Bt Trắc Nghiệm Đại Số Và Giải Tích 11

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 4
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Giá Trị Lớn Nhất Và Giá Trị Nhỏ Nhất Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Lôgarit
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Nk Celje Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giới thiệu về BT trắc nghiệm Đại số và Giải tích 11

    Sgk Đại số và Giải tích 11 gồm có 5 chương:

    Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

    Bài 1: Hàm số lượng giác

    Bài 2: Phương trình lượng giác cơ bản

    Bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp

    Chương 2: Tổ hợp – Xác suất

    Bài 1: Quy tắc đếm

    Bài 2: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp

    Bài 3: Nhị thức Niu-tơn

    Bài 4: Phép thử và biến cố

    Bài 5: Xác suất của biến cố

    Chương 3: Dãy số – Cấp số cộng và cấp số nhân

    Bài 1-2: Phương pháp quy nạp toán học – Dãy số

    Bài 3: Cấp số cộng

    Bài 4: Cấp số nhân

    Chương 4: Giới hạn

    Bài 1: Giới hạn của dãy số

    Bài 2: Giới hạn của hàm số

    Bài 3: Hàm số liên tục

    Chương 5: Đạo hàm

    Bài 1: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

    Bài 2: Các quy tắc tính đạo hàm

    Bài 3: Đạo hàm của các hàm số lượng giác

    Bài 4: Vi phân

    Bài 5: Đạo hàm cấp hai

    Ôn tập cuối năm

    BT trắc nghiệm Đại số và Giải tích 11 gồm 78 bài viết là các bài tập xoay quanh nội dung kiến thức trong chương trình sgk Đại số và Giải tích 11.

    Bài 1: Hàm số lượng giác

    Lý thuyết: Hàm số lượng giác

    Tìm tập xác định của hàm số

    Xác định tính chẵn – lẻ của hàm số

    Bài tập trắc nghiệm: Tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Bài tập trắc nghiệm: Tìm chu kì của hàm số lượng giác

    Bài tập trắc nghiệm: Xác định hàm số có đồ thị cho trước

    Bài tập trắc nghiệm: Hàm số lượng giác (phần 1)

    Bài tập trắc nghiệm: Hàm số lượng giác (phần 2)

    Bài 2: Phương trình lượng giác cơ bản

    Lý thuyết: Phương trình lượng giác cơ bản

    Bài tập trắc nghiệm: Phương trình lượng giác cơ bản

    Bài tập trắc nghiệm: Phương trình lượng giác cơ bản (phần 1)

    Bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp

    Lý thuyết: Một số phương trình lượng giác cơ bản

    Bài tập trắc nghiệm: Một số phương trình lượng giác cơ bản

    Bài tập trắc nghiệm: Một số phương trình lượng giác cơ bản (phần 1)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 1 (phần 1)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 1 (phần 2)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 1 (phần 3)

    Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 1

    Chương 2: Tổ hợp – Xác suất

    Bài 1: Quy tắc đếm

    Lý thuyết: Quy tắc đếm

    Bài tập trắc nghiệm: Quy tắc đếm

    Bài tập trắc nghiệm: Quy tắc đếm (phần 1)

    Bài 2: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp

    Lý thuyết: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp

    Bài tập trắc nghiệm: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp

    Bài tập trắc nghiệm: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp (phần 1)

    Bài 3: Nhị thức Niu-tơn

    Lý thuyết: Nhị thức Niu – Tơn

    Bài tập trắc nghiệm: Nhị thức Niu – Tơn

    Bài tập trắc nghiệm: Nhị thức Niu – Tơn (phần 1)

    Bài 4: Phép thử và biến cố

    Lý thuyết: Phép thử và biến cố

    Bài tập trắc nghiệm: Phép thử và biến cố

    Bài 5: Xác suất của biến cố

    Lý thuyết: Xác suất của biến cố

    Bài tập trắc nghiệm: Xác suất của biến cố

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập chương 2

    Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 2

    Chương 3: Dãy số – Cấp số cộng và cấp số nhân

    Bài 1-2: Phương pháp quy nạp toán học – Dãy số

    Lý thuyết: Phương pháp quy nạp toán học – Dãy số

    Bài tập trắc nghiệm: Phương pháp quy nạp toán học – Dãy số

    Bài tập trắc nghiệm: Phương pháp quy nạp toán học – Dãy số (phần 1)

    Bài 3: Cấp số cộng

    Lý thuyết: Cấp số cộng

    Bài tập trắc nghiệm: Cấp số cộng

    Bài 4: Cấp số nhân

    Lý thuyết: Cấp số nhân

    Bài tập trắc nghiệm: Cấp số nhân

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 3

    Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 3

    Chương 4: Giới hạn

    Bài 1: Giới hạn của dãy số

    Lý thuyết: Giới hạn của dãy số

    Bài tập trắc nghiệm: Giới hạn của dãy số (phần 1)

    Bài tập trắc nghiệm: Giới hạn của dãy số (phần 2)

    Bài 2: Giới hạn của hàm số

    Lý thuyết: Giới hạn của hàm số

    Bài tập trắc nghiệm: Giới hạn của hàm số

    Bài tập trắc nghiệm: Giới hạn của hàm số (phần 1)

    Bài tập trắc nghiệm: Giới hạn của hàm số (phần 2)

    Bài 3: Hàm số liên tục

    Lý thuyết: Hàm số liên tục

    Bài tập trắc nghiệm: Hàm số liên tục

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 4 (phần 1)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 4 (phần 2)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 4 (phần 3)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 4 (phần 4)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 4 (phần 5)

    Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 4

    Chương 5: Đạo hàm

    Bài 1: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

    Lý thuyết: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

    Bài tập trắc nghiệm: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

    Bài 2: Các quy tắc tính đạo hàm

    Lý thuyết: Các quy tắc tính đạo hàm

    Bài tập trắc nghiệm: Các quy tắc tính đạo hàm

    Bài 3: Đạo hàm của các hàm số lượng giác

    Lý thuyết: Đạo hàm của các hàm số lượng giác

    Bài tập trắc nghiệm: Đạo hàm của các hàm số lượng giác

    Bài 4: Vi phân

    Lý thuyết: Vi phân

    Bài tập trắc nghiệm: Vi phân

    Bài 5: Đạo hàm cấp hai

    Lý thuyết: Đạo hàm cấp hai

    Bài tập trắc nghiệm: Đạo hàm cấp hai

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 5 (phần 1)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 5 (phần 2)

    Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 5

    Hướng dẫn giải Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 5

    Ôn tập cuối năm

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 1)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 2)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 3)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 4)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 5)

    Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 6)

