Unit 6 Lớp 12 Writing

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B
  • Tiếng Anh 12 Unit 6: Test Yourself B
  • Test Yourself B Unit 4
  • 1. Unit 6 Lớp 12 Writing Task 1

    English-speaking Tour Guides Wanted

    We are a travel company managing holiday tours. We need English – speaking local guides to accompany foreign visitors on trips throughout Vietnam. If you have a high school diploma, have experience as a tour guide, a good manner, speak fluent English and are willing to work hard for long hours, please contact: The Manager, Vinatour, 450 Nguyen Du Street, Hanoi. Telephone No: 04 824 0139.

    Tuyển dụng Hướng dẫn viên biết sử dụng tiếng Anh

    Chúng tôi là công ty quản lý tour du lịch cho những ngày lễ. Chúng tôi cần tuyển hướng dẫn viên du lịch nội địa biết nói tiếng Anh để dẫn dắt du khách nước ngoài thăm quan Việt Nam. Nếu bạn có bằng tốt nghiệp phổ thông, kinh nghiệm làm hướng dẫn viên du lịch và sẵn sàng làm việc trong một thời gian dài vui lòng liên hệ: Quản lí, Vinatour, số 450 đường Nguyễn Du, Hà Nội. Số điện thoại: 04 824 0139

    • Type of job: Tour guide
    • Level of education needed: high school diploma
    • Work experience: experience as a tour guide, fluent English
    • Character and interests: good manner, willing to word hard for long hours

    2. Unit 6 Lớp 12 Writing Task 2

    • Your name, address and date of writing (Tên, địa chỉ và ngày viết thư)
    • Name and address of the company (Tên và địa chỉ công ty)
    • Greeting (Chào hỏi)
    • Body: mention your education, work experience and your character / interests (Thân bài: nói rõ trình độ học vấn, kinh nghiệm công việc và tính cách/sở thích của bạn)
    • Conclusion: expss your willingness to work for the company and when you are available for interview (Kết luận: bày tỏ mong muốn được làm việc cho công ty và cho biết khi nào bạn có thể phỏng vấn)
    • Closing (Kết thư)

    15 Dai Co Viet Street,

    Ba Dinh District, Hanoi

    March 8th, 2022

    The Manager, Vinatour, 450 Nguyen Du Street, Hanoi

    Dear Mr Manager,

    I finished my high school education three years ago. Since then I have worked as a guide in tourism. For the past six months, I have been working for the Intour. I know many tourist destinations in Vietnam, and can work hard for long hours.

    I speak English fluently, and I have been studying Chinese since my high school graduation, so I can speak some Chinese, too.

    I hope you will consider my application.

    Yours faithfully,

    Le Tuan Nam

    Flat 3, 324, Ly Thuong Kiet Street, Hanoi

    16, October, 2022.

    Hanoi Vinatour

    450, Nguyen Du Street, Hanoi

    Dear Sir or Madam,

    I think I meet all of the qualifications that you specify. I was awarded High School Certificate two years ago. After leaving high school, I worked as an accountant in a small travel agency for one year, where I was given a training course on tourism. Then I had one year of experience as a tour guide so I know many tourist areas in Vietnam arid have a basic knowledge of Vietnamese culture, history and geography. I speak English fluently. In addition, I am a sociable and confident person and can work hard for long hours. I would like to work for you and would appciate the opportunity to discuss this position with you in person.

    I am looking forward to hearing from you at your convenience.

    Yours faithfully,

    Nguyen Quoc Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Anh Văn 10, Unit 6: Historical Places.
  • Unit 8 Lớp 12: Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lớp 8: Write
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing
  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Unit 8: Life in the future

    D. Writing (Trang 89-90 SGK Tiếng Anh 12)

    Describing the world in which you would like to live in the year 2022. (Hãy mô tả thế giới mơ ước của bạn vào năm 2022.)

    Hướng dẫn dịch: Thế giới mơ ước của tôi sẽ là một thế giới hòa bình. Không có chiến tranh và xung đột giữa các quốc gia. Con người sẽ không phải sống dưới nỗi sợ hãi từ sự khủng bố và mọi người sống chan hòa với nhau. Mọi người đều có một công việc và tất cả đều có một cuộc sống có tiêu chuẩn tốt. Tôi ước sống trong một môi trường trong sạch, lành mạnh, ít ồn ào và ít ô nhiễm hơn. Ngày càng có nhiều công viên lớn hơn để cho trẻ con có chỗ vui chơi và động vật hoang dã được bảo vệ. Nhưng ước muốn chính của tôi là muốn nhìn thấy con người ít thực dụng hơn, ít ích kỉ hơn, ít bạo lực hơn và nhiều tình yêu hơn bây giờ.

    1. What are the student’s concerns about: ( Đâu là mối quan tâm của học sinh về:)

    – world peace: a peaceful world, no war, no conflicts, no threat of terrorism, and everyone lives together in harmony.

