Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Cương Lĩnh Và Luận Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương 37 Câu Hỏi ôn Tập Xã Hội Học Đại Cương Có Đáp án – Phần 2, Đề Cương Môn Nhân Học Đại Cương, Đề Cương Môn Kinh Tế Học Đại Cương, Đề Cương Di Truyền Học Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Đại Cương Ussh, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Cương Lĩnh 2011 So Với Cương Lĩnh 1991, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Cương Lĩnh Và Các Cương Lĩnh Của Đảng, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1, Đề Cương Hóa 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1, Đề Cương Gt2, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1 Có Đáp án, Môn Dân Tộc Học Đại Cương, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 2, Đề Cương Học Kì 2 Lớp 8,

    Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • 200 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 8
  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

    KHOA SƯ PHẠM

    BỘ MÔN VẬT LÝ

    XW

    LÊ BÁ LỘC

    LỚP DH5L

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    PHÂN LOẠI VÀ GIẢI BÀI TẬP NHIỆT HỌC

    ĐẠI CƯƠNG

    Giáo viên hướng dẫn: LÊ ĐỖ HUY

    Long Xuyên, tháng 05 năm 2008

    LỜI CẢM ƠN

    Xin chân thành cảm ơn:

    Ban giám hiệu nhà Trường Đại Học An Giang.

    Ban chủ nhiệm Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Hội đồng Khoa Học và Đào Tạo Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Thầy Lê Đỗ Huy – Giáo viên hướng dẫn.

    Các thầy cô và các bạn.

    Đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên

    cứu.

    i

    LỜI NÓI ĐẦU

    Đề tài “Phân loại và giải bài tập nhiệt học đại cương” có nội dung gồm ba phần:

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài.

    Chương II: Cơ sở lý thuyết.

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể.

    Nội dung được trình bày chi tiết gồm: lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài tập giải

    mẫu, bài tập đề nghị đối với bài tập định tính; lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài

    tập giải mẫu, bài tập đề nghị (có đưa ra đáp số) đối với bài tập định lượng.

    Đề tài được viết với mục đích là để phân loại và giải được bài tập vật lý phần nhiệt

    học trên cơ sở các bài tập giải mẫu nhằm mục đích nâng cao kỹ năng học tập và nhận

    thức của bản thân. Hy vọng sẽ góp phần giúp sinh viên ôn tập, nắm vững kiến thức cơ

    bản; rèn luyện kỹ năng giải bài tập; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào

    thực tiễn; phát triển khả năng tư duy;…

    Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa qua ứng dụng

    thực tế nên rất mong thầy, cô và các bạn góp ý giúp hoàn chỉnh đề tài này.

    An Giang, ngày 5 tháng 5 năm 2008

    Người thực hiện

    ii

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 1

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    VIII. Đóng góp của đề tài

    Trong quá trình hoàn thiện đề tài giúp em rèn thêm về kỹ năng phân loại bài tập và kỹ

    năng sử dụng lý thuyết vào việc giải bài tập cụ thể.

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    I. Lí do chọn đề tài.

    II. Mục đích nghiên cứu

    III. Nhiệm vụ nghiên cứu

    IV. Đối tượng nghiên cứu

    V. Phạm vi nghiên cứu

    VI. Giả thuyết khoa học

    VII. Phương pháp nghiên cứu

    VIII. Đóng góp của đề tài

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    III. Phân loại bài tập vật lý

    IV. Cơ sở định hướng giải bài tập vật lý

    V. Tiểu luận

    Chương II: Cơ sở lý thuyết

    I. Thuyết động học chất khí

    II. Sự va chạm của các phân tử. Các hiện tượng truyền trong chất khí

    III. Những nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể

    I. Bài tập định tính

    II. Bài tập định lượng

    PHẦN III: KẾT LUẬN

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 2

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    Bài tập vật lý là một yêu cầu đặt ra cho người học, được người học giải quyết dựa

    trên cơ sở các lập luận lôgic, nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm, dựa trên những

    kiến thức về khái niệm, định luật và các thuyết vật lý.

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    Xét về mặt phát triển tính tự lực của người học và nhất là rèn luyện kỹ năng vận dụng

    kiến thức đã lĩnh hội được thì vai trò của bài tập vật lý trong quá trình học tập có một giá

    trị rất lớn. Bài tập vật lý được sử dụng ở nhiều khâu trong quá trình dạy học.

    Bài tập là một phương tiện nghiên cứu hiện tượng vật lý. Trong quá trình dạy học vật

    lý người học được làm quen với bản chất của các hiện tượng vật lý bằng nhiều cách khác

    nhau như: kể chuyện, biểu diễn thí nghiệm, làm bài thí nghiệm, tiến hành tham quan. Ở

    đây tính tích cực của người học và do đó chiều sâu và độ vững chắc của kiến thức sẽ lớn

    nhất khi “tình huống có vấn đề” được tạo ra, trong nhiều trường hợp nhờ tình huống này

    có thể làm xuất hiện một kiểu bài tập mà trong quá trình giải người học sẽ phát hiện lại

    quy luật vật lý chứ không phải tiếp thu quy luật dưới hình thức có sẵn.

    Bài tập là một phương tiện hình thành các khái niệm. Bằng cách dựa vào các kiến

    thức hiện có của người học, trong quá trình làm bài tập, ta có thể cho người học phân

    tích các hiện tượng vật lý đang được nghiên cứu, hình thành các khái niệm về các hiện

    tượng vật lý và các đại lượng vật lý.

    Bài tập là một phương tiện phát triển tư duy vật lý cho người học. Việc giải bài tập

    làm phát triển tư duy lôgic, sự nhanh trí. Trong quá trình tư duy có sự phân tích và tổng

    hợp mối liên hệ giữa các hiện tượng, các đại lượng vật lý đặc trưng cho chúng.

    Bài tập là một phương tiện rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của người học

    vào thực tiển. Đối với việc giáo dục kỷ thuật tổng hợp bài tập vật lý có ý nghĩa rất lớn,

    những bài tập này là một trong những phương tiện thuận lợi để người học liên hệ lý

    thuyết với thực hành, học tập với đời sống. Nội dung của bài tập phải đảm bảo các yêu

    cầu sau:

    + Nội dung của bài tập phải gắn với tài liệu thuộc chương trình đang học.

    + Hiện tượng đang được nghiên cứu phải được áp dụng phổ biến trong thực tiển.

    + Bài tập đưa ra phải là những vấn đề gần gũi với thực tế.

    + Không những nội dung mà hình thức của bài tập cũng phải gắn với các điều kiện

    thường gặp trong cuộc sống. Trong các bài tập không có sẵn dữ kiện mà phải tìm dữ

    kiện cần thiết ở các sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật, ở các sách báo tra cứu hoặc từ thí nghiệm.

    Bài tập về hiện tượng vật lý trong sinh hoạt hằng ngày cũng có một ý nghĩa to lớn.

    Chúng giúp cho người học nhìn thấy khoa học vật lý xung quanh chúng ta, giúp cho

    người học khả năng quan sát. Với các bài tập này, trong qua trình giải, người học sẽ có

    được kỹ năng, kỹ xảo để vận dụng các kiến thức của mình vào việc phân tích các hiện

    tượng vật lý khác nhau trong tự nhiên, trong kỹ thuật và trong đời sống, đặc biệt có

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 3

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    những bài tập khi giải đòi hỏi người học phải sử dụng kinh nghiệm trong lao động, sinh

    hoạt và sử dụng những kết quả quan sát thực tế hằng ngày.

    Bài tập vật lý là một phương tiện để giáo dục người học. Nhờ bài tập vật lý ta có thể

    giới thiệu cho người học biết sự xuất hiện những tư tưởng, quan điểm tiên tiến, hiện đại,

    những phát minh, những thành tựu của nền khoa học trong và ngoài nước. Tác dụng giáo

    dục của bài tập vật lý còn thể hiện ở chỗ: chúng là phương tiện hiệu quả để rèn luyện

    đức tính kiên trì, vượt khó, ý chí và nhân cách của người học. Việc giải bài tập vật lý có

    thể mang đến cho người học niềm phấn khởi sáng tạo, tăng thêm sự yêu thích bộ môn,

    tăng cường hứng thú học tập.

    Bài tập vật lý cũng là phương tiện kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng,

    kỹ xảo của người học. Đồng thời nó cũng là công cụ giúp người học ôn tập, đào sâu, mở

    rộng kiến thức.

    III. Phân loại bài tập vật lý

    Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà ta có nhiều cách phân loại bài tập vật lý khác

    nhau: Phân loại theo mục đích, phân loại theo nội dung, phân loại theo cách giải, phân

    loại theo mức độ khó dễ.

    1. Phân loại theo nội dung

    Có thể chia làm hai loại:

    1.1. Bài tập có nội dung lịch sử

    Đó là những bài tập, những câu hỏi chứa đựng những kiến thức có đặc điểm lịch sử,

    những dữ liệu về thí nghiệm, về những phát minh, sáng chế hoặc về những câu chuyện

    có tính chất lịch sử.

    1.2. Bài tập có nội dung cụ thể và trừu tượng

    Bài tập có nội dung cụ thể là bài tập trong đó dữ liệu của đầu bài là cụ thể và người

    học có thể tự giải chúng dựa vào vốn kiến thức cơ bản đã có. Ưu điểm chính của bài tập

    cụ thể là tính trực quan cao và gắn vào đời sống.

    Bài tập có nội dung trừu tượng là những bài tập mà dữ liệu đã cho là không cụ thể,

    nét nổi bật của bài tập trừu tượng là bản chất vật lý được nêu bật lên, nó được tách ra

    không lẫn lộn với các chi tiết không cơ bản.

    1.3. Bài tập có nội dung theo phân môn

    Trong vật lý học người ta phân ra các chuyên ngành nhỏ để nghiên cứu và bài tập

    cũng được xếp loại theo các phân môn.

    1.4. Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp

    Đó là các bài tập mà số liệu dữ kiện gắn với các số liệu thực tế trong các ngành kỹ

    thuật, công nghiệp, các bài tập này có ứng dụng thực tế.

    2. Phân loại theo cách giải

    Có thể chia ra thành hai loại:

    2.1. Bài tập định tính

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 4

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 5

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 6

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 7

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 8

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    – Các chất có cấu tạo gián đoạn và gồm một số rất lớn các phân tử. Đó là các phân

    tử nhỏ nhất của các chất còn giữ được tính chất hóa học của chất này. Phân tử lại

    được cấu tạo bởi những hạt đơn giản hơn, đó là các nguyên tử.

    – Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Cường độ chuyển động biểu

    hiện nhiệt độ của hệ.

    – Kích thước phân tử rất nhỏ (khoảng 10-8 cm) so với khoảng cách giữa chúng. Số

    nguyên tử trong một thể tích nhất định là rất lớn. Trong nhiều trường hợp có thể bỏ

    qua kích thước phân tử và coi mỗi phân tử như một chất điểm.

    – Các phân tử không tương tác với nhau trừ lúc va chạm. Sự va chạm giữa các

    phân tử và giữa các phân tử với thành bình tuân theo những định luật về va chạm đàn

    hồi của cơ học Newton.

    Các giả thuyết ở gạch đầu dòng thứ nhất và thứ hai thì đúng với mọi chất khí còn hai

    giả thuyết tiếp theo chỉ đúng với khí lí tưởng.

    Mẫu khí lí tưởng

    Mẫu khí lí tưởng bao gồm những đặc điểm cơ bản sau đây:

    a. Khí lí tưởng gồm một số rất lớn các phân tử có kích thước rất nhỏ (so với

    khoảng cách trung bình giữa các phân tử), các phân tử chuyển động hỗn loạn không

    ngừng.

    b. Lực tương tác giữa các phân tử chỉ trừ lúc va chạm là đáng kể ngoài ngoài ra thì

    rất nhỏ có thể bỏ qua.

    c. Sự va chạm lẫn nhau giữa các phân tử khí hay va chạm giữa các phân tử khí với

    thành bình tuân theo quy luật va chạm đàn hồi (nghĩa là không hao hụt động năng của

    phân tử).

    Dựa vào mẫu khí lí tưởng, sau đây ta sẽ xét một số vấn đề cơ bản của chất khí như áp

    suất, nhiệt độ, phương trình trạng thái, các hiện tượng truyền, …

    2. Áp suất khí lí tưởng

    a. Định nghĩa

    Theo quan điểm vĩ mô áp suất bằng lực nén của các phân tử chất khí tác dụng vuông

    góc lên một đơn vị diện tích trên thành bình chính là áp suất của chất khí, ta có:

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    F là lực nén của các phân tử khí vuông góc với diện tích ∆S của thành bình.

    Theo quan điểm vi mô lực của các phân tử chất khí tác dụng vuông góc lên một đơn

    vị diện tích thành bình chính là áp suất chất khí.

    b. Công thức tính áp suất chất khí

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 9

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    n là mật độ phân tử khí.

    w là động năng trung bình chuyển động vì nhiệt của các phân tử.

    n

    v 2 gọi là trung bình của bình phương vận tốc;

    v = v 2 gọi là vận tốc căn trung bình bình phương;

    Nếu các phân tử khí đều chuyển động với vận tốc v thì động năng của mỗi phân tử

    chính là động năng trung bình w đã được định nghĩa ở trên .

    c. Đơn vị của áp suất

    + Trong hệ đơn vị SI, đơn vị áp suất là N/m2 hay Pascal, ký hiệu là Pa:

    1N/m2 = 1Pa.

    + Trong hệ đơn vị CGS, đơn vị áp suất là dyn trên centimet vuông, ký hiệu là

    dyn

    ⎜ 2 ⎟:

    ⎝ cm ⎠

    ⎛ dyn ⎞

    ⎛ N ⎞

    1⎜ 2 ⎟ = 10⎜ 2 ⎟ .

    ⎝ cm ⎠

    ⎝m ⎠

    + Ngoài ra, áp suất còn được đo bằng:

    Atmotphe kỹ thuật, ký hiệu là at:

    1 at = 9,81.104 N/m2 = 736 mmHg.

    Nếu dùng đơn vị là KG kilogam lực trên cm 2 thì:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 10

    SVTH: Lê Bá Lộc

    1at = 1

    Atmotphe vật lý, ký hiệu là atm:

    1atm = 1,013.105 N/m2 = 760 mmHg = 1,033 at.

    3. Nhiệt độ

    Nhiệt độ là một trong những khái niệm cơ bản của vật lí phân tử và nhiệt học. Sau

    đây ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa vật lý của khái niệm này.

