Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Thảo Luận Bài 23 Trang 81, 84, 85 Sgk Địa Lí 8
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 24
  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 16
  • Địa Lí 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    Câu hỏi in nghiêng trang 84 Địa Lí 8 Bài 23:

    Qua bảng 23.2, em hãy tính:

    – Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta có hình chữ S kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào?

    – Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu kinh độ?

    – Từ Bắc Vào Nam, nước ta có phần đất liền kéo dài 15 vĩ độ, thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới

    – Từ Tây sang Đông, phần đất liền được mở rộng 7 kinh độ

    Câu hỏi in nghiêng trang 84 Địa Lí 8 Bài 23:

    Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví dụ.

    Vị trí địa lí ảnh hưởng đến môi trường nước ta:

    + Vị trí nội chí tuyến (Khí hậu nhiệt đới gió mùa): Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên nhiệt độ trung bình khá cao, trên 20oC

    + Nằm trong khu vực vị trí tiếp xúc giữa các gió mùa có giò mùa Tín Phong, gió mùa Châu Á nên khí hậu của hai mùa khác biệt rõ rệt, gió mùa mùa hạ hướng Tây Nam nóng ẩm, mưa nhiều, gió mùa mùa đông hướng Đông Bắc lạnh và khô

    + Vị trí cầu nối giữa đất liền- biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo: nên tài nguyên khoáng sản phong phú

    + Vị trí địa lí kết hợp với hình dạng lãnh thổ nên nước ta phân chia đa dạng theo chiều từ Bắc vào Nam. Ở miền Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc mùa hạ nóng ẩm – mưa nhiều, màu đông khô- lanh. Ở Miền Trung các tỉnh từ đèo Hải Vân đổ vào phía Nam và Miền Nam không chịu tác động gió mùa đông bắc.

    Xem toàn bộ Giải Địa 8: Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á (Địa Lý 8)
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 29: Các Miền Địa Lý Việt Nam
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 23: Vị Trí Địa Lý, Giới Hạn Và Lịch Sử Hình Thành Lãnh Thổ Việt Nam
  • Giải Sbt Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • Giải Sbt Địa Lí 6
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Este Của Phenol Tác Dụng Với Dung Dịch Bazơ
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Este
  • Giới thiệu về Giải SBT Địa Lí 8

    Chương XI. Châu Á gồm tất cả 18 bài viết

    Chương XII. Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục gồm 1 bài viết

    Địa lí tự nhiên gồm tất cả 22 bài viết.

    Giải SBT Địa Lí 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong sách bài tập địa lí 8 một cách chính xác, hoàn chỉnh, từ đó giúp các em học sinh nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn

    Giải SBT Địa Lí 8 gồm 2 chương:

    Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

    Bài 2: Khí hậu châu Á

    Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

    Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

    Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

    Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

    Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu Á

    Bài 9: Khu vực Tây Nam Á

    Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

    Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á

    Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

    Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông Á

    Bài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảo

    Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

    Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

    Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

    Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    XII. Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục

    Bài 22: Việt Nam – đất nước, con người

    Địa lí tự nhiên

    Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    Bài 24: Vùng biển Việt Nam

    Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

    Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

    Bài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam

    Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam

    Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình

    Bài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam

    Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

    Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta

    Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

    Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam

    Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam

    Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

    Bài 39: Đặc điểm chung của tài nguyên Việt Nam

    Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

    Bài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

    Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

    Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

    Bài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

    Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sảnBài 2: Khí hậu châu ÁBài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu ÁBài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu ÁBài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu ÁBài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu ÁBài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu ÁBài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu ÁBài 9: Khu vực Tây Nam ÁBài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam ÁBài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam ÁBài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông ÁBài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông ÁBài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảoBài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam ÁBài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam ÁBài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chiaBài 22: Việt Nam – đất nước, con ngườiBài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt NamBài 24: Vùng biển Việt NamBài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt NamBài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt NamBài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt NamBài 28: Đặc điểm địa hình Việt NamBài 29: Đặc điểm các khu vực địa hìnhBài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt NamBài 31: Đặc điểm khí hậu Việt NamBài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước taBài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt NamBài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước taBài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt NamBài 36: Đặc điểm đất Việt NamBài 37: Đặc điểm sinh vật Việt NamBài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt NamBài 39: Đặc điểm chung của tài nguyên Việt NamBài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợpBài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc BộBài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung BộBài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam BộBài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9
  • Bài Tập Sách Giáo Khoa Báo Cáo Thực Hành Vật Lý 11 Bài 12
  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giới thiệu về Giải VBT Địa Lí 8

    XI. Châu Á gồm 18 bài viết

    XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục gồm tất cả 3 bài viết

    Phần 2: Địa lí tự nhiên gồm 23 bài viết.

    Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các châu lục gồm 2 chương với 21 bài viết

    Giải VBT Địa Lí 8 giúp các em học sinh hoàn thành bài tập trong vở BT Địa Lí 8 một cách chính xác, đầy đủ. Từ đó giúp các em nắm chắc kiến thức, thêm yêu thích môn học này hơn.

    Giải VBT Địa Lí 8 gồm 2 phần với tổng số 44 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    XI. Châu Á

    Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

    Bài 2: Khí hậu châu Á

    Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

    Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

    Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

    Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

    Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu Á

    Bài 9: Khu vực Tây Nam Á

    Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

    Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á

    Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

    Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông Á

    Bài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảo

    Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

    Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

    Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

    Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục

    Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lực

    Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

    Bài 21: Con người và môi trường địa lí

    Phần 2: Địa lí tự nhiên

    Bài 22: Việt Nam – đất nước, con người

    Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    Bài 24: Vùng biển Việt Nam

    Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

    Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

    Bài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam

    Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam

    Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình

    Bài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam

    Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

    Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta

    Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

    Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam

    Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam

    Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

    Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

    Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

    Bài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

    Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

    Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

    Bài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

    Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sảnBài 2: Khí hậu châu ÁBài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu ÁBài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu ÁBài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu ÁBài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu ÁBài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu ÁBài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu ÁBài 9: Khu vực Tây Nam ÁBài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam ÁBài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam ÁBài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông ÁBài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông ÁBài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảoBài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam ÁBài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam ÁBài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chiaBài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lựcBài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái ĐấtBài 21: Con người và môi trường địa líBài 22: Việt Nam – đất nước, con ngườiBài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt NamBài 24: Vùng biển Việt NamBài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt NamBài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt NamBài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt NamBài 28: Đặc điểm địa hình Việt NamBài 29: Đặc điểm các khu vực địa hìnhBài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt NamBài 31: Đặc điểm khí hậu Việt NamBài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước taBài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt NamBài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước taBài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt NamBài 36: Đặc điểm đất Việt NamBài 37: Đặc điểm sinh vật Việt NamBài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt NamBài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt NamBài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợpBài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc BộBài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung BộBài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam BộBài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Bài Tập Địa Lí 8 – Bài 2: Khí hậu châu Á giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    – Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 80 o 0Đ.

    – Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới như vậy?

    Trả lời:

    Các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến 80 o 0Đ: đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt đới, đới khí hậu nhiệt đới.

    Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau là do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.

    (trang 8 sgk Địa Lí 8): – Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ một trong các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó.

    Trả lời:

    Đới có nhiều kiểu khí hậu nhất ở châu Á là đới khí hậu cận nhiệt, gồm có các kiểu khí hậu:

    – Kiểu cận nhiệt địa trung hải.

    – Kiểu cận nhiệt lục địa.

    – Kiểu núi cao.

    – Kiểu cận nhiệt gió mùa.

    (trang 8 sgk Địa Lí 8): – Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ các khu vực thuộc các kiểu khí hậu gió mùa.

    Trả lời:

    Các khu vực thuộc kiểu khí hậu gió mùa: Nam Á, Đông Nam Á (gió mùa nhiệt đới), Đông Á (gió mùa cận nhiệt và ôn đới).

    (trang 8 sgk Địa Lí 8): – Quan sát hình 2.1, em hãy

    – Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa.

    – Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung gì đáng chú ý?

    Trả lời:

    – Các khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa: các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á.

    – Các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung đáng chú ý:

    + Mùa đông khô và lạnh, mà hạ khô và nóng.

    + Lương mưa trung bình thay đổi từ 200 – 500 mm. Độ bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí luôn luôn thấp.

    Bài 1 (trang 9 sgk Địa Lí 8) Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địa điểm, em cho biết:

    – Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?

    – Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó

    Lời giải:

    – Ba biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu sau đây:

    + U-lan Ba-to (Mông cổ): thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

    + E Ri-át (A-rập Xê-út): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô.

