Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Sgk Trang 48.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 4 Luyện Tập Chung Trang 48
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 48 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 48 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 28, 29 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 23 Sgk Toán 4
  • Giải Toán lớp 4 Luyện tập sgk trang 48

    Để học tốt Toán 4, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Toán 4 để giúp bạn hiểu sâu hơn phần kiến thức đã được học về Toán 4. Bạn vào tên bài hoặc Xem lời giải để tham khảo lời giải chi tiết cho từng bài.

    Bài 1 (trang 48 SGK Toán 4): Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

    a) 24 và 6

    b) 60 và 12;

    c) 325 và 99

    Lời giải:

    a) Hai lần số lớn là: 24 + 6 = 30

    Số lớn là: 30 : 2 = 15

    Số bé là: 24 – 15 = 9

    b) Hai lần số bé là: 60 – 12 = 48

    Số bé là: 48 : 2 = 24

    Số lớn là: 24 + 12 = 36

    c) 212 và 113

    Bài 2 (trang 48 SGK Toán 4): Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi? Lời giải:

    Hai lần tuổi em là: 36 – 8 = 28 (tuổi)

    Tuổi em là: 28 : 2 = 14 (tuổi)

    Tuổi chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)

    Đáp số: Chị 22 tuổi, em 14 tuổi

    65 + 17 = 82 (quyển)

    Số sách giáo khoa thư viện cho học sinh mượn là:

    82 : 2 = 41 (quyển)

    41 – 17 = 24 (quyển)

    Đáp số: 41 quyển sách giáo khoa

    Bài 4 (trang 48 SGK Toán 4): Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm? Lời giải:

    Hai lần số sản phẩm do phân xưởng thứ nhất làm được là:

    1200 − 120 = 1080 (sản phẩm)

    Phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là:

    1080 : 2 = 540 (sản phẩm)

    Phân xưởng thứ hai làm được số sản phẩm là:

    540 + 120 = 660 (sản phẩm)

    Đáp số: 540 sản phẩm. 660 sản phẩm

    Bài 5 (trang 48 SGK Toán 4): Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai là 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? Lời giải:

    5 tấn 2 tạ = 5200 kg, 8 tạ = 800 kg

    Hai lần số tấn thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là:

    5200 + 800 = 6000 (kg)

    Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là:

    6000 : 2 = 3000kg

    Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là:

    3000 – 800 = 2200 kg

    Đáp số: 3000kg thóc

    2200 kg thóc

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 4, 5 Sgk Toán 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán Bằng Biểu Đồ Ven
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48 Sgk

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 48 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 32 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 55 : Mét Vuông
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “hình Học”
  • Giải Toán lớp 4 Luyện tập trang 48 sgk

    Bài 1 (trang 48 SGK Toán 4): Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

    a) 24 và 6

    b) 60 và 12;

    c) 325 và 99

    Lời giải:

    a) Hai lần số lớn là: 24 + 6 = 30

    Số lớn là: 30: 2 = 15

    Số bé là: 24 – 15 = 9

    b) Hai lần số bé là: 60 – 12 = 48

    Số bé là: 48: 2 = 24

    Số lớn là: 24 + 12 = 36

    c) 212 và 113

    Bài 2 (trang 48 SGK Toán 4): Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

    Lời giải:

    Hai lần tuổi em là: 36 – 8 = 28 (tuổi)

    Tuổi em là: 28: 2 = 14 (tuổi)

    Tuổi chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)

    Đáp số: Chị 22 tuổi, em 14 tuổi

    Lời giải:

    Hai lần số sách giáo khoa thư viện cho học sinh mượn là:

    65 + 17 = 82 (quyển)

    Số sách giáo khoa thư viện cho học sinh mượn là:

    82: 2 = 41 (quyển)

    41 – 17 = 24 (quyển)

    Đáp số: 41 quyển sách giáo khoa

    Bài 4 (trang 48 SGK Toán 4): Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

    Lời giải:

    Đáp số: 540 sản phẩm. 660 sản phẩm

    Bài 5 (trang 48 SGK Toán 4): 5. Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai là 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

    Lời giải:

    5 tấn 2 tạ = 5200 kg, 8 tạ = 800 kg

    Hai lần số tấn thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là:

    5200 + 800 = 6000 (kg)

    Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là:

    6000: 2 = 3000kg

    Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là:

