Giải Bài Tập Sgk Địa Lý 8 Bài 18

--- Bài mới hơn ---

  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 23: Vị Trí Địa Lý, Giới Hạn Và Lịch Sử Hình Thành Lãnh Thổ Việt Nam
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 29: Các Miền Địa Lý Việt Nam
  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á (Địa Lý 8)
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    Giải bài tập SGK Địa lý 8 bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    Giải bài tập SGK Địa lý 8 bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 18 trang 62: Dựa vào hình 15.1, cho biết Lào hoặc Cam-pu-chia:

    – Thuộc khu vực nào, giáp nước nào, biển nào?

    – Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước.

    Trả lời:

    – Nước Lào thuộc bán đảo Trung Ấn, giáp Trung Quốc ở phía bắc, giáp Việt Nam ở phía đông, giáp Mi-an-ma và Thái Lan ở phía tây, giáp Cam-pu-chia ở phía nam. Nước Lào không giáp biển.

    – Lào có thể giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường sông, đường hàng không và đường sắt.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 18 trang 63: Dựa vào hình 18.1, 18.2 và bài 14, trình bày về Lào hoặc Cam-pu-chia theo các nội dung sau:

    – Địa hình: các dạng núi, cao nguyên, đồng bằng trong lãnh thổ từng nước.

    – Khí hậu: thuộc đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của gió mùa như thế nào? Đặc điểm của mùa khô, mùa mưa?

    – Sông, hồ lớn.

    – Nhận xét thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lý, khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp.

    Trả lời:

    Nước Lào:

    – Địa hình: chủ yếu là đồi núi, đồng bằng chiếm diện tích rất nhỏ ở phía nam.

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ yếu chịu tác động của gió mùa mùa hạ, mùa đông có gió đông bắc tác động ở phía bắc lãnh thổ, mưa nhiều về mùa hè, mùa đông không có mưa.

    – Sông Mê Công chảy xuyên suốt lãnh thổ.

    – Nhận xét:

    + Thuận lợi: Địa hình thích hợp phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn.

    + Khó khăn: Lào không giáp biển nên không phát triển được kinh tế biển, ít đồng bằng, mùa đông không có mưa nên nông nghiệp kém phát triển.

    Giải bài tập Địa Lí 8 Bài 18 trang 64: Dựa vào bảng 18.1 nhận xét Lào hoặc Cam-pu-chia về:

    – Số dân, gia tăng, mật độ dân số.

    – Thành phần dân tộc, ngôn ngữ phổ biến, tôn giáo, tỉ lệ số dân biết chữ.

    – Bình quân thu nhập đầu người.

    – Tên các thành phố lớn, tỉ lệ dân cư đô thị.

    – Nhận xét tiền năng nguồn nhân lực để phát triển đất nước (về số lượng, trình độ văn hóa của dân cư).

    Trả lời:

    – Lào có số dân 5,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao đạt 2,3%, mật độ dân số thấp 23 người/km2.

    – Thành phần dân tộc phức tạp, người Lào chiếm 50%, ngôn ngữ phổ biến là tiếng Lào, tôn giáo đa số theo đạo Phật, tỉ lệ dân số biết chữ chỉ chiếm 56% dân số.

    – Bình quân thu nhập đầu người thấp chỉ 317 USD/người/năm.

    – Các thành phố lớn như: Viêng Chăn, Xa-van-na-khẹt và Luông Pha-băng, tỉ lệ dân đô thị thấp chỉ 17%.

    – Lao động trẻ, nguồn lao động bổ sung lớn, tuy nhiên trình độ lao động thấp, lao động có tay nghề rất ít.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 18 trang 64: Sử dụng hình 18.1 và 18.2 để:

    – Nêu tên ngành sản xuất, điều kiện để phát triển ngành, sản phẩm và phân bố ở Lào hoặc Cam-pu-chia.

    Trả lời:

    – Lào phát triển nông nghiệp lả chủ yếu.

    – Điều kiện phát triển: Địa hình đồi núi, tài nguyên rừng, khoáng sản, nhiều sông lớn.

