Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Bài Tập Con Lắc Lò Xo, Các Dạng Toán Và Cách Giải
  • ẮP SUẤT KHÍ QUYÊN A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM 1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển : Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đêu chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương. 'Lưu ý : Vì không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi là áp suất khí quyển. Áp suất này tác dụng theo mọi phương. Ví dụ : Khi hút hết không khí trong một vỏ hộp nhựa mỏng ra thì áp suất trong vỏ hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí tác dụng từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía ; Hoặc một ví dụ khác, khi cắm một ống thuỷ tinh hở hai đầu ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước. Ta thấy nước không chảy ra ngoài là do áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước. Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì nước sẽ chảy ra khỏi ống là do khi đó áp suất khí trên ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển. 2. Độ lớn của áp suất khí quyển : Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xe-ỉi, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển. Lưu ỷ : Do trọng lượng riêng của thuỷ ngân là d - 136 000 N/m3. Mà p = d.h nên một cột thuỷ ngân cao h - 1 mm = 0,00 lm có áp suất là : p = 136 000.0,001 = 136 N/m3. Vậy ta có 1 mmHg = 136 N/m3. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía. C2. Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước (áp lực của không khí bằng trọng lượng của cột nước cao 10,37 m). C3. Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy ra khỏi ống, vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí trong ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ống ra. C4. Vì khi rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0, trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt với nhau. C5. Áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và áp suất tác dụng lên B (ở trong ống) bằng nhau vì hai điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng. C6. Ap suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B là áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao 76 cm. C7. Áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao 76 cm tác dụng lên B được tính theo công thức : p = h.d = 0,76.136 000 = 103 360 N/m2. C8. Học sinh tự làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi ở đầu bài. C9. Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển : bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra được ; bẻ cả hai đầu ống, thuốc chảy ra dễ dàng. CIO. Nói áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy của cột thuỷ ngân cao 76 cm. - Tính áp suất này ra N/m2 (xem C7). Cll. Trong thí nghiệm của Tô-ri-xe-li, giả sử không dùng thuỷ ngân mà dùng nước thì chiều cao cột nước được tính như sau : d 10000 p là áp suất khí quyển tính ra N/m2, d là trọng lượng riêng của nước. Như vậy ống Tô-ri-xe-li phải dài ít nhất là 10,336m. C12*. Không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = h.d, vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao. B. 9.2. c. Đê' rót nước dễ dàng. Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ấm ra dễ dàng hơn. Khi để ống Tô-ri-xe-li thẳng đứng, áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân gây ra ở A (pA = pkq). Khi bắt đầu nghiêng ống, chiều cao của cột thuỷ ngấn giảm, nghĩa là áp suất tại điểm B trong ống nhỏ hơn áp suất tại điểm A ngoài ống. Áp suất tại điểm B là áp suất trên mặt thoáng của cột thuỷ ngân, đó chính là áp suất khí quyển, lúc đó pB < pkq. Do chênh lệch về áp suất đó nên thuỷ ngân ở trong chậu chuyển vào ống Tô-ri-xe-li cho đến khi độ cao của thuỷ ngân bằng độ cao ban đầu nghĩa là PB = pkq. Bởi vậy khi để nghiêng ống Tô-ri-xe-li chiều dài của cột thuỷ ngân thay đổi, còn chiều cao không đổi. Thể tích phòng : V = 4.6.3 = 72 m3 Khối lượng khí trong phòng : m = V.D = 72.1,29 = 92,88 kg. Trọng lượng của không khí trong phòng là : p = m.10 = 92,88.10 = 928,8 N. Trong cơ thể của con người, và cả trong máu của con người đều có không khí. Áp suất của không khí bên trong con người bằng áp suất khí quyển. Con người sống trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể. Khi con người từ tàu vũ trụ bước ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể là rất nhỏ, có thể xấp xỉ bằng 0. Con người không thể chịu được sự phá vỡ cân bằng áp suất như vậy và sẽ chết. Áo giáp của nhà du hành vũ trụ có tác dụng giữ cho áp suất bên trong áo giáp có độ lớn xấp xi bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất. B. Gọi d,, d2 lần lượt là trọng lượng riêng của thuỷ ngân và rượu ; hị, h2 lần lượt là chiều cao của cột thuỷ ngân và của rượu trong ống Tô-ri-xe-li. Ta có : A u _A u _ dphj 136000.0,76 1 22 2 d2 8000 c. 9.9. B. a) Áp suất của khí quyển (75,8 cmHg) tính ra đơn vị Pa là : pk = h.d = 0,758.136 000 = 103 088 Pa b) Áp suất do nước gây ra ở độ sâu 5m là : pn = dn.h = 10 000.5 = 50 000 Pa Áp suất do cả nước và khí quyển gây ra ở độ sâu 5m là : p = pk + pn = 103 088 + 50 000 = 153 088 Pa " 112,6 cmHg + Áp suất ở chân núi (độ cao hj) là : p, = 0,75.136 000 = 102 000 N/m2 + Áp suất ở đỉnh núi (độ cao h2) là : p2 = 0,715.136 000 = 97 240 N/m2 + Độ chênh lệch áp suất ở hai độ cao là : 102 000 - 97 240 = 4 760 N/m2 + Vậy : h2 - h, = 4 760 _ 380,8 m. 1 12,5 a) Áp suất không khí trong bình cầu lớn hơn áp suất của khí quyển. b) Độ chênh lệch giữa áp suất không khí trong bình cầu và áp suất'khí quyển là : Ap = 0,04.136 000 = 5 440 N/m2 = 5 440 Pa. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 9a. Một khí áp kế đặt trên điểm cao nhất, của toà nhà chỉ 732 mmHg. Xác định độ cao của toà nhà so với mặt đất biết áp suất của không khí ở mặt đất dưới chân toà nhà là 750 mmHg. Trọng lượng riêng của thuỷ ngân là 136 000 N/m3, của không khí là 13 N/m3. 9b. Người ta thả một cái hộp sắt nổi trong một bình nước. Ở tâm của đáy hộp có một lỗ hổng nhỏ được bịt kín bằng một cái nút có thể tan trong nước. Ban đầu mực nước so với đáy bình là h0, sau một thời gian ngắn, cái nút bị tan, nước chui vào hộp và cái hộp bị chìm xuống. Hãy chứng minh rằng sau khi nước tràn vào hộp, mực nước trong bình giảm xuống. 9c. * Một ống hình trụ có chiều dài h = 0,6 m, được nhúng thẳng đứng trong nước. Bên trong ống chứa đầy dầu và đáy được dốc ngược lên trên. Tính áp suất tại điểm M ở mặt trong của đáy ống, biết miệng ống cách mặt nước khoảng h0 = 2,4 m và áp suất khí quyển bằng 100 000 N/m2. Cho khối lượng riêng của dầu Dd = 800 kg/m3, của nước Hình 9.1 Dn = 1 000 kg/m3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Unit 8 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 8: The World Of Work
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 bài 9: Áp suất khí quyển

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 trang 32, 33, 34 SGK

    Bài 9: Áp suất khí quyển

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo 1. Câu 1 – trang 32 SGK vật lý 8

    Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.