    3000 – 800 = 2200 kg

    Đáp số: 3000kg thóc

    2200 kg thóc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 48 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4, Bài 1, 2, 3 Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 48 Sgk

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 48 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 32 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán lớp 4 Luyện tập chung trang 48 sgk

    Bài 1 (trang 48 SGK Toán 4): Tính rồi thử lại:

    a) 35269 + 27485

    80326 – 45719

    b) 48796 + 63584

    10000 – 8989

    Lời giải:

    b) Học sinh làm tương tự như câu a)

    Bài 2 (trang 48 SGK Toán 4): Tính giá trị của biểu thức:

    a) 570 – 225 – 167 + 67

    168 x 2: 6 x 4

    b) 468: 6 + 61 x 2

    5625 – 5000: (726: 6 – 113)

    Lời giải:

    a) 570 – 225 – 167 + 67

    = 345 – 167 + 67 = 178 + 67 = 245

    168 x 2: 6 x 4 = 336: 6 x 4 = 56 x 4 = 224

    b) 468: 6 + 61 x 2 = 78 + 122 = 200

    5625 – 5000: (726: 6 – 113)

    = 5000 – 5000: (121 – 21)

    = 5000 – 5000: 100 = 5000 – 50 = 4950

    Bài 3 (trang 48 SGK Toán 4): Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    a) 98 + 3 + 97 +2

    56 + 399 + 1 + 4

    b) 364 + 136 + 219 + 181

    178 + 277 + 123 + 422

    Lời giải:

    a) 98 + 3 + 97 +2

    = (98 +2) + ( 97 + 3)

    = 100 + 100 = 200

    56 + 399 + 1 + 4

    = (56 + 4) +( 399 + 1)

    = 60 + 400 = 460

    b) 364 + 136 + 219 + 181

    = (364 + 136) + (219 + 181

    = 500 + 400 = 900

    178 277 + 123 + 422

    = (178 + 422) + (277 + 123)

    = 600 + 400 = 1000

    Bài 4 (trang 48 SGK Toán 4): Hai thùng chứa được tất cả là 600l nước. Thùng bé chứa được ít hơn thùng to 120l nước. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?

    Lời giải:

    Hai lần số lít nước chứa trong thùng bé là:

    600 – 120 = 480 (l)

    Số lít nước chứa trong thùng bé là:

    480: 2 = 240(l)

    Số lít nước chứa trong thùng to là:

    240 + 120 = 360 (l)

    Đáp số: 240 l và 360 l

    Bài 5 (trang 48 SGK Toán 4): Tìm x:

    a) x x 2 = 10;

    b) x: 6 = 5

    Lời giải:

    a) x x 2 = 10

    x = 10: 2

    x = 5

    b) x: 6 = 5

    x = 5 x 6

    x = 30

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4, Bài 1, 2, 3 Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83 : Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 48 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 32 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 55 : Mét Vuông
  • Sách giải toán 4 Luyện tập trang 48 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 4 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 (trang 48 SGK Toán 4): Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

    a) 24 và 6

    b) 60 và 12;

    c) 325 và 99

    Lời giải:

    a) Hai lần số lớn là: 24 + 6 = 30

    Số lớn là: 30 : 2 = 15

    Số bé là: 24 – 15 = 9

    b) Hai lần số bé là: 60 – 12 = 48

    Số bé là: 48 : 2 = 24

    Số lớn là: 24 + 12 = 36

    c) 212 và 113

    Bài 2 (trang 48 SGK Toán 4): Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

    Hai lần tuổi em là: 36 – 8 = 28 (tuổi)

    Tuổi em là: 28 : 2 = 14 (tuổi)

    Tuổi chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)

    Đáp số: Chị 22 tuổi, em 14 tuổi

    Lời giải:

    Hai lần số sách giáo khoa thư viện cho học sinh mượn là:

    65 + 17 = 82 (quyển)

    Số sách giáo khoa thư viện cho học sinh mượn là:

    82 : 2 = 41 (quyển)

    41 – 17 = 24 (quyển)

    Đáp số: 41 quyển sách giáo khoa

    Bài 4 (trang 48 SGK Toán 4): Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

    Lời giải:

    Hai lần số sản phẩm do phân xưởng thứ nhất làm được là:

    1200 − 120 = 1080 (sản phẩm)

    Phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là:

    1080 : 2 = 540 (sản phẩm)