    + Nông nghiệp: phát triển ngành lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc. Sản phẩm chủ yếu: Gỗ, giấy, Cây cao su, hồ tiêu, cà phê, lúa gạo,…

    + Công nghiệp: Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, luyện kim, cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm…

    + Dịch vụ: Du lịch, xuất khẩu lâm sản, nông sản và khoáng sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý 8 Bài 13 Trang 44 Cực Chất
  • Giải Địa Lý 8 Bài 9 Trang 29 Cực Chất
  • Giải Địa Lý 8 Bài 19 Trang 66 Cực Chất
  • Giải Bài Tạp Địa Lí Lớp 8 Bài 15: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Đông Nam Á
  • Giải Địa Lý 8 Bài 15 Trang 51 Cực Chất
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 8 Bài 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 7 Bài 5
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Bài Giảng Địa Lí 9
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 31: Kinh Tế Châu Phi (Tiếp Theo)
  • Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    Giải vở bài tập Địa Lý 8 bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    Bài 1 trang 36 VBT Địa Lí 8: Thu thập tư liệu, xử lý các thông tin, trình bày kết quả vào bảng sau (chọn một trong hai nước)

    Lời giải:

    a. Vị trí địa lý

    – Thuộc khu vực

    – Giáp các nước:

    – Giáp biển:

    Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài:

    – Đông Nam Á

    – Việt Nam, Mi-an-ma, Thái Lan, Cam-pu-chia, Trung Quốc.

    – Không giáp biển

    Có thể giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường sông, đường hàng không và đường sắt.

    b. Điều kiện tự nhiên

    – Địa hình (núi, cao nguyên, đồng bằng).

    + Dạng địa hình chủ yếu:

    + Nơi phân bố:

    – Chủ yếu là đồi núi, đồng bằng chiếm diện tích rất nhỏ ở phía nam.

    – Khí hậu

    + Thuộc đới khí hậu

    + Hướng gió mùa đông

    + Hướng gió mùa hạ

    + Mùa khô (từ tháng … đến tháng … lượng mưa nhiều hay ít)

    + Mùa mưa (từ tháng … đến tháng … lượng mưa nhiều hay ít).

    – Sông lớn:

    – Hồ lớn:

    – Thuận lợi của ĐKTN với phát triển kinh tế.

    – Khó khăn của ĐKTN với phát triển kinh tế.

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    – Chủ yếu chịu tác động của gió mùa mùa hạ

    – Mùa đông có gió đông bắc tác động ở phía bắc lãnh thổ.

    – Mưa nhiều về mùa hè.

    – Mùa đông không có mưa.

    – Sông Mê Công

    + Thuận lợi: Địa hình thích hợp phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn.

    + Khó khăn: Lào không giáp biển nên không phát triển được kinh tế biển, ít đồng bằng, mùa đông không có mưa nên nông nghiệp kém phát triển.

    c. Điều kiện xã hội, dân cư

    – Số dân (triệu người):

    – Gia tăng dân số (%):

    – Mật độ dân số (người/km 2)

    – Thành phần dân tộc.

    – Ngôn ngữ phổ biến

    – Tôn giáo chính

    – Tỉ lệ dân số biết chữ (%)

    – Thu nhập bình quân đầu người

    – Thủ đô và thành phố lớn

    – Tỉ lệ dân thành thị (%)

    – Thuận lợi của dân cư, xã hội đối với phát triển kinh tế

    – Khó khăn của dân cư, xã hội đối với phát triển kinh tế.

    – Lào có số dân 5,5 triệu người.

    – Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao đạt 2,3%.

    – Mật độ dân số thấp 23 người/km 2.

    – Thành phần dân tộc phức tạp, người Lào chiếm 50%.

    – Ngôn ngữ phổ biến là tiếng Lào.

    – Tôn giáo đa số theo đạo Phật.

    – Tỉ lệ dân số biết chữ chỉ chiếm 56% dân số.

    – Bình quân thu nhập đầu người thấp chỉ 317 USD/người/năm.

    – Các thành phố lớn như: Viêng Chăn, Xa-van-na-khẹt và Luông Pha-băng.

    – Tỉ lệ dân đô thị thấp chỉ 17%.

    – Lao động trẻ, nguồn lao động bổ sung lớn.

    – Trình độ lao động thấp, lao động có tay nghề rất ít.

    + Nông nghiệp: phát triển ngành lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc. Sản phẩm chủ yếu: Gỗ, giấy, Cây cao su, hồ tiêu, cà phê, lúa gạo,…

    + Công nghiệp: Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, luyện kim, cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 18: Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 6 Trang 19 Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 11: Một Số Phạm Trù Cơ Bản Của Đạo Đức Học
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 28
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 28
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: Neighbors
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Traffic
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa

    Giải bài tập Địa Lý lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa

    I, MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC

    Nhận biết các môi trường ở đới ôn hoà qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu.

    II, GỢI Ý NỘI DUNG THỰC HÀNH Giải bài tập 1 trang 60 SGK địa lý 7: Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt – ẩm tương ứng với các môi trường của đới ôn hòa SỰ TƯƠNG ÚNG CỬA CÁC BIỂU ĐỒ TƯƠNG QUAN NHIỆT – ẨM VỚI CÁC MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỚI ÔN HÒA Giải bài tập 2 trang 60 SGK địa lý 7: Hướng dẫn

    – Ảnh rừng của Thuỵ Điển vào mùa xuân, đây là kiểu rừng lá kim.