    Hãy giải thích tại sao.

    Giải:

    Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng áp dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía

    2. Câu 2 – trang 32 SGK vật lý 8

    Cắm một ống thủy tinh ngập trong nước rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ra khỏi nước.

    Nước có chảy ra khỏi ống nước hay không? Tại sao?

    Giải: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước (áp lực của không khí bằng trọng lượng của cột nước cao 10,37 m).

    3. Câu 3 – trang 32 SGK vật lý 8

    Nếu bỏ ngón tay bịt kín ra khỏi ống (thí nghiệm ở câu 2) ra thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?

    Giải:

    Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy ra khỏi ống, vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khi trong ống thông với áp suất khí quyển áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy nước chảy từ trong ống ta.

    4. Câu 4 – trang 33 SGK vật lý 8

    Năm 1654, Ghê rich(1602-1678), thị trường thành phố Mác đơ buốc của đức đã làm thì nghiệm sau:

    Ông lấy hai bán cầu đóng rỗng, đường kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được sau đó dung máy bơm rút không khí bên trong quả cầu rồi đóng khóa van lại. Người ta phải dùng hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo rời hai bán cầu rời ra.

    Hãy giải thích tại sao.?

    Giải:

    Vì khí rút hết không khí ra thì áp suất trong quả cầu bằng không, trong khi đó vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai bán cầu ép chặt vào với nhau.

    5. Câu10 – trang 34 SGK vật lý 8

    Nồi áp suất khí quyển bằng 76 cmhg có nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m 2.

    Giải:

    Nồi áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất ở đáy của cột thủy ngân cao 76 cm.

    Tính áp suất này ra N/m 2 ( xem C7).

    6. Câu 5 – trang 34 SGK vật lý 8

    Các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và lên B (ở trong ống) có bằng nhau không? tại sao?

    Giải:

    Áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và áp suất tác dụng lên B ở trong ống bằng nhau vì hai điểm này cùng nằm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng

    7. Câu 6 – trang 34 SGK vật lý 8

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?

    Giải:

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B (ở trong ống) là áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76 cm.

    8. Câu 7 – trang 34 SGK vật lý 8

    Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân (hg) là 136 000 N/m 3. Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển.

    Giải:

    Áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76 cm tác dụng lên B được tính theo công thức: p = h.d = 0,76.136000 = 103360 N/M 2.

    9. Câu 8 – trang 34 SGK vật lý 8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài. Giải:

    Ta thấy áp lực tạo bởi áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của phần nước trong cốc nên nước không chảy ra ngoài.

    10. Câu 9 – trang 34 SGK vật lý 8: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển. Giải:

    Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra được; bẻ hai đầu ống thuốc chảy ra dễ dàng.

    Tác dụng của ống nhỏ giọt, tác dụng của lỗ nhỏ trên nắp ấm trà …

    11. Câu 11 – trang 34 SGK vật lý 8

    Trong thí nghiệm Tô re xe li, giả sử không dung thùy ngân mà dùng cột nước thì nước trong ống cao bao nhiêu? Ống Tô ri xe li phải dài ít nhất là bao nhiêu?.

    Giải:

    Trong thí nghiệm của Tô ri xe li, giải sử không dùng thủy ngân mà dùng nước thì chiều cao của cột nước tính như sau:

    P là áp suất khí quyển tính ra N/m 2

    d là trọng lượng riêng của nước.

    Như vậy ống Tô ri xe li ít nhất dài 10,336 m.

    12. Câu 12 – trang 34 SGK vật lý 8

    Tại sao không thể đo trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h.?

    Giải:

    Không thể tính trức tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = h.d vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • ✅ Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 9: Natural Disasters
  • VnDoc xin giới thiệu Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 9: Áp suất khí quyển hướng dẫn các bạn học sinh giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Vật lý 8. Hi vọng đây sẽ là lời giải hay môn Vật lý lớp 8 dành cho quý thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 9

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.1 trang 30

    Bài 9.1 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Càng lên cao, áp suất khí quyển:

    A. càng tăng

    B. càng giảm

    C. không thay đổi

    D. Có thế tăng và cũng có thể giảm

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.2 trang 30

    Bài 9.2 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

    A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.

    B. Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.

    C. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.

    D. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.3 trang 30

    Bài 9.3 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ?

    Giải

    Để rót nước dễ dàng. Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn.

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.4 trang 30

    Bài 9.4 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Lúc đầu để một ống Tô-ri-xen-li thẳng đứng và sau đó để nghiêng (H.9.1). Ta thấy chiều dài của cột thủy ngân thay đổi còn chiều cao không thay đổi. Hãy giải thích.

    Giải

    Áp suất do cột thủy ngân trong ống gây ra phụ thuộc chiều cao của cột thủy ngân. Vì áp suất này luôn bằng áp suất khí quyển nên chiều cao cột thủy ngân trong ống không đổi.

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.5 trang 30

    Bài 9.5 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m.

    a) Tính khối lượng của không khí chứa trong phòng. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29kg/m 3.

    b) Tính trọng lượng của không khí trong phòng.

    Giải

    Thể tích phòng: V = 4.6.3 = 72m 3

    a) Khối lượng không khí trong phòng m = VD = 72.1,29 = 92,88kg

    b) Trọng lượng của khí trong phòng: p = 10m = 928,8 N

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.6 trang 30

    Bài 9.6 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc một bộ áo giáp?

