Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 13: Công Cơ Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Bài 22 Vật Lý 8; Dẫn Nhiệt (Giải Bài C1
  • Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • CÚNG CO HỌC k A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Khi nào có công cơ học ? Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời. Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tô nào ? Công cơ học phụ thuộc hai yếu tô': Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển. Lưu ỷ : Trong các trường hợp có công cơ học, ta cần tìm ra lực nào đã thực hiện công đó. Ví dụ : Trong trường hợp đầu tàu hoả đang kéo các toa tàu chuyển động thì lực thực hiện công là lực kéo của đầu tàu hoả, hoặc trong trường hợp quả táo rơi từ trên cây xuống thì thì lực thực thực hiện công là trọng lực. Công thức tính công : Công thức tính công cơ học khi lực F làm dịch chuyển một quăng đường s theo phương của lực : A = F.S. Đơn vị của công là Jun, (kí hiệu là J). 1 J = 1 N.l m = 1 Nm. Bội số của Jun là kilộịun (kí hiệu là kJ), 1 kJ = 1 000 J. Lưu ỷ : Công thức trên chỉ áp dụng cho trường hợp vật chuyển dời theo phương của lực, còn khi vật chuyển dời theo phương vuông góc với lực thì công của lực đó bằng 0. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. Khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời. C2. (1) lực, (2) chuyển dời. C3. a) Người thợ mỏ đang đẩy cho xe goòng chở than chuyển động. Máy xúc đất đang làm việc. Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao (có lực tác dụng vào vật và vật có chuyển dời). C4. a) Lực kéo của đầu tàu hoả. Lực hút của Trái Đất (trọng lực), làm quả bưởi rơi xuống. Lực kéo của người công nhân. C5. A = F.S = 5 000.1 000 = 5 000 000 J = 5 000 kJ. C6. A = F.S = 20.6 = 120 J. C7*. Trọng lực có phương thẳng đứng, vuông góc với phương chuyển động của vật, nên không có công cơ học của trọng lực. 13.1. B. Không có công nào thực hiện, vì theo phương chuyển động của hòn bi không có lực nào tác dụng. Tác dụng vào hòn bi lúc này có hai lực : lực hút của Trái Đất và phản lực của mặt bàn lên hòn bi. Hai lực này cân bằng nhau và đều vuông góc với phương chuyển động. Thùng hàng có khối lượng là 2 500 kg nên có trọng lượng là p = 25 000 N. Công thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 12 m là : A = 25 000.12 = 300 000 J = 300 kJ Quãng đường xe đi được do lực kéo của con ngựa : A 360000 F 600 Vận tốc chuyển động của xe là : s 600 - , V = - = -- = 2 m/s t 300 13.5*. Lực hơi nước tác dụng lên pit-tông là F .= p.s, trong đó s là diện tích của mặt pit-tông. Gọi h là quãng đường dịch chuyển của pit-tông thì thể tích của xilanh giữa hai vị trí AB và A'B' của pit-tông là : V = s.h. V Vậy: h =-^-. s V Do đó công của hơi nước đẩy pit-tông là : A = F.h = p.s. - = p.v với p = 600 000 N/m2, V = 15 dm3 = 0,015 m3 Ta có công là : A = p.v = 600 000.0,015 = 9 000 J. 13.6. A. 13.7. A. 13.8. B. Lực nâng búa máy bằng trọng lượng của búa : F N = p = 200 000 N. Công của lực nâng là : A = FN.S = 200 000.0,120 = 240 000 J. Công của lực nâng người lên độ cao 1 km là : p.s = 500.1 000 = 500 000 J Công của người khi đi đều trên đường nằm ngang là : 0,05.500 000 = 25 000 J Công tổng cộng đầu tàu sinh ra trong cả đoạn đường từ A đến c là : A AC = A-ab + AgC = F .AB + chúng tôi = F(Vj.ti + v2.t2) = 40 000(7 500 + 10 000) = 700 000 000 J Gọi trọng lượng của người đó ở trên Trái Đất là p. Trọng lượng của người đó và bộ áo giáp trên Mặt Trăng là pDo đó : Khi nhà du hành Vũ trụ nhảy trên mặt đất: A = p.h (1) Khi nhà du hành Vũ trụ nhảy trên Mặt Trăng : A' - p' .h' = p.h' (2) 30 30 c. BÀI TẬP BỔ SUNG 13a. Một vật có khối lượng m = 5 kg rơi từ độ cao h = 3 m xuống đất. Hỏi lực nào đã thực hiện công làm vật rơi ? Tính công của lực trong trường hợp này. Bỏ qua sức cản của không khí. 13b. Một ôtô chạy trên đoạn đường s = 7 km, lực cản trung bình của chuyển động là 90 N. Hãy tính công của lực kéo của động cơ ôtô trên quãng đường đó. Coi chuyển động của ôtô là đều. 13b. Một thang máy có khối lượng m = 600 kg, được kéo từ đáy hầm mỏ sâu 150 m lên mặt đất bằng lực căng của một dây cáp. Tính công nhỏ nhất của lực căng để thực hiện việc đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Vật Lí 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 Trang 38 Sách Bài Tập Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 9 Bài 12: Công Suất Điện
  • Bai 26: Ung Dung Cua Nam Cham
  • Bai 32: Dieu Kien Xuat Hien Dong Dien Cam Ung
  • Giải Bài C4, C5, C6, C7, C8 Trang 38, 39 Sgk Vật Lí 9
  • Bài 1.a, 1.b, 1.c Phần Bài Tập Bổ Sung
  • CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC

    A. Jun (J) B. Niuton (N)

    C. Kilôoat giờ (kW.h) D. Số đếm của công tơ điện

    Trả lời:

    Chọn B. Niuton (N)

    Bài 13.2 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Số đếm công tơ điện ở gia đình cho biết:

    A. Thời gian sử dụng điện của gia đình.

    B. Công suất điện mà gia đình sử dụng.

    C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

    D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.