    – Ảnh rừng của Pháp vào mùa hạ, đây là kiểu rừng lá rộng.

    – Ảnh rừng của Ca-na-đa, đây là rừng cây lá rộng.

    Giải bài tập 2 trang 60 SGK địa lý 7: Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự gỉa tăng lượng khí thải CO2 từ năm 1840 đến 1997 và giải thích nguyên nhân của sự gia tăng

    – Cho đến năm 1840, lượng khí thải CO2 trong không khí vẫn ổn định ở mức 275 phần triệu (275 p.p.m)

    – Từ khi bắt đầu cuộc Cách mạng công nghiệp đến nay, lượng khí thải C02 không ngừng gia tăng; năm 1997 đã đạt đến 355 p.p.m.

    – Nguyên nhân: do các chất khí thải CO2 trong công nghiệp, trong đời sống và trong đốt rừng ngày càng nhiều.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 18, 19, 20 Sách Bài Tập (Sbt) Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 32: Các Khu Vực Châu Phi
  • Bài 2 Trang 12 Sgk Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 55: Kinh Tế Châu Âu
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 50: Thực Hành Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ố
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 35: Khái Quát Châu Mĩ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 17: Lớp Vỏ Khí
  • Trả Lời Câu Hỏi In Nghiêng 2 Trang 120
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 31 Trang 120
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 6 bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 6 bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 6 bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 6 bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 6 bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí Câu hỏi trang 55, 56 SGK Địa lý 6

    Câu 1. Giả sử có một ngày ở Hà Nội, người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ được 20°c, lúc 13 giờ được 24°c và lúc 21 giờ được 22°c. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là bao nhiêu? Em hãy nêu cách tính.

    Trả lời:

    Nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là 23°c.

    – Cách tính: Lấy nhiệt độ của ba lần đo, cộng lại rồi chia trung bình sẽ tính được nhiệt độ trung bình ngày:

    Câu 2. Tại sao khi đo nhiệt độ không khí, người ta phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2 mét?

    (20 °c + 24 °c + 22 °c)/3 = 23°c

    Trả lời:

    Khi đo nhiệt độ không khí, người ta phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2 mét vì:

    – Đẻ trong bóng râm thì nhiệt kế mới không bị phơi ra ánh sáng mặt trời. Khi đó, thuỷ ngân trong nhiệt kế không bị dãn nở mạnh do đó không làm sai lệch kết quả đo.

    Câu 3. Tại sao về mùa hạ, những miền gần biển có không khí mát hơn trong đất liền; ngược lại, về mùa đông, những miền gần biển lại có không khí ấm hơn trong đất liền?

    – Phải để cách mặt đất 2 mét để tránh ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất.

    Trả lời:

    Do đặc tính hấp thụ nhiệt của nước và đất là khác nhau: mặt đất nóng lên nhanh và nguội đi nhanh hơn nước. Khi nước biển nóng lên thì bốc hơi, mà càng bốc hơi thì nhiệt độ càng giảm đi, vì hơi nước trong không khí hâp thụ bức xạ mặt trời làm giảm lượng bức xạ mặt trời tới mặt nước. Mặt khác, có tới 60% nhiệt lượng trên các biển ở nhiệt đới chi cho việc bốc hơi nước. Vì thế ở biển và đại dương, nhiệt độ lên xuống chậm hơn trên đất liền. Ket quả là vào mùa hạ, những miền gần biển có không khí mát hơn trong đất liền, ngược lại về mùa đông, những miền gần biển lại ấm hơn trong đất liền vì những miền gần biên chịu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí ở biên và đại dương.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 6 bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

    Tìm kiếm Google:

      giải bài tập bản đồ lớp 6 bai 18

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 21
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 18: Thực Hành: Nhận Biết Đặc Điểm Môi Trường Đới Ôn Hòa
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 17: Ô Nhiễm Môi Trường Ở Đới Ôn Hòa
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Đới Ôn Hòa
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 14
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 12 Bài 22
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Giải bài tập Địa lý lớp 12 Bài 18: Đô thị hóa

    Trang 77 sgk Địa Lí 12: Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu khái niệm đô thị hoá

    Trả lời:

    – Đô thị hoá là một quá trình kinh tế – xã hội, mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

    – Đặc điểm của đô thị hoá là:

    + Xu hướng tăng nhanh dân so thành thị

    + Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

    + Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.

    Trang 78 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 18.1 (SGK), nêu nhận xét về sự thay đổi dân thành thị trong giai đoạn 1990 – 2005.

    Trả lời:

    – Số dân thành thị tăng, đặc biệt những năm gần đây.

    – Tuy nhiên dân số thành thị còn thấp, năm 2005, chiếm 27,1% dân số cả nước.