    Giải

    Trong cơ thể con người, và cả trong máu của con người luôn có không khí.

    Áp suất khí bên trong con người luôn bằng áp suất khí quyển. Con người sống trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể.

    Khi con người từ tàu vũ trụ bước ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể rất nhỏ, có thể xấp xỉ = 0. Con người không thể chịu được sự phá vỡ cân bằng áp suất như vậy và sẽ chết.

    Áo giáp của nhà du hành vũ trụ có tác dụng giữ cho áp suất bên trong áp giáp có độ lớn xấp xỉ bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất.

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.7 trang 30

    Bài 9.7 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li nếu không dùng thủy ngân có trọng lượng riêng 136000N/m 3 mà dùng rượu có trọng lượng riêng 8 000N/m 3 thì chiều cao của cột rượu sẽ là:

    A. 1292M

    B. 12,92m

    C. 1,292m

    D. 129,2m

    Vì khi dùng thủy ngân áp suất khí quyển đo được 760mmHg.

    Nếu dùng rượu:

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.8 trang 30

    Bài 9.8 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Trường hợp nào sau đây không phải do áp suất khí quyển gây ra:

    A. Uống sữa tươi trong hộp bằng ống hút

    B. Thủy ngân dâng lên trong ống Tô-ri-xe-li

    C. Khi được bơm, lốp xe căng lên

    D. Khi bị xì hơi, bóng bay bé lại

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.9 trang 30

    Bài 9.9 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Vì sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm?

    A. Chỉ vì bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm

    B. Chỉ vì mật độ khí quyển càng giảm

    C. Chỉ vì lực hút của Trái Đất lên các phân tử không khí càng giảm

    D. Vì cả ba lí do kể trên

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.10 trang 30

    Bài 9.10 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Trên mặt một hồ nước, áp suất khí quyển bằng 75,8cmHg

    a) Tính áp suất khí quyển trên ra đơn vị Pa. Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136.10 3N/m 3.

    b) Tính áp suất do nước và khí quyển gây ra ở độ sâu 5m. Lấy trọng lượng riêng của nước là 10.10 3N/m 3. Áp suất này bằng bao nhiêu cmHg?

    Giải

    a) pK q = d.h = 136.103.0,758 = 103088 Pa

    b) Áp suất do nước gây ra ở độ sâu 5m là: p = d.h = 10.103.5 = 50 000N/m 2

    Áp suất do cả nước và khí quyển gây ra ở độ sâu 5m:

    p = 50 000 + 103 088 = 153 088N/m 2 = 112,6cmHg

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.11 trang 30

    Bài 9.11 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta dùng một áp kế để xác định độ cao. Kết quả cho thấy chân núi áp kế chỉ 75cmHg; ở đỉnh núi áp kế chỉ 71,5cmHg. Nếu trọng lượng riêng của không khí không đổi và có độ lớn là 12,5N trông lượng riêng của thủy ngân là 136 000N/m 3 thì đỉnh núi cao nhiêu mét?

    Giải

    * Áp suất ở độ cao h1 là 102 000N/m 2

    * Áp suất ở độ cao h2 là 97 240N/m 2

    * Độ chênh lệch áp suất ở hai độ cao: 102 000 – 97 240 = 4 760N/m 2

    Vậy h 2 − h 1 = 4760/12,5 = 380,8m

    Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 9.12 trang 30

    Bài 9.12 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một bình cầu được nối với một ống chữ U có chứa thủy ngân (H.9.2)

    a) Áp suất không khí trong bình cầu lớn hơn hay nhỏ hơn áp suất khí quyển?

    b) Nếu độ chênh lệch giữa hai mực thủy ngân trong ống chữ U là 4cm thì độ chênh lệch giữa áp suất không khí trong bình cầu và áp suất khí quyển là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m 3.

    Giải

    a) Áp suất không khí trong bình cầu lớn hơn áp suất của khí quyển

    b) 5 440N/m 3 = 5 440Pa

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức Toán Lớp 8 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Giải Bài 14,15,16, 17,18,19, 20 Trang 43, 44 Toán 8 Tập 1:quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Unit 8 Lớp 12: Reading
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 9: Áp suất khí quyển

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 9: Áp suất khí quyển – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 9: Áp suất khí quyển để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 9: Áp suất khí quyển

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 9: Áp suất khí quyển

    1. LÝ THUYẾT
    2. Sự tồn tại của áp suất khí quyển: Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
    3. Độ lớn của áp suất khí quyển: áp suất khí quyển bằng áp suất của thủy ngân trong ống Tô ri xe li, do đó người ta thường dung mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

    Lưu ý: Do trọng lượng riêng của thủy ngân là d = 136 000 N/m 3.

    Mà p = d.h nên một cột thủy ngân cao h = 1mm = 0,001m có áp suất là:

    Giải:

    P = 136000. 0,001 = 136 N/m 3N/m 3. Vậy ta có 1mmhg = 136 N/m 3

    Câu 1. Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.

    Hãy giải thích tại sao.

    Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng áp dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía

    Câu 2. Căm một ống thủy tinh ngập trong nước rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ra khỏi nước.

    Giải:

    Nước có chảy ra khỏi ống nước hay không? Tại sao ?

    Câu 4.

    Giải: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước(áp lực của không khí bằng trọng lượng của cột nước cao 10,37 m).

    Câu 3. Nếu bỏ ngón tay bịt kín ra khỏi ống(thý nghiệm ở câu 2) ra thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?

    Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy ra khỏi ống, vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí trong ống thông với áp suất khí quyển. áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy nước chảy từ trong ống ta.

    Giải:

    Năm 1654, Ghê rich(1602-1678), thị trường thành phố Mác đơ buốc của đức đã làm thì nghiệm sau:

    Ông lấy hai bán cầu đóng rỗng, đường kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được. sau đó dung máy bơm rút không khí bên trong quả cầu rồi đóng khóa van lại. Người ta phải dung hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo rời hai bán cầu rời ra.

    Hãy giải thích tại sao.?

