Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lí 7 Bài Số 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp.
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 27
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 25: Hiệu điện thế

    Giải bài tập Vật Lý lớp 7 Bài 25: Hiệu điện thế – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 25: Hiệu điện thế để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 25: Hiệu điện thế

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.

    Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V). Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế.

    Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

    Pin tròn:…….V;

    Acquy của xe máy: …….V;

    Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà: …….V.

    Hướng dẫn giải:

    – Pin tròn: 1,5V.

    – Acquy của xe máy: 6V hoặc 12V.

    – Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà:220V

    1. Tìm hiểu vôn kế
    2. Trên mặt vôn kế có ghi chữ V. Hãy nhận biết kí hiệu này ở các vôn kế trong hình 25.2a,b.
    3. Trong các vôn kế ở hình 25.2, vôn kế bào dùng kim, vôn kế nào hiện số ?
    4. hãy ghi đầy đủ vào bảng 1.

    Hướng dẫn giải:

    1.Một chôt của vôn kế có ghi dấu “+” (cực dương), chốt kia có ghi dấu “-” (cực âm).

    1. Vôn kế hình 25.2a và 25.2b dùng kim. Vôn kế hình 25.2c hiện số.
    2. Bảng 1
    3. Từ bảng 2, so sánh số vôn ghi trên vỏ pin với số chỉ của vôn kế và rút ra kết luận

    Hướng dẫn giải:

    Số chỉ vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện.

    Hướng dẫn giải:

    1. a) 2,5V = 2500mV;
    2. b) 6kV = 6000V;
    3. c) 110V = 0,110kV;
    4. d) 1200mV = 1,200V.
    5. Quan sát mặt số của một dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:
    6. a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó?
    7. b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ.
    8. c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?
    9. d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 25: Hiệu điện thế

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Vật Lý 7
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26: Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dụng Cụ Dùng Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 26: Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dụng Cụ Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 26: Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dụng Cụ Điện
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26 Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dụng Cụ Dùng Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 25: Hiệu Điện Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 18. Hai Loại Điện Tích
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Của Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 1: Dân Số
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 10: Nguồn Âm
  • Bài 25.1 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:

    A. 500kV = 500 000V

    B. 220V = 0,220kV

    Bài 25.2 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hình 25.1 vẽ mặt số của một ampe kế. Hãy cho biết:

    a) Giới hạn đo của vôn kế này

    b) Độ chia nhỏ nhất

    c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (1)

    d) Số chỉ vôn kế khi kim ở vị trí (2)

    a) GHĐ: của vôn kế là 13V

    b) ĐCNN: của vôn kế là 0,5V

    c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí 1 là 2V

    d) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí 2 là 9V

    Bài 25.3 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Bài 25.4 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Nguồn điện là nguồn tạo ra các điện tích.

    B. Nguồn điện tạo ra giừa hai cực của nó một hiệu điện thế.

    C. Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở hai cực của nó.

    D. Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch điện kín.

    Bài 25.5 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang mắc trong mạch điện kín

    B. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đang mắc trong mạch điện kín với nguồn điện đó

    C. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện để hở

    D. Là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện đó có thể cung cấp cho các dụng cụ điện

    Bài 25.6 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Giữa hai cực Bắc, Nam của một thanh nam châm

    B. Giữa hai đầu một cuộn dây dẫn để riêng trên bàn.

    C. Giữa hai cực của một pin còn mới

    D. Giữa hai đầu bóng đèn pin khi chưa mắc vào mạch

    Bài 25.7 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Bài 25.8 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    1. Điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0

    2. Chọn thang đo có giới hạn đo nhỏ nhất

    3. Mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế. trong đó chốt dương của dụng cụ được mắc về phía cực dương, còn chốt âm được mắc về phía cực âm của nguồn điện

    4. Đọc số chỉ trên dụng cụ đo theo đúng quy tắc

    5. Chọn thang đo phù hợp, nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo

    6. Mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế. trong đó chốt âm của dụng cụ được mắc về phía cực dương của nguồn điện, còn chốt dương được mắc về phía cực âm của nguồn điện

    7. Ghi lại giá trị vừa đo được

    Bài 25.9 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Bài 25.10 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một đơn vị ở cột bên phải để được một câu đúng.

    1 – e 2 – d 3 – g 4 – a 5 – b

    Bài 25.11 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một dụng cụ đo ở cột bên phải để được một câu đúng.

    1 – d 2 – e 3 – a 4 – g 5 – c

    Bài 25.12 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Trên vỏ của một acquy có ghi 12V. Số vôn này có ý nghĩa gì nếu acquy còn mới?

