Giải Bt Hóa Học Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Nguyên Tố

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 11. Trách Nhiệm Của Thanh Niên Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 42: Luyện Tập Chương 4
  • Giải Hóa 9 Bài 32: Luyện Tập Chương 3: Phi Kim
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 32: Luyện Tập Chương 3: Phi Kim
  • Giải Bài Tập Trang 119 Sgk Hóa Lớp 9: Etilen
  • Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học

    Phần 3.

    Phương pháp

    Bảo toàn nguyên tố

    Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

    Nội dung

    A. Nội dung phương pháp và những chú ý quan trọng

    B. Các thí dụ minh họa

    C. Bài tập luyện tập

    A. Nội dung phương pháp và những chú ý quan trọng

    Nội dung phương pháp :

    Định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT): “Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”.

    Điều này có nghĩa là : Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản ứng là luôn bằng nhau.

    Chú ý :

    Để áp dụng tốt phương pháp này, ta nên hạn chế viết phương trình phản ứng mà thay vào đó nên viết sơ đồ phản ứng (sơ đồ hợp thức, có chú ý hệ số), biểu diễn các biến đổi cơ bản của chất (nguyên tố) quan tâm.

    Nên quy về số mol nguyên tố (nguyên tử).

    Đề bài thường cho (hoặc qua dữ kiện bài toán sẽ tính được) số mol của nguyên tố quan tâm  lượng chất (chú ý hiệu suất phản ứng, nếu có).

    Thí dụ 1

    Hòa tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    B. Các thí dụ minh họa

    Thí dụ 2

    Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%. Khối lượng của Z là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 3

    Đun nóng hỗn hợp bột gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3 và 0,02 mol FeO một thời gian. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Thêm NH3 vào X cho đến dư, lọc kết tủa, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 4

    Đốt cháy 6,72 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Để hòa tan X cần dùng vừa hết 255 ml dung dịch chứa HNO3 2M, thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ biến đổi :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 5

    Lấy a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64 gam khí CO2, thu được đúng 200 ml dung dịch D. Trong dung dịch D không còn NaOH và nồng độ của ion CO32− là 0,2 mol/l. a có giá trị là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ biến đổi :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 6

    Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Tỉ số của x/y là

    Hướng dẫn giải

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 7

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O, m có giá trị là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ biến đổi :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 8

    Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là

    Hướng dẫn giải

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 9

    Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc. Độ tăng khối lượng của bình H2SO4 đặc là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 10

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai rượu đơn chức cùng dãy đồng đẳng cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 11

    Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp A gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên ở bình 2 là

    Hướng dẫn giải

    Hướng dẫn giải

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Bài tập 1

    Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn T. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ :

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 2 (Đề CĐ Khối A – 2007)

    Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

    Hướng dẫn giải

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 2 (Đề CĐ Khối A – 2007) (tt)

    Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

    Hướng dẫn giải (tt)

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 3 (Đề ĐH Khối A – 2007)

    Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng : Ba(OH)2 + CO2  BaCO3 + Ba(HCO3)2

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 4 (Đề ĐH Khối A – 2007)

    Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là

    Hướng dẫn giải

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 5

    Thổi hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí A khô (H2, CO, CO2). Cho A qua dung dịch Ca(OH)2 thì còn lại hỗn hợp khí B khô (H2, CO). Một lượng khí B tác dụng vừa hết 8,96 gam CuO thấy tạo thành 1,26 gam nước. Thành phần % thể tích CO2 trong A là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 5 (tt)

    Hướng dẫn giải (tt)

    Sơ đồ phản ứng :

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 6 (Đề CĐ Khối A – 2007)

    Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng : Khí thiên nhiên (CH4, C2H6, C3H8) + O2  CO2 + H2O

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 7

    Đốt cháy 5,8 gam chất M ta thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,25 gam H2O và 12,1 gam CO2. Biết CTPT của M trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của M là

    Hướng dẫn giải

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 8

    Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là

    Hướng dẫn giải

    Gọi CTPT của X là CnH2n+1CHO (n  0)

    Sơ đồ phản ứng :

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 8 (tt)

    Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là

    Hướng dẫn giải (tt)

    C. Bài tập luyện tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Lý Thuyết (Phần Học Theo Sgk)
  • Bài 1,2,3, 4 Trang 147 Hóa 9: Chất Béo
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 33: Điều Chế Khí Hiđro
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 33: Điều Chế Hidro
  • Giải Bài Tập Trang 117 Sgk Hóa Lớp 8: Điều Chế Hiđro
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 6,7,8,9,10 Trang 40 Sbt Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 42 Sgk Sinh Lớp 6: Biến Dạng Của Rễ
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 6: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 12, 13 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Sinh Lớp 6: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa Giải Bài Tập Môn Sinh Học
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 6

    Trong quá trình quang hợp chế tạo chất hữu cơ, lá cây thải ra môi trường khí gì ?

    A. Khí ôxi. B. Khí cacbônic

    C. Khí nitơ. D. Hơi nước.

    Phương pháp Xem lý thuyết Quang hợp Lời giải

    Trong quá trình quang hợp chê tạo chất hữu cơ, lá cây thải ra môi trường khí oxi.

    Chọn A Câu 7

    Trong phiến lá, bộ phận nào sau đây là nơi diễn ra quá trình quang hợp ?

    A. Tế bào biểu bì mặt trên.

    B. Thịt lá.

    C. Tế bào biểu bì mặt dưới.

    D. Lỗ khí.

    Phương pháp Xem lý thuyết Cấu tạo trong của phiến lá Lời giải

    Trong phiến lá, thịt lá là nơi diễn ra quá trình quang hợp

    Chọn B Câu 8

    Cho thí nghiệm sau .

