Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Khi đáy ống nghiệm đã nóng thì miếng sáp gần ở nút ống nghiệm có bị nóng chảy không ? từ thí nghiệm này có thể rút ra nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của chất khí?

    Hướng dẫn giải:

    Miếng sáp ở gần miệng ống nghiệm không bị nóng chảy. Từ đó có thể rút ra kết luận chất khí dẫn nhiệt kém.

    Bài C8 trang 78 sgk vật lí 8

    Tìm ba ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.

    Hướng dẫn giải:

    – Đun nóng đầu thanh kim loại, lát sau đầu kia cũng nóng lên

    – Rót nước sôi vào ly, một lúc sau ly nóng lên

    – Đun nóng phía dưới ấm chứa nước, lát sau nước trong ấm cũng nóng lên

    Bài C9 trang 78 sgk vật lí 8

    Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại , còn bát đĩa thường làm bằng sứ?

    Hướng dẫn giải:

    Nồi xoong thường làm bằng kim loại, vì kim loại dẫn nhiệt tốt; bát đĩa thường làm bằng sứ vì sứ cách nhiệt tốt.

    Bài C10 trang 78 sgk vật lí 8

    Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?

    Hướng dẫn giải:

    Mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày là vì không khí ở giữa các lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém.

    Bài C11 trang 78 sgk vật lí 8

    Về mùa nào chim thường hay đứng xù lông ? Tại sao?

    Hướng dẫn giải:

    Mùa đông chim thường hay xù lông. Để tạo ra các lớp không khí dẫn nhiệt kém

    Bài C12 trang 78 sgk vật lí 8

    Tại sao trong những ngày rét sờ vào kim loại ta thấy lạnh, còn trong những ngày nắng nóng sờ vào kim loại ta lại thấy nóng ?

    Hướng dẫn giải:

    Trong những ngày rét sờ vào kim loại ta thấy lạnh, còn trong những ngày nắng nóng sờ vào kim loại ta lại thấy nóng. Vì kim loại dẫn nhiệt tốt. Những ngày rét, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào kim loại , nhiệt từ cơ thể truyền vào kim loại và phân tán trong kim loại nhanh nên ta cảm thấy lạnh, ngược lại những ngày nóng nhiệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ cơ thể nên nhiệt từ kim loại truyền vào cơ thể nhanh và ta có cảm giác lạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • 200 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sức Bền Vật Liệu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 4: Mô
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân(hg) là 136 000 N/m 3. Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển.

    Giải:

    Áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76 c m tác dụng lên B được tính theo công thức: p = h.d = 0,76.136000 = 103360 N/M 2.

    Câu 8 – trang 34 SGK vật lý 8 Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài.

    Giải

    Ta thấy áp lực tạo bởi áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giây từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của phần nước trong cốc nên nước không chảy ra ngoài.

    Câu 9 – trang 34 SGK vật lý 8

    Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.

    Giải

    +) Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra được ; bẻ hai đầu ống thuốc chảy ra dễ dàng.

    Nguyên nhân là vì khi bẻ một đầu thì áp suất khí quyển cân bằng với áp suất của nước thuốc trong ống nên thuốc không chảy ra.

    +) Tác dụng của ống nhỏ giọt, tác dụng của lỗ nhỏ trên nắp ấm trà …

    Câu10 – trang 34 SGK vật lý 8

    Nồi áp suất khí quyển bằng 76cmhg có nghĩa là thế nào ? Tính áp suất này ra N/m 2.

    Giải:

    Nồi áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất ở đáy của cột thủy ngân cao 76 cm.

    Tính áp suất này ra N/m 2( xem C7).

    Câu 11 – trang 34 SGK vật lý 8

    Trong thí nghiệm Tô re xe li, giả sử không dung thùy ngân mà dùng cột nước thì nước trong ống cao bao nhiêu? Ống Tô ri xe li phải dài ít nhất là bao nhiêu?.