    Phần năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật nóng hơn được

    truyền cho các phân tử của vật lạnh hơn được gọi là nhiệt lượng.

    Để đặc trưng cho độ nóng lạnh của vật, người ta đưa ra khái niệm nhiệt độ. Thông

    thường ta xem vật càng nóng thì nhiệt độ của vật đó càng cao, vật càng lạnh thì nhiệt độ

    của nó càng thấp.

    Khi để hai vật (có nhiệt độ khác nhau) tiếp xúc với nhau thì có sự truyền năng lượng

    từ vật có nhiệt độ cao hơn đến vật có nhiệt độ thấp hơn, và chỉ ngừng lại khi hai vật ở

    trạng thai cân bằng nhiệt (nhiệt độ bằng nhau) hay nói cách khác là có động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử trong mỗi vật bằng nhau. Chính vì vậy, ta có

    thể chọn w làm thước đo nhiệt độ của vật đó.

    Từ (2.1) để đơn giản, ta quy ước nhiệt độ được xác định bằng θ :

    θ=

    p=

    Suy ra:

    Vậy nếu các phân tử chuyển động càng nhanh (hoặc càng chậm) thì động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử càng lớn (hoặc càng nhỏ) và do đó nhiệt độ

    của vật càng cao (hoặc càng thấp).

    Vậy theo quan điểm động học phân tử, nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất

    vĩ mô của vật, thể hiện mức nhanh hay chậm của chuyển động hỗn loạn của các phân tử

    cấu tạo nên vật đó.

    Thang nhiệt độ:

    Mối liên hệ giữa nhiệt độ tính theo các nhiệt giai khác nhau:

    Nhiệt độ T tính theo nhiệt giai kelvin và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    T = 273,150 + t.

    Nhiệt độ TF tính theo nhiệt giai Fahrenheit và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    TF =

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 11

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Công thức về mối liên hệ giữa nhiệt độ đo bằng năng lượng với nhiệt độ đo bằng

    đơn vị độ:

    θ=

    w=

    (3.1)

    Trong đó k là hằng số Bôndơman và có giá trị bằng k = 1,38.10-28 J/K hoặc

    erg

    k = 1,38.10 − 28

    .

    K

    Dựa vào công thức (3.2) ta thấy khi T = 0 thì w = 0 nghĩa là các phân tử ngừng

    chuyển động tịnh tiến. Tuy nhiên thì sự dao động của các nguyên tử trong phân tử vẫn

    còn tồn tại. 00K được gọi là độ không tuyệt đối và nhiệt giai Kelvin được gọi là nhiệt

    giai tuyệt đối. Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được là 1,3.10-6K, nhiệt độ cao nhất vào bậc

    100 triệu độ (bom nguyên tử).

    Nhiệt độ chỉ có ý nghĩa khi xét đến tập hợp rất lớn các phân tử khí.

    4. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng và nhiệt độ của khí lí tưởng

    Trạng thái của một khối lượng khí nhất định được xác định bởi các thông số trạng

    thái (áp suất p, nhiệt độ T, thể tích V). Phương trình nêu lên mối liên hệ giữa 3 thông số

    trạng thái trên của một khối lượng khí xác định được gọi là phương trình trạng thái và có

    thể viết dưới dạng:

    p = f(V,T).

    Thiết lập phương trình trạng thái khí lý tưởng:

    Ta có: p =

    w=

    (2.1)

    Từ (2.1) và (3.2) ta suy ra được:

    p = nkT (4.1)

    Nếu trong thể tích V của khí có chứa N phân tử thì n =

    Thay (4.2) vào (4.1) ta được:

    pV = nkT (4.3)

    Phương trình (4.3) gọi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng.

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 12

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Tuy nhiên việc đo trực tiếp N không thể thực hiện được nên người ta thay N bằng

    khối lượng m của chất khí là đại lượng đo được dễ dàng.

    Một kilomol (kmol) của bất kì chất nào cũng chứa một số phân tử là số Avogadro

    NA=6,02.1026 kmol-1 . Nếu gọi µ là khối lượng của một kmol chất (tính ra kg) thì ta có:

    Hằng số R = NAK được gọi là hằng số khí lý tưởng và có trị số:

    R = 6,02.1026.1,38.10-23 = 8,31.103

    Thay R vào (4.4) ta được:

    PV =

    (4.5)

    Phương trình trạng thái viết dưới dạng (4.5) được gọi là phương trình ClaypeyronMendeleev.

    Hằng số R có thể xác định từ phương trình (4.5) cho một kmoK khí. Khi đó m = µ

    nên PV0 = RT . Trong đó V0 là thể tích của một Kmol khí. Ở điều kiện tiêu chuẩn T =

    2730K, áp suất p = 760 mmHg thì thể tích của một kmol khí là V0 = 22,4 m3/kmol.

    Do đó R =

    Nếu áp suất tính bằng at, thể tích là l (lit) thì:

    R=

    Nhiệt độ của khí lí tưởng:

    Xuất phát từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng cho 1 Kmol khí:

    PV0 = RT

    Suy ra áp suất của chất khí là: P =

    Mặt khác, từ phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử các chất khí

    N

    1

    1 N

    p = mn 0 v 2t áp dụng cho 1 Kmol khí thì n 0 = A , do đó:

    p = m A v 2t

    3

    V0

    3 V0

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 13

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Nếu gọi µ = mN A là khối lượng 1 Kmol khí và m là khối lượng 1 phân tử khí thì ta

    1 v2

    T= µ t

    3 R

    được:

    v 2t =

    5. Các định luật thực nghiệm

    Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có thể dễ dàng suy ra các định quy định

    tính chất của các khí gọi các định luật của khí lí tưởng.

    5.1. Định luật Boyle-Mariotte

    Định luật: với một khối lượng khí xác định, ở nhiệt độ không đổi (T = const), tích số

    giữa thể tích và áp suất là một hằng số.

    Hệ thức: p1V1 = p2V2

    Hay: pV = const.

    Đường đẳng nhiệt: trong hệ tọa độ OpV, các đường đẳng nhiệt là các đường hyperbol

    biểu diễn mối liên hệ giữa p và V. Tập hợp các đường đẳng nhiệt được gọi là họ các

    đường đẳng nhiệt.

    p

    T2

    T1

    O

    V

    5.2. Định luật Gay-Lussac

    Định luật: khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí xác định biến

    thiên bậc nhất theo nhiệt độ.

    Hệ thức:

    V

    = const .

    T

    Vậy ta có thể dễ dàng suy ra định luật Gay-Lussac viết theo nhiệt giai Celcius:

    Vt =V0(1 + α p t ).

    Trong đó:

    Vt áp suất ở t0C

    V0 áp suất ở 00C

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 14

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    1

    hệ số nhiệt biến đổi đẳng áp của chất khí.

    273

    Đường đẳng áp:

    V

    T

    “Khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí cho trước biến thiên bậc

    nhất theo nhiệt độ (bách phân)”.

    5.3. Định luật Charles

    Định luật Charles nêu lên mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí

    xác định khi thể tích không đổi (đẳng tích).

    Từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng ta có:

    P mR

    =

    T µ V

    P

    = const

    T

    Vì V = const nên:

    Gọi p0 là áp suất của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ 0 0 C ( T0 = 2730 K ). Khi

    biến đổi đẳng tích tới áp suất p và nhiệt độ T, ta có hệ thức:

    p

    p

    p p0

    =

    ⇒ p = 0 T = 0 (273 + t )

    T T0

    T0

    273

    Vậy p = p 0 (1 + α p )

    αp =

    1

    gọi là hệ số nhiệt biến đổi áp suất đẳng tích của khí.

    273

    ” Khi thể tích không đổi thì áp suất của một lượng khí cho trước biến thiên bậc nhất

    theo nhiệt độ (bách phân)” .

    Đường đẳng tích

    p

    5.4. Định luật Đalton

    Khóa luận tốt nghiệp

    T

    Trang 15

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Xét một bình có thể tích V chứa hỗn hợp gồm các chất khí không tác dụng hóa học

    với nhau. Gọi N1,N2,…Nn là số phân tử của các khí thành phần tương ứng của hỗn hợp

    tổng số phân tử khí có trong hỗn hợp là:

    N = N1 + N2 + … + Nn

    Phương trình trạng thái của hỗn hợp khí:

    PV = NKT = (N1 + N2 + … + Nn )KT

    Áp suất của hỗn hợp khí trong bình là:

    P=

    N1

    N

    N

    KT,P 2 = 2 KT,…, Pn = n KT biểu thị áp suất của mỗi chất khí

    V

    V

    V

    thành phần của hỗn hợp khi chỉ riêng thành phần của khí đó chiếm toàn bộ cả bình. P1,

    P2, …,Pn gọi là áp suất riêng phần.

    Trong đó P1 =

    P = P1 + P2 + …+ Pn

    (1-23)

    Định luật: áp suất của hỗn hợp khí bằng tổng các áp suất riêng phần của các khí thành

    phần tạo nên hỗn hợp.

    Định luật Dalton cho thấy khí thành phần của hỗn hợp gây nên một áp suất không

    phụ thuộc sự có mặt của các áp suất của các khí thành phần khác, nghĩa là trong khí lý

    tưởng không có sự tương tác giữa các phân tử.

    6. Sự phân bố vận tốc phân tử theo Maxwell

    6.1. Hàm phân bố vận tốc

    Các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn với các vận tốc khác nhau cả về

    hướng và độ lớn nhưng sự phân bố vận tốc của các phân tử vẫn tuân theo một quy tắc

    nhất định.

    Xét một khối khí ở nhiệt độ xác định T và có N phân tử. Gọi dN là số phân tử có vận

    tốc nằm trong khoảng v đến v + dv, dN tỉ lệ với N, với dv và phụ thuộc v theo hàm f(v):

    dN=Nf(v)d(v)

    dN

    cho biết tỉ số của số phân tử trong một đơn vị thể tích có vận tốc

    N

    nằm trong khoảng v đến v + dv hay là xác suất để phân tử có vận tốc trong khoảng v đến

    v + dv.

    Đại lượng

    dN

    = f ( v)dv

    N

    Hàm f(v) được gọi là hàm phân bố. Dựa vào khái niệm xác suất, năm 1852 Maxwell

    xác đinh được hàm phân bố có dạng:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Tròn
  • Bài Tập Phát Triển Năng Lực Học Toán Cho Học Sinh Lớp 5 (Tập 1)
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2

    ( Lưu ý: Tài liệu chưa được thẩm định nên vẫn còn những chỗ chưa chính xác hoàn toàn)

    PHẦN I: ĐIỆN TỪ HỌC

    Chương I: TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN – VẬT DẪN TRONG TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN

    1. Lý thuyết.

    1.1 Sự nhiễm điện của các vật

    + Nhiễm điện do cọ xát: hai vật không nhiễm điện khi cọ xát với nhau thì có thể làm

    chúng nhiễm điện trái dấu nhau.

    + Nhiễm điện do tiếp xúc: cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã

    nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại

    ra xa quả cầu thì thanh kim loại vẫn còn nhiễm điện.

    + Nhiễm điện do hưởng ứng: đưa thanh kim loại không nhiễm điện đến gần quả cầu

    nhiễm điện nhưng không chạm vào quả cầu, thì hai đầu thanh kim loại sẽ nhiễm điện. Đầu gần

    quả cầu hơn nhiễm điện trái dấu với điện tích của quả cầu, đầu xa hơn nhiễm điện cùng dấu với

    điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại trở về trạng thái không

    nhiễm điện như lúc đầu.

    Giải thích hiện tượng nhiễm điện:

    – Do cọ xát hay tiếp xúc mà các electron di chuyển từ vật này sang vật kia.

    – Do hưởng ứng mà các electron tự do sẽ di chuyển về một phía của vật (thực chất đây là sự

    phân bố lại các electron tự do trong vật) làm cho phía dư electron tích điện âm và phía ngược lại thiếu

    electron nên tích điện dương.

    1.2 So sánh sự giống nhau và khác nhau:

     Giống nhau:

     Tỷ lệ với bình phương khoảng cách.

     Tỷ lệ thuận với tích độ lớn.

     Đều có hằng số tỷ lệ.

     Khác nhau:

    Định luật Coulomb

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton

     Vừa là lực đẩy vừa là lực hút tùy

     Là lực hút.

    vào dấu của điện tích.

     Tỷ lệ với độ lớn của điện tích.

     Tỉ lệ với tích độ lớn khối lượng của hai

    vật.

     Hằng số tỷ lệ là:

     Hằng số tỷ lệ là:

     N .m2 

    k  9.109  2 

     N 2 .m2 

     C 

    G  6,67.1011 

    2 

     kg 

     Phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

     Không phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

    1.3 Định luật Culông.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 1

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    Có độ lớn: E =

    + Nguyên lý chồng chất điện trường: E  E1  E 2  …  E n .

    + Lực tác dụng của điện trường lên điện tích: F = q E .

    + Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm

    nào trên đường sức cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Tính chất của đường sức:

    – Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện và chỉ một mà thôi. Các

    đường sức điện không cắt nhau.

    – Các đường sức điện trường tĩnh là các đường không khép kín.

    – Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ mau hơn (dày hơn),

    nơi nào cường độ điện trường nhỏ hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ thưa hơn.

    + Một điện trường mà cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là điện trường đều.

    Điện trường đều có các đường sức điện song song và cách đều nhau.

    1.5 –…….

    2. Bài tập.

    Bài 1-1:

    Tóm tắt:

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 2

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    rH2  0,5.108 (cm)  5.1011 (m)

    qe  1,6.1019 (C)

    Fh =?

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra ta có: Fh 

    k. qe .qe

    2

    9.109.(1,6.1019 )2

    5.10 

    11 2

     9, 216.108 ( N )

    Bài 1-2:

    Tóm tắt:

    e  1,6.1019 C

    me  9,1.10

    31

    8

    kg

    r  10 cm  10

    ve = ?

    10

    m

    v

    r

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra thì electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn dưới tác dụng của lực

    hướng tâm nên ta có: Fht 

    Khi cân bằng thì: Fht  Fcl  9,1.1021 v2  2,304.108  v2  2,53.1012  v  1,6.106 (m / s)

    Bài 1-3:

    Tóm tắt:

    q0  3, 2.107 C

      600

    l  10cm  0,1m

    T

    r

    B

    P

    Hình 2

    Hướng dẫn:

    Theo hình vẽ ta thấy mỗi quả cầu đều chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực (P), sức căng (T) và

    lực đẩy Culong ( Fcl )

    Do các quả cầu giống nhau nên, điện tích của mỗi quả cầu nhận được là:

    q 3, 2.107

    q1  q2  0 

     1,6.107 (C )

    2

    2

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 3

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    F

    r

    Do có điều kiện cân bằng nên: P  Fcl  T  0 . Khi đó ta có: tan   cl  sin 1 

    P

    2l

    Với: 1 

    kq02

    4.  2l sin 1  .tan 

    2

    9.109 3, 2.107 

    2

    4. 2.0,1.sin 300  .tan 300

    2

     0,039N

    Bài 1-4:

    Tóm tắt:

     ‘  540

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    ’?