    Trang 78 sgk Địa Lí 12: Dựa vào bảng 18.2 (SGK), nêu nhận xét về sự phân bố đô thị và dân số đô thị giữa các vùng trong nước.

    Trả lời:

    – Sự phân bố đô thị chênh lệch giữa các vùng: vùng có nhiều đô thị nhất (Đông Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long) gấp 3,7 lần vùng có đô thị ít nhất (Tây Bắc).

    – Số thành phố còn quá ít so với mạng lưới đô thị (chiếm 4,8%), đặc biệt là các thành phố lớn.

    – Dân số đô thị giữa các vùng cũng có sự khác nhau: vùng có số dân đông nhất (Đông Nam Bộ) so với vùng có số dân ít nhất (Tây Bắc), gấp 228 lần.

    – Đông Nam Bộ có số lượng đô thị không nhiều, nhưng số dân đô thị đông nhất cả nuớc, như vậy ở đây có nhiều thành phố lớn, đông dân. Đông Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng đô thị cao nhất trong cả nuớc, nhưng số dân đô thị không đông, điều đó chứng tỏ ờ đây có ít thành phố, nhưng lại nhiều thị xã, thị trấn.

    Trang 79 sgk Địa Lí 12: 3. Nêu ví dụ minh hoạ điển hình về những hậu quả của quá trình đô thị hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội, môi trường ở nước ta hiện nay.

    Trả lời:

    Ở nhiều thành phố nước ta hiện nay, đặc biệt là các thành phố lớn, đô thị hoá đã gây ra rất nhiều khó khăn về: giải quyết việc làm, các vấn đề xã hội, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (nước thải, rác thải, cấp nước ngọt sinh hoạt, ô nhiễm không khí), nạn kẹt xe, việc quản lí trật tự xã hội….

    Câu 1: Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở nước ta

    Lời giải:

    – Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp (quy mô không lớn, phân bố tản mạn; nếp sống đô thị và nông thôn còn xen vào nhau; cơ sở hạ tầng vẫn còn ở mức thấp).

    – Tỉ lệ dân thành thị tăng.

    – Phân bố đô thị diễn ra không đều giữa các vùng.

    Câu 2: Phân tích những ảnh hưởng của quy trình đô thị hoá ở nước ta đối với phát triển kinh tế – xã hội.

    Lời giải:

    – Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, các vùng trong nước.

    – Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kính tế.

    – Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

    – Hậu quả xấu của quá trình đô thị hoá: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…

    Câu 3: Vẽ biểu đồ (kết hợp cột và đường) thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta theo số liệu ở bảng 18.2 (SGK)

    Hướng dẫn giải:

    – Vẽ biểu đồ có hai trục tung: một trục thể hiện số dân thành thị (triệu người), một trục thể hiện tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước (%). Cột biểu hiện số dân, còn đường biểu hiện tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân cả nước.

    – Biểu đồ phải có chú giải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 12 Bài 28
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 22: Ngẫu Lực
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 12 Bài 22
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 12 Bài 2: Vị Trí Địa Lí, Phạm Vi Lãnh Thổ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 11: Thiên Nhiên Phân Hóa Đa Dạng
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 18: Đô thị hóa

    Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 12

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 18

    hướng dẫn các bạn trả lời phần câu hỏi in nghiêng và các bài tập trong sách giáo khoa Địa lý 12 trang 79. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Địa lí dân cư

    Bài 18: Đô thị hóa

    Trang 77 sgk Địa Lí 12: Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu khái niệm đô thị hoá Trả lời:

    • Đô thị hoá là một quá trình kinh tế – xã hội, mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
    • Đặc điểm của đô thị hoá là:
      • Xu hướng tăng nhanh dân so thành thị
      • Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
      • Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.

    Trang 78 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 18.1 (SGK), nêu nhận xét về sự thay đổi dân thành thị trong giai đoạn 1990 – 2005. Trả lời:

    • Số dân thành thị tăng, đặc biệt những năm gần đây.
    • Tuy nhiên dân số thành thị còn thấp, năm 2005, chiếm 27,1% dân số cả nước.

    Trang 78 sgk Địa Lí 12: Dựa vào bảng 18.2 (SGK), nêu nhận xét về sự phân bố đô thị và dân số đô thị giữa các vùng trong nước. Trả lời:

    • Sự phân bố đô thị chênh lệch giữa các vùng: vùng có nhiều đô thị nhất (Đông Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long) gấp 3,7 lần vùng có đô thị ít nhất (Tây Bắc).
    • Số thành phố còn quá ít so với mạng lưới đô thị (chiếm 4,8%), đặc biệt là các thành phố lớn.
    • Dân số đô thị giữa các vùng cũng có sự khác nhau: vùng có số dân đông nhất (Đông Nam Bộ) so với vùng có số dân ít nhất (Tây Bắc), gấp 228 lần.
    • Đông Nam Bộ có số lượng đô thị không nhiều, nhưng số dân đô thị đông nhất cả nuớc, như vậy ở đây có nhiều thành phố lớn, đông dân. Đông Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng đô thị cao nhất trong cả nuớc, nhưng số dân đô thị không đông, điều đó chứng tỏ ờ đây có ít thành phố, nhưng lại nhiều thị xã, thị trấn.

