Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Bài Tập Ôn Tập Chương Ii Vật Lý 11 (Cơ Bản)
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Đề Thi Vật Lý 11 Học Kì 2 Có Đáp Án (Tham Khảo)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì Ii
  • Lý thuyết và bài tập bài 3 công của lực điện, hiệu điện thế của chương trình vật lý 11 nâng cao được Kiến Guru biên soạn nhằm giúp các bạn nắm bắt những kiến thức lý thuyết quan trọng của bài này, từ đó vận dụng vào làm những bài tập cụ thể. Đặc biệt, Kiến Guru sẽ hướng dẫn các em làm những bài tập bám sát chương trình SGK lý 11 nâng cao để có thể làm quen và thành thạo những bài tập của phần này.

    I. Những lý thuyết cần nắm  trong Bài 4: Công của lực điện, hiệu điện thế ( vật lý 11 nâng cao)

    1. Công của lực:

    – Công của lực tác dụng lên một điện tích sẽ không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích đó mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.

    – Biểu thức: A = q.E.d

    Trong đó: d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương đường sức điện

    2. Khái niệm hiệu điện thế

    a. Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

    AMN=WM-WN

    b. Hiệu điện thế, điện thế

    – Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi đặt nó tại một điện tích q, được xác định bằng thương của công lực điện tác dụng lên q khi di chuyển q từ M ra vô cực và độ lớn của q.

    – Biểu thức: VM=AMq

    – Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường nếu có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó

    Biểu thức: UMN=VM-VN=AMN/q

    – Chú ý: 

    + Điện thế và hiệu điện thế  là đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc âm;

    + Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường có giá trị xác định còn điện thế tại một điểm trong điện trường có giá trị phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc điện thế.

    +Trong  điện trường, vectơ cường độ điện trường sẽ có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

    3. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

    II. Bài tập vật lý 11 nâng cao: Công của lực điện, hiệu điện thế

    Vận dụng các lý thuyết ở trên để giải các bài tập trong bài: Công của lực điện, hiệu điện thế

    Bài 1/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 22: Mỗi điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

    C. A ≠ 0 nếu điện trường không đổi

    D. A = 0

    Hướng dẫn: Một điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín tức là điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, nên A = 0

    Đáp án: D

    Bài 2/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 22: Chọn phương án đúng. Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều. MN = 1 cm, NP = 3 cm;UMN=1V;UMP=2V. Gọi cường độ điện trường tại M, N, P là EM, EN, EP

    B. EP= 2EN

    C. EP= 3EN

    D. EP=EN

    Hướng dẫn: Trong điện trường đều, cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.

    ⇒EM =EN=EP

    Đáp án: D

    Bài 3/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến điểm N, từ điểm N đến điểm P như trên hình 4.4 thì công của lực điện trong mỗi trường hợp bằng bao nhiêu ? Giải thích?

                                Hình 4.4

    Hướng dẫn: 

    Vì M, N, P nằm trên cùng một đường thẳng vuông góc với đường sức của điện trường đều, nên điện thế của các điểm này bằng nhau VM=VN=VP

    Lại có: AMN=WM-WN=q.UMN=q.(VM-VN)

    ANP=WN-WP=q.UNP=q.(VN-VP)

    ⇒ AMN=ANP=0

    Bài 4/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Hai tấm kim loại đặt song song, cách nhau 2cm, được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau. Muốn điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9J. Hãy xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại đó. Cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại đã cho là điện trường đều và có đường sức vuông góc với các tấm.

    Hướng dẫn: 

    Công của lực điện trường tác dụng lên điện tích q khi di chuyển trong điện trường đều E là: A= q.E.d

    Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại:

    Bài 5/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s. Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không? Cho biết khối lượng electron m = 9,1.10-31kg.

    Hướng dẫn:

    Công của lực điện trường thực hiện trên electron : A12=F.d=q.F.d

    Mặt khác, theo định lý động năng:

    Quãng đường mà electron đi được cho đến khi vận tốc của nó bằng không là:

    Bài 6/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 1V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu? Giải thích ý nghĩa của kết quả tính được.

    Hướng dẫn: 

    Công của lực điện khi điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N là:

    Ý nghĩa : Vôn là hiệu điện thế giữa hai điểm M, N mà khi có một nguồn điện tích âm -1 C di chuyển từ điểm M đến điểm N thì lực điện sẽ thực hiện một công âm là -1 J.

    Bài 7/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06. 10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng 4,8.10-18C. Hai tấm kim loại cách nhau 2cm. Hãy tính hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó. Lấy g = 10m/s2

    Hướng dẫn: 

    Để quả cầu nhỏ nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại nhiễm điện trái dấu thì lực điện trường phải cân bằng với mọi trọng lực của quả cầu:

    Ta có:

    Đây là tài liệu biên soạn về lý thuyết và bài tập vật lý 11 nâng cao bài 4: Công của lực điện, hiệu điện thế. Hy vọng tài liệu này của Kiến Guru sẽ giúp các em học tập tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Vĩ Mô
  • Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.
  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Este
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Este Của Phenol Tác Dụng Với Dung Dịch Bazơ
  • Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Lý Lớp 9 Chương 1 Kì 1 Năm 2022 (Có Đáp Án)
  • Đề Kiểm Tra 45′ Có Đáp Án Môn Vật Lý 9 Hk1 Thcs Thống Nhất
  • Lý Thuyết Mạch Và Bài Tập Có Lời Giải
  • Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Kinh Tế (Xb Năm 2010)
  • Câu 1: Một bếp điện công suất P =1KW, đun lợng nớc có nhiệt độ ban đầu là 200C. Sau 5 phút thì nhiệt độ nớc lên đến 450C. Ngay sau đó bị mất điện trong 3 phút. Vì vậy nhiệt độ nớc giảm xuống, khi còn 400C bếp lại tiếp tục đun cho đến khi nớc sôi. Xác định:

    a. Khối lợng nớc cần đun.

    b. Thời gian cần thiết từ khi bắt đầu đun cho tới khi nớc sôi.

    Biết nhiệt lợng nớc toả ra môi trờng tỷ lệ thuận với thời gian; cho Cn = 4200J/kg.độ .

    Câu2:) Cho mạch điện nh hình vẽ. UAB = 9V, R0 = 6(. Đèn Đ thuộc loại 6V-6W, Rx là biến trở. Bỏ qua điện trở của Ampekế và dây nối.

    a. Con chạy của biến trở ở vị trí ứng với Rx = 2(.

    Tính số chỉ Ampekế. Độ sáng của đèn nh thế nào? Tìm công suất tiêu thụ của đèn khi đó.

    b. Muốn đèn sáng bình thờng cần di chuyển con chạy biến trở về phía nào? Tính Rx để thoả mãn điều kiện đó.

    c. Khi đèn sáng bình thờng. Tính hiệu suất của mạch điện (coi điện năng làm sáng đèn là có ích).

    Câu 3: Cho mạch điện nh hình vẽ, UMN = 5V. Công suất tiêu thụ trên các đèn: P1=P4=4W, P2=P3=3W, P5=1W. Bỏ qua điện trở của dây nối. Tính điện trở các bóng đèn và cờng độ dòng điện qua mỗi đèn.

    Bài 4 Cho mạch điện như hình 2 . Biết R1 = R3 = 30( ; R2 = 10( ; R4 là một biến trở. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là UAB = 18V không đổi .

    Bỏ qua điện trở của dây nối và của ampe kế .

    a. Cho R4 = 10( . Tính điện trở tương đương

    của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện

    mạch chính khi đó ?

    b. Phải điều chỉnh biến trở có điện trở bằng

    bao nhiêu để ampe kế chỉ 0,2A và dòng điện

    chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D ?

    Hình 2

    Bài 5 )

    Cho mạch điện như hình 3. Biết : R1 = 8( ; R2 = R3 = 4( ; R4 = 6( ; UAB = 6V không đổi . Điện trở của ampe kế , khóa K và các dây nối

    không đáng kể .

    1. Hãy tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

    và số chỉ của ampe kế trong hai trường hợp :

    a. Khóa K mở .

    b. Khóa K đóng .

    2. Xét trường hợp khi K đóng :

    Thay khóa K bằng điện trở R5 . Tính R5 để cường

    độ dòng điện chạy qua điện trở R2 bằng không ?

    Hình 3

    Bài 6

    Đặt một mẩu bút chì AB = 2 cm ( đầu B vót nhọn ) vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ , A nằm trên trục chính ( hình 4 ) . Nhìn qua thấu kính người ta thấy ảnh của bút chì cùng chiều với vật và cao gấp 5 lần vật .

    a. Vẽ ảnh của AB qua thấu kính . Dựa vào hình vẽ chứng minh công thức sau :

    Hình 4

    Khi mẩu bút chì dịch chuyển dọc theo trục chính lại gần thấu kính thì ảnh ảo của nó dịch chuyển theo chiều nào ? Vì sao ?

    b. Bây giờ đặt mẩu bút chì nằm dọc theo trục chính của thấu kính , đầu A vẫn nằm ở vị trí cũ, đầu nhọn B của nó hướng thẳ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Kỹ Thuật Điện
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Mẫu Đề Thi Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Hệ Thống Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Giải Vật Lý 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ
  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 12, Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Vật Lí 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Câu C1 trang 7 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Hãy so sánh kích thước của Trái Đất với bán kính quỹ đạo quanh mặt trời nó . Biết : RTD =6400 km ; Rqđ = 150 000 000 km

    Có thể coi Trái Đất là một chất điểm trong chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời không ?

    Giải

    ({{{rm{Rtd}}} over {{rm{Rqd}}}}{rm{ = }}{{{rm{6400}}} over {{rm{150000000}}}} approx {rm{0,0000427}})

    ({{{rm{Đường}},{rm{kính}},{rm{trái}},{rm{đất}}} over {{rm{Độ}},{rm{dài}},{rm{quỹ}},{rm{đạo}}}}{rm{ = }}{{{rm{2}}{rm{.6400}}} over {{rm{2}}{rm{.3,14}}{rm{.15}},{rm{00}},{rm{00}},{rm{000}}}}{rm{ = 0,0000136}})

    Đường kính Trái Đất Câu C2 trang 8 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Tọa độ của một điểm phụ thuộc gốc O được chọn không

    Bảng giờ tàu Thống nhất Bắc Nam S1

    (Số liệu năm 2003)

    Câu C3 trang 9 SGK Vật lý lớp 10 Nâng Cao. Có thể lấy gốc thời gian bất kì để đo kỉ lục chạy được không ?

    Giải :

    Có thể lấy gốc thời gian bất kì để đo kỉ lục chạy vì khoảng thời gian không phụ thuộc vào việc chọn mốc thời gian.