    + Y-an-gun (Mi-an-ma): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    – Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa mỗi địa điểm:

    + U-lan Ba-to: nhiệt độ trung bình năm khoảng 10 oC, nhiều tháng dưới 0 o C. Lượng mưa trung bình năm 220mm. Mưa tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8.

    + E Ru-át: nhiệt độ trung bình trên 20 o C. Lượng mưa trung bình năm 82mm. Mưa tập trung và các tháng 1, 2, 3, nhưng rất ít.

    + Y-an-gun: nhiệt độ trung bình năm cao trên 25 o C. Lượng mưa trung bình nằm trên 2750mm. Mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10.

    Bài 2 (trang 9 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 2.1, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa vào vở học và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?

    Lời giải:

    – Vẽ biểu đồ:

    Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Thượng Hải (Trung Quốc)

    – Thượng Hải thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lý 8 Bài 3 Trang 10 Cực Chất
  • Giải Địa Lí 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 5
  • Giải Địa Lí 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Địa Lý 8 Bài 5 Trang 16 Cực Chất
  • 1. Vị trí địa lí và kích thước của châu Lục.

    • Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu.
    • Diện tích đất liền rộng 41,5 triệu km2, nếu tính cả đảo rộng 44,4 triệu km2.
    • Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
    • Lãnh thổ châu Á trải rộng phần lớn phía đông của bán cầu Bắc, do đó tự nhiên châu Á phức tạp và đa dạng.

    2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản a. Đặc điểm địa hình

      Lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ tập trung ở trung tâm chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.

    b. Đặc điểm khoáng sản

    • Phong phú, có trữ lượng lớn.
    • Quan trọng nhất là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu.
    • Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ điạ lý nào?
    • Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?

    Trả lời:

    • Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ:
      • Điểm cực Bắc – Mũi Cheliuxkin (77°44’B);
      • Điểm cực Nam – Mũi Piai (1°16’B).
    • Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục:
      • Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương,
      • Phía Đông giáp Thái Bình Dương,
      • Phía Nam giáp Ấn Độ Dương;
      • Ở phía Tây, châu Á tiếp giáp 2 châu lục là châu Âu và Châu Phi.

    Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?

    Trả lời:

    • Chiều dài từ điểm cực Bắc đến cực Nam là 8500 km.
    • Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông là 9200 km.
    • Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, Antai…và các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây tạng, Arap, Iran, Đê can…?
    • Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng lớn: Tu ran, Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Tây Xibia, Hoa Bắc, Hoa Trung…?
    • Xác định các hướng núi chính?

    Trả lời:

    Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính Đông Tây hoặc gần Đông Tây và Bắc Nam hoặc gần Bắc Nam (Himalaya, Thiên Sơn, Côn Luân,..; Sơn nguyên cao,đồ sộ (Tây Tạng, Iran, Đêcan) tập trung ở trung tâm và nhiều Đồng bằng rộng lớn (Tây Xibia, Hoa Bắc, Ấn Hằng, Lưỡng Hà…)

    • Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
    • Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?

    .

    Trả lời:

    • Châu Á có những khoáng sản chủ yếu : dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu …Đây đều là các loại khoáng sản có trữ lượng lớn.
    • Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực Vịnh Pec-xích, Biển Đông

    Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

    Trả lời:

    Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á :

    • Vị trí địa lí : Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái Bình Dương, Băc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
    • Kích thước lãnh thổ : là châu lục rộng lớn nhất với diện tích 44,4 triệu km2 (kể cả các đảo).

    Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu :

    • Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc xuống vùng xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam.
    • Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau : Khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu khô hạn ở vùng lục địa

    Trả lời:

    • Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.
    • Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là Đông – Tây và gần Đông – Tây, Bắc – Nam và gần Bắc – Nam làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
    • Các dãy núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà phủ quanh năm

    Dựa vào hình 1.2 SGK, hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các sông chính trên từng đồng bằng theo mẫu sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí 8
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí 8
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 8 – Bài 22: Việt Nam – đất nước, con người giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Em hãy:

    a) Ghi tên các vịnh, biển giáp với phần đất liền Việt Nam.

    b) Ghi tên các quốc gia có đường biên giới trên đất liền chung với Việt Nam.

    c) Kết hợp với vốn hiểu biết, hãy cho biết Việt Nam nằm ở khu vực nào, châu lục nào, tiếp giáp với đại dương nào.

