Kiến Thức Trọng Tâm Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng 2 Phép Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 2: Giá Trị Của Một Biểu Thức Đại Số
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 45 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 31 Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 2 Bài 99: Đường Gấp Khúc
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 56 Câu 1, 2, 3
  • 1. Dạng 1: Bài toán giải bằng hai phép tính chứa dữ liệu “nhiều hơn”, “ít hơn”

    1.1. Giới thiệu dạng toán

    Toán lớp 3 giải bằng hai phép tính chứa dữ liệu “nhiều hơn”, “ít hơn” là dạng toán mà đề bài nêu cho biết giá trị của một đại lượng nào đó nhiều hơn hoặc ít hơn đại lượng đã biết và yêu cầu tính tổng hoặc hiệu hai đại lượng.

    1.2. Phương pháp giải

    Một chuồng gà có 30 con gà mái, số gà trống ít hơn số gà mái 12 con gà. Hỏi chuồng gà có bao nhiêu con?

    Số gà trống trong chuồng là:

    30 – 12 = 18 (con gà)

    Tổng số gà trong chuồng là:

    30 + 18 = 48 (con gà)

    Đáp số 48 con gà.

    1.3. Bài tập vận dụng

    Bài 1: Chiếc cốc thứ nhất đựng được 250ml nước, chiếc cốc thứ 2 đựng được nhiều hơn chiếc cốc thứ nhất 150ml nước. Hỏi tổng số nước hai cốc đựng được là bao nhiêu?

    Bài 2: Lớp 3A trồng được 20 cây, lớp 3B trồng được ít hơn lớp 3A 5 cây. Hỏi tổng số cây hai lớp trồng được?

    Bài 3: Hôm nay nhà Nga thu hoạch được 40kg cam ít hơn số cam thu được ngày hôm qua 25kg. Hỏi tổng số cam thu được trong hai ngày là bao nhiêu?

    Bài 4: Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài 2km gần hơn quãng đường từ nhà Yến đến trường 3km. Hỏi độ dài quãng đường từ nhà Nam đến nhà Yến biết nhà Nam, trường học và nhà Yến nằm trên một đường thẳng.

    Bài 5: Mảnh vườn A có chu vi 125m, mảnh vườn B có chu vi lớn hơn mảnh vườn A 50m. Hỏi tổng chu vi hai mảnh vườn là.

    1.4. Trả lời

    Chiếc cốc thứ 2 đựng được số nước là:

    250 + 150 = 400 (ml)

    Tổng số nước hai cốc đựng được là:

    250 + 400 = 650 (ml)

    Đáp số: 650ml

    Số cây lớp 3B trồng được là:

    Tổng số cây 2 lớp trồng được là:

    Đáp số: 35 cây

    Số cam nhà Nga thu hoạch được trong ngày hôm qua là:

    Tổng số cam nhà Nga thu được trong hai ngày là:

    Đáp số: 105kg

    Quãng đường từ nhà Yến đến trường là:

    Quãng đường từ nhà Nam đến nhà Yến là:

    Chu vi mảnh vườn B là:

    Tổng chu vi 2 mảnh vườn là:

    125 + 175 = 300 (m)

    2. Dạng 2: Toán lớp 3 bài toán giải bằng hai phép tính chứa dữ liệu “giảm đi một số lần”, “gấp lên một số lần”

    2.1. Giới thiệu dạng toán

    Toán lớp 3 giải bằng hai phép tính chứa dữ liệu “giảm đi một số lần”, “gấp lên một số lần” là các bài toán cho biết một đại lượng, đại lượng chưa biết bằng đại lượng đã biết gấp lên một số lần hoặc giảm đi một số lần và yêu cầu tính tổng hoặc hiệu hai đại lượng trên.

    2.2. Phương pháp giải

    Bạn An có 20 quyển vở, số vở của Vân bằng số vở của An giảm đi 2 lần. Hỏi tổng số vở của 2 bạn An và Vân là bao nhiêu?

    Số vở của Vân là:

    20 : 2 = 10 (quyển)

    Tổng số vở của hai bậc An và Vân là:

    20 + 10 = 30 (quyển)

    Đáp số 30 quyển vở.

    2.3. Bài tập vận dụng

    Bài 1: Một thùng đựng 84 lít dầu, người ta đã lấy ra 1/3 số lít dầu đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu?

    Bài 2: Một cửa hàng có 570 chiếc cốc, cửa hàng đã bán 1/5 số cốc đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu chiếc cốc?

    Bài 3: Lớp 3A trồng được 22 cây, lớp 3B trồng được gấp 3 lần số cây của lớp 3A. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây?

    Bài 4: Hộp thứ nhất có 15 viên kẹo, số kẹo ở hộp thứ hai gấp 3 lần số kẹo ở hộp thứ nhất. Hỏi hộp thứ hai nhiều hơn hộp thứ nhất bao nhiêu viên kẹo?

    Bài 5: Một cửa hàng buổi sáng bán được 48kg đường, buổi chiều bán số đường bằng số đường buổi sáng giảm đi 2 lần. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam đường?