    Trang 79 sgk Địa Lí 12: 3. Nêu ví dụ minh hoạ điển hình về những hậu quả của quá trình đô thị hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội, môi trường ở nước ta hiện nay. Trả lời:

    Ở nhiều thành phố nước ta hiện nay, đặc biệt là các thành phố lớn, đô thị hoá đã gây ra rất nhiều khó khăn về: giải quyết việc làm, các vấn đề xã hội, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (nước thải, rác thải, cấp nước ngọt sinh hoạt, ô nhiễm không khí), nạn kẹt xe, việc quản lí trật tự xã hội….

    Bài 1 (trang 79 sgk Địa Lí 12): Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở nước ta Lời giải:

    • Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp (quy mô không lớn, phân bố tản mạn; nếp sống đô thị và nông thôn còn xen vào nhau; cơ sở hạ tầng vẫn còn ở mức thấp).
    • Tỉ lệ dân thành thị tăng.
    • Phân bố đô thị diễn ra không đều giữa các vùng.

    Bài 2 (trang 79 sgk Địa Lí 12): Phân tích những ảnh hưởng của quy trình đô thị hoá ở nước ta đối với phát triển kinh tế – xã hội. Lời giải:

    • Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, các vùng trong nước.
    • Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kính tế.
    • Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
    • Hậu quả xấu của quá trình đô thị hoá: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…

    Bài 3 (trang 79 sgk Địa Lí 12): Vẽ biểu đồ (kết hợp cột và đường) thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta theo số liệu ở bảng 18.2 (SGK) Hướng dẫn giải:

    Bảng: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1990-2005

    – Vẽ biểu đồ:

    Biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong số dân cả nước, giai đoạn 1990-2005

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 12 Bài 22
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 12 Bài 2: Vị Trí Địa Lí, Phạm Vi Lãnh Thổ
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 18: Đô thị hóa

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 18: Đô thị hóa – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 18: Đô thị hóa để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 18: Đô thị hóa

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 12 Bài 18: Đô thị hóa

    1. a. Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

      – Thế kỉ thứ III TCN có đô thị đầu tiên là thành Cổ Loa (kinh đô nhà nước Âu Lạc).

      – Thời Phong kiến: một số đô thị được hình thành ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi, với chức năng chính là : hành chính, thương mại, quân sự.

      – Thế kỉ thứ XI : xuất hiện thêm thành Thăng Long.

      – Thế kỉ XVI – XVIII thêm các đô thị: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến.

      – Thời Pháp thuộc: CN chưa phát triển, hệ thống đô thị không có cơ sở mở rộng, các tỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ, chức năng của yếu là hành chính, quân sự.

      – Đến thập niên 30 của thế kỉ XX các đô thị lớn mới hình thành dựa trên sự phát triển công nghiệp như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sài Gòn…

      – Sau cách mạng tháng 8/1945 đến 1954 không thay đổi nhiều, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

      – Từ 1954 – 1975 đô thị phát triển theo hai xu hướng.

      + Miền Nam: Chính quyền Sài Gòn dùng “đô thị hóa” như một biện pháp để dồn dân phục vụ chiến tranh.

      + Miền Bắc: ĐTH gắn với CNH trên cơ sở đô thị đã có. Từ 1965-1972 ĐTH chững lại do chiến tranh phá hoại.

      – Từ 1975 đến nay đô thị hoá chuyển biến khá tích cực, nhưng cơ sở hạ tầng các đô thị (hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi XH) còn thấp so với các nước trong khu vực và thế giới.

    2. Tỉ lệ dân thành thị tăng

      – Năm 1990 : 12,9 triệu người (19,5% dân số cả nước).

      – Năm 2005 : 22,3 triệu người (26,9% dân số cả nước).