    Câu 2 trang 54 SBT Địa Lí 8: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết, ghi chữ Đ vào (. . .) những câu đúng, chữ S vào (. . .) những câu sai.

    Lời giải:

    a) Lãnh thổ toàn vẹn của cả nước ta bao gồm: đất liền, các hải đảo, vùng biển, vùng trời.

    b) Về tự nhiên, Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa điển hình trong khu vực Đông Nam Á.

    c) Về lịch sử, Việt Nam là lá cờ đầu trong khu vực Đông Nam Á, đấu tranh đế quốc, thực dân, giành độc lập dân tộc.

    d) Công cuộc đổi mới nền kinh tế ở nước ta bắt đầu từ năm 1980 đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc.

    đ) Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các nước ASEAN và mở rộng hợp tác với các nước trên toàn thế giới.

    Tỉ trọng các ngành GDP của Việt Nam qua một số năm (%)

    Em hãy:

    a) Hoàn thành biểu đồ sau:

    b) Qua biểu đồ, nêu nhận xét về sự chuyển biến cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta từ 1990 -2007.

    Lời giải:

    a)

    Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các ngành trong GDP của Việt Nam qua các năm.

    b) Cơ cấu kinh tế theo ngành nước t chuyển dịch theo hướng:

    – Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (từ 38,74% xuống 20,34%).

    – Tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp (từ 22,67 % lên 41,48%).

    – Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng chưa ổn định (năm 2007 là 38,8%).

    Em hãy:

    a) Nêu tác dụng của việc học tập Địa lí Việt Nam.

    b) Cho biết: để học tốt Địa lí Việt Nam, các em cần làm gì?

    a) – Cung cấp những kiến thức cơ bản về môi trường và tài nguyên tự nhiên của nước ta.

    – Cung cấp những kiến thức cơ bản về dân cư, về các ngành kinh tế và các vùng kinh tế ở nước ta.

    ⇒ Chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về các vấn đề tự nhiên, kinh tế – xã hội nổi lên hiện nay, từ đó đưa ra đánh giá và hướng giải quyết tốt nhất. Ví dụ vấn đề bảo vệ môi trường, thất nghiệp thiếu việc làm…

    b) – Đọc kĩ, hiểu nội dung và làm các câu hỏi trong sách giáo khoa.