    Trả lời:

    Chọn C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

    Bài 13.3 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Trên một bóng đèn có ghi 12V-6W. Đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức trong 1 giờ. Hãy tính:

    a. Điện trở của đèn khi đó.

    b. Điện năng mà đèn sử dụng trong thời gian trên.

    Trả lời:

    a) Điện trở của đèn là:

    (wp = {{{U^2}} over R} Rightarrow R = {{{U^2}} over wp } = {{{{12}^2}} over 6} = 24Omega )

    b) Điện năng mà đèn sử dụng trong 1 giờ là: (1h = 3600s)

    (wp = {A over t} Rightarrow A = wp t = 6.3600 = 21600J = 21,6kJ)

    Bài 13.4 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 720kJ. Hãy tính:

    a. Công suất điện của bàn là.

    b. Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của nó khi đó.

    Trả lời:

    a) Công suất của bàn là là:

    (wp = {A over t} = {{720000} over {900}} = 800W = 0,8kW)

    b) Cường độ dòng điện chạy qua bàn là là:

    (I = {wp over U} = {{800} over {220}} = 3,64{rm{A}})

    Điện trở của bàn là là:

    (R = {{{U^2}} over wp } = {{{{220}^2}} over {800}} = 60,5Omega )

    chúng tôi

    • Giải bài 13.5, 13.6, 13.7, 13.8, 13.9 trang 38, 39 Sách bài tập Vật lý 9

      Giải bài tập trang 38, 39 bài 13 điện năng – công của dòng điện Sách bài tập (SBT) Vật lý 9. Câu 13.5: Trong 30 ngày, chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 90 số…

    • Giải bài 13.10, 13.11, 13.12 trang 39 Sách bài tập Vật lý 9

      Giải bài tập trang 39 bài 13 điện năng – công của dòng điện Sách bài tập (SBT) Vật lý 9. Câu 13.10: Một ấm điện loại 220V-1100W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun nước…

    • Giải bài 14.1; 14.2, 14.3, 14.4 trang 40 Sách bài tập Vật lý 9

      Giải bài tập trang 40 bài 14 bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng Sách bài tập (SBT) Vật lý 9. Câu 14.1: Điện năng không thể biến đổi thành…

    • Giải bài 14.5, 14.6, 14.7 trang 40, 41 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

      Giải bài tập trang 40, 41 bài 14 bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng Sách bài tập (SBT) Vật lý 9. Câu 14.5: Trên một bàn là có ghi 110V-550V và trên một bóng đèn dây tóc có ghi 110V-40W….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 33, 34: Ôn Tập Và Kiểm Tra Học Kì 1
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 53: Protein
  • Giải Bài Tập Trang 160 Sgk Hóa Lớp 9: Protein
  • Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 160 Sgk Hóa 9: Protein
  • Giải Bài Tập 8: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Từ Bài 13.1 Đến 13.12

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I: Cơ Học
  • Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5 Trang 23 Sbt Vật Lí 8
  • Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 20 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 từ bài 13.1 đến 13.12

    Để học tốt môn Vật lý lớp 8

    Sau bài học Vật lý 8 bài 13: Công cơ học, các em học sinh cần êu được ví dụ khác trong sách giáo khoa về các trường hợp có công cơ học và không có công cơ học, chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó; phát biểu được công thức tính công, nêu được tên các đại lượng và đơn vị, biết vận dụng công thức tính A = F.s để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với chuyển dời của vật.

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt

    Giải bài tập SBT Vật lý 8 từ bài 14.1 đến 14.14

    13.1. Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất đi từ A đến B trên một đoạn đường bằng phẳng nằm ngang. Tới B đổ hết đất trên xe xuống rồi lại đẩy xe không theo đường cũ về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.

    A. Công ở lượt đi bằng công ở lượt về vì đoạn đường đi được như nhau

    B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về

    C. Công ở lực về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn

    D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng thì đi chậm hơn.

    Giải

    13.2. Một hòn bi sắt lăn trên mặt bàn nhẵn nằm ngang. Nếu coi như không có ma sát và lực cản của không khí thì có công nào được thực hiện không?

    Giải

    Không. Vì theo phương chuyển động của hòn bi không có lực nào tác dụng. Tác dụng vào hòn bi lúc này có hai lực: lực hút của Trái Đất và phản lực của mặt bàn. Hai lực này cân bằng nhau và đều vuông góc với phương chuyển động.

    3.3. Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên độ cao 12m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.

    Giải

    A = F.S = P.h = 25 000.12 = 300 000J

    13.4. Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút công thực hiện được là 360kJ. Tính vận tốc của xe.

    Giải

    Quãng đường xe đi được S =……

    Vận tốc chuyển động của xe: v =…..

