Giải Toán 5 Trang 31, 32, Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán Lớp 5, Lu

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Toán Lớp 5 Trang 43: Luyện Tập Chung Số Thập Phân
  • Câu 1, 2, 3 Trang 43 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Số Thập Phân Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Số Thập Phân
  • Cùng tìm hiểu về nội dung phần Giải Toán 5 trang 31, 32 với các bài tập phần quy đồng mẫu số, tính diện tích,…nhằm giúp các em nâng cao kĩ năng tính toán, kết hợp nhiều phương pháp tính toán khác nhau từ đó có thể đạt được kết quả học tập toán lớp 5 thật tốt

    Bài 1 (Giải toán 5 trang 31)

    Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

    Bài giải:

    a) Vì các số có cùng mẫu số là 35, vì vậy chúng ta chỉ cần sắp xếp phân số theo giá trị của tử số như sau :

    b) Trước hết, các phân số này không có cùng mẫu số, vì vậy chúng ta cần quy đồng mẫu số của các phân số này = 12 được những giá trị như sau :

    Trong chương trình học môn Toán 5 phần Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 5 là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 5 của mình.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 79 SGK Toán 5, Luyện tập đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 5 tốt hơn.

    Không chỉ có những nội dung Giải Toán 5 trang 31, 32 giúp các em ôn tập về tính toán phân số, diện tích,…mà trong chuỗi các bài viết giải toán lớp 5 của chúng tôi còn có rất nhiều các nội dung bổ ích khác, trải dài từ lớp 1 tới lớp 12 với những dạng bài kèm hướng dẫn giải chi tiết giúp các em xây dựng nền tảng lối tư duy giải bài tập hợp lý.

    Ngoài Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán 5, để học tốt Toán lớp 5 hơn các em cần tìm hiểu thêm các bài viết khác như Giải bài tập trang 32 SGK Toán 5 cũng như Giải bài tập trang 34, 35 SGK Toán 5 là những nội dung quan trọng trong chương trình học Toán lớp 5.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-31-32-sgk-toan-5-luyen-tap-chung-38503n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 16, 17 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 3 (Tiết 14)
  • Toán Lớp 5 Trang 61, 62: Luyện Tập Chung Phép Nhân
  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 2 (Tiết 13)
  • Bài 1, 2 Trang 31(Luyện Tập Chung Trang 31) Sgk Toán 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 175 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Bài 1,2,3,4 Trang 176 Môn Toán 5: Luyện Tập Chung Tiết 170
  • Ôn Tập : Biểu Đồ Tiếp Trang 30 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Trang 172 Sgk Toán 5: Luyện Tập (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 171, 172 Sgk Toán 5: Luyện Tập (Tiếp Theo)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1

    Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh (30cm). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng (6m), chiều dài (9m) ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

    Phương pháp giải:

    – Tính diện tích viên gạch = cạnh (times) cạnh.

    – Tính diện tích căn phòng = chiều dài (times ) chiều rộng.

    – Tính số viên gạch cần dùng = diện tích căn phòng (:) diện tích viên gạch (cùng một đơn vị đo)

    Lời giải chi tiết:

    Diện tích một viên gạch là :

    (30 times 30 = 900; (cm^2))

    Diện tích nền căn phòng là :

    (9 times 6 = 54 (m^2))

    (54m^2 = 540000cm^2)

    Số viên gạch cần dùng là :

    (540000 : 900 = 600) (viên)

    Đáp số: (600) viên gạch.

    Bài 2

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài (80m), chiều rộng bằng ( dfrac{1}{2}) chiều dài.

    a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b) Biết rằng, cứ (100m^2) thu hoạch được (50kg) thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?

    Phương pháp giải:

    – Tính chiều rộng = chiều dài ( times ,dfrac{1}{2}).

    – Tính diện tích = chiều dài (times) chiều rộng.

    – Tính diện tích gấp (100m^2) bao nhiêu lần.

    – Tính số thóc thu được = (50kg ,times) số lần diện tích gấp (100m^2).

    – Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là tạ, lưu ý rằng (1) tạ = (100kg).