    Phân xưởng thứ hai làm được số sản phẩm là:

    540 + 120 = 660 (sản phẩm)

    Đáp số: 540 sản phẩm. 660 sản phẩm

    Bài 5 (trang 48 SGK Toán 4): 5. Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai là 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

    Lời giải:

    5 tấn 2 tạ = 5200 kg, 8 tạ = 800 kg

    Hai lần số tấn thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là:

    5200 + 800 = 6000 (kg)

    Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là:

    6000 : 2 = 3000kg

    Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là:

    3000 – 800 = 2200 kg

    Đáp số: 3000kg thóc

    2200 kg thóc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 48 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4, Bài 1, 2, 3 Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83 : Tự Kiểm Tra
  • Giải Toán 4 Luyện Tập Chung Trang 48

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 48 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 48 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 28, 29 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 23 Sgk Toán 4
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 44 Sgk Toán 4
  • Bài 1 (trang 48 SGK Toán 4): Tính rồi thử lại:

    a) 35269 + 27485

    80326 – 45719

    b) 48796 + 63584

    10000 – 8989

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 48 SGK Toán 4): Tính giá trị của biểu thức:

    a) 570 – 225 – 167 + 67

    168 x 2 : 6 x 4

    b) 468 : 6 + 61 x 2

    5625 – 5000 : (726 : 6 – 113)

    Lời giải:

    a) 570 – 225 – 167 + 67

    = 345 – 167 + 67 = 178 + 67 = 245

    168 x 2 : 6 x 4 = 336 : 6 x 4 = 56 x 4 = 224

    b) 468 : 6 + 61 x 2 = 78 + 122 = 200

    5625 – 5000 : (726 : 6 – 113)

    = 5000 – 5000 : (121 – 21)

    = 5000 – 5000 : 100 = 5000 – 50 = 4950

    Bài 3 (trang 48 SGK Toán 4): Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    a) 98 + 3 + 97 +2

    56 + 399 + 1 + 4

    b) 364 + 136 + 219 + 181

    178 + 277 + 123 + 422

    Lời giải:

    a) 98 + 3 + 97 +2

    = (98 +2) + ( 97 + 3)

    = 100 + 100 = 200

    56 + 399 + 1 + 4

    = (56 + 4) +( 399 + 1)

    = 60 + 400 = 460

    b) 364 + 136 + 219 + 181

    = (364 + 136) + (219 + 181

    = 500 + 400 = 900

    178 277 + 123 + 422

    = (178 + 422) + (277 + 123)

    = 600 + 400 = 1000

    Bài 4 (trang 48 SGK Toán 4): Hai thùng chứa được tất cả là 600l nước. Thùng bé chứa được ít hơn thùng to 120l nước. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?

    Lời giải:

    Hai lần số lít nước chứa trong thùng bé là:

    600 – 120 = 480 (l)

    Số lít nước chứa trong thùng bé là:

    480 : 2 = 240(l)

    Số lít nước chứa trong thùng to là:

    240 + 120 = 360 (l)

    Đáp số: 240 l và 360 l

    Bài 5 (trang 48 SGK Toán 4): Tìm x:

    a) x x 2 = 10;

    b) x : 6 = 5

    Lời giải:

    a) x x 2 = 10

    x = 10 : 2

    x = 5

    b) x : 6 = 5

    x = 5 x 6

    x = 30

    Chuyên mục: Giải bài tập Sách giáo khoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Sgk Trang 48.
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 4, 5 Sgk Toán 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48, 49 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 30 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 47, 48
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 98 Câu 1, 2, 3, 4
  • Các Bài Toán Giải Bằng Phương Pháp Giả Thiết Tạm Lớp 5
  • Cách Giải Các Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ Lớp 5
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 21 Trang 13, 16 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải bài tập trang 47, 48, 49 SGK Toán 5: Luyện tập chung Giải bài tập Toán lớp 5 bài Luyện tập chung

    Giải bài tập trang 47, 48, 49 SGK Toán 5: Luyện tập chung

    Giải bài tập trang 47, 48, 49 SGK Toán 5: Luyện tập chung với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình SGK Toán 5, lời giải tương ứng với từng bài tập Luyện tập tập chung số thập phân SGK Toán 5 chương 2 giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 47 SGK Toán 5: Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân Giải bài tập trang 45, 46 SGK Toán 5: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 47 SGK Toán lớp 5 tập 1: Luyện tập chung 1