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 18: Đô thị hóa

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 12 Bài 28
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 18: Thực Hành Một Số Thông Tin Về Campuchia Và Lào

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 15
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 8 bài 18: Thực hành một số thông tin về Campuchia và Lào

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 8 bài 18

    Địa lý lớp 8 bài 18: Thực hành một số thông tin về Campuchia và Lào

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo. CAMPUCHIA

    Campuchia có lãnh thổ gồm phần đất liền và các đảo trong vịnh Thái Lan. Địa hình chủ yếu là đồng bằng, chiếm 3/4 diện tích với đồng bằng Trung tâm khá bằng phẳng, ở giữa là Biển Hồ, thực chất là khúc uốn của sông Tônglê Sáp. Biển Hồ có chiều dài km, nơi rộng nhất là 35km, hẹp nhất là 9km. Dãy núi Đậu Khấu (núi Cacđamôn, núi Con Voi) ở Tây Nam cao trung bình dưới 1000m kéo xuống tận biên giới Việt Nam; dãy Đăngrếch có hướng đông – tây tạo thành biên giới tự nhiên giữa Campuchia và Thái Lan. Phía Bắc, đông bắc (cao nguyên Bô Keo) và đông nam (cao nguyên Chơ Lông) của Campuchia là vùng cao nguyên phù sa cổ hoặc đất đỏ badan.

    Campuchia có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mạng lưới sông ngòi tương đối dày đặc với hai hệ thống sông lớn là Mê Công và Tônglê Sáp – Biển Hồ.

    Rừng còn bao phủ nhiều nơi ở Campuchia gồm rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn và rừng thưa xa van.

    Đất đang canh tác của Campuchia chỉ chiếm 17% diện tích đất tự nhiên, cây trồng chính là lúa gạo, ngô, cao su, thốt nốt (cây lấy đường thay mía), hồ tiêu, bông. Campuchia phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và nghề cá. Năm 2000 sản xuất 3,7 triệu tấn lúa; 40 nghìn tấn cao su. Các ngành công nghiệp chủ yếu là chế biến cao su, gỗ, đường, xay xát lúa, ngô và gần đây phát triển lại nghề tiểu thủ công nghiệp cổ truyền. Giao thông vận tải chủ yếu phát triển đường sông và đường biển.

    Campuchia còn nổi tiếng với khu di tích đền Ăngco, được xây dựng từ thế kỉ XII. Khu đền gồm hai đền là Ăngco Vát và Ăngco Thom nằm gần nhau. Trong mỗi đền có 5 ngọn tháp, toàn bộ xây dựng băng đá, tường và hành lang các đền chạm khắc có cảnh trích từ truyền thuyết Ấn Độ giáo và các sự tích lịch sử. Đây là khu vực có tiềm năng du lịch to lớn của Campuchia.

    LÀO

    Lào là quốc gia không có biển, muốn tiếp xúc với biển phải nhờ vào các cảng biển của miền Trung Việt Nam như Cửa Lò, Vinh, Bến Thuỷ, Đông Hà, Đà Nẵng.

    Địa hình Lào chủ yếu là núi và cao nguyên. Phần phía Bắc – vùng Thượng Lào có cao nguyên Xiêng Khoảng (Mường Phuôn) ở trung tâm có Cánh Đồng Chum với những chum đá rỗng có đường kính trên 2m và nặng tới vài tấn. Cho tới nay cũng chưa rõ vì sao người xưa lại để tại khu vực này hàng trăm chum đá như vậy. Miền Trung và phía Nam Lào gồm dãy núi Pu Luông (Trường Sơn), cao nguyên Khăm Muộn và Bôlôven. Đồng bằng chỉ chiếm 10% diện tích đất nước, tập trung dọc theo sông Mê Công và được phủ đất phù sa. Các cao nguyên được phủ đất íeralit, riêng cao nguyên Bôlôven có đất đỏ badan màu mỡ.

    Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Lào chịu tác động rất lớn của địa hình. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 do gió mùa tây nam thổi đến gây mưa; sườn đón gió nhận lượng mưa lớn (sang đến Việt Nam gió trở nên khô nóng gây nên hiện tượng gió tây nam khô nóng, thường gọi là gió Lào ở các tỉnh miền Trung). Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió mùa đông bắc khô lạnh, gây rét buốt. Vùng núi phía bắc chịu ảnh hưởng của sương giá.

    Sông Mê Công với nhiều phụ lưu (17 nhánh) thu hút nguồn nước mưa dồi dào, vừa là nguồn cung cấp nước tưới, vừa là nguồn thuỷ năng giàu có của Lào.

    Phần lớn diện tích đất đai của Lào được phủ bởi rừng rậm, rừng thông, rừng gỗ tếch và đồng cỏ nhiệt đới, nơi cư trú với nhiều loại động vật từ chim đến lợn rừng, hươu nai, gấu, bò tót, trâu rừng, voi, tê giác một sừng…

    Đất canh tác của Lào không nhiều song nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính. Ngành này cung cấp tới trên 50% tổng thu nhập trong nước của Lào và thu hút trên 70% dân lao động. Trong nông nghiệp, lúa gạo cũng là cây trồng chính, năm 2000 sản xuất được 2,1 triệu tấn lúa, ngoài ra còn trồng ngô, khoai lang, sắn và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Số lượng trâu, bò, lợn năm 2000 đạt trên dưới 1 triệu con mỗi loại.