    13.5*. Hơi nước có áp suất không đổi là p = 6.105N/m2 được dẫn qua van vào trong xilanh và đẩy pittông chuyển động từ vị trí AB đến vị trí A’B’ (H.13.1). Thể tích của xilanh nằm giữa hai vị trí AB và A’B’ của pittông là V = 15dm3. Chứng minh rằng của hơi sinh ra bằng thể tích của p và V. Tính công đó sinh ra J

    Giải

    Lực hơi nước tác dụng lên pittông: F = p.s

    A = F.h = p.s.V/S (V = s.h)

    = p.V = 600 000.0,015 = 9000J

    A. Một quả bưởi rơi từ cành cây xuống

    B. Một lực sĩ cử tạ đang đứng yên ở tư thể đỡ quả tạ

    C. Một vật sau khi trượt xuống hết một mặt phẳng nghiêng, trượt đều trên mặt bàn nhẵn nằm ngang coi như không có ma sát

    D. Hành khách đang ra sức đẩy một xe khách bị chết máy, nhưng xe vẫn không chuyển động được

    Giải

    A. Jun là công của một lực làm vật chuyển dịch được 1m

    B. Jun là công của lực làm dịch chuyển dịch một vật có khối lượng là 1kg một đoạn đường 1m

    C. Jun là công của lực 1N làm dịch chuyển một vật một đoạn 1m

    D. Jun là công của lực 1N làm dịch chuyển một vật một đoạn 1m theo phương của lực

    Giải

    3.8. Một vật trọng lượng 2N trượt trên một bằng bàn nằm ngang được 0,5m. Công của lực là:

    A. 1J

    B. 0J

    C. 2J

    D. 0,5J

    Giải

    13.9. Tính công của lực năng một búa máy có khối lượng là 20 tấn lên cao 120cm

    Giải

    A = P.h = 10m.h = 10.20 000.1,20 = 240 000J

    13.10. Tính công cơ học của một người nặng 50kg thực hiện khi đi đều trên một đoạn đường nằm ngang 1km. Biết rằng, công của một người khi đi đều trên đường nằm ngang thì bằng 0,05 lần công của lực nâng người đó lên độ cao bằng đoạn đường đó.

    Giải

    M = 50kg,

    s = 1km

    Đề bài : A = 0,05Ap mà Ap = P.h = 10m.h = 50.10.1000 = 500 000J

    A = 0,05Ap = 25 000J

    13.11. Một đầu tàu kéo một đoàn tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với vận tốc 30km/h. Tại ga B đoàn tàu được mắc thêm toa và do đó chuyển động đều từ ga B đến C với vận tốc nhỏ hơn trước 10km/h. Thời gian đi từ ga B đến ga C là 30 phút. Tính công của đầu tàu đã sinh ra biết rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 40 000N

    Giải

    15ph = 1/4h

    v1 = 30km/h

    v2 = 30 – 10 = 20km/h

    t2 = 30 phút = 1/2h

    A?

    S1 = v1.t1 = 30.1/4 = 7,5km

    S2 = v2.t2 = 20.1/2 = 10km

    S = S1 + S2 = 17,5km = 17 500m

    A = F.S = 40 000.17 500 = 700 000 000

    13.12. Một vận động viên nhảy cao đạt được thành tích là 2,1m. Giả sử vận động viên đó là nhà du hành vũ trụ lên Mặt Trăng thì trên Mặt Trăng người ấy nhảy cao được bao nhiêu mét? Biết rằng lực hút của Trái Đất lên vật ở mặt đất lớn hơn lực hút của Mặt Trăng lên vật ấy ở trên Mặt Trăng 6 lần và ở trên Mặt Trăng người ấy phải mặc thêm bộ áo giáp vũ trị nặng bằng 1/5 thân thể người đó. Công của cơ bắp sinh ra trong mỗi lần nhảy coi là như nhau

    Giải

    Gọi trọng lượng của người đó ở trên Trái Đất là P. Trọng lượng của người đó và bộ áo giáp trên Mặt Trăng là P1 =…

    Khi nhà du hành Vũ trụ nhảy trên mặt đất: A = P.h (1)

    Khi nhà du hành Vũ trụ nhảy trên Mặt Trăng: A = P1h1 = 11/30P.h1 (2)

    Từ (1) và (2) ta có: h1 = 11/30h = 5,7m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Công Cơ Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 12: Công Cơ Học
  • Bài 13: Công Cơ Học
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Ghép
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 bài 13: Công cơ học

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 trang 46, 47, 48 SGK

    Bài 13: Công cơ học

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo 1. Bài C1 trang46 sgk vật lí 8

    C1. Từ các trường hợp quan sát ở trên, em có thể cho biết khi nào thì có công cơ học?

    Hướng dẫn giải:

    Khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời.

    2. Bài C2 trang46 sgk vật lí 8

    C2. Tìm từ thích hợp cho các ô trống của kết luận sau:

    – Chỉ có công cơ học khi có…(1).. tác dụng vào vật và làm cho vật …(2)…

    Hướng dẫn giải:

    (1) lực; (2) chuyển dời.

    a) Người thợ mỏ đang đẩy cho xe goong chở than chuyển động

    b) Một học sinh đang ngồi học bài.

    c) Máy xúc đất đang làm việc.

    d) Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.