    – living environment for all beings: clean and healthy, less noise, less pollution, more and larger parks, wildlife is protected.

    – employment: everyone has a job.

    – people’s lifestyle: less materialistic, less selfish, less violent, and more loving.

    2. Are your concerns similar to those? ( Sự quan tâm của bạn có giống như thế không?)

    3. Do you have other concerns? What are they? ( Bạn có quan tâm đến những thứ khác không? Chúng là gì?)

    Gợi ý:

    I would like to live in a peaceful and clean world. I would also wish in the future, all cars that run on petrol would be replaced by solar cars, so the environment will become very cleaner and healthier. There will be less air pollution around us. We won`t be disturbed by the noise of vehicles. Our children will have larger parks to play in. Every one has a good job. When people have good jobs, they will not have any conflicts. Their living standards will be improved. At that time all of us will be living in harmony. Everybody will be less selfish, less violent, and more loving. My main desire is a peaceful world, in which, there will be no war, no threat of terrorism.

    unit-8-life-in-the-future.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8: Writing (Trang 38 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Unit 4 Lớp 12: Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12: What Does Your Father Do?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 4: The Mass Media
  • Unit 4 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Sbt Tiếng Anh 4 Unit 7: What Do You Like Doing?
  • Bài Tập Ôn Tập Unit 4 Lớp 7
  • 1. Unit 4: Writing

    lower secondary (4 years)

    upper secondary (3 years)

    – Compulsory – education: 9 years (primary & lower secondary)

    – The academic year: 35 weeks (9 months, from September to May)

    – School terms: 2 terms: term 1 (Sept – Dec.), term 2 (Jan. – May)

    – Time of the national examination for GCSE (early June)

    Tạm dịch:

    – Cấp bậc giáo dục: tiểu học (5 năm: bắt đầu từ 6 tuổi)

    trung học cơ sở (4 năm)

    trung học phổ thông (3 năm)

    – Giáo dục bắt buộc: 9 năm (tiểu học và trung học cơ sở)

    – Năm học: 35 tuần (9 tháng, từ tháng 9 đến tháng 5)

    – Các điều khoản của trường: 2 kỳ: kỳ 1 (Tháng 9 – Tháng 12), học kỳ 2 (Tháng 1 – Tháng 5)

    – Thời gian thi tuyển quốc gia cho GCSE (đầu tháng 6)

    1.1. Đoạn văn gợi ý:

    The current formal school education in Vietnam consists of three levels : p­school, primary and secondary educations. Now there are two school systems in p­school and primary education in big cities: stale and private schools. In state schools, parents have to pay tuition fee. The academic year, from September to May, is pided into two semesters: from four to five months each.

    Children usually start the p-school at the age of 3, when they go to nurseries, but this stage is not compulsory. When children reach the age of 6, they must go to primary schools. The primary education last five years. When they complete their primary education, they can go to secondary schools, including Lower and Upper schools, from grade 6 to 12. However, children must pass a recruitment exam at the end of grade 9, the final year of Lower schools, to enter the upper secondary education. They will stay there until they complete grade 12. At the end of this stage, they must take the National Examination for GCSE, the requirement to go to university or college. This examination often takes place at the end of May or early June.

    1.2. Tạm dịch:

    Giáo dục phổ thông hiện nay ở Việt Nam bao gồm ba cấp: mầm non, giáo dục tiểu học và trung học. Hiện nay có hai hệ thống trường học trong giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học ở các thành phố lớn: các trường công lập và tư thục. Ở các trường công lập, phụ huynh phải đóng học phí. Năm học, từ tháng 9 đến tháng 5, được chia thành hai học kỳ: từ bốn đến tháng sống mỗi kỳ.

    Trẻ em thường bắt đầu đi học mẫu giáo ở tuổi lên 3, khi đi đến các nhà trẻ, nhưng giai đoạn này không bắt buộc. Khi trẻ em ở độ tuổi 6, trẻ phải đi học tiểu học. Giáo dục tiểu học kéo dài 5 năm. Khi học xong tiểu học, các em có thể vào các trường trung học, bao gồm trung học cơ sở và trung học phổ thông, từ lớp 6 đến lớp 12. Tuy nhiên, học sinh phải vượt qua kỳ thi tuyển vào cuối năm lớp 9, năm cuối của trung học cơ sở, để vào trung học phổ thông. Họ sẽ ở lại đó cho đến khi họ hoàn thành lớp 12. Khi kết thúc giai đoạn này, họ phải thi tốt nghiệp trung học phổ thông Quốc gia GCSE, đây là yêu cầu để vào đại học hoặc cao đẳng. Kỳ thi này thường diễn ra vào cuối tháng 5 hoặc đầu tháng 6.