    Hướng dẫn:

    Tương tự cách giải trên ta có: P 

    q0 2

    (*)

    4 01.4(2l sin 1 )2 .tan 1

    Trong môi trường dầu hỏa thì mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet P’. Nên:

    P  P’ 

    P  P ‘  mg  m ‘ g  0Vg   ‘Vg  ( 0   ‘)Vg

    Kết hợp (*) và (**) ta được:

    Ta xét:

    Từ đó ta suy ra:  ‘  2557,54 (kg / m3 )

    Bài 1-5.

    Tóm tắt:

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    O

    O

      ? ‘

    T

    A

    B F

    q2

    q1

    A

    B

    P

    Hình 3a

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F

    q2

    q1

    P

    Hình 3b

    Page 4

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected] Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo hình 3a thì mỗi quả cầu đều chiu tác dụng cảu Trọng lực(P), Sức căng dây (T), Lực đẩy Culong

    (F). Theo định luật Culoong áp dụng trong bài toán này thì:

    F

    q02

    4 01.(2l sin 1 )2

    Vậy:

    q02

    2

    q02

    q02

    sin 1 4 01  2l sin 1  T

    tan 1 

    2

    2

    mg

    cos 1

    4 01  2l sin 1  .mg 4 0  2l sin 1  .mg

    T

    (1  1) (1)

    Khi vào môi trường: dầu thì quả cầu sẽ chịu thêm lực đẩy Acsimet F’đ. Như vậy F sẽ giảm đi  2 lần.

    Vậy lúc này đương nhiên sức căng cũng phải là T’.

    Khi đó ta có điều kiện cân bằng: P  Fd  T ‘  0

    q02

    4 0  2l sin 1  .mg

    2

    q02

    4 0 2  2l sin 1   mg  Fd’ 

    2

    

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 5

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

      4.109 C / cm2  4.105 C / m2

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    A

    3

    m  1g  10 kg

    α

    q  1,6.109 C

    T

    α=?

    P

    Hình 4

    Hướng dẫn:

    Giả thiết bài cho được thể hiện ở hình 4.

    Xét đến điều kiện cân bằng khi đó ta có: tan  

    Vậy: tan  

    4.105.1,6.109

     0,3616    19,870

    2.8,85.1012.103.10

    Bài 1-7:

    Tóm tắt:

    q1  3, 2.108 C

    q2  4,8.108 C

    F31

    8

    q3  9,6.10 C

    AC  3cm  3.10 m

    Fth

    α

    AB  4cm  4.102 m

    q1

    F21

    2

    BC  5cm  5.10 m

    FthA = ?

    Hình 5

    Hướng dẫn:

    Lực điện tổng hợp tác dụng nên q1 tại A là Fth . Vậy: Fth  F21  F31

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AC.

    Ta có: F31

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 6

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AB.

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    + Chiều: Hướng từ A đến B.

    F21

    Theo dữ kiện bài cho ta dễ dàng nhận thấy: BC2  AC2  AB2 . Nên ABC vuông tại A.

    Do đó:

    + Độ lớn: Fth  F31  F21 

     0,032  8,64.103 

    2

    + Phương: hợp với AB một góc α: tan  

     0,0312( N ) .

    + Chiều: Như hình vẽ.

    Bài 1-7: *( Chú ý )

    Tóm tắt:

    q  1,6.109 C

    y

    7

    Q  3, 2.10 C

    r0  8cm  0,08m

    q

    Ftd  ?

    O

    x

    dF1

    α

    dl

    dF

    r0

    Hình 6

    Hướng dẫn:

    Chia nửa vòng xuyến thành những phần tử dl mang điện tích dQ.

    Tại tâm O vì tính chất đối xứng nên tổng các thành phần: dF2  0

    (1)

    Khi đó hình chiếu của lực tổng hợp nên các trục Ox, Oy là: sin  

    F1

    ;

    co s  

    2

     dF

    Từ (1) và (2) ta có: F1  F 

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F2

    (2)

    2

     dF

    2

    7

    9

    2

    Gọi điểm M trên đường thẳng nối 2 điện tích q và

    4q điện trường do 2 điện tích đó gây ra triệt tiêu:

    E  E1  E2  0

    Vậy E1 = E2

    Trong đó:

     E1 là cường độ điện trường do q gây ra tại

    Page 7

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    r  0,05m  5cm

    

    r  0,15m (loai)

    Vậy điểm M cách điện tích 1 khoảng r = 5 cm.

    Bài 1-12: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 75)

    Bài 1-13: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 76)

    Bài 1-14:

    Tóm tắt:

      2.109 C / m2 .

      3.108 C / cm  3.106 C / m

    F=?

    Hướng dẫn:

    Do có công thức: F = q.E

    Khi đó ta có: q  l (2)

    Với:

    (1)

     là mật độ điện dài của dây.

    l là một đơn vị chiều dài của dây ( Ta lấy: l = 1m)

    Mà: E 

    (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: F  q.E 

    l 3.106.1.2.109

     3, 4.104 ( N )

    2 0 2.8,85.1012.1

    ( Với   1 lấy ở môi trường chân không)

    { Nhưng đáp án trong sách bài tập là 3,4 (N), mk không hiểu lắm ???)

    Bài 1-15:

    Tóm tắt:

    E 0

    rq1q2  l

    1. q1q2 cùng dấu

    2. q1q2 khác dấu

    A

    A’

    q2

    l’?

    Hướng dẫn:

    Theo giả thiết thì: E  0

    Theo hình vẽ ta thấy véctơ cường độ điện trường tại một điểm M bất kỳ là: E  E1  E2 .

    Với E1 , E2 lần lượt là các véctơ cường độ điện trường do q1q2 gây ra.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 8

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    Nên: E1  E2 . Vậy điểm M nằm trên AA’.( Hình vẽ)

    Khi đó ta có: E1  E2

    (1) . Điều đó cho ta:

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    (2)

    1. Xét trường hợp 1: q1, q2 cùng dấu thì từ (1) ta có: 0  l ‘  1

    l’

    q1  q2  l. q1

    2. Xét trường hợp 2: q1, q2 khác dấu thì từ (1) ta có: l ‘  l  0

    l’

    q2  q1  l. q1

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 9

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Và Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý Đại Cương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook
  • Giải Bài Tập Solutions Grade 6 Workbook
  • Giải Bài Tập Sách Solutions Grade 6 Workbook
  • Writing Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Giải Bài Tập Workbook Think 1
  • Kiến Guru cung cấp cho bạn các lý thuyết cơ bản và hướng dẫn cách giải bài tập vật lý đại cương 2 phần điện – từ. Tài liệu gồm 2 phần lý thuyết và các bài tập trắc nghiệm và tự luận áp dụng từ lý thuyết. Hy vọng tài liệu này là một nguồn tham khảo bổ ích cho các bạn và kiểm chứng lại kiến thức đã học khi các bạn học vật lý đại cương 2.

    I. Lý thuyết cần nắm để giải bài tập vật lý đại cương 2

    Để giải bài tập vật lý đại cương 2, các em cần nắm những kiến thức sau đây:

    – Điện trường tĩnh: Định luật bảo toàn điện tích, định luật Coulomb, cách tính điện trường gây ra bởi một điện tích điểm, vòng dây, mặt phẳng, khối cầu,…, định lý Gauss

    – Điện thế – Hiệu điện thế: Công của lực điện trường, tính điện thế, mối liên hệ giữa điện trường và điện thế.

    – Vật dẫn: Tính chất của vật dẫn kim loại, điện dung tụ điện, năng lượng điện trường

    – Từ trường tĩnh: Từ thông, so sánh sự giống và khác nhau của điện trường và từ trường, xác định cảm ứng từ của dòng điện, tác dụng từ trường lên dòng điện.

    – Chuyển động của hạt điện trong từ trường: Tác dụng của từ trường lên điện tích chuyển động – Lực Lorentz, chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều, hiệu ứng Hall.

    – Cảm ứng điện từ: Định luật Lenz, định luật Faraday.

    – Sóng điện từ và giao thoa ánh sáng: Quang lộ, Giao thoa ánh sáng.

    – Nhiễu xạ ánh sáng: Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, nguyên lý Fresnel qua lỗ tròn, đĩa tròn, qua khe hẹp,…

    II. Giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

    Kiến Guru sẽ hướng dẫn bạn giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

    Bài 1: Tìm lực hút giữa hạt nhân và electron trong nguyên tử Hydro. Biết rằng nguyên tử Hydro là 0,5.10-8cm. điện tích của electron e = -1,6.10-19 C.

    Sử dụng công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích của định luật Cu-lông (với điện tích của electron và hạt nhân Hydro q e=-q p=-1,6.10-19 C, khoảng cách r = 0,5.10-10 m):

    Bài 2: Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc với nhau. Sau khi truyền cho các quả cầu một điện tích q0 = 4.10-7C, chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây bây giờ bằng 60 0. Tính khối lượng của các quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm quả cầu l=20cm.

    Do các quả cầu là giống nhau nên điện tích mỗi quả cầu nhận được là:

    Mà m=P/g. Thay số ta được m = 0,016 (kg) =16 (g)

    Bài 3: Lực đẩy tĩnh điện giữa hai photon sẽ lớn hơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần, biết điện tích của photon là 1,6.10-19C, khối lượng photon là 1,67.10-27 kg.

    Theo công thức của định luật Cu-lông và định luật vạn vật hấp dẫn ta có:

    Bài 4: Một quả cầu kim loại có bán kính R=1m mang điện tích q=10-6 C. Tính:

    a. Điện dung của quả cầu

    b. Điện thế của quả cầu

    c. Năng lượng trường tĩnh của quả cầu

    Bài 5: Một tụ điện có điện dung C=μF được tích một điện lượng q=10-3 C. Sau đó các bản của tụ điện được nối với nhau bằng một dây dẫn. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ điện phóng điện và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện.

    Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện:

    Nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ phóng điện chính là năng lượng của tụ điện ban đầ

    Bài 6: Cho một tụ điện phẳng, có khoảng cách giữa hai bản tụ là 0,01m. Giữa hai bản đổ đầy dầu có hằng số điện môi ε= 4,5. Hỏi cần đặt vào các bản điện hiệu điện thế bằng bao nhiêu để mật độ điện tích liên kết trên dầu bằng 6,2.10-10C/cm 2

    Mật độ điện tích liên kết là:

    Vậy cần đặt vào các bản hiệu điện thế là:

    Bài 7: Một thanh kim loại dài l=1m quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,05T. Trục quay vuông góc với thanh, đi qua một đầu của thanh và song song với đường sức từ trường. Tìm từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay.

    Ta có từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay là từ thông gửi qua diện tích hình tròn tâm tại trục quay, bán kính l và vuông góc với đường sức từ:

    Bài 8: Một máy bay đang bay với vận tốc v=1500 km/h. Khoảng cách giữa hai đầu cánh máy bay l=12m. Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa hai đầu cánh máy bay biết rằng ở độ cao của máy bay B=0,5.10-4 T

    Coi cánh máy bay như một đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường vuông góc:

    E=Blv=0,25 (V)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 9 Môn Vật Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 20: Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện. Dòng Điện Trong Kim Loại
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Bài 20. Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện
  • Bài 14. Phản Xạ Âm
  • Ôn thi học kì 1 môn Vật lý lớp 9

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 9

    Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 9 môn Vật lý. Tài liệu được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu, đề gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập nhằm giúp các bạn học sinh củng cố lại kiến thức, rèn luyện kỹ năng. Mời các bạn tham khảo.

    A/ NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ: Chương I: ĐIỆN HỌC I. ĐỊNH LUẬT ÔM – ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN 1. Định luật Ôm:

    “Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây”

    Công thức:

    Trong đó: I: Cường độ dòng điện (A)

    U: Hiệu điện thế (V)

    R: Điện trở (W)

    2. Điện trở dây dẫn:

    Trị số

    không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó

    Chú ý:

    – Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó.

    – Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào bản thân dây dẫn.

    AI. ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC NỐI TIẾP 1. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song

    Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

    Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.

    2. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song

    Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song bằng tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ

    IV. ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO CÁC YẾU TỐ CỦA DÂY

    “Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn”

    Công thức:

    Trong đó: R: Điện trở dây dẫn, có đơn vị là (Ω)

    l: Chiều dài dây dẫn, có đơn vị là (m)

    ρ: Điện trở suất, có đơn vị là( Ω.m)

    V. BIẾN TRỞ 1. Biến trở

    • Được dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch.
    • Các loại biến trở được sử dụng là: Biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp). Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

    2. Các kí hiệu của biến trở

    VI. Công suất điện 1. Công suất điện

    Công suất điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó.

    Công thức: P = U.I. Trong đó

    P: Công suất điện, có đơn vị là (W)

    U: Hiệu điện thế, có đơn vị là (V)

    I: Cường độ dòng điện, có đơn vị là (A)

    2. Hệ quả:

    Nếu đoạn mạch cho điện trở R thì công suất điện cũng có thể tính bằng công thức:

    3. Chú ý

    • Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường.
    • Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức của dụng cụ đó, nghĩa là hiệu điện thế của dụng cụ đó khi nó hoạt động bình thường.
    • Trên mỗi dụng cụ điện thường có ghi: Giá trị hiệu điện thế định mức và công suất định mức.
    • Đối với bóng đèn (dụng cụ điện) : Điện trở của bóng đèn (dụng cụ điện ) được tính là:

    Ví dụ: Trên một bòng đèn có ghi 220V – 75W nghĩa là: Bóng đèn sáng bình thường khi đựơc sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế 220V thì công suất điện qua bóng đèn là 75W.

    VII. ĐIỆN NĂNG 1. Điện năng là gì?

    Dòng điện có mang năng lượng vì nó có thể thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của một vật. Năng lượng dòng điện được gọi là điện năng.

    2. Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác

    Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như: Nhiệt năng, quang năng, cơ năng, hóa năng …

    Ví dụ:

    – Bóng đèn dây tóc: Điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng.

