Giải Toán 5 Trang 28, 29, Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5, Luyện

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 108, 109, 110 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 104, 105, 106, 107 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung
  • Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35
  • Giải Toán 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1
  • Bài 1 (Giải toán 5 trang 28)

    a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông:

    6m2 35dm 2; 8m2 27dm 2; 16m 2 9dm 2; 26dm 2.

    b) Viết các số sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét vuông:

    4dm 2 65cm 2; 95cm 2; 102dm 2 8cm 2.

    Bài giải:

    Bài 2 (Giải toán 5 trang 28) Bài 3 (Giải toán 5 trang 29) Bài 4 (Giải toán 5 trang 29)

    Để lát nền một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40cm. Hỏi căn phòng đỏ có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể ?

    Với nội dung bài học, phần giải Giải Toán 5 trang 28, 29, Luyện tập về các đơn vị đo diện tích như mi-li-mét vuông, xăng-ti-mét vuông hay mét vuông đã giúp các em nắm vững hơn kiến thức về các đơn vị này cũng như có tư duy tốt hơn trong việc giải các bài tập tính toán diện tích. Hi vọng rằng với các nội dung này, các em sẽ ôn luyện thật tốt để có kết quả học tập cao cũng như có nhiều hứng thú hơn trong việc học môn Toán.

    Trong chương trình học môn Toán 5 phần Giải bài tập trang 77 SGK Toán 5, Luyện tập là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 5 của mình.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 77 SGK toán 5 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 5 tốt hơn.

    Để các em có thêm nhiều kiến thức, tạo dựng nền tảng vững chãi hơn cho các lớp học tiếp theo, chúng tôi cung cấp bộ những bài giải môn Toán học từ lớp 1 cho tới lớp 12 với lời giải chi tiết, cặn kẽ không chỉ giúp các em có câu trả lời cho bài tập mà còn giúp các em có thể giải quyết các bài tập tương tự một cách dễ dàng, nhanh chóng hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-28-29-sgk-toan-5-luyen-tap-38500n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 28 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài 28 29 30 Trang 22 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 34 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 10 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5: Mi

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3 Trang 28 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Phép Tịnh Tiến Và Phép Dời Hình (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 21, 22
  • Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 28 SGK Toán 5: Mi-li-mét vuông. Bảng đơn vị đo diện tích

    Giải toán lớp 5 SGK trang 28 bài 1

    b) Viết các số đo diện tích:

    – Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vuông

    – Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vuông.

    Phương pháp giải

    Để đọc (hoặc) viết các số đo diện tích ta viết số đo trước, sau đó đọc (hoặc viết) tên đơn vị diện tích.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    a) 29mm 2 Hai mươi chín mi-li-mét vuông.

    305mm 2 Ba trăm linh năm mi-li-mét vuông.

    1200mm 2 Một nghìn hai trăm mi-li-mét vuông.

    b) Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vuông: 168mm 2;

    Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vuông: 2310mm 2.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 28 bài 2

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

    a) 5cm² = … mm²

    12km² = …. hm²

    1hm² = ……m²

    7hm² = ….. m²

    1m² = …… cm²

    5m² = ……. cm²

    12m² 9dm²= ….. dm²

    37dam²24m² = ….m²

    b) 800mm² = … cm²

    3400dm² = … m²

    150cm² = … dm²… cm²

    90 000m² = … hm²

    2010m² = … dam²… m²

    Đáp án và hướng dẫn giải toán lớp 5 bài 2 trang 28

    a) 5cm² = 500mm²

    12km² = 1200hm²

    1hm² = 10000m²

    7hm² = 70000m²

    1m² = 1000cm²

    5m² = 5000…… cm²

    b) 800mm² = 8cm²

    3400dm² = 34m²

    150cm² = 10dm²5cm²

    90 000m² = 9hm²

    2010m² = 20dam²10m²

    Nói thêm: Hai đơn vị đo diện tích liên tiếp có quan hệ gấp (giảm) 100 lần.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 28 bài 3

    Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    a) 1mm 2= 2 b) 1dm 2= 2

    8mm 2 = 2 7dm 2 = 2

    29mm 2 = 2 34dm 2 = 2

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2 trang 28; bài 3, 4 trang 29 SGK Toán 5: Luyện tập Bảng đơn vị đo diện tích

    Video Giải Toán lớp 5 trang 28, 29: Luyện tập

    Giải toán lớp 5 SGK trang 28 bài 1 – Luyện tập

    a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông:

    b) Viết các số sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét vuông:

    Phương pháp giải

    Áp dụng cách đổi:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    26dm 2 = 2.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 28 bài 2 – Luyện tập

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:

    A. 35

    B. 305

    C. 350

    D. 3500

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Chọn B.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 29 bài 3 – Luyện tập

    Phương pháp giải

    Đổi các đơn vị đo độ dài về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    b)

    Giải toán lớp 5 SGK trang 29 bài 4 – Luyện tập

    Để lát nền một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể?

    Phương pháp giải

    – Tính diện tích một viên gạch hình vuông = cạnh x cạnh.