    2. File tải miễn phí Giải bài tập Tiếng Anh 12 – Unit 4 Wrting hay nhất:

    Hy vọng nội dung chúng tôi biên soạn sẽ hữu ích với các em!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 4: Caring For Those In Need
  • Giải Bài Tập Môn Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4
  • Listening Unit 4 Lớp 11 Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Chi Tiết
  • Unit 12 Lớp 8: Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing
  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Unit 12: A Vacation Abroad

    Write (Trang 118 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Complete the postcard Mrs. Quyen sent from the USA. (Hãy hoàn thành tấm bưu thiếp bà Quyên gửi từ Mỹ về.)

    Dear Sally,

    We are having a wonderful time (1) in the USA. The (2) people are friendly and the (3) weather has been warm and sunny.

    In San Francisco, I (4) visited my friend, Sandra Smith and (5) her family. It was (6) lovely/ nice to see them.

    I (7) bought lots of souvenirs (8) for the children. Thanh is always complaining about the (9) heaviness of my suitcase.

    See you (10) soon.

    Love, Quyen 2. Imagine you are a tourist on vacation in a certain place/city in Viet Nam. Write a postcard to a friend about your trip. You need to cover the information about: (Hãy tưởng tượng em là một du khách du lịch đến thăm một nơi nào đó của Việt Nam. Hãy viết một tấm bưu ảnh gửi cho bạn em kể về chuyến đi của em. Em cần đề cập đến những thông tin về:)

    – place: name of the place you visit.

    – how you feel about the people: friendly, hospitable, helpful, etc.

    – what the weather is like: warm, cold, windy, sunny, etc.

    – who you meet/see: old friends, teachers, neighbors, relatives, etc.

    – what you see: museums, libraries, parks, zoos, etc.

    – what you buy: souvenirs, books, photos, postcards, etc.

    Bưu thiếp gợi ý: Dear Tom,

    I’m having a really good time in Ha Noi, the capital of Viet Nam. The people are hospitable and helpful and the weather has been wonderful: cool and sunny.

    In Ha Noi, I visited some of my old friends, Ducky and Donal. It was very nice to see them. We visited The History Museum and some art galleries in Hang Bai street and had lunch together at a vegetarian restaurant.

    I bought a lot of souvenirs and postcards for you and other friends.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-12-a-vacation-abroad.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 12: Writing
  • Unit 8: Writing (Trang 38 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Unit 3 Lớp 11: Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Unit 3 Lớp 11: Speaking
  • Đáp Án Sách Access Grade 7 Workbook
  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook Pet2
  • Unit 3: A Party

    D. Writing (Trang 37-38 SGK Tiếng Anh 11)

    Writing a letter of invitation ( Viết một lá thư mời)

    Task 1. Work in pairs. Ask and answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. On what occasions are parties held? ( Các bữa tiệc thường được tổ chức vào những dịp nào?)

    2. What kind of clothes do people often wear at a party? ( Mọi người thường mặc gì tới bữa tiệc?)

    3. What kind of psents do people often bring to a party? ( Mọi người thường mang loại quà gì tới bữa tiệc?)

    Task 2. Complete the letter of invitation below with the words/phrases in the box. ( Hoàn thành thư mời bên dưới với các từ/cụm từ trong bảng.)

    – Bạn định tổ chức tiệc gì?

    – Bạn định tổ chức bữa tiệc vào khi nào và ở đâu?

    – Bạn lên kế hoạch mời bao nhiêu người và họ là ai?

    – Các hoạt động gì sẽ diễn ra trong bữa tiệc?

    – Thức ăn và đồ uống nào sẽ được phục vụ tại bữa tiệc?

    Gợi ý: Lá thư mời 1:

    Dear Mai,

    As the school year is coming to an end, I’m giving a farewell party before we go away for holiday. Would you like to come? It will be held at my home at 7 p.m this coming Sunday. I intend to invite about 10 people, so it will be a small gathering. I will order some pizzas and buy snacks and fruits. There will be dancing and karaoke competition, so there will be a lot of fun.

    Please let me know if you can come. Just leave me a message on the phone if you can’t catch me at home.

    Your friend,

    Nam

    Lá thư mời 2:

    Dear Nam,

    I’ve passed the entrance exam to Hanoi University of Science. On this occasion, I am celebrating a warm party at home on Saturday, September 18 th at 5 p.m. Would you like to come?

    I also invite most of our classmates to come. This is an opportunity for all of us to meet each other for such a long time. I hope that we will have a good time together. There will be buffet and of course singing and dancing will be offer red then.

    I look forward to your joining our party. I’m very happy if you say “Yes”.

    Love,

    Phuong

    Lá thư mời 3:

    Dear Hoa,

    We are having a birthday party for my little brother Nam this Saturday evening. My family and I would like to invite you to join us.

    The party will take place at 7 p.m. at my house. We plan to invite some of our friends that you’ve already known. This is an opportunity for all of us to meet each other for such a long time. I hope we will have a good time together. Please come to join the singing and dancing activities with us. Of course there will be lots of food and drink such as cakes, candies and fruit juices.

