Chuyên Đề Vật Lý 9 Phần Điện Học

--- Bài mới hơn ---

  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Định Lượng Phần Điện Học Vật Lý 9
  • Skkn: Lựa Chọn Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý Phần Điện Học Lớp 9 Thcs
  • Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 50: Kính Lúp
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 50: Kính Lúp
  • Giải Bài Tập Trang 133, 134 Sgk Vật Lý Lớp 9: Kính Lúp
  • CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ

    BÀI TẬP mạch điện

    MỤC LỤC

    PHẦN I: Mở đầu

    PHẦN II: Nội dung

    I/ Thực trạng vấn đề

    II/ Các giải pháp thực hiện

    Các kiến thức cơ bản

    Phương pháp giải bài tập

    Phân dạng bài tập

    Tổ chức thực hiện

    Các bài tập tham khảo

    PHẦN III: Kết luận

    GIẢI BÀI TẬP MẠCH ĐIỆN

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    Trong chương trình vật lý 9, phần điện học, nhất là các bài tập mạch điện hỗn hợp rất đa dạng và khó đối với học sinh. Hơn nữa, trong phân phối chương trình lại ít có tiết bài tập để luyện tập. Do đó, học sinh rất lúng túng khi giải quyết các bài tập ở các bài kiểm tra.

    Kiến thức trong bài học phần vận dụng cũng khá phức tạp, bài tập trong sách bài tập thì khó đối với học sinh. Các bài tập trong sách bài tập hầu như học sinh không làm được, vì nó đa dạng trong khi đó giáo viên lại không có điều kiện sữa bài cho học sinh

    Vì vậy, vấn đề đặt ra là: làm cách nào để học sinh nắm chắc kiến thức và giải quyết được các bài tập? Cũng như các bài tập vận dụng thường ra trong trắc nghiệm một cách tốt nhất, học sinh nắm bắt những phương pháp và cách xử lý một bài tập.

    Chính vì những lý do nêu trên,chúng tôi xin đưa ra một giải pháp để giải quyết vấn đề vướng mắc của học sinh. Giải pháp này nhằn giúp cho các em học sinh lớp 9 nắm vững được phương pháp, biết vận dụng làm được các dạng bài tập và có cách nhìn nhận phương pháp giải, giúp cho các em hứng thu trong học tập và yêu thích môn học.

    PHẦN II: NỘI DUNG

    I/ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ:

    Chương trình cải cách thay sách hiện nay còn rất nhiều bất cập như phân phối chương trình không có tiết bài tập. Học sinh vẫn còn bỡ ngỡ với phương pháp mới. Nhận thức của học sinh về kiến thức cũng đã khó, áp dụng cho bài tập lại càng khó hơn. Qua 2 năm áp dụng chương trình mới, kết quả của học sinh chưa cao. Các bài tập đa dạng, đòi hỏi học sinh phải nắm bắt vấn đề, có kỹ năng, biết phân loại bài tập thì mới giải quyết được.

    Chính vì thực trạng vấn đề hiện nay rất khó khăn cho học sinh, người giáo viên phải biết đưa ra phương pháp,phân loại bài tập, đào sâu kiến thức để các em có thể giải quyết tốt các bài tập mạch điện,đặc biệt là các mạch điện hỗn hợp.

    II/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    1/ Cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản về định luật Ôm tổng quát,mạch nối tiếp,song song và các công thức:

    a/ Định luật ÔM:

    HS nắm được sự phụ thuộc giữa 3 đại lượng vật lý I,U,R

    Công thức

    ?Các công thức này luôn áp dụng cho cả mạch song song, nối tiếp và hỗn hợp

    b/ Đoạn mạch nối tiếp:( có 2 điện trở):

    HS cần nắm chắc 3 công thức sau và cách vận dụng nó

    a) Cường độ dòng điện:

    b) Hiệu điện thế:

    c) Điện trở tương đương

    ?Tương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở nối tiếp.

    C/ Đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song

    a) Cường độ dòng điện:

    b) Hiệu điện thế:

    c) Điện trở tương đương

    ?Tương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở song song

    d) Đoạn mạch hỗn hợp:

    – Trong mạch hỗn hợp cần phân tích cho HS những đoạn mạch nào mắc nối tiếp, những đoạn mạch nào mắc song song mà dùng các công thức trên cho đúng.

    – VD: Cho mạch điện sau:

    Dùng công thức mạch song song áp dụng cho điện trở R2 và R3 Dùng công thức mạch nối tiếp áp dụng cho điện trở R1 và R2,3

    ? Dùng công thức mạch nối tiếp áp dụng điện trở R1 và R2

    ?Dùng công thức mạch song song áp dụng cho điện trở R12 và R 3

    ?Mạch điện hỗn hợp trong 2 VD trên là mạch điện cơ bản nhất, các mạch điện hỗn hợp khác ta cũng đưa về 2 dạng trên để giải.

    -VD

    Ta đưa về dạng sau:

    2) Phương pháp giải: Tóm tắt bằng các bước sau:

    – Bước1: Đọc đề bài, vẽ hình, vẽ chiều dòng điện( Hoặc đề bài cho sẳn hình vẽ)

    – Bước 2: Phân tích cấu trúc mạch điện:

    Những điện trở nào mắc nối tiếp, mắc song song, cụm điện trở nào song song ,nối tiếp với cụm điện trở nào?

    – Bước 3: Phân tích trong mạch có bao nhiêu hiệu điện thế? Có bao nhiêu cường độ dòng điện.

    Cường độ dòng điện nào chạy qua điện trở nào?Hiệu điện thế nào giữa 2 đầu điện trở nào?

    – Bước 4: Phân tích giả thiết, kết luận của bài toán,những đại lưọng vật lý nào đã có, chưa có.Ghi những dữ liệu bài toán cho lên sơ đồ .

    – Bước 5:Phương pháp giải:

    ? Vận dụng hệ thống công thức cho phù hợp

    Ta đưa về mạch

    nối tiếp

    Thay R2 và R3 bằng R23

    Ta đưa về mạch

    song song

    Thay R1 và R2 bằng R12

    b)Dạng 2: Bài tập biến trở và điện trở dây dẫn.

    ? Cung cấp cho HS kiến thức về biến trở:

    Biến trở xem như một điện trở thay đổi được giá trị ,khi dịch chuyển con chạy C nghĩa là đã thay đổi số vòng dây của biến trở.

    Khi giá trị của biến trở thay đổi thì cường độ dòng điện trong mạch đó thay đổi theo:

    + Khi giá trị của biến trở tăng thì cường độ dòng điện trong mạch đó giãm và ngược lại.

    + Khi giá trị của biến trở giảm thì cường độ dòng điện trong mạch đó tăng .

    VD: Biến trở : RMN( 100 ? – 2A)

    Hiểu là: Giá trị lớn nhất của biến trở là 100 ?, cường độ dòng điện lớn nhất qua nó là 2A.

    Khi C ở tại M thì giá trị của nó bằng 0

    Khi C ở tại N thì giá trị của nó

    lớn nhất.

    ? Khi bài toán cho giá trị của biến trở, ta xem nó như 1 điện trở trong mạch.

    ? Khi tìm giá trị của phần biến trở tham gia vào mạch ta xem như 1 điện trở cần phải tìm:

    ? Khi tìm chiều dài, tiết diện,chất làm dây của điện trở hoặc biến trở ta sử dụng công thức điện trở dây dẫn:

    suy ra các đại lượng cần tính.

    ( Chú ý cho HS các công thức suy ra, và đơn vị)

    c) Dạng 3: Các dạng toán về đèn:

    a/ Định luật ÔM:

    HS nắm được sự phụ thuộc giữa 3 đại lượng vật lý I,U,R

    Công thức

    b/ Đoạn mạch nối tiếp:( có 2 điện trở):

    HS cần nắm chắc 3 công thức sau và cách vận dụng

    a) Cường độ dòng điện:

    b) Hiệu điện thế:

    c) Điện trở tương đương

    ?Tương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở nối tiếp.

    C/ Đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song

    a) Cường độ dòng điện:

    b) Hiệu điện thế:

    c) Điện trở tương đương

    ?Tương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở song song

    D/ Công suất, công,điện năng ,nhiệt lượng

    a) Công suất: P = UI , P = I2R , Hoặc P = U2/R

    b) Công, điện năng: A = Pt , A = UIt, A = I2Rt

    Chú ý: Khi t tính bằng s thì công A tính bằng J

    Khi t tính bằng h thì công A ( điện năng)tính bằng Kwh

    c) Nhiệt lượng: Thường tính theo công thức:

    Q = I2Rt hoặc Q = Pt , hoặc Q = UIt ( với t tính bằng s)

    Mạch điện có mắc đèn:

    ? Tìm hiểu cách giải theo sơ đồ sau:

    Bài toán hỏi gì?Công thức nào?

    U nào?

    I nào?

    R nào?

    Không có

    Tìm bằng công thức nào?

    U nào?

    I nào?

    R nào?

    Không có

    Tìm..