    2.4. Trả lời

    Người ta đã lấy số lít dầu là:

    Trong thùng còn lại số lít dầu là:

    Đáp số: 56 lít dầu.

    Số cốc cửa hàng đã bán là:

    570 : 5 = 114 (cốc)

    Số cốc còn lại của cửa hàng là:

    570 – 114 = 456 (cốc)

    Đáp số: 456 cốc.

    Lớp 3B trồng được số cây là:

    Tổng số cây hai lớp trồng được là:

    Đáp số: 88 cây.

    Số kẹo ở hộp thứ 2 là:

    15 x 3 = 45 (viên kẹo)

    Hộp thứ hai nhiều hơn hộp thứ nhất số viên kẹo là:

    45 – 15 = 30 (viên kẹo)

    Đáp số: 30 viên kẹo

    Số đường cửa hàng bán được vào buổi chiều là:

    Cả ngày cửa hàng bán được số đường là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 38 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 35 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 3 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 35 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 35 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung Trang 28,29
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 2, Phép Cộng, Trừ, Nhân, Chia, Học
  • Giải Bài 2 Trang 10 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13, 14 Sgk Toán 5: Hỗn Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Tài liệu ôn tập môn Toán lớp 3

    Bài toán giải bằng hai phép tính

    A. Lý thuyết Bài toán giải bằng hai phép tính

    + Cách giải và trình bày lời giải của bài toán có hai phép tính

    Bài toán: Em có 5 nhãn vở, Trang có nhiều hơn em 3 cái. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái nhãn vở?

    Tóm tắt: Bài giải:

    Trang có số nhãn vở là:

    5 + 3 = 8 (nhãn vở)

    Cả hai bạn có số nhãn vở là:

    5 + 8 = 13 (nhãn vở)

    Đáp số: 13 nhãn vở.

    II. CÁC DẠNG TOÁN

    B. Các dạng toán thường gặp

    1. Dạng 1

    Bước 1: Tìm giá trị của đại lượng chưa biết thường sử dụng phép toán cộng hoặc trừ.

    Bước 2: Tính giá trị tổng của hai đại lượng

    2. Dạng 2

    Bước 1: Tìm giá trị của đại lượng chưa biết thường sử dụng phép toán nhân hoặc chia.

    Bước 2: Tính giá trị tổng của hai đại lượng

    3. Dạng 3

    Điền số thích hợp vào sơ đồ

    + Thực hiện phép tính theo thứ tự của sơ đồ

    + Điền số lần lượt vào chỗ trống.

    Ví dụ: Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Lời giải:

    Ta có: 5 x 2 = 10; 10 + 3 = 13

    Số cần điền vào ô trống lần lượt là (10;13)

    C. Bài tập Bài toán giải bằng hai phép tính

    Bài 1: Một thùng đựng 84 lít mật ong, người ta đã lấy ra 1/3 số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong?

    Bài 2: Một cửa hàng có 1242 cái áo, cửa hàng đã bán 1/6 số áo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo?

    Bài 3: Một sợi dây dài 9135 cm được cắt thành 2 đoạn. Đoạn thứ nhất dài bằng 1/7 chiều dài sợi dây. Tính độ dài mỗi đoạn dây.

    Bài 4: Thùng thứ nhất đựng 35 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 15 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Bài 5: Anh có 56 viên bi, em có ít hơn anh 12 viên bi. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu viên bi?

    Bài 6: Lớp 3A trồng được 42 cây, lớp 3B trồng được gấp 4 lần số cây của lớp 3A. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây?

    Bài 7: Một bến xe có 76 ô tô. Lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 16 ô tô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô?

    Bài 8: Có 5 thùng dầu, mỗi thùng chứa 120 lít. Người ta đã lấy ra 130 lít từ số dầu đó. Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu ?

    Bài 9: Can thứ nhất có 18 lít dầu. Số dầu ở can thứ hai gấp 3 lần số dầu ở can thứ nhất. hỏi can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất bao nhiêu lít dầu?

    Bài 10: Một tổ công nhân buổi sáng sửa được 24m. Do trời nắng, nên số mét đường sửa được của buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi cả ngày tổ công nhân sửa được bao nhiêu mét đường?

    Bài 11: Một nhóm khách du lịch mang theo 4 bình, mỗi bình 2 lít nước và một bình 5 lít nước. Hỏi nhóm đó mang theo bao nhiêu lít nước?

    Bài 12: Người ta chia khu vườn ươm cây thành 2 lô đất, mỗi lô đất có 4 hàng, mỗi hàng trồng 105 cây con. Hỏi khu vườn đó trồng được bao nhiêu cây con?