    – Sưu tầm tài liệu, khảo sát thực tế, du lịch khám phá….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 63: Gam
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư
  • Giải Toán Lớp 3 Bài Luyện Tập Trang 32
  • Luyện Tập Trang 32 Sgk Toán 3
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Địa Lý 8 Bài 3 Trang 10 Cực Chất
  • Giải Địa Lí 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 5
  • Giải Địa Lí 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Phần I THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI ở CÁC CHÂU LỰC VI. CHÂU Á Bài 1. VỊ TRÍ ĐỊA ú, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CÂU HỎI Tự LUẬN Câu 1 Quan sát hình 1.1 trong SGK (Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên Địa Cầu) + Em hãy cho biết phần đất liền của châu Á nằm trong phạm vi những vĩ độ địa lí nào? + Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào? Trả lời + Phần đất liền của châu Á nằm trong phạm vi vĩ độ 1°16'B 77°44'B. + Châu Á tiếp giáp với 3 đại dương và 2 châu lục: Phía bắc giáp Bắc Băng Dương. Phía nam giáp Ấn Độ Dương. Phía đông giáp Thái Bình Dương. Phía tây giáp châu Âu, phía tây nam giáp châu Phi. Câu 2 Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu. Trả lời + Các đặc điểm về vị trí địa lí và kích thước: Vị trí địa lí: Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương, phía Nam giáp An Độ Dương, phía Đông giáp Thái Bình Dương, phía Tây giáp châu Âu và châu Phi. Phần lớn lãnh thổ châu Á nằm ở bán cầu Bắc, trong phạm ví từ xích đạo đến vĩ độ 80°B. Kích thước: Diện tích 44,4 triệu km2 (trong đó phần đất liền là 41,5 triệu km2). Chiều dài Bắc - Nam trên đất liền: 8.500km Chiều rộng Tây - Đông: 9.200km + Ý nghĩa đối với khí hậu: Có đủ các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. Khí hậu phân hóa đa dạng theo vĩ độ và theo đai cao địa hình. Do lãnh thổ rộng lớn, khí hậu châu Á mang tính lục địa cao. Câu 3 + Dãy núi: ... + Sơn nguyên: + Đồng bằng: Câu 4 + Chảy ra Bắc Băng Dương: + Chảy ra Thái Bình Dương: + Chảy ra An Độ Dương: Câu 5 Hãy nêu các đặc điểm địa hình của châu Á? Trả lời Địa hình của châu Á đa dạng và phức tạp: + Có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao đồ sộ xen kẽ với nhiều đồng bằng rộng lớn. + Các dãy núi chạy theo hai hướng chính (Đông - Tây, Bắc - Nam) làm cho'địa hình bị chia cắt rất phức tạp. + Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm như: Sơn nguyên Tây Tạng, các dãy núi Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn... Câu 6 Quan sát hình 1.2 trong SGK (Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á) + Hãy nêu các khoáng sản chủ yếu của châu Á. + Cho biết than đá, dầu mỏ và khí đốt phân bố tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?. Trả lời + Các khoáng sản chủ yếu của châu Á là: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, man-gan và một số kim loại màu như đồng, thiếc... + Than đá phân bố tập trung nhiều ở. khu vực Bắc Á và Đông Á, dầu mỏ và khí đốt phân bố tập trung nhiều ở hai khu vực Tây Nam Á và Đông Nam Á. II. CÂU HỎI TRĂC NGHIỆM (Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước đáp án chọn) Câu 1 Châu Á không xếp thứ nhất thế giới về: Diện tích lãnh thổ. Chiều dài bờ biển. Chiều dài Bắc - Nam. D. Độ cao của núi. Câu 2 Hầu hết lãnh thổ châu Á nằm ở bán cầu Bắc. Lãnh thổ châu Á nằm ở bán cầu Đông. c. Hi-ma-lay-a là dãy núi cao nhất thế giới. D. Châu Á tập trung các sông dài nhất thế giới. Câu 3 Địa danh nào là tên một hồ lớn ở Bắc Á? A. A-mua. B. 'Lê-na. c. Bai-can. D. Ô-bi. * Câu 4 Sông nào không chảy ra Thái Bình Dương? A. A-mua. B. Hoàng Hà. c. Trường Giang. D. Hằng. Câu 5 Dầu khí phân bô" tập trung nhiều nhất ở khu vực A. Bắc Á. B. Nam Á. c. Tây Nam Á. D. Đông Nam Á. Câu 6 Địa danh nào là tên một vịnh biển lớn ỏ' Nam Á? A. Ban-khát. B. Ben-gan. c. ơ-phrat. D. Đê-can. Câu 7 Điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên bán đảo A. Đông Dương. * B. Ấn Độ. c. Ma-lai-xi-a. D. A-rap. Câu 8 Điểm cực Đông của châu Á nằm trên lãnh thổ nước A. Nhật Bản. B. Phi-lip-pin. c. In-đô-nê-xi-a. D. Liên bang Nga. Câu 9 Do lãnh thổ rộng lớn có nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao, đồ sộ nên châu Á. Tập trung hầu hết khoáng sản của thế giới. Có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp. c. Có sông dài nhất thế giới D. Có hoang mạc lớn nhất thế giới Câu 10 Các núi và sơn nguyên cao.của châu Á tập trung chủ yếu ở Khu vực Bắc Á B. Khu vực Đông Nam Á c. Khu vực Tây Nam Á D. Vùng trung tâm Chọn các từ sau đây điền thích hợp vào chỗ phía sau câu: Tây Xi-bia, Xuy-ê, U-ran, Be-ring, Cam-sat-ca Phân giới giữa châu Á và châu Âu là dãy núi Ngăn cách giữa châu Á và châu Phi là kênh đào Eo biển giữa châu Á và châu Mỹ có tên là Bán đảo lớn của châu Á nằm xa nhất về phía đông là Đồng bằng lớn ở khu vực Bắc Á là đồng bằng ĐIỀN Ô CHỮ Hàng dọc (cột có kí hiệu I): Dãy núi cao nhất thế giới Hàng ngang: Đồng bằng lớn ở Bắc Á. Sông chảy giữa hai nước: Liên Bang Nga và Trung Quốc. Hồ lớn ở Trung Á. I Dãy núi cao ở phía bắc sơn nguyên Tây Tạng. Sơn nguyên lớn ở Nam Á. Sơn nguyên cao nhất thế giới. Hồ lớn ở Bắc Á.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí 8
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Bt Địa Lí 8 (200 Bài