    Tiết học đã hết,

    kính chào quý thầy cô

    Chúc các em học sinh lớp 9a7

    Lam sơn ngoan, học giỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 9 Học Kỳ 2
  • Nội Dung Và Cách Tiến Hành Bài Thực Hành Bài 15 Sgk Vật Lý 9
  • Vật Lý 9 Bài 15: Thực Hành Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Giải Vật Lí 9 Bài 15: Thực Hành: Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 42: Bài Tập Quang Hình Học
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Ôn Tập Môn Vật Lý 7 – Bài 18
  • Giải Vở Bài Tập (Vbt) Vật Lý 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 9
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 9 PHẦN ĐIỆN HỌC A. TOÁN HỌC HỔ TRỞ KHI GIẢI bài tập VẬT LÝ I. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH: 1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN: Dạng phương trình: ax + b = c trong đó x là ẩn số( cái chưa biết) a, b, c, là những hằng số đã biết x = PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI: Dạng phương trình: ax2 + bx + c = 0 trong đó x là ẩn số( cái chưa biết) a, b, c, là những hằng số đã biết Cách giải: xem lại ở môn toán HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN: Dạng phương trình ax + by + c = 0 (1) a’x + b’y +c’= 0 (2) Cách giải: Sau đó giải phương trình bậc nhất một ẩn Dùng phương pháp cộng : ax + by + c = 0 (1) ax + by + c = 0 (1) a’x + b’y +c’= 0 (2) ax + b’y + c’ = 0 (2) Thực hiện phép trừ (1) - (2) ta được phương trình bậc nhất một ẩn Ngoài ra để giải bài tập vật lí cần biết thêm một số cách giải toán khác như phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.....mà trong khi làm bài tập vật lí nảy sinh. B. KIẾN THỨC CƠ BẢN: I. ĐỊNH LUẬT ÔM CHO MẠCH ĐIỆN 1. Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây . I = Trong đó I : Cường độ dòng điện ( A ) . U : Hiệu điện thế ( V ) ; R : Điện trở ( Ω ) . Đoạn mạch nối tiếp : Đặc điểm:các bộ phận (các điện trở) mắc thành dãy liên tục giữa 2 cực của nguồn điện ( các bộ phận hoạt động phụ thuộc nhau). tính chất: 1. I chung I=I1 = I2 =...= In 2. U = U1 + U2 +....+ Un. 3. R = R1 + R2 +,...+ Rn. Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm I=U/R Þ U1/R1=U2/R2=...Un/Rn. (trong đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế giữa 2 đầu các vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của chúng) Þ Ui=U Ri/R... Từ t/s 3 ® nếu có n điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở của đoạn mạch là R =nr. Cũng từ tính chất 3 ® điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp luôn lớn hơn mỗi điện trở thành phần. • • 3. Đoạn mạch song song : Đặc điểm: mạch điện bị phân nhánh, các nhánh có chung điểm đầu và điểm cuối. Các nhánh hoạt động độc lập. Tính chất: 1. U chung U = U1 = U2 = U3 = .... = Un. 2. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng trổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ: I=I1+I2+...+In 3. Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của các điện trở thành phần: - Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm Þ .I1R1 = I2R2 =....= InRn = IR R1 R2 R3 A B - Từ t/c 3 Þ Đoạn mạch gồm n điện trở có giá trị bằng nhau và bằng r thì điện trở của đoạn mạch mắc song song là R = - Từ t/c 3 ® điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song luôn nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần. 4. Đoạn mạch hỗn hợp : - R1 nt ( R2 // R3 ) . I = I1 = I 23 = I3 + I2 . U = U1 + U23 (mà U23 = U2 = U3 ) . R1 R3 R2 B A Rtd = R1 + R23 ( mà ) - ( R1 nt R2 ) // R3 . IAB = I12 + I3 ( mà I12 = I1 = I2 ) . UAB = U12 = U3 (mà U12 = U1 + U2 ) . ( mà R12 = R1 + R2 ) . Lưu ý: Độ chênh lệch về điện thế giữa 2 điểm gọi là hiệu điện thế giữa 2 điểm đó: VA - VB = UAB. Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một HĐT giữa 2 đầu vật dẫn đó ( U = 0 ® I = 0) 5. Một số quy tắc chuyển mạch: a. chập các điểm cùng điện thế: "Ta có thể chập 2 hay nhiều điểm có cùng điện thế thành một điểm khi biến đổi mạch điện tương đương." (Do VA - Vb = UAB = I RAB ® Khi RAB = 0;I 0 hoặc RAB 0,I = 0 ® Va = Vb Tức A và B cùng điện thế) Các trường hợp cụ thể: Các điểm ở 2 đầu dây nối, khóa K đóng, Am pe kế có điện trở không đáng kể...Được coi là có cùng điện thế. Hai điểm nút ở 2 đầu R5 trong mạch cầu cân bằng... b. Bỏ điện trở: ta có thể bỏ các điện trở khác 0 ra khỏi sơ đồ khi biến đổi mạch điện tương đương khi cường độ dòng điện qua các điện trở này bằng 0. Các trường hợp cụ thể: các vật dẫn nằm trong mạch hở; một điện trở khác 0 mắc song song với một vật dãn có điện trở bằng 0( điện trở đã bị nối tắt) ; vôn kế có điện trở rất lớn (lý tưởng). 6. Vai trò của am pe kế trong sơ đồ: * Nếu am pe kế lý tưởng ( Ra=0) , ngoài chức năng là dụng cụ đo nó còn có vai trò như dây nối do đó: Có thể chập các điểm ở 2 đầu am pe kế thành một điểm khi bién đổi mạch điện tương đương( khi đó am pe kế chỉ là một điểm trên sơ đồ) Nếu am pe kế mắc nối tiếp với vật nào thì nó đo cường độ d/đ qua vậtđó. Khi am pe kế mắc song song với vật nào thì điện trở đó bị nối tắt ( đã nói ở trên). Khi am pe kế nằm riêng một mạch thì dòng điện qua nó được tính thông qua các dòng ở 2 nút mà ta mắc am pe kế ( dưạ theo định lý nút). * Nếu am pe kế có điện trở đáng kể, thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng cụ đo ra am pe kế còn có chức năng như một điện trở bình thường. Do đó số chỉ của nó còn được tính bằng công thức: Ia=Ua/Ra . 7. Vai trò của vôn kế trong sơ đồ: a. trường hợp vôn kế có điện trỏ rất lớn ( lý tưởng): *Vôn kế mắc song song với đoạn mạch nào thì số chỉ của vôn kế cho biết HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch đó: UV = UAB = IAB.RAB *Trong trường hợp mạch phức tạp, Hiệu điện thế giữa 2 điểm mắc vôn kế phải được tính bằng công thức cộng thế: UAB = VA - VB = VA - VC + VC - VB = UAC + UCB.... *có thể bỏ vôn kế khi vẽ sơ đồ mạch điện tương đương . *Những điện trở bất kỳ mắc nối tiếp với vôn kế được coi như là dây nối của vôn kế ( trong sơ đồ tương đương ta có thể thay điện trở ấy bằng một điểm trên dây nối), theo công thức của định luật ôm thì cường độ qua các điện trở này coi như bằng 0, ( IR = IV = U/ = 0). K A B R2 R3 R1 A Hình 1 b. Trường hợp vôn kế có điện trở hữu hạn ,thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng cụ đo vôn kế còn có chức năng như mọi điện trở khác. Do đó số chỉ của vôn kế còn được tính bằng công thức UV=Iv.Rv... 8. BÀI TẬP ÁP DỤNG: Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ R =8, ampe kế có điện trở không đáng kể, hiệu điện thế giữa 2 đầu AB là 12V. a. Khi K mở ampe kế chỉ 0,6A, tính điện trở R? b. Khi K đóng ampe kế chỉ 0,75A, tính điện trở R? c. Đổi chỗ ampe kế và điện trở Rcho nhau rồi đóng khóa K, hãy cho biết ampe kế chỉ bao nhiêu? Giải: a. K mở : Mạch điện được mắc: R nt R Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R =R+ RMà R = Vậy điện trở R có giá trị là: R = R - R = 20 - 8 = 12() b. K đóng: Mạch điện được mắc: R nt (R // R) Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R =R + R Vậy điện trở R có giá trị là: Từ c. Đổi chỗ ampe kế và điện trở Rcho nhau rồi đóng khóa K, mạch điện được mắc: Rnt R Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R =R+R = 8 + 24 = 32() Cường Hình 2 A R2 R1 R3 B M độ dòng điện trong mạch là: Câu 2: Một đoạn mạch được mắc như sơ đồ hình 2. Cho biết R1 =3; R2 =7,5 ; R3 =15. Hiệu điện thế ở hai đầu AB là 4V. a. Tính điện trở của đoạn mạch. b. Tính cường độ dòng điện đi qua mỗi điện trở. c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở Đs: a) 8W; b) 3A; 2A ; 1A. c) U1 = 9V; U2 = U3 = 15V GỢI Ý: a) Đoạn mạch AB gồm : R1nt ( R2// R3). Tính R23 rồi tính RAB. R2 A B R3 R1 Hình 3 R1 R3 Tính I1 theo UAB và RAB Tính I2, I3 dựa vào hệ thức: Tính : U1, U2, U3. Câu 3. Có ba điện trở R1= 2Ω; R2 = 4Ω; R3 = 12Ω; được mắc vào giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 12V như (hình 3). a) Tính điện trở tương đương của mạch. b) Tính cường độ dòng điện đi qua mỗi điên trở c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và R2. Đs: a) 4W; b) I1 = I2 = 2A; I3 = 1A ; c) 4V; 8V. E A B R1 R4 C R5 R3 R2 D Hình 4.1 GỢI Ý: a) Đoạn mạch AB gồm : R3 // ( R1 nt R2). Tính R12 rồi tính RAB. c) Tính U1 theo I1 và R1; U2 theo I2 và R2; Câu 4. Một đoạn mạch điện gồm 5 điện trở mắc như sơ đồ hình 4.1. D R1 R4 A B R2 R5 R3 Hình 4.2 Cho biết R1= 2,5Ω; R2 = 6Ω; R3 = 10Ω; R4 = 1,2 Ω; R5 = 5Ω. Ở hai đầu đoạn mạch AB có hiệu điện thế 6V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở? GỢI Ý: Sơ đồ h 4.2 tương đương h 4.1 + Tính RAD, RBD từ đó tính RAB. + Đối với đoạn mạch AD: Hiệu điện thế ở hai đầu các điên trở R1, R2, R3 là như nhau: Tính UAB theo IAB và RAD từ đó tính được các dòng I1, I2, I3. + Tương tự ta cũng tính được các dòng I4, I5 của đoạn mạch DB. CHÚ Ý: Khi giải các Câu toán với những mạch điện mắc hỗn hợp tương đối phức tạp, nên tìm cách vẽ một sơ đồ tương đương đơn giản hơn. Trên sơ đồ tương đương, những điểm có điện thế như nhau được gộp lại để làm rõ những bộ phận đơn giản hơn của đoạn mạch được ghép lại như thế nào để tạo thành đoạn mạch điện phức tạp. 2. Có thể kiểm tra nhanh kết quả của Câu toán trên. Các đáp số phải thỏa mãn điều kiện: I1+ I2+ I3= I4+ I5 = IAB = 2,4A. Đs: 1,44A; 0,60A; 0,36A; 1,92A; 0,48A.R2 R1 R3 A B R5 R4 D C Hình 5 Câu 5. Một đoạn mạch điện mắc song song như trên sơ đồ hình 5 được nối vào một nguồn điện 36V. Cho biết: R1=18Ω; R2=5Ω; R3=7Ω; R4=14Ω; R5=6Ω a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi mạch rẽ. b) Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D. Đs: 1,2A; 1,8A; 3,6V. GỢI Ý: a) Tính cường độ dòng điện qua mạch rẽ chứa R1, R2, R3 và R4 , R5 b) Gọi hiệu điện thế giữa hai điểm C và D là UCD. Ta tính được: UAC = I1.R1 = 21,6V ; UAD = I4.R4 = 25,2V Như thế điện thế ở C thấp hơn điện thế ở A: 21,6V; điện thế ở D thấp hơn điện thế ở A: 25,2V. Tóm lại: điện thế ở D thấp hơn điện thế ở C là: UCD = 25,2 – 21,6 = 3,6V. CHÚ Ý: UCD= UAB - UAC - UBD (*) UAB đã biết, tính UAC, UDB thay vào (*) được UCD = 3,6V. + UCD được tính trong trường hợp 2 điểm C, D không được nối với nhau bằng một dây dẫn hoặc một điện trở, giữa C,D không có dòng điện. Nếu C, D được nối với nhau sẽ có một dòng điện đi từ C tới D (vì điện thế điểm D thấp hơn điện thế điểm C). Mạch điện bị thay đổi và cường độ dòng điện đi qua các điện trở cũng thay đổi. Câu 6. Cho mạch điện như hình 6. Biết: R1 = 15W, R2 = 3W, R3 = 7W, R4 = 10W. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 35V. R2 A Hình 6 R1 R4 R3 B D C a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch. b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở. GỢI Ý: (theo hình vẽ 6) a. Tính R23 và R234. Tính điện trở tương đương RAB=R1+R234 +) Tính UCB theo IAB,RCB. +) Ta có R23 = R4 I23 như thế nào so với I4; (I23=I2=I3) + Tính I23 theo UCB, R23. Đs: a) 20W; b) I1 = I = 1,75A; I2 = I3 = I4 = 0,875A. Hình 1 R4 R2 R3 R1 C B A D 9. LUYỆN TẬP Câu 1. Cho mạch điện như hình 1. Biết R1= R2= R4= 2 R3 = 40W. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB = 64,8V. Tính các hiệu điện thế UAC và UAD. Đs: 48V; 67,2V. Câu 2. Cho mạch điện như hình 2. K1 R2 A R3 R1 N N K2 Hình 2 Trong đó điện trở R2 = 10W. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UMN =30V. Biết khi K1 đóng, K2 ngắt, ampe kế chỉ 1A. Còn khi K1 ngắt, K2 đóng thì ampe kế chỉ 2A. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và số chỉ của ampe kế A khi cả hai khóa K1 , K2 cùng đóng Đ3 Đ2 Đ1 B A M Hình 3 Đs: 2A, 3A, 1A, 7A. Câu 3. Cho đoạn mạch gồm ba bóng đèn mắc như hình 3. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UAB = 16,8V. Trên các bóng đèn: Đ1 có ghi 12V – 2A, Đ2 có ghi 6V – 1,5A và Đ3 ghi 9V – 1,5A. a) Tính điện trở của mỗi bóng đèn. R2 A R4 R3 R1 A B C Hình 4 b) Nhận xét về độ sáng của mỗi bóng đèn so với khi chúng được sử dụng ở đúng hiệu điện thế định mức. Đs: a) 6W, 4W, 6W. b) Đ1 sáng bình thường, Đ2, Đ3 sáng yếu. Câu 4. Cho mạch điện như hình 4. R1=15W, R2 = R3 = 20W, R4 =10W. Ampe kế chỉ 5A. Tính điện trở tương đương của toàn mạch. Tìm các hiệu điện thế UAB và UAC. Đs: a) 7,14W; b) 50V, 30V. Câu 5. Một mạch điện gồm ba điện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp nhau. Nếu đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế 110V thì dòng điện qua mạch có cường độ 2A. Nếu chỉ nối tiếp R1, R2 vào mạch thì cường độ qua mạch là 5,5A. Còn nếu mắc R1, R3 vào mạch thì cường độ dòng điện là 2,2A. Tính R1, R2, R3. GỢI Ý:Ta có R1+ R2 + R3 = (1) R1 + R2 = (2) R1 + R3 = (3) Hình 5 K1 K2 R2 N R4 R1 M R3 P Câu 6. Trên hình 5. là một mạch điện có hai công tắc K1, K2. Các điện trở R1 = 12,5W, R2 = 4W, R3 = 6W. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UMN = 48,5V. a) K1 đóng, K2 ngắt. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở. b) K1 ngắt, K2 đóng. Cường độ qua R4 là 1A. Tính R4. c) K1, K2 cùng đóng. Tính điện trở tương đương của cả mạch, từ đó suy ra cường độ dòng điện trong mạch chính. GỢI Ý: a) K1 đóng, K2 ngắt. Mạch điện gồm R1 nt R2 . Tính dòng điện qua các điện trở theo UMN và R1, R2. b) K1 ngắt, K2 đóng. Mạch điện gồm R1, R4 và R3 mắc nối tiếp. c) K1, K2 cùng đóng, mạch điện gồm R1 nt . + Tính R34, R234; tính RMN theo R1 và R234. + Tính I theo UMN và RMN. Đs: a) I = I1 = I2 = 2,49A; b) 30W; c) 16,1W; » 3A Hình 6 4444.104.104.104.10 A A2 A1 V R1 - + R2 Câu 7. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 4.10. Điện trở các ampe kế không đáng kể, điện trở vôn kế rất lớn. Hãy xác định số chỉ của các máy đo A1, A2 và vôn kế V, biết ampe kế A1 chỉ 1,5A; R1 = 3W; R2 = 5W. GỢI Ý: Theo sơ đồ ta có R1; R2 và vôn kế V mắc song song. + Tìm số chỉ của vôn kế V theo I1 và R1. + Tìm số chỉ của ampe kế A2 theo U và R2. Hình 7 + A M N R3 R2 R1 R P Q _ + Tìm số chỉ của ampe kế A theo I1 và I2. Đs: 2,4A; 0,9A; 4,5A. Câu 8. Cho đoạn mạch điện như hình 7;R1 = 10W; R2 = 50W.; R3 = 40W. Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai điểm MN được giữ không đổi. a) Cho điện trở của biến trở RX = 0 ta thấy ampe kế chỉ 1,0A. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai điểm MN? b) Cho điện trở của biến trở một giá trị nào đó ta thấy ampe kế chỉ 0,8A. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua biến trở? GỢI Ý: Để ý [ (R1 nt R2) // R3 ], ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính. + Tính R12, rồi tính RPQ. + Tính UPQ theo I và RPQ. a) Tính I3 theo UPQ và R3; I1 = I2 theo UPQ và R12. _ Hình 8 B A + R3 R4 R2 R1 b) Khi ( RX 0). Tính U’PQ theo I’ và RPQ. Tính I1 = I2 theo U’PQ và R12; I3 theo U’PQ và R3; IX theo I1 và I3. Đs: a) 0,6A; 0,4A; 24V; b) 0,32A; 0,48A; 0,8A Câu 9. Người ta mắc một mạch điện như hình 8. giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 5V. Các điện trở thành phần của đoạn mạch là R1 = 1W; R2 = 2W; R3 = 3W; R4 = 4W. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB. b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và các mạch rẽ. GỢI Ý: a) Tính R12, R123 rồi tính RAB. b) Tính I theo UAB và RAB; I4 theo UAB và R4; I3 theo UAB và R123. Dựa vào hệ thức: = Câu 10. Cho mạch điện như hình 9, hiệu điện thế U = 24V không đổi. Một học sinh A U B C R1 R2 + - Hình 9 dùng một Vôn kế đo hiệu điện thế giữa các điểm A và B; B và C thì được các kết quả lần lượt là U1= 6 V, U2= 12 V. Hỏi hiệu điện thế thực tế (khi không mắc vôn kế) giữa các điểm A và B; B và C là bao nhiêu ? ĐS: , II. ĐIỆN TRỞ - BIẾN TRỞ CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN 1. Một số kiến thức cơ bản. * Điện trở của dây dẫn Ở một nhiệt độ không đổi, điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dây Công thức R = r . * Biến trở là một điện trở có thể thay đổi được giá trị khi dịch chuyển con chạy. * Lưu ý: Khi giải các bài tập về điện trở cần chú ý một số điểm sau: + Diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn được tính theo bán kính và đường kính: S = = + Khối lượng dây dẫn: m = D.V = D.S.l. + Đổi đơn vị và phép nâng lũy thừa: 1km = 1000m = 103m; 1m = 10dm; 1m = 100cm = 102cm; 1m = 1000mm = 103mm. 1m2 = 10dm2 =104cm2 =106mm2;; 1mm2 =10-6m2; 1cm2 = 10-4m2; 1cm2 = 10-4m2. 1kW = 1000W = 103W; 1MW = 1000 000W + chúng tôi = an+m; (an)m = an.m; * Công suất của dòng điện: là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của dòng điện. Công thức: P = A / t Vì ( A = U I t ) Þ P = U I (Ta có P = U.I = I2.R = ) * Số đo phần điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác trong một mạch điện gọi là công của dòng điện sản ra trong mạch điện đó. Công thức:A = UI t (Ta có A = P.t = U.I.t = I2.R.t = .t ) * Ngoài đơn vị ( J ) ta còn dùng ( Wh ; kWh ) 1 kWh = 1 000 Wh = 3 600 000 J * Lưu ý: Mạch điện gồm có những vật tiêu thụ điện, nguồn điện và dây dẫn. Công thức A = UIt, cho biết điện năng A (công) mà đoạn mạch tiêu thụ và chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. Nếu dây dẫn có điện trở rất nhỏ (coi bằng 0). Khi đó giữa các điểm trên một đoạn dây dân coi như không có hiệu điện thế (hiệu điện thế bằng 0). Chính vì vậy mà trên một đoạn dây dẫn có thể có dòng điện khá lớn đi qua, mà nó vẫn không tiêu thụ điện năng, không bị nóng lên. Nhưng nếu mắc thẳng một dây dẫn vào hai cực của một nguồn điện (trường hợp đoản mạch). Do nguồn điện có điện trở rất nhỏ nên điện trở của mạch (cả dây dẫn) cũng rất nhỏ. Cường độ dòng điện của mạch khi đó rất lớn, có thể làm hỏng nguồn điện. 2. Bài tập Câu 1. Một dây dẫn hình trụ làm bằng sắt có tiết diện đều 0,49mm2. Khi mắc vào hiệu điện thế 20V thì cường độ qua nó là 2,5A. Tính chiều dài của dây. Biết điện trở suất của sắt là 9,8.10-8Wm. Tính khối lượng dây. Biết khôi lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm3. GỢI Ý: Tính chiều dài dây sắt. + Tính R theo U và I. + Tính l tử công thức : R = . Thay V = S.l vào m = D.V để tính khối lượng dây. Đs: 40m; 0,153kg. Câu 2. Người ta dùng dây hợp kim nicrôm có tiết diện 0,2 mm2 để làm một biến trở. Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 40W. a) Tính chiều dài của dây nicrôm cần dùng. Cho điện trở suất của dây hợp kim nicrôm là 1,1.10-6Wm b) Dây điện trở của biến trở được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 1,5cm. Tính số vòng dây của biến trở này. GỢI Ý: a) Tính chiều dài l từ : R = . Câu 3. Một dây dẫn bằng hợp kim dài 0,2km, tiết diện tròn, đường kính 0,4cm có điện trở 4W. Tính điện trở của dây hợp kim này khi có chiều dài 500m và đường kính tiết diện là 2mm. Đs: R2 = 40W. GỢI Ý: Tính điện trở của dây thứ hai. + Với S1=. Thiết lập tỉ số biến đổi ta được thay vào (*) ta tính được R2. Câu 4. Cho hai bóng đèn Đ1, Đ2 có ghi trên Đ1(6V – 1A), trên Đ2(6V- 0,5A) a) Khi mắc hai bóng này vào hiệu điện thế 12V thì các đèn có sáng bình thường không? Tại sao? b) Muốn các đèn sáng bình thường thì ta phải dùng thêm một biến trở có con chạy. Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện có thể có và tính điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đó. b) Có hai sơ đồ thỏa mãn điều kiện của đầu bài ( HS tự vẽ), sau đó tính Rb trong hai sơ đồ. Đs: a) Không. vì: Iđm2 < I2 nên đèn 2 sẽ cháy. b) Rb = 12W. Câu 5. Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 12V và cường độ dòng điện định mức là 0,5A. Để sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế 12V thì phải mắc đèn với một biến trở có con chạy (tiết diện dây 0,5mm2, chiều dài 240m). a) Vẽ sơ đồ mạch điện sao cho đèn sáng bình thường. b) Khi đèn sáng bình thường điện trở của biến trở tham gia vào mạch lúc đó bằng bao nhiêu? (bỏ qua điện trở của dây nối). c) Dây biến trở làm bằng chất gì? Biết khi đèn sáng bình thường thì chỉ 2/3 biến trở tham gia vào mạch điện. GỢI Ý: Tính Rb khi Đ sáng bình thường. Đs: a) Đèn nối tiếp với biến trở. Nếu mắc đèn song song với biến trở đèn sẽ cháy. b)16W; c) 5,5.10-8Wm. Dây làm bằng Vônfram. CâuV M Rx C N B A Hình 10 R 6. Cho mạch điện như hình 10. Biến trở Rx có ghi 20W –1A.a) Biến trở làm bằng nikêlin có r= 4.10-7Wm và S= 0,1mm2. Tính chiều dài của dây biến trở. b) Khi con chạy ở vị trí M thì vôn kế chỉ 12V, khi ở vị trí N thì vôn kế chỉ 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • “Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2
  • Bài Tập Luyện Tập Về Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa Học 8
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Định Lượng Phần Điện Học Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn: Lựa Chọn Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý Phần Điện Học Lớp 9 Thcs
  • Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 50: Kính Lúp
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 50: Kính Lúp
  • Giải Bài Tập Trang 133, 134 Sgk Vật Lý Lớp 9: Kính Lúp
  • Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 189, 190 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    HƯỚNG DẪN HỌC SINH

    GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG PHẦN ĐIỆN HỌC MÔN VẬT LÝ 9

    PHẦN I:

    MỞ ĐẦU.

    I)Lý do chọn đề tài:

    1)Cơ sở lý luận:

    Cùng với sự đổi mới phát triển của đất nước- Nền giáo dục của Việt Nam có những

    biến đổi sâu sắc về mục tiêu, nội dung sách GK và cả phương pháp giáo dục, một trong

    những đổi mới cơ bản hiện nay là đổi mới mục tiêu dạy học ở trường phổ thông THCS.

    Định hướng được thể chế hóa trong luật giáo dục điều 24.2: “Phương pháp giáo dục

    phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp

    với đặc điểm của từng lớp học môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, tự rèn lụyên kỹ

    năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú

    học tập cho học sinh”Là một giáo viên Vật lý khối THCS, Tôi nhận thức được ,bộ môn

    vật lý THCS có vai trò quan trọng bởi các kiến thức kĩ năng có nhiều ứng dụng trong đời

    sống và kỹ thuật. Nó cung cấp những kiến thức Vật lý phổ thông cơ bản có hệ thống và

    toàn diện, những kiến thức này phải phù hợp với trình độ hiểu biết hiện đại theo tinh thần

    kỹ thuật tổng hợp, tạo điều kiện hướng nghiệp gắn với cuộc sống. Nhằm chuẩn bị tốt cho

    các em tham gia vào lao động sản xuất hoặc tiếp tục học lên phổ thông trung học. Đồng

    thời môn Vật lý góp phần phát triển năng lực tư duy khoa học, rèn luyện kỹ năng cơ bản

    có tính chất kỹ thuật tổng hợp góp phần xây dựng thế giới quan khoa học rèn luyện phẩm

    chất đạo đức của người lao động mới.Việc nắm những khái niệm, hiện tượng, định luật

    và việc giải bài tập điện học lớp 9 là rất quan trọng và cần thiết. Thực tế trong giảng dạy

    cho thấy, Việc giải bài tập định lượng của môn vật lý ở cấp THCS là một vấn đề làm cho

    nhiều học sinh cảm thấy khó và sợ , đặc biệt là các bài tập định lượng của phần điện học

    lớp 9.Chính vì những lý do trên,Tôi nghiên cứu về đề tài ” hướng dẫn HS giải bài

    tập định lượng phần điện học môn vật lý 9″

    2)Cơ sở thực tiễn:

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    1

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    Đối với môn Vật lý thì tới lớp 6 học sinh mới được tiếp xúc, nên no ùcòn khá mới mẻ đối

    với các em, vả lại tiết bài tập là rất ít so với tiết lý thuyết. Vẫn còn nhiều học sinh chưa

    tổng hợp được kiến thức Vật lý từ lớp 6, 7,8 ,9 .Các em chưa hiểu sâu , hiểu kĩ các kiến

    thức Vật lý, còn thụ động lĩnh hội kiến thức . Trong khi chữa bài tập, nhiều học sinh vẫn

    còn thờ ơ, nhiều học sinh chỉ cần kết quả đối chiếu , thậm chí vẫn còn học sinh chưa biết

    tóm tắt bài toán bằng các kí hiệu Vật lý , cách đổi ra đơn vị cơ bản …đặc biệt là chưa giải

    thích được các hiện tượng Vật lý trong đời sống và kĩ thuật .

    Là một giáo viên, ai cũng muốn mình có giờ dạy giỏi , một giáo viên giỏi , muốn cho học

    sinh ham mê , hứng thú học tập , muốn cho học sinh giải bài tập Vật lý một cách hứng

    thú và thành thạo . Muốn đạt được mục tiêu này là cả một vấn đề nan giải với người trực

    tiếp dạy bộ môn .Xuất phát từ những lý do trên cùng với băn khoăn , trăn trở bấy lâu nay

    của bản thân .Tôi xin trình bày đề tài ” Hướng dẫn HS giải bài tập dịnh lượng phần điện học

    môn vật lý 9 ” trong một tiết học.

