Giai Bt Vat Ly 9 Sbt Bai 28

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giai Bt Vat Ly 9 Sbt Bai 28 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 19/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giai Bt Vat Ly 9 Sbt Bai 28 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 297 lượt xem.

Có 53 tin bài trong chủ đề【Giai Bt Vat Ly 9 Sbt Bai 28】

【#1】Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc

Câu C1 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

Để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm cần so sánh thời gian mà họ chạy hết 60m cho cùng quãng đường chạy.

Từ cột 2, 3 của bảng 2.1 có thể xếp hạng chạy nhanh, chậm cho từng học sinh vào cột 4. Kết quả như sau:

Thứ 1: Đào Việt Hùng.

Thứ 2: Trần Bình.

Thứ 3: Nguyễn An.

Thứ 4: Phạm Việt.

Thứ 5: Lê Văn Cao.

Câu C2 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

Quãng đường chạy được trong mỗi giây

Bảng 2.1

Kết luận: Vận tốc được biểu thị bằng quãng đường chạy được trong 1 giây.

Câu C3 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

II – Công thức tính vận tốc

III – Đơn vị vận tốc

Câu C4 trang 11 VBT Vật Lí 8: Tìm đơn vị vận tốc thích hợp để điền vào chỗ trống ở bảng 2.2.

Lời giải: Câu C5 trang 11 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

a) Vận tốc của một ô tô là 36 km/h cho biết trong một giờ, ô tô đi được 36km.

Vận tốc của một người đi xe đạp là 10,8 km/h cho biết trong một giờ, người đi xe đạp đi được 10,8km.

Vận tốc của một xe lửa là 10m/s cho biết trong một giây, xe lửa đi được 10m.

b) Để so sánh các chuyển động với nhau thì phải đổi vận tốc của các chuyển động về cùng một đơn vị.

Vận tốc ô tô là: v1 = 36 km/h = 36000/3600 = 10 m/s. Vận tốc của xe đạp là: v2 = 10,8 km/h = 10800/3600 = 3 m/s. Vận tốc của xe lửa là 10m/s. Vậy chuyển động của xe lửa là nhanh nhất, người đi xe đạp là chậm nhất. Câu C6 trang 11 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Vận tốc của tàu tính ra km/h là: Đổi s = 81 km = 81000 m, t = 1,5 giờ = 1,5.3600 = 5400 s Vận tốc của tàu tính ra m/s: Câu C7 trang 12 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Ta có: Quãng đường người đó đi được là: Đáp số: s = 8 km. Câu C8 trang 12 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Ta có: 30 phút = 0,5 giờ. Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc bằng đúng quãng đường mà người đó đã đi trong 30 phút. Quãng đường người đó phải đi là: s = v.t = 4.0,5 = 2 km. Ghi nhớ: – Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian và cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động – Công thức tính vận tốc: trong đó: s là độ dài quãng đường đi, t là thời gian để đi hết quãng đường đó. – Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian. Đơn vị vận tốc thường được sử dụng là m/s và km/h.

B. Giải bài tập

1. Bài tập trong SBT

Bài 2.1 trang 12 VBT Vật Lí 8: Đơn vị vận tốc là:

A. km.h

B. m.s

C. km/h

D. s/m

Lời giải: Chọn C.

Vì vận tốc ; và s có đơn vị đo là km, t có đơn vị đo là h nên đơn vị của vận tốc là km/h.

A. v = s.t

B. v = t/s

C. v = s/t

D. Cả ba công thức trên đều không đúng.

Lời giải: Chọn C.

Bài 2c trang 14 VBT Vật Lí 8: Con tàu vũ trụ đầu tiên bay một vòng xung quanh Trái Đất hết 90 phút với vận tốc 28 800km/h. Tính quãng đường con tàu vũ trụ bay được khi bay hết một vòng.

Lời giải: Ta có: t = 90phút = 1,5h; v = 28 800km/h. Quãng đường con tàu vũ trụ bay được khi bay hết một vòng là: s = v.t = 28 800.1,5 = 43200 km.

………………………………


【#2】Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng

Giải bài tập SBT Vật lý 12

Giải bài tập SBT Vật lý 12 bài 8

VnDoc xin giới thiệu tới thầy cô và các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 12 bài 8: Giao thoa sóng, nội dung tài liệu được cập nhật chi tiết và chính xác sẽ giúp các bạn học sinh học tốt hơn môn Vật lý.

Vật lý 12: Giao thoa sóng

Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

A. cùng tần số.

B. cùng biên độ dao động,

C. cùng pha ban đầu.

D. cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.

8.2. Hãy chọn phát biểu đúng.

Hai sóng phát ra từ hai nguồn đồng bộ. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn bằng?

A. một bội số của bước sóng.

B. một ước số nguyên của bước sóng,

C. một bội số lẻ của nửa bước sóng.

D. một ước số của nửa bước sóng.

Chọn phát biểu đúng.

A. Các phần tử nước ở M và N đểu đứng yên.

B. Các phần tử nước ở M và N đều dao động.

C. Phần tử nước ở M dao động, ở N đứng yên.

D. Phần tử nước ở M đứng yên, ở N dao động.

8.4. Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u A = u B = 2cos20πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là?

A. 1 mm.

B. 0 mm.

C. 2 mm.

D. 4 mm.

A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

A. 11.

B. 9.

C.10.

D. 8.

Đáp án:

8.1 D

8.2 A

8.3 D

8.4 D

8.5 A

8.6 C

Bài 8.7 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

Hướng dẫn giải chi tiết

Vậy: “Nếu không tính gợn sóng thẳng trùng với đường trung trực của S 1 S 2 thì có 4 gợn sóng hình hypebol”.

Bài 8.8 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

8.8. Hai mũi nhọn S 1, S 2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cần rung có tần số f = 100 Hz, được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s.

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Ta có: λ=v/f=80100=0,8cm.d 1=d 2=d=8cm

Theo Bài 8 (SGK Vật lí 12), ta có:

ta được: uM 1=2Acos(200πt−20π)

b) Khi hệ vân giao thoa đã ổn định thì trung điểm I của S 1 S 2 lại luôn luôn là cực đại giao thoa. Do đó, ta phải có:

Ban đầu ta đã có: S 1S 2=8cm=10λ=20λ/2

Vậy chỉ cần tăng khoảng cách S 1, S 2 thêm λ/2 tức là 0,4 cm.

Khi đó nếu không kể đường trung trực của S 1 S 2 thì có 20 gợn sóng hình hypebol (vì gợn sóng là quỹ tích những điểm dao động mạnh hơn cả).

8.9. Một người làm thí nghiệm Hình 8.1 SGK với một chất lỏng và một cần rung có tần số 20 Hz. Giữa hai điểm S 1, S 2 người đó đếm được 12 đường hypebol, quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai đường hypebol ngoài cùng là 22 cm. Tính tốc độ truyền sóng.

Hướng dẫn giải chi tiết

Giữa đỉnh của hypebol số 1 và đỉnh của hypebol số 12 có 11 khoảng vân.

Vậy: i=22/11=2cm=λ/2⇒λ=4cm

Tốc độ truyền sóng: v=λf=20.4=80cm/s

Bài 8.10 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

8.10. Dao động tại hai điểm S 1, S 2 cách nhau 12 cm trên một mặt chất lỏng có biểu thức: u = Acos100πt, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 0,8 m/s.

a) Giữa hai điểm S 1S 2 có bao nhiêu đường hypebol, tại đó, chất lỏng dao động mạnh nhất?

