Giai Bt Vat Ly Lop 9 Bai 35

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giai Bt Vat Ly Lop 9 Bai 35 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giai Bt Vat Ly Lop 9 Bai 35 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 297 lượt xem.

Có 23 tin bài trong chủ đề【Giai Bt Vat Ly Lop 9 Bai 35】

【#1】Cách Giải Bài Tập Về Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng Hay, Chi Tiết

– Phương trình trạng thái khí lí tưởng:

Bài tập vận dụng

Bài 1: Một lượng khí đựng trong một xi lanh có pittông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2 atm, 300K. Khi pit tong nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể tích giảm còn 12l. Xác định nhiệt độ của khí nén.

Hướng dẫn:

Bài 2: Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200K. Hỏi bán kímh của bóng khi bơm, biêt bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K ?

Hướng dẫn:

Bài 3: Tính khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 100°C và áp suất 2.10 5Pa. Biết khối lượng riêng của không khí ở 0°C và 1,01.10 5 Pa là 1,29kg/m 3.

Hướng dẫn:

Thể tích của 1 kg không khí ở điều kiện chuẩn là:

Ở 0°C và 101 kPa: p o = 101 kPa

Ở 100°C và 200 kPa: p = 200 kPa

T = 373 K

V = ?

Ta có:

Bài 4: Một bình cầu dung dịch 20l chứa oxi ở nhiệt độ 16°C và áp suất 100atm. Tính thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn. Tạo sao kết quả tìm được chỉ là gần đúng?

Hướng dẫn:

Vì áp suất quá lớn nên khí không thể coi là khí lí tưởng. Do đó kết quả tìm được chỉ mang tính gần đúng

Bài 5: Người ta bơm khí oxi ở điều kiện chuẩn vào một bình có thể tích 5000l. sau nữa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 24°C và áp suất 765mmHg. Xác định khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây. Coi quá trình bơm diễn ra một cách điều đặn.

Hướng dẫn:

Lượng khí bơm vào trong mỗi giây: 3,3g.

Sau t giây khối lượng khí trong bình là:

Với ρ là khối lượng riêng của khí.

ΔV là thể tích khí bơm vào sau mỗi giây.

V là thể tích khí bơm vào sau t giây.

thay V và V 0 vào (1) ta được:

Lượng khí bơm vào sau mỗi giây là:

Bài 6: Một phòng có kích thước 8m x 5m x 4m. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện chuẩn, sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên tới 10°C, trong khi áp suất là 78 cmHg. Tính thể tích của lượng khí đã ra khỏi phòng và khối lượng không khí còn lại trong phòng.

Hướng dẫn:

ΔV = 1,6m 3 ; m’ = 204,84 kg

Lượng không khí trong phòng ở trạng thái ban đầu (điều kiện chuẩn)

Lượng không khí trong phòng ở trạng thái 2:

Ta có:

Thể tích không khí thoát ra khỏi phòng:

Thể tích không khí thoát ra khỏi phòng tính ở điều kiện chuẩn là:

Khối lượng không khí còn lại trong phòng:

Bài 7: Một xi lanh có pittong cách nhiệt và nằm ngang. Pittong ở vị trí chia xi lanh thành hai phần bằng nhau, chiều dài của mỗi phần là 30cm. Mỗi phần chứa một lượng khí như nhau ở nhiệt độ 17°C và áp suất 2 atm. Muốn pittong dịch chuyển 2cm thì phải đun nóng khí ở một phần lên thêm bao nhiêu ? Áp suất cuả khí pittong đã dịch chuyển là bao nhiêu.

Hướng dẫn:

Đối với phần khí bị nung nóng:

+ Trạng thái đầu:

+ Trạng thái cuối:

Đối với phần khí không bị nung nóng:

+ Trạng thái đầu:

+ Trạng thái cuối:

Ta có:

Vì pittông ở trạng thái cân bằng nên: p’ 2 = p 2 Do đó:

Vậy phải đun nóng khí ở một bên lên thêm ΔT độ:

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Một bình kín chứa một mol khí Nitơ ở áp suất 10 5N/m 2, nhiệt độ 27°C. Thể tích bình xấp xỉ bao nhiêu?

A. 2,5 lít B. 2,8 lít C. 25 lít D. 27,7 lít

Câu 2: Một bình kín chứa một mol khí Nitơ ở áp suất 10 5 N/m, nhiệt độ 27°C. Nung bình đến khi áp suất khí là 5.10 5 N/m 2. Nhiệt độ khí sau đó là:

A. 127°C B. 60°C C. 635°C D. 1227°C

Câu 3: Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60°C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần:

A. 2,78 B. 3,2 C. 2,24 D. 2,85

Câu 4: Một bình kín dung tích không đổi 50 lít chứa khí Hyđrô ở áp suất 5MPa và nhiệt độ 37°C, dùng bình này để bơm bóng bay, mỗi quả bóng bay được bơm đến áp suất 1,05.10 5 Pa, dung tích mỗi quả là 10 lít, nhiệt độ khí nén trong bóng là 12°C. Hỏi bình đó bơm được bao nhiêu quả bóng bay?

A. 200 B. 150 C. 214 D. 188

Câu 5: Một xilanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pitong cách nhiệt. Mỗi phần có chiều dài 30 cm chứa một lượng khí giống nhau ở 27°C. Nung nóng một phần lên 10°C, còn phần kia làm lạnh đi 10°C thì pitong dịch chuyển một đoạn là:

A. 4cm B. 2cm C. 1cm D. 0,5cm

Câu 6: Tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định thì:

A. không phụ thuộc vào nhiệt độ

B. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

C. tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut

D. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối

Câu 7: Khi làm lạnh đẳng tích một lượng khí lí tưởng xác định, đại lượng nào sau đây là tăng?

