Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Địa Lý 8 Bài 3 Trang 10 Cực Chất
  • Giải Địa Lí 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 5
  • Bài 1: Vị trí địa lí,địa hình và khoáng sản

    (trang 4,5 sgk Địa Lí 8):Dựa vào hình 1.1, em cho biết:

    – Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào?

    – Châu Á tiếp giáp với các đạ dương và các châu lục nào?

    – Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ rộng nhất là bao nhiêu kilomet?

    Trả lời:

    – Điểm cực Bắc phần đất liền của châu Á là mũi Sê-li-u-xkin- nằm trên vĩ độ 77 o 44B.

    – Điểm cực Nam phần đất liền của châu Á là mũi Pi-ai nằm ở phía Nam bán đảo Ma-lắc-ca ở vĩ độ 1 o 16B.

    – Châu Á tiếp giáp với các đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

    – Châu Á tiếp giáp với các châu lục: châu Âu, châu Phi.

    – Chiều dài từ đểm cực Bắc đến điểm cực Nam là 8500km. Chiều rộng từ bời Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất 9200km.

    (trang 6 sgk Địa Lí 8):Dựa vào hình 1.2, em hãy:

    – Tìm và đọc các tên dãy núi chính: Hi-ma-lay-a, côn – Luân, Thiên Sơn, An – tai … và các sơn nguyên chính: Trung Xi – bia, Tây tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…

    – Tìm và đọc tên các đồng ruộng bậc nhất: Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tay Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung…

    – Xác định các hướng núi chính.

    Trả lời:

    – Dựa và kí hiệu và kênh chữ trên hình 1.2 để tìm và đọc tên các dãy núi chính (Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, Thiên Sơn, An – tai…), các sơn nguyên chính ( Trung Xi-bia, Tây tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…), các đồng bằng rộng nhất (Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung…).

    – Các hướng núi chính: đông – tây hoặc đông – tây (các dãy núi vùng Trung Á, Đông – Á); bắc am hoặc gần bắc – nam (cascc dãy núi vùng Đông Á, Nam Á, Bắc Á, Đông Nam Á); tây bắc – đông nam (các dãy núi ở Tây Nam Á, Đông Nam Á).

    (trang 6 sgk Địa Lí 8):Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:

    – Ở châu Á có những khoáng sản nào chủ yếu nào?

    – Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?

    Trả lời:

    – Các khoáng sản chủ yếu ở châu Á: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crom, đồng, thiếc, man – gan …

    – Dầu mỏ và khí đốt của châu Á tập trung nhiều nhất ở khu vực: Tây Nam Á, Đông Nam Á.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    vi-tri-dia-li-dia-hinh-va-khoang-san.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí 8
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Thảo Luận Bài 23 Trang 81, 84, 85 Sgk Địa Lí 8
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 24
  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 16
  • Địa Lí 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    Câu hỏi in nghiêng trang 84 Địa Lí 8 Bài 23:

    Qua bảng 23.2, em hãy tính:

    – Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta có hình chữ S kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào?

    – Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu kinh độ?

    – Từ Bắc Vào Nam, nước ta có phần đất liền kéo dài 15 vĩ độ, thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới

    – Từ Tây sang Đông, phần đất liền được mở rộng 7 kinh độ

    Câu hỏi in nghiêng trang 84 Địa Lí 8 Bài 23:

    Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví dụ.

    Vị trí địa lí ảnh hưởng đến môi trường nước ta:

    + Vị trí nội chí tuyến (Khí hậu nhiệt đới gió mùa): Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên nhiệt độ trung bình khá cao, trên 20oC

    + Nằm trong khu vực vị trí tiếp xúc giữa các gió mùa có giò mùa Tín Phong, gió mùa Châu Á nên khí hậu của hai mùa khác biệt rõ rệt, gió mùa mùa hạ hướng Tây Nam nóng ẩm, mưa nhiều, gió mùa mùa đông hướng Đông Bắc lạnh và khô

    + Vị trí cầu nối giữa đất liền- biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo: nên tài nguyên khoáng sản phong phú

    + Vị trí địa lí kết hợp với hình dạng lãnh thổ nên nước ta phân chia đa dạng theo chiều từ Bắc vào Nam. Ở miền Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc mùa hạ nóng ẩm – mưa nhiều, màu đông khô- lanh. Ở Miền Trung các tỉnh từ đèo Hải Vân đổ vào phía Nam và Miền Nam không chịu tác động gió mùa đông bắc.

