Giai Bt Vat Ly Lop 9 Bai 36

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giai Bt Vat Ly Lop 9 Bai 36 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 19/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giai Bt Vat Ly Lop 9 Bai 36 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 297 lượt xem.

Có 179 tin bài trong chủ đề【Giai Bt Vat Ly Lop 9 Bai 36】

【#1】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Bài 19.1 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

A. Khối lượng của chất lỏng tăng.

B. Trọng lượng của chất lỏng tăng,

C. Thể tích của chất lỏng tăng.

D. Khối lượng, trọng lượng và thế tích đều tăng.

Trả lời:

Chọn C.

Khi đun nóng một lượng chất lỏng, chất lỏng nở ra vậy thể tích của chất lỏng tăng.

Bài 19.2 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.

B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.

D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.

Trả lời:

Chọn B

Khi đun nóng một lượng chất lỏng trong một bình thủy tinh thì khối lượng riêng của chất lỏng giảm vì thể tích tăng còn khối lượng không đổi.

Bài 19.3 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy mô tả thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 và giải thích

Bởi vì, bình thủy tinh tiếp xúc với ngọn lửa trước, nở ra làm cho chất lỏng trong ống tụt xuống. Sau đó, nước cũng nóng lên và nở ra. Vì nước nở nhiều hơn thủy tinh, nên mực nước trong ống lại dâng lên và dâng lên cao hơn mức ban đầu.

Bài 19.4 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Tại sao ở các bình chia độ thường có ghi 20°C?

Trả lời:

Vì thể tích của bình phụ thuộc nhiệt độ. Trên bình ghi 20°C, có nghĩa là các giá trị về thể tích ghi trên bình chỉ đúng ở nhiệt độ trên. Khi đo chất lỏng ở nhiệt độ khác 20°C thì giá trị đo được không hoàn toàn chính xác.

Tuy nhiên sai số này rất nhỏ, không đáng kể với các thí nghiệm không đòi hỏi độ chính xác cao.

Bài 19.5 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

An định đổ đầy nước vào một chai thủy tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn làm nước đá của tủ lạnh. Bình ngăn không cho An làm, vì nguy hiểm. Hãy giải thích tại sao?

Trả lời:

Do nước khi đông đặc lại thành nước đá thì thể tích tăng, sẽ làm chai thủy tinh đựng nước bị nứt vỡ gây nguy hiểm.

Bài 19.6 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Dùng những dụng cụ chính xác, người ta đo được thể tích của cùng một lượng benzen (chất lỏng dễ cháy) ở những nhiệt độ khác nhau

1. Hãy tính độ tăng thể tích (so với V0) theo nhiệt độ rồi điền vào bảng.

2. Vẽ lại vào vở hình 19.2, dùng dấu + để ghi độ tăng thể tích ứng với nhiệt độ (ví dụ trong hình là độ tăng thể tích AV2 ứng với nhiệt độ 20°C)

b) Có thể dựa vào đường biểu diễn này để tiên đoán độ tăng thể tích ở 25°C không? Làm thế nào?

Trả lời:

1. Hãy tính độ tăng thể tích (so với V 0) theo nhiệt độ rồi điền vào bảng.

2. Xem hình bên dưới

b) Có thể dựa vào đường biểu diễn này để tiên đoán độ tăng thể tích. Khoảng 27cm 3

Bài 19.7 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một bình cầu đựng nước có gắn một ông thủy tình như hình 19.3. Khi đặt bình vào một chậu đựng nước đá thì mực nước trong ống thủy tinh

A. mới đầu dâng lên một chút, sau đó hạ xuống bằng mức ban đầu.

B. mới đầu hạ xuống một chút, sau đó dâng lên cao hơn mức ban đầu.

C. mới đầu hạ xuống một chút, sau đó dâng lên bằng mức ban đầu.

D. mới đầu dâng lên một chút, sau đó hạ xuống thấp hơn mức ban đầu

Mới đầu hạ xuống một chút vì khi đó bình nở ra nhưng nước chưa kịp nở, sau đó dâng lên cao hơn mức ban đầu vì khi này nước nở ra và nước nở ra nhiều hơn bình.

Bài 19.8 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

A. mực nước trong ống thủy tinh của bình 1 dâng lên cao hơn mực nước trong ống thủy tinh của bình 2.

B. mực nước trong ông thủy tinh của bình 2 dâng lên cao hơn mực nước trong ống thủy tinh của bình 1.

C. mực nước trong hai ống thủy tinh dâng lên như nhau.

D. mực nước trong hai ống thủy tinh không thay đổi.

Bài 19.9 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Ba bình cầu 1, 2, 3 (H.19.5a) có cùng dung tích, nút có cắm các ống thủy tinh đường kính trong bằng nhau. Bình 1 đựng đầy nước, bình 2 đựng đầy rượu, bình 3 đựng đầy dầu hỏa. Tăng nhiệt độ của ba bình cho tới khi mực chất lỏng trong ba ống thủy tinh dâng lên bằng nhau (H.19.5b). Khi đó

A. nhiệt độ ba bình như nhau.

B. bình 1 có nhiệt độ thấp nhât.

C. bình 2 có nhiệt độ thấp nhất.

D. bình 3 có nhiệt độ thấp nhất.

Rượu nở nhiều nhất nên đế thể tích bằng nhau thì bình rượu có nhiệt độ thấp nhất.

Bài 19.10 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

A. Thể lỏng, nhiệt độ cao hơn 4°C.

B. Thể lỏng, nhiệt độ bằng 4°C.

C. Thế rắn, nhiệt độ bằng 0°C.

D. Thể hơi, nhiệt độ bằng 100°C.

Trả lời:

Chọn B

Vì nếu cùng một khối lượng nước thì ở thể lỏng, nhiệt độ bằng 4°C có thể tích nhỏ nhất nên trọng lượng riêng lớn nhất.

Bài 19.11 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Khối lượng riêng của rượu ở 0°C là 800kg/m3. Tính khối lượng riêng của rượu ở 50°C, biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 1°C thì thể tích của rượu tăng thêm 1/1000 thể tích của nó ở 0°C.

Trả lời:

Xét 1m 3 rượu ở 0°C thì có khối lượng 800kg

Vậy thể tích ở 50°C là:

Dụng cụ vẽ ở hình 19.6 dùng để đo sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Ở nhiệt độ t 1°C mực nước trong ống thủy tinh ở vị trí số 0, ở nhiệt độ t 2°C mực nước trong ống thủy tinh ở vị trí số 5. Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên ông thủy tinh là 1cm 3.

a) Hỏi khi tăng nhiệt độ từ t 1°C lên t 2 °C, thể tích chất lỏng tăng lên bao nhiêu cm3.

b) Kết quả đo đó có chính xác không? Tại sao?

b) Kết quả đo đó không thật chính xác, vì rằng tuy nước nở ra nhưng bình cũng nở ra nên độ nở thực của nước phải lớn hơn một ít.

Bài 19.13 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hình 19.7 vẽ thí nghiệm dùng để minh họa sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước.

a) Ở thí nghiệm hình 19.7a, nước được đưa tới nhiệt độ nào?

b) Ở thí nghiệm hình 19.7b, nước được đưa tới nhiệt độ nào? Thể tích của nước thay đổi như thế nào từ thí nghiệm hình 19.7a sang thí nghiệm hình 19.7b?

c) Ở thí nghiệm hình 19.7c, nước được đưa tới nhiệt độ nào? Thể tích của nước thay đổi như thế nào từ thí nghiêm hình 19.7b sang thí nghiệm hình 19.7c?

d) Từ các thí nghiệm rút ra kết luận gì về sự nờ vì nhiệt của nước?