    Số vôn này có ý nghĩa là giá trị hiệu điện thế giữa 2 cực của acquy khi chưa mắc vào mạch là 12V

    Bài 25.13 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Mắc chốt dương (+) của vôn kế với cực dương của một pin còn mới và mắc chốt âm của vôn kế với cực âm của pin đó. So sánh số chỉ của vôn kế và số vôn ghi trên vỏ của pin.

    So sánh số chỉ vôn kế và số vôn kế ghi trên vỏ của pin là bằng nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 25. Hiệu Điện Thế
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 24. Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • HIỆU ĐIỆN THÊ KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Hiệu điện thê : Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. Đơn vị đo hiệu điện thế là vởn (V). Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế. Sô vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Cl. . Pin tròn : (1,5)V ; . Acquy của xe máy : 6V hoặc 12V. . Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong gia đình : 220V. C2. 2. Vôn kế hình 25.2a và 25.2b SGK dùng kim. Vôn kế hình 25.2c SGK hiện số. Vôn kế GHĐ ĐCNN Hình 25.2a SGK (300)V (25)V Hình 25.2b SGK (20)V (2,5)V Một chốt của vôn kế có ghi dấu "+" (cực dương), chốt kia ghi dấu (cực âm). C3. Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện. C4. a) 2,5V = 2500mV ; b) 6kV = 6000V ; c) 110V = 0,1 lOkV ; d) 1200mV = l,200V. C5. a) Dụng cụ này được gọi là vôn kế. Kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó. b) Dụng cụ này có GHĐ là 45V và ĐCNN là IV. Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị là 3 V. Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị là 42V. C6. Vôn kế phù hợp nhất Nguồn điện có số vôn ghi trên vỏ 2) GHĐ 5V * * a) 1,5V 3) GHĐ 10V * * b) 6V l)GHĐ20V * 25.1. a) 500kV = 500000V. b) 220V = 0,220kV. c) 0,5V = 500mV. d) 6kV = 6000V. 25.2. a) GHĐ : 13V. b) ĐCNN : 0,5V. c) 2V. d) 9V. 25.3. Pin tròn 1,5V Vón kế có giới hạn đo là 0,5V Pin vuông'4,5V -* Vôn kế có giới hạn đo là 20V Acquy 12V *-- " "■" Vôn kế có giới hạn đo là 3V Pin mặt trời 400mV " Vôn kế có giới hạn đo là 10V 25.4. A. 25.5. c. 25.6. c. 25.7. D. 25.8. B. 25.9. A. 25.10. 1-e; 2-d; 3 - g ; 4 - a ; 5-b. 25.11. 1 - d; 2-e; 3 - a ; 4 - g ; 5-c. Trên vỏ của một acquy có ghi 12V. Nếu acquy còn mới thì số vôn này cho biết giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 25a. Đổi đơn vị cho các giá trị hiệu điện thê' sau : 25b. Để đo hiệu điện thế giữa hai cực của một bộ nguồn điện. Cách mắc vôn kế nào sau đây là đúng ? 25c. Bóng đèn trong mạch điện (Hình 25.2) không sáng. Dùng vôn kế đo hiệu điện thế giữa các điểm và người ta thu được kết quả sau : Điểm A-B B-C C-D D-A Kết quả (V) 1,5 1,5 0 0 Hình 25.2 Dựa vào kết quả trên, em hay cho biết mạch bị hỏng chỗ nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bài Giảng Vật Lý Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 4
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1011
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1214
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lí 7 Bài Số 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp.
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 27
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 7
  • Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 25: Hiệu điện thế

    Bài 25.1 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:

    A. 500kV = … V

    B. 220V = …kV

    C. 0,5V= …. mV

    D. 6kV = …V

    Trả lời:

    A. 500kV = 500 000V

    B. 220V = 0,220kV

    C. 0,5V = 500mV

    D. 6kV = 6000V

    Bài 25.2 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hình 25.1 vẽ mặt số của một ampe kế. Hãy cho biết:

    a) Giới hạn đo của vôn kế này

    b) Độ chia nhỏ nhất

    c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (1)

    d) Số chỉ vôn kế khi kim ở vị trí (2)

    Trả lời:

    a) GHĐ: của vôn kế là 13V

    b) ĐCNN: của vôn kế là 0,5V

    c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí 1 là 2V

    d) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí 2 là 9V

    Bài 25.3 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Bài 25.4 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Nguồn điện là nguồn tạo ra các điện tích.

    B. Nguồn điện tạo ra giừa hai cực của nó một hiệu điện thế.

    C. Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở hai cực của nó.

    D. Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch điện kín.