A. Khối lượng riêng của khí

B. mật độ phân tử

C. pV

D. V/p

Câu 8: Khi làm nóng đẳng tích một lượng khí lí tưởng xác định, đại lượng nào sau đây không đổi?

A. n/p B. n/T C. p/T D. nT

Câu 9: Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T 1 và T 2. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt Hg sẽ chuyển động như thế nào:

A. nằm yên không chuyển động

B. chuyển động sang phải

C. chuyển động sang trái

D. chưa đủ dữ kiện để nhận xét

Câu 10: Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang như hình vẽ câu hỏi 9. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T 1 và T 2. Tăng nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thêm một lượng ΔT như nhau thì giọt Hg sẽ chuyển động như thế nào:

A. nằm yên không chuyển động

B. chuyển động sang phải

C. chuyển động sang trái

D. chưa đủ dữ kiện để nhận xét

Câu 11: Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 76cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nửa ống, phía trên của ống là một cột thủy ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 0°C, áp suất khí quyển là 76cmHg. Để một nửa cột thủy ngân trào ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ:

A. 38,25°C B. 58,25°C C. 68,25°C D. 98,25°C

Ta có:

Câu 12: Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 47°C đến 367°C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là:

Câu 13: Trong một động cơ điezen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32°C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng bằng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén sẽ bằng:

A. 97°C B. 652°C C. 1552°C D. 132°C

Câu 14: Một lượng 0,25 mol khí Hêli trong xi lanh có nhiệt độ T 1 và thể tích V 1 được biến đổi theo một chu trình khép kín: dãn đẳng áp tới thể tích V 2 = 1,5 V 1; rồi nén đẳng nhiệt; sau đó làm lạnh đẳng tích về trạng thái 1 ban đầu. Nhiệt độ lớn nhất trong chu trình biến đổi có giá trị nào:

A. 1,5T 1 B. 2T 1 C. 3T 1 D. 4,5T 1

Câu 15: Một bình chứa khí Hyđrô nén có dung tích 20 lít ở nhiệt độ 27°C được dùng để bơm khí vào 100 quả bóng, mỗi quả bóng có dung tích 2 lít. Khí trong quả bóng phải có áp suất 1 atm và ở nhiệt độ 17°C. Bình chứa khí nén phải có áp suất bằng:

A. 10atm B. 11atm C. 17atm D. 100atm

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#2】Cách Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Nâng Cao Cực Hay .

Học sinh cần nắm được kiến thức về hiệu suất truyền nhiệt, nguyên lý truyền nhiệt và phương trình cân bằng nhiệt

1. Nguyên lý truyền nhiệt

Khi hai vật có trao đổi nhiệt với nhau thì:

– Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

– Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.

– Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.

2. Phương trình cân bằng nhiệt

Q tỏa ra : tổng nhiệt lượng của các vật tỏa ra.

Q thu vào: tổng nhiệt lượng của các vật thu vào.

t: nhiệt độ khi cân bằng nhiệt

t 1: nhiệt độ của vật tỏa nhiệt

t 2: nhiệt độ của vật thu nhiệt

C 1; C 2: nhiệt dung riêng của các chất

3. Hiệu suất

– Hiệu suất được tính bằng tỉ số giữa nhiệt lượng có ích và nhiệt lượng toàn phần:

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Có 3 lít nước sôi đựng trong một cái ấm. Hỏi khi nhiệt độ của nước giảm đi còn 40°C thì nước tỏa ra môi trường xung quanh nhiệt lượng là bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung riêng và trọng lượng riêng của nước lần lượt là c=4200J/kg.K và d=10 4N/m 3.

Lời giải:

– Khối lượng của nước:

– Nước sôi nhiệt độ t 1=100°C.

– Do đó nhiệt lượng mà nước đã tỏa ra môi trường xung quanh là:

Q = mc(t 1 – t 2) = 3.4200(100-40) = 756000J = 756kJ

Đáp số: 756kJ

Ví dụ 2: Một thau nhôm có khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 20°C. Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ra ở lò. Nước nóng đến 21,2°C. Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là c 1 = 880J/kg.K, c 2 = 4200L/kg.K, c 3 = 380J/kg.K. Biết nhiệt tỏa ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước.

Lời giải:

– Gọi t°C là nhiệt độ củ bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng

– Nhiệt lượng thau nhôm nhận được để tăng từ t 1 = 20°C đến t 2 = 21,2°C:

(m 1 là khối lượng thau nhôm)

– Nhiệt lượng nước nhận được để tăng từ t 1 = 20°C đến t 2 = 21,2°C:

(m 2 là khối lượng nước)

– Nhiệt lượng đồng toả ra để hạ từ t°C đến t 2 = 21,2°C

(m 3 khối lượng thỏi đồng)

– Thực tế do có sự toả nhiệt ra môi trường nên phương trình cân bằng nhiệt được viết lại :

– Hay :

Ví dụ 3: Người ta dùng bếp dầu hoả để đun sôi 1 lít nước từ 20°C đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,25kg. Tính lượng dầu hoả cần thiết, biết chỉ có 30% nhiệt lượng do bếp tỏa ra bị môi trường hấp thụ. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 46.10 6 J/kg.