    Vì khí rút hết không khí ra thì áp suất trong quả cầu bằng không, trong khi đó vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai bán cầu ép chặt vào với nhau.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 9: Áp suất khí quyển

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • ✅ Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức Toán Lớp 8 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 12.1, 12.2, 12.3, 12.4 Trang 35 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Bài 12. Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 9
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Tập Quang Hình Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Quang Hình (Vật Lý 9)
  • Câu C1 trang 45 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, hộp bị bẹp theo nhiều phía vì khi hút bớt không khí như vậy thì áp suất không khí bên trong hộp sữa sẽ nhỏ hơn áp suất bên ngoài. Khi đó vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí tác dụng từ bên ngoài vào làm cho nó bị bẹp đi theo mọi phía.

    2. Thí nghiệm 2 Câu C2 trang 45 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Cắm một ống thủy tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước. Nước không chảy ra khỏi ống, vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.

    Câu C3 trang 45 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì phần không khí phía trên cột nước trong ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước sẽ lớn hơn áp suất khí quyển làm cho nước chảy ra khỏi ống.

    3. Thí nghiệm 3 Câu C4 trang 45 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Hai đàn ngựa không kéo được hai bán cầu đã hút hết không khí bên trong vì: Rút hết không khí bên trong quả cầu ra thì áp suất không khí bên trong quả cầu không còn, khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai bán cầu ép chặt vào nhau. Chính vì vậy mà lực của hai đàn ngựa, mỗi đàn 8 con vẫn không kéo được hai bán cầu rời ra.

    II – Độ lớn của áp suất khí quyển

    1. Thí nghiệm Tô-ri-xen-li

    2. Độ lớn của áp suất khí quyển

    Câu C5 trang 46 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Trong thí nghiệm Tô-ri-xen-li (hình 9.5 SGK), áp suất tác dụng lên A (ngoài ống) và áp suất tác dụng lên B (trong ống) bằng nhauhai điểm A và B cùng nằm trên một mặt phẳng ngang trên mặt chất lỏng.

    Câu C6 trang 46 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển.

    Áp suất tác dụng lên B là áp suất gây bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76 cm trong ống.

    Câu C7 trang 46 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Áp suất tại B là: p = h.d = 0,76.136000 = 103360N/m2.

    Suy ra độ lớn áp suất khí quyển là 103360N/m2 (vì áp suất khí quyển gây ra tại A bằng áp suất gây bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76cm trong ống).

    III – VẬN DỤNG

    Câu C8 trang 46 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Khi lộn ngược một cốc nước đầy đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước không chảy ra ngoài vì áp lực tạo bởi áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của phần nước trong cốc nên nước không chảy ra ngoài.

    Câu C9 trang 46 VBT Vật Lí 8: Ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển:

    Lời giải:

    – Trên nắp các bình nước lọc thường có một lỗ nhỏ thông với khí quyển để lấy nước dễ dàng hơn.

    – Các bình pha trà thường có một lỗ nhỏ trên nắp để thông với khí quyển, như thế sẽ rót nước dễ hơn.

    Câu C10 trang 46 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Nói áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất gây bởi trọng lượng của một cột thủy ngân cao 76 cm.

    Tính áp suất này ra N/m 2: p = 76cmHg = h.d = 0,76.136000 = 103360N/m2.

    Câu C11 trang 46 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Trong thí nghiệm của Tô-ri-xen-li, giả sử không dùng thủy ngân mà dùng nước thì cột nước trong ống có độ cao h thỏa mãn công thức sau:

    p = h.d

    Ống Tô-ri-xen-li phải dài ít nhất là 10,336 m.

    Câu C12 trang 47 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h vì: độ cao của cột khí quyển không thể xác định chính xác, mặt khác trọng lượng riêng của khí quyển thay đổi nên không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h .

    Ghi nhớ:

    – Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

    – Áp suất khí quyến bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xen-li cao 76 cm, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị do áp suất khí quyển.

    Bài 9.2 trang 47 VBT Vật Lí 8: Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

    A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ.

    B. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.

    C. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.

    D.Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.

    Lời giải: Chọn C.

    Cắm ống hút vào trong cốc nước, bên trong và bên ngoài của ống hút đều tiếp xúc với không khí, đều chịu tác động của áp suất khí quyển, và áp suất khí quyển bên trong, bên ngoài bằng nhau. Khi ấy nước ở trong và ngoài ống đều duy trì trên cùng một mặt phẳng ngang. Chúng ta ngậm ống hút và hút một cái, không khí trong ống bị chúng ta hút đi, trong ống không còn không khí, áp suất tác động lên mặt nước bên trong ống hút nhỏ hơn áp suất tác động lên mặt nước bên ngoài ống hút. Thế là áp suất khí quyển liền ép đồ uống chui vào ống hút, làm cho mặt nước trong ống hút dâng cao lên. Chúng ta tiếp tục hút như thế, đồ uống sẽ ùn ùn tuôn vào miệng không dứt.

    Bài 9.4 trang 47 VBT Vật Lí 8: Lúc đầu để một ống Tô-ri-xen-li thẳng đứng và sau đó để nghiêng (h.9.1). Ta thấy chiều dài của cột thủy ngân thay đổi còn chiều cao không thay đổi. Hãy giải thích.

    Lời giải:

    Khi để ống Tô-ri-xen-li thẳng đứng, áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân gây ra ở đáy ống (p A = p kq).

    Khi bắt đầu nghiêng ống, chiều cao của cột thủy ngân giảm, nghĩa là áp suất tại điểm B trong ống nhỏ hơn áp suất tại điểm A ngoài ống.

    Bài 9.5 trang 48 VBT Vật Lí 8: Một căn phòng rộng 4 m, dài 6 m, cao 3m.

    a, Tính khối lượng của không khí chứa trong phòng. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m 3.

    b) Tính trọng lượng của không khí trong phòng.

    Lời giải:

    Thể tích của phòng là: V = 4×6×3 = 72 (m 3).

    a) Khối lượng không khí trong phòng là:

    m = V.D = 72.1,29 = 92,88 (kg).

    b) Trọng lượng của không khí trong phòng là:

    P = m.10 = 92,88.10 = 928,8 (N).

    Bài 9a trang 48 VBT Vật Lí 8: Long tiến hành thí nghiệm Tô-ri-xe-li ở chân núi và đo được áp suất khí quyển là 76cmHg. Hỏi khi Long leo lên đỉnh núi cao bao nhiêu met thì áp suất khí quyển là 72,4cmHg ? Biết rằng cứ lên cao 12m thì chiều cao của thủy ngân trong ống giảm 1mm. Chọn đáp án đúng.

