Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng

--- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài 3 Trang 71 Sgk Hình Học 11
  • Giải Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • I-HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK

    Câu 1. Đo trọng lượng của vật P = F 1 và ghi kết quả vào bảng 14.1 (SGK).

    Đo lực kéo vật F 2 trên mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng khác nhau:

    + Lần 1: Dùng tấm ván có độ dài ngắn nhất và lắp thí nghiệm như hình 14.2. cầm lực kế kéo vật lên từ từ dọc theo mặt phẳng nghiêng. Đọc và ghi sô’ chỉ của lực kế vào bằng.

    …….1…………

    + Lần 2: Tìm cách làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng. Lặp lại thí nghiệm và ghi tiếp số chỉ của lực kế vào bảng.

    + Lần 3: Tiếp tục làm giảm độ nghiêng của mặt phảng nghiêng. Lặp lại thí nghiệm và ghi tiếp số chỉ của lực kế vào bảng.

    Giải

    Kết quả như sau:

    Câu 2. Trong thí nghiệm ở hình 14.2 em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phăng nghiêng bằng cách nào?

    -Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng. Hình 14.2

    -Tăng độ dài của mặt phăng nghiêng.

    -Giảm chiều cao kê mặt phăng nghiêng đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    Câu 3. Nêu hai thí dụ về sử dụng mặt phẵng nghiêng.

    Hướng dẫn trả lời:

    Ví dụ về mặt phẳng nghiêng.

    -Dùng mật phảng nghiêng để đẩy xe máy lên thềm nhà cao.

    -Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa các thùng hàng lên xe tải.

    Câu 4. Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn?

    Hướng dẫn trả lời:

    Vì dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi lên dốc càng nhỏ (làm cho ta đỡ mệt).

    Câu 5. Ở hình 14.3 chú Bình đã dùng một lực 500N để đưa một thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô. Nếu sử dụng một tấm ván dài hơn thì chú Bình nên dùng lực nào có lợi hơn trong các lực sau đây?

    a). F = 2000N

    b). F < 500N

    d). F = 500N

    II-ĐỀ VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1. Tại sao đường ôtô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài?

    Giải:

    Vì độ nghiêng của đường khi đi ngoằn ngoèo giảm vì độ cao của đường không đối còn độ dài tăng lên.

    Câu 2. Hãy nêu 2 ứng dụng của mặt phẳng nghiêng trong thực tế?

    Giải:

    1).Dùng mặt phẳng nghiêưg để dắt xe lên thềm nhà.

