Giải Bái Tập Vật Lý 6 (Sbt)

--- Bài mới hơn ---

  • Sbt Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Đến Từ Giá Trị Nội Lực (P1)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 9: Preserving The Environment
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10: Space Travel
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10: Ecotourism
  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Unit 1: Reading (Trang 4
  • Giải bài tập SBT Vật Lý Lớp 6 Chương II

    18.4. Hình 18.1 vẽ dụng cụ thí nghiệm chứng minh sự nở dài của vật rắn. Thang ngang đặt vừa khít vào giá đo khi cả hai đều ở nhiệt độ trong phòng.

    a) Tại sao khi hơ nóng thanh ngang, ta lại không thể đưa được thanh này vào giá đo?

    b) Hãy tìm cách đưa thanh ngang đã bị hơ nóng vào giá đo mà không cần phải làm nguội thanh này.

    Giải

    a) Thanh ngang nở ra

    b) Hơ nóng giá đo.

    18.5. Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì

    A. khối lượng của vật tăng, thể tích của vật giảm

    B. khối lượng của vật giảm, thể tích của vật giảm

    C. khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm

    D. khối lượng của vật tăng, thể tích của vật không đổi.

    Chọn C. khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm

    18.6. Khi đun nóng vòng kim loại vẽ ở hình 18.2 thì

    A. bán kính R1 tăng, bán kính R2 giảm

    B. bán kính R2 tăng, bán kính R1 giảm

    C. chiều dài d giảm

    D. cả R1, R2 và d đều tăng.

    Chọn D. cả R1, R2 và d đều tăng.

    18.7. Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì

    A. bê tông và thép không bị nở vì nhiệt

    B. bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép

    C. bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép

    D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.

    Chọn D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.

    18.8. Ba thanh, một bằng đồng, một bằng nhôm, một bằng sắt, có chiều dài bằng nhau ở 0ºC. Khi nhiệt độ của ba thanh cùng tăng lên tới 100ºC thì

    A. chiều dài ba thanh vẫn bằng nhau

    B. chiều dài thanh nhôm nhỏ nhất

    C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất

    D. chiều dài thanh đồng nhỏ nhất.

    Chọn C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất

    18.9. Một quả cầu bằng nhôm bị kẹt trong một vòng bằng sắt. Để tách quả cầu ra khỏi vòng, một học sinh đem hơ nóng cả quả cầu và vòng. Hỏi bạn đó có tách được quả cầu ra khỏi vòng không? Tại sao?

    Giải

    Không. Vì nhôm nở vì nhiệt nhiều hơn sắt.

    10.10. Có hai cốc thủy tinh chồng khít vào nhau, một bạn học sinh định dùng nước nóng và nước đá để tách hai cốc ra. Hỏi bạn đó phải làm thế nào?

    Giải

    Cho nước đá vào cốc nằm bên trong để cốc này co lại, đồng thời nhúng cốc ngoài vào nước nóng để cốc này nở ra.

    10.11. Khi nhiệt độ tăng thêm 1ºC thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,17mm. Nếu độ tăng độ dài do nở nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ 20ºC, sẽ có độ dài bằng bao nhiêu ở nhiệt độ 40ºC?

    Giải

    Độ dài tăng thêm của dây đồng là : 50 × 0,017 × 20 = 17mm = 0,017m.

    Độ dài của dây đồng ở 40ºC là 50,017m

    BÀI 19. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

    19.1. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

    A. Khối lượng của chất lỏng tăng.

    B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.

    C. Thể tích của chất lỏng tăng.

    D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng.

    Chọn C. Thể tích của chất lỏng tăng.

    19.2. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một binh thủy tinh?

    A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.

    B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

    C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.

    D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.

    Chọn B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

    19.3. Hãy mô tả thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 và giải thích.

    Giải

    – Hình a: bình thủy tinh chứa chất lỏng đặt trên giá, phía dưới đặt 1 đèn cồn.

    – Hình b: khi đun, ban đầu mực nước trong ống tụt xuống một chút, vì khi đun nóng, bình thủy tinh nhận nhiệt nên nở ra trước.

    – Hình c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Lưu Hoằng Trí 6
  • Giải Sbt Giải Tích 12 Nâng Cao. Bài 4: Đồ Thị Của Hàm Số Và Phép Tịnh Tiến Hệ Tọa Độ
  • Btob Và Hành Trình Trở Thành “át Chủ Bài” Mới Của Cube Entertainment
  • Giải Sbt Âm Nhạc 6
  • Vtv Awards 2022 Có Thỏa Đáng Khi Các Btv Thời Sự Lại Trắng Giải?
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 11: Bài 3. Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 9. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Bài 1-2. Đo độ dài

    A. 1m và 1mm.

    B. 10dm và 0,5cm.

    C. 100cm và 1cm

    D. 100cm và 0,2cm.

    Chọn B.

    Vì thước có độ dài lớn nhất ghi trên thước là 100cm = 10dm nên GHĐ của thước là 10dm.

    Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước là 1 : 2 = 0,5 cm nên ĐCNN của thước là 0,5cm.

    Câu 1-2.2 trang 5 SBT Vật Lý 6

    A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.

    B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm.

    C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm.

    D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.

    Chọn B.

    Vì độ dài của sân trường tương đối lớn, khoảng vài chục mét nên dùng thước cuộn có GHĐ lớn nhất để đo chiều dài sân trường với số lần đo ít nhất.

    Tuy ĐCNN của thước B (là 5mm) lớn hơn thước A và C (là 1mm), nhưng dùng thước B vẫn phù hợp so với chiều dài sân trường (sai số nhỏ hơn 1% là chấp nhận được).

    Câu 1-2.3 trang 5 SBT Vật Lý 6

    Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình 1-2.2.

    b) GHĐ là 10cm và ĐCNN là 1mm.

    Câu 1-2.4 trang 5 SBT Vật Lý 6

    Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.

    – Chọn thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm để đo chiều dài lớp học của em, vì độ dài lớp học tương đối lớn, khoảng vài mét nên dùng thước có GHĐ lớn nhất để đo chiều dài lớp học với số lần đo ít nhất.

    – Chọn thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm để đo chu vi miệng cốc, vì chu vi miệng cốc là dộ dài cong nên chọn thước dây để đo sẽ chính xác hơn.

    – Chọn thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm để đo bề dày cuốn Vật lí 6, vì bề dày của cuốn sách nhỏ, nên dùng thước có ĐCNN càng nhỏ càng thì việc đo và kết quả đo sẽ càng dễ và chính xác hơn.

    Câu 1-2.5 trang 5 SBT Vật Lý 6

    Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy ?

    Những loại thước đo độ dài mà em biết : thước dây, thước thẳng, thước cuộn, thước kẻ, thước kẹp, thước nửa mét,… Người ta sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau vì để :

    + Phù hợp với hình dáng đối tượng cần đo. (thẳng, cong)

    + Phù hợp với chiều dài đối tượng cần đo. ( lớn, nhỏ)

    + Phù hợp với công việc ( VD : một số công việc yêu cầu đo với độ chính xác cao hơn hay tương đối ).

    Câu 1-2.6 trang 6 SBT Vật Lý 6

    Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo.

    Dụng cụ mà em có là thước cuộn để đo độ dài sân trường. Thước cuộn có GHĐ là 5m và ĐCNN là 1cm. Cách đo và giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ của em được thực hành trên lớp.

    – Cách đo :

    + Độ dài sân trường em khoảng 50m. Đặt thước dọc theo chiều dài sân trường sao cho 1 đầu sân trường ngang bằng với vạch số 0 của thước.

    + Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước.

    + Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

    + Đo khoảng 10 lần thì mới hết chiều dài sân trường và cộng kết quả 10 lần đo.

    + Thay phiên nhau các bạn trong tổ đo lại chiều dài. Đo chiều dài sân trường 3 lần rồi lấy kết quả 3 lần đo cộng lại chia 3 thì ra kết quả trung bình.

    Câu 1-2.7 trang 6 SBT Vật Lý 6

    A. 5m

    B. 50dm

    C. 500cm

    D. 50,0dm

    Chọn B.

    Vì ĐCNN của thước là 1dm nên không thể cho kết quả chính xác đến cm như đáp án C và cũng không cho đáp án chỉ đến hàng m như đáp án A. ĐCNN của thước là một số nguyên nên không thể cho kết quả chính xác như đáp án D. Vậy chỉ có cách ghi kết quả B là đúng nhất.

    Câu 1-2.8 trang 6 SBT Vật Lý 6

    A. 240mm

    B. 23cm

    C. 24cm

    D. 24,0cm

    – Chọn D

    Vì ĐCNN của thước là 0,2cm nên không thể cho kết quả chính xác đến mm như đáp án A. Mặt khác ĐCNN là số thập phân có thể cho kết quả chính xác đến một số sau dấu phẩy. Vậy cách ghi kết quả D là đúng nhất.

    Câu 1-2.9 trang 6 SBT Vật Lý 6

    Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau :

    a) l 1= 20,1cm b) l 2= 21cm c) l 3 = 20,5cm

    Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành

    a) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 1 là 0,1cm.

    b) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 2 là 1cm.

    c) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 3 là 0,5cm hoặc 0,1cm

    Câu 1-2.10 trang 6 SBT Vật Lý 6

    Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm x15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm. Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi của bóng bàn.

    – Đo đường kính quả bóng bàn: đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau. Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm, đó chính là đường kính quả bóng bàn.

    – Đo chu vi quả bóng bàn: dùng băng giấy quấn một vòng theo đường hàn giữa hai nửa quả bóng bàn (đánh dấu độ dài một vòng này trên băng giấy). Dùng thước nhựa đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy, đó chính là chu vi quả bóng bàn.

    Câu 1-2.11 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:

    – Em làm cách nào?

    – Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

    – Kết quả đo của em là bao nhiêu?

    – Xác định chu vi của bút chì: dùng sợi chỉ quấn sát nhau xung quanh bút chì 1 hoặc 10 vòng,… (đánh dấu độ dài tất cả các vòng dây này trên sợi chỉ). Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1mm) để đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả đó chia cho số vòng dây, em được chu vi của bút chì.

    – Xác định đường kính sợi chỉ; tương tự quấn 10 hoặc 20 vòng sát nhau xung quanh bút chì (đánh dấu độ dài đã quấn được trên sợi chỉ). Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1mm) để đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả chia cho số vòng dây, em được đường kính sợi chỉ

    Câu 1-2.12 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nồi nấu cơm của gia đình em.

    Có nhiều cách để đo đường kính của vòi nước máy hoặc ống tre, đường kính vung nồi của gia đình em, sau đây là một trong các cách để xác định đo độ dài đường kính các vật nêu trên:

    – Xác định đường kính của vòi nước hoặc ống tre: dùng mực bôi vào miệng vòi nước hoặc đầu ống tre ( đầu ống phải vuông góc với ống tre) rồi in lên mặt giấy để có hình tròn tương đương với miệng vòi nước máy hoặc đầu ống tre. Sau đó cắt theo đường tròn miệng vòi nước hoặc đầu ống tre, gấp đôi hình tròn vừa cắt. Đo độ dài đường gấp là ta xác định được đường kính của vòi nước hoặc ống tre

    – Xác định đường kính của vung nồi nấu cơm: tương tự em có thể dùng cách như trên hoặc đặt vung nồi cơm lên một tờ giấy, dùng bút kẻ hai đường thẳng song song tiếp xúc với vung nồi cơm. Đo khoảng cách giữa hai đường thẳng là em xác định được đường kính của vung nồi nấu cơm

    Câu 1-2.13 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Những người đi ô tô, xe máy… thường đo độ dài đã đi được qua số chỉ độ dài hiện trên đồng hồ “tốc độ” của xe. Không đi ô tô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường?

    Có nhiều cách để đo độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường, và đây là một trong các cách dễ nhất để xác định gần đúng: trước tiên, em đo chiều dài của một bước chân rồi lấy số bước chân đi được từ nhà đến trường nhân với độ dài mỗi bước chân. ( Chú ý: cần phải bước đều mỗi bước chân)

    Câu 1-2.14 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Một bàn học có chiều dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?

    A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm

    B. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm

    C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm

    D. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm

    Chọn C.

    Vì thước có ĐCNN càng nhỏ thì độ chính xác càng cao. Đồng thời nên dùng thước có GHĐ lớn hơn gấp 1,5 lần kích thước vật cần đo.

    Câu 1-2.15 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dày này, nên chọn:

    A. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

    B. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

    C. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm

    D. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm

    Chọn D

    Vì bề dày của cuốn sách nhỏ nên không thể chọn đáp án A và B. Mặt khác dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì việc đo và kết quả đo sẽ càng dễ và chính xác hơn. Vậy chỉ có đáp án D là đúng nhất.

    Câu 1-2.16 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng:

    A. Thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm

    B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm

    C. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm

    D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm

    Chọn A

    Vì chiều dài của SGK Vật Lí 6 có độ dài là 24cm nên không thể chọn đáp án B và C. Thước có ĐCNN càng nhỏ thì kết quả đo càng chính xác. Vì vậy đáp án A là đáp án đúng nhất.

    Câu 1-2.17 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng:

    A. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm

    B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm

    C. THước có GHĐ 18cm và ĐCNN 2mm

    D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm

    Chọn A

    Vì kết quả đo độ dài của bút chì là 17,3cm, thước có thể đo đến tận số lẻ là 0,3cm = 3mm vậy ĐCNN không thể là cm nên không thể là đáp án B và C. Mặt khác 3mm không chia hết cho 2mm nên không thể chọn đáp án C. Đáp án đúng nhất là đáp án A.

    Câu 1-2.18 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học. Cách ghi kết quả nào sau đây là không đúng?

    A. 4,44m

    B. 444cm

    C. 44,4dm

    D. 444,0cm

    Chọn D

    Vì ĐCNN của thước là 2cm là một số nguyên không thể cho kết quả ghi chính xác đến phần mười cm như đáp án D.

    Câu 1-2.19 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta:

    A. Chì cần một thước thẳng

    B. Chỉ cần một thước dây

    C. Cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng

    D. Cần ít nhất hai thước dây

    Chọn C

    Vì cần thước dây để đo chu vi cột nhà hình trụ, còn thước thẳng để đo chiều dài của nó.

    Câu 1-2.20 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng?

    A. Chỉ cần ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ

    B. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo

    C. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo chia hết cho ĐCNN

    D. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN

    Chọn A

    Cách ghi kết quả đo: chỉ cần ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo

    Câu 1-2.21 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?

    A. Giá trị của lần đo cuối cùng

    B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

    C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được

    D. Giá trị được lập lại nhiều lần nhất

    Chọn C

    Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được lấy làm kết quả của phép đo.

    Câu 1-2.22 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Một học sinh khẳng định rằng: ” Cho tôi một thước có GHĐ là 1m, tôi sẽ chỉ cần dùng thước đó đo một lần là có thể biết được sân trường dài bao nhiêu mét”.

    a. Theo em bạn học sinh đó phải làm thế nào để thực hiện lời nói của mình?

    b. Kết quả thu được theo cách làm đo có chính xác không? Tại sao?

    a. Bạn đó lấy 1 sợi dây dài đo chiều dài sân trường rồi đánh dấu sợi dây đó. Dùng thước đo 1m trên sợi dây rồi gấp sợi dây lại theo chiều dài 1m. Đếm được bao nhiêu đoạn thì suy ra chiều dài sân trường

    b. Kết quả bạn thu được không chính xác lắm vì cách đo lại chiều dài sợi dây và cách đọc kết quả không chính xác

    Câu 1-2.23 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Cho các dụng cụ sau:

    – Một sợi chỉ dài 20cm

    – Một chiếc thước thẳng

    – Một đồng tiền mệnh giá 2000 đồng bằng kim loại

    Hãy nêu cách xác định chu vi của đồng tiền

    – Dùng sợi chỉ dài 20cm quấn một vòng quanh đồng tiền. Đánh dấu chiều dài 1 vòng của sợi chỉ

    – Dùng thước thẳng đo chiều dài sợi chỉ vừa đánh dấu

    Đó là chu vi của đồng tiền

    Câu 1-2.24 trang 9 SBT Vật Lý 6

    Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: ” khổ 17x24cm”, các con số đó có ý nghĩa là:

    A. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều dày bằng 17cm

    B. Chiều dài của sách bằng 17cm và chiều rộng bằng 24cm

    C. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều rộng bằng 17cm

    D. Chiều dài của sách bằng 17cm x 24cm = 408cm

    Chọn C

    Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: ” khổ 17 x 24cm”, các con số đó có ý nghĩa là chiều dài của sách bằng 24cm và chiều rộng bằng 17cm

    Câu 1-2.25 trang 9 SBT Vật Lý 6

    Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường, dùng một thước kẻ đặt ngang đầu Dũng để đánh dấu chiều cao của Dũng lên tường. Sau đó, dùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐCNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm, 168,5cm, và 169cm. Kết quả nào được ghi chính xác?

    A. của bạn Hà

    B. của bạn Nam

    C. của bạn Thanh

    D. của cả ba bạn

    Chọn B.

    Vì ĐCNN của thước là 0,5cm, nên kết quả đo được ghi chính xác đến phần thập phân thứ nhất, đồng thời phần thập phân đó phải chia hết cho 0,5cm.

    Nếu giá trị đo được của các bạn Hà và Thanh chẵn thì kết quả phải là 168,0cm và 169,0cm.

    Câu 1-2.26 trang 9 SBT Vật Lý 6

    Hãy dùng mắt ước lượng xem trong ba đoạn thẳng AB, CD và MN vẽ ở hình 1-2.3 thì đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất. Sau đó dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên để kiểm tra ước lượng của mắt mình.

    – Ba đoạn dài bằng nhau

    – Sự ước lượng của mắt không chính xác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Truyền Tải Điện Năng Đi Xa Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 21 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 16 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Sbt Vật Lý 6 Bài 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Đòn Bẩy
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Đòn Bẩy
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 104: Hình Hộp Chữ Nhật. Hình Lập Phương
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung Trang 28,29
  • Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Địa Lý 9, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 30, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 28, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 17, Giải Bài Tập Địa Lí 6 Bài 20, Giải Bài Tập Bài 37 Vật Lý 9, Giải Bài Tập Bảk Đồ Địa Lý Lí 8 Bài 16, Giải Bài Tập Đạo Hàm, Giải Bài Tập Đại Số 12, Giải Bài Tập Địa Lý, Giải Bài Tập Bài 2 Hóa 9, Giải Bài Tập 11, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Địa 10, Giải Bài Tập Everybody Up3, Mẫu Báo Cáo Hòa Giải ở Cơ Sở, Giải Bài Tập Đọc, Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 6, Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 5, Giải Bài Tập Địa Lý 6, Giải Bài Tập 12, Giải Bài Tập Địa, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 8 Bài 33, Giải Bài Tập Dãy Số Lớp 11, Giải Bài Tập 247, Giải Bài Tập Anh 7, Tin 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Cơ Kết Cấu 1, Giải Bài Tập Cơ Học Đất, Giải Bài Tập Bản Đồ 9, Bộ Đề 96 Bài Cơ Kết Cấu Có Lời Giải, Giải Bài Tập Cảm ứng Từ, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38, Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 37, Giải Bài Tập Anh 10, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1, Giải Bài Tập Địa 11, Lý 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Anh 9, Giải A1 A2, Giải Bài Tập Dãy Số, Giai Mlh, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lý, Báo Cáo Kết Quả Hòa Giải ở Cơ Sở, Giải Bài Tập Bản Đồ Lớp 7 Bài 29, Giải Bài Tập Bản Đồ 8, Giải Bài Vật Lý Lớp 6 Bài 17, Bài Giải Vật Lý 6, Bài Giải Vật Lý 7, Bài Giải Vật Lý 8, Bài Giải Vật Lý 9, Giải Bài Tập Múa, Bài Giải Vật Lý Lớp 6, Bài Giải Vật Lý Lớp 7, Giải Đề 23 Bộ Đề 28, Giải Đề 2q, Giải Địa Lí 8, Giải Bài Tập Lý 9, Giải Bài Tập Lý 8, Giải Bài Tập Lý 11, Giải Bài Tập Lý 10, Bài Giải Văn Lớp 8, Bài Giải Văn Lớp 6, Giải A2, Giải Bài Tập 8 Tập 2, Giải Bài Tập 9 Tập 2, Giải Bt Vật Lý 9 Bài 7, Giải Bài Tập Phả Hệ, Giải Bài Tập Op Amp, Địa 9 Giải Bài Tập Bản Đồ,

    Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Địa Lý 9, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 30, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 28, Giải Bài Tập Địa Lí 8 Bài 17, Giải Bài Tập Địa Lí 6 Bài 20, Giải Bài Tập Bài 37 Vật Lý 9, Giải Bài Tập Bảk Đồ Địa Lý Lí 8 Bài 16, Giải Bài Tập Đạo Hàm, Giải Bài Tập Đại Số 12, Giải Bài Tập Địa Lý, Giải Bài Tập Bài 2 Hóa 9, Giải Bài Tập 11, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Địa 10, Giải Bài Tập Everybody Up3, Mẫu Báo Cáo Hòa Giải ở Cơ Sở, Giải Bài Tập Đọc, Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 6, Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 5, Giải Bài Tập Địa Lý 6, Giải Bài Tập 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 18. Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 5. Khối Lượng Đo Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 5: Khối Lượng. Đo Khối Lượng
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 6 Tập 2 Bài 87 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 Trang 28, 29 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 6 Trang 28 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 Trang 25, 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 21: Một Số Ứng Dụng Của Sự Nở Vì Nhiệt
  • Bài 26-27. Sự bay hơi và sự ngưng tụ

    Câu 26-27.1 trang 76 SBT Vật lý 6

    Trong các trường hợp sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi?

    A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng

    B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng

    C. Không nhìn thấy được

    D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng

    Chọn D

    Sự bay hơi xảy ra ở một nhiệt độ bất kì trên mặt thoáng của chất lỏng chứ không phải xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

    Câu 26-27.2 trang 76 SBT Vật lý 6

    Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi:

    A. Nước trong cốc càng nhiều

    B. Nước trong cốc càng ít

    C. Nước trong cốc càng nóng

    D. Nước trong cốc càng lạnh

    Chọn C

    Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, vì vậy nước trong cốc càng nóng thì nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh.

    Câu 26-27.3 trang 76 SBT Vật lý 6

    Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

    A. Sương đọng trên lá cây

    B. Sự tạo thành sương mù

    C. Sự tạo thành hơi nước

    D. Sự tạo thành mây

    Chọn C

    Sự tạo thành hơi nước là từ quá trình bay hơi hoặc sôi của nước lỏng chứ không phải sự ngưng tụ.

    Câu 26-27.4 trang 76 SBT Vật lý 6

    Tại sao vào mùa lạnh, khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại?

    Trong hơi thở của người có hơi nước. Khi gặp mặt gương lạnh, hơi nước này ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ làm mờ gương. Sau một thời gian những giọt nước này lại bay hơi hết vào không khí và mặt gương sáng trở lại

    Câu 26-27.5 trang 76 SBT Vật lý 6

    Sương mù thường có vào mùa lạnh hay mùa nóng? Tại sao khi Mặt Trời mọc sương mù lại tan ?

    Sương mù thường có vào mùa lạnh. Khi Mặt Trời mọc sương mù lại tan, vì nhiệt độ tăng làm cho tốc độ bay hơi tăng

    Câu 26-27.6 trang 76 SBT Vật lý 6

    Tại sao sấy tóc lại làm cho tóc mau khô?

    Vì nhiệt độ của máy sấy tóc làm tăng tốc độ bay hơi của nước trên tóc làm cho tóc mau khô.

    Câu 26-27.7 trang 76 SBT Vật lý 6

    Các bình trong hình 26-27.1 đều đựng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín, hỏi sau một tuần, bình nào còn ít nước nhất, bình nào còn nhiều nước nhất

    Câu 26-27.8* trang 76 SBT Vật lý 6

    Để tìm mối quan hệ giữa tốc độ bay hơi và diện tích mặt thoáng người ta làm thí nghiệm sau đây:

    – Rót đầy nước vào một ống nghiệm nhỏ rồi đổ nước này vào một cái đĩa thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm. Lại rót đầy nước vào ống nghiệm trên rồi để ống nghiệm và đĩa có nước vào một nơi không có gió để theo dõi sự bay hơi của nước

    – Ghi ngày, giờ bắt đầu làm thí nghiệm: ngày, giờ nước trong đĩa, trong ống nghiệm bay hơi hết; đo đường kính trong của miệng ống nghiệm và đường kính mặt đĩa, người ta được bảng sau đây:

    Hãy dựa vào bảng trên để xác định gần đúng mối quan hệ giữa tốc độ bay hơi và diện tích mặt thoáng

    Thời gian nước trong đĩa bay hơi: t 1 = 11 giờ – 8 giờ = 3 giờ

    Thời gian nước trong ống nghiệm bay hơi hết:

    t 2 = (13 – 1) x 24 giờ + (18 giờ – 8 giờ) = 198 giờ

    Diện tích mặt thoáng của nước trong đĩa:

    Ta có:

    Câu 26-27.9* trang 77 SBT Vật lý 6

    Giơ hai ngón tay hình chữ V (H.26-27.2). Nhúng một ngón tay vào nước, để một ngón khô khi thổi vào hai ngón tay ta sẽ có cảm giác hai ngón tay không mát như nhau

    b. Từ đó có thể rút ra nhận xét gì về tác động của sự bay hơi đối với môi trường xung quanh ? Hãy tìm thêm ví dụ về sự tác động này ?

    a. Ngón tay nhúng vào nước mát hơn

    b. Khi bay hơi nước làm lạnh môi trường xung quanh.

    Ví dụ: Hệ thống bay hơi làm mát, có thể làm mát đáng kể một tòa nhà đơn giản bằng cách thổi không khí khô qua một bộ lọc với nước.

    Câu 26-27.10 trang 77 SBT Vật lý 6

    Trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lí, người ta thường phải thực hiện các hoạt động sau đây:

    a. Rút ra kết luận

    b. Đưa ra dự đoán về tính chất của hiện tượng

    c. Quan sát hiện tượng

    d. Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

    A. b, c, d, a

    B. d, c , b, a

    C. c, b, d, a

    D. c, a , d, b

    Chọn C

    Vì trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lí, người ta thường phải thực hiện các hoạt động sau đây:

    + Đầu tiên là: Quan sát hiện tượng.

    + Sau đó là: Đưa ra dự đoán về tính chất của hiện tượng.

    + Tiếp theo là: Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.

    + Cuối cùng là: Rút ra kết luận.

    Câu 26-27.11 trang 78 SBT Vật lý 6

    Sự bay hơi

    A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng

    B. Chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng

    C. Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ

    D. Chỉ xảy ra với một số ít chất lỏng

    Chọn A

    Sự bay hơi xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

    Câu 26-27.12 trang 78 SBT Vật lý 6

    A. Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm

    B. Mưa

    C. Tuyết tan

    D. Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội

    Chọn C

    Câu 26-27.13 trang 78 SBT Vật lý 6

    Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?

    A. Nóng chảy và bay hơi

    B. Nóng chảy và đông đặc

    C. Bay hơi và đông đặc

    D. Bay hơi và ngưng tụ

    Chọn B

    Những quá trình chuyển thể của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng là: nóng chảy và đông đặc.

    Câu 26-27.14 trang 78 SBT Vật lý 6

    Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?

    A. Dùng hai đĩa giống nhau

    B. Dùng cùng một loại chất lỏng

    C. Dùng hai loại chất lỏng khác nhau

    D. Dùng hai nhiệt độ khác nhau

    Chọn C

    Muốn kiểm tra tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không ta cần giữ nguyên các đại lượng khác và chỉ thay đổi nhiệt độ. Nên trong khi thực hiện thí nghiệm dùng hai loại chất lỏng khác nhau là không đúng.

    Câu 26-27.15 trang 78 SBT Vật lý 6

    Tại sao muốn nước trong cốc nguội nhanh người ta đổ nước ra bát lớn rồi thổi trên mặt nước?

    Lời giải:

    Để tăng diện tích mặt thoáng chất lỏng dẫn đến tốc độ bay hơi nhanh hơn, thổi trên mặt nước tạo ra gió làm cho tốc độ bay hơi nhanh hơn

    Câu 26-27.16 trang 78 SBT Vật lý 6

    Để tìm hiểu ảnh hưởng của gió đến tốc độ bay hơi, Nam làm thí nghiệm như sau:

    – Đặt cốc nước giống nhau, một cốc trong nhà và một cốc ngoài trời nắng

    – Cốc trong nhà được thổi bằng quạt máy còn cốc ngoài trời thì không

    – Sau một thời gian, Nam đem so sánh lượng nước còn lại ở hai cốc để xem gió có làm cho nước bay hơi nhanh lên không.

    Hãy chỉ ra sai lầm của Nam

    Nam sai vì đã cho yếu tố nhiệt độ thay đổi

    Câu 26-27.17 trang 78 SBT Vật lý 6

    Trong hơi thở của người bao giờ cũng có hơi nước. Tại sao ta chỉ có thể nhìn thấy hơi của người vào những ngày trời rất lạnh?

    Vì sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ thấp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 Trang 28, 29 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 6 Trang 28 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 Trang 25, 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 24 – 25: Sự nóng chảy và sự đông đặc

    Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 24 – 25

    là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 24-25.1 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.

    B. Đốt một ngọn nến.

    C. Đốt một ngọn đèn dầu.

    D. Đức một cái chuông đổng.

    Trả lời:

    Chọn C.

    Bài 24-25.2 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.

    B. Nhiệt độ nóng chảy thấp han nhiệt độ đông đặc

    C. Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thế thấp hơn nhiệt độ đông đặc.

    D. Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.

    Trả lời:

    Chọn D.

    Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước câu đúng là: Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.

    Bài 24-25.3 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Tại sao người ta không dùng nước mà phải dùng rượu để chế tạo các nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của không khí?

    Trả lời

    Vì nhiệt độ đông đặc của rượu rất thấp và nhiệt độ của khí quyến thường không xuống thấp hơn nhiệt độ này.

    Bài 24-25.4 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bỏ vài cục nước đá lấy từ trong tủ lạnh vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập được bảng sau đây:

    1. Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

    2. Có hiện tượng gì xảy ra đối vói nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10?

    Trả lời:

    1. Vẽ đồ thị

    2. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 nhiệt độ không đổi và bằng 0°C: Nước đông đặc.

    Bài 24-25.5 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bỏ vài cục nước đá vào một cốc thủy tinh. Dùng nhiệt kế theo dõi nhiệt độ của nước đá, và cứ sau 1 phút lại ghi nhiệt độ của nước đá một lẩn, cho tới khi nước đá tan hết. Lập bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ đường biểu diễn sự thay đổi này. Nhận xét và rút ra kết luận.

    Trả lời:

    Kết quả tùy thuộc điều kiện làm thí nghiệm tuy nhiên có 1 giai đoạn nóng chảy nhiệt độ luôn bằng không.

    Bài 24-25.6 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hình 24-25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn.

    1. Ở nhiệt độ nào chât rắn bắt đầu nóng chảy?

    2. Chất rắn này là chất gì?

    3. Để đun chất rắn từ 60°c tới nhiệt độ nóng chảy cần bao nhiêu thời gian?

    4. Thời gian nóng chảy của chất rắn là bao nhiêu phút?

    5. Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ mấy?

    6. Thời gian đông đặc kéo dài bao nhiêu phút?

    Trả lời:

    1. Ở nhiệt độ chất rắn bắt đầu nóng chảy: 80°C

    2. Chất rắn này là: Băng phiến.

    3. Để đun chất rắn từ 60°c tới nhiệt độ nóng chảy cần 4 phút.

    4. Thời gian nóng chảy của chất rắn là 2 phút

    5. Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 13.

    6. Thời gian đông đặc kéo dài 5 phút.

    Bài 24-25.7 trang 74 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Có khoảng 98 % nước trên bề mặt Trái Đất tồn tại là thể lỏng và khoảng 2% tổn tại ở thể rắn. Hãy giải thích tại sao có sự chênh lệch lớn như thế?

    Trả lời:

    Vì nhiệt độ ở phần lớn bề mặt Trái Đất lớn hơn nhiệt độ đông đặc của nước. Mặt khác khi nhiệt độ hạ thấp xuống dưới nhiệt độ đông đặc thì cũng chi có lớp nước ở trên đông đặc còn ở dưới nước vẫn ở thể lỏng (xem giải thích ở bài sự nở vì nhiệt của chất lỏng).

    Bài 24-25.8 trang 74 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Sương đọng trên lá cây.

    B. Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng

    C. Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.

    D. Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.

    Trả lời:

    Chọn D

    Bài 24-25.9 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của nó

    A. không ngừng tăng. B. không ngừng giảm,

    C. mới đầu tăng, sau giảm. D. không đổi.

    Trả lời:

    Chọn D

    Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của nó không đổi.

    Bài 24-25.10 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Đun nóng băng phiến, người ta thấy nhiệt độ của băng phiến tăng dần.

    Khi tăng tới 80°C thì nhiệt độ của băng phiến dừng lại không tăng, mặc dù vẫn tiếp tục đun. Hỏi khi đó băng phiến tổn tại ở thế nào?

    A. Chỉ có thể ở thể lòng.

    B. Chỉ có thể ở thể rắn.

    C. Chỉ có thể ở thể hơi.

    D. Có thể ở cả thể rắn và lỏng.

    Trả lời:

    Chọn D

    Khi tăng tới 80°C thì nhiệt độ của băng phiến dừng lại không tăng, mặc dù vẫn tiếp tục đun. Vậy khi đó băng phiến đang nóng chảy nên tổn tại có thể cả thế rắn và thể lỏng. Vậy chọn câu D.

    Bài 24-25.11 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Câu phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Đông đặc và nóng chảy là hai quá trình ngược nhau.

    B. Một chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì cũng đông đặc ở nhiệt độ ấy.

    C. Trong khi đang nóng chảy hoặc đông đặc, thì nhiệt độ của nhiều chất không thay đổi.

    D. Cả ba câu trên đều sai.

    Trả lời:

    Chọn D

    Câu phát biểu A, B, C đều đúng.

    Bài 24-25.12 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Câu nào sau đây nói về nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc là đúng?

    A. Bất cứ chất nào cũng đông đặc ở một nhiệt độ xác định, gọi là nhiệt độ nóng chảy của chất đó.

    B. Một chất đã đông đặc ở một nhiệt độ xác định, thì phải nóng chảy ở một nhiệt độ khác cao hơn.

    C. Một chất đã đông đặc ở một nhiệt độ xác định, thì phải nóng chảy ở một nhiệt độ khác thấp hơn.

    D. Nhiệt độ nóng chảy của một chất luôn bằng nhiệt độ đông đặc của chất đó.

    Trả lời:

    Chọn D

    Tính chất của nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc là: Nhiệt độ nóng chảy của một chất luôn bằng nhiệt độ đông đặc của chất đó.

    Bài 24-25.13 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Tại sao người ta dùng nhiệt độ của nước đá đang tan làm một mốc để đo nhiệt độ trong thang đo nhiệt độ ?

    Trả lời:

    Người ta dùng nhiệt độ của nước đá đang tan làm một mốc để đo nhiệt độ trong thang đo nhiệt độ là vì nước đá đang tan có một nhiệt độ không thay đổi là 0°C khi áp suất khí quyển là chuẩn (1 atm).

    Bài 24-25.14 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Tại sao ở các nước hàn đới (nằm sát Bắc cực hoặc Nam cực) chỉ có thể dùng nhiệt kế rượu, không thể dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ ngoài trời?

    Trả lời:

    Ở các nước hàn đới (nằm sát Bắc cực hoặc Nam cực) chỉ có thể dùng nhiệt kế rượu, không thể dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ ngoài trời vì nhiệt độ đông đặc của rượu thấp hơn nhiều so với thủy ngân. Khi nhiệt độ ngoài trời thấp rượu vẫn chưa bị đông đặc nên vân đo được, còn thủy ngân với nhiệt độ đó đã bị đông đặc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 6: Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 26 – 27: Sự bay hơi và sự ngưng tụ

    Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 26 – 27

    là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 26-27.1 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Trong các đặc điếm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi?

    A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

    B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng,

    C. Không nhìn thấy được.

    D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

    Trả lời:

    Chọn D.

    Sự bay hơi xảy ra ở một nhiệt độ bất kì trên mặt của chât lỏng.

    Vậy đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi là: Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

    Bài 26-27.2 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi:

    A. Nước trong cốc càng nhiều.

    B. Nước trong cốc càng ít.

    C. Nước trong cốc càng nóng.

    D. Nước trong cốc càng lạnh.

    Trả lời:

    Chọn C.

    Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi nước trong cốc càng nóng.

    Bài 26-27.3 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

    A. Sương đọng trên lá cây. B. Sương mù.

    C. Hơi nước. D. Mây.

    Trả lời:

    Chọn C

    Sự tạo thành hơi nước không phải là sự ngưng tụ.

    Bài 26-27.4 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Tại sao vào mùa lạnh, khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại?

    Trả lời:

    Trong hơi thở của người có hơi nước. Khi gặp mặt gương lạnh, hơi nước này ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ làm mờ gương. Sau một thời gian những hạt nước này lại bay hơi hết vào không khí và mặt gương lại sáng.

    Bài 26-27.5 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Sương mù thường có vào mùa lạnh hay mùa nóng? Tại sao khi Mặt Trời mọc sương mù lại tan?

    Trả lời:

    Sương mù thường có vào mùa lạnh. Khi Mặt Trời mọc sương mù lại tan, vì ánh nắng mặt trời làm nhiệt độ tăng vì thế làm cho tốc độ bay hơi tăng.

    Bài 26-27.6 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Tại sao sấy tóc lại làm cho tóc mau khô?

    Trả lời:

    Tốc độ bay hơi tăng khi nhiệt độ tăng và có gió. Sấy tóc vừa tăng nhiệt độ vừa tạo thành gió.

    Bài 26-27.7 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Các bình trong hình 26-27.1 đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất, bình nào còn nhiều nước nhất?

    Trả lời:

    Do diện tích mặt thoáng khác nhau nên nước trong bình B còn ít nhất; bình A còn nhiều nhất.

    Bài 26-27.8 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Để tìm mối quan hệ giữa tốc độ bay hơi và diện tích mặt thoáng người ta làm thí nghiệm sau đây:

    • Rót đầy nước vào một ống nghiệm nhỏ rồi đổ nước này vào một cái đĩa thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm. Lại rót đầy nước vào ống nghiệm trên rồi để ống nghiệm và đĩa có nước vào một nơi không có gió để theo dõi sự bay hơi của nước.
    • Ghi ngày, giờ bắt đầu làm thí nghiệm; ngày, giờ nước trong đĩa, trong ống nghiệm bay hơi hết; đo đường kính trong của miệng ống nghiệm và đường kính mặt đĩa, người ta được bảng sau đây:

    Hãy dựa vào bảng trên để xác định gần đúng mối quan hệ giữa tốc độ bay hơi và diện tích mặt thoáng.

    Trả lời:

    Thời gian nước trong đĩa bay hơi: t­ 1 = 11 giờ – 8 giờ = 3 giờ.

    Thời gian nước trong ống nghiệm bay hơi:

    t 2 = (13 -1) x 24 giờ + (18 giờ – 8 giờ) = 298 giờ.

    Diện tích mặt thoáng của nước trong đĩa:

    Diện tích mặt thoáng cùa nước trong ống nghiệm:

    Ta thấy:

    Với cùng một lượng nước cho bay hơi, thời gian bay hơi càng nhỏ chứng tỏ tốc độ bay hơi càng lớn. Do đó nếu gọi v1 là tốc độ bay hơi của nước ở đĩa và v2 là tốc độ bay hơi của nước ở ống nghiệm ta có:

    Vậy, một cách gần đúng, ta thấy: Tốc độ bay hơi tỉ lệ với diện tích mặt thoáng.

    Bài 26-27.9 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Giơ hai ngón tay thành hình chữ V (H.26-27.2). Nhúng một ngón tay vào nước, để một ngón khô. Khi thổi vào hai ngón tay ta sẽ có cảm giác hai ngón tay không mát như nhau.

    1. Ngón tay nào mát hơn?

    2. Từ đó có thể rút ra nhận xét gì về tác động của sự bay hơi đối với môi trường xung quanh? Hãy tìm thêm ví dụ về tác động này?

    Trả lời:

    1. Ngón tay nhúng vào nước.

    2. Khi bay hơi nước làm lạnh môi trường xung quanh.

    Bài 26-27.10 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lí, người ta thường phải thực hiện các hoạt động sau đây:

    a) Rút ra kết luận;

    b) Đưa ra dự đoán về tính chất của hiện tượng;

    c) Quan sát hiện tượng;

    d) Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.

    A. b, c, d, a. B. d, c, b, a. C. c, b, d, a. D. c, a, d, b.

    Trả lời:

    Chọn C

    Trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lí, người ta thường phải thực hiện các hoạt động theo quy trình sau đây:

    • Quan sát hiện tượng.
    • Đưa ra dự đoán về tính chất của hiện tượng.
    • Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
    • Rút ra kết luận.

    Bài 26-27.11 trang 78 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Sự bay hơi

    A. xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

    B. chi xảy ra ở trong lòng chất lỏng.

    c. xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.

    D. chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.

    Trả lời:

    Chọn A

    Sự bay hơi là sự hóa hơi xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

    Bài 26-27.12 trang 78 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    A. Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm.

    B. Mưa.

    C. Tuyết tan.

    D. Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội.

    Trả lời:

    Chọn C

    Bài 26-27.13 trang 78 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?

    A. Nóng chảy và bay hơi. B. Nóng chảy và đông đặc.

    C. Bay hơi và đông đặc. D. Bay hơi và ngưng tụ.

    Trả lời:

    Chọn B

    Sự nóng chảy và đông đặc là hai quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng.

    Bài 26-27.14 trang 78 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?

    A. Dùng hai đĩa giống nhau.

    B. Dùng cùng một loại chất lỏng.

    C. Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.

    D. Dùng hai nhiệt độ khác nhau.

    Trả lời:

    Chọn C

    Việc làm không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ là dùng hai chất lỏng khác nhau.

    Bài 26-27.15 trang 78 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Tại sao muốn nước trong cốc nguội nhanh người ta đổ nước ra bát lớn rồi thổi trên mặt nước?

    Trả lời:

    Muốn nước trong cốc nguội nhanh người ta đổ nước ra bát lớn rồi thổi trên mặt nước làm như vậy là tăng diện tích mặt thoáng và tạo thành gió để nước bay hơi và nguội nhanh hơn.

    Bài 26-27.16 trang 78 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Để tìm hiểu ảnh hưởng của gió đến tốc độ bay hơi, Nam làm thí nghiệm như sau:

    • Đặt hai cốc nước giống nhau, một cốc trong nhà và một cốc ngoài trời nắng.
    • Cốc trong nhà được thổi bằng quạt máy còn cốc ngoài trời thì không.
    • Sau một thời gian, Nam đem so sánh lượng nước còn lại ở hai cốc để xem gió có làm cho nước bay hơi nhanh lên không.

    Hãy chỉ ra sai lầm của Nam.

    Trả lời:

    Nam làm thí nghiệm sai ở chỗ đã đặt hai cốc nước ở điều kiện nhiệt độ khác nhau. Cốc ngoài trời nắng thì nhiệt độ cao hơn.

    Bài 26-27.17 trang 78 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 6

    Trong hơi thả của người bao giờ cũng có hơi nước. Tại sao ta chỉ có thể nhìn thấy hơi thở của người vào những ngày trời rất lạnh?

    Trả lời:

    Khi ta thở, chất khí từ phổi ra ngoài trời, hơi nước trong khí thở ra, gặp lạnh mới bị ngưng tụ thành các giọt sương rất nhỏ và ta nhìn thấy được. Ngày trời nóng thì hơi nước trong khí thở không bị ngưng tụ nên không thấy được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 Học Kỳ 1 Cực Hay
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2022
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Bài 6: Hệ Quả Vận Động Quanh Mặt Trời Của Trái Đất Địa Lý 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí 7 Sách Giáo Khoa
  • Bài tập vận dụng định luật Ôm

    Giải SBT lý 9 bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Vật lý 9: Bài 1 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

    Hai điện trở R 1 = R 2 = 20Ω được mắc vào hai điểm A, B.

    Lời giải:

    Vậy R lớn hơn, mỗi điện trở thành phần.

    b) Khi R 1 mắc song song với R 2 thì:

    Vậy R’ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.

    Vật lý 9: Bài 2 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

    Hai điện trở R 1 và R 2 được mắc theo hai cách vào hai điểm M, N trong sơ đồ hình 6.1, trong đó hiệu điện thế U = 6V. Trong cách mắc thứ nhất, ampe kế chỉ 0,4A. Trong cách mắc thứ hai, ampe kế chỉ 1,8A

    a) Đó là hai cách mắc nào? Vẽ sơ đồ từng cách mắc.

    Lời giải:

    a) Có hai cách mắc là

    Vật lý 9: Bài 3 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

    Hai bóng đèn giống nhau sáng bình thường khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V và dòng điện chạy qua mỗi đèn khi có cường độ là 0,5A (cường độ dòng điện định mức)

    Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 6V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó. Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao? Cho rằng điện trở của mỗi bóng đèn trong trường hợp này có giá trị như khi sáng bình thường.

    Lời giải:

    Điện trở của đèn là: R = U/I = 6/0,5 = 12Ω.

    Hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường vì cường độ dòng điện chạy qua đèn nhỏ hơn cường độ định mức ở mỗi bóng đèn.

    Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 110V; cường độ dòng điện định mức của bóng đèn thứ nhất là 0,91A, của bóng đèn thứ hai là 0,36A. Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn trong trường hợp này vào hiệu điện thế 220V được không? Vì sao?

    Lời giải:

    Điện trở của đèn 1 là: R 1 = U/I 1 = 110/0,91 = 121Ω

    Điện trở của đèn 2 là: R 2 = U/I 2 = 110/0,36 = 306Ω

    Cường độ dòng điện thực tế chạy qua hai bóng đèn là I 1 = I 2 = 0,52A.

    So sánh với cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn ta thấy đèn 1 có thể không sáng lên được, còn đèn 2 thì có thể sẽ cháy lên không mắc nối tiếp hai bóng đèn này được.

    Vật lý 9: Bài 5 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

    Ba điện trở cùng giá trị R = 30Ω.

    a) Có mấy cách mắc cả ba điện trở này thành một mạch điện? Vẽ sơ đồ các cách mắc đó.

    b) Tính điện trở tương đương của mỗi mạch trên

    Lời giải:

    a) Có 4 cách mắc sau:

    b) Điện trở tương đương của mỗi mạch là:

    Mạch 1: R = 3R = 3×30 = 90Ω.

    Mạch 2: R = R + R/2 = 30 + 30/2 = 45Ω.

    Mạch 3: R = (2R.R)/(2R+R) = 2R/3 = 2.30/3 = 20Ω.

    Mạch 4: R = R/3 = 30/3 = 10Ω.

    Vật lý 9: Bài 6 trang 17 sách bài tập Vật Lí 9:

    A. 0,75r

    B. 3r

    C. 2,1r

    D. 10r

    Lời giải:

    Chọn C

    Điện trở tương đương của đoạn mạch này là:

    Vật lý 9: Bài 7 trang 17 sách bài tập Vật Lí 9:

    Lời giải:

    Chọn D

    Vì khi mắc song song điện trở toàn mạch sẽ nhỏ hơn mỗi điện trở trong mạch nên hình D có điện trở tương đương nhỏ nhất.

    Vật lý 9: Bài 8 trang 17 sách bài tập Vật Lí 9:

    A. 9Ω

    B. 5Ω

    C. 4Ω

    D. 15Ω

    Lời giải:

    Chọn C

    Do R 2 mắc song song với R x nên ta có:

    Vật lý 9: Bài 10 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

    Khi mắc nối tiếp hai điện trở R 1 và R 2 vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ I = 0,12A

    a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp này

    Lời giải:

    a) Điện trở tương đương của đoạn mạch : R = U/I = 1,2/0,12 = 10Ω.

    Giải (1) và (2), ta được: R 1 = 4Ω và R 2 = 60Ω

    Vật lý 9: Bài 11 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

    b) Tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch này

    Lời giải:

    a) Vẽ sơ đồ:

    b) Điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch:

    Vật lý 9: Bài 12 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

    b) Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch AB

    Lời giải:

    a) Điện trở tương đương của R 2 và R 3:

    b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là:

    Vật lý 9: Bài 13 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

    Hãy chứng minh rằng điện trở tương đương R của một đoạn mạch song song chẳng hạn gồm 3 điện trở R 1, R 2, R 3 mắc song song với nhau, thì nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần (R < R 1; R < R 2; R < R 3)

    Lời giải:

    Vật lý 9: Bài 14 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

    Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.6, trong đó các điện trở R 1 = 14Ω; R 2 = 8Ω; R 3 = 24Ω; dòng điện đi qua R 1 có cường độ là I 1 = 0,4A

    Lời giải:

    b) U AB = I.R = 0,4.20 = 8V

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 6 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 Trang 31 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3 Trang 6 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Trang 9, 10, 11 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 9, 10, 11 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài (Tiếp Theo) Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 3 Dòng Điện Trong Các Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 2 Dòng Điện Không Đổi
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 1 Điện Tích & Điện Trường
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 152 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 11, Điện Năng
  • Đề cương Ôn tập Vật Lý 11 Chương 3

    A. Tóm tắt lý thuyết

    1. Dòng điện trong kim loại

    + Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do. Mật độ của chúng rất cao nên kim loại dẫn điện rất tốt

    + Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường.

    + Chuyển động nhiệt của mạng tinh thể cản trở chuyển động của hạt tải điện làm cho điện trở kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ. Đến gần 0 K, điện trở của kim loại rất nhỏ.

    + Vật liệu siêu dẫn có điện trở đột ngột giảm đến bằng 0 khi nhiệt độ T ( le ) T C.

    + Cặp nhiệt điện là hai dây kim loại khác bản chất, hai đầu hàn vào nhau. Khi nhiệt độ hai mối hàn T 1, T 2 khác nhau, trong mạch có suất điện động nhiệt điện

    2. Dòng điện trong chất điện phân

    + Trong dung dịch, các axit, bazơ và muối bị phân li thành ion (thuyết điện li): Anion mang điện âm là gốc axit hoặc nhóm (OH), còn cation mang điện dương là ion kim loại, ion H+ hoặc một số nhóm nguyên tử khác.

    + Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường.

    + Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi các anion đi tới anôt kéo các ion kim loại của điện cực vào trong dung dịch.

    + Khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực khi điện phân:

    m = (frac{1}{{96500}}.frac{A}{n}It)

    trong đó m tính bằng gam, A là khối lượng mol nguyên tử của chất, I tính bằng ampe, t tính bằng giây, n là hóa trị của nguyên tố tạo ra ion.

    + Hiện tượng điện phân được áp dụng trong các công nghệ luyện kim, hóa chất, mạ điện, …

    * Các công thức:

    + Định luật I Farađay: m = kq = kIt.

    + Định luật II Farađay: k =(frac{1}{F}.frac{A}{n}) ; với F = 9,65.10 7 C/mol.

    + Công thức Farađay: m = (frac{1}{F}.frac{A}{n})It.

    3. Dòng điện trong chất khí

    + Chất khí vốn không dẫn điện. Chất khí chỉ dẫn điện khi có hạt tải điện (electron, ion) do tác nhân ion hóa sinh ra. Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của electron và các ion trong điện trường.

    + Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí xảy ra khi ta phải dùng tác nhân ion hóa từ bên ngoài để tạo ra hạt tải điện trong chất khí.

    + Khi dùng nguồn điện áp lớn để tạo ra sự phóng điện qua chất khí, ta thấy có hiện tượng nhân hạt tải điện.

    + Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí là quá trình phóng điện vẫn tiếp tục giữ được khi không còn tác nhân ion hóa tác động từ bên ngoài.

    + Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực hình thành trong chất khí khi có điện trường đủ mạnh để làm ion hóa chất khí.

    + Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực hình thành khi dòng điện qua chất khí có thể giữ được nhiệt độ cao của catôt để nó phát được electron bằng hiện tượng phát xạ nhiệt electron.

    4. Dòng điện trong chất bán dẫn

    + Chất bán dẫn là một nhóm vật liệu mà tiêu biểu là gecmani và silic.

    + Điện trở suất của các chất bán dẫn có giá trị nằm trong khoảng trung gian giữa kim loại và điện môi.

    + Điện trở suất của chất bán dẫn phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ và tạp chất.

    + Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

    + Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống dưới tác dụng của điện trường.

    + Bán dẫn chứa đôno (tạp chất cho) là loại n, có mật độ electron rất lớn so với lỗ trống. Bán dẫn chứa axepto (tạp chất nhận) là loại p, có mật độ lỗ trống rất lớn so với mật độ electron.

    + Lớp chuyển tiếp p-n là chổ tiếp xúc giữa hai miền mang tính dẫn điện p và n trên một tinh thể bán dẫn. Dòng điện chỉ chạy qua được lớp chuyển tiếp p-n theo chiều từ p sang n, nên lớp chuyển tiếp p-n được dùng làm điôt bán dẫn để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều.

    B. Bài tập minh họa

    Một bình điện phân dung dịch CuSO 4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (W), được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), điện trở trong r =1 (W). Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là bao nhiêu ?

    Hướng dẫn giải:

    – Cường độ dòng điện trong mạch là (I = frac{E}{{R + r}})= 1 (A).

    – Áp dụng công thức định luật Fara-đây là (m = frac{1}{F}frac{A}{n}I.t)

    với I = 1 (A), A = 64, n = 2, t = 18000 (s), F = 96500(g/mol.C)

    Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9 (V) và điện trở trong 0,6 (Ω). Bình điện phân dung dịch CuSO 4 có điện trở 205(Omega ) mắc vào hai cực của bộ nguồn. Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là:

    A. 0,013 g B. 0,13 g

    C. 1,3 g D. 13 g

    Hướng dẫn giải:

    – Bộ nguồn điện gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9 (V) và điện trở trong 0,6 (Ω). Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là E = 2,7 (V), r = 0,18 (Ω).

    – Bình điện phân dung dịch CuSO 4 có điện trở R = 205(Omega ) mắc vào hai cực của bộ nguồn.

    Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là (I = frac{E}{{R + r}})= 0,0132 (A).

    – Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là:

    (m = frac{1}{F}frac{A}{n}I.t)= 0,013 (g).

    Chọn đáp án B

    Trắc nghiệm Vật Lý 11 Chương 3

    Đề kiểm tra Vật Lý 11 Chương 3

    Đề kiểm tra trắc nghiệm online Chương 3 Vật lý 11 (Thi Online)

    Phần này các em được làm trắc nghiệm online trong vòng 45 phút để kiểm tra năng lực và sau đó đối chiếu kết quả và xem đáp án chi tiết từng câu hỏi.

    Đề kiểm tra Chương 3 Vật lý 11 (Tải File)

    Phần này các em có thể xem online hoặc tải file đề thi về tham khảo gồm đầy đủ câu hỏi và đáp án làm bài.

    Lý thuyết từng bài chương 3 và hướng dẫn giải bài tập SGK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 11 Bài 4
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 32: Không Khí Gồm Những Thành Phần Nào?
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 8. Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii
  • Giải Vbt Khoa Học 4 Bài 52: Vật Dẫn Nhiệt Và Vật Cách Nhiệt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 13: Phòng Bệnh Béo Phì
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 10. Lực Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Vật Lí 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Giải Vật Lí 10 Bài 9: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực
  • Bài 10. Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng

    Câu 10.1 trang 34 SBT Vật Lý 6

    Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

    A. Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng

    B. Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng

    C. Lực kế là dụng cụ dùng để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

    D. Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ để đo khối lượng

    Chọn D

    lực kế là dụng cụ dùng để đo lực còn cân Rôbécvan là dụng cụ để đo khối lượng.

    Câu 10.2 trang 34 SBT Vật Lý 6

    Tìm những con số thích hợp để điển vào chỗ trống:

    a. Một ô tô tải có khối lượng 28 tấn sẽ nặng … niutơn (H.10.1a).

    b. 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn. Mỗi thếp giấy có khối lượng … gam.

    c. Một hòn gạch có khối lượng 1600gam. Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng … niutơn (H.10.1b).

    a. 280000 N.

    b. Vì 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn nên 1 thếp giấy nặng: 18,4 : 20 = 0,92N.

    Do đó mỗi thếp giấy có khối lượng 0,092 kg = 92gam.

    c. Một hòn gạch có khối lượng 1600gam = 1,6kg, nên một đống gạch có 10000 viên có khối lượng là: 1,6.10000 = 16000kg.

    Vậy một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng: 16000.10 = 160000 niutơn.

    Câu 10.3 trang 34 SBT Vật Lý 6

    Đánh dấu X nào những ý đúng trong các câu trên. Khi cân túi đường bằng một cân đồng hồ (H.10.2)

    a) – Cân chỉ trọng lượng của túi đường

    – Cân chỉ khối lượng của túi đường

    b) – Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân

    – Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân

    a. Câu đúng: Cân chỉ khối lượng của túi đường.

    b. Câu đúng: Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân.

    Câu 10.4 trang 35 SBT Vật Lý 6

    Từ nào trong dấu ngoặc là từ đúng?

    a. Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến (trọng lượng, khối lượng, thể tích) của hàng hóa.

    b. Khi cân một túi kẹo ta quan tâm đến (trọng lượng, khối lượng) của túi kẹo.

    c. Khi một xe ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu (trọng lượng, khối lượng) của ô tô quá lớn sẽ có thể gãy cầu.

    a.trọng lượng

    b.khối lượng

    c.trọng lượng

    Câu 10.5 trang 35 SBT Vật Lý 6

    Hãy đặt một câu trong đó có cả 4 từ: trọng lượng, khối lượng, lực kế, cân.

    Muốn biết khối lượng của một vật thì dùng cân để đo, còn muốn biết trọng lượng của vật thì dùng lực kế để đo

    Câu 10.6* trang 35 SBT Vật Lý 6

    Lực kế lò xo dùng trong trường học có thang chia độ theo đơn vị niutơn. Nhưng “cân lò xo” mà người đi chợ mua hàng thường đem theo lại có thang chia độ theo đơn vị kilogam. Giải thích tại sao người ta có thể làm được như vậy?

    Vì trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó: P = 10m ( một vật khối lượng 1kg có trọng lượng 10N), nên trên bảng chia độ của “cân lò xo” đáng lẽ ghi 1N; 1,1N; 1,2N;…thì có thể ghi 100g, 110g; 120g. Như vậy dùng lực kế có thể xác định được khối lượng

    Câu 10.7 trang 35 SBT Vật Lý 6

    a. Để nén một lò xo giảm xóc xe máy, cần một lực…..

    b. Lực đàn hồi tạo ra bởi các lò xo đỡ trục của bánh xe tàu hỏa phải vào cỡ….

    c. Lực đẩy của một lò xo bút bi lên ruột bút vào cỡ….

    d. Lực kéo của lò xo ở một cái “cân lò xo” mà các bà nội trợ thường mang theo vào cỡ…

    a. Vài trăm niutơn

    b. Vài trăm nghìn niutơn

    c. Vài phần mười niutơn

    d. Vài niutơn

    Câu 10.8 trang 35 SBT Vật Lý 6

    Hãy chỉ ra câu mà em cho là không đúng?

    A. khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi

    B. trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó

    C. trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó

    D. khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó

    Chọn D

    Trọng lượng của một vật thay đổi theo vị trí của nó trên Trái Đất. Khối lượng của một vật không phụ thuộc vào trọng lượng của nó , vật luôn có khối lượng nhưng có khi không có trọng lượng.

    Câu 10.9 trang 36 SBT Vật Lý 6

    Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng:

    A. cân và thước

    B. lực kế và thước

    C. cân và bình chia độ

    D. lực kế và bình chia độ

    Chọn D

    Vì lực kế dùng để đo trọng lượng còn bình chia độ dùng để đo thể tích của hòn sỏi.

    Câu 10.10 trang 36 SBT Vật Lý 6

    Một quyển vở có khối lượng 80g thì có trọng lượng bao nhiêu niutơn ?

    A. 0,08N

    B. 0,8N

    C. 8N

    D. 80N

    Chọn B.

    Quyển vở có khối lượng: m = 80g = 0,08kg.

    Ta có trọng lượng P =10.m.

    Vậy trọng lượng của quyển vở là: P = 10. 0,08 = 0,8 (N).

    Câu 10.11 trang 36 SBT Vật Lý 6

    Một cặp sách có trọng lượng 35N thì có khối lượng là bao nhiêu gam?

    A. 3,5g

    B. 35g

    c. 350g

    D. 3500g

    Chọn D

    Ta có trọng lượng P = 10.m

    Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải sao cho phù hợp

    1.c 2.d 3.a 4.b

    Câu 10.13 trang 36 SBT Vật Lý 6

    Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung cột bên phải sao cho phù hợp

    1.d 2.c 3.a 4.b

    Lưu ý: đề trong SBT in sai câu c. 30000N mới đúng

    Câu 10.14 trang 37 SBT Vật Lý 6

    Chọn B.

    Nếu m 2 = 2m 1 thì độ dài thêm ra của lò xo Δl 2 = 2Δl 1 = 2.3 = 6cm

    Câu 10.15* trang 37 SBT Vật Lý 6

    a. Hãy vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc vào độ dài thêm ra của lò xo vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo.

    Lấy trục thẳng đứng (trục tung) là trục biểu diễn độ dài thêm ra của lò xo và mỗi cm ứng với độ dãn dài thêm ra 1cm. Trục nằm ngang (trục hoành) là trục biểu diễn trọng lượng của quả cân và mỗi cm ứng với 1N.

    b. Dựa vào đường biểu diễn để xác định khối lượng của một vật. Biết khi treo vật đó vào lò xo thì độ dài của lò xo là 22,5cm.

    a. Ta có:

    Suy ra đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ dài thêm ra của lò xo vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo như hình vẽ sau:

    Độ dài thêm của lò xo khi treo vật có khối lượng m là:

    Δl = 22,5 – 19 = 3,5cm

    Từ đường biểu diễn ta thấy khi độ dài thêm của lò xo Δl = 3,5cm thì trọng lượng P = 3,5 N

    Vậy khối lượng của vật:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 8, 9, 10, 11, 12 Trang 27 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Bài Tập 9: Trang 15 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Giải Bài 5.9, 5.10, 5.11 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Toán Động Lực Học Chất Điểm Vật Lý Lớp 10
  • Cách Giải Bài Toán Ném Vật Theo Phương Thẳng Đứng Hay, Chi Tiết
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 8. Trọng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5 Trang 59 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 34: Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Bài 8. Trọng lực – Đơn vị lực

    Câu 8.1 trang 28 SBT Vật Lý 6

    Chọn những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    a. Một gầu nước được treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gàu nước chịu tác dụng của hai lực….Lực thứ nhất là…của dây gàu; lực thứ hai là…của gàu nước. Lực kéo do…tác dụng vào gàu. Trọng lượng do…tác dụng vào gàu (H.8.1a)

    b. Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và…của quả chanh là hai lực…

    c. Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại…của người và xe đã làm cho lò xo bị…

    b. Trọng lực; cân bằng

    c. Trọng lực, biến dạng

    Câu 8.2 trang 28 SBT Vật Lý 6

    Hãy mô tả một hiện tượng thực tế, trong đó ta thấy trọng lực tác dụng lên một vật bị cân bằng bởi một lực khác

    Ví dụ quyển sách đặt nằm yên trên bàn. Trọng lực tác dụng lên quyển sách cân bằng với phản lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách

    Câu 8.3* trang 28 SBT Vật Lý 6

    Người ta muốn đánh dấu ba điểm A, B,C trên một bức tường thẳng đứng để đóng định treo ảnh triển lãm. Bức tường cao 4m và có chiều ngang 6m (H8.2). Điểm A nằm đúng giữa bức tường. Hai điểm B và C nằm ở độ cao 2,5m, B cách mép tường trái 1m, C cách mép tường phải 1m. Em hãy tìm một cách làm đơn giản mà lại có thể đánh dấu được chính xác ba điểm A, B và C.

    – Dùng thước đo và vạch lên nền nhà, sát mép bức tường cần treo tranh vạch 3 vạch A’, B’, C’ nằm ở chân đường thẳng đứng hạ từ A, B, C xuống. Tức là B’ và C’ cách các góc tường 1m, còn A’ cách đều 2 góc tường 3m

    – Làm một sợi dây dọi dài 2,5m. Di chuyển điểm treo sợi dây dọi sao cho điểm dưới của quả nặng trùng với các điểm B’ và C’. Đánh dấu vào các điểm treo tương ứng của quả dọi. Đó chính là các điểm B và C

    – Tương tự, làm sợi dây dọi dài 2m để đánh dấu điểm A

    Câu 8.4* trang 29 SBT Vật Lý 6

    A. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút nữa. Vì nếu bị hút thì nó đã rơi ngay xuống Trái Đất

    B. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút. Vì ta thấy nhà du hành vũ trụ bị treo lơ lửng trong con tàu

    C. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất vẫn bị Trái Đất hút. Nhưng lực hút này bị cân bởi lực đẩy của động cơ

    D. Mặt Trăng luôn luôn bị Trái Đất hút. Nhưng Mặt Trăng không bị rơi vào Trái Đất. Vì lực hút chỉ có tác dụng làm Mặt Trăng quay tròn quanh Trái Đất. Con tàu vũ trụ cũng ở vào tình trạng như Mặt Trăng. Con tàu vũ trụ khi đã bay vào quỹ đạo thì cũng như Mặt Trăng, không còn tên lửa đẩy nữa. Lực hút của Trái Đất lên con tàu chỉ làm nó quay tròn quanh Trái Đất

    Chọn D.

    Chuyển động quay là chuyển động có hướng thay đổi. Muốn chuyển động thay đổi hướng phải có lực tác dụng.

    Câu 8.5 trang 29 SBT Vật Lý 6

    A. khối lượng 400g

    B. trọng lượng 400N

    C. chiều cao 400mm

    D. vòng ngực 400cm

    Chọn B

    Ta thấy nếu chọn đáp án A thì khối lượng 400g = 0,4kg là quá nhỏ so với con người nên đáp án A sai, nếu chọn đáp án C chiều cao 400mm = 0,4m không phù hợp với học sinh THCS, chọn đáp án D cũng sai vì vòng ngực 400cm là quá lớn so với con người nên đáp án B trọng lượng 400N nghĩa là khối lượng khoảng 40kg là đáp án đúng.

    Câu 8.6 trang 29 SBT Vật Lý 6

    A. Trái Đất

    B. Mặt Trăng

    C. Mặt Trời

    D. Hòn đá trên mặt đất

    Chọn D

    Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên các vật đặt xung quanh Trái Đất nên chỉ có thể nói về trọng lực của hòn đá trên mặt đất.

    Câu 8.7 trang 29 SBT Vật Lý 6

    Một chiếc tàu thủy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó?

    A. chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới

    B. chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên phía trên

    C. nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau

    D. nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu

    Chọn C

    Một chiếc tàu thủy nổi được trên mặt nước là nhờ có trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau

    Câu 8.8 trang 30 SBT Vật Lý 6

    Nếu so sánh một quả cân 1kg và một tập giấy 1kg thì:

    A. tập giấy có khối lượng lớn hơn

    B. quả cân có trọng lượng lớn hơn

    C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau

    D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau

    Chọn C

    Vì trọng lượng của một vật là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

    Ta có trọng lượng P = 10m nên một quả cân 1kg và một tập giấy1kg thì quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

    Câu 8.9 trang 30 SBT Vật Lý 6

    Ba khối kim loại : 1kg đồng; 1kg sắt; 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. khối đồng

    B. khối sắt

    C. khối nhôm

    D. ba khối có trọng lượng bằng nhau

    Chọn D

    Vì trọng lượng P = 10m, do đó ba khối có khối lượng bằng nhau nên trọng lượng của chúng bằng nhau.

    Câu 8.10 trang 30 SBT Vật Lý 6

    A. lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

    B. lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

    C. lực vật nặng tác dụng vào dây treo

    D. lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn

    Chọn D

    Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn không phải là lực hút của Trái Đất lên vật nên không thể là trọng lực.

    Câu 8.11* trang 30 SBT Vật Lý 6

    Thả một hòn bi bằng chì và một tờ giấy từ trên cao xuống, ta thấy hòn bi rơi theo phương thẳng đứng còn tờ giấy không rơi theo phương thẳng đứng

    a. Hãy giải thích tại sao

    b. Muốn làm cho tờ giấy cũng rơi theo phương thẳng đứng thì làm thế nào? Tại sao?

    a. Hòn bi và tờ giấy đang rơi đều chịu tác dụng của hai lực là trọng lực và lực cản của không khí. Kích thước của hòn bi nhỏ và trọng lượng của hòn bi lớn hơn nên lực cản của không khí coi như không đáng kể so với trọng lượng của hòn bi. Do đó hòn bi rơi theo phương thẳng đứng là phương của trọng lực

    Diện tích của tờ giấy lớn hơn còn trọng lực của nó nhỏ nên lực cản của không khí là đáng kể so với trọng lượng của tờ giấy. Dưới tác dụng của những lực này, tờ giấy không thể rơi theo phương thẳng đứng là phương của trọng lực

    b. Muốn làm cho tờ giấy rơi theo phương thẳng đứng thì phải làm giảm lực cản của không khí tác dụng lên tờ giấy, bằng cách làm cho diện tích của nó nhỏ lại như vo tờ giấy lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • 80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 6 Có Đáp Án
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Reading (Trang 45
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11: Changing Roles In Society
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100