    – Tính diện tích căn phòng = diện tích một viên gạch x 150.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Diện tích một viên gạch là:

    40 × 40= 1600 (cm 2)

    Diện tích căn phòng là:

    1600 × 150 = 240 000 (cm 2) hay 24m 2

    Bài tiếp: Giải bài tập trang 29, 30 SGK Toán 5: Héc-ta – Luyện tập Héc-ta

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 28 Câu 1, 2, 3
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Toán Trắc Nghiệm Có Đáp Án
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Tuyển Tập 80 Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 2: Hàm Số Lũy Thừa
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung Trang 28,29

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 35 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 35 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 35 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 3 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 38 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Kiến Thức Trọng Tâm Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng 2 Phép Tính
  • Giải Vở bài tập Toán 5 Bài 109: Luyện tập chung trang 28,29

    Bài 1 trang 28 VBT Toán 5 Tập 2: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có :

    a) Chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,5m và chiều cao 1,1m

    Trả lời

    a) Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    (1,5 + 0,5) * 2 = 4 (m)

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

    Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

    4,4 + 2 * 0,75 = 5,9 (m 2)

    b) Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

    Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

    Bài 2 trang 29 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Trả lời

    Chu vi mặt đáy hình hộp (1) : (3 + 2) * 2 = 10m

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (1) :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (1) :

    Chiều rộng mặt đáy hình hộp chữ nhật (2) :

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (2) :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (2) :

    Chiều dài mặt đáy hình hộp chữ nhật (3) :

    4 : 2 – 0,6 = 1,4cm

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (3) :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (3) :

    2 + 2 * 1,4 *0,6 = 3,68cm 2

    Diện tích xung quanh

    40m 2

    2cm 2

    Diện tích toàn phần

    52m 2

    3,68cm 2

    Bài 3 trang 29 VBT Toán 5 Tập 2: Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh ; diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần ?

    Trả lời

    – Hình lập phương lúc đầu: cạnh 5 cm

    Diện tích một mặt hình lập phương :

    Diện tích xung quanh hình lập phương :

    Diện tích toàn phần hình lập phương :

    – Cạnh của hình lập phương sau khi tăng lên 4 lần:

    4 * 5 = 20 (cm)

    Diện tích một mặt hình lập phương mới :

    20 * 20 = 400 (cm 2)

    Diện tích xung quanh hình lập phương mới :

    400 * 4 = 1600 (cm 2)

    Diện tích toàn phần hình lập phương mới :

    400 * 6 = 2400 (cm 2)

    Để xác định số lần tăng lên là bao nhiêu, ta thực hiện : Lấy diện tích xung quanh (toàn phần) mới (sau khi tăng) chia cho diện tích xung quanh (toàn phần) cũ (trước khi tăng), ta được số lần tăng lên :

    1600 : 100 = 16 (lần)

    2400 : 150 = 16 (lần)

    Vậy diện tích xung quanh, toàn phần sau khi cạnh đáy gấp lên 4 lần thì tăng 16 lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 104: Hình Hộp Chữ Nhật. Hình Lập Phương
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Đòn Bẩy
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Đòn Bẩy
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải Sbt Vật Lý 6 Bài 18
  • Giải Toán 5 Trang 28, Giải Bài Tập Trang 28 Sgk Toán 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 5: Mùa Thảo Quả
  • Soạn Bài Tập Đọc Mùa Thảo Quả Lớp 5
  • Soạn Bài: Tập Đọc Mùa Thảo Quả
  • Tuần 12. Mùa Thảo Quả
  • Soạn Bài Chính Tả Mùa Thảo Quả Lớp 5 Trang 114
  • A. Lý thuyết

    a) Mi-li-mét vuông

    Để đo, tính toán những diện tích rất bé người ta thường sử dụng đơn vị đo mi-li-mét vuông

    Mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm

    Mi-li-mét vuông viết tắt là mm 2

    Bài 1 (giải toán 5 trang 28)

    Ta nhận thấy 1 hình vuông 1 cm 2 = 100 hình vuông 1 mm 2

    b) Bảng đơn vị đo diện tích

    Nhận xét:

    Mỗi đơn vị đo diện tích lớn hơn 100 lần so với đơn vị đo diện tích bé hơn tiếp liền.

    B. Hướng dẫn giải bài tập

    Bài 1 (Giải toán 5 trang 28)

    a) Đọc các số đo diện tích: 29 mm 2, 305 mm 2, 1200 mm 2

    b) Viết các số đo diện tích :

    – Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vuông

    – Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vuông

    Bài giải :

    a) 29 mm 2 : hai mươi chín mi-li-mét vuông

    305 mm 2 : ba trăm linh năm mi-li-mét vuông

    1200 mm 2 : một nghìn hai trăm mi-li-mét vuông

    b)

    – Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vuông : 168 mm 2

    – Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vuông : 2310 mm 2

    Bài 2 (Giải toán 5 trang 28)

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

    a)

    5cm 2 = … mm 2; 1m2 = … cm 2

    12km2 = … hm 2; 5m 2 = … cm 2

    1hm 2 = … m 2; 12m2 9dm 2 = … dm 2

    7hm 2 = … m 2; 37dam2 24m2 = … m2

    b)

    800mm 2 = … cm 2; 3400dm 2 = … m2; 150cm 2 = … dm 2… cm 2

    12 000hm 2 = … km2; 90 000m 2 = … hm 2; 2010m 2 = … dam 2… m 2

    Bài giải :

    a)

    5cm 2 = 500 mm 2; 1m2 = 10000 cm 2

    12km2 = 1200 hm 2; 5m2 = 50000 cm 2

    1hm 2 = 10000 m2; 12m2 9dm 2 = 1209 dm 2

    7hm 2 = 70000 m2; 37dam2 24m2 = 3724 m2

    b)

    800mm 2 = 8cm 2; 3400 dm 2 = 34m2;