    I will be very happy if you can come, Ngoc. Please let me know whether you can come.

    Love,

    Trang

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 3: The Green Movement
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Ways Of Socialising Câu Tường Thuật, Trực Tiếp, Gián Tiếp Trong
  • A Closer Look 2 Unit 12 Lớp 9
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Unit 14 Lớp 12: Speaking
  • Unit 3 Lớp 8: Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Unit 6 Lớp 8: Write
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 6: Writing (Trang 51)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 6: Folk Tales
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6 The Young Poineers Club
  • Unit 3: At Home

    Write (Trang 32-33 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Read the description of Hoa’s room. (Hãy đọc đoạn mô tả căn phòng của Hoa.)

    Hướng dẫn dịch:

    Đây là phòng ngủ của Hoa. Ở bên trái phòng ngủ có một cái bàn. Ở trên bàn có nhiều bìa kẹp đựng hồ sơ và ở phía trên cái bàn có một giá sách. Có một cái giường ở gần cái bàn. Ở phía bên trái của căn phòng có một cửa sổ. Có một cái tủ đựng quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo ở đối diện cái bàn.

    2. Now write a description of this kitchen. (Bây giờ em hãy viết đoạn mô tả cho phòng bếp này.)

    Gợi ý:

    This is Hoa’s kitchen. There is refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven there is a sink and next to the sink is a towel rack. The disk rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the shelves and on the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea containers. In the middle of the kitchen there is a table and four chairs. The lighting fixture is above the table and beneath the lighting fixture is a vase with flowers.

    3. Write a description of a room in your house. … (Hãy mô tả một căn phòng ở nhà em. Em có thể tham khảo đoạn văn trên.)

    My Room

    My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s a chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very pleased with my room.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8 Skills 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Sgk Chi Tiết
  • Unit 9 Lớp 8: Write
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Write Unit 4 Lớp 8 Trang 43
  • Writing Unit 3 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 11 Reading
  • Unit 2 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started
  • Unit 8 Lớp 10: Getting Started
  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Bài tập Writingthuộc: Unit 3 lớp 11

    Writing

    Đáp án: Courses that teach the skills people need to become independent.

    Các khóa học dạy những kỹ năng mà con người cần để trở nên độc lập.

    2. Who are the courses for?

    Đáp án: Those who want to be independent / live on their own successfully.

    Các khóa học dành cho ai?

    Những người muốn độc lập một mình. / Những ai muốn sống một mình thành công.

    3. What skills do you think you will be taught if you take the ‘Coping with loneliness’ course?

    Đáp án: The skills to overcome the feeling of loneliness.

    Bạn nghĩ kỹ năng nào sẽ được dạy nếu bạn tham gia khoá học ‘Đối phó với sự cô đơn’?

    Các kỹ năng để vượt qua cảm giác cô đơn.

    4. What will you get if you enrol early?

    Đáp án: A discount on tuition fee.

    Bạn sẽ nhận được gì nếu bạn ghi danh sớm?

    Giảm học phí.

    5. What can you do if you need more information about the courses?

    Đáp án: Write to Ms Angela Brown.

    Bạn có thể làm gì nếu bạn cần thêm thông tin về các khóa học?

    Viết cho cô Angela Brown.

    TRUNG TÂM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NGÔI SAO XANH

    Những kỹ năng bạn cần để trở thành người độc lập

    Bạn có muốn trở thành người độc lập?

    Bạn có muốn sống dựa vào chính mình một cách thành công?

    Vậy thì hãy theo khóa học của chúng tôi. Chúng tôi sẽ dạy cho bạn những kỹ năng bạn cần. Chúng tôi có rất nhiều khóa học khác nhau dành cho bạn.

    Đối mặt với sự cô đơn Đặt mục tiêu

    Xử lý sự căng thẳng Quản lý thời gian

    Các kỹ năng tương tác cá nhân và nhiều hơn nữa …

    Hãy ghi danh theo học ngày hôm nay và được xếp vào lớp nhừng người đến sớm

    Để biết thêm thông tin. hãy viết thư về:

    Ms. Angela Brown, Blue Rose Rd. Chanel. FL 32924

    Task 2. Denise is interested in the life skills courses. Below is her letter asking for further information, but the parts are jumped-up. Put them in the right order according to the template on page 32.

    1. d 2. a 3. f

    4. b 5. e 6.c

    Tạm dịch:

    Ngày 21 tháng 4 năm 2013

    Chị Brown thân mến,

    a) Tôi là sinh viên năm thứ nhất và sống xa nhà. Mặc dù tôi có bạn thân, tôi nhớ gia đình tôi rất nhiều. Tôi không muốn ở một mình và tôi luôn cần một ai đó ở bên cạnh tôi. Tôi không biết làm thế nào để vượt qua cảm giác cô đơn để tôi có thể trở nên độc lập hơn.