    Giải:

    Trong thí nghiệm của Tô ri xe li, giải sử không dùng thủy ngân mà dùng nước thì chiều cao của cột nước tính như sau:

    P là áp suất khí quyển tính ra N/m 2

    d là trọng lượng riêng của nước.

    Như vậy ống Tô ri xe li ít nhất dài 10,336 m.

    Câu 12 – trang 34 SGK vật lý 8

    Tại sao không thể đo trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h.?

    giải

    Không thể tính trức tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = h.d vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • 200 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sức Bền Vật Liệu
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 Bài 7 Trang 24 25 26 Sgk Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 Trang 22 23 24 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Hướng dẫn giải Bài 7. Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực, chương I Cơ học, sách giáo khoa Vật lí 6. Nội dung trả lời câu hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 bài 7 trang 24 25 26 sgk Vật lí 6 bao gồm đầy đủ lý thuyết, công thức, định luật, chuyên đề có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn vật lí lớp 6.

    I. Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng

    1. Những sự biến đổi của chuyển động

    – Vật đang chuyển động bị dừng lại.

    – Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động.

    – Vật chuyển động nhanh lên.

    – Vật chuyển động chậm lại.

    – Vật đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác.

    2. Những sự biến dạng

    – Sự biến dạng là sự thay đổi hình dang của vật.

    Ví dụ: Người đang giương cung đã tác dụng một lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung biến dạng.

    II. Những kết quả tác dụng của lực

    1. Thí nghiệm

    – Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên làm biến đổi chuyển động của xe.

    – Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm: Làm biến đổi chuyển động của hòn bi.

    2. Rút ra kết luận

    – Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của xe.

    – Lực mà tay ta (không qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe.

    – Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi.

    – Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo.

    – Kết luận: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật lý. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

    Hãy tìm bốn thí dụ cụ thể để minh họa những sự biến đổi chuyển động.

    Trả lời:

    – Xe đang chạy, ta bóp phanh làm xe chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

    – Cầu thủ đá vào quả bóng đang đứng yên làm cho quả bóng chuyển động.

    – Một chiếc xe đạp đang chuyển động nếu ta dùng tay kéo xe ngược lại thì xe sẽ chuyển động chậm đi.

    – Xe đạp xuống dốc chuyển động nhanh lên.

    Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài.

    Làm sao biết trong hai người, ai đang giương cung, ai chưa giương cung?

    Người đang giương cung tác dụng lực vào cung làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng. Do đó người thứ nhất đang giương cung, người thứ hai chưa giương cung.

    Trả lời:

    Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa.

    Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe lúc đó.

    Khi ta dùng tay đẩy xe cho ép lò xo lại thì ngay chỗ tiếp xúc giữa lò xo lá tròn và xe xuất hiện lực đàn hồi ngược lại với lực ép của xe nhưng có độ lớn bằng lực ép. Vậy khi ta buông tay ra chính lực đàn hồi đẩy xe chạy ngược chiều so vơi lực ép vào.

    Trả lời:

    Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một dốc nghiêng. Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại (H.7.1).

    Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây.

    Trong thí nghiệm ở hình 7.1, lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây đã làm cho xe đang chuyển động thì dừng lại.

    Trả lời:

    Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc. Thả một hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo (H.7.2).

    Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm.

    Trong thí nghiệm ở trên, lực mà lo xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm cho hòn bi chuyển động theo hướng khác.

    Trả lời:

    Lấy tay ép hai đầu một lò xo. Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò xo.

    Lực mà tay ta tác dụng lên lò xo làm cho lò xo biến dạng.

    Trả lời:

    Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    a) Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm (1) …………….. xe.

    b) Lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm (2) ……………. xe.

    c) Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm (3) ……………… hòn bi.

    d) Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm (4) ………………. lò xo.