    Lời giải Bài toán giải bằng hai phép tính:

    Bài 1:

    Số lít mật ong người ta đã lấy ra là:

    84 : 3 = 28 (lít)

    Số lít mật ong còn lại trong thùng là:

    84 – 28 = 56 (lít)

    Đáp số: 56 lít mật ong

    Bài 2:

    Số áo cửa hàng đã bán được là:

    1242 : 6 = 207 (cái)

    Số áo cửa hàng còn lại là:

    1242 – 207 = 1035 (cái)

    Đáp số: 1035 cái áo

    Bài 3:

    Độ dài đoạn dây thứ nhất là:

    9135 : 7 = 1305 (cm)

    Độ dài đoạn dây thứ hai là:

    9135 – 1305 = 7830 (cm)

    Đáp số: đoạn thứ nhất 1035cm, đoạn thứ hai 7830cm

    Bài 4:

    Số lít dầu thùng thứ hai đựng là:

    35 + 15 = 50 (lít)

    Cả hai thùng đựng số lít dầu là:

    35 + 50 = 85 (lít)

    Đáp số: 85 lít dầu

    Bài 5:

    Em có số viên bi là:

    56 – 12 = 44 (viên bi)

    Anh và em có tất cả số viên bi là:

    56 + 44 = 100 (viên bi)

    Đáp số: 100 viên bi

    Bài 6:

    Số cây lớp 3B trông được là:

    42 x 4 = 168 (cây)

    Cả hai lớp trồng được số cây là:

    168 + 42 = 210 (cây)

    Đáp số: 210 cây

    Bài 7:

    Tổng số ô tô đã rời bến là:

    18 + 16 = 34 (xe)

    Bến xe còn lại số ô tô là:

    76 – 34 = 42 (xe)

    Đáp số: 42 xe ô tô

    Bài 8:

    Tổng số lít dầu là:

    120 x 5 = 600 (lít dầu)

    Số lít dầu còn lại là:

    600 – 130 = 470 (lít)

    Đáp số: 470 lít dầu

    Bài 9:

    Số dầu ở can thứ hai là:

    18 x 3 = 54 (lít)

    Can thứ hai nhiều hơn can thứ nhất số lít dầu là:

    54 – 18 = 36 (lít)

    Đáp số: 36 lít dầu

    Bài 10:

    Số mét đường đội công nhân sửa được trong buổi chiều là:

    24 : 3 = 8 (m)

    Số mét đường đội công nhân sửa là:

    24 + 8 = 32 (m)

    Đáp số: 32m đường

    Bài 11:

    Số lít nước ở 4 bình là:

    2 x 4 = 8 (lít)

    Số lít nước nhóm mang theo là:

    8 + 5 = 13 (lít)

    Đáp số: 13 lít nước

    Bài 12:

    Số cây trồng được ở mỗi lô đất là:

    105 x 4 = 420 (cây)

    Số cây trồng được ở khu vườn là:

    420 x 2 = 840 (cây)

    Đáp số: 840 cây

    Trong quá trình học môn Toán lớp 3, các em học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc quyết tâm cùng em học Toán lớp 3 giỏi hơn khi cung cấp lời Giải bài tập Toán lớp 3 để cùng các em học tốt hơn. Mời các em tham khảo hướng dẫn giải bài tập Toán của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Cấp Số Cộng
  • Giải Vbt Vật Lý Lớp 6
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán 2 Tỉ Số, Tổng Hoặc Hiệu Không Đổi
  • Cách Giải Bài Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số
  • Phương Pháp Sơ Đồ Đoạn Thẳng Để Giải Các Bài Toán Đơn Ở Lớp 2
  • Bài Giải Của Lớp 2
  • Bài Giải Toán Trừ Của Học Sinh Lớp 2 Gây Bất Ngờ
  • Kế hoạch dạy học môn toán

    đề số 1: bài toán giải bằng hai phép tính

    I.Mục tiêu:

    Giúp học sinh:

    – Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính

    – Bước đầu biết vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và trình bày lời giải.

    II.Đồ dùng dạy – học:

    III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

    Thời gian

    Hoạt động dạy

    Hoạt động học

    1.Giới thiệu bài:

    Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

    2.Dạy – học bài mới:

    2.1.Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính:

    Bài toán 1:

    – Gọi 1 học sinh đọc đề bài.

    Hỏi: Bài toán cho biết gì?

    Bài toán hỏi gì?

    GV hướng dẫn phân tích bài toán.

    . Hàng trên có mấy cái kèn?

    . Mô tả hình vẽ bằng hình vẽ sơ đồ như phần bài học của SGK

    . Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên mấy cái kèn ?

    – Vẽ sơ đồ thể hiện số kèn:

    Tóm tắt:

    Hàng trên:

    Hàng dưới:

    Muốn tính số kèn ở hàng dưới con làm thế nào?

    Vì sao để tìm số kèn hàng dưới con lại thực hiện phép cộng 3+2=5 ?

    Vậy cải hai hàng có mấy cái kèn?

    Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải như phần bài học của SGK

    GV kết luận : vậy ta thấy bài toán này là ghép của 2 bài toán. bài toán về nhiều hơn khi ta đi tính số kèn của hàng dưới và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính số kèn của cả hai hàng.

    GV có thể nêu lại bài toán 1 nhưng chỉ có 1 câu hỏi “cả hai hàng có mấy cái kèn ?”.và hướng dẫn HS khi giải toán có một câu hỏi vẫn phải tiến hành theo hai bước như khi có hai câu hỏi.