    Trả lời:

    Chọn A

    Bài 25.5 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang mắc trong mạch điện kín

    B. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đang mắc trong mạch điện kín với nguồn điện đó

    C. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện để hở

    D. Là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện đó có thể cung cấp cho các dụng cụ điện

    Giải

    Chọn D

    Bài 25.6 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Giữa hai cực Bắc, Nam của một thanh nam châm

    B. Giữa hai đầu một cuộn dây dẫn để riêng trên bàn.

    C. Giữa hai cực của một pin còn mới

    D. Giữa hai đầu bóng đèn pin khi chưa mắc vào mạch

    Trả lời:

    Chọn C

    Bài 25.7 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. 314mV

    B. 1,52V

    C. 3.16V

    D. 5,8V

    Giải

    Chọn D

    Bài 25.8 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    1. Điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0

    2. Chọn thang đo có giới hạn đo nhỏ nhất

    3. Mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế. trong đó chốt dương của dụng cụ được mắc về phía cực dương, còn chốt âm được mắc về phía cực âm của nguồn điện

    4. Đọc số chỉ trên dụng cụ đo theo đúng quy tắc

    5. Chọn thang đo phù hợp, nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo

    6. Mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế. trong đó chốt âm của dụng cụ được mắc về phía cực dương của nguồn điện, còn chốt dương được mắc về phía cực âm của nguồn điện

    7. Ghi lại giá trị vừa đo được

    Trả lời:

    Chọn B

    Bài 25.9 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hướng dẫn:

    Chọn A

    Bài 25.10 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một đơn vị ở cột bên phải để được một câu đúng.

    1. Đơn vị đo trọng lượng là

    2. Đơn vị đo cường độ dòng điện là

    3. Đơn vị đo tần số của âm là

    4. Đơn vị đo hiệu điện thế là

    5. Đơn vị đo độ to của âm là

    Trả lời:

    1 – e 2 – d 3 – g 4 – a 5 – b

    Bài 25.11 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một dụng cụ đo ở cột bên phải để được một câu đúng.

    Trả lời:

    1 – d 2 – e 3 – a 4 – g 5 – c

    Bài 25.12 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Trên vỏ của một acquy có ghi 12V. Số vôn này có ý nghĩa gì nếu acquy còn mới?

    Giải

    Số vôn này có ý nghĩa là giá trị hiệu điện thế giữa 2 cực của acquy khi chưa mắc vào mạch là 12V

    Bài 25.13 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Mắc chốt dương (+) của vôn kế với cực dương của một pin còn mới và mắc chốt âm của vôn kế với cực âm của pin đó. So sánh số chỉ của vôn kế và số vôn ghi trên vỏ của pin.

    Trả lời:

    So sánh số chỉ vôn kế và số vôn kế ghi trên vỏ của pin là bằng nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Vận Dụng Vật Lý 7
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26: Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dụng Cụ Dùng Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 26: Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dụng Cụ Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 26: Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dụng Cụ Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 25. Hiệu Điện Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 18. Hai Loại Điện Tích
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Của Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 1: Dân Số
  • Bài 25.1 trang 60 SBT Vật Lí 7

    Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:

    a. 500kV = … V b. 220V = … kV

    c. 0,5V = … mV d. 6kV = … V

    a. 500kV = 500.000V b. 220V = 0,220kV

    c. 0,5V = 500mV d. 6kV = 6000V

    Bài 25.2 trang 60 SBT Vật Lí 7

    Hình 25.1 vẽ mặt số của một vôn kế. Hãy cho biết:

    a. Giới hạn đo của vôn kế này.

    b. Độ chia nhỏ nhất.

    c. Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (1).

    d. Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (2).

    Lời giải:

    a. Giới hạn đo của vôn kế là 13V.

    b. Độ chia nhỏ nhất của vôn kế là 0,5V.

    c. Số chỉ của vôn kế khi ở vị trí (1) là 2V.

    d. Số chỉ của vôn kiế khi kim ở vị trí (2) là 9V.

    A. Nguồn điện là nguồn tạo ra các điện tích.

    B. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.

    C. Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở hai cực của nó.

    D. Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch điện kín.

    Lời giải:

    Vì nguồn điện không phải là nguồn tạo ra các điện tích.

    A. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện kín.

    B. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đang được mắc trong mạch điện kín với nguồn điện đó.

    C. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện để hở.

    D. Là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện đó có thể cung cấp cho các dụng cụ điện.

    Lời giải:

    Số vôn ghi trên nguồn điện là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện đó có thể cung cấp cho các dụng cụ điện.