    Câu C4 trang 9 SGK Vật lý lớp 10 Nâng Cao. Khi đu quay hoạt động bộ phận nào của đu quay chuyển động tịnh tiến , bộ phận nào quay ?

    Giải:

    Khi đu quay hoạt động, các thanh nan hoa, các thanh giằng chuyển động quay (vì quỹ đạo các điểm khác nhau không chồng khít được lên nhau), còn ngăn chứa ghế ngồi chuyển động tịnh tiến (vì các điểm thuộc ngăn đều chuyển động trên các quỹ đạo cùng bán kính, chồng khít được lên nhau)

    Bài 1 trang 10 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Dựa vào bảng giờ tàu Thống Nhất Nam S1 trong bài , hãy xác định khoảng thời gian tàu chạy từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn

    Bảng giờ tàu Thống nhất Bắc Nam S1

    (Số liệu năm 2003)

    Giải:

    t = (24 – 19) + (24 – 0) + (4 – 0) = 33 (giờ)

    ⟺ Tàu chạy từ Hà Nội đến Sài Gòn hết 33 (giờ)

    Bài 2 trang 10 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Dựa vào bảng giờ Thống Nhất Nam S1 hãy xác định khoảng thời gian tàu chạy từ ga Hà Nội đến từng ga trên đường đi . Biểu diễn trên trục thời gian các kết quả tìm được , kể cả thời gian tàu đỗ ở các ga . Lấy gốc O là lúc xuất phát từ ga Hà Nội và cho tỉ lệ 1cm tương ứng với 2 giờ

    Bảng giờ tàu Thống nhất Bắc Nam S1

    (Số liệu năm 2003)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Vật Lí 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 8 Nâng Cao Phần Nhiệt Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 8 (Bản Đầy Đủ)
  • Tải Về Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 8 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài 1.a, 1.b, 1.c Phần Bài Tập Bổ Sung Trong Sbt Trang 9 Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • 

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ 8 NÂNG CAO PHẦN NHIỆT HỌC`

    Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

    I. Lí do chọn đề tài

    Dạy học vật lí là nhiệm vụ then chốt trong mổi nhà trường, bởi vì kết quả học sinh đạt

    được kết quả cao hàng năm là một trong những tiêu chuẩn để xét thi đua cho mổi giáo viên

    và nó cũng là một trong những tiêu chuẩn để tạo danh tiếng cho trường, là thành quả để tạo

    lòng tin với phụ huynh và là cơ sở tốt để xã hội hoá giáo dục.

    Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, các sự vật hiện tượng vật lý rất quen thuộc gần gũi

    với các em. Song việc tạo lòng say mê yêu thích và hứng thú tìm tòi kiến thức lại phụ thuộc

    rất nhiều vào nghiệp vụ sư phạm của người thầy. Qua giảng dạy và tìm hiểu tôi nhận thấy

    phần lớn các em chưa có thói quen vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập vật lý

    một cách có hiệu quả.

    Nhiệt học là một trong bốn phần kiến thức vật lí cơ bản được trang bị cho học sinh trung

    học cơ sở. Lượng kiến thức của phần này không nhiều so với các phần khác, bài tập của

    phần này cũng không quá khó nhưng lại gặp thường xuyên trong các kì thi học sinh giỏi các

    cấp. Song vì các em ít được tiếp xúc với bài tập định lượng, số giờ bài tập ở lớp 8 lại không

    có nên việc định hướng giải bài tập nhiệt học rất khó khăn với các em và các em chưa có

    phương pháp giải.

    II. Mục đích nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm

    Xuất phát từ những lý do trên tôi đã suy nghĩ, tìm tòi và đưa ra sang kiến: “Phương

    pháp giải một số dạng bài tập vật lí nâng cao phần nhiệt học” với mong muốn phần nào

    khắc phục được nhược điểm tìm cách giải bài tập vật lí nhiệt học của học sinh khối 8 và rèn

    luyện tính tự học cho học sinh khối 9 góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục

    III. Kết quả cần đạt

    + Đối với học sinh giỏi khối 8: Biết cách giải các dạng bài tập vật lí nhiệt học cơ bản và

    nâng cao

    + Đối với học sinh giỏi khối 9: Tự học và giải được các dạng bài tập vật lí nhiệt học nâng

    cao

    IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    + Học sinh giỏi khối 8, 9 năm học 2009 – 2010 tại trường ta

    Phần II : NỘI DUNG

    I. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

    Giảng dạy bộ môn vật lí 8 nhằm để năng cao chất lượng học tập của học sinh là việc làm

    được sự chỉ đạo từ ban giám hiệu đến việc phân công giao trọng trách và chỉ tiêu cho từng

    đồng chí giáo viên đứng lớp. Nên kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi cho từng giáo viên,

    kiểm tra đôn đốc giáo viên qua việc dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm cho từng giáo viên.

    Trong đó chỉ đạo đổi mới phương pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của người

    học là nhiệm vụ cấp bách.

    Dạy học vật lí là việc làm thường xuyên, liên tục và lâu dài. Nó đòi hỏi người giáo viên

    không phải chỉ có năng lực, kinh nghiệm mà phải có cả tâm huyết với nghề, yêu nghề, yêu

    trò, phát hiện và bồi dưỡng tạo điều kiện để cho những em có năng lực tự bộc lộ khả năng

    một cách tối đa. Theo ý kiến của nhiều học giả đều cho rằng mỗi học sinh đều có mặt mạnh

    1

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    + Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả = Qthu

    + Nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu:

    Q = m.q

    m: khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn(kg)

    q: năng suất toả nhiệt của nhiên liệu(J/kg)

    + nhiệt lượng cần thiết để một chất nóng chảy hay đông đặc hoàn toàn:

    Q = m

    m: khối lượng của chất bị nóng chảy(đông đặc) hoàn toàn(kg)

     : nhiệt nóng chảy của chất(J/kg)

    + Công thức tính hiệu suất là:

    H = Qi / QTP

    Qi: nhiệt lượng có ích(J)

    QTP: nhiệt lượng toàn phần(J)

    2. Phương pháp giải các dang bài tập nâng cao phần nhiệt học

    Loại 1: Bài tập chỉ có một đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt nhưng ở nhiều thể:

    Bài tập:

    Tính nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước đá ở -150C hoá thành hơi hoàn toàn.

    Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước là c 1= 1800J/kg.K, c2=4200J/kg.K, nhiệt nóng

    chảy của nước đá là  = 3,4.105J/kg, nhiệt hoá hơi của nước là L = 2,3.106J/kgc1

    Phân tích bài:

    – Trong bài tập nước đá trải qua các giai đoạn sau:

    + Nước đá từ -150C lên 00C

    + Nước đá nóng chảy thành nước ở 00C

    + Nước từ 00C lên 1000C

    + Nước hoá thành hơi hoàn toàn ở 1000C

    – Từ sự phân tích trên ta có lời giải sau:

    + Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 0,5kg nước đá ở -150C tăng nên 00C là:

    Q1 = m. c1.  t = 0,5.1800.15 = 13500J =0,135.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 0,5kg nước đá ở 00C nóng chảy hoàn toàn là:

    Q2 = m.  = 0,5.3,4.105 = 1,7.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở 00C tăng lên 1000C là:

    Q3 = m.c2.  t = 0,5.4200.100 = 2,1.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở 100 0C hoá thành hơi hoàn

    toàn là:

    Q4 = m.L = 0,5.2,3.106 = 11,5.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở -15 0C hoà thành hơi hoàn

    toàn là:

    Q = Q1 + Q2 +Q3 +Q4 = 0,135.105J + 1,7.105J + 2,1.105J + 11,5.105J = 15,435.105J

    Cách giải:

    Bước 1:

    Phân tích đề bài tìm các giai đoạn thu nhiệt hoặc toả nhiệt của đối tượng.

    Bước 2:

    Tính nhiệt lượng của từng giai đoạn tương ứng.

    Bài tập tự giải:

    Một thỏi nước đá có khối lượng 200g ở -100C. Tính nhiệt lượng cần thiết để thỏi nước đá

    hoá thành hoi hoàn toàn ở 1000C. Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước là c1=

    1800J/kg.K, c2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  = 3,4.105J/kg, nhiệt hoá hơi

    của nước là L = 2,3.106J/kg

    Loại 2: Bài tập có nhiều đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt và ở nhiều thể.

    

    3

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    Đây là dạng bài tập rất phong phú và có thể chia thành ba dạng sau:

    Dạng 1: Bài tập đã biết rõ thể

    Bài tập 1:

    Thả cục nước đá ở nhiệt độ t1= -500C vào một lượng nước ở nhiệt độ t2 = 600C người ta

    thu được 25kg nước ở nhiệt độ 250C. Tính khối lượng nước đá và nước? Biết nhiệt dung

    riêng của nước đá và nước là c1= 1800J/kg.K. c2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước

    đá là  = 3,4.105J/kg

    Phân tích bài:

    – Bài tập này có hai đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt là:

    + Cục nước đá ở -500C

    + Nước ở 600C

    – Vì đề bài cho ta thu được 25kg nước ở nhiệt độ 250C nên ta suy luận được:

    + Cục nước đá trải qua các giai đoạn là:

    Từ -500C lên 00C

    Nóng chảy hoàn toàn ở 00C

    Từ 00C lên250C

    Nước chỉ có một giai đoạn là hạ nhiệt độ từ 600C xuống 250C

    `

    Cục nước đá thu nhiệt, nước toả nhiệt

    – Từ sự phân tích trên ta có lời giải là:

    + Gọi khối lượng của cục nước đá ở -500C và nước ở 600C lần lượt là m1, m2

    Vì ta thu được 25kg nước ở 250C nên ta có:

    m1 + m2 = 25 (1)

    + Nhiệt lượng cần thiết để cục nước đá từ -500C tăng lên 00C là:

    Q1 = m1.c1.  t = m1.1800.50 = 90000.m1

    + Nhiệt lượng cần thiết để cục nước đá ở 00C nóng chảy hoàn toàn là:

    Q2 = m1  = m1.3,4.105 = 340000.m1

    + Nhiệt lượng cần thiết để m1kg nước ở 00C tăng nên 250C là:

    Q3 = m1.c2.  t = m1.4200.25 = 105000.m1

    + Nhiệt lượng thu vào của cục nước đá là:

    Qthu = Q1 + Q2 + Q3 = 90000.m1 + 340000.m1 + 105000.m1 = 535000.m1

    + Nhiệt lượng toả ra của m2 kg nước từ 600C hạ xuống 250C là:

    Qtoả = m2.c2.  t = m2.4200.35 = 147000.m2

    + Theo phương trình Cân bằng nhiệt ta được:

    Qtoả = Qthu

    147000.m2 = 535000.m1  147.m2 = 535.m1 (2)

    Từ (1)  m1 = 25 – m2 thay vào (2) ta được 147.m2 = 535.(25-m2)

     147.m2 = 13375 – 535.m2

     682.m2 = 13375

     m2 = 19,6kg

     m1 = 25 – 19,6 = 5,4kg

    – Vậy khối lượng cục nước đá là: 5,4kg, khối lượng nước là: 19,6kg

    Cách giải:

    Bước 1:

    – Xác định các đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt

    – Xác định xem từng đối tượng trải qua mấy quá trình

    4

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    – Xác định đối tượng toả nhiệt, đối tựơng thu nhiệt

    Bước 2:

    – Dùng công thức tính nhiệt lượng cho các quá trình

    – Tính Qtoả, Qthu

    – Dùng phương trình cân bằng nhiệt Qtoả = Qthu để tính đại lượng cần tìm

    Chú ý: ở bài tập trên có thể yêu cầu tính nhiệt độ ban đầu của nước đá hoặc nước.