    (b) Tôi cũng muốn biết khoản học phí sẽ là bao nhiêu nếu tôi ghi danh sớm.

    (c) Cảm ơn chị rất nhiều vì thời gian của chị . Tôi mong muốn được nghe từ chị.

    (e) Tôi hy vọng câu trả lời của chị cho những câu hỏi của tôi sẽ giúp tôi đưa ra quyết định đúng đắn về khóa học.

    (f) Chị có thể tư vấn cho tôi về những khóa học nào tôi nên tham gia?

    Trân trọng,

    Denise

    Ngày

    Lời chào

    Nội dung

    1. Ghi rõ lý do viết thư và / hoặc tham khảo

    2. Đưa ra thông tin cơ bản

    3. Yêu cầu tư vấn dựa trên thông tin cơ bản

    4. Yêu cầu thêm thông tin

    5. Thể hiện hy vọng

    6. Cảm ơn và kết thúc thư

    Chữ ký

    Task 3. Match each problem with its sign. Then discuss with a partner.

    1. Lacking time-management skills: c,d

    2. Suffering from stress: a, e

    3. Lacking interpersonal: b, f

    Tạm dịch:

    a. Không thể tập trung và có vấn đề về bộ nhớ

    b. Không cảm thấy thoải mái khi nói chuyện với mọi người hoặc làm việc trong một nhóm

    c. Không thể sắp xếp công việc một cách hiệu quả

    d. Không biết làm thế nào để ưu tiên công việc

    e. Luôn luôn cảm thấy lo lắng và không thể ngủ ngon vào ban đêm

    f. Có khó khăn trong việc truyền đạt ý tưởng hay ý kiến

    1. Thiếu kỹ năng quản lý thời gian

    2. Mệt mỏi vì căng thẳng

    3. Thiếu tự tin cá nhân

    (Hãy tưởng tượng rằng em gặp phải một trong những vấn đề trên. Hãy viết một lá thư tương tự như trong bài tập 2 cho cô Brown về một khóa học thích hợp và hỏi thêm thông tin về: )

    – course duration

    – lecturer/ traiiner

    – starting date

    – certificate, etc.

    Tạm dịch:

    thời lượng khóa học

    giáng viên / huấn luyện viên

    ngày bắt đầu học

    chứng chỉ …

    Hướng dẫn viết:

    December 15th, 2022

    Dear Ms Brown.

    I am now in Grade 11 and have such a lot of work to do that I don’t have time to finish all

    I hope that your answer will help me make the right choice. I’m looking forward to hearing from you soon.

    Yours sincerely,

    Tran Bao Ngoc

    Tạm dịch:

    Ngày 15 tháng 12 năm 2022

    Chị Brown thân mến.

    Tôi hiện đang học lớp 11 và có rất nhiều việc để làm mà tôi không có thời gian để hoàn thành tất cả

    Chị có thể tư vấn cho tôi làm thế nào tôi có thể sử dụng thời gian của tôi một cách khôn ngoan và đúng cách? Tôi cũng muốn biết khóa học nào phù hợp với tôi và học phí sẽ là bao nhiêu. Tôi sẽ rất biết ơn nếu chị có thể cho tôi biết thêm thông tin về thời lượng khóa học, người huấn luyện phụ trách, ngày bắt đầu và giấy chứng nhận tôi sẽ nhận được sau khi hoàn tất khóa học.

    Tôi hy vọng rằng câu trả lời của chị sẽ giúp tôi thực hiện đúng sự lựa chọn. Tôi mong sớm nhận được tin từ chị.

    Trân trọng,

    Trần Bảo Ngọc

    Skills Unit 3 lớp 11 được đăng trong phần Soạn Anh 11 và giải bài tập Tiếng Anh 11 gồm các bài soạn Tiếng Anh 11 theo sách giáo khoa mới nhất và những bài giải anh 11 được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 11.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Writing Unit 2 Lớp 11
  • Unit 2 Lớp 11: Relationships
  • Language Unit 2 Lớp 11
  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 34 Unit 3 Tiếng Anh Lớp 11 Mới Reading
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 8 Lớp 10: Test Yourself C
  • Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C
  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 12: A vacation abroad – Kì nghỉ ở nước ngoài

    WRITE (Trả lời câu hỏi trang 118 SGK Tiếng anh 8)

    1. Complete the postcard Mrs. Quyen sent from the USA. / (Hãy hoàn thành những tấm bưu thiếp bà Quyên gửi từ Mỹ về. )

    Dear Sally,

    Love,

    Quyen

    Dear Sally,

    We are having a wonderful time (1) in the USA. The (2) people are friendly and the (3) weather has been warm and sunny.

    In San Francisco, I (4) visited my friend. Sandra Smith and (5) her family. It vas (6) lovely/ nice to see them.