    2).Các mũi khoan có thể xoáy dễ dàng vào sâu trong gỗ hay tường là mặt phẳng nghiêng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 21: Khởi Nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Trang 163 Sgk Toán 4: Ôn Tập Về Các Phép Tính Với Số Tự Nhiên (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • MẶT PHẲNG NGHIÊNG A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Lực cần thiết phải tác dụng vào vật đế kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn trọng lượng của vật. Lưu ỷ : Trong thực tế đời sống, dùng mặt phẳng nghiêng để kéo hoặc đẩy vật lên cao nhẹ nhàng hơn so với khi kéo hoặc đẩy lên theo phương thẳng đứng. Do đó, đi lên theo phương mặt phẳng nghiêng nhẹ nhàng hơn là leo lên theo phương thẳng đứng. Quan niệm này sai ở chỗ khi đi lên theo phương mật phẳng nghiêng vẫn phải nâng thân mình lên với một lực tối thiểu bằng trọng lượng cơ thể. Lực kéo vật lên theo mặt phảng nghiêng không những phụ thuộc vào độ dốc của mặt phẳng nghiêng mà còn phụ thuộc vào góc nghiêng a giữa phương của lực kéo Fk và mật phẳng nghiêng. Lực kéo có lợi nhất khi a = 0, phương của lực kéo Fk song song với mặt phẳng nghiêng. Cái nêm, đinh ốc, đinh vít đều dựa trên nguyên lí của mặt phẳng nghiêng. Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực ta cần thiết phải tác dụng vào vật đê kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng củng càng nhỏ. Lưu ý : Khi làm thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của lực kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng vào độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng, ta có thể làm thay đổi độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng các cách sau : giữ nguyên độ cao ban đầu và thay đổi chiều dài mặt phẳng nghiêng ; hoặc giữ nguyên chiểu dài và thay đổi độ cao ban đầu của mặt phẳng nghiêng. Trong thực tế thì để thay đổi độ nghiêng của mặt phảng nghiêng, người ta chỉ có thể giữ nguyên độ cao ban đầu và thay đổi độ dài của mặt phẳng nghiêng. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT C2. Gợi V : - Giảm độ cao đầu của mặt phẳng nghiêng. Tang độ dài của mặt phẳng nghiêng. Giảm độ cao đầu mặt phẳng nghiêng đồng thời tãng độ dài của mặt phẳng nghiêng. C4. Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức là càng đỡ mệt hơn). C5. c) F < 500 N, vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván sẽ giảm. B. Giảm độ dài mặt phẳng nghiêng. a) nhỏ hơn. càng giảm. càng dốc đứng. Đi như vậy là đi theo đường ít nghiêng hơn, nên đỡ tốn lực nâng người hơn. Đường ô tô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài là để đỡ tốn lực đưa ô tô lên dốc hơn. 14.5*. Dùng một tờ giấy hình tam giác vuông có dạng mặt phẳng nghiêng và quấn quanh một chiếc bút chì như hình chúng tôi để được hình 14.1 b. Đặt thẳng đứng hình 14. lb để có dạng cái đinh vít, mũi khoan, trục xoắn ốc (Hình 14.1c). Do đó, chiếc đinh vít, kích ô tô chính là một loại mặt phẳng nghiêng. B. Cầu thang trọng các toà nhà cao tầng là ứng dụng của mặt phẳng nghiêng. c. Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật nặng lên cao, có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật. A. Để giảm độ lớn lực kéo một vật nặng lên sàn ôtô tải bằng mặt phẳng nghiêng, người ta có thể tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng. B. Vì lực đẩy vật lên theo tấm ván 2 nhỏ nhất nên tấm ván 2 dài nhất. A. Theo đề bài: ộ-= 4. p l „ , p.h 2000x1,2 „ o Suy ra : / = T7- = -= 4,8 m. Fk 500 " D. D. 14.14. A. Từ công thức Fk h -= - ta suy ra : p l h h 14.15. Lò xo dãn ra. Khi tăng độ nghiêng của tấm ván AB, lực do vật nặng tác dụng lên lò xo tãng, làm cho lò xo dãn thêm ra. c - BÀI TẬP BỔ SUNG 14a. Nếu ta cầm một vật đi lên theo mặt phẳng nghiêng và kéo lê vật đi lên theo mặt phẳng nghiêng, thì trường hợp nào có lợi hơn ? 14b. Khi dùng tấm ván dài 4 m làm mặt phảng nghiêng, người công nhân có thể đưa một vật có trọng lượng 1000 N lên cao. Nếu dùng tấm ván có cùng chất liệu và dài 6 m làm mặt phẳng nghiêng, thì có thể đưa được vật có trọng lượng là bao nhiêu khi lên cùng độ cao đó. 14c. Cho các từ và cụm từ sau : Trọng lượng, độ dốc, máy cơ đơn giản, nhỏ hơn, mặt phẳng nghiêng, lực kéo. Hãy viết một đoạn vãn gồm hai hay ba câu, nói lên tác dụng của mật phẳng nghiêng trong đó có các từ và cụm từ đã cho.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 12: Máy Cơ Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 14

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 14: Mặt phẳng nghiêng là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 14.1 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng?

    A. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

    B. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

    C. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

    D. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

    Trả lời:

    Chọn B

    Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng là cách mà không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng.

    Bài 14.2 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống của các câu sau:

    a) Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực…………… trọng lượng của vật (lớn hơn / nhỏ hơn / bằng).

    b) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng……………. (càng tăng / càng giảm / không thay đổi).

    c) Mặt phẳng nghiêng……………. thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng (càng dốc thoai thoải / càng dốc đứng).

    Trả lời:

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

    a) Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    b) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.

    c) Mặt phẳng nghiêng càng dốc đứng thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng.

    Bài 14.3 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Tại sao khi đạp xe lên dốc, cậu bé trong hình 14.1 không đi thẳng lên dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia?

    Trả lời:

    Cậu bé đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia là để tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng. Đường ôtô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài là để tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

    Bài 14.4 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Tại sao đường ôtô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài?

    Trả lời:

    Đường ô tô qua đèo càng ngoằn ngoèo, càng dài thì độ dốc càng ít, lực kéo vật càng nhỏ nên ô tô dễ dàng đi lên đèo hơn.

    Bài 14.5 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Dao mũi khoan có thể xoáy dễ dàng vào sâu trong gỗ; chiếc kích xe ôtô có trục xoắn ốc, có thể nâng dần xe nặng hàng mấy tấn lên từng nấc một cách dễ dàng. Hãy chứng tỏ mũi khoan, chiếc đinh vít, kích ôtô là một loại mặt phẳng nghiêng.

    Trả lời:

    Các dụng cụ trên đều áp dụng nguyên tắc mặt phẳng nghiêng ví dụ chiếc kích thay vì nâng thẳng vật người ta quay trục xoắn 1 vòng làm cho kích nâng vật lên độ cao h thì phải đi theo một mặt nghiêng l = 2πR.

    Bài 14.6 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Dụng cụ nào sau đây là ứng dụng của mặt phẳng nghiêng?

    A. Cái kéo. B. Cầu thang gác.

    c. Mái nhà. D. Cái kìm.