    Ví dụ:

    Thả 400g nước đá vào 1kg nước ở 50C. Khi có cân bằng nhiệt thì thấy khối lượng nước đá

    tăng thêm 10g. Xác định nhiệt độ ban đầu của nước đá. Biết nhiệt dung riêng của nước đá

    và nước là C1= 1800J/kg.K, C2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  =

    3,4.105J/kg

    Minh hoạ cách giải:

    Bước 1: Bài toán có hai đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt là:

    – Nước đá ở t0C

    – Nước ở 50C

    – Vì khi có cân bằng nhiệt thì thấy khối lượng nước đá tăng thêm 10g nên: Nước ở

    0

    5 C trải qua các quá trình là:

    + Hạ nhiệt độ từ 50C xuống 00C

    + Một phần nước ở 00C đông đặc thành nước đá (phần này có khối lượng bằng 10g)

    + Nước đá ở t0C chỉ có một quá trình là tăng nhiệt độ từ t0C đến 00C

    – Vậy nước ở 50C toả nhiệt, nước đá ở t0C thu nhiệt

    Bước 2: Giải bài toán:

    + Nhiệt lượng cần để 1kg nước hạ nhiệt độ từ 50C xuống 00C là:

    Q1 = m2.c2.  t = 1. 4200 5 = 21000J

    + Nhiệt lượng cần để 10g nước ở 00c đông đặc hoàn toàn là:

    Q2 = m.  = 0,01.3,4.105= 3400J

    + Nhiệt lượng toả ra của nước ở 50C là:

    Qtoả = Q1 + Q2 = 21000 + 3400 = 24400J

    + Nhiệt lượng thu vào của nước đá tăng từ t0c nên 00C là:

    Qthu = m1.c1.  t = 0,4.1800.(-t) = – 720.t

    + Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

    Qtoả = Qthu .  .24400 = -720.t

     t = 24400:(-720) = – 340C

    Vậy nhiệt độ ban đầu của nước đá là: -340C

    Bài 2:

    Dùng một bếp điện để đun nóng một nồi đựng 1kg nước đá (đã đập vụn) ở -200C sau 1 phút

    thì thì nước đá bắt đầu nóng chảy.

    a. Sau bao lâu thì nước đá nóng chảy hết?

    b. Sau bao lâu nước đá bắt đầu sôi?

    c. Tìm nhiệt lượng mà bếp tỏa ra từ đầu nước bắt đầu sôi, biết rằng hiệu suất đun

    nóng nồi là 60%

    Biết: Cnđ = 2100J/kg.K  = 336000J/kg; Cn = 4200J/kg.K và quá trình thu nhiệt đều đặn.

    Phân tích bài toán:

    Bướ 1: Bài toán có ba giai đoạn nước đá thu nhiệt:

    + Nước đá từ: -200C

    5

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    + Nước đá nóng chảy hết.

    + Nước bắt đầu sôi.

    – Vì quá trình troa đổi nhiệt ( thu hoạc tỏa nhiệt ) xãy ra đều đặn có nghĩa là:

    không đổi.

    Ta có công thức là:

    Trong đó Q(J) là nhiệt lượng ứng với thời

    gian trao đổi nhiệt t (Giây, phút, giờ)

    Bước 2: Gải bài toán :

    a. Nhiệt lượng cần thiết để nước đá tăng từ nhiệt độ – 200C lên 00C là :

    Q1thu I = C1m1(tC1 – tđ) = 2 100 . 1[0- (20)] = 42 000 (J)

    Nhiệt lượng cần thiết để nước đá nóng chảy là:

    Q2thu II =  m1 = 336 000 . 1 = 336 000 (J)

    Theo bài ra ra thì nhiệt độ thu vào tương ứng với thời gian trao đổi nhiệt nên:

    Q1thuI

    Q 2thuII

    Q 2thuII

    336000

    t 2 

    t1 

    .1 8 phút

    t1

    t2

    Q1thuI

    42000

    Vậy thời gian nước đá nóng chảy hết là:

    t1 + t2 = 1 + 8 = 9 phút

    b. Nhiệt lượng cần thiết để nước đá tăng từ nhiệt độ 00C lên 1000C là:

    Q2thu III = C2 m1 .(tC2 – tđ2) = 42 000.1.(100 – 0) = 420 000 (J)

    Theo bài ra ra thì nhiệt độ thu vào tương ứng với thời gian trao đổi nhiệt nên:

    Q1thuI

    Q 2thuIII

    Q 2thuIII

    420000

    t 2 

    t1 

    .1 10 phút

    t1

    t2

    Q1thuI

    42000

    Vậy thời gian nước đá nóng chảy hết là:

    t1 + t2 + t3 = 1 + 8 + 10 = 19 phút

    c. Theo bài ra hiệu suất đun của bếp là 60% nên ta có:

    H=

    Nhiệt lượng có ít mà nước thu vào là:

    Q1thu I + Q1thu II + Q1thu III = 42 000 + 336 000 + 420 000 = 798 000 (J)

    Nhiệt lượng toàn phần của bếp tỏa ra là:

    Qtp =

    = 1 330 000 (J)

    Bài tập tự giải:

    Bài 1:

    Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng m 1 = 2kg được nung nóng tới nhiệt độ 600 0C vào

    hỗn hợp nước và nước đá ở 00C. Hỗn hợp có khối lượng là m2 = 2kg. Tính khối lượng nước

    đá có trong hỗn hợp. Biết nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 50 0C, nhiệt dung riêng của

    thép, của nước là C1 = 460J/kg.K, C2 = 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  =

    3,4.105J/kg

    Dạng 2: Bài tập chưa biết rõ thể

    Bài tập 1 :

    Thả 1,6kg nước đá ở – 100C vào một nhiệt lượng kế đựng 1,6kg nước ở 800C. Bình nhiệt

    lượng kế bằng đồng có khối lượng 200g và có nhiệt dung riêng là 380J/kg.K

    a. Nướ đá có tan hết không?

    b. Tính nhiệt độ cuối cùng của nhiệt lượng kế?

    Biết: Cnước = 2 100J/kg.K, Lnước = 336.103J/kg.

    6

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    Bài tập 2:

    Trong một bình bằng đồng khối lượng 0,6kg có chứa 4kg nước đá ở -15 0C. Người ta cho

    dẫn vào 1kg nước ở 1000C. Xác định nhiệt độ chung và khối lượng nước có trong bình khi

    có cân bằng nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của đồng, của nước đá, của nước là C 1 =

    380J/kg.K, C2 = 1800J/kg.K, C3 = 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  =

    3,4.105J/kg

    Phân tích bài :

    Tương tự bài tập 1 bài này cũng chưa cho biết nhiệt độ cuối cùng khi có cân bằng nhiệt vì

    vậy ta chưa thể xác định được các đối tượng trải qua những giai đoạn nhiệt nào. Do đó với

    loại bài tập này trước tiên ta cần xác định trạng thái của các đối tượng bằng cách:

    + Ta xét xem bình và nước đá có tăng được thêm nhiệt độ nào hay không?

    + Nhiệt lượng cần thiết để bình đồng và nước đá tăng nhiệt độ từ -150C lên 00C

    + Nhiệt lượng cần thiết để 1kg nước hạ nhiệt độ từ 1000C xuống 00C

    + Ta xét tiếp xem nước đá ở 00C có nóng chảy hoàn toàn được không?

    + Nhiệt lượng cần thiết để m(kg) nước đá ở 00C nóng chảy hoàn toàn .

    – Từ sự phân tích trên ta có lời giải là:

    7

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    Dạng 3: Bài tập trao đổi nhiệt :

    Bài tập 1:

    Người ta vớt một cục sắt đang ngâm trong nước sôi rồi thả vào một cốc chứa nước ở nhiệt

    độ 200C. Biết cục sắt có khối lượng lớn gấp ba lần khối lượng của nước trong cốc. Hãy tính

    nhiệt độ của nước sau khi thả cục sắt. Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là c1 của nước là

    c2. Nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh coi như không đáng kể.

    Phân tích bài:

    – Thả một cục sắt vào một cóc nước :

    + Cóc nước thu nhiệt

    + Cục sắt toả nhiệt

    – Cục sắt vớt từ trong nướ sôi ra chúng tỏ cục sắt có nhiệt độ 1000C:

    + Sau khi thả cục sắt vào lại nước thì nhiệt độ cân bằng của cục sắt và nước là t x0 .

    Nhiệt độ cân bằng lúc này phải là: 200C  tx0  1000C.

    8

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    – Từ sự phân tích đó ta có lời giải sau:

    + Nước sôi ở 1000C, vì vậy cục sắt trước khi thả vào cốc nước có nhiệt độ :

    t1= 1000C.

    + Nhiệt độ ban đầu của nước trong cốc là :

    t2= 200C.

    + Sau khi thả cục sắt vào nước đã cân bằng, nhiệt độ của nước là: tx0

    200C  tx0  1000C

    + Để hạ nhiệt độ từ 1000C đến tx0 sắt toả ra nhiệt lượng :

    Q1 = m1c1(100 – tx0)

    + Để tăng nhiệt độ từ 200C đến tx0C nước hấp thụ nhiệt lượng :

    Q2= m2c2(tx0 – 20)

    + Theo đ/k cân bằng nhiệt ta có:

    Q1 = Q2 hay m1c1(100 – tx0) = m2c2(tx0 – 20

    – Thay m1 = 3m2

    – Tính được :

    t0 x =

    300c1  20c 2

    3c1  c 2

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    10

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    cân bằng nhiệt người ta lại rót một lượng nước m(kg) như thế từ bình hai trở lại bình một

    thì nhiệt độ cân bằng của bình một là t1 = 220C.

    a, Tính lượng nước m và nhiệt độ cân bằng t2 của bình hai

    b, Nếu tiếp tục thực hiện rót lần hai như thế thì nhiệt độ cân bằng của mỗi bình là bao

    nhiêu?