    A. 432m.

    B. 435m.

    C. 430m.

    D. 440m.

    Lời giải: Chọn A.

    Độ giảm áp suất khí quyển tại nơi có độ cao h cần tìm là:

    Δp = 76cmHg – 72,4cmHg = 3,6cmHg = 36mmHg.

    Vì cứ lên cao 12m thì chiều cao của thủy ngân trong ống giảm 1mm nên độ cao h tại nơi có áp suất khí quyển 72,4cmHg là:

    h = 12.36 = 432m.

    Bài 9b trang 48 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn sau: Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li, nếu không dùng thủy ngân mà dùng nước thì chiều cao cột nước lớn hơn chiều cao cột thủy ngân vì trọng lượng riêng của nước nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân.

    Bài 9c trang 48 VBT Vật Lí 8: Lần lượt dùng thủy ngân, nước và rượu để tiến hành thí nghiệm Tô-ri-xe-li không cần tính toán hãy so sánh chiều cao cột chất lỏng trong các ống Tô-ri-xe-li.

    Lời giải:

    Trọng lượng riêng của thủy ngân, nước và rượu lần lượt là:

    Mặt khác áp suất khí quyển tại nơi làm thí nghiệm không thay đổi và bằng áp suất của các cột chất lỏng khi đó, ta có:

    ………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Ôn Tập Môn Lý 8 Học Kì 1 (Lý Thuyết Và Bài Tập)
  • 2 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Có Đáp Án Trường Thcs Đình Xuyên 15
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 8 Môn Vật Lý
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Kèm Đáp Án
  • Top 48 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9 Áp Suất Khí Quyển Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 8 Áp Suất Chất Lỏng Bình Thông Nhau
  • Giải vật lý 8 bài 9 Áp suất khí quyển là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn lý. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập vật lý 8 bài 9 nhanh chóng, dễ dàng.

    Giải bài tập vật lý 8 bài 9 Áp suất khí quyển thuộc: Chương 1: Cơ học

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 8 bài 9 Áp suất khí quyển

    Khi hút bớt không khí như vậy thì áp suất không khí bên trong hộp sữa sẽ nhỏ hơn áp suất bên ngoài. Khi đó vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí tác dụng từ bên ngoài vào làm cho nó bị bẹp đi theo mọi phía.

    Do áp lực của không khí tác dụng vào nước từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước nên nước không chảy ra khỏi ống.

    Bài C4 (trang 33 SGK Vật Lý 8):

    Thí nghiệm 3: Năm 1654, Ghê – ric (1602 – 1678), Thị trưởng thành phố Mac – đơ – bua của Đức đã làm thí nghiệm sau (H.9.4): Ông lấy hai bán cầu bằng đồng rỗng, đường kính 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được.

    Sau đó ông dùng máy bơm rút không khí bên trong quả cầu ra ngoài qua một van gắn vào một bán cầu rồi đóng khóa van lại. Người ta phải dùng hai đàn ngựa, mỗi đàn tám con mà cũng không kéo được hai bán cầu rời ra. Hãy giải thích tại sao?

    Rút hết không khí bên trong quả cầu ra thì áp suất không khí bên trong quả cầu không còn, khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai bán cầu ép chặt vào nhau. Chính vì vậy mà lực của hai đàn ngựa, mỗi đàn 8 con vẫn không kéo được hai bán cầu rời ra.

    Bài C5 (trang 34 SGK Vật Lý 8):

    Nhà bác học Tô-ri-xen-li (1608-1647) người I-ta-li-a là người đầu tiên đo được độ lớn của áp suất khí quyển. Ông lấy một ống thủy tinh dài khoảng 1 m, đố đầy thủy ngân vào như hình 9.5. Lấy ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống. Sau đó, nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ ngón tay bịt miệng ống ra. Ông nhận thấy thủy ngân trong ống tụt xuống, còn lại khoảng 76 cm tính từ mặt thoáng của thủy ngân trong chậu. Các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và lên B (ở trong ống) có bằng nhau không? Tại sao?

    Ta thấy hai điểm A và B cùng nằm trên một mặt phẳng ngang trên mặt chất lỏng nên các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và lên B (ở trong ống) là bằng nhau.

    Bài C6 (trang 34 SGK Vật Lý 8): Trong thí nghiệm Tôrixenli (ở C5), áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Lên B là áp suất nào?

    Lời giải:

    + Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển.

    + Áp suất tác dụng lên B là áp suất gây bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76 cm trong ống.

    Bài C8 (trang 34 SGK Vật Lý 8): Giải thích hiện tượng nêu ở đề bài.

    Đầu bài (trang 32 sgk Vật Lý 8): Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước(H9.1) thì nước có chảy ra ngoài được hay không? Vì sao?

    Lời giải:

    Ta thấy áp lực tạo bởi áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của phần nước trong cốc nên nước không chảy ra ngoài.

    Bài C9 (trang 34 SGK Vật Lý 8): Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.

    Lời giải:

    – Trên nắp các bình nước lọc thường có một lỗ nhỏ thông với khí quyển để lấy nước dễ dàng hơn.

    – Các bình pha trà thường có một lỗ nhỏ trên nắp để thông với khí quyển, như thế sẽ rót nước dễ hơn.

    Bài C10 (trang 34 SGK Vật Lý 8): Nói áp suất khí quyển bằng 76 cmHg nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m2.

    Lời giải:Nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất gây bởi trọng lượng của một cột thủy ngân cao 76cm.

    Ta có: p = h.d = 0,76.136000 = 103360 N/m 2.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 8 Năm 2022
  • Báo Cáo Skkn Môn Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 18: Tổng Kết Chương I: Cơ Học (A
  • Đề Kiểm Tra Vật Lí 8 Học Kì 2 (Trắc Nghiệm
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Vật Lý Đầy Đủ, Có Lời Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 27: Sự Bảo Toàn Năng Lượng Trông Các Hiện Tượng Cơ Và Nhiệt
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 31: Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 34: Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai
  • Giải Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 Trang 16 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 9: Áp suất khí quyển

    Bài 9.1 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Càng lên cao, áp suất khí quyển:

    A. càng tăng

    B. càng giảm

    C. không thay đổi

    D. Có thế tăng và cũng có thể giảm

    Bài 9.2 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

    A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.