    II) Mục đích,đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    1)Mục đích nghiên cứu:

    Tôi nghiên cứu về vấn đề này giúp HS có thể giải được các bài tập định lượng của

    môn Vật lý và coi đây là một công việc nhẹ nhàng.

    -Tìm ra con đường phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng , hiệu quả giáo dục. tạo

    cơ sở Thực hiện mục tiêu nhiệm vụ năm học.

    2) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    Đề tài nghiên cứu về việc hướng dẫn HS giải bài tập định lượng vật lý THCS được áp

    dụng trong năm học 2008 -2009 tại trường THCS phong Thủy.

    -Đối tượng : học sinh khối 9 của trường THCS Phong Thủy.

    3) Nhiệm vụ nghiên cứu:

    – Tìm ra phương pháp dạy học phù hợp đối tượng HS với chuẩn kiến thức kỉ năng cơ bản

    theo quyết định 16 chương trình GD- ĐT.

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    2

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    3

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    Nghị quyết TW4 khóa VII xác định: “khuyến khích tự học phải áp dụng phương

    pháp giáo dục hiện đại để giáo dục cho học sinh khả năng tư duy sáng tạo, năng lực giải

    quyết vấn đề”.

    Nghị quyết TƯ2 Khóa VIII tiếp tục khẳng định mục tiêu giáo dục đào tạo trong giai

    đoạn mới là ” Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” và phải “Đổi mới

    phương pháp giáo dục đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều rèn luyện thành nếp tư

    duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng phương pháp hiện đại vào quá trình dạy

    học. đảm bảo điều kiện tự học tự nghiên cứu cho học sinh”.

    Vấn đề được đặt ra là dạy như thế nào? học như thế nào?để nâng cao chất lượng

    ,đáp ứng với nhu cầu xã hội ngày càng đổi mới.Bởi vậy để giúp học sinh thực sự vận

    dụng kiến thức vật lý cho việc giải bài tập thì điều quan trọng trước tiên là phải hướng

    dẫn cho học sinh biết cách phân tích các hiện tượng vật lý được nêu ra trong bài toán,

    nhận rõ sự diễn biến của hiện tượng, xác định được các tính chất, nguyên nhân, quy luật

    phổ biến chi phối sự diễn biến của hiện tượng. Dù là bài tập định lượng hay định tính thì

    cũng phải bắt đầu từ sự phân tích định tính trước khi đưa ra những công thức tính toán

    cho phù hợp.

    Nhiều khi học sinh thuộc những định nghĩa, định lý, quy tắc nhưng vẫn không giải bài tập

    được nguyên nhân là không biết lập luận để vận dụng chúng. Khi ta yêu cầu học sinh vận

    dụng các kiến thức vật lý để giải bài tập có nghĩa là yêu cầu các em thiết lập mối quan hệ

    giữa các kiến thức mà các em đã học vào một trường hợp cụ thể. Hiện tượng cụ thể trong

    thực tế rất đa dạng và nhiều hiện tượng trải qua nhiều giai đoạn bị chi phối bởi nhiều

    nguyên nhân, nhiều quy luật. Cần phải phân tích được sự phức tạp đó và thực hiện lập

    luận một cách đúng quy tắc thì kết quả thu được mới chắc chắn. Bởi vậy việc rèn luyện

    cho học sinh biết phân tích, suy luận là rất quan trọng, cần thiết, phải làm một cách kiên

    trì, có kế hoạch tạo thói quen, thành nếp suy nghĩ của học sinh, không để cho học sinh

    hoàn toàn mò mầm một cách tự phát. Đối với học sịnh THCS chưa thể giới thiệu cho các

    em một cách tường minh các phương pháp suy luận, lô gíc hay các phương pháp nhận

    thức vật lý. Nhưng bản thân giáo viên thì phải biết để hướng dẫn cho học sinh thực hiện

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    4

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    theo phương pháp đó mỗi khi có cơ hội. Qua nhiều lần như vậy sẽ hình thành ở học sinh

    thói quen, nếp suy nghĩ khoa học.

    CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG

    1.Thực trạng

    Bên cạnh một số HS giỏi khá vẫn còn nhiều em chưa tự mình giải được một bài tập vật lý

    đơn giản hoặc có những HS nắm được lý thuyết nhưng kỉ năng vận dụng lý thuyết vào

    giải toán vật lý còn chậm và yếu.Nhiều học sinh chỉ cần kết quả đối chiếu ,hay dựa vào

    bài tập mẫu của Thầy và giải một cách râp khuôn, thậm chí vẫn còn học sinh chưa biết

    tóm tắt bài toán bằng các kí hiệu Vật lý , cách đổi ra đơn vị cơ bản …đặc biệt là chưa giải

    thích được các hiện tượng Vật lý trong đời sống và kĩ thuật .

    2. Nguyên nhân của những hạn chế:

    -Phần nhiều bài tập về nhà không có sự chỉ đạo của giáo viên.

    – Hiện nay số tiết bài tập ở trên lớp là rất ít, thậm chí là không có.

    -Tình trạng phổ biến hiện nay là học sịnh học tập thụ động, máy móc, còn giáo viên chỉ

    chú trọng đến các bài toán khó nên học sinh thường chỉ thuộc mấy công thức vật lý rồi áp

    dụng để tính toán một cách máy móc mặc dù không hiểu rõ hiện tượng vật lý, ý nghĩa

    của các công thức đó.

    -Trên lớp giáo viên thường dành các tiết bài tập chữa những bài khó vì thời lượng 45′.

    Thực tế trong quá trình giảng dạy để khắc phục tình trạng trên thì Tôi đã hướng dẫn học

    sinh suy nghĩ tìm lấy lời giải.bằng cách đưa ra được những câu hỏi hướng dẫn thích hợp,

    bản thân phải giải bài tập theo bốn bước một cách tỉ mỉ, lường hết những khó khăn hay

    vấp của HS rồi căn cứ vào đó mà đặt câu hỏi hướng dẫn.

    * Về phía giáo viên:

    Vẫn còn một số giáo viên dạy theo phương pháp đổi mới chưa nhuần nhuyễn, dẫn

    đến học sinh lĩnh hội kiến thức còn thụ động, một số giờ học vẫn còn nghèo nàn, tẻ nhạt,

    chưa hiểu rõ, hiểu sâu ý đồ của sách giáo khoa.

    Bài tập chỉ yêu cầu các em giải một cách thụ động hoặc giáo viên giải hộ cho các

    em, chưa phát huy tính tích cực, sáng tạo, tự lực của học sinh.

    Chính vì vậy mà một số giáo viên chưa thực sự chú trọng đến việc lập kế hoạch dạy

    chu đáo. Thông thường là rất đơn sơ, cho các em giải một số bài tập ở trong sách, không

    có bài tập điển hình và tổng hợp.

    * Về phía học sinh:

    Vẫn còn nhiều học sinh chưa tổng hợp được kiến thức Vật lý từ lớp 6, 7, 8 các em

    chưa hiểu sâu, hiểu kĩ các kiến thức Vật lý, còn thụ động lĩnh hội kiến thức. Trong khi

    chữa bài tập, nhiều học sinh vẫn còn thờ ơ, nhiều học sinh chỉ cần kết quả đối chiếu, thậm

    chí vẫn còn học sinh chưa biết tóm tắt bài toán bằng các kí hiệu Vật lý, cách đổi ra đơn vị

    cơ bản …đặc biệt là giải thích các hiện tượng Vật lý trong đời sống và kĩ thuật.

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    5

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    CHƯƠNG III

    CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    Ví dụ 1:

    Cho hai điện trở R1 = 10  ; R2 = 14  hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là

    12V. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

    B1: Giáo viên yêu cầu HS đọc kỹ đề bài.

    Vẽ hình ra giấy nháp nếu cần

    R1

    R2

    �U �

    B2; B3:

    Tóm tắt đề dựa vào đầu bài toán.

    R1 = 10 

    R2 = 14 

    U = 12V

    I =?

    Phân tích tìm hướng giải.

    U

    , nhưng qua công thức ta thấy đề bài chỉ cho U, còn R đề bài chưa cho (ta phải

    R

    tìm R). để tìm R thì ta phải áp dụng CT nào? (đây là câu hỏi diễn ra trong óc HS). HS

    phải tìm R theo các bước như trên, qua đây ta thấy CT: R = R 1+R2. Vậy công việc đầu

    tiên là phải đi tính R. Khi tính được R ta sẽ tính được I.

    B4:

    Bắt tay vào giải:

    Khi giải ta tính đến đại lượng nào thì ghi lời giải của đại lượng đó.

    Công thức R = R1+R2 là CT tính điện trở tương đương nên lời giải sẽ là:

    – Điện trở tương đương của đoạn mạch là.

    R = R1+ R2 = 10 + 14 = 24(  ).

    – Cường độ dòng điện chạy trong mạch là.

    I

    Đáp số: 0,5 A.

    B5:Giải xong thì ta tiến hành thử lại và biện luận nếu thấy kết quả chưa phù hợp.

    – Thử lại: bằng cách tính toán ta sẽ thử lại được kết quả của bài toán.

    – Biện luận nếu thấy kết quả không phù hợp.

    Ví dụ 2:

    Cho hai điện trở R1 = 10  ; R2 = 15  , cường độ dòng điện trong mạch

    chính là 2A. Tính cường độ dòng điện chạy trong mỗi đoạn mạch rẽ.

    B1: Giáo viên yêu cầu HS đọc kỹ đề bài.

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    8

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    �U �

    Tóm tắt đề dựa vào đầu bài toán.

    R1 = 10 

    R2 = 15 

    I = 2A

    I1 = ?I2 = ?

    B2; B3:

    Phân tích tìm hướng giải.

    Căn cứ vào phần tóm tắt để phân tích:

    Ta dựa vào phương pháp phân tích.

    Bắt đầu từ đại lượng cần tìm (I 1;I2). Muốn tính đươc I thì phải sử dụng công thức nào?

    I

    I1 

    Muốn tìm U1; U2 ta phải dựa vào công thức nào?

    Dựa vào tính chất của đoạn mạch song song U = U1 = U2.

    Vậy ta phải đi tìm U. Tìm U bằng CT nào? U = IR.

    RR

    Vậy từ việc phân tích ta thấy công việc đầu tiên là phải tìm Rtđ

    U

    U1; U2

    Bắt tay vào tìm lời giải và giải:

    Khi giải ta tính đến đại lượng nào thì ghi lời giải của đại lượng đó. Công thức

    R td 

    R 1R 2

    là CT tính điện trở tương đương nên lời giải sẽ là:

    R1  R 2

    – Điện trở tương đương của đoạn mạch là.

    Rtd 

    Tính được Rtđ ta sẽ tính U.

    – hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song là.

    U = IR = 2.6 = 12(V).

    Để sử dụng được U1; U2 thì ta phải lập luận để dùng chúng.

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    9

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    Đáp số: 1,2A; 0,8A.

    B5:Giải xong thì ta tiến hành thử lại và biện luận nếu thấy kết quả chưa phù hợp.

    Thử lại: vì mạch song song mà I1 =1,2 A và I2 = 0,8 A

    nên I = I1 + I2 = 1,2 + 0,8 = 2(A)

    Kết quả đúng theo yêu cầu bài ra

    – Thử lại: bằng cách tính toán ta sẽ thử lại được kết quả của bài toán.

    – Biện luận nếu thấy kết quả không phù hợp.

    Ví dụ 3:

    Một bếp điện có ghi 220V – 1000W, được dùng ở hiệu điện thế 220V. Biết bếp sử

    dụng 30 phút mỗi ngày. Tính điện trở của bếp và nhiệt lượng mà bếp toả ra, mỗi ngày sử

    dụng với thời gian trên. Tính điện năng mà bếp tiêu thụ trong một tháng(30 ngày).

    B1: Giáo viên yêu cầu HS đọc kỹ đề bài.

    Vẽ hình ra giấy nháp nếu cần

    Tóm tắt đề dựa vào đầu bài toán.

    220V – 1000W

    U = 220V.

    t1 = 30phút = 11800 s

    t2 = 30ph x 30ng = 900ph=15h

    R= ?

    Q= ?

    A= ?

    B2; B3:

    Phân tích tìm hướng giải.

    Căn cứ vào phần tóm tắt để phân tích:

    Ta dựa vào phương pháp phân tích.

    Bắt đầu từ đại lượng cần tìm (R). Muốn tính đươc R thì phải sử dụng công thức nào? R=

    U2

    P

    đề bài đã cho U phải lập luận để lấy P

    Muốn tìm Q ta phải dựa vào công thức nào? ( HS phải liệt kê tất cả các công thức tính Q,

    và qua biến đổi toán học ta được công thức Q =

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    Trường THCS Phong Thủy

    10

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    Tính A bằng CT nào? HS sẽ tìm được CT : A = P t.