    Do tiềm năng thủy điện rất lớn nên Lào tập trung phát triển thuỷ điện để có điện xuất khẩu, chủ yếu sang Thái Lan và phục vụ nhu cầu trong nước. Hiện nay Lào mới xây dựng được một số nhà máy trong đó có thuỷ điện Nậm Ngừm với tổng công suất 210 MW nằm ở phía bắc Viêng Chăn. Lào dự kiến tăng cường khai thác nguồn tài nguyên này và sẽ tiếp tục xây dựng thêm các nhà máy thuỷ điện trên sông Mê Công và các phụ lưu của nó.

    Lào còn phát triển công nghiệp khai thác gỗ và chế biến lâm sản, công nghiệp dệt và một số ngành công nghiệp nhẹ, thực phẩm tại các thành phố lớn như Viêng Chăn, Xavannakhet, Pắcxế.

    Nhìn chung những năm vừa qua tuy tốc độ tăng trưởng của Lào đạt khá cao (6 – 8%) song do xuất phát điểm của nền kinh tế thấp nên các ngành kinh tế chưa có sự chuyển đổi đáng kể. Hiện nay Lào đang tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là xây dựng các tuyến đường giao thông nhằm tạo điều kiện mở rộng quan hệ giữa các vùng trong nước cũng như với các nước láng giềng, tạo khả năng khai thác các vùng miền khác nhau trong nước và phát triển kinh tê đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 8: Thiên Nhiên Chịu Ảnh Hưởng Sâu Sắc Của Biển
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Đề Cương Địa Lí Lớp 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 35
  • Giải Bài Tập: Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 Sgk Vật Lý Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.1, 3.2, 3.3
  • Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Hóa Lớp 8: Không Khí
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 99 Sgk Hóa 8: Không Khí
  • Chương I: Cơ Học – Vật Lý Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 18 Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học

    Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 SGK Vật Lý Lớp 8

    Hàng ngang:

    1. Tên loại vũ khí có hoạt động dựa trên hiện tượng chuyển hóa thế năng thành động năng?

    2. Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng?

    3. Hai từ dùng để biểu đạt tính chất: Động năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng kia.

    4. Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong một giây?

    5. Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào trong chất lỏng?

    6. Chuyển động và đứng yên có tính chất này?

    7. Áp suất tại các điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng có tính chất này?

    8. Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ?

    9. Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn?

    Hàng dọc

    Hãy xác định nội dung của từ ở hàng dọc màu xanh (Hình 18.3)

    Lời giải: Vũ khí có hoạt động dựa trên hiện tượng chuyển hóa thế năng thành động năng là: CUNG

    2. Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng?

    Lời giải: Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng là: KHÔNG ĐỔI

    3. Hai từ dùng để biểu đạt tính chất: Động năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng kia.

    Lời giải: BẢO TOÀN

    4. Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong một giây?

    Lời giải: Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong một giây là: CÔNG SUẤT

    5. Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào trong chất lỏng?

    Lời giải: Lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào trong chất lỏng là lực: ACSIMET

    6. Chuyển động và đứng yên có tính chất này?

    Lời giải: Chuyển động và đứng yên có tính chất: TƯƠNG ĐỐI

    7. Áp suất tại các điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng có tính chất này?

    Lời giải: Áp suất tại các điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng có tính chất: BẰNG NHAU.

    8. Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ?

    Lời giải: Chuyển động của con lắc đồng hồ gọi là: DAO ĐỘNG

    9. Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn?

    Lời giải: Hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn là: LỰC CÂN BẰNG

    Hàng dọc:

    Hãy xác định nội dung của từ ở hàng dọc màu xanh (Hình 18.3)

    Lời giải: Ô chữ hàng dọc: CÔNG CƠ HỌC

    Hướng dẫn giải bài tập trò chơi ô chữ bài 18 trang 66 sgk vật lý lớp 8. Giúp các bạn hoàn thành trò chơi giải hình ngang và hình dọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 66 Toán 8 Tập 1
  • Bài 32,33,34, 35,36 Trang 128, 129 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Địa Lý 8 Bài 5 Trang 16 Cực Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 17: Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á (Asean)
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 15
  • Giải Câu Hỏi Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á Sgk Địa Lí 8
  • Bài tập 1: Dựa vào bảng 5.1 em hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới?

    Bài tập 2: Quan sát hình 5.1, em hãy cho biết dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?

    Bài tập 3: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy so sánh thành phần chủng tộc của Châu Á và Châu Âu?

    Bài tập 4: Dựa vào hình 5.2 và hiểu biết của bản thân, em hãy giới thiệu về một số nơi hành lễ của một số tôn giáo?

