Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • PHƯƠNG PHÁP GIẢI VẬT LÝ 12

    CHƯƠNG I: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN

    5. Gia tốc của chuyển động quay

    * Gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm)

    Đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc dài ()

    * Gia tốc tiếp tuyến

    Đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của ( và cùng phương)

    * Gia tốc toàn phần

    Góc ( hợp giữa và :

    Lưu ý: Vật rắn quay đều thì at = 0 ( =

    6. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    Trong đó: + M = Fd (Nm)là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực)

    + (kgm2)là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

    Mômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là trục đối xứng

    – Vật rắn là thanh có chiều dài l, tiết diện nhỏ:

    – Vật rắn là vành tròn hoặc trụ rỗng bán kính R: I = mR2

    – Vật rắn là đĩa tròn mỏng hoặc hình trụ đặc bán kính R:

    – Vật rắn là khối cầu đặc bán kính R:

    7. Mômen động lượng

    Là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục

    L = I( (kgm2/s)

    Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr2( = mvr (r là k/c từ đến trục quay)

    8. Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    9. Định luật bảo toàn mômen động lượng

    Trường hợp M = 0 thì L = const

    Nếu I = const ( ( = 0 vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục

    Nếu I thay đổi thì I1(1 = I2(2

    10. Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định

    11. Sự tương tự giữa các đại lượng góc và đại lượng dài trong chuyển động quay và chuyển động thẳng

    Chuyển động quay

    (trục quay cố định, chiều quay không đổi)

    Chuyển động thẳng

    (chiều chuyển động không đổi)

    (m/s)

    (m/s2)

    (N)

    (kg)

    (kgm/s)

    (J)

    Chuyển động quay đều:

    ( = const; ( = 0; ( = (0 + (t

    Chuyển động quay biến đổi đều:

    ( = const

    ( = (0 + (t

    Chuyển động thẳng đều:

    v = cónt; a = 0; x = x0 + at

    Chuyển động thẳng biến đổi đều:

    a =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • 7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt
  • 290 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Bài 9, 10, 11 Trang 91 Sbt Sinh Học 9: Chương Vii Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 10 Trang 11 Sbt Sinh Học 9
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 10: Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Bài 9, 10, 11 Trang 112 Sbt Sinh Học 9: Chương Viii Con Người, Dân Số Và Môi Trường
  • A. cùng tần số.

    B. cùng biên độ dao động,

    C. cùng pha ban đầu.

    D. cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.

    8.2. Hãy chọn phát biểu đúng.

    Hai sóng phát ra từ hai nguồn đồng bộ. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn bằng?

    A. một bội số của bước sóng.

    B. một ước số nguyên của bước sóng,

    C. một bội số lẻ của nửa bước sóng.

    D. một ước số của nửa bước sóng.

    Chọn phát biểu đúng.

    A. Các phần tử nước ở M và N đểu đứng yên.

    B. Các phần tử nước ở M và N đều dao động.

    C. Phần tử nước ở M dao động, ở N đứng yên.

    D. Phần tử nước ở M đứng yên, ở N dao động.

    8.4. Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u A = u B = 2cos20πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là?

    A. 1 mm.

    B. 0 mm.

    C. 2 mm.

    D. 4 mm.

    A. 5.

    B. 4.

    C. 3.

    D. 2.

    A. 11.

    B. 9.

    C.10.

    D. 8.

    Đáp án:

    8.1 D

    8.2 A

    8.3 D

    8.4 D

    8.5 A

    8.6 C

    Bài 8.7 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Vậy: “Nếu không tính gợn sóng thẳng trùng với đường trung trực của S 1 S 2 thì có 4 gợn sóng hình hypebol”.

    Bài 8.8 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    8.8. Hai mũi nhọn S 1, S 2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cần rung có tần số f = 100 Hz, được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    a) Ta có: λ=v/f=80100=0,8cm.d 1=d 2=d=8cm

    Theo Bài 8 (SGK Vật lí 12), ta có:

    ta được: uM 1=2Acos(200πt−20π)

    b) Khi hệ vân giao thoa đã ổn định thì trung điểm I của S 1 S 2 lại luôn luôn là cực đại giao thoa. Do đó, ta phải có:

    Ban đầu ta đã có: S 1S 2=8cm=10λ=20λ/2

    Vậy chỉ cần tăng khoảng cách S 1, S 2 thêm λ/2 tức là 0,4 cm.

    Khi đó nếu không kể đường trung trực của S 1 S 2 thì có 20 gợn sóng hình hypebol (vì gợn sóng là quỹ tích những điểm dao động mạnh hơn cả).

    Bài 8.9 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    8.9. Một người làm thí nghiệm Hình 8.1 SGK với một chất lỏng và một cần rung có tần số 20 Hz. Giữa hai điểm S 1, S 2 người đó đếm được 12 đường hypebol, quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai đường hypebol ngoài cùng là 22 cm. Tính tốc độ truyền sóng.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Giữa đỉnh của hypebol số 1 và đỉnh của hypebol số 12 có 11 khoảng vân.

    Vậy: i=22/11=2cm=λ/2⇒λ=4cm

    Tốc độ truyền sóng: v=λf=20.4=80cm/s

    Bài 8.10 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    8.10. Dao động tại hai điểm S 1, S 2 cách nhau 12 cm trên một mặt chất lỏng có biểu thức: u = Acos100πt, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 0,8 m/s.

    a) Giữa hai điểm S 1S 2 có bao nhiêu đường hypebol, tại đó, chất lỏng dao động mạnh nhất?

    Hướng dẫn giải chi tiết: Bước sóng λ=v/f=80/50=1,6cm

    Đỉnh của hai đường hypebol, tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất, cách nhau: i=λ/2=1,6/2=0,8cm.

    Kí hiệu [ ] chỉ phần nguyên.