    Trả lời:

    Chọn B

    Cầu thang gác là dụng cụ ứng dụng của mặt phẳng nghiêng.

    Bài 14.7 trang 46 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật nặng lên cao, có thể

    A. làm thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên vật.

    B. làm giảm trọng lượng của vật.

    C. kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    D. kéo vật lên với lực kéo lớn hơn trọng lượng của vật.

    Trả lời:

    Chọn C

    Khi dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật nặng lên cao, ta có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    Bài 14.8 trang 46 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Để giảm độ lớn lực kéo một vật nặng lên sàn ôtô tải bằng mặt phẳng nghiêng người ta có thể

    A. tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    B. giảm độ dài của mặt phẳng nghiêng,

    C. tăng độ cao của mặt phẳng nghiêng.

    D. giảm độ cao của mặt phẳng nghiêng.

    Trả lời:

    Chọn A

    Để giảm độ lớn lực kéo một vật nặng lên sàn ôtô tải bằng mặt phẳng nghiêng ta có thể tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    Bài 14.9 trang 46 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Sàn nhà cao hơn mặt đường 50cm. Để đưa một chiếc xe máy từ mặt đường vào nhà, người ta có thể sử dụng mặt phẳng nghiêng có độ dài l và độ cao h nào sau đây?

    A. l < 50cm; h = 50cm. B. l = 50cm; h = 50cm.

    Trả lời:

    Chọn D

    Bài 14.10 trang 46 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Tấm ván 1 B. Tấm ván 2.

    C. Tấm ván 3. D. Tấm ván 4.

    Trả lời

    Chọn B

    Tẩm ván nào dài nhất phải ứng với lực đẩy bé nhất tức là trường hợp dùng tấm ván 2 với lực F2 = 200N.

    Bài 14.11 trang 46 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Biết độ dài của mặt phẳng nghiêng lớn hơn độ cao bao nhiêu lần thì lực dùng để kéo vật lên cao có thể nhỏ hơn trọng lượng của vật bấy nhiêu lần. Muốn kéo một vật nặng 2000N lên cao 1,2m với lực kéo 500N thì phải dùng mặt phẳng nghiêng có độ dài l bằng bao nhiêu?

    C. l = 4m. D. l= 2,4m.

    Trả lời

    Chọn A

    Bài 14.12 trang 47 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Cầu thang đi bộ nối một tầng lên tầng kế tiếp thường được xây như trong hình 14.3, không xây như trong hình 14.2 là để

    A. làm cho kết cấu của căn nhà vững hơn.

    B. làm cho căn nhà trở nên đẹp hơn. 

    C. làm giảm độ nghiêng (độ dốc) của cầu thang để tăng lực nâng cơ thể từ bậc thang này lên bậc thang kế tiếp.

    D. làm giảm độ nghiêng của cầu thang để giảm lực nâng cơ thể từ bậc thang này lên bậc thang kế tiếp.

    Trả lời:

    Chọn D

    Cầu thang đi bộ nối một tầng lên tầng kế tiếp thường được xây như trong hình 14.3, không xây như trong hình 14.2 là để tăng chiều dài vì vậy làm giảm độ nghiêng của cầu thang để giảm lực nâng cơ thể từ bậc thang này lên bậc thang kế tiếp.

    Bài 14.13 trang 47 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hình 14.4 vẽ các mặt phẳng nghiêng dùng ở xe tải chở hàng, xe tải chở cát hoặc than (xe “ben”), băng chuyền. Có thể thay đổi độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng trong các phương tiện vận chuyển trên bằng cách nào?

    A. Đối với xe tải: Thay đổi độ cao.

    Đối với xe ben: Thay đổi độ dài

    Đối với băng chuyền: Thay đổi độ cao.

    B. Đối với xe tải: Thay đổi độ dài.

    Đối với xe ben: Thay đổi độ cao.

    Đối với băng chuyền: Thay đổi độ dài.

    C. Đối với xe tải: Thay đổi độ cao.

    Đối với xe ben: Thay đổi độ cao.

    Đối với băng chuyền: Thay đổi độ cao.

    D. Đối với xe tải: Thay đổi độ dài.

    Đối với xe ben: Thay đổi độ dài.

    Đối với băng chuyền: Thay đổi độ dài.

    Trả lời:

    Chọn B

    Các mặt phẳng nghiêng dùng ở xe tải chở hàng, xe tải chở cát hoặc than (xe “ben”), băng chuyền. Ta có thế thay đổi độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng trong các phương tiện vận chuyển trên bằng cách:

    Đối với xe tải: Thay đổi độ dài.

    Đối với xe ben: Thay đổi độ cao.

    Đối với băng chuyền: Thay đổi độ dài.