    – Lấy một chậu trồng cây khoai lang để vào chỗ tối trong 2 ngày.

    – Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả 2 mặt rồi đem chậu cây đó ra chỗ có ánh sáng mạnh (hoặc để dưới ánh sáng của bóng điện 500W 4-6 giờ).

    – Ngắt chiếc lá đó, bỏ băng giấy đen, cho vào cồn 90° đun sôi cách thuỷ đến khi lá có màu trắng. Rửa sạch lá trong nước ấm.

    – Cho lá vào cốc đựng thuốc thử tinh bột (dung dịch iôt loãng).

    8.1. Mục đích của thí nghiệm trên là gì ?

    A. Tìm hiểu chất cây cần để tạo ra tinh bột.

    B. Tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối với quang hợp.

    C. Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng.

    D. Xác định chất mà cây thải ra khi quang hợp.

    Phương pháp Xem lý thuyết Quang hợp Lời giải

    Mục đích của thí nghiệm trên là: Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng.

    Chọn C

    8.2. Thao tác ngắt lá, bỏ băng giấy đen rồi cho vào cồn 90° đun sôi cách thuỷ nhằm mục đích

    A. tẩy hết chất diệp lực của lá.

    B. luộc chín lá.

    C. làm chết tế bào lá.

    D. phá vỡ tầng cutin của lá.

    Phương pháp Xem lý thuyết Quang hợp Lời giải

    Thao tác ngắt lá, bỏ băng giấy đen rồi cho vào cồn 90° đun sôi cách thuỷ nhằm mục đích tẩy hết chất diệp lục của lá.

    Chọn A

    8.3. Khi cho lá vào cốc đựng thuốc thử tinh bột thì

    A. lá có màu vàng nhạt.

    B. lá có màu xanh đen.

    C. phần lá bị che kín có màu vàng nhạt, phần lá không bị che có màu xanh tím.

    D. phần lá bị che kín có màu xanh đen, phần lá không bị che có màu vàng nhạt.

    Phương pháp Xem lý thuyết Quang hợp Lời giải

    Khi cho lá vào cốc đựng thuốc thử tinh bột thì phần lá bị che kín có màu vàng nhạt, phần lá không bị che có màu xanh tím.

    Chọn C Câu 10

    Cây hô hấp cần sử dụng chất nào sau đây làm nguyên liệu ?

    A. Chất hữu cơ. B. Nước

    C. Khí cacbônic. D. Khí nitơ

    Phương pháp Xem lý thuyết Hô hấp ở cây Lời giải

    Cây hô hấp cần sử dụng chất hữu cơ và khí oxi làm nguyên liệu.

    Chọn A chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 127: Rêu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 38: Rêu
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 21: Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 1,2,3,4,5 Trang 7 Sbt Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương Iv: Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương Ii: Hàm Số Và Đồ Thị
  • Giải Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Trang 9, 10 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Bài 6, 7, 8, 9 Trang 60
  • Bài 6, 7, 8, 9 Trang 105
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1

    Những dấu hiệu chung nhất cho một cơ thể sống là

    A. có sự trao đổi chất với môi trường.

    B. di chuyển.

    C. lớn lên và sinh sản.

    D. cả A và C.

    Phương pháp Xem lý thuyết Đặc điểm của cơ thể sống Lời giải:

    Những dấu hiệu chung nhất cho một cơ thể sống là: có sự trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản

    Chọn D Câu 2

    Nhiệm vụ chung của Sinh học và Thực vật học là

    A. nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống, sự đa dạng của sinh vật để sử dụng hợp lí, phát triển và bảo vệ chúng nhằm phục vụ đời sống con người.

    B. nghiên cứu sinh vật để phát triển và bảo vệ chúng.

    C. nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác nhau để phát triển và bảo vệ chúng.

    D. tìm hiểu vai trò của thực vật, động vật trong thiên nhiên và trong đời sống con người

    Phương pháp Xem lý thuyết Nhiệm vụ của Sinh học Lời giải:

    Nhiệm vụ chung của Sinh học và Thực vật học là nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống, sự đa dạng của sinh vật để sử dụng hợp lí, phát triển và bảo vệ chúng nhằm phục vụ đời sống con người.

    Chọn A Câu 3

    Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là

    A. thực vật rất đa dạng và phong phú.

    B. thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, thường phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

    C. thực vật sống ở khắp nơi trên Trái Đất.

    D. thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản.

    Phương pháp Xem lý thuyết Đặc điểm chung của thực vật Lời giải:

    Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là: thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, thường phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

    Chọn B Câu 4

    Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng chúng ta vẫn phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng vì

    A. nhu cầu của con người về lương thực và các sản phẩm có nguồn gốc tạo từ thực vật ngày càng tăng.

    B. diện tích rừng bị giảm do tình trạng khai thác rừng bừa bãi, thiên tai, hạn hán…

    C. thực vật có vai trò rất to lớn đối với con người và sinh giới.

    D. cả A, B và C.

    Phương pháp

    Thực vật trong thiên nhiên rất đa dạng và phong phú, có vai trò quan trọng với tự nhiên và mọi động vật

    Lời giải:

    Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng chúng ta vẫn phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng vì: nhu cầu của con người về lương thực và các sản phẩm có nguồn gốc tạo từ thực vật ngày càng tăng; diện tích rừng bị giảm do tình trạng khai thác rừng bừa bãi, thiên tai, hạn hán…; thực vật có vai trò rất to lớn đối với con người và sinh giới.