    Câu 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42m 34 cm = ……. m

    b) 56m 29 cm = …….. dm

    c) 6m 2cm = ………..m

    d) 4352m = ………..km

    Câu 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam

    a) 500g b) 347 g c) 1,5 tấn

    Câu 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông

    a, 7km2; 4ha ; 8,5ha

    Câu 4: Một sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 0, 15km và chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính diện tích sân trường với đơn vị đo là mét vuông, héc-ta.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42,34 m

    b) 56,29 m

    c) 602cm

    d) 4,352 km

    Câu 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam

    a) 500g = 0,5 kg

    b) 347 g = 0,347 kg

    c) 1,5 tấn = 1500 kg

    Câu 3:

    a, 7km2 = 7 000 000m 2

    4ha = 40 000m 2

    8,5ha = 8 500 000m 2

    Câu 4:

    0,15 km = 150 m

    Ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ thì tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều rộng của sân trường là: 150 : 5 × 2 = 60 (m)

    Chiều dài của sân trường là: 150 – 60 = 90 (m)

    Diện tích sân trường là:

    90 × 60 = 5400 (m 2) hay 0,54ha

    Đáp số: 5400 (m 2) hay 0,54ha

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 48 SGK Toán lớp 5 tập 1: Luyện tập chung 2

    Câu 1: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét

    a) 3m6dm b) 4dm c) 34m 5cm d) 345 cm

    Câu 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống

    Câu 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42dm 4cm = …… dm

    b) 56 cm 9 mm = ………..cm

    c) 26m2cm = ………m

    Câu 4: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 3kg 5g = …..kg

    b) 30 g =…..kg

    c) 1103 g = ….. kg

    Câu 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    Túi cam cân nặng:

    a)……kg

    b)……g

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 1: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét

    a) 3,6m b) 0,4m c) 34,05m d) 3,45 m

    Câu 2:

    Điền từ trên xuống dưới:

    0,502 tấn; 2500 kg; 0,021 tấn

    Câu 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42,4dm

    b) 56,9 cm

    c) 26,02 m

    Câu 4: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 3,005 kg

    b) 0,03 kg

    c) 1,103 kg

    Câu 5:

    Túi cam cân nặng:

    a) 1,8 kg

    b) 1800 g

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 48, 49 SGK Toán lớp 5 tập 1: Luyện tập chung 3

    Câu 1: Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân rồi đọc các số thập phân đó

    a) 11,20 km b) 11,020km c) 11km 20m d) 11 020 m

    Câu 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 4m 85cm = ……. m

    Câu 4: Mua 12 hộp đồ dùng học toán hết 180 000 đồng. Hỏi mua 36 hộp đồ dùng học toán như thế hết bao nhiêu tiền?

    HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1:

    a) 12,7

    b) 0,65

    c) 2,005

    d) 0,008

    b) 11,020km c) 11km 20m d) 11 020 m

    Câu 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 4,85m

    Câu 4:

    Mua một hộp đồ dùng học toán hết: 180 000 : 12 = 15 000 (đồng)

    Mua 36 hộp đồ dùng học toán hết : 15 000 × 36 = 540 000 (đồng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 31 Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1
  • Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48, 49 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 48 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 48 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Toán Lớp 4 Trang 47, 48: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Giải Bài Tập Trang 110 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài 19, 20, 21 Trang 109, 110 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Giải bài tập Toán lớp 5 bài Luyện tập chung

    Giải bài tập trang 47, 48, 49 SGK Toán 5: Luyện tập chung với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình SGK Toán 5. Các lời giải bài tập Toán lớp 5 tương ứng với từng bài tập Luyện tập tập chung số thập phân SGK Toán 5 chương 2 giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập Toán 5: Luyện tập chung

