Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • PHƯƠNG PHÁP GIẢI VẬT LÝ 12

    CHƯƠNG I: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN

    5. Gia tốc của chuyển động quay

    * Gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm)

    Đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc dài ()

    * Gia tốc tiếp tuyến

    Đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của ( và cùng phương)

    * Gia tốc toàn phần

    Góc ( hợp giữa và :

    Lưu ý: Vật rắn quay đều thì at = 0 ( =

    6. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    Trong đó: + M = Fd (Nm)là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực)

    + (kgm2)là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

    Mômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là trục đối xứng

    – Vật rắn là thanh có chiều dài l, tiết diện nhỏ:

    – Vật rắn là vành tròn hoặc trụ rỗng bán kính R: I = mR2

    – Vật rắn là đĩa tròn mỏng hoặc hình trụ đặc bán kính R:

    – Vật rắn là khối cầu đặc bán kính R:

    7. Mômen động lượng

    Là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục

    L = I( (kgm2/s)

    Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr2( = mvr (r là k/c từ đến trục quay)

    8. Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    9. Định luật bảo toàn mômen động lượng

    Trường hợp M = 0 thì L = const

    Nếu I = const ( ( = 0 vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục

    Nếu I thay đổi thì I1(1 = I2(2

    10. Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định

    11. Sự tương tự giữa các đại lượng góc và đại lượng dài trong chuyển động quay và chuyển động thẳng

    Chuyển động quay

    (trục quay cố định, chiều quay không đổi)

    Chuyển động thẳng

    (chiều chuyển động không đổi)

    (m/s)

    (m/s2)

    (N)

    (kg)

    (kgm/s)

    (J)

    Chuyển động quay đều:

    ( = const; ( = 0; ( = (0 + (t

    Chuyển động quay biến đổi đều:

    ( = const

    ( = (0 + (t

    Chuyển động thẳng đều:

    v = cónt; a = 0; x = x0 + at

    Chuyển động thẳng biến đổi đều:

    a =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • 7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt
  • 290 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Giải Bài Tập Vật Lý Sbt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập SBT

    5.1 (Trang 15, Sách bài tập vật lý 7)

    Ảnh của một vật tạo hởi gương phẳng luôn luôn là ảnh ảo nên không hứng được trên màn. Và ảnh luôn luôn lớn bằng vật.

    Chọn C. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật.

    5.2 (Trang 15, Sách bài tập vật lý 7)

    Cách 1: Áp dụng tính chất: Khoảng cách từ ảnh tới gương bằng khoảng cách từ vật tới gương.

    Cách 2: Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng: Vẽ hai tia tới và hai tia phản xạ tương ứng dựa vào định luật “góc phản xạ bằng góc tới”. Giao điểm của hai tia phản xạ kéo dài là ảnh của S.

    Lưu ý: Vẽ bằng hai cách nhưng vẽ trên cùng một hình.

    1. Vẽ ầnh của S tạo bởi gương phẳng theo hai cách:

    a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:

    Vẽ đường thẳng đi qua S và vuông góc với gương tại H. Trên đường thẳng đó lấy điểm S’ (ở phía sau gương) sao cho S’H = SH.

    b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng:

    – Vẽ hai tia tới SI và SI’ bất kì.

    – Vẽ hai pháp tuyến IN và I’N’

    – Vẽ hai tia phản xạ IR và I’R’ sao cho i’ = i. Đường kéo dài của hai tia IR và I’R’ là ảnh của S.

    5.3 (Trang 15, Sách bài tập vật lý 7)

    Vẽ bằng cách áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

    – Vẽ AA’ vuông góc với gương sao cho AH = A’H.

    – Vẽ BB’ vuông góc với gương sao cho BK = B’K.

    AB và A’B’ gặp nhau tại I trên mặt gương.

    Góc tạo bởi ảnh A’B’ và mặt gương bằng 60°.

    Nối S’A cắt gương tại điếm I, chính là điểm tới của tia tới SI có tia phản xạ đi qua điểm A.

    a) Vẽ SS’ vuông góc với gương sao cho SH = S’H.

    b) Nhận xét: Các tia phản xạ kéo dài đều đi qua ảnh S’

    Nối S’A cắt gương ở I. SI là tia tới cho tia phản xạ IR đi qua điểm A.

    Chọn A. Hứng được trên màn và lớn bằng vật.

    5.6 (Trang 16, Sách bài tập vật lý 7)

    5.7 (Trang 16, Sách bài tập vật lý 7)

    Muốn cho ảnh của hai quà cầu che khuất nhau thì hai tia tới xuất phát từ hai điểm sáng A, B phải cho hai tia phản xạ trùng lên nhau.

    Để nhìn thấy ảnh của quả cầu này che khuất ảnh của quả cầu kia phải đặt mắt hứng được hai tia phản xạ trùng nhau của hai tia tới xuất phát từ hai điểm sáng A, B.

    Tia tới cho hai tia phản xạ trùng nhau chỉ có thể là hai tia nằm trên đường thắng AB, cắt mặt gương ở I.

    Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng (i = i’), ta vẽ được tia phản xạ chung.

    5.8 (Trang 16, Sách bài tập vật lý 7)

    Ảnh A’B’ của vật AB lộn ngược so với AB khi AB và A’B’ cùng nằm trên một đường thẳng. Tức là các tia tới xuất phát từ A và B sẽ cho tia phản xạ trùng nhau đi qua A’ và B’

    5.9 (Trang 16, Sách bài tập vật lý 7)

    Áp dụng tính chất của một điểm sáng tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng đúng bằng khoảng cách từ vật đến gương để lần lượt vẽ ảnh của từng điếm trên chữ ÁT

    5.10 (Trang 16, Sách bài tập vật lý 7)

    Dựa vào tính chất “khoảng cách từ ảnh đến gương phẳng bàng khoảng cách từ vật đến gương phẳng”.

    – Vẽ ảnh S’ của s khi gương chưa quay.

    – Vẽ ảnh S” của s khi gương đã

    Sau đó chứng minh khi gương quay được một góc α thì ảnh quay được một góc 2α.

    SI = SM và góc SOI = IOS’

    Khi gương quay quanh điểm O đến vị trí OM’ thì cho ảnh S”, ta có:

    SK = S”K và góc SOK = KOS”

    Vậy, khi gương quay được một góc α = MOM’ thì ảnh quay được một góc β = S’OS”

    Trên hình vẽ, cho ta:

    β = S’OS” = SOK + KOS”

    S’OK = MOM’ – lOS’ = α -IOS’ = α – IOS

    Do đó: ß = α – IOS + KOS”

    = a + (KOS – IOS) = α + α = 2α

    Vậy khi gương quay được một góc α thì đường nối ảnh với O quay được một góc ß = 2a.

    Vì OS = OS’ = OS” nên ảnh di chuyển trên một cung tròn có bán kính OS’ = OS.

    5.11 (Trang 17, Sách bài tập vật lý 7)

    Vẽ hai tia phản xạ từ hai mép ngoài của gưcmg tới M, từ đó vẽ hai tia tói tương ứng, giao của hai tia tới đó vói tường chính là hai điếm P và Q.

    a) M’ là ảnh của mắt M cho bởi gương GI (hình vẽ). Trong các tia sáng đi từ tường tới gương, hai tia ngoài cùng cho tia phản xạ lọt vào mắt là GM và IM. úng với hai tia tới là PG và QI. Hai tia tới PG và QI đều có đường kéo dài đi qua M’

    Cách vẽ PQ như sau:

    – Vẽ ảnh M’ của M (MM’ 1 GI và M’H = MH).

    – Nối M’G và kéo dài cắt tường ở P và M’I cắt tường ở Q. PQ là khoảng tường quan sát đựợc trong gương.

    5.12 (Trang 17, Sách bài tập vật lý 7)

    Vẽ hai tia tới xuất phát từ nguồn sáng s đến hai mép ngoài của gương, từ đó vẽ hai tia phản xạ tương ứng. Khoảng không gian nằm giữa hai tia phản xạ vừa vẽ chính là khoảng không gian đặt mắt đế quan sát thấy ảnh.

    a) Muốn thấy ảnh S’ của S thì phải đặt mắt trong chùm tia phản xạ. Hai tia phản xạ ngoài cùng trên gương ứng với hai tia tới ngoài cùng trên gương là SI và SK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2. Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Vật Lí 7, Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện
  • Bài Tập Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 11: Bài 3. Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 9. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Bài 1-2. Đo độ dài

    A. 1m và 1mm.

    B. 10dm và 0,5cm.

    C. 100cm và 1cm

    D. 100cm và 0,2cm.

    Chọn B.

    Vì thước có độ dài lớn nhất ghi trên thước là 100cm = 10dm nên GHĐ của thước là 10dm.

    Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước là 1 : 2 = 0,5 cm nên ĐCNN của thước là 0,5cm.

    Câu 1-2.2 trang 5 SBT Vật Lý 6

    A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.

    B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm.

    C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm.

    D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.

    Chọn B.

    Vì độ dài của sân trường tương đối lớn, khoảng vài chục mét nên dùng thước cuộn có GHĐ lớn nhất để đo chiều dài sân trường với số lần đo ít nhất.

    Tuy ĐCNN của thước B (là 5mm) lớn hơn thước A và C (là 1mm), nhưng dùng thước B vẫn phù hợp so với chiều dài sân trường (sai số nhỏ hơn 1% là chấp nhận được).

    Câu 1-2.3 trang 5 SBT Vật Lý 6

    Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình 1-2.2.

    b) GHĐ là 10cm và ĐCNN là 1mm.

    Câu 1-2.4 trang 5 SBT Vật Lý 6

    Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.

    – Chọn thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm để đo chiều dài lớp học của em, vì độ dài lớp học tương đối lớn, khoảng vài mét nên dùng thước có GHĐ lớn nhất để đo chiều dài lớp học với số lần đo ít nhất.

    – Chọn thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm để đo chu vi miệng cốc, vì chu vi miệng cốc là dộ dài cong nên chọn thước dây để đo sẽ chính xác hơn.

    – Chọn thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm để đo bề dày cuốn Vật lí 6, vì bề dày của cuốn sách nhỏ, nên dùng thước có ĐCNN càng nhỏ càng thì việc đo và kết quả đo sẽ càng dễ và chính xác hơn.

    Câu 1-2.5 trang 5 SBT Vật Lý 6

    Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy ?

    Những loại thước đo độ dài mà em biết : thước dây, thước thẳng, thước cuộn, thước kẻ, thước kẹp, thước nửa mét,… Người ta sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau vì để :

    + Phù hợp với hình dáng đối tượng cần đo. (thẳng, cong)

    + Phù hợp với chiều dài đối tượng cần đo. ( lớn, nhỏ)

    + Phù hợp với công việc ( VD : một số công việc yêu cầu đo với độ chính xác cao hơn hay tương đối ).

    Câu 1-2.6 trang 6 SBT Vật Lý 6

    Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo.

    Dụng cụ mà em có là thước cuộn để đo độ dài sân trường. Thước cuộn có GHĐ là 5m và ĐCNN là 1cm. Cách đo và giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ của em được thực hành trên lớp.

    – Cách đo :

    + Độ dài sân trường em khoảng 50m. Đặt thước dọc theo chiều dài sân trường sao cho 1 đầu sân trường ngang bằng với vạch số 0 của thước.

    + Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước.

    + Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

    + Đo khoảng 10 lần thì mới hết chiều dài sân trường và cộng kết quả 10 lần đo.

    + Thay phiên nhau các bạn trong tổ đo lại chiều dài. Đo chiều dài sân trường 3 lần rồi lấy kết quả 3 lần đo cộng lại chia 3 thì ra kết quả trung bình.

    Câu 1-2.7 trang 6 SBT Vật Lý 6

    A. 5m

    B. 50dm

    C. 500cm

    D. 50,0dm

    Chọn B.

    Vì ĐCNN của thước là 1dm nên không thể cho kết quả chính xác đến cm như đáp án C và cũng không cho đáp án chỉ đến hàng m như đáp án A. ĐCNN của thước là một số nguyên nên không thể cho kết quả chính xác như đáp án D. Vậy chỉ có cách ghi kết quả B là đúng nhất.

    Câu 1-2.8 trang 6 SBT Vật Lý 6

    A. 240mm

    B. 23cm

    C. 24cm

    D. 24,0cm

    – Chọn D

    Vì ĐCNN của thước là 0,2cm nên không thể cho kết quả chính xác đến mm như đáp án A. Mặt khác ĐCNN là số thập phân có thể cho kết quả chính xác đến một số sau dấu phẩy. Vậy cách ghi kết quả D là đúng nhất.

    Câu 1-2.9 trang 6 SBT Vật Lý 6

    Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau :

    a) l 1= 20,1cm b) l 2= 21cm c) l 3 = 20,5cm

    Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành

    a) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 1 là 0,1cm.

    b) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 2 là 1cm.

    c) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 3 là 0,5cm hoặc 0,1cm

    Câu 1-2.10 trang 6 SBT Vật Lý 6

    Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm x15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm. Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi của bóng bàn.

    – Đo đường kính quả bóng bàn: đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau. Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm, đó chính là đường kính quả bóng bàn.

    – Đo chu vi quả bóng bàn: dùng băng giấy quấn một vòng theo đường hàn giữa hai nửa quả bóng bàn (đánh dấu độ dài một vòng này trên băng giấy). Dùng thước nhựa đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy, đó chính là chu vi quả bóng bàn.

    Câu 1-2.11 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:

    – Em làm cách nào?

    – Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

    – Kết quả đo của em là bao nhiêu?

    – Xác định chu vi của bút chì: dùng sợi chỉ quấn sát nhau xung quanh bút chì 1 hoặc 10 vòng,… (đánh dấu độ dài tất cả các vòng dây này trên sợi chỉ). Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1mm) để đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả đó chia cho số vòng dây, em được chu vi của bút chì.

    – Xác định đường kính sợi chỉ; tương tự quấn 10 hoặc 20 vòng sát nhau xung quanh bút chì (đánh dấu độ dài đã quấn được trên sợi chỉ). Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1mm) để đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả chia cho số vòng dây, em được đường kính sợi chỉ

    Câu 1-2.12 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nồi nấu cơm của gia đình em.

    Có nhiều cách để đo đường kính của vòi nước máy hoặc ống tre, đường kính vung nồi của gia đình em, sau đây là một trong các cách để xác định đo độ dài đường kính các vật nêu trên:

    – Xác định đường kính của vòi nước hoặc ống tre: dùng mực bôi vào miệng vòi nước hoặc đầu ống tre ( đầu ống phải vuông góc với ống tre) rồi in lên mặt giấy để có hình tròn tương đương với miệng vòi nước máy hoặc đầu ống tre. Sau đó cắt theo đường tròn miệng vòi nước hoặc đầu ống tre, gấp đôi hình tròn vừa cắt. Đo độ dài đường gấp là ta xác định được đường kính của vòi nước hoặc ống tre

    – Xác định đường kính của vung nồi nấu cơm: tương tự em có thể dùng cách như trên hoặc đặt vung nồi cơm lên một tờ giấy, dùng bút kẻ hai đường thẳng song song tiếp xúc với vung nồi cơm. Đo khoảng cách giữa hai đường thẳng là em xác định được đường kính của vung nồi nấu cơm

    Câu 1-2.13 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Những người đi ô tô, xe máy… thường đo độ dài đã đi được qua số chỉ độ dài hiện trên đồng hồ “tốc độ” của xe. Không đi ô tô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường?

    Có nhiều cách để đo độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường, và đây là một trong các cách dễ nhất để xác định gần đúng: trước tiên, em đo chiều dài của một bước chân rồi lấy số bước chân đi được từ nhà đến trường nhân với độ dài mỗi bước chân. ( Chú ý: cần phải bước đều mỗi bước chân)

    Câu 1-2.14 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Một bàn học có chiều dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?

    A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm

    B. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm

    C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm

    D. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm

    Chọn C.

    Vì thước có ĐCNN càng nhỏ thì độ chính xác càng cao. Đồng thời nên dùng thước có GHĐ lớn hơn gấp 1,5 lần kích thước vật cần đo.

    Câu 1-2.15 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dày này, nên chọn:

    A. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

    B. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

    C. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm

    D. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm

    Chọn D

    Vì bề dày của cuốn sách nhỏ nên không thể chọn đáp án A và B. Mặt khác dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì việc đo và kết quả đo sẽ càng dễ và chính xác hơn. Vậy chỉ có đáp án D là đúng nhất.

    Câu 1-2.16 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng:

    A. Thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm

    B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm

    C. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm

    D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm

    Chọn A

    Vì chiều dài của SGK Vật Lí 6 có độ dài là 24cm nên không thể chọn đáp án B và C. Thước có ĐCNN càng nhỏ thì kết quả đo càng chính xác. Vì vậy đáp án A là đáp án đúng nhất.

    Câu 1-2.17 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng:

    A. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm

    B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm

    C. THước có GHĐ 18cm và ĐCNN 2mm

    D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm

    Chọn A

    Vì kết quả đo độ dài của bút chì là 17,3cm, thước có thể đo đến tận số lẻ là 0,3cm = 3mm vậy ĐCNN không thể là cm nên không thể là đáp án B và C. Mặt khác 3mm không chia hết cho 2mm nên không thể chọn đáp án C. Đáp án đúng nhất là đáp án A.

    Câu 1-2.18 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học. Cách ghi kết quả nào sau đây là không đúng?

    A. 4,44m

    B. 444cm

    C. 44,4dm

    D. 444,0cm

    Chọn D

    Vì ĐCNN của thước là 2cm là một số nguyên không thể cho kết quả ghi chính xác đến phần mười cm như đáp án D.

    Câu 1-2.19 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta:

    A. Chì cần một thước thẳng

    B. Chỉ cần một thước dây

    C. Cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng

    D. Cần ít nhất hai thước dây

    Chọn C

    Vì cần thước dây để đo chu vi cột nhà hình trụ, còn thước thẳng để đo chiều dài của nó.

    Câu 1-2.20 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng?

    A. Chỉ cần ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ

    B. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo

    C. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo chia hết cho ĐCNN

    D. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN

    Chọn A

    Cách ghi kết quả đo: chỉ cần ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo

    Câu 1-2.21 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?

    A. Giá trị của lần đo cuối cùng

    B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

    C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được

    D. Giá trị được lập lại nhiều lần nhất

    Chọn C

    Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được lấy làm kết quả của phép đo.

    Câu 1-2.22 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Một học sinh khẳng định rằng: ” Cho tôi một thước có GHĐ là 1m, tôi sẽ chỉ cần dùng thước đó đo một lần là có thể biết được sân trường dài bao nhiêu mét”.

    a. Theo em bạn học sinh đó phải làm thế nào để thực hiện lời nói của mình?

    b. Kết quả thu được theo cách làm đo có chính xác không? Tại sao?

    a. Bạn đó lấy 1 sợi dây dài đo chiều dài sân trường rồi đánh dấu sợi dây đó. Dùng thước đo 1m trên sợi dây rồi gấp sợi dây lại theo chiều dài 1m. Đếm được bao nhiêu đoạn thì suy ra chiều dài sân trường

    b. Kết quả bạn thu được không chính xác lắm vì cách đo lại chiều dài sợi dây và cách đọc kết quả không chính xác

    Câu 1-2.23 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Cho các dụng cụ sau:

    – Một sợi chỉ dài 20cm

    – Một chiếc thước thẳng

    – Một đồng tiền mệnh giá 2000 đồng bằng kim loại

    Hãy nêu cách xác định chu vi của đồng tiền

    – Dùng sợi chỉ dài 20cm quấn một vòng quanh đồng tiền. Đánh dấu chiều dài 1 vòng của sợi chỉ

    – Dùng thước thẳng đo chiều dài sợi chỉ vừa đánh dấu

    Đó là chu vi của đồng tiền

    Câu 1-2.24 trang 9 SBT Vật Lý 6

    Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: ” khổ 17x24cm”, các con số đó có ý nghĩa là:

    A. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều dày bằng 17cm

    B. Chiều dài của sách bằng 17cm và chiều rộng bằng 24cm

    C. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều rộng bằng 17cm

    D. Chiều dài của sách bằng 17cm x 24cm = 408cm

    Chọn C

    Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: ” khổ 17 x 24cm”, các con số đó có ý nghĩa là chiều dài của sách bằng 24cm và chiều rộng bằng 17cm

    Câu 1-2.25 trang 9 SBT Vật Lý 6

    Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường, dùng một thước kẻ đặt ngang đầu Dũng để đánh dấu chiều cao của Dũng lên tường. Sau đó, dùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐCNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm, 168,5cm, và 169cm. Kết quả nào được ghi chính xác?

    A. của bạn Hà

    B. của bạn Nam

    C. của bạn Thanh

    D. của cả ba bạn

    Chọn B.

    Vì ĐCNN của thước là 0,5cm, nên kết quả đo được ghi chính xác đến phần thập phân thứ nhất, đồng thời phần thập phân đó phải chia hết cho 0,5cm.

    Nếu giá trị đo được của các bạn Hà và Thanh chẵn thì kết quả phải là 168,0cm và 169,0cm.

    Câu 1-2.26 trang 9 SBT Vật Lý 6

    Hãy dùng mắt ước lượng xem trong ba đoạn thẳng AB, CD và MN vẽ ở hình 1-2.3 thì đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất. Sau đó dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên để kiểm tra ước lượng của mắt mình.

    – Ba đoạn dài bằng nhau

    – Sự ước lượng của mắt không chính xác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Truyền Tải Điện Năng Đi Xa Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 21 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 16 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bái Tập Vật Lý 6 (Sbt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sbt Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Đến Từ Giá Trị Nội Lực (P1)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 9: Preserving The Environment
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10: Space Travel
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10: Ecotourism
  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Unit 1: Reading (Trang 4
  • Giải bài tập SBT Vật Lý Lớp 6 Chương II

    18.4. Hình 18.1 vẽ dụng cụ thí nghiệm chứng minh sự nở dài của vật rắn. Thang ngang đặt vừa khít vào giá đo khi cả hai đều ở nhiệt độ trong phòng.

    a) Tại sao khi hơ nóng thanh ngang, ta lại không thể đưa được thanh này vào giá đo?

    b) Hãy tìm cách đưa thanh ngang đã bị hơ nóng vào giá đo mà không cần phải làm nguội thanh này.

    Giải

    a) Thanh ngang nở ra

    b) Hơ nóng giá đo.

    18.5. Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì

    A. khối lượng của vật tăng, thể tích của vật giảm

    B. khối lượng của vật giảm, thể tích của vật giảm

    C. khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm

    D. khối lượng của vật tăng, thể tích của vật không đổi.

    Chọn C. khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm

    18.6. Khi đun nóng vòng kim loại vẽ ở hình 18.2 thì

    A. bán kính R1 tăng, bán kính R2 giảm

    B. bán kính R2 tăng, bán kính R1 giảm

    C. chiều dài d giảm

    D. cả R1, R2 và d đều tăng.

    Chọn D. cả R1, R2 và d đều tăng.

    18.7. Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì

    A. bê tông và thép không bị nở vì nhiệt

    B. bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép

    C. bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép

    D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.

    Chọn D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.

    18.8. Ba thanh, một bằng đồng, một bằng nhôm, một bằng sắt, có chiều dài bằng nhau ở 0ºC. Khi nhiệt độ của ba thanh cùng tăng lên tới 100ºC thì

    A. chiều dài ba thanh vẫn bằng nhau

    B. chiều dài thanh nhôm nhỏ nhất

    C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất

    D. chiều dài thanh đồng nhỏ nhất.

    Chọn C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất

    18.9. Một quả cầu bằng nhôm bị kẹt trong một vòng bằng sắt. Để tách quả cầu ra khỏi vòng, một học sinh đem hơ nóng cả quả cầu và vòng. Hỏi bạn đó có tách được quả cầu ra khỏi vòng không? Tại sao?

    Giải

    Không. Vì nhôm nở vì nhiệt nhiều hơn sắt.

    10.10. Có hai cốc thủy tinh chồng khít vào nhau, một bạn học sinh định dùng nước nóng và nước đá để tách hai cốc ra. Hỏi bạn đó phải làm thế nào?

    Giải

    Cho nước đá vào cốc nằm bên trong để cốc này co lại, đồng thời nhúng cốc ngoài vào nước nóng để cốc này nở ra.

    10.11. Khi nhiệt độ tăng thêm 1ºC thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,17mm. Nếu độ tăng độ dài do nở nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ 20ºC, sẽ có độ dài bằng bao nhiêu ở nhiệt độ 40ºC?

    Giải

    Độ dài tăng thêm của dây đồng là : 50 × 0,017 × 20 = 17mm = 0,017m.

    Độ dài của dây đồng ở 40ºC là 50,017m

    BÀI 19. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

    19.1. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

    A. Khối lượng của chất lỏng tăng.

    B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.

    C. Thể tích của chất lỏng tăng.

    D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng.

    Chọn C. Thể tích của chất lỏng tăng.

    19.2. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một binh thủy tinh?

    A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.

    B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

    C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.

    D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.

    Chọn B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

    19.3. Hãy mô tả thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 và giải thích.

    Giải

    – Hình a: bình thủy tinh chứa chất lỏng đặt trên giá, phía dưới đặt 1 đèn cồn.

    – Hình b: khi đun, ban đầu mực nước trong ống tụt xuống một chút, vì khi đun nóng, bình thủy tinh nhận nhiệt nên nở ra trước.

    – Hình c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Lưu Hoằng Trí 6
  • Giải Sbt Giải Tích 12 Nâng Cao. Bài 4: Đồ Thị Của Hàm Số Và Phép Tịnh Tiến Hệ Tọa Độ
  • Btob Và Hành Trình Trở Thành “át Chủ Bài” Mới Của Cube Entertainment
  • Giải Sbt Âm Nhạc 6
  • Vtv Awards 2022 Có Thỏa Đáng Khi Các Btv Thời Sự Lại Trắng Giải?
  • Giải Sbt Vật Lý 6 Bài 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Đòn Bẩy
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Đòn Bẩy
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 104: Hình Hộp Chữ Nhật. Hình Lập Phương
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung Trang 28,29
  • Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Địa Lý 9, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 30, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 28, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 17, Giải Bài Tập Địa Lí 6 Bài 20, Giải Bài Tập Bài 37 Vật Lý 9, Giải Bài Tập Bảk Đồ Địa Lý Lí 8 Bài 16, Giải Bài Tập Đạo Hàm, Giải Bài Tập Đại Số 12, Giải Bài Tập Địa Lý, Giải Bài Tập Bài 2 Hóa 9, Giải Bài Tập 11, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Địa 10, Giải Bài Tập Everybody Up3, Mẫu Báo Cáo Hòa Giải ở Cơ Sở, Giải Bài Tập Đọc, Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 6, Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 5, Giải Bài Tập Địa Lý 6, Giải Bài Tập 12, Giải Bài Tập Địa, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 8 Bài 33, Giải Bài Tập Dãy Số Lớp 11, Giải Bài Tập 247, Giải Bài Tập Anh 7, Tin 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Cơ Kết Cấu 1, Giải Bài Tập Cơ Học Đất, Giải Bài Tập Bản Đồ 9, Bộ Đề 96 Bài Cơ Kết Cấu Có Lời Giải, Giải Bài Tập Cảm ứng Từ, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38, Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 37, Giải Bài Tập Anh 10, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1, Giải Bài Tập Địa 11, Lý 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Anh 9, Giải A1 A2, Giải Bài Tập Dãy Số, Giai Mlh, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lý, Báo Cáo Kết Quả Hòa Giải ở Cơ Sở, Giải Bài Tập Bản Đồ Lớp 7 Bài 29, Giải Bài Tập Bản Đồ 8, Giải Bài Vật Lý Lớp 6 Bài 17, Bài Giải Vật Lý 6, Bài Giải Vật Lý 7, Bài Giải Vật Lý 8, Bài Giải Vật Lý 9, Giải Bài Tập Múa, Bài Giải Vật Lý Lớp 6, Bài Giải Vật Lý Lớp 7, Giải Đề 23 Bộ Đề 28, Giải Đề 2q, Giải Địa Lí 8, Giải Bài Tập Lý 9, Giải Bài Tập Lý 8, Giải Bài Tập Lý 11, Giải Bài Tập Lý 10, Bài Giải Văn Lớp 8, Bài Giải Văn Lớp 6, Giải A2, Giải Bài Tập 8 Tập 2, Giải Bài Tập 9 Tập 2, Giải Bt Vật Lý 9 Bài 7, Giải Bài Tập Phả Hệ, Giải Bài Tập Op Amp, Địa 9 Giải Bài Tập Bản Đồ,

    Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Địa Lý 9, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 30, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 28, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 17, Giải Bài Tập Địa Lí 6 Bài 20, Giải Bài Tập Bài 37 Vật Lý 9, Giải Bài Tập Bảk Đồ Địa Lý Lí 8 Bài 16, Giải Bài Tập Đạo Hàm, Giải Bài Tập Đại Số 12, Giải Bài Tập Địa Lý, Giải Bài Tập Bài 2 Hóa 9, Giải Bài Tập 11, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Địa 10, Giải Bài Tập Everybody Up3, Mẫu Báo Cáo Hòa Giải ở Cơ Sở, Giải Bài Tập Đọc, Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 6, Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 5, Giải Bài Tập Địa Lý 6, Giải Bài Tập 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 18. Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 5. Khối Lượng Đo Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 5: Khối Lượng. Đo Khối Lượng
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 6 Tập 2 Bài 87 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 44

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 91 Hóa Học 9: Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Siêu Ngắn)
  • Bài 44 – 45. Thấu kính phân kì. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

    Câu 1 trang 91 SBT Vật Lí 9

    Đặt một điểm sáng S nằm trước thấu kính phân kì như hình 44-45.1 SBT.

    b) S’ là ảnh ảo hay thật? Vì sao?

    a) Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh S’ của điểm S.

    + Tia SI đi song song với trục chính nên cho tia ló có đường kéo dài đi qua F

    + Tia tới SO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    + Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại S’, ta thu được ảnh ảo S’ của S qua thấu kính.

    b) S’ là ảnh ảo vì nó được tạo bởi giao điểm của đường kéo dài của chùm tia ló ra khỏi thấu kính và S’ không hứng được lên màn chắn.

    Hình 44 -45.2 vẽ trục chính Δ của một thấu kính, S là một điểm sáng, S’ là ảnh của S

    b) Thấu kính đã cho hội tụ hay phân kì?

    c) Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O, tiêu điểm F, F’ của thấu kính đã cho.

    a) S’ là ảnh ảo vì S’ và S cùng nằm một phía đối với trục chính của thấu kính.

    b) S’ nằm gần trục chính hơn vật S nên thấu kính đã cho là thấu kính phân kì.

    c) Cách xác định tâm O, F, F’ của thấu kính:

    – Nối S và S’ cắt trục chính của thấu kính tại O.

    – Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính của thấu kính tại O.

    – Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính của thấu kính. Nối I với S’ cắt trục chính tại tiêu điểm F, lấy F’ đối xứng với F qua O ta được tiêu điểm thứ hai.

    Hình 44 -45.3 vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai điểm F, F’ của một thấu kính, hai tia ló 1, 2 của hai tia tới xuất phát từ một điểm sáng S

    b) Bằng cách vẽ, hãy xác định ảnh S’ và điểm sáng S.

    a) Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì. Vì chùm tia ló (1), (2) ra khỏi thấu kính là chùm phân kì.

    b) Phương pháp xác định S và S’:

    – Xác định ảnh S’: Kéo dài tia ló số 2, cắt đường kéo dài của tia ló 1 tại đâu thì đó là S’.

    – Xác định điểm S:

    + Vì tia ló (1) cắt thấu kính tại I và có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F nên tia tới của nó phải đi song song với trục chính của thấu kính. Do đó từ I kẻ tia song song với trục chính Δ ta thu được tia tới (1)

    + Tia ló (2) qua quang tâm O → tia tới (2) trùng với phương của tia ló (20. Do đó, ta kéo dài tia ló (2) qua O thu được tia tới (2)

    + Giao điểm của 2 tia tới (1) và (2) là điểm sáng S cần tìm.

    Hình vẽ:

    Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì tiêu cự f. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F (hình 44 – 45.4)

    b) Vận dụng kiến thức hình học hãy tính độ cao h’ của ảnh theo h và khoảng cách d’ từ ảnh đến thấu kính theo f

    a) Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính phân kì.

    Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh B’ của điểm B.

    + Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló có đường kéo dài đi qua F

    + Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    + Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại B’, ta thu được ảnh ảo B’ của B qua thấu kính.

    + Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh ảo của AB tạo bởi thấu kính phân kỳ. (Hình 44-45.4a)

    Mà A’B’ // AB nên A’B’ là đường trung bình của tam giác ABO

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

    a) Thấu kính phân kì là thấu kính có

    b) Chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho

    c) Một vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho

    d) Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn

    1. ảnh ảo cùng chiều nhỏ hơn vật

    2. Phần giữa mỏng hơn phần rìa

    3. Nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

    4. Chùm tia ló phân kì, nếu kéo dài các tia thì chúng đều đi qua tiêu điểm của thấu kính

    a) – 2; b) – 4; c) – 1; d) – 3

    A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời

    B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh mặt trời

    C. Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời

    D. Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của mặt trời

    Chọn B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh mặt trời

    Vì thấu kính phân kỳ có phần rìa dày hơn phần giữa và luôn cho ảnh ảo nên không hứng được ảnh ở trên màn.

    Câu 7 trang 92 SBT Vật Lí 9

    Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kì, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính.

    A. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra

    B. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ thu nhỏ dần lại

    C. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ bị thắt lại

    D. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ trở thành chùm tia song song

    Chọn A. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra.

    Câu 8 trang 93 SBT Vật Lí 9

    Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào?

    A. Phương bất kì

    B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới

    C. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới

    D. Phương cũ

    Chọn D. Phương cũ. Vì trục chính của một thấu kính phân kỳ đi qua một điểm O trong thấu kính mà mọi tia sáng qua điểm này đều truyền thẳng, không đổi hướng. Điểm O gọi là quang tâm của thấu kính.

    Câu 9 trang 93 SBT Vật Lí 9

    Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào?

    A. Phương bất kì

    B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới

    C. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới

    D. Phương cũ

    Chọn B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới. Vì khi chiếu một tia sáng theo phương song song với trục chính thì tia sáng ló ra khỏi thấu kính là tia phân kì tức là có phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.

    Câu 10 trang 93 SBT Vật Lí 9

    Chọn câu đúng

    Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kì theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ:

    A. Loe rộng dần ra.

    B. Thu nhỏ dần lại

    C. Bị thắt lại

    D. Trở thành trùm tia song song

    Chọn A. Loe rộng dần ra. Vì dựa vào đặc điểm của thấu kính phân kì khi chiếu một tia sáng theo phương song song với trục chính thì tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra.

    Câu 11 trang 93 SBT Vật Lí 9

    Di chuyển ngọn nến dọc theo chục chính của một thấu kính phần kì, rồi tìm ảnh của nó ta sẽ thấy gì.

    A. Có lúc ta thu được ảnh thật, có lúc ta thu được ảnh ảo

    B. Nếu đặt ngọn nến ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính, ta sẽ thu được ảnh thật

    C. Ta chỉ thu được ảnh ảo, nếu đặt ngọn nến trong khoảng tiêu cự của thấu kính

    D. Ta luôn thu được ảnh ảo, dù đặt ngọn nến ở bất kì vị trí nào

    Chọn D. Ta luôn luôn thu được ảnh ảo, dù đặt ngọn nến ở bất kì vị trí nào. Vì ảnh tạo bởi thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo.

    Câu 12 trang 93 SBT Vật Lí 9

    Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kì

    A. Chỉ có thể là ảnh thật, chỉ có thể là ảnh ảo

    B. Chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến

    C. Chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến

    D. Chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn ngọn nến

    Chọn B. Chỉ có thể là ảo ảnh, nhỏ hơn ngọn nến. Vì ảnh tạo bởi thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo và ảnh nhỏ hơn vật.

    Câu 13 trang 94 SBT Vật Lí 9

    Đặt một ngón tay trước một thấu kính, rồi đặt mắt sau thấu kính, ta nhận thấy một ảnh lớn hơn chính ngón tay. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính là hội tụ hay phân kì?

    A. ảnh đó là ảnh thật ; thấu kính đó là thấu kính hội tụ

    B. ảnh đó là ảnh ảo ; thấu kính đó là thấu kính hội tụ

    C. ảnh đó là ảnh thật ; thấu kính đó là thấu kính phân kì

    D. Ảnh đó là ảnh ảo ; thấu kính đó là thấu kính phân kì

    Chọn B. ảnh đó là ảnh ảo ; thấu kính đó là thấu kính hội tụ

    Vì nếu thấu kính là thấu kính phân kì thì chỉ cho ảnh ảo và nhỏ hơn vật nhưng đề bài lại cho ảnh lớn hơn vật nên đáp án C, D sai. Nếu là thấu kính hội tụ khi ảnh là ảnh thật thì ảnh sẽ nhỏ hơn vật nên đáp án A sai, còn đáp án B đúng.

    Câu 14 trang 94 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

    a. Thấu kính phân kì là một khối thủy tinh có hai mặt cầu lõm hoặc

    b. Đặt một cái cốc rỗng trên một trang sách, rồi nhìn qua đáy cốc, ta thấy các dòng chữ nhỏ đi. Đáy cốc đóng vai trò như

    c. Trục chính của thấu kính phân kì là một.

    d. Quang tâm của một thấu kính phân kì là một điểm trong thấu kính mà

    1. Mọi tia sáng tới điểm này đều truyền thẳng, không đổi hướng

    2. Đường thẳng vuông góc với mặt thấu kính mà một tia sáng truyền dọc theo đó sẽ không bị lệch hướng

    3. Một thấu kính phân kì

    4. Một mặt cầu lõm và một mặt phẳng

    a- 4 b-3 c- 2 d- 1

    Câu 15 trang 94 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

    a. Vật sáng đặt trước thấu kính phân kì luôn luôn cho

    b. Nếu quan sát một vật qua một thấu kính mà ta thấy có ảnh ảo nhỏ hơn vật thì

    c. Ảnh ảo của một vật cho bởi các thấu kính và gương bao giờ cũng

    d. Ảnh ảo luôn cho bởi thấu kính phân kì luôn luôn.

    1. Cùng chiều với vật

    2. Nằm trong khoảng tiêu cự, trước thấu kính

    3. Thấu kính đó phải là thấu kính phân kì

    4. ảnh ảo

    a- 4 b- 3 c- 1 d- 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 30 Sbt Hóa Học 9
  • Giải Bài 10.8, 10.9, 10.10 Trang 15 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 4 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 9 Bài 25: Sự Nhiễm Từ Của Sắt, Thép
  • Sbt Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Đến Từ Giá Trị Nội Lực (P2)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Bài Tập Con Lắc Lò Xo, Các Dạng Toán Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu Bức Xạ Nhiệt
  • Chuyên Đề I : Định luật Ôm

    I Mục tiêu:

    – Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học sinh nắm được :

    + Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

    =

    Xây dựng được công thức định luật ôm I =

    Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )

    R : Là điện trở của dây dẫn

    I : Cường độ dòng điện ( A )

    – HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song.

    Trong đoạn mạch nối tiếp:

    I = I1 = I2 =…… = In

    U = U1 + U2 + … + Un

    R = R1 + R2 + … + Rn

    Trong đoạn mạch song song

    I = I + I + … + I

    U = U1 = U2 =… = Un

    1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn

    Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý.

    Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý

    II. kế hoạch thực hiện

    Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

    Tiết 2: Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm.

    Tiết 3: Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm ( tiếp theo )

    Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.

    Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song.

    Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp

    III Kế hoạch chi tiết :

    Ngày soạn: 23 / 8

    Ngày giảng:

    TIếT 1: Định luật Ôm

    A- Mục tiêu :

    – Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. = Từ đó phát biểu được ” Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”

    – Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9

    B – Chuẩn :

    – GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ

    – HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý

    C – tiến trình lên lớp :

    I – định tổ chức: 9 C

    II – KTBC: ( kết hợp trong giờ )

    III – Các hoạt động dạy – học:

    1 – Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1

    – GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

    – HS suy nghĩ giải bài tập.

    + 1 HS lên bảng làm bài tập

    2 – Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2

    – GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 Trang 28, 29 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 6 Trang 28 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 Trang 25, 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 21: Một Số Ứng Dụng Của Sự Nở Vì Nhiệt
  • Bài 26-27. Sự bay hơi và sự ngưng tụ

    Câu 26-27.1 trang 76 SBT Vật lý 6

    Trong các trường hợp sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi?

    A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng

    B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng

    C. Không nhìn thấy được

    D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng

    Chọn D

    Sự bay hơi xảy ra ở một nhiệt độ bất kì trên mặt thoáng của chất lỏng chứ không phải xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

    Câu 26-27.2 trang 76 SBT Vật lý 6

    Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi:

    A. Nước trong cốc càng nhiều

    B. Nước trong cốc càng ít

    C. Nước trong cốc càng nóng

    D. Nước trong cốc càng lạnh

    Chọn C

    Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, vì vậy nước trong cốc càng nóng thì nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh.

    Câu 26-27.3 trang 76 SBT Vật lý 6

    Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

    A. Sương đọng trên lá cây

    B. Sự tạo thành sương mù

    C. Sự tạo thành hơi nước

    D. Sự tạo thành mây

    Chọn C

    Sự tạo thành hơi nước là từ quá trình bay hơi hoặc sôi của nước lỏng chứ không phải sự ngưng tụ.

    Câu 26-27.4 trang 76 SBT Vật lý 6

    Tại sao vào mùa lạnh, khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại?

    Trong hơi thở của người có hơi nước. Khi gặp mặt gương lạnh, hơi nước này ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ làm mờ gương. Sau một thời gian những giọt nước này lại bay hơi hết vào không khí và mặt gương sáng trở lại

    Câu 26-27.5 trang 76 SBT Vật lý 6

    Sương mù thường có vào mùa lạnh hay mùa nóng? Tại sao khi Mặt Trời mọc sương mù lại tan ?

    Sương mù thường có vào mùa lạnh. Khi Mặt Trời mọc sương mù lại tan, vì nhiệt độ tăng làm cho tốc độ bay hơi tăng

    Câu 26-27.6 trang 76 SBT Vật lý 6

    Tại sao sấy tóc lại làm cho tóc mau khô?

    Vì nhiệt độ của máy sấy tóc làm tăng tốc độ bay hơi của nước trên tóc làm cho tóc mau khô.

    Câu 26-27.7 trang 76 SBT Vật lý 6

    Các bình trong hình 26-27.1 đều đựng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín, hỏi sau một tuần, bình nào còn ít nước nhất, bình nào còn nhiều nước nhất

    Câu 26-27.8* trang 76 SBT Vật lý 6

    Để tìm mối quan hệ giữa tốc độ bay hơi và diện tích mặt thoáng người ta làm thí nghiệm sau đây:

    – Rót đầy nước vào một ống nghiệm nhỏ rồi đổ nước này vào một cái đĩa thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm. Lại rót đầy nước vào ống nghiệm trên rồi để ống nghiệm và đĩa có nước vào một nơi không có gió để theo dõi sự bay hơi của nước

    – Ghi ngày, giờ bắt đầu làm thí nghiệm: ngày, giờ nước trong đĩa, trong ống nghiệm bay hơi hết; đo đường kính trong của miệng ống nghiệm và đường kính mặt đĩa, người ta được bảng sau đây:

    Hãy dựa vào bảng trên để xác định gần đúng mối quan hệ giữa tốc độ bay hơi và diện tích mặt thoáng

    Thời gian nước trong đĩa bay hơi: t 1 = 11 giờ – 8 giờ = 3 giờ

    Thời gian nước trong ống nghiệm bay hơi hết:

    t 2 = (13 – 1) x 24 giờ + (18 giờ – 8 giờ) = 198 giờ

    Diện tích mặt thoáng của nước trong đĩa:

    Ta có:

    Câu 26-27.9* trang 77 SBT Vật lý 6

    Giơ hai ngón tay hình chữ V (H.26-27.2). Nhúng một ngón tay vào nước, để một ngón khô khi thổi vào hai ngón tay ta sẽ có cảm giác hai ngón tay không mát như nhau

    b. Từ đó có thể rút ra nhận xét gì về tác động của sự bay hơi đối với môi trường xung quanh ? Hãy tìm thêm ví dụ về sự tác động này ?

    a. Ngón tay nhúng vào nước mát hơn

    b. Khi bay hơi nước làm lạnh môi trường xung quanh.

    Ví dụ: Hệ thống bay hơi làm mát, có thể làm mát đáng kể một tòa nhà đơn giản bằng cách thổi không khí khô qua một bộ lọc với nước.

    Câu 26-27.10 trang 77 SBT Vật lý 6

    Trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lí, người ta thường phải thực hiện các hoạt động sau đây:

    a. Rút ra kết luận

    b. Đưa ra dự đoán về tính chất của hiện tượng

    c. Quan sát hiện tượng

    d. Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

    A. b, c, d, a

    B. d, c , b, a

    C. c, b, d, a

    D. c, a , d, b

    Chọn C

    Vì trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lí, người ta thường phải thực hiện các hoạt động sau đây:

    + Đầu tiên là: Quan sát hiện tượng.

    + Sau đó là: Đưa ra dự đoán về tính chất của hiện tượng.

    + Tiếp theo là: Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.

    + Cuối cùng là: Rút ra kết luận.

    Câu 26-27.11 trang 78 SBT Vật lý 6

    Sự bay hơi

    A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng

    B. Chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng

    C. Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ

    D. Chỉ xảy ra với một số ít chất lỏng

    Chọn A

    Sự bay hơi xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

    Câu 26-27.12 trang 78 SBT Vật lý 6

    A. Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm

    B. Mưa

    C. Tuyết tan

    D. Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội

    Chọn C

    Câu 26-27.13 trang 78 SBT Vật lý 6

    Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?

    A. Nóng chảy và bay hơi

    B. Nóng chảy và đông đặc

    C. Bay hơi và đông đặc

    D. Bay hơi và ngưng tụ

    Chọn B

    Những quá trình chuyển thể của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng là: nóng chảy và đông đặc.

    Câu 26-27.14 trang 78 SBT Vật lý 6

    Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?

    A. Dùng hai đĩa giống nhau

    B. Dùng cùng một loại chất lỏng

    C. Dùng hai loại chất lỏng khác nhau

    D. Dùng hai nhiệt độ khác nhau

    Chọn C

    Muốn kiểm tra tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không ta cần giữ nguyên các đại lượng khác và chỉ thay đổi nhiệt độ. Nên trong khi thực hiện thí nghiệm dùng hai loại chất lỏng khác nhau là không đúng.

    Câu 26-27.15 trang 78 SBT Vật lý 6

    Tại sao muốn nước trong cốc nguội nhanh người ta đổ nước ra bát lớn rồi thổi trên mặt nước?

    Lời giải:

    Để tăng diện tích mặt thoáng chất lỏng dẫn đến tốc độ bay hơi nhanh hơn, thổi trên mặt nước tạo ra gió làm cho tốc độ bay hơi nhanh hơn

    Câu 26-27.16 trang 78 SBT Vật lý 6

    Để tìm hiểu ảnh hưởng của gió đến tốc độ bay hơi, Nam làm thí nghiệm như sau:

    – Đặt cốc nước giống nhau, một cốc trong nhà và một cốc ngoài trời nắng

    – Cốc trong nhà được thổi bằng quạt máy còn cốc ngoài trời thì không

    – Sau một thời gian, Nam đem so sánh lượng nước còn lại ở hai cốc để xem gió có làm cho nước bay hơi nhanh lên không.

    Hãy chỉ ra sai lầm của Nam

    Nam sai vì đã cho yếu tố nhiệt độ thay đổi

    Câu 26-27.17 trang 78 SBT Vật lý 6

    Trong hơi thở của người bao giờ cũng có hơi nước. Tại sao ta chỉ có thể nhìn thấy hơi của người vào những ngày trời rất lạnh?

    Vì sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ thấp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 42

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Bài 6. Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 100, 101 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8 Trang 100,101 Sgk Hóa 8: Bài Luyện Tập 5
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Hóa Học Lớp 8: Bài Luyện Tập 1 Chương 1
  • Bài 42 – 43. Thấu kính hội tụ. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

    Câu 1 trang 87 SBT Vật Lí 9

    Đặt một điểm sáng S trước một thấu kính hội tụ và nằm trong khoảng tiêu cự (hình 42-43.1 SBT). Dựng ảnh S’ của điểm S qua thâu kính đã cho. S’ là ảnh thật hay ảnh ảo?

    Tia tới SO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại S’, ta thu được ảnh ảo S’ của S qua thấu kính.

    Hình vẽ 42-43.1.a

    Hình 42 – 43.2 SBT cho biết Δ là trục chính của một thấu kính, S là điểm sáng, S’ là ảnh của S tạo bởi thấu kính đó.

    b) Vì sao em biết thấu kính đó là hội tụ? Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của thấu kính đã cho.

    a) Vì S và S’ nằm về 2 phía đối với trục chính Δ nên S’ là ảnh thật.

    b) Vì điểm sáng S qua thấu kính cho ảnh thật nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

    + Xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ bằng cách:

    – Nối S với S’ cắt trục chính Δ của thấu kính tại O

    – Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính tại O. Đó là vị trí đặt thấu kính.

    – Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính của thấu kính. Nối I với S’ cắt trục chính tại tiêu điểm F’.

    – Lấy F đối xứng với F’ qua O (OF = OF’) ta được tiêu điểm vật F.

    + Hình vẽ:

    Trên hình 42 – 43.3 SBT có vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một thấu kính, hai tia ló 1, 2 cho ảnh S’ của điểm sáng S.

    b) Bằng cách vẽ, hãy xác định điểm sáng S.

    a) Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vì chùm tia ló ra khỏi thấu kính cắt nhau tại ảnh S’ và S’ là ảnh thật.

    b) Xác định điểm sáng S bằng cách vẽ như hình 42-43.3a

    – Tia ló 1 đi qua tiêu điểm F’, vậy tia tới là tia đi song song với trục chính của thấu kính. Tia ló 2 là tia đi song song với trục chính, vậy tia tới là tia đi qua tiêu điểm của thấu kính.

    – Từ I vẽ tia song song với trục chính Δ. Nối K với F. Hai đường trên cắt nhau ở S, ta được điểm sáng S cần vẽ.

    Trên hình 42 – 43.4 SBT cho biết Δ là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB.

    b) Vì sao em biết thấu kính đã cho là hội tụ?

    c) Bằng cách vẽ, hãy xác định quang tâm O và tiêu điểm F, F’ của thấu kính trên

    a) Vì A’B’ cùng chiều với vật và nằm cùng phía với vật đối với trục chính nên nó là ảnh ảo.

    b) Vì ảnh A’B’ là ảnh ảo lớn hơn vật nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

    c) Xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ bằng cách vẽ như hình 42-43.4a

    – Từ O dựng vuông góc với trục chính, ta có vị trí đặt thấu kính.

    – Từ B dựng tia BI song song với trục chính của thấu kính. Nối IB’ kéo dài cắt trục chính tại F’. Lấy F đối xứng với F’ ta được tiêu điểm vật F.

    Câu 5 trang 88 SBT Vật Lí 9

    Vật AB có độ cao h được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ tiêu cự f như hình 42-43.5 SBT. Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng d = 2f.

    b) Vận dụng kiến thức hình học, tính chiều cao h’ của ảnh theo h và tính khoảng cách từ d’ từ ảnh đến thấu kính theo d.

    a) Dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính hội tụ. Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh B’ của điểm B.

    + Vật AB cách thấu kính d = 2f, vật ngoài khoảng OF.

    Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló đi qua F’

    Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    Hai tia ló trên giao nhau tại B’, ta thu được ảnh thật B’ của B qua thấu kính.

    Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ.

    ΔABO và ΔA’B’O; ΔA’B’F’ và ΔOIF’.

    Từ hệ thức đồng dạng được:

    Thay d = 2f, ta tính được: OA’ = d’ = 2f = d

    Thay vào (*) ta được:

    Câu 6 trang 88 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d), e) với một phần 1, 2, 3, 4, 5 để được câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

    a. Thấu kính hội tụ là thấu kính có

    b. Một vật đặt trước thấu kính hội tụ ở ngoài khoảng tiêu cự

    c. Một vật đặt trước thấu kính hộitụ ở trong khoảng tiêu cự

    d. Một vật đặt rất xa thấu kính hội tụ

    e. Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ

    1. Cho ảnh thật ngược chiều với vật

    2. Cùng chiều và lớn hơn vật

    3. Phần rìa mỏng hơn phần giữa

    4. Cho ảnh ảo cùng chiều lơn hơn vật

    5. Cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng đúng bằng tiêu cự

    a -3 b – 1 c – 4 d – 5 e -2

    Câu 7 trang 89 SBT Vật Lí 9

    A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời

    B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa không cho phép thu đc ảnh của mặt trời

    C. Có phần giữa dày hơn phần rìa cho phép thu được ảnh mặt trời

    D. Có phần giữa dày hơn phần rìa không cho phép thu đc ảnh của mặt trời

    Chọn C. Có phần giữa dày hơn phần rìa cho phép thu được ảnh mặt trời

    Câu 8 trang 89 SBT Vật Lí 9

    Chỉ ra câu sai:

    Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ:

    A. Loe rộng dần ra

    B. Thu nhỏ dần lại

    C. Bị thắt lại

    D. Gặp nhau tại một điểm

    Chọn A. Loe rộng dần ra vì chùm tia tới song song với trục chính thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại một điểm nên đáp án A sai.

    Câu 9 trang 89 SBT Vật Lí 9

    Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiếp điểm nếu:

    A. Tia tới đi quan quang tâm mà không trùng với trục chính

    B. Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính

    C. Tia tới song song trục chính

    D. Tia tới bất kì

    Chọn C. Tia tới song song với trục chính vid khi chiếu như vậy thì tia ló ra khỏi thấu kính sẽ đi qua tiếp điểm.

    Câu 10 trang 89 SBT Vật Lí 9

    Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia đó ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu:

    A. Tia tới qua quang tâm mà không trùng với trục chính

    B. Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính

    C. Tia tới song song với trục chính

    D. Tia tới bất kì

    Chọn B. Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính vì khi chiếu như vậy tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính.

    Câu 11 trang 90 SBT Vật Lí 9

    Chỉ ra câu sai.

    Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ

    A. Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh

    B. ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến

    C. ảnh của cây nên trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo

    D. Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến

    Chọn C. ảnh của cây nên trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo vì ảnh của một vật hứng được trên màn phải là ảnh thật, nếu là ảnh ảo sẽ không hứng được trên màn.

    Câu 12 trang 90 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

    a. Thấu kính là một khối thủy tinh có hai mặt cầu hoặc

    b. Có thể làm thấu kính bằng các vật liệu trong suốt như

    c. Trục chính của thấu kính là một

    d. Quang tâm của một thấu kính là một điểm trong thấu kính mà

    1. Mọi tia sáng tới điểm này đều truyền thẳng, không đổi hướng

    2. Đường thẳng vông góc với mặt thấu kính mà một tia sáng truyền dọc theo đó sẽ không bị lệch hướng

    3. Thủy tinh, nhựa trong, nước, thạch anh, muối ăn,…

    4. Một mặt cầu và một mặt phẳng

    a – 4 b – 3 c -2 d -1

    Câu 13 trang 90 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

    a. Vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ sẽ cho

    b. Vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ sẽ cho

    c. Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ

    d. Ảnh ảo cho bởi thấu kính hội tụ ảo

    1. Có thẻ lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

    2. Luôn luôn lớn hơn vật

    3. ảnh thật

    4. ảnh ảo

    a -3 b – 4 c – 1 d – 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 35: Cac Tac Dung Cua Dong Dien Xoay Chieu
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 35: Các Tác Dụng Của Dòng Điện Xoay Chiều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 44
  • Giải Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 Trang 16 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Sbt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23: Tác Dụng Từ, Tác Dụng Hóa Học Và Tác Dụng Sinh Lí Của Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 23
  • Bài 12. Độ To Của Âm
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8 Trang 3, 4 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập SBT

    Ban ngày, người đứng trong vùng nhật thực sẽ thấy có nhật thực.

    Chọn B. Ban ngày, khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng từ Mặt Trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng.

    3.2 (Trang 9, Sách bài tập vật lý 7)

    Chọn B. Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất.

    3.3 (Trang 9, Sách bài tập vật lý 7)

    Nguyệt thực chỉ xảy ra khi Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng theo thứ tự đó nằm trên cùng một đường thắng.

    Nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm Âm lịch vì vào đêm răm Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên cùng một đường thẳng. Trái Đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt Trời không cho chiếu sáng Mặt Trăng.

    3.4 (Trang 9, Sách bài tập vật lý 7)

    Tính tỉ lệ của bóng cột đèn l1; bóng cái cọc l2 và chiêu cao cột đèn h1, chiều cao cái cọc h2 ta có:

    Chọn C. Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất.

    3.6 (Trang 10, Sách bài tập vật lý 7)

    Chọn D. Trái Đất chắn không’cho ánh sáng Mặt Trời chiếu tới Mặt Trăng.

    3.7 (Trang 10, Sách bài tập vật lý 7)

    Chọn D. Trời bỗng tối sầm như Mặt Trời biến mất.

    3.8 (Trang 10, Sách bài tập vật lý 7)

    Chọn B. Phần sáng của Mặt Trăng bị thu hẹp dần rồi mất hẳn.

    3.9 (Trang 10, Sách bài tập vật lý 7)

    Chọn B. Kích thước của bóng nửa tối giảm đi.

    3.10 (Trang 10, Sách bài tập vật lý 7)

    Chọn D. Chỉ nhìn thấy một phần của ngọn nến.

    3.11 (Trang 11, Sách bài tập vật lý 7)

    Chọn C. Vết đen trên Mặt Trăng là bóng của Trái Đất nên nó phải lõm, không thể như hình C được.

    3.12 (Trang 11, Sách bài tập vật lý 7)

    Nguồn sáng hẹp cho vùng bóng nửa tối hẹp, vùng tối rộng.

    Nguồn sáng rộng cho vùng bóng nửa tối rộng, vùng tối hẹp.

    Đèn điện dây tóc là một nguồn sáng hẹp, nên vùng bóng nửa tối rất hẹp ở xung quanh vùng bóng tối. Do đó ở phía sau bàn tay ta nhìn thấy chủ yếu là vùng bóng tối rõ nét, còn vùng bóng nửa tối xung quanh không đáng kể.

    Đèn ống là nguồn sáng rộng, nên vùng bóng tối ở phía sau bàn tay không đáng kế, phần lớn là vùng bóng nửa tối ở xung quanh. Do đó, bàn tay bị nhòe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 19: Dòng Điện
  • Bài 11. Độ Cao Của Âm
  • Bài 14. Phản Xạ Âm
  • Bài 20. Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100