    Vậy qua việc phân tích ta đã tìm được hướng giải bài toán.

    B4:

    Bắt tay vào tìm lời giải và giải:

    Ta phải lập luận để sử dụng P.

    – Vì bếp sử dụng ở hiệu điện thế 220V nên công suất của bếp là 1000W.

    Có U; P ta tính được R.

    – Điện trở của bếp là:

    Cuối cùng là tính A.

    – Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 tháng là.

    A= Pt = 1000. 15 = 15.000 (wh) = 15 (kwh.)

    Đáp số: 48,4  ; 1.800.000 J; 15 kwh.

    B5:Giải xong thì ta tiến hành thử lại và biện luận nếu thấy kết quả chưa phù hợp.

    – Thử lại: bằng cách tính toán ta sẽ thử lại được kết quả của bài toán.

    – Biện luận nếu thấy kết quả không phù hợp.

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    11

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    PHẦN III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ TỔNG KẾT

    I) KẾT QUẢ THỰC HIỆN :

    Qua 1 học kì áp dụng phương pháp dạy học trên kết quả đạt được:

    A) – Điểm TBM

    Điểm

    lớp

    khá

    TB

    yếu,kém

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    B) Điểm kiểm tra HKI

    Măc dù đề của phòng GD ra thực hiện kiểm tra chung cho tất cả các trường , có bài tập

    định lượng của đề A khó hơn so với chương trình các em HS lớp 9(mức độ đại

    trà).Nhưng nhờ trong quá trình dạy học bản thân Tôi đã áp dụng hình thức dạy học như

    đã trình bày ở trên nên kết quả đạt được:

    Điểm

    lớp

    Khối 9

    145

    TB

    yếu,kém

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    17,2 47

    32,4

    57 39,3

    98

    67,6

    6

    17,1

    6

    5

    13.5

    7

    26

    17,9

    25

    Vì trong quá trình giảng dạy áp dụng phương pháp dạy học như đã trình bày ở trên chưa

    được tinh xảo cho nên kết quả chưa đạt theo nguyện vọng cá nhân,nhưng chất lượng khảo

    sát môn vật lý học kì I năm học 2008-2009 khá đảm bảo so với các trường bạn.

    II) BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

    1- Thấm nhuần phương pháp dạy học đổi mới.

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    Trường THCS Phong Thủy

    12

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    13

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    Nguyễn Thị Thúy

    ý kiến của Hội Đồng KH Trường THCS Phong Thủy

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    14

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    

    *Nhiệm vụ năm học

    *SGK vật lý 9

    *SGVvật lý 9

    *STK vật lý 9

    *Sách 234 bài tập vật lí THCS

    *Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn vật lý

    *Sách 500 bài tập vật lí THCS

    *Sách các bài tập vật lý nâng cao

    *Tài liệu : Phương pháp giải BT vật lý THCS

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    15

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    Hướng dẫn HS Giải bài tập định lượng phần điện học vật lý 9

    MỤC LỤC

    Tiêu đề

    PhÇn I

    Më ®Çu

    Néi dung.

    Ch¬ng I. C¬ së lý luËn

    Ch¬ng II.Thùc tr¹ng

    PhÇn II

    PhÇn III

    Ch¬ng III.C¸c gi¶i ph¸p thùc hiÖn

    6

    Bµi häc kinh nghiÖm vµ tæng kÕt

    13

    Giáo viên : Nguyễn Thị Thúy

    16

    Trang

    Trường THCS Phong Thủy

    Trang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 9 Học Kỳ 2
  • Nội Dung Và Cách Tiến Hành Bài Thực Hành Bài 15 Sgk Vật Lý 9
  • Vật Lý 9 Bài 15: Thực Hành Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Giải Vật Lí 9 Bài 15: Thực Hành: Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Skkn: Lựa Chọn Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý Phần Điện Học Lớp 9 Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 50: Kính Lúp
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 50: Kính Lúp
  • Giải Bài Tập Trang 133, 134 Sgk Vật Lý Lớp 9: Kính Lúp
  • Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 189, 190 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 27: Lực Điện Từ
  • S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

    A – ĐẶT VẤN ĐỀ

    I . LỜI MỞ ĐẦU :

    Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 4

    khoá 7 đã đề ra những quan điểm đổi mới ” Giáo dục là quốc sách hàng đầu ”

    Giáo dục đóng vai rò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp XD XHCN và bảo vệ tổ

    quốc , là một động lực của đất nước . Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu

    vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới ( Trích văn kiện ĐH VII) . Phát triển GD

    nhằm phát huy nhân tố con người , GD là chìa khoá mở cửa vào tương lại .

    Là một giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên khối THCS nhận thức

    được vai trò của giáo dục trong thời đại hiện nay, tôi thấy : Để mỗi con người,

    phát triển toàn diện , việc nắm bắt tốt mỗi một bộ môn đều góp phần vào việc

    hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam. Bộ môn vật lý THCS có

    vai trò quan trọng bởi các kiến thức kĩ năng có nhiều ứng dụng trong đời sống và

    kỹ thuật. Nó cung cấp những kiến thức Vật lý phổ thông cơ bản có hệ thống và

    toàn diện, những kiến thức này phải phù hợp với trình độ hiểu biết hiện đại theo

    tinh thần kỹ thuật tổng hợp, tạo điều kiện hướng nghiệp gắn với cuộc sống. Nhằm

    chuẩn bị tốt cho các em tham gia vào lao động sản xuất hoặc tiếp tục học lên phổ

    thông trung học. Đồng thời môn Vật lý góp phần phát triển năng lực tư duy khoa

    học, rèn luyện kỹ năng cơ bản có tính chất kỹ thuật tổng hợp góp phần xây dựng

    thế giới quan khoa học rèn luyện phẩm chất đạo đức của người lao động mới.

    Phần điện học lớp 9 là phần tiếp cận của lớp 7 thay sách. Việc nắm những

    khái niệm, hiện tượng, định luật và việc giải bài tập điện học lớp 9 là rất quan

    trọng và cần thiết. Thực tế trong giảng dạy cho thấy . Nếu như học không nắm

    chắc kiến thức cơ bản trong chương trình điện học lớp 9 và không vận dụng kiến

    thức đó để giải thành thạo các bài tập Vật lý phần điện học thì lên các lớp trên các

    em sẽ rất lúng túng trong việc giải các bài tập Vật lý . Việc học tốt môn Vật lý

    dẫn đến các em sẽ hứng thú học tốt các bộ môn khoa học tự nhiên nói riêng và

    học tốt các bộ môn khác trong nhà trường phổ thông.

    Với vị trí và tầm quan trọng trên, tôi chủ động nghiên cứu đi sâu về đề tài

    ” Lựa chọn và hướng dẫn giải bài tập Vật Lý – Phần điện học lớp 9 THCS ”

    trong một tiết học.

    II. Thùc tr¹ng cña vÊn ®Ò nghiªn cøu:

    1

    Sáng kiến kinh nghiệm

    1. Thực trạng :

    Với chơng trình thay sách giáo khoa hiện nay , kiến thức rất tinh giản, rộng

    và sâu . Đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức thật vững , hiểu rõ , hiểu sâu từng ý ,

    từng phần trong SGK , làm sao trong mỗi bài học, học sinh phải đợc tự phát hiện

    kiến thức , tự lực lĩnh hội kiến thức một cách đầy đủ , sâu sắc, sáng tạo và liên hệ

    thực tế trong nội dung từng tiết hoc.

    Thực trạng, đã qua 5 năm thay sách giáo khoa .Việc đổi mới phơng pháp

    dạy học đã có nhiều kết quả rất khả quan , học sinh từ học thụ động đã chuyển

    sang tự động lĩnh hội kiến thức . Trong các giờ học các em đã say mê tìm tòi lĩnh

    hội kiến thức. Việc vận dụng kiến thức vào giải các bài tập cũng vậy , nhìn chung

    các em đã biết tóm tắt một bài tập , biết bài tập yêu cầu gì, tìm gì . Vận dụng kiến

    thức nào để giải và đã biết giải tơng đối thành thạo một bài tập . Tuy nhiên trong

    việc hớng dẫn giải bài tập môn Vật lý của các giáo viên ở các trờng cha đều tay,

    trình độ tiếp cận phơng pháp đổi mới vẫn còn hạn chế, mặt khác việc giải bài tập

    của học sinh vẫn còn một số hạn chế sau :

    * Về phía giáo viên :

    Vẫn còn một số giáo viên dạy theo phơng pháp đổi mới cha nhuần nhuyễn,

    dẫn đến học sinh lĩnh hội kiến thức còn thụ động , một số giờ học vẫn còn nghèo

    nàn , tẻ nhạt , cha hiểu rõ , hiểu sâu ý đồ của sách giáo khoa .Bài tập chỉ yêu cầu

    các em giải một cách thụ động hoặc giáo viên giải hộ cho các em , cha phát huy

    tính tích cực , sáng tạo, tự lực của học sinh . Chính vì vậy mà một số giáo viên cha

    thực sự chú trọng đến việc lập kế hoạch dạy chu đáo. Thông thờng là rất đơn sơ ,

    cho các em giải một số bài tập ở trong sách , không có bài tập điển hình và tổng

    hợp .

    * Về phía học sinh :

    Vẫn còn nhiều học sinh cha tổng hợp đợc kiến thức Vật lý từ lớp 6, 7,8 các

    II. biện pháp tổ chức thực hiện

    6

    Sáng kiến kinh nghiệm

    Trong 1 tiết học : ôn tập chơng I: Điện học. Kiến thức phần này rất rộng

    và sâu . Phần tự học GV phải yêu cầu HS làm đề cơng ôn tập ở nhà . Phần bài tập

    GV phải lựa chọn bài tập thật tinh giản nhng phải tơng đối đủ dạng , hớng dẫn các

    em chủ động giải bài tập thành thạo . Trong khuôn khổ một đề tài , tôi chỉ xin

    trình bày một số bài tập điển hình theo trình tự các bớc giải bài tập Vật lý nh sau :

    1. Bài tập định tính

    Bài 1 : a, Đề bài : Vẽ sơ đồ mạch điện trong đó sử dung am pe kế và vôn kế để

    xác định điện trở của một dây dẫn

    b, Mục đích sử dụng : Nhằm kiểm tra học sinh kiến thức đã học ở phần điện học

    lớp 7 . ứng dụng và cách mắc am pe kế , vôn kế , cách đọc số chỉ của các dụng

    cụ dó. Vận dụng vẽ sơ đồ mạch điện rồi áp dụng công thức

    I

    U

    R

    =

    để xác

    định điện trở của một dây dẫn.

    c, Giải theo 4 bớc.

    Bớc 1: Tìm hiểu đề :

    Cho : Mạch điện có sử dụng am pe kế và vôn kế để xác định điện trở của một

    dây dẫn .

    Hỏi : Vẽ sơ đồ mạch điện .

    Bớc 2: Xác lập các mối quan hệ :

    – Công thức tính điện trở :

    I

    U

    R

    =

    – Vậy trong mạch điện muốn xác định điện trở của 1 dây dẫn ta phải :

    + Mắc am pe kế nối tiếp với dây dẫn để đo cờng độ dòng điện chạy qua dây

    dẫn .

    +Mắc vôn kế song song với 2 đầu dây dẫn để đo hiệu điện thế giữa 2 đầu dây

    dẫn

    + Mắc am pe kế (vôn kế ) sao cho dòng điện đi vào núm có dấu (+) và đi ra

    núm có dấu (-) của am pe kế và vôn kế.

    + Đọc số chỉ am pe kế, vôn kế .

    + Vẽ sơ đồ mạch điện

    Bớc 3: Rút ra kết quả cần tìm

    Vẽ sơ đồ mạch điện trong đó có nguồn điện , dây dẫn ( điện trở ), am pe kế , vôn

    kế , chiều dòng điện.

    7

    Sáng kiến kinh nghiệm

    Vận dụng công thức

    I

    U

    R

    =

    để tính điện trở dây dẫn.

    Bớc 4: Kiểm tra xác nhận kết quả .( Sơ đồ mạch điện )

    – Đọc số chỉ am pe kế và vôn kế

    (2) R

    – Tính

    I

    U

    R

    =

    (-)

    (1) (+) (-)

    (+)

    + –

    d, Kiến thức sử dụng: K

    – Qui tắc mắc am pe kế và vôn kế .

    – Kí hiệu các thiết bị điện trong sơ đồ mạch điện

    – Cách đọc số chỉ am pe kế và vôn kế

    – Tính

    I

    U

    R

    =

    e, Khó khăn :

    – Nếu mắc am pe kế nh vị trí (1) và vị trí (2) thì kết quả có khác nhau không ? vì

    sao ?