    Đề kiểm tra cuối năm Đại số và giải tích 11

    Lý thuyết: Hàm số lượng giácTìm tập xác định của hàm sốXác định tính chẵn – lẻ của hàm sốBài tập trắc nghiệm: Tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm sốBài tập trắc nghiệm: Tìm chu kì của hàm số lượng giácBài tập trắc nghiệm: Xác định hàm số có đồ thị cho trướcBài tập trắc nghiệm: Hàm số lượng giác (phần 1)Bài tập trắc nghiệm: Hàm số lượng giác (phần 2)Lý thuyết: Phương trình lượng giác cơ bảnBài tập trắc nghiệm: Phương trình lượng giác cơ bảnBài tập trắc nghiệm: Phương trình lượng giác cơ bản (phần 1)Lý thuyết: Một số phương trình lượng giác cơ bảnBài tập trắc nghiệm: Một số phương trình lượng giác cơ bảnBài tập trắc nghiệm: Một số phương trình lượng giác cơ bản (phần 1)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 1 (phần 1)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 1 (phần 2)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 1 (phần 3)Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 1Lý thuyết: Quy tắc đếmBài tập trắc nghiệm: Quy tắc đếmBài tập trắc nghiệm: Quy tắc đếm (phần 1)Lý thuyết: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợpBài tập trắc nghiệm: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợpBài tập trắc nghiệm: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp (phần 1)Lý thuyết: Nhị thức Niu – TơnBài tập trắc nghiệm: Nhị thức Niu – TơnBài tập trắc nghiệm: Nhị thức Niu – Tơn (phần 1)Lý thuyết: Phép thử và biến cốBài tập trắc nghiệm: Phép thử và biến cốLý thuyết: Xác suất của biến cốBài tập trắc nghiệm: Xác suất của biến cốBài tập trắc nghiệm: Ôn tập chương 2Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 2Lý thuyết: Phương pháp quy nạp toán học – Dãy sốBài tập trắc nghiệm: Phương pháp quy nạp toán học – Dãy sốBài tập trắc nghiệm: Phương pháp quy nạp toán học – Dãy số (phần 1)Lý thuyết: Cấp số cộngBài tập trắc nghiệm: Cấp số cộngLý thuyết: Cấp số nhânBài tập trắc nghiệm: Cấp số nhânBài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 3Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 3Lý thuyết: Giới hạn của dãy sốBài tập trắc nghiệm: Giới hạn của dãy số (phần 1)Bài tập trắc nghiệm: Giới hạn của dãy số (phần 2)Lý thuyết: Giới hạn của hàm sốBài tập trắc nghiệm: Giới hạn của hàm sốBài tập trắc nghiệm: Giới hạn của hàm số (phần 1)Bài tập trắc nghiệm: Giới hạn của hàm số (phần 2)Lý thuyết: Hàm số liên tụcBài tập trắc nghiệm: Hàm số liên tụcBài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 4 (phần 1)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 4 (phần 2)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 4 (phần 3)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 4 (phần 4)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 4 (phần 5)Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 4Lý thuyết: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàmBài tập trắc nghiệm: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàmLý thuyết: Các quy tắc tính đạo hàmBài tập trắc nghiệm: Các quy tắc tính đạo hàmLý thuyết: Đạo hàm của các hàm số lượng giácBài tập trắc nghiệm: Đạo hàm của các hàm số lượng giácLý thuyết: Vi phânBài tập trắc nghiệm: Vi phânLý thuyết: Đạo hàm cấp haiBài tập trắc nghiệm: Đạo hàm cấp haiBài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 5 (phần 1)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập Chương 5 (phần 2)Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 5Hướng dẫn giải Đề kiểm tra Đại số và giải tích chương 5Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 1)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 2)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 3)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 4)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 5)Bài tập trắc nghiệm: Ôn tập cuối năm Đại số và giải tích (phần 6)Đề kiểm tra cuối năm Đại số và giải tích 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập + Full Bài Hướng Dẫn Về Array Và Hàm Array Trong Javascript
  • Java: Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập Câu Lệnh Điều Kiện Switch Case
  • Bài Tập Tự Luận Java Cơ Bản Có Lời Giải
  • Bài Tập Ôn Luyện Lập Trình Oop & Interface
  • Giải Bài Tập Bt Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 3: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý 7 Bài 3: Quần Cư Đô Thị Hóa
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội
  • Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời mà em cho là đúng

    1. Để đặt cơ sở cho việc thôn tính Trung Quốc, các nước tư bản phương Tây đã

    A. Đòi chính quyền Mãn Thanh phải “mở cửa”, đòi tự do buôn bán thuốc phiện

    B. Đòi tự do đi lại, buôn bán ở Trung Quốc

    C. Đòi được can thiệp vào công việc nội bộ của Trung Quốc

    D. Đòi được truyền bá đạo Thiên Chúa

    2. Hiệp ước Nam Kinh đã

    A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ ở Trung Quốc

    B. Tạo điều kiện cho các nước tư bản phương Tây được tự do buôn bán ở Trung Quốc.

    C. Đánh dấu mốc mở đầu của quá trình biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

    D. Biến Trung Quốc thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây.

    3. Phong trào nông dân Thái bình Thiên Quốc diễn ra

    A. Từ tháng 1-1851 đến tháng 7-1864

    B. Từ tháng 2-1864 đến tháng 2-1871

    C. Từ tháng 3-1870 đến tháng 4-1875

    D. Từ tháng 1-1864 đến tháng 9-1898

    4. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Thái Bình thiên quốc là

    A. Trần Thắng

    B. Ngô Quảng

    C. Hồng Tú Toàn

    D. Chu Nguyên Chương

    5. Kết quả lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc là

    A. Xây dựng được chính quyền Trung ương Thiên Kinh (Nam Kinh)

    B. Buộc các nước đế quốc phải thu hẹp vùng chiếm đóng

    C. Xóa bỏ sự tồn tại của chế độ phong kiến

    D. Mở rộng căn cứ khởi nghĩa ra khắp cả nước

    6. Cuộc vận động Duy Tân năm 1898 ở Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của ai

    A. Hồng Tú Toàn

    B. Từ Hi Thái hậu

    C. Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu

    D. Tôn Trung Sơn

    7. Mục đích chính của cuộc vận động Duy Tân ở Trung Quốc là:

    A. Khẳng định vai trò quan lại, sĩ phu tiến bộ

    B. Đưa Trung Quốc phát triển thành một cường quốc ở Châu Á

    C. Thực hiện những cải cách tiến bộ để cải thiện đời sống nhân dân

    D. Đưa Trung Quốc phát triển, thoát khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu xé

    8. Lực lượng tham gia Trung Quốc Đồng minh hội là

    A. Công nhân, trí thức tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh

    B. Nông dân, trí thức tư sản,địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh

    C. Trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, đại biểu công nông

    D. Công nhân, nông dân, trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh

    9. Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo là:

    A. Đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo

    B. Thành lập Trung Hoa Dân quốc

    C. Công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân

    D. Buộc các nước đế quốc phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí

    10. Cách mạng Tân Hợi (1911) đã

    A. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, thiết lập một triều đại phong kiến mới tiến bộ hơn.

    B. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, tạo điếu kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ ở Trung Quốc.

    C. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển và có ảnh hưởng nhất định đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.

    D. Lật đổ sự thống trị của giai cấp phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền.

    Phương pháp giải

    Từ các kiến thức đã học và nội dung về Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911) được trình bày ở SGK Lịch Sử 11 để đưa ra lựa chọn chính xác.

    Gợi ý trả lời

    1. Để xâm chiếm Trung Quốc, các nước tư bản phương Tây, trước tiên là Anh, tìm mọi cách đòi chính quyền Mãn Thanh phải “mở cửa”, đòi tự do buôn bán thuốc phiện – món hàng mang lại lợi nhuận lớn cho giới tư bản.

    Chọn A

    2. Chính quyền Mãn Thanh phải kí Hiệp ước Nam Kinh, chấp nhận các điều khoản theo yêu cầu của thực dân Anh như: bồi thường chiến phí, nhượng lại Hồng Công và mở cửa 5 cửa biển cho tàu Anh được ra vào buôn bán. Đây là mốc mở đầu quá trình biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

    Chọn C

    3. Phong trào nông dân Thái Bình Thiên Quốc nổ ra ngày 1-1-1851, tại Kim Điền (Quảng Tây), sau đó lan rộng ra nhiều địa phương khác. Đây là phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc. Cuộc khởi nghĩa kéo dài suốt 14 năm (từ 1851-1864).

    Chọn A

    4. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc là Hồng Tú Toàn.

    Chọn C

    5. Nghĩa quân đã xây dựng được chính quyền Trung ương ở Thiên Kinh (tức Nam Kinh) và thi hành nhiều chính sách tiến bộ. Lần đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, chính sách bình quân ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ… được đề ra.