    Hướng dẫn giải:

    a) Người thợ mỏ đang đẩy cho xe goong chở than chuyển động

    c) Máy xúc đất đang làm việc.

    d) Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao (có lực tác dụng vào và làm vật chuyển dời).

    a) Đầu tàu hỏa đang kéo các toa tàu chuyển động.

    b) Quả bưởi rơi từ trên cây xuống.

    c) Người công nhân dùng hệ thống ròng rọc kéo vật nặng lên cao.

    Hướng dẫn giải:

    a) Lực kéo của đầu tàu hỏa.

    b) Lực hút của Trái Đất (trọng lực), làm quả bưởi rơi xuống.

    c) Lực kéo của người công nhân.

    5. Bài C5 trang 48 sgk vật lí 8

    C5. Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5 000 N làm toa xe đi được 1 000 m. Tính công của lực kéo của đầu tàu.

    Hướng dẫn giải:

    A = F. s = 5 000 . 1 000 = 5 000 000 J = 5 000 kJ.

    6. Bài C6 trang 48 sgk vật lí 8

    C6. Một quả dừa có khối lượng 2 kg rơi tử trên cây cách mặt đất 6m. Tính công của trọng lực.

    Hướng dẫn giải:

    A= F. s = 20. 6 = 120 J

    7. Bài C7 trang 48 sgk vật lí 8

    C7. Tại sao không có công cơ học của trọng lực trong trường hợp hòn bi chuyển động trên mặt sàn nằm ngang?

    Hướng dẫn giải:

    Trọng lực có phương thẳng đứng, vuông góc với phương chuyển động của vật, nên không có công cơ học của trọng lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Chia Đa Thức Cho Đơn Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 11: Chia Đa Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Chia Đa Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Ba
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 10 Bài 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạng Bài Tập Vật Trượt Trên Mặt Phẳng Ngang, Mặt Phẳng Nghiêng Hay, Chi Tiết (Áp Dụng Định Luật 1, 2 Niutơn)
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 19
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 31
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 12
  • Vật lý 10 – Lực ma sát

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 13, hy vọng qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ rèn luyện giải bài tập Vật lý 10 một cách tốt nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

    Giải bài tập SBT Vật lý 10

    Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    13.1. Câu nào đúng?

    Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có

    A. lực ma sát.

    B. phản lực.

    C. lực tác dụng ban đầu.

    D. quán tính.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án A

    13.2. Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 20 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,40. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 9,8 m/s 2.

    A. 39 m.

    B. 45 m.

    C. 51 m.

    D. 57 m.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    13.3. Điều gì xảy ra đối với hộ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên?

    A. Tăng lên.

    B. Giảm đi

    C. Không thay đổi.

    D. Không biết được.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    13.4. Một người đứng trên mặt đất nằm ngang. Lực của mặt đất tác dụng lên bàn chân của người thuộc loại lực nào?

    A. Trọng lực.

    B. Lực đàn hồi.

    C. Lực ma sát.

    D. Trọng lực và lực ma sát.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    Bài 13.5 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Hùng và Dũng cùng nhau đẩy một thùng hàng chuyển động thảng trên sàn nhà. Thùng hàng có khối lượng 120 kg. Hùng đẩy với một lực 400 N. Dũng đẩy với một lực 300 N. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn nhà là µt = 0,2. Hỏi gia tốc của thùng bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s 2.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    Bài 13.6 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v 0 = 3,5 m/s Sau khi đẩy, hộp chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là µt = 0,3. Hỏi hộp đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s 2

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động là chiều dương.

    Ta có :

    Bài 13.7 trang 33 Sách bài tập Vật lí 10

    a) Vì sao đế dép, lốp ô tô, lốp xe đạp phải khía ở mặt cao su?

    b) Vì sao quần áo đã là lại lâu bẩn hơn không là?

    c) Vì sao cán cuốc khô khó cầm hơn cán cuốc ẩm ướt?

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Để tăng ma sát nghỉ

    b. Mặt vải đã là thường nhẵn, ma sát giảm, bụi khó bám.

    c. Khi cán quốc ẩm, các thớ gỗ phồng lên, ma sát tăng lên dễ cầm hơn.

    Bài 13.8 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Đặt một vật lên mặt bàn nằm ngang rồi tác dụng vào vật một lực theo phương ngang, ta thấy vật không chuyển động. Hãy giải thích tại sao.

    Hướng dẫn trả lời:

    Vì lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo

    Bài 13.9 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s 2.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều của lực tác dụng làm chiều dương:

    F ms = µ t mg = 0,35.55.9,8 = 188,65 N ≈ 189 N

    Do đó

    Bài 13.10 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một ô tô có khối lượng 800 kg có thể đạt được tốc độ 20 m/s trong 36 s vào lúc khởi hành.

    a) Lực cần thiết để gây ra gia tốc cho xe là lực nào và có độ lớn bằng bao nhiêu?

    b) Tính tỉ số giữa độ lớn của lực tăng tốc và trọng lượng của xe.

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Lực ma sát nghỉ đã gây ra gia tốc cho ô tô

    F msn max = ma =

    b.

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 10 Bài 9 : Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 10: Biến Trở
  • Giải Bài Tập C8: Trang 30 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Lý Lớp 11 Bài 10: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập C5: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9
  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 24 Sgk Vật Lí 9
  • Giải bài tập Vật lý 8 trang 12, 13 SGK: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

    Giải bài tập Vật lý 8 trang 12, 13 SGK

    Vật lý 8: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều 1. Bài C1 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    C1. Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (H.3.1) Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe đi được sau những khoảng 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1

    Trên quãng đường nào, chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, không đều?