Lời giải:

– Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 20°C đến 100°C là :

– Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng ấm từ 20°C đến 100°C là :

– Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước là :

Q = Q 1+ Q 2 = 336000 + 17600 = 353600(J)

– 30% nhiệt lượng do bếp tỏa ra bị môi trường hấp thụ nên ấm chỉ nhận 70% nhiệt lượng do bếp tỏa ra:

– Nhiệt lượng do dầu hoả toả ra là :

– Lượng than cần thiết để đun sôi ấm nước là :

Qtp = m.q

Đáp số: 0,011kg

C. Bài tập vận dụng

Câu 1: Một chảo bằng nhôm có khối lượng 300g chứa 1 kg dầu. Tính nhiệt lượng do bếp tỏa ra để cung cấp cho chảo tăng nhiệt độ từ 35°C đến 300°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của dầu là 2700 J/kg.K và 25% nhiệt lượng tỏa ra từ bếp bị môi trường hấp thụ.

A. 1152360J B. 1047280J

C. 1253600J D. 1250620J

Câu 2: Một ấm đun nước được làm từ nhôm có khối lượng 300g. Đổ vào ấm 2 lít nước. Biết nhiệt độ ban đầu của ấm và nước là 30°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K. Trong quá trình đun 20% nhiệt lượng đã bị môi trường hấp thụ. Nhiệt lượng do bếp tỏa ra để đun sôi nước trong ấm là:

A. 800kJ B. 758100J

C. 750kJ D. 805490J

Câu 3: Để đun sôi được 5 lít nước từ 25°C thì người ta phải đốt cháy hoàn toàn 100g dầu hỏa. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, năng suất toả nhiệt của dầu là 44.10 6 J/kg. Trong quá trình đun, môi trường đã hấp thụ lượng nhiệt năng là:

A. 2825kJ B. 2800kJ

C. 2785kJ D. 2750kJ

Câu 4: Dùng bếp củi để đun sôi 2,5 lít nước đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,3kg từ 20°C, lượng củi cần dùng là 0,2kg. Biết rằng năng suất toả nhiệt của củi khô là 10 7 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K. Lượng nhiệt đã tỏa ra môi trường trong quá trình đun nước là bao nhiêu?

A. 10876J B. 50836J

C. 89340J D. 1141520J

Câu 5: Bếp điện khi hoạt động ở điều kiện bình thường thì nhiệt lượng mà nó tỏa ra mỗi giây là 1200J. Bếp này được dùng để đun sôi 4,5 lít nước ở 20°C. Sau 25 phút thì nước sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Nhiệt lượng bếp tỏa ra môi trường trong thời gian 1 giây là:

A. 160J B. 183J

C. 192J D. 200J

Đáp án: C

Q = m.C.∆t = 4,5.4200.80 = 1512000 (J)

1200.25.60 = 1800000 (J)

1800000 – 1512000 = 288000 (J)

288000 : 25 : 60 = 192 (J)

Câu 6: Người ta đổ m 1 = 200g nước sôi có nhiệt độ 1000c vào một chiếc cốc thủy tinh có khối lượng m 2 = 120g đang ở nhiệt độ t 2 = 20°C sau khoảng thời gian t = 5 phút, nhiệt độ của cốc nước bằng 40°C. Nhiệt dung riêng của nước là c 1 = 4200J/kg.K, Nhiệt dung riêng của thuỷ tinh là c 2 = 840J/kg.K . Xem rằng sự mất mát nhiệt xảy ra một cách đều đặn, hãy xác định nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh trong mỗi giây.

Câu 7: Một thau nhôm khối lượng 0,2kg đựng 3kg nước ở 30°C. Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ra ở lò. Nước nóng đến 32°C. Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm, đồng lần lượt là 4200 J/kg.K, 880J/kg.K, 380J/kg.K . Trong quá trình này, nhiệt toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước. Tính nhiệt độ thực sự của bếp lò

Câu 8: Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2kg nước ở 25°C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K. Nhiệt dung riêng của nhôm là C 1 = 880J/kg.K và 20% nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh

Câu 9: Một thỏi nước đá có khối lượng 1kg ở -10°C. Người ta dùng bếp để cung cấp nhiệt lượng làm hóa hơi khối nước đá này. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá biến thành hơi hoàn toàn ở 100°C. Biết rằng trong quá trình trao đổi nhiệt thì môi trường xung quanh đã hấp thụ 10% nhiệt lượng tỏa ra. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,4.10 5J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá đá là C 1 = 2,1 kJ/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,3.10 6 J/kg.

Câu 10: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, một học sinh cho một luồng hơi nước ở 100°C ngưng tụ trong một nhiệt lượng kế chứa 0,35kg nước ở 10°C. Kết quả là nhiệt độ của nước tăng lên 42°C và khối lượng nước trong nhiệt kế tăng thêm 0,025kg. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước trong thí nghiệm này?. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Biết rằng trong quá trình trao đổi nhiệt thì môi trường xung quanh đã hấp thụ 30% nhiệt lượng.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 8.


【#3】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60. Bài học Bội chung nhỏ nhất.

Bài 149. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 60 và 28; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

a) Ta có:

Vậy

b)

Vậy

c)

Bài 150. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 10; 12; 15; b) 8; 9; 11; c) 24; 40; 168.

a)

Vậy

b)

c)

Bài 151. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với

cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

a) 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

a) 150;

b) 280;

c) 600.

Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm số tự nhiên

nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

Số tự nhiên

nhỏ nhất khác

chia hết cho cả

, chính là:

Vậy

.

Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

. Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

Gọi số học sinh là

. Ta có

.