    – Đèn LED: Điện năng biến đổi thành quang năng và nhiệt năng.

    – Nồi cơn điện, bàn là: Điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng.

    – Quạt điện, máy bơn nước: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.

    2. Hiệu suất sử dụng điện

    Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng.

    công thức:

    A1: Năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng, đơn vị là J

    A: Điện năng tiêu thụ, đơn vị là J

    H: Hiệu suất

    Chú ý: + Hiệu suất:

    VIII. CÔNG DÒNG ĐIỆN (điện năng tiêu thụ) 1/ Công dòng điện

    Công dòng điện sinh ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác tại đoạn mạch đó.

    Công thức: A = P.t = U.I.t với:

    A: Công dòng điện (J)

    P: Công suất điện (W)

    U: Hiệu điện thế (V)

    t: Thời gian (s)

    2/ Đo điện năng tiêu thụ

    Lượng điện năng được sử dụng được đo bằng công tơ điện. Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết lượng điện năng sử dụng là 1 kilôoat giờ (KW.h).

    1 KWh = 3 600 000J

    IX. ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    (Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua)

    “Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua”

    Công thức: Q = I 2.R.t với:

    Q: Nhiệt lượng tỏa ra (J)

    I: Cường độ dòng điện (A)

    R: Điện trở (W)

    t: Thời gian (s)

    * Chú ý: Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q = 0,24.I 2 .R.t

    1 Jun = 0,24 calo

    1 calo = 4,18 Jun

    Chương II: ĐIỆN TỪ HỌC 1. Nam châm vĩnh cửu.

    a) Từ tính của nam châm:

    Nam châm nào cũng có hai từ cực, khi để tự do cực luôn luôn chỉ hướng bắc gọi là cực Bắc, kí hiệu là N (màu đậm). Còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam, kí hiệu là S (màu nhạt)

    b) Tương tác giữa hai nam châm.:

    Khi đưa từ cực của 2 nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các cực khác tên, đẩy nhau nếu các cực cùng tên.

    2. Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường

    a) Lực từ:

    * Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực (Lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó. Ta nói dòng điện có tác dụng từ.

    b)Từ trường:

    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói không gian đó có từ trường

    c) Cách nhận biết từ trường:

    Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường

    3. Từ phổ – đường sức từ

    a) Từ phổ.

    Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ, có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường và gõ nhẹ

    b) Đường sức từ:

    – Mỗi đường sức từ có 1 chiều xác định. Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực N, đi vào cực S của nam châm

    – Nơi nào từ trường càng mạnh thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường càng yếu thì đường sức từ thưa.

    4. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua.

    a)Từ phổ, Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:

    – Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm là giống nhau – Trong lòng ống dây cũng có các đường mạt sắt được sắp xếp gần như song song với nhau.

    b) Quy tắc nắm tay phải: (Áp dụng tìm chiều dòng điện, chiều đường sức từ)

    Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

    B/ BÀI TẬP Chương I: ĐIỆN HỌC

    Bài 1: Một dây dẫn bằng nikêlin có chiều dài 100m, tiết diện 0,5mm 2 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 120V.

    1/ Tính điện trở của dây.

    2/ Tính cường độ dòng điện qua dây.

    Bài 2: Một đoạn mạch gồm ba điện trở R 1 = 3 W ; R 2 = 5 W ; R 3 = 7 W được mắc nối tiếp với nhau. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 6V.

    1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

    2/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4 Trang 31, 32 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Bai 34: May Phat Dien Xoay Chieu
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 18: Từ Phổ
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 Học Kỳ 1 Cực Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6
  • Published on

    đề cương ôn tập vật lý 6 học kỳ 1 cực hay – tổng họp lý thuyết,bài tập và đề thi vật lý 6

    tài liệu rất hay dành cho học sinh và giáo viên học tập và giảng dạy môn vật lý lớp 6