    Hướng dẫn.

    Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau.

    2. Bài C2 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    C2. Trong những chuyển động sau đây? Chuyển động nào là chuyển động đều, không đều?

    a) Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định.

    b) Chuyển động của ôtô khi khởi hành.

    c) Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.

    d) Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.

    Hướng dẫn:

    a) Là chuyển động đều.

    b), c), d) là chuyển động không đều.

    3. Bài C3 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    C3. Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm dần đi?

    Hướng dẫn:

    Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD.

    v AB = 0,017 m/s; v BC = 0,05 m/s; vCD = 0,08 m/s.

    Từ A đến D: Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần.

    4. Bài C4 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    C4. Chuyển động của ôtô chạy từ Hà Nội về Hải Phòng là đều hay không đều? Tại sao? Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc nào?

    Hướng dẫn:

    Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc trung bình.

    5. Bài C6 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

    C6. Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình là 30 km/h.

    Tính quãng đường tàu đi được.

    Hướng dẫn:

    Quãng đường tàu đi được s = v tb.t = 30.5 = 150 km.

    6. STT Tên Học Sinh Quãng đường Thời gian Vận tốc (m/s) Vận tốc (km/h) 1 Nguyễn Phong Sắc 60m 10s 6m/s 21.6km/h 2 Chu Văn An 60m 11s 5.45m/s 19.62 km/h 3 Trần Thái Tông 60m 12s 5m/s 18 km/hHướng dẫn: 7. Bài C5 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

    C7. Xác định vận tốc trung bình khi chạy cự li 60m trong tiết thể dục ra m/s và km/h.

    C5. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường xuống dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 8, 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Công Cơ Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Ghép
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Văn 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Câu Cầu Khiến
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất
  • Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 13: Công cơ học

    Bài 13.1 trang 37 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất đi từ A đến B trên một đoạn đường bằng phẳng nằm ngang. Tới B đổ hết đất trên xe xuống rồi lại đẩy xe không đi theo đường cũ về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.

    A. Công ở lượt đi bằng công ở lượt về vì đoạn đường đi được như nhau

    B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về

    C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.

    D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng thì đi chậm hơn.

    Bài 13.2 trang 37 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một hòn bi sắt lăn trên mặt bàn nhẵn nằm ngang. Nếu coi như không có ma sát và sức cản của không khí thì có công nào được thực hiện không?

    Giải

    Không. Vì theo phương chuyển động của hòn bi không có lực nào tác dụng. Tác dụng vào hòn bi lúc này có 2 lực: lực hút của Trái Đất và phản lực của mặt bàn. Hai lực này cân bằng nhau và đều vuông góc với phương chuyển động.

    Bài 13.3 trang 37 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên độ cao 12m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.

    Giải

    Công thực hiện được trong trường hợp này là:

    A = F.s = p.h = 25 000.12 = 300 000 (J)

    Bài 13.4 trang 37 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút công thực hiện được là 360kJ. Tính vận tốc của xe.

    Giải

    Quãng đường xe đi được S = A/F = 360000/600 = 600m

    Vận tốc chuyển động cua xe: v = S/t = 600/300 = 2m/s

    Bài 13.5 trang 37 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hơi nước có áp suất không đổi là p = 6.105N/m 2 được dẫn qua van vào trong xilanh và đẩy píttông chuyển động từ vị trí AB đến vị trí A’B’ (H.13.1). Thể tích của xilanh nằm giữa hai vị trí AB và A’B’ của píttông là V = 15dm 3. Chứng minh rằng công của hơi sinh ra bằng tích của p và V. Tính công đó ra J.

    A = F.h = p.S.V/S (V = s.h)

    = p.V = 600 000.0,015 = 9000J

    Bài 13.6 trang 37 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    A. Một quả bưởi rơi từ cành cây xuống

    B. Một lực sĩ cử tạ đang đứng yên ở tư thế đỡ quả tạ

    C. Một vật sau khi trượt xuống hết một mặt phẳng nghiêng, trượt đều trên mặt bàn nhẵn nàm ngang coi như không có ma sát

    D. Hành khách đang ra sức đẩy một xe khách bị chết máy, nhưng xe vẫn không chuyển động được

    Bài 13.7 trang 37 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    A. Jun là công của một lực làm vật chuyển dịch được 1m

    B. Jun là công của lực làm dịch chuyển một vật có khối lượng là 1 kg một đoạn đường 1 m

    C. Jun là công của lực 1 N làm dịch chuyển một vật một đoạn 1 m

    D. Jun là công của lực 1 N làm dịch chuyển vật một đoạn lm theo phương của lực

    Bài 13.8 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một vật trọng lượng 2N trượt trên mặt bàn nằm ngang được 0,5m. Công của trọng lực là:

    A. 1J

    B. 0J

    C. 2J

    D. 0,5J

    Vì trọng lực có phương vuông góc với phương nằm ngang

    Bài 13.9 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tính công của lực nâng một búa máy có khối lượng là 20 tấn lên cao 120cm

    Giải

    Công của lực nâng một búa máy là:

    A = p.h = 10m.h = 10. 20 000. 1,20 = 240 000J

    Bài 13.10 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tính công cơ học của một người nặng 50kg thực hiện khi đi đều trên một đoạn đường nằm ngang 1km. Biết rằng, công của một người khi đi đều trên đường nằm ngang thì bằng 0,05 lần công của lực nâng người đó lên độ cao bằng đoạn đường đó.