    Bài toán 2:

    Giới thiệu bài toán :

    vẽ sơ đồ minh họa lên bảng:

    bài toán cho biết gì?

    bài toán hỏi gì?

    GV hướng dẫn phân tích bài toán

    Muốn tìm số cá ở cả hai bể ta phải làm thế nào?

    Bài toán đã cho ta biết số cá ở bể thứ nhất. Vậy phải tìm số cá ở bể thứ hai

    Các con tính cho cô số cá ở bể thứ hai?

    GV ghi bảng

    y/c HS tìm số cá ở cả hai bể.

    GV: mặc dù bài toán 2 chỉ có một câu hỏi nhưng chúng ta vẫn cần thực hiện hai phép tính.

    GV kết luận: đây chính là bài toán giải bằng hai phép tính

    2.2.Luyện tập thực hành:

    Bài 1:

    Gọi HS đọc đề toán

    Y/c HS tóm tắt

    GV hướng dẫn :

    Muốn tìm số tấm bưu ảnh của hai anh em thì chúng ta phải tìm gì?

    Bài toán đã cho biết anh có 15 bưu ảnh.Do đó trước hết chúng ta phải tìm số bưu ảnh của em.

    GV kết luận: Đây là bài toán ghép của hai bài toán.đó là bài toán về ít hơn và bài toán tính tổng của của hai số.

    Bài2:

    GV cho HS đọc đề toán.

    Y /c HS tóm tắt và giải ra vở bài tập

    Đây là bài toán gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 40 Bài Toán Đếm Hình Lớp 1
  • Ôn Tập Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2 On Tap Giai Toan Co Loi Van Lop 2 Doc
  • Ôn Tập Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 50, 51: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 3: Biểu Đồ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Biểu Đồ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Hàm Số Bậc Hai (Nâng Cao)
  • Giải Toán 10 Bài 3. Hàm Số Bậc Hai
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Hệ Thức Lượng Giác Trong Tam Giác (Nâng Cao)
  • Giải Toán lớp 3 trang 50, 51: Bài Toán giải bằng hai phép tính giúp các em học sinh làm quen với bài toán giải bằng 2 phép tính, bước đầu biết giải và trình bày lời giải. Đồng thời, giúp các em hình thành kỹ năng trình bày bài giải các loại toán có lời văn giải bằng 2 phép tính ở lớp 3.

    Giải bài tập Toán lớp 3 trang 50, 51:

    1. Giải Toán lớp 3 trang 50

    Toán lớp 3 trang 50 bài 1

    Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?

    Phương pháp giải: Tóm tắt

    – Tìm số tấm bưu ảnh của em.

    – Tìm số tấm bưu ảnh của cả hai người.

    Đáp án và Lời giải chi tiết:

    Số tấm bưu ảnh của em là:

    15 – 7 = 8 (tấm)

    Số tấm bưu ảnh của 2 anh em là:

    15 + 8 = 23 (tấm)

    Đáp số: 23 tấm

    Toán lớp 3 trang 50 bài 2

    Thùng thứ nhất đựng 18 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 6 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Phương pháp giải: Tóm tắt

    – Tìm số lít dầu của thùng 2 bằng cách lấy số lít dầu của thùng 1 cộng với 6.

    – Tìm số lít dầu của cả hai thùng bằng cách lấy 18ℓ cộng với số vừa tìm được.

    Đáp án và Lời giải chi tiết:

    Số lít dầu ở thùng thứ hai là:

    18 + 6 = 24 (lít)

    Số lít dầu ở cả hai thùng là:

    18 + 24 = 42 (lít).

    Đáp số: 42 lít

    Toán lớp 3 trang 50 bài 3

    Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó.

    Phương pháp giải:

    – Từ tóm tắt, xác định các đại lượng và giá trị của chúng, thông tin về nhiều hơn, ít hơn và yêu cầu của bài toán.

    – Tìm cách giải và trình bày bài toán:

    +) Tìm giá trị của đại lượng chưa biết: Lấy số ki-lô-gam của bao gạo cộng với 5kg.

    +) Tìm trọng lượng của cả hai bao bằng cách lấy 27kg cộng với số vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    Có thể nêu bài toán như sau:

    Bao gạo cân nặng 27 kg, bao ngô nặng hơn bao gạo 5 kg. Hỏi cả hai bao đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Giải:

    Bao ngô cân nặng là:

    27 + 5 = 32 (kg)

    Cả hai bao cân nặng là:

    27 + 32 = 59 (kg).

    Đáp số: 59 (kg).

    2. Giải Toán lớp 3 trang 51

    Toán lớp 3 trang 51 bài 1

    Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5 km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp ba lần quãng đường từ nhà đến chợ huyện (theo sơ đồ sau). Hỏi quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu ki-lô-mét?

    Phương pháp giải:

    – Tìm quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh.

    – Tính tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh.