    Xem toàn bộ Giải Địa 8: Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á (Địa Lý 8)
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 29: Các Miền Địa Lý Việt Nam
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 23: Vị Trí Địa Lý, Giới Hạn Và Lịch Sử Hình Thành Lãnh Thổ Việt Nam
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 16

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

    (trang 54 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 16.1, hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong giai đoạn 1990 – 1996; 1998 – 2000 và so sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới (mức tăng GDP bình quân của thế giới trong thập niên 90 là 3% năm)?

    Trả lời:

    – Giai đoạn 1990 – 1996:

    + Các nước có mức tăng đều: Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam.

    + Các nước có mức tăng không đều: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po.

    – Giai đoạn 1998 -2000:

    + Trong năm 1998, các nước đạt mức tăng trưởng dưới 6%/năm (In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, thực chất là kinh tế phát triển kém năm trước).

    + Trong năm 2000, các nước đạt nước mức tăng trưởng dưới 6% năm (In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pi, Thái Lan) và trên 6% năm (Ma-lai-xi-a, Việt Nam, Xin-ga-po).

    – So sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới (thập niên 90 là 3% năm): mức tăng trưởng bình quân của một số nước Đông Nam Á cao hơn.

    (trang 55 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 16.2, cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm như thế nào?

    Trả lời:

    – Cam-pu-chia: tỉ trọng nghành nông nghiệp giảm: 18,5%; tỉ trọng ngành công nghiệp tăng 9,3; tỉ trọng ngành dịch vụ 9,2%.

    – Lào: tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 8,3%; tỉ trọng nghành công nghiệp tăng 8,3%, tỉ trọng nghành dịch vụ không thay đổi.

    – Phi-líp-pin: tỉ trọng nghành công nghiệp giảm 9.1%; tỉ trọng ngàng công nghiệp giảm 7,7%; tỉ trọng dịch vụ tăng 16,8%.

    – Thái Lan: tỉ trọng công nghiệp giảm 12,7%, tỉ tọng nghành công nghiệp tăng 11,3%; tỉ trọng nghành dịch vụ tăng 1,4 %.

    (trang 56 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 16.1 và kiến thức đã học, em hãy:

    – Nhận xét sự phân bố của cây lương thực, cây công nghiệp.

    – Nhận xét sự phân bố của các nghành công nghiệp luyện kim, chế tạo máy hóa chất, thực phẩm.

    Trả lời:

    – Nông nghiệp:

    + Lúa gạo phân bố ở các đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển của hầu hết các quốc gia. Đây là cây lương thực chính nên được trồng ở những nơi điều kiện thích hợp như khí hậu nóng ẩm, nước tưới dồi dào.

    + Cây công nghiệp là cao sụ, cà phê, mía… tập trung trên các cao nguyện do yêu cầu về đất, khí hậu khắt khe hơn.

    – Cây công nghiệp:

    + Luyện kim: ở Việt Nam, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nên-xi-a thường tập trung ở các trung tâm công nghiệp gần biển, do có nguyên liệu hoặc nhập nguyên liệu.

    + Chế tạo máy: có ở hầu hết các quốc gia và chue yếu ở các trung tâm công nghiệp gần biển do thuận tiện cho việc nhập nguyên liệu cũng như xuất sản phẩm đã được chế biến.

    + Công nghiệp hóa chất: phân bố chủ yếu ở In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nay, Thái Lan và Việt Nam.

    + Công nghiệp thực phẩm: có mặt ở hầu hết các quốc gia.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    dac-diem-kinh-te-cac-nuoc-dong-nam-a.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 24
  • Câu Hỏi Thảo Luận Bài 23 Trang 81, 84, 85 Sgk Địa Lí 8
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 24

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 16
  • Địa Lí 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Bài 24: Vùng biển Việt Nam.

    (trang 88 sgk Địa Lí 8): Em hãy tìm hiểu trên hình 24.1:

    – Vị trí các eo biển và các vịnh nên trên?

    – Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích là bao nhiêu km 2, tiếp giáp vùng biển của những quốc gia nào?

    Trả lời:

    – Tìm trên hình 24.1 vị trí các eo biển: Ma-lắc-ta, Gas-pa, Ca-li-man-ta, Ba-la-bắc, Min-đô-rô, Ba-si, Đài Loan, Quỳnh Châu; các vịnh biển, vịnh thái Lan, Vịnh Bắc Bộ.

    – Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km 2, tiếp giáp vùng biển của các nước Trung Quốc, Ca-pi-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-go-po, In-đô-nê-xi-a,Bru nây, Phi-lip-pin.

    (trang 89 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 24.2, em hãy cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào?

    Trả lời:

    – Nhiệt độ nước biển tầng mặt tháng 7 cao hơn tháng 1; biên độ nhiệt tháng 1 và tháng 7 nhỏ (tháng 1 có biên độ nhiệt cao hơn tháng 7).

    – Vào tháng 1, nhiệt độ nước biển tầng mặt tăng dần từ phía bắc vào phía nam.

    – Vào tháng 7, nhiệt độ nước biển tầng mặt ở vùng biển phía bắc và phía nam nhiệt độ nước biển tầng mặt lại tăng dần từ bờ ta ngoài khơi.

    (trang 89 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 24.3, em hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính khác nhau như thế nào?

    Trả lời:

    Dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính: dòng biển mùa đông chảy theo hướng đông bắc, dòng biển mùa hạ chảy theo hướng tây nam.

    (trang 90 sgk Địa Lí 8): Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta. Chúng là cơ sở cho những nền kinh tế nào?

    Trả lời:

    – Khoáng sản: dầu khí, khoáng sản, phi kim loại, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai thác khoáng.

    – Hải sản: cá, tôm, cua, rong biển… là cơ sở cho ngành khai thác hải sản.

    – Mặt nước: cơ sở cho ngành giao thông trên biển.

    – Bờ biển: các bãi biển đẹp, vũng, vịnh kín gió là cơ sở để phát triển ngành du lịch, xây dựng hải cảng.

    (trang 90 sgk Địa Lí 8): Em cho biết một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta?

    Trả lời:

    Thiên tai thường gặp ở nước ta là bão, lụt, sạt lở bờ biền.

    (trang 90 sgk Địa Lí 8): Muốn khái thác bền lâu và bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần làm gì?

    Trả lời:

    Cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ tốt hơn.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Thảo Luận Bài 23 Trang 81, 84, 85 Sgk Địa Lí 8
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á (Địa Lý 8)
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Địa Lý 8 Bài 3 Trang 10 Cực Chất
  • Bài 2: Khí hậu châu Á

    (trang 7 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 2.1, em hãy

    – Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 80 o 0Đ.

    – Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới như vậy?

    Trả lời:

    Các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến 80 o 0Đ: đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt đới, đới khí hậu nhiệt đới.

    Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau là do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.

    (trang 8 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ một trong các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó.

    Trả lời:

    Đới có nhiều kiểu khí hậu nhất ở châu Á là đới khí hậu cận nhiệt, gồm có các kiểu khí hậu:

    – Kiểu cận nhiệt địa trung hải.

    – Kiểu cận nhiệt lục địa.

    – Kiểu núi cao.

    – Kiểu cận nhiệt gió mùa.

    (trang 8 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ các khu vực thuộc các kiểu khí hậu gió mùa.

    Trả lời:

    Các khu vực thuộc kiểu khí hậu gió mùa: Nam Á, Đông Nam Á (gió mùa nhiệt đới), Đông Á (gió mùa cận nhiệt và ôn đới).

    (trang 8 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 2.1, em hãy

    – Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa.

    – Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung gì đáng chú ý?

    Trả lời:

    – Các khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa: các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á.

    – Các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung đáng chú ý:

    + Mùa đông khô và lạnh, mà hạ khô và nóng.

    + Lương mưa trung bình thay đổi từ 200 – 500 mm. Độ bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí luôn luôn thấp.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 8
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 8
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 17: Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 22: Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 43
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 43: Miền Nam Trung Bộ Và Nam Bộ
  • Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

    (trang 58 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 17.1, cho biết 5 nước đầu tiên tham gia vào hiệp hội các nước Đông Nam Á, những nước nào tham gia sau Việt Nam?

    Trả lời:

    – Năm nước đầu tiên tham gia hiệp hội các nước Đông Nam Á: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-go-po, Phi-líp-pin.

    – Những nước tham gia sau Việt Nam: Mi-an-ma, Lào, Cam-pu-chia.

    (trang 59 sgk Địa Lí 8): Em hãy cho biết các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế?

    Trả lời:

    – Vị trí gần gnhau, đường giao thông về cơ bản là thuận lợi.

    – Truyền thống văn hóa, sản xuất nhiều nét tương đồng.