    Giải

    m = 50kg, s = 1km

    Đề bài: A = 0,05A p mà A p = p. h = 10m. h = 50.10.1000 = 500 000J

    Do đó: A = 0,05A p = 25 000J

    Bài 13.11 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một đầu tàu kéo một đoàn tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với vận tốc 30km/h. Tại ga B đoàn tàu được mắc thêm toa và do đó chuyển động đều từ ga B đến c với vận tốc nhỏ hơn trước 10km/h. Thời gian đi từ ga B đến ga c là 30 phút. Tính công của đầu tàu đã sinh ra biết rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 40 000N.

    Giải:

    15ph = 1414h

    v 2 = 30 – 10 = 20km/h

    t 2 = 30 phút = 1/2h

    A ?

    Ta có

    A = F.S = 40 000.17 500 = 700 000 000J

    Bài 13.12 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một vận động viên nhảy cao đạt được thành tích là 2,1m. Giả sử vận động viên đó là nhà du hành vũ trụ lên Mặt Trăng thì trên Mặt Trăng người ấy nhảy cao được bao nhiêu mét? Biết rằng lực hút của Trái Đất lên vật ở mặt đất lớn hơn lực hút của Mặt Trăng lên vật ấy ở trên Mặt Trăng 6 lần và ở trên Mặt Trăng người ấy phải mặc thêm bộ áo giáp vũ trị nặng bằng thân thể người đó. Công của cơ bắp sinh ra trong mỗi lần nhảy coi là như nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 12: Công Cơ Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Bài Tập Phần Chia Đa Thức Cho Đơn Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 11: Chia Đa Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Định Luật Về Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 8 Nâng Cao Phần Nhiệt Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 8 (Bản Đầy Đủ)
  • Tải Về Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 8 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công

    Hướng dẫn giải Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. bài tập lớp 8 Bài 13: Định luật về công

    Lưu ý:

    – Trong bài học, định luật về công được rút ra từ thí nghiệm với máy cơ đơn giản là ròng rọc. song ta cũng có thể rút ra định luật này từ thí nghiệm với máy cơ đơn khác như mặt phẳng nghiêng hoặc đòn bẩy.

    – Trong thực tế, ở các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát, do đó công thực hiện phải để thắng ma sát và nâng vật lên. Công này gọi là công toàn phần, công nâng vật lên là công có ích. Công để thắng ma sát là công hao phí.

    Công toàn phần = công có ích + công hao phí

    Tỉ số giữa công có ích và công toàn phần gọi là hiệu suất của máy và được kí hiệu là H.

    Hiệu suất =

    H =

    C1. Hãy so sánh hai lực F1 và F2

    A 1 là công có ích

    C2. Hãy so sánh hai quãng đường đi được s­1 và s2.

    A là công toàn phần

    C3. Hãy so sánh công của lực F1 (A1 = F1.s1) và công của lực F2 (A2 = F2.s2)

    Công hao phí càng ít thì hiệu suất của máy càng lớn

    C4. Dựa vào các câu trả lời trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống của kết luận sau: dùng ròng rọc động được lợi hai lần về.. (1)… thì lại thiệt hai lần về…(2)… nghĩa là không được lợi gì về..(3)…

    Hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn giải:

    C5. Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 5000N lên sàn ô tô cách mặt đất 1 m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).

    (1) Lực.

    (2) Đường đi.

    (3) Công.

    – Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.

    – Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m.

    1. a) Trong trường hợp nào người ta kéo vơi lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần ?
    2. b) Trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?
    3. c) Tính công của lực kéo thùng hang theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô.

    Hướng dẫn giải:

      a) Trường hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 17
  • Bài 6. Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát
  • Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8: Bài 11. Thực Hành
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 13. Điện Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 14. Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Bài 21. Nam Châm Vĩnh Cửu
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 21. Nam Châm Vĩnh Cửu
  • Bai 21: Nam Cham Vinh Cuu
  • Giải Bài Tập Mắt Cận Và Mắt Lão Sbt Vật Lý 9
  • Bài 13. Điện năng – Công của dòng điện

    Câu 1 trang 38 SBT Vật Lí 9

    Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của điện năng?

    A. Jun (J)

    B. Niutơn(N)

    C. Kilôoat giờ (Kw.H)

    D. Số đếm công tơ điện

    Chọn B. Niuton (N) là đơn vị để đo lực .

    Câu 2 trang 38 SBT Vật Lí 9

    Số đếm ở công tơ điện ở gia đình cho biết

    A. Thời gian sử dụng điện của gia đình

    B. Công suất điện mà gia định sử dụng

    C. Điện năng mà gia đình sử dụng

    D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng

    Chọn C. Số đếm ở công tơ điện ở gia đình cho biết điện năng mà gia đình đã sử dụng.

    Câu 3 trang 38 SBT Vật Lí 9

    Trên một bóng đèn có ghi 12V – 6W. Đèn này được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức. Hãy tính.

    a) Điện trở của đèn khi đó

    b) điện năng mà đèn sử dụng trong 1 giờ

    Tóm tắt:

    Đèn: U đm = U = 12V, P đm = P = 6W; t = 1 giờ = 3600s

    a) R = ?

    b) A = ?

    a) Điện trở của đèn là:

    b) Điện năng mà đèn sử dụng trong 1 giờ là: (1h = 3600s)

    P = A / t ⇒ A = Pt = 6.3600 = 21600J = 21,6kJ.