    12 000hm 2 = 120km2; 90 000m2 = 9hm 2;

    150cm 2 = 1dm 2 50cm 2; 2010m 2 = 20dam 2 10 m 2

    Bài 3 (Giải toán 5 trang 28)

    Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm

    a)

    1mm 2=… cm 2

    8mm 2 = … cm 2

    29mm 2 = … cm 2

    12km2 = … hm 2

    b)

    1dm 2=… m 2

    7dm 2 = … m 2

    34dm 2 = … m 2

    1hm 2= … m 2

    Bài giải :

    1mm 2= 1/100cm 2

    8mm 2 = 8/100cm 2

    29mm 2 = 29/100cm 2

    12km2 = 1200hm 2

    b)

    1dm 2= 1/100m 2

    7dm 2 = 7/100m 2

    34dm 2 = 34/100m 2

    1hm 2= 10000m 2

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 38, 39 SGK Toán 5 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 5 tốt hơn.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải Toán 5 trang 37 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 5.

    giai toan 5 trang 28

    , Giải bài Mi li mét vuông bảng đơn vị đo diện tích, milimet vuông bảng đơn vị đo diện tích,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 137
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 100
  • Soạn Bài Tập Đọc: Con Gái Lớp 5 Trang 112
  • Các Bài Toán Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Tam Giác Lớp 5 Cơ Bản Và Nâng
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 28 29 Sgk Gdcd 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 18 Sgk Gdcd 10
  • Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 4: Nguồn Gốc Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Bài Tập 5 Trang 33 Sgk Gdcd 10
  • Hướng dẫn soạn Bài 4. Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng sgk GDCD 10. Nội dung bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 28 29 sgk GDCD 10 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết, câu hỏi và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn giáo dục công dân 10, ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

    LÍ THUYẾT

    1. Thế nào là mâu thuẫn

    a) Mặt đối lập của mâu thuẫn

    – Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó 2 mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau

    – Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm…mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau. Ví dụ: Cực âm và cực dương, nóng và lạnh…

    Trong mỗi sinh vật đều có mặt đồng hóa và dị hóa

    + Đồng hóa: quá trình tổng hợp các chất đơn giản thành những chất phức tạp

    + Dị hóa: tập hợp các chuỗi phản ứng chuyển hóa phân hủy các phân tử thành các đơn vị nhỏ hơn được hoặc bị oxy hóa để giải phóng năng lượng, hoặc được sử dụng trong các phản ứng đồng hóa khác.

    ⇒ Ta thấy đồng hóa và dị hóa chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại, nếu thiếu 1 trong 2 mặt thì sinh vật không tồn tại. Trong Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

    b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là 2 mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau.

    Trong mâu thuẫn, sự thống nhất của các mặt đối lập không tách rời sự đấu tranh giữa chúng. Vì các mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận động phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau nên chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau. Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

    c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập: Hai mặt đối lập luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọi là: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

    Khái niệm “đấu tranh” trong quy luật mâu thuẫn có ý nghĩa khái quát, tùy thuộc vào hình thức tồn tại cụ thể của các dạng vật chất mà chúng có những biểu hiện khác nhau (tác động, bài trừ, gạt bỏ).

    2. Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

    a) Giải quyết mâu thuẫn

    – Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó 2 mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau.

    – Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm…mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.

    – Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc.

    b) Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn.

    c) Liên hệ thực tế

    Để giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng phải phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể.

    – Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng mặt đối lập. Phân tích mối quan hệ giữa các mặt của mâu thuẫn.

    – Phải phân biệt đúng, sai, tiến bộ, lạc hậu.

    – Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhân cách.

    – Biết đấu tranh và tự phê, tránh tư tưởng “Dĩ hòa vi quý”.

    Ví dụ: Bài thơ “Bánh trôi nước”.

    “Thân em vừa trắng lại vừa tròn

    Bảy nổi ba chìm với nước non

    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

    Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

    Tác giả đã mượn chiếc tránh trôi nước để thể hiện vẻ đẹp về hình thể và tâm hồn của người con gái thân phận nhỏ bé, bị chìm nổi, phụ thuộc mà vẫn giữ gìn trọn vẹn phẩm giá của mình.

    Toàn bài thơ là một hình ảnh nhân hoá tượng trưng. Nhờ tài quan sát, nhờ khả năng liên tưởng kì lạ, Hồ Xuân Hương đã phát hiện được những nét tương đồng giữa chiếc bánh trôi nước tầm thường và hình ảnh cũng như cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Cả hai đều có vẻ bề ngoài đẹp (trắng, tròn) có tâm hồn cao quý (tấm lòng son), cuộc sống chìm, nổi lênh đênh (trong nồi nước sôi luộc bánh cũng như trong cuộc đời), không làm chủ được số phận của mình.

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    1. Giải bài 1 trang 28 gdcd 10

    Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ với nhau như thế nào mới tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ?

    Trả lời:

    – Theo triết học Mác – Lê-nin, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

    – Mặt đối lập là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm,… mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.

    – Trong mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, đồng thời chúng cũng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau. Đó là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

    + Mọi hoạt động kinh tế đều có mặt sản xuất và mặt tiêu dùng. Chúng thống nhất với nhau tạo thành một chỉnh thế nhưng đồng thời cũng luôn tác động bài trừ nhau. Hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm còn hoạt động tiêu dùng thì lại triệt tiêu sản phẩm.