. Vậy

Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Cho bảng:

a) Điền vào các ô trống của bảng.

b) So sánh tích

với tích

a)

b) Ta có:

Tìm số tự nhiên

, biết rằng:

Thèo đề bài ta có

,

nên

là một bội chung của

và thỏa mãn điều kiện

.

Ta có

. Bội chung của

phải chia hết cho

và thỏa mãn

. Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là:

.

Vậy

.

Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là:

.

Ta có:

Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

Gọi số cây mỗi đội phải trồng là

Ta có

.

Do tổng số cây trồng của mỗi đội phải chia hết cho 72 và thỏa mãn nằm trong khoảng

.

Vậy

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Ôn tập chương I.


【#4】Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 7

Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 17, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 20, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 22, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 36, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 35, Giải Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 14, Giải Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 20, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 37, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16, Báo Cáo Kết Quả Hòa Giải ở Cơ Sở, Bộ Đề 96 Bài Cơ Kết Cấu Có Lời Giải, Giải Bài Tập Vật Lý, Giải Bài Tập Số 1, Ngữ Văn 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập Tia X, Địa Lí 7 Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Bài Tập Everybody Up3, Giải Bài Tập Sgk Tin Học 12 Bài 11, Giải Bài Tập Rút Mẫu, Giải Bài Tập Tối ưu Hóa, Địa Lý 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài Tập Vật Lý 11, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 0, Giải Bài Tập Vật Lí 7 Bài 18, Giải Bài Tập Văn Lớp, Giải Bài Tập Văn 8, Giải Bài Tập ưu Thế Lai, Giải Bài Tập ước Và Bội, Giải A1 A2, Giải Bài Tập Tỷ Giá Kỳ Hạn, Giải Bài Tập Rút Gọn Câu, Giải Bài Tập Vật Lý Bài 17, Giải, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 4, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 9, Giải Bài Tập Yến Tạ Tấn Lớp 4, Giải Bài Tập Hàm Số Y = Ax + B, Giải Bài Tập Hóa Học 8, Giải Bài Tập Vật Lí 0, Giải Bài Tập 11, Giải Bài Tập 12, Giải Bài Tập 247, Hóa 9 Bài 2 Giải Bài Tập, Tin 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Bài Giải Plc, Giai Mlh, Giải Bài Tập Tìm X, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 7, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Qua ảnh, Giải Thể Ban Chỉ Đạo Tây Nam Bộ, Giải Thể, Giải Sbt Vật Lý 8 Bài 15, Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 17, Giải Sbt Vật Lý 6 Bài 18, Giải Bài Tập T Anh 8,

Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 17, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 20, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 22, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 36, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 35, Giải Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 14, Giải Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 20, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 37, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16,


【#5】Bài Giải Vật Lý Lớp 7

Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 17, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 20, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 22, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 36, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 35, Giải Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 14, Giải Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 20, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 37, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16, Báo Cáo Kết Quả Hòa Giải ở Cơ Sở, Bộ Đề 96 Bài Cơ Kết Cấu Có Lời Giải, Giải Bài Tập Vật Lý, Giải Bài Tập Số 1, Ngữ Văn 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập Tia X, Địa Lí 7 Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Bài Tập Everybody Up3, Giải Bài Tập Sgk Tin Học 12 Bài 11, Giải Bài Tập Rút Mẫu, Giải Bài Tập Tối ưu Hóa, Địa Lý 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài Tập Vật Lý 11, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 0, Giải Bài Tập Vật Lí 7 Bài 18, Giải Bài Tập Văn Lớp, Giải Bài Tập Văn 8, Giải Bài Tập ưu Thế Lai, Giải Bài Tập ước Và Bội, Giải A1 A2, Giải Bài Tập Tỷ Giá Kỳ Hạn, Giải Bài Tập Rút Gọn Câu, Giải Bài Tập Vật Lý Bài 17, Giải, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 4, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 9, Giải Bài Tập Yến Tạ Tấn Lớp 4, Giải Bài Tập Hàm Số Y = Ax + B, Giải Bài Tập Hóa Học 8, Giải Bài Tập Vật Lí 0, Giải Bài Tập 11, Giải Bài Tập 12, Giải Bài Tập 247, Hóa 9 Bài 2 Giải Bài Tập, Tin 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Bài Giải Plc, Giai Mlh, Giải Bài Tập Tìm X, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 7, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Qua ảnh, Giải Thể Ban Chỉ Đạo Tây Nam Bộ, Giải Thể, Giải Sbt Vật Lý 8 Bài 15, Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 17, Giải Sbt Vật Lý 6 Bài 18, Giải Bài Tập T Anh 8,

Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 17, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 20, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 22, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 36, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 35, Giải Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 14, Giải Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 20, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 37, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16,


【#6】Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn

Giải bài tập môn Vật lý lớp 7

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 15

tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Bài 15.1 trang 34 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trả lời:

Học sinh khảo sát các bạn trong lớp để có được kết quả rồi điền vào bảng mẫu và đưa ra kết luận

Bài 15.2 trang 34 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Tiếng sấm rền.

B. Tiếng xinh xịch của bánh tàu hỏa đang chạy

C. Tiếng sóng biển ầm ầm.

D. Tiếng máy móc làm việc phát ra to, kéo dài

Bài 15.3 trang 34 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Tường bêtông

B. Cửa kính hai lớp

C. Rèm treo tường

D. Cửa gỗ

Trả lời:

Chọn C

Bài 15.4 trang 34 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy nêu tên và thí dụ tương ứng với ba biện pháp chống ô nhiễm: tiếng ồn thường dùng.