Hướng dẫn giải chi tiết: Bước sóng λ=v/f=80/50=1,6cm

Đỉnh của hai đường hypebol, tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất, cách nhau: i=λ/2=1,6/2=0,8cm.

Kí hiệu [ ] chỉ phần nguyên.

Số đường hypebol (quỹ tích các điểm dao động cực đại) N = 2N’ = 14. Nếu coi đường trung trực của S 1S 2 như một hypebol đặc biệt thì số vân cực đại sẽ là 15.

b) M cách đều S 1, S 2 nên dao động tại M cực đại và có:

Vậy M dao động cùng pha với S 1, S 2

Biểu thức của dao động tại M là: u=2Acos100πt

Điểm M’ ở cách S 1 và S 2 cùng một khoảng: d′=

Do đó: φ 1′2′=2π.10/1,6=12,5π

Vậy M’ dao động trễ pha π/2 so với S 1, S 2 và biểu thức của dao động tại M’ là:

u′=2Acos⁡(100πt−π/2)cm.


【#3】Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều

CHUYẾN ĐỘNG ĐẾU - CHUYỀN ĐÚNG KHÔNG đều A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Định nghĩa '9 Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều : Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quăng đường được tính bằng Lưu ý : Chuyển động không đều là chuyển động thường gặp hàng ngày của các vật. Trong chuyển động không đều, vận tốc thay đổi theo thời gian. Chẳng hạn ôtô, xe máy chuyển động trên đường, vận tốc liên tục thay đổi thể hiện ở số chỉ của tốc kế. Khi đề cập đến chuyển động không đều, thường người ta đưa ra khái s niệm vận tốc trung bình vtb - -. Vân tốc trung bình trên những đoạn đường khác nhau thường có giá trị khác nhau, vì vậy phải nêu rõ vận tốc trung bình trên đoạn đường cụ thể (hoặc trong thời gian xác định cụ thể). Vận tốc trung bình không phải là trung bình cộng của các vận tốc. Ví dụ : Nếu một vật chuyển động được hai đoạn đường liên tiếp S) với vận tốc v( trong khoảng thời gian t] và s2 với vận tốc v2 trong khoảng thời gian t2, thì-vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là : vtb = s! + s2, chứ không t1+t2 phải là : vtb = 2 z. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ SBT Cl. Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3 s, trục lăn được các quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong cùng khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau. C2. a) Là chuyển động đều. b, c, d) Là chuyển động không đều. C3. Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD. VAB = 0,017 m/s ; VBC = 0,05 m/s ; VCD = 0,08 m/s. Từ A đến D : Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần. C4. Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, 50 km/h là vận tốc trung bình. C5. 24 120 60 vtb, = = 4 m/s ; vtb2 = = 2,5 m/s. Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường vtb = 120 + 60 30 + 24 C6. Quãng đường đoàn tàu đi được : s = vtb.t = 30.5 = 150 km. C7. HS tự đo thời gian chạy cự li 60 m và tính vtb. Phần 1 : c ; Phần 2 : A. c. 3000 = 3,3 m/s. 3.3. Thời gian người đi hết quãng đường đầu tj = = 1500 s. Quãng đường sau dài s2 = 1,95 km = 1 950 m ; thời gian chuyển động là t2 = 0,5.3 600= 1 800 s. Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường : O1 vtb = - s, + s tị + t2 3000 + 1950 1500 + 1 800 = 1,5 m/s. 3.4. a) Không đều. S 100 t b) vtb = - = 9,86 = 10,14 m/s = 36,51 km/h. 3.5. a) V, = 140 ^ _ 340-140 _ ,n_,_ 20 2 40 - 20 v3.= v4 = v6 = v7 = v9 = 428 - 340 60-40 516-428 80-60 692 - 604 120-100 780 - 692 140-120 1000-880 = 4,4 m/s ; _ 604-516 , . , = 4,4 m/s ; v5 = -777-■£- = 4,4 m/s ; = 4,4 m/s ; 100 - 80 880-780 , = 4,4 m/s ; v8 = -777 = 5 m/s ; 160-140 = 6 m/s. 180-160 Nhận xét: Trong hai quãng đường đầu, vận động viên chuyển động nhanh dần. Trong nãm quãng đường tiếp theo, vận động viên chuyển động đều. Trong hai quãng đường sau cùng, vận động viên chuyển động nhanh dần. b) Vận tốc trung bình trong cả chặng đường đua là : 1000 180 = 5,56 m/s. 3.6. a) Quãng đường từ A tới B : v1 = = 5,56 m/s S] = 45 km = 45 000 m ; tj = 2h 15ph = 8 100 s ; 45000 8100 Quãng đường từ B tới c : = 20,83 m/s. Vo = s2 = 30 km = 30 000 m ; t2 = 24 ph = 1 440 s ; 30000 1440 Quãng đường từ c tới D : s3 = 10 km = 10 000 m ; t3 = --.3600s = 900s ; 4 v3 = 10000 900 = 11,11 m/s. Trên toàn bộ đường đua.: v-=ĩ^=8'l4m/s' 3.7*. Gọi s là chiều dài nửa quãng đường. Thời gian đi hết quãng đường đầu tốc Vọ là t2 = - (2). v2 Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là : vtb = 2s tị + t2 2s Ta có : t] + t2 = -- (3) 'tb Kết hợp (1) (2) (3) có- + - = - . Thay số vlb = 8 km/h ; Vị = 12 km/h. V1 v2 vtb Vận tốc trung bình của người đi xe ở y quãng đường sau : 8.12 2v,-v,b 24-8 vtb-vi 3.8. c. t 12t 3.9. B. Quãng đường vật đi được trong Ỷ thời gian đầu là : Sị = Vị. Ỷ = -J- = 4t. 2 2t 2.9.t Quãng đường vật đi được trong Ỷ thời gian sau : s2 = v2.-y- = - = 6t. Vận tốc trung bình của vật trong suốt thời gian chuyển động là : vtb = = 10 m/s 3.10. Vận tốc trung bình của ôtô trên cả chạng đường là : 3s 3s vtb = 3vl2ỉXỉ = 1U m/s tl + t2 + t3 2L + _L + JL vlv2 + V2V3 + V3V1 V, v2 v3 3.11*. Vì em thứ nhất chạy nhanh hon em thứ hai nên trong một giây em thứ nhất vượt xa em thứ hai một đoạn đường là : Vj - v2 = 0,8 m. Nếu em thứ nhất muốn gặp em thứ hai trong khoảng thời gian ngắn nhất thì em thứ nhất phải vượt em thứ hai đúng một vòng sân. Do đó thàri gian ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy là : t = 4^4 = 500 s = 8 phút 20 s 0,8 a) Gọi Sị, s2 lần lượt là quãng đường mà xe đạp và ôtô đi được kể từ lúc xuất phát cho tới khi gặp nhau, ta có : s = Sj + s2. b) Nơi gặp nhau cách Hà Nội quãng đường : S] = V]t = 45.2 = 90 km. - Vận tốc khi xe chạy trên đường bằng : Vj = 45 km/s. V, 45 , nr, , n Vận tốc khi xe leo dốc : v2 = -ỷ- = -ị - 15 km/h. v3 = 4v2 = 180 km/h Vận tốc khi xe xuống dốc : v3 = 4v2 = 180 km/h. Độ dài của cả chặng đường AB : s = Sị + s2 + s3 = Vjtj + v2t2 + v3t3 = 45.- + 15.- + 180. 3.14*. a) Khi canô đi xuôi dòng : 120 = (vcn + vn)4. Khi ca nô đi ngược dòng : 120 = (vcn - vn)6. Giải hệ phương trình (1) và (2) ta suy ra : vcn = 25 km/h ; b) Canô tắt máy thì trôi với vận tốc của dòng nước, do đó _ _ . _ ... 120 Thời sian canô trôi từ M đến N là : t = -- = 24h . 4 = 32,5 km 6 (1) (2) vn - 5 km/h. 5 3.15*. a) Thời gian toa sau qua trước mặt người quan sát nhiều hơn toa liền trước là 0,5 s do đó thời gian toa thứ nhất qua trước mặt người quan sát là : 9 - 0,5.5 = 6,5 s b) Tổng thời gian đoàn tàu qua trước mặt người quan sát: 9 + 8,5 + 8 + 7,5 + 7 + 6,5 = 46,5 s Chiều dài cả đoàn tàu : 6.10 = 60 m. Vận tốc trung bình của đoàn tàu vào ga : 6-0- = 1,3 m/s. 46,5 3.16*. Vận tốc của ôtô : 54 km/h = 15 m/s. Vận tốc của tàu : 36 km/h = 10 m/s. Vì ôtô và đoàn tàu chuyển động ngược chiều nhau nên vận tốc của ôtô so với đoàn tàu là : 15 + 10 = 25 m/s. Chiều dài của đoàn tàu : 25.3 = 75 m. Nếu ôtô vượt đoàn tàu thì vận tốc của ôtô so với đoàn tàu là : 15-10 = 5m/s . . x ' 75 Thời gian đế ôtô vượt hết chiều dài đoàn tàu : -ị- = 15 s. c. B. Vận tốc trung bình của mô tô trên toàn bộ quãng đường là : Sị + s2 + s3 _ st + s2 + s3 tj + t2 + t3 S1 Ị s2 , s3 V1 v2 v3 Ã7Ỷ7Ã= 48 to/h 36 + 54 + 45 3.19*. B. Vận tốc của người soát vé so với đất là : 36 + 3 = 39 km/h. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 3a. Một vật chuyển động từ A đến B cách nhau 240 m. Trong nửa đoạn đường đầu vật chuyển động với vận tốc Vị = 5 m/s, nửa đoạn đường còn lại vật chuyển động với vận tốc v2 = 3 m/s. Sau bao lâu thì vật đến B ? Vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đường AB. Một người đi xe đạp frên một đoạn đường thẳng AB. Trên i đoạn đường đầu, người đó đi với vận tốc 14 km/h, I đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 16 km/h và đoạn đường cuối cùng đi với vận tốc 8 km/h. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả đoạn đường AB. 3c. Một vật chuyển động không đều với vận tốc tăng dần theo quy luật V = 2t, trong đó t là thời gian chuyển động. Tính vận tốc của vật sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Biết vận tốc cuối cùng mà vật đạt được là 56 m/s. Tính thời gian chuyển động của vật.