    Bài tập 5: Dựa vào bảng 5.1, em hãy so sánh số dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trong 50 năm qua của châu Á với châu Âu, châu Phi và thế giới.

    Bài tập 7: Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu Á?

    Bài tập 1: Châu Á có số dân cao nhất so với các châu lục khác trên thế giới

    • Chiếm gần 61% dân số thế giới.
    • Tỉ lệ gia tăng tự nhiên bằng với tỉ lệ gia tăng tự nhiên của thế giới, chỉ thấp hơn tỉ lệ gia tăng tự nhiên của ChâuPhi

    Bài tập 2:

    – Dân cư Châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc: Môn – gô – lô – it, Ơ – rô – pê – ô – it, Ô – xtra- lô – it.

    Sự phân bố của các chủng tộc:

    – Môn – gô – lô – it: Bắc á, Đông Á và Đông Nam Á.

    – Ơ – rô – pê – ô – it: Nam Á, Trung Á, Tây Nam Á.

    – Ô – xtra- lô – it : Nam Á.

    Bài tập 3: So sánh

    • Thành phần chủng tộc của Châu Á: Môn – gô – lô – it, Ơ – rô – pê – ô – it và số ít Ô – xtra- lô – it.
    • Thành phần chủng tộc của Châu Âu: Ơ – rô – pê – ô – it.

    Bài tập 4: Mỗi một tôn giáo có phong tục khác nhau và cũng có những nơi hành lễ khác nhau.

    • Hồi giáo: nhà thờ
    • Phật giáo: chùa
    • Ki – tô – giáo: nhà thờ.

    Bài tập 5:

    – Châu Á có số dân đứng đầu thế giới.

    – Mức gia tăng dân số châu Á khá cao.

    – Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á ngang với mức trung bình của thế giới.

    Bài tập 6: Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu dưới

    * Nhận xét:

    + 800-1950: Tăng chậm

    + 1950-2002: Tăng nhanh.

    Bài tập 7: Trình bày địa điểm và thời điểm

    – Phật giáo:

    • Địa điểm: Ấn Độ
    • Thời điểm ra đời: Thế kỉ VI trước Công nguyên

    – Ấn Độ giáo:

    • Địa điểm: Ấn Độ
    • Thời điểm ra đời: Thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ nhất trước Công nguyên.

    – Ki-tô giáo:

    • Địa điểm: Pa-le-xtin
    • Thời điểm ra đời: Từ đầu Công nguyên

    – Hồi giáo:

    • Địa điểm: A-rập-Xê-út
    • Thời điểm ra đời: Thế kỉ VII sau công nguyên.

    Bài tập 1: Dựa vào bảng 5.1:

    – Châu Á có số dân cao nhất so với các châu lục khác trên thế giới

    – Châu Á chiếm gần 61% dân số của cả thế giới.

    – Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Châu Á bằng với tỉ lệ gia tăng tự nhiên của thế giới và chỉ thấp hơn tỉ lệ gia tăng tự nhiên của ChâuPhi (năm 2002).

    Bài tập 2:

    Dân cư Châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc:

    – Môn – gô – lô – it

    – Ơ – rô – pê – ô – it

    – Ô – xtra- lô – it.

    Sự phân bố của các chủng tộc:

    – Chủng tộc Môn – gô – lô – it sống chủ yếu ở: Bắc á, Đông Á và Đông Nam Á.

    – Chủng tộc Ơ – rô – pê – ô – it sống chủ yếu ở: Nam Á, Trung Á, Tây Nam Á.

    – Chủng tộc Ô – xtra- lô – it sống chủ yếu ở: Nam Á.

    Bài tập 3:

    – Thành phần chủng tộc của Châu Á bao gồm: Môn – gô – lô – it, Ơ – rô – pê – ô – it và số ít Ô – xtra- lô – it.

    – Thành phần chủng tộc của Châu Âu chủ yếu là: Ơ – rô – pê – ô – it.

    Bài tập 4: Mỗi một tôn giáo có phong tục khác nhau và cũng có những nơi hành lễ khác nhau.

    – Những người theo Hồi giáo thường hành lễ ở nhà thờ

    – Những người theo Phật giáo thường hành lễ ở chùa

    – Những người theo Ki – tô – giáo thường hành lễ ở nhà thờ.

    Bài tập 5:

    – Châu Á có số dân đứng đầu thế giới.

    – Mức gia tăng dân số châu Á khá cao, chỉ đứng sau châu Phi và cao hơn so với thế giới.

    – Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á ngang với mức trung bình của thế giới, cao hơn châu Âu và thấp hơn nhiều so với châu Phi

    Bài tập 6: Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu dưới

    * Nhận xét:

    Từ năm 1800 đến năm 2002, số dân châu Á liên tục tăng và tăng không