.351 891.522 cổ tức và lợi nhuậnngười lao động được chia Lưu chuyển tiền thuần 30 28.565 28.8324. Tiền chi trả lãi vay 04 2.094.110 2.112.377 từ hoạt động đầu tư5. Tiền chi nộp thuế thu 05 – – III. Lưu chuyển tiềnnhập doanh nghiệp từ hoạt động tài chính6. Tiền thu khác từ hoạt 06 2.764.623 2.868.334 1.Tiền thu từ phát hành 31 – -động kinh doanh cổ phiếu, nhận vốn góp 1 2
    21. 23. của chủ sở hữu Trong đó SDCK các TK là:2.Tiền chi trả vốn góp 32 – -cho các chủ sở hữu, TK 111: TK 152:mua lại cổ phiếu của 80.701 232.762doanh nghiệp đã phát TK 112: TK 154:hành 967.992 7.615.4503.Tiền vay ngắn hạn, 33 3.592.758 4.130.758dài hạn nhận được TK 1388: TK 156:4.Tiền chi trả nợ gốc 34 13.221.481 13.295.277 3.364.853 3.347.034vay TK 141: TK 311:5.Tiền chi trả nợ thuê 35 – – 34.156.108 35.291.885tài chính TK 144: TK 1381:6. Cổ tức, lợi nhuận đã 36 – – 395.110 114.861trả cho chủ sở hữuLưu chuyển tiền thuần 40 (9.628.723) (9.164.519) TK 3334: TK 161:từ hoạt động tài chính 867.507 150.150Lưu chuyển tiền 50 173.918 (137.838) TK 461:thuần trong kỳ (50 = 648.00020+30+40)Tiền và tương đương 60 874.775 1.326.842tiền đầu kỳ B. Trong quý 1 năm N+1, có số phát sinh các TKẢnh hưởng của thay 61 – – như sau:đổi tỷ giá hối đoái quy TK SPS nợ SPS có TK SPS nợ SPS cóđổi ngoại tệTiền và tương đương 70 VII.34 1.048.693 1.189.004 111 10.277.383 7.147.263 156 956.507 3.853.736tiền cuối kỳ (70 = 112 16.630.274 11.842.489 211 100.288 25.80550+60+61) 131N 8.663.758 11.602.896 214 20.907 59.354 131C 1.923.476 50.000 241 43.421 69.658 Lập, ngày … tháng … năm … 133 698.490 – 311 15.093.960 11.095.893 Người lập biểu Kế toán Giám đốc 138 202.313 591.355 331C 6.130.522 8.523.829 trưởng 141 8.400.524 5.32.783 331 218.004 426.577 (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) N 1 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken
  • Bài Tập Phản Ứng Cộng Hidrocacbon (Hay, Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Chương 6: Bài 31 : Luyện Tập : Anken Và Ankađien
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Anken Và Ankađien Cực Hay Có Đáp Án.
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 87, 88 Sgk Vật Lý Lớp 6: Sự Sôi
  • Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4, 11.5, 11.6, 11.7, 11.8, 11.9 Trang 38 Sbt Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 11 Trang 36, 37, 38: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Vật Lí 6, Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 6 Trang 21, 22, 23: Lực
  • sụ sút A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi. Lưu ý : Khi đun nóng chất lỏng tói nhiệt độ mà ở đó áp suất của hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất ngoài tác dụng lên mặt chất lỏng thì những bọt chứa hơi của chất lỏng tạo thành từ trong lòng chất lỏng lên tới mặt thoáng sẽ vỡ ra. Lúc này sự bay hơi xảy ra mạnh mẽ cả trong lòng lẫn trên mật thoáng của chất lỏng. Sự bay hơi này gọi là sự sôi. Do đó nhiệt độ sôi phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng. Dựa vào đặc điểm này, người ta có thể đun sôi nước ở những nhiệt độ cao hơn 100°C. Ví dụ "nồi áp suất" dùng trong gia đình, nồi hấp dùng trong bệnh viện v.v... Đó là những nồi có nắp rất kín và được lắp van bảo hiểm. Không gian bên trên chất lỏng trong nồi chứa không khí và hơi bão hòa của chất lỏng nên có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển, do đó nhiệt độ cao hơn 100°C. Ngược lại, cũng có thể làm cho nước sôi ở những nhiệt độ thấp hơn 100°C bằng cách làm giảm áp suất trên mặt thoáng. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Từ câu C1 đến câu C3, các câu trả lời này tuỳ thuộc vào từng thí nghiệm của HS, đặc biệt là vào nhiệt kế dùng trong thí nghiệm. Những nhiệt kế dùng trong nhà trường thường không thật chính xác lắm nên khi nước sôi nhiệt kế có thể chỉ từ 96°c tới 102°C. C4, Không tăng. C5. Bình đúng. C6. (1)1 oo°c. (2) - nhiệt độ sôi. (3) - không thaỵ đổi. (4) - bọt khí. (5) - mặt thoáng. C7. Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đang sôi. C8. Vì nhiệt độ sôi của thuỷ ngân cao hơn nhiệt độ sôi của nước, còn nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nhiệt độ sôi của nước. C9. - Đoạn AB ứng với quá trình nóng lên của nước. - Đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước. 28-29.1. D. Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng. 28-29.2. c. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào. 28-29.3. - Của sự sôi : 2, 3. Của sự bay hơi : 1, 4. 28-29.4. - Đoạn AB : nước nóng lên. Đoạn BC : nước sôi. Đoạn CD : nước nguội đi. 28-29.5. 28-29.6. 28-29.7. - Từ phút 0 đến phút thứ 5 : rắn ; Từ phút thứ 10 đến phút thứ 25 : lỏng và hơi. - Từ phút thứ 5 đến phút thứ 10 : rắn, lỏng và hơi ; Từ phút thứ 25 đến phút thứ 30 : lỏng và hơi. - Nóng chảy : từ phút thứ 5 đến phút thứ 10 ; Bay hơi : từ phút thứ 5 đến phút thứ 30 ; Sôi : từ phút thứ 25 đến phút thứ 30. Nhiệt độ không đổi mặc dù vẫn đun : chất lỏng sôi. Không. Chất này là rượu. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là chì, thấp nhất là ôxi. Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là chì, thấp nhất là ôxi. Thể rắn : Chì. Thể lỏng và hơi : Nước, rượu, thuỷ ngân. Thể khí: ôxi. 28-29.8*. Các bọt khí nhỏ dần và có thể biến mất trước khi lên tới mặt nước là vì khi đó, mới chỉ có nước ở dưới nóng, nước ở trên chưa nóng. Do đó, các bọt khí càng nổi lên thì không khí và hơi nước ở bên trong càng co lại (do nhiệt độ giảm), một phần hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước.. 28-29.9. B. Khi đang sôi, nếu tiếp tục đun, nhiệt độ chất lỏng không thay đổi. 28-29.10. B. Nhiệt kế thuỷ ngân 28-29.11. c. Nước chỉ bắt đầu sôi khi các bọt khí từ đáy bình nổi lên. 28-29.12. D. Nhiệt độ sôi của một chất lỏng phụ thuộc áp suất không khí, trên mặt thoáng của chất lỏng. 28-29.13. B. 28-29.14. A. 28-29.15. Khói mà ta nhìn thấy là do hơi nước ngưng tụ thành hạt rất nhỏ tạo nên. Ở ngay miệng ấm, nhiệt độ của hơi nước còn cao nên hơi nước ngưng tụ ít. Càng xa miệng ấm, nhiệt độ của hơi nước càng thấp nên hơi nước ngưng tụ càng nhiều. 28-29.16. A. Đoạn OA. 28-29.17. c. Đoạn CD. 28-29.18. c. Cùng một chất. 28-29.19. Vì nhiệt độ sôi của ête nhỏ hơn của rượu và nhỏ hơn của nước. Nên đồ thị I ứng với ête, đồ thị II ứng với rượu, đồ thị III ứng với nước. 28-29.20. Sự ngưng tụ. 28-29.21. D. 120°C. 28-29.22. c. 40°C. 28-29.23. D. Ở nhiệt độl20°C chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và thể hơi. 28-29.24. D. Ở nhiệt độ 40°C chất X tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi. 28-29.25. Các từ hàng ngang : Sự chuyển thể Đông đặc Ngưng tụ Thể khí Thể lỏng Nhiệt độ sôi Sự sôi Nóng chảy Hoá hơi Phút Không thay đổi Từ hàng dọc : SựCHUYEN thể. c - BÀI TẬP BỔ SUNG 28-29a. Hãy giải thích tại sao khi đưa trứng lên đỉnh núi cao để luộc thì trứng lại khó chín ? 28-29b. Hãy giải thích tại sao khi bị bỏng bằng dầu sôi lại nguy hiểm hơn nước sôi. 28-29c. Hãy giải thích tại sao khi dùng nồi áp suất để ninh hay hầm thức ăn (thịt, xương) lại mất ít thời gian hơn là dùng nồi thông thường. 28-29d. Hình 28-29.1 là đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Hãy mô tả chi tiết các quá trình đó. 28-29e. Hình 28-29.2 là đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi nung nóng và làm nguội chì. Hãy mô tả chi tiết các quá trình đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Giải Bài Toán Định Lượng Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Trang 34, 35 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực Kế
  • Soạn Bài Văn Bản Báo Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự
  • Bài 2. Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự
  • I ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BÁO CÁO

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Bắc Ninh, ngày 28 tháng 11 năm 2003

    BÁO CÁO Về kết quả hoạt động chào mừng ngày 20 – 11

    Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường THCS Trần Quốc Toản

    Để thiết thực chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11, hưởng ứng đợt phát động thi đua làm nhiều việc tốt của Ban Giám hiệu nhà trường, trong tháng 11 vừa qua, lớp 7B đã có nhiều hoạt động đạt kết quả tốt, cụ thể là:

    1) Về học tập: cả lớp đã có 86 tiết học được xếp loại tốt. Cả lớp được 16 điểm 10, 25 điểm 9 trong đó bạn Lê Văn là người đạt nhiều điểm 9 và 10 nhất. Trong số 45 bạn chỉ có 2 bạn bị điểm dưới trung bình.

    2) Về kỉ luật: Cả lớp không bạn nào đi học muộn, không bạn nào bị thầy, cô giáo nhắc nhở trong giờ học, không xảy ra điều gì ảnh hưởng tới việc học tập của lớp.

    3) Về lao động: Lớp đã tham gia lao động tập thể 3 buổi theo lịch của nhà trường: dọn vệ sinh, chăm sóc và bảo vệ cây. Kết quả lao động đều tốt, 4 bạn nghỉ có lí do.

    Thay mặt lớp 7B

    Lớp trưởng

    (Kí và ghi rõ họ tên)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Nam Định, ngày 8 tháng 9 năm 2003

    Hưởng ứng phong trào quyên góp giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt vượt qua những khó khăn do thiên tai gây ra, lớp 7C đã tiến hành quyên góp được một số quà gửi các bạn học sinh vùng lũ lụt như sau:

    1) Quần áo: 6 bộ

    2) Sách vở: 12 bộ sách giáo khoa cũ (lớp 6) và 30 quyển vở học sinh

    3) Tiền mặt: 100 000 đồng.

    Thay mặt lớp 7C

    Lớp trưởng

    (Kí và ghi rõ họ tên)

    2. Trả lời câu hỏi

    a) Viết báo cáo đề làm gì?

    b) Báo cáo cần phải chú ý những yêu cầu gì về nội dung và hình thức trình bày?

    c) Em đã viết báo cáo lần nào chưa? Hãy dẫn ra một số trường hợp cần viết báo cáo trong sinh hoạt và học tập ở trường, lớp em.