Trả lời:

Ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

1. Làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra.

VD: Treo biển báo “cấm bóp còi” tại những nơi gần bệnh viện, trường học.

2. Ngăn chặn đường truyền âm

VD: Xây dựng tường bê tông ngăn cách khu dân cư với đường cao tốc

3. Làm cho âm truyền theo hướng khác

VD: Trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây, thân cây sẽ phản xạ theo các hướng khác nhau.

Bài 15.5 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Một người than phiền: “Bên trái nhà tôi là một xưởng rèn, bên phải nhà tôi là nhà hàng KARAÔKÊ. Một hôm cả hai người hàng xóm đến báo tin cùng chuyển nhà, thật mừng quá! Nhưng vài hôm sau lại nghe thấy tiếng lạch cạch, phì phò từ phía bên phải, tiếng KARAÔKÊ từ phía bên trái! Liệu tôi phải làm thế nào?

Em hãy khuyên người đó nên làm gì để chống ô nhiễm tiếng ồn.

Trả lời:

Lời khuyên là: Yêu cầu xưởng rèn và nhà hàng karaoke không làm việc trong giờ nghỉ, nhà hàng phải có phòng cách âm, đóng cửa sổ nhà mình lại,…

Bài 15.6 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Tại sao khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được?

Giải

Khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, vì âm truyền trực tiếp qua vật rắn. Khi để tai tự do trong không khí, thì tường đóng vai trò vật cách âm, nên ta không nghe thấy tiêng cười nói ở phòng bên cạnh.

Bài 15.7 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy kể một số việc làm của em nhằm làm giảm ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống.

Trả lời:

  • Xây tường chắn, đóng cửa kính, cửa ra vào, lắp kính cách âm,…..
  • Trồng cây xanh, không làm việc gây ra tiếng ồn vào thời gian nghỉ….

Bài 15.8 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trả lời:

Câu đúng: 1, 3, 4, 6, 8, 9.

Câu sai: 2, 5,10, 7.


【#7】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10 Ecotourism

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Pronunciation – trang 35 Unit 10 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 10 mới

1

Find the word with a stress pattern that is different from the others.

Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lại

1

A. pservation

B. environment

C. economic

D. entertainment

2

A. ecology

B. scuba-ping

C. sustainable

D. phenomenon

3

A. development

B. destination

C. understanding

D. degradation

4

A. activity

B. enjoyable

C. economy

D. difficulty

5

A. ecotourist

B. contribution

C. conservation

D. eco-friendly

6

A. economical

B. ecological

C. environmental

D. unavoidable

Đáp án:

1. B (environment)

2. B (‘scuba-ping)

3. A (development)

4. D (‘difficulty)

5. A (‘ecotourist)

6. C (environ’mental)

2. Put a mark (‘) before the stressed syllables of the underlined words and read aloud.

Đặt một dấu (‘) trước những trọng âm của các từ được gạch chân và đọc lớn.

1.

2.

3.

4.

5.

Ecotourists should pserve the ecological balance of the local area.

Sustainable tourism attempts to reduce the negative impact on the environment and local culture.

Their national economy is largely dependent on tourism.

Scuba-ping is the main tourism activity of this island.

We should encourage consumers to buy eco-friendlv products.

Hướng dẫn:

1. ‘Ecotourists, ecological

2. Su’stainable, en’vironment

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

3. e’conomy

4. ‘Scuba-ping, ac’tivity

5. eco-‘friendly

Vocabulary & Grammar – trang 35 Unit 10 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 10 mới

1. Complete the sentences with the words from the box.

Hoàn thành các câu với các từ trong hộp.

destination

eco-friendly

sustainable

eco tour

environmental

2. environmental

4. ecotour

5. Sustainable

2 a. Complete these sentences. Write one word in each gap.

Hoàn thành những câu sau. Viết một từ vào mỗi chỗ trống.

Down

1.

2.

3.

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Đáp án:

3. Join the beginnings and the ends to make complete sentences.

Kết nối sự bắt đầu và kết thúc để thực hiện các câu hoàn chỉnh.

1. I wouldn’t do that

a. if it rains.

2. Carol would know what to do

b. if you promise to do it.

3. You’ll slip on the rocks

c. if she were here.

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

4. I’d invite Ann to my birthday party

d.if I were you.

5. I’ll stay at home

e. if we had a lot more money.

6.The teacher will give her a low mark

f. if you wear sandals while walking in the

mountains.

7. I’ll help you

g. if she forgets her homework.

8. We would buy a bigger house

h. if she were my friend.

3. f

4h

7b

4. Write conditional sentences Type 1 to tell a story about what will happen to Peter if he drinks

too much beer. Use the cues provided as the consequences.

Viết các câu điều kiện Loại 1 để kể câu chuyện về chuyện sẽ xảy ra với Peter nếu anh ta uống bia

quá nhiều. Sử dụng các dấu hiệu được cung cấp như là hậu quả.

If Peter drinks too much beer, he’ll get drunk.

If he gets drunk, he’ll have a headache.

If he has a headache, he will not (can’t) go to work.

If he doesn’t go to work, he’ll make his boss angry.

If his boss gets angry, he’ll lose his job.

If he loses his job, he’ll have no money.

If he has no money, he’ll have no beer to drink.

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

5. What would you do if these things happened to you? Complete the sentences, using conditional

sentences Type 2.

Bạn sẽ làm gì nếu những điều này xảy ra với bạn? Hoàn thành câu, sử dụng câu điều kiện loại 2.

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

I’d have a bia birthday party.

… my teacher would give me a low mark.

… I’d travel round the world.

… I’d take it to the police station.

… I’d see Big Ben.

… I’d help sick people.

… I’d go on a tour to Europe.

… I’d learn how to drive a car.

1

A. foundation

B. rule

C. principle

D. value

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

2

A. observe

B. notice

C. maintain

D. respect

3

A. instead of

B. and

C. or

D. except for

4,

A. expensive

B traditional

C. valuable

D. artificial

5

A. destruction

B worry

C. harm

D. concern

2D

3A

4B

5C

2

Read the second part of the text about ecotourism and answer the questions.

Đọc phần thứ hai của văn bản về du lịch sinh thái và trả lời các câu hỏi.

As for transportation, ecotourists might pfer a biking or walking tour to a bus tour which may

contribute to air pollution. They often avoid travelling on a cruise ship, as a cruise ship is a great source

of air and water pollution, with harmful emissions sent into the air and passengers’ waste dumped into

the sea. A cruise ship might also cause damage to coral reefs and the ecosystem that it travels near.

What about accommodation? Ecotourists choose hotels and tourism companies that hire mainly local

staff, as a way to contribute to the local economy. They can also directly benefit the local people by

staying in their homes and studying local traditions.

What else makes tourists become ecotourists? Ecotourists take part in activities or projects to protect the

local environment, such as recycling used products or cleaning up the beach. In general, if they make

their trip environmentally and socially responsible, they are ecotourists.

1.

2.

3.

4.

Why do ecotourists pfer a biking or walking tour to a bus tour?

In what way can a cruise ship become a source of air and water pollution?

How do ecotourists benefit the local economy and local people?

What activities or projects can ecotourists take part in to protect the local environment?

Gợi ý trả lời:

Because a bus tour may contribute to air pollution.

A cruise ship releases harmful emissions and lots of waste into the environment

Ecotourists can choose hotels or companies that hire the local staff, or stay in the local people’s

homes.

4.

They can take part in activities or projects such as recycling used products or cleaning up the

beach.

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

3

Look for the words from the two sections of the reading text 1 and 2 which mean

Tìm các từ trong hai phần của văn bản đọc 1 và 2 có ý nghĩa là

1. containing rich and expensive things

2. objects made by skilled hands

3. somewhere to live or stay

4. gas sent out into the air

5. released in large quantities without care

Đáp án:

1. luxurious

4. emission(s)

2. handicrafts

3. accommodation

5. dump(ed)

Speaking – trang 39 Unit 10 Sách bài tập (SBT) Tiếng anh 10 mới

1. Peter is talking about next weekend. Use the information in the travel brochure to complete the

conversation. Then practise it with a partner.

Peter đang nói về cuối tuần tới. Sử dụng thông tin trong tờ thông tin du lịch để hoàn thành cuộc trò

chuyện. Sau đó thực hành nó với một người bạn.

Tam Dao National Park

One or two days

I can visit the Bear Rescue Centre and Love Valley, walk through pine forests, climb a mountain,

and visit Thien Vien True Lam Tay Thien.

4.

VND 600,000

2

Work in pairs. Use the information below to make a similar conversation.

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

– leave Ha Noi at 6 a.m., leave the park at 5 p.m. on the next day The three-day tour: – VND 900,000

for an adult

– visit Tam Coc, cycle to the ancient capital of Hoa Lu…

– leave Ha Noi at 6 a.m., leave the park at 5 p.m. on the third day Book early to get a discount


【#8】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 1: Chuyển Động Cơ Học

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 1: Chuyển động cơ học

Bài 1.1 trang 3 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Có một ôtô đang chạy trên đường. Câu mô tả nào sau đây là không đúng?

A. Ô tô chuyển động so với mặt đường.

B. Ồ tô đứng yên so với người lái xe.

c. Ô tô chuyển động so với người lái xe.

D. Ô tô chuyến động so với cây bên đường.

Trả lời:

Chọn C

Bài 1.2 trang 3 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Câu mô tả nào sau đây là đúng?

A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.

B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước,

C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông

D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền

Trả lời:

Chọn A

Bài 1.3 trang 3 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một ôtô chở khách đang chạy trên đường. Hãy chỉ rõ vật làm mốc khi nói:

a. Ô tô đang chuyển động.

b) Ô tô đang đứng yên.

c) Hành khách đang chuyển động,

d) Hành khách đang đứng yên.

Trả lời:

Vật làm mốc

a) Cây cối bên đường

b) người lái xe

c) cột điện

d) ôtô

Bài 1.4 trang 3 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Khi nói Trái Đất quay quanh Mật Trời ta đã chọn vật nào làm mốc? Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây, ta đã chọn vật nào làm mốc?

Giải

  • Chọn Mặt Trời làm mốc: Trái Đất quay quanh Mặt Trời
  • Chọn Trái Đất làm mốc: Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây

Bài 1.5 trang 3 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một đoàn tàu hỏa đang chạy trên đường ray. Người lái tàu ngồi trong buồng lái. Người soát vé đang đi lại trên đoàn tàu. Cây cối ven đường và tàu chuyển động hay đừng yên so với :

a. Người soát vé.

b. Đường tàu.

c. Người lái tàu.

Trả lời:

Bài 1.6 trang 4 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hãy nêu dạng của quỹ đạo và tên của những chuyển động sau đây:

a) Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

b) Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi.

c) Chuyển động của đầu kim đồng hồ.

d) Chuyến động của một vật nặng được ném theo phương nằm ngang.