    IV. Kết quả thực hiện:

    Qua việc định hướng cho học sinh bằng các cách giải một số bài tập theo phương pháp trên

    tôi có ra cho HS hai loại bài tập như sau:

    Bài 1:

    Trong bình một có cục nước đá khối lượng 60g và 150g nước ở trạng thái cân bằng nhiệt.

    Bình hai chứa 450g nước ở nhiệt độ 800C. Rót một lượng nước từ bình 1 sang bình 2, sau

    khi nước ở bình 2 đạt cân bằng nhiệt, lại rót nước từ bình 2 trở lại bình 1 cho đến khi nước

    ở bình hai đạt mức ban đầu của nó. Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình một là 20 0C.

    Hỏi lượng nước đã rót từ bình nọ sang bình kia. Cho rằng nước ở bình không trao đổi nhiệt

    với môi trường và với bình. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy

    của nước đá là :336000J/kg.

    Kết quả lời giải của HS là:

    + Gọi lượng nước rót từ bình một sang bình hai là m.

    + Khi rót nước từ bình một sang bình hai thì nước từ bình một thu nhiệt, nước ở bình

    hai toả nhiệt. Gọi nhiệt độ của bình hai khi có cân bằng nhiệt là t2.

    + Nhiệt lượng cần thiết để m(kg) nước từ 00C tăng nên t2 là:

    Q1 = m.c.  t = m.4200.t2

    + Nhiệt lượng cần thiết để450g nước ở bình hai hạ nhiệt độ từ 800c xuống t2 là:

    Q2 = 0.45.4200.(80 – t2) = 1890.(80 – t2)

    + Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

    Q1 = Q2  4200m.t2 = 0,45.4200.(80 – t2)  m.t2 = 0,45.(80 – t2) (1)

    + Khi rót m(kg) nước từ bình hai trở lại bình một thì nước từ bình hai toả nhiệt,

    lượng nhiệt này cung cấp ch bình một để nước đá nóng chảy hoàn toàn thành nước ở 0 0C

    và làm cho toàn bộ nước ở 00C trong bình một tăng nhiệt độ nên đến 200C.

    + Vậy ta có nhiệt lượng cần thiết để m(kg) nước toả nhiệt từ t2 xuống 200C là:

    Q3 = m.c.  t = m.4200.(t2 – 20)

    + Nhiệt lượng cần để 60g nước đá ở 00c nóng chảy hoàn toàn là:

    Q4 = 0,06.3,36.105 = 20220J

    + Nhiệt lượng cần thiết để toàn bộ nước có trong bình một tăng từ 00C nên 200C là:

    Q5 = M.c.  t = (0,15 – m + 0,06).4200.20 J

    + Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

    Q3 = Q4 + Q5  4200.m.(t2 – 20) = 20220 + (0,15 – m + 0,06).4200.20 (2)

     m.(t2 – 20) = (0,15 – m + 0,06).20 + 4,8

     m.t2 = 0,21.20 + 4,8

     m.t2 = 9 (2)

    Thay (1) vào (2) ta được 0,45.(80 – t2) = 9

     80 – t2 = 20  t2 = 60(0c)

     m = 9:t2 = 9:60 = 0,15(kg) = 150g

    Vậy lượng nước đã rót là: 150g

    Bài 2

    11

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    1kg nước ở nhiệt độ 400C. Thả vào đó một thỏi nước đá ở nhiệt độ -10 0C. Khi có cân bằng

    nhiệt thấy sót lại 200g nước đá chưa tan. Hãy xác định khối lượng của thỏi nước đá thả

    vào bình. Biết nhiệt dung riêng của dồng, của nước, của nước đá lần lượt là c 1 =

    380J/kg.K, c2 = 4200J/kg.K, c3 = 1800J/kg.K, nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg

    nước đá ở 00c là 3,4.105J/kg. Sự toả nhiệt ra môi trường chiếm 5%.

    Kết quả lời giải của HS là:

    + Vì khi cân bằng nhiệt thấy còn sót lại 200g nước đá chưa tan nên nhiệt độ cân

    bằng của hệ thống là 00C .

    + Vậy nhiệt lượng toả ra của bình đồng để hạ nhiệt độ từ 400C xuống 00C là:

    Q1 = m1.c1.  t = 0,8.380.40 = 12160J

    + Nhiệt lượng toả ra của 1kg nước hạ nhiệt độ từ 400C xuống 00C là:

    Q2 = m2.c2.  t = 1.4200.40 = 168000J

    Khi đó Q = Q1 + Q2 = 12160 + 168000 = 180160J

    + Vì sự toả nhiệt ra môi trường chiếm 5% nên nhiệt lượng toả ra là:

    Qtoả = 180160.95% = 171152J

    + Gọi khối lượng của thỏi nước đá khi thả vào bình là mkg.

    + Nhiệt lượng cần thiết để mkg nước đá tăng từ -100C nên 00C là:

    Q3 = m.c3.  t = m.1800.10 = 18000.m

    + Vì còn sót lại 200g nước đá chưa tan nên lượng nước đá nóng chảy hoàn toàn ở

    0

    0 C là ( m – 0,2)kg.

    + Nhiệt lượng cần thiết để (m – 0,2)kg nước đá nóng chảy hoàn toàn ở 00c là:

    Q4 = (m – 0,2).3,4.105 = (m – 0,2).340000

    Khi đó Qthu = Q3 + Q4 = 18000.m + 340000.(m – 0,2)

    + Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

    Qtoả = Qthu

     171152 = 18000.m + 340000.(m – 0,2)

     171152 = 358000.m – 68000

     358000.m = 239152  m = 0,668(kg) = 668(g)

    Vậy khối lượng của thỏi nước đá thả vào bình là 668g

    Các em học sinh giỏi giải được các bài tập nhiệt học như vậy là đã đạt được mục tiêu

    mà tôi đặt ra khi viết sáng kiến này.

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    Qua thực tế cho thấy, người thầy luôn sợ học sinh của mình không biết, không thể làm

    được nên không giám giao công việc để học sinh về nhà làm. Chúng ta nên mạnh dạn đầu

    tư, suy nghĩ tìm ra những việc làm vừa sức có thể giao cho các em về nhà làm sua mỗi tiết

    học(nếu có thể) để kích thích sự tò mò, lòng say mê yêu thích môn học.

    Ví dụ: Có thể giao cho các em làm những thí nghiệm đơn giản mà có thể tìm được

    dụng cụ như rắc các hạt mạt sắt nên trên tấm bìa, đặt nam châm ở dưới và gõ nhẹ vào tấm

    bìa rồi quan sát sự sắp sếp của các hạt mạt sắt. Hoặc làm thí nghiệm kiểm chứng lực đẩy

    Acximet FA = P = d.V bằng các dụng cụ ca, cốc, và vật rắn không thấm nước em tự

    tìm(giao việc sau bài học lực đẩy Acximet)…

    II. Một số kiến nghị:

    Về sách giáo khoa vật lí lớp 8: Nên có những tiết bài tập ở trên lớp để giáo viên có thêm

    thời gian củng cố, khắc sâu kiến thức cho các em, hướng dẫn các em giải bài tập đặc biệt là

    phần nhiệt học

    Về nhà trường: Nên tổ chức học tự chọn bám sát và phụ đạo thêm môn vật lí cho các em

    Về phương pháp: Giáo viên giảng dạy bộ môn nên phân rõ dạng bài tập và định hướng cách

    giải để các em có thể xác định được hướng giải các bài tập vật lí.

    

    13

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    14

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 17
  • Bài 6. Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát
  • Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa 12
  • Trọn Bộ Công Thức Toán 11
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Tập Cùng Em Học Toán 5
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9 : Trường Thcs Quảng Sơn
  • I. Vật lý 10 nâng cao bài 1: 

    Một vật nặng 1kg rơi tự do từ độ cao h = 60m xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2.

    a) Tính độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian 0,5 s kể từ khi thả vật.

    b) Tìm vị trí tại đó động năng bằng thế năng.

    Hướng dẫn giải

    a) Vận tốc của vật sau 0,5s: v = gt = 5m/s

    Động lượng của vật sau 0,5s: p = mv = 5kg.m/s

    Độ biến thiên động lượng của vật: Δp = p – p0 = 5kg.m/s

    b) Chọn mốc thế năng tại mặt đất

    Cơ năng ban đầu của vật: W1 = Wt1 = mgz1

    Cơ năng tại vị trí động năng bằng thế năng: W2 = Wt2 + Wd2 = 2W12 = 2mgz2

    Áp dụng ĐLBT cơ năng: W2 = W1 ⇒ z2 = z1 : 2 = 30m

    II. Vật lý 10 nâng cao bài 2: 

    Một quả bóng có dung tích không đổi 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 100cm3 không khí. Coi quả bóng trước khi bơ không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi. Tính áp suất của khối khí trong quả bóng sau 45 lần bơm

    Hướng dẫn giải 

    Thể tích khí đưa vào quả bóng: V1 = N.ΔV = 45.0,1 = 4,5 l

    Áp dụng Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ôt:

    III. Vật lý 10 nâng cao bài 3:

    Nêu định luật vạn vật hấp dẫn và viết biểu thức, giải thích các đại lượng?

    Hướng dẫn giải

    1) Định luật. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    2) Hệ thức:   

    Trong đó:

    m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm

    r là khoảng cách giữa hai chất điểm (m)

    G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hằng số hấp dẫn và không đổi đối với mọi vật.

    IV. Vật lý 10 nâng cao bài 4

    Dưới tác dụng của lực F = 2000N theo phương ngang. Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát lăn giữa xe và mặt đường là 0,04. Lấy g = 10 (m/s2). Tính khối lượng của xe ?

    Hướng dẫn giải 

    Cho biết: F = 2000 (N), μ = 0,04, lấy g = 10 (m/s2), a = 0 Tìm m = ?

    Giải: Áp dụng định luật II Niu Tơn:

    Lực ma sát:

    Thay (b) vào (a)

    V. Vật lý 10 nâng cao bài 5: 

    Đặt một quả cầu khối lượng m = 2kg tựa trên hai mặt phẳng tạo với mặt nằm ngang các góc α1 = 30º, α1 = 60º như hình vẽ. Hãy xác định áp lực của mặt cầu lên hai mặt phẳng đỡ Bỏ qua ma sát và lấy g = 10m/s2.

    Hướng dẫn giải 

    Cho biết: m = 2(kg), α1 = 30º, α1 = 60º

    Lấy g = 10 (m/s2) Tính: Nx = ?; Ny = ?

    Chọn trục tọa độ Oxy như hình vẽ.

    VI. Vật lý 10 nâng cao bài 6: 

    Em hãy viết biểu thức tính độ lớn lực đàn hồi của lò xo và giải thích ý nghĩa mỗi kí hiệu trong công thức ?