    tài liệu do thầy hoàng thái việt biên soạn

    năm 2022 – 2022

    1. 1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 1 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 Bài 1-2: ĐO ĐỘ DÀI 1. Kể tên những dụng cụ dùng để đo độ dài? GHĐ, ĐCNN của một thước là gì? Những dụng cụ dùng để đo độ dài là: Thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ. Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. 2. Đơn vị đo độ dài: – Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí hiệu là m. – Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km) và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm). 1km = 1000m 1m = 10dm 1m = 100cm 1m = 1000mm 3. Quy tắc đo độ dài: + Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp. + Đặt thước và mắt nhìn đúng cách. + Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG 1. Kể tên những dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng? GHĐ, ĐCNN của một bình chia độ? Những dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là: bình chia độ, ca đong, chai, lọ, bơm tiêm có ghi sẵn dung tích. Giới hạn đo (GHĐ) của một bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình. Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ là phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình. 2. Đơn vị đo thể tích: Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3 ) và lít (l); 1l = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 = 1cc. 3. Quy trình đo thể tích: Quy trình đo thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ: + Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo; + Lựa chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp; + Đổ chất lỏng vào bình chia độ; Đặt bình chia độ thẳng đứng; + Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình; + Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng; Ghi chú Đối với các ca đong hoặc chai lọ có ghi sẵn dung tích, chỉ có một độ chi nên ĐCNN của chúng cũng chính bằng GHĐ của chúng: Chai bia 0,5 lít; các loại ca 0,5 lít; 1 lít; 1,5 lít… Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC A : TỔNG HỢP LÝ THUYẾT
    2. 2. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 2 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 1. Dùng bình chia độ để đo thể tích vật rắn (bỏ lọt bình chia độ) + Ước lượng thể tích vật cần đo để chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp; + Đổ chất lỏng vào bình chia độ với thể tích là V1; + Bỏ vật cần đo vào bình chia độ, nước dâng lên thể tích V2; + Thể tích của vật là V=V2-V1 2. Dùng bình chia độ và bình tràn để đo thể tích vật rắn (không bỏ lọt bình chia độ). + Đổ nước vào đầy bình tràn + Bỏ vật vào bình tràn, nước tràn sang bình chứa + Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ để đọc kết quả Bài 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG 1. Khối lượng là gì? Đơn vị đo khối lượng? Cho ví dụ về khối lượng Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật. Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg. Các đơn vị khối lượng khác thường được dùng là gam (g), tấn (t). Ví dụ: Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi 397g, đó chính là lượng sữa chứa trong hộp. 2. Người ta dùng dụng cụ nào để đo khối lượng, kể tên một số loại cân thường gặp? Người ta dùng cân để đo khối lượng. Một số loại cân thường gặp là: Cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế. 3. Hãy nêu cách cân một vật bằng cân rôbecvan (hoặc cân đồng hồ). Khi cân cần chú ý điều gì? – Điều chỉnh cho cân thăng bằng – Đặt vật lên đĩa cân bên trái – Bỏ từng quả cân lên đĩa cân bên phải và kéo con mã sao cho cân thăng bằng – Khối lượng của vật chính là tổng khối lượng các quả cân bên phải cộng thêm con mã Khi cân một vật cần lưu ý: – Cách điều chỉnh số 0 – ĐCNN của cân (Đối với cân Robecvan, ĐCNN của cân chính là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân). – GHĐ của cân (Đối với cân Robecvan, GHĐ của cân chính là tổng khối lượng của các quả cân trong hộp quả cân). Bài 6: LỰC , HAI LỰC CÂN BẰNG 1. Lực là gì? Cho ví dụ Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này đã tác dụng lực lên vật kia. Ví dụ 1: Gió thổi vào cánh buồm làm thuyền buồm chuyển động, khi đó gió đã tác dụng lực đẩy lên cánh buồm. Ví dụ 2: Đầu tàu kéo các toa tàu chuyển động, khi đó đầu tàu đã tác dụng lực kéo lên các toa tàu. 2. Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương, ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật. Ví dụ: Hai đội đang kéo co. Hai bạn đang gồng tay 3. Vật như thế nào dưới tác dụng của hai lực cân bằng? Cho ví dụ Vật sẽ đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng
    3. 3. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 3 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 Ví dụ: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của 2 lực cân bằng là lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực đỡ của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên, hai lực này có độ lớn bằng nhau. Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC Khi có lực tác dụng vào một vật thì vật đó như thế nào? Cho ví dụ. Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng) hoặc làm cho vật bị biến dạng. Hai kết quả này có thể xuất hiện đồng thời. Ví dụ 1. Khi ta đang đi xe đạp, nếu bóp phanh (thắng xe, tác dụng lực cản vào xe đạp) thì xe đạp sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại. Ví dụ 2. Dùng tay ép hoặc kéo lò xo, tức là đã ta tác dụng lực vào lò xo thì lò xo bị biến dạng (hình dạng của vật bị thay đổi so với trước khi bị lực tác dụng). Ví dụ 3. Đánh quả bóng tennis lực của tay ta đã làm cho quả bóng đổi hướng (biến đổi chuyển động) và vợt bị biến dạng. Bài 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ CỦA LỰC 1. Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất. 2. Trọng lượng là gì? Đơn vị của lực, ký hiệu? Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật ở gần mặt đất gọi là trọng lượng của vật đó. Đơn vị lực là niutơn, kí hiệu N. Một quả cân có khối lượng 100g (0,1kg) ở mặt đất có trọng lượng gần bằng 1N. Một quả cân có khối lượng 1kg ở mặt đất có trọng lượng gần bằng 10N. Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI 1. Lực đàn hồi là gì? Thế nào là vật đàn hồi? Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật bị biến dạng. Vật đàn hồi là vật sẽ lấy lại hình dạng ban đầu của nó khi lực gây ra biến dạng đàn hồi ngừng tác dụng 2. Mối liên hệ giữa độ biến dạng của vật đàn hồi và lực đàn hồi như thế nào? Độ biến dạng của vật đàn hồi càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn và ngược lại. Bài 10: Lực kế. Phép đo lực. Trọng lượng và khối lượng 1. Người ta đo lực bằng dụng cụ nào? Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, có nhiều loại lực kế. 2. Mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của một vật Công thức: P = 10m; trong đó, m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg; P là trọng lượng của vật, đơn vị đo là N.
    4. 4. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 4 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 Một vật ở Trái Đất có khối lượng là 1kg thì có trọng lượng xấp xỉ 10N Bài 11: Khối lượng riêng 1. Khối lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng. Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó. Công thức: D=m/V trong đó, D là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật; m là khối lượng của vật (đơn vị đo là kg); V là thể tích của vật (đơn vị đo là m3 ). 2. Đơn vị của khối lượng riêng? Muốn xác định khối lượng riêng cần đo đại lượng nào? Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là kg/m3 . Cách xác định khối lượng riêng của một chất. Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta đo khối lượng và đo thể tích của vật, rồi dùng công thức D=m/V để tính toán. Vận dụng 1. Tính khối lượng của 2lít nước và 3 lít dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước và dầu hỏa lần 2. lượt là: 1000kg/m3 và 800kg/m2 . 2. Tính trọng lượng của thanh sắt có thể tích 100cm3 ? Biết khối lượng riêng của sắt là: 78000N/m3 Bài 12: Trọng lượng riêng Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó. Trọng lượng riêng của một chất được xác định trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3 ) chất đó Công thức tính trọng lượng riêng d=P/V d: trọng lượng riêng (N/m3 ) P: trọng lượng (N) V: thể tích (m3 ) Suy ra P = d.V V=P/d Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng d= 10.D Muốn xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật phải đo những đại lượng nào và dùng dụng cụ đo gì ? là muốn xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật ta phải : dùng bình chia độ để đo thể tích và dùng cân để đo khối. Sau đó từ công thức D=m/V ta xác định được khối lượng riêng Bài 14: Máy cơ đơn giản 1. Hãy nêu tên các máy cơ đơn giản thường gặp: Các máy cơ đơn giản thường gặp: – Mặt phẳng nghiêng – Đòn bẩy – Ròng rọc 2. Tác dụng của các máy cơ đơn giản là gì? Cho ví dụ
    5. 5. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 5 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 Tác dụng của các máy cơ đơn giản. Giúp con người di chuyển hoặc nâng các vật nặng dễ dàng hơn. – Mặt phẳng nghiêng: Tấm ván dày đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc… – Đòn bẩy: Búa nhổ đinh, kéo cắt giấy, – Ròng rọc: Máy kéo ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng, Bài 15: Mặt phẳng nghiêng 1. Tác dụng của mặt phẳng nghiêng là gì? Cho ví dụ Tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật. ví dụ : Khi nền nhà cao hơn sân nhà, để đưa xe máy vào trong nhà nếu đưa trực tiếp ta phải khiêng xe, nhưng khi sử dụng mặt phẳng nghiêng ta có thể đưa xe vào trong nhà một cách dễ dàng, bởi vì lúc này ta đã tác dụng vào xe một lực theo hướng khác (không phải là phương thẳng đứng) và có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của xe. 2. Hãy nêu ví dụ các vật dụng trong đời sống có ứng dụng mặt phẳng nghiêng Những vật dựa trên nguyên lý của mặt phẳng nghiêng: đèo đốc, cầu thang xoáy ốc, cái đinh ốc vít Bài 16: Đòn bẩy 1. Tác dụng của đòn bẩy là gì? Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật. Cụ thể, để đưa một vật lên cao ta tác dụng vào vật một lực hướng từ trên xuống. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực. Khi dùng đòn bẩy để nâng vật, nếu khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của vật. 2. Hãy nêu ví dụ các vật dụng trong đời sống có sử dụng đòn bẩy Ví dụ trong thực tế khi sử dụng đòn bẩy ta được lợi về lực: Bập bênh, mái chèo, bua nhổ đinh, kìm , xe cút kít, kéo cắt kim loại…. Chiếc kéo dùng để cắt kim loại thường có phần tay cầm dài hơn lưỡi kéo để được lợi về lực. Bài 17: Ròng rọc 1. Có mấy loại ròng rọc? Tác dụng của các loại ròng rọc Có 2 loại ròng rọc là: ròng rọc động và ròng rọc cố định. Tác dụng của ròng rọc: + Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp. + Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật. 2. Sử dụng ròng rọc ta được lợi gì? Cho ví dụ. Sử dụng ròng rọc khi đưa một vật lên cao ta được lợi: – Về lực; – Về hướng của lực; – Về đường đi. Ví dụ: Ở đầu trên của cột cờ (ở sân trường) có gắn 01 ròng rọc cố định. Khi treo hoặc tháo cờ ta không phải trèo lên cột.
    6. 6. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 6 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 A: TRẮC NGHIỆM 1. Duøng bình chia ñoä coù chöùa moät löôïng nöôùc coù theå tích 95cm3 , thaû vieân bi saét vaøo bình thì möïc nöôùc trong bình daâng leân ñeán vaïch 250cm3 . Vaäy theå tích vieân bi laø: A. 250cm3 B. 346cm3 C. 95cm3 D. 155cm3 2. Treân thuøng boät giaët ghi 10kg. Soá ñoù chæ: A. Khoái löôïng cuûa thuøng boät giaët. B. Theå tích cuûa thuøng boät giaët. C. Söùc naëng cuûa thuøng boät giaët. D. Khoái löôïng cuûa thuøng (roãng). 3. Caùi tuû naèm yeân treân saøn nhaø vì noù: A. Chòu löïc naâng cuûa saøn nhaø. B. Khoâng chòu taùc duïng cuûa löïc naøo. C. Chòu taùc duïng cuûa 2 löïc caân baèng. D. Chòu löïc huùt cuûa traùi ñaát. 4. Khi buoàm caêng gioù, chieác thuyeàn löôùt nhanh treân maët bieån. Löïc naøo ñaõ ñaåy thuyeàn ñi? A. Löïc cuûa soùng bieån. B. Löïc cuûa gioù. C. Löïc cuûa nöôùc bieån. D. Khoâng chòu taùc duïng cuûa löïc naøo caû. 5. Moät quaû caân coù khoái löôïng 500g thì troïng löôïng cuûa noù baèng bao nhieâu ? A. 500N B. 50N C. 5N D. 5000N 6. Ngoïn ñeøn treo treân traàn nhaø ñöùng yeân vì: A. Khoâng chòu taùc duïng cuûa löïc naøo. C. Chòu taùc duïng cuûa löïc keùo cuûa daây treo. B. Chòu taùc duïng cuûa troïng löïc. D. Chòu taùc duïng cuûa löïc keùo cuûa daây treo vaø troïng löïc. 7. Trong soá caùc thöôùc döôùi ñaây, thöôùc naøo thích hôïp nhaát ñeå ño chieàu roäng baøn hoïc cuûa em? A. Thöôùc thaúng coù GHÑ 1 m vaø ÑCNN 1 mm. B. Thöôùc cuoän coù GHÑ 5 m vaø ÑCNN 1 cm. C. Thöôùc daây coù GHÑ 150 cm vaø ÑCNN 1 mm. D.Thöôùc thaúng coù GHÑ 1 m vaø ÑCNN 5 mm. 8. Treo 1 vaät naëng coù troïng löôïng 3N thì loø xo xoaén giaõn ra 2 cm. Ñeå loø xo giaõn 5 cm thì phaûi treo vaät coù troïng löôïng bao nhieâu? C. 8N B. 12,5N C. 6N D. 7,5N 9. Phaùt bieåu naøo sau ñaây khoâng ñuùng? D. Ñôn vò cuûa khoái löôïng laø Kilogam. B. Theå tích cuûa moät vaät chæ löôïng chaát taïo thaønh vaät ñoù. C. Moïi vaät ñeàu coù khoái löôïng. D. Ngöôøi ta duøng caân ñeå ño khoái löôïng. B: BÀI TẬP
    7. 7. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 7 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 10. Vaät naøo sau ñaây khoâng chòu taùc duïng cuûa 2 löïc caân baèng? E. Cuoán saùch ôû giöõa choàng saùch naèm yeân treân baøn. C. Caùi gheá ñaët treân neàn nhaø. F. Quaû caân ñaët treân ñóa caân naèm ngang. D. Con chim ñöùng treân caønh caây. 11. Ñeå keùo tröïc tieáp 1 bao ximaêng coù khoái löôïng 50kg ngöôøi ta duøng löïc naøo trong caùc löïc sau? G. F = 50N B. F = 500N C. 50N < F < 500N D. F < 50N1 12. Khi noùi: ” khoái löôïng rieâng cuûa saét laø 7800kg/m3 ” coù nghóa laø: A. 7800kg saét baèng 1m3 saét. B. 1m3 saét coù khoái löôïng rieâng laø 7800kg. C. 1m3 saét coù khoái löôïng laø 7800kg. D. 1m3 saét coù troïng löôïng laø 7800kg. 13. Taïi sao noùi: saét naëng hôn nhoâm? A. Vì khoái löôïng rieâng cuûa saét lôùn hôn khoái löôïng rieâng cuûa nhoâm. B. Vì khoái löôïng (troïng löôïng) cuûa saét lôùn hôn khoái löôïng (troïng löôïng) cuûa nhoâm. C. Vì khoái löôïng cuûa saét lôùn hôn khoái löôïng cuûa nhoâm. D. Vì troïng löôïng cuûa saét lôùn hôn troïng löôïng cuûa nhoâm. 14. Tröôøng hôïp naøo sau ñaây khoâng söû duïng maùy cô ñôn giaûn? A. Ngöôøi ñöùng döôùi ñaát keùo thuøng vöõa leân taàng cao ñeå xaây nhaø. B. Duøng buùa ñeå nhoå ñinh. C. Laên 1 thuøng phuy naëng treân taám vaùn töø maët ñöôøng leân saøn xe taûi. D. Laên thuøng phuy naëng treân maët ñöôøng naèm ngang. 15. Choïn caâu phaùt bieåu ñuùng. A. Löïc laø nguyeân nhaân laøm cho vaät chuyeån ñoäng. B. Löïc laø nguyeân nhaân laøm cho vaät thay ñoåi chuyeån ñoäng. C. Khi khoâng coù löïc taùc duïng leân vaät thì vaät ñöùng yeân. D. Löïc khoâng laøm cho vaät bò bieán daïng. B. Ñieàn khuyeát (Ñieàn töø thích hôïp vaøo chỗõ troáng ) 16. Ñeå ño theå tích vaät raén khoâng thaám nöôùc coù theå duøng …………………………. 17. Ñôn vò ño löïc laø ……………………Ñeå ño löïc ngöôøi ta duøng duïng cuï …………………… 18. Löïc taùc duïng leân moät vaät coù theå laøm vaät ……………………hoaëc …………………… 19. Troïng löïc taùc duïng leân moät vaät goïi laø ……………………