【#4】Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 28

sụ sút A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi. Lưu ý : Khi đun nóng chất lỏng tói nhiệt độ mà ở đó áp suất của hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất ngoài tác dụng lên mặt chất lỏng thì những bọt chứa hơi của chất lỏng tạo thành từ trong lòng chất lỏng lên tới mặt thoáng sẽ vỡ ra. Lúc này sự bay hơi xảy ra mạnh mẽ cả trong lòng lẫn trên mật thoáng của chất lỏng. Sự bay hơi này gọi là sự sôi. Do đó nhiệt độ sôi phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng. Dựa vào đặc điểm này, người ta có thể đun sôi nước ở những nhiệt độ cao hơn 100°C. Ví dụ "nồi áp suất" dùng trong gia đình, nồi hấp dùng trong bệnh viện v.v... Đó là những nồi có nắp rất kín và được lắp van bảo hiểm. Không gian bên trên chất lỏng trong nồi chứa không khí và hơi bão hòa của chất lỏng nên có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển, do đó nhiệt độ cao hơn 100°C. Ngược lại, cũng có thể làm cho nước sôi ở những nhiệt độ thấp hơn 100°C bằng cách làm giảm áp suất trên mặt thoáng. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Từ câu C1 đến câu C3, các câu trả lời này tuỳ thuộc vào từng thí nghiệm của HS, đặc biệt là vào nhiệt kế dùng trong thí nghiệm. Những nhiệt kế dùng trong nhà trường thường không thật chính xác lắm nên khi nước sôi nhiệt kế có thể chỉ từ 96°c tới 102°C. C4, Không tăng. C5. Bình đúng. C6. (1)1 oo°c. (2) - nhiệt độ sôi. (3) - không thaỵ đổi. (4) - bọt khí. (5) - mặt thoáng. C7. Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đang sôi. C8. Vì nhiệt độ sôi của thuỷ ngân cao hơn nhiệt độ sôi của nước, còn nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nhiệt độ sôi của nước. C9. - Đoạn AB ứng với quá trình nóng lên của nước. - Đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước. 28-29.1. D. Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng. 28-29.2. c. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào. 28-29.3. - Của sự sôi : 2, 3. Của sự bay hơi : 1, 4. 28-29.4. - Đoạn AB : nước nóng lên. Đoạn BC : nước sôi. Đoạn CD : nước nguội đi. 28-29.5. 28-29.6. 28-29.7. - Từ phút 0 đến phút thứ 5 : rắn ; Từ phút thứ 10 đến phút thứ 25 : lỏng và hơi. - Từ phút thứ 5 đến phút thứ 10 : rắn, lỏng và hơi ; Từ phút thứ 25 đến phút thứ 30 : lỏng và hơi. - Nóng chảy : từ phút thứ 5 đến phút thứ 10 ; Bay hơi : từ phút thứ 5 đến phút thứ 30 ; Sôi : từ phút thứ 25 đến phút thứ 30. Nhiệt độ không đổi mặc dù vẫn đun : chất lỏng sôi. Không. Chất này là rượu. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là chì, thấp nhất là ôxi. Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là chì, thấp nhất là ôxi. Thể rắn : Chì. Thể lỏng và hơi : Nước, rượu, thuỷ ngân. Thể khí: ôxi. 28-29.8*. Các bọt khí nhỏ dần và có thể biến mất trước khi lên tới mặt nước là vì khi đó, mới chỉ có nước ở dưới nóng, nước ở trên chưa nóng. Do đó, các bọt khí càng nổi lên thì không khí và hơi nước ở bên trong càng co lại (do nhiệt độ giảm), một phần hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước.. 28-29.9. B. Khi đang sôi, nếu tiếp tục đun, nhiệt độ chất lỏng không thay đổi. 28-29.10. B. Nhiệt kế thuỷ ngân 28-29.11. c. Nước chỉ bắt đầu sôi khi các bọt khí từ đáy bình nổi lên. 28-29.12. D. Nhiệt độ sôi của một chất lỏng phụ thuộc áp suất không khí, trên mặt thoáng của chất lỏng. 28-29.13. B. 28-29.14. A. 28-29.15. Khói mà ta nhìn thấy là do hơi nước ngưng tụ thành hạt rất nhỏ tạo nên. Ở ngay miệng ấm, nhiệt độ của hơi nước còn cao nên hơi nước ngưng tụ ít. Càng xa miệng ấm, nhiệt độ của hơi nước càng thấp nên hơi nước ngưng tụ càng nhiều. 28-29.16. A. Đoạn OA. 28-29.17. c. Đoạn CD. 28-29.18. c. Cùng một chất. 28-29.19. Vì nhiệt độ sôi của ête nhỏ hơn của rượu và nhỏ hơn của nước. Nên đồ thị I ứng với ête, đồ thị II ứng với rượu, đồ thị III ứng với nước. 28-29.20. Sự ngưng tụ. 28-29.21. D. 120°C. 28-29.22. c. 40°C. 28-29.23. D. Ở nhiệt độl20°C chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và thể hơi. 28-29.24. D. Ở nhiệt độ 40°C chất X tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi. 28-29.25. Các từ hàng ngang : Sự chuyển thể Đông đặc Ngưng tụ Thể khí Thể lỏng Nhiệt độ sôi Sự sôi Nóng chảy Hoá hơi Phút Không thay đổi Từ hàng dọc : SựCHUYEN thể. c - BÀI TẬP BỔ SUNG 28-29a. Hãy giải thích tại sao khi đưa trứng lên đỉnh núi cao để luộc thì trứng lại khó chín ? 28-29b. Hãy giải thích tại sao khi bị bỏng bằng dầu sôi lại nguy hiểm hơn nước sôi. 28-29c. Hãy giải thích tại sao khi dùng nồi áp suất để ninh hay hầm thức ăn (thịt, xương) lại mất ít thời gian hơn là dùng nồi thông thường. 28-29d. Hình 28-29.1 là đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Hãy mô tả chi tiết các quá trình đó. 28-29e. Hình 28-29.2 là đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi nung nóng và làm nguội chì. Hãy mô tả chi tiết các quá trình đó.