    Trả lời:

    a) Mục đích của việc viết báo cáo là trình bày nội dung tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể.

    b) Những yêu cầu về hình thức và nội dung của Báo cáo

    Bản báo cáo cần trình bày trang trọng, rõ ràng và sáng sủa theo một số mục quy định sẵn. Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả như thế nào?

    c) Học sinh tự liên hệ với bản thân và trình bày cụ thể lần viết báo cáo của mình (nếu có).

    3. Trong các tình huống sau đây, tình huống nào phải viết báo cáo?

    a) Sắp tới nhà trường sẽ tổ chức đi tham quan một di tích lịch sử nổi tiếng theo tinh thần tự nguyện, tất cả các bạn trong lớp đều muốn tham gia.

    b) Gần cuối năm học, Ban Giám hiệu cần biết tình hình học tập, sinh hoạt và công tác của lớp trong hai tháng cuối năm.

    c) Do bố mẹ thay đổi nơi công tác, em phải chuyển đến học một trường tại chỗ ở mới.

    Trả lời:

    Những tình huống viết Báo cáo:

    Chỉ có tình huống b là phải viết Báo cáo. Thông thường ban cán sự sắp xếp viết báo cáo gửi cô giáo chủ nhiệm, để từ đây, cô báo cáo lên Ban Giám hiệu của trường để trường biết tình hình học tập, sinh hoạt và công tác của lớp trong hai tháng cuối năm.

    II. CÁCH LÀM VĂN BẢN BÁO CÁO 1. Tìm hiểu cách làm văn bản báo cáo

    a) Hãy đọc hai văn bản báo cáo trên và xem các mục trong văn bản được trình bày theo thứ tự nào. Cả hai văn bản có những điểm gì giống và khác nhau?

    Những phần nào là quan trọng, cần chú ý trong cả hai văn bản báo cáo?

    (Gợi ý: Muốn xác định được cần trả lời một số câu hỏi: Báo cáo với ai? Ai báo cáo? Báo cáo về vấn đề gì? Báo cáo để làm gì?)

    b) Từ văn bản trên, hãy rút ra cách làm một văn bản báo cáo.

    Trả lời:

    a) Ở hai văn hản trên thì thứ tự trình bày, cách thức trình bày rất giống nhau (xem mục 2 Dàn mục một văn bản báo cáo – SGK trang 135).

    – Nội dung cụ thể của hai văn bản khác nhau (về kết quả):

    + Hoạt động chào mừng Ngày 20 – 11

    b) Cách làm văn bản báo cáo đọc (Ghi nhớ – SGK trang 136)

    2. Dàn mục một văn bản báo cáo-

    Lưu ý mẫu văn hản khá cố định. Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng không nhất thiết phải trình bày đầy đủ như trên.

    Văn bản phải chú ý: Báo cáo của ai? Với ai? Về việc gì? Kết quả như thế nào?

    3. Lưu ý

    a) Tên văn bản cần viết chữ in hoa, khổ chữ to.

    b) Trình bày văn bản báo cáo cần sáng sủa, cân đối: các phần quốc hiệu và tiêu ngữ, tên văn bản, nơi nhận và nội dung báo cáo, mỗi phần cách nhau 2 – 3 dòng; không viết sát lề giấy, không để phần trên và phần dưới trang giấy có khoảng trống quá lớn.

    III. LUYỆN TẬP 1. Sưu tầm và giới thiệu trước lớp một văn bản báo cáo nào đó (chỉ ra các nội dung, hình thức, phần, mục được trình bày trong văn bản đó). Trả lời:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 25 tháng 1 năm 2022

    BÁO CÁO Về kết quả của phong trào Đôi bạn cùng tiến

    Kính gửi:Ban giám hiệu trường THCS Phan Chu Trinh

    Hưởng ứng phong trào Đôi ban cùng tiến do Nhà trường tổ chức, lớp 7A chúng em đã tích cực tham gia và đã thu được kết quả như sau:

    Về học tập: điểm Tổng kết cuối học kì, 100% các bạn đạt được điểm trung bình trở lên. Trong đó, 25% đạt điểm giỏi, 70% đạt điểm khá, 5% đạt điểm trung bình khá và không có điểm yếu.