    Đáp án và lời giải chi tiết:

    Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài:

    5 × 3 = 15 (km)

    Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài:

    5 + 15 = 20 (km)

    Đáp số: 20 km

    Toán lớp 3 trang 51 bài 2

    Một thùng đựng 24 lít mật ong, lấy

    Phương pháp giải: Tóm tắt

    Có: 24ℓ mật ong

    Lấy ra:

    Còn lại : … ℓ mật ong?

    – Tìm số lít mật ong đã lấy ra bằng cách lấy số lít mật ong ban đầu chia cho 3.

    – Lấy số lít mật ong ban đầu trừ đi số lít mật ong đã lấy ra.

    Đáp án và Lời giải chi tiết:

    Số lít mật ong lấy ra là:

    24 : 3 = 8 (l)

    Số lít mật ong còn lại là:

    24 – 8 = 16(l).

    Đáp số: 16 lít

    Toán lớp 3 trang 51 bài 3

    Số? Phương pháp giải:

    – Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với số lần.

    – Muốn giảm một số nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần.

    – Muốn thêm (bớt) một số đơn vị thì ta cộng (trừ) số đơn vị.

    – Thực hiện các phép tính thích hợp theo chiều từ trái sang phải rồi điền kết quả vào chỗ trống.

    ………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Toán 4: Phép Cộng Và Phép Trừ
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 39 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 39: Luyện Tập Chung
  • Bài 38 Trang 24 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 38 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Phương Trình Bậc 2 Một Ẩn, Cách Giải Và Tính Nhẩm Nghiệm Nhanh
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 2 (Hai) Đầy Đủ Nhất
  • Phương Pháp Giải Bất Phương Trình Vô Tỷ Chứa Căn (Có Lời Giải)
  • Những Bí Ẩn Toán Học Hàng Trăm Năm Chưa Có Lời Giải
  • Nhà Toán Học Nổi Tiếng Khẳng Định Đã Giải Được Bài Toán Thiên Niên Kỷ
  • Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp theo)

    TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA NAM II

    TOÁN – LỚP 3

    BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( TIẾP THEO)

    Giáo viên : Đinh Viết Cương

    Bài tập: Nêu bài toán theo tóm tắt sau:

    Tóm tắt

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Bao gạo cân nặng 27kg, bao ngô nặng hơn bao gạo 5kg. Hỏi cả hai bao đó cân nặng bao nhiêu kí-lô-gam?

    Bài giải

    Bao ngô cân nặng là:

    27 + 5 = 32 (kg)

    Cả hai bao cân nặng là:

    27 + 32 = 59 (kg)

    Đáp số: 59 (kg)

    11/10/2020

    Bài toán : Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp đôi số xe đạp trên. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu xe đạp ?

    Bài toán cho biết gì?

    Bài toán hỏi gì?

    Bài toán hỏi cả hai ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu chiếc xe đạp, đó là ngày nào?

    Tóm tắt :

    Thứ bảy

    Chủ nhật

    6 xe

    ? xe

    * Nhìn vào sơ đồ ta thấy muốn tìm số xe đạp bán trong hai ngày ta phải biết gì ?

    – Số xe đạp bán trong ngày thứ bảy đã biết chưa?

    – Số xe đạp bán trong ngày chủ nhật đã biết chưa?

    – Muốn tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật ta phải làm gì?

    ( HS nêu lời giải và phép tính số xe đạp bán trong ngày chủ nhật)

    Bài giải:

    Số xe đạp cả hai ngày bán được là :

    6 +

    Số xe đạp bán trong ngày chủ nhật là :

    Đáp số: 18 xe đạp

    6

    x

    2

    = 12

    ( xe )

    12

    = 18 ( xe )

    Muốn biết cả hai ngày bán được bao nhiêu ta phải làm gì?

    Kết luận

    Hàng trên :

    Hàng dưới :

    1.Số quả táo ở hàng dưới là:

    a. 8 quả.

    b. 9 quả.

    c. 7 quả.

    2. Số quả táo ở cả hai hàng là:

    a. 11 quả.

    b. 17 quả.

    c. 14 quả.

    b

    c

    TRÒ CHƠI “AI NHANH AI ĐÚNG?”

    Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta làm theo các bước:

    – Bước 1: Đọc đề

    – Bước 2: Tóm tắt

    – Bước 3: Phân tích

    – Bước 4: Trình bày bài giải

    Củng cố – dặn dò:

    Dặn dò:

    – Xem lại các bài toán giải bằng hai phép tính đã được học

    – Hoàn thành các bài tập trong vở và VBT toán

    – Chuẩn bị bài sau: Luyện tập ( trang 52)

    GIỜ HỌC KẾT THÚC

    Chúc các em học giỏi, chăm ngoan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Câu Lời Giải Cho Bài Toán Có Lời Văn
  • Đề Tài Biên Pháp Rèn Kĩ Năng Viết Câu Lời Giải Trong Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 1
  • Triangle (2009): Vòng Lặp Chết Chóc
  • Loa Không Dây Triangle Aio 3
  • Review Và Giải Thích Phim Ảo Ảnh (Mirage): Ý Nghĩa Của Những Nhánh Thời Gian
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp 3
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 3
  • Giải bài tập trang 50, 51 SGK Toán 3: Bài toán giải bằng hai phép tính

    Giải bài tập trang 50, 51 SGK Toán 3

    Giải bài tập trang 50, 51 SGK Toán 3: Bài Toán giải bằng hai phép tính giúp các em học sinh làm quen với bài toán giải bằng 2 phép tính, bước đầu biết giải và trình bày lời giải. Đồng thời, giúp các em hình thành kỹ năng trình bày bài giải các loại toán có lời văn giải bằng 2 phép tính.