Trả lời:

a) Ở thí nghiệm hình 19.7a, nước được đưa tới nhiệt độ 0°C

b) Ở thí nghiệm hình 19.7b, nước được đưa tới nhiệt độ 4°C. Thể tích của nước giảm từ thí nghiệm hình 19.7a sang thí nghiệm hình 19.7b.

c) Ở thí nghiệm hình 19.7c, nước được đưa tới nhiệt độ 7°C? Thể tích của nước tăng từ thí nghiệm hình 19.7b sang thí nghiệm hình 19.7c.

d) Từ các thí nghiệm rút ra kết luận: Sự nở vì nhiệt của nước là đặc biệt. Từ 0°C đến 4°C thế tích nước giảm khi tăng nhiệt độ. Tai 4°C thể tích nước giảm đến nhỏ nhất. Nhiệt độ tăng trên 4°C thì thể tích nước lại tăng theo nhiệt độ.


【#2】Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công

Giải bài tập môn Vật lý lớp 8

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 14

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 14: Định luật về công hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Vật lý 8. Hi vọng đây sẽ là lời giải hay môn Vật lý lớp 8 dành cho quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Bài 14.1 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:

A. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn gấp hai lần

B. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo phẳng nghiêng nhỏ hơn.

C. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.

D. công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.

E. công thực hiện ở hai cách đều như nhau.

Bài 14.2 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một người đi xe đạp đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m, dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng là 60kg.

Giải:

Trọng lượng của người và xe: p = 60.10 = 600N

Lực ma sát: F ms = 20N, vậy công hao phí: A 1 = F ms.l = 20.40 = 800J

Công có ích: A 2 = p.h = 600.5 = 3000 J

Công của người sinh ra: A = A 1 + A 2 = 800 + 3000 = 3800 J

Bài 14.3 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Ở H.14.1, hai quả cầu A và B đều làm bằng nhôm và có cùng đường kính, một quả rỗng và một quả đặc. Hãy cho biết quả nào rỗng và khối lượng quả nọ lớn hơn quả kia bao nhiêu lần? Giả sử rằng thanh AB có khối lượng không đáng kể.

Giải:

Quả cầu rỗng

Quả cầu B nặng hơn quả cầu A.

Vậy quả cầu A là quả cầu rỗng (Vì kích thước hai quả cầu như nhau)

Bài 14.4 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu?

Giải:

Kéo vật lên cao băng ròng rọc động thì lợi 2 lần về lực, thiệt 2 lần về đường đi. Vật nâng lên 7m thì đầu dây tự do phải kéo 1 đoạn 14m.

Công do người công nhân thực hiện:

A = F.s = 160 . 14 = 2240 J

Bài 14.5 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Vật A ở hình 14.2 có khối lượng 2kg. Hỏi lực kế chỉ bao nhiêu? Muốn vật A đi lên được 2cm, ta phải kéo lực kế đi xuống bao nhiêu cm?

Giải:

Có hai cách giải:

Cách 1:

Gọi trọng lượng của vật là P. Lực căng của sợi dây thứ nhất là P/2. Lực căng của sợi dây thứ hai là P/4. Lực căng của sợi dây thứ ba sẽ là P/8. Vậy lực kéo của lò xo chỉ bằng P/8 (H.14.1G) . Vậy có khối lượng 2kg thì trọng lượng P = 20N. Do đó lực kế chỉ 2,5N

Như vậy ta được lợi 8 lần về lực (chỉ cần dùng lực kéo nhỏ hơn 8 lần so với khi kéo trực tiếp) thì phải thiệt 8 lần về đường đi, nghĩa là muốn kéo vật đi 2cm, tay kéo dây một đoạn dài hơn 8 lần, tức là kéo dây một đoạn 16cm.

Cách 2:

Muốn cho vật đi lên 2cm thì đầu dây thứ nhất phải đi lên 4cm, đầu dây thứ hai phải đi lên 8cm và đầu dây thứ ba phải đi lên 16cm. vậy tay phải kéo lực kế di chuyển 16cm. Như vậy đã thiệt về đường đi 8 lần thì sẽ được lợi về lực 8 lần. Thế nghĩa là lực kéo chỉ bằng 1/2 trọng lượng của vật. Vậy lực kéo chỉ là 2,5N.

Bài 14.6 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Nối các ròng rọc động và ròng rọc cố định với nhau như thế nào để được hệ thống nâng vật nặng cho ta lợi về lực 4 lần, 6 lần?

Giải:

  • Bố trí một ròng rọc cố định và hai ròng rọc động như hình 14.2G.a sẽ được lợi 4 lần về lực.
  • Bố trí ba ròng rọc cố định và ba ròng rọc động như hình 14.2Gb sẽ được lợi 6 lần về lực.

Bài 14.7 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 2 cm.

a) Nếu không có ma sát thì lực kéo là 125N. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng.

b) Thực tế có ma sát và lực kéo là 150N. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.

Lời giải:

Vật nặng có khối lượng 50kg nghĩa là trọng lượng bằng 500N.

Bài 14.8 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một người nâng một vật nặng lên cùng một độ cao bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo vật bằng một ròng rọc cố định (H.14.3a). Cách thứ hai kết hợp một ròng rọc cố định và một ròng rọc động (H.14.3B). Nếu bỏ qua trọng lượng của ma sát và ròng rọc thì:

A. công thực hiện ở hai cách đều bằng nhau

B. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo bằng trọng lượng của vật

C. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì phải kéo dây dài hơn

D. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì phải kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

Bài 14.9 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm giảm lực nâng vật đi một nửa

B. Ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật

C. Hệ thống palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật 2 lần.

D. Hệ thống palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 2 ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật 4 lần.

Bài 14.10 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công

B. Các máy cơ đơn giản chỉ cho lợi về lực

C. Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về đường đi

D. Các máy cơ đơn giản cho lợi cả về lực và đường đi

Giải

Chọn A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công

Bài 14.11 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Dùng một palăng để đưa một vật nặng 200N lên cao 20cm, người ta phải dùng một lực F kéo dây đi một đoạn 1,6m. Tính lực kéo dây và công đã sinh ra. Giả sử ma sát ở các ròng rọc là không đáng kể.

Giải:

Vì l = 1,6m, h = 20cm = 0,2m, l = 8.h

⇒ F= P/8 = 25N

A = F.s = 40J

Bài 14.12 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hình 14.5 là sơ đồ một trục kéo vật p có trọng lượng là 200N buộc vào sợi dây cuốn quanh trục A có bán kính R1 = 10cm. Lực kéo F kéo dây cuốn vào trục quay B có bán kính R2 =40cm. Tính lực kéo F và công của lực kéo khi vật p được nâng lên độ cao 10cm

Giải

Nhận xét: Từ hình vẽ ta thấy nếu lực kéo F dịch chuyển một đoạn là h thì vật lên cao một đoạn là 4h. Do đó lực kéo F có độ lớn là

F = P/4 = 200/4 = 50N

Công lực kéo F khi nâng vật lên cao 10cm là A = P.h = 200.0,1 = 20J.

Bài 14.13 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Tính lực căng của sợi dây ở hình 14.6 cho biết OB = 20cm, AB = 5cm và trọng lượng của vật là 40N.

Giải:

Nhận xét: OB = 20cm; OA = 25cm;

Bài 14.14 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hai công nhân, hàng ngày phải chất các thùng sơn, mỗi thùng nặng 500N, lên xe tải, mỗi xe chở được 5 tân, sàn xe cách mặt đất 0,8m. Một người chủ trương khiêng thẳng thùng sơn lên xe, một người chủ trương (lùng ván nghiêng, rồi đấy cho thùng sơn lăn lên.

a) Trong hai cách làm này, cách nào lợi hơn về công? Cách thứ nhất có lợi về mặt nào? Cách thứ hai có lợi về mặt nào?

b) Tính công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe. Bỏ qua ma sát trong các trường hợp

Giải

a) Trong cả hai cách công thực hiện là như nhau. Cách thứ nhất cho lợi về đường đi. Cách thứ hai cho lợi về lực.

b) Công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe hàng:

A = p.h = 50 000. 0,8 = 40 000J


【#3】Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc

Câu C1 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

Để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm cần so sánh thời gian mà họ chạy hết 60m cho cùng quãng đường chạy.

Từ cột 2, 3 của bảng 2.1 có thể xếp hạng chạy nhanh, chậm cho từng học sinh vào cột 4. Kết quả như sau:

Thứ 1: Đào Việt Hùng.

Thứ 2: Trần Bình.

Thứ 3: Nguyễn An.

Thứ 4: Phạm Việt.

Thứ 5: Lê Văn Cao.

Câu C2 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

Quãng đường chạy được trong mỗi giây

Bảng 2.1

Kết luận: Vận tốc được biểu thị bằng quãng đường chạy được trong 1 giây.

Câu C3 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

II – Công thức tính vận tốc

III – Đơn vị vận tốc

Câu C4 trang 11 VBT Vật Lí 8: Tìm đơn vị vận tốc thích hợp để điền vào chỗ trống ở bảng 2.2.

Lời giải: Câu C5 trang 11 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

a) Vận tốc của một ô tô là 36 km/h cho biết trong một giờ, ô tô đi được 36km.

Vận tốc của một người đi xe đạp là 10,8 km/h cho biết trong một giờ, người đi xe đạp đi được 10,8km.

Vận tốc của một xe lửa là 10m/s cho biết trong một giây, xe lửa đi được 10m.

b) Để so sánh các chuyển động với nhau thì phải đổi vận tốc của các chuyển động về cùng một đơn vị.

Vận tốc ô tô là: v1 = 36 km/h = 36000/3600 = 10 m/s. Vận tốc của xe đạp là: v2 = 10,8 km/h = 10800/3600 = 3 m/s. Vận tốc của xe lửa là 10m/s. Vậy chuyển động của xe lửa là nhanh nhất, người đi xe đạp là chậm nhất. Câu C6 trang 11 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Vận tốc của tàu tính ra km/h là: Đổi s = 81 km = 81000 m, t = 1,5 giờ = 1,5.3600 = 5400 s Vận tốc của tàu tính ra m/s: Câu C7 trang 12 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Ta có: Quãng đường người đó đi được là: Đáp số: s = 8 km. Câu C8 trang 12 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Ta có: 30 phút = 0,5 giờ. Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc bằng đúng quãng đường mà người đó đã đi trong 30 phút. Quãng đường người đó phải đi là: s = v.t = 4.0,5 = 2 km. Ghi nhớ: – Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian và cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động – Công thức tính vận tốc: trong đó: s là độ dài quãng đường đi, t là thời gian để đi hết quãng đường đó. – Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian. Đơn vị vận tốc thường được sử dụng là m/s và km/h.

B. Giải bài tập

1. Bài tập trong SBT

Bài 2.1 trang 12 VBT Vật Lí 8: Đơn vị vận tốc là:

A. km.h

B. m.s

C. km/h

D. s/m

Lời giải: Chọn C.

Vì vận tốc ; và s có đơn vị đo là km, t có đơn vị đo là h nên đơn vị của vận tốc là km/h.

A. v = s.t

B. v = t/s

C. v = s/t

D. Cả ba công thức trên đều không đúng.

Lời giải: Chọn C.

Bài 2c trang 14 VBT Vật Lí 8: Con tàu vũ trụ đầu tiên bay một vòng xung quanh Trái Đất hết 90 phút với vận tốc 28 800km/h. Tính quãng đường con tàu vũ trụ bay được khi bay hết một vòng.

Lời giải: Ta có: t = 90phút = 1,5h; v = 28 800km/h. Quãng đường con tàu vũ trụ bay được khi bay hết một vòng là: s = v.t = 28 800.1,5 = 43200 km.

………………………………


【#4】Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực

Giải SBT Vật lý 8: Sự cân bằng lực – Quán tính

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.1 trang 16

Cặp lực nào sau đây tác dụng lên một vật làm vật đang đứng yên, tiếp tục đứng yên?

A. Hai lực cùng cường độ, cùng phương.

B. Hai lực cùng phương, ngược chiều.

C. Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.

D. Hai lực cùng cường độ, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều.

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.2 trang 16

Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng:

A. vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.

B. vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

C. vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.

D. vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.3 trang 16

Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:

A. Đột ngột giảm vận tốc.

B. Đột ngột tăng vận tốc.

C. Đột ngột rẽ sang trái.

D. Đột ngột rẽ sang phải.

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.4 trang 16

Ta biết rằng, lực tác dụng lên vật làm thay đổi vận tốc của vật. Khi tàu khởi hành, lực kéo đầu máy làm tàu tăng dần vận tốc. Nhưng có những đoạn đường, mặc dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu nhưng tàu không thay đổi vận tốc. Điều này có mâu thuẫn với nhận định trên không? Tại sao?

Giải

Không vì có lực ma sát cân bằng với lực kéo.

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.5 trang 16

Quả cầu nặng 0,2kg được treo vào sợi dây cố định (H.5.1). Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên quả cầu. Chọn tỉ xích 1N ứng với 1cm

Giải:

Ta thấy quả cầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng nhau (trọng lực P và sức căng T) (Hình 5.1)

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.6 trang 16

Vật nặng 0,5kg đặt trên mặt sàn nằm ngang

a) Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên vật.

b) Nếu vật được kéo chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang, có cường độ 2N. Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên vật. Chọn tỉ xích 2N ứng với 1cm.

Hướng dẫn:

a) Các lực tác dụng lên vật được thể hiện trong hình 6.2 và 6.3

b) Đầu tiên vật đứng yên trên mặt bàn vì hai lực P và Q tác dụng lên vật cân bằng nhau (hình 6.2)

Sau đó, vật chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang nhờ lực kéo có cường độ 2N. Điều này chứng tỏ lực kéo cân bằng với lực cản của mặt sàn tác dụng lên vật (hình 6.3).

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.7 trang 17

Đặt một chén nước trên góc của một tờ giấy mỏng. Hãy tìm cách rút tờ giấy ra mà không làm dịch chén. Giải thích cách làm đó.

Giải

Giật nhanh tờ giấy ra khỏi chén nước. Do quán tính, chén nước chưa kịp thay đổi vận tốc nên chén nước không bị đổ.

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.8 trang 17

Một con báo đang đuổi riết một con linh dương. Khi báo chuẩn bị vồ mồi thì linh dương nhảy tạt sang một bên và thế là trốn thoát. Em hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp thoát hiểm này.

Giải

Báo đuổi riết con linh dương. Linh dương nhảy tạt sang bên, do quán tính báo lao về phía trước vồ mồi mà không kịp đổi hướng nên linh dương trôn thoát.

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.9 trang 17

Cặp lực nào trong hình 5.3 là cặp lực cân bằng?

A. Trong hình a

B. Trong hình a và b

C. Trong hình c và d

D. Trong hình d

Giải

Chọn D

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.10 trang 17

Nếu vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng, thì các lực này không thể làm vật.

A. đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên

B. đang chuyển động sẽ chuyển động chậm lại

C. đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

D. bị biến dạng

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.11 trang 17

Khi xe đạp, xe máy đang xuống dốc, muốn dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh (thắng) bánh nào?

A. Bánh trước

B. Bánh sau

C. Đồng thời cả hai bánh

D. Bánh trước hoặc bánh sau đều được

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.12 trang 17

Một vật đang chuyển động thẳng đều với vận tốc V dưới tác dụng của hai lực cân bằng

A. luôn tăng dần

B. luôn giảm dần

C. tăng dần đến giá trị cực đại, rồi giảm dần

D. giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiều và tăng dần

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.13 trang 18

Một ôtô khối lượng 2 tấn chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang. Biết lực cản lên ôtô bằng 0,25 lần trọng lượng của xe.

a) Kể các lực tác dụng lên ôtô

b) Biểu diễn các lực trên theo tỉ xích 0,5cm ứng với 5000N

Giải:

a) Các lực tác dụng lên ôtô: trọng lực, lực phát động, lực cản và lực đỡ của mặt đường.

b) Biểu diễn như hình 5.1G.

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.14 trang 18

Vận dụng quán tính để giải thích một số hiện tượng sau:

a) Vì sao trong một số trò chơi: Ôtô, xe lửa, máy bay không chạy băng dây cót hay pin. Trong đó, chỉ có một bánh “đà” khối lượng lớn gắn với bánh xe bằng hệ thông bánh răng. Muốn xe chuyển động chỉ cần xiết mạnh bánh xe xuống mặt sàn vài lần làm bánh “đà” quay rồi buông tay. Xe chạy khá lâu và chỉ dừng lúc bánh “đà” ngừng quay.

b) Vì sao các vận động viên nhảy dù, nhảy cao, nhảy xa lúc tiếp đất chân đều khuỵu xuống?

c) Vì sao ngồi trên máy bay lúc cất cánh hoặc hạ cánh, ngồi trên ôtô đang phóng nhanh phải thắt dây an toàn.

d) Vì sao khi lưỡi cuốc, xẻng, đầu búa bị lỏng cán, người ta chỉ cần gõ mạnh đầu cán còn lại xuống sàn?

Giải

a) Do bánh đà có khôi lượng lớn nên nó có quán tính lớn.

b) Khi tiếp đât các vận động viên đều phải khuỵu chân để dừng lại một cách từ từ.

c) Do có quán tính.

d) Khi ta đóng mạnh đầu cán xuống sàn, thì cán dừng lại đột ngột khi đó lưỡi cuốc, xẻng hay đầu búa vẫn chuyến động xuống do có quán tính.

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.15 trang 18

Một cục nước đá nằm yên trên mặt bàn trong toa tàu đang chuyển động thẳng đều. Hành khách ngồi cạnh bàn bỗng thấy cục đá trượt đi.

Hỏi:

a) Tàu còn chuyến động thẳng đều nữa không?

b) Nếu cục đá sẽ chuyến động về phía sau thì vận tốc tàu giảm hay tăng đột ngột?

c) Cục đá sẽ chuyến động về phía nào khi vận tốc tàu giảm đột ngột?

d) Trong trường hợp nào, cục đá sẽ trượt về bên trái?

Giải

a) Không

b) Vận tốc của tàu tăng

c) Cục đá sẽ trượt về phía trước

d) Khi tàu đến đoạn đường rẽ về bên phải

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.16 trang 18

Đố vui.

Trên bụng người lực sĩ đặt một tảng đá rất nặng và một chồng gạch. Dùng búa tạ đập thật mạnh lên chồng gạch. Chồng gạch vỡ tan còn người lực sĩ vẫn bình yên, vô tư. Tại sao ? Phải đập tạ thế nào mới không gây nguy hiểm cho người lực sĩ?

Giải

Phải đập tạ rất nhanh, đập xuống vào gạch xong rồi giật lại ngay.

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.17 trang 19

Sự cân bằng lực xảy ra ở giai đoạn nào của chuyển động? Một vật chuyển động khi chịu tác dụng của hai lực là kéo lực và cản, có đồ thị vận tốc như trên hình

A. OA

B. AB

C. BC

D. Cả ba giai đoạn

Giải sách bài tập Vật lý 8 bài 5.18 trang 19

Trong chuyển động được mô tả trên bài 5.17. Chọn nhận xét đúng về tỉ số giữa lực kéo và lực cản (F k/F c).

A. Nhỏ hơn 1 trong giai đoạn AO

B. Lớn hơn 1 trong giai đoạn AB

C. Lớn hơn 1 trong giai đoạn BC

D. Bằng 1 trong giai đoạn AB

Giải

Chọn D


【#5】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?

Bài 19.1 trang 50 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

A. Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại

C. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài

D. Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.

Bài 19.2 trang 50 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm 3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu – nước có thể tích

A. Bằng 100 cm 3

B. Lớn hơn 100 cm 3

C. Nhỏ hơn 100 cm 3

D. Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100 cm 3

Hãy chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao.

Vì giữa các phân tử nước và phân tử rượu đều có khoảng cách. Khi đổ rượu vào nước thì các phân tử rượu xen lẫn vào các phân tử nước nên thể tích của hỗn hợp rượu nước giảm.

Bài 19.3 trang 50 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Mô tả một hiện tượng chứng tỏ các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách.

Giải

Lấy 1 cốc nước đầy. Dùng thìa lấy 1 thìa muối tinh thả vào cốc nước mà cốc nước vẫn không tràn ra ngoài. Chứng tỏ giữa các phân tử có khoảng cách, nếm nước có vị mặn chứng tỏ nước được cấu tạo từ các hạt riêng biệt chứ không phải liền 1 khối.

Bài 19.4 trang 50 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?

Giải

Vì các hạt vật chất rất nhỏ nên mắt thường không thể nhìn thấy được khoảng cách giữa chúng.

Bài 19.5 trang 50 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Lấy một cốc nước đầy và một thìa con muối tinh. Cho muối dần dần vào nước cho đến khi hết thìa muối ta thấy nước vẫn không tràn ra ngoài. Hãy giải thích tại sao và làm thí nghiệm kiểm tra?

Giải

Vì phân tử muối xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.

Bài 19.6 trang 50 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Kích thước của 1 phân tử hiđrô vào khoảng 0,00 000 023mm. Hãy tính độ dài của một chuồi gồm 1 triệu phân tử này đứng nối tiếp nhau.

Giải

Độ dài 1 chuỗi gồm 1 triệu phân tử:

1000 000 x 0,0 000 0023 = 0,23mm

Bài 19.7 trang 51 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Cách đây khoảng 300 năm, một nhà bác học người I-ta-li-a đã làm thí nghiệm để kiểm tra xem có nén được nước hay không. Ông đổ đầy nước vào một bình cầu bằng bạc hàn thật kín rồi lấy búa nện thật mạnh lên bình cầu. Nếu nước nén được thì bình phải bẹp. Nhưng ông đã đạt được kết quả bất ngờ. Sau khi nện búa thật mạnh, ông thấy nước thấm qua thành bình ra ngoài trong khi bình vẫn nguyên vẹn. Hãy giải thích tại sao.

Giải

Vì giữa các phân tử bạc có khoảng cách, nên khi bị nén các phân tử nước có thể chui qua các khoảng cách này ra ngoài.

Bài 19.8 trang 51 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi-lanh kín thì

A. Kích thước mỗi phân tử khí giảm

B. Khoảng cách giữa các phân tử khí giảm

C. Khối lượng mỗi phân tử khí giảm

D. Số phân tử khí giảm

Bài 19.9 trang 51 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì

A. Thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng

B. Khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng

C. Số nguyên tử đồng tăng

D. Cả ba phương án trên đều không đúng.

Bài 19.10 trang 51 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Biết khối lượng riêng của hơi nước bao giờ cũng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước. Hỏi câu nào sau đây so sánh các phân tử nước trong hơi nước và các phân tử nước trong nước là đúng ?

A. Các phân tử trong hơi nước có cùng kính thước với các phân tử trong nước nhưng khoảng cách giữa các phân tử trong hơi nước lớn hơn.

B. Các phân tử trong hơi nước có kích thước và khoảng cách lớn hơn các phân tử trong nước.

C. Các phân tử trong hơi nước có kích thước và khoảng cách bằng các phân tử trong nước

D. Các phân tử trong hơi nước có cùng kích thước với các phân tử trong nước, nhưng khoảng cách giữa các phân tử trong hơi nước nhỏ hơn.

Bài 19.11 trang 51 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Các nguyên tử trong một miếng sắt có tính chất nào sau đây?

A. Khi nhiệt độ tăng thì nở ra

B. Khi nhiệt độ giảm thì co lại

C. Đứng rất gần nhau

D. Đứng xa nhau.

Bài 19.12 trang 51 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Tại sao khi muối dưa, muối có thể thấm vào lá dưa và cọng dưa?

Giải

Giữa các phân tử cấu tạo nên lá dưa và cọng dưa có khoảng cách nên các phân tử muối có thể khuếch tán vào dưa.

Bài 19.13 trang 51 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Nếu bơm không khí vào một quả bóng bay thì dù có buộc chặt không khí vẫn thoát được ra ngoài, còn nếu bơm không khí vào một quả cầu bằng kim loại rồi hàn kín thì hầu như không khí không thể thoát được ra ngoài. Tại sao?

Giải

Khoảng cách giữa các phân tử của vỏ bóng bay lớn nên các phân tử không khí trong bóng bay có thể lọt ra ngoài. Khoảng cách giữa các nguyên tử kim loại rất nhỏ nên các phân tử không khí trong quả cầu hầu như không thể lọt ra ngoài được.

Bài 19.14 trang 52 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?

A. Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm bị xẹp.

B. Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn đồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp

C. Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

D. Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nên săm bị xẹp.

Giải

Chọn C. Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

Bài 19.15 trang 52 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hình 19.1 mô tả một thí nghiệm dùng để chứng minh các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách.

Hãy dựa vào hình vẽ trên để mô tả cách làm thí nghiệm, cách giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận.

Giải

Mô tả thí nghiệm: Lấy 100cm 3 nước và 50cm 3 sirô đổ chung vào bình ta thu được thể tích hồn hợp là 140 cm 3

Giải thích:

Khi đổ nước và sirô chung với nhau thì các phân tử nước xen lẫn vào các phân tử sirô làm cho thể tích hỗn hợp giảm.

Rút ra kết luận: Giữa các phân tử có khoảng cách


【#6】Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2

Giải Bài Tập Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 2, Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2, Giải Bài Tập Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 1, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 19, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 21, Bài Giải Chi Tiết Đề Lý 2021, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 23, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Lá Số Tử Vi Và Bình Giải Chi Tiết, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 20, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 7 Tiết 21, Giải Tiết 1 Tuần 28 , Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiết 2, Giải Bài Tập Thực Hành Lớp 6 Tiết 2, Bài Giải Chi Tiết Đề Lý Cao Đẳng 2012, Bài Giải Chi Tiết Đề Sinh Cao Đẳng 2011, Giải Bài Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 9, Giải Bt Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giai Tiet 1 Cung Em Hoc Toan Tuan 27, Lời Giải Chi Tiết Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 3, De 9 Bo 28 De Thi Thpt Quoc Gia Cua Thay Do Ngoc Thong Co Loi Giai Chi Tiet, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Tiết 6 Văn Bản Lớp 10, Tiết 6 Văn Bản, Tiết 5 Văn Bản Lớp 10, Tiết 9 Thân 8 Tâp 1, Tiet 3, Tiết Chế, Dia Li 11 Bai 12 Tiet 2, Tiết 24, Hệ Nội Tiết, Tiết 1, Tiet 5, Tiết 1, Tiết 7, Đồ án Chi Tiết Máy, Đề Thi 1 Tiết Lớp 6, Mẫu Sổ Chi Tiết 911, Mẫu Sổ Chi Tiết 642, Mẫu Sổ Chi Tiết 621, Mẫu Sổ Chi Tiết 511, Mẫu Sổ Chi Tiết 411, Mẫu Sổ Chi Tiết, Mẫu Sổ Chi Tiết Tk 911, Mẫu Đơn Xin Học Thêm Tiết 4, Mẫu Sổ Chi Tiết 622, Đơn âm Tiết, Mẫu Đơn Xin Đổi Tiết Dạy, Đơn Xin Học Tiết 4, Mẫu Đồ án Chi Tiết Máy, Đơn âm Tiết Là Gì, Mau So Chi Tiet Tk 131 911, Dàn ý Chi Tiết, Đề Thi 1 Tiết Môn Ngữ Văn 7, Đề Thi 1 Tiết Hóa Lớp 8, Bài 2 Tiết 4 Học Hát Bài Lí Cây Đa, Gep Hoa Tiet Dan Toc, Dàn Bài Chi Tiết, Bài Mẫu Đồ án Chi Tiết Máy, Tiết 1 Bài Mở Đầu, Đề Thi 1 Tiết Vật Lý Lớp 8, Đề Thi 1 Tiết Ngữ Văn Lớp 6 Hk2, Tuan 31 Tiet 1, Tuần 32 Tiết 2, Tuần 21 Tiết 3, Ban Ve Chi Tiet May Tuot Dau Nam, Tuần 8 Tiết 3 , ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Tiết 7, Tuần 28 Tiết 1, Tuan 27 Tiet 2, Tuan 26 Tiet 3, Tuần 25 Tiết 1, Tuan 24 Tiet 3, ôn Tập Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 8, Đề Kiểm Tra Văn 7 Tiết 42, Đề Kiểm Tra Văn 8 Tiết 41, Tuần 22 Tiết 1, Bài Kiểm Tra 1 Tiết Ngữ Văn Lớp 6 Hk2, ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Tiết 6, ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Tiết 4, Bài Giảng Số 6 Tiết 1, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 9 Lần 2, Bài Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 8 Học Kì 2, Thận Tiết Niệu Là Gì, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Anh Lớp 8 Hk2, Moi Truong Tiet Hoc, Bài Kiểm Tra 1 Tiết, Bài Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 8, Bài Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 8 Hk2, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Ngữ Văn 6 Học Kì 2, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý 6 Hk2, Đề Kiểm Tra 2 Tiết Ngữ Văn 6, Bài Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 9 Lần 2, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý 8 Hk2, ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Tiết 3, Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 7 Tiết 42, Bảng Kê Chi Tiết Các Món ăn, Thời Tiết, Đề Thi 1 Tiết Tiếng Anh Lớp 6,

Giải Bài Tập Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 2, Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2, Giải Bài Tập Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 1, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 19, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 21, Bài Giải Chi Tiết Đề Lý 2021, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 23, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Lá Số Tử Vi Và Bình Giải Chi Tiết, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 20, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 7 Tiết 21, Giải Tiết 1 Tuần 28 , Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiết 2, Giải Bài Tập Thực Hành Lớp 6 Tiết 2, Bài Giải Chi Tiết Đề Lý Cao Đẳng 2012, Bài Giải Chi Tiết Đề Sinh Cao Đẳng 2011, Giải Bài Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 9, Giải Bt Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giai Tiet 1 Cung Em Hoc Toan Tuan 27, Lời Giải Chi Tiết Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 3, De 9 Bo 28 De Thi Thpt Quoc Gia Cua Thay Do Ngoc Thong Co Loi Giai Chi Tiet, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Tiết 6 Văn Bản Lớp 10, Tiết 6 Văn Bản, Tiết 5 Văn Bản Lớp 10, Tiết 9 Thân 8 Tâp 1, Tiet 3, Tiết Chế, Dia Li 11 Bai 12 Tiet 2, Tiết 24, Hệ Nội Tiết, Tiết 1, Tiet 5, Tiết 1, Tiết 7, Đồ án Chi Tiết Máy, Đề Thi 1 Tiết Lớp 6, Mẫu Sổ Chi Tiết 911, Mẫu Sổ Chi Tiết 642, Mẫu Sổ Chi Tiết 621, Mẫu Sổ Chi Tiết 511, Mẫu Sổ Chi Tiết 411, Mẫu Sổ Chi Tiết, Mẫu Sổ Chi Tiết Tk 911, Mẫu Đơn Xin Học Thêm Tiết 4, Mẫu Sổ Chi Tiết 622, Đơn âm Tiết, Mẫu Đơn Xin Đổi Tiết Dạy, Đơn Xin Học Tiết 4,


【#7】Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực. Hai Lực Cân Bằng

Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 6

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 6: Lực. Hai lực cân bằng là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Bài 6.1 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu một lò xo bút bi lại.

Nhận xét về tác dụng của ngón tay lên lò xo và của lò xo lên ngón tay.

Chọn câu trả lời đúng.

A. Lực mà ngón cái tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón cái là hai lực cân bằng.

B. Lực mà ngón trỏ tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón trỏ là hai lực cân bằng.

C. Lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng.

D. Các câu trả lời A, B, c đều đúng.

Trả lời:

Chọn D.

Các câu A, B, c đều đúng nên chọn câu D.

Bài 6.2 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Dùng các từ thích hợp như: lực đấy, lực kéo, lực hút, lực nén, lực uốn, lực nâng để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:

a) Để nâng một tấm bê-tông nặng từ mặt đất lên, cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bê-tông một…………..(H.6.1a)

b) Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái cày một……….

c) Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi. Con chim đã tác dụng lên cành cây một………..(H.6.1c)

d) Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một ………. (H.6.1b)

Trả lời:

Điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:

a) Để nâng một tấm bê-tông nặng từ mặt đất lên, cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bê-tông một lực nâng.

b) Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái cày một lực kéo.

c) Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi. Con chim đã tác dụng lên cành cây một lực uốn.

d) Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một lực đẩy.

Bài 6.3 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Tìm những từ thích hợp đế điền vào chỗ trống.

a) Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được. Quả bóng đã chịu tác dụng của hai …… Đó là lực đẩy lên của không khí và lực giữ dây của………….. (H.6.2a).

b) Một em bé chăn trâu đang kéo sợi dây thừng buộc mũi trâu để lôi trâu đi, nhưng trâu không chịu đi. Sợi dây thừng bị căng ra. Sợi dây thừng đã chịu tác dụng của hai …….một lực do……..tác dụng, lực kia do…………….. tác dụng (H.6.2b).

c) Một chiếc bè nổi trên một dòng suối chảy xiết. Bè không bị trôi, vì nó đã được buộc chặt vào một cái cọc bằng một sợi dây. Bè đã chịu tác dụng của hai ……. một lực do dòng nước tác dụng, lực kia do …………… tác dụng.

Trả lời:

Điền vào chỗ trống

a) Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được. Quả bóng đã chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Đó là lực đẩy lên của không khí và lực giữ dây của em bé.

b) Một em bé chăn trâu đang kéo sợi dây thừng buộc mũi trâu để lôi trâu đi, nhưng trâu không chịu đi. Sợi dây thừng bị căng ra. Sợi dây thừng đã chịu tác dụng của hai lực cân bằng: một lực do em bé tác dụng, lực kia do con trâu tác dụng .

c) Một chiếc bè nổi trên một dòng suối chảy xiết. Bè không bị trôi, vì nó đã được buộc chặt vào một cái cọc bằng một sợi dây. Bè đã chịu tác dụng của hai lực cân bằng: một lực do dòng nước tác dụng, lực kia do sợi dây tác dụng.

Bài 6.4 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy mô tả một hiện tượng thực tế trong đó có hai lực cân bằng.

Trả lời:

Ví dụ hai lực cân bằng: Hai đội chơi kéo co, cùng kéo một sợi dây mà sợi dây vẫn đứng yên. Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng.

Bài 6.5 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Lấy một cái lò xo trong bút bi làm thí nghiệm.

a) Bấm cho đầu bút bi nhô ra. Lúc đó lò xo có tác dụng lên ruột bút bi hay không? Lực đó là lực kéo hay lực đẩy? Làm thí nghiệm để xác nhận câu trả lời của em.

b) Bấm cho đầu bút bi thụt vào. Lúc đó lò xo có tác dụng lên ruột bút bi hay không? Lực đó là lực kéo hay lực đẩy? Làm thí nghiệm để xác nhận câu trả lời của em.

Trả lời:

a) Khi đầu bút bi nhô ra, lò xo bút bi nén lại nên đã tác dụng vào ruột bút, cũng như vào thân bút những lực đẩy. Ta có cảm nhận được lực này khi bấm nhẹ vào núm ở đuôi bút.

b) Khi đầu bút thụt vào, lò xo bút bi vẫn bị nén, nên nó vẫn tác dụng vào ruột bút và thân bút lực đẩy.

Bài 6.6 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

A. Lực bất tòng tâm.

B. Lực lượng vũ trang cách mạng là vô địch.

C. Học lực của bạn Xuân rất tốt.

D. Bạn học sinh quá yếu, không đủ lực nâng nổi một đầu bàn học.

Trả lời:

Chọn D

Từ “lực” trong câu D là lực trong vật lí chỉ sự kéo hoặc đẩy:

Bạn học sinh quá yếu, không đủ lực nâng nổi một đầu bàn học.

Bài 6.7 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Xét hai toa tàu thứ ba và thứ tư trong một đoàn tàu đang lên dốc. Lực mà toa tàu thứ ba tác dụng vào toa tàu thứ tư gọi là lực số 3, lực mà toa tàu thứ tư tác dụng lại toa tàu thứ ba gọi là lực số 4. Chọn câu đúng.

A. Lực số 3 và lực số 4 đêu là lực đẩy.

B. Lực số 3 và lực số 4 đều là lực kéo.

C. Lực số 3 là lực kéo, lực số 4 là lực đẩy.

D. Lực số 3 là lực đẩy, lực số 4 là lực kéo.

Trả lời:

Chọn B

Lực số 3 là lực mà toa tàu thứ ba tác dụng vào toa tàu thứ tư; lực số 4 lực mà toa tàu thứ tư tác dụng lại toa tàu thứ ba nên cả hai lực hai toa tác dụng lẫn nhau đều là lực kéo

Bài 6.8 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

A. Xách một xô nước. B. Nâng một tẩm gỗ.

C. Đẩy một chiếc xe. D. Đọc một trang sách.

T rả lời:

Chọn D

Đọc một trang sách là việc làm không cần dùng đến lực. Các việc khác như xách một xô nước, nâng một tấm gỗ, đẩy một chiếc xe đều dùng lực.

Bài 6.9 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

A. Lực người kéo và lực người đẩy lên chiếc xe.

B. Lực người kéo chiếc xe và lực chiếc xe kéo lại người đó.

C. Lực người đẩy chiếc xe và lực chiếc xe đẩy lại người đó.

D. Cả ba cặp lực nói trên đều không phải là các cặp lực cân bằng.

Trả lời:

Chọn D

Cả ba cặp lực nói trên đều không phải là các cặp lực cân bằng vì:

A: không phải lực cân bằng vì hai lực này cùng chiều.

B: không phải lực cân bằng vì hai lực này đặt vào hai vật khác nhau.

C: không phải lực cân bằng vì hai lực này cũng đặt vào hai vật khác nhau

Bài 6.10 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một người cầm hai đầu dây cao su rồi kéo căng ra. Gọi lực mà tay phải người đó tác dụng lên dây cao su là F 1; lực mà dây cao su tác dụng vào tay phải người đó là F 1‘; lực mà tay trái người đó tác dụng vào dây cao su là F 2; lực mà dây cao su tác dụng vào tay trái người đó là F 2. Hai lực nào là hai lực cân bằng?

D. Cả ba cặp lực kể trên

Trả lời

Chọn C

Các lực F1 và F2 bằng nhau, ngược chiều và cùng tác dụng lên một vật nên là hai lực cân bằng.

Bài 6.11 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để được một câu có nội dung đúng.

1. Chiếc đầu tàu tác dụng lên

a) nâng được miếng mồi có khối lượng gấp nhiều lần khối lượng của nó.

2. Tòa nhà cao tầng tác dụng lên

b) làm bật rễ cả những cây cổ thụ

3. Con kiến có thể có lực

c) các toa tàu một lực kéo rất lớn

4. Lực đẩy mà gió bão tác dụng lên cây cối có thể

d) móng nhà một lực nén cực kì lớn

Trả lời

Ghép: 1-c; 2-d; 3-a,4-b.

1. Chiếc đầu tàu tác dụng lên các toa tàu một lực kéo rất lớn

2. Tòa nhà cao tầng tác dụng lên móng nhà một lực nén cực kì lớn.

3. Con kiến có thể có lực nâng được miếng mồi có khối lượng gấp nhiều lần khối lượng của nó.

4. Lực đẩy mà gió bão tác dụng lên cây cối có thể làm bật rễ cả những cây cổ thụ.

Bài 6.12 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Nếu một quyển sách nằm yên trên một bàn nằm ngang dưới tác dụng chỉ của hai lực F 1 và F 2 thì phương, chiều và độ mạnh của hai lực này có các đặc điểm nào sau đây?

Trả lời:

Chọn D

Nếu một quyển sách nằm yên trên một bàn nằm ngang dưới tác dụng chỉ của hai lực F 1 và F 2, thì phương, chiều và độ mạnh của hai lực này có các đặc điểm:

Bài 6.13 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Có bốn cặp lực sau đây:

a) Lực tay người đang kéo gàu nước lên và trọng lực của gàu nước.

b) Trọng lực của quả cam trên một đĩa cân Rô-béc-van và trọng lực của các quả cân trên đĩa cân còn lại khi cân thăng bằng.

c) Lực của tay người lực sĩ đang nâng quả tạ lên cao và trọng lực của quả tạ.

d) Lực của tay người học sinh đang giữ cho viên phấn đứng yên và trọng lực của viên phấn.

Hỏi cặp lực nào là cặp lực cân bằng?

A. a và b. B. c và d. C. b, c và d. D. d.

Trả lời:

Chọn D

Lực của tay người học sinh đang giữ cho viên phấn đứng yên và trọng lực của viên phân là hai lực cân bằng. Các trường hợp a, c đều đang chuyển động nên chưa chắc đã cân bằng. Còn trường hợp b thì hai lực cùng chiều tác dụng lên hai vật khác nhau nên không cân bằng.


【#8】Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 47: Sự Tạo Ảnh Trong Máy Ảnh

Bài 47.1 trang 95 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Ảnh của một vật trên màn hứng trong máy ảnh bình thường là:

A. ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

B. ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

C. ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

D. ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

Trả lời:

Chọn C. ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

Bài 47.2 trang 95 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để được một câu có nội dung đúng.

Trả lời:

a – 3; b – 4; c – 2; d – 1

Bài 47.3 trang 95 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Dùng máy ảnh để chụp ảnh một vật cao 80 cm, đặt cách máy 2 m. Sau khi tráng phim thì thấy ảnh cao 2 cm. Hãy tính khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh.

Trả lời:

Khoảng cách từ phim đến vật kính là:

Bài 47.4 trang 95 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Dùng máy ảnh mà vật kính có tiêu cự 5 cm để chụp ảnh một người đứng cách máy 3 m.

a. Hãy vẽ ảnh của đỉnh đầu người ấy trên phim (không cần đúng tỉ lệ)

b. Dựa vào hình vẽ, hãy xác định khỏang cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh.

Trả lời:

a) Vẽ ảnh của vật:

b) Khoảng cách từ phim đến vật kính là:

Bài 47.5 trang 95 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Dùng máy ảnh mà vật kính có tiêu cự 5 cm để chụp ảnh một người cao 1,6 m, đứng cách máy 4 m. Biểu diễn người này bằng một đoạn thẳng vuông góc với trục chính. Hãy dựng ảnh của người này trên phim, sau đó tính chiều cao của ảnh.

Bài 47.6, 47.7, 47.8, 47.9, 47.10 trang 96, 97 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

47.6 Chỉ ra câu sai.

Máy ảnh cho phép ta làm được những gì?

A. Tạo ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật.

B. Ghi lại ảnh thật đó trên phim hoặc bộ phân ghi ảnh.

C. Tháo phim hoặc bộ phận ghi ảnh ra khoải máy.

D. Phóng to và in ảnh trong phim hoặc bộ phận ghi ảnh trên giấy.

47.7 Vật kính máy ảnh là loại thấu kính gì và thường làm bằng vật liệu gì?

A. Là thấu kính hội tụ và thường làm bằng thuỷ tinh.

B. Là thấu kính hội tụ và thường làm bằng nhựa trong.

C. Là thấu kính phân kì và thường làm bằng thuỷ tinh.

D. Là thấu kính phân kì và thường làm bằng nhựa trong.

47.8 Trong một số loại điện thoại di động có cả bộ phận chụp ảnh. Bộ phận này có vật kính hay không? Nếu có thì tiêu cự của nó cỡ bao nhiêu ?

A. Không có vật kính.

B. Có vật kính. Tiêu cự của nó chỉ khoảng vài milimét.

C. Có vật kính. Tiêu cự của nó chỉ khoảng vài xentimét.

D. Có vật kính. Tiêu cự của nó có thể đến chục xentimét.

47.9 Trong một số vệ tinh nhân tạo có lắp bộ phận chụp ảnh mặt Trái Đất. Bộ phận này có vật kính hay không? Nếu có thì tiêu cự của nó phải vào cỡ bao nhiêu?

A. Không có vật kính.

B. Có vật kính với tiêu cự vài chục xentimét như các máy ảnh chụp xa.

C. Có vật kính với tiêu cự tới vài chục mét.

D. Có vật kính với tiêu cự tới hàng kilômét.

A. Vật kính.

B. Buồng tối.

C. Phim hoặc bộ phận ghi ảnh.

D. Chân máy.

Trả lời:

47.6 D 47.7 A 47.8 B 47.9 B 47.10 D

Bài 47.11 trang 97 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

Trả lời:

a – 4; b – 3; c – 2; d – 1

Bài 47.12 trang 97 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

Trả lời:

a – 3; b – 4; c – 1; d – 2

Bài viết khác


【#9】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 13: Máy cơ đơn giản

Bài 13.1 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ dưới giếng lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây?

A. F < 20N. B. F = 20N.

C. 20N < F < 200N. D. F = 200N.

Trả lời:

Chọn D

Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg phải dùng lực F = P = 200N

Bài 13.2 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy đánh dấu vào những hình vẽ có máy cơ đơn giản (H.13.1).

a) Tấm ván đặt nghiêng.

c) Cái bóc vỏ.

e) Cái cần kéo nước.

g) Cái mở nút chai.

Bài 13.3 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Người ta thường sử dụng máy cơ đơn giản nào để làm các việc sau đây?

a) Đưa thùng hàng lên ôtô tải.

b) Đưa xô vữa lên cao.

c) Kéo thùng nước từ giếng lên.

Trả lời:

Người ta thường sử dụng máy cơ đơn giản tương ứng như sau:

a) Đưa thùng hàng lên ôtô tải, sử dụng mặt phẳng nghiêng.

b) Đưa xô vữa lên cao, sử dụng ròng rọc.

c) Kéo thùng nước từ giếng lên, sử dụng ròng rọc.

Bài 13.4 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy nghĩ cách để kéo ống cống trong hình 11.2 (SGK. Vật lí 6) lên một cách dễ dàng hơn bằng các máy cơ đơn giản và trình bày cách của em bằng hình vẽ.