    – Nếu mắc nhầm vị trí am pe kế và vôn kế thì bài toán có thực hiện đợc không?

    g, Lời hớng dẫn:

    – Muốn xác định điện trở dây dẫn cần áp dụng công thức nào ?

    – Muốn đo cờng độ dòng điện qua dây dẫn cần dụng cụ nào ? Qui tắc mắc am pe

    kế.

    – Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn cần dụng cụ nào ? Qui tắc mắc

    vôn kế.

    – Vẽ sơ đồ mạch điện theo yêu cầu đầu bài .

    Bài 2: Một dây dẫn đồng chất , chiều dài l, tiết diện đều s và có điện trở 12 đợc

    chập thành dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện trở của dây dẫn chập đôi này có giá

    trị nào dới đây :

    A. 6 B. 2 C. 12 D. 3

    b, Mục đích : Vận dụng kiến thức tính điện trở

    =

    R

    .

    s

    l

    để so sánh giá trị R

    1

    R

    2

    hoặc sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài l, tiết diện s , bản chất

    của dây dẫn để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm :

    8

    A

    V

    Sáng kiến kinh nghiệm

    c, Giải theo 4 bớc :

    Bớc 1: Tìm hiểu đầu bài :

    Cho : Một dây dẫn đồng chất , chiều dài l , tiết diện s có điện trở 12

    Hỏi : Một dây dẫn khác đồng chất , tiết diện s , chiều dài chập đôi

    2

    l

    có giá trị

    bằng bao nhiêu ?

    Bớc 2,3: Xác lập các mối mối quan hệ và rút ra kết quả cần tìm .

    – Hai dây dẫn cùng bản chất () , cùng tiết diện đều (s),1dây dẫn có chiều dài l ,

    có giá trị R

    1

    = 12.

    – Một dây khác có chiều dài chập đôi

    2

    l

    thì điện trở của dây này phải là :

    R

    2

    =

    6

    2

    12

    2

    1

    ==

    R

    (), vì 2 dây dẫn này đồng chất , cùng tiết diện s thì điện

    trở tỉ lệ thuận với chiều dài tức là chiều dài giảm 2 lần thì điện trở giảm 2 lần .

    Vậy câu A đúng .

    Bớc 4: Kiểm tra xác nhận kết quả .

    – Có thể kiểm tra kết quả quả bằng phơng pháp dùng công thức tính điện trở :)(12

    1

    1

    ===

    s

    l

    s

    l

    R

    Vậy câu A đúng.

    d, Kiến thức sử dụng : Nếu 2 dây dẫn cùng bản chất , cùng tiết diện đều , dây

    dẫn có chiều dài bé hơn bao nhiêu lần thì điện trở của dây đó cũng bé hơn dây kia

    bấy nhiêu lần vì R tỉ lệ thuận với l.

    9

    Sáng kiến kinh nghiệm

    e, Khó khăn của học sinh:

    So sánh điện trở 2 dây dẫn khi biết 2 dây dẫn cùng bản chất, cùng tiết diện đều,

    phải dựa vào sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện đều và bản chất của

    dây .

    – Hoặc suy luận toán học ( từ công thức tính điện trở R

    1

    , R

    2

    ) HS còn lúng túng .

    g, Lời hớng dẫn:

    – Khi biết 2 dây dẫn cùng bản chất , cùng tiết diện đều , 1 dây có chiều dài l ,

    điện trở là 12. Dây dẫn kia chập đôi có chiều dài l/2 thì có giá trị điện trở là bao

    nhiêu ?.

    – Muốn vậy phải dựa vào kiến thức nào ?

    – Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào chiều dài , tiết diện

    , bản chất của dây.

    – Biết 2 dây dẫn cùng bản chất , cùng tiết diện , điện trở tỉ lệ thuận với chiều

    dài , 1 dây dẫn có chiều dài l, điện trở 12, dây dẫn khác chập đôi có chiều dài

    l/2 thì giá trị điện trở là bao nhiêu?

    2. Bài Tập định lợng

    Bài 3 : Khi mắc nối tiếp 2 diện trở R

    1

    và R

    2

    vào hiệu điện thế 12

    thì dòng

    điện qua chúng có cờng độ I

    1

    = 0,3A. Nếu mắc song song 2 điện trở này cũng vào

    hiệu điện thế 12

    áp dụng công thức định luật ôm ta có :

    10

    Sáng kiến kinh nghiệm

    Bớc 4: Hệ thống câu hỏi :

    Muốn tính điện trở dây dẫn , áp dụng công thức nào. ?

    áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp , đoạn mạch mắc song song

    để tính R

    1

    R

    2

    ?

    Giải phơng trình bậc 2 nh thế nào ?

    * Những khó khăn của học sinh :

    – Khi mắc nối tiếp hoặc khi mắc song song thì giá trị R

    1

    và R

    2

    không thay đổi .

    – Cách giải phơng trình bậc 2 .

    Bài 4: Một bếp điện khi hoạt dộng bình thờng có điện trở R= 80 va cờng độ

    dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A

    a, Tính nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1s

    II

    III

    R

    ss

    R

    1

    ;R

    2

    R

    nt

    I

    11

    Sáng kiến kinh nghiệm

    b, Dùng bếp điện trên đế đun sôi 1,5l nớc có nhiệt độ ban đầu là 25

    0

    C thì thời

    gian đun nớc là 20 phút . Coi rằng nhiệt lợng cung cấp để đun sôi nuớc là có

    ích .Tính hiệu suất của bếp.Cho biết nhiệt dung riêng của nớc là C= 4200J/kg.k.

    c, Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ . Tính tiền điện phải trả cho việc sử

    dụng bếp điện đó trong 30 ngày . Nếu giá 1kwh là 700 đồng.

    Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán?

    GV hớng dẫn HS tiến hành các bớc sau :

    Bớc 1: Phân tích các kiến thức cần sử dụng :

    – Công thức định luật Jun- Len -Xơ: Q = I

    2

    Rt (nhiệt lợng toàn phần )

    – Công thức tính nhiệt lợng thu vào của nớc để đun sôi 1,5l nớc từ 25

    0

    c đến 100

    0

    C (Nhiệt lợng có ích )

    – Công thức tính hiệu suất :

    %100.

    1

    Q

    Q

    H

    =

    – Công của dòng điện theo định luật bảo toàn là nhiệt lợng toả ra trên dây dẫn .

    Bớc 2: Giải

    a, Nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1s (công suất toả nhiệt của bếp)

    Q’ = P = I

    2

    R = (2,5)

    2

    .80 = 500 (W) (1)

    b, Nhiệt lợng toả ra của bếp điện (Nhiệt lợng toàn phần Q) để đun sôi 1,5l nớc từ

    25

    0

    C đến sôi trong thời gian 20 phút là :

    Q = I

    2

    Rt = 2,5

    2 .

    80.20.60 = 600000 (J) (2)

    Nhiệt lợng thu vào (Nhiệt lợng có ích Q

    1

    ) của 1,5l nớc để nhiệt độ từ 25

    0

    C đến

    100

    0

    C là :

    Q

    1

    = cm (t

    2

    – t

    1

    ) = 4200.1,5 (100 – 25) = 472500 (J) (3)

    Hiệu suất của bếp:

    Bớc 4: Hệ thống câu hỏi :

    Nhiệt lựơng mà bếp toả ra trong 1s có bằng công suất toả nhiệt của bếp không ?

    Q’ = P.

    Xác định nhiệt lợng toàn phần : Q = I

    2

    Rt

    Xác định nhiệt lợng thu vào để đun sôi nớc (Q

    1

    chính là nhiệt lợng có ích )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Định Lượng Phần Điện Học Vật Lý 9
  • Chuyên Đề Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 9 Học Kỳ 2
  • Nội Dung Và Cách Tiến Hành Bài Thực Hành Bài 15 Sgk Vật Lý 9
  • Vật Lý 9 Bài 15: Thực Hành Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 30: Tổng Kết Chương 3: Điện Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trang 85,86,87 Sgk Vật Lý 7: Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi (Chương 1)
  • Giải Bài Tập C2: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập C2: Trang 6 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 13. Môi Trường Truyền Âm
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 7 bài 30: Tổng kết chương 3: Điện học

    Giải bài tập Vật lý lớp 7 bài 30

    Bài 30: Tổng kết chương 3: Điện học

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo 1. Bài 1 trang 85 sgk vật lí 7: Đặt một câu với các từ: Cọ xát, nhiễm điện. Hướng dẫn giải:

    Có thể đặt câu như sau:

    – Thước nhựa bị nhiễm điện khi cọ xát bằng mảnh vải khô.

    – Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cọ xát.

    – Nhiều vật khi được cọ xát thì nhiễm điện.

    – Cọ xát là một cách làm nhiễm điện nhiều vật.

    – Cọ xát không phải là cách làm vật nhiễm điện duy nhất.

    2. Bài 2 trang 85 sgk vật lí 7

    C2. Có những loại điện tích nào? Các loại điện tích nào thì hút nhau? loại nào thì đẩy nhau?

    Hướng dẫn giải:

    Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.

    Điện tích khác loại (dương và âm) thì hút nhau.

    Điện tích cùng loại (cùng dương hoặc cùng âm) thì đẩy nhau.

    3. Bài 3 trang 85 sgk vật lí 7

    C3. Đặt câu với các cụm từ: Vật nhiễm điện dương, vật nhiễm điện âm, nhận thêm electron, mất bớt electron.

    Hướng dẫn giải:

    Vật nhiễm điện dương do mất bớt electron.

    Vật nhiễm điện âm do nhận thêm electron.

    4. Bài 4 trang 85 sgk vật lí 7: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây:

    – Dòng điện là dòng …. Có hướng.

    – Dòng điện trong kim loại là dòng…. Có hướng

    Hướng dẫn giải:

    – Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

    – Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng

    5. Bài 5 trang 85 sgk vật lí 7: Các vật hay vật liệu nào sau đây là dẫn điện ở điều kiện bình thường:

    Mảnh tôn; Đoạn dây nhựa; Mảnh polietilen (ni lông)

    Không khí; Đoạn dây đồng; Mảnh sứ

    Kể tên năm tác dụng chính của dòng điện.

    Hướng dẫn giải:

    Ở điều kiện bình thường:

    Các vật liệu dẫn điện là:

    Mảnh tôn, đoạn dây đồng

    các vật liệu cách điện là:

    Đoạn dây nhựa, mảnh polietilen (ni lông), không khí, mảnh sứ.

    6. Bài 6 trang 85 sgk vật lí 7: Hãy kể tên năm tác dụng chính của dòng điện. Hướng dẫn giải:

    – Tác dụng nhiệt.

    – Tác dụng phát sáng.

    – Tác dụng từ.

    – Tác dụng hóa học.

    – Tác dụng sinh lí.

    7. Bài 7 trang 85 sgk vật lí 7

    C7. Hãy cho biết tên đơn vị của cường độ dòng điện và tên dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.

    Hướng dẫn giải:

    – Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).

    – Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là ampe kế.

    8. Bài 8 trang 85 sgk vật lí 7

    C8. Đơn vị của hiệu điện thế là gì? Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào?

    Hướng dẫn giải:

    Đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V)

    Dụng cụ để đo hiệu điện thế là vôn kế.

    9. Bài 9 trang 85 sgk vật lí 7

    C9. Đặt một câu với các cụm từ: Hai cực của nguồn điện; hiệu điện thế.

    Hướng dẫn giải:

    Một số câu có thể đặt là:

    – Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế

    – Số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện là hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện đó để hở hoặc khi chưa mắc vào mạch.

    – Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là hiệu điện thế giữa hai bóng đèn mắc với nguồn điện đó.

    10. Bài 10 trang 85 sgk vật lí 7

    Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện và hiệu điện thế có đặc điểm gì?

    Hướng dẫn giải:

    – Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp.

    – Cường độ dòng điện như nhau tại các vị trí khác nhau của dòng điện.

    – Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

    11. Bài 11 trang 85 sgk vật lí 7

    Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc song song, hiệu điện thế và cường độ dòng điện có đặc điểm gì?

    Hướng dẫn giải:

    – Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn và giữa hai điểm nối chung đều bằng nhau

    – Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn.

    12. Bài 1 trang 87 sgk vật lí 7

    Trong các câu sau đây, cách nào làm thước nhựa dẹt nhiễm điện?

    A. Đập nhẹ nhiều lần thước nhựa xuống mặt quyển vở.

    B. Áp sát thước nhựa vào thành một bình nước ấm.

    C. Chiếu ánh sáng đèn pin vào thước nhựa

    D. Cọ xát mạnh thước nhựa bằng miếng vải khô.

    Hướng dẫn giải:

    Chọn D. Cọ xát mạnh thước nhựa bằng miếng vải khô.