    Hướng dẫn giải 

    k là độ cứng của lò xo

    l0 là chiều dài tự nhiên của lò xo 

    l là chiều dài của lò xo tại vị trí cần tính lực đàn hồi của lò xo

    VII. Vật lý 10 nâng cao bài 7: 

    Một vật có khối lượng m = 5kg trượt trên mặt phẳng nằm ngang nhờ lực kéo F như hình vẽ. Cho biết: độ lớn lực kéo F = 20N; g = 10m/s2.

    Hướng dẫn giải

    a) (2 điểm)

    + Vẽ hình, biểu diễn tất cả mọi lực tác dụng lên vật: 

    + Viết phương trình định luật II Niu-tơn:

    + Chiếu pt (1) lên trục Ox ta được: F = m.a 

    b) (2 điểm)

    + Vẽ hình, biểu diễn tất cả mọi lực tác dụng lên vật

    + Viết phương trình định luật II Niu-tơn 

    + Chiếu pt (2) lên trục Oy: N – P = 0

    → N = P = m.g = 5.10 = 50N 

    + Độ lớn lực ma sát: Fms = μ.N = 0,2.50 = 10N 

    + Chiếu pt (2) lên trục Ox: F – Fms = ma

    a) Tính gia tốc của vật, khi bỏ qua mọi ma sát ?

    b) Tính gia tốc của vật, khi hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là μ = 0,2?

    VIII. Vật lý 10 nâng cao bài 8:

    Một lò xo có độ cứng k = 100 N/m có chiều dài tự nhiên là 50 cm. Treo vào đầu dưới của lò xo một vật có khối lượng 0,5 kg, lấy g = 10m/s2. Xác định chiều dài của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng.

    Hướng dẫn giải

    Tại VTCB ta có:

    → mg = k (l – l0)

    ↔ 0,5.10 = 100(l - 0,5)

    → l = 0,55(m) = 55(cm) 

     

    IX. Vật lý 10 nâng cao bài 9: 

    Một vật có khối lượng 20kg được treo vào một sợi dây chịu được lực căng đến 210N. Nếu cầm dây mà kéo vật chuyển động lên cao với gia tốc 0,25m/s2 thì dây có bị đứt không? Lấy g = 10m/s2

    Hướng dẫn giải 

    Sử dụng định luật II Niutơn thu được kết quả : T = P + ma = m(g +a).

    Thay số ta được: T = 20(10 + 0,25) = 205N.

    Sức căng của dây khi vật chuyển động nhỏ hơn 210N nên dây không bị đứt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hoá 10 Chương Nguyên Tử: Bài 1 Và Bài 2
  • Giải Bài Tập 6 Trang 44 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài Tập Môn Toán 6
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 2)
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 9 Học Kì I
  • Sách Giáo Khoa Vật Lý 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 82,83 Vật Lý 10: Lực Hướng Tâm
  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 10, Tổng Hợp Và Phân Tích Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Giải Bài Tập Trang 74 Vật Lí 10, Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Nội dung sách gồm 7 chương:

    CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM – VẬT LÍ 10

    Bài 1. Chuyển động cơ – Vật lí 10

    Bài 2. Chuyển động thẳng đều

    Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

    Bài 4. Sự rơi tự do

    Bài 5. Chuyển động tròn đều

    Bài 6. Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc

    Bài 7. Sai số của phép đo các đại lượng vật lí

    Bài 8. Thực hành: Khảo sát chuyển động rơi tự do. Xác định gia tốc rơi tự do

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 1 – Vật lí 10

    CHƯƠNG II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

    Bài 9. Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm

    Bài 10. Ba định luật Niutơn

    Bài 11. Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn

    Bài 12. Lực đàn hồi của lò xo – Định luật Húc

    Bài 13. Lực ma sát

    Bài 14. Lực hướng tâm

    Bài 15. Bài toán về chuyển động ném ngang

    Bài 16. Thực hành: Xác định hệ số ma sát

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 2 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Vật lí 10

    CHƯƠNG III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

    Bài 17. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song

    Bài 18. Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Momen lực

    Bài 19. Quy tắc hợp lực song song cùng chiều

    Bài 20. Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế

    Bài 21. Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định

    Bài 22. Ngẫu lực

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 3 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 3 – Vật lí 10

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) – VẬT LÍ 10

    CHƯƠNG IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

    Bài 23. Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng

    Bài 24. Công và công suất

    Bài 25. Động năng

    Bài 26. Thế năng

    Bài 27. Cơ năng

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 4 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 4 – Vật lí 10

    Bài 28. Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí

    Bài 29. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

    Bài 30. Quá trình đẳng tích. Định luật Sác – Lơ

    Bài 31. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 5 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 5 – Vật lí 10

    CHƯƠNG VI. CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

    Bài 32. Nội năng và sự biến thiên nội năng

    Bài 33. Các nguyên lí của nhiệt động lực học

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 6 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 6 – Vật lí 10

    CHƯƠNG VII. CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

    Bài 34. Chất rắn kết kinh. Chất rắn vô định hình

    Bài 35. Biến dạng cơ của vật rắn

    Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn

    Bài 37. Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng

    Bài 38. Sự chuyển thể của các chất

    Bài 39. Độ ẩm của không khí

    Bài 40. Thực hành: Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 7 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 7 – Vật lí 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Giải Lý Lớp 12 Bài 10: Đặc Trưng Vật Lí Của Âm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 17: Cân Bằng Của Một Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Của Ba Lực Không Song Song
  • Chuyển Động Tròn Đều, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5 Chi Tiết
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 10: Chuyển Động Tròn Đều
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Bài tập vật lý 7

    Chương I. Quang học

    Nhận biết ánh sáng- Nguồn sáng và vật sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Mắt chỉ có thể nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

    và gây cảm giác sáng.

    – Chúng ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ nó truyền đến mắt ta.

    – Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. Vật sáng gồm nguồn sáng và

    nhứng vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

    II. bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    1.1.

    Đáp án: câu C.

    1.2 . Ta biết nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng. Vì thế ta thấy

    các vật như : Cây nến đang cháy ; Mặt trời và đèn ống đang cháy sáng là

    nguồn sáng. Còn mảnh chai sáng lên nhờ có ánh nắng chiếu vào nên nó là

    vật sáng chứ không phải nguồn sáng.

    1.3. Khi ở trong phòng gỗ đóng kín mắt ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng

    vì không có ánh sáng chiếu vào mảnh giấy, do đó mảnh giấy không hắt ánh

    sáng truyền vào mắt ta.

    1.4. Ta nhìn thấy các vật xung quanh miếng bìa đen do vậy phân biệt được

    miếng bìa đen với các vật xung quanh nó.

    1.5. Gương không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát sáng mà chỉ hắt

    lại ánh sáng chiếu vào nó.

    2. Bài tập nâng cao

    1.6.

    Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng:

    a. Bảng đen

    Đào Mạnh Tuyên

    1

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    b. Ngọn nến đang cháy

    c. Ngọn nến

    d. Mặt trăng

    e. Mặt trời và các ngôi sao

    f. ảnh của chúng ta trong gương.

    1.7.

    Tại sao ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín?

    1.8.

    Vì sao khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp?

    1.9.

    Tại sao khi đi trong đêm tối người ta sử dụng đèn pin hoặc đuốc sáng?

    1.10. Tại sao cùng một loại mực, viết trên giấy trắng ta thấy rõ hơn khi viết

    trên giấy sẫm màu?

    1.11. Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn ” Dạ

    quang”?

    1.12. Tại sao trên mặt các đường nhựa ( màu đen) người ta lại sơn các vạch

    phân luồng bằng màu trắng ?

    1.13. Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích câu tục ngữ: :” Tối như hũ nút”?

    1.14. Tại sao trên các dụng cụ đo lường các vạch chỉ thị người ta lại sơn có

    màu sắc khác với dụng cụ?

    1.15. Bằng cách nào để phân biệt những nơi có luồng ánh sáng của đèn pin

    và nơi không có luồng ánh sáng đi qua ( không để mắt nơi có ánh sáng đi

    qua).

    3.Các bài tập trắc nghiệm

    1.16. Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng:

    A. Bảng đen

    B. Ngọn nến đang cháy

    C. Ngọn nến

    D. Mặt trăng

    E. ảnh của chúng ta trong gương.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    Đào Mạnh Tuyên

    2

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    1.17. Chúng ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín là do:

    A. Các vật không phát ra ánh sáng.

    B. ánh sáng từ vật không truyền đi.

    C. ánh sáng không truyền được đến mắt ta

    D. Vật không hắt ánh sáng vì tủ che chắn.

    E. Khi đóng kín các vật không sáng.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    1.18. Khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp bởi vì:

    A. ánh sáng quá mạnh gây cảm giác chói làm mỏi mắt.

    B. ánh sáng yếu gây căng thẳng cho mắt

    C. ánh sáng thích hợp làm mắt ta không căng thẳng

    D. Giúp mắt thoải mái khi đọc sách.

    E. Các nhận định trên đều đúng.

    1.19. Khi đi trong đêm tối người ta sử dụng đèn pin hoặc đuốc sáng bởi:

    A. Khi được chiếu lối đi sáng lên.

    B. Khi các vật sáng lên ta phân biệt được lối đi

    C. Nếu không chiếu sáng ta không thể đi được.

    D. Có thể tránh được các vũng nước.

    E. Có thể tránh được các vật cản.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    1.20. Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn ” Dạ

    quang”? Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

    A. Chất dạ quang giúp ta phân biệt giờ một cách dễ dàng .

    B. Sơn các chất dạ quang để trang trí cho đồng hồ đẹp.

    C. Ban đêm chất dạ quang phát sáng vì thế ta có thể biết giờ.

    D. Sơn các chất dạ quang để bảo vệ kim và các con số của đồng hồ.

    E. Chất dạ quang có thể hắt sáng tốt làm đồng hồ sáng lên.

    Đào Mạnh Tuyên

    3

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    1.21. Tại sao trên các dụng cụ đo lường các vạch chỉ thị người ta lại sơn có

    màu sắc khác với dụng cụ là nhằm:

    A. Để trang trí các dụng cụ.

    B. Để bảo vệ dụng cụ khi sử dụng nhiều

    C. Để dễ phân biệt khi đo đạc.

    D. Để gây hấp dẫn ngưòi đo đạc.

    E. Đê gây chú ý khi tiến hành đo đạc.

    Chon câu đúng nhất trong các câu trên.

    1.22. Mắt chỉ nhì thấy vật khi:

    A. Khi vật phát ra ánh sáng về các phía.

    B. Khi ánh sáng từ vật truyền đi các phía.

    C. Khi có ánh sáng truyền đến mắt ta.

    D. Khi các vật được đốt cháy sáng.

    E. Khi có ánh sáng từ vật phát ra thay đổi.

    Chọn câu đúng trên các nhận định trên.