    Lời giải chi tiết:

    a) Chiều rộng của thửa ruộng đó là :

    (80 : 2 = 40 ;(m))

    Diện tích thửa ruộng là :

    (80 times 40 = 3200 ;(m^2))

    b) (3200m^2) gấp (100m^2) số lần là :

    (3200 : 100 = 32) (lần)

    Trên cả thửa ruộng đó thu thu hoạch được số thóc là :

    (50 times 32 = 1600 ;(kg))

    ( 1600kg = 16) tạ

    Đáp số: a) (3200m^2);

    b) (16) tạ thóc.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 5 Trang 110, Luyện Tập
  • Bài 1 Trang 124 Sgk Toán 5
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124
  • Bài 3 Trang 125 Sgk Toán 5
  • Bài 1,2,3 Toán 5 Trang 124, 125 : Luyện Tập Chung Về Tính Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Bài 3, 4 Trang 31 Sgk Toán 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 171 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 98, 99 Sgk Toán 5: Chu Vi Hình Tròn
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn
  • Cộng Số Đo Thời Gian
  • Giải Bài Tập Trang 133 Sgk Toán 5: Trừ Số Đo Thời Gian
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 3

    Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

    Phương pháp giải:

    – Tính chiều dài thực tế = chiều dài trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

    – Tính chiều rộng thực tế = chiều rộng trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

    – Diện tích thực tế = chiều dài thực tế × chiều rộng thực tế.

    Lời giải chi tiết:

    Chiều dài thực tế của mảnh đất là :

    5 × 1000 = 5000 (cm)

    5000cm = 50m

    Chiều rộng thực tế của mảnh đất là :

    3 × 1000 = 3000 (cm)

    3000cm = 30m

    Diện tích của mảnh đất đó là :

    50 × 30 = 1500 (m 2)

    Bài 4

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    A. 96cm 2 B. 192cm 2

    C. 224cm 2 D. 288cm 2.

    Phương pháp giải:

    (Xem hình vẽ ở cách giải)

    – Diện tích miếng bìa = diện tích hình chữ nhật MNPQ (-) diện tích hình vuông EGHK.

    – Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ và diện tích hình vuông EGHK theo các công thức:

    Diện tích hình chữ nhật = chiều dài (times) chiều rộng.

    Diện tích hình vuông = cạnh (times) cạnh.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có hình vẽ như sau :

    Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

    8 + 8 + 8 = 24 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

    24 × 12 = 288 (cm 2)

    Diện tích hình vuông EGHK là :

    8 × 8 = 64 (cm 2)

    Diện tích miếng bìa là :

    288 – 64 = 224 (cm 2)

    Khoanh vào C.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Lớp 5 Bài Giải
  • Bài Giải Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 7: How Do You Learn English?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 7: How Do You Learn English?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Unit 7: How Do You Learn English?
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35
  • Giải Toán 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 31 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • 1. Giải bài 1 trang 31 SGK Toán 5

    Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 330cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

    Phương pháp giải:

    – Bước 1: Tính diện tích nền căn phòng, bằng cách vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, sau đó đổi đơn vị m 2 ra dm 2

    – Bước 2: Tính diện tích một viên gạch hình vuông, bằng cách áp dụng công thức tính diện tích hình vuông (cạnh x cạnh)

    – Bước 3: Tính số viên gạch cần dùng, bằng cách lấy diện tích nền căn phòng hình chữ nhật chia cho diện tích một viên gạch.

    Diện tích nền căn phòng là :

    9 x 6 = 54 (m 2) hay 5400 dm 2

    30cm = 3dm

    Diện tích một viên gạch là :

    3 x 3 = 9 (dm 2)

    Số viên gạch cần dùng là :

    5400 : 9 = 600 (viên)

    Đáp số: 600 viên gạch.

    2. Giải bài 2 trang 31 SGK Toán 5

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng 1⁄2 chiều dài.

    a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

    Phương pháp giải:

    – Bước 1: Tìm chiều rộng thửa ruộng bằng cách lấy chiều dài nhân với 1/2 (vì chiều rộng bằng 1/2 chiều dài)

    – Bước 2: Tính diện tích thửa ruộng bằng cách vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật (lấy chiều dài nhân với chiều rộng)

    – Bước 3: Vận dụng phương pháp tỉ số để tìm ra số tạ thóc người ta thu hoạch được trên thửa ruộng đó

    + So sánh diện tích gấp bao nhiêu lần so với 100 m 2

    + Tính số tạ thóc bằng cách lấy số lần (kết quả vừa tìm được bên trên) nhân với số kg thóc thu hoạch được trên 100 m 2

    + Đổi đơn vị kg ra tấn (dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng).

    Chiều rộng là :

    80 : 2 = 40 (m)

    Diện tích thửa ruộng là :

    80 x 40 = 3200 (m2)

    b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp :

    3200 : 100 = 32 (lần)

    Số thóc thu hoạch được là :

    50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

    Đáp số:

    b) 16 tạ thóc.

    3. Giải bài 3 trang 31 SGK Toán 5

    Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

    Phương pháp giải:

    Các em cần giải bài toán theo những bước sau:

    – Bước 1: Tính chiều dài thật của mảnh đất bằng cách lấy chiều dài thu nhỏ trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ bản đồ; cần chú ý đổi đơn vị đo từ xen-ti-mét ra mét

    – Bước 2: Tính chiều rộng thật của mảnh đất bằng cách lấy chiều rộng thu nhỏ trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ bản đồ; cần chú ý đổi đơn vị đo từ xen-ti-mét ra mét

    – Bước 3: Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật bằng cách lấy chiều dài nhân với chiều rộng (các kết quả vừa tìm được).

    Chiều dài thật của mảnh đất là :

    5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m

    Chiều rộng thật của mảnh đất là :

    3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m

    Diện tích của mảnh đất đó là :

    50 x 30= 1500 (m 2)

    Đáp số: 1500 m 2.

    Phương pháp giải:

    * Nhận xét:

    – Diện tích miếng bìa bằng diện tích hình chữ nhật MNPQ trừ đi diện tích hình vuông EGHK

    Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là:

    8 + 8 + 8 = 24 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

    24 x 12 = 288 (cm 2)

    Diện tích hình vuông EGHK là :

    8 x 8 = 64 (cm 2)

    Diện tích miếng bia là :

    288 – 64 = 224 (cm 2)

    Khoanh vào C.

    Hướng dẫn giải bài tập trang 31 SGK Toán 5, Luyện tập chung ngắn gọn

    Trong chương trình học môn Toán 5 phần Giải bài tập trang 64 SGK toán 5 là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 5 của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 104, 105, 106, 107 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 108, 109, 110 Tập 1
  • Giải Toán 5 Trang 28, 29, Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5, Luyện
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 28 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài 28 29 30 Trang 22 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 5 Bài: Luyện Tập Chung Trang 31

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Toán 5: Luyện Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 25
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19: Luyện Tập Trang 25, 26
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Phép Cộng Trừ Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 55: Bài Luyện Tập Chung Đầy Đủ Nhất
  • Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh (30cm). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng (6m), chiều dài (9m) ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

    Phương pháp giải

    – Tính diện tích viên gạch = cạnh (times) cạnh.

    – Tính diện tích căn phòng = chiều dài (times ) chiều rộng.

    – Tính số viên gạch cần dùng = diện tích căn phòng (:) diện tích viên gạch (cùng một đơn vị đo)

    Hướng dẫn giải

    Diện tích một viên gạch là :

    (30 times 30 = 900; (cm^2))

    Diện tích nền căn phòng là :

    (9 times 6 = 54 (m^2))

    (54m^2 = 540000cm^2)

    Số viên gạch cần dùng là :

    (540000 : 900 = 600) (viên)

    Đáp số: (600) viên gạch.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài (80m), chiều rộng bằng ( dfrac{1}{2}) chiều dài.

    a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b) Biết rằng, cứ (100m^2) thu hoạch được (50kg) thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?

    Phương pháp giải

    – Tính chiều rộng = chiều dài ( times ,dfrac{1}{2}).

    – Tính diện tích = chiều dài (times) chiều rộng.

    – Tính diện tích gấp (100m^2) bao nhiêu lần.

    – Tính số thóc thu được = (50kg ,times) số lần diện tích gấp (100m^2).

    – Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là tạ, lưu ý rằng (1) tạ = (100kg).

    Hướng dẫn giải

    a) Chiều rộng của thửa ruộng đó là :

    (80 : 2 = 40 ;(m))

    Diện tích thửa ruộng là :

    (80 times 40 = 3200 ;(m^2))

    b) (3200m^2) gấp (100m^2) số lần là :

    (3200 : 100 = 32) (lần)

    Trên cả thửa ruộng đó thu thu hoạch được số thóc là :

    (50 times 32 = 1600 ;(kg))

    ( 1600kg = 16) tạ

    Đáp số: a) (3200m^2);

    b) (16) tạ thóc.

    Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

    Phương pháp giải

    – Tính chiều dài thực tế = chiều dài trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

    – Tính chiều rộng thực tế = chiều rộng trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

    – Diện tích thực tế = chiều dài thực tế × chiều rộng thực tế.

    Hướng dẫn giải

    Chiều dài thực tế của mảnh đất là :

    5 × 1000 = 5000 (cm)

    5000cm = 50m

    Chiều rộng thực tế của mảnh đất là :

    3 × 1000 = 3000 (cm)

    3000cm = 30m

    Diện tích của mảnh đất đó là :

    50 × 30 = 1500 (m2)

    Đáp số: 1500m2.

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    A. 96cm2 B. 192cm2

    C. 224cm2 D. 288cm2.

    Phương pháp giải

    – Diện tích miếng bìa = diện tích hình chữ nhật MNPQ (-) diện tích hình vuông EGHK.

    – Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ và diện tích hình vuông EGHK theo các công thức:

    • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài (times) chiều rộng.
    • Diện tích hình vuông = cạnh (times) cạnh.

    Hướng dẫn giải

    Ta có hình vẽ như sau :

    Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

    8 + 8 + 8 = 24 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

    24 × 12 = 288 (cm2)

    Diện tích hình vuông EGHK là :

    8 × 8 = 64 (cm2)

    Diện tích miếng bìa là :

    288 – 64 = 224 (cm2)

    Khoanh vào C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 2: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 5: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên Và Các Phép Toán
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Bài 54 (SGK Toán 7 trang 30)

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 55 (SGK Toán 7 trang 30)

    Tìm hai số x và y biết x : 2 = y : (-5) và x – y = 7

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 56 (SGK Toán 7 trang 30)

    Tính diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

    Bài giải:

    Ta gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là x và y (x, y lớn hơn 0; đơn vị mét)

    Theo đề bài, tỉ số giữa hai cạnh là 2/5

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài giải:

    Bài 60 (SGK Toán 7 trang 31)

    Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

    Bài giải: Bài 61 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 62 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 63 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải:

    Bài 64 (SGK Toán 7 trang 31)

    Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỷ lệ với các số 9, 8, 7, 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối?

    Bài giải:

    Với tài liệu giải toán lớp 7 này các em học sinh sẽ hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau thông qua kiến thức lý thuyết cơ bản và những ví dụ cụ thể. Cùng với đó các bạn học sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu chi tiết và ứng dụng cho quá trình làm toán, giải bài tập trang 30, 31 sgk tán 7 dễ dàng và hiệu quả hơn. Nhờ hệ thống bài giải Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau dễ hiểu và bám sát với chương trình sgk chắc chắn sẽ đem lại sự tiện lợi cho quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức và tìm ra phương pháp học tập tốt hơn.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 48, 49, 50 SGK Toán 7 Tập 1 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 7 tốt hơn.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 44, 45 SGK Toán 7 Tập 1 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 7.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-tinh-chat-cua-day-ti-so-bang-nhau-32087n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 30, 31 SGK Toán 7 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 32 SGK Toán 7 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 31 Sgk Toán 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 10, 11, 12
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 9, 10
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 137, Luyện Tập
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 137, 138 Sgk Toán 5
  • Đáp Án Vở Thực Hành Toán Lớp 5 Tập 2
  • Bài 3. Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

    Chiều dài thật của mảnh đất là :

    5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m

    Chiều rộng thật của mảnh đất là :

    3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m

    Diện tích của mảnh đất đó là :

    50 x 30= 1500 (m 2)

    Bài 4.

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

    8 + 8 + 8 = 24 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

    24 X 12 = 288 (cm 2)

    Diện tích hình vuông EGHK là :

    Diện tích miếng bia là :

    288 – 64 = 224 (cm 2)

    Giải Khoanh vào C.

    Bài 1, 2 trang 31 sgk toán 5

    Bài 1. Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh (30cm). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng (6m), chiều dài (9m) ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

    Giải

    Diện tích nền căn phòng là :

    (9 times 6 = 54 (m^2)) hay (5400dm^2)

    (30cm = 3dm)

    Diện tích một viên gạch là :

    (3 times 3 = 9 (dm^2))

    Số viên gạch cần dùng là :

    (5400 : 9 = 600) (viên)

    Đáp số: (600) viên gạch.

    Bài 2. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài (80m), chiều rộng bằng ( frac{1}{2}) chiều dài.

    a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b) Biết rằng, cứ (100m^2) thu hoạch được (50kg) thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?

    Giải

    a) Do chiều rộng bằng ( frac{1}{2}) chiều dài nên số đo chiều rộng là :

    (80 : 2 = 40 (m))

    Diện tích thửa ruộng là :

    (80 times 40 = 3200 (m^2))

    b) (3200m^2) so với (100m^2) thì gấp :

    (3200 : 100 = 32) (lần)

    Theo đề bài cứ (100m^2) thu hoạch được (50kg) thóc nên số thóc thu hoạch được là :

    (50 times 32 = 1600 (kg)) hay (16) tạ

    Đáp số: a) (3200m^2)

    b) (16) tạ thóc.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 134 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Bồi Dưỡng Hsg Toán Lớp 4.
  • Chuyên Để Toán Lớp 4
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 46 Sgk Toán 4
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 46 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 5 Trang 43: Luyện Tập Chung Số Thập Phân
  • Câu 1, 2, 3 Trang 43 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Số Thập Phân Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Trang 93, 94 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Thang
  • Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán 5: Luyện tập chung chương 1 Giải bài tập Toán lớp 5

    Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 31, 32 SGK Toán 5: Luyện tập chung chương 1

    Giải bài tập trang 29, 30 SGK Toán 5: Héc-ta – Luyện tập Héc-ta Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 5: Mi-li-mét vuông – Bảng đơn vị đo diện tích – Luyện tập

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4 trang 31 SGK Toán 5: Luyện tập chung 5 (tiết 29)

    Bài 1 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 5

    Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Diện tích nền căn phòng là:

    30cm = 3dm

    Diện tích một viên gạch là:

    Số viên gạch cần dùng là:

    5400 : 9 = 600 (viên)

    Đáp số: 600 viên gạch

    Bài 2 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 5

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài.

    a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    a) Chiều rộng là:

    80 : 2 = 40 (m)

    Diện tích thửa ruộng là:

    b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp:

    3200 : 100 = 32 (lần)

    Số thóc thu hoạch được là:

    50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

    Đáp số: a) 3200m 2

    b) 16 tạ thóc.

    Bài 3 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 5

    Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Chiều dài thật của mảnh đất là:

    5 × 1000 = 5000 (cm) hay 50m

    Chiều rộng thật của mảnh đất là:

    3 × 1000 = 3000 (cm) hay 30m

    Diện tích của mảnh đất đó là:

    50 × 30= 1500 (m 2)

    Đáp số: 1500m 2.

    Bài 4 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 5

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Suy nghĩ:

    Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

    8 + 8 + 8 = 24 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

    24 × 12 = 288 (cm 2)

    Diện tích hình vuông EGHK là:

    Diện tích miếng bìa là:

    288 – 64 = 224 (cm 2)

    Khoanh vào C.

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2 trang 31; bài 3, 4 trang 32 SGK Toán 5: Luyện tập chung 6 (tiết 30)

    Bài 1 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

    Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    b) Quy đồng mẫu số (MSC = 12):

    Bài 2 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

    Tính:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

    Diện tích một khu nghỉ mát là 5ha, trong đó có diện tích là hồ 3/10 diện tích là hồ nước. Hỏi diện tích hồ nước là bao nhiêu mét vuông?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    5ha = 50 000m 2

    Diên tích hồ nước là : 50 000 × 3/10 = 15 000 (m 2)

    Đáp số: 15 000m 2.

    Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

    Năm nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người, biết bố hơn con 30 tuổi.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Ta có sơ đồ:

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 – 1 = 3 (phần)

    Tuổi của con là

    30 : 3 = 10 (tuổi)

    Tuổi của bố là

    10 × 4 = 40 (tuổi)

    Đáp số: 40 tuối và 10 tuổi.

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4 trang 32 SGK Toán 5: Luyện tập chung 7 (tiết 31)

    Bài 1 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

    a) 1 gấp bao nhiêu lần 1/10?

    b) 1/10 gấp bao nhiêu lần 1/100?

    c) 1/100 gấp bao nhiêu lần 1/1000?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    a) 1 gấp 10 lần 1/10;

    b) 1/10 gấp 10 lần 1/100;

    c) 1/100 gấp 10 lần 1/1000

    Bài 2 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

    Tìm x:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

    Một vòi nước chảy vào bể, giờ đầu chảy vào được 2/15 bể, giờ thứ hai chảy vào được 1/5 bể. Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Vòi nước chảy trong 2 giờ được :

    Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được:

    Đáp số: 1/6 bể

    Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

    Trước đây mua 5m vải phải trả 60 000 đồng. Hiện nay giá bán mỗi mét vải đã giảm 2000 đồng. Hỏi với 60 000 đổng, hiện nay có thể mua được bao nhiêu mét vải như thế?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Trước đây, giá 1m vải là

    60 000 : 5 = 12 000 (đồng)

    Hiện nay, giá 1m vải là

    12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)

    Hiện nay với 60 000 đồng có thể mua được

    60 000 : 10 000 = 6 (m)

    Đáp số: 6m vải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 5 Trang 31, 32, Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán Lớp 5, Lu
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 16, 17 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 3 (Tiết 14)
  • Toán Lớp 5 Trang 61, 62: Luyện Tập Chung Phép Nhân
  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 5 Trang 31, 32, Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán Lớp 5, Lu
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Toán Lớp 5 Trang 43: Luyện Tập Chung Số Thập Phân
  • Câu 1, 2, 3 Trang 43 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Số Thập Phân Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Toán lớp 5 bài 1, 2, 3, 4 trang 31 bài Luyện tập chung 5 (tiết 29).

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 31 SGK Toán 5

    Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

    Phương pháp giải

    – Tính diện tích viên gạch = cạnh × cạnh.

    – Tính diện tích căn phòng = chiều dài × chiều rộng.

    – Tính số viên gạch cần dùng = diện tích căn phòng : diện tích viên gạch (cùng một đơn vị đo)

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Diện tích nền căn phòng là:

    30cm = 3dm

    Diện tích một viên gạch là:

    Số viên gạch cần dùng là:

    5400 : 9 = 600 (viên)

    Đáp số: 600 viên gạch

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 31 SGK Toán 5

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài.

    a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

    Phương pháp giải

    – Tính chiều rộng = chiều dài ×

    – Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

    – Tính diện tích gấp 100m 2 bao nhiêu lần.

    – Tính số thóc thu được = 50kg × số lần diện tích gấp 100m 2.

    – Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là tạ, lưu ý rằng 1 tạ = 100kg

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    a) Chiều rộng là:

    80 : 2 = 40 (m)

    Diện tích thửa ruộng là:

    b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp:

    3200 : 100 = 32 (lần)

    Số thóc thu hoạch được là:

    50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

    Đáp số: a) 3200m 2

    b) 16 tạ thóc.