    B. Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.

    C. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.

    D. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.

    Bài 9.3 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ?

    Giải

    Để rót nước dễ dàng. Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn.

    Bài 9.4 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Lúc đầu để một ống Tô-ri-xen-li thẳng đứng và sau đó để nghiêng (H.9.1). Ta thấy chiều dài của cột thủy ngân thay đổi còn chiều cao không thay đổi. Hãy giải thích.

    Giải

    Áp suất do cột thủy ngân trong ống gây ra phụ thuộc chiều cao của cột thủy ngân. Vì áp suất này luôn bằng áp suất khí quyển nên chiều cao cột thủy ngân trong ống không đổi.

    Bài 9.5 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m.

    a) Tính khối lượng của không khí chứa trong phòng. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29kg/m 3.

    b) Tính trọng lượng của không khí trong phòng.

    Giải

    Thể tích phòng: V = 4.6.3 = 72m 3

    a) Khối lượng không khí trong phòng m = VD = 72.1,29 = 92,88kg

    b) Trọng lượng của khí trong phòng: p = 10m = 928,8 N

    Bài 9.6 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc một bộ áo giáp?

    Giải

    Trong cơ thể con người, và cả trong máu của con người luôn có không khí.

    Áp suất khí bên trong con người luôn bằng áp suất khí quyển. Con người sống trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể.

    Khi con người từ tàu vũ trụ bước ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể rất nhỏ, có thể xấp xỉ = 0. Con người không thể chịu được sự phá vỡ cân bằng áp suất như vậy và sẽ chết.

    Áo giáp của nhà du hành vũ trụ có tác dụng giữ cho áp suất bên trong áp giáp có độ lớn xấp xỉ bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất.

    Bài 9.7 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li nếu không dùng thủy ngân có trọng lượng riêng 136000N/m 3 mà dùng rượu có trọng lượng riêng 8 000N/m 3 thì chiều cao của cột rượu sẽ là:

    A. 1292M

    B. 12,92m

    C. 1,292m

    D. 129,2m

    Vì khi dùng thủy ngân áp suất khí quyển đo được 760mmHg.

    Bài 9.8 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Trường hợp nào sau đây không phải do áp suất khí quyển gây ra:

    A. Uống sữa tươi trong hộp bằng ống hút

    B. Thủy ngân dâng lên trong ống Tô-ri-xe-li

    C. Khi được bơm, lốp xe căng lên

    D. Khi bị xì hơi, bóng bay bé lại

    Bài 9.9 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Vì sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm?

    A. Chỉ vì bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm

    B. Chỉ vì mật độ khí quyển càng giảm

    C. Chỉ vì lực hút của Trái Đất lên các phân tử không khí càng giảm

    D. Vì cả ba lí do kể trên

    Bài 9.10 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Trên mặt một hồ nước, áp suất khí quyển bằng 75,8cmHg

    a) Tính áp suất khí quyển trên ra đơn vị Pa. Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136.10 3N/m 3.

    b) Tính áp suất do nước và khí quyển gây ra ở độ sâu 5m. Lấy trọng lượng riêng của nước là 10.10 3N/m 3. Áp suất này bằng bao nhiêu cmHg?

    Giải

    a) pK q = d.h = 136.103.0,758 = 103088 Pa

    b) Áp suất do nước gây ra ở độ sâu 5m là: p = d.h = 10.103.5 = 50 000N/m 2

    Áp suất do cả nước và khí quyển gây ra ở độ sâu 5m:

    p = 50 000 + 103 088 = 153 088N/m 2 = 112,6cmHg

    Bài 9.11 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta dùng một áp kế để xác định độ cao. Kết quả cho thấy chân núi áp kế chỉ 75cmHg; ở đỉnh núi áp kế chỉ 71,5cmHg. Nếu trọng lượng riêng của không khí không đổi và có độ lớn là 12,5N trông lượng riêng của thủy ngân là 136 000N/m 3 thì đỉnh núi cao nhiêu mét?

    Giải

    * Áp suất ở độ cao h1 là 102 000N/m 2

    * Áp suất ở độ cao h2 là 97 240N/m 2

    * Độ chênh lệch áp suất ở hai độ cao: 102 000 – 97 240 = 4 760N/m 2

    Vậy h 2 − h 1 = 4760/12,5 = 380,8m

    Bài 9.12 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một bình cầu được nối với một ống chữ U có chứa thủy ngân (H.9.2)

    a) Áp suất không khí trong bình cầu lớn hơn hay nhỏ hơn áp suất khí quyển?

    b) Nếu độ chênh lệch giữa hai mực thủy ngân trong ống chữ U là 4cm thì độ chênh lệch giữa áp suất không khí trong bình cầu và áp suất khí quyển là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m 3.

    Giải

    a) Áp suất không khí trong bình cầu lớn hơn áp suất của khí quyển

    b) 5 440N/m 3 = 5 440Pa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 8. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Bài 12. Công Suất Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 14: Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Bai 11: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om Va Cong Thuc Tinh Dien Tro Cua Day Dan
  • Bài 9: Áp Suất Khí Quyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Unit 8 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 8: The World Of Work
  • Giải sách bài tập Vật lý lớp 8 – Bài 9: Áp suất khí quyển

    Bài 9.3 trang 30 Sách bài tập Vật lí 8.

    Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ?

    Giải

    Để rót nước dễ dàng. Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn.

    Bài 9.5 trang 30 Sách bài tập Vật lí 8.

    Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m.

    a) Tính khối lượng của không khí chứa trong phòng. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29kg/m3.

    b) Tính trọng lượng của không khí trong phòng.

    Giải

    Thể tích phòng: V = 4.6.3 = 72m3

    a) Khối lượng không khí trong phòng m = VD = 72.1,29 = 92,88kg

    b) Trọng lượng của khí trong phòng: p = 10m = 928,8 N

    Bài 9.6 trang 30 Sách bài tập Vật lí 8.

    Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc một bộ áo giáp?

    Giải

    Trong cơ thể con người, và cả trong máu của con người luôn có không khí.

    Áp suất khí bên trong con người luôn bằng áp suất khí quyển. Con người sống trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể.

    Khi con người từ tàu vũ trụ bước ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể rất nhỏ, có thể xấp xỉ = 0. Con người không thể chịu được sự phá vỡ cân bằng áp suất như vậy và sẽ chết.