    I (7) bought lots of souvenirs (8) for the children. Thanh is always complaining about the (9) heaviness of my suitcase.

    See you (10) soon.

    Love,

    Quyen

    Sally thân mến,

    Mẹ và mọi người đang có khoảng thời gian tuyệt vời ở Mỹ. Người dân ở đây rất thân thiện, còn thời tiết thì ấm áp và nhiều nắng.

    Mẹ đã đến thăm người bạn ở San Francisco, cô Sandra Smith và gia đình cô ấy. Thật tuyệt vời khi mẹ được gặp họ.

    Mẹ đã mua rất nhiều quà lưu niệm cho trẻ em. Thanh luôn luôn phàn nàn về việc cái vali của mẹ quá nặng.

    Mong sớm gặp lại con.

    Yêu con nhiều,

    Quyên

    2. Imagine you are a tourist on vacation in a certain place/city in Viet Nam. Write a postcard to a friend about your trip. You need to cover the information about:

    – place: name of the place you visit.

    – how you feel about the people: friendly, hospitable, helpful, etc.

    – what the weather is like: warm, cold, windy, sunny, etc.

    – who you meet/see: old friends, teachers, neighbors, relatives, etc.

    – what you see: museums, libraries, parks, zoos. etc.

    – what you buy: souvenirs, books, photos, postcards, etc.

    (Hãy tưởng tượng em là một khách du lịch đến thăm một noi nào đó của Việt Nam. Hãy viết một tấm bưu ảnh gửi cho bạn em kề về chuyến đi của em. Em cần đề cập đến những thông tin về: – nơi chốn: tên nơi em đến thăm – cảm nhận của em về con người: thân thiện, hiếu khách, sẵn sàng giúp đỡ. . . thời tiết như thế nào: ấm. gió, nắng. . . – những người em gặp: bạn cũ, thầy cô giáo, hàng xóm. bà con họ hàng. . . – nơi em đi thăm: viện bảo tảng, thư viện, công viên, sở thú. . . – những thứ em mua: sách, tranh ảnh, bưu ảnh. . . )

    Bài này có 2 lời giải tham khảo

    Dear Jane,

    I’m having a really good time in Ha Noi, the capital of Viet Nam. The people are hospitable and helpful and the weather has been wonderful: cool and sunny.

    In Ha Noi, I visited some of my old friends, Tom and Sally. It was very nice to see them. We visited The History Museum and some art galleries in Hang Bai street and had lunch together at a vegetarian restaurant.

    I bought a lot of souvenirs and postcards for you and other friends.

    See you soon.

    With love,

    Mary

    Dear Lan

    I had a great stay. My destination is Da Lat, Vietnam. It is a beautiful city with lots of flowers. I was very scared of the heat, but the weather in this city is great – cool and sunny. Everyone here is very hospitable, sociable, they helped me a lot when I did not know the way.

    In Da Lat, I visited some of my old friends, My and Phuong. We visit the love valley, strawberry gardens, famous places in Dalat. Then we return to lunch in a small alley in the heart of Dalat.

    I bought a lot of strawberries and souvenirs for you and your other friends

    See you soon,

    With love

    Alice

    1.

    Jane thân mến,

    Mình đang có khoảng thời gian tuyệt vời ở Hà Nội, thủ đô của Việt Nam. Người dân nơi đây rất hiếu khách, luôn sẵn lòng giúp đỡ mọi người, còn thời tiết thì thật tuyệt vời: mát mẻ và đầy nắng.

    Mình đã đến thăm một số bạn cũ của mình ở Hà Nội, Tom và Sally. Thật tuyệt vời khi mình được gặp họ. Chúng mình đã đến thăm Bảo tàng Lịch sử và một số phòng trưng bày nghệ thuật ở phố Hàng Bài và ăn trưa cùng nhau tại một nhà hàng chay.

    Mình đã mua rất nhiều món quà lưu niệm và bưu thiếp cho bạn và những người bạn khác.

    Mong sớm gặp lại bạn.

    Thương mến,

    Mary

    2.

    Lan thân mến

    Tôi đã có một kỳ nghỉ tuyệt vời. Điểm đến của tôi là Đà Lạt, Việt Nam. Đó là một thành phố xinh đẹp với rất nhiều hoa. Tôi đã rất sợ cái nóng, nhưng thời tiết ở thành phố này thật tuyệt – mát mẻ và đầy nắng. Mọi người ở đây rất hiếu khách, hòa đồng, họ đã giúp tôi rất nhiều khi tôi không biết đường đi.