    1.23. Chọn từ thích hợp điền khuyết hoàn chỉnh câu sau:

    Trong một môi trường trong suốt (1)…. ánh sáng truyền theo.(2)……

    Đáp án nào sau đây đúng:

    A. (1) – không đổi ; (2) – đường thẳng.

    B. (1) – thay đổi ; (2) – đường thẳng.

    C. (1) – đồng tính ; (2) – đường thẳng.

    D. (1) – đồng tính ; (2) – một đường thẳng.

    E. (1) – như nhau ; (2) – đường thẳng.

    Đào Mạnh Tuyên

    4

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    Bài 2. Sự truyền ánh sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng

    tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    – Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có

    hướng gọi là tia sáng.

    – Chùm song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền

    của chúng.

    – Chùm hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

    – Chùm phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

    II. Các bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    2.1. Không nhìn thấy vì ánh sáng từ đèn truyền theo đường thẳng CA. Khi

    đó mắt ở phía dưới đường truyền CA, nên ánh sáng đèn không truyền vào

    mắt. Muốn nhìn thấy phải để mắt trên đường truyền CA kéo dài.

    2.2. Trả lời tương tự câu C5 sách giáo khoa.

    2.3. Ta có thể di chuyển một màn chắn có đục 1 lỗ nhỏ sao cho mắt luôn

    nhìn thấy ánh sáng phát ra từ đèn.

    2.4. Lấy miếng bìa đục lỗ thứ hai dặt sao cho lỗ của nó trùng với điểm C.

    Mắt ta nhìn thấy đèn thì có nghĩa là ánh sáng đi qua C.

    2. Bài tập nâng cao

    2.5. Hãy chọn câu đúng trong các nhận xét sau:

    a. ánh sáng luôn luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.

    b. Trong nước ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    c. Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    d. ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.

    e. ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt

    khác luôn truyền theo đường thẳng.

    Đào Mạnh Tuyên

    5

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    2.6. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền

    khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

    a. Một chùm sáng là (1)………. …………… ……….

    Nếu là chùm (2)…………. thì các tia sáng (3)…………

    b. Một chùm sáng có các tia (4) …………… được gọi

    là(5)………………

    2.7. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các

    câu sau:

    a. Chùm sáng phân kỳ được giới hạn bởi các tia……..

    b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia ……

    c. Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi các tia…………

    2.8. Để kiểm tra độ phẳng của bức tường, người

    thợ xây thường dùng đèn chiếu là là mặt tường. Tại sao?

    2.9. Dùng ba tấm bìa đục lỗ ( hình 2.2 sách giáo khoa vật lý 7) và một thanh

    thép thẳng, nhỏ và một đèn phin. Em hãy đưa ra phương án để kiểm tra sự

    truyền thẳng của ánh sáng.

    2.10. Dùng một tấm bìa có dùi một lỗ nhỏ đặt chắn sáng trước một ngọn nến

    đang cháy và quan sát ảnh của nó trên màn? Hãy vẽ các đường truyền của

    các tia sáng xuất phát từ ngọn nến.

    2.11. Hãy chọn câu đúng nhất trong các nhận xét sau:

    A. ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.

    B. Trong môi trường nước ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    C. Trong môi trường không khí ánh sámg truyền theo đường thẳng.

    D. ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.

    Đào Mạnh Tuyên

    6

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    E. Câu B và C đúng

    2.12. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền

    khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

    Một chùm sáng giới hạn bởi (1)………. …………..

    Nếu là chùm phân kỳ thì các tia sáng (2)…………

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    A. (1) – a ; (2) – b.

    B. (1) – d ; (2) – b.

    C. (1) – c ; (2) – b.

    D. (1) – e ; (2) – b.

    E. (1) – f ; (2) – b.

    2.13. Dùng các từ thích hợp trong khung để

    điền khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

    Một chùm sáng có các tia (1) …………… được gọi

    là chùm (2)………………………….

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    a.Giao nhau

    b. Loe rộng ra

    c. Hội tụ

    d. Giao nhau

    e. Hai tia sáng

    f. Song song

    g. Các tia sáng

    A. (1) – f ; (2) – f

    B. (1) – c ; (2) – f

    C. (1) – b ; (2) – f

    D. (1) – c ; (2) – f

    E. (1) – d ; (2) – f

    2.14. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các

    câu sau:

    a. Song song

    a. Chùm sáng phân kỳ được giới hạn bởi các tia (1)…….. b. Không song

    song

    b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia (2…… c. Giao nhau

    d. Không giao

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    nhau

    A. (1) – c ; (2) – d

    B. (1) – e ; (2) – d

    Đào Mạnh Tuyên

    7

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    C. (1) – c ; (2) – d

    D. (1) – e ; (2) – f

    2.15. Dùng các từ thích hợp trong khung điền khuyết để hoàn chỉnh các câu

    a. Song song

    b. Không song

    a. Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi các tia (1)……..

    song

    b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia (2)…… c. Giao nhau

    d. Không giao

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    nhau

    A. (1) – c ; (2) – e

    sau:

    B. (1) – e ; (2) – d

    C. (1) – c ; (2) – a

    D. (1) – e ; (2) – f

    E. (1) – c ; (2) – e

    2.16. Dùng một tấm bìa có dùi một lỗ nhỏ đặt chắn sáng trước một ngọn nến

    đang cháy và quan sát ảnh của nó trên màn ta thấy:

    A. ảnh cùng chiều với vật.

    B. ảnh ngược chiều với vật.

    C. ảnh là một điểm sáng.

    D. Không có ảnh trên màn.

    E. ảnh và vật bằng nhau.

    Chọn câu đúng trong các câu trên.

    2.17. Chọn câu sai trong các phát biểu sau:

    A. Tia sáng luôn tồn tại trong thực tế.

    B. Trong thực tế ánh sáng luôn truyền theo chùm sáng.

    C. Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành.

    D. Chùm sáng luôn được giới hạn bởi các tia sáng.

    E. Các tia sáng trong chùm song song luôn cùng hướng.

    đưòng

    2.18. Tìm từ thích hợp trong khung để điền khuyếta.

    hoàn

    chỉnh câu sau:

    thẳng

    Đường truyền của ánh ánh sáng được biểu

    b. đường bất

    Đào Mạnh Tuyên

    8

    kỳ.THCS Phương Sơn

    c. đường

    cong.

    Bài tập vật lý 7

    diễn bằng:..(1)…… có (2)…. định hướng.

    Đáp án nào sau đây đúng?

    A. (1) – a ; (2) – e

    B. (1) – a ; (2) – d

    C. (1) – b ; (2) – e

    D. (1) – c ; (2) – e

    E. (1) – b ; (2) – d

    Bài 3. ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Bóng tối nằmphía sau vật cản, không nhận được ánh sáng tà nguồn sáng

    truyền tới.

    – Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần

    của nguồn sáng truyền tới.

    – Nhật thực toàn phần (hay một phần ) quan sát được ở chổ có bóng tối

    ( hay nửa bóng tối ) của mặt trăng trên trái đất.

    – Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt

    trời chiếu sáng.

    II. Các bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    3.1. B. Ban ngày khi Mặt trăng che khuất mmặt trời, không cho ánh sáng

    chiếu từ mặt trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng.

    3.2. B. Ban đêm, khi Mặt trăng không nhận được ánh sáng từ mặt trời vì bị

    Trái đất che khuất.

    Đào Mạnh Tuyên

    9

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    3.3. Đêm rằm Mặt trời, Trái đất và Mặt trăng mới có khả năng nằm trên

    cùng một đường thẳng, khi đó mới mới có thể chặn ánh sáng của mặt

    trờikhông chochiếu xuống mặt trăng.

    3.4. Ta biết các tia sáng của mặt trời chiếu song

    song, cái cọc và cột đèn đều vuông góc với mặt đất.

    Ta chọn tỷ lệ xích 1cm ứng với 1m để vẻ và xác

    định chiều cao của cột đèn.

    Ta có chiều cao h = 6,25m

    2. Bài tập nâng cao

    3.5. Tại sao trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các

    vị trí khác nhau?

    3.6. Có một bạn thắc mắc: Khi bật đèn pin thấy đèn sáng nhưng không biết

    ánh sáng đã truyền theo đường nào đến mắt ta? Bằng thực nghiệm em hãy

    chứng tỏ cho bạn biết được đường truyền của ánh sáng từ đèn đến mắt là

    đường thẳng.

    3.7. Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích tại sao khi xây dựng các đèn biển

    (Hải đăng) người ta thường xây nó trên cao.

    3.8.

    Hãy giải thích tại sao khi ta đứng trước ngọn đèn: đứng gần ta thấy

    bóng lớn còn đứng xa thấy bóng nhỏ hơn?

    3.9. Bằng kiến thức vật lý em hãy giải thích câu tục ngữ: ” Cọc đèn tối

    chân”.

    3. Các bài tập trắc nghiệm

    3.10. Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các vị trí

    khác nhau nhằm mục đích:

    A. Các vị trí đều đủ độ sáng cần thiết.

    Đào Mạnh Tuyên

    10

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    B. Học sinh không bị loá khi nhìn lên bảng.

    C. Tránh bóng đen và bóng mờ của người hoặc và tay.

    D. Câu A và B đúng .

    E. Cả A, B và C đều đúng.

    Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trên

    3.11. Một vật chắn sáng đặt trước một nguồn sáng, khi đó:

    A. Phía sau nó là một vùng bóng đen.

    B. Phía sau nó là một vùng nửa tối.

    C. Phía sau nó là một vùng vừa bóng đen và nửa tối.

    D. Phía sau nó là một vùng bóng đen xen kẻ nửa tối.

    E. Phía sau nó là một vùng bóng đen và hai vùng nửa tối.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    3.12. Khi có hiện tượng nhật thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

    A. Mặt đất bị che khuất hoàn toàn ánh nắng mặt trời.

    B. Mặt trời bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa.

    C. Mặt trời bị che khuất và không thấy tia sáng nào của mặt trời.

    D. Một phần mặt trời bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối.

    E. Một phần Mặt trời bị che khuất và thấy các tai lửa của mặt trời

    Chọn câu đúng trong các câu trên.

    3.13. Khi có hiện tượng nguyệt thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

    A. Mặt trăng bị che khuất hoàn toàn ánh nắng mặt trời.

    B. Mặt trăng bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa.

    C. Mặt trăng bị che khuất và không thấy tia sáng nào của mặt trời.

    D. Một phần mặt trăng bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối.

    E. Một phần Mặt trăng bị che khuất và thấy các tia sáng mặt trời

    3.14.Vùng nửa tối là:

    A. Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng chiếu tới.

    B. Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng.

    Đào Mạnh Tuyên

    11

    THCS Phương Sơn

    Đào Mạnh Tuyên

    12

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    Bài 4. Định luật phản xạ ánh sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Hiện tượng xẩy ra khi chiếu một tia sáng vào gương bị gương hắt trở lại

    môi trường cũ. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng.