    Toán lớp 5 trang 47: Luyện tập chung 1

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 47 SGK Toán 5

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42m 34 cm = ……. m

    b) 56m 29 cm = …….. dm

    c) 6m 2cm = ………..m

    d) 4352m = ………..km

    Phương pháp giải

    Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo độ dài để viết các số đo dưới dạng hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 42m 34 cm = 42,34 m

    b) 56m 29 cm = 562,9 dm

    c) 6m 2cm = 6,02 m

    d) 4352m = 4,352 km

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 47 SGK Toán 5

    Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam

    a) 500g b) 347 g c) 1,5 tấn

    Phương pháp giải

    Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng để viết các số đo dưới dạng phân số hoặc hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 500g = 0,5 kg

    b) 347 g = 0,347 kg

    c) 1,5 tấn = 1500 kg

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 47 SGK Toán 5

    Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông

    a, 7km 2; 4ha ; 8,5ha

    Đáp án và hướng dẫn giải

    4ha = 40 000m 2

    8,5ha = 85000 m 2

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 47 SGK Toán 5

    Một sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 0, 15km và chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính diện tích sân trường với đơn vị đo là mét vuông, héc-ta.

    Phương pháp giải

    – Đổi 0,15km=150m.

    – Tìm chiều dài và chiều rộng theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số.

    – Diện tích = chiều dài x chiều rộng.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    0,15 km = 150 m

    Ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ thì tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều rộng của sân trường là: 150 : 5 × 2 = 60 (m)

    Chiều dài của sân trường là: 150 – 60 = 90 (m)

    Diện tích sân trường là:

    90 × 60 = 5400 (m 2) hay 0,54ha

    Đáp số: 5400 (m 2) hay 0,54ha

    Toán lớp 5 trang 48: Luyện tập chung 2

    Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét

    a) 3m6dm

    b) 4dm

    c) 34m 5cm

    d) 345 cm

    Phương pháp giải

    Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo độ dài để viết các số đo dưới dạng phân số hoặc hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 3m6dm = 3,6m

    b) 4dm = 0,4m

    c) 34m 5cm = 34,05m

    d) 345 cm = 3,45 m

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 48 SGK Toán 5

    Viết số đo thích hợp vào ô trống

    Đáp án và hướng dẫn giải

    502kg =0,502 tấn;

    2,5 tấn = 2 tấn 5 tạ = 2000kg + 500kg = 2500 kg;

    21kg = 0,021 tấn.

    Vậy ta có bảng kết quả như sau:

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 48 SGK Toán 5

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42dm 4cm = …… dm

    b) 56 cm 9 mm = ………..cm

    c) 26m2cm = ………m

    Phương pháp giải

    Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo độ dài để viết các số đo dưới dạng hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 42dm 4cm = 42,4dm

    b) 56 cm 9 mm = 56,9 cm

    c) 26m 2cm = 26,02 m

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 48 SGK Toán 5

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 3kg 5g = …..kg

    b) 30 g =…..kg

    c) 1103 g = ….. kg

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 3kg 5g = 3,005 kg

    b) 30 g = 0,03 kg

    c) 1103 g = 1,103 kg

    Giải Toán lớp 5 Bài 5 trang 48 SGK Toán 5

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    Túi cam cân nặng:

    a)……kg

    b)……g

    Phương pháp giải

    Do cân thăng bằng nên cân nặng của túi cam bằng tổng cân nặng của các quả cân trên đĩa bên phải.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Đổi 1kg = 1000g.

    Tổng cân nặng của các quả cân trên đĩa bên phải là:

    1000g + 500g + 200g + 100g = 1800g

    1800g = 1,8kg

    Do đó túi cam cân nặng 1,8kg hay 1800g.

    Vậy ta điền như sau:

    a) 1,8kg ;

    b) 1800g.

    Toán lớp 5 trang 48, 49: Luyện tập chung 3

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 48 SGK Toán 5

    Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân rồi đọc các số thập phân đó

    a)

    b)

    c)

    d)

    Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a)

    12,7 đọc là mười hai phẩy bảy.

    b)

    0,65 đọc là không phẩy sáu mươi lăm.

    c)

    2,005 đọc là hai phẩy không không năm.

    d)

    0,008 đọc là không phẩy không không tám

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 49 SGK Toán 5

    a) 11,20 km

    b) 11,020km

    c) 11km 20m

    d) 11 020 m

    Phương pháp giải

    Đổi các số đo độ dài đã cho dưới dạng số thập phân rồi so sánh với 11,02km.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    b) 11,02km= 11,020km

    c) 11km 20m =

    d) 11020m=11000m + 20m = 11km 20m =

    Chọn b, c, d.