    Giải bài tập trang 49 SGK Toán 3: Luyện tập chung

    Giải bài tập SGK Toán 3 chi tiết

    Hướng dẫn giải bài Bài toán giải bằng hai phép tính (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 50)

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?

    Số tấm bưu ảnh của em là:

    15 – 7 = 8 (tấm)

    Số tấm bưu ảnh của 2 anh em là:

    15 + 8 = 23 (tấm)

    Đáp số: 23 tấm

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Thùng thứ nhất đựng 18 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 6 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Số lít dầu ở thùng thứ hai là:

    18 + 6 = 24 (lít)

    Số lít dầu ở cả hai thùng là:

    18 + 24 = 42 (lít).

    Đáp số: 42 lít

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó.

    Có thể nêu bài toán như sau:

    Bao gạo cân nặng 27 kg, bao ngô nặng hơn bao gạo 5 kg. Hỏi cả bao đó cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

    Bao ngô cân nặng là:

    27 + 5 = 32 (kg)

    Cả hai bao cân nặng là:

    27 + 32 = 59 (kg).

    Đáp số: 59 (kg).

    Hướng dẫn giải bài Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp) (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 51)

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5 km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp ba lần quãng đường từ nhà đến chợ huyện (theo sơ đồ sau). Hỏi quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu ki-lô-mét?

    Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài:

    5 × 3 = 15 (km)

    Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài:

    5 + 15 = 20 (km)

    Đáp số: 20 km

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Một thùng đựng 24 lít mật ong, lấy 1 : 3 số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong?

    Số lít mật ong lấy ra là:

    24 : 3 = 8 (l)

    Số lít mật ong còn lại là:

    24 – 8 = 16(l).

    Đáp số: 16 lít

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Số?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 50 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 50 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 1, 2, 3 Trang 50 Sgk Toán 3
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 37, 38: Giảm Đi Một Số Lần
  • Giải Bài Luyện Tập Trang 52 Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 3
  • Bài 137 Trang 57 Toán Lớp 4 O Li Toan Tap 1 Trang 57
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 56 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 56 Sgk Toán 3
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 56 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Giải bài tập trang 50, 51 SGK Toán 3: Bài toán giải bằng hai phép tính Giải bài tập Toán lớp 3

    Giải bài tập trang 50, 51 SGK Toán 3: Bài toán giải bằng hai phép tính

    Giải bài tập trang 50, 51 SGK Toán 3: Bài Toán giải bằng hai phép tính giúp các em học sinh làm quen với bài toán giải bằng 2 phép tính, bước đầu biết giải và trình bày lời giải. Đồng thời, giúp các em hình thành kỹ năng trình bày bài giải các loại toán có lời văn giải bằng 2 phép tính.

    Giải bài tập trang 49 SGK Toán 3: Luyện tập chung

    Hướng dẫn giải bài Bài toán giải bằng hai phép tính (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 50)

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?

    Số tấm bưu ảnh của em là:

    15 – 7 = 8 (tấm)

    Số tấm bưu ảnh của 2 anh em là:

    15 + 8 = 23 (tấm)

    Đáp số: 23 tấm

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Thùng thứ nhất đựng 18 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 6 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Số lít dầu ở thùng thứ hai là:

    18 + 6 = 24 (lít)

    Số lít dầu ở cả hai thùng là:

    18 + 24 = 42 (lít).

    Đáp số: 42 lít

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó.

    Có thể nêu bài toán như sau:

    Bao gạo cân nặng 27 kg, bao ngô nặng hơn bao gạo 5 kg. Hỏi cả bao đó cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

    Bao ngô cân nặng là:

    27 + 5 = 32 (kg)

    Cả hai bao cân nặng là:

    27 + 32 = 59 (kg).

    Đáp số: 59 (kg).

    Hướng dẫn giải bài Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp) (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 51)

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5 km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp ba lần quãng đường từ nhà đến chợ huyện (theo sơ đồ sau). Hỏi quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu ki-lô-mét?

    Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài:

    5 × 3 = 15 (km)

    Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài:

    5 + 15 = 20 (km)

    Đáp số: 20 km

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Một thùng đựng 24 lít mật ong, lấy 1 : 3 số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong?

    Số lít mật ong lấy ra là:

    24 : 3 = 8 (l)

    Số lít mật ong còn lại là:

    24 – 8 = 16(l).