    8. 8. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 8 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 20. Khoái löôïng rieâng cuûa moät chaát ñöôïc xaùc ñònh baèng …………………cuûa ………………theå tích chaát ñoù. 21. Caùc maùy cô ñôn giaûn thöôøng duøng laø …………………… 22. Hai löïc caân baèng laø 2 löïc ……………………coù cuøng……………………nhöng …………………… 23. Ñoåi ñôn vò: a) 2,5lít = chúng tôi = ………………m3 . b) 850g = chúng tôi = …………laïng. c) 15,4m = chúng tôi …………km. d) 7,52lít = chúng tôi = …………m3 . e) 0,75kg = …………taán = …………g. B: TỰ LUẬN BAØI 1 :Moät coâng nhaân ñöa moät coáng beâtoâng coù khoái löôïng 2 ta ïleân xe oâtoâ hoûi: a. Troïng löôïng cuûa coáng beâtoâng ? b. Neáu keùo coáng beâtoâng theo phöông thaúng ñöùng caàn moät löïc laø bao nhieâu ? c. Ñöa oáng beâ toâng leân baèng caùch duøng maët phaèng nghieâng thì löïc keùo lôùn hôn hay nhoû hôn troïnglöôïngcuûaoángbeâtoâng? BAØI 2:Moät thoûi saét hình hoäp daøi 40 cm,roäng 5 cm,cao 2 cm a. Tính theå tích cuûa thoûi saét b. Tính khoá löôïng cuûa thoûi saét? Bieát khoái löôïng rieâng cuûa saét 7800 Kg/m3 Baøi 3: khi xaùc ñònh khoái löôïng rieâng cuûa soûi . Hoïc sinh thu ñöôïc keát quaû sau: Khoái luôïng m = 67 g,theå tích v= 26 cm3 tính khoái löôïng rieâng cuûa soûi ra g/cm3 ,Kg/m3 Baøi 4: Moät vaät ñaëc 2,7 kg khoái löôïng theå tích 1 dm3 a. Ñoåi 1 dm3 ra m3 b. Tính Troïng löôïng cuûavaät c. Tính khoái löôïng rieâng cuûa chaát laøm vaät d. Tính troïng löôïng rieâng cuûa chaát laøm vaät Baøi 5:Ngöôøi ta söû duïng maùy cô ñôn giaûn naøo ñeå laøm caùc vieäc sau:
    9. 9. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 9 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 a. Ñöa thuøng haøng leân xe taûi b. Ñöa xoâ vöõa leân cao c. Keùo thuøng nöôùc töø gieáng leân Baøi 6 : 20 theáp giaáy naëng 18,4 N,Moãi theáp giaáy coù khoái löôïng………………g Moät hoøn gaïch khoái löôïng 1600g,moät ñoáng gaïch 1000 vieân naëng ………………………….N OÂ toâ coù khoái löôïng 2,8 taán naëng ………………………….N Troïng löôïng cuûa moät con traâu coù khoái löôïng 1,5 taï laø……………………….N Khoái löôïng cuûa moät taám theùp coù troïng löôïng 150N laø……………………….kg Moät quyeån vôû coù khoái löôïng 80g thì coù troïng löôïng la…………………………..N Bài 7 : Tìm những con số thích hợp điền vào chỗ trống: a. Một quả cân có khối lượng 100g thì có trọng lượng ……….N b. Một quả cân có khối lượng ……….. thì có trọng lượng 2N c. Một quả cân có khối lượng 1kg thì có trọng lượng …….N Bài 8: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có trọng lượng là bao nhiêu Niutơn. Bài 9: Tính khối lượng của một khối đá. Biết khối đá đó có thể tích là 0,5m3 và khối lượng riêng của đá là 2600kg/m3 . Bài 10: Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt có thể tích 40dm3 . Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 . Bài 11: Một hộp sữa Ông Thọ có khối lượng 397g và có thể tích 320cm3 . Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3 . Bài 12: Tính khối lượng của 2lít nước và 3 lít dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước và dầu hỏa lần lượt là: 1000kg/m3 và 800kg/m3 . Bài13: Tìm những con số thích hợp điền vào chỗ trống: d. Một quả cân có khối lượng 100g thì có trọng lượng ……….N e. Một quả cân có khối lượng ……….. thì có trọng lượng 2N f. Một quả cân có khối lượng 1kg thì có trọng lượng …….N Bài 14: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có trọng lượng là bao nhiêu Niutơn. Bài 15: Tính khối lượng của một khối đá. Biết khối đá đó có thể tích là 0,5m3 và khối lượng riêng của đá là 2600kg/m3 . Bài 16: Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt có thể tích 40dm3 . Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 . Bài17: Một hộp sữa Ông Thọ có khối lượng 397g và có thể tích 320cm3 . Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3 .
    10. 10. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 10 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 Bài 18: Tính khối lượng của 2lít nước và 3 lít dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước và dầu hỏa lần lượt là: 1000kg/m3 và 800kg/m3 . Bài 19: a)Tính trọng lượng của thanh sắt có thể tích 100cm3 . Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 . b)Tính khoâùi löôïng cuûa 0,3m3 nöôùc ? Bieát raèng nöôùc coù khoái löôïng rieâng 1000 Kg/m3 Baøi 20. Lan duøng bình chia ñoä ñeå ño theå tích cuûa hoøn soûi. Theå tích nöôùc ban ñaàu ñoïc treân bình laø V1=80cm3 , sau khi thaû hoøn soûi ñoïc ñöôïc theå tích laø V2=95cm3 . Theå tích cuûa hoøn soûi laø bao nhieâu? Baøi 21. Hoäp quaû caân cuûa caân Robecvan coù caùc quaû caân sau: 2 quaû 5g, 3 quaû 10g, 2 quaû 20g, 1 quaû 50g, 1 quaû 100g. Tính GHÑ vaø ÑCNN cuûa caân? Baøi 22. Tröôùc moät chieác caàu coù moät bieån baùo giao thoâng treân coù ghi 5T. Soá 5T coù yù nghóa gì? Baøi 23. Neâu 3 ví duï veà löïc taùc duïng leân moät vaät laøm bieán ñoåi chuyeån ñoäng cuûa vaät. Baøi 24. Neâu 3 ví duï veà löïc taùc duïng leân moät vaät laøm vaät bieán daïng. Baøi 25. Neâu 1 ví duï veà löïc taùc duïng leân moät vaät coù theå gaây ra ñoàng thôøi hai keát quaû noùi treân. Baøi 26. Moät xe taûi coù khoái löôïng 3,2 taán seõ coù troïng löôïng bao nhieâu Niutôn? Baøi 27. Bieát 20 vieân bi naëng 18,4 N. Moãi vieân bi seõ coù khoái löôïng laø bao nhieâu gam? Baøi 28. Moät hoøn gaïch coù khoái löôïng 1600 gam. Moät ñoáng gaïch 10000 vieân seõ naëng bao nhieâu Niutôn? Baøi 29. Khoái löôïng rieâng cuûa daàu aên khoaûng 800 kg/m3 coù yù nghóa gì? Baøi 30. Khi troän laãn daàu aên vôùi nöôùc, coù hieän töôïng gì xaûy ra? Giaûi thích? Baøi 31. Haõy tính khoái löôïng vaø troïng löôïng cuûa chieác daàm saét coù theå tích 40 dm3 . Bieát 1 m3 saét coù khoái löôïng laø 7800kg. Baøi 32. Moät hoäp söõa oâng thoï coù khoái löôïng 397g vaø coù theå tích 320 cm3 . Haõy tính khoái löôïng rieâng cuûa söõa trong hoäp theo ñôn vò kg/m3 .
    11. 11. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 11 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 ĐỀ 01: Câu 1: (2đ) a) a) Nêu đơn vị đo độ dài và cho biết dụng cụ đo độ dài. b) Khi quan sát một bình chia độ, một HS cho biết số lớn nhất ghi trên bình là 250, giữa số 0 và số 10 trên bình có 6 vạch chia và đơn vị ghi trên thước là ml. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của bình chia độ đó ? Câu 2: (1đ) Trên vỏ túi bột giặt có ghi 1kg, số đó cho ta biết gì? Câu 3: (1đ) Trước chiếc cầu có biển báo giao thông có ghi 20T. Số 20T có ý nghĩa gì? Câu 4: (2đ) Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng ? Cho ví dụ ? Câu 5: (2đ) Trọng lực là gì? Nêu phương và chiều của trọng lực? Câu 6: (2đ) Treo vật nặng vào sợi dây có phương thẳng đứng, quả nặng đứng yên. a. Có những lực nào tác dụng lên quả nặng? Nêu rõ phương, chiều của mỗi lực? b. Các lực này có phải là các lực cân bằng không? Tại sao? ĐỀ 02: Câu 1: Cho hình sau: a) Quan sát hai hình chia độ ở hình bên và cho biết giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của mỗi bình. Bình 2 10 20 30 40 50 60 cm3 cm3 60 50 40 30 20 10 Bình 1 C: MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
    12. 13. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 13 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 Câu 6: Treo 1 vật có khối lượng là 100g thì lò xo giãn ra 2cm. Hỏi treo vật có trọng lượng là 1,5N lò xo giãn ra bao nhiêu cm? ĐỀ 04: Câu 1: Khối lượng riêng một chất được xác định như thế nào? Ghi công thức tính khối lượng riêng, chú thích và ghi đơn vị các đại lượng trong công thức. Câu 2: Em hãy chọn ra câu đúng, sai trong các câu sau: a) 1,2 tạ = 12000g. b) 0,5ml = 0,000005m3 . c) Độ lớn lực hút của trái đất tác dụng lên mọi vật là như nhau. d) Trên một cây thước từ vạch số 0 đến vạch số 1cm được chia thành 4 đoạn bằng nhau. Vậy độ chia nhỏ nhất của thước là 0,2cm. e) Một học sinh tính trọng lượng của 1 vật có khối lượng là 5kg và ghi kết quả như sau: 5kg = 50N. f) Dụng cụ đo trọng lượng của một vật là lực kế. g) Móc vật vào lò xo treo thẳng đứng, khi vật nằm yên nếu trọng lượng vật treo tăng bao nhiêu lần thì chiều dài lò xo tăng bấy nhiêu lần. h) Để đo khối lượng riêng của một vật rắn không thấm nước và bỏ lọt vào bình chia độ thì ta có thể dùng bình chia độ và dùng cân. Câu 3: Nêu 1 ví dụ về 1 máy cơ đơn giản mà em đã học. Dùng máy này có lợi ích gì? Câu 4: Một vật có khối lượng 500g được treo đứng yên trên một sợi dây như hình sau. Em hãy so sánh các lực tác dụng lên vật treo trên sợi dây về phương, chiều. Tính độ lớn của các lực. Câu 5: Tại sao người B đứng trên mặt đất ở nửa mặt cầu bên kia trái đất só với người A lại không bị rơi ra khỏi trái đất? Câu 6: Một khối sắt có khối lượng là 390000g. a) Tính thể tích của khối sắt. b) Một khối thủy tinh có thể tinh lớn gấp 2 lần thể tích khối sắt. Hỏi khối nào có khối lượng lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần? Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 và khối lượng riêng của khối thủy tinh là 2500kg/m3 . ĐỀ 05: Câu 1: Trọng lực của một vật là gì? Trọng lượng có phương, chiều như thế nào? Câu 2: Lực là gì? Nếu các kết quả tác dụng của lực mà em đã học? Hãy cho 1 ví dụ về 1 kết quả tác dụng của lực. Câu 3: Đổi các đơn vị sau: a) 2,5km = ……………… m b) 720g = ……………… kg c) 4,5dm3 = ……………… cm3 Câu 4: Độ chia nhỏ nhất của thước là gì? Xác định độ chia nhỏ nhất của thước bên dưới. Thanh kim loại ở hình vẽ bên dưới có độ dài bao nhiêu cm? Câu 5: Một thỏi nhôm có khối lượng 8,1kg, có thể tích 3dm3 . a) Tìm trọng lượng của thỏi nhôm. 14131211109876 cm 0 1 2 3 4 5
    13. 14. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 14 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 b) Tính khối lượng riêng của nhôm theo đơn vị kg/m3 . Câu 6: Nếu cách đo thể tích vật rắn nhỏ, có hình dạng không nhất định, không thấm nước bằng bình chia độ. Áp dụng: Một bình chia độ có chứa 80ml nước. Thả chìm hoàn toàn một viên bi sắt vào bình chia độ thì nước trong bình dâng lên đến vạch 135ml. Tính thể tích viên bi sắt trên. ĐỀ 06: Câu 1: a) Đơn vị đo thể tích ở nước ta là đơn vị gì? b) Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn. Câu 2: Đổi đơn vị: a) 0,8m = ……………… dm c) 245g = ……………… kg b) 730cm3 = ……………… lít d) m = 87kg thì P = ……………… N Câu 3: a) Thế nào là khối lượng riêng? b) Nêu công thức liên hệ khối lượng riêng với khối lượng và thể tích của vật? Cho biết tên gọi và đơn vị đo của các đại lượng trong công thức. Câu 4: a) Hãy kể tên 3 loại máy cơ đơn giản. b) Máy cơ đơn giản có tác dụng gì? Câu 5: Một quả cầu có khối lượng 300g được thả chìm trong bình chia độ có khối lượng, mức nước dâng lên từ vạch 120cm3 đến vạch 180cm3 . a) Tính thể tích của quả cầu. b) Tính khối lượng riêng của quả cầu. c) Quả cầu thứ hai có cùng khối lượng với quả cầu thứ nhất và có thể tích là 5dm3 . Tính khối lượng của quả cầu thứ hai. ĐỀ 07: Câu 1. Giới hạn đo (GHĐ) và Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là gì? Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cây thước trong hình vẽ sau: (2,0 điểm) Câu 2. Hãy nêu các kết quả tác dụng của lực? Mỗi trường hợp lấy 1 ví dụ? (2,5điểm) Câu 3. Một bao gạo có khối lượng là 20 kg. Hỏi trọng lượng của bao gạo này là bao nhiêu? (1 điểm) Câu 4. Một vật đặc khối lượng 2,7 kg, thể tích 1 dm3 (2,5 điểm)
    14. 15. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 15 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 a. Tính khối lượng riêng của chất làm vật b. Tính trọng lượng riêng của chất làm vật Câu 5. Một bình chia độ đựng nước, mực nước trong bình ngang vạch 25cm3 , người ta thả vào trong bình một hòn bi thì thấy mực nước trong bình dâng lên ngang vạch 50cm3 .Tính thể tích của hòn bi.Đổi ra đơn vị là m3 (2 điểm) ĐỀ 08: I. Chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: Câu 1(2 điểm): a)Mọi vật đều có (1) …….Khối lượng của một vật chỉ (2) …..trong vật đó. b) Nếu chỉ có hai lực tác dụng lên một vật mà vật vẫn đứng yên thì đó là(3) ….., hai lực này (4) ……..có (5) ………nhưng (6) ……. Câu 2(2 điểm): a) Con chim đậu trên cành cây đứng yên. Lực thứ nhất tác dụng vào con chim là trọng lượng của chim. Lực thứ hai tác dụng vào con chim là (1) ……… Hai lực này là hai (2) …… b) Trong hệ thức P = 10m thì P là (3) …………..m là (4) ………….. II. Ghép cụm từ bên trái với cụm từ bên phải để tạo thành các câu đúng: Câu 1(1 điểm): 1. Dùng tay kéo dãn từ từ một lò xo ta thấy 2. Ép một lò xo càng mạnh thì 3. Người càng to béo ngồi lên xe đạp thì 4. Khi xe đi qua chỗ xóc ta thấy người bị nhún nhẩy A. lực đàn hồi mà lò xo đẩy vào tay ta càng lớn B. lò xo của yên xe càng bị ép mạnh C. lực đàn hồi mà lò xo tác dụng lên yên xe sẽ thay đổi D. lực đàn hồi mà lò xo kéo tay ta tăng dần lên Câu 2(1 điểm): 1. 5 lít nước có khối lượng 5kg và có trọng lượng 2. Một tệp giấy có trọng lượng 0,5 N sẽ có khối lượng 3. 10 lít nước có trọng lượng 4. 100g giấy sẽ có trọng lượng A. 1N B. 100N C. 50N D. 50g III. Tự luận (4 điểm):
    15. 17. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 17 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 Câu 6: Khi sử dụng bình tràn đựng đầy nước và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật rắn là A. nước ban đầu có trong bình tràn. C. phần nước còn lại trong bình tràn. B. bình tràn và thể tích của bình chứa. D. phần nước tràn từ bình tràn sang bình chứa. Câu 7: Khối lượng của một vật chỉ A. lượng chất tạo thành vật. B. độ lớn của vật. C. thể tích của vật. D. chất liệu tạo nên vật. Câu 8:Độ chia nhỏ nhất của thước là A. độ dài lớn nhất được ghi trên thước. B. số đo nhỏ nhất được ghi trên thước. C. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. D. độ dài giữa hai số liên tiếp trên thước. Câu 9: Một vật có khối lượng 5kg thì vật đó có trọng lượng là A. 5N . B. 25N . C. 35N. D. 50N. Câu 10: Người ta có thể dùng mặt phẳng nghiêng để A . kéo cờ lên đỉnh cột cờ. B. đưa thùng hàng lên xe ô tô. C. đưa thùng nước từ dưới giếng lên. D. đưa vật liệu xây dựng lên các tầng cao theo phương thẳng đứng. Câu 11.Công thức tính trọng lượng riêng là A. d = P V B. d = V P . C. d= m V . D. m = D.V Câu 12: Một quả nặng có trọng lượng 0,1N. Khối lượng của quả nặng là A. 1000g B.100g C. 10g D. 1g PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1:(2.0 điểm)
    16. 19. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 6 HKI – 2022 BIÊN SOẠN : GV HOÀNG THÁI VIỆT ĐHSP HÀ NỘI 19 HOÀNG THÁI VIỆT – ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 – ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – 01695316875 A. Lượng chất tạo thành vật B. Độ lớn của vật C. Thể tích của vật D. Chất liệu tạo nên vật Câu 7. Khi sử dụng bình tràn đựng đầy nước và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật rắn là: A. Nước ban đầu có trong bình tràn. B. Phần nước còn lại trong bình tràn. C. Bình tràn và thể tích của bình chứa. D. Phần nước tràn từ bình tràn sang bình chứa. Câu 8. Giới hạn đo của thước là: A. Số đo nhỏ nhất được ghi trên thước B. Độ dài lớn nhất được ghi trên thước C. Độ dài giữa hai số liên tiếp trên thước D. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước II. TỰ LUẬN (6 điểm). Trả lời hoặc làm các bài tập sau: Câu 9(1điểm). Đổi các đơn vị sau. a) 0,5m3 =…………………dm3 b) 150mm = ………………m c) 1,2m3 = …………………lít d) 40g =……………….kg Câu 10(1,5điểm). Hãy nêu lợi ích của máy cơ đơn giản. Kể tên một số máy cơ đơn giản thường dùng. Câu 11(1,5điểm). Một tảng đá có thể tích 1,2 m3 . Cho khối lượng riêng của đá là 2650kg/m3 . Tìm khối lượng và trọng lượng của tảng đá. Câu 12(1điểm). Một ống bê tông có khối lượng 2 tạ bị rơi xuống mương sâu. Một nhóm người muốn đưa ống bê tông này lên bờ bằng phương pháp dùng mặt phẳng nghiêng (đây là 1 loại máy cơ đơn giản). Nếu vậy lực kéo ống thông qua mặt phẳng nghiêng sẽ ra sao? Để lực kéo này giảm hơn nữa thì ta phải tăng hay giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng? Bài 13(1điểm). Người ta pha 2 lít nước với 4 lít sữa. Hãy tính khối lượng riêng của hỗn hợp nước sữa. Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 ; của sữa là 1200kg/m3 . THẦY HOÀNG THÁI VIỆT XIN CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ THAM KHẢO TÀI LIỆU NÀY CHÚC CÁC EM ÔN THI THẬT TỐT ! Truy cấp http://www.slideshare.net/barackobamahtv đề download tài liệu của thầy !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2022
  • Đề Thi Vật Lý Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Ôn Tập Học Kì 2
  • Giải Vật Lí 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Vật Lý 8 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 48 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Kèm Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 8 Môn Vật Lý
  • 2 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Có Đáp Án Trường Thcs Đình Xuyên 15
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Môn Lý 8 Học Kì 1 (Lý Thuyết Và Bài Tập)
  • Published on