    Bài 25.6 trang 61 SBT Vật Lí 7

    A. Giữa hai cực Bắc, Nam của một thanh nam châm.

    B. Giữa hai đầu một cuộn dây dẫn để riêng trên bàn.

    C. Giữa hai cực của một pin còn mới.

    D. Giữa hai đầu bóng đèn pin chưa mắc vào mạch.

    Lời giải:

    Vì giữa hai cực Bắc, Nam của một thanh nam châm, giữa hai đầu một cuộn dây dẫn để riêng trên bàn, giữa hai đầu bóng đèn pin chưa mắc vào mạch đều không có hiệu điện thế nên hiệu điện thế của chúng bằng 0.

    B. 1,53V

    C. 3,16V

    D. 5,8V

    Lời giải:

    Vì ĐCNN của vôn kế là 0,2 V nên kết quả phải là số chia hết cho 0,2 và chỉ có 1 số thập phân sau dấu phẩy.

    1. Điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0;

    2. Chọn thang đo có giới hạn đo nhỏ nhất;

    3. Mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế, trong đó chốt dương của dụng cụ được mắc về phía cực dương, còn chốt âm được mắc về phía cực âm của nguồn điện;

    4. Đọc số chỉ trên dụng cụ đo theo đúng quy tắc;

    5. Chọn thang đo phù hợp, nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo;

    6. Mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế, trong đó chốt âm của dụng cụ được mắc về phía cực dương của nguồn điện, còn chốt dương được mắc về phía cực âm của nguồn điện;

    7. Ghi lại giá trị vừa đo được;

    A. 1 → 2 →3 →4 →7

    B. 5 →1 →3 →4 →7

    C. 5 →6 →1 →4 →7

    D. 1 →5 →3 →4 →7

    Lời giải:

    Đầu tiên chọn thang đo phù hợp, nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo.

    Sau đó, điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0.

    Tiếp theo mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế, trong đó chốt dương của dụng cụ được mắc về phía cực dương, còn chốt âm được mắc về phía cực âm của nguồn điện.

    Đọc số chỉ trên dụng cụ đo theo đúng quy tắc.

    Cuối cùng ghi lại giá trị vừa đo được.

    Bài 25.9 trang 62 SBT Vật Lí 7

    Lời giải:

    Vì để vôn kế đo được hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở ta cần:

    + Mắc vôn kế song song với bóng đèn.

    + Mắc cực (+) của nguồn điện với cực dương của vôn kế và cực (-) của nguồn điện với cực (-) của vôn kế.

    Bài 25.10 trang 62 SBT Vật Lí 7

    Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một đơn vị ở cột bên phải để được một câu đúng.

    Lời giải:

    1.e 2.d 3.g 4.a 5.b

    Bài 25.11 trang 62 SBT Vật Lí 7

    Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một dụng cụ đo ở bên phải để được một câu đúng.

    Lời giải:

    1.d 2.e 3.a 4.g 5.c

    Bài 25.12 trang 62 SBT Vật Lí 7

    Trên vỏ của một acquy có ghi 12V. Số vôn này có ý nghĩa gì nếu acquy còn mới?

    Lời giải:

    Số vôn này có ý nghĩa là giá trị hiệu điện thế giữa 2 cực của acquy khi chưa mắc vào mạch là 12V.

    Bài 25.13 trang 62 SBT Vật Lí 7

    Mắc chốt dương (+) của vôn kế với cực dương của một pin còn mới và mắc chốt âm của vôn ké với cực âm của pin đó. So sánh số chỉ vôn kế và số vôn ghi trên vỏ của pin.

    Số chỉ vôn kế và số ghi trên vỏ của pin là bằng nhau vì số chỉ của vôn kế và số ghi trên vỏ pin đều có ý nghĩa là giá trị hiệu điện thế giữa 2 cực của acquy khi chưa mắc vào mạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 24. Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 20. Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện
  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 10 Bài 7: Sự Phát Triển Lịch Sử Và Nền Văn Hóa Đa Dạng Của Ấn Độ
  • Giải Bài Tập Trang 74, 75 Sgk Giải Tích 11: Xác Suất Và Biến Cố Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 11
  • Vận Dụng Quy Tắc Xác Suất Vào Giải Bài Toán Sinh Học
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Sinh Học Có Ứng Dụng Xác Suất
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Các Dạng Bài Tập Xác Suất Trong Sinh Học 9, Ở Trường Thcs Thị Trấn, Huyện Thường Xuân
  • Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài

    Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Vật lý lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Vật lý.

    A. Tóm tắt lý thuyết Đo độ dài – Chương 1 Cơ học

    Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (kí hiệu: m).

    Lưu ý về đơn vị đo độ dài: Ngoài mét người ta còn dùng đơn vị nhỏ hơn mét là đềximét (dm), xentimét (cm), milimét (mm) và lớn hơn mét là kilômét (m).

    Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.

    Lưu ý khi đo độ dài:

    Cần biết một số dụng cụ thông dụng để đo độ dài lớn nhất ghi trên thước (thường được ghi trực tiếp trên thước) và ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước (ta có thể lấy số ghi gần số 0 nhất, rồi chia cho số khoảng giữa hai số này để xác định ĐCNN).

    Trước khi đo độ dài, cần phải ước lượng để lựa chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp. Nếu lựa chọn thước có GHĐ quá nhỏ so với giá trị cần đo, thì sẽ phải đo làm nhiều lần, dẫn đến độ chính xác không cao, hoặc nếu chọn ĐCNN không phù hợp thì có thể không đo được hoặc đo với sai số lớn. Khi đó, nếu dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì đo càng chính xác.

    Ví dụ, khi đo vật có độ dài 25 mm thì không dùng thước có ĐCNN là 2 cm.

    B. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Vật lý 6 trang 6, 7 bài: Đo độ dài.

    Bài 1

    Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống sau:

    1 m = (1) …. dm; 1 m = (2) …. cm;

    1 cm = (3) …. mm; 1km = (4) …. m.

    Đáp án bài 1:

    (1) – 10 dm. (2) – 100 cm.

    (3) – 10 mm. (4) – 1000 m.

    Bài 2

    Hãy ước lượng độ dài 1 m trên cạnh bàn. Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em cho đúng không ?

    Các em tự làm và kiểm tra kết quả.

    Bài 3

    Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là bao nhiêu cm. Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em có đúng không?

    Các em tự làm và kiểm tra kết quả.

    Bài 4

    Hãy quan sát hình 1.1 và cho biết thợ mộc, học sinh, người bán vải đang dùng thước nào trong những thước sau đây: thước kẻ, thước dây (thước cuộn), thước mét (thước thẳng)?

    Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào cũng cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.

    Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

    Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.

    Đáp án bài 4:

    Thợ mộc dùng thước dây (thước cuôn);

    Học sinh (HS) dùng thước kẻ;

    Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng).

    Bài 5

    Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của một thước đo mà em có.

    Các em tự giải: Tùy theo từng loại thước.

    Bài 6

    Có 3 thước đo sau đây:

    – Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm

    – Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm.

    – Thước có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm

    Hỏi nên dùng thước nào để đo.

    a) Chiều rộng của cuốn sách Vật lý 6?

    b) Chiều dài của cuốn sách Vật lý 6?

    c) Chiều dài của bàn học?

    Đáp án bài 6:

    a) Ước lượng chiều rộng cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lý 6 khoảng gần 20 cm. Vì vậy, để đo được chiều ngang của cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước (2) có GHĐ 20 cm và ĐCNN là 1 mm

    b) Ước lượng chiều dài cuốn SGK Vật lý 6 khoảng 20 cm. Vì vậy, để đo chiều dọc của cuốn sách Vật lý 6 ta dùng thước (3) có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm

    c) Ước lượng chiều dài bàn học khoảng hơn 1 m. Nên để đo chiều dài của bàn học ta dùng thước (1) có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm.

    Bài 7

    hợ may thường dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải, các số đo cơ thể của khách hàng?

    Đáp án bài 7:

    Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1 m hoặc 0,5 m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo số đo cơ thể của khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 2.6, 2.7, 2.8, 2.9, 2.10, 2.11 Trang 7, 8 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • 20 “lỗi” Trong Sách Giáo Khoa Và Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Chương 1: Quang Học – Vật Lý Lớp 7

    Giải Bài Tập SGK: Bài 8 Gương Cầu Lõm

    Bài Tập C6 Trang 24 SGK Vật Lý Lớp 7

    Xoay pha đèn đến vị trí thích hợp để thu được chùm phản xạ song song từ pha đèn chiếu ra. Giải thích vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ?

    Lời Giải Bài Tập C6 Trang 24 SGK Vật Lý Lớp 7 Giải:

    Trong pha đèn có một gương cầu lõm. Do đó khi xoay pha đèn đến một vị trí thích hợp thì chùm sáng phân kì phát ra từ đèn sẽ bị gương cầu lõm (trong pha đèn) biến đổi thành chùm tia phản xạ song song. Năng lượng của chùm tia sáng song song bị hao hụt ít khi truyền đi xa, nhờ đó ánh sáng truyền đi xa mà vẫn sáng rõ.

    Cách giải khác

    Gương phản xạ ở trong pha đèn là một gương cầu lõm, khi xoay pha đèn để cho bóng đèn có vị trí thích hợp thì toàn bộ ánh sáng phát ra từ bóng đèn, sau khi phản xạ qua gương sẽ cho ta một chùm tia song song, chính vì thế nó truyền đi được xa mà vẫn sáng rõ.

    Cách giải khác

    Nhờ có pha đèn mà đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ vì: Ngọn đèn phát ra nguồn sáng là chùm phân kỳ, loe rộng ra xa, khi đó năng lượng ánh sáng sẽ phân bố trên vùng rộng, không tập trung theo một phương hướng cần chiếu sáng. Nhưng nhờ có gương cầu lõm trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp sẽ thu được một chùm sáng phản xạ song song được tạo ra từ chùm phân kỳ của nguồn sáng, khi đó đa phần năng lượng của ngọn đèn chỉ tập trung theo một phương cần chiếu sáng nên đèn pin có thể chiếu sáng đi xa mà vẫn sáng rõ.

    Hướng dận giải bài tập c6 trang 24 sgk vật lý lớp 7 bài 8 gương cầu lõm chương 1 quang học. Xoay pha đèn đến vị trí thích hợp để thu được chùm phản xạ song song từ pha đèn chiếu ra.

    Các bạn đang xem Bài Tập C6 Trang 24 SGK Vật Lý Lớp 7 thuộc Bài 8: Gương Cầu Lõm tại Vật Lý Lớp 7 môn Vật Lý Lớp 7 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 Trang 22 23 24 Sgk Vật Lí 7
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 Bài 7 Trang 24 25 26 Sgk Vật Lí 6
  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 16, 17 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Bài Tập C2: Trang 6 Sgk Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 13. Môi Trường Truyền Âm
  • Bài 27. Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 10 Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Vật Lý Lớp 7: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 17: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Chương 1: Quang Học – Vật Lý Lớp 7

    Giải Bài Tập SGK: Bài 2 Sự Truyền Ánh Sáng

    Bài Tập C2 Trang 6 SGK Vật Lý Lớp 7

    Hãy bố trí thí nghiệm để kiểm tra xem khi không dùng ống thì ánh sáng có truyền đi theo đường thẳng không.

    Đặt ba tấm bìa đục lỗ (hình 2.2) sao cho mắt nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin đang sáng qua cả ba lỗ A, B, C.

    Kiểm tra xem ba lỗ A, B, C trên ba tấm bìa và bóng đèn có nằm trên cùng một đường thẳng không?

    Lời Giải Bài Tập C2 Trang 6 SGK Vật Lý Lớp 7

    Cách 1: Dùng một dây chỉ luồn qua ba lỗ A, B, C rồi căng thẳng dây.

    Cách 2: Luồn một que nhỏ thẳng qua ba lỗ A, B, C để xác nhận ba lỗ thẳng hàng.

    Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường .

    Cách giải khác

    Đặt mắt sau 3 tấm bìa có đục lỗ để nhìn ánh sáng từ ngọn đèn. Nếu ba lỗ không thẳng hàng, mắt không nhìn thấy ánh sáng từ ngọn đèn truyền tới.

    Ta luồn một sợi dây (hay một cây thước thẳng) qua 3 lỗ A B C

    • Nếu 3 lỗ A, B, C và bóng đèn cùng nằm trên đường thẳng chứa sợi dây đó thì chúng thẳng hàng
    • Nếu 3 lỗ A, B, C và bóng đèn không cùng nằm trên đường thẳng chứa sợi dây đó thì chúng không thẳng hàng

    Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường .

    Cách giải khác

    Ba lỗ A, B, C trên ba tầm bìa và bóng đèn không nằm trên cùng một đường thẳng.

    Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường .

    Hướng dẫn giải bài tập c2 trang 6 sgk vật lý lớp 7 bài 2 sự truyền ánh sáng chương 1 quang học. Hãy bố trí thí nghiệm để kiểm tra xem khi không dùng ống thì ánh sáng có truyền đi theo đường thẳng không.

    Các bạn đang xem Bài Tập C2 Trang 6 SGK Vật Lý Lớp 7 thuộc Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng tại Vật Lý Lớp 7 môn Vật Lý Lớp 7 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập C2: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi (Chương 1)
  • Bài Tập Trang 85,86,87 Sgk Vật Lý 7: Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 30: Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Giải Bài Tập Trang 18 Vật Lí 7, Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 25

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 20 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 35
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng. Trọng Lượng Riêng
  • Vật lý 11 – Suất điện động tự cảm

    Bài tập SBT Vật lý 11 bài 25

    Bài 25.1, 25.2, 25.3 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    A. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi có sự biến thiên của dòng điện trong mạch đó.

    B. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

    C. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện xoay chiều biến thiên liên tục theo thời gian chạy qua mạch đó.