    Chọn D Câu 5

    Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây gồm toàn cây một năm là

    A. cây cải, cây hành, cây ngô, cây lạc.

    B. cây cam, cây đào, cây tỏi, cây lúa.

    C. cây chanh, cây táo, cây thìa là, cây đu đủ.

    D. cây dừa, cây hoa hồng, cây hoa cúc, cây mít.

    Phương pháp

    Cây một năm (Cây nhất niên): là cây chỉ có vòng đời 1 năm

    Lời giải:

    Nhóm cây gồm toàn cây một năm là: cây cải, cây hành, cây ngô, cây lạc.

    Chọn A

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bt Trắc Nghiệm 16,17,18,19,20,21 Trang 45 Sb Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 37: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 16,17,18,19,20,21 Trang 45 Sb Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Trắc Nghiệm 1,2,3,4,5 Trang 7 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương Iv: Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương Ii: Hàm Số Và Đồ Thị
  • Giải Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Trang 9, 10 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Bài 6, 7, 8, 9 Trang 60
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    1. Có 1 vỏ đá vôi.

    2. Có 2 vỏ đá vôi.

    3. Phần đầu cơ thể tiêu giảm.

    4. Có cơ chân lẻ phát triển.

    5. Có lối sống chậm chạp thụ động.

    6. Có lối sống di chuyển tích cực.

    Tổ hợp đúng là :

    A. 1,3,5,6. B. 2,3,5,6.

    C. 2,4,5,6. D. 1,3,4,5.

    Phương pháp Xem lý thuyết Trai sông Lời giải:

    Lớp Chân rìu (đại diện là trai sông) có các đặc điểm: 2,4,5,6

    1. Có khoang áo phát triển

    2. Có 1 vỏ đá vôi hình ống, xoắn ốc.

    3. Phần đầu phát triển.

    4. Có tua miệng, mắt và khứu giác.

    Tổ hợp đúng là :

    A. 1,2,3. B. 1,3,4

    C. 1,2,4. D. 2,3,4.

    Phương pháp Xem lý thuyết Một số thân mềm khác Lời giải:

    Lớp Chân bụng (đại diện là ốc sên) khác lớp Chân rìu (đại diện là trai sông) ở đặc điểm: 2,3,4.

    Chọn D Câu 18

    Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp Chân đầu (đại diện là mực) ?

    1. Vỏ đá vôi phát triển.

    2. Tua miệng có 8 hay 10 tua.

    3. Vỏ đá vôi tiêu giảm.

    4. Khoang áo có hệ cơ phát triển góp phần vào cơ chế di chuyển ở chúng.

    5. Có lối sống thụ động, chậm chạp.

    Tổ hợp đúng là :

    A. 1,2. B. 1,5

    C.3,4. D. 1,3,5.

    Phương pháp

    Lớp Chân đầu (đại diện là mực) có đời sống bơi lội tự do

    Lời giải:

    Đặc điểm không phải của lớp Chân đầu (đại diện là mực): Vỏ đá vôi phát triển và có lối sống thụ động, chậm chạp.

    Chọn B Câu 19

    Chọn từ, cụm từ cho sẵn để điền vào chỗ trỏng trong câu sau cho phù hợp *

    19. Thân mềm cấu tạo bằng (1)……….. gồm (2)………. lớp: Ngoài là lớp (3)…….., trong là lớp (4)……….. giữa là lớp (5)……….. Ngọc trai hình thành trong lớp (6)……….

    A. đá vôi B. sừng

    C. ba D. xà cừ

    Phương pháp Xem lý thuyết Đặc điểm chung của ngành Thân mềm Lời giải:

    1.A, 2.C, 3.B, 4.D, 5.A, 6.D

    Câu 20

    Chọn từ, cụm từ cho sẵn để điền vào chỗ trỏng trong câu sau cho phù hợp *

    Ngoài cơ thể thân mểm có (1)………… bao phủ. Lớp áo thường ở ngay dưới vỏ (2)……… và gấp lại thành một (3)……… để (4)……….phát triển gọi là khoang áo.

    A. mang B. đá vôi c. khoang trống D. lớp áo

    Phương pháp Xem lý thuyết Đặc điểm chung của ngành Thân mềm Lời giải:

    1.D, 2.B, 3.C, 4.A

    Câu 21

    21. Ghép nội dung ở cột B với cột A và điền vào cột c cho phù hợp với chức năng của ống hút và ống thoát.

    Phương pháp Xem lý thuyết Đặc điểm chung của ngành Thân mềm Lời giải:

    1.B, 2.C

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 37: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 98
  • Phương Pháp Giải Bt Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Tài Liệu File Word Môn Hóa
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Hóa 12 Bài 8: Thực Hành: Điều Chế Tính Chất Hóa Học Của Este Và Cacbohiđrat
  • Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12
  • ✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 12
  • Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học

    Phần 1

    Phương pháp

    bảo toàn khối lượng,

    tăng giảm khối lượng

    Biên soạn: Thầy Lê Phạm Thành

    Cộng tác viên Expressrotaryhotpot.com dung

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Hệ quả và áp dụng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Các dạng bài tập áp dụng

    C. Nhận xét

    Phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL):

    “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”

    Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng.

    Xét phản ứng: A + B  C + D

    Luôn có: mA + mB = mC + mD (1)

    Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch).