    – Định luật phản xạ ánh sáng:

    + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của

    gương tại điểm tới.

    + Góc phản xạ bằng góc tới.

    II. Các bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    4.1. Vẽ pháp tuyến IN sau đó xác định i’ = i

    Góc phản xạ i’ = i = 600

    4.2. A. 200

    S

    N

    4.3. a. Vẽ pháp tuyến IN, xác định i’ = i sau

    đó xác định tia phản xạ.

    b. Từ vị trí I ta vẽ một tia nằm ngang sau đó dựng

    I

    R

    đường phân giácIN của góc tạo bởi tia tới và tia nằm ngang

    Vẽgương vuông góc với IN .

    4.4. Bước 1. Tai một điểm I ta vẽ tia

    phản xạ IM sau đó vẽ pháp tuyến IN và

    N

    M

    xác định góc tới i’ = i ta có tia S1I.

    Bước 2. Tương tự ta xác định tia S2K

    I

    K

    2. Bài tập nâng cao

    Đào Mạnh Tuyên

    13

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    4.5. Một tia sáng SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt

    phẳng gương một góc 300. Hỏi góc tới của tia SI là bao nhiêu?

    4.6. Khi chiếu một tia SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với

    mặt phẳng gương một góc 300. Nếu giữ nguyên tia tới và quay gương một

    góc 100 thì tia phản xạ quay một góc là bao nhiêu?

    4.7. Cho biết góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ là 60 0. Bằng cách vẽ hãy

    xác định vị trí của gương?

    4.8. Đặt hai gương phẳng vuông góc với

    I

    S

    nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ vào gương

    G1. Hãy vẽ đường đi của tia sáng qua G1,G2.

    I

    Cho biết tia phản xạ qua G2 có phương như thế

    nào đối với tia tới SI?

    4.9. Chiếu một tia sáng SI lên mặt gương phẳng

    S

    a. Vẽ tia phản xạ (không dùng thước đo độ)

    b. Xác định vị trí gương để tia phản xạ vuông

    I

    góc với tia tới.

    4.10. Cho hai điểm M và N cùng với

    M *

    N

    gương phẳng ( hình vẽ ). Hãy vẽ tới

    *

    qua M đến I trên gương và phản xạ qua N?

    4.11. Cho một tia sáng SI chiếu đến mặt của

    một gương phẳng và tạo với mặt gương

    S

    một góc 300. Hỏi phải quay gương một góc

    bao nhiêu và theo chiều nào để có tia phản xạ

    I

    có phương nằm ngang?

    4.12. Cho hai gương phằng hợp với nhau một

    góc 600 và hướng mặt phản xạ vào nhau.

    Đào Mạnh Tuyên

    14

    Bài tập vật lý 7

    Hỏi chiếu tia tới SI tạo với mặt gương G1 một

    góc bao nhiêu để tia phản xạ cuối cùng tạo với

    O

    mặt gương G2 một góc 600?

    K

    4.13. Người ta đặt hai gương phẳng G1 và G2

    R

    S*

    hợp với nhau một góc, Một điểm sáng S

    cách đều hai gương. Hỏi góc giữa hai

    gương phải bằng bao nhiêu để sau hai lần

    phản xạ thì tia sáng hướng thẳng về nguồn.

    G1

    G2

    3. Các bài tập trắc nghiệm

    4.14. Một tia sáng SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt

    phẳng gương một góc 300. Khi đó góc tới của tia tới SI là:

    A. 300 ; B. 600

    C. 900 D. 450 E. 750

    Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên.

    4.15. Khi chiếu một tia SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với

    mặt phẳng gương một góc 300. Nếu giữ nguyên tia tới và quay gương một

    góc 200 thì tia phản xạ sẽ quay một góc:

    A. 300 ; B. 600

    C. 200 ; D. 400 ; E. 200

    Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên.

    4.16. Cho biết góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ là 60 0. Nếu quay gương

    150 thì khi đó góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ bằng:

    A. 300 hoặc 750.

    B. 300 hoặc 450.

    C. 300 hoặc 900.

    D. 450 hoặc 750.

    E. 600 hoặc 750.

    Đào Mạnh Tuyên

    15

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án trên.

    4.17. Đặt hai gương phẳng vuông góc với nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ

    vào gương G1 có góc tới i = 300. Tia phản xạ cuối cùng qua G2 có phương

    như thế nào đối với tia tới SI? Chọn câu trả lời đúng trong các đáp án sau:

    A. Vuông góc với SI.

    B. Song song với SI.

    C. Có phương cắt tia SI

    D. Hợp với SI 300.

    E. Hợp với SI 600.

    4.18. Chiếu một tia sáng SI vuông góc mặt gương phẳng. Khi đó góc giữa

    tia tới và tia phản xạ bằng:

    A. 1800 ; B. 00

    C. 900 ; D. 00 hoặc 900

    E. 900 hoặc 1800

    Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên.

    4.19. Cho hai gương phằng hợp với nhau một góc 600 và hướng mặt phản

    xạ vào nhau. Hỏi chiếu tia tới SI tạo với mặt gương G 1 một góc bao nhiêu

    để tia phản xạ cuối cùng tạo với mặt gương G2 một góc 600?

    Đáp án nào đúng trong các câu sau:

    A. 300 ; B. 600

    C. 450 ; D. 750

    E. 150

    S

    4.20. Người ta đặt hai gương phẳng G1 và G2

    *

    hợp với nhau một góc  , Một điểm sáng S

    cách đều hai gương. Hỏi góc  giữa hai

    Đào Mạnh Tuyên

    16

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    gương phải bằng bao nhiêu để sau hai lần

    phản xạ thì tia sáng quay ngược về nguồn.

    G1

    G2

    Chọn câu đúng trong các đáp án sau:

    A.  = 150

    B.  = 600

    C.  = 450

    D.  = 750

    E.  = 300

    4.21. Khi chiếu một tia sáng vuông góc với mặt gương phẳng, Khi đó:

    A. Không có tia phản xạ.

    B. Tia phản xạ biến mất.

    C. Góc tới bằng 900.

    D. Góc phản xạ bằng 900

    E. Góc phản xạ bằng 00

    Chọn câu trả lời đúng trong các câu trên.

    5. ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    I. Kiến thức cơ bản

    – ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn và có độ lớn

    bằng vật.

    – Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh

    đến của điểm đó đến gương.

    – Các tia sáng từ điểm sáng S cho tia phản xạ có đường kéo dài qua ảnh ảo

    S’.

    II. Các bài tập cơ bản

    2. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    Đào Mạnh Tuyên

    17

    S *

    N

    N’

    R

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    5.1.

    C.

    Không

    hứng

    được

    trên

    màn

    lớn

    R’

    bằng vật.

    5.2. a. Vẽ ảnh ( hình bên)

    SS’ vuông góc với gương và SH = HS’

    H

    I

    K

    b. Vẽ SI, SK và các pháp tuyến IN và KN’

    sau đó lấy i’ = i ta có hai tia phản xạ IR và

    KR’kéo dài chúng gặp nhau tại S’

    S’*

    theo cách a.

    A

    5.3. Để vẽ ảnh của vật AB

    ta dựng AA’ vuông góc với gương

    B

    sao cho AH = A’H. Tương tự ta có BB’

    H

    vuông góc với gương BH = HB’. Nối A’B’

    ta có ảnh của AB.Nếu vẽ đúng ta dễ thấy góc

    B’

    bởi giữa A’B’ với gương bằng 600

    A

    A *

    5.4. a. Từ S vé SS’ vuông góc với gương

    S*

    sao cho SH = S’H ta được ảnh S’

    b. Từ S’ nối S’A cắt gương tại I, nối SI ta

    có tia tới cần tìm

    S’*

    2. Bài tập nâng cao

    5.5.

    Một điểm sáng S cách mép

    gương phẳng một khoảng l

    S *

    ( hình vẽ). Hỏi phải đặt mắt

    l

    trong khoảng nào để nhìn thấy

    Đào Mạnh Tuyên

    18

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    ảnh của S qua gương?

    5.6.

    Một tam giác vuông đặt trước

    một gương phẳng ( hình bên).

    Bằng phép vẽ hãy xác định ảnh của

    tam giác này qua gương phẳng.

    5.7. Khi quan sát ảnh của mình trong gương bạn Nam thắc mắc: Tại sao ảnh

    của mình cùng chiều với mình má ảnh của Tháp rùa Hồ gươm lại lộn

    ngược? Tại sao vậy? Bằng kiến thức của mình hãy giải đáp thắc mắc trên

    của bạn Nam.

    5.8. Hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một góc  . Giữa hai gương

    có một điểm sáng S. ảnh của S qua gương thứ nhất cách S một khoảng 6cm;

    qua gương thứ 2 cách S 8cm, khoảng cách giữa hai ảnh là 10 cm. Tính góc

     giữa hai gương.

    5.9.

    Một vật nằm trên mặt bàn nằm ngang. Đặt một gương phằng chếch

    450 so với mặt bàn. Hỏi ảnh của vật nằm theo phương nào?

    5.10. Hai gương phẳng đặt song song với nhau, hướng mặt phản xạ vào

    nhau và cách nhau một khoảng l = 1m. Một vật AB song song với hai

    gương cách gương G1 một khoảng 0,4m . Tính khoảng cách giữa hai

    ảnh thứ nhất của AB qua hai gương G1, G2.

    5.11. Hai gương phẳng G1 và G2 vuông góc với nhau. Giữa hai gương có

    một điểm sáng S. ảnh của S qua gương thứ nhất cách một khoảng

    Đào Mạnh Tuyên

    19

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    6cm; qua gương thứ 2 cách S một khoảng 8cm. Tính khoảng cách

    giữa hai ảnh trên.

    3. Các bài tập trắc nghiệm

    5.12. Từ một điểm sáng S trước gương ( hình vẽ )

    S*

    Một chùm tia phân kỳ giới hạn bởi hai tia SI

    và SK đập vào gương. Khi đó chùm phản xạ là:

    A. Chùm hội tụ

    I

    B. Có thể là chùmhội tụ

    B. Chùm song song

    C. Chùm phân kỳ

    D. Không thể là chùm phân kỳ.

    5.13. Một điểm sáng S cách mép

    gương phẳng một khoảng l

    S *

    ( hình vẽ). Khoảng nhìn thấy ảnh

    của S qua gương được giới hạn bởi:

    l

    I

    K

    P

    A. Tia phản xạ của tia SI và SK

    B. Tia phản xạ của tia SI và SP

    C. Tia phản xạ của tia SK và SP

    D. Hai vùng nói trên đều đúng.

    E. Tuỳ thuộc vào cách đặt mắt.

    5.14. ảnh của một vật qua gương phẳng là :

    A. ảnh ảo, lớn bằng vật và đối xứng qua gương.

    B. ảnh ảo, lớn hơn vật, đối xứng ngược qua gương.

    C. ảnh ảo, lớn bằng vật, đối xứng với vật.

    Đào Mạnh Tuyên

    20

    THCS Phương Sơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Tài Liệu Bài Giảng Vật Lý Thực Phẩm
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Vật Lí 10 Bài 40 : Thực Hành : Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 8: Thực Hành
  • Để giúp các em học sinh lớp 10 đầu cấp học tốt bộ môn vật lí theo chươngtrinh mới, chúng tôi tổ chức biên soạn cuốn Giải Bài Tập Vật Lí 10 Nâng Cao.