【#5】Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 10. Lực Kế

Bài 10. Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng

Câu 10.1 trang 34 SBT Vật Lý 6

Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

A. Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng

B. Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng

C. Lực kế là dụng cụ dùng để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

D. Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ để đo khối lượng

Chọn D

lực kế là dụng cụ dùng để đo lực còn cân Rôbécvan là dụng cụ để đo khối lượng.

Câu 10.2 trang 34 SBT Vật Lý 6

Tìm những con số thích hợp để điển vào chỗ trống:

a. Một ô tô tải có khối lượng 28 tấn sẽ nặng … niutơn (H.10.1a).

b. 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn. Mỗi thếp giấy có khối lượng … gam.

c. Một hòn gạch có khối lượng 1600gam. Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng … niutơn (H.10.1b).

a. 280000 N.

b. Vì 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn nên 1 thếp giấy nặng: 18,4 : 20 = 0,92N.

Do đó mỗi thếp giấy có khối lượng 0,092 kg = 92gam.

c. Một hòn gạch có khối lượng 1600gam = 1,6kg, nên một đống gạch có 10000 viên có khối lượng là: 1,6.10000 = 16000kg.

Vậy một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng: 16000.10 = 160000 niutơn.

Câu 10.3 trang 34 SBT Vật Lý 6

Đánh dấu X nào những ý đúng trong các câu trên. Khi cân túi đường bằng một cân đồng hồ (H.10.2)

a) – Cân chỉ trọng lượng của túi đường

– Cân chỉ khối lượng của túi đường

b) – Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân

– Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân

a. Câu đúng: Cân chỉ khối lượng của túi đường.

b. Câu đúng: Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân.

Câu 10.4 trang 35 SBT Vật Lý 6

Từ nào trong dấu ngoặc là từ đúng?

a. Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến (trọng lượng, khối lượng, thể tích) của hàng hóa.

b. Khi cân một túi kẹo ta quan tâm đến (trọng lượng, khối lượng) của túi kẹo.

c. Khi một xe ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu (trọng lượng, khối lượng) của ô tô quá lớn sẽ có thể gãy cầu.

a.trọng lượng

b.khối lượng

c.trọng lượng

Câu 10.5 trang 35 SBT Vật Lý 6

Hãy đặt một câu trong đó có cả 4 từ: trọng lượng, khối lượng, lực kế, cân.

Muốn biết khối lượng của một vật thì dùng cân để đo, còn muốn biết trọng lượng của vật thì dùng lực kế để đo

Câu 10.6* trang 35 SBT Vật Lý 6

Lực kế lò xo dùng trong trường học có thang chia độ theo đơn vị niutơn. Nhưng “cân lò xo” mà người đi chợ mua hàng thường đem theo lại có thang chia độ theo đơn vị kilogam. Giải thích tại sao người ta có thể làm được như vậy?

Vì trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó: P = 10m ( một vật khối lượng 1kg có trọng lượng 10N), nên trên bảng chia độ của “cân lò xo” đáng lẽ ghi 1N; 1,1N; 1,2N;…thì có thể ghi 100g, 110g; 120g. Như vậy dùng lực kế có thể xác định được khối lượng

Câu 10.7 trang 35 SBT Vật Lý 6

a. Để nén một lò xo giảm xóc xe máy, cần một lực…..

b. Lực đàn hồi tạo ra bởi các lò xo đỡ trục của bánh xe tàu hỏa phải vào cỡ….

c. Lực đẩy của một lò xo bút bi lên ruột bút vào cỡ….

d. Lực kéo của lò xo ở một cái “cân lò xo” mà các bà nội trợ thường mang theo vào cỡ…

a. Vài trăm niutơn

b. Vài trăm nghìn niutơn

c. Vài phần mười niutơn

d. Vài niutơn

Câu 10.8 trang 35 SBT Vật Lý 6

Hãy chỉ ra câu mà em cho là không đúng?

A. khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi

B. trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó

C. trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó

D. khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó

Chọn D

Trọng lượng của một vật thay đổi theo vị trí của nó trên Trái Đất. Khối lượng của một vật không phụ thuộc vào trọng lượng của nó , vật luôn có khối lượng nhưng có khi không có trọng lượng.

Câu 10.9 trang 36 SBT Vật Lý 6

Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng:

A. cân và thước

B. lực kế và thước

C. cân và bình chia độ

D. lực kế và bình chia độ

Chọn D

Vì lực kế dùng để đo trọng lượng còn bình chia độ dùng để đo thể tích của hòn sỏi.

Câu 10.10 trang 36 SBT Vật Lý 6

Một quyển vở có khối lượng 80g thì có trọng lượng bao nhiêu niutơn ?

A. 0,08N

B. 0,8N

C. 8N

D. 80N

Chọn B.

Quyển vở có khối lượng: m = 80g = 0,08kg.

Ta có trọng lượng P =10.m.

Vậy trọng lượng của quyển vở là: P = 10. 0,08 = 0,8 (N).

Câu 10.11 trang 36 SBT Vật Lý 6

Một cặp sách có trọng lượng 35N thì có khối lượng là bao nhiêu gam?

A. 3,5g

B. 35g

c. 350g

D. 3500g

Chọn D

Ta có trọng lượng P = 10.m

Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải sao cho phù hợp

1.c 2.d 3.a 4.b

Câu 10.13 trang 36 SBT Vật Lý 6

Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung cột bên phải sao cho phù hợp

1.d 2.c 3.a 4.b

Lưu ý: đề trong SBT in sai câu c. 30000N mới đúng

Câu 10.14 trang 37 SBT Vật Lý 6

Chọn B.

Nếu m 2 = 2m 1 thì độ dài thêm ra của lò xo Δl 2 = 2Δl 1 = 2.3 = 6cm

Câu 10.15* trang 37 SBT Vật Lý 6

a. Hãy vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc vào độ dài thêm ra của lò xo vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo.