Trả lời:

a) Chuyển động tròn

b) Chuyển động thẳng

c) Chuyển động tròn

d) Chuyển động cong

Bài 1.7 trang 4 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Nhận xét nào sau đây của hành khách ngồi trên đoàn tàu đang chạy là không đúng?

A. Cột đèn bên đường chuyển động so với đoàn tàu

B. Đầu tàu chuyển động so với toa tàu

C. Hành khách đang ngồi trên tàu không chuyển động so với đầu tàu

D. Người soát vé đang đi trên tàu chuyển động so với đầu tàu

Trả lời:

Chọn B

Bài 1.8 trang 4 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Khi xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật, thì vật được chọn làm mốc

A. phải là Trái Đất

B. phải là vật đang đứng yên

C. phải là vật gắn với Trái Đất

D. có thể là bất kì vật nào

Trả lời:

Chọn D

Bài 1.9 trang 4 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Câu nào sau đây mô tả chuyển động của một vật nặng được thả rơi từ đỉnh cột buồm của một con thuyền đang chuyển động dọc theo dòng sông, là không đúng?

A. cả người đứng trên thuyền và trên bờ đều thấy vật rơi dọc theo cột buồm

B. người đứng trên bờ thấy vật rơi theo đường cong

C. người đứng trên thuyền thấy vật rơi thẳng đứng

D. người đứng trên bờ thấy vật rơi thẳng đứng

Trả lời:

Chọn D

Bài 1.10 trang 4 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một máy bay chuyển động trên đường băng để cất cánh. Đối với hành khách đang ngồi trên máy bay thì

A. máy bay đang chuyển động

B. người phi công đang chuyển động

C. hành khách đang chuyển động

D. sân bay đang chuyển động

Trả lời:

Chọn D

Bài 1.11 trang 4 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Khi đứng trên cầu nối giữa hai bờ sông rộng nhìn xuống dòng nước lũ đang chảy xiết ta thấy cầu như bị “trôi” ngược lại. Hãy giải thích vì sao ta có cảm giác đó?

Trả lời:

Khi đó ta đã lấy dòng nước lũ làm mốc, ta sẽ thấy cầu như bị “trôi” ngược lại.

Bài 1.12 trang 4 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Minh và Nam đứng quan sát một em bé ngồi trên vòng đu đang quay ngang. Minh thấy khoảng cách từ em bé đến tâm đu quay không đổi nên cho răng em bé đứng yên. Nam thấy vị trí của em bé luôn thay đổi so với tâm đu quay nên cho rằng em bé chuyển động. Ai đúng, ai sai? Tại sao?

Trả lời:

Nam đúng, Minh sai

Mặc dù khoảng cách từ em bé đến tâm đu không đổi nhưng vị trí của em bé luôn thay đổi so với tâm quay.

Bài 1.13 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Long và Vân cùng ngồi trong mệt khoang tàu thủy đang đậu ở bến. Long nhìn qua cửa sổ bên trái quan sát một tàu khác bên cạnh và nói tàu mình đang chạy. Vân nhìn qua cửa sổ bên phải quan sát bên tàu và nói răng tàu mình đứng yên.

Ai nói đúng? Vì sao hai người lại có nhận xét khác nhau?

Trả lời:

Cả Vân và Long đều nói đúng. Hai người có nhận xét khác nhau là vì hai người chọn các vật làm mốc khác nhau để xét chuyển động.

Bài 1.14 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Chuyện người lái tàu thông minh và quả cảm

Năm 1935, trên chặng đường sắt nối giữa hai ga En-nhi-cốp và O-li- san-tra thuộc nước Nga, anh lái tàu Boóc-xép phát hiện từ xa một dãy các toa của đoàn tàu phía trước tuột móc nối, đang lăn ngược về phía mình do tụt dốc. Thật là khủng khiếp nếu cả dãy toa kia băng băng xuống dốc lao thẳng vào đoàn tàu của anh.

Trong giây phút hiểm nguy đó, Boóc-xép liền hãm tàu mình lại rồi cho tàu chạy lùi, nhanh dần cho tới khi nhanh bằng các toa tàu đang tụt dốc. Nhờ vậy, anh đã đón cả dãy toa kia áp sát vào tàu mình một cách êm nhẹ, không bị hư hại gì.

Em hãy giải thích cơ sở khoa học của cách xử lí thông minh của người lái tàu Boóc-xép.

Trả lời:

Cơ sở khoa học của cách xử lí thông minh của người lái tàu Boóc – xép là: Boóc – xép hãm tàu mình lại, rồi cho tàu chạy lùi, nhanh dần cho tới khi nhanh bằng các toa tàu nên mặc dù các toa tàu tụt dốc rất nhanh nhưng nếu so với tàu của Boóc – xép thì các toa tàu gần như không chuyển động. Do đó, các toa tàu áp sát vào con tàu một cách êm nhẹ không bị hư hại gì.

Bài 1.15 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hai ô tô chuyển động cùng chiều và nhanh như nhau trên một đường thẳng. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động của hai xe ?