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng – Hệ quả và áp dụng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm

    Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất)

    Bài tập 1. Trộn 5,4 gam Al với 12,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng một thời gian để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm (tt)

    Bài tập 2. Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình có thể tích 3,36 lít (đktc) và tỉ khối của Y so với H2 là 38/3. Khối lượng butan đã sử dụng là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2. Với phản ứng có n chất tham gia, khi biết khối lượng của (n – 1) chất  khối lượng của chất còn lại

    Bài tập 3. Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 4 (Đề CĐ Khối A – 2007)

    Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 5

    Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 6

    Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 8

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 9

    Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối sunfat khan tạo thành là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10 (tt)

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải (tt)

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (H2, CO)

    Phương pháp giải:

    Sơ đồ: Oxit + (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)

    Bản chất là các phản ứng:

    CO +  H2O

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 11

    Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 12

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26,4 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí và hơi gồm 0,05 mol CO2 và 0,15 mol H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Nguyên tắc của phương pháp:

    Dựa vào sự tăng giảm khối lượng (TGKL) khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hoặc nhiều mol chất B (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất hoặc ngược lại.

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: MCO3 + 2HCl  MCl2 + CO2 + H2O

    Bản chất phản ứng: CO32− + 2H+  2Cl− + CO2 + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol MCO3  1 mol MCl2

    Với 1 mol CO2  hỗn hợp muối tăng M = 2.35,57 – 60 = 11g

    Khi biết số mol khí CO2  m.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng (tt)

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol RCOOH  1 mol RCOONa

    Với 1 mol NaOH  khối lượng muối tăng:

    M = (R + 67) – (R + 45) = 22 gam

    Khi biết số mol khí NaOH  m.

    Có thể nói hai phương pháp “bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là 2 “anh em sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được bằng phương pháp này thì cũng có thể giải được bằng phương pháp kia. Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn.

    Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng

    Dạng 1. Kim loại + muối  muối mới + rắn – Bài tập 13

    Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 5,6 gam ion kim loại có điện tích 2+. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm giảm 0,9 gam. Ion kim loại trong dung dịch là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 1. (tt) – Bài tập 14 (Đề ĐH Khối B – 2007)

    Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. Oxit + chất khử (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí, H2O

    Sơ đồ phản ứng: Oxit + CO (H2)  rắn + CO2 (H2O, H2, CO)

    Bản chất của phản ứng:

    CO +  H2O

     n

     mrắn = moxit – 16n[O]

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 15

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 30,7 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 16

    Thổi từ từ V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO, Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng. Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí CO2 và hơi H2O, nặng hơn hỗn hợp X ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân – Bài tập 17

    Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 18

    Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 19

    Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2. Khí sinh ra được dẫn vào nước lấy dư thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi không tan trong nước). % khối lượng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới

    Phương pháp: Xét sự tăng (giảm) khối lượng khi hình thành 1 mol muối mới (chỉ quan tâm đến sự biến đổi khối lượng của anion tạo muối)

    Bài tập 20. Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối cacbonat bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 1,12 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. (tt) – Bài tập 21 (Đề ĐH Khối A – 2007)

    Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới (tt) – Bài tập 22

    Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng muối thu được là

    Hướng dẫn giải

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 24

    Cho a gam hỗn hợp HCOOH, CH2=CHCOOH và C6H5OH tác dụng vừa hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 25,4 gam muối rắn. Giá trị của a là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 25

    Cho 4,4 gam este đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8 gam muối natri. Tên gọi của este X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 26

    Thực hiện phản ứng este hóa giữa 16,6 gam hỗn hợp 3 axit HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH với lượng dư C2H5OH, thu được 5,4 gam H2O. Khối lượng este thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 27

    Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol. Dẫn 19,3 gam hơi X qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ rượu thành anđehit, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Khối lượng anđehit thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11 Trang 113,114 Hóa Lớp 10: Flo
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 106 Hóa 10: Hiđro Clorua, Axit Clohiđric Và Muối Clorua
  • Hóa Học Và Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 36 Hóa 9: Một Số Muối Quan Trọng
  • Kĩ Năng Giải Bt Hóa Học 9 Ky Nang Gai Bai Tap Hh9 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 36 Hóa 9: Một Số Muối Quan Trọng
  • Hóa Học Và Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 106 Hóa 10: Hiđro Clorua, Axit Clohiđric Và Muối Clorua
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11 Trang 113,114 Hóa Lớp 10: Flo
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • RÈN LUYỆN KỸ NĂNG KHI GIẢI

    BÀI TẬP HOÁ HỌC 9

    DẠNG XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

    B. CẤU TRÚC NỘI DUNG

    Trong các bài tập hoá học hữu cơ lớp 9, yêu cầu: xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là một yêu cầu cần thiết để giải quyết những yêu cầu khác. Vì vậy, để giúp học sinh có kỹ năng giải bài tập dạng này đòi hỏi giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh tìm ra những cách giải khác nhau từ những bài tập cơ bản trong sách giáo khoa lớp 9, giúp học sinh sử dụng đồng thời nhiều kiến thức và khả năng tư duy của học sinh.

    – Giúp cho giáo viên tìm ra lối đi và có phương pháp dạy học phù hợp với trình độ của học sinh.

    – Giúp học sinh tự tin, phấn khởi, hứng thú học tập môn Hoá học.

    – Thông qua việc dạy và học trên lớp, học sinh nắm chắc lí thuyết và có biện pháp thực hiện bài tập tối ưu trong các giờ luyện tập và ôn tập.

    – Kiểm tra kết quả thực hiện của học sinh để có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.