    Đáp số: 16 lít

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Số?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 50 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Dạy Trẻ Giải Các Bài Toán Hợp (Giải Bằng Hai Phép Tính)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Đề Toán Tư Duy Lớp 3 Đầy Đủ Nhất
  • Kiến Thức Cơ Bản Môn Toán Lớp 2
  • Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 3
  • Chuyên Đề Giải Toán Tìm X Ở Lớp 3
  • Một Số Kinh Nghiệm Về “hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Tìm X” Ở Lớp 3
  • 1. Ớ lớp 3 học giải các bài toán hợp gồm có hai phép tính, trong đó có thể có đủ các phép tính

    cộng, trừ, nhân, chia. Chúng ta không tiến hành phân loại các dạng toán hợp vì số các dạng

    ấy quá lớn.

    Muốn giải được các bài toán hợp, trẻ cần biết tách chúng ra thành các bài toán đơn bằng

    cách phân tích bài toán, được trình bày ở mục 2 sau đây :

    2. Đường lối chung để giải các bài toán :

    Đứng trước mỗi bài toán, nói chung ta cần thực hiện 4 bước sau :

    Đọc kĩ đề toán (ít nhất hai lần), phân biệt được cái đã cho và cái phải tìm. Tránh thói quen

    xấu là vừa mới đọc xong đề, đã vội vàng giải ngay.

    Tóm tắt đề toán : Việc này sẽ giúp trẻ bỏ bớt được một số câu, chữ, làm cho bài toán gọn lại,

    nhờ đó mối quan hệ giữa các số đã cho và số phải tìm hiện ra rõ hơn. Mỗi cháu cần cố

    gắng tóm tắt được các đề toán và biết cách nhìn vào tóm tắt ấy mà nhắc lại được đề

    a) Cách tóm tắt bằng chữ :

    Bài toán 1 : Lan có 5 cái kẹo. Minh có nhiều kẹo gấp 3 lần Lan. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    dùng cách lập “sơ đồ khối”.

    Lan có 8 cái kẹo. Minh có nhiều gấp 3 lần Lan. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    Trẻ cần biết tự suy nghĩ như sau :

    – Bài toán hỏi gì ? (Hỏi số kẹo của cả hai bạn)

    Tay viết vào nháp : Hai bạn.

    – Muốn tìm số kẹo của hai bạn ta làm thế nào ? (Lấy số kẹo của Lan cộng số kẹo của Minh).

    – Số kẹo của Minh biết chưa ? (Chưa biết)

    – Muốn tính số kẹo của Minh ta làm thế nào ? (Lấy số kẹo của Lan nhân 3).

    Nhìn vào “Lan x 3”, ta tính : 8 x 3 = 24 (cái kẹo)

    Nhìn vào bên trên dấu “bằng”, thấy chữ “Minh”; ta viết câu lời giải : “Số kẹo của Minh là

    Nhìn vào “Lan + Minh”, ta tính : 8 + 24 = 32 (cái kẹo).

    Nhìn vào bên trên dấu “bằng”, thấy chữ “Hai bạn”, ta viết câu lời giải : “Sô” kẹo của hai bạn là:”

    Vậy ta có bài giải :

    Số kẹo của Minh là :

    8 x 3 = 24 (cái kẹo)

    Số kẹo của hai bạn là :

    8 + 24 = 32 (cái kẹo)

    Đáp số : 32 cái kẹo.

    Ghi chú : Trẻ chỉ phải làm vào tập (hoặc bài kiểm tra) bước 4. Còn các bước 1, 2, 3 thì nghĩ trong đầu hoặc làm vào nháp.

    3. Ví dụ :

    Một thùng đựng 24 l mật ong, lấy ra số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng

    còn lại bao nhiêu lít mật ong ?

    Trẻ đọc đề hai lần. PH hỏi : “Bài toán cho gì ?” (Có 24 l mật ong, đã lấy ra số đó), “Bài toán hỏi gì ?” (Còn lại bao nhiêu lít ?)

    – Tóm tắt :

    Muốn tìm số mật ong còn lại, ta lấy số mật lúc đầu trừ đi số mật đã lấy ra.

    Số mật lúc đầu biết rồi.

    Số mật lấy ra chưa biết.

    Muốn tìm số mật lấy ra ta lấy số mật lúc đầu chia cho 3.

    Số lít mật ong còn lại là :

    Đáp số : 16 l mật ong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Bài Toán Đố Lớp 3 Khiến Người Lớn Đau Đầu
  • Giải Bài Giải Toán Lớp 3
  • Vở Bài Tập Toán Nâng Cao
  • Bồi Dưỡng Hsg Toán Lớp 3
  • Giải Bài Tập Trang 52 Sgk Toán 3: Luyện Tập Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố
  • Gia Sư Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố
  • Giáo Án Toán Lớp 1: Giải Toán Có Lời Văn (Tiếp Theo)
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Giải bài tập trang 52 SGK Toán 3: Luyện tập bài toán giải bằng hai phép tính Giải bài tập Toán lớp 3

    Giải bài tập trang 52 SGK Toán 3: Luyện tập bài toán giải bằng hai phép tính

    Giải bài tập trang 52 SGK Toán 3: Luyện tập bài toán giải bằng hai phép tính là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 3, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 50, 51 SGK Toán 3: Bài toán giải bằng hai phép tính

    Hướng dẫn giải bài Luyện tập Bài toán giải bằng hai phép tính (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 50)

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Một bến xe có 45 ô tô. Lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 17 ô tô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô?