    – Lịch sử đấu tranh, xây dựng đất nước có những điểm giống nhau, con người dễ hợp tác với nhau.

    (trang 60 sgk Địa Lí 8):Từ đoạn văn trên em hãy cho biết những lợi ích của Việt Nam trong quan hệ mậu dịch và hợp tác với các ASEAN la gì? Hãy liên hệ với thực tế đất nước, nêu thêm một vài ví dụ về sự hợp tác này.

    Trả lời:

    * Lợi ích của Việt Nam:

    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh, xuất khẩu lúa gạo và nhập khẩu nhiều mặt hàng nguyên liệu sản xuất.

    – Phát triển hành lang Đông-Tây xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển.

    * Liên hệ thực tế:

    – Tạo điều kiện phát triển kinh tế đa quốc gia, nhiều tập đoàn có cơ hội phát triển.

    – Thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế, các quỹ khuyến học, phát triển con người,…

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    hiep-hoi-cac-nuoc-dong-nam-a-asean.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 23
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Địa Lí 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 8 Bài 3
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 3
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Địa Lý 8 Bài 5 Trang 16 Cực Chất
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 17: Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á (Asean)
  • Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

    (trang 16 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 5.1, em hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới.

    Trả lời:

    – Châu Á có số dân đông nhất, chiếm gần 61% dân số thế giới (trong khi diện tích châu Á chỉ chiếm 23,4 % của thế giới).

    – Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á: ngang bằng mực trung bình của thế giới (1, 3%), cao hơn châu Âu và châu Đại Dương, nhưng thấp hơn châu Mĩ và châu Phi.

    (trang 16 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 5.1, em hãy cho biết dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?

    Trả lời:

    – Dân cự châu Á thuộc các chủng tộc: Mông-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-li, Ô-xtra-lô-it.

    – Phân bố:

    + Chủng tộc Môn-gô-lô-it sống chủ chủ yếu ở Bắc Á và Đông Nam Á, Đông Nam Á.

    + Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-li sống chủ yếu Nam Á, Tây Nam Á và Nam Á.

    + Chủng tộc Ô-xtra-lô-it sống chủ yếu ở Nam Á và Đông Nam Á.

    (trang 17 sgk Địa Lí 8): Dựa vào kiến thức đã học, em hãy so sánh thành phần chủng tộc của châu Á với châu Âu

    Trả lời:

    So với châu Âu, thành phần chủng tộc châu Á đa dạng hơn (có cả ba chủng tộc), trong khi dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it.

    (trang 18 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 5.2 và hiểu biết của bản thân em, em hãy giới thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo.

    Trả lời:

    Giới thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo:

    – Hồi giáo: thờ vị thần duy nhất là Thánh A – la và cho rằng mọi thứ đều thuộc về Thánh A – la. Thánh A – la giao sứ mệnh truyền giáo cho sứ giả là Mô – ha – mét. Kinh thánh của đạo Hồi là kinh Co-ran, trong đó có cả những nguyên tắc tôn giáo lẫn tri thức khoa học và nguyên tắc pháp luật, đạo đức. Tín đồ hồi giáo có nghi thức riêng như khi cầu nguyện phải hướng về thánh địa Méc – ca, phủ phục, trán chạm đất; cấm ăn thịt lợn, thịt chó, cấm uống rượu. Đạo Hồi không thờ ảnh tượng vì cho rằng A – la tỏa khắp mọi nơi. Trong thánh thất Hồi giáo chỉ trang trí bằng chữ Ả – rập. Riêng đền thờ Méc – ca thờ một phiến đá đen từ xưa để lại. Tín đồ Hồi Giáo phải cầu nguyện 5 lần mỗi ngày vào sáng, trưa, chiều, tối và đêm. Thứ sáu hàng tuần phải đến thánh thất làm lễ một lần. Hằng năm, trong tháng Ra – ma – đa,, các tín đồ này phải ăn chay.

    – Phật giáo: có hai phái. Phải Tiểu thừa cho rằng chỉ có người đi tu mới được cứu vớt và chỉ có một Phật duy nhất là Thích ca. Phái Đại thừa cho rằng cả người tu hành và người trần tục quy y theo Phật đều được cứu vớt, theo họ Phật Thích ca là cao nhất, ngoài ra còn có nhiều Phật khác như Phật Di Đà và ai cũng có thể thành Phật như Quan Âm Bồ Tát.