    D. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện không đổi theo thời gian chạy qua mạch đó.

    Trả lời:

    Đáp án D

    A. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

    B, Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm, có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch đó.

    C. Là suất điện động sinh ra dòng điện không đổi trong mạch kín, có chiều tuân theo định luật Len – xơ.

    D. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm, có trị số xác định bởi công thức e tc=−L.Δi/Δt, với L là hệ số tự cảm của mạch và Δi/Δt là tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch đó.

    Trả lời:

    Đáp án C

    A. Là một hệ số – gọi là độ tự cảm, đặc trưng cho mức độ tự cảm của mạch điện, chỉ phụ thuộc cấu tạo và kích thước của mạch điện.

    B. Là một hệ số xác định mối quan hệ tỉ lệ giữa suất điện động tự cảm trong mạch và tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch đó.

    C. Là một hệ số tính theo công thức L=i/Φ và đo bằng đơn vị Henry (H).

    D. Là một hệ số đặc trưng cho mức độ tự cảm của ống dây điện dài hình trụ, tính theo công thức L=4π.10 −7.N 2/ℓS, với N là số vòng dây, l là độ dài và S là diện tích tiết diện của ống dây.

    Trả lời:

    Đáp án C

    Bài 25.4, 25.5, 25.6 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    25.4. Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,10 H. Xác định suất điện động tự cảm trong cuộn cảm này khi cường độ dòng điện trong nó biến thiên đều 200 A/s.

    A. 10V

    B. 20V

    C. 0,10kV

    D. 2,0kV

    Trả lời:

    Đáp án B

    25.5. Khi dòng điện trong cuộn cảm giảm từ 16 A đến 0 A trong thời gian 10 ms, thì suất điện động tự cảm trong cuộn cảm có giá trị trung bình là 64 V. Xác định độ tự cảm của cuộn cảm này.

    A. 32 mH.

    B. 40 mH.

    C. 250 mH.

    D. 4,0 H.

    Trả lời:

    Đáp án B

    25.6. Xác định năng lượng từ trường tích luỹ trong cuộn cảm có độ tự cảm 2,0 mH khi có dòng điện cường độ 10 A chạy trong cuộn cảm.

    B. 100 mJ.

    C. 1,0 J.

    D. 0,10 kJ.

    Trả lời:

    Đáp án B

    Bài 25.7 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Ống dây dẫn hình trụ có lõi chân không, dài 20 cm, gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 100cm 2.

    a) Tính độ tự cảm của ống dây.

    b) Tính độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây khi dòng điện chạy qua ống dây tăng đều từ 0 đến 5,0 A trong thời gian 0,10 s.

    c) Tính năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây khi cường độ dòng điện chạy qua ống dây đạt tới giá trị 5,0 A.

    Trả lời:

    a) Độ tự cảm của ống dây dẫn: L=4π.10 −7.N 2/ℓS

    Thay số ta tìm được:

    b) Độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây dẫn

    c) Năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây dẫn:

    Bài 25.8 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một ống dây đồng hình trụ dài 25 cm gồm nhiều vòng dây quấn sít nhau và có điện trở 0,20 Ω. Dây đồng có tiết diện 1,0 mm 2 và điện trở suất 1,7.10-8 Ω.m. Xác định:

    a) Số vòng dây đồng và độ tự cảm của ống dây đồng.

    b) Từ thông qua mỗi vòng dây đồng và năng lượng từ trường trong ống dây khi có dòng điện cường độ 2,5 A chạy trong ống dây đồng.

    Trả lời:

    a) Đường kính d của dây đồng có tiết diện S 0 = 1,0 mm 2:

    S 0=πd 2/4⇒d=

    Suy ra số vòng dây đồng quấn trên ống dây có độ dài l = 25 cm:

    N=ℓ/d=25.10 −2/1,13.10 −3 ≈221 vòng dây

    Áp dụng công thức điện trở của dây dẫn: R=ρ.ℓ 0/S 0 ta tính được độ dài tổng cộng l 0 của N vòng dây đồng quấn trên ống dây:

    Từ đó suy ra:

    – Chu vi C của mỗi vòng dây: C=ℓ 0/N=11,76/221≈0,053m≈53mm

    – Đường kính D của ống dây C=πd⇒d=C/π=53/3,14≈17mm

    – Diện tích tiết diện s của ống dây: S=πd 2/4=3,14.(17) 2/4≈227mm 2

    – Độ tự cảm của ống dây đồng được tính theo công thức:

    Thay số ta xác định được:

    b) Vì từ thông qua ống dây đồng có trị số Φ = Li, nên từ thông qua mỗi vòng dây khi dòng điện chạy trong ống dây có cường độ i = I = 2,5 A sẽ bằng:

    Φ0=Φ/N=Li/N=55,7.10 −6.2,5/221≈0,63Wb

    và năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây đồng tính bằng:

    Bài 25.9* trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một cuộn dây dẫn có độ tự cảm 3,0 H được nối với nguồn điện có suất điện động 6,0 V và điện trở trong rất nhỏ không đáng kể. Sau khoảng thời gian bao lâu tính từ lúc nối cuộn dây dẫn với nguồn điện, cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn đến giá trị 5,0 A. Giả sử cường độ dòng điện tăng đều theo thời gian

    Trả lời:

    Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: Tổng các suất điện động trong mạch bằng tổng điện trở toàn mạch nhân với cường độ dòng điện mạch chính.

    Vì R + r = 0, nên ta có: E-L.Δi/Δt=0

    Trong khoảng thời gian Δt, cường độ dòng điện i chạy trong cuộn dây dẫn tăng dần đều từ giá trị I 0 = 0 đến I = 5,0 A, tức là:

    Từ đó ta suy ra:

    Δt=L/E.I=3,0/6,0.5,0=2,5s

    Bài 25.10* trang 64 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động 90 V và điện trở trong không đáng kể mắc nối tiếp với một cuộn dây dãn có độ tự cả 50 mH và một điện trở 20Ω. Xác định tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch tại thời điểm:

    a) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I 0 = 0.

    b) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I = 2,0 A.

    Trả lời:

    Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: E + e tc = (R + r)i

    Vì r = 0 nên ta có

    E−L.Δi/Δt=Ri

    Từ đó suy ra tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch:

    Δi/Δt=E/L=90/50.10 −3=1,8.10 3 A/s

    b) Khi i = I= 2A:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 25: Tự Cảm
  • Giải Bài Tập Trang 157 Sgk Vật Lý Lớp 11: Tự Cảm
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Trang 37,38 Lý 10: Tính Tương Đối Của Chuyển Động, Công Thức Tính Vận Tốc
  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 Trang 25, 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 21: Một Số Ứng Dụng Của Sự Nở Vì Nhiệt
  • Bài 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5 Trang 69 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Trang 68, 69, 70 Sgk Vật Lý Lớp 6: Nhiệt Kế
  • Bài 7.1. Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

    Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    A. Chỉ làm biến đổi chuyến động của quả bóng.

    B. Chỉ làm biến dạng quả bóng.

    C. Không làm biên dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

    D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

    Trả lời:

    Chọn D.

    Lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả là vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

    Bài 7.2 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 7.2. Trong các sự vật và hiện tượng sau, em hãy chỉ ra vật tác dụng lực và kết quả mà lực đã gây ra cho vật bị nó tác dụng:

    a) Một tấm bê tông làm nắp bể nước mới đổ xong còn chưa đông cứng, trên mặt in hằn lõm các vết chân gà (H.7.1a).

    b) Một chiếc nổi nhôm bị bẹp nằm bên dưới một chiếc thang tre bị đổ ngay trên mặt đất (H.7.1b).

    c) Trời dông, một chiếc lá bàng bị bay lên cao (H.7.1c).

    d) Một cành cây bàng ở dưới thấp bị gãy (H.7.1c).

    e) Chiếc phao của một cần câu đang nổi, bỗng bị chìm xuống nước.

    Trả lời:

    a) Chân gà tác dụng lực lên tấm bê tông kết quả in hằn lõm lên bê tông.

    b) Chiếc thang tre bị đổ tác dụng lực lên chiếc nồi nhôm kết quả nồi nhôm bị bẹp.

    c) Gió tác dụng lên chiếc lá bàng kết quả lá bàng bị bay lên cao.

    d) Gió tác dụng lên cành cây bàng kết quả cành cây bị gãy.

    e) Con cá kéo chiếc phao kết quả phao bị chìm xuống nước

    (Đánh dấu X vào các ô mà em chọn).

    a) Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.

    b) Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.

    c) Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.

    d) Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500km/h

    e) Một cái thùng đặt trên một toa tàu đang chạy chậm dần, rồi dừng lại.

    Trả lời:

    b) Bị biến đổi

    c) Bị biến đổi

    d) Không bị biến đổi

    e) Bị biến đổi

    Bài 7.4 trang 26 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 7.4. Hãy nêu một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó và một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó

    Trả lời:

    + Một người đẩy một chiếc xe, xe chuyển động nhanh dần.

    + Dùng tay bóp mạnh một lò xo, lò xo bị biến dạng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 6 Trang 28 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 Trang 28, 29 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100