    13. Bài 2 trang 87 sgk vật lí 7

    Trong mỗi hình 30.1 a, b, c, d cả hai vật A, B đều bị nhiệm điện và được treo bằng các sợi chỉ mảnh. Hãy ghi dấu điện tích (+ hay – ) cho vật chưa ghi dấu.

    Hướng dẫn giải:

    Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.

    Hai điện tích trái dấu thì hút nhau.

    Hướng dẫn giải: 14. Bài 3 trang 87 sgk vật lí 7

    Cọ xát mảnh ni lông bằng một miếng len, cho rằng mảnh ni lông bị nhiễm điện âm. Khi đó vật nào trong hai vật này nhận thêm electron, vật nào mất bớt electron?

    Vật nhiễm điện âm nhận thêm electron.

    Vật nhiễm điện dương mất bớt electron.

    15. Bài 4 trang 87 sgk vật lí 7

    Mảnh ni lông bị nhiễm điện âm, nhận thêm electron.

    Miếng len bị nhiễm điện dương, mất bớt electron (electron dịch chuyển từ miếng len sang mảnh ni lông) nên thiếu electron (nhiễm điện dương).

    Hướng dẫn giải:

    Trong các sơ đồ mạch điện hình 30.2, sơ đồ nào có mũi tên chỉ đúng chiều quy ước của dòng điện?

    16. Bài 5 trang 87 sgk vật lí 7

    Sơ đồ 30.2c) có mũi tên chỉ đúng chiều quy ước của dòng điện: Đi ra từ cực dương và đi vào cực âm của nguồn điện trong mạch điện kín.

    Hướng dẫn giải:

    Trong bốn thí nghiệm được bố trí như hình 30.3, thí nghiệm nào tương ứng với mạch điện kín và bóng đèn sáng?

    17. Bài 6 trang 87 sgk vật lí 7

    Mạch điện kín gồm các vật dẫn điện mắc nối tiếp với nhau rồi mắc vào hai cực của nguồn điện.

    Có năm nguồn điện loại 1,5V; 3V; 6V; 9V; 12V và hai bóng đèn giống nhau đều ghi 3V. Cần mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào một trong năm nguồn điện trên. Dùng nguồn điện nào là phù hợp nhất? vì sao?

    Dùng nguồn 6V trong số các nguồn là thích hợp nhất vì:

    18. Bài 7 trang 87 sgk vật lí 7

    Hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn là 3V (để đèn sáng bình thường), khi mắc nối tiếp hai bóng đèn đó, hiệu điện thế tổng cộng là 6V.

    Hướng dẫn giải:

    (có thể mắc với nguồn điện 1,5V hoặc 3V, nhưng hai bóng đèn sáng yếu không thể mắc với nguồn điện 9V hay 12V vì một hoặc cả hai bóng đèn sẽ cháy dây tóc.)

    Giải:

    Trong mạch điện có sơ đồ như hình 30.4, biết số chỉ của ampe kế A là 0,35A; của ampe kế A 1 là 0,12A. số chỉ của ampe kế A2 là bao nhiêu?

    Áp dụng công thức I = I 1 + I 2 (cường độ dòng điện trong mạch chính là số chỉ ampe kế A bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ là số chỉ của ampe kế A 1 và A 2)

    Số chỉ của ampe kế là:

    I 2 = 0,35A – 0,12A = 0,23A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 18 Vật Lí 7, Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 6: Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Vật Lí 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Vật Lý 7 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Trang 52 Sgk Vật Lý Lớp 7: Hai Loại Điện Tích
  • Giải Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Học Tốt Vật Lý 7, Giải Bài Tập S

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, 7.6 Trang 18, 19 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 7: My Neighborhood
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Tình Thái Từ
  • Mục Lục Giải bài tập Vật Lý 7

    Chương 1: QUANG HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Sự truyền ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Định luật phản xạ ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    Giải vật lý 7: giải bài Gương cầu lồi

    Giải vật lý 7: giải bài Gương cầu lõm

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương 1: Quang học

    Chương 2: ÂM HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Nguồn âm

    Giải vật lý 7: giải bài Độ cao của âm

    Giải vật lý 7: giải bài Độ to của âm

    Giải vật lý 7: giải bài Môi trường truyền âm

    Giải vật lý 7: giải bài Phản xạ âm – Tiếng vang

    Giải vật lý 7: giải bài Chống ô nhiễm tiếng ồn

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương II: Âm học

    Chương 3: ĐIỆN HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Sự nhiễm điện do cọ xát

    Giải vật lý 7: giải bài Hai loại điện tích

    Giải vật lý 7: giải bài Dòng điện – Nguồn điện

    Giải vật lý 7: giải bài Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại

    Giải vật lý 7: giải bài Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Cường độ dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Hiệu điện thế

    Giải vật lý 7: giải bài Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

    Giải vật lý 7: giải bài An toàn khi sử dụng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương III: Điện học

    Hướng dẫn Giải Vật lý 7

    Thông qua giải Vật lý 7 các em học sinh hoàn toàn có thể tự mình làm bài tập và so sánh với đáp án để có thể biết được khả năng làm bài của mình, đồng thời cũng đánh giá được kiến thức mà mình đã học từ đó dễ dàng đưa ra những phương pháp học tập và rèn luyện kỹ năng làm bài tập vật lý 7 tốt nhất. Không chỉ có vậy bên cạnh việc giải bài tập Vật lí 7 các em học sinh cũng hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình những kiến thức học tốt nhất bởi bạn có thể biết đâu là kiến thức còn thiết và tiến hành việc học tập đễ dàng và hiệu quả hơn.

    Tài liệu giải Vật lí 7 với những lời giản, hướng dẫn giải bài tập chi tiết, ngắn gọn và đầy đủ, nội dung dễ hiểu chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh tìm hiểu và giải quyết bài tập một cách hiệu quả nhất. Thông thường sách giải bài tập vật lý cũng giải bài tập trong sgk Vật lý 7 cùng với những bài tập trong sách bài tập, việc giải bài tập vật lý theo từng bài, bài 1, bài 2, bài 3, bài 4, bài 5 theo đúng trình tự trong sách giáo khoa vì thế việc giải bài tập vật lý 7 được tiến hành dễ dàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Vở Bài Tập Vật Lí 7 Bài 19 Trang 60
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19: Dòng Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 7 Bài 19: Dòng Điện Nguồn Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 7: Dòng Điện Không Đổi
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 7: Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện
  • Bài 7: Dòng Điện Không Đổi, Nguồn Điện
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 12 Độ To Của Âm
  • DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Dòng điện : Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. Nguồn điện Để duy trì dòng điện một cách liên tục, ta dùng nguồn điện. Mỗi nguồn điện đều có hai cực : cực ám và cực dương. Đê một thiết bị hoạt động, phải nối thiết bị vói hai cực của nguồn điện. Khi đó xuất hiện dòng điện đi qua thiết bị và nguồn điện. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Cl. a) Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như (nước) trong bình. b) Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước (chảy) từ bình A xuống bình B. C2. Muốn đèn này lại sáng thì ta cần cọ xát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa, rồi chạm bút thử điện vào mảnh tôn đã được áp sát trên mảnh phim nhựa. Nhận xét. Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích (dịch chuyển) qua nó. C3. Các nguồn điện có trong hình 19.2 SGK là : pin tiểu, pin tròn, pin vuông, pin dạng cúc áo, acquy. Các nguồn điện khác : đinamô ở xe đạp, pin mặt trời (pin quang điện), máy phát điện xách tay chạy xăng, máy phát thuỷ điện nhỏ, nhà máy phát điện, ổ lấy điện trong gia đình. Chỉ ra cực dương và cực âm : ở pin tròn, cực âm là đáy bằng (vỏ pin) còn cực dương là núm nhỏ nhô lên (đầu có ghi dấu +). Ở pin vuông thì đầu loe ra là cực âm, đầu khum tròn là cực dương (có ghi dấu - và dấu + tương ứng). Ở pin dạng cúc áo thì đáy bằng, to là cực dương có ghi dấu (+), mặt tròn nhỏ ở đáy kia là cực âm (không ghi dấu). Ở acquy, hai cực có dạng giống nhau, gần cực dương có ghi dấu (+) ở thành acquy, cực âm có ghi dấu (-). C4. Ba câu cần viết có thể là ba trong các câu sau : Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua. Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua. Đèn điện sáng cho biết có dòng điện chạy qua nó. Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện. C5. Đèn pin, radio, máy tính bỏ túi, máy ảnh tự động, đồng hồ điện (điện tử), ôtô đồ chơi chạy điện, bộ phận điều khiển tivi từ xa... C6. Để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn, cần ấn vào lẫy để núm xoay của nó tì sát vào vành xe đạp, quay (đạp) cho bánh xe đạp quay. Đồng thời dây nối từ đinamô tới đèn không có chỗ hở. a) Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Hai cực của mỗi pin hay acquy là các cực (dương và âm) của nguồn điện đó. Dòng điện lâu dài chạy trong dây điện nối liền các thiết bị điện với hai cực của một nguồn điện. c. Đồng hồ dùng pin đang chạy. a) Sự tương tự : Nguồn điện tương tự như máy bơm nước. Ong dẫn nước tương tự như dây nối (dây dẫn điện). Công tấc điện tương tự như van nước. Bánh xe nước tương tự như quạt điện. Dòng điện tương tự như dòng nước. Dòng nước là do nước dịch chuyển, còn dòng điện là do các điện tích dịch chuyển. Sự khác nhau : - Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì không có dòng điện (không có dòng các điện tích dịch chuyển có hướng). D. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. D. Một chiếc điện thoại di động đang được dùng để nghe và nói có dòng điện chạy qua, c. Các nguyên tử khi chuyển động có hướng thì không tạo ra dòng điện. c. Thước nhựa đang bị nhiễm điện không có dòng điện chạy qua. D. Đồng hồ chạy pin lúc kim của nó đang đứng yên không có dòng điện chạy qua. 19.9. 19.10 19.11 19.12 B. Bóng đèn điện đang sáng không phải là nguồn điện. . c. . D. . Để thắp sáng một bóng đèn pin ta cần có nguồn điện thích hợp (pin, acquy), dây nối, công tắc. Dùng dây nối bóng đèn với hai cực của nguồn điện (Hình 19.1), đóng công tắc lại thì đèn sáng. Bóng đèn nguổn điện Hình 19.1 Công tác Một số thiết bị có sử dụng nguồn điện là acquy như : Đèn pin dùng acquy khô ; dùng acquy để khởi đồng động cơ ôtô xe máy ; người ta còn dùng acquy để làm nguồn điện thắp sáng hoặc chạy radio, tivi ở những vùng xa xôi hẻo lánh chưa có điện lưới quốc gia hay trên tàu thuyền đi biển. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 19a. Em hãy kể tên ba nguồn điện mà em biết 19b. Em hãy giải thích tại sao trong các vật nhiễm điện cũng có các điện tích chuyển động mà lại không tạo ra dòng điện ? Nguồn điện Thiết bị sử dụng điện Quạt máy □ □ . Bóng đèn □ ' □ Pin □ □ Bếp điện □ □ Tủ lạnh □ □ Acquy □ □ 19d. Em hãy giải thích tại sao ở xe máy, ôtô người ta sử dụng acquy để làm gì ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 7: Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện
  • Giải Bài Tập Trang 53, 54 Sgk Vật Lý Lớp 7: Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 16: Tổng Kết Chương 2: Âm Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Vật Lí 7, Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 19: Dòng Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Sbt
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23: Tác Dụng Từ, Tác Dụng Hóa Học Và Tác Dụng Sinh Lí Của Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 23
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI C1. Hãy tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước. 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

    – Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

    – Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện.

      a) Đối chiếu hình 19.1a với 19.1b, hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau:

    Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như… trong bình

      b) Đối chiếu hình 19.1c với hình 19.1d, hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau:

    C2. Khi nước ngừng chảy, ta phải đổ thêm nước vào bình A để nước lại chảy qua ống xuống bình B. Đèn bút thử điện ngừng sáng, làm thế nào để đèn này lại sáng ?

    Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước… từ bình A xuống bình B.

    Bài giải:

    1. a) Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như nước trong bình.
    2. b) Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước chảy từ bình A sang bình B.

    Nhận xét:

    Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích… qua nó.

    Bài giải:

    C3. Hãy kể tên các nguồn điện có trong hình 19.2 và một vài nguồn điện khác mà em biết.

    Muốn đèn sáng này lại sáng thì ta cần cọ xát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa rồi chạm bút thử điện vào mảnh tôn đã được áp sát trên mảnh phim nhựa.

    Nhận xét:

    Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó.

    Hãy quan sát hình 19.2 hoặc những chiếc pin thật và chỉ ra đâu là cực dương, đâu là cực âm của mỗi nguồn điện này.

    Bài giải:

    Các nguồn điện có trong hình 19.2 SGK: pin tiểu, pin tròn, pin vuông pin dạng cúc áo, ắc quy

    Các nguồn điện khác: Đinamô xe đạp, pin mặt trời, máy phát điện, ổ điện trong nhà.