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 31 SGK Toán 5

    Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

    Phương pháp giải

    – Tính chiều dài thực tế = chiều dài trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

    – Tính chiều rộng thực tế = chiều rộng trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

    – Diện tích thực tế = chiều dài thực tế × chiều rộng thực tế.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Chiều dài thật của mảnh đất là:

    5 × 1000 = 5000 (cm) hay 50m

    Chiều rộng thật của mảnh đất là:

    3 × 1000 = 3000 (cm) hay 30m

    Diện tích của mảnh đất đó là:

    50 × 30= 1500 (m 2)

    Đáp số: 1500m 2.

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 31 SGK Toán 5

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    Phương pháp giải

    (Xem hình vẽ ở cách giải)

    – Diện tích miếng bìa = diện tích hình chữ nhật MNPQ − diện tích hình vuông EGHK.

    – Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ và diện tích hình vuông EGHK theo các công thức:

    Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

    Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Suy nghĩ:

    Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

    8 + 8 + 8 = 24 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

    24 × 12 = 288 (cm 2)

    Diện tích hình vuông EGHK là:

    Diện tích miếng bìa là:

    288 – 64 = 224 (cm 2)

    Khoanh vào C.

    Giải Toán lớp 5 bài 1, 2 trang 31; bài 3, 4 trang 32 bài Luyện tập chung 6 (tiết 30)

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

    Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

    a)

    b)

    Phương pháp giải

    So sánh các phân số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo các quy tắc:

    – Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

    – Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh phân số sau khi quy đồng.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    a) Ta có:

    Vậy các phấn số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

    b) Quy đồng mẫu số (MSC = 12):

    Ta có:

    Do đó:

    Vậy các phấn số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

    Tính:

    a)

    b)

    c)

    d)

    Phương pháp giải

    Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, hoặc phép nhân và phép chia thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    a)

    b)

    c)

    d)

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

    Diện tích một khu nghỉ mát là 5ha, trong đó có diện tích là hồ

    Phương pháp giải

    – Đổi 5ha sang đơn vị đo là mét vuông. Lưu ý rằng 1ha = 10000m 2

    – Diện tích hồ nước = diện tích khu nghỉ mát ×

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    5ha = 50 000m 2

    Diên tích hồ nước là : 50 000 × 2)

    Đáp số: 15 000m 2.

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

    Năm nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người, biết bố hơn con 30 tuổi.

    Phương pháp giải

    Tìm tuổi của mỗi người theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Ta có sơ đồ:

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 – 1 = 3 (phần)

    Tuổi của con là

    30 : 3 = 10 (tuổi)

    Tuổi của bố là

    10 × 4 = 40 (tuổi)

    Đáp số: 40 tuối và 10 tuổi.

    Giải Toán lớp 5 bài 1, 2, 3, 4 trang 32 bài Luyện tập chung 7 (tiết 31)

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

    a) 1 gấp bao nhiêu lần 1/10?

    b) 1/10 gấp bao nhiêu lần 1/100?

    c) 1/100 gấp bao nhiêu lần 1/1000?

    Phương pháp giải

    Muốn biết số thứ nhất gấp số thứ hai bao nhiêu lần ta lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    a) 1 gấp 10 lần 1/10;

    b) 1/10 gấp 10 lần 1/100;

    c) 1/100 gấp 10 lần 1/1000

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

    Tìm x:

    a)

    b)

    c)

    d)

    Phương pháp giải

    Xác định vị trí và vai trò của x trong phép tính rồi áp dụng các quy tắc đã học ở lớp 3 để giải bài toán tìm x.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    a)

    b)

    c)

    d)

    x = 2.

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

    Một vòi nước chảy vào bể, giờ đầu chảy vào được 2/15 bể, giờ thứ hai chảy vào được 1/5 bể. Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể?

    Phương pháp giải

    – Tính tổng số phần bể nước mà vòi nước chảy vào bể trong hai giờ.

    – Tìm trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể ta lấy tổng số phần bể nước mà vòi nước chảy vào bể trong hai giờ chia cho 2.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Vòi nước chảy trong 2 giờ được :

    Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được:

    Đáp số: 1/6 bể

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

    Trước đây mua 5m vải phải trả 60 000 đồng. Hiện nay giá bán mỗi mét vải đã giảm 2000 đồng. Hỏi với 60 000 đổng, hiện nay có thể mua được bao nhiêu mét vải như thế?