    + Trong mỗi con người luôn có hai mặt tốt và xấu.

    2. Giải bài 2 trang 28 gdcd 10

    Thế nào là “thống nhất” giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ?

    Trả lời:

    Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề để tồn tại cho nhau. Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

    Ví dụ: Trong hoạt động kinh tế, mặt sản xuất và tiêu dùng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau nhưng nếu không có sản xuất thì không có sản phẩm để tiêu dùng; ngược lại, nếu không có tiêu dùng thì sản xuất mất lí do để tồn tại.

    3. Giải bài 3 trang 28 gdcd 10

    Thế nào là “đấu tranh” giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ?

    Trả lời:

    Trong mỗi mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập không tách rời sự đấu tranh giữa chúng. Vì rằng các mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau. Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

    Ví dụ: Trong xã hội có đối kháng giai cấp, luôn có giai cấp thống trị và giai cấp bị trị. Hai giai cấp này là hai mặt đối lập và luôn đấu tranh với nhau để giành quyền lợi về mình.

    4. Giải bài 4 trang 28 gdcd 10

    Em hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc nghiên cứu sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn.

    Trả lời:

    – Trong cuộc sống cần biết phân tích những mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện phẩm chất đạo đức để thấy được các mặt của vấn đề.

    – Phải phân biệt đâu là đúng, đâu là sai, cái gì là tiến bộ, cái gì là lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách.

    – Biện pháp thường xuyên để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống tập thể là phải tiến hành phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xuề xòa, “dĩ hòa vi quý”, không dám đấu tranh chống lại những cái lạc hậu, tiêu cực.

    5. Giải bài 5 trang 29 gdcd 10

    Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau đây.

    Bàn về sự phát triển, V.I. Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập”. Câu đó V.I. Lê-nin bàn về:

    a) Hình thức của sự phát triển.

    b) Nội dung của sự phát triển.

    c) Điều kiện của sự phát triển.

    d) Nguyên nhân của sự phát triển

    Trả lời:

    Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho các sự vật và hiện tượng không thể giữ nguyên trạng thái cũ. Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật và hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật hiện tượng mới. Qúa trình này tạo nên sự vận động, phát triển vô tận của thế giới khách quan. Do đó, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

    ⇒ Đáp án: D.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 10 Bài 5
  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Trắc Nghiệm Gdcd 10, Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 10: Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Giải Gdcd 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Tự Lập
  • Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 3 Trang 108: Giải Bài Tập 1, 2 Trang 108 Sgk Toán 3
  • Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc
  • Chuyên Đề Tam Giác Cân Lớp 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Ba Đường Trung Trực Của Tam Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 83 Bài 24, 25, 26
  • Bài 27, 28, 29, 30 trang 108 SBT Toán 7 tập 1

    Bài 27: Vẽ đường thẳng a và điểm A không thuộc a. Vẽ đường thẳng b đi qua A và song song với a. Vẽ được mấy đường thẳng như thế?

    Lời giải:

    A ∈ b; A ∉ a

    Hình vẽ:

    Theo tiên đề Ơ – Clit, chỉ vẽ được một đường thẳng d.

    Bài 28: Hãy điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau

    a. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có không quá một đường thẳng song song với…

    b. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có nhiều nhất một đường thẳng song song với…

    c. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, chỉ có một đường thẳng song song với…

    d. Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có hai đường thẳng song song với a thì…

    e. Cho điểm A ở ngoài đường thẳng a. Đường thẳng đi qua A và song song với a là…

    Lời giải:

    a. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có không quá một đường thẳng song song với đường thẳng a

    b. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có nhiều nhất một đường thẳng song song với đường thẳng a

    c. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng a

    d. Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có hai đường thẳng song song với a thì chúng trùng nhau

    e. Cho điểm A ở ngoài đường thẳng a. Đường thẳng đi qua A và song song với a là duy nhất

    Bài 29: Vẽ hai đường thẳng a, b sao cho a // b. Vẽ đường thẳng c cắt a tại điểm A. Hỏi c có cắt b hay không?

    a. Hãy vẽ hình, quan sát và trả lời câu hỏi trên

    b. Hãy suy ra rằng: Nếu a//b và c cắt a thì c cắt b

    Lời giải:

    a. Hình vẽ:

    Ta có: a//b và c cắt a thì c cắt b

    b. Ta có: a//b, c cắt a tại A

    Giả sử c không cắt b thì suy ra c//b

    Vậy qua điểm A kẻ được 2 đường thẳng a và c cùng song song với b trái với tiên đề Ơ-clit

    Vậy a//b, c cắt a thì c cắt b

    Bài 30: Trên hình bên, hai đường thẳng a, b song song với nhau, đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B.

    Lấy một cặp góc so le trong (chẳng hạn cặp A 4,B 1) rồi đo xem hai góc đó có bằng nhau không?

    Hãy lí luận vì sao ∠(A 4 ) = ∠(B 1 ) theo gợi ý sau:

    Nếu ∠(A 4 ) ≠ ∠(B 1) thì qua A ta vẽ tia Ap sao cho ∠(pAB) = ∠(B 1)

    Thế thì Ap // b , vì sao?

    Qua A, vừa có a//b vừa có Ap//b. thì sao?