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 49 SGK Toán 5

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 4m 85cm = ……. m

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 4m 85cm = 4,85m

    b) 72 ha = 0,72 km 2

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 49 SGK Toán 5

    Mua 12 hộp đồ dùng học toán hết 180 000 đồng. Hỏi mua 36 hộp đồ dùng học toán như thế hết bao nhiêu tiền?

    Phương pháp giải

    Đây là dạng toán về hai đại lượng tỉ lệ thuận. Ta có thể giải theo hai cách:

    Cách 1: Rút về đơn vị.

    Cách 2: Tìm tỉ số.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Cách 1:

    Mua 1 hộp đồ dùng học toán hết số tiền là:

    180 000 : 12 = 15 000 (đồng)

    Mua 36 hộp đồ dùng học toán hết số tiền là:

    15 000 x 36 = 540 000 (đồng)

    Đáp số : 540000 đồng.

    Cách 2:

    36 hộp gấp 12 hộp số lần là:

    36 : 12 = 3 (lần)

    Mua 36 hộp đồ dùng học toán hết số tiền là:

    180 000 x 3 = 540 000 (đồng)

    Đáp số: 540000 đồng.

    Lưu ý: Ta có thể làm “gộp” như sau:

    Mua 36 hộp đồ dùng học toán hết số tiền là:

    Tham khảo các dạng bài tập Toán lớp 5:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 123 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 4
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 48 Câu 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 48 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 28, 29 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 23 Sgk Toán 4
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 44 Sgk Toán 4
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Luyện Tập Chung Trang 44 Sgk Toán Lớp 2
  • Giải vở bài t ập Toán 4 trang 48 tập 2 câu 1, 2, 3, 4

    Cách sử dụng sách giải Toán 4 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 4 tập 2, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 48

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 4 Luyện Tập Chung Trang 48
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Sgk Trang 48.
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 4, 5 Sgk Toán 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Ôn Tập : Luyện Tập Trang 48 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Trang 128 Luyện Tập, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 127 Sgk Toán 4: Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 138, 139 Luyện Tập Chung, Bài 1,2,3,4,5 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 5 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 127 Phép Cộng Phân Số, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk
  • a) 24 và 6 ; b) 60 và 12; c) 325 và

    Số lớn là: 9 + 6 = 15

    Số lớn là : 24 + 12 = 36.

    c) Số bé là: (325 – 99) : 2 = 226 : 2 = 113

    Số lớn là: 113 + 99 = 212.

    Câu 2. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

    Bài giải:

    Cách 1: Số tuổi chị là:

    (36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)

    Số tuổi em là:

    22 – 8 = 14 (tuổi)

    Đáp số: Chị : 22 tuổi; Em: 14 tuổi,

    Cách 2: Số tuổi em là:

    ( 36 – 8 ) : 2 = 14 (tuổi)

    Số tuổi chị là:

    Đáp số: Chị: 22 tuổi; Em: 14 tuổi.

    (65 – 17): 2 = 24 (quyển)

    Số sách giáo khoa thư viện cho học sinh mượn là:

    24 + 17 = 41 (quyển)

    Sách giáo khoa: 41 quyển.

    Cách 2: số sách giáo khoa thư viện cho học sinh mượn là:

    ( 65 + 17 ) : 2 = 41 (quyển)

    24 – 17 = 24 (quyển)

    Đáp số: Sách giáo khoa: 41 quyển

    Câu 4. Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

    Bài giải:

    Cách 1: Số sản phẩm phân xưởng thứ hai làm là:

    (1200 + 120): 2 = 660 (sản phẩm)

    Số sản phẩm phân xưởng thứ nhất làm là:

    660 – 120 = 540 (sản phẩm)

    Đáp số: 540 sản phẩm; 660 sản phẩm.

    Cách 2: Số sản phẩm phân xưởng thứ nhất làm là:

    ( 1200 – 120 ) : 2 = 540 (sản phẩm)

    Số sản phẩm phân xưởng thứ hai làm là:

    540 + 120 = 660 (sản phẩm)

    Đáp số: 540 sản phẩm; 660 sản phẩm.

    Câu 5. Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

    Bài giải:

    Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200kg

    Cách 1: Thửa ruộng thứ nhất thu được số thóc là:

    ( 5200 + 800 ) : 2 = 3000 (kg)

    Thửa ruộng thứ hai thu được số thóc là:

    3000 – 800 = 2200 (kg)

    Đáp số: Thửa I: 3000kg; Thửa II: 2200kg.