    Áo giáp của nhà du hành vũ trụ có tác dụng giữ cho áp suất bên trong áp giáp có độ lớn xấp xỉ bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất.

    Bài 9.10 trang 31 Sách bài tập Vật lí 8.

    Trên mặt một hồ nước, áp suất khí quyển bằng 75,8cmHg

    a) Tính áp suất khí quyển trên ra đơn vị Pa. Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136.103N/m3.

    b) Tính áp suất do nước và khí quyển gây ra ở độ sâu 5m. Lấy trọng lượng riêng của nước là 10.103N/m3. Áp suất này bằng bao nhiêu cmHg?

    Giải

    a) pKq = d.h = 136.103.0,758 = 103088 Pa

    b) Áp suất do nước gây ra ở độ sâu 5m là: p = d.h = 10.103.5 = 50 000N/m2

    Áp suất do cả nước và khí quyển gây ra ở độ sâu 5m :

    p = 50 000 + 103 088 = 153 088N/m2 = 112,6cmHg

    Bài 9.11 trang 31 Sách bài tập Vật lí 8.

    Người ta dùng một áp kế để xác định độ cao. Kết quả cho thấy chân núi áp kế chỉ 75cmHg; ở đỉnh núi áp kế chỉ 71,5cmHg. Nếu trọng lượng riêng của không khí không đổi và có độ lớn là 12,5N trông lượng riêng của thủy ngân là 136 000N/m3 thì đỉnh núi cao nhiêu mét?

    Giải

    * Áp suất ở độ cao h1 là 102 000N/m2

    * Áp suất ở độ cao h2 là 97 240N/m2

    * Độ chênh lệch áp suất ở hai độ cao: 102 000 – 97 240 = 4 760N/m2

    Vậy ({h_2} – {h_1} = {{4760} over {12,5}} = 380,8m)

    Bài 9.12 trang 31 Sách bài tập Vật lí 8.

    Một bình cầu được nối với một ống chữ U có chứa thủy ngân (H.9.2)

    a) Áp suất không khí trong bình cầu lớn hơn hay nhỏ hơn áp suất khí quyển ?

    b) Nếu độ chênh lệch giữa hai mực thủy ngân trong ống chữ U là 4cm thì độ chênh lệch giữa áp suất không khí trong bình cầu và áp suất khí quyển là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3

    Giải

    a) Áp suất không khí trong bình cầu lớn hơn áp suất của khí quyển

    b) 5 440N/m3 = 5 440Pa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • ✅ Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức Toán Lớp 8 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Bài Tập Con Lắc Lò Xo, Các Dạng Toán Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải bài C1 trang 32 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía (H.9.2).

    Hãy giải thích tại sao ?

    Lời giải:

    Khi hút bớt không khí trong hộp sữa, thì áp suất của không khí trong hộp sữa nhỏ hơn áp suất khí quyển ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất của không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp sữa bị bẹp theo nhiều phía.

    Giải bài C2 trang 32 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Cắm một ống thủy tinh ngập trong nước rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước.

    Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?

    Lời giải:

    Nước không chảy ra khỏi ống do áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.

    Giải bài C3 trang 32 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?

    Lời giải:

    Khi bỏ ngón tay ra khỏi miệng ống thì áp suất tác dụng lên cột nước bằng áp suất khí quyển. Khi đó áp suất không khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển tại miệng ống bên dưới nên nước bị chảy xuống.

    Giải bài C4 trang 33 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Năm 1654, Ghê rich (1602 – 1678), Thị trưởng thành phố Mác – đơ – buốc của Đức đã làm thì nghiệm sau (H.9.4):

    Ông lấy hai bán cầu bằng đồng rỗng, đường kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được. Sau đó ông dùng máy bơm rút không khí bên trong quả cầu rồi đóng khóa van lại. Người ta phải dùng hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo được hai bán cầu rời ra.

    Hãy giải thích tại sao?

    Lời giải:

    Khi rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0, trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt lại với nhau. Do đó, người ta dùng hai đàn ngựa mỗi đàn tám con cũng không kéo được hai bán cầu rời ra.

    Giải bài C5 trang 34 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và lên B (ở trong ống) có bằng nhau không? Tại sao?

    Lời giải:

    Ta thấy hai điểm A và B cùng nằm trên một mặt phẳng ngang trên mặt chất lỏng nên các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và lên B (ở trong ống) là bằng nhau.

    Giải bài C6 trang 34 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?

    Lời giải:

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B (ở trong ống) là áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76cm.

    Giải bài C7 trang 34 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân (Hg) là 136 000 N/m3. Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển.

    Lời giải:

    Ta có: 76cm = 0,76 m.

    Áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao 76cm tác dụng lên B là:

    p = d.h = 136000.0,76 = 103360 N/m2

    Giải bài C8 trang 34 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài.

    “Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước (H.9.1) thì nước có chảy ra ngoài không? Vì sao?”

    Lời giải:

    Do áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy lớn hơn áp suất chất lỏng của nước trong cốc lên tờ giấy nên nước không chảy ra ngoài.

    Giải bài C9 trang 34 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

    Lời giải:

    – Bẻ 1 đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra được; bẻ hai đầu ống thuốc chảy ra dễ dàng.

    – Trên nắp bình nước có lỗ nhỏ để áp suất không khí trong bình thông với áp suất khí quyển, đẩy nước xuống.

    – Gói bim bim phồng to, khi bóc ra bị xẹp.

    Giải bài C10 trang 34 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là thế nào ? Tính áp suất này ra N/m2.

    Lời giải:

    Nói áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy của cột thủy ngân cao 76 cm.

    Áp suất khí quyển là: p = d.h = 136 000.0,76 = 103360 N/m2

    Giải bài C11 trang 34 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Trong thí nghiệm của Tô – ri – xe – li, giả sử không dùng thùy ngân mà dùng nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu ? Ống Tô ri xe li phải dài ít nhất là bao nhiêu ?

    Lời giải:

    Giải bài C12 trang 34 SGK Vật lý 8

    Đề bài:

    Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h?

    Lời giải:

    Để xác định áp suất của khí quyển theo công thức p = d.h thì ta phải xác định trọng lượng riêng và chiều cao của khí quyển. Mà độ cao của cột khí quyển không thể xác định chính xác, mặt khác trọng lượng riêng của khí quyển cũng thay đổi theo độ cao nên không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h.