    Chọn A

    Chọn C

    7. Mục đích chính của cuộc vận động Duy Tân ở Trung Quốc là: Đưa Trung Quốc phát triển, thoát khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu xé

    Chọn D

    8. Thành phần: trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, cùng một số ít đại biểu công nông.

    Chọn C

    9. Ngày 29-12-1911, Quốc dân đại hội (gồm đại biểu các tỉnh nổ ra cách mạng) họp ở Nam Kinh, tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân quốc, bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống, đứng đầu là Chính phủ lâm thời

    Chọn B

    10. Ý nghĩa: Cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng dân chủ tư sản, đã lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển và có ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á. Cách mạng Tân Hợi tuy thành lập “Dân quốc” nhưng đã không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến, không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược và không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

    Chọn C

    Chiến tranh thuốc phiện đã dẫn đến hậu quả gì đổi với Trung Quốc?

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung mục 1. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược được trình bày ở SGK Lịch Sử 11 để đưa ra câu trả lời.

    Gợi ý trả lời

    Chiến tranh thuổc phiện đã dẫn đến những hậu quả:

    – Chiến tranh thuốc phiện với sự tấn công như vũ bão của quân Anh khiến triều đình Thanh hoang mang lo sợ và trong một thời gian rất ngắn đã đầu hàng.

    – Triều đình Mãn Thanh đồng ý ký kết hiệp ước Nam Kinh (bán quyền lợi của dân tộc Trung Hoa), nội dung bao gồm: Triều đình nhà Thanh phải bồi thường 2100 vạn ngân lượng cho chính phủ Anh, nhượng đảo Hồng Kông, khu vực mới mở rộng của Quảng Châu, Hạ Môn, Phúc Châu, Ninh Ba, Thượng Hải…

    → Đây được coi là điều ước không bình đẳng mà quân ngoại quốc đã ép buộc Trung Quốc phải ký kết.

    → Trung Quốc từ đây trở thành một đất nước nửa thuộc địa nửa phong kiến.

    Hãy nối mốc thời gian ở cột A với sự kiện lịch sử ở cột B cho phù hợp.

    Cột A

    1.Từ giữa thế kỉ XIX

    2. Ngày 1-1-1851

    3. Năm 1898

    4. Ngày 21-9-1898

    5. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

    6. Năm 1901

    Cột B

    a) Cuộc vận động Duy tân (do Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng) bầt đầu.

    b) Nhân dân Trung Quốc liên tục nổi dậy đấu tranh chống thực dân, phong kiến.

    c) Phong trào Nghĩa Hoà đoàn bùng nổ ở Sơn Đông, rồi lan rộng ra Trực Lệ, Son Tây nhằm tấn công các sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh; bị liên quân 8 nước đàn áp, phong trào đã thất bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất và thiếu vũ khí.

    d) Khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc bùng nổ.

    đ) Nhà Mãn Thanh kí Điều ước Tân Sửu, đầu hàng các nước đế quốc. Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

    e) Thái hậu Từ Hi làm cuộc chính biến, chấm dứt hơn 100 ngày vận động Duy tân ở Trung Quốc.

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 2. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX được tình bày ở bài 3 SGK Lịch Sử 11 để đưa ra câu trả lời.

    Gợi ý trả lời

    1- b

    2- d

    3- a

    4- e

    5- c

    6-đ

    Hãy nêu nội dung cơ bản học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn.

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 3. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)

    Gợi ý trả lời

    Nội dung cơ bản học thuyết Tôn Trung Sơn là học thuyết Tam dân:

    – Năm 1905, Tôn Trung Sơn thành lập Trung Quốc Đồng minh hội với học thuyết Tam dân: Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.

    – Nội dung của học thuyết Tam dân được trình bày qua 16 bài giảng của Tôn Trung Sơn từ tháng 1 đến tháng 8-1924.

    Điền các sự kiện tương ứng với mốc thời gian trong bảng sau để phản ánh đúng diễn biến của phong trào cách mạng ở Trung Quốc vào đầu thế kỉ XX.

    – Đầu năm 1905: ….

    – Tháng 8-1905: ….

    – Ngày 9-5-1911: ….

    – Ngày 10-10-1911: ….

    – Ngày 29-12-1911:…

    – Tháng 2-1912:…

    – Ngày 6-3-1912:….

    Phương pháp giải

    Từ các kiến thức đã học kết hợp với mục 3. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911) SGK Lịch Sử 11 để trả lời câu hỏi.

    Gợi ý trả lời

    Đầu năm 1905: Phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân Trung Quốc lan rộng khắp các tỉnh

    Tháng 8-1905: Tôn Trung Sơn tập hợp giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập Đồng minh hội- chính Đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc.

    Ngày 9-5-1911: Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “quốc hữu hoá đường sắt”.

    → Tạo sự căm phẫn trong quần chúng nhân dân và tầng lớp tư sản → châm ngòi cho cách mạng.

    Ngày 10-10-1911: Khởi nghĩa bùng nổ ở Vũ Xương

    Ngày 29-12-1911: Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân Quốc.

    Tháng 2-1912: Tôn Trung Sơn từ chức

    Ngày 6-3-1912: Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc.

    Vì sao nói: Cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 3. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)

    Gợi ý trả lời

    Cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì:

    – Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân, một trong những vấn đề cơ bản của cách mạng. Chính vì vậy, họ không động viên được đông đảo quần chúng nông dân tham gia.

    – Không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến, mà chỉ thỏa hiệp. Việc đem toàn bộ chính quyền cách mạng giao cho Lê Nguyên Hồng, và sau nữa là Viên Thế Khải, là một minh chứng.

    – Không dám đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược, tức là không dám đấu tranh giành lại quyền lợi của dân tộc. Để rồi họ câu kết với Viên Thế Khải, giúp Viên Thế Khải củng cố thế lực, quay lại đoạt công và chống phá cách mạng.

    – Ngoài ra, các hạt nhân lãnh đạo Đồng Minh hội vẫn còn lỏng lẻo, nhiều khi tư tưởng cũng không đồng nhất.

    Nêu nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 2. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX và mục 3. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911).

    Gợi ý trả lời

    Nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX:

    – Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX diễn ra hết sức sôi nổi, mạnh mẽ, phạm vi rộng khắp cả nước.

    – Hình thức đấu tranh phong phú và thu hút đông đảo các tầng lớpnhân dân tham gia.

    – Giai đoạn đầu diễn ra dưới ngọn cờ phong kiến. Đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX giai cấp tư sản lớn mạnh đã thành lập được chính đảng của giai cấp và lãnh đạo cách mạng đến đỉnh cao.

    – Cũng có kết quả nhất định nhưng sức ảnh hưởng chưa lớn vì: Kết quả đều thất bại do bị triều đình Mãn Thanh và đế quốc đàn áp ngay từ những bước đầu. Nhưng để lại bài học kinh nghiệm to lớn và thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân Trung Quốc…

    Giải ô chữ: Một số nhân vật và sự kiện quan trọng trong lịch sử Trung Quốc giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX và nêu một vài thông tin về nội dung ở chữ đậm hàng dọc.

    – Ô chữ hàng ngang:

    1. Chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời năm 1905.

    2. Cuộc cách mạng gắn liền với tên tuổi của Tôn Trung Sơn.

    3. Cuộc khởi nghĩa do Đổng Minh hội phát động ngày 10-10-1911.

    4. Tên ông vua trị vì ở Trung Quốc trong những năm cuối thể kỉ XIX.

    5. Một trong hai nhà nho yêu nước ở Trung Quốc đã lãnh đạo cuộc vận động Duy tân.

    6. Một cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.

    7. Người được Quốc dân đại hội bầu làm Đại Tổng thống đứng đầu Chính phủ làm thời năm 1911.

    8. Tên một đại thần của triều đình Mãn Thanh giữ chức Đại Tổng thống khi vua Thanh thoái vị.

    – Ô chữ đậm hàng dọc: Tên triều đại phong kiến cuối cùng ở Trung Quốc.

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung toàn bài 3. Trung Quốc được trình bài trong SGK Lịch Sử 11 để hoàn thành ô chữ.