    Câu 4 trang 38 SBT Vật Lí 9

    Một bàn là được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút thì tiêu thụ lượng điện năng là 720kJ. Hãy tính :

    a) Công suất điện của bàn là

    b) Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của nó khi đó.

    Tóm tắt:

    Bàn là: U đm = U = 220V; t = 15 phút = 900s; A = 720kJ

    a) P = ?

    b) I = ? R = ?

    a) Công suất của bàn là là:

    P = A / t = 720000 / 900 = 800W = 0,8kW.

    b) Cường độ dòng điện chạy qua bàn là là: I = P / U = 800 / 220 = 3,64A.

    Điện trở của bàn là là: R = U 2 / P = 220 2 / 800 = 60,5Ω.

    Câu 5 trang 38 SBT Vật Lí 9

    Trong 30 ngày, số chỉ công tơ điện của một gia đình tăng thêm 90 số. Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 4 giờ, tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này

    Ta có: A = 90 số = 90 kW.h = 90.000W.h

    Công suất tiêu thụ điện năng trung bình là:

    Một khu dân cư có 500 hộ gia đình, trung bình mỗi hộ sử dụng 4 giờ một ngày với công suất điện 120W.

    a) Tính công suất điện trung bình của cả khu dân cư

    b) Tính điện năng mà khu dân cư này sử dụng trong 30 ngày

    c) Tính tiền điện mà mỗi hộ và cả khu dân cư phải trả trong 30 ngày với giá 700đ/kW.h

    a) Công suất điện trung bình của cả khu dân cư là:

    ℘ = 4.30.500 = 60000W = 60kW.

    b) Điện năng khu dân cư sử dụng trong 30 ngày là:

    A = ℘.t = 60.4.30 = 7200kW.h = 7200.103.3600 = 2,592.1010J.

    c) Điện năng mỗi hộ gia đình sử dụng trong 30 ngày là:

    A 1 = A/500 = 7200kW.h/500 = 14,4kW.h

    Tiền điện của mỗi hộ phải trả là:

    T 1 = 14,4.700 = 10080 đồng.

    Tiền điện cả khu dân cư phải trả là:

    T = 500.10080 = 5040000 đồng.

    Câu 7 trang 39 SBT Vật Lí 9

    A. Ampe kế.

    B. Công tơ điện

    C. Vôn kế.

    D. Đồng hồ đo điện đa năng

    Chọn B. Công tơ điện.

    Câu 8 trang 39 SBT Vật Lí 9

    A. A = Pt/R

    B. A = RIt

    D. A = UIt

    Chọn D. Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong khoảng thời gian t được tính theo công thức A = UIt

    Câu 9 trang 39 SBT Vật Lí 9

    Một bóng đèn điện có ghi 220V – 100W được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là bao nhiêu?

    A. 12kW.h

    B. 400kW.h

    C. 1440kW.h

    D. 43200kW.h

    Tóm tắt:

    U Đ = 220V; P Đ = 100W; U = 220V; t = 4.30 = 120h; A =?

    Chọn A. 12kW.h

    Vì U Đ = U = 220V nên công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức:

    Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là:

    A = P.t = 100W.120h = 1200W.h = 12 kW.h

    Câu 10 trang 39 SBT Vật Lí 9

    Một ấm điện loại 220V – 1100W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun nước.

    a) Tính cường độ dòng điện chạy qua dây đun của ấm khi đó.

    b) Thời gian dùng ấm để đun nước của mỗi ngày là 30 phút. Hỏi trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá tiền điện là 1000đ/kW.h

    Tóm tắt:

    U Đ = 220V; P Đ = 1100W = 1,1kW; U = 220V;

    a) I = ?

    b) t 0= 30 phút = 0,5h; t = 0,5.30 = 15h; 1000đ/kW.h; Tiền T = ?đồng

    a) Vì U Đ= U = 220V nên công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức:

    P = P Đ = 1100W = 1,1kW

    Cường độ dòng điện qua dây nung:

    P = UI ⇒ I = P / U = 1100 / 220 = 5A.

    b) Điện năng tiêu thụ của dây trong 30 ngày

    A = P.t = 1,1kW.15h = 16,5kW.h

    Tiền điện phải trả: T = 16,5.1000 = 16500 đồng.

    Câu 11 trang 39 SBT Vật Lí 9

    Một nồi cơm điện có số ghi trên vỏ là: 220V – 400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V, Trung bình mỗi ngày trong thời gian 2 giờ.

    a) tính điện trở của dây nung của nồi và cường độ dòng điện chạy qua khi đó.

    b) Tính điện năng mà nồi tiêu thụ trong 30 ngày.