A. Hai xe cùng chuyển động so với cây cối ven đường

B. Hai xe cùng đứng yên so với các người lái xe

C. Xe này chuyến động so với xe kia

D. Xe này đứng yên so với xe kia.

Trả lời:

Chọn C

Bài 1.16 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Chọn câu đúng:

Một vật đứng yên khi:

A. Vị trí của nó so với một điểm mốc luôn thay đổi

B. Khoảng cách của nó đến một đường thắng mốc không đổi

C. Khoảng cách của nó đến một điểm mốc không đối

D. Vị trí của nó so với vật mốc không đổi

Trả lời:

Chọn D

Bài 1.17 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Có thể em chưa biết

Máy bay thử nghiệm: Trong các phòng thí nghiệm về khí động học (nghiên cứu về chuyển động và tác dụng cùa không khí lên vật chuyển động), đế nghiên cứu các hiện tượng xảy ra khi máy bay đang bay người ta tạo ra những mô hình máy bay có kích cỡ, chất liệu hoàn toàn như thật, rồi thổi luồng gió vào mô hình này.

Hãy giải thích vì sao cách làm trên vẫn thu được kết quả đúng như máy bay đang bay.

Trả lời:

Dựa vào tính tương đối của chuyển động.

Thổi luồng gió vào máy bay đang đứng yên theo chiều ngược với chiều chuyến động thực của máy bay nên nếu lấy luồng gió làm mốc thì máy bay sẽ chuyển động ngược lại. Do đó ta vẫn thu được kết quả như trong thực tế.


【#9】Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 7 bài 27: Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

Giải bài tập Vật lý lớp 7 bài 27

Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 27.2 trang 68 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Hai bóng đèn ở sơ đồ nào trong hình 27.2, không mắc nối tiếp với nhau? Hướng dẫn:

Chọn B

2. Bài 27.3 trang 68 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Trong mạch điện có sơ đồ như hình 27.3, amppe kế A1 có số chỉ 0, 35A. Hãy cho biết:

a) Số chỉ của ampe kế A 2.

b) Cường độ dòng điện qua các đèn Đ 1 và Đ 2.

Trả lời:

a) Số chỉ của ampe kế A 2 là 0,35A.

b) Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ 1 và Đ 2 là 0,35A.

Trả lời:

Số chỉ của các ampe kế là như nhau.

A. Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 1 lớn hơn so với dòng điện chạy qua đèn Đ 2 vì đèn Đi được mắc ở gần cực dương của nguồn điện hơn và do đó dòng điện chạy tới đèn này trước.

B. Cường độ dòng điện chạy qua hai đèn có thể khác nhau tùy theo loại dây nối tới mỗi cực của nguồn điện là như nhau hay khác nhau

C. Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 2 lớn hơn so với dòng điện chạy qua đèn Đi vì đèn Đ 2 được mắc ở gần cực âm và do đó có nhiều êlectron chạy tới hơn.

D. Cường độ dòng điện chạy qua hai hai đèn là như nhau.

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn.

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

9. Bài 27.11 trang 70 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Cho mạch điện có sơ đồ như trên hình 27.10. Khi công tắc K đóng, ampe kế có số chỉ là I = 0,25A; vôn kế V có số chỉ là U = 5,8V; vôn kế V1 có số chỉ U1= 2,8V.

a) Tính cường độ dòng điện l 1, I 2 tương ứng chạy qua các bóng đèn Đ 1 và Đ 2.

c) Độ sáng nào của các đèn sẽ thay đổi như thế nào nếu thay nguồn điện đã cho bằng một nguồn điện khác sao cho số chỉ của vôn kế V là 6V?Tính hiệu điện thế U 2 giữa hai đầu bóng đèn Đ 2.

Giải

a) Cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn Đ 1, Đ 2

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2:

c) Độ sáng của các đèn sẽ tăng lên

10. Bài 27.10 trang 70 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 27.9, trong đó ampe kế có số chỉ 0,35A, hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đi là U12 = 3,2V và hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 là U23 = 2,8V. Hãy:

a) Tính cường độ dòng điện đi qua đèn Đ 1 và và đi qua đèn Đ 2

Trả lời:

a) Cường độ dòng điện đi qua đèn Đ i và đi qua đèn Đ 2 là bằng nhau và bằng:


【#10】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 27: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

2. Bài 27.3 trang 68 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Trong mạch điện có sơ đồ như hình 27.3, amppe kế A1 có số chỉ 0, 35A. Hãy cho biết:

a) Số chỉ của ampe kế A 2.

b) Cường độ dòng điện qua các đèn Đ 1 và Đ 2.

Trả lời:

a) Số chỉ của ampe kế A 2 là 0,35A.

b) Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ 1 và Đ 2 là 0,35A.

A. Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 1 lớn hơn so với dòng điện chạy qua đèn Đ 2 vì đèn Đi được mắc ở gần cực dương của nguồn điện hơn và do đó dòng điện chạy tới đèn này trước.

B. Cường độ dòng điện chạy qua hai đèn có thể khác nhau tùy theo loại dây nối tới mỗi cực của nguồn điện là như nhau hay khác nhau

C. Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 2 lớn hơn so với dòng điện chạy qua đèn Đi vì đèn Đ 2 được mắc ở gần cực âm và do đó có nhiều êlectron chạy tới hơn.

D. Cường độ dòng điện chạy qua hai hai đèn là như nhau.

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn.

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

c) Độ sáng nào của các đèn sẽ thay đổi như thế nào nếu thay nguồn điện đã cho bằng một nguồn điện khác sao cho số chỉ của vôn kế V là 6V?Tính hiệu điện thế U 2giữa hai đầu bóng đèn Đ 2.

Giải

a) Cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn Đ 1, Đ 2

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2:

c) Độ sáng của các đèn sẽ tăng lên

Trả lời:

a) Cường độ dòng điện đi qua đèn Đ i và đi qua đèn Đ 2 là bằng nhau và bằng:


Bạn đang xem chủ đề Giai Bt Vat Ly Lop 9 Bai 35 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!