    Gợi ý trả lời

    – Hàng ngang:

    1. Đồng minh hội

    2. Cách mạng Tân Hợi

    3. Vũ Xương

    4. Quang Tự

    5. Khang Hữu Vi

    6. Nghĩa Hoà Đoàn

    7. Tôn Trung Sơn

    8. Viên Thế Khải

    – Nội dung ô chữ đậm hàng dọc: Mãn Thanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Bài 3 Trang 88 Sgk Tin Học 12
  • Giải Các Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 18 Sgk Hóa Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 3: Luyện Tập: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 3: Tự Trọng
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Giải Toán 10 Bài 3. Phương Trình Đường Elip
  • Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Hình Học 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Ứng Dụng Của Hệ Thức Vi
  • TRANSCRIPT

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    CHUYN V ESTE- LIPITA. KIN THC C BN CN chúng tôi thc tng qut ca este: * Este no n chc: CnH2n+1COOCmH2m+1 (n 0, m 1) Nu t x = n + m + 1 th CxH2xO2 (x 2) R C O R’ * Este a chc to t axit n chc v ru a chc: (RCOO)nR * Este a chc to t axit a chc v ru n chc R(COOR)n O Tn gi ca este hu c:

    gc axit

    gc ru

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    Trng THPT Anh sn 3 Ti liu n thi i hc nm 20102011 21 Thu phn hon ton 13,2 gam este no, n chc, mch h X vi 100ml dung dch NaOH 1,5M (va ) thu c 4,8 gam mt ancol Y. Tn gi ca X l A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl propionat D. Propyl axetat 22. Thu phn hon ton mt este no, n chc, mch h X vi 200ml dung dch NaOH 2M (va ) thu c 18,4 gam ancol Y v 32,8 gam mt mui Z. Tn gi ca X l A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl axetat D. Propyl axetat 23. Thu phn este X c CTPT C4H8O2 trong dung dch NaOH thu c hn hp hai cht hu c Y v Z trong Y c t khi hi so vi H2 l 16. X c cng thc l A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5 D. C2H5COOCH3

    Ch s axt ca cht bo: L s miligam KOH cn trung ho lng axit bo t do c trong 1 gam cht bo. V(ml). CM. 56 Cng thc:

    Ch s axt =

    mcht bo(g) Ch s x phng ho ca cht bo: l tng s miligam KOH cn trung ho lng axit tdo v x phng ho ht lng este trong 1 gam cht bo Cng thc:

    V(ml). CM. 56 mcht bo(g)

    Ch s x phng =

    28. X phng ho hon ton 2,5g cht bo cn 50ml dung dch KOH 0,1M. Ch s x phng ho ca cht bo l: A. 280 B. 140 C. 112 D. 224 29. Muon trung hoa 5,6 gam mot chat beo X o can 6ml dung dch KOH 0,1M . Hay tnh ch so axit cua chat beo X va tnh lng KOH can trung hoa 4 gam chat beo co ch so axit bang 7 ? A. 4 va 26mg KOH B. 6 va 28 mg KOH C. 5 va 14mg KOH D. 3 va 56mg KOH Siu tm v bin son: Nguyn Vn X 3

    Trng THPT Anh sn 3 Ti liu n thi i hc nm 20102011 30. Mun trung ho 2,8 gam cht bo cn 3 ml dd KOH 0,1M. Ch s axit ca cht bo l A.2 B.5 C.6 D.10 31. trung ho 4 cht bo c ch s axit l 7. Khi lng ca KOH l: A.28 mg B.280 mg C.2,8 mg D.0,28 mg 32. trung ho 14 gam mt cht bo cn 1,5 ml dung dch KOH 1M. Ch s axit ca cht bo l A. 6 B. 5 C. 7 D. 8 33. trung ha lng axit t do c trong 14 gam mt mu cht bo cn 15ml dung dch KOH 0,1M. Ch s axit ca mu cht bo trn l (Cho H = 1; O = 16; K = 39) A. 4,8 B. 6,0 C. 5,5 D. 7,2 34. x phng ho hon ton 2,52g mt lipt cn dng 90ml dd NaOH 0,1M. Tnh ch s x phng ca lipit A. 100 B. 200 C. 300 D. 400 35. trung ho axt t do c trong 5,6g lipt cn 6ml dd NaOH 0,1M. Ch s axt ca cht bo l: A. 5 B. 6 C. 5,5 D. 6,5

    Siu tm v bin son: Nguyn Vn X

    4

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    DANG chúng tôi HAI CHT HU C N CHC (MCH H) TC DNG VI KIM TO RA 1. Hai mui v mt ancol th 2 cht hu c c th l: RCOOR ‘ RCOOR ‘ (1) hoc (2) R1COOR ‘ R1COOH – nancol = nNaOH hai cht hu c cng thc tng qut (1) – nancol < nNaOH hai cht hu c cng thc tng qut (2) VD1: Mt hn hp X gm hai cht hu c. Cho hn hp X phn ng va vi dung dch KOH th cn ht 100 ml dung dch KOH 5M. Sau phn ng thu c hn hp hai mui ca hai axit no n chc v c mt ru no n chc Y. Cho ton b Y tc dng vi Natri c 3,36 lt H2 (ktc). Hai hp cht hu c thuc loi cht g? HD Theo ta c: nKOH = 0,1.5 = 0,5 mol Ancol no n chc Y: CnH2n+1OH 1 CnH2n+1OH + Na CnH2n+1ONa + H2 2 0,3 mol 0,15 mol Thu phn hai cht hu c thu c hn hp hai mui v mt ancol Y vi nY < nKOH Vy hai cht hu c l: este v axit VD2: Hn hp M gm hai hp cht hu c mch thng X v Y ch cha (C, H, O) tc dng va ht 8 gam NaOH thu c ru n chc v hai mui ca hai axit hu c n chc k tip nhau trong dy ng ng. Lng ru thu c cho tc dng vi natri d to ra 2,24 lt kh H2 (ktc). X, Y thuc lai hp cht g? HD nNaOH = 0,2 mol nAncol = 0,2 mol Thu phn hai cht hu c X, Y v thu c s mol nAncol = nNaOH. Vy X, Y l hai este. 2. Mt mui v mt ancol th hai cht hu c c th l: – Mt este v mt ancol c gc hidrocacbon ging ru trong este: RCOOR1 v R1OH – Mt este v mt axit c gc hidrocacbon ging trong este: RCOOR1 v RCOOH – Mt axit v mt ancol. 3. Mt mui v hai ancol

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Bt Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Tin Học 6 Vnen
  • Giải Bài Tập Sgk Sử 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Independiente Fc Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Cùng Em Học Toán
  • Giới thiệu về Giải BT Tin học 8

    Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính

    Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

    Bài bài thực hành 1: Làm quen với Free Pascal

    Bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu

    Bài thực hành 2: Viết chương trình để tính toán

    Bài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trình

    Bài thực hành 3: Khai báo và sử dụng biến

    Bài 5: Từ bài toán đến chương trình

    Bài 6: Câu lệnh điều kiện

    Bài thực hành 4: Sử dụng câu lệnh điều kiện

    Bài 7: Câu lệnh lặp

    Bài thực hành 5: Sử dụng lệnh lặp For…do

    Bài 8: Lặp với số lần chưa biết trước

    Bài thực hành 6: Sử dụng lệnh lặp While…do

    Bài 9: Làm việc với dãy số

    Bài thực hành 7: Xử lí dãy số trong chương trình

    Chương 2: Phần mềm học tập

    Bài 10: Làm quen với giải phẫu cơ thể người bằng phần mềm Anatomy

    Bài 11: Giải toán và vẽ hình phẳng với GeoGebra

    Bài 12: Vẽ hình không gian với GeoGebra

    Chương 1: Lập trình đơn giản

    Chương 2: Phần mềm học tập

    Bài 1: Máy tính và chương trình máy tínhBài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trìnhBài bài thực hành 1: Làm quen với Free PascalBài 3: Chương trình máy tính và dữ liệuBài thực hành 2: Viết chương trình để tính toánBài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trìnhBài thực hành 3: Khai báo và sử dụng biếnBài 5: Từ bài toán đến chương trìnhBài 6: Câu lệnh điều kiệnBài thực hành 4: Sử dụng câu lệnh điều kiệnBài 7: Câu lệnh lặpBài thực hành 5: Sử dụng lệnh lặp For…doBài 8: Lặp với số lần chưa biết trướcBài thực hành 6: Sử dụng lệnh lặp While…doBài 9: Làm việc với dãy sốBài thực hành 7: Xử lí dãy số trong chương trìnhBài 10: Làm quen với giải phẫu cơ thể người bằng phần mềm AnatomyBài 11: Giải toán và vẽ hình phẳng với GeoGebraBài 12: Vẽ hình không gian với GeoGebraChương 1: Lập trình đơn giảnChương 2: Phần mềm học tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 4: Diện Tích Hình Thang Toán Lớp 8 Đầy Đủ Nhất
  • Bài Viết Số 6 Lớp 7 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Skkn Tạo Hứng Thú Học Tập Cho Học Sinh Thông Qua Khai Thác Một Bài Toán Hình Học 7
  • Getting Started Trang 16 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 7
  • Giải Bt Toán 6 Vnen

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Tổng Hợp Theo Thông Tư 200 (Kèm Lời Giải)
  • Giải 500 Bài Tập Vật Lý Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh, 500 Bài Tập Vật Lý Chuyên Thcs
  • Các Dạng Bài Tập Mạch Điện Xoay Chiều R L C Mắc Nối Tiếp Và Phương Pháp Giải
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92 (Tập 2) Đầy Đủ Nhất
  • Giới thiệu về Giải BT Toán 6 VNEN

    Giải Toán 6 VNEN Tập 1 gồm 3 chương với 47 bài viết

    Chương 1: Ôn tập và bổ túc số tự nhiên gồm 24 bài viết

    Chương 2: Số nguyên gồm 17 bài viết

    Chương 1: Điểm – Đường thẳng – Đoạn thẳng – Tia gồm 6 bài viết

    Toán 6 VNEN Tập 2 gồm có 2 chương với 40 bài viết. Trong đó

    Chương 3: Phân số gồm 30 bài viết

    Chương 4: Nửa mặt phẳng – Góc – Đường tròn – Tam giác gồm 10 bài viết.

    Giải BT Toán 6 VNEN hướng dẫn các em học sinh cách làm bài, trình bày bày khoa học và chính xác nhất.

    Giải BT Toán 6 VNEN gồm có 2 tập. Cụ thể như sau:

    Chương 1: Ôn tập và bổ túc số tự nhiên

    Toán 6 VNEN Bài 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp

    Toán 6 VNEN Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên

    Toán 6 VNEN Bài 3: Ghi số tự nhiên

    Toán 6 VNEN Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

    Toán 6 VNEN Bài 5: Luyện tập

    Toán 6 VNEN Bài 6: Phép cộng và phép nhân

    Toán 6 VNEN Bài 7: Phép trừ và phép chia

    Toán 6 VNEN Bài 8: Luyện tập chung về các phép tính với số tự nhiên

    Toán 6 VNEN Bài 9: Lũy thừa với số tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

    Toán 6 VNEN Bài 10: Chia hai lũy thừa cùng cơ số

    Toán 6 VNEN Bài 11: Thứ tự thực hiện các phép tính

    Toán 6 VNEN Bài 12: Luyện tập chung

    Toán 6 VNEN Bài 13: Tính chất chia hết của một tổng

    Toán 6 VNEN Bài 14: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

    Toán 6 VNEN Bài 15: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

    Toán 6 VNEN Bài 16: Ước và bội

    Toán 6 VNEN Bài 17: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố

    Toán 6 VNEN Bài 18: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

    Toán 6 VNEN Bài 19: Ước chung và bội chung

    Toán 6 VNEN Bài 20: Ước chung lớn nhất

    Toán 6 VNEN Bài 21: Luyện tập về ước chung lớn nhất

    Toán 6 VNEN Bài 22: Bội chung nhỏ nhất

    Toán 6 VNEN Bài 23: Luyện tập về bội chung nhỏ nhất

    Toán 6 VNEN Bài 24: Ôn tập chương 1

    Chương 2: Số nguyên

    Toán 6 VNEN Bài 1: Làm quen với số nguyên âm

    Toán 6 VNEN Bài 2: Tập hợp các số nguyên

    Toán 6 VNEN Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số nguyên

    Toán 6 VNEN Bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên

    Toán 6 VNEN Bài 5: Cộng hai số nguyên cùng dấu

    Toán 6 VNEN Bài 6: Cộng hai số nguyên trái dấu

    Toán 6 VNEN Bài 7: Tính chất phép cộng của số nguyên

    Toán 6 VNEN Bài 8: Phép trừ hai số nguyên

    Toán 6 VNEN Bài 9: Quy tắc dấu ngoặc

    Toán 6 VNEN Bài 10: Quy tắc chuyển vế

    Toán 6 VNEN Bài 11: Ôn tập học kỳ 1

    Toán 6 VNEN Bài 12: Nhân hai số nguyên khác dấu

    Toán 6 VNEN Bài 13: Nhân hai số nguyên cùng dấu

    Toán 6 VNEN Bài 14: Luyện tập về nhân hai số nguyên

    Toán 6 VNEN Bài 15: Tính chất của phép nhân

    Toán 6 VNEN Bài 16: Bội và ước của một số nguyên

    Toán 6 VNEN Bài 17: Ôn tập chương II

    Chương 1: Điểm – Đường thẳng – Đoạn thẳng – Tia

    Toán 6 VNEN Bài 1: Điểm. Đường thẳng. Đường thẳng đi qua hai điểm

    Toán 6 VNEN Bài 2: Ba điểm thẳng hàng. Đoạn thẳng

    Toán 6 VNEN Bài 3: Độ dài đoạn thẳng. Trung điểm của đoạn thẳng

    Toán 6 VNEN Bài 4: Tia. Vẽ đoạn thẳng biết độ dài

    Toán 6 VNEN Bài 5: Thực hành trồng cây thẳng hàng. Đo độ dài

    Toán 6 VNEN Bài 6: Ôn tập chương 1

    Toán 6 VNEN Tập 2

    Chương 3: Phân số

    Bài 1: Mở rộng khái niệm phân số

    Bài 2: Phân số bằng nhau

    Bài 3: Tính chất cơ bản của phân số

    Bài 4: Rút gọn phân số

    Bài 5: Quy đồng mẫu nhiều phân số

    Giải bài Luyện tập

    Bài 6: So sánh phân số

    Bài 7: Phép cộng phân số

    Bài 8: Tính chất cơ bản của phép cộng phân số

    Giải bài Luyện tập

    Bài 9: Phép trừ phân số

    Giải bài Luyện tập

    Bài 10: Phép nhân phân số

    Bài 11: Tính chất cơ bản của phép nhân phân số

    Giải bài Luyện tập

    Bài 12: Phép chia phân số

    Giải bài Luyện tập

    Bài 13: Hình thang

    Giải bài Luyện tập

    Giải bài Luyện tập

    Bài 14: Tìm giá trị phân số của một số cho trước

    Giải bài Luyện tập

    Bài 15: Tìm một số biết giá trị một phân số

    Giải bài Luyện tập

    Bài 16: Tìm tỉ số của hai số

    Giải bài Luyện tập

    Bài 17: Biểu đồ phần trăm

    Giải bài Ôn tập chương 3 phần Số học

    Giải bài Ôn tập cuối năm phần số học _ câu hỏi

    Giải bài Ôn tập cuối năm phần số học _ bài tập

    Chương 4: Nửa mặt phẳng – Góc – Đường tròn – Tam giác

    Bài 1: Nửa mặt phẳng

    Bài 2: Góc

    Bài 3: Số đo góc

    Bài 4: Khi nào góc xOy + góc yOz = góc xOz?

    Bài 5: Vẽ góc cho biết số đo

    Bài 6: Tia phân giác của góc

    Bài 7: Thực hành đo góc trên mặt đất

    Bài 8: Đường tròn

    Bài 9: Tam giác

    Giải Bài Ôn tập phần hình học

    Toán 6 VNEN Bài 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợpToán 6 VNEN Bài 2: Tập hợp các số tự nhiênToán 6 VNEN Bài 3: Ghi số tự nhiênToán 6 VNEN Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp conToán 6 VNEN Bài 5: Luyện tậpToán 6 VNEN Bài 6: Phép cộng và phép nhânToán 6 VNEN Bài 7: Phép trừ và phép chiaToán 6 VNEN Bài 8: Luyện tập chung về các phép tính với số tự nhiênToán 6 VNEN Bài 9: Lũy thừa với số tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ sốToán 6 VNEN Bài 10: Chia hai lũy thừa cùng cơ sốToán 6 VNEN Bài 11: Thứ tự thực hiện các phép tínhToán 6 VNEN Bài 12: Luyện tập chungToán 6 VNEN Bài 13: Tính chất chia hết của một tổngToán 6 VNEN Bài 14: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5Toán 6 VNEN Bài 15: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9Toán 6 VNEN Bài 16: Ước và bộiToán 6 VNEN Bài 17: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tốToán 6 VNEN Bài 18: Phân tích một số ra thừa số nguyên tốToán 6 VNEN Bài 19: Ước chung và bội chungToán 6 VNEN Bài 20: Ước chung lớn nhấtToán 6 VNEN Bài 21: Luyện tập về ước chung lớn nhấtToán 6 VNEN Bài 22: Bội chung nhỏ nhấtToán 6 VNEN Bài 23: Luyện tập về bội chung nhỏ nhấtToán 6 VNEN Bài 24: Ôn tập chương 1Toán 6 VNEN Bài 1: Làm quen với số nguyên âmToán 6 VNEN Bài 2: Tập hợp các số nguyênToán 6 VNEN Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số nguyênToán 6 VNEN Bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số nguyênToán 6 VNEN Bài 5: Cộng hai số nguyên cùng dấuToán 6 VNEN Bài 6: Cộng hai số nguyên trái dấuToán 6 VNEN Bài 7: Tính chất phép cộng của số nguyênToán 6 VNEN Bài 8: Phép trừ hai số nguyênToán 6 VNEN Bài 9: Quy tắc dấu ngoặcToán 6 VNEN Bài 10: Quy tắc chuyển vếToán 6 VNEN Bài 11: Ôn tập học kỳ 1Toán 6 VNEN Bài 12: Nhân hai số nguyên khác dấuToán 6 VNEN Bài 13: Nhân hai số nguyên cùng dấuToán 6 VNEN Bài 14: Luyện tập về nhân hai số nguyênToán 6 VNEN Bài 15: Tính chất của phép nhânToán 6 VNEN Bài 16: Bội và ước của một số nguyênToán 6 VNEN Bài 17: Ôn tập chương IIToán 6 VNEN Bài 1: Điểm. Đường thẳng. Đường thẳng đi qua hai điểmToán 6 VNEN Bài 2: Ba điểm thẳng hàng. Đoạn thẳngToán 6 VNEN Bài 3: Độ dài đoạn thẳng. Trung điểm của đoạn thẳngToán 6 VNEN Bài 4: Tia. Vẽ đoạn thẳng biết độ dàiToán 6 VNEN Bài 5: Thực hành trồng cây thẳng hàng. Đo độ dàiToán 6 VNEN Bài 6: Ôn tập chương 1Bài 1: Mở rộng khái niệm phân sốBài 2: Phân số bằng nhauBài 3: Tính chất cơ bản của phân sốBài 4: Rút gọn phân sốBài 5: Quy đồng mẫu nhiều phân sốGiải bài Luyện tậpBài 6: So sánh phân sốBài 7: Phép cộng phân sốBài 8: Tính chất cơ bản của phép cộng phân sốGiải bài Luyện tậpBài 9: Phép trừ phân sốGiải bài Luyện tậpBài 10: Phép nhân phân sốBài 11: Tính chất cơ bản của phép nhân phân sốGiải bài Luyện tậpBài 12: Phép chia phân sốGiải bài Luyện tậpBài 13: Hình thangGiải bài Luyện tậpGiải bài Luyện tậpBài 14: Tìm giá trị phân số của một số cho trướcGiải bài Luyện tậpBài 15: Tìm một số biết giá trị một phân sốGiải bài Luyện tậpBài 16: Tìm tỉ số của hai sốGiải bài Luyện tậpBài 17: Biểu đồ phần trămGiải bài Ôn tập chương 3 phần Số họcGiải bài Ôn tập cuối năm phần số học _ câu hỏiGiải bài Ôn tập cuối năm phần số học _ bài tậpBài 1: Nửa mặt phẳngBài 2: GócBài 3: Số đo gócBài 4: Khi nào góc xOy + góc yOz = góc xOz?Bài 5: Vẽ góc cho biết số đoBài 6: Tia phân giác của gócBài 7: Thực hành đo góc trên mặt đấtBài 8: Đường trònBài 9: Tam giácGiải Bài Ôn tập phần hình học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1
  • Lớp 7 – Để Học Tốt Lớp 7 – Giải Bài Tập Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7
  • Giải Sách Bài Tập Môn Toán 8
  • Review Sách Bài Tập Và Bài Giải Quản Trị Dự Án Hiện Đại
  • Phương Pháp Giải Bt Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Tài Liệu File Word Môn Hóa
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Hóa 12 Bài 8: Thực Hành: Điều Chế Tính Chất Hóa Học Của Este Và Cacbohiđrat
  • Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12
  • ✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 12
  • Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học

    Phần 1

    Phương pháp

    bảo toàn khối lượng,

    tăng giảm khối lượng

    Biên soạn: Thầy Lê Phạm Thành

    Cộng tác viên Caffebenevietnam.com dung

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Hệ quả và áp dụng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Các dạng bài tập áp dụng

    C. Nhận xét

    Phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL):

    “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”

    Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng.

    Xét phản ứng: A + B  C + D

    Luôn có: mA + mB = mC + mD (1)

    Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch).

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng – Hệ quả và áp dụng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm

    Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất)

    Bài tập 1. Trộn 5,4 gam Al với 12,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng một thời gian để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm (tt)

    Bài tập 2. Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình có thể tích 3,36 lít (đktc) và tỉ khối của Y so với H2 là 38/3. Khối lượng butan đã sử dụng là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2. Với phản ứng có n chất tham gia, khi biết khối lượng của (n – 1) chất  khối lượng của chất còn lại

    Bài tập 3. Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 4 (Đề CĐ Khối A – 2007)

    Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 5

    Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 6

    Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 8

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 9

    Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối sunfat khan tạo thành là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10 (tt)

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải (tt)

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (H2, CO)

    Phương pháp giải:

    Sơ đồ: Oxit + (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)

    Bản chất là các phản ứng:

    CO +  H2O

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 11

    Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 12

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26,4 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí và hơi gồm 0,05 mol CO2 và 0,15 mol H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Nguyên tắc của phương pháp:

    Dựa vào sự tăng giảm khối lượng (TGKL) khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hoặc nhiều mol chất B (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất hoặc ngược lại.

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: MCO3 + 2HCl  MCl2 + CO2 + H2O

    Bản chất phản ứng: CO32− + 2H+  2Cl− + CO2 + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol MCO3  1 mol MCl2

    Với 1 mol CO2  hỗn hợp muối tăng M = 2.35,57 – 60 = 11g

    Khi biết số mol khí CO2  m.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng (tt)

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol RCOOH  1 mol RCOONa

    Với 1 mol NaOH  khối lượng muối tăng:

    M = (R + 67) – (R + 45) = 22 gam

    Khi biết số mol khí NaOH  m.

    Có thể nói hai phương pháp “bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là 2 “anh em sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được bằng phương pháp này thì cũng có thể giải được bằng phương pháp kia. Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn.

    Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng

    Dạng 1. Kim loại + muối  muối mới + rắn – Bài tập 13

    Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 5,6 gam ion kim loại có điện tích 2+. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm giảm 0,9 gam. Ion kim loại trong dung dịch là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 1. (tt) – Bài tập 14 (Đề ĐH Khối B – 2007)

    Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. Oxit + chất khử (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí, H2O

    Sơ đồ phản ứng: Oxit + CO (H2)  rắn + CO2 (H2O, H2, CO)

    Bản chất của phản ứng:

    CO +  H2O

     n

     mrắn = moxit – 16n[O]

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 15

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 30,7 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 16

    Thổi từ từ V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO, Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng. Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí CO2 và hơi H2O, nặng hơn hỗn hợp X ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân – Bài tập 17

    Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 18

    Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 19

    Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2. Khí sinh ra được dẫn vào nước lấy dư thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi không tan trong nước). % khối lượng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới

    Phương pháp: Xét sự tăng (giảm) khối lượng khi hình thành 1 mol muối mới (chỉ quan tâm đến sự biến đổi khối lượng của anion tạo muối)

    Bài tập 20. Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối cacbonat bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 1,12 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. (tt) – Bài tập 21 (Đề ĐH Khối A – 2007)

    Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới (tt) – Bài tập 22

    Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng muối thu được là

    Hướng dẫn giải

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 24

    Cho a gam hỗn hợp HCOOH, CH2=CHCOOH và C6H5OH tác dụng vừa hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 25,4 gam muối rắn. Giá trị của a là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 25

    Cho 4,4 gam este đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8 gam muối natri. Tên gọi của este X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 26

    Thực hiện phản ứng este hóa giữa 16,6 gam hỗn hợp 3 axit HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH với lượng dư C2H5OH, thu được 5,4 gam H2O. Khối lượng este thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 27

    Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol. Dẫn 19,3 gam hơi X qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ rượu thành anđehit, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Khối lượng anđehit thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11 Trang 113,114 Hóa Lớp 10: Flo
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 106 Hóa 10: Hiđro Clorua, Axit Clohiđric Và Muối Clorua
  • Hóa Học Và Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 36 Hóa 9: Một Số Muối Quan Trọng
  • Giải Bt Địa Lí 8 (200 Bài

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7 Bài 3 : Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng – Lingocard.vn
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 13 Festivals Có Đáp Án (4)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9
  • Giải Sbt Toán 9 Bài 6: Cung Chứa Góc
  • Kpop: Bts Tỏa Sáng Với 2 Giải Thưởng Tại Amas 2022 ::mobile Site
  • Giới thiệu về Giải BT Địa Lí 8 (200 bài – ngắn nhất)

    Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các châu lục

    XI: Châu Á với 18 bài viết

    XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục gồm 3 bài viết

    Phần 2: Địa lí Việt Nam

    Địa lí tự nhiên gồm 22 bài viết.

    Giải BT Địa Lí 8 (200 bài – ngắn nhất) giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong sách Địa lí lớp 8, từ đó nắm chắc kiến thức và đạt được kết quả cao hơn trong học tập!

    Giải BT Địa Lí 8 (200 bài – ngắn nhất) gồm có 2 phần với tổng số 44 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    XI: Châu Á

    Địa Lí 8 Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

    Địa Lí 8 Bài 2: Khí hậu châu Á

    Địa Lí 8 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

    Địa Lí 8 Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

    Địa Lí 8 Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

    Địa Lí 8 Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

    Địa Lí 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Địa Lí 8 Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu Á

    Địa Lí 8 Bài 9: Khu vực Tây Nam Á

    Địa Lí 8 Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

    Địa Lí 8 Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á

    Địa Lí 8 Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

    Địa Lí 8 Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông Á

    Địa Lí 8 Bài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảo

    Địa Lí 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

    Địa Lí 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

    Địa Lí 8 Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

    Địa Lí 8 Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục

    Địa Lí 8 Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lực

    Địa Lí 8 Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

    Địa Lí 8 Bài 21: Con người và môi trường địa lí

    Phần 2: Địa lí Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 22: Việt Nam – đất nước, con người

    Địa lí tự nhiên

    Địa Lí 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 24: Vùng biển Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình

    Địa Lí 8 Bài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

    Địa Lí 8 Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta

    Địa Lí 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

    Địa Lí 8 Bài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

    Địa Lí 8 Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

    Địa Lí 8 Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

    Địa Lí 8 Bài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

    Địa Lí 8 Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sảnĐịa Lí 8 Bài 2: Khí hậu châu ÁĐịa Lí 8 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu ÁĐịa Lí 8 Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu ÁĐịa Lí 8 Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu ÁĐịa Lí 8 Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu ÁĐịa Lí 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu ÁĐịa Lí 8 Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu ÁĐịa Lí 8 Bài 9: Khu vực Tây Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông ÁĐịa Lí 8 Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông ÁĐịa Lí 8 Bài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảoĐịa Lí 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)Địa Lí 8 Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chiaĐịa Lí 8 Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lựcĐịa Lí 8 Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái ĐấtĐịa Lí 8 Bài 21: Con người và môi trường địa líĐịa Lí 8 Bài 22: Việt Nam – đất nước, con ngườiĐịa Lí 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt NamĐịa Lí 8 Bài 24: Vùng biển Việt NamĐịa Lí 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt NamĐịa Lí 8 Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt NamĐịa Lí 8 Bài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt NamĐịa Lí 8 Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt NamĐịa Lí 8 Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hìnhĐịa Lí 8 Bài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt NamĐịa Lí 8 Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt NamĐịa Lí 8 Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước taĐịa Lí 8 Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt NamĐịa Lí 8 Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước taĐịa Lí 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt NamĐịa Lí 8 Bài 36: Đặc điểm đất Việt NamĐịa Lí 8 Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt NamĐịa Lí 8 Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt NamĐịa Lí 8 Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt NamĐịa Lí 8 Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợpĐịa Lí 8 Bài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc BộĐịa Lí 8 Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung BộĐịa Lí 8 Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam BộĐịa Lí 8 Bài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lí 9
  • Lokomotiv Moscow And Fc Rostov At Premier League Soccer League.
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)
  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giới thiệu về Giải BT Lịch sử 8 (ngắn nhất)

    Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917) gồm 4 chương với 14 bài viết.

    Phần 2: Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) gồm 5 chương với 9 bài viết.

    Phần 3: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 gồm 2 chương với 8 bài viết.

    Giải BT Lịch sử 8 (ngắn nhất) giúp các em học sinh hoàn thành các bài tập trong sách Lịch sử 8 một cách chính xác, ngắn gọn, từ đó thêm nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Giải BT Lịch sử 8 (ngắn nhất) gồm 3 phần chính:

    Chương I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế kỉ 16 đến nửa sau của thế kỉ 19)

    Lịch Sử 8 Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

    Lịch Sử 8 Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18

    Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

    Lịch Sử 8 Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

    Chương II: Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

    Lịch Sử 8 Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

    Chương III: Châu Á thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Lịch Sử 8 Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Lịch Sử 8 Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)

    Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

    Lịch Sử 8 Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)

    Lịch Sử 8 Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

    Chương II: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Lịch Sử 8 Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Lịch Sử 8 Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Chương III: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Lịch Sử 8 Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Lịch Sử 8 Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Lịch Sử 8 Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Chương V: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ 19

    Lịch Sử 8 Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

    Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)

    Lịch Sử 8 Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19

    Lịch Sử 8 Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19

    Lịch Sử 8 Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19

    Chương II: Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918

    Lịch Sử 8 Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam

    Lịch Sử 8 Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918

    Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Lịch Sử 8 Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiênLịch Sử 8 Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giớiLịch Sử 8 Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa MácLịch Sử 8 Bài 5: Công xã Pa-ri 1871Lịch Sử 8 Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)Lịch Sử 8 Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)Lịch Sử 8 Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)Lịch Sử 8 Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)Lịch Sử 8 Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)Lịch Sử 8 Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)Lịch Sử 8 Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)Lịch Sử 8 Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19Lịch Sử 8 Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19Lịch Sử 8 Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19Lịch Sử 8 Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt NamLịch Sử 8 Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Skkn: Phương Pháp Giải Bt Oxit + Dd Kiềm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4 Trang 9 Sgk Hóa Học Lớp 9: Một Số Oxit Quan Trọng
  • Bài Tập Phép Tịnh Tiến Và Phép Quay Soạn Tự Luận Hay
  • Phép Quay Toán 11. Bài Tập Phép Quay Có Lời Giải
  • Các Dạng Toán Về Phương Trình Đường Thẳng Trong Mặt Phẳng, Bài Tập Vận Dụng
  • Chương Iii. §1. Phương Trình Đường Thẳng
  • Mở đầu

    I – lý do chọn đề tài

    Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông. Môn hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em một kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động. Có những phẩm chất thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội có thể hoà hợp với môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh lên và đi vào cuộc sống lao động.