    Kết luận: đường thẳng Ap và đường thẳng a chỉ là một. Nói cách khác, ∠(pAB) = ∠(A 4) ,từ đó ∠(A 4 ) = ∠(B 1 )

    Lời giải:

    Nếu ∠(A 4 ) ≠ ∠(B 1 ) thì qua A ta vẽ tia Ap sao cho ∠(pAB) = ∠(B 1)

    Vì Ap và b có cặp góc so le trong bằng nhau nên Ap // b ∠

    Khi đó, qua A, ta vừa có a//b vừa có Ap//b. trái với tiên đề Ơ clit về đường thẳng song song

    Kết luận: đường thẳng Ap và đường thẳng a chỉ là một. Nói cách khác, ∠(pAB) = ∠(A 4 ) ,từ đó ∠(A 4 ) = ∠(B 1 )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 65 Trang 87 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 86, 87 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16,
  • Bài 1, 2, 3 Trang 98 Sgk Toán 3
  • Ứng Dụng Giải Bài Toán Hình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 68 Bài 27, 28, 29

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 9 Bài 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 11 Bài 25, 26, 27
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 55 Tập 2 Bài 27, 28, 29
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 12 Bài 31, 32
  • Bài 32 Trang 23 Sgk Toán 9 Tập 2
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 68 tập 1 câu 27, 28, 29

    y = x (1)

    y = 0,5x (2)

    b. Đường thẳng (d) song song với trục Ox và cắt trục tung Oy tại điểm C có tung độ bằng 2, theo thứ tự cắt các đường thẳng (1) và (2) tại D và E. Tìm tọa độ của các điểm D, E. Tính chu vi và diện tích tam giác ODE.

    a. Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ đồ thị của các hàm sô:

    y = -2x (1)

    y = 0,5x (2)

    b. Qua điểm K(0; 2) vẽ đường thẳng (d) song song với trục Ox. Đường thẳng (d) cắt các đường thẳng (1) và (2) lần lượt tại A và B. Tìm tọa độ của các điểm A, B.

    c. Hãy chứng tỏ rằng góc (AOB) = 90o (hai đường thẳng y = -2x và y = 0,5x vuông góc với nhau).

    Cho hàm số y = mx + (2m + 1) (1)

    Với mỗi giá trị của m ∈ R, ta có một đường thẳng xác định bởi (1). Như vậy, ta có một họ đường thẳng các định bởi (1). Chứng minh rằng với mọi giá trị của m, họ đường thẳng xác định bởi (1) luôn đi qua một điểm cố định. Hãy xác định tọa độ của điểm đó.

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 68 câu 27

    Cho x = 0 thì y = 0. Ta có: O(0; 0)

    Cho x = 1 thì y = 1. Ta có: A(1; 1)

    Đồ thị hàm số y = x đi qua O và A.

    *Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5x

    Cho x = 0 thì y = 0. Ta có: O(0; 0)

    Cho x = 2 thì y = 1. Ta có: B(2; 1)

    Đồ thị hàm số y = 0,5x đi qua O và B.

    b. Qua điểm C trên trục tung có tung độ bằng 2, kẻ đường thẳng song song với Ox cắt đồ thị hàm số y = x tại D, cắt đồ thị hàm số y = 0,5x tại E.

    Điểm D có tung độ bằng 2.

    Thay giá trị y = 2 vào hàm số y = x ta được x = 2.

    Vậy điểm D(2; 2)

    Điểm E có tung độ bằng 2.

    Thay giá trị y = 2 vào hàm số y = 0,5x ta được x = 4

    Vậy điểm E(4; 2)

    Gọi D’ và E’ lần lượt là hình chiếu của D và E trên Ox.

    Ta có: OD’ = 2, OE’ = 4

    Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ODD’, ta có:

    OD2 = OD’2 + DD’2 = 22 + 22 = 8

    Suy ra: OD = √8 = 2√2

    Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông OEE’, ta có:

    OE2 = OE’2 + EE’2= 42 + 22 = 20

    Suy ra: OE = √20 = 2√5

    Lại có: DE = CE – CD = 4 – 2 = 2

    Chu vi tam giác ODE bằng: OD + DE + EO = 2√2 + 2 + 2√5

    = 2(√2 + 1 + √5 )

    Diện tích tam giác ODE bằng: 1/2.DE.OC = 1/2.2.2 = 2

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 68 câu 28

    a. *Vẽ đồ thị hàm số y = -2x

    Cho x = 0 thì y = 0. Ta có: O(0; 0)

    Cho x = 1 thì y = -2. Ta có: M(1; -2)

    Đồ thị hàm số y = -2x đi qua O và M

    *Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5x

    Cho x = 0 thì y = 0. Ta có: O(0; 0)

    Cho x = 2 thì y = 1. Ta có: N(2; 1)

    Đồ thị hàm số y = 0,5x đi qua O và N.

    b. Đường thẳng (d) song song với trục Ox và đi qua điểm K(0; 2) nên nó là đường thẳng y = 2.

    Đường thẳng y = 2 cắt đường thẳng (1) tại A nên điểm A có tung độ bằng 2.

    Thay y = 2 vào phương trình y = -2x ta được x = -1.

    Vậy điểm A(-1; 2)

    Đường thẳng y = 2 cắt đường thẳng (2) tại B nên điểm B có tung độ bằng 2.

    Thay y = 2 vào phương trình y = 0,5x ta được x = 4.

    Vậy điểm B(4; 2).

    c. Xét hai tam giác vuông OAK và BOK, ta có

    Chứng minh họ đường thẳng y = mx + (2m + 1) (1) luôn đi qua một điểm cố định nào đó.

    Giả sử điểm A(xo; yo) là điểm mà họ đường thẳng (1) đi qua với mọi m. Khi đó tọa độ điểm A nghiệm đúng phương trình hàm số (1).

    Với mọi m, ta có: yo = mxo + (2m + 1) ⇔ (xo + 2)m + (1 – y) = 0

    Vì phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị của m nên tất cả các hệ số phải bằng 0.

    Suy ra: xo + 2 = 0 ⇔ xo = -2

    1 – yo = 0 ⇔ yo = 1

    Vậy A(-2; 1) là điểm cố định mà họ đường thẳng y = mx + (2m + 1) luôn đi qua với mọi giá trị m.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 68

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19, 20, 21, 22 Trang 159 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 22 Bài 101, 102, 103
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 107: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 28, 29 Câu 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 23 Sgk Toán 4
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 44 Sgk Toán 4
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Luyện Tập Chung Trang 44 Sgk Toán Lớp 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 41 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Cách sử dụng sách giải Toán 4 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 4 tập 2, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 29

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 48 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 48 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán 4 Luyện Tập Chung Trang 48
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Sgk Trang 48.
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Hướng Dẫn Giải Bài 28 29 30 Trang 22 Sgk Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 28 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán 5 Trang 28, 29, Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5, Luyện
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 108, 109, 110 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 104, 105, 106, 107 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung
  • Hướng dẫn giải Bài §5. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, Chương III – Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, sách giáo khoa toán 9 tập hai. Nội dung bài giải bài 28 29 30 trang 22 sgk toán 9 tập 2 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần đại số có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 9.

    1. Phương pháp giải

    Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, chúng ta làm theo các bước sau:

    – Bước 1: Lập hệ phương trình.

    + Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.

    + Biểu đạt các đại lượng khác nhau theo ẩn.

    + Dựa vào đề bài toán, lập phương trình theo dạng đã học.

    – Bước 2: Giải hệ phương trình.

    – Bước 3: So sánh kết quả tìm được và chọn nghiệm thích hợp.

    2. Các dạng toán cơ bản

    – Dạng toán chuyển động.

    – Dạng toán kết hợp các đại lượng hình học.

    – Dạng toán làm việc chung 1 tập thể, làm việc cá nhân.

    – Dạng toán nước chảy.

    – Dạng toán tìm số.

    – Dạng toán kết hợp vật lý, hóa học.

    Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

    Trả lời:

    – Bước 1: Lập phương trình.

    + Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

    + Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    + Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    – Bước 2: Giải phương trình.

    – Bước 3: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

    Giải hệ phương trình (I) và trả lời bài toán đã cho.

    (left( I right),,left{ matrix{- x + 2y = 1 hfill cr x – y = 3 hfill cr} right.)

    Trả lời:

    Ta có:

    (left( I right),,left{ matrix{- x + 2y = 1 hfill cr x – y = 3 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{y = 4 hfill cr x – y = 3 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{y = 4 hfill cr x = 7 hfill cr} right.)

    Vậy số cần tìm là (74)

    Lập phương trình biểu thị giả thiết: Mỗi giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải $13$ km.

    Trả lời:

    Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là $13$ km nên ta có phương trình:

    $y = 13 + x$

    Viết các biểu thức chứa ẩn biểu thị quãng đường mỗi xe đi được, tính đến khi hai xe gặp lại nhau. Từ đó suy ra phương trình biểu thị giả thiết quãng đường từ TP. Hồ Chí Minh đến TP. Cần Thơ dài 189 km.

    Trả lời:

    Quãng đường xe khách đi được đến khi gặp nhau là: $frac{9}{5}y$ (km)

    Quãng đường xe tải đi được đến khi gặp nhau là: $frac{14}{5}x$ (km)

    Theo giả thiết quãng đường từ TP. Hồ Chí Minh đến TP. Cần Thơ dài $189$ km nên ta có phương trình:

    $frac{14}{5}x + frac{9}{5}y = 189$

    Giải hệ hai phương trình thu được trong câu hỏi 3 và câu hỏi 4 rồi trả lời bài toán.

    Trả lời:

    Từ ?3 và ?4 ta có hệ phương trình:

    (left{ matrix{y = x + 13 hfill cr frac{14}{5}x + frac{9}{5}y = 189 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{y = x + 13 hfill cr frac{14}{5}x + frac{9}{5}(x + 13) = 189 hfill cr} right.)

    (left( {Leftrightarrow} right)left{ matrix{y = x + 13 hfill cr frac{23}{5}x = frac{828}{5} hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{y = x + 13 hfill cr x = 36 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{y = 49 hfill cr x = 36 hfill cr} right.)

    Vậy vận tốc của xe tải là $36 km/h$

    Vận tốc của xe khách là $49 km/h$

    Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng bằng (1006) và nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là (2) và số dư là (124).

    Theo giả thiết tổng hai số bằng (1006) nên: (x + y = 1006).

    Ta có hệ phương trình:

    (left{begin{matrix} x + y = 1006& & \ x = 2y + 124& & end{matrix}right.) ⇔ (left{begin{matrix} x + y = 1006& & \ x -2y = 124& & end{matrix}right.)

    ⇔ (left{begin{matrix} x + y = 1006& & \ 3y = 882& & end{matrix}right.)⇔ (left{begin{matrix} x = 1006 – y & & \ y = 294& & end{matrix}right.)

    ⇔ (left{begin{matrix} x = 1006 – 294 & & \ y = 294& & end{matrix}right.) ⇔ (left{begin{matrix} x = 712& & \ y = 294& & end{matrix} (thỏa mãn)right.)

    Vậy hai số tự nhiên phải tìm là (712) và (294).

    Giải bài toán cổ sau:

    Quýt cam mười bảy quả tươi

    Đem chia cho một trăm người cùng vui

    Chia ba mỗi quả quýt rồi

    Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh

    Trăm người trăm miếng ngon lành

    Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?

    Bài giải:

    Gọi số cam là (x), số quýt là (y). Điều kiện (x, y) là số nguyên dương.

    “Quýt ,cam mười bảy quả tươi” nên tổng số quả cam và quýt là (17) quả, ta có phương trình: (x+y=17) (1)

    “Chia ba mỗi quả quýt rồi” nghĩa là mỗi quả quýt chia làm ba miếng nên (y) quả quýt thì có số miếng quýt là: (3y) (miếng)

    “Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh” nghĩa là 1 quả cam chia làm 10 miếng nên (x) quả cam thì có số miếng cam là: (10x) (miếng)

    “Trăm người , trăm miếng ngọt lành” nghĩa là sau khi chia cam và quýt thì ta có tất cả (100) miếng, nên ta có phương trình: (10x+3y=100) (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    (left{begin{matrix} x + y =17& & \ 10x + 3 y =100& & end{matrix}right.)(Leftrightarrow left{begin{matrix} 3x + 3y =51 & & \ 10x + 3 y =100& & end{matrix}right.)

    (Leftrightarrow left{begin{matrix} -7x =-49 & & \ 10x + 3 y =100& & end{matrix}right.)(Leftrightarrow left{begin{matrix} x=7& & \ 3 y =100 -10x & & end{matrix}right.)

    (Leftrightarrow left{begin{matrix} x =7& & \ 3 y =100 – 10.7& & end{matrix}right.)(Leftrightarrow left{begin{matrix} x=7& & \ y =10 & & end{matrix} (thỏa mãn)right.)

    Vậy có (10) quả quýt và (7) quả cam.

    Một ô tô đi từ (A) và dự định đến B lúc (12) giờ trưa. Nếu xe chạy với vận tốc (35 km/h) thì sẽ đến (B) chậm (2) giờ so với quy định. Nếu xe chạy với vận tốc (50 km/h) thì sẽ đến (B) sớm (1) giờ so với quy định. Tính độ dài quãng đường (AB) và thời điểm xuất phát của ôtô tại (A).

    ♦ Trường hợp 1:

    Xe đi với vận tốc (35) km (h)

    Xe đến (B) chậm hơn (2) giờ nên thời gian đi hết là: (y+2) (giờ)

    Quãng đường đi được là: (35(y+2)) (km)

    Vì quãng đường không đổi nên ta có phương trình: (x=35(y+2)) (1)

    ♦ Trường hợp 2:

    Xe đi với vận tốc: (50) km/h

    Vì xe đến (B) sớm hơn (1) giờ nên thời gian đi hết là: (y-1) (giờ)

    Quãng đường đi được là: (50(y-1) ) (km)

    Vì quãng đường không đổi nên ta có phương trình: (x=50(y-1)) (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    (left{begin{matrix} x = 35(y + 2) & & \ x = 50(y – 1) & & end{matrix}right. Leftrightarrow left{begin{matrix} x = 35y + 70 & & \ x = 50y – 50 & & end{matrix}right.)

    (Leftrightarrow left{begin{matrix} x – 35y = 70 (1) & & \ x – 50y =- 50 (2) & & end{matrix}right.)

    Lấy vế trừ vế của (1) cho (2), ta được:

    (left{begin{matrix} 15y =120 & & \ x -50y =- 50 & & end{matrix}right.) (Leftrightarrow left{begin{matrix} y =8 & & \ x =- 50+50y & & end{matrix}right.)

    (Leftrightarrow left{begin{matrix} y =8 & & \ x =- 50+50.8 & & end{matrix}right.) (Leftrightarrow left{begin{matrix} y =8 & & \ x =350 & & end{matrix} (thỏa mãn)right.)

    Vậy quãng đường (AB) là (350)km.

    Thời điểm xuất phát của ô tô tại (A) là: (12 – 8 = 4) giờ.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 34 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 10 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 21 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 21 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 10 Bài 27, 28, 29

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 51, 52, 53, 54 Trang 15 Sbt Toán Lớp 8 Tập 2: Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3, 4, 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 13, 14, 15
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 24 Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 10

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 10 tập 2 câu 27, 28, 29

    a. (√3 – x√5 )(2x√2 + 1) = 0

    b. (2x – √7 )(x√10 + 3) = 0

    c. (2 – 3x√5 )(2,5x + √2 ) = 0

    d. (√13 + 5x)(3,4 – 4x√1,7 ) = 0

    Giải các phương trình sau:

    a. (x – 1)(5x + 3) = (3x – 8)(x – 1)

    b. 3x(25x + 15) – 35(5x + 3) = 0

    c. (2 – 3x)(x + 11) = (3x – 2)(2 – 5x)

    d. (2×2 + 1)(4x – 3) = (2×2 + 1)(x – 12)

    e. (2x – 1)2 + (2 – x)(2x – 1) = 0

    f. (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4

    Giải các phương trình sau:

    a. (x – 1)(x2 + 5x – 2) – (x3 – 1) = 0

    b. x2 + (x + 2)(11x – 7) = 4

    c. x3 + 1 = x(x + 1)

    d. x3 + x2 + x + 1 = 0

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 10 câu 27

    a. (√3 – x√5 )(2x√2 + 1) = 0 ⇔ √3 – x√5 = 0 hoặc 2x√2 + 1 = 0

    √3 – x√5 = 0 ⇔ x = √3/√5 ≈ 0,775

    2x√2 + 1 = 0 ⇔ x = – 1/2√2 ≈ – 0,354

    Phương trình có nghiệm x = 0,775 hoặc x = – 0,354

    b. (2x – √7 )(x√10 + 3) = 0 ⇔ 2x – √7 = 0 hoặc x√10 + 3 = 0

    2x – √7 = 0 ⇔ x = √7/2 ≈ 1,323

    x√10 + 3 = 0 ⇔ x = – 3/√10 ≈ – 0,949

    Phương trình có nghiệm x = 1,323 hoặc x = – 0,949

    c. (2 – 3x√5 )(2,5x + √2 ) = 0 ⇔ 2 – 3x√5 = 0 hoặc 2,5x + √2 = 0

    2 – 3x√5 = 0 ⇔ x = 2/3√5 ≈ 0,298

    2,5x + √2 = 0 ⇔ x = – √2/ (2,5) ≈ – 0,566

    Phương trình có nghiệm x = 0,298 hoặc x = – 0,566

    d. (√13 + 5x)(3,4 – 4x√1,7 ) = 0

    √13 + 5x = 0 hoặc 3,4 – 4x√1,7 = 0

    √13 + 5x = 0 ⇔ x = – √13/ 5 ≈ – 0,721

    3,4 – 4x√1,7 = 0 ⇔ x = 3,4/(4√1,7 ) ≈ 0,652

    Phương trình có nghiệm x = – 0,721 hoặc x = 0,652

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 10 câu 28

    a. (x – 1)(5x + 3) = (3x – 8)(x – 1)

    ⇔ (x – 1)(5x + 3) – (3x – 8)(x – 1) = 0

    ⇔ (x – 1) = 0

    ⇔ (2 – 3x)(x + 11 + 2 – 5x) = 0

    ⇔ (2 – 3x)(13 – 4x) = 0 ⇔ 2 – 3x = 0 hoặc 13 – 4x = 0

    2 – 3x = 0 ⇔ x = 2/3

    13 – 4x = 0 ⇔ x = 13/4

    Vậy phương trình có nghiệm x = 2/3 hoặc x = 13/4

    d. (2×2 + 1)(4x – 3) = (2×2 + 1)(x – 12)

    ⇔ (2×2 + 1)(4x – 3) – (2×2 + 1)(x – 12) = 0

    ⇔ (2×2 + 1) = 0

    ⇔ (2x – 1)(2x – 1 + 2 – x) = 0

    ⇔ (2x – 1)(x + 1) = 0 ⇔ 2x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0

    2x – 1 = 0 ⇔ x = 0,5

    x + 1 = 0 ⇔ x = – 1

    Vậy phương trình có nghiệm x = 0,5 hoặc x = – 1

    f. (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4

    ⇔ (x + 2)(3 – 4x) – (x + 2)2 = 0

    ⇔ (x + 2)(3 – 4x) – (x + 2)(x + 2) = 0

    ⇔ (x + 2) = 0

    ⇔ (x – 1)(x2 + 5x – 2 – x2 – x – 1) = 0

    ⇔ (x – 1)(4x – 3) = 0 ⇔ x – 1 = 0 hoặc 4x – 3 = 0

    x – 1 = 0 ⇔ x = 1

    4x – 3 = 0 ⇔ x = 0,75

    Vậy phương trình có nghiệm x = 1 hoặc x = 0,75

    b. x2 + (x + 2)(11x – 7) = 4

    ⇔ x2 – 4 + (x + 2)(11x – 7) = 0

    ⇔ (x + 2)(x – 2) + (x + 2)(11x – 7) = 0

    ⇔ (x + 2)[(x – 2) + (11x – 7)] = 0

    ⇔ (x + 2)(x – 2 + 11x – 7) = 0

    ⇔ (x + 2)(12x – 9) = 0 ⇔ x + 2 = 0 hoặc 12x – 9 = 0

    x + 2 = 0 ⇔ x = – 2

    12x – 9 = 0 ⇔ x = 0,75

    Vậy phương trình có hai nghiệm x = – 2 hoặc x = 0,75

    c. x3 + 1 = x(x + 1)

    ⇔ (x + 1)(x2 – x + 1) = x(x + 1)

    ⇔ (x + 1)(x2 – x + 1) – x(x + 1) = 0

    ⇔ (x + 1)(x2 – x + 1 – x) = 0

    ⇔ (x + 1)(x2 – 2x + 1) = 0

    ⇔ (x + 1)(x – 1)2 = 0 ⇔ x + 1 = 0 hoặc (x – 1)2 = 0

    x + 1 = 0 ⇔ x = – 1

    (x – 1)2 = 0 ⇔ x – 1 = 0 ⇔ x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm x = -1 hoặc x = 1

    d. x3 + x2 + x + 1 = 0

    ⇔ x2(x + 1) + (x + 1) = 0

    ⇔ (x2 + 1)(x + 1) = 0 ⇔ x2 + 1 = 0 hoặc x + 1 = 0

    x + 1 = 0 ⇔ x = – 1

    Vậy phương trình có nghiệm x = – 1

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 49 & 50 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 54 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 57 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100