    Chỉ ra cực dương và cực âm:

    – Pin tròn: cực âm là đáy bằng (vỏ pin), cực dương là núm nhỏ nhô lên (đầu có ghi dấu +)

    C4. Cho các từ và cụm từ sau đây: đèn điện, quạt điện, điện tích, dòng điện. Hãy viết 3 câu, mỗi câu có sử dụng hai trong số các từ, cụm từ đã cho.

    – Pin vuông: cực âm là đầu loe ra (có ghi dấu -), cực dương là đầu khum tròn (có ghi dấu +)

    – Pin dạng cúc áo: cực dương là đáy bằng, to (có ghi dấu +), cực âm là mặt tròn nhỏ ở đáy kia (có ghi dấu -)

    – Ắc quy: hai cực có dạng giống nhau, gần cực dương có ghi dấu (+) gần cực âm có ghi dấu (-) ở thành ắc quy.

    Bài giải:

    – Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

    – Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua.

    – Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua.

    – Đèn điện sáng cho biết có dòng điện chạy qua nó.

    – Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

    Tìm kiếm Google:

      giai bai tap vat lý 7 bai 19

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Độ Cao Của Âm
  • Bài 14. Phản Xạ Âm
  • Bài 20. Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 20: Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện. Dòng Điện Trong Kim Loại
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 7: Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19: Dòng Điện
  • Giải Vật Lí 7 Bài 19: Dòng Điện Nguồn Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 7: Dòng Điện Không Đổi
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 7: Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện
  • Bài 7: Dòng Điện Không Đổi, Nguồn Điện
  • Chương II: DÕNG DIỆN KMÕNG DỒI §7. DÒNG ĐIỆN KHÔNG Đổi - NGUồN ĐIỆN A/ KlỂN THỨC Cơ BẢN Định nghĩa dòng điện: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. Chiều quy ước của dòng điện là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương. cường độ dòng điện: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện. Nó được xác định bằng thương số của điện lượng Aq dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian At và khoảng thời gian đó. I = At Dòng điện không đổi: Là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian. Biểu thức cường đệ dòng điện không đổi. q : (C) I = " với < t: (s) I: (A) Với q là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t. Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe (A) Nguồn điện: Là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện nhằm duy trì dòng điện. Suât diện động của nguồn điện: A:(J) < q : (C) Ì:(V) B/ CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC Cp Nêu một ví dụ về một mạch điện trong đó có dòng điện không đổi chạy qua. C2. Đo cường dộ dòng điện bằng đụng cụ gì? Mẩc dụng cụ đó như thế nào vào mạch? c3. Trong thời gian 2s có một điện lượng 1.50C dịch chuyển qua tiết diện thăng của dây tóc một bóng đèn. Tính cường độ dòng điện chạy qua dèn. C4. Dồng điện chạy qua một dây dẫn bằng kim loại có cường độ là 1A. Tính sổ electron dịch chuyến qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian ls. C5. Các vật cho dòng điện chạy qua được gọi là các vật gì? Các hạt mang điện trong các vật loại này có đặc điếm gì? Cg. Giữa hai đầu một đoạn mạch hoặc giữa hai đầu bóng đèn phái có điều kiện gì đê có dòng điện chạy qua chúng? C7. Hãy kế tên một sô' các nguồn điện thường dùng. Cg. Bộ phận nào của mạch điện, ơ hình dưới tạo ra dòng điện chạy trong mạch điện này khi đóng công tắc K? + I , - K -0-1 Bóng đèn Mảnh Mảnh đồng tôn M+ZZH Hình 7.1 Cg. Nếu mắc mạch điện theo sơ đồ hình dưới thì sô chỉ của vón kê và sô' vôn ghi trên nguồn điện có mô'i hên hệ gi? Điều đó cho biết có gì tồn tại giữa hai cực của nguồn điện? C10. Làm thí nghiệm với pin điện hóa tự tạo: cắm hai mảnh kirn loại khác loại (chẳng hạn một mảnh đồng và một mảnh tôn) vào một nửa quả quất hay quả chanh dà được bóp nhũn trước đó và do hiệu điện thế giữa hai mảnh kim loại này (hình bên). Hướng dẩn giải Cj. Lấy một bóng đèn nối vào hai cực của pin như hình 7.1 Đèn sáng thì ta có dòng điện không đổi chạy qua mạch. c2. Dùng Ampe kế để đo cường độ dòng điện. Mắc nối tiếp Ampe kế vào mạch điện. c3. Cường độ dòng điện chạy qua đèn. I = m = 0,75 (A) At 2 c4. I = 1A At = ls Điện lượng chuyển qua dây dẫn Aq = chúng tôi = 1. 1 = 1 (C) Gọi n là số electron chuyển qua dây dẫn Ta có: Aq = n.e e l,6-109 Cg. Các vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện. Các hạt mang điện trong vật dẫn điện có thế di chuyến tự do từ điểm này đên điểm khác bên trong vật. c6. Giữa hai đầu một đoạn mạch hoặc giừa hai đầu bóng đèn phải có hiệu điện thế mới có dòng điện chạy qua chúng. c7. Một số các nguồn điện thường dùng là acquy và pin (pin Vônta, pin khô Lơclăngsê). +1, - c8. Trong hình 7.2. Khi đóng công tắc K, bộ phận tạo ra dòng điện chạy trong mạch điện là nguồn điện. Bóng đèn Hình 7.2 c9. Trong hình 7.3. Số chỉ của vón kế và sô' vôn ghi trên nguồn điện giống nhau. Điều đó cho biết có hiệu điện thế tồn tại giữa hai cực của nguồn điện. Hình 7.3 C10. Dùng 1 vón kế để đo hiệu điện thế ta thấy vôn kế chỉ 1 sô đo có giá trị rất nhỏ, đó chính là giá trị suất điện động của pin tự tạo. c/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SAU BÀI HỌC Khi có đòng điện chạy qua vật dần thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực nào? Bằng những cách nào để biết có dòng điện chạy qua một vật dẫn? Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào? Bằng cách nào mà các nguồn điện duy trì sự tích điện khác nhau ớ hai cực cúa nguồn điện và do đó duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó? Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện? Đại lượng này được xác định như thế nào? Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây? A. Lực kế B. Công tơ điện c. Nhiệt kế D. Ampe kê. Đo cường độ dòng điện bằng đơn vị nàó sau đây? A. Niutơn (N) B. Ampe (A) c. Jun (J) D. Oat (W). Chọn câu đúng. Pin điện hóa có: hai cực là hai vật dẫn cùng chất. hai cực là hai vật đần khác chất. c. một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện. D. hai cực đều là các vật cách điện. Hai cực của pin điện hóa được ngâm trong chất điện phân là dung dịch nào sau đày? A. Dung dịch muôi. B. Dung dịch axit. c. Dung dịch bazơ. D. Một trong các dung dịch kế' trên. Trong các pin điện hóa có sự chuyển hóa từ năng lượng nào sau đây thành điện năng? A. Nhiệt năng. B. Thế năng đàn hồi. c. Hóa năng. D. Cơ năng. Suất điện động được đo băng đơn vị nào sau đây? A. Culông (C) B. Vòn (V) c. Héc (Hz) D. Ampe (A). Tại sao có thể' nói acquy là một pin điện hóa? Acquy hoạt động như thế nào đế có thế sử dụng được nhiều lần? Một điện lượng 6.0mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2.0s. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này. Trong khoáng thời gian đóng công tắc đế chạy một tú lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6A. Khoáng thởi gian đóng công tấc là 0,5s. Tính điện lượng dịch chuyến qua tiết diện thẳng của dãy dẫn nối với động cơ của tú lạnh. Suất điện động của một pin là 1,5V. Tính cóng cùa lực lạ khi dịch chuyến điện tích +2C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện. Hướng dẫn giẩi Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực điện trường. Dùng Ampe kê mắc nối tiếp với vật dẫn. Sô' chỉ của Ampe kế sẽ cho biết có dòng điện qua vật dẫn. Công thức xác định cường độ dòng điện: I = -- At Nếu dòng điện không đối thì: I = - Nhờ lực lạ tách các electron khỏi nguyên tử và chuyển các electron hay ion dương ra khỏi mỗi cực của nguồn điện. Khi đó một cực thừa electron là cực âm (có điện thế thấp), cực kia thừa ít hoặc thiếu electron gọi là cực dương (có điện thế cao hơn). Do đó giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế được duy trì. Suất điện động đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện. A Suất điện động được tính bằng công thức: A = -. q Acquy là một pin điện hóa vì nó có cấu tạo gồm hai bản cực có bản chất hóa học khác nhau nhúng vào dung dịch axit. Khi suất điện động của acquy giảm xuống tới 1,85V thì người ta phải nạp điện cho acquy để tiếp tục sử dụng. Khi nạp điện cho acquy, người ta dùng một nguồn điện khác để tạo ra dòng điện một chiều đi vào bản cực dương (PbO2) và đi khỏi cực âm của nó (Pb) (hình 7.3). Khi đó, lớp chì sunfat ở hai bản cực mất dần, bản cực dương của acquy biến đổi thành PbO2 và bản cực âm trở thành Pb. Khi quá trình này kết thúc, acquy lại có khả năng phát điện như trước. Cường độ dòng điện qua dây dân: = 3.10'3 (A) 6.10 3 At Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn: Aq = chúng tôi = 6.0,5 = 3 (C) Công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện: A = ẵq = 1,5.2 = 3 (J)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 53, 54 Sgk Vật Lý Lớp 7: Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 16: Tổng Kết Chương 2: Âm Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Vật Lí 7, Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 25: Hiệu Điện Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 18. Hai Loại Điện Tích
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Của Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 1: Dân Số
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 10: Nguồn Âm
  • Bài 25.1 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:

    A. 500kV = 500 000V

    B. 220V = 0,220kV

    Bài 25.2 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hình 25.1 vẽ mặt số của một ampe kế. Hãy cho biết:

    a) Giới hạn đo của vôn kế này

    b) Độ chia nhỏ nhất

    c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (1)

    d) Số chỉ vôn kế khi kim ở vị trí (2)

    a) GHĐ: của vôn kế là 13V

    b) ĐCNN: của vôn kế là 0,5V

    c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí 1 là 2V

    d) Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí 2 là 9V

    Bài 25.3 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Bài 25.4 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Nguồn điện là nguồn tạo ra các điện tích.

    B. Nguồn điện tạo ra giừa hai cực của nó một hiệu điện thế.

    C. Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở hai cực của nó.

    D. Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch điện kín.

    Bài 25.5 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang mắc trong mạch điện kín

    B. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đang mắc trong mạch điện kín với nguồn điện đó

    C. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện để hở

    D. Là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện đó có thể cung cấp cho các dụng cụ điện

    Bài 25.6 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Giữa hai cực Bắc, Nam của một thanh nam châm

    B. Giữa hai đầu một cuộn dây dẫn để riêng trên bàn.

    C. Giữa hai cực của một pin còn mới

    D. Giữa hai đầu bóng đèn pin khi chưa mắc vào mạch

    Bài 25.7 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Bài 25.8 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    1. Điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0

    2. Chọn thang đo có giới hạn đo nhỏ nhất

    3. Mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế. trong đó chốt dương của dụng cụ được mắc về phía cực dương, còn chốt âm được mắc về phía cực âm của nguồn điện

    4. Đọc số chỉ trên dụng cụ đo theo đúng quy tắc

    5. Chọn thang đo phù hợp, nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo

    6. Mắc hai chốt của dụng cụ đo vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế. trong đó chốt âm của dụng cụ được mắc về phía cực dương của nguồn điện, còn chốt dương được mắc về phía cực âm của nguồn điện

    7. Ghi lại giá trị vừa đo được

    Bài 25.9 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Bài 25.10 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một đơn vị ở cột bên phải để được một câu đúng.

    1 – e 2 – d 3 – g 4 – a 5 – b

    Bài 25.11 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một dụng cụ đo ở cột bên phải để được một câu đúng.

    1 – d 2 – e 3 – a 4 – g 5 – c

    Bài 25.12 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Trên vỏ của một acquy có ghi 12V. Số vôn này có ý nghĩa gì nếu acquy còn mới?

    Số vôn này có ý nghĩa là giá trị hiệu điện thế giữa 2 cực của acquy khi chưa mắc vào mạch là 12V

    Bài 25.13 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Mắc chốt dương (+) của vôn kế với cực dương của một pin còn mới và mắc chốt âm của vôn kế với cực âm của pin đó. So sánh số chỉ của vôn kế và số vôn ghi trên vỏ của pin.

    So sánh số chỉ vôn kế và số vôn kế ghi trên vỏ của pin là bằng nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 25. Hiệu Điện Thế
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 24. Cường Độ Dòng Điện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100