    Tôi đã mua rất nhiều dâu tây và quà lưu niệm cho bạn và những người bạn khác

    Mong sớm gặp lại,

    Thương mến,

    Alice

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 12. A vacation abroad – Kì nghỉ ở nước ngoài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing
  • Unit 12 Lớp 8: Write
  • Unit 8 Lớp 12: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Getting Started
  • Getting Started Trang 38 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Anh 8
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Getting Started
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language focus

    Ôn tập Tiếng Anh 12 Unit 4: School education system

    sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để chuẩn bị cho các kỳ thi – kiểm tra Tiếng Anh lớp 12, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 12.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: School Education System có đáp ánTừ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: School Education SystemGiáo án Tiếng Anh lớp 12 Unit 4 School education system

    XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Reading – Speaking Work in pairs. Ask and answer the questions. (Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời các câu hỏi.)

    – I’m’ good at Maths and Physics.

    – Certainly I enjoy Maths and Physics most as they are my favourite subjects. I find them interesting because these subjects relate to all things which happen in my life and the nature, for example the rule of expansion of solid substances,…

    The subject I enjoy least is, to tell the truth, political education. At my age I think I cannot understand any concepts or thoughts on it. Therefore I find it very boring. What ideologies or political doctrines mean is nothing to our little mind.

    ❖ While You Listen Task 1: Listen to the conversation between Jenny and Gavin. Pul a tick (✓) to the question to which the answer is “Yes”. (Lắng nghe bài đổi thoại giữa Jenny và Gavin. Đặt dấu (✓) vào câu hỏi có câu trả lời là “Yes”) ❖ Tapescript

    Jenny : Look, these are questions about how you got on at school?

    Gavin : Yes, let’s.

    Jenny : OK, so did you always work very hard?

    Gavin : Well, I certainly worked ptty hard at the subjects I enjoyed. Yes, I did. What about you?

    Jenny : Yes, I did actually. I think I worked very hard, yeah. Now let’s come to the next question.

    Gavin : Did, yeah, did you always listen carefully to your teachers?

    Jenny : No, I don’t think I did. No, I think I was quite disruptive, actually. What about you?

    Gavin : Well, I think I did listen to the teachers certainly when I got to the level where I was doing the subjects that I enjoyed.

    Jenny: Yeah, ok, the next question is, did you always behave well?

    Gavin : I don’t think I always behaved well. I was a bit, er, a bit of a tearaway.

    Jenny : Um. Well, I think I was ptty well-behaved on the whole, so I ‘d say yes, yeah.

    Gavin : Good for you.! Did you pass your exams easily?

    Jenny : No, I can’t say I did. No, I, I found them quite a struggle, actually. What about you?

    Gavin : I didn’t pass them that easily, though I worked hard I found it very difficult to answer all that lone questions in a short time.

    Jenny : Yeah, yeah, exactly. What about this one, then? Did you always write slowly and carefully?

    Gavin : Quite slowly. Essays took a long time to write and I suppose I took a bit of care, yes.

    Jenny : Yes. I agree. I was also. I was very careful and erm, yeah, yeah I was quite methodical.

    Gavin: And did you think your school days were the best days of your life?

    Jenny : Um, no, no. I can’t say they were. What about you?

    Gavin : No, I went away to a boarding school when I was quite young and I didn’t like that. No, they weren’t the best days of my life.

    Task 2. Listen again and answer the questions. (Lắng nghe và trả lời câu hỏi.)

    1. When he enjoyed the subjects.

    2. He found them very difficult.

    3. Because the long questions were very hard for him to answer in a short time.

    4. Because he went to a boarding school far away his home when he was quite young and he didn’t like that. So, he found his schooldays were not the best days of his life.

    ❖ After You Listen Work ill pairs. Talk about the results of your current exams at school and what you will do to ppare for the next exams. (Làm việc từng đôi. Nói về các kết quả của những bài thi của em hiện nay ở trường và những gì em sẽ làm để chuẩn bị cho những bài thi kế.)

    A. How arc the results of your current exams?

    B. They’re not very good; actually, except for my major subjects :Maths and Physics, all others are bad.

    A. Why do you say so?

    B. Because I didn’t really study them well. It’s the obvious result.

    A. You mean you didn’t do your exercises or homework carefully?

    B. Yes. And I didn’t listen 10 my teachers attentively enough.

    A. What will you do for the next exams?

    B. Well, I ‘II study more carefully and harder. In class I’ll listen to my teachers’ explanations more attentively, do many more exercises and much homework.

    A. Do you think about the team-study?

    B. Oh, yes. My friends and I plan to set up a team-study. I think it’s the best way to make progress.

    A. Sure, I think you should. And good luck to you in your next exams.

    B. Thanks a lot.

    The current formal school education in Vietnam consists of three levels : pschool. primary and secondary educations. Now there are two school systems in pschool and primary education in big cities : stale and private schools. In state schools, parents have to pay tuition fee. The academic year, from September to May, is pided into two semesters:, from four to live months each.