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7 Bài 3 : Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng – Lingocard.vn
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 13 Festivals Có Đáp Án (4)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9
  • Giải Sbt Toán 9 Bài 6: Cung Chứa Góc
  • Kpop: Bts Tỏa Sáng Với 2 Giải Thưởng Tại Amas 2022 ::mobile Site
  • Giới thiệu về Giải BT Địa Lí 8 (200 bài – ngắn nhất)

    Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các châu lục

    XI: Châu Á với 18 bài viết

    XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục gồm 3 bài viết

    Phần 2: Địa lí Việt Nam

    Địa lí tự nhiên gồm 22 bài viết.

    Giải BT Địa Lí 8 (200 bài – ngắn nhất) giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong sách Địa lí lớp 8, từ đó nắm chắc kiến thức và đạt được kết quả cao hơn trong học tập!

    Giải BT Địa Lí 8 (200 bài – ngắn nhất) gồm có 2 phần với tổng số 44 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    XI: Châu Á

    Địa Lí 8 Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

    Địa Lí 8 Bài 2: Khí hậu châu Á

    Địa Lí 8 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

    Địa Lí 8 Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

    Địa Lí 8 Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

    Địa Lí 8 Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

    Địa Lí 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Địa Lí 8 Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu Á

    Địa Lí 8 Bài 9: Khu vực Tây Nam Á

    Địa Lí 8 Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

    Địa Lí 8 Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á

    Địa Lí 8 Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

    Địa Lí 8 Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông Á

    Địa Lí 8 Bài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảo

    Địa Lí 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

    Địa Lí 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

    Địa Lí 8 Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

    Địa Lí 8 Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục

    Địa Lí 8 Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lực

    Địa Lí 8 Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

    Địa Lí 8 Bài 21: Con người và môi trường địa lí

    Phần 2: Địa lí Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 22: Việt Nam – đất nước, con người

    Địa lí tự nhiên

    Địa Lí 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 24: Vùng biển Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình

    Địa Lí 8 Bài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

    Địa Lí 8 Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta

    Địa Lí 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

    Địa Lí 8 Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

    Địa Lí 8 Bài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

    Địa Lí 8 Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

    Địa Lí 8 Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

    Địa Lí 8 Bài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

    Địa Lí 8 Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sảnĐịa Lí 8 Bài 2: Khí hậu châu ÁĐịa Lí 8 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu ÁĐịa Lí 8 Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu ÁĐịa Lí 8 Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu ÁĐịa Lí 8 Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu ÁĐịa Lí 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu ÁĐịa Lí 8 Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu ÁĐịa Lí 8 Bài 9: Khu vực Tây Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông ÁĐịa Lí 8 Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông ÁĐịa Lí 8 Bài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảoĐịa Lí 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)Địa Lí 8 Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chiaĐịa Lí 8 Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lựcĐịa Lí 8 Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái ĐấtĐịa Lí 8 Bài 21: Con người và môi trường địa líĐịa Lí 8 Bài 22: Việt Nam – đất nước, con ngườiĐịa Lí 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt NamĐịa Lí 8 Bài 24: Vùng biển Việt NamĐịa Lí 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt NamĐịa Lí 8 Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt NamĐịa Lí 8 Bài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt NamĐịa Lí 8 Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt NamĐịa Lí 8 Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hìnhĐịa Lí 8 Bài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt NamĐịa Lí 8 Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt NamĐịa Lí 8 Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước taĐịa Lí 8 Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt NamĐịa Lí 8 Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước taĐịa Lí 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt NamĐịa Lí 8 Bài 36: Đặc điểm đất Việt NamĐịa Lí 8 Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt NamĐịa Lí 8 Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt NamĐịa Lí 8 Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt NamĐịa Lí 8 Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợpĐịa Lí 8 Bài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc BộĐịa Lí 8 Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung BộĐịa Lí 8 Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam BộĐịa Lí 8 Bài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lí 9
  • Lokomotiv Moscow And Fc Rostov At Premier League Soccer League.
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)
  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 21
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 8 – Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Bài 1 trang 12 VBT Địa Lí 8: Dựa vào bảng 5.1 SGK, hãy cho biết:

    a) Dân số châu Á (năm 2002) bằng bao nhiêu % dân số thế giới? Đứng hàng thứ mấy trong các châu lục?

    b) Tỉ lệ tăng dân số của châu Á đứng hàng thứ mấy trong các châu lục? Sau các châu lục nào?