    – Dự giờ đồng nghiệp, trao đổi rút kinh nghiệm.

    – Học sinh làm bài kiểm tra đạt kết quả chưa cao

    Từ những cơ sở trên, trong quá trình dạy học, bản thân luôn tìm tòi những cách làm khác nhau để từng bước nâng cao hiệu quả giờ dạy.

    Phần lớn học sinh rất sợ môn Hoá học vì khó và bài kiểm tra định kì thì tỉ lệ học sinh yếu, kém nhiều.

    – Bài tập dạng xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ có nhiều cách giải.

    – Từ bài tập dạng cơ bản này, giáo viên mở rộng một số bài tập dạng khác từ dạng bài tập này.

    Nghiên cứu kĩ bài dạy, vận dụng các phương pháp giảng dạy mới để giúp học sinh tiếp thu bài dễ dàng, dễ nhớ, ngắn gọn phù hợp với trình độ học sinh, nhất là học sinh yếu kém.

    – Luôn nhớ cacbon có nhiều hoá trị (II, IV) nhưng đặc biết đối với các hợp chất hữu cơ thì cacbon luon có hoá trị IV.

    – Học thuộc phương trình phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ.

    * Bài tập : Phân tử của hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3 gam chất A thu được 5,4 gam H 2 O. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol của A là 30 gam.

    – Vì A là chất hữu cơ nên trong A phải chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt cháy A thu được H 2 O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên tố nên công thức của A có dạng C x H y .

    – Khối lượng của C và H trong 3 gam A

    – Vì A là chất hữu cơ nên trong A phải chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt cháy A thu được H 2 O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên tố nên công thức của A có dạng C x H y .

    PTHH phản ứng cháy của A là:

    4C x H y + (4x + y) O 2 4xCO 2 + 2yH 2 O

    Bài 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một hidrôcacbon A có công thức phân tử C n H 2n+2 rồi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H 2 SO 4 đặc sau đó qua bình 2 đựng Ca(OH) 2 dư. Sau phán ứng, khối lượng bình 1 tăng thêm 5,4 gam, ở bình 2 có 20 gam kết tủa. Hãy x ác định công thức phân tử của A.

    Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm CH 4 và chất hữu cơ A có 2 nguyên tố thu được 13,2 gam CO 2 và 9 gam H 2 O. Biết số mol của hai chất trong hỗn hợp bằng nhau. Hãy xác định công thức phân tử của A.

    Bài 3 : Hỗn hợp X gồm C 2 H 2 và một hidrôcacbon A có công thức C n H 2n+2 . Cho 4,48 lít hốn hợp X đi qua bình đựng Brôm dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra 2,24 lít khí. Đót cháy 4,48 lít khí hỗn hợp X thu được 17,6 gam CO 2 . Hãy xác định công thức phân tử của A.

    Bài 4 : Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng 11,2 gam oxi và thu được 8,8 gam CO 2 và 5,4 gam H 2 O. Xác định công thức phân tử của A biết 25g < M A <3 5g.

    Qua bình 2 có phản ứng:

    Ca(OH) 2 + CO 2 CaCO 3  + H 2 O (1)

    Khối lượng của H trong 3 gam A:

    Giải ra ta được n = 2

    CH 4 + 2O 2 CO 2  + 2H 2 O (1)

    4C x H y + (4x + y)O 2 4xCO 2  + 2yH 2 O (2)

    Theo (1)

    4C x H y + (4x + y)O 2 4xCO 2 + 2yH 2 O

    4 mol 4x mol 2ymol

    Giải ra ta được x = 2 ; y = 6

    Khi cho hỗn hợp X qua dung dịch Brôm dư, có phản ứng:

    C 2 H 2 + Br 2 C 2 H 2 Br 2

    PTHH của phản ứng đốt cháy hỗn hợp X

    2C 2 H 2 + 5O 2 CO 2  + 2H 2 O (1)

    2 C n H 2n+2 + (3n + 1)O 2 2nCO 2 + 2(n + 1)H 2 O (2)

    Ta có: 2 C n H 2n+2 + (3n + 1)O 2 2nCO 2 + 2(n + 1)H 2 O (2)

    Ta có:

    Sơ đồ phản ứng cháy của A

    A + O 2 CO 2  + H 2 O

    Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    Do đó A chỉ có 2 nguyên tố C và H

    Ta có tỉ lệ:

    Công thức phân tử của A có dạng (CH 3 ) n

    c. Hướng dẫn học sinh vận dụng những cách giải dạng bài tập công thức hoá học của hợp chất hữu cơ đã từng bước nâng cao chất lượng của học sinh.

    Rất mong quí đồng nghiệp góp ý kiến để chất lư ợng dạy học ngày càng tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5, 6,7,8 Trang 143 Sgk Hóa Học 9: Axit Axetic
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 94 Sgk Hóa 8: Điều Chế Khí Oxi
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 7: Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Vai Trò Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Sử Dụng Giản Đồ Vecto Để Giải Bt Điện Xoay Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 52: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Thực Tiễn Của Động Vật Nguyên Sinh
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 46: Thỏ
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 22
  • Sử dụng giản đồ vecto để giải bt điện xoay chiều

    Dùng phương pháp giản đồ véctơ

    để giải bài toán điện xoay chiều

    I. đặt vấn đề

    Điện xoay chiều là một phần rất quan trọng trong Vật lý 12, hầu như có mặt trong tất cả các đề thi vào đại học cao đẳng. Các bài toán điện xoay chiều rất phong phú và đa dạng, có thể dùng phương pháp đại số hoặc phương pháp giản đồ véc tơ để giải. Tuy nhiên trong thực tế giảng dạy tôi thấy khi đưa ra phương pháp giản đồ véc tơ để giải bài toán thì ban đầu học sinh thường “ngại” dùng hoặc với một số thì hiệu quả không cao. Thực ra nếu biết khai thác triệt để những tính chất hình học (tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều,hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi…các hệ thức lượng trong tam giác) trong các giản đồ véc tơ thì việc tính toán thường ngắn gọn và không phức tạp, giảm bớt được sự nhầm lẫn vì tránh được việc phải giải các phương trình hoặc hệ phương trình phức tạp, cồng kềnh.

    Đặc biệt với các bài toán cho nhiều hiệu điện thế, nhiều độ lệch pha, các bài toán về cực trị đối với uL, uc, viết các phương trình hiệu điện thê, cường độ dòng điện.. thì việc giải bằng phương pháp giản đồ véc tơ thường đơn giản hơn rất nhiều so với phương pháp đại số và tránh được sự nhầm lẫn về sự nhanh pha hay chậm pha giữa các hiệu điện thế và dòng điện.

    Sở dĩ học sinh còn chưa “mặn mà” với phương pháp này vì:

    + Ngày nay việc sử dụng máy tính với nhiều chức năng tính toán, có thể giải được cả phương trình bậc hai, hệ phương trình… hỗ trợ nhiều cho việc học của các em. Tuy nhiên cũng dẫn đến một hệ quả không tốt là các em “lười” tính toán, suy luận logíc bị hạn chế. Vì vậy nếu phải chọn lựa giữu việc lập các phương trình để giải và một bên là vẽ hình và khai thác triệt để hình để tính toán thi cách thứ nhất vẫn sẽ được ưu tiên hơn.

    + Kiến thức hình học đối với các hình có thể xuất hiện trong giản đồ véc tơ của các em nhiều chỗ bị “hổng” hoặc do không dùng thường xuyên nên quên, vì vậy việc hoc sinh lớp 12 không biết tính đường chéo hình thoi hoặc phải dùng đến định lý Pitago để tính đường chéo hình vuông là không ít. Cùng với đó là sự mai một về hệ thức lượng trong tam giác, các kiến thức về véc tơ… khiến các em gặp khó khăn.

    + Với thời lượng giành cho giờ bài tập về điện xoay chiều như hiện nay nếu giáo viên không có sự chuẩn bị, định hướng trước cho các em nắm vững phương pháp véctơ quay (từ chương trước) thì đến giờ bài tập dù không muốn giáo vên cũng đành ưu tiên hơn cho phương pháp đại số vì nó cũng gắn liền với các biểu thức định luật Ôm hoặc những biểu thức đã rút ra được từ bài lý thuyết (mà thực chất cũng được xây dựng trên chính gi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 35: Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Trang 14 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2 (Chi Tiết)
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7 Tập Hai
  • Bài Tập Về Cl Lò Xo + Giải Bt Ve Con Lac Lo Xo Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 8 Bài 22
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31
  • BÀI TẬP VỀ CON LẮC LÒ XO

    Câu 1 : Có hai con lắc lò xo giống hệt nhau dao động điều hoà trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo hai đường thẳng song song cạnh nhau và song song với trục Ox. Biên độ của con lắc một là A 1 = 4cm, của con lắc hai là A 2 = 4 cm, con lắc hai dao động sớm pha hơn con lắc một. Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất giữa hai vật dọc treo trục Ox là a = 4cm. Khi động năng của con lắc một cực đại là W thì động năng của con lắc hai là:

    Giải: Giả sử phương trình dao động của hai con lắc lò xo:

    x 1 = 4cos  t (cm); x 2 = 4 cos(  t +  ) (cm)

    Vẽ giãn đồ véc tơ A 1 A 2 và vecto A = A 2 – A 1

    biên độ của x: A 2 = A 1 2 + A 2 2 – 2A 1 A 2 cos  = 64 – 32 cos 

    Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất giữa hai vật dọc treo trục Ox

    Do đó x 2 = 4 cos(  t +  ) = x 2 = 4 cos(  t + )

    Khi đó x 2 = 4 cos(  t + ) = 4 cos  t cos – 4 sin  t sin = ± 2 cm = ±

    W đ2 = =

    Câu 2 : Con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng ngang không ma sát.khi vật ở vị trí biên ta giữ chặt một phần của lò xo làm cơ năng của vật giảm 10% thì biên độ dao động của vật sẽ :

    A. giảm % B. Tăng % C. Giảm 10% D. Tăng 10%

    Gọi biên độ dao động và độ cứng của con lắc lò xo lúc

    đầu là A và k và lúc sau là A’ và k’

    Khi vật ở vị trí biên lực tác dụng lên vật:

    F = kA và F’ = k’A’

    Cơ năng của con lắc lò xo:

    W = và W’ =

    Từ (*) và (**) suy ra A’ = 0,9A tức là biên độ dao động của vật giảm 10% . Chọn đáp án C

    Câu 3 . Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng trùng với trục của lò xo. Biết lò xo nhẹ có độ cứng 50N/m, vật nhỏ dao động có khối lượng m = 0,4kg và lấy gia tốc trọng trường g = 10m/s 2 . Người ta đặt nhẹ nhàng lên m một gia trọng = 0,05kg thì cả hai cùng dao động điều hòa với biên độ 5cm. Khi vật ở trên vị trí cân bằng 4,5cm, áp lực của lên m là

    Giải :Gọi O và O’ là VTCB lúc đầu và lúc sau.

    Độ giãn của lò xo khi vật ở VTCB

    Lúc sau ∆l’ = = 0,09m = 9cm

    Tần số góc của dao động lúc sau:

     ‘ = = = rad/s

    Hợp lực tác dụng lên vât: F hl = P + N + F đh = ma

    N = ma + k(∆l’+x ) – mg

    N = ma + k(∆l’+x) – mg = 0,4.5 + 0,045.50 – 0,4.10 = 0,25N

    Chọn đáp án C

    Câu 4 . Một quả cầu có khối lượng M = 0,2kg gắn trên một lò xo nhẹ thẳng đứng có độ cứng 20N/m, đầu dưới của lò xo gắn với đế có khối lượng M đ . Một vật nhỏ có khối lượng m = 0,1 kg rơi từ độ cao h = 0,45m xuống va chạm đàn hồi với M. Lấy gia tốc trọng trường g = 10m/s 2 . Sau va chạm vật M dao động điều hòa theo phương thẳng đứng trùng với trục của lò xo. Muốn để không bị nhấc lên thì M đ không nhỏ hơn

    Vận tốc của m trước khi chạm M: v 0 = = = 3 m/s

    Gọi V và v là vận tốc của M và m sau va chạm

    MV + mv = mv 0 (1) với v 0 = – 3 m/s

    + = (2)

    Tần số góc của dao động :

     = = = 10 rad/s

    Độ nén của lò xo khi vật ở VTCB

    ∆l = = = 0, 1m = 1 0 cm

    Biên độ của dao động: A = = = 0,2 m = 20 cm

    Do đó M đ  = 0,2 kg = 200g. Chọn đáp án B

    Giải : Hợp lực tác dụng lên vât: F hl = P + N + F đh = ma

    Độ giãn của lò xo khi vật ở VTCB ∆l 0 = = 0,1m = 10cm

    Quãng đường vật đã đi được trong thời gian trên S = ∆l = 0,08m = 8 cm

    Tốc độ của m khi nó bắt đầu dời khỏi bàn tay v = = = 0,56 m/s. ĐÁp án D

    47. Một lò xo treo thẳng đứng đầu dưới lò xo treo một vật có khối lượng m=64g. Khi vật đứng yên, ta kéo vật xuống dưới một đoạn 5cm rồi buông tay không vận tốc đầu cho vật dao động điều hòa với tần số f=12,5Hz. Lấy g=10m/s 2 . Chọn trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương hướng lên, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc buông tay. Viết phương trình dao động của vật.

    Giải: Độ giãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng:  l 0 = = 0,025 m = 2,5 cm

    Câu 15 : Một con lắc lò xo được đặt nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 50 N/m và vật nặng khối lượng m = 200 g. Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì tác dụng một lực F không đổi dọc theo trục của lò xo và có độ lớn là 2 N trong khoảng thời gian 0,1 s. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s 2 ; π 2 = 10. Xác định tốc độ cực đại của vật sau khi lực F ngừng tác dụng?

    A. 20π cm/s. B. 20π cm/s. C. 25π cm/s. D. 40π cm/s.

    Giải :

    Tần số góc của con lắc lò xo:  = = = 5 = 5π rad/s

    Dưới tác dụng của lực F vật di chuyển cách vị trí cân bằng một đoạn x 0 = = 0,04 m = 4 cm

    Biên độ của dao động sau khi lực F ngừng tác dụng: A 2 = x 0 2 + = 0,0056 (m 2 )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai Tap Co Loi Giai Xac Suat Thong Ke
  • Phép Thử, Biến Cố, Xác Suất Của Biến Cố
  • Biến Cố Và Xác Suất Của Biến Cố (Phương Pháp Giải Bài Tập)
  • Bai Tap Xac Suat Moi Nguoi Cung Giai Bt Xac Suat Tong Hop Doc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 5: Xác Suất Của Biến Cố
  • Bai Tap Xac Suat Moi Nguoi Cung Giai Bt Xac Suat Tong Hop Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Cố Và Xác Suất Của Biến Cố (Phương Pháp Giải Bài Tập)
  • Phép Thử, Biến Cố, Xác Suất Của Biến Cố
  • Bai Tap Co Loi Giai Xac Suat Thong Ke
  • Bài Tập Về Cl Lò Xo + Giải Bt Ve Con Lac Lo Xo Doc
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 8 Bài 22
  • c. Xác suất để họ sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh

    a. Sinh con trai không bị mù màu

    c. Sinh con không bị 2 bệnh trên

    1/ Xác suất sinh con bị mù màu là:

    2/ Xác suất sinh con trai bình thường là:

    3/ Xác suất sinh 2 người con đều bình thường là:

    4/ Xác suất sinh 2 người con: một bình thường,một bị bệnh là:

    5/ Xác suất sinh 2 người con có cả trai và gái đều bình thường là:

    6/ Xác suất sinh 3 người con có cả trai,gái đều không bị bệnh là:

    Câu 4: Ở người 2n = 46 và giả sử không có trao đổi chéo xảy ra ở cả 23 cặp NST tương đồng.

    a) Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được hai cặp NST mà trong mỗi cặp có 1 từ ông nội và 1 từ bà ngoại là bao nhiêu?

    b) Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được ít nhất một cặp NST mà trong mỗi cặp có 1 từ ông nội và 1 từ bà ngoại là bao nhiêu?