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 VẬT LÝ 8 HAY NHẤT

    đề cương ôn tập vật lý 8 học kỳ 1 năm 2022-2017

    bao gồm lý thuyết + bài giải mẫu và bài tập rèn luyện

    chúc các em thi tốt…

    1. 1. Trường ĐH Bách Khoa – ĐH Sư Phạm hà nội Đà Nẵng 2022-2017 Hoàng thái Việt – 01695316875 1 * Chƣơng I. Cơ học 1. Chuyển động cơ học – Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc (gọi là chuyển động cơ học) – Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật mốc, vì vật chuyển động hay đứng yên có tính tương đối. Ta thường chọn những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc. – Các dạng chuyển động thường gặp là chuyển động thẳng và chuyển động cong. * Bài tập ví dụ: 1. Hành khách ngồi trên ô tô đang rời khỏi bến: a. So với bến xe thì hành khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao? b. So với ô tô thì hành khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao? 2. Cây cột điện ở ven đường đang đứng yên hay chuyển động? * Hƣớng dẫn trả lời 1. a. So với bến xe hành khách chuyển động. Vì so với bến xe hành khách có sự thay đổi vị trí. b. So với ô tô hành khách đứng yên. Vì so với ô tô hành khách không có sự thay đổi vị trí. 2. Cây cột điện ở ven đường đứng yên hay chuyển động phụ thuộc vào việc ta chọn vật nào làm mốc. Nếu chọn mặt đường, cây cối ven đường…làm mốc thì cây cột điện đứng yên. Nếu chọn ô tô đang chạy trên đường, con chim đang bay…làm móc thì cây cột điện chuyển động. 2. Vận tốc. – Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh chậm của chuyển động. – Công thức tính vận tốc: s v t  , trong đó: + s là quãng đường vật dịch chuyển + t là thời gian vật dịch chuyển được quãng đường s. – Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị quãng đường và đơn vị thời gian. – Chuyển động đều là chuyển động có vận tốc không thay đổi theo thời gian, chuyển động không đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian. – Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được xác định theo công thức: tb s v t . ĐỀ CƢƠNG ÔN THI HỌC KÌ I VẬT LÝ 8 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    2. 2. Trường ĐH Bách Khoa – ĐH Sư Phạm hà nội Đà Nẵng 2022-2017 Hoàng thái Việt – 01695316875 2 * Bài tập ví dụ 1. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp một quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường. * HD giải: – Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc: vtb1 = 1 1 s t = 120 30 = 4m/s – Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang: vtb2 = 2 2 s t = 60 24 = 2,5m/s – Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường: vtb = 1 2 1 2 s s t t   = 120 60 3,3 / 30 24 m s    2. Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s. Quãng đường tiếp theo dài1,95km, người đó đi hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường. * HD giải: Tóm tắt s1 = 3km = 3000m v1 = 2m/s s2 = 1.95km t2 = 0,5h vtb = ? 3. Kỉ lục thế giới về chạy 100m do lực sĩ Tim – người Mĩ đạt được là 9,78s a. Chuyển động của vận động viên này trong cuộc đua là đều hay không đều? Tại sao? b. Tính vận tốc trung bình của vận động viên này ra m/s và km/h. * HD trả lời: a. Chuyển động của vận động viên này là không đều. Vì lúc bắt đầu chạy vận động viên còn chạy chậm sau đó mới tăng dần vận tốc. b. Vận tốc trung bình của vận động viên này: vtb = 100 10,225 / 9,78 s m s t   36,8km/h 4. Một ô tô chuyển động trên chặng đường gồm ba đoạn liên tiếp cùng chiều dài. Vận tốc của xe trên mỗi đoạn là v1 = 12m/s, v2 = 8m/s, v3 = 16m/s. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả chặng đường. Lời giải: – Thời gian người đó đi quãng đường đầu là: t1 = 1 1 s v = 3000 2 = 1 500s = 5 12 h Vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường: 1 2 1 2 tb s s v t t    = 3 1,95 5 0,5 12   = 5,4km/h = 1,5m/s
    3. 4. Trường ĐH Bách Khoa – ĐH Sư Phạm hà nội Đà Nẵng 2022-2017 Hoàng thái Việt – 01695316875 4 – Lực là một đại lượng vectơ (có phương, chiều và độ lớn). Kí hiệu vectơ lực: F  – Biểu diễn lực: Dùng một mũi tên có: + Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt) + Phương và chiều là phương và chiều của lực + Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước. * Bài tập ví dụ: Biểu diễn các vectơ lực sau đây: a. Trọng lực của một vật có khối lượng 15kg (tỉ xích tùy chọn). b. Lực kéo một vật có độ lớn 500N theo phương ngang, chiều từ phải sang trái, tỉ xích 1cm ứng với 100N. HD trả lời: a. Trọng lực của một vật có b. khối lượng 15kg là 150N 100N 150N 4. Hai lực cân bằng, quán tính. – Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, cùng phương nhưng ngược chiều. – Quán tính đặc trưng cho xu thế giữ nguyên vận tốc. Mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì có quán tính. – Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục truyển động thẳng đều. * Bài tập ví dụ: Đặt một chén nước trên góc của một tờ giấy mỏng. Hãy tìm cách rút tờ giấy ra mà không làm dịch chén. Giải thích cách làm đó. * Trả lời: Giật nhanh tờ giấy ra khỏi chén nước. Do quán tính chén nước chưa kịp thay đổi vận tốc nên chén nước không bị đổ. 5. Lực ma sát – Lực ma sát trượt: Lực xuất hiện khi một vật trượt trên vật khác, có chiều ngược với chiều chuyển động của vật. – Lực ma sát lăn: Lực xuất hiện khi một vật lăn trên vật khác, có chiều ngược với chiều chuyển động của vật. – Lực ma sát nghỉ: xuất hiện giữ cho vật không trượt khi bị tác dụng của lực khác, có chiều ngược với chiều của lực tác dụng. – Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích. * Bài tập ví dụ:
    4. 5. Trường ĐH Bách Khoa – ĐH Sư Phạm hà nội Đà Nẵng 2022-2017 Hoàng thái Việt – 01695316875 5 1. Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này ma sát có ích hay có hại? a. Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã. b. Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy c. Giày đi mãi đế bị mòn. d. Mặt lốp ô tô vận tải phải có khía sâu hơn mặt lốp xe đạp. c. Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở đàn kéo nhị (đàn cò) 2. Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ? * HD trả lời: 1. a. Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn với chân người rất nhỏ. Ma sát trong hiện tượng này là có ích. b. Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn, khi đó lực ma sát giữa lốp ô tô và mặt đường quá nhỏ nên bánh xe ô tô bị quay trượt trên mặt đường. Ma sát trong trường hợp này là có lợi. c. Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế. Ma sát trong trường hợp này có hại. d. Khía rãnh ở mặt bánh lốp ô tô vận tải phải có độ sâu hơn mặt lốp xe đạp để tăng thêm độ ma sát giữa lốp với mặt đường. Ma sát này có lợi để tăng độ bám của lốp xe với mặt đường lúc xe chuyển động. Khi phanh, lực ma sát giữa mặt đường với bánh xe đủ lớn làm xe nhanh chóng dừng lại. Ma sát ở trường hợp này là có lợi. 2. Ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng má sát lăn của các viên bi. Nhờ sử dụng ổ bi nên đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động, khiến cho các máy móc hoạt động dễ dàng, giúp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy… 6. Áp suất – Áp lực: là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. – Áp suất: Độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép: S F p  Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S. Nếu F có đv là N, S có đv là m2 thì p có đv là N/m2 (niutơn trên mét vuông), N/m2 còn gọi là paxcan(Pa). 1Pa = 1N/m2 – Áp suất chất lỏng: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó. + Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h, trong đó h là độ sâu tính từ mặt thoáng của chất lỏng đến điểm tính áp suất, d là trọng lượng riêng của chất lỏng. * Bình thông nhau: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao. – Áp suất khí quyển: Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. + Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixeli.
    5. 8. Trường ĐH Bách Khoa – ĐH Sư Phạm hà nội Đà Nẵng 2022-2017 Hoàng thái Việt – 01695316875 8 – Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. * Bài tập ví dụ: 1. Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2 500kg lên độ cao 12m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này. 2. Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút công thực hiện được là 360kJ. Tính vận tốc của xe. 3. Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu? * HD giải: 1. Thùng hàng có khối lượng là 2 500kg nên có trọng lượng là 25 000N. Công thực hiện được khi nâng thùng hàng lên độ cao 12m là: A = F.s = P.s = 25 000.12 = 300 000J = 300kJ. 2. Quãng đường xe đi được do lực kéo của con ngựa: s = 360000 600 600 A m F   Vận tốc chuyển động của xe là: v = 600 2 / 300 s m s t   3. Kéo một vật nặng lên cao nhờ ròng rọc động thì được lợi hai lần về lực nhưng lại thiệt hai lần về đường đi. Vật được nâng lên cao 7m thì đầu dây tự do phải kéo đi một đoạn bằng 14m. Công do người công nhân thực hiện được là: A = F.s = 160.14 = 2 240J 9. Công suất. – Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công, được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. – Công thức tính công suất: t A P  – Đơn vị công suất: Nếu A đo bằng J, t đo bằng s thì s J P 1 1  = 1J/s (jun trên giây) Đơn vị công suất J/s gọi là oát(W) 1W = 1J/s; 1kW = 1000W; 1MW = 1000kW = 1000 000W * Bài tập ví dụ: Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ng ăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3 /phút, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 . *HD giải: Trọng lượng của 1m3 nước là 10 000N. Trong thời gian t = 1ph = 60s, có 120m3 nước rơi từ độ cao h = 25m xuống dưới, thực hiện một công là:
    6. 9. Trường ĐH Bách Khoa – ĐH Sư Phạm hà nội Đà Nẵng 2022-2017 Hoàng thái Việt – 01695316875 9 A = F.s = P.s = 120.10 000.25 = 30 000 000J Công suất của dòng nước: P = 30000000 500000 500 60 A W kW t    I. Đổi đơn vị vận tốc: 1. Đổi các đơn vị sau ra m/s 36km/h 18km/h 54km/h 72km/h 28,8km/h 2. Đổi các đơn vị vận tốc sau ra km/h 5m/s 10m/s 15m/s 12m/s 20m/s II. Bài tập định lƣợng: 1. uãng đường Đà N ng- Ta dài ột ô tô đi ất h a. Tính vận tốc trung bình ra h và s b. Nếu ô tô đi với vận tốc trung bình h, thì hải ất thời gian ba lâu a.36km/h; 10m/s- b. 1h20′ 2. ai người đi e á Người thư nhất đi quãng đường hết hút người thứ hai đi quãng đường hết h a. Ai nhanh hơn b. Nếu hai người hởi hành cùng lúc nhưng ngược chiều và cách nhau thì sau ba lâu gặ nhau? a.36km/h; 40km/h- b. 1h20′ 3. Một ô tô rời bến lúc h với vận tốc 50km/h. Lúc h từ bến ột ô tô đuổi the với vận tốc h a. Mô tô đuổi ị ô tô lúc ấ giờ b. Muốn đuổi ị ô tô sau hút thì ô tô hải chạ với vận tốc ba nhiêu? a.1h; b. 140km/h 4. Một người đi đ ạn đường đầu với vận tốc v1 h Tính vận tốc v2 trên đ ạn đường còn lại biết vận tốc trung bình trên cả đ ạn đường là h (8km/h) 5. T a e lửa có trọng lượng N có trục bánh sắt ỗi trục có bánh e Diện tích tiế úc của ỗi bánh với đường ra là c 2 . a Tính á suất của t a lên đường ra hi t a đỗ trên đường bằng b Tính á suất của t a lên nền đường nếu tổng diện tích tiế úc của đường ra và tà vẹt lên ặt đường là 2 (a.125000000N/m2 . ; b.250000N/m2 ) 6. Một ống chữ U có hai nhánh hình trụ thông nhau tiết diện ỗi ống c 2 chứa thuỷ ngân Đổ và nhánh trái ột lượng nước đến hi cân bằng ặt th áng ở hai nhánh chênh nhau c a Tính chiều ca lượng nước đổ và b Tính hối lượng nước đổ và biết DHg = 13600kg/m3 Dn = 1000kg/m3 (a. 21,6cm ; b. 173g) 7. Tại vị trí tr ng vịnh Ca Ranh á ế tr ng tàu ngầ chỉ a. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN
    7. 10. Trường ĐH Bách Khoa – ĐH Sư Phạm hà nội Đà Nẵng 2022-2017 Hoàng thái Việt – 01695316875 10 a. Tính độ sâu của tàu ngầ Biết trọng lượng riêng của nước biển là N 3 b Tính á lực nước lên van ở h ang chứa nước Biết cửa van có diện tích d 2 . (a. 250m ; b. 77250N) 8. Tre ột vật ng ài hông hí lực ế chỉ N nhúng chì và nước thì lực ế chỉ 1,8N. a. Tính lực đẩ Ac si et và thể tích của vật b. ỏi chất là vật có trọng lượng riêng gấ ấ lần nước Biết nước có trọng lượng riêng N 3 a.0,6N;60cm3 -b. d=4dn 9. Một sà lan hình hộ trên bến Cần Thơ dài rộng và ca a. ác định hối lượng sà lan hi chiều ca hần nổi trên nước là b. Nếu chở thê tấn hàng nữa thì chiều ca hần nổi là ba nhiêu a.150tấn- b.2m 10. Một quả cầu sắt có hối lượng 156g. Biết hối lượng riêng của sắt và nước lần lượt là 7,8g/cm3 và g c 3 . a. Tính thể tích của quả cầu sắt b. Nếu nhúng tr ng nước thì có trọng lượng ba nhiêu MỘT SỐ BT K ÁC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thành Ngữ
  • Soạn Bài Liệt Kê Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2 Bài Liệt Kê
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 28: Liệt Kê
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • §33. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG Lực HỌC A. KIẾN THỨC Cơ BẢN I. Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học Phát biểu nguyên lí Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt. Phát biểu: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Biểu thức: AU = Q + A Quy ước về dấu của nhiệt lượng, công và độ biến thiên nội năng: Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng cho các vật khác. A < 0: Vật sinh công. AU < 0: Nội năng giảm. Vận dụng * Công của chất khí dãn nở khi áp suất không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể có độ lớn bằng tích của áp suất chất khí và độ lớn của độ biến thiên thể tích: A = p.AV Quá trình đẳng tích ỳ"'f Pi Ị (1) () V V Hỉnh 33.1 Nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí. Biểu thức nguyên lí thứ nhất: AU = Q. Trong hệ tọa độ (p, V) quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng song song với trục Op như hình 33.1. Pậ Quá trình đẳng áp Trong quá trình đẳng áp thì p = hằng số, AV * 0 nên AA * 0 và A = p.AV. Một phần nhiệt lượng mà khí nhận được dùng để làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra. Biểu thức nguyên lí thứ nhất: AU = Q + A Trong hệ tọa độ (p, V) quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng vuông góc với trục Op (Hình 33.2). Quá trình đẳng nhiệt Trong hệ tọa độ (p, V), quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn bằng đường hyperbol như hình 33.3. Có thể hình dung quá trình này như sau: Có một lượng khí được giam trong một xilanh được đóng kín bằng một pittông di động, người ta cung cấp nhiệt cho khí làm cho khí dãn ra, sinh công nhưng nhiệt độ khí vẫn không thay đổi. Nội năng khí không đổi (AU = 0) nên trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết thành công mà khí sinh ra. Biểu thức của nguyên lí thứ nhất: Q + A = 0 II. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch Quá trình thuận nghịch là quá trinh trong đó vật (hay hệ) có thể tự quay về trạng thái ban đẩu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Quá trình không thuận nghịch là quá trình trong đó vật (hay hệ) không có thể tự quay về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Cách phát biểu của Clau-di-ut Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. Chú ý'. Cách phát biểu của Clau-di-ut không phủ nhận khả năng truyền' nhiệt từ vật lạnh sang vật nóng mà chỉ khẳng định điều này không thể tự xảy ra được. Cách phát biểu của Các-nô Dộng cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học. Vận dụng Có thể dùng nguyên lí thứ hai để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật. Chẳng hạn có thể giải thích hoạt động của động cơ nhiệt: Mỗi động cơ nhiệt có ba bộ phận cấu thành cơ bản: Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân để tăng nhiệt độ. Bộ phận phát động trong đó là tác nhân giãn nở sinh công. Nguồn lạnh để nhận nhiệt lượng do tác nhân để tác nhân giảm nhiệt độ. Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học. Khi động cơ nhiệt hoạt động, một phần nhiệt lượng được truyền cho nguồn lạnh. Nhiệt lượng nhận được tử nguồn nóng bằng tổng nhiệt lượng chuyển hóa thành công và nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh. Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = -^77-1 = 77-0/0 Hiệu suất của động cơ nhiệt bao giờ cũng nhỏ hơn 100% Muốn nâng cao hiệu suất động cơ nhiệt phải nâng cao nhiệt độ T, của nguồn nóng và hạ thấp nhiệt độ T2 của nguồn lạnh. B. HOẠT ĐỘNG C1. Xác định dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí I Nhiệt dộng lục học cho các quá trinh vật thu nhiệt lu'o'ng dể tãng nội nãng đóng thoi thực hiện công. C2. Các hệ thức sau dây diễn tả những quá trinh nào? C3. Vế mùa hè, người ta có thể dùng máy điều hóa nhiệt độ dể truyền nhiệt tu trong phòng ra ngoài troi, mặc dủ nhiệt độ ngoài troi cao hơn trong phòng. Hỏi điéu này có vi phạm nguyên lí II nhiệt dộng lực học không? Tại sao? C4. Hãy chửng minh rằng cách phát biểu trên không vi phạm dinh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. c. CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP Phát biếu và viêt hệ thức cùa nguyên li I NĐLH. Nêu tén, (lơn vị và quy Ước (lâu ctiii các đại lượng trong hệ thức. Phát biếu nguyên li II NĐLH. Trong các hệ thức sau. hệ thức nào diện tà quá trình nung nóng khi trong một hình kin khi bó qua sự nỡ vi nhiệt cùa hình? A. AƯ = Ai B. Aư = Q + A; c. AU = 0: D. Aư = Q. Trong quá trình chất khi nhận nhiệt vá sinh cóng thi Q và A trong hẹ thức U A 4 Q phái có giá trị nào sau dày? Trường hợp nào sau đay ưng vđi quá trình đẵng tích khi nhiệt độ tang? c. AƯ = Q + A vứi A < Ó: D. Al' - ọ với y < I). Người ta thực hiện công 100-J dế iién khi trong một. xilaiih. Tinh độ hiến tllién nội nang cùa khí, biêt khi truyền ra mỏi trường xung quanh nhiệt lượng 2ƠJ. Người ta truyền cho khi trong'xilitnh nhiệt lượng 10O.J. Khi uư ra thực hiện cóng 7O-J (lay pit.tông lén. Tinh dộ biên thiên nội nang cùa khi. Khi truyền nhiệt lượng 6.10' J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khi I1Ớ ra dây pit tong lên làm thế tích cha khi tang thòm 0,50m1. Tinh độ biến thiêu nội nàng cứa khi. Biôt áp suàt cứa khí la 8.10'N/mz vã coi áp suất náy không đổi trong quá trinh khi thực hiện cõng. LỜI GIẢI * Hoạt.động C2. a) AU = Q AU = Q b) AU = Ã AU = A A < 0: Vật thực hiện còng và giam nội năng. C3. Không vi phạm nguyên lí TI NĐLH. Nhiệt không tự truyền trực tiếp từ phòng ra ngoài mà còn thòng qua nhiều vật, nhiều quá trình khác nữa. C4. Trong động cơ nhiệt, một phần nhiệt lượng'dộng cơ nhận phui truyền cho nguồn lạnh, phẩn còn lại chuyên thành cõng (ách phát biếu của Các-nô không màu thuần định lúật bao toàn va chuyến hóa năng lượng. Câu hỏi và bài tập Tr 175, 176 SGK , Tr 178 SGK c. (Khí nhận nhiệt: Q 0; sinh công: A < 0 80(J) Khí nhận công: A = 1004 Khí truyền nhiệt cho môị_ trường: Q = 204 Áp dụng nguyên lí I NĐLH: AU - A + Q = 80J Nội năng khí tăng 80J Kill trong xilanh nhận nhiệt: Q = 1004 Khí nở, thực hiện còng: A = 70J AU = A + Q = 304 Nội năng khí táng 304 Khí nhận nhiệt: Q = 6.10 4 Thể tích khí tăng: zV = 0,50m". Áp suâl khí: p = 8.10' = const - Ị h MÌ Hình 'Ỉ3.4 Khí. nhận nhiệt, nóng lên dãn nó' dẳng áp, thực hiện còng A lên pittỏng làm nó dịch chuyên đoạn Ah. Áp lực khí lên pittông F = p.s (S là diện tích pittông) Công của lực E: A = chúng tôi = chúng tôi = p.AV = -8.10G.0,50 = -4.106 (J Áp dụng nguyên lí I: AU = A + Q = 2.10" (4)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Nhị Thức Newton Và Phương Pháp Giải Các Bài Tập Về Nhị Thức Newton
  • Các Dạng Bài Tập Tổ Hợp,xác Suất,nhị Thức Newton Cơ Bản Có Lời Giải
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 Học Kỳ 1 Cực Hay
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26
  • Nội dung ôn thi học kì 1 môn Vật lý lớp 6