    Nội dung biên soạn bám sát chương trình Vật lí 10 nâng cao. Mỗi bài đều được cấu trúc theo 4 mục tiêu.

    A. Phản tóm tắt lí thuyết : phần này giúp các em hệ thống nhanh các nội dung chính của một bài học , làm cơ sở để trả lời các câu hỏi cơ bản, tái hiện kiến thức.

    B. Phân hệ thống các câu hỏi thông hiểu (các câu 01, (32…) và hướng dẫn trả lời tương ứng. Phần này giúp học sinh chủ động tham gia xây dựng bài học, hoạt động tích cực trong giờ học Vật lí. Thông qua đó học sinh thông hiểu một cách sâu sắc bản chất Vật lí của bài học.

    C. Phân hệ thống các câu hỏi tái hiện kiến tnức, câu hỏi vận dụng, suy luận và hướng dẩn trả lời tương ứng.

    D. Bài tập cũng cố và rèn luyện kĩ năng. Phần này bao gồm các bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận cơ bản, bài tập tự luận nâng cao và phần hướng dân giải chi tiết, đầy đủ.

    Trước mỗi câu hỏi hay.bài tập, các em nên thử sức mình làm hết khả năng trước khi đọc tham khảo lời giải hoặc hướng dân. Kinh nghiệ n cho thấy để học tốt bộ môn Vật lí, vẩn đề ôn tập bài cũ, chuẩn bị bài mới và quan trọng là thời gian tự học của các em là nhũng vấn để quyết định. Hi vọng trong quá trình tự học, tự giải bài tập, quyến sách này là tài liệu bổ ích để các em tth khảo, so sánh và rút kinh nghiệm trong hoạt động học tập tích cực của mình.

    MỤC LỤC :

    PHẦN 1: CƠ HỌC

    • CHƯƠNG I : Động học chất điểm
    • CHƯƠNG II: Động lực học chất điểm
    • CHƯƠNG III: chuyển động của vật rắn
    • CHƯƠNG IV: Định luật bảo toàn
    • CHƯƠNG V: CƠ HỌC CHẤT LƯU

    PHẦN II: NHIỆT HỌC

    • CHƯƠNG VI: Chất khí
    • CHƯƠNG VII: Chất rắn và chất lỏng – Sự chuyển thế
    • CHƯƠNG VIII: Cơ sở của nhiệt động lực học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc, Hà Nội Năm 2022 Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Lý
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 Trang 15 Sgk Lý 10: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao Trang 163 Sách Giáo Khoa
  • Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Cân Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Trang 125, 126 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 2
  • Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    NHÂN CÁC ĐA THỨC 1. Tính giá trị:

    2. Cho ba số tự nhiên liên tiếp. Tích của hai số đầu nhỏ hơn tích của hai số sau là 50. Hỏi đã cho ba số nào?

    CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ 1. Rút gọn các biểu thức sau: 2. Chứng minh rằng: Suy ra các kết quả: 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức

    b. B = (x – 1) (x + 2) (x + 3) (x + 6)

    8. Tổng ba số bằng 9, tổng bình phương của chúng bằng 53. Tính tổng các tích của hai số trong ba số ấy.

    9. Chứng minh tổng các lập phương của ba số nguyên liên tiếp thì chia hết cho 9.

    10. Rút gọn biểu thức:

    11. a. Chứng minh rằng nếu mỗi số trong hai số nguyên là tổng các bình phương của hai số nguyên nào đó thì tích của chúng có thể viết dưới dạng tổng hai bình phương.

    b. Chứng minh rằng tổng các bình phương của k số nguyên liên tiếp (k = 3, 4, 5) không là số chính phương.

    PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ 1. Phân tích đa thức thành nhân tử: 2. Phân tích thành nhân tử:

    a. A = ab(a – b) + b(b – c) + ca(c – a)

    3. Phân tích thành nhân tử:

    4. a. Chứng minh rằng: n 5 – 5n 3 + 4n chia hết cho 120 với mọi số nguyên n.

    b. Chứng minh rằng: n 3 – 3n 2 – n + 3 chia hết cho 48 với mọi số lẻ n.

    5. Phân tích các đa thức sau đây thành nhân tử 6. Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên lẻ n:

    1. n 2 + 4n + 8 chia hết cho 8

    2. n 3 + 3n 2 – n – 3 chia hết cho 48

    7. Tìm tất cả các số tự nhiên n để:

    1. n 4 + 4 là số nguyên tố

    2. n 1994 + n 1993 + 1 là số nguyên tố

    8. Tìm nghiệm nguyên của phương trình:

    1. x + y = xy

    2. p(x + y) = xy với p nguyên tố

    CHIA ĐA THỨC

    1. Xác định a để cho đa thức x 3– 3x + a chia hết cho (x – 1) 2

    2. Tìm các giá trị nguyên của n để

    3. Tìm dư trong phép chia đa thức: f(x)+x 1994+ x 1993+ 1 cho

    a. x – 1

    4. 1. Xác định các số a va b sao cho:

    c. 2x 2 + ax + b chia cho x + 1 dư – 6 chia cho x – 2 dư 21

    2. Chứng minh rằng

    chia hết cho x – 1. Tìm dư trong phép chia f(x) cho x 2 – 1

    5. Tìm n nguyên để

    6. Chứng minh rằng:

    a. 11 10 – 1 chia hết cho 100

    b. 9 . 10 n + 18 chia hết cho 27

    c. 16 n – 15 n – 1 chia hết cho 255

    6. Tìm tất cả các số tự nhiên n để 2 n – 1 chia hết cho 7

    7. Chứng minh rằng:

    c.

    Tính chất cơ bản và rút gọn phân thức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8 Tự Giải Phần Đại Số
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 84: Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 84 Sgk Hóa Học 8: Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao Trang 163 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 Trang 15 Sgk Lý 10: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc, Hà Nội Năm 2022 Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Lý
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10 Nâng Cao
  • 1. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 nâng cao Bài 1 trang 163 SGK

    Một ô tô tải khối lượng 5 tấn và một ô tô con khối lượng 1300kg chuyển động cùng chiều trên đường, chiếc trước chiếc sau với cùng vận tốc không đổi 54km/h. Tính:

    a) Động năng của mỗi ô tô.

    b) Động năng của ô tô con trong hệ quy chiếu gắn với ô tô tải.

    Lời giải:

    Động năng ô tô tải:

    Ô tô con có: m 2 = 1300kg, v 2 = 54 km/h = 15 m/s.

    Động năng ô tô con:

    b) Vận tốc của ô tô con trong hệ quy chiếu gắn với ô tô tải bằng không nên động năng bằng không nên động năng của ô tô con trong hệ quy chiếu gắn với ô tô tải bằng không.

    2. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 nâng cao – Bài 2 trang 163 SGK

    Một ô tô tăng tốc trong hai trường hợp: từ 10km/h lên 20km/h và từ 50km/h lên 60km/h trong cùng một khoảng thời gian như nhau. Nếu bỏ qua ma sát, hãy so sánh xem lực tác dụng và công do lực thực hiện trong hai trường hợp có bằng nhau không. Tại sao?

    Lời giải:

    – Trường hợp 1:

    Gia tốc của ô tô trong trường hợp này là:

    Quãng đường ô tô đi được là:

    – Trường hợp 2:

    Gia tốc của ô tô trong trường hợp này là:

    Quãng đường ô tô đi được là:

    Ta thấy a 1 = a 2 nên F 1 = m.a 1 = F 2 = m.a 2.

    3. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 nâng cao: Bài 3 trang 163 SGK

    Lời giải:

    4. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 nâng cao: Bài 4 trang 163 SGK

    Lời giải:

    a) F 1= 10N; F 2= 0 nên vật chuyển động theo chiều của lực .

    Ban đầu v0 = 0 nên W đ0 = 0. Định lý biến thiên động năng → W đ – 0 = A 1 = 20 J → W đ = 20 J.

    b) F 1= 0; F 2= 5N nên vật chuyển động theo hướng của lực

    Định lý biến thiên động năng → W đ – 0 = A 2 = 10 J → W đ = 10 J.

    Hợp lực tác dụng lên vật: có độ lớn là:

    Vật chuyển động theo hướng của hợp lực F→nên:

    A F = F.s = 5√2 . 2 = 10√2 J.

    Định lí động năng:W đ – 0 = A F →W đ = 10√2 J.

    5. Hướng dẫn giải bài tập vật lý nâng cao 10: Bài 5 trang 163 SGK

    Một chiếc xe được kéo từ trạng thái nghỉ trên một đoạn thẳng nằm ngang dài 20m với một lực có độ lớn không đổi 300N và có phương hợp với độ dời một góc 30 o. Lực cản do ma sát cũng được coi là không đổi và bằng 200N. Tính công của mỗi lực. Động năng của xe ở cuối đoạn đường là bao nhiêu?

    Lời giải:

    Với lực tác dụng không đổi, công của lực được tính bằng công thức:

    A = F.s.cosα

    Công của lực kéo:

    Công của lực ma sát: A 2 = F ms.s.cos180 o = 200.20.(-1) = -4000 J.

    Định lí biến thiên động năng:

    W đ2 – 0 = A 1 + A 2 = 5196,2 + (-4000) = 1196,2 J.

    Động năng của xe ở cuối đoạn đường là W đ2 = 1196,2 J.

    6. Hướng dẫn giải bài tập vật lý nâng cao 10: Bài 6 trang 163 SGK

    Một ô tô có khối lượng 1600kg đang chạy với vận tốc 50km/h thì người lái nhìn thấy một vật cản trước mặt cách một khoảng 15m. Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp. Giả sử lực hãm ô tô là không đổi và bằng 1,2.10 4 N. Hỏi xe có kịp dừng tránh đâm vào vật cản không?

    Lời giải:

    Trong đó:

    do khi dừng xe thì v 2 = 0.

    A = -F h.s = -1,2.10 4.s (vì lực hãm F h ngược chiều với vectơ đường đi s)

    ⇒ -W đ1 = -1,2.10 4.s ⇒ s = 12,86m < 15m

    Vậy ô tô kịp dừng trước vật cản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Trang 141 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 27: Cơ Năng
  • Cách Giải Bài Tập Về Cơ Năng, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 27: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100