    Cách 1:

    Lúc đầu số ô tô còn lại là:

    45 – 18 = 27 (ô tô)

    Lúc sau số ô tô còn lại là:

    27 – 17 = 10 (ô tô)

    Cách 2:

    Cả hai lần số ô tô rời bến là:

    18 + 17 = 35 (ô tô)

    Số ô tô còn lại là:

    45 – 35 = 10 (ô tô)

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Bác An nuôi 48 con thỏ, bác đã bán đi 1/6 số thỏ đó. Hỏi bác An còn lại bao nhiêu con thỏ?

    Số thỏ bác An đã bán là:

    48 : 6 = 8 (con thỏ)

    Số thỏ còn lại là:

    48 – 8 = 40 (con thỏ).

    Đáp số: 40 con thỏ

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.

    Có thể nêu bài toán như sau:

    Lớp 3A có số học sinh giỏi là 14 bạn, có số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi 8 bạn. Hỏi tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 3A là bao nhiêu?

    Số học sinh khá của lớp 3A là:

    14 + 8 = 22 (bạn)

    Tổng số hoc sinh giỏi và khá của lớp 3A là:

    14 + 22 = 36 (bạn).

    Đáp số: 36 (bạn).

    Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

    Tính (theo mẫu).

    Mẫu: gấp 15 lên 3 lần, rồi cộng với 47

    15 × 3 = 45; 45 + 47 = 92

    a) Gấp 12 lên 6 lần, rồi bớt đi 25;

    b) Giảm 56 đi 7 lần; rồi bớt đi 5;

    c) Giảm 42 đi 6 lần, rồi thêm 37.

    a) 12 × 6 = 72; 72 – 25 = 47

    b) 56 : 7 = 8; 8 – 5 = 3

    c) 42 : 6 = 7; 7 + 37 = 44.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Toán Lớp 3
  • Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Các Dạng Bài Tập Toán Có Lời Văn
  • Cách Giải Các Dạng Toán Trồng Cây Lớp 3
  • Trọn Bộ Bài Tập Toán Lớp 3 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Trang 52 Sgk Toán 3: Luyện Tập Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 52 Sgk Toán 3: Luyện Tập Trang 52 Sgk Toán Lớp 3…
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 52 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Luyện Tập Trang 52 Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 37, 38: Giảm Đi Một Số Lần
  • Bài 1, 2, 3 Trang 50 Sgk Toán 3
  • Giải bài tập trang 52 SGK Toán 3: Luyện tập bài toán giải bằng hai phép tính

    Giải bài tập Toán 3: Luyện tập bài toán giải bằng hai phép tính

    là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 3, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 50, 51 SGK Toán 3: Bài toán giải bằng hai phép tính

    Giải bài tập trang 53, 54 SGK Toán 3: Bảng nhân 8 – Luyện tập

    Hướng dẫn giải bài tập Toán 3 bài: Luyện tập Bài toán giải bằng hai phép tính

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Một bến xe có 45 ô tô. Lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 17 ô tô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô?

    Cách 1:

    Lúc đầu số ô tô còn lại là:

    45 – 18 = 27 (ô tô)

    Lúc sau số ô tô còn lại là:

    27 – 17 = 10 (ô tô)

    Cách 2:

    Cả hai lần số ô tô rời bến là:

    18 + 17 = 35 (ô tô)

    Số ô tô còn lại là:

    45 – 35 = 10 (ô tô)

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Bác An nuôi 48 con thỏ, bác đã bán đi 1/6 số thỏ đó. Hỏi bác An còn lại bao nhiêu con thỏ?

    Số thỏ bác An đã bán là:

    48 : 6 = 8 (con thỏ)

    Số thỏ còn lại là:

    48 – 8 = 40 (con thỏ).

    Đáp số: 40 con thỏ

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.

    Có thể nêu bài toán như sau:

    Lớp 3A có số học sinh giỏi là 14 bạn, có số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi 8 bạn. Hỏi tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 3A là bao nhiêu?

    Số học sinh khá của lớp 3A là:

    14 + 8 = 22 (bạn)

    Tổng số hoc sinh giỏi và khá của lớp 3A là:

    14 + 22 = 36 (bạn).

    Đáp số: 36 (bạn).

    Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

    Tính (theo mẫu).

    Mẫu: gấp 15 lên 3 lần, rồi cộng với 47

    15 × 3 = 45; 45 + 47 = 92

    a) Gấp 12 lên 6 lần, rồi bớt đi 25;

    b) Giảm 56 đi 7 lần; rồi bớt đi 5;

    c) Giảm 42 đi 6 lần, rồi thêm 37.

    a) 12 × 6 = 72; 72 – 25 = 47

    b) 56 : 7 = 8; 8 – 5 = 3

    c) 42 : 6 = 7; 7 + 37 = 44.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Giải Vở Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 28
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 21 Trang 13, 16 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Cách Giải Các Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ Lớp 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100