Lấy trục thẳng đứng (trục tung) là trục biểu diễn độ dài thêm ra của lò xo và mỗi cm ứng với độ dãn dài thêm ra 1cm. Trục nằm ngang (trục hoành) là trục biểu diễn trọng lượng của quả cân và mỗi cm ứng với 1N.

b. Dựa vào đường biểu diễn để xác định khối lượng của một vật. Biết khi treo vật đó vào lò xo thì độ dài của lò xo là 22,5cm.

a. Ta có:

Suy ra đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ dài thêm ra của lò xo vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo như hình vẽ sau:

Độ dài thêm của lò xo khi treo vật có khối lượng m là:

Δl = 22,5 – 19 = 3,5cm

Từ đường biểu diễn ta thấy khi độ dài thêm của lò xo Δl = 3,5cm thì trọng lượng P = 3,5 N

Vậy khối lượng của vật:


【#6】Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 18

18.1. Một thanh cứng AB, dài 7 m, có khối lượng không đáng kể, có trục quay O, hai đầu chịu 2 lực F 1 và F 2 (H.18.1) Cho F 1 = 50 N ; F 2 = 200 N và OA = 2 m. Đặt vào thanh một lực F 3 hướng lên và có độ lớn 300 N để cho thanh nằm ngang. Hỏi khoảng cách OC?

A. 1 m.

B. 2 m.

C. 3 m.

D. 4 m.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án C

18.2. Một thanh đồng chất AB, có trọng lượng P 1 = 10 N, đầu A được gắn với tường bằng một bản lề, còn đầu B được giữ yên nhờ một sợi dây nằm ngang buộc vào tường tại C. Một vật có trọng lượng P 2= 15 N, được treo vào đầu B của thanh (H. 18.2). Cho biết AC = 1 m ; BC = 0,6 m. Lực căng T 2 và T 1 của hai đoạn dây lần lượt là

A. 15 N ; 15 N.

B. 15 N ; 12 N.

C. 12N; 12 N.

D. 12 N ; 15 N.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án B

18.3. Một thanh dài l = 1 m, khối lượng m = 1,5 kg. Một đầu thanh được gắn vào trần nhà nhờ một bản lề, đầu kia được giữ bằng một dây treo thẳng đứng (H.18.3). Trọng tâm của thanh cách bản lề một đoạn d = 0,4 m. Lấy g = 10 m/s 2. Lực căng của dây là:

A. 6 N.

B. 5 N.

C. 4N.

D. 3 N.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án A

Bài 18.4 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một bàn đạp có trọng lượng không đáng kể, có chiều dài OA = 20 cm, quay dễ dàng quanh trục O nằm ngang (H.18.4). Một lò xo gắn vào điểm giữa C. Người ta tác dụng lên bàn đạp tại điểm A một lực F vuông góc với bàn đạp và có độ lớn 20 N. Bàn đạp ở trạng thái cân bằng khi lò xo có phương vuông góc với OA và bị ngắn đi một đoạn 8 cm so với khi không bị nén. Lực của lò xo tác dụng lên bàn đạp và độ cứng của lò xo là

A. 40 N ; 50 N/m.

B. 10 N ; 125 N/m.

C. 40 N ; 5 N/m.

D. 40 N ;500 N/m.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án D

Bài 18.5 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 200 N. Người ấy tác dụng một lực F vào đầu trên của tấm gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc a = 30°. Tính độ lớn của lực trong hai trường hợp:

a) Lực F vuông góc với tấm gỗ (H.18.5a).

b) Lực F hướng thẳng đứng lên trên (H.18.5b).

Hướng dẫn trả lời:

Áp dụng điều kiện cân bằng của thanh đối với trục quay tại điểm tiếp xúc với sàn ta có M F = M P

a.

b.

Bài 18.6 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một thanh sắt dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt trên bàn sao cho ¼ chiều dài của nó nhô ra khỏi bàn (H.18.6). Tại đầu nhô ra, người ta đặt một lực F hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi lực đạt tới giá trị 40 N thì đầu kia của thanh sắt bắt đầu bênh lên. Hỏi trọng lượng của thanh sắt bằng bao nhiêu?

Bài 18.7 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một thanh dài AO, đồng chất, có khối lượng 1,0 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc α = 30° (H.18.7). Lấy g = 10 m/s 2. Tính lực căng của dây.

Hướng dẫn trả lời:

Xem hình 18.2G.

Thanh có trục quay cố định O, chịu tác dụng của ba lực , . Áp dụng quy tắc momen lực, ta được

T.OH = P.OG

T.0,5.OA = P.0,5OA

Bài 18.8 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một dây phơi căng ngang tác dụng một lực T 1 = 200 N lên cột.

a) Tính lực căng T 2 của dây chống. Biết góc α = 30° (H.18.8).

b) Tính áp lực của cột vào mặt đất. Bỏ qua trọng lực của cột.

Hướng dẫn trả lời:

a. Xét momen lực đối với trục quay O:

b. Hợp lực của hai lực phải hướng dọc theo thanh vào O

st


【#7】Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện

Giro NG ĐÙ DÙNG ĐIỆN A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Cường độ dòng điện : Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn. Ampe kê : Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế. Đơn vị đo cường độ dòng điện : Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A) B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Nhận xét : Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng (mạnh) thì số chỉ của ampe kế càng (lớn). Ampe kế GHĐ ĐCNN Hình 24.2a (SGK) (100) mA (10) mA Hình 24.2b (SGK) (ố) A (0,5) A Ampe kế hình 24.2a (SGK) và 24.2b (SGK) dùng kim chỉ thị ; ampe kế hình 24.2c (SGK) hiện số. Ớ các chốt nối dây dẫn của ampe kế có ghi dấu "+" (chốt dương) và dấu (chốt âm). Sơ đồ mạch điện hình 24.3 (SGK) được vẽ trên hình 24.1. Hình 24.1 C2. Nhận xét : Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng (lớn) thì đèn càng (sáng). Hoặc : Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng (nhỏ) thì đèn càng (tối). C3. a) 0,175A = (175) mA b) 0,38A = (380) mA 1250mA = (1,250) A. d) 280mA = (0,280) A. C4. - Chọn ampe kế 2) 20mA là phù hợp nhất để đo dòng điện a) 15mA. Chọn ampe kế 3) 250mA là phù hợp nhất để đo dòng điện b) 0,l5mA. Chọn ampe kế 4) 2A là phù hợp nhất để đo dòng điện c) 1,2A. C5. - Ampe kế được mắc đúng trong sơ đồ a) ở hình 24.4 (SGK). Vì chốt "+" của ampe kế được mắc với cực "+" của nguồn điện. a) 0,35A = (350) mA. 425mA = (0,425) A. 1,28A = (1280) mA. b) ĐCNN là 0,lA. d) I2 = 1,3A. b) Ampe kê' số (1). d) Ampe kế số (2). 32mA = (0,032) A. a) GHĐ là 1,6A. c) I, = 0,4A a) Ampe kế số (3). c) Ampe kế số (2) hoặc số (4). Dòng điện đi vào chốt "+" và đi khỏi chốt của mỗi ampe kế. a) 24.5. D. 24.9. D. b) c) d) 24.2 24.6. B. 24.7. B. 24.8. c. 24.10. B. 24.11. c. 24.12. A. 24.13. A. c. BÀI TẬP BỔ SUNG B. c. Hình 24.3 D. 24a. Đế đo cường độ dòng điện qua bóng đèn, cách mắc ampe kế trong mạch nào sau đây là sai (Hình 24.3) ? 24b. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của hai thang đo trên ampe kế trong hình 24.4. Để đo cường độ dòng điện khoảng từ 0,01 OA đến 0,025A, ta nên chọn thang đo nào ? Is Hình 24.4 So 24c. Mặt số của một ampe kế có 100 độ chia. Ampe kế gồm các thang đo ứng với GHĐ : 5A ; 1A ; 100mA ; 10A ; lmA. Hãy điền vào bảng sau : Cường độ cần đo 1,1 A 0,15A 0,009A Thang đo Số độ chia tương ứng Hình 24.6 24d. Ớ mạch điện 24.5 ampe kê' có thể đo cường độ dòng điện qua đèn nào ? 24e. Người ta mắc ampe kế để đo cường độ dòng điện qua đèn Đ như hình 24.6 đã đúng chưa ? Nếu sai em hãy sửa lại cách mắc cho đúng.


【#8】Cách Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Nâng Cao Cực Hay .

Học sinh cần nắm được kiến thức về hiệu suất truyền nhiệt, nguyên lý truyền nhiệt và phương trình cân bằng nhiệt

1. Nguyên lý truyền nhiệt

Khi hai vật có trao đổi nhiệt với nhau thì:

– Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

– Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.

– Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.

2. Phương trình cân bằng nhiệt

Q tỏa ra : tổng nhiệt lượng của các vật tỏa ra.

Q thu vào: tổng nhiệt lượng của các vật thu vào.

t: nhiệt độ khi cân bằng nhiệt

t 1: nhiệt độ của vật tỏa nhiệt

t 2: nhiệt độ của vật thu nhiệt

C 1; C 2: nhiệt dung riêng của các chất

3. Hiệu suất

– Hiệu suất được tính bằng tỉ số giữa nhiệt lượng có ích và nhiệt lượng toàn phần:

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Có 3 lít nước sôi đựng trong một cái ấm. Hỏi khi nhiệt độ của nước giảm đi còn 40°C thì nước tỏa ra môi trường xung quanh nhiệt lượng là bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung riêng và trọng lượng riêng của nước lần lượt là c=4200J/kg.K và d=10 4N/m 3.

Lời giải:

– Khối lượng của nước:

– Nước sôi nhiệt độ t 1=100°C.

– Do đó nhiệt lượng mà nước đã tỏa ra môi trường xung quanh là:

Q = mc(t 1 – t 2) = 3.4200(100-40) = 756000J = 756kJ

Đáp số: 756kJ

Ví dụ 2: Một thau nhôm có khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 20°C. Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ra ở lò. Nước nóng đến 21,2°C. Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là c 1 = 880J/kg.K, c 2 = 4200L/kg.K, c 3 = 380J/kg.K. Biết nhiệt tỏa ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước.

Lời giải:

– Gọi t°C là nhiệt độ củ bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng

– Nhiệt lượng thau nhôm nhận được để tăng từ t 1 = 20°C đến t 2 = 21,2°C:

(m 1 là khối lượng thau nhôm)

– Nhiệt lượng nước nhận được để tăng từ t 1 = 20°C đến t 2 = 21,2°C:

(m 2 là khối lượng nước)

– Nhiệt lượng đồng toả ra để hạ từ t°C đến t 2 = 21,2°C

(m 3 khối lượng thỏi đồng)

– Thực tế do có sự toả nhiệt ra môi trường nên phương trình cân bằng nhiệt được viết lại :

– Hay :

Ví dụ 3: Người ta dùng bếp dầu hoả để đun sôi 1 lít nước từ 20°C đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,25kg. Tính lượng dầu hoả cần thiết, biết chỉ có 30% nhiệt lượng do bếp tỏa ra bị môi trường hấp thụ. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 46.10 6 J/kg.

Lời giải:

– Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 20°C đến 100°C là :

– Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng ấm từ 20°C đến 100°C là :

– Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước là :

Q = Q 1+ Q 2 = 336000 + 17600 = 353600(J)

– 30% nhiệt lượng do bếp tỏa ra bị môi trường hấp thụ nên ấm chỉ nhận 70% nhiệt lượng do bếp tỏa ra:

– Nhiệt lượng do dầu hoả toả ra là :

– Lượng than cần thiết để đun sôi ấm nước là :

Qtp = m.q

Đáp số: 0,011kg

C. Bài tập vận dụng

Câu 1: Một chảo bằng nhôm có khối lượng 300g chứa 1 kg dầu. Tính nhiệt lượng do bếp tỏa ra để cung cấp cho chảo tăng nhiệt độ từ 35°C đến 300°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của dầu là 2700 J/kg.K và 25% nhiệt lượng tỏa ra từ bếp bị môi trường hấp thụ.

A. 1152360J B. 1047280J

C. 1253600J D. 1250620J

Câu 2: Một ấm đun nước được làm từ nhôm có khối lượng 300g. Đổ vào ấm 2 lít nước. Biết nhiệt độ ban đầu của ấm và nước là 30°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K. Trong quá trình đun 20% nhiệt lượng đã bị môi trường hấp thụ. Nhiệt lượng do bếp tỏa ra để đun sôi nước trong ấm là:

A. 800kJ B. 758100J

C. 750kJ D. 805490J

Câu 3: Để đun sôi được 5 lít nước từ 25°C thì người ta phải đốt cháy hoàn toàn 100g dầu hỏa. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, năng suất toả nhiệt của dầu là 44.10 6 J/kg. Trong quá trình đun, môi trường đã hấp thụ lượng nhiệt năng là:

A. 2825kJ B. 2800kJ

C. 2785kJ D. 2750kJ

Câu 4: Dùng bếp củi để đun sôi 2,5 lít nước đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,3kg từ 20°C, lượng củi cần dùng là 0,2kg. Biết rằng năng suất toả nhiệt của củi khô là 10 7 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K. Lượng nhiệt đã tỏa ra môi trường trong quá trình đun nước là bao nhiêu?

A. 10876J B. 50836J

C. 89340J D. 1141520J

Câu 5: Bếp điện khi hoạt động ở điều kiện bình thường thì nhiệt lượng mà nó tỏa ra mỗi giây là 1200J. Bếp này được dùng để đun sôi 4,5 lít nước ở 20°C. Sau 25 phút thì nước sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Nhiệt lượng bếp tỏa ra môi trường trong thời gian 1 giây là:

A. 160J B. 183J

C. 192J D. 200J

Đáp án: C

Q = m.C.∆t = 4,5.4200.80 = 1512000 (J)

1200.25.60 = 1800000 (J)

1800000 – 1512000 = 288000 (J)

288000 : 25 : 60 = 192 (J)

Câu 6: Người ta đổ m 1 = 200g nước sôi có nhiệt độ 1000c vào một chiếc cốc thủy tinh có khối lượng m 2 = 120g đang ở nhiệt độ t 2 = 20°C sau khoảng thời gian t = 5 phút, nhiệt độ của cốc nước bằng 40°C. Nhiệt dung riêng của nước là c 1 = 4200J/kg.K, Nhiệt dung riêng của thuỷ tinh là c 2 = 840J/kg.K . Xem rằng sự mất mát nhiệt xảy ra một cách đều đặn, hãy xác định nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh trong mỗi giây.

Câu 7: Một thau nhôm khối lượng 0,2kg đựng 3kg nước ở 30°C. Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ra ở lò. Nước nóng đến 32°C. Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm, đồng lần lượt là 4200 J/kg.K, 880J/kg.K, 380J/kg.K . Trong quá trình này, nhiệt toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước. Tính nhiệt độ thực sự của bếp lò

Câu 8: Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2kg nước ở 25°C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K. Nhiệt dung riêng của nhôm là C 1 = 880J/kg.K và 20% nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh

Câu 9: Một thỏi nước đá có khối lượng 1kg ở -10°C. Người ta dùng bếp để cung cấp nhiệt lượng làm hóa hơi khối nước đá này. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá biến thành hơi hoàn toàn ở 100°C. Biết rằng trong quá trình trao đổi nhiệt thì môi trường xung quanh đã hấp thụ 10% nhiệt lượng tỏa ra. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,4.10 5J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá đá là C 1 = 2,1 kJ/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,3.10 6 J/kg.

Câu 10: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, một học sinh cho một luồng hơi nước ở 100°C ngưng tụ trong một nhiệt lượng kế chứa 0,35kg nước ở 10°C. Kết quả là nhiệt độ của nước tăng lên 42°C và khối lượng nước trong nhiệt kế tăng thêm 0,025kg. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước trong thí nghiệm này?. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Biết rằng trong quá trình trao đổi nhiệt thì môi trường xung quanh đã hấp thụ 30% nhiệt lượng.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 8.


【#9】Phương Pháp Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Cực Hay.

Học sinh cần nắm được kiến thức về nhiệt năng, nhiệt lượng, nguyên lý truyền nhiệt và phương trình cân bằng nhiệt

1. Nguyên lý truyền nhiệt

Khi hai vật có trao đổi nhiệt với nhau thì:

– Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

– Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.

– Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.

2. Phương trình cân bằng nhiệt

Q tỏa ra : tổng nhiệt lượng của các vật tỏa ra.

Q thu vào: tổng nhiệt lượng của các vật thu vào.

t: nhiệt độ khi cân bằng nhiệt

t 1: nhiệt độ của vật tỏa nhiệt

t 2: nhiệt độ của vật thu nhiệt

C 1; C 2: nhiệt dung riêng của các chất

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Người ta thả một thỏi đồng 0,4kg ở nhiệt độ t 1 = 80°C vào 0,25kg nước ở nhiệt độ t 2 = 18°C. Hãy xác định nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.k của nước là 4200J/Kg.K.

Lời giải:

– Gọi t là nhiệt độ cân bằng của hệ

– Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra để nguội đi từ 80°C xuống t°C:

– Nhiệt lượng nước thu vào để nóng lên từ 18°C đến t°C:

– Theo phương trình cân bằng nhiệt: Q tỏa = Q thu

⇔0,4. 380. (80 – t) = 0,25. 4200. (t – 18)

⇔t ≈ 26°C

Đáp số : 26°C.

Ví dụ 2: Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng nhôm nguội đi từ 80°C xuống 20°C. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ? Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K; của nước là 4200J/Kg.K.

Lời giải:

– Nhiệt lượng nhôm toả ra khi hạ nhiệt độ từ 80°C xuống 20°C là :

– Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng toả ra ta có :

– Nước nóng lên thêm là:

Đáp số: 26400 J; 13°C

Ví dụ 3: Đổ 738 g nước ở nhiệt độ 15°C vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100g, rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt độ 100°C. Nhiệt độ khi bắt đầu cân bằng nhiệt là 17°C. Tính nhiệt dung riêng của đồng, lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

Lời giải:

– Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào là :

– Nhiệt lượng do miếng đồng toả ra là :

– Vì nhiệt lượng đồng toả ra bằng nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào nên :

Đáp số: 378J/kg.K

C. Bài tập vận dụng

Câu 1: Người ta trộn 1500g nước ở 15°C với 100g nước ở 37°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là:

A. 16,375°C

B. 26°C

C. 52°C

D. 19,852°C

Câu 2: Có 20kg nước 20°C, phải pha vào thêm bao nhiêu kg nước ở 100°C để được nước ở 50°C?

A. 20kg B. 16kg

C. 12kg D. 8kg

Câu 3: Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 0,1kg chứa 0,5kg nước ở 20°C. Người ta thả vào nhiệt lượng kế nói trên một thỏi đồng có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng đến 200°C. Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là:

A. 28,2°C B. 28°C

C. 27,4°C D. 26,1°C

Câu 4: Một cục đồng có khối lượng 1kg được đun nóng đến 100°C. Sau đó người ta thả cục đồng vào một chậu sắt có khối lượng 500g đựng 2kg nước ở 20°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết nhiệt dung riêng của đồng, sắt và nước lần lượt là c 1 = 3,8.10 3J/kg.K; c 2 = 0,46.10 3J/kg.K ; c 3 = 4,2.10 3 J/kg.K. Tìm nhiệt độ cuối cùng của nước?

A. 40°C B. 60°C

C. 33,45°C D. 23,37°C

Câu 5: Người ta dẫn 0,2 Kg hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một bình chứa 1,5 Kg nước đang ở nhiệt độ 15°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là:

A. 100°C B. 98°C

C. 96°C D. 94°C

Câu 6: Bác Hưng đổ m 1 (kg) nước ở nhiệt độ 100°C vào m 2 (kg) rượu ở nhiệt độ 19°C. Sau khi nhiệt độ của hệ cân bằng thì bác Hưng thu được hợp nặng 140g ở nhiệt độ 36°C. Tính khối lượng của nước và khối lượng của rượu đã trộn. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K, của rượu là 2500J/Kg.k.

Câu 7: Vật A có khối lượng 0,1kg, người ta nung nóng vật A lên đến nhiệt độ 100°C. Sau đó vật A được bỏ vào một nhiệt lượng kế B làm bằng đồng có khối lượng 0,1kg chứa 0,2kg nước có nhiệt độ ban đầu 20°C. Khi cân bằng , nhiệt độ cuối cùng của hệ là 24°C. Biết nhiệt dung riêng của vật B là 380J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K. Tính nhiệt dung riêng của vật A?

Câu 8: Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được nung nóng tới 100 °C vào một ca nước ở 20 °C. Sau một thời gian nhiệt độ của hệ thống là 25 °C. Tính lượng nước ở trong cốc coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, lấy nhiệt dung riêng của nước bằng 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm bằng 880J/kg.K

Câu 9: Có ba chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau và được trộn lẫn vào nhau trong một nhiệt lượng kế. Chúng có khối lượng lần lượt là m 1=1kg, m 2= 10kg, m 3=5kg, có nhiệt dung riêng lần lượt là C 1 = 2000J/Kg.K, C 2 = 4000J/Kg.K, C 3 = 2000J/Kg.K và có nhiệt độ là t 1 = 6°C, t 2 = 40°C, t 3 = 60°C. Hãy xác định nhiệt độ của hỗn hợp khi xãy ra cân bằng. Biết rằng không có chất lỏng nào chuyển thể.

Câu 10: Để xác định nhiệt độ của một bếp lò người ta làm như sau; Bỏ vào lò một khối đồng hình lập phương có cạnh a = 2cm, sau đó lấy khối đồng bỏ trên một tảng nước đá ở 0°C. Khi có cân bằng nhiệt, mặt trên của khối đồng chìm dưới mặt nước đá 1 đoạn b = 1cm. Biết khối lượng riêng của đồng là D0 = 8900kg/m 3, nhiệt dung riêng của đồng c0 = 400J/kg.k, nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,4.10 5J/kg.K , khối lượng riêng của nước đá D = 900kg/m 3. Giả sử nước đá chỉ tan có dạng hình hộp có tiết diện bàng tiết diện khối đồng.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 8.


【#10】Cách Giải Bài Tập Về Nội Năng Và Sự Biến Thiên Nội Năng Hay, Chi Tiết

1. Nội năng: nội năng của vật là dạng năng lượng bao gồm động năng phân tử (do các phân tử chuyển động nhiệt) và thế năng phân tử (do các phân tử tương tác với nhau)

– Độ biến thiên nội năng:

+ Nếu U 2 < U 1 ⇒ ΔU < 0: Nội năng tăng

2. Các cách làm biến đổi nội năng:

a. Thực hiện công:

+ Ngoại lực (ma sát) thực hiện công để thực hiện quá trình chuyển hoá năng lượng từ nội năng sang dạng năng lượng khác: cơ năng thành nội năng;

+ là quá trình làm thay đổi thể tích (khí) làm cho nội năng thay đổi.

b. Quá trình truyền nhiệt: Là quá trình làm biến đổi nội năng không thông qua thực hiện công.

c. Nhiệt lượng: Là phần nội năng biến đổi trong quá trình truyền nhiệt.

d. Công thức tính nhiệt lượng thu vào hay toả ra trong quá trình truyền nhiệt:

Bài tập vận dụng

Bài 1: Một bình nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 0,118kg nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng tới nhiệt độ 75°C. Xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt.

Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920J/kgK; nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK; và nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kgK. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh.

Hướng dẫn:

Gọi t là nhiệt độ lúc cân bằng nhiệt.

Nhiệt lượng của sắt toả ra khi cân bằng:

Nhiệt lượng của nhôm và nước thu được khi cân bằng nhiệt:

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Q toả = Q thu

92 (75 – t) = 460(t – 20) + 493,24 (t – 20)

⇔ 92 (75 – t) = 953,24 (t – 20)

Giải ra ta được t ≈ 24,8°C

Bài 2: Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 128g chứa 210g nước ở nhiệt độ 8,4°C. Người ta thả mọt miếng kim loại có khối lượng 192g đã đun nóng tới nhiệt độ 100°C vào nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt dung riêng của miếng kim loại, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 21,5°C.

Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 128J/kgK và của nước là 4180J/kgK.

Hướng dẫn:

Nhiệt lượng toả ra của miếng kim loại khi cân bằng nhiệt là:

Nhiệt lượng thu vào của đồng thau và nước khi cân bằng nhiệt là:

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Q toả = Q thu

15,072c k = 214,6304 + 11499,18

Giải ra ta được c k = 777,2J/kgK.

Bài 3: Một ấm nhôm có khối lượng 250g, đựng 1,5kg nước ở 25°C. Tìm nhiệt lượng cần cung cấp để đung sôi nước trong ấm ( 100°C ). Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c Al = 920J/kg.K và c n = 4190J/kg.K.

Hướng dẫn:

Gọi t 1 là nhiệt độ ban đầu của ấm nhôm và nước(t 1 = 25°C)

t 2 là nhiệt độ lúc sau của ấm nhôm và nước (t 2 = 100°C )

Nhiệt lượng của ấm nhôm thu vào là :

Nhiệt lượng của nước thu vào (nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước) là :

Nhiệt lượng của ấm nước thu vào là :

Q = Q 1 + Q 2 = 17250 + 471375 = 488626 J

Bài 4: Một ấm nước bằng nhôm có khối lượng 250g,chứa 2 kg nước được đun trên bếp.Khi nhận được nhiệt lượng là 516600 J thì ấm đạt đến nhiệt độ 80°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của ấm là bao nhiêu? biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c Al = 920 J/kgK và c n = 4190 J/kgK.

Hướng dẫn:

Gọi t 1 là nhiệt độ ban đầu của ấm nhôm và nước(t 1 = ?)

t 2 là nhiệt độ lúc sau của ấm nhôm và nước (t 2 = 80°C )

nhiệt lượng của ấm nhôm thu vào là :

Nhiệt lượng của nước thu vào là :

Nhiệt lượng của ấm nước thu vào (nhiệt lượng cần cung cấp để ấm đạt đến 800C) là :

⇔ 516600 = 0,25.920.(80-t 1) + 2.4190.(80-t 1)

Bài 5: Môṭ cốc nhôm có khối lươṇ g 120g chứ a 400g nước ở nhiêṭ đô ̣ 24°C. Người ta thả vào cốc nước môṭ thìa đồng khối lươṇ g 80g ở nhiêṭ đô ̣ 100°C. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Biết nhiêṭ dung riêng của nhôm là 880 J/Kg.K, của đồng là 380 J/Kg.K và của nước là 4,19.10 3. J/Kg.K.

Hướng dẫn:

Gọi t là nhiệt độ lúc cân bằng.

Theo phương trình cân bằng nhiệt:

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Tìm phát biểu sai.

A. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

B. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.

D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.

Câu 2: Cách nào sau đây không làm thay đỏi nội năng của vật?

A. Cọ xát vật lên mặt bàn.

B. Đốt nóng vật.

C. Làm lạnh vật.

D. Đưa vật lên cao.

Câu 3: Tìm phát biểu sai.

A. Tác động lên hệ một công có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.

B. Nội năng của một hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt tạo nên hệ.

C. Độ biến thiên nội năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được

D. Trong quá trình đẳng nhiệt, độ tăng nội năng của hệ bằng nhiệt lượng mà hệ nhận được

Câu 4: Trường hợp làm biến đổi nọi năng không do thực hiện công là?

A. Đun nóng nước bằng bếp.

B. Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.

C. Nén khí trong xilanh.

D. Cọ xát hai vật vào nhau.

Câu 5: Một quả bóng khối lượng 200 g rơi từ độ cao 15 m xuống sân và nảy lên được 10 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng (lấy g = 10 m/s 2)

A. 10 J.

B. 20 J.

C. 15 J.

D. 25 J.

Câu 6: Một viên đạn đại bác có khối lượng 10 kg khi rơi tới đích có vận tốc 54 km/h. Nếu toàn bộ động năng của nó biến thành nội năng thì nhiệt lượng tỏa ra lúc va chạm vào khoảng

A. 1125 J.

B. 14580 J.

C. 2250 J.

D. 7290 J.

Câu 7: Một lượng không khí nóng được chứa trong một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang có pit-tông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển. Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 2000 J thì nội năng của nó biến đổi một lượng bằng

A. 2000 J.

B. – 2000 J.

C. 1000 J.

D. – 1000 J.

Câu 8: Trong một quá trình nung nóng đẳng áp ở áp suất 1,5.10 5 Pa, một chất khí tăng thể tích từ 40 dm 3 đến 60 dm 3 và tăng nội năng một lượng là 4,28 J. Nhiệt lượng truyền cho chất khí là

A. 1280 J.

B. 3004,28 J.

C. 7280 J.

D. – 1280 J.

Câu 9: Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.k), của nước là 4180 J/(kg.k). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng

A. 796°C.

B. 990°C.

C. 967°C.

D. 813°C.

Câu 10: Nội năng của một vật là

A. tổng động năng và thế năng của vật.

B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

D. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

Câu 11: Câu nào sau đây nói về nội năng là SAI?

A. Nội năng là một dạng năng lượng

B. Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

C. Nội năng là nhiệt lượng

D. Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi

Câu 12: Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là SAI?

A. Nhiệt lượng không phải là nội năng.

B. Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

C. Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.

D. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

Câu 13: Câu nào sau đây là đúng?

A. Nội năng của một hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ.

B. Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ.

C. Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.

D. Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đổi.

A. Mài dao. B. Đóng đinh. C. Khuấy nước. D. Nung sắt trong lò.

Câu 15: Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105kg được đun nóng tới 142°C vào một cốc đựng nước ở 20°C, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 42°C. Tính khối lượng của nước trong cốc, biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K.

A. 0,1kg B. 0,2kg C. 0,3kg D. 0,4kg

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

co-so-cua-nhiet-dong-luc-hoc.jsp


Bạn đang xem chủ đề Giai Bt Vat Ly 9 Sbt Bai 28 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!