    Số đường hypebol (quỹ tích các điểm dao động cực đại) N = 2N’ = 14. Nếu coi đường trung trực của S 1S 2 như một hypebol đặc biệt thì số vân cực đại sẽ là 15.

    b) M cách đều S 1, S 2 nên dao động tại M cực đại và có:

    Vậy M dao động cùng pha với S 1, S 2

    Biểu thức của dao động tại M là: u=2Acos100πt

    Điểm M’ ở cách S 1 và S 2 cùng một khoảng: d′=

    Do đó: φ 1′2′=2π.10/1,6=12,5π

    Vậy M’ dao động trễ pha π/2 so với S 1, S 2 và biểu thức của dao động tại M’ là:

    u′=2Acos⁡(100πt−π/2)cm.

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1000 Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 12 Có Lời Giải
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 12 Có Lời Giải
  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 9. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 11. Độ Cao Của Âm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Điện năng. Công suất điện

    Mời bạn đọc tham khảo tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 11 bài 8, với nội dung được cập nhật chi tiết và chính xác nhất sẽ là nguồn thông tin hay để phục vụ các bạn học sinh có kết quả tốt hơn trong học tập.

    Bài tập SBT Vật lý 11 bài 8

    Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 trang 22, 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    A. Bóng đèn dây tóc.

    B. Quạt điện.

    C. Ấm điện.

    D. Acquy đang được nạp điện.

    Trả lời:

    Đáp án C

    8.2. Công suất của nguồn điện được xác định bằng

    A. lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong-một giây.

    B. công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.

    C. lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây.

    D. công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.

    Trả lời:

    Đáp án D

    8.3. Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành

    A. năng lượng cơ học.

    B. năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.

    C. năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng điện trường.

    D. năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.

    Trả lời:

    Đáp án B

    A. Bóng đèn này luôn có công suất là 15 w khi hoạt động.

    B. Bóng đèn này chỉ có công suất 15 w khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V.

    C. Bóng đèn này tiêu thụ điện năng 15 J trong 1 giây khi hoạt động bình thường.

    D. Bóng đèn này có điện trở 9,6 Q khi hoạt động bình thường.

    Trả lời:

    Đáp án A

    8.5. Một acquy thực hiện công là 12 J khi di chuyển lượng điện tích 2 c trong toàn mạch. Từ đó có thể kết luận là

    A. suất điện động của acquy là 6 V.

    B. hiệu điện thế giữa hai cực của nó luôn luôn là 6 V.

    C. công suất của nguồn điện này là 6 W.

    D. hiệu điện thế giữa hai cực để hở của acquy là 24 V.

    Trả lời:

    Đáp án A

    8.6. Một nguồn điện có suất điện động 3V khi mắc với một bóng đèn thành một mạch kín thì cho một dòng điện chạy trong mạch có cường độ là 0,3 A. Khi đó công suất của nguồn điện này là

    A. 10 W.

    B. 30 W.

    C. 0,9 W.

    D. 0,1 W.

    Trả lời:

    Đáp án C

    Bài 8.7 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Bóng đèn 1 có ghi 220 V – 100 W và bóng đèn 2 có ghi 220 V – 25 W

    a) Mắc song song hai đèn này vào hiệu điện thế 220 V. Tính điện trở R1 và R2 tương ứng của mỗi đèn và cường độ dòng điện I1 và I2 chạy qua mỗi đèn khi đó.

    b) Mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220 V và cho rằng điện trở của mỗi đèn vẫn có trị số như ở câu a. Hỏi đèn nào sáng hơn và đèn đó có công suất lớn gấp bao nhiêu lần công suất của đèn kia?

    Trả lời:

    b) Công suất của đèn 1 là P 1 ≈ 4W, của đèn 2 là P 2 ≈ 16W = 4P 1. Vì vậy đèn 2 sáng hơn.

    Bài 8.8 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Giả sử hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có ghi 220 V – 100 w đột ngột tăng lên tới 240 V trong khoảng thời gian ngắn. Hỏi công suất điện của bóng đèn khi đó tăng lên bao nhiêu phần trăm (%) so với công suất định mức của nó? Cho rằng điện trở của bóng đèn không thay đổi so với khi hoạt động ở chế độ định mức.

    Trả lời:

    Điện trở của đèn là R = 484 Ω. Công suất của đèn khi đó là P= 119 W. Công suất này tăng 19% so với công suất định mức: P = 11,9P đm

    Bài 8.9 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một ấm điộn được dùng với hiệu điện thế 220 V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 20 0 C trong 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3và hiệu suất của ấm là 90%.

    a) Tính điện trở của ấm điện.

    b) Tính công suất điện của ấm này.

    Trả lời:

    a) Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là Q = cm(t 20 – t 10) = 502 800 J.

    Điện năng mà ấm tiêu thụ A = 10Q/9.

    Cường độ dòng điện chạy qua ấm là

    I=A/Ut=10Q/9Ut≈4,232A

    Điện trở của ấm là R ≈ 52Ω.

    b) Công suất của ấm là P ≈ 931W

    Bài 8.10 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100 W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trung bình mỗi ngày 4 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên? Cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kw.h).

    Trả lời:

    Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời gian đã cho là:

    Điện năng mà đèn dây tóc tiêu thụ trong thời gian này là:

    Số tiền điện giảm bớt là: M = (A 2 – A 1). 1500 = 13 500 (đ).

    Bài 8.11 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5 A.

    a) Tính nhiệt lượng mà bàn là toả ra trong 20 phút theo đơn vị jun (J).

    b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kw.h).

    Trả lời:

    a) Nhiệt lượng bàn là tỏa ra:

    Q = UIt = 1 320 000 J ≈ 0,367kW.h

    b) Tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là trong 30 ngày

    M = chúng tôi = 0,367.30.700 = 7 700 đ

    Bài 8.12 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một acquy có suất điện động là 12 V.

    a) Tính công mà acquy này thực hiện khi dịch chuyển một êlectron bên trong acquy từ cực dương tới cực âm của nó.

    b) Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.10 18 êlectron dịch chuyển như trên trong một giây.

    Trả lời:

    a) A = qU = 1,92.10-18 J

    b) P=qU/t=neU/t=3,4.10 18.1,6.10 −19.12=6,528W

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 11: Bài 3. Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 1
  • Giải Bài Tập Truyền Tải Điện Năng Đi Xa Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 21 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bt Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Tin Học 6 Vnen
  • Giải Bài Tập Sgk Sử 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Independiente Fc Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Cùng Em Học Toán
  • Giới thiệu về Giải BT Tin học 8

    Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính

    Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

    Bài bài thực hành 1: Làm quen với Free Pascal

    Bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu

    Bài thực hành 2: Viết chương trình để tính toán

    Bài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trình

    Bài thực hành 3: Khai báo và sử dụng biến

    Bài 5: Từ bài toán đến chương trình

    Bài 6: Câu lệnh điều kiện

    Bài thực hành 4: Sử dụng câu lệnh điều kiện

    Bài 7: Câu lệnh lặp

    Bài thực hành 5: Sử dụng lệnh lặp For…do

    Bài 8: Lặp với số lần chưa biết trước

    Bài thực hành 6: Sử dụng lệnh lặp While…do

    Bài 9: Làm việc với dãy số

    Bài thực hành 7: Xử lí dãy số trong chương trình

    Chương 2: Phần mềm học tập

    Bài 10: Làm quen với giải phẫu cơ thể người bằng phần mềm Anatomy

    Bài 11: Giải toán và vẽ hình phẳng với GeoGebra

    Bài 12: Vẽ hình không gian với GeoGebra

    Chương 1: Lập trình đơn giản

    Chương 2: Phần mềm học tập

    Bài 1: Máy tính và chương trình máy tínhBài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trìnhBài bài thực hành 1: Làm quen với Free PascalBài 3: Chương trình máy tính và dữ liệuBài thực hành 2: Viết chương trình để tính toánBài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trìnhBài thực hành 3: Khai báo và sử dụng biếnBài 5: Từ bài toán đến chương trìnhBài 6: Câu lệnh điều kiệnBài thực hành 4: Sử dụng câu lệnh điều kiệnBài 7: Câu lệnh lặpBài thực hành 5: Sử dụng lệnh lặp For…doBài 8: Lặp với số lần chưa biết trướcBài thực hành 6: Sử dụng lệnh lặp While…doBài 9: Làm việc với dãy sốBài thực hành 7: Xử lí dãy số trong chương trìnhBài 10: Làm quen với giải phẫu cơ thể người bằng phần mềm AnatomyBài 11: Giải toán và vẽ hình phẳng với GeoGebraBài 12: Vẽ hình không gian với GeoGebraChương 1: Lập trình đơn giảnChương 2: Phần mềm học tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 4: Diện Tích Hình Thang Toán Lớp 8 Đầy Đủ Nhất
  • Bài Viết Số 6 Lớp 7 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Skkn Tạo Hứng Thú Học Tập Cho Học Sinh Thông Qua Khai Thác Một Bài Toán Hình Học 7
  • Getting Started Trang 16 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 7
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 8. Trọng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5 Trang 59 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 34: Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Bài 8. Trọng lực – Đơn vị lực

    Câu 8.1 trang 28 SBT Vật Lý 6

    Chọn những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    a. Một gầu nước được treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gàu nước chịu tác dụng của hai lực….Lực thứ nhất là…của dây gàu; lực thứ hai là…của gàu nước. Lực kéo do…tác dụng vào gàu. Trọng lượng do…tác dụng vào gàu (H.8.1a)

    b. Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và…của quả chanh là hai lực…

    c. Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại…của người và xe đã làm cho lò xo bị…

    b. Trọng lực; cân bằng

    c. Trọng lực, biến dạng

    Câu 8.2 trang 28 SBT Vật Lý 6

    Hãy mô tả một hiện tượng thực tế, trong đó ta thấy trọng lực tác dụng lên một vật bị cân bằng bởi một lực khác

    Ví dụ quyển sách đặt nằm yên trên bàn. Trọng lực tác dụng lên quyển sách cân bằng với phản lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách

    Câu 8.3* trang 28 SBT Vật Lý 6

    Người ta muốn đánh dấu ba điểm A, B,C trên một bức tường thẳng đứng để đóng định treo ảnh triển lãm. Bức tường cao 4m và có chiều ngang 6m (H8.2). Điểm A nằm đúng giữa bức tường. Hai điểm B và C nằm ở độ cao 2,5m, B cách mép tường trái 1m, C cách mép tường phải 1m. Em hãy tìm một cách làm đơn giản mà lại có thể đánh dấu được chính xác ba điểm A, B và C.

    – Dùng thước đo và vạch lên nền nhà, sát mép bức tường cần treo tranh vạch 3 vạch A’, B’, C’ nằm ở chân đường thẳng đứng hạ từ A, B, C xuống. Tức là B’ và C’ cách các góc tường 1m, còn A’ cách đều 2 góc tường 3m

    – Làm một sợi dây dọi dài 2,5m. Di chuyển điểm treo sợi dây dọi sao cho điểm dưới của quả nặng trùng với các điểm B’ và C’. Đánh dấu vào các điểm treo tương ứng của quả dọi. Đó chính là các điểm B và C

    – Tương tự, làm sợi dây dọi dài 2m để đánh dấu điểm A

    Câu 8.4* trang 29 SBT Vật Lý 6

    A. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút nữa. Vì nếu bị hút thì nó đã rơi ngay xuống Trái Đất

    B. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút. Vì ta thấy nhà du hành vũ trụ bị treo lơ lửng trong con tàu

    C. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất vẫn bị Trái Đất hút. Nhưng lực hút này bị cân bởi lực đẩy của động cơ

    D. Mặt Trăng luôn luôn bị Trái Đất hút. Nhưng Mặt Trăng không bị rơi vào Trái Đất. Vì lực hút chỉ có tác dụng làm Mặt Trăng quay tròn quanh Trái Đất. Con tàu vũ trụ cũng ở vào tình trạng như Mặt Trăng. Con tàu vũ trụ khi đã bay vào quỹ đạo thì cũng như Mặt Trăng, không còn tên lửa đẩy nữa. Lực hút của Trái Đất lên con tàu chỉ làm nó quay tròn quanh Trái Đất

    Chọn D.

    Chuyển động quay là chuyển động có hướng thay đổi. Muốn chuyển động thay đổi hướng phải có lực tác dụng.

    Câu 8.5 trang 29 SBT Vật Lý 6

    A. khối lượng 400g

    B. trọng lượng 400N

    C. chiều cao 400mm

    D. vòng ngực 400cm

    Chọn B

    Ta thấy nếu chọn đáp án A thì khối lượng 400g = 0,4kg là quá nhỏ so với con người nên đáp án A sai, nếu chọn đáp án C chiều cao 400mm = 0,4m không phù hợp với học sinh THCS, chọn đáp án D cũng sai vì vòng ngực 400cm là quá lớn so với con người nên đáp án B trọng lượng 400N nghĩa là khối lượng khoảng 40kg là đáp án đúng.

    Câu 8.6 trang 29 SBT Vật Lý 6

    A. Trái Đất

    B. Mặt Trăng

    C. Mặt Trời

    D. Hòn đá trên mặt đất

    Chọn D

    Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên các vật đặt xung quanh Trái Đất nên chỉ có thể nói về trọng lực của hòn đá trên mặt đất.

    Câu 8.7 trang 29 SBT Vật Lý 6

    Một chiếc tàu thủy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó?

    A. chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới

    B. chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên phía trên

    C. nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau

    D. nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu

    Chọn C

    Một chiếc tàu thủy nổi được trên mặt nước là nhờ có trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau

    Câu 8.8 trang 30 SBT Vật Lý 6

    Nếu so sánh một quả cân 1kg và một tập giấy 1kg thì:

    A. tập giấy có khối lượng lớn hơn

    B. quả cân có trọng lượng lớn hơn

    C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau

    D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau

    Chọn C

    Vì trọng lượng của một vật là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

    Ta có trọng lượng P = 10m nên một quả cân 1kg và một tập giấy1kg thì quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

    Câu 8.9 trang 30 SBT Vật Lý 6

    Ba khối kim loại : 1kg đồng; 1kg sắt; 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. khối đồng

    B. khối sắt

    C. khối nhôm

    D. ba khối có trọng lượng bằng nhau

    Chọn D

    Vì trọng lượng P = 10m, do đó ba khối có khối lượng bằng nhau nên trọng lượng của chúng bằng nhau.

    Câu 8.10 trang 30 SBT Vật Lý 6

    A. lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

    B. lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

    C. lực vật nặng tác dụng vào dây treo

    D. lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn

    Chọn D

    Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn không phải là lực hút của Trái Đất lên vật nên không thể là trọng lực.

    Câu 8.11* trang 30 SBT Vật Lý 6

    Thả một hòn bi bằng chì và một tờ giấy từ trên cao xuống, ta thấy hòn bi rơi theo phương thẳng đứng còn tờ giấy không rơi theo phương thẳng đứng

    a. Hãy giải thích tại sao

    b. Muốn làm cho tờ giấy cũng rơi theo phương thẳng đứng thì làm thế nào? Tại sao?

    a. Hòn bi và tờ giấy đang rơi đều chịu tác dụng của hai lực là trọng lực và lực cản của không khí. Kích thước của hòn bi nhỏ và trọng lượng của hòn bi lớn hơn nên lực cản của không khí coi như không đáng kể so với trọng lượng của hòn bi. Do đó hòn bi rơi theo phương thẳng đứng là phương của trọng lực

    Diện tích của tờ giấy lớn hơn còn trọng lực của nó nhỏ nên lực cản của không khí là đáng kể so với trọng lượng của tờ giấy. Dưới tác dụng của những lực này, tờ giấy không thể rơi theo phương thẳng đứng là phương của trọng lực

    b. Muốn làm cho tờ giấy rơi theo phương thẳng đứng thì phải làm giảm lực cản của không khí tác dụng lên tờ giấy, bằng cách làm cho diện tích của nó nhỏ lại như vo tờ giấy lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • 80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 6 Có Đáp Án
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Reading (Trang 45
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11: Changing Roles In Society
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Vật Lí Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 7

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 8: Gương cầu lõm tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong sách bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 8

    Bài 8.1 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Chuyện cũ kể lại rằng: Ngày xưa, nhà bác học Ác-si-mét đã dùng những gương phẳng nhỏ sắp xếp thành hình một gương cầu lõm lớn tập trung ánh sáng Mặt Trời để đốt cháy chiến thuyền quân giặc. Ác- si-mét đã dựa vào tính chất nào của gương cầu lỏm? Hãy vẽ sơ đồ bố trí một thí nghiệm để thực hiện ý tưởng nói trên của Ác-si-mét bằng những gương phẳng nhỏ.

    Trả lời:

    Xếp các gương phẳng nhỏ theo hình một chỏm cầu, mặt phản xạ tạo thành mặt lõm của gương cầu.

    Hướng gương cầu lõm này về phía Mặt Trời. Điều chỉnh cho chồ ánh sáng hội tụ đúng vào thuyền giặc.

    Bài 8.2 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Tìm trong nhà một đồ dùng có tác dụng tương tự như một gương cầu lõm. Đặt một vật ở vị trí thích hợp trước gương cầu lõm đó để nhìn thấy ảnh ảo của vật, di chuyển vật lại gần mặt gương, độ lớn của ảnh thay đổi như thế nào?

    Trả lời:

    Học sinh có thể tìm nhiều ví dụ khác nhau.

    Ví dụ: Mặt lõm của cái vá múc canh, cái muỗng, cái chén inox…

    Di chuyển vật lại gần gương, ta thấy ảnh ảo càng nhỏ.

    Bài 8.3 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy dùng lập luận để chứng tỏ rằng ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi luôn luôn bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương cầu lõm.

    Trả lời:

    Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lồi thì luôn bé hơn vật.

    Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lõm thì luôn lớn hơn vật. Vậy ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lồi luôn bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương cầu lõm.

    Bài 8.4 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Lớn băng vật.

    B. Lớn hơn vật

    C. Nhỏ hơn vật

    D. Nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương cầu lồi.

    Bài 8.5 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Song song

    B. Hội tụ

    C. Phân kì

    D. Không truyền theo đường thẳng.

    Bài 8.6 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin lại có thể chiếu sáng được xa hơn so với khi không có pha đèn?

    A. Vì pha đèn phản xạ được ánh sáng

    B. Vì pha đèn có thể hội tụ ánh sáng tại một điểm ở xa.

    C. Vì pha đèn làm cho ánh sáng mạnh thêm.

    D. Vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song.

    Bài 8.7 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Vì sao người lái ô tô hay xe máy không dùng gương cầu lõm để quan sát ảnh ảo của các vật ở phía sau xe?

    A. Vì ảnh không rõ nét

    B. Vì vật phải để rất gần gương mới cho ảnh ảo.

    C. Vì ảnh ảo nhỏ hơn vật nhiều lần.

    D. Vì ảnh ảo nằm xa gương ở phía sau mắt.

    Bài 8.8 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Trong ba loại gương (gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm), gương nào cho ảnh ảo của cùng một vật lớn hơn? xếp theo thứ tự tăng I dần từ trái sang phải.

    A. Gương phảng, gương cầu lõm, gương cầu lồi

    B. Gương cầu lõm, gương cầu lồi, gương phẳng

    C. Gương cầu lõm, gương phẳng, gương cầu lồi.

    D. Gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm.

    Trả lời:

    Chọn B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Dẫn Nhiệt
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 8: Gương Cầu Lõm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Vật Lí Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Bài 8.1 trang 21 SBT Vật Lí 7

    Chuyện cũ kể lại rằng: ngày xưa, nhà bác học Ác-si-mét đã dùng những gương phẳng nhỏ sắp xếp thành hình một gương cầu lõm lớn tập trung ánh sáng mặt trời để đốt cháy chiến thuyền quân giặc. Ác-si-mét đã dựa vào tính chất nào của gương cầu lõm? Hãy vẽ sơ đồ bố trí một thí nghiệm để thực hiện ý tưởng nói trên của Ác-si-mét bằng những gương phẳng nhỏ.

    * Xếp các gương phẳng nhỏ theo hình một chỏm cầu, mặt phản xạ tạo thành mặt lõm của gương cầu. Hướng gương cầu lõm lắp ráp này về phía mặt trời.

    Điều chỉnh cho ánh sáng hội tụ đúng vào thuyền giặc (hình vẽ).

    Như vậy, Ác-si-mét đã dựa vào tính chất biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm.

    Bài 8.2 trang 21 SBT Vật Lí 7

    Tìm trong nhà một đồ dùng có tác dụng tương tự như một gương cầu lõm. Đặt một vật ở vị trí thích hợp trước gương cầu lõm đó để nhìn thấy ảnh ảo của vật, di chuyển vật lại gần gương, độ lớn của ảnh thay đổi như thế nào?

    * Đồ dùng trong nhà có tác dụng tương tự như một gương cầu lõm là: Mặt lõm của thìa, vung nồi.

    * Khi di chuyển vật lại gần gương thì: Vật càng gần gương, ảnh ảo càng nhỏ đi so với ảnh ảo của vật khi xa gương, tuy nhiên ảnh ảo vẫn luôn lớn hơn vật.

    Bài 8.3 trang 21 SBT Vật Lí 7

    Hãy dùng lập luận để chứng tỏ rằng ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi luôn luôn bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương cầu lõm.

    Ta có: Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lồi bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương phẳng: A1B1 < AB (1)

    Vậy ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi luôn luôn bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương cầu lõm.

    Bài 8.4 trang 21 SBT Vật Lí 7

    A. lớn bằng vật

    B. lớn hơn vật

    C. nhỏ hơn vật

    D. nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương cầu lồi

    Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lõm có những tính chất lớn hơn vật.

    Bài 8.5 trang 21 SBT Vật Lí 7

    A. Song song

    B. Hội tụ

    C. phân kì

    D. không truyền theo đường thẳng

    Lời giải:

    Khi chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ có tính chất hội tụ tại một điểm ở trước gương.

    Bài 8.6 trang 21 SBT Vật Lí 7

    Vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin lại có thể chiếu sáng được xa hơn so với khi không có pha đèn?

    A. Vì pha đèn phản xạ được ánh sáng.

    B. Vì pha đèn có thể hội tụ ánh sáng tại một điểm ở xa.

    C. Vì pha đèn làm cho ánh sáng mạnh thêm.

    D. Vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song.

    vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song, mà chùm sáng song song cho cường độ sáng không thay đổi nên đèn pin có thể chiếu sáng được xa hơn khi không có pha đèn.

    Bài 8.7 trang 22 SBT Vật Lí 7

    Vì sao trên xe ô tô hay xe máy , người ta không gắn gương cầu lõm để cho người lái xe quan sát ảnh ảo của các vật ở phía sau xe?

    A. Vì ảnh không rõ nét.

    B. Vì vật phải để rất gần gương mới cho ảnh ảo.

    C. Vì ảnh ảo nhỏ hơn vật nhiều lần.

    D. Vì ảnh ảo nằm xa gương ở phía sau mắt.

    Đáp án: B

    Vì các vật ở phía sau xe thường ở khoảng cách xa so với mắt ta quan sát, mà gương cầu lõm vật phải để rất gần gương mới cho ảnh ảo nên người ta không gắn gương cầu lõm.

    Bài 8.8 trang 22 SBT Vật Lí 7

    Trong ba loại gương ( gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm), gương nào cho ảnh ảo của cùng một vật lớn hơn? Xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải?

    A. gương phẳng, gương cầu lõm, gương cầu lồi.

    B. gương cầu lõm, gương cầu lồi, gương phẳng.

    C. gương cầu lõm, gương phẳng, gương cầu lồi.

    D.gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm.

    Thứ tự tăng dần tà trái sang phải ảnh ảo của cùng một vật là: gương cầu lồi < gương phẳng < gương cầu lõm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Dẫn Nhiệt
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 8 Áp Suất Chất Lỏng Bình Thông Nhau
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 8 hướng dẫn giải vở bài tập môn Lý 9, giúp cho quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 9 dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm những tài liệu hay phục vụ quá trình giảng dạy và học tập môn Vật lý lớp 9. Chúc các em học tốt Vật lý 9 bài 8 SBT này

    Giải Vật lý 9 bài 8 SBT: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 1 trang 21

    D. Cả ba hệ thức trên đều sai

    Lời giải:

    Chọn A

    Vì điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây. Ta có: S 1/S 2 = R 2/R 1 ↔ S 1R 1 = S 2R 2

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 2 trang 21

    Hai dây dẫn bằng nhôm có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là l 1, S 1, R 1 và l 2, S 2, R 2. Biết l 1 = 4l 2 và S 1 = 2S 2. Lập luận nào sau đây về mối quan hệ giữa các điện trở R 1 và R 2 của hai dây dẫn này là đúng?

    A. Chiều dài lớn gấp 4, tiết diện lớn gấp 2 thì điện trở lớn gấp 4.2 = 8 lần, vậy R 1 = 8R 2

    B. Chiều dài lớn gấp 4 thì tiết diện nhỏ hơn 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 2 lần, vậy R 1 = R 2/2

    C. Chiều dài lớn gấp 4 thì tiết diện lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 2 lần, vậy R 1 = 2R 2

    D. Chiều dài lớn gấp 4, tiết diện lớn gấp 2 thì điện trở nhỏ hơn 4.2 = 8 lần, vậy R 1 = R 2/8

    Lời giải:

    Chọn C. Chiều dài lớn gấp 4 thì điện trở lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 thì điện trở nhỏ hơn 2 lần, Vậy R 1 = 2R 2.

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 3 trang 21

    Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S 1 = 5mm 2 và điện trở R 1 = 8,5Ω. Dây thứ hai có tiết diện S 2 = 0,5mm 2. Tính điện trở R 2.

    Lời giải:

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 4 trang 21

    Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 6,8Ω với lõi gồm 20 sợi dây đồng mảnh. Tính điện trở của một sợ dây mảnh này, cho rằng chúng có tiết diện như nhau.

    Lời giải:

    Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là: 6,8 x 20 = 136 Ω

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 5 trang 22

    Một dây nhôm dài l 1 = 200m, tiết diện S 1 = 1 mm 2 thì có điện trở R 1 = 5,6Ω. Hỏi một dây nhôm khác tiết diện S 2 = 2 mm 2 và điện trở R 2 = 16,8Ω thì có chiều dài l 2 là bao nhiêu?

    Lời giải:

    Chiều dài của dây nhôm có tiết diện S 1 = 1mm 2 và điện trở R 2 = 16,8 Ω là: l = 16,8/5,6l 1

    Vậy chiều dài của dây nhôm có tiết diện S 2 = 2mm 2 và điện trở R 2 = 16,8 Ω là:

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 6 trang 22

    Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

    A. Các dây dẫn phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng nột vật liệu, nhưng có chiều dài khác nhau.

    B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có tiết diện khác nhau

    C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện, nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau

    D. Các dây dẫn này phải được làm cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau

    Lời giải:

    Chọn B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có tiết diện khác nhau.

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 7 trang 22

    Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có điện trở là 8Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu.

    A. 4Ω

    B. 6Ω

    C. 8Ω

    D. 2Ω

    Lời giải:

    Chọn A

    vì khi gập đôi sợi dây chiều dài giảm đi 2 lần và tiết diện tăng gấp 2 lần. Chiều dài giảm 2 lần nên điện trở giảm hai lần, tiết diện tăng 2 lần nên điện trở giảm thêm 2 lần kết quả giảm 4 lần. Vì vậy điện trở dây dẫn mới là 8:4 = 2Ω

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 8 trang 22

    Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu, dây thứ nhất dài hơn dây thứ hai 8 lần và có tiết diện lớn gấp 2 lần so với dây thứ hai. Hỏi dây thứ nhất có điện trở lớn gấp mấy lần dây thứ 2.

    A. 8 lần

    B. 10 lần

    C. 4 lần

    D. 16 lần

    Lời giải:

    Chọn C. 4 lần

    Do dây thứ nhất dài hơn dây thứ hai 8 lần và có tiết diện lớn gấp 2 lần so với dây thứ hai. Chiều dài lớn hơn 8 lần nên điện trở lớn hơn 8 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần nên điện trở giảm đi 2 lần. Vì vậy dây thứ nhất có điện trở lớn gấp 4 lần dây thứ hai.

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 9 trang 22

    Một dây đồng dài 100m, có tiết diện 1 mm 2 thì có điện trở là 1,7Ω. Một dây đồng khác có chiều dài 200m, có điện trở 17Ω thì có tiết diện là bao nhiêu?

    Lời giải:

    Chọn B.

    + Nếu dây đồng thứ hai có S 2′ = 1mm 2, có chiều dài l 2 = 200m thì điện trở của dây đồng thứ hai sẽ bằng R 2′ = 2R 1 = 2.1,7 = 3,4Ω.

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 10 trang 22

    Lời giải:

    Chọn D

    Do hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu nên

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 11 trang 23

    Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợ dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợ dây đồng nhỏ này là 0,9Ω. Tính điện trở của dây cáp điện này

    Lời giải:

    Do tiết diện dây tăng lên 15 lần nên điện trở giảm 15 lần nghĩa là điện trở của dây cáp điện là: R = 0,9/15 = 0,06Ω.

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 12 trang 23

    Người ta dùng dây Nikêlin (một loại hợp kim) làm dây nung cho một bếp điện. Nếu dùng loại dây này với đường kính tiết diện là 0,6mm thì cần dây có chiều dài là 2,88m. Hỏi nếu không thay đổi điện trở của dây nung, nhưng dùng dây loại này với đường kính tiết diện là 0,4mm thì dây phải có chiều dài là bao nhiêu?

    Lời giải:

    +) Đường kính của dây là d 1 = 0,6mm, suy ra tiết diện dây là:

    +) Đường kính dây giảm xuống còn d 2 = 0,4mm, suy ra tiết diện dây là:

    Chiều dài của sợi dây có đường kính 0,4mm.

    2880mm → 0,2826mm 2.

    l ? mm → 0,1256mm 2.

    ⇒l = (2880×0,1256)/0,2826 = 1280mm = 1,28m.

    Giải Vật lý 9 bài 8 bài 13 trang 23

    Cuộn dây thứ nhất có điện trở là R 1 = 20Ω, được quấn bằng dây dẫn có chiều dài tổng cộng là l 1 = 40m và có đường kính tiết diện là d 1 = 0,5mm. Dùng dây dẫn được làm từ cùng vật liệu như cuộn dây thứ nhất, nhưng có đường kính tiết diện của dây là d 2 = 0,3mm để cuốn một cuộn dây thứ hai, có điện trở là R 2 = 30Ω. Tính chiều dài tổng cộng của dây dẫn dùng để cuốn dây thứ hai này.

    Lời giải:

    +) Dây thứ nhất có đường kính tiết diện d 1 = 0,5mm, suy ra tiết diện là:

    -6 m 2.

    +) Dây thứ hai có đường kính tiết diện d 2 = 0,3mm, suy ra tiết diện là:

    2 = 0,07065.10-6 m 2.

    Lập tỉ lệ: 2 = 21,6m.

    Bài tiếp theo: Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9 Áp Suất Khí Quyển Chi Tiết
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 8 Năm 2022
  • Báo Cáo Skkn Môn Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 18: Tổng Kết Chương I: Cơ Học (A
  • Đề Kiểm Tra Vật Lí 8 Học Kì 2 (Trắc Nghiệm
  • Giải Bài Tập Vật Lý Sbt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập SBT

    5.1 (Trang 15, Sách bài tập vật lý 7)

    Ảnh của một vật tạo hởi gương phẳng luôn luôn là ảnh ảo nên không hứng được trên màn. Và ảnh luôn luôn lớn bằng vật.

    Chọn C. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật.

    5.2 (Trang 15, Sách bài tập vật lý 7)

    Cách 1: Áp dụng tính chất: Khoảng cách từ ảnh tới gương bằng khoảng cách từ vật tới gương.

    Cách 2: Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng: Vẽ hai tia tới và hai tia phản xạ tương ứng dựa vào định luật “góc phản xạ bằng góc tới”. Giao điểm của hai tia phản xạ kéo dài là ảnh của S.

    Lưu ý: Vẽ bằng hai cách nhưng vẽ trên cùng một hình.

    1. Vẽ ầnh của S tạo bởi gương phẳng theo hai cách:

    a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:

    Vẽ đường thẳng đi qua S và vuông góc với gương tại H. Trên đường thẳng đó lấy điểm S’ (ở phía sau gương) sao cho S’H = SH.

    b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng:

    – Vẽ hai tia tới SI và SI’ bất kì.

    – Vẽ hai pháp tuyến IN và I’N’

    – Vẽ hai tia phản xạ IR và I’R’ sao cho i’ = i. Đường kéo dài của hai tia IR và I’R’ là ảnh của S.

    5.3 (Trang 15, Sách bài tập vật lý 7)

    Vẽ bằng cách áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

    – Vẽ AA’ vuông góc với gương sao cho AH = A’H.

    – Vẽ BB’ vuông góc với gương sao cho BK = B’K.

    AB và A’B’ gặp nhau tại I trên mặt gương.

    Góc tạo bởi ảnh A’B’ và mặt gương bằng 60°.

    Nối S’A cắt gương tại điếm I, chính là điểm tới của tia tới SI có tia phản xạ đi qua điểm A.

    a) Vẽ SS’ vuông góc với gương sao cho SH = S’H.

    b) Nhận xét: Các tia phản xạ kéo dài đều đi qua ảnh S’

    Nối S’A cắt gương ở I. SI là tia tới cho tia phản xạ IR đi qua điểm A.

    Chọn A. Hứng được trên màn và lớn bằng vật.

    5.6 (Trang 16, Sách bài tập vật lý 7)

    5.7 (Trang 16, Sách bài tập vật lý 7)

    Muốn cho ảnh của hai quà cầu che khuất nhau thì hai tia tới xuất phát từ hai điểm sáng A, B phải cho hai tia phản xạ trùng lên nhau.

    Để nhìn thấy ảnh của quả cầu này che khuất ảnh của quả cầu kia phải đặt mắt hứng được hai tia phản xạ trùng nhau của hai tia tới xuất phát từ hai điểm sáng A, B.

    Tia tới cho hai tia phản xạ trùng nhau chỉ có thể là hai tia nằm trên đường thắng AB, cắt mặt gương ở I.

    Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng (i = i’), ta vẽ được tia phản xạ chung.

    5.8 (Trang 16, Sách bài tập vật lý 7)

    Ảnh A’B’ của vật AB lộn ngược so với AB khi AB và A’B’ cùng nằm trên một đường thẳng. Tức là các tia tới xuất phát từ A và B sẽ cho tia phản xạ trùng nhau đi qua A’ và B’

    5.9 (Trang 16, Sách bài tập vật lý 7)

    Áp dụng tính chất của một điểm sáng tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng đúng bằng khoảng cách từ vật đến gương để lần lượt vẽ ảnh của từng điếm trên chữ ÁT

    5.10 (Trang 16, Sách bài tập vật lý 7)

    Dựa vào tính chất “khoảng cách từ ảnh đến gương phẳng bàng khoảng cách từ vật đến gương phẳng”.

    – Vẽ ảnh S’ của s khi gương chưa quay.

    – Vẽ ảnh S” của s khi gương đã

    Sau đó chứng minh khi gương quay được một góc α thì ảnh quay được một góc 2α.

    SI = SM và góc SOI = IOS’

    Khi gương quay quanh điểm O đến vị trí OM’ thì cho ảnh S”, ta có:

    SK = S”K và góc SOK = KOS”

    Vậy, khi gương quay được một góc α = MOM’ thì ảnh quay được một góc β = S’OS”

    Trên hình vẽ, cho ta:

    β = S’OS” = SOK + KOS”

    S’OK = MOM’ – lOS’ = α -IOS’ = α – IOS

    Do đó: ß = α – IOS + KOS”

    = a + (KOS – IOS) = α + α = 2α

    Vậy khi gương quay được một góc α thì đường nối ảnh với O quay được một góc ß = 2a.

    Vì OS = OS’ = OS” nên ảnh di chuyển trên một cung tròn có bán kính OS’ = OS.

    5.11 (Trang 17, Sách bài tập vật lý 7)

    Vẽ hai tia phản xạ từ hai mép ngoài của gưcmg tới M, từ đó vẽ hai tia tói tương ứng, giao của hai tia tới đó vói tường chính là hai điếm P và Q.

    a) M’ là ảnh của mắt M cho bởi gương GI (hình vẽ). Trong các tia sáng đi từ tường tới gương, hai tia ngoài cùng cho tia phản xạ lọt vào mắt là GM và IM. úng với hai tia tới là PG và QI. Hai tia tới PG và QI đều có đường kéo dài đi qua M’

    Cách vẽ PQ như sau:

    – Vẽ ảnh M’ của M (MM’ 1 GI và M’H = MH).

    – Nối M’G và kéo dài cắt tường ở P và M’I cắt tường ở Q. PQ là khoảng tường quan sát đựợc trong gương.

    5.12 (Trang 17, Sách bài tập vật lý 7)

    Vẽ hai tia tới xuất phát từ nguồn sáng s đến hai mép ngoài của gương, từ đó vẽ hai tia phản xạ tương ứng. Khoảng không gian nằm giữa hai tia phản xạ vừa vẽ chính là khoảng không gian đặt mắt đế quan sát thấy ảnh.

    a) Muốn thấy ảnh S’ của S thì phải đặt mắt trong chùm tia phản xạ. Hai tia phản xạ ngoài cùng trên gương ứng với hai tia tới ngoài cùng trên gương là SI và SK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2. Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Vật Lí 7, Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện
  • Bài Tập Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8: Bài 11. Thực Hành
  • Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát
  • Bài 6. Lực Ma Sát
  • Giải bài tập SBT Vật lý 12

    Giải bài tập SBT Vật lý 12 bài 8

    VnDoc xin giới thiệu tới thầy cô và các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 12 bài 8: Giao thoa sóng, nội dung tài liệu được cập nhật chi tiết và chính xác sẽ giúp các bạn học sinh học tốt hơn môn Vật lý.

    Vật lý 12: Giao thoa sóng

    Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    A. cùng tần số.

    B. cùng biên độ dao động,

    C. cùng pha ban đầu.

    D. cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.

    8.2. Hãy chọn phát biểu đúng.

    Hai sóng phát ra từ hai nguồn đồng bộ. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn bằng?

    A. một bội số của bước sóng.

    B. một ước số nguyên của bước sóng,

    C. một bội số lẻ của nửa bước sóng.

    D. một ước số của nửa bước sóng.

    Chọn phát biểu đúng.

    A. Các phần tử nước ở M và N đểu đứng yên.

    B. Các phần tử nước ở M và N đều dao động.

    C. Phần tử nước ở M dao động, ở N đứng yên.

    D. Phần tử nước ở M đứng yên, ở N dao động.

    8.4. Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u A = u B = 2cos20πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là?

    A. 1 mm.

    B. 0 mm.

    C. 2 mm.

    D. 4 mm.

    A. 5.

    B. 4.

    C. 3.

    D. 2.

    A. 11.

    B. 9.

    C.10.

    D. 8.

    Đáp án:

    8.1 D

    8.2 A

    8.3 D

    8.4 D

    8.5 A

    8.6 C

    Bài 8.7 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Vậy: “Nếu không tính gợn sóng thẳng trùng với đường trung trực của S 1 S 2 thì có 4 gợn sóng hình hypebol”.

    Bài 8.8 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    8.8. Hai mũi nhọn S 1, S 2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cần rung có tần số f = 100 Hz, được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    a) Ta có: λ=v/f=80100=0,8cm.d 1=d 2=d=8cm

    Theo Bài 8 (SGK Vật lí 12), ta có:

    ta được: uM 1=2Acos(200πt−20π)

    b) Khi hệ vân giao thoa đã ổn định thì trung điểm I của S 1 S 2 lại luôn luôn là cực đại giao thoa. Do đó, ta phải có:

    Ban đầu ta đã có: S 1S 2=8cm=10λ=20λ/2

    Vậy chỉ cần tăng khoảng cách S 1, S 2 thêm λ/2 tức là 0,4 cm.

    Khi đó nếu không kể đường trung trực của S 1 S 2 thì có 20 gợn sóng hình hypebol (vì gợn sóng là quỹ tích những điểm dao động mạnh hơn cả).

    8.9. Một người làm thí nghiệm Hình 8.1 SGK với một chất lỏng và một cần rung có tần số 20 Hz. Giữa hai điểm S 1, S 2 người đó đếm được 12 đường hypebol, quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai đường hypebol ngoài cùng là 22 cm. Tính tốc độ truyền sóng.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Giữa đỉnh của hypebol số 1 và đỉnh của hypebol số 12 có 11 khoảng vân.

    Vậy: i=22/11=2cm=λ/2⇒λ=4cm

    Tốc độ truyền sóng: v=λf=20.4=80cm/s

    Bài 8.10 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    8.10. Dao động tại hai điểm S 1, S 2 cách nhau 12 cm trên một mặt chất lỏng có biểu thức: u = Acos100πt, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 0,8 m/s.

    a) Giữa hai điểm S 1S 2 có bao nhiêu đường hypebol, tại đó, chất lỏng dao động mạnh nhất?

    Hướng dẫn giải chi tiết: Bước sóng λ=v/f=80/50=1,6cm

    Đỉnh của hai đường hypebol, tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất, cách nhau: i=λ/2=1,6/2=0,8cm.

    Kí hiệu [ ] chỉ phần nguyên.

    Số đường hypebol (quỹ tích các điểm dao động cực đại) N = 2N’ = 14. Nếu coi đường trung trực của S 1S 2 như một hypebol đặc biệt thì số vân cực đại sẽ là 15.

    b) M cách đều S 1, S 2 nên dao động tại M cực đại và có:

    Vậy M dao động cùng pha với S 1, S 2

    Biểu thức của dao động tại M là: u=2Acos100πt

    Điểm M’ ở cách S 1 và S 2 cùng một khoảng: d′=

    Do đó: φ 1′2′=2π.10/1,6=12,5π

    Vậy M’ dao động trễ pha π/2 so với S 1, S 2 và biểu thức của dao động tại M’ là:

    u′=2Acos⁡(100πt−π/2)cm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Sáng Kiến: Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Bài Tập Vận Dụng Môn Vật Lý 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100