Trả lời:

Có thể dùng các phương án như sau:

  • Dùng mặt phẳng nghiêng như Hình 14.1 SGK
  • Dùng đòn bẩy như hình 15.1 SGK.
  • Dùng các ròng rọc như hình 16.1 SGK

Bài 13.5 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản?

A. Cái búa nhổ đinh. B. Cái bấm móng tay.

C. Cái thước dây. D. Cái kìm.

Trả lời:

Chọn C

Cái thước dây không phải là máy cơ đơn giản. Các dụng cụ khác như búa nhổ đinh, cái bấm móng tay, cái kìm đều là máy cơ đơn giản (đòn bẩy)

Bài 13.6 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Đường đèo qua núi là ví dụ về máy cơ đơn giản nào?

A. Mặt phẳng nghiêng.

B. Đòn bẩy

C. Mặt phẳng nghiêng phối hợp với đòn bẩy.

D. Không thể là ví dụ về máy cơ đơn giản.

Trả lời:

Chọn A

Đường đèo qua núi là ví dụ về máy cơ đơn giản loại mặt phẳng nghiêng.

Bài 13.7 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Cầu thang xoắn là ví dụ về

A. mặt phẳng nghiêng.

B. đòn bẩy.

C. ròng rọc.

D. mặt phẳng nghiêng phối hợp với ròng rọc.

Trả lời:

Chọn A

Cầu thang xoắn là ví dụ về mặt phẳng nghiêng

Bài 13.8 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hình 13.2 có những máy cơ đơn giản nào?

B. Chỉ có đòn bẩy.

C. Chỉ có đòn bẩy và ròng rọc.

D. Có ròng rọc, đòn bẩy và mặt phẳng nghiêng.

Trả lời:

Chọn C.

Hình 13.2 có hai loại máy cơ đơn giản đó là đòn bẩy và ròng rọc.

Bài 13.9 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Chọn câu sai.

Trường hợp nào sau đây có thể dùng máy cơ đơn giản?

A. Đưa xe máy lên xe tải.

B. Dắt xe máy từ đường vào nhà cao hơn mặt đường.

C. Kéo xe máy ra khỏi hố sâu, khi xe bị sa hố.

D. Không có trường hợp nào kể trên.

Trả lời:

Chọn D

Cả ba trường hợp sau đây đều có thể dùng máy cơ đơn giản:

  • Đưa xe máy lên xe tải.
  • Dắt xe máy từ đường vào nhà cao hơn mặt đường.
  • Kéo xe máy ra khỏi hố sâu, khi xe bị sa hố.

Bài 13.10 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một người thợ xây muốn dùng lực khoảng 250N để kéo một bao xi-măng 50kg lên tầng thứ 10 của tòa nhà đang xây; một học sinh muốn dùng lực lớn hơn 100N để kéo một gàu nước 10kg từ dưới giếng lên; một người nông dân muốn dùng lực khoảng 300N để dịch chuyển một hòn đá 100kg. Muốn vậy

A. người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh cũng phải dùng ròng rọc, người nông dân phải dùng đòn bẩy.

B. người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh không phải dùng máy cơ đơn giản, người nông dân phải dùng đòn bẩy.

C. người thợ xây phải dùng mặt phẳng nghiêng, người học sinh cũng phải dùng mặt phẳng nghiêng, người nông dân phải dùng đòn bẩy.

D. người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh cũng phải dùng ròng rọc, người nông dân phải dùng mặt phẳng nghiêng.

Trả lời:

Chọn B

  • Một người thợ xây muốn dùng lực khoảng 250N để kéo một bao xi-măng 50kg lên tầng thứ 10 của tòa nhà đang xây thì người này phải dùng ròng rọc.
  • Một học sinh muốn dùng lực lớn hơn 100N để kéo một gàu nước 10kg từ dưới giếng lên thì học sinh này có thể kéo trực tiếp, không cần dùng máy cơ đơn giản.
  • Người nông dân muốn dùng lực khoảng 300N để dịch chuyển một hòn đá 100kg. Muốn vậy người này phải dùng đòn bẩy.

Bài 13.11 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hình 13.3 mô tả cách những người Ai Cập cổ xây dựng Kim tự tháp. Họ đã sử dụng loại máy cơ đơn giản nào?

Những người Ai Cập cổ xây dựng Kim tự tháp trên hình13.3 đã sử dụng đòn bẩy.

Bài 13.12 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hình 13.4 vẽ một số dụng cụ có sử dụng máy cơ đơn giản. Hãy nêu tên loại máy cơ đan giản sử dụng trong từng dụng cụ.

Máy mài: đòn bẩy.

Ê-tô: ròng rọc.

Cần cẩu: mặt phẳng nghiêng

B. Dao cắt thuốc: đòn bẩy

Máy mài: mặt phẳng nghiêng

Ê-tô: đòn bẩy

Cần cẩu: mặt phẳng nghiêng

C. Dao cắt thuốc: mặt phẳng nghiêng

Máy mài: đòn bẩy

Ê-tô: ròng rọc

Cần cẩu: ròng rọc

D. Dao cắt thuốc: đòn bẩy

Máy mài: đòn bẩy

Ê-tô: đòn bẩy

Cần cẩu: ròng rọc

Trả lời:

Chọn D

Loại máy cơ đơn giản sử dụng trong từng dụng cụ:

Dao cắt thuốc: đòn bẩy

Máy mài: đòn bẩy

Ê-tô: đòn bẩy

Cần cẩu: ròng rọc


【#10】Giải Bài Tập 9: Trang 15 Sgk Vật Lý Lớp 10

Chương I: Động Học Chất Điểm – Vật Lý Lớp 10

Giải Bài Tập SGK: Bài 2 Chuyển Động Thẳng Đều

Bài Tập 9 Trang 15 SGK Vật Lý Lớp 10

Trên một đường thẳng, tại hai điểm A và B cách nhau 10 km, có hai ô tô xuất phát cùng lúc và chuyển động cùng chiều. Ô tô xuất phát từ A có tốc độ 60 km/h và ô tô xuất phát từ B có tốc độ 40 km/h.

a) Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc xuất phát, hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của hai xe.

b) Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x, t).

c) Dựa vào đồ thị tọa độ – thời gian để xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi kịp xe B.

Lời Giải Bài Tập 9 Trang 15 SGK Vật Lý Lớp 10 Câu a:

– Chọn chiều dương là chiều chuyển động

– Gốc tọa độ tại (A ⇒ x_{0A} = 0; x_{0B} = 10km)

– Gốc thời gian lúc xuất phát

– Hệ trục tọa độ gắn liền với mặt đường

Công thức tính đường đi của mỗi xe

Xe A: (s_A = v_At = 60t)

Xe B: (s_B = v_Bt = 40t)

*** Phương trình chuyển động của mỗi xe

Xe A: (x_A = v_At + x_{OA} = 60t) (1)

Xe B: (x_B = v_Bt + x_{OB} = 40t + 10) (2)

* Giải bằng phép tính

Tại vị trí hai xe gặp nhau ta có (x_A = x_B)

⇔ ()(60t = 40t + 10 ⇔ 20t = 10 ⇒ t = frac{1}{2})

Thế (t = frac{1}{2}) vào một trong hai phương trình (1) hoặc (2)

⇒ (x_C = 60.frac{1}{2} = 30km)

Hướng dẫn làm bài tập 9 trang 15 sgk vật lý lớp 10 bài 2 chuyển động thẳng đều chương I. Trên một đường thẳng, tại hai điểm A và B cách nhau 10 km, có hai ô tô xuất phát cùng lúc và chuyển động cùng chiều.

Các bạn đang xem Bài Tập 9 Trang 15 SGK Vật Lý Lớp 10 thuộc Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều tại Vật Lý Lớp 10 môn Vật Lý Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.


Bạn đang xem chủ đề Giai Bt Vat Ly Lop 9 Bai 36 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!