    Bài 14.14 trang 48 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hình 14.5 vẽ hai vật: vật A, khối lượng m A và vật B, khối lượng m B, nằm trên hai mặt phẳng nghiêng và được nối với nhau bằng một sợi dây vắt qua một ròng rọc. Nếu gọi độ dài và độ cao của mặt phẳng nghiêng có vật A là l A và h A, của mặt phẳng nghiêng có vật B là l B và h B. Khi hai vật đang nằm yên thì:

    Trả lời:

    Chọn A.

    Bài 14.15 trang 48 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Nếu tăng dần độ nghiêng của tấm ván AB ở hình 14.6 thì lò xo dãn ra hay co lại? Tại sao?

    Trả lời:

    Nếu tăng dần độ nghiêng của tấm ván AB ở hình 14.6 thì lò xo sẽ giãn ra. Vì khi đó lực kéo cần thiết đế làm vật đứng yên lớn lên, lực đàn hồi tăng lên, lò xo giãn ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 12: Máy Cơ Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 6 bài 14: Mặt phẳng nghiêng

    Giải bài tập Vật lý lớp 6 bài 14 trang 45 SGK

    Bài 14: Mặt phẳng nghiêng

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài C2, C4, C5 trang 45 SGK Vật lý 6 C2. Trong thí nghiệm ở hình 14.2 em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào? Trả lời:

    – Giảm độ cao đầu của mặt phẳng nghiêng.

    – Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    – Giảm độ cao đầu mặt phẳng nghiêng đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    C4. Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn? Trả lời:

    Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức là càng đỡ mệt hơn).

    C5. Ở hình 14.3 chú Bình đã dùng một lực 500N để đưa một thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô. Nếu sử dụng một tấm ván dài hơn thì chú Bình dùng lực nào có lợi hơn trong các lực sau đây?

    a) F = 2000N; c) F < 500N

    Trả lời:

    c) F < 500 N, vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván sẽ giảm.

    Câu C1 trang 45 SGK Vật lí 6

    – Đo trọng lượng của vật p = F 1 và ghi kết quả vào bảng dưới.

    – Đo lực kéo vật F 2 trên mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng khác nhau:

    + Lần 1: Dùng tấm ván có độ dài ngắn nhất và lắp thí nghiệm như hình trong SGK. Cầm lực kéo vật lên từ từ dọc theo mặt phẳng nghiêng. Đọc và ghi số chỉ của lực kế vào bảng.

    + Lần 2: Tìm cách làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng. Lặp lại thí nghiệm và ghi tiếp số chì của lực kế vào bảng.

    + Lần 3: Tiếp tục làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng. Lặp lại thí nghiệm và ghi tiếp số chỉ của lực kế vào bảng.

    Câu C3 trang 45 SGK Vật lí 6: Nêu hai thí dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng.

    – Người công nhân có thể dùng tấm ván để tạo mặt phẳng nghiêng và chuyển dễ dàng các thùng dầu nhớt nặng lên (xuống) xe tải.

    – Người Ai Cập đã biết đắp những con đường dốc để di chuyển những khối đá lớn lên cao trong quá trình xây dựng kim tự tháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Giải Lý lớp 6 Bài 14: Mặt phẳng nghiêng

    Bài C2 (trang 45 SGK Vật Lý 6):

    Trong thí nghiệm ở bài tập trên em đã làm giảm độ của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào?

    Lời giải:

    Ta có thể làm giảm độ nghiêng có thể làm giảm chiều cao ở đầu ấm ván (phía dùng tay kéo vật lên).

    Rút ra kết luận:

    – Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên.

    – Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải giảm độ nghiêng của tấm

    Bài C3 (trang 45 SGK Vật Lý 6):

    Nêu hai thí dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng.

    Lời giải:

    – Người công nhân có thể dùng tấm ván để tạo mặt phẳng nghiêng và chuyển dễ dàng các thùng dầu nhớt nặng lên (xuống) xe

    – Người Ai Cập đã biết đắp những con đường dốc để di chuyển những khối đá lớn lên cao trong quá trình xây dựng kim tự tháp

    Bài C4 (trang 45 SGK Vật Lý 6):

    Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải càng dễ hơn?

    Lời giải:

    Do tính chất của mặt phẳng nghiêng “mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ” nên đi lên càng thoai thoải càng dễ dàng hơn

    Bài C5 (trang 45 SGK Vật Lý 6):

    Ở hình bên chú Bình đã dùng một lực 500N để đưa một thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô. Nếu sử dụng một tấm ván dài hơn thì chú Bình nên dùng lực nào có lợi hơn trong các lực sau đây?

    a. F = 2000N

    c. F < 500N

    d. F = 500N

    Hãy giải thích câu trả lời của em.