    Lời giải:

    a) Dân số châu Á (năm 2002) bằng 60% dân số thế giới. Đứng hàng thứ nhất trong các châu lục.

    b) Tỉ lệ gia tăng dân số đứng thứ hai trong các châu lục, chỉ đứng sau châu Phi.

    Bài 2 trang 12 VBT Địa Lí 8:

    b) Người Việt Nam thuộcchủng tộc nào?

    Lời giải:

    a)

    b) Người Việt Nam thuộcchủng tộc Môn gô lô ít.

    Lời giải:

    Bài 4 trang 13 VBT Địa Lí 8: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ đường biểu diễn và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á.

    Lời giải:

    a) Vẽ đường biểu diễn:

    Biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số của châu Á qua các năm.

    b) Nhận xét

    – Nhìn chung, tốc độ gia tăng (nhanh hay chậm): nhanh.

    – Từ 1800 đến 1900 (100 năm), tăng: 220 triệu người.

    – Từ 1900 đến 2002 (khoảng 100 năm) tăng: 2886 triệu người.

    – Từ 1990 đến 2002, dân số tăng (nhanh hay chậm): chậm dần.

    Bài 5 trang 13 VBT Địa Lí 8: Tỉ lệ gia tăng dân số châu Á hiện nay đã giảm đáng kể, chủ yếu do

    (Đánh dấu x vào ô ý em cho là đúng).

    a) Thực hiện tốt công tác giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    b) Dân di cư sang châu Mĩ và Ô-xtrây-li-a

    Lời giải:

    X

    a) Thực hiện tốt công tác giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    b) Dân di cư sang châu Mĩ và Ô-xtrây-li-a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý 7 Bài 3: Quần Cư Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 3: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Bài Tập Bt Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lý, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 4: Thực Hành: Phân Tích Hoàn Lưu Gió Mùa Ở Châu Á
  • Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 8

    Bài tập môn Địa lý lớp 8

    Giải bài tập SBT Địa lí 8 bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 2: Khí hậu Châu Á

    Câu 1: Dựa vào hình 1

    a, Tô màu vàng vào phần châu Á.

    b, Ghi tên các châu lục, các đại dương tiếp giáp với châu Á.

    • Điểm cực Bắc châu Á là mũi: (C1)………nằm ở vĩ tuyến (C2)…….
    • Điểm cực Nam châu Á là mũi: (C3)…… nằm ở vĩ tuyến (C4)…….

    Trả lời

    a, Tô màu

    b, Tiếp giáp với 3 mặt giáp Đại Dương:

    • Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương,
    • Phía Đông giáp Thái Bình Dương,
    • Phía Nam giáp Ấn Độ Dương;
    • Phía Tây giáp 2 châu lục – Âu và Phi.

    c, Điểm cực Bắc châu Á là mũi: (C1) Seliusky, nằm ở vĩ tuyến (C2) 77°44′ Bắc.

    Điểm cực Nam châu Á là mũi: (C1) Piai, nằm ở vĩ tuyến (C2) 1°16′ Bắc.

    Em hãy:

    Ghi tên các dãy núi chính, các sơn nguyên chính và các đồng bằng lớn của châu Á lên lược đồ

    Trả lời

    a, Các dãy núi chính (từ Bắc xuống Nam): Xta-nô-vôi, La-blô-nô-vôí, Xai-an, An-tai, Đại Hưng An, Thiên Sơn, Nam Sơn, Hin-đu Cuc, Côn Luân.

    • Các sơn nguyên chính: Trung Xi-bia, I-ran, Tây Tạng, Đê-can.
    • Các đồng bằng lớn: Tây Xi-bia, Tu-ran, Hoa Bắc, Hoa Trung, Ấn Hằng, Mê Công.

    b, Dựa vào hình 2 trang 5 kết hợp hình 1.2 tr 5 SGK ta có một số nhận xét khái quát về địa hình Châu Á như sau:

    • Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.
    • Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam là cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
    • Các núi và sơn nguyên cao tập trung nhiều ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

    Trả lời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm. Chất Lượng Cuộc Sống
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á