    (1) biến đổi chuyển động của

    Trả lời:

    (2) biến đổi chuyển động của

    (3) biến đổi chuyển động của

    (4) biến dạng

    a) Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm (1) biến đổi chuyển động của xe.

    b) Lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm (2) biến đổi chuyển động của xe.

    c) Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm (3) biến đổi chuyển động của hòn bi.

    d) Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm (4) biến dạng lò xo.

    Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm (1) ………… vật B hoặc làm (2) ………………. vật B. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.

    (1) biến đổi chuyển động của

    Trả lời:

    (2) biến dạng

    Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm (1) biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm (2) biến dạng vật B. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.

    Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật.

    – Ta lấy tay búng vào một hòn bi sắt đang đứng yên trên mặt ngang thì viên bi sẽ chuyển động.

    Trả lời:

    – Khi đóng đinh vào tường, búa tác dụng vào đinh làm đinh đang đứng yên chuyển động ngập sâu vào tường.

    – Khi kéo cờ lực kéo của tay học sinh làm cho dây và cờ chuyển động.

    Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng.

    – Khi ngồi trên tấm đệm ta thấy đệm bị lún xuống.

    Trả lời:

    – Khi cái vợt đập vào một quả bóng thì cả vợt lẫn bóng đều bị biến dạng.

    – Dùng tay kéo hai đầu lò xo lại, ta thấy hai đầu lò xo dãn ra.

    Hãy nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật có thể gây ra đồng thời hai kết quả nói trên.

    Cầu thủ đá vào quả bóng đứng yên trên mặt sân làm quả bóng biến dạng và biến đổi chuyển động.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 16, 17 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Vật Lí 7 Bài 14: Phản Xạ Âm Tiếng Vang
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 24, 25 Sgk Vật Lý 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 : Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Bài 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168 Trang 26 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 37,38,39, 40,41 Trang 23,24 Toán 6 Tập 2: So Sánh Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 20 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 20: Tỉ Khối Của Chất Khí
  • C1. Hãy tìm bốn thí dụ cụ thể để minh họa những sự biến đổi chuyển động.

    Bài giải:

    Một số ví dụ minh họa những sự biến đổi chuyển động: Quả bóng đang nằm yên trên sân, chịu lực đá từ chân cầu thủ quả bóng chuyển động; một chiếc xe đang chuyển động nếu ta dùng tay kéo xe ngược lại thì xe sẽ chuyển động chậm đi, nếu ta dùng tay đẩy theo chiều chuyển động của xe thì xe sẽ chuyển động nhanh lên.

    Bài C2 trang 24 sgk vật lý 6

    C2. Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài.

    Bài giải:

    Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng.

    Bài C6 trang 25 sgk vật lý 6

    C6. Lấy tay ép hai đầu một lò xo. Nhận xét về kết quả của lực mà tay tác dụng lên lò xo.

    Bài giải:

    Khi ta lấy tay ép vào 2 đầu lò xo, ta sẽ bị lực của lò xo tác dụng lại, lực cảu lò xo tác dụng vào tay ta đó là lực đàn hồi. Còn lực mà ta tác dụng vào lò xo là lực nén.

    Bài C3 trang 25 sgk vật lý 6

    C3. Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa. Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe lúc đó.

    Bài giải:

    Khi ta dùng tay đấy xe cho ép lò xo lại thì ngav chỗ tiếp xúc giữa lò xo lá tròn và xe xuất hiện lực đàn hồi ngược lại với lực ép của xe nhưng có độ lớn bằng lực ép. Vậy khi ta buông tay ra chính lực dàn hồi đẩy xe chạy ngược chiều so với lực ép vào.

    Bài C5 trang 25 sgk vật lý 6 C5. Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc. Thả một hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo (H.7.2).

    Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm.

    Bài giải:

    Trong thí nghiệm ở trên, lực mà lo xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm cho hòn bi chuyên dộng theo hướng khác.

    Bài C4 trang 25 sgk vật lý 6 C4. Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một dốc nghiêng. Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại (H.7.1)

    Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây.

    Bài giải:

    Trong thí nghiệm ở hình, lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây đã làm cho xe đang chuyên dộng thì dừng lại.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 7 Sbt Sinh Học Lớp 6
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 1: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Một Tam Giác
  • ( T.28) Bài 7: Giải Bài Tập Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 7: Lý Thuyết Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Bài 56,57,58, 59,60,61, 62,63,64, 65,66 Trang 27,28 Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9, C10, C11 Trang 5, 6 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Động Cơ Học: Bài Tập C1
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 Trang 9 Sbt Vật Lí 8
  • 7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Bài 14: Định Luật Về Công
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • C6. Hãy dựa vào các câu trả lời trên để tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống của các nhận xét sau đây :

    Vật thể có thể là chuyển động …….(1)…….. nhưng lại là……(2)…….. đối với vật khác.

    Trả lời.

    (1) đối với vật này

    (2) đứng yên.

    Bài C7 – Trang 5 – SGK Vật lí 8

    C7. Hãy tìm ví dụ để minh họa cho nhận xét trên.

    Trả lời.

    Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng lại đứng yên so với toa tàu.

    Bài C8 – Trang 5 – SGK Vật lí 8

    C8. Hãy trả lời câu hỏi ở đầu bài : Mặt trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây. Như vậy có phải mặt trời chuyển động còn trái đất đứng yên không ?

    Trả lời.

    Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với Trái Đất, vì vậy có thể coi mặt trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất.

    Bài C9 – Trang 6 – SGK Vật lí 8

    C9. Hãy nêu thêm ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn thường gặp trong đời sống.

    Trả lời.

    Chuyển động thẳng của một ôtô trên đoạn đường thẳng; chuyển động cong của quả cầu lông, chuyển động tròn của toa xe, của đu quay ở công viên nước Hồ Tây.

    Bài C10 – Trang 6 – SGK Vật lí 8

    C10. Mỗi vật trong hình 1.4 chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào ?

    Trả lời.

    Ôtô : Đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với người đứng bên đường và cột điện.

    Người lái xe : Đứng yên so với ôtô, chuyển động so với người bên đường và cột điện.

    Người đứng bên đường : Đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ô tô và người lái xe.

    Cột điện : Đứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với ô tô và người lái xe.

    Bài C11 – Trang 6 – SGK Vật lí 8

    C11. Có người nói :” Khi khoảng cách từ vật tới mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc”. Theo em,nói như thế có phải lúc nào cũng đúng không ? Hãy tìm ví dụ minh họa cho lập luận của mình.

    Trả lời.

    Khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng. Có trường hợp sai, ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật làm mốc như trường hợp chuyển động của đầu cánh quạt máy (lấy mốc là trục quay của cánh quạt). Trường hợp này tuy khoảng cách từ đầu cánh quạt tới trục quay là không đổi, nhưng cánh quạt vẫn chuyển động quanh trục quay.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2.9, 2.10, 2.11, 2.12, 2.13, 2.14, 2.15 Trang 7 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 16
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Công Suất
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Cơ Năng
  • Tổng Kết Chương 1: Cơ Học
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 6, 7, 8 Sgk Vật Lí 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Vật Lí 7, Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 16: Tổng Kết Chương 2: Âm Học
  • Giải Bài Tập Trang 53, 54 Sgk Vật Lý Lớp 7: Dòng Điện
  • C1. Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng hay ống cong?

    Hướng dẫn giải:

    Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp vào mắt ta theo ống thẳng.

    Bài C2 trang 6 sgk vật lí 7

    C2. Hãy bố trí thí nghiệm để kiểm tra xem khi không dùng ống thì ánh sáng có truyền đi theo đường thẳng hay không?

    Đặt ba tấm bìa đục lỗ (hình 2.2) sao cho mắt nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin đang sáng qua cả ba lỗ A, B, C

    Kiểm tra xem ba lỗ A, B, C trên ba tấm bìa và bóng đèn có nằm trên cùng một đường thẳng không?