    Lời giải:

    Nếu dùng tấm ván dài hơn tấm ván đã dùng, chú Bình nên dùng lực F < 500N để đưa thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô. Vì lúc đầu dùng tấm ván ngắn với lực 500N chú Bình đã đưa được vật lên xe. Nay dùng tấm ván dài hơn nên độ dốc ít hơn độ dốc lúc đầu, do đó lực đẩy vật bây giờ phải nhỏ hơn lực đẩy lúc đầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài 2.6, 2.7, 2.8, 2.9, 2.10, 2.11 Trang 7, 8 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 10 Bài 7: Sự Phát Triển Lịch Sử Và Nền Văn Hóa Đa Dạng Của Ấn Độ
  • Giải Bài Tập Trang 74, 75 Sgk Giải Tích 11: Xác Suất Và Biến Cố Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 11
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 6 bài 13: Mặt phẳng nghiêng. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài C2, C4, C5 trang 45 SGK Vật lý 6 C2. Trong thí nghiệm ở hình 14.2 em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào? Trả lời:

    – Giảm độ cao đầu của mặt phẳng nghiêng.

    – Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    – Giảm độ cao đầu mặt phẳng nghiêng đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    C4. Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn? Trả lời:

    Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức là càng đỡ mệt hơn).

    C5. Ở hình 14.3 chú Bình đã dùng một lực 500N để đưa một thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô. Nếu sử dụng một tấm ván dài hơn thì chú Bình dùng lực nào có lợi hơn trong các lực sau đây?

    a) F = 2000N; c) F < 500N

    Trả lời:

    c) F < 500 N, vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván sẽ giảm.

    Câu C1 trang 45 SGK Vật lí 6

    – Đo trọng lượng của vật p = F 1 và ghi kết quả vào bảng dưới.

    – Đo lực kéo vật F 2 trên mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng khác nhau:

    + Lần 1: Dùng tấm ván có độ dài ngắn nhất và lắp thí nghiệm như hình trong SGK. Cầm lực kéo vật lên từ từ dọc theo mặt phẳng nghiêng. Đọc và ghi số chỉ của lực kế vào bảng.

    + Lần 2: Tìm cách làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng. Lặp lại thí nghiệm và ghi tiếp số chì của lực kế vào bảng.

    + Lần 3: Tiếp tục làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng. Lặp lại thí nghiệm và ghi tiếp số chỉ của lực kế vào bảng.

    Câu C3 trang 45 SGK Vật lí 6: Nêu hai thí dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng.

    – Người công nhân có thể dùng tấm ván để tạo mặt phẳng nghiêng và chuyển dễ dàng các thùng dầu nhớt nặng lên (xuống) xe tải.

    – Người Ai Cập đã biết đắp những con đường dốc để di chuyển những khối đá lớn lên cao trong quá trình xây dựng kim tự tháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • 20 “lỗi” Trong Sách Giáo Khoa Và Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12: Chương 1 (Phần 2)
  • 30 Câu Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Chương 1 Cực Hay, Có Đáp Án (Phần 1).
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Chương 1 (Phần 1)
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 13: Mặt phẳng nghiêng

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 13: Mặt phẳng nghiêng – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 13: Mặt phẳng nghiêng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 13: Mặt phẳng nghiêng

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN Lực cần thiết phải tác dụng vào vật để kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn trọng lượng của vật. bài tập lớp 6 Bài 13: Mặt phẳng nghiêng

    Lưu ý:

    Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực ta cần thiết phải tác dụng vào vật để kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng cũng càng nhỏ.

    – Trong thực tế đời sống, dùng mặt phẳng nghiêng để kéo hoặc đẩy vật lên cao nhẹ nhàng hơn so với khi kéo hoặc đẩy lên theo phương thảng đứng. Do đó, đi lên theo phương mặt phẳng nghiêng nhẹ nhàng hơn là leo lên theo phương thẳng đứng. Quan niệm này sai ở chỗ khi đi lên theo phương mặt phảng nghiêng vẫn phải nâng thân mình lên với một lực tối thiểu bằng trọng lượng cơ thể

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

    – Lực kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng không những phụ thuộc vào độ dốc của mặt phẳng nghiêng mà còn phụ thuộc vào góc nghiêng a giữa phương của lực kéo F k và mặt phẳng nghiêng. Lực kéo có lợi nhất khi a = 0, phương của lực kéo F k song song với mặt phẳng nghiêng.

    Cái nêm, đinh ốc, đinh vít đều dựa trên nguyên lí của mặt phẳng nghiêng.

    Lưu ý: Khi làm thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của lực kéo vật lên theo mặt phảng nghiêng vào độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng, ta có thể làm thay đổi độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng các cách sau : giữ nguyên độ cao ban đẩu và thay đổi chiều dài mặt phẳng nghiêng ; hoặc giữ nguyên chiều dài và thay đổi độ cao ban đầu của mặt phẳng nghiêng. Trong thực tế thì để thay đổi độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng, người ta chỉ có thể giữ nguyên độ cao ban đầu và thay đổi độ đài của mặt phẳng nghiêng.

    C1: – Đo trọng lượng của vật p = F1 và ghi kết quả vào bảng dưới.