    Về thái độ: Thực hiện tốt nội quy nhà trường, đI học đúng giờ, giữ trật từ trong lớp, các bạn hăng say phát biểu ý kiến. Trong lớp đặc biệt có đôI bạn Vũ Hồng Hà và Phạm Minh Hưng có nhiều điểm tiến bộ vượt bậc.

    Với việc duy trì phong trào trên, năm học này cả lớp sẽ phấn đấu đạt 100% các bạn có học lực khá.

    Thay mặt tập thể lớp 7A

    Lớp trưởng

    Nguyễn Ái Nhân

    2. Nêu và phân tích các lỗi cần tránh khi viết một văn bản báo cáo. Trả lời:

    Các lỗi cần tránh khi viết một văn bản báo cáo:

    – Tên văn bản viết chữ thường

    – Về hình thức: Các phần trong báo cáo trình bày không cân đối, tối nghĩa

    – Về nội dung: Các kết quả báo cáo không được nếu rõ ràng với các số liệu chi tiết, cụ thể mà chỉ nói chung chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Đề Án Tốt Nghiệp Qtkd Case 23: Cần Hay Không Bản Mô Tả Công Việc?
  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị
  • Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị
  • Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Viết Đoạn Văn Trình Bày Luận Điểm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 28 Trang 87, 88: Sự Sôi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 25 Trang 78, 79: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Sgk Vật Lý Lớp 6: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 1 Trang 6, 7: Đo Độ Dài
  • Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Chi tiết phần trả lời câu hỏi và giải bài tập SGK cũng như giải bài tập nâng cao thuộc bài 28-29: Sự sôi thuộc chương trìnhVật lý lớp 6 được cụ thể hóa như sau:

    I-HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK

    Câu 1. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy xuất hiện các bọt khí ở đáy bình?Hướng dẫn trả lời:

    Khoảng từ nhiệt độ: 40°c – 62°c.

    Hướng dẫn trả lời:

    Câu 2. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên mặt nước?

    Hướng dẫn trả lời:

    Khoảng từ nhiệt độ: 63°c – 85°c.

    Câu 3. Ớ nhiệt độ nào xảy ra hiện tượng các bọt khí nổi lên tới mặt nước, vỡ tung ra và hơi nước bay lên nhiều (nước sôi)?

    Khoảng từ nhiệt độ: 85°c – 100°c.

    Câu 4. Trong khi nước đang sôi, nhiệt độ của nước có tăng không?

    -A! Nước sôi rồi, tắt lửa đi thôi!

    An ngắt lời Bình:

    -Nước sôi rồi, nhưng cứ đun thêm ít nữa cho nó nóng già hơn.

    Bình khẳng định:

    -Nước đã sôi, thì dù có đun mãi, nước cũng không nóng hơn lên đâu!

    An cãi lại:

    Vô lí! Mình vẫn tiếp tục đun thì nước phải vẫn tiếp tục nóng lên chứ!

    Trong cuộc tranh luận của Bình và An thì Bình đúng.

    Vì trong quá trình nước sôi nhiệt độ của nước không thay đổi.

    Câu 6. Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chổ trông trong các câu sau đây:

    a). Nước sôi ở nhiệt độ (1)… Nhiệt độ này gọi là (2)… của nước.

    b). Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước (3)…

    c). Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suôt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các (4)… vừa bay hơi trên (5)…

    a). (1) 100°C; (2) nhiệt độ sôi

    b). (3) không thay đổi

    c). (4) bọt khí; (5) mặt thoáng

    Câu 7. Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi đế làm một mốc chia nhiệt độ?

    Câu 8. Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước sôi, người ta phải dùng nhiệt kế thủy ngân, mà không đùng nhiệt kế rượu?

    Câu 9. Hình 29.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đối nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Các đoạn AB và BC của đường biểu diền ứng với những quá trình nào?

    Trên đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước.

    II-ĐỀ VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1. Có thể làm nước sôi ở nhiệt độ lớn hơn 100°c được không?

    Giải:

    Được. Bằng cách đun nước trong nồi kín (nồi áp suất). Càng đun, áp suất hơi trong nồi càng lớn và nhiệt độ sôi cũng tăng.

    Câu 2. Vì sao nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C và nhiệt kế rượu lại không thể đo được nhiệt độ trên 80°C. Biết nhiệt độ sôi của rượu là 80°c và nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39 o C.

    Giải:

    *Nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C do thủy ngân bắt đầu hóa thế rắn ở khoảng -39°C nên ở nhiệt độ thấp hơn -40°C nó biến thành thế rắn.

    *Nhiệt kế rượu không thể đo được nhiệt độ lớn hơn 80°C do rượu bắt đầu sôi ở khoảng 78°C nên ở nhiệt độ lớn hơn 80°C nó đã bay hơi.

    Câu 3. Một học sinh làm thí nghiệm và thu được bảng kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của 1 chất lỏng được đun nóng liên tục.

    a). Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

    b). Có hiện tượng gì xảy ra từ phút thứ 12 đến phút thứ 16

    c). Chất lỏng này có phải là nước không? Tại sao?

    c). Chất lỏng này không phải là nước vì nhiệt độ sôi của nước là 100°C chất lỏng này là rượu vì rượu sôi ở 80°C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 16 Trang 50, 51, 52: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng Và Trọng Lượng Riêng
  • Bài Tập 1, 2, 3, 4 Trang 60 Địa Lý 6, Bài Tập 1: Khí Áp Là Gì? Tại Sao Có Khí Áp?
  • Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 19 Trang 60 Sgk Địa Lí 6
  • Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 28: Lăng Kính
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Trang 54:định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Trang 54: Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • Giải Bài Tập Trang 54 Sgk Vật Lý Lớp 11: Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • Giải Bài Tập Trang 54 Sgk Vật Lý Lớp 11: Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp
  • Bài tập SBT Vật lý 11 bài 28

    Bài 28.1, 28.2 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    28.1. Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải. (Các kí hiệu có ý nghĩa như ở bài học).

    1. Góc lệch của tia sáng tạo bởi lăng kính trong trường hợp tổng quát có biểu thức:

    2. Góc tới r 2 ở mặt thứ hai của lăng kính có dạng

    3. Trong mọi trường hợp, tổng các góc r 1 và r 2 bên trong lăng kính có giá trị luôn không đổi là

    4. Trong trường hợp góc tới và góc chiết quang nhỏ thì góc tới ở mặt thứ nhất và góc ló ở mặt thứ hai có thể tính theo biểu thức có dạng:

    Trả lời:

    1 – d; 2-e; 3-a; 4-c.

    28.2. Một lăng kính trong suốt có tiết diện thẳng là tam giác vuông như Hình 28.1. Góc chiết quang A của lăng kính có giá trị nào?

    Bài 28.3, 28.4, 28.5, 28.6 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật Lý 11

    28.3. Một tia sáng truyền qua lăng kính (xem Hình 28.2). Góc lệch D của tia sáng có giá trị phụ thuộc các biến số độc lập nào (các kí hiệu có ý nghía như trong bài học)?

    A. Góc A và chiết suất n.

    B. Góc tới i 1 và góc A.

    C. Góc A, góc tới i 1 và chiết suất n.

    D. Góc A, góc tới i 1 và góc tới i 2.

    Trả lời:

    Đáp án C

    28.4. Có một tia sáng truyền tới lăng kính, với góc tới i 1 ta có đường truyền như Hình 28.2. Đặt sinγ = 1/n. Tìm phát biểu sai sau đây khi thay đổi góc i 1.

    A. Luôn luôn có i 1 ≤ 90°.

    B. Luôn luôn có r 1 ≤ γ.

    C. Luôn luôn có r 1 ≤ γ.

    D. Góc lệch D có biểu thức là i 1 + i 2-A

    Trả lời:

    Đáp án C

    28..5 Có tia sáng truyền qua lăng kính như Hình 28.3. Đặt sinγ = 1/n. Chỉ ra kết quả sai.

    B. A = 2γ

    C. D = π – A

    D. Các kết quả A, B, C đều sai.

    Trả lời:

    Đáp án D

    28.6. Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?

    A. Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.

    B. Vẫn là một tia sáng trắng.

    C. Bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng.

    D. Là một tia sáng trắng có viền màu.

    Trả lời:

    Đáp án A

    Bài 28.7 trang 76,77 Sách bài tập (SBT) Vật Lý 11

    Lăng kính có chiết suất n = 1,50 và góc chiết quang A = 30°. Một chùm tia sáng hẹp, đơn sắc được chiếu vuông góc đến mặt trước của lăng kính.

    a) Tính góc ló và góc lệch của chùm tia sáng.

    b) Giữ chùm tia tới cố định, thay lăng kính trên bằng một lăng kính có cùng kích thước nhưng có chiết suất n’ ≠n. Chùm tia ló sát mật sau của lăng kính. Tính n’.

    Trả lời:

    Tia sáng truyền thẳng vào lăng kính (Hình 28.1G). Ở J: i J = 30° (góc có cạnh tương ứng vuông góc):

    sinr=nsini J=3/2.1/2=0,75⇒r≈48035′

    Suy ra góc lệch:

    D = r-i J = 48°35′ – 30° = 18°35′

    b) Ta có ở J trong trường hợp này (Hình 28.2G): n’sini J = sin90 0 → n’ = 1/sin30 0 = 2

    Tia sáng truyền thẳng vào lăng kính (Hình 28.1G). Ở J: i J = 30° (góc có cạnh tương ứng vuông góc):

    Suy ra góc lệch:

    D = r-i J = 48°35′ – 30° = 18°35′

    b) Ta có ở J trong trường hợp này (Hình 28.2G):

    Bài 28.8 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật Lý 11

    Lăng kính có chiết suất n và góc chiết quang A. Một tia sáng đơn sắc được chiếu tới lăng kính sát mặt trước. Tia sáng khúc xạ vào lăng kính vàlóra ớ mặt kia với góc ló i’. Thiết lập hệ thức

    cosA+sini′/sinA=√n 2 −1

    Trả lời:

    Ta có ở I (Hình 28.3G):

    Ở J:

    nsinr 2=sini′

    ⇒nsin(A−r 1)=sini′

    ⇒sinAcosr 1−sinr 1 cosA=sini′/n

    ⇒sinA1 cosA=sini′/n

    ⇒sinA√n 2 −1/n−cosA/n=sini′/n

    Do đó: cosA+sini′/sinA=√n 2 −1

    Bài 28.9 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

    Một lăng kính có tiết diện vuông góc là một tam giác đều ABC. Một chùm tia sáng đơn sắc hẹp SI được chiếu tới mặt AB trong mặt phẳng của tiết diện vuông góc và theo phương vuông góc với đường cao AH của ABC. Chùm tia ló khỏi mặt AC theo phương sát với mặt này. Tính chiết suất của lăng kính.

    Trả lời:

    Theo đề bài: i = 30 0; sinr 1 = 1/2n

    ⇒1/2n=√3/2.√n2−1/n−1/n.1/2⇒n=√1+4/3=√7/3≈1,53

    Bài 28.10 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

    Chậu chứa chất lỏng có chiết suất n = l,5. Tia tới chiếu tới mặt thoáng với góc tới 45°

    (Hình 28.4).

    a) Tính góc lệch khi ánh sáng khúc xạ vào chất lỏng.

    b) Tia tới cố định. Nghiêng đáy chậu một góc α. Tính α để có góc lệch giữa tia tới và tia ló có giá trị như ở câu a (coi bề dày trong suốt của đáy chậu không đáng kể).

    Trả lời:

    a) (Hình 28.5G)

    b) Để có góc lệch D như ở câu a thì tia khúc xạ vào chất lỏng phải truyền thẳng ra không khí (Hình 28.6G). Tính chất của góc có cạnh tương ứng vuông góc và góc so le trong cho thẩy α = r = 28 0.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 28: Lăng Kính
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng. Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 35
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100