    Hướng dẫn giải:

    C1: Dùng một dây chỉ luồn qua ba lỗ A, B, C rồi căng thẳng dây.

    C2: Luồn một que nhỏ thẳng qua ba lỗ để xác nhận ba lỗ thẳng hàng.

    Vậy đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.

    Bài C3 trang 7 sgk vật lí 7

    C3. Hãy quan sát và nêu đặc điểm của mỗi loại chùm sáng.

    a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng…..trên đường truyền của chúng.

    b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng …. trên đường truyền của chúng.

    c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng…. trên đường truyền của chúng.

    + Giao nhau; không giao nhau; loe rộng ra.

    Hướng dẫn giải:

    a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.

    b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

    c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

    Bài C5 trang 8 sgk vật lí 7

    C5. Cho ba cái kim. Hãy cắm ba cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy để trên mặt bàn. Dùng mắt ngắm để điều chỉnh cho chúng đứng thẳng hàng (không được dùng thước thẳng). Nói rõ ngắm như thế nào là được và giải thích vì sao lại làm như thế?

    Hướng dẫn giải:

    B1: Cắm hai cái kim thẳng đứng trên một tờ giấy. Dùng mắt ngắm sao cho cái kim thứ nhất che khuất cái kim thứ hai.

    b2: Di chuyển cái kim thứ ba đến vị trí kim thứ nhất che khuất.

    Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng nên nếu kim thứ nhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ hai và kim thứ ba và mắt thì ánh sáng từ kim thứ hai và thứ ba không đến được mắt, hai kim này bị kim thứ nhất che khuất.

    Bài C4 trang 8 sgk vật lí 7

    C4. Hãy giải đáp thắc mắc của Hải nêu ra ở phần mở bài.

    Hướng dẫn giải:

    Học sinh tự bố trí thí nghiệm như hình 2.4 SGK theo nhóm

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23, 24 Vật Lí 7, Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 1: Nhận Biết Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7: Nhận Biết Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Sgk
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 12, 13 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 32, 33, 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 25, 26, 27 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Xã Hội Việt Nam Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 11: Ôn Tập
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Phủ
  • Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (H.3.1)Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe đi được sau những khoảng 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1

    Trên quãng đường nào, chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, không đều ?

    Hướng dẫn.

    Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau.

    Bài C2 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    Trong những chuyển động sau đây ? Chuyển động nào là chuyển động đều, không đều ?

    a) Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định.

    b) Chuyển động của ôtô khi khởi hành.

    c) Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.

    d) Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.

    Hướng dẫn.

    a) Là chuyển động đều.

    b), c), d) là chuyển động không đều.

    Bài C3 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm dần đi ?

    Hướng dẫn.

    Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD.

    Từ A đến D : Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần.

    Bài C4 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    Chuyển động của ôtô chạy từ Hà Nội về Hải Phòng là đều hay không đều ? Tại sao? Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc nào ?

    Hướng dẫn.

    Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc trung bình.

    Bài C5 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

    Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường xuống dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.

    Hướng dẫn.

    (v_{tb_{1}}=frac{120}{30}=4m/s) , (v_{tb_{2}}=frac{60}{24}=2,5m/s)

    Vậy vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là :

    (v_{tb}=frac{120+60}{30+24}=3,3) m/s.

    Bài C6 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

    Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình là 30 km/h.

    Tính quãng đường tàu đi được.

    Hướng dẫn.

    Quãng đường tàu đi được s = v tb.t = 30.5 = 150 km.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Cơ Năng Sgk Lý 8
  • Địa Lí 8 Bài 44: Thực Hành: Tìm Hiểu Địa Phương
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 32, 33, 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 25, 26, 27 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Xã Hội Việt Nam Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 11: Ôn Tập
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Phủ
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 21: Nhà Máy Hiện Đại Đầu Tiên Của Nước Ta
  • Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.

    Hãy giải thích tại sao.