    – Đo lực kéo vật F2 trên mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng khác nhau:

    C2. Trong thí nghiệm ở hình 14.2 em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào ?

    + Lần 1: Dùng tấm ván có độ dài ngắn nhất và lắp thí nghiệm như hình trong SGK. cầm lực kéo vật lên từ từ dọc theo mặt phẳng nghiêng. Đọc và ghi số chỉ cùa lực kế vào bảng.

    + Lần 2: Tìm cách làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng. Lặp lại thí nghiệm và ghi tiếp số chì của lực kế vào bảng.

    + Lần 3: Tiếp tục làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng. Lặp lại thí nghiệm và ghi tiếp sô chỉ của lực kế vào bảng.

    Trả lời:

    – Giảm độ cao đầu của mặt phẳng nghiêng.

    – Tăng độ dài của mặt phảng nghiêng.

    – Giảm độ cao đầu mặt phẳng nghiêng đổng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    C4. Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn ?

    C3. Nêu hai thí dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng.

    – Người công nhân có thể dùng tấm ván để tạo mặt phẳng nghiêng và chuyển dễ dàng các thùng dầu nhớt nặng lên (xuống) xe tải.

    C5. Ở hình 14.3 chú Bình đă dùng một lực 500N để đưa một thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô. Nếu sử dụng một tấm ván dài hơn thì chú Bình dùng lực nào có lợi hơn trong các lực sau đây ?

    – Người Ai Cập đã biết đắp những con đường dốc để di chuyển những khối đá lớn lên cao trong quá trình xây dựng kim tự tháp.

    Trả lời:

    Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức là càng đỡ mệt hơn).

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 13: Mặt phẳng nghiêng

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 12: Máy Cơ Đơn Giản
  • Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5 Trang 59 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 34: Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Bài 14.1 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lý 6: Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng?

    A. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

    B. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

    C. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

    D. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

    Chọn B. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng là cách mà không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng

    Bài 14.2. Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống của các câu sau:

    a) Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực………………….. trọng lượng của vật (lớn hơn / nhỏ hơn / bằng).

    b) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng………………….. (càng tăng / càng giảm / không thay đổi).

    c) Mặt phẳng nghiêng………………….. thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng (càng dốc thoai thoải / càng dốc đứng).

    Hướng dẫn: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

    a) Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    b) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.

    c) Mặt phẳng nghiêng càng dốc đứng thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng .

    Cậu bé đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia là để tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng. Đường ôtô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài là để tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

    Bài 14.4 trang 45: Tại sao đường ôtô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài?

    Giải: Đường ô tô qua đèo càng ngoằn ngoèo, càng dài thì độ dốc càng ít, lực kéo vật càng nhỏ nên ô tô dễ dàng đi lên đèo hơn

    Bài 14.5* trang 45 SBT Lý 6. Dao mũi khoan có thể xoáy dễ dàng vào sâu trong gỗ; chiếc kích xe ôtô có trục xoắn ốc, có thể nâng dần xe nặng hàng mấy tấn lên từng nấc một cách dễ dàng. Hãy chứng tỏ mũi khoan, chiếc đinh vít, kích ôtô là một loại mặt phẳng nghiêng.

    Bài giải: Các dụng cụ trên đều áp dụng nguyên tắc mặt phẳng nghiêng ví dụ chiếc kích thay vì nâng thẳng vật người ta quay trục xoắn 1 vòng làm cho kích nâng vật lên độ cao h thì phải đi theo một mặt nghiêng l = 2πR.

    Bài 14.6. Dụng cụ nào sau đây là ứng dụng của mặt phẳng nghiêng?

    A. Cái kéo. B. Cầu thang gác.

    c. Mái nhà. D. Cái kìm.

    Chọn B. Cầu thang gác là dụng cụ ứng dụng của mặt phẳng nghiêng.

    Bài 14.7 trang 46 Lý 6. Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật nặng lên cao, có thể

    A. làm thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên vật.

    B. làm giảm trọng lượng của vật.

    C. kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    D. kéo vật lên với lực kéo lớn hơn trọng lượng của vật.

    Chọn C. Khi dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật nặng lên cao, ta có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    Bài 14.8 SBT Lý 6. Để giảm độ lớn lực kéo một vật nặng lên sàn ôtô tải bằng mặt phẳng nghiêng người ta có thể

    A. tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    B. giảm độ dài của mặt phẳng nghiêng,

    C. tăng độ cao của mặt phẳng nghiêng.

    D. giảm độ cao của mặt phẳng nghiêng.

    Chọn A. Để giảm độ lớn lực kéo một vật nặng lên sàn ôtô tải bằng mặt phẳng nghiêng ta có thể tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    Bài 14.9. Sàn nhà cao hơn mặt đường 50cm. Để đưa một chiếc xe máy từ mặt đường vào nhà, người ta có thể sử dụng mặt phẳng nghiêng có độ dài l và độ cao h nào sau đây?