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 6

    Với tài liệu: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 6 năm học 2022 – 2022 việc ôn tập và củng cố lại kiến thức môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 6 sẽ trở nên thuận lợi hơn. Tài liệu cung cấp đến bạn những dạng bài tập cơ bản trong chương 1 cơ học. Mời các bạn tham khảo.

    Đề kiểm tra học kì I môn Vật lý lớp 6 – Đề số 1 Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 6 Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 6 năm 2022 – 2022

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 6 – NĂM HỌC 2022 – 2022A. LÍ THUYẾT

    CHƯƠNG I: CƠ HỌC

    Câu 1: Nêu dụng cụ đo độ dài? Giới hạn đo của thước là gì? Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?

    • Dụng cụ đo độ dài: Thước. Kí hiệu độ dài: l
    • Giới hạn đo của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
    • Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

    Câu 2: Đơn vị đo độ dài là gì?

    • Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí hiệu là m.
    • Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km) và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm).
    • 1km = 1000m; 1m = 10dm; 1m = 100cm; 1m = 1000mm.

    Câu 3: Nêu một số dụng cụ đo thể tích? Giới hạn đo của bình chia độ là gì là gì? Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là gì?

    • Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là: Bình chia độ, ca đong, chai, lọ, bơm tiêm,… có ghi sẵn dung tích. Kí hiệu thể tích: V
    • Giới hạn đo của một bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình.
    • Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
    • Đơn vị đo thể tích là gì?

    Câu 4: Khối lượng là gì? Dụng cụ đo khối lượng là gì? Đơn vị đo khối lượng là gì? Nêu một số loại cân mà em biết?

    • Khối lượng của một vật: lượng chất tạo thành vật. Kí hiệu: m
    • Đo khối lượng bằng cân.
    • Đơn vị đo khối lượng là kilôgam: kg. Các đơn vị khối lượng khác thường dùng là gam (g), tấn (t), tạ, yến, miligam (mg).
    • Một số loại cân thường gặp là: Cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế, cân tạ.

    Câu 5: Lực là gì? Dụng cụ đo lực là gì? Đơn vị đo lực là gì? Kí hiệu lực?

    • Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. Kí hiệu: F
    • Đo lực bằng lực kế.
    • Đơn vị lực là niutơn, kí hiệu N.
    • Nêu 01 ví dụ về tác dụng đẩy, 01 ví dụ về tác dụng kéo của lực?
      • Gió thổi vào cánh buồm làm thuyền buồm chuyển động, khi đó gió đã tác dụng lực đẩy lên cánh buồm.
      • Đầu tàu kéo các toa tàu chuyển động, khi đó đầu tàu đã tác dụng lực kéo lên các toa tàu.

    Câu 6: Thế nào là hai lực cân bằng?

    • Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương, ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật mà vẫn đứng yên.
    • Nêu ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của 2 lực cân bằng là lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực đỡ của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên, hai lực này có độ lớn bằng nhau.

    Câu 7: Nêu kết quả tác dụng của lực?

    • Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng.
    • Nêu 01 ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng, 01 ví dụ về tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng).
      • Dùng tay ép hoặc kéo lò xo, ta tác dụng lực vào lò xo thì lò xo bị biến dạng.
      • Khi ta đang đi xe đạp, nếu bóp phanh thì xe đạp sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
      • Xe đạp xuống dốc, xe chạy nhanh hơn.

    Câu 8: Trọng lực là gì? Cho biết phương và chiều của trọng lực?

    • Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Kí hiệu trọng lực: P.
    • Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
    • Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật ở gần mặt đất: Trọng lượng của vật đó. Trọng lượng kí hiệu là P. Đơn vị là Niutơn (N)
    • Trọng lượng quả cân 100g là 1N.

    Câu 9: Vì sao nói lò xo là một vật đàn hồi? Nêu cách nhận biết vật có tính đàn hồi?

    • Lò xo là một vật đàn hồi: Sau khi nén hoặc kéo dãn vừa phải rồi buông ra thì chiều dài của lò xo trở lại như cũ.
    • Cách nhận biết: Tác dụng lực làm cho vật bị biến dạng, sau đó ngừng tác dụng lực nếu vật tự trở về hình dạng cũ: Vật có tính đàn hồi.

    Câu 10: Viết công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng?

      Công thức: P = 10m; Với m: Khối lượng của vật (kg); P là trọng lượng của (N).

    Câu 11: Khối lượng riêng là gì? Đơn vị đo khối lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng?

    • Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó. Kí hiệu khối lượng riêng: D
    • Công thức: D = m/V; trong đó, D là khối lượng riêng (kg/m3); m là khối lượng (kg), V là thể tích (m3).
    • Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối: kg/m3.

    Câu 12: Nêu cách xác định khối lượng riêng của một chất?

      Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta đo khối lượng và đo thể tích của một vật làm bằng chất đó, rồi dùng công thức: D = m/V để tính toán.

    Câu 13: Trọng lượng riêng là gì? Đơn vị đo trọng lượng riêng là gì? Công thức tính trọng lượng riêng?

    • Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó. Kí hiệu trọng lượng riêng: d
    • Công thức: d = P/V; trong đó, d là trọng lượng riêng (N/m3); P là trọng lượng (N); V là thể tích (m3).
    • Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối: N/m3.

    Câu 14: Nêu các máy cơ đơn giản thường gặp? Cho ví dụ từng loại máy? Công dụng máy cơ đơn giản?

    • Có 3 loại máy cơ đơn giản: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
    • Mặt phẳng nghiêng: Tấm ván dày đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc núi, dốc cầu,….
    • Đòn bẩy: Búa nhổ đinh, kéo cắt giấy, ….
    • Ròng rọc: Cần cẩu ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng,….
    • Công dụng: Giúp con người thực hiện các công việc dễ dàng hơn.

    Đề cương mới nhất: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 6 năm 2022 – 2022

    Mời các bạn làm thêm các đề thi học kì 1 lớp 6 mà chúng tôi đã sưu tầm, chọn lọc từ các trường THCS trên toàn quốc. Làm nhiều đề thi sẽ giúp các bạn học tốt hơn và đạt kết quả cao hơn trong kì thi học kì 1 sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Vật Lý Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Ôn Tập Học Kì 2
  • Giải Vật Lí 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1, Môn Vật Lý Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Giải Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • I. PHẦN LÝ THUYẾT:

    Câu 1: Chuyển động cơ học là: Vị trí của vật so với vật mốc bị thay đổi theo thời gian

    * Chuyển động và đứng yên có tính tương đối là: Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác. Ví dụ: Chiếc xe và người lái xe đang chuyển động so với mặt đường, ta nói: người lái xe chuyển động so vs mặt đường nhưng lại đứng yên so với chíêc xe.

    Câu 2: Vận tốc là mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Công thức tính vận tốc:

    V=S/t . Trong đó: V là vận tốc

    S là độ dài quãng đường đi được

    T là thời gian đi hết quãng đường đó.

    Câu 3: * Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không bị yhay đổi theo thời gian.

    VD: Hoat động của 1 chiếc quạt đang chạy ổn định .

    * Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

    VD: Vận tốc của 1 chiếc ô tô chạy từ TP HCM đến Hải Phòng

    * Công thức tính của vận tốc trung bình của chuyển động không đều là: Vtb=S/t .Trong đó S là quãng đường đi được

    T là thời gian đi hết quãng đường đó

    Câu 4: * Lực là một đại lượng vectơ vì lực là một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều.

    * Cách bỉeu diễn vectơ lực : người ta dùng 1 mũi tên có:

    – Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

    – Phương và chiều là phương và chiều của lực

    – Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo tỉ xích cho trước

    Câu 5: * Hai lực cân bằng là hai lực có cùng phương nhưng ngược chiều, có cùng độ lớn, cùng tác dụng lên một vật

    * Quán tính là: khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

    Câu 6: * Có các loại lực ma sát là: Lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ

    * Cách làm tăng ma sát: Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

    * Cách làm giảm ma sát: Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

    Câu 7: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

    * Công thức tính áp suất: P=F/S Trong đó: P là áp suất (N/m2)

    F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép (N)

    S là diện tích mặt bị ép (m2)

    * Cách làm tăng áp suất là: Tăng áp lực , giảm diện tích bị ép

    * Cách làm giảm áp suất là: Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

    Câu 8: * Đặc điểm áp suất chất lỏng trong bình thông nhau là: Trong bình thông nhau , chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng 1 độ cao

    *Công thức tính áp suất chất lỏng là:

    P=d.h Trong đó: P là áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2,Pa)

    d là TLR của chất lỏng (N/m3)

    h là chiều cao của cột chất lỏng(m)

    Câu 9: * Lực đẩy Acsimet là: khi 1 vật nhúng trong chất lỏng tác dụng của 1 lực đẩy có hướng từ dưới lên trên

    *Công thức tính lực đẩy Acsimet là

    FA=d.v Trong đó: FA là lực đẩy Ácimet(N)

    d là TLR của chất lỏng (N/m3)

    v là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

    Câu 11: * Công cơ học là công mà khi có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời

    * Công thức tính công cơ học là:

    A=F.S trong đó A là công của lực F ( J, N.m)

    F là lực tác dụng vào vật (N)

    S là quãng đường vật dịch chuyển (m)

    II. PHẦN VẬN DỤNG

    Bài 1: C6, C7 trang 10

    Bài 2: C5,C6 trang 13

    Bài 3: C2, C3 trang 13

    Bài 4: C6, C7 trang 19

    Bài 5: 7.5, 7.6 trang 24 (sách bài tập)

    Bài 6: C7 trang 30

    Bài 7: 8.4 trang 26 ( sách bài tập)

    Bài 8: 10.4, 10.5 trang 32 (sách bài tập)

    Bài 9: 12.3 trang 34 (sách bài tập)

    Bài 10: C3, C4, C5, C6 trang 47, 48

    Bài 11: 13.3, 14.3 trang 37 (sách bài tập)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 16 Tài Liệu Dạy
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 4 A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • A Closer Look 1 Unit 4 Trang 42 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm: Use The Newly
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100