    – Ki-tô-giáo: có một phần nguồn gốc từ đạo Do Thái, xuất hiện ở vùng Pa-lê-xtin từ đầu công nguyên. Theo truyền thuyết, chúa Giê-su, người sáng lập ra đạo Ki-tô là con của Chúa Trời được đầu thai vào đức mẹ Ma-ri-a và sinh ra ở vùng Bét-lê-hem (Pa-le-xtin). Chúa Giê-su khuyên mọi người sống nhẫn nhục, chịu đựng, chết sẽ được hưởng hạnh phúc vĩnh viễn ở thiên đường. Đạo Ki-tô có 7 nghi lễ quan trọng như lễ rửa tội – nghi thức gia nhập đạo, lễ giải tội – xưng tội để được xá tội… Kinh thánh gồm Cựu Ước và Tân Ước. Những năm đầu công nguyên, từ vùng Tiểu Á các tín đồ của Ki-tô giáo đã tỏa đi truyền giáo khắp đế quốc La Mã và và trụ lại ở La Mã, lập nên Tòa thánh La Mã, đứng đầu giáo hội là Giáo hoàng. Ở các nước Tây Âu, Ki-tô-giáo được cải cách thành nhiều loại khác nhau.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    dac-diem-dan-cu-xa-hoi-chau-a.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Giải Địa Lý 8 Bài 3 Trang 10 Cực Chất
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 8 Bài 3
  • Giải Địa Lí 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 23
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 17
  • Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

    (trang 10 sgk Địa Lí 8):Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:

    – Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại dương nào?

    – Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?

    Trả lời:

    – Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á:

    + Sông Ô-bi bắt nguồn từ dãy An-tai, đổ vào biển Ca-ra.

    + Sông I-ê-nit-xây bắt nguồn từ dãy Xai-an, đổ vào biển Ca-ra.

    + Sông Lê-na bắt nguồn từ khu vực núi phía nam, đổ vào biểu Lap-tep.

    + Sông A-mua bắt nguồn từ dãy La-blo-vôi, đổ vào biển Ô-khôt.

    + Sông Hoàng Hà bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng.

    (trang 10 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 1.2 và 2.1 em hãy cho biết sông Ô-bi chảy hướng nào và qua các đới khí hậu nào. Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi lại có lũ băng lớn?

    Trả lời:

    – Sông Ô – bi chảy theo hướng từ nam lên bắc, qua các đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới.

    – Về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi có lũ băng lớn là do mùa này có băng tuyến tan.

    (trang 11 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 2.1 và 3.1, em hãy cho biết:

    – Tên các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến 80 o 0Đ.

    – Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn.

    Trả lời:

    – Các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến 80 o 0Đ. Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh quan, cảnh quan núi cao, xavan và cây bụi, rừng nhiệt đới ẩm.

    – Các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa: rừng hỗn hợp và rừng lá rộng, thảo nguyên (ôn đới gió mùa), rừng cận nhiệt đới ẩm (rừng nhiệt đới gió mùa), nhiệt đới ẩm, xavan và cây bụi (nhiệt đới gió mùa).

    – Các cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn: rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    song-ngoi-va-canh-quan-chau-a.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 22: Thực Hành
  • Bài 2 Trang 80 Sgk Địa Lí
  • Bài 2 Trang 80 Sgk Địa Lí 9
  • Trả Lời Câu 3 Trang 128
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 40: Thực Hành: Đọc Lát Cắt Địa Lí Tự Nhiên Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 40: Thực Hành: Đọc Lát Cắt Địa Lí Tự Nhiên Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 40: Thực Hành: Đọc Lát Cắt Tự Nhiên Tổng Hợp
  • Địa Lí 8 Bài 40 Ngắn Nhất: Thực Hành: Đọc Lát Cắt Địa Lí Tự Nhiên Tổng Hợp.
  • Bài 9: Khu vực Tây Nam Á

    (trang 29 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 9.1, em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á:

    – Tiếp giáp với vịnh, biển, các khu vực châu lục nào?

    – Nằm trong khoảng vĩ độ nào?

    Trả lời:

    – Tây Nam Á tiếp giáp vịnh Pec-xích, biển A-rap, biển Đỏ, Địa Trung Hải, Biển Đen, biển Ca-xpi và khu vực Nam Á, Trung Á.

    – Tây Nam Á nằm giữa các vĩ tuyến: khoảng từ 12 oB – 42 oB; kinh tuyến: 26 oĐ – 73 o Đ.