    A. l < 50cm; h = 50cm. B. l = 50cm; h = 50cm.

    Bài 14.10. Để đưa các thùng đựng dầu lên xe tải, một người đã lần lượt dùng bốn tấm ván làm mặt phẳng nghiêng. Biết với bốn tấm ván này người đó đã đẩy thùng dầu đi lên với các lực lần lượt là: F1 = 1000N; F2 = 200N; F3 = 500N; F4 = 1200N. Hỏi tấm ván nào dài nhất?

    A. Tấm ván 1 B. Tấm ván 2.

    C. Tấm ván 3. D. Tấm ván 4.

    Chọn B. Tẩm ván nào dài nhất phải ứng với lực đẩy bé nhất tức là trường hợp dùng tấm ván 2 với lực F2 = 200N.

    Bài 14.11. Biết độ dài của mặt phẳng nghiêng lớn hơn độ cao bao nhiêu lần thì lực dùng để kéo vật lên cao có thể nhỏ hơn trọng lượng của vật bấy nhiêu lần. Muốn kéo một vật nặng 2000N lên cao 1,2m với lực kéo 500N thì phải dùng mặt phẳng nghiêng có độ dài l bằng bao nhiêu?

    C. l = 4m. D. l= 2,4m.

    Bài 14.12 trang 47 SBT Lý 6. Cầu thang đi bộ nối một tầng lên tầng kế tiếp thường được xây như trong hình 14.3, không xây như trong hình 14.2 là để

    A. làm cho kết cấu của căn nhà vững hơn.

    B. làm cho căn nhà trở nên đẹp hơn.

    C. làm giảm độ nghiêng (độ dốc) của cầu thang để tăng lực nâng cơ thể từ bậc thang này lên bậc thang kế tiếp.

    D. làm giảm độ nghiêng của cầu thang để giảm lực nâng cơ thể từ bậc thang này lên bậc thang kế tiếp.

    Chọn D. Cầu thang đi bộ nối một tầng lên tầng kế tiếp thường được xây như trong hình 14.3, không xây như trong hình 14.2 là để tăng chiều dài vì vậy làm giảm độ nghiêng của cầu thang để giảm lực nâng cơ thể từ bậc thang này lên bậc thang kế tiếp.

    Đối với xe ben: Thay đổi độ dài

    Đối với băng chuyền: Thay đổi độ cao.

    B. Đối với xe tải: Thay đổi độ dài.

    Đối với xe ben: Thay đổi độ cao.

    Đối với băng chuyền: Thay đổi độ dài.

    C. Đối với xe tải: Thay đổi độ cao.

    Đối với xe ben: Thay đổi độ cao.

    Đối với băng chuyền: Thay đổi độ cao.

    D. Đối với xe tải: Thay đổi độ dài.

    Đối với xe ben: Thay đổi độ dài.

    Đối với băng chuyền: Thay đổi độ dài.

    Chọn B. Các mặt phẳng nghiêng dùng ở xe tải chở hàng, xe tải chở cát hoặc than (xe “ben”), băng chuyền. Ta có thế thay đổi độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng trong các phương tiện vận chuyển trên bằng cách:

    Đối với xe tải: Thay đổi độ dài.

    Đối với xe ben: Thay đổi độ cao.

    Đối với băng chuyền: Thay đổi độ dài.

    Bài 14.15. Nếu tăng dần độ nghiêng của tấm ván AB ở hình 14.6 thì lò xo dãn ra hay co lại? Tại sao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 8. Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • 80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 6 Có Đáp Án
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Reading (Trang 45
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 9: Nghiệm Của Đa Thức Một Biến
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 3: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Bài 70, 71, 72, 73 Trang 50, 51 : Bài 9 Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Giải Toán lớp 7 Bài 6: Mặt phẳng tọa độ

    Bài 32 (trang 67 SGK Toán 7 Tập 1):

    a) Viết tọa độ các điểm M,N,P,Q trong hình

    b) Em có nhận xét gì về tọa độ của các cặp điểm M và N, P và Q.

    Lời giải:

    a) M(-3 ;2) ; N(2 ;-3) ; P(0 ;-2) ; Q(-2 ;0)

    b)Nhận xét: Trong mỗi cặp điểm hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại.

    Bài 33 (trang 67 SGK Toán 7 Tập 1):

    Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm A (3 ;-1/2) ; B(-4 ;2/4) ;C(0;2,5)

    Lời giải:

    Bài 34 (trang 68 SGK Toán 7 Tập 1):

    a) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng bao nhiêu?

    b) Một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng bao nhiêu?

    Lời giải:

    a) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0

    b) Một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng 0

    Bài 35 (trang 68 SGK Toán 7 Tập 1):

    Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD và của hình tam giác PQR trong hình 20.

    Lời giải:

    A(0,5;2)

    B(2;2)

    C(2;0)

    D(0,5;0)

    P(-3;3)

    Q(-1;1)

    R(-3;1)

    Bài 36 (trang 68 SGK Toán 7 Tập 1):

    Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm A(-4;-1); B (-2;-1); C(-2;-3) ; D(-4;-3). Tứ giác ABCD là hình gì?

    Lời giải:

    Tứ giác ABCD là hình vuông.

    Bài 37 (trang 68 SGK Toán 7 Tập 1):

    Hàm số y được cho bảng sau:

    Lời giải:

    a) Tất cả các cặp giá trị tương ứng (x;y) là (0;0) ; (1;2) ; (2;4); (3;6); (4;8)

    b) Trên hình vẽ 0,A, B, C,D là vị trí của các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng của x và y trong câu a.

    Bài 38 (trang 68 SGK Toán 7 Tập 1):

    Chiều cao và tuổi của bốn bạn Hồng, Hoa, Đào, Liên được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ (hình 21). Hãy cho biết:

    a) Ai là người cao nhất và cao bao nhiêu?

    b) Ai là người ít tuổi nhất và bao nhiêu tuổi?

    c) Hồng và Liên ai cao hơn và ai nhiều tuổi hơn?

    Lời giải:

    Theo hình vẽ ta có:

    Đào cao 15dm, Hồng cao 14dm, Hoa cao 14dm và Liên cao 13dm.

    Đào 14 tuổi, Liên 14 tuổi, Hoa 13 tuổi, Hồng 11 tuổi.

    a) Đào là người cao nhất và cao 15dm.

    b) Hồng là người ít tuổi nhất và là 11 tuổi.

    c) Hồng cao hơn Liên và Liên nhiều tuổi hơn Hồng.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • giai bai 34 mat pjang toa do
    • giai toan lop 7 chuong 2 bai6 mat phang toa do
    • mặt phẳng tọa độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Bài 10.1; 10.2; 10.3; 10.4 Trang 27 : Bài 10 Làm Tròn Số
  • Bài 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100 Trang 25 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài 93, 94, 95, 96 Trang 25 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Mở Rộng Khái Niệm Phân Số
  • Hỗ Trợ Giải Toán Thcs Từ Lớp 6 Đến Lớp 9 Trực Tuyến Trên Toàn Quốc
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giải Toán Violympic Lớp 6 Có Đáp Án
  • Giải Toán lớp 6 Bài 1: Nửa mặt phẳng

    Bài 1 (trang 73 SGK Toán 6 tập 2): Hãy nêu một số hình ảnh của mặt phẳng.

    Lời giải:

    Mặt nước yên lặng, mặt gương, mặt bàn, mặt bảng, bề mặt bức tường,…

    Bài 2 (trang 73 SGK Toán 6 tập 2): Hãy gấp một tờ giấy. Trải tờ giấy lên mặt bàn rồi quan sát xem nếp gấp có phải là hình ảnh bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau không?

    Lời giải:

    Nếp gấp cho ta hình ảnh của một đường thẳng, do đó nó là hình ảnh bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.

    Bài 3 (trang 73 SGK Toán 6 tập 2): Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

    a) Bất kỳ đường thằng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai…..

    b) Cho ba điểm không thẳng hàng O, A, B. Tia Ox nằm giữa hai tia OA, OB khi tia 0x cắt…..

    Lời giải:

    a) nửa mặt phẳng đối nhau.

    b) đoạn thẳng AB tại điểm nằm giữa A và B.

    Bài 4 (trang 73 SGK Toán 6 tập 2): Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Vẽ đường thằng a cắt các đoạn thằng AB, AC và không đi qua A, B, C.

    a) Gọi tên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ a.

    b) Đoạn thẳng BC có cắt đường thẳng a không?

    Lời giải

    Vẽ hình:

    a) Hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ a là:

    – Nửa mặt phẳng bờ a chứa A

    – Nửa mặt phẳng bờ a chứa B và C

    Bài 5 (trang 73 SGK Toán 6 tập 2): Gọi M là điểm nằm giữa hai điểm A, B. Lấy điểm O không nằm trên đường thẳng AB. Vẽ ba tia OA, OB, OM.

    Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại?

    Lời giải

    Tia OM nằm giữa hai tia OA và OB (vì tia OM cắt đoạn thẳng AB tại điểm M nằm giữa A và B)

    Từ khóa tìm kiếm:

    • giai bai tap toan lop 6 nửa mặt phẳng
    • bai1 toan hinh nua mat
    • giai bai toan hinh lop 6 nua mat phang
    • xoạn bài nửa mặt phẳng Toán lớp 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Luỹ Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên
  • Dịch Vụ Giải Đáp Toán Lớp 6 Trực Tuyến Dành Cho Hs Trên Toàn Quốc
  • Dịch Vụ Hỗ Trợ Trực Tuyến Giải Toán Lớp 6 Trên Mạng
  • Toán Lớp 6 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 79, 90 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100