    Cách 2: Thửa ruộng thứ hai thu được số thóc là:

    ( 5200 – 800 ) : 2 = 2200 (kg)

    Thửa ruộng thứ nhất thu được số thóc là:

    2200 + 800 = 3000 (kg)

    Đáp số: Thửa II: 2200kg; Thửa I: 3000kg.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 40 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Toán Lớp 1 Kỳ 2
  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài 4 Trang 132 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 48 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 32 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 55 : Mét Vuông
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “hình Học”
  • Bài Tập Phần Hình Học
  • Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 48 SGK toán 4 với lời giải cụ thể, chi tiết, bên cạnh đó cùng với lời giải, chúng tôi còn hướng dẫn cụ thể về phương pháp làm bài để các em học sinh hiểu được cách giải, nắm vững phương pháp giải và có thể vận dụng vào giải nhiều dạng bài tập khác nhau.

    Đáp án: Giải bài 2 trang 48 SGK toán 4

    Tính giá trị của biểu thức:

    a) 570 – 225 – 167 + 67 b) 468 : 6 + 61 x 2

    168 x 2 : 6 x 4 5625 – 5000 : (726 : 6 – 113)

    Phương pháp giải:

    – Trong một biểu thức, nếu chỉ có phép nhân và phép chia hoặc phép trừ và phép cộng, ta thực hiện tính toán từ trái qua phải.

    – Nếu trong biểu thức, có cả phép nhân, phép chia, phép cộng và phép trừ, ta thực hiện nhân/ chia trước, cộng/ trừ sau.

    – Nếu trong biểu thức, có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Đáp án:

    a) 570 – 225 – 167 + 67 b) 468 : 6 + 61 x 2

    = 345 – 167 + 67 = 78 + 122

    = 178 + 67 = 200.

    = 245. 5625 – 5000 : (726 : 6 – 113)

    168 x 2 : 6 x 4 = 5625 – 5000 : (121 – 113)

    = 336 : 6 x 4 = 5000 – 5000 : 8

    = 56 x 4 = 5625 – 625

    = 224. = 5000.

    Giải bài 3 trang 48 SGK toán 4

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    a) 98 + 3 + 97 + 2 b) 364 + 136 + 219 + 181

    56 + 399 + 1 + 4 178 + 277 + 123 + 422

    Phương pháp giải:

    – Nhóm các số hạng trong biểu thức đã cho thành nhóm có tổng là các số tròn chục/ tròn trăm/ tròn nghìn.

    – Vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

    a) 98 + 3 + 97 + 2 b) 364 + 136 + 219 + 181

    = (98 + 2) + (97 + 3) = (364 + 136) + (219 + 181)

    = 100 + 100 = 500 + 400

    = 200. = 900

    56 + 399 + 1 + 4 178 + 277 + 123 + 422

    = (56 + 4) + (399 + 1) = (178 + 422) + (277 + 123)

    = 60 + 400 = 600 + 400

    = 460. = 1000.

    Giải bài 4 trang 48 SGK toán 4

    Hai thùng chứa được tất cả là 600 lít nước. Thùng bé chứa được ít hơn thùng to 120 lít nước. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?

    Số lít nước chứa trong thùng bé là:

    (600 – 120) : 2 = 240 (l)

    Số lít nước chứa trong thùng to là:

    240 + 120 = 360 (l)

    Đáp số: 240 (l)

    360 (l).

    Giải bài 5 trang 48 SGK toán 4

    Tìm x:

    a) x x 2 = 10; b) x : 6 = 5

    Phương pháp giải:

    – Để tìm được thừa số chưa biết (ẩn x), ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    – Để tìm được số bị chia (ẩn x), ta lấy thương nhân với số chia.

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Giải bài tập trang 52, 53 SGK toán 4 để nâng cao kiến thức môn Toán 4 của mình.

    Giải câu 1 đến 5 trang 48 SGK môn Toán lớp 4

    – Giải câu 1 trang 48 SGK Toán lớp 4

    – Giải câu 2 trang 48 SGK Toán lớp 4

    – Giải câu 3 trang 48 SGK Toán lớp 4

    – Giải câu 4 trang 48 SGK Toán lớp 4

    – Giải câu 5 trang 48 SGK Toán lớp 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48 Sgk
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 48 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4, Bài 1, 2, 3 Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100