    Lực ma sát là bài học quan trọng trong Chương I Cơ học. Cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 21, 22, 23 Vật lí 8 để nắm rõ kiến thức tốt hơn.

    Lực đẩy Ác – si – mét là phần học tiếp theo của Chương I Cơ học Vật lí 8 lớp 11 cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 36, 37, 38 Vật lí 8 để nắm vững kiến thức cũng như học tốt Vật lí 8.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-32-33-34-vat-li-8-ap-suat-khi-quyen-39440n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 7: Áp Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 7
  • Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7: Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • ✅ Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Câu C1 trang 35 VBT Vật Lí 8: Trong số các áp lực ghi ở hình dưới 7.3a và b SGK, thì áp lực là:

    Lời giải:

    a) Hình a: Áp lực chính là trọng lực của máy kéo.

    b) Hình b: Áp lực là lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh và lực của mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ.

    II – Áp suất

    Lời giải:

    BẢNG 7.1 BẢNG SO SÁNH

    Giải thích:

    – Cùng diện tích bị ép như nhau, nếu độ lớn của áp lực càng lớn thì tác dụng nó cũng càng lớn.

    – Cùng độ lớn của áp lực như nhau, nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì tác dụng của áp lực càng lớn.

    Như vậy, tác dụng của áp lực phụ thuộc vào diện tích bị ép và độ lớn của áp lực.

    Câu C3 trang 35 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Tác dụng của áp lực càng lớn khỉ áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ.

    III – Vận dụng

    Câu C4 trang 36 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất là thay đổi áp lực và diện tích bị ép (dựa vào công thức tính áp suất p = F/S).

    Muốn tăng áp suất thì phải tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.

    Ví dụ: Lưỡi dao, lưỡi kéo thường mái sắc, mũi đinh thường thật nhọn để giảm diện tích bị ép.

    Câu C5 trang 36 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

    Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:

    Áp suất của xe ô tô lên mặt đường là:

    Vậy áp suất của xe tăng lên mặt đường nhỏ hơn áp suất của ô tô lên mặt đường.

    Trả lời câu hỏi ở phần đầu bài: Máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này vì: máy kéo có các bản xích giống như xe tăng, áp suất do máy kéo tác dụng xuống mặt đường nhỏ hơn so với áp suất của ô tô tác dụng xuống mặt đường.

    Ghi nhớ: – Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. – Áp suất được tính bằng công thức:

    trong đó: F: áp lực (N), S: diện tích bị ép (m 2), P: áp suất (N/m 2 hay Pa)

    – Đơn vị của áp suất là paxcan (Pa): 1Pa = 1 N/m 2.

    Bài 7.2 trang 36-37 VBT Vật Lí 8: Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào đúng?

    A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

    B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

    C. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

    D. Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.

    Lời giải: Chọn B. Vì ta có công thức tính áp suất:

    Bài 7.4 trang 37 VBT Vật Lí 8: Ở cách đặt nào thì áp suất, áp lực của viên gạch ở hình 7.2 là nhỏ nhất, lớn nhất?

    Lời giải:

    Trong cả ba cách thì áp lực bằng nhau đặt vì trọng lượng viên gạch không đổi.

    Vị trí a) có áp suất lớn nhất vì diện tích tiếp xúc nhỏ nhất.

    Vị trí c) có áp suất nhỏ nhất vì diện tích tiếp xúc lớn nhất.

    Bài 7.5 trang 37 VBT Vật Lí 8: Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.10 4 N/m 2. Diện tích của hai bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m 2. Hỏi trọng lượng và khối lượng của người đó?

    Lời giải: Trọng lượng của người bằng áp lực của người đó tác dụng nên mặt sàn: P = F = p x S = 1,7.104N/m2 x 0,03m2 = 510N. Vì P = 10.m nên khối lượng của người là:

    Bài 7.6 trang 38 VBT Vật Lí 8: Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm 2. Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.

    Tóm tắt:

    Áp suất: p = ?

    Lời giải:

    Trọng lượng của bao gạo là: P 1 = 10.m 1 = 10.60 = 600 N.

    Trọng lượng của ghế là: P 2 = 10.m 2 = 10.4 = 40 N.

    Diện tích tiếp xúc của 4 chân ghế với mặt đất là:

    Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất là:

    Bài 7a trang 38 VBT Vật Lí 8: Lực nào đóng vai trò áp lực trong hình 7.1?

    Lời giải: Chọn B.

    Vì áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

    Bài 7b trang 38 VBT Vật Lí 8: Hãy so sánh áp lực và áp suất trên mặt sàn nằm ngang của hai vật hình lập phương. Vật thứ nhất có khối lượng 2kg và cạnh dài 5dm; vật thứ hai có khối lượng 3kg và cạnh dài 70cm. Nếu đặt hai vật trên cùng một mặt phẳng mềm thì vật nào sẽ lún xuống sâu hơn?

    Lời giải: Đổi: 5dm = 0,5 m; 70cm = 0,7 m.

    Áp suất trên mặt sàn nằm ngang của vật thứ nhất là:

    Áp suất trên mặt sàn nằm ngang của vật thứ hai là:

    Có: 61,22 N/m 2 < 80N/m 2 ⇒ Áp suất trên mặt sàn nằm ngang của vật thứ nhất lớn hơn áp suất của vật thứ hai. Do đó vật thứ nhất sẽ lún xuống sâu hơn.

    Bài 7c trang 39 VBT Vật Lí 8: Đặt một bao bột mì 30kg lên một cái bàn ba chân có khối lượng 10kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 10cm 2. Tính áp suất các chân bàn tác dụng lên mặt đất.

    Tóm tắt: Bột mì: m1 = 30kg. Bàn có m2 = 10kg; chân bàn có: S = 10cm2 = 0,00001m2. Áp suất p = ? (N/m2). Lời giải:

    Áp lực lên mặt đất bằng tổng trọng lượng của bao bột mì và cái bàn:

    Áp suất các chân bàn tác dụng lên mặt đất là:

    ………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài 1: Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Trọn Bộ
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 6
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 27: Sinh Sản Sinh Dưỡng Do Người
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Năm 1945 Đến Giữa Những Năm 70 Của Thế Kỉ Xx
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100