    Phương pháp giải

    – Tính giá tiền trước đây khi mua 1m vải = giá tiền khi mua 5m vải : 5

    – Tính giá tiền hiện nay khi mua 1m vải = giá tiền trước đây khi mua 1m vải – 2000 đồng.

    – Tính số mét vải hiện nay có thể mua được ta lấy 60000 đồng chia cho giá tiền hiện nay khi mua 1m vải.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Trước đây, giá 1m vải là

    60 000 : 5 = 12 000 (đồng)

    Hiện nay, giá 1m vải là

    12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)

    Hiện nay với 60 000 đồng có thể mua được

    60 000 : 10 000 = 6 (m)

    Đáp số: 6m vải.

    Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 34, 35, 37 SGK Toán 5: Khái niệm số thập phân

    Tham khảo các bài giải môn Toán lớp 5 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 16, 17 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 3 (Tiết 14)
  • Toán Lớp 5 Trang 61, 62: Luyện Tập Chung Phép Nhân
  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 2 (Tiết 13)
  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 1
  • Bài 45 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 36 Trang 51 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số
  • Một xí nghiệp kí hợp đồng dệt một số tấm thảm len trong (20) ngày. Do cải tiến kỹ thuật, năng suất dệt của xí nghiệp đã tăng (20% ). Bởi vậy, chỉ trong (18) ngày, không những xí nghiệp đã hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được (24) tấm nữa. Tính số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.

    Cách 1:

    Gọi (x) là số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng ((x) nguyên dương)

    Số tấm thảm len mỗi ngày dự định dệt là: (dfrac{x}{{20}}) (tấm)

    Số tấm thảm len thực tế đã dệt là: (x + 24) (tấm)

    Số tấm thảm len thực tế mỗi ngày dệt là: (dfrac{{x + 24}}{{18}}) (tấm)

    Vì năng suất của xí nghiệp tăng (20% ) nên số thảm thực tế dệt trong một ngày bằng (100%+20%=120% ) số thảm dự định dệt trong một ngày, ta có phương trình:

    (eqalign{

    & {{x + 24} over {18}} = 120% .{x over {20}} cr

    & Leftrightarrow {{x + 24} over {18}} = {6 over 5}.{x over {20}} cr

    & Leftrightarrow {{50left( {x + 24} right)} over {900}} = {{9.6x} over {900}} cr

    & Leftrightarrow 50left( {x + 24} right) = 54x cr

    & Leftrightarrow 50x + 1200 = 54x cr

    & Leftrightarrow 1200 = 54x – 50x cr

    & Leftrightarrow 4x = 1200 cr

    & Leftrightarrow x = 1200:4 cr

    & Leftrightarrow x = 300 text{(thỏa mãn)}cr} )

    Vậy số tấm thảm len xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là (300) tấm.

    Cách 2:

    * Phân tích:

    Ta có: Số sản phẩm dệt được = năng suất . số ngày dệt.

    Thực tế dệt được nhiều hơn dự tính 24 tấm nên ta có phương trình:

    (18.1,2x = 20x + 24)

    * Lời Giải:

    Gọi x là năng suất dự tính của xí nghiệp (sản phẩm/ngày); (x ∈ N*) .

    ⇒ Số thảm len dệt được theo dự tính là: 20x (thảm).

    Sau khi cải tiến, năng suất của xí nghiệp đã tăng 20% nên năng suất trên thực tế là:

    (x + 20%.x = x + 0,2x = 1,2x) (sản phẩm/ngày).

    Sau 18 ngày, xí nghiệp dệt được: (18.1,2x = 21,6.x) (thảm).

    Vì sau 18 ngày, xí nghiệp không những hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được 24 tấm nên ta có phương trình:

    (21,6.x = 20x + 24)

    (⇔ 21,6x – 20x = 24)

    (⇔ 1,6x = 24)

    (⇔ x = 15) (thỏa mãn)

    chúng tôi

    Vậy số thảm mà xí nghiệp phải dệt ban đầu là: (20.15 = 300) (thảm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 41 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Bài 21 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài Tập Phần Diện Tích Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100