    Câu 7. Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi gen lặn trên X, không có alen trên Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục, mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh đứa con thứ 2 là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là

    A. Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh

    B. 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh

    C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh

    D. 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh

    Câu 10: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen trội qui định người bình thường. Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu.

    a) Xác suất để trong số 5 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là bao nhiêu?

    a. Xác suất gặp 1 con cừu cái không sừng trong quần thể ở F 3 :

    b. Xác suất gặp 1 con cừu đực không sừng trong quần thể ở F 3 :

    Câu 3 . (ĐH 2009) ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường. Số kiểu gen tối đa về 3 lô cút trên trong quần thể người là

    Câu 5: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen I A , I B và I O quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau.

    a. Xác suất để họ sinh con máu O:

    Câu 11: U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh lấy một ngưòi vợ bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta. Xác xuất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh này sẽ là bao nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người bình thường thì có 1 người dị hợp về gen gây bệnh.

    Câu 12: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó có 960 cây hạt dài. Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là

    a. Tần số nhóm máu AB lớn nhất trong quần thể bằng bao nhiêu nếu biết tần số người mang nhóm máu O là 25% và quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền về các nhóm máu.

    b. Người chồng có nhóm máu A, vợ nhóm máu B. Họ sinh con đầu lòng thuộc nhóm máu O.

    Tính xác suất để :

    b1) Hai đứa con tiếp theo có nhóm máu khác nhau

    b2) Ba đứa con có nhóm máu khác nhau

    – Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể. Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định.

    – Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra một người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng.

    Câu 15: Trong một đàn bò, số con có lông đỏ chiếm 64%, số con lông khoang chiếm 36%. Biết rằng lông đỏ là trội hoàn toàn, quy định bởi alen A; lông khoang là tính lặn, quy định bởi alen a.

    a. Hãy xác định tần số tương đối của alen a, alen A

    b. Ước lượng tỉ lệ % số bò lông đỏ đồng hợp có trong quần thể đó.

    Câu 16: Một quần thể lúa khi cân bằng di truyền có 20000 cây trong đó có 450 cây thân thấp. Biết A quy định cây cao, a quy định cây thấp. Xác định:

    a. Tần số tương đối các alen? Cấu trúc di truyền của quần thể

    b. Số lượng cây lúa có kiểu gen dị hợp tử?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 5: Xác Suất Của Biến Cố
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 12: A Vacation Abroad.
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 2
  • Unit 2 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 23: Đột Biến Số Lượng Nhiễm S
  • Skkn: Phương Pháp Giải Bt Oxit + Dd Kiềm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4 Trang 9 Sgk Hóa Học Lớp 9: Một Số Oxit Quan Trọng
  • Bài Tập Phép Tịnh Tiến Và Phép Quay Soạn Tự Luận Hay
  • Phép Quay Toán 11. Bài Tập Phép Quay Có Lời Giải
  • Các Dạng Toán Về Phương Trình Đường Thẳng Trong Mặt Phẳng, Bài Tập Vận Dụng
  • Chương Iii. §1. Phương Trình Đường Thẳng
  • Mở đầu

    I – lý do chọn đề tài

    Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông. Môn hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em một kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động. Có những phẩm chất thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội có thể hoà hợp với môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh lên và đi vào cuộc sống lao động.

    Trong môn hoá học thì bài tập hoá học có một vai trò cực kỳ quan trọng nó là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lí thuyết, giải thích các hiện tượng các quá trình hoá học, giúp tính toán các đại lượng: Khối lượng, thể tích, số mol… Việc giải bài tập sẽ giúp học sinh được củng cố kiến thức lí thuyết đã được học vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài. Để giải được bài tập đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững các tính chất hoá học của các đơn chất và hợp chất đã học, nắm vững các công thức tính toán, biết cách tính theo phương trình hóa học và công thức hoá học. Đối với những bài tập đơn giản thì học sinh thường đi theo mô hình đơn giản: Như viết phương trình hoá học, dựa vào các đại lượng bài ra để tính số mol của một chất sau đó theo phương trình hoá học để tính số mol của các chất còn lại từ đó tính được các đại lượng theo yêu cầu của bài . Nhưng đối với nhiều dạng bài tập thì nếu học sinh không nắm được bản chất của các phản ứng thì việc giải bài toán của học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và thường là giải sai như dạng bài tập: Oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm

    Qua giảng dạy tôi thấy rằng đây là một dạng bài tập tương đối khó song nó lại rất quan trọng với học sinh cấp II . nhiên qua thực tế giảng dạy, tôi thấy một số giáo viên còn xem nhẹ dạng bài tập này vì thế học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi gặp phải những bài toán dạng này . Chính vì những lý do trên mà tôi đã chọn đề tài : “pháp giải bài tập dạng oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm”

    II- mục đích và nhiệm vụ của đề tài

    1- Mục đích:

    – Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy- học hoá học

    – Giúp cho học sinh nắm chắc được bản chất của các bài tập dạng oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm từ đó rèn kỹ năng giải bài tập nói chung và bài tập dạng này nói riêng

    – Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập đặc biệt là trong giải bài tập hoá học

    – Là tài liệu rất cần thiết cho việc ôn học sinh giỏi khối 9 và giúp giáo viên hệ thống hoá được kiến thức, phương pháp dạy học.

    2- Nhiệm vụ:

    – Nghiên cứu cơ sở lí thuyết, bản chất của phản ứng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 87 Sgk Hóa Học 9: Các Oxit Của Cacbon
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 91 Sgk Hóa 8: Oxit
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Lão Hạc
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trường Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học (Ngắn Nhất)
  • Tin tức online tv