    U n = 220V; P n = 400W = 0,4kW; U = 220V;

    a) R = ?; I = ?

    b) t 0= 2h; t = 2.30 = 60h; A = ?

    a) Vì U n= U = 220V nên công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức:

    P = P n = 400W = 0,4kW

    Điện trở của dây nung của nồi khi đó là:

    A = P.t = 0,4kW.60h = 24kW.h = 24.100.3600 = 864.10 5 J

    Câu 12 trang 39 SBT Vật Lí 9

    Một gia đình sử dụng đèn chiều sáng với tổng công suất là 150W, trung bình mỗi ngày trong 10 giờ; sử dụng tủ lạnh có công suất 100W, trung bình mỗi ngày trong 12 giờ và sử dụng các thiết bị khác có công suất tổng cộng là 500W, trung bình mỗi ngày trong 5 giờ.

    a) Tính điện năng mà gia đình này sử dụng trong 30 ngày

    b) Tính tiền điện mà gia đình này phải trả trong 1 tháng(30 ngày), cho rằng giá tiền điện là 1000đ/kW.h

    Tóm tắt:

    a) t = 30 ngày; A = ?

    b) 1000đ/kW.h; Tiền T = ?đồng

    a) Điện năng mà gia đình sử dụng trong 30 ngày

    – Đèn chiếu sáng: A 1 = P 1.t 1 = 0,15kW.10h.30 = 45 kW.h

    – Thiết bị khác: A 3 = P 3 .t 3 = 0,5kW.5h.30 = 75 kW.h

    b) Tiền điện mà gia đình này phải trả:

    T = 156.1000 = 156 000 đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 9
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 11. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 4
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Dùng Eviews
  • Bài Tập 9, 10, 11, 12 Trang 18, 19 Sbt Sinh 11: Chương I Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 13: Lực Ma Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 78, 79 Vật Lí 10, Lực Ma Sát
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 32
  • Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 3 Cân Bằng Và Chuyển Động Của Vật Rắn
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 24: Công Và Công Suất
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 24: Công Và Công Suất
  • Bài tập Vật lý 10 trang 78, 79 SGK

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 13

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 13: Lực ma sát là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh lớp 10 tham khảo để học tốt hơn môn Vật lý trang 78, 79 SGK. Tài liệu kèm theo lời giải chi tiết chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh có kết quả cao trong học tập. chúng tôi mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 13: Lực ma sát

    Bài 1 (trang 78 SGK Vật Lý 10): Nêu những đặc điểm của lực ma sát trượt.

    Lời giải:

    Lực trượt ma sát: xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này chuyển động trượt trên vật khác, có hướng ngược hướng của vận tốc, có độ lớn không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc và tốc độ của vật, tỉ lệ với độ lớn của áp lực, phụ thuộc vật liệu và tình trạng hai mặt tiếp xúc.

    Công thức : Fmst = μt.N với N: áp lực

    μt: hệ số ma sát trượt

    Bài 2 (trang 78 SGK Vật Lý 10): Hệ số ma sát trượt là gì? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức của lực ma sát trượt.

    Lời giải:

    Ta có: Fms = μt. N.

    Trong đó μt là hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc và được dùng để tính lực ma sát trượt.

    Bài 3 (trang 78 SGK Vật Lý 10): Nêu những đặc điểm của lực ma sát nghỉ.

    Lời giải:

    Đặc điểm của lực ma sát nghỉ là:

    – Xuất hiên ở mặt tiếp xúc của một vật với bề mặt để giữ cho vật đứng yên trên bề mặt đó khi vật bị một lực tác dụng song song với bề mặt tiếp xúc.

    – Có độ lớn cực đại. Lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn lực ma sát trượt.

    Công thức: Fmsmax = μn.N

    Trong đó:

    μn là hệ số ma sát nghỉ

    N là áp lực lên mặt tiếp xúc.

    Chọn D.

    Vì đây là công thức độ lớn của lực ma sát trượt.

    Bài 5 (trang 79 SGK Vật Lý 10): Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có chịu lực ma sát nghỉ hay không?

    Lời giải:

    Không. Trường hợp này trọng lực cân bằng với phản lực của mặt bàn.

    Bài 6 (trang 79 SGK Vật Lý 10): Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên?

    A. Tăng lên;

    B. Giảm đi;

    C. Không thay đổi;

    D. Không biết được.

    Lời giải:

    Chọn C.

    Khi lực ép (áp lực) lên mặt tiếp xúc tăng thì lực ma sát tăng. Hệ số ma sát chỉ phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc (vật liệu, tình trạng mặt tiếp xúc).

    Bài 7 (trang 79 SGK Vật Lý 10): Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy quạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ đầu 10 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt băng là 0,10. Lấy g = 9,8 m/s2. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại?

    A. 39 m;

    B. 45 m

    C. 51 m;

    D. 57 m.

    Lời giải:

    – Chọn C.

    – Chọn chiều chuyển động của bóng là chiều dương.

    Áp dụng định luật II Newton ta có:

    Bài 8 (trang 79 SGK Vật Lý 10): Một tủ lạnh có trọng lượng 890 N chuyển động thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà là 0,51. Hỏi lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng bao nhiêu? Với lực đẩy tìm được có thể làm cho tủ lạnh chuyển động từ trạng thái nghỉ được không?

    Lời giải:

    Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

    Áp dụng định luật II Newton, ta có:

    Với giá trị của lực đẩy này, ta không thể làm tủ lạnh chuyển động được từ trạng thái nghỉ vì hợp lực tác dụng lên vật bị triết tiêu ( bằng 0) vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Lực Ma Sát ( Đầy Đủ )
  • Lực Ma Sát (Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Sgk Trang 78,79 Lý 10)
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 18: Cân Bằng Của Một Vật Có Trục Quay Cố Định. Mômen Lực
  • Bài Tập Vật Lý 10: Sự Rơi Tự Do: Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 ,11,12 Trang 27
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100