    Trong môn hoá học thì bài tập hoá học có một vai trò cực kỳ quan trọng nó là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lí thuyết, giải thích các hiện tượng các quá trình hoá học, giúp tính toán các đại lượng: Khối lượng, thể tích, số mol… Việc giải bài tập sẽ giúp học sinh được củng cố kiến thức lí thuyết đã được học vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài. Để giải được bài tập đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững các tính chất hoá học của các đơn chất và hợp chất đã học, nắm vững các công thức tính toán, biết cách tính theo phương trình hóa học và công thức hoá học. Đối với những bài tập đơn giản thì học sinh thường đi theo mô hình đơn giản: Như viết phương trình hoá học, dựa vào các đại lượng bài ra để tính số mol của một chất sau đó theo phương trình hoá học để tính số mol của các chất còn lại từ đó tính được các đại lượng theo yêu cầu của bài . Nhưng đối với nhiều dạng bài tập thì nếu học sinh không nắm được bản chất của các phản ứng thì việc giải bài toán của học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và thường là giải sai như dạng bài tập: Oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm

    Qua giảng dạy tôi thấy rằng đây là một dạng bài tập tương đối khó song nó lại rất quan trọng với học sinh cấp II . nhiên qua thực tế giảng dạy, tôi thấy một số giáo viên còn xem nhẹ dạng bài tập này vì thế học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi gặp phải những bài toán dạng này . Chính vì những lý do trên mà tôi đã chọn đề tài : “pháp giải bài tập dạng oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm”

    II- mục đích và nhiệm vụ của đề tài

    1- Mục đích:

    – Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy- học hoá học

    – Giúp cho học sinh nắm chắc được bản chất của các bài tập dạng oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm từ đó rèn kỹ năng giải bài tập nói chung và bài tập dạng này nói riêng

    – Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập đặc biệt là trong giải bài tập hoá học

    – Là tài liệu rất cần thiết cho việc ôn học sinh giỏi khối 9 và giúp giáo viên hệ thống hoá được kiến thức, phương pháp dạy học.

    2- Nhiệm vụ:

    – Nghiên cứu cơ sở lí thuyết, bản chất của phản ứng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 87 Sgk Hóa Học 9: Các Oxit Của Cacbon
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 91 Sgk Hóa 8: Oxit
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Lão Hạc
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trường Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học (Ngắn Nhất)
  • Giải Bt Lịch Sử 10 (Ngắn Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & 270 Câu Trắc Nghiệm Lịch Sử 6 Có Đáp Án
  • Bài Tập Lịch Sử Lớp 6
  • Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Sông Núi Nước Nam
  • Giới thiệu về Giải BT Lịch sử 10 (ngắn nhất)

    Chương I: Xã hội nguyên thủy

    Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy

    Bài 2: Xã hội nguyên thủy

    Chương II: Xã hội cổ đại

    Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương đông

    Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô – Ma

    Chương III: Trung Quốc thời phong kiến

    Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến

    Chương IV: Ấn Độ thời phong kiến

    Bài 6: Các quốc gia Ấn Độ và văn hóa truyền thống Ấn Độ

    Bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng của Ấn Độ

    Chương V: Đông Nam Á thời phong kiến

    Bài 8: Sự hình thành và phát triển các vương quốc chính ở Đông Nam Á

    Bài 9: Vương quốc Cam-pu-chia và Vương quốc Lào

    Chương VI: Tây Âu thời trung đại

    Bài 10: Thời kì hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu (từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)

    Bài 11: Tây Âu thời kì trung đại

    Bài 12: Ôn tập: Lịch sử thế giới người nguyên thủy, cổ đại và trung đại

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX

    Chương I: Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X

    Bài 13: Việt Nam thời kì nguyên thủy

    Bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam

    Bài 15: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

    Bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) (Tiếp theo)

    Chương II: Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

    Bài 17: Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)

    Bài 18: Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X-XV

    Bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X-XV

    Bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X-XV

    Chương III: Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

    Bài 21: Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI-XVIII

    Bài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỉ XVI-XVIII

    Bài 23: Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ tổ quốc cuối thế kỉ XVIII

    Bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIII

    Chương IV: Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX

    Bài 25: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa dưới triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

    Bài 26: Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân

    Chương V: Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX

    Bài 27: Quá trình dựng nước và giữ nước

    Bài 28: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến

    Phần ba: Lịch sử thế giới cận đại

    Chương I: Các cuộc cách mạng tư sản (Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII)

    Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    Bài 30: Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

    Bài 31: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

    Chương II: Các nước Âu – Mĩ (Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII)

    Bài 32: Cách mạng công nghiệp ở châu Âu

    Bài 33: Hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu và Mĩ giữa thế kỉ XIX

    Bài 34: Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

    Bài 35: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ và sự bành trướng thuộc địa

    Chương III: Phong trào công nhân (Từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)

    Bài 36: Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân

    Bài 37: Mác và Ăng-ghen. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

    Bài 38: Quốc tế thứ nhất và công xã Pa-ri 1871

    Bài 39: Quốc tế thứ hai

    Bài 40: Lê-nin và phong trào công nhân Nga đầu thế kỉ XX

    Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủyBài 2: Xã hội nguyên thủyBài 3: Các quốc gia cổ đại phương đôngBài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô – MaBài 5: Trung Quốc thời phong kiếnBài 6: Các quốc gia Ấn Độ và văn hóa truyền thống Ấn ĐộBài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng của Ấn ĐộBài 8: Sự hình thành và phát triển các vương quốc chính ở Đông Nam ÁBài 9: Vương quốc Cam-pu-chia và Vương quốc LàoBài 10: Thời kì hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu (từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)Bài 11: Tây Âu thời kì trung đạiBài 12: Ôn tập: Lịch sử thế giới người nguyên thủy, cổ đại và trung đạiBài 13: Việt Nam thời kì nguyên thủyBài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt NamBài 15: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)Bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) (Tiếp theo)Bài 17: Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)Bài 18: Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X-XVBài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X-XVBài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X-XVBài 21: Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI-XVIIIBài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỉ XVI-XVIIIBài 23: Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ tổ quốc cuối thế kỉ XVIIIBài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIIIBài 25: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa dưới triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)Bài 26: Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dânBài 27: Quá trình dựng nước và giữ nướcBài 28: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiếnBài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản AnhBài 30: Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc MĩBài 31: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIIIBài 32: Cách mạng công nghiệp ở châu ÂuBài 33: Hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu và Mĩ giữa thế kỉ XIXBài 34: Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩaBài 35: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ và sự bành trướng thuộc địaBài 36: Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhânBài 37: Mác và Ăng-ghen. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa họcBài 38: Quốc tế thứ nhất và công xã Pa-ri 1871Bài 39: Quốc tế thứ haiBài 40: Lê-nin và phong trào công nhân Nga đầu thế kỉ XX

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Khoa Học 4
  • Bài Tập Hóa 9 Nâng Cao (Phần 2) – Học Hóa Online
  • Bài Tập Hóa 8 Chương: Oxi Không Khí
  • Trắc Nghiệm Gdcd 7 Bài 12 (Có Đáp Án): Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Bài 17: Châu Á
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100