    Children usually start the p-school at the age of 3, when they go to nurseries, but this stage is not compulsory. When children reach the age of 6, they must go to primary schools. The primary education last five years. When they complete their primary education, they can go to secondary schools, including Lower and Upper schools, from Grade 6 to 12. However, children must pass a recruitment exam at the end of Grade 9, the final year of Lower schools, to enter the upper secondary education. They will stay there until they complete Grade 12. Al the end of this stage, they must take the National Examination for GCSE, the requirement to go to university or college. This examination often takes place at the end of May or early June.

    Grammar Exercise 1: Fill in each blank with the simple psent passive form of the verb in brackets. (Điền mỗi chỗ trống với dạng hiện tại bi động của độnạ từ trong ngoặc.)

    1. is pided 2. is separated 3. is set, must he followed

    4. is made up 5. is paid 6. are selected

    Exercise 2: Rewrite the following sentences, using the passive voice. (Viết lại những câu sau, dùng thể bị động)

    1. This school was built in 1997.

    2. This dictionary was first published in 1870.

    3. A surprise party is going to be organized by the students in my class tomorrow evening.

    4. The kitchen is being painted now.

    5. “Romeo and Juliet” was written by Shakespeare in 1605.

    6. Shakespeare’s tragedies have been translated into many languages.

    7. A new primary school has just been built in my village.

    8. English will be spoken at the conference.

    9. The floor hasn’t been cleaned yet.

    10. The house will be repainted soon.

    Exercise 3: Fill in the spaces of the following passage with the correct tense in passive voice of the verbs in brackets. (Điền vào chồ trống của đoạn văn sau với thì đúng ở thể bị động từ động từ trong ngoặc.)

    1. was built 2. were sold 3. has been made 4. can be bought

    5. are used 6. can be used 7. is kept

    8. are done 9. must he told 10. can be done

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Listening
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 (Mới) Unit 3: Lesson 2 Trang 20
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 2: Personal Information
  • Unit 2 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back
  • Exercise 1. Circle A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    [ Khoanh tròn A, B, C hoặc D để xác định câu gần nghĩa nhất với mỗi câu sau đây]

    1. When I was small, my parents didn’t have enough money to buy me lots of new clothes.

    A. When I was small, my parents couldn’t afford to buy me lots of new clothes.

    B. When I was small, my parents couldn’t stand buying me lots of new clothes.

    C. When I was small, my parents didn’t offer to buy me lots of new clothes.

    D. When I was small, my parents weren’t allowed to buy me lots of new clothes.

    2. They would never let me forget to do my homework.

    A. They always remembered to do my homework.

    B. They always reminded me to do my homework.

    C. They always made sure that I had done my homework.

    D. They always asked me to do my homework.

    3. They told me that it was a good idea to read extensively.

    A. They discouraged me to read extensively.

    B. They made me read extensively.

    C. They pvented me from reading extensively.

    D. They encouraged me to read extensively.

    4. They always refused to allow me to bring friends home.

    A. They never let me bring friends home.

    B. They always made me bring friends home.

    C. They always asked me to bring friends home.

    D. They never put up with me bringing friends home.

    5. They told me to come home at ten o’clock every night.

    A. They made me come home at ten o’clock every night.

    B. They let me come home at ten o’clock every night.

    C. They allowed me to come home at ten o’clock every night.

    D. They suffered from me coming home at ten o’clock every night.

    6. I learned from my parents about respecting hard work.

    A. My parents allowed me to respect hard work.

    B. My parents made me respect hard work.

    C. My parents taught me to respect hard work.

    D. My parents trained me to respect hard work.

    7. My parents hope that I will be like them.

    A. My parents permit me to be like them.

    B. My parents believe that I will be like them.

    C My parents suspect me of being like them.

    D My parents would like me to be like them.

    Answer

    1. A 2. B 3. D

    4. A 5. A 6. C 7. D

    Exereise 2.Write about your family life. You should include the following points:

    – your parents and their jobs

    – your brother(s) and / or sister(s)

    – the interest(s) that the members of the family share closely

    – each family member’s responsibility in the family

    Dịch bài: Viết về đời sống gia đình của bạn. Bạn nên bao gồm những nội dung sau: – bố mẹ và công việc của bố mẹ – anh em trai và/ hoặc chị em gái – những sở thích của các thành viên trong gia đình chia sẻ với nhau – trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình – một số nội quy gia đình quan trọng Answer

    some main family rules

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    I live in a small family with four members in a peaceful countryside. My parents are famers. Every morning they go to the field after pparing everything for us ready to go to school, and they come home to take a short break at about 11 o’clock and to ppare for lunch. Their work finishes at about 5 o’clock every morning. My elder brother is a junior at Nationai Sports University. He is usually far away from home and comes home three or four times a year on special hplidays such as National Day, April 30th and Lunar New Year. I am a student at the last year of high school, so I am under a lot of pssure. However, I always try my best to help my parents with housework. I like meal time very much because it’s time when we gather and share everything after a hard – working day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 2: My Birthday
  • Unit 2 Lớp 7: My Birthday
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan