Tài Liệu Bài Giảng Vật Lý Thực Phẩm

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • VẬT LÝ THỰC PHẨM Giảng viên: Trần Thị Định Bộ môn Công nghệ chế biến Khoa Công nghệ thực phẩm       Chuyên đề 1: Các đặc trưng vật lý của thực phẩm Chuyên đề 2: Truyền khối ứng dụng trong CNTP Chuyên đề 3: Lưu biến thực phẩm Chuyên đề 4: Hiện tượng bề mặt Chuyên đề 5: Truyền nhiệt ứng dụng trong CNTP Chuyên đề 6: Tính chất quang học và điện từ của vật liệu thực phẩm      Figura. L. O và Teixeira. A. A. (2007). Food physics: Physical properties – measurements and applications. USA. Stroshine. R. & Hamanm. D. (1995). Physical properties of agricultural materials and food products. Fellows. P. (2000). Food processing technology. 2nd ed. CRC Press, New York, USA. Welti-Chanes. J., Velez-Ruiz. J.F., Barbosa-Canovas. V.G. (Editors) (2003). Transport phenomena in food processing. 2nd ed. CRC Press, New York, USA. Cengel. Y. A., Boles. M. A. (2002). Thermodynamics: an engineering approach. 4th ed. Mc Graw Hill, New York, USA. Chuyên đề 1: Các đặc trưng vật lý của thực phẩm  Các đặc trưng vật lý của thực phẩm  Hệ đơn vị 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm 1.1. Kích thước và hình dạng * Mục đích: – – – Đánh giá chất lượng Phân loại Quyết định giá thành 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm 1.1. Kích thước và hình dạng * Kích thước – Mô tả bởi kích thước của phần diện tích nhô ra (projected area) (rau, quả) * * * Đường kính lớn nhất (a) Đường kính trung gian Đường kính nhỏ nhất – Mô tả bởi chiều dài, chiều rộng, chiều dày (các loại hạt) – Xác định bằng thước caliper * Lực nén lên vật liệu phải nhỏ nhất 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm * Hình dạng – – – Hình học cơ bản: hình trụ, hình elip, hình cầu, ovan… Hình dạng khác Xác định sự khác nhau về hình dạng của các loại thực phẩm dựa vào tính cầu * * Giả thiết là thể tích của các thực phẩm rắn xấp xỉ bằng thể tích của hình elip được đặc trưng bởi đường kính lớn, trung gian, và nhỏ nhất Tính cầu là tỷ số của thể tích thực phẩm với thể tích hình cầu giới hạn bởi đường kính lớn nhất của vật thể 1/3  V1  Tính câù    V2  (a.b.c)1/3  a V1: Thể tích hình elip, V2: thể tích hình cầu 2a, 2b, 2c: đường kính lớn nhất, trung gian, và nhỏ nhất 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm * Bài tập ứng dụng 1. Bài tập 1 Hạt ngô có đường kính lớn nhất, đường kính trung gian, và đường kính nhỏ nhất lần lượt là 12.01 mm, 8.15 mm, 5.18 mm. Anh /Chị hãy xác định tính cầu của hạt ngô. 2. Bài tập 2 Quả táo có đường kính lớn nhất, đường kính trung gian, và đường kính nhỏ nhất lần lượt là 70.1 mm, 67.6 mm, 56.4 mm. Anh /Chị hãy xác định tính cầu của quả táo. 3. Bài tập 3 Củ khoai tây có đường kính lớn nhất, đường kính trung gian, và đường kính nhỏ nhất lần lượt là 70 mm, 62 mm, 53 mm. Anh /Chị hãy xác định tính cầu của củ khoai tây. 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm * Ứng dụng của kích thước và hình dạng hạt thực phẩm 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm 1.2. Thể tích và diện tích bề mặt * Thể tích – – Được xác định bằng phương pháp thay thế chất lỏng hoặc khí Sử dụng bình tỷ trọng (pycnometer) và chất lỏng thay thế (cho vật thể nhỏ như các loại hạt) * Cân bình tỷ trọng theo trình tự như hình vẽ * Chỉ sử dụng phương pháp này cho những chất rắn không tan trong chất lỏng Vs  (mF  m0 )  (mPF  mP ) F 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm – Sử dụng bình tỷ trọng (pycnometer) và chất khí thay thế * * * * * * Gồm hai bình có thể tích như nhau (V1=V2) được nối với đường ống nhỏ Valve 1, 2, 3 dùng để khống chế không khí vào trong từng bình và môi trường Vật liệu thực phẩm được đặt trong bình 2 Valve 2, 3 đóng , mở valve 1 đến P1 (700-1000Pa) , khối lượng khí m Mở valve 2, cân bằng đạt được ở áp suất P3, khối lượng khí bình 1 là m1, bình 2 là m2 Giả thiết khí trong bình là khí lý tưởng 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm Va 2  V2  Vs ma RT PVa  Ma  P1  P3  Vs  V2  V1   P  3  m  m1  m2 PV 1 1  PV 3 1  PV 3 a2 – Sử dụng phương pháp cân cho vật thể lớn hơn (rau, quả) * * * * Cốc thủy tinh điền một phần với nước Cân cốc + nước (mbf) Vật thể được nhúng ngập trong nước (không chạm đáy) (mbfs) Lực đẩy = khối lượng của chất lỏng chiếm chỗ bởi chất rắn Vs  (mbfs  mbf ) f 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm * Diện tích bề mặt – – – Sử dụng cách gọt vỏ với rau quả Sử dụng màng bao phủ (silicon với trứng, hạt to..), màng bột kim loại với các loại hạt nhỏ Xác định diện tích của lớp vỏ Thể tích và diện tích bề mặt có thể ước lượng bằng cách sử dụng loại hình khối tương tự hoặc kết hợp các loại hình khối (hình cầu + hình trụ) 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm * Bài tập ứng dụng 1. Bài tập 1 Hạt đậu nành có đường kính lớn nhất, đường kính trung gian, và đường kính nhỏ nhất lần lượt là 8.46 mm, 7.54 mm, 6.65 mm. Khối lượng hạt đậu nành là 0.26 gram và khối lượng riêng là 1.22 g/cm3. Giả thiết rằng hạt đậu nành có thể tích tương tự như thể tích của hình khối có hình dạng tương tự. Anh chị hãy tính thể tích của hạt đậu nành. Sai số về thể tích giữa phép tính hình khối và thể tích thực của nó là bao nhiêu? (8%) 2. Bài tập 2 Thể tích của lạc được xác định theo phương pháp thay thế chất khí. Hai thùng đo có thể tích bằng nhau 50 cm3. Mẫu được cho vào thùng chứa 2. Đầu tiên van 1 mở, van 2, 3 đóng. Không khí được bơm vào thùng 1 cho đến khi áp suất cân bằng 140 kPa. Tiếp đến van 1 đóng và mở van 2. Cân bằng mới được thiết lập ở áp suất 75 kPa. Xác định thể tích của lạc. (5.33 cm3) 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm 3. Bài tập 3 Để xác định thời điểm thu hái thích hợp cho cà chua, sự biến thiên về thể tích của quả theo thời gian được xác định nhờ phương pháp thay thế chất lỏng. Cà chua ở các độ tuổi khác nhau được cân xác định khối lượng ban đầu trước khi cho vào dụng cụ đo chứa dung dịch toluen (d = 900 kg/m3). Dụng cụ đo có khối lượng 300 g. Cân lại khối lượng của dụng cụ đo chứa toluen và cà chua. Kết quả được tổng hợp ở bảng sau: Độ tuổi của cà chua Khối lượng cà chua ban đầu (g) Tổng khối lượng (dụng cụ đo, toluen và cà chua 70 ngày 150 1170 75 ngày 170 1195 80 ngày 185 1205 Xác định thể tích và khối lượng riêng của cà chua ứng với từng độ tuổi. Cho nhận xét. 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm 1.3. Khối lượng riêng * * Khối lượng riêng =khối lượng/thể tích Khối lượng riêng chất lỏng – – * Khối lượng riêng chất rắn (solid density) – * Thể tích được xác định bằng cách đuổi hết khí có trong các lỗ hổng của vật liệu rắn (không tính đến các khí có trong chất rắn) Khối lượng riêng hạt (particle density) : – * Với chất lỏng tỷ trọng thường được sử dụng Tỷ trọng là tỷ số giữa khối lượng riêng của chất lỏng so với khối lượng riêng của nước ở cùng nhiệt độ Thể tích được xác định bằng thể tích của các hạt (không tính đến khe hở giữa các hạt). Khối lượng riêng tổng thể (bulk density) – Thể tích được xác định bằng tổng thể tích của cả khối vật liệu 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm * Phương pháp xác định – – – Xác định bằng bình tỷ trọng như mục 1.2 Xác định bằng thước tỷ trọng kế (saccharometer, lactometer, oleometer….) Nếu thành phần của thực phẩm đã biết thì khối lượng riêng tính theo công thức: p  1 n w X  i / i i 1 pp: khối lượng riêng thực phẩm (kg/m3 ) pi: khối lượng riêng của cấu tử thứ i (kg/m3) Xiw: Phần khối lượng của cấu tử i trong vật liệu (kg/kg) 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm – Khối lượng riêng của một số thành phần thực phẩm (kg/m3) T: Nhiệt độ của thực phẩm (oC) (ứng dụng từ -40 đến 150oC)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 4
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1011
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1214
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 1
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8: Bài 11. Thực Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát
  • Bài 6. Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 17
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Định Luật Về Công
  • Bài 11: Thực hành

    Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

    I. CHUẨN BỊ

    Cho mỗi nhóm học sinh:

    – Một lực kế 0 – 2,5N.

    – Một vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng 50cm 3.

    – Một bình chia độ.

    – Một giá đỡ.

    – Kẻ sẵn các bảng ghi kết quả vào vở.

    Cách đo: Treo vật vào lực kế để thẳng đứng, đọc chỉ số trên lực kế từ đó suy ra trọng lượng P của vật.

    b) Đo lực F tác dụng vào lực kế khi vật chìm trong nước (H.11.2)

    Cách đo: Treo vật nặng vào lực kế, sau đó nhúng vào cốc nước, để lực kế thẳng đứng. Đọc chỉ số trên lực kế từ đó suy ra lực F tác dụng vào lực kế khi vật chìm trong nước.

    Bài C1 (trang 40 SGK Vật Lý 8)

    Xác định độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét bằng công thức F A = …..

    Công thức: F A = d.V

    Đo 3 lần, lấy kết quả ghi vào báo cáo.

    2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.

    a) Đo thể tích của vật nặng, cũng chính là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

    – Đánh dấu mực nước trong bình trước khi nhúng vật vào (H.11.3) – vạch 1 (V 1).

    Thể tích V của vật được tính thế nào?

    Thể tích (V) của vật được tính theo công thức: V = V 2 – V 1.

    b) Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật.

    – Dùng lực kế đo trọng lượng của bình nước khi nước ở mức 1: P 1.

    – Đổ thêm nước vào bình đến mức 2. Đo trọng lượng của bình nước khi nước ở mức 2: P 2.

    Bài C3 (trang 41 SGK Vật Lý 8)

    Trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ được tính bằng cách nào?

    Trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ được tính theo công thức: P N = P 2 – P 1.

    3. So sánh kết quả đo P và F. Nhận xét và rút ra kết luận. III. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

    Lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

    Trả lời câu hỏi:

    Họ và tên học sinh: ………………………….. Lớp………………..

    Bài C4 (trang 42 SGK Vật Lý 8)

    Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét. Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?

    Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: F A = d.V

    Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng, đơn vị: N/m 3

    V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, đơn vị: m 3

    Bài C5 (trang 42 SGK Vật Lý 8)

    Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét cần phải đo những đại lượng nào?

    Để kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét, ta cần phải đo:

    a) Độ lớn lực đẩy Ác-si-mét (F A)

    2. Kết quả đo lực đẩy Ác-si-mét

    b) Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (P N)

    Lần đo

    Trọng lượng P của vật (N)

    Hợp lực F của trọng lượng và lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi vật được nhúng chìm trong nước (N)

    Lực đẩy Ác-si-mét F A = P – F (N)

    + Kết luận: Nếu bỏ qua sai số trong quá trình đo thì lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập Vật lý 8

    + Kết quả đo có sai số, do có các sai sót trong quá trình đo, hoặc do đọc sai giá trị lực kế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 8: Thực Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 10
  • Bài Tập Vật Lý 10: Sự Rơi Tự Do: Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 ,11,12 Trang 27
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 18: Cân Bằng Của Một Vật Có Trục Quay Cố Định. Mômen Lực
  • Lực Ma Sát (Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Sgk Trang 78,79 Lý 10)
  • Giải bài tập thực hành Vật lý 10

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 8

    VnDoc xin giới thiệu bài Giải bài tập Vật lý 10 bài 8: Thực hành – Khảo sát chuyển động rơi tự do. Tài liệu giúp các bạn Xác định gia tốc rơi tự do cũng như nắm chắc bài từ đó học tập hiệu quả hơn môn Vật lý lớp 10. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 8: Thực hành – Khảo sát chuyển động rơi tự do. Xác định gia tốc rơi tự do

    1. Trả lời câu hỏi: Sự rơi tự do là gì? Nếu đặc điểm của chuyển động rơi tự do và viết công thức tính gia tốc rơi tự do?

    – Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

    – Đặc điểm:

    + Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

    + Là chuyển động nhanh dần đều.

    + Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.

    Công thức tính gia tốc rơi tự do:

    Trong đó: s: quãng đường đi được của vật rơi tự do (m).

    t: thời gian vật rơi tự do (s).

    2. Kết quả:

    Bảng 8.1 Khảo sát chuyển động rơi tự do: Đo thời gian rơi ứng với các khoảng cách s khác nhau.

    Vị trí đầu của vật rơi: s o = 0 (mm).

    Vẽ đồ thị: Dựa vào kết quả trong Bảng 8.1, chọn tỉ lệ thích hợp trên các trục tung và trục hoành để vẽ đồ thị s = s(t 2).

    a) Nhật xét: Đồ thị s = s(t 2) có dạng là một đường cong parabol. Như vậy chuyển động của vật rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

    b) Khi đã xác định được chuyển động rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều, ta có thể xác định các giá trị của g theo công thức.

    ứng với mỗi lần đo. Hãy tính giá trị trên và nghi vào bảng 8.1

    c) Vẽ đồ thị v = v(t) có dạng một đường thẳng, tức là vận tốc rơi tự do tăng dần theo thời gian. Vậy chuyển động rơi tự do là chuyển động của vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 40 : Thực Hành : Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10 Nâng Cao
  • Giải Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Học Tốt Vật Lý 7, Giải Bài Tập S

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, 7.6 Trang 18, 19 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 7: My Neighborhood
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Tình Thái Từ
  • Mục Lục Giải bài tập Vật Lý 7

    Chương 1: QUANG HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Sự truyền ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Định luật phản xạ ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    Giải vật lý 7: giải bài Gương cầu lồi

    Giải vật lý 7: giải bài Gương cầu lõm

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương 1: Quang học

    Chương 2: ÂM HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Nguồn âm

    Giải vật lý 7: giải bài Độ cao của âm

    Giải vật lý 7: giải bài Độ to của âm

    Giải vật lý 7: giải bài Môi trường truyền âm

    Giải vật lý 7: giải bài Phản xạ âm – Tiếng vang

    Giải vật lý 7: giải bài Chống ô nhiễm tiếng ồn

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương II: Âm học

    Chương 3: ĐIỆN HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Sự nhiễm điện do cọ xát

    Giải vật lý 7: giải bài Hai loại điện tích

    Giải vật lý 7: giải bài Dòng điện – Nguồn điện

    Giải vật lý 7: giải bài Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại

    Giải vật lý 7: giải bài Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Cường độ dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Hiệu điện thế

    Giải vật lý 7: giải bài Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

    Giải vật lý 7: giải bài An toàn khi sử dụng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương III: Điện học

    Hướng dẫn Giải Vật lý 7

    Thông qua giải Vật lý 7 các em học sinh hoàn toàn có thể tự mình làm bài tập và so sánh với đáp án để có thể biết được khả năng làm bài của mình, đồng thời cũng đánh giá được kiến thức mà mình đã học từ đó dễ dàng đưa ra những phương pháp học tập và rèn luyện kỹ năng làm bài tập vật lý 7 tốt nhất. Không chỉ có vậy bên cạnh việc giải bài tập Vật lí 7 các em học sinh cũng hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình những kiến thức học tốt nhất bởi bạn có thể biết đâu là kiến thức còn thiết và tiến hành việc học tập đễ dàng và hiệu quả hơn.

    Tài liệu giải Vật lí 7 với những lời giản, hướng dẫn giải bài tập chi tiết, ngắn gọn và đầy đủ, nội dung dễ hiểu chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh tìm hiểu và giải quyết bài tập một cách hiệu quả nhất. Thông thường sách giải bài tập vật lý cũng giải bài tập trong sgk Vật lý 7 cùng với những bài tập trong sách bài tập, việc giải bài tập vật lý theo từng bài, bài 1, bài 2, bài 3, bài 4, bài 5 theo đúng trình tự trong sách giáo khoa vì thế việc giải bài tập vật lý 7 được tiến hành dễ dàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Vở Bài Tập Vật Lí 7 Bài 19 Trang 60
  • Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 12, Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Vật Lí 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 22 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Nội dung trong Giải Vật lý 10 bao gồm cả những kiến thức Vật lý tập 1 và tập 2, với những nội dung được cụ thể theo 7 chương, từ động học chất điểm, động lực học chất điểm, cân bằng và chuyển động của vật rắn, các định luật bảo toàn, chất khí, cơ sở của nhiệt động lực học, chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể. Bên cạnh những nội dung bài học còn có bộ đề thi vật lý, bộ đề kiểm tra vật lý 10 cùng với những hướng dẫn làm đề chi tiết giúp các bạn học sinh trau dồi kiến thức hiệu quả.

    Thông qua tài liệu giải vật lý 10 các bạn học sinh không chỉ làm bài tập hiệu quả mà còn có thể rèn luyện kiến thức thông qua làm đề cũng như tự mình đánh giá được khả năng học tập của mình bằng cách so sánh đáp án với những bài giải vật lý 10. Các bài tập trong sách giáo khoa vật lý 10 hay sách bài tập vật lý 10 từ cơ bản đến nâng cao đều được trình bày cụ thể với những phương pháp giải khác nhau. Qua đó các em học sinh cũng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn cho mình các cách làm bài tập cũng như giải bài tập vật lý hiệu quả hơn từ bài 1, bài 2, bài 3 đến những bài tập khác.

    Ngoài việc hỗ trợ quá trình học tập và ôn luyện cho các em học sinh thì Giải Vật lý 10 hay những sbt, sách giải cũng là tài liệu giúp các thầy cô có thể ứng dụng tốt cho quá trình soạn thảo giáo án giảng dạy của mình. Việc sử dụng sách giải vật lý 10 giúp các thầy cô đưa ra những phương hướng làm bài vật lý cũng như cách giảng dạy để học tốt vật lý lớp 10 hơn. Bên cạnh đó việc kiểm tra bài tập về nhà của các em học sinh cũng dễ dàng hơn bởi có thể dựa vào tài liệu tham khảo để đánh giá kết quả nhận thức của các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 10
  • Tóm tắt lý thuyết

    I. Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm.

    Vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thực phẩm.

    1. Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm?

    2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn.

    3. Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà.

    II. An toàn thực phẩm.

    • An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, biến chất.

    • Bị ngộ độc là do ăn phải thức ăn nhiễm độc.

    1. An toàn thực phẩm khi mua sắm.

      Để đảm bảo an toàn khi mua sắm cần phải biết chọn thực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử dụng, không bị ôi, ươn.

      • Thực phẩm dễ hư thối như: rau, quả, thịt, cá phải mua loại tươi hoặc bảo quản ướp lạnh.

      • Thực phẩm đóng hộp phải còn bao bì … và cần chú ý đến hạn sử dụng

      • Tránh để lẫn lộn thực phẩm tươi sống với thực phẩm đã nấu chín.

    2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản.

    • Thực phẩm thường được chế biến tại nhà bếp. Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn trong quá trình chế biến thức ăn trong nhà bếp như thái thịt, cắt rau, trộn hỗn hợp…

    • Các biện pháp bảo quản các loại thực phẩm:

      • Thực phẩm đã chế biến: Thực hiện 10 nguyên tắc trong chế biến. Cho vào hộp kín để tủ lạnh (không nên để lâu) khi chế biến xong.

      • Thực phẩm đóng hộp: để tủ lạnh nên mua vừa đủ dùng.

      • Thực phẩm khô: phải được phơi khô cho vào lọ kín và kiểm tra luôn để phát hiện kịp thời khi bị ẩm.

    III. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc, thực phẩm.

    1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn.

    • Do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật

    • Do thức ăn bị biến chất

    • Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc

    • Do thức ăn bị ô nhiễm, chất hoá học, thuốc bảo vệ thực vật

    2. Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm

    a. Phòng tránh nhiễm trùng

    • Cần giữ vệ sinh nơi nấu nương và vệ sinh nhà bếp.

    • Khi mua thực phẩm phải lựa chọn

    • Khi chế biến phải dửa nước sạch.

    • Không dùng thực phẩm có mầm độc.

    b. Phòng tránh nhiễm độc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa
  • Bài 7. Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Unit 12 Lớp 7: Language Focus 4
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm

    Tại sao phải giữ vệ sinh an toàn thực phẩm?

    Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong đoạn viết sau đây:

    Lời giải:

    – Thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng nuôi sống cơ thể, tạo cho con người có sức khoẻ để tăng trưởng và làm việc

    – Nếu thực phẩm thiếu vệ sinh hoặc nhiễm trùng, nhiễm độc cũng có thể là nguồn gây bệnh dẫn đến tử vong.

    I. VỆ SINH THỰC PHẨM (Trang 54 – vbt Công nghệ 6)

    1. Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm?

    Hãy hoàn thiện các câu sau:

    Lời giải:

    a) Sự nhiễm trùng thực phẩm là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm.

    b) Sự nhiễm độc thực phẩm là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm.

    c) Khi ăn phải một món ăn bị nhiễm trùng, nhiễm độc có thể bị ngộ độc thức ăn và rối loạn tiêu hoá, gây ra những tác hại rất nguy hiểm cho người sử dụng.

    Em hãy nêu một số loại thực phẩm dễ bị hư hỏng và nguyên nhân bị hư hỏng

    Lời giải:

    2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

    Tìm nội dung trên hình 3.14 (tr.77 – SGK), điền vào chỗ trống (…) các câu sau đây:

    Lời giải:

    – Nhiệt độ : 100 o C – 115 o C Vi khuẩn bị tiêu diệt

    – Nhiệt độ : 50 oC – 80 o C Vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết hoàn toàn

    – Nhiệt độ : 0 oC – 37 o C Vi khuẩn sinh nở mau chóng

    – Nhiệt đô : -10 oC – 20 o C Vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết.

    Trong nấu nướng, nhiệt độ an toàn nhất là 80 oC – 100 o C

    3. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc tại nhà

    Dựa vào gợi ý ở hình 3.15 (tr. 77 – SGK); em hãy nêu và giải thích những biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng, nhiễm độc tại gia đình.

    Lời giải:

    a) Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

    b) Vệ sinh nhà bếp

    c) Rửa sạch kĩ thực phẩm trước khi chế biến.

    d) Nấu chín thực phẩm, không ăn thực phẩm sống.

    e) Đậy thức ăn cẩn thận.

    f) Bảo quản thực phẩm chu đáo.

    II – AN TOÀN THỰC PHẨM (Trang 55 – vbt Công nghệ 6)

    An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất.

    Thực phẩm có thể bị nhiễm trùng, nhiễm độc trong tất cả các công đoạn của quy trình sản xuất, chế biến như:

    – Trong sản xuất: dư thừa lượng thuốc trừ sâu và hoá chất.

    – Trong chế biến: thực phẩm không được nấu chín.

    – Trong bảo quản: thực phẩm không được bảo quản kĩ, để ở nơi nhiệt độ mà vi khuẩn dễ sinh sôi.

    1. An toàn thực phẩm khi mua sắm

    Biện pháp đảm bảo an toàn đối với những thực phẩm gia đình em thường mua?

    Hãy điền dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời đúng nhất.

    Lời giải:

    a) Thực phẩm tươi sống

    b) Thực phẩm đóng hộp

    Mua loại có nhãn mác đẹp

    Mua loại còn hạn sử dụng, nắp hộp bị phồng

    x

    Mua loại có nhãn mác ghi rõ cơ sở sản xuất, còn hạn sử dụng, nắp hộp không bị phồng

    2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản

    Cần bảo quản như thế nào đối với thực phẩm sau đây:

    Lời giải:

    a) Thực phẩm đã chế biến: bọc bao bì, để tủ lạnh bảo quản và dùng hết nhanh chóng.

    b) Thực phẩm đóng hộp: để nơi nhiệt độ thích hợp.

    c) Thực phẩm khô (gạo, bột, đậu hạt): để nơi khô ráo, thoáng mát.

    III – BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH NHIỄM TRÙNG, NHIỄM ĐỘC THỰC PHẨM

    1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn

    Thông qua những hiện tượng bị ngộ độc thức ăn thường xảy ra, em hãy nêu ví dụ thực tế minh hoạ cho những nguyên nhân chính gây nên ngộ độc thức ăn vào bảng sau đây:

    Lời giải:

    NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC THỨC ĂN

    VÍ DỤ MINH HOẠ

    Thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật

    Thức ăn dơ bẩn bị nhiễm trùng, nấm mốc hoặc hoá chất độc hại

    Thức ăn bị biến chất

    Cơm bị thiu do đóng kín để lâu ngày.

    Bản thân thức ăn có sẵn chất độc

    Thịt lợn bị nhiễm khuẩn lở mồm long móng, gà bị cúm H5N1.

    Thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hoá học, hoá chất bảo vật thực vật, chất phụ gia thực phẩm

    Rau xanh bị nhiễm thuốc trừ sâu quá mức.

    2. Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn

    Em hãy nêu các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn

    Lời giải:

    – Lựa chọn thực phẩm không dùng các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoai tây mọc mầm, nấm lạ (sử dụng thịt cóc phải bỏ hết da, phủ tạng, gan và trứng).

    – Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất hoá học.

    – Không dùng đồ hộp quá hạn sử dụng, bị phồng.

    Trả lời câu hỏi

    Câu 1 (Trang 57 – vbt Công nghệ 6): Cần phải giữ vệ sinh thực phẩm vì:

    Lời giải:

    – Thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng nuôi sống cơ thể, tạo cho con người có sức khoẻ để tăng trưởng và làm việc, nhưng nếu thực phẩm thiếu vệ sinh hoặc nhiễm trùng, nhiễm độc sẽ là nguồn gây bệnh có thể dẫn đến tử vong.

    Câu 4 (Trang 57 – vbt Công nghệ 6):

    Lời giải:

    a) Khi phát hiện một con ruồi trong bát canh, em sẽ đổ bát canh đó đi bởi bản thân loài ruồi chứa rất nhiều vi khuẩn có hại cho con người nếu ăn phải.

    b) Khi phát hiện một số con mọt trong túi bột, em sẽ bỏ phần bột chứa con mọt đó đi, phơi ra ánh nắng và sử dụng phần bột còn lại.

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 53 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Công Nghệ 10 Bài 20: Ứng Dụng Công Nghệ Vi Sinh Sản Xuất Chế Phẩm Bảo Vệ Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 162 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 5: Thực Hành: Xác Định Sức Sống Của Hạt
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 157 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Sách Giải Công Nghệ Lớp 10 Bài 52
  • Tóm tắt lý thuyết

    Một trong những ứng dụng của công nghệ vi sinh là khai thác, sử dụng các vi sinh gây bệnh cho sâu, bệnh hại cây trồng để sản xuất ra các chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng. Các chế phẩm này ngày càng được ưa chuộng vì chúng không gây độc cho con người và không làm ô nhiễm môi trường.

    1.1.1. Cơ sở khoa học

    • Vi khuẩn có tinh thể prôtêin độc ở giai đoạn bào tử. Sau khi nuốt phải bào tử có tinh thể prôtêin độc, cơ thể sâu bọ bị tê liệt và bị chết sau 2-4 ngày
    • Từ vi khuẩn Baccillus thuringiens ta sẽ sản xuất được thuốc trừ sâu Bt. Phổ biến rộng và hữu hiệu với các loại sâu như sâu cuốn lá, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu ăn tạp,…

    1.1.2. Quy trình sản xuất chế phẩm Bt

    Hình 1. Quy trình sản xuất chế phẩm Bt theo công nghệ lên men hiếu khí

    Hiện nay người ta đã phát hiện hơn 250 bệnh virus ở 200 loài sâu bọ. Ở giai đoạn sâu non, sâu dễ bị nhiễm virus nhất.

    1.2.1. Cách sản xuất ra chế phẩm

    • Gây nhiễm virus nhân đa diện (NPV) trên sâu non (vật chủ)
    • Nghiền nát sâu non đã bị nhiễm virus và pha với nước theo tỉ lệ nhất định
    • Lọc lấy nước ta thu được dịch virus. Từ dịch này sản xuất ra chế phẩm thuốc trừ sâu N.P.V (Nuclear polyhedrin virus)

    1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm virus trừ sâu

    Hình 2. Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm virus trừ sâu

    Có rất nhiều nhóm nấm gây bệnh cho sâu. Trong số này có hai nhóm: nấm túi và nấm phân trắng được ứng dụng rộng rãi trong phòng trừ dịch hại cây trồng.

    1.3.1. Nấm túi ký sinh trên nhiều loại sâu bọ và rệp khác nhau

    Sau khi bị nhiễm nấm, cơ thể sâu bị trương lên. Nấm càng phát triển thì các hệ cơ quan của sâu bọ càng bị ép vào thành cơ thể. Sâu bọ yếu dần rồi chết.

    1.3.2. Nấm phấn trắng

    • Có khả năng gây bệnh cho khoảng 200 loài sâu bọ
    • Sâu bị nhiễm nấm, cơ thể sâu bị cứng lại và trắng ra như bị rắc bột

    Hình 3. Quy trình sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 51: Lựa Chọn Lĩnh Vực Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 12 Bài 10: Thực Hành: Mạch Nguồn Điện Một Chiều
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 12: Đặc Điểm, Tính Chất, Kĩ Thuật Sử Dụng Một Số Loại Phân Bón
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Giải Toán Trên Máy Tính Casio Và Vinacal: Môn Sinh Học (Chuyên Đề 4) Bài Tập Sinh Lý Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 8: Vệ Sinh Ở Tuổi Dậy Thì
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 8: Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ 18
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 22: Sự Phát Triển Của Khoa Học
  • Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 7: Từ Tuổi Vị Thành Niên Đến Tuổi Già
  • GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL: MÔN SINH HỌC (Chuyên đề 4) BÀI TẬP SINH LÝ THỰC VẬT

    I. MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP SINH LÝ THỰC VẬT

    2. Sức hút nước của tế bào thực vật (atm): S = P – T

    P : Áp suất thẩm thấu (atm)

    T : Áp suất trương nước của tế bào (atm)

    3. Áp suất thẩm thấu của tb (atm) : P = RTCi

    P : Áp suất thẩm thấu (atm)

    R : hăng số ≈ 0,082 amt/ o chúng tôi

    C : nồng độ mol/l; C = n/V ; n: số mol chất tan ; V: thể tích dd

    i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung môi.

    n: số mol chất đã điện li

    n 0: tổng số mol chất hòa tan

    v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li.

    Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT

    V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan.

    M: Khối lượng phân tử của chất tan

    – Chu trình Crep: 2 CH 3COCOOH (axit piruvic) → 2 axetyl CoA + 2 CO 2 + 2 NADH

    2 axetyl CoA → 4 CO 2 + 2 ATP + 6 NADH + 2 FADH 2

    – Chuỗi chuyền e hh và photphorin hóa oxi hóa:

    – Lên men: 2CH 3COCOOH (axit piruvic) + 4H+ → 2CH 5OH (rượu etilic) + 2CO 2

    Hoặc: 2CH 3COCOOH (axit piruvic) + 2H+ → 2CH 3 COHCOOH (axit lactic)

    a. QH và n/s cây trồng

    N kt : n/s kinh tế – phần chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế

    F CO2 : khả năng QH = cường độ QH (mg CO 2/dm 2 lá/giờ) + hiệu suất QH (g chất khô/m 2 lá/ ngày)

    L : diện tích QH = chỉ số diện tích lá (m 2 lá/ m 2 đất) + thế năng quang hợp (m 2 lá/ ngày)

    K f : hệ số hiệu quả QH = phần chất khô còn lại/ tổng số chất khô QH được

    K kt : hệ số kinh tế = chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế/ tổng số chất khô QH được

    n : thời gian hoạt động của bộ máy QH

    c. Hệ số nhiệt:

    II. GIẢI BÀI TẬP SINH LÝ THỰC VẬT

    Hệ số hô hấp (RQ) là tỉ số giữa các phân tử CO 2 thải ra và số phân tử O 2 hút vào khi cơ thể hô hấp và trong quá trình hô hấp cứ 1phân tử NADH qua chuỗi chuyền eletron thì tế bào thu được 3 ATP; 1phân tử FADH 2 qua chuỗi chuyền electron tế bào thu được 2 ATP.

    b) Tính số phân tử ATP mà tế bào thu được trong các giai đoạn của quá trình hô hấp và tổng số phân tử ATP mà tế bào thu được sau khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ?

    a) Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp mà nguyên liệu là glucôzơ:

    b) Quá trình hô hấp được chia làm 3 giai đoạn:

    + Đường phân: Tạo ra 2 ATP và 2 NADH

    + Chu trình crep:Tạo ra 2 ATP và 8 NADH, 2FADH 2

    + Chuỗi chuyền electron hô hấp:

    (Qua chuỗi chuyền electron: 1NADH tạo 3 ATP; 1FADH 2 tạo 2 ATP)

    – Như vậy, tổng số phân tử ATP mà tế bào thu được sau khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ là 38 ATP.

    a) Hệ số hô hấp là: 1

    b) Số ATP mà tế bào thu được qua các giai đoạn là :

    – Đường phân: 2ATP

    -Chu trình crep: 2 ATP

    -Chuỗi chuyền electron: 34 ATP

    – Tổng số ATP tế bào thu được khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ là : 38 ATP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng (Xb Năm 2022)
  • Kinh Tế Lượng Học Viện Tài Chính
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng
  • Tài Liệu Tổng Hợp Toàn Bộ Các Công Thức Môn Kinh Tế Vĩ Mô
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 12 Công Nghệ 6
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục
  • Công Nghệ 6 Bài 3: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 16

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm

    Bài 1 trang 80 SGK Công Nghệ 6

    Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?

    Hướng dẫn trả lời

    • Vì giữ vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, tránh gây ngộ độc thức ăn.
    • Tại vì nếu để thực phẩm bị ôi thiu, mất vệ sinh thì chúng ta sẽ dễ bị ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người chúng ta.
    • Tại vì giữ cho thực phẩm sạch thì những thức ăn chúng ta tiếp nhận sẽ sạch sẽ, ít nguy cơ gây các bệnh cho con người

    Bài 2 trang 80 SGK Công Nghệ 6

    Muốn đảo bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố nào?

    Hướng dẫn trả lời

    Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố:

    • Đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm.
    • Đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản

    Bài 3 trang 80 SGK Công Nghệ 6

    Nêu một số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng?

    Hướng dẫn trả lời

    Biện pháp phòng chống nhiễm độc:

    • Không dùng các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoại tây mọc mầm, nấm lạ …
    • Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất độc hóa học
    • Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những hộp bị phồng

    Bài 4 trang 80 SGK Công Nghệ 6

    Em phải làm gì khi phát hiện:

    a, Một con ruồi trong bát canh

    b, Một số con mọt trong túi bột

    Hướng dẫn trả lời

    Nếu phát hiện 1 con ruồi trong canh và 1 con mọt trong túi bột thì phải bỏ đi không được sử dụng vì sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 13 Trang 34 Sgk Gdcd 6
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 12 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 12 Trang 30 Sgk Gdcd 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100