    Giải:

    Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng áp dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía

    Câu 2 – trang 32 SGK vật lý 8

    Căm một ống thủy tinh ngập trong nước rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ra khỏi nước.

    Nước có chảy ra khỏi ống nước hay không? Tại sao ?

    Giải: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước(áp lực của không khí bằng trọng lượng của cột nước cao 10,37 m).

    Câu 3 – trang 32 SGK vật lý 8

    Nếu bỏ ngón tay bịt kín ra khỏi ống (thí nghiệm ở câu 2) ra thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?

    Giải:

    Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy ra khỏi ống, vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí trong ống thông với áp suất khí quyển. Áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy nước chảy từ trong ống ra.

    Câu 4 – trang 33 SGK vật lý 8

    Năm 1654, Ghê rich(1602-1678), thị trường thành phố Mác đơ buốc của đức đã làm thì nghiệm sau:

    Ông lấy hai bán cầu đóng rỗng, đường kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được. sau đó dung máy bơm rút không khí bên trong quả cầu rồi đóng khóa van lại. Người ta phải dung hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo rời hai bán cầu rời ra.

    Hãy giải thích tại sao.?

    Giải:

    Vì khí rút hết không khí ra thì áp suất trong quả cầu bằng không, trong khi đó vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai bán cầu ép chặt vào với nhau.

    Câu 5 – trang 34 SGK vật lý 8

    Các áp suất tác dụng lên A(ở ngoài ống) và lên B(ở trong ống) có bằng nhau không ? tại sao?

    Giải

    Áp suất tác dụng lên A(ở ngoài ống) và áp suất tác dụng lên B ở trong ống bằng nhau vì hai điểm này cùng nằm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng

    Câu 6 – trang 34 SGK vật lý 8

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?

    Giải:

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B ( ở trong ống) là áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76 cm.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 12, 13 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Cơ Năng Sgk Lý 8
  • Địa Lí 8 Bài 44: Thực Hành: Tìm Hiểu Địa Phương
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập C11: Trang 6 Sgk Vật Lý Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8
  • Chương I: Cơ Học – Vật Lý Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 1 Chuyển Động Cơ Học

    Bài Tập C11 Trang 6 SGK Vật Lý Lớp 8

    Có người nói: “Khi khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc”. Theo em, nói như thế có phải lúc nào cũng đúng không? Hãy tìm ví dụ minh họa cho lập luận của mình.

    Lời Giải Bài Tập C11 Trang 6 SGK Vật Lý Lớp 8 Giải:

    Nói như vậy là sai.

    Ví dụ xét chuyển động của đầu kim đồng hồ quanh trục đồng hồ, mặc dù khoảng cách từ đầu kim đến trục không đổi nhưng theo thời gian vị trí của đầu kim so với trục đồng hồ thay đổi nên ta vẫn nói đầu kim chuyển động so với trục.

    Cách giải khác

    Câu nói: “khi khoảng cách từ vật đến vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc” Không phải lúc nào cũng đúng. Mà phải nói là: “khi vị trí từ vật đối với vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc”.

    Ví dụ: Khi bánh xe đạp quay tròn quanh trục của nó thì khoảng cách từ đầu van xe đến trục bánh xe luôn không đổi nhưng đầu van xe không đứng yên, mà chuyển động tròn so với vật mốc là trục bánh xe.

    Cách giải khác

    Nói như thế cũng có thể đúng nhưng cũng có thể sai, tùy theo từng trường hợp.

    Trường hợp đúng: chẳng hạn tàu hỏa rời ga, nếu chọn ga làm vật mốc thì khoảng cách từ tàu hỏa đến ga thay đổi, ta nói tàu hỏa chuyển động so với ga.

    Trường hợp sai: chẳng hạn trường hợp vật chuyển động trên đường tròn, so với tâm đường tròn thì khoảng cách từ vật đến tâm là không đổi nhưng vị trí của vật so với tâm luôn thay đổi và vật được coi là chuyển động so với tâm.

    Hướng dẫn giải bài tập c11 trang 6 sgk vật lý lớp 8 bài 1 chuyển động cơ học chương I cơ học. Có người nói: “Khi khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc”. Theo em, nói như thế có phải lúc nào cũng đúng không? Hãy tìm ví dụ minh họa cho lập luận của mình.

    Các bạn đang xem Bài Tập C11 Trang 6 SGK Vật Lý Lớp 8 thuộc Bài 1: Chuyển Động Cơ Học tại Vật Lý Lớp 8 môn Vật Lý Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 11,12,13,14,15 Trang 10 Toán 6 Tập 1:ghi Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 10: Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 10: Những Chuyển Biến Trong Đời Sống Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 9: Hiện Tượng Ngày, Đêm Dài Ngắn Theo Mùa
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 8, 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập C5: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9
  • C1. Làm thế nào để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm ?

    Trả lời.

    Cùng chạy một quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn.

    Bài C2 – Trang 8 – SGK Vật lí 8

    C2. Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và ghi kết quả vào cột 5.

    Hướng dẫn.

    Bài C3 – Trang 9 – SGK Vật lí 8

    C3. Dựa vào bảng kết quả xếp hạng, hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động và tìm từ thích hợp điền vào các chỗ trống của kết luận sau đây :

    Độ lớn của vận tốc cho biết sự…..(1)……, …..(2)….. của chuyển động.

    Độ lớn của vận tốc được tính bằng …..(3)…… trong một …….(4)…… thời gian.

    Hướng dẫn.

    (1) nhanh

    (2) chậm

    (3) quãng đường đi được

    (4) đơn vị

    Bài C4 – Trang 9 – SGK Vật lí 8

    C4. Tìm đơn vị vận tốc thích hợp trong các chỗ trống bảng 2.2

    Hướng dẫn.

    Các đơn vị vận tốc lần lượt là : m/phút ; km/h ; km/s ; cm/s

    Bài C5- Trang 9 – SGK Vật lí 8

    C5. a) Vận tốc của một ôtô là 36km/h ; của một người đi xe đạp là 10,8 km/h ; của một tàu hỏa là 10m/s. Điều đó cho biết gì ?

    b) Trong ba chuyển động trên, chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất ?

    Hướng dẫn.

    a) Mỗi giờ ôtô đi được 36 km, mỗi giờ người đi xe đạp đi được 10,8 km. Mỗi giây tàu hỏa đi được 10m.

    b) Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất ta so sánh số đo vận tốc của nba chuyển động trong cùng một đơn vị vận tốc.

    Ôtô có v = 36km/h = (frac{36000}{3600}) = 10 m/s.

    Người đi xe đạp có v = (frac{10800}{3600}) = 3 m/s.

    Tàu hỏa có v = 10 m/s.

    Ôtô, tàu hỏa chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất.

    Bài C6 – Trang 9 – SGK Vật lí 8

    C6. Một đoàn tàu trong thời gian 1,5h đi được quãng đường dài 81 km. Tính vận tốc của tàu ra km/h, m/s và so sánh số đo vận tốc của tàu tính bằng các đơn vị trên.

    Hướng dẫn.

    Vận tốc của tàu :

    v = (frac{81}{1,5}) = 54 km/h = 15 m/s.

    Bài C7 – Trang 9 – SGK Vật lí 8

    C7. Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là 12 km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu km ?

    Hướng dẫn.

    t = 40 phút = (frac{40}{60}) giờ = (frac{2}{3}) giờ.

    Quãng đường đi được s = v.t = 12.(frac{2}{3}) = 8 km.

    Bài C8 – Trang 9 – SGK Vật lí 8

    C8. Một người đi bộ với vận tốc 4km/h. Tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc, biết thời gian để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc hết 30 phút.

    Hướng dẫn.

    v = 4 km/h ; t = 30 phút = 1/2 giờ.

    s = v.t = 4.(frac{1}{2}) = 2km.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100