    (trang 30 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 9.1, em hãy cho biết các miền địa từ đông bắc xuống tây nam của khu vực Tây Nam Á.

    Trả lời:

    – Phía đông bắc: các dãy núi cao, sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì, sơn nguyên I – ran.

    – Phía tây nam: sơn nguyên A-rap.

    – Ở giữa: Đồng bằng Lưỡng Hà.

    (trang 30 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 9.1 và hình 2.1, em hãy kể tên các đới và các kiểu khí hậu của Tây Nam Á.

    Trả lời:

    – Đới khí hậu cận nhiệt: kiểu cận nhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao.

    – Đới khí hậu nhiệt đới: kiểu nhiệt đới khô.

    (trang 31 sgk Địa Lí 8): Quan sát 9.3, em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á bao gồm các quốc gia nào? Kể tên các quốc gia có diện tích lớn nhất và quốc gia có diện tích nhỏ nhất.

    Trả lời:

    – Các quốc gia ở khu vực Tây Nam Á: Gru-di-a, A-dec-bai-gian, Ác-mê-ni-a, Thổ Nhĩ Kì, Síp, Li-băng, X-ri, I-xra-en, Pa-le-xtin, Giooc-đa-ni, I-rắc, I-ran, Cô-oét, A-rập Xê-ut, Ba-ranh, Ca-ta, Ô-man, Các tiểu vương quốc A-rập thống nhất, Y-ê-men, Áp-ga-ni-xtan.

    – Quốc gia có diện tích lớn nhất là A-rập thống nhất.

    – Quốc gia có diện tích nhỏ nhất là Ba-ranh.

    (trang 31 sgk Địa Lí 8):Dựa trên các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Tây Nam Á có thể phát triển các nghành kinh tế nào? Vì sao lại phát triển các ngành đó?

    Trả lời:

    – Nông nghiệp: trông lúa mì, chà là… tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng Lưỡng Hà do có đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào; chăn nuôi du mục do khí hậu khô nóng, thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích.

    – Thương mại phát triển do kinh tế phát triển, mức sống được nâng lên, dân cư phần lớn tập trung vào các đô thị…

    (trang 31 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 9.4, cho biết Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến các khu vực nào?

    Trả lời:

    Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến các khu vực: Bắc Mĩ, châu Âu, Nhật Bản, châu Đại Dương.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 15
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 23
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 17
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 17: Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 22: Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam .

    (trang 81 sgk Địa Lí 8): Em hãy tìm trên hình 23.2 các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta và cho biết tọa độ của chúng (xem bảng 23.2)?

    Trả lời:

    (trang 84 sgk Địa Lí 8): – Qua bảng 23.2, em hãy tính:

    – Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong dới khí hậu nào?

    – Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu kinh độ?

    Trả lời:

    – Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài 15 vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.

    – Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng 7 kinh độ.

    (trang 84 sgk Địa Lí 8): Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví dụ.?

    Trả lời:

    Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tính chất ven biển, tính đa dạng phức tạp.

    (trang 85 sgk Địa Lí 8): Hình dạng kéo lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta?

    Trả lời:

    – Hình dạng dài và hẹp ngang của phần đất liền, với bờ biển uốn khúc (hình chữ S) theo nhiều hướng và dài trên 3260km đã gớp phần làm thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng, phong phú và sinh động. Cảnh quan tự thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ ràng giữa các vùng, các miền tự nhiên. Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta.

    – Đối với giao thông vận tải, hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, đường biển, đường hàng không… Mặt khác giao thông vận tải nước ta cũng không gặp ít trở ngại, khó khăn, nguy hiểm do hình dạng địa hình lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nằm sát biển. Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai, địch họa. Đặc biệt là tuyến giao thông bắc – nam thường bị bão, lụt, nước biển phá hỏng gây ách tắc giao thông.

    (trang 85 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết:

    – Tên đảo lớn nhất ở nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?

    – Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào?

    – Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?

    Trả lời:

    – Đảo lớn nhất của nước ta là đảo phú quốc, diện tích: 568 km 2, thuộc tỉnh Kiên Giang.

    – Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm 1994.

    – Quần đảo xa nhất của nước ta là quần đảo Trường SA (thuộc tỉnh Khánh Hòa).

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    vi-tri-gioi-han-hinh-dang-lanh-tho-viet-nam.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 8 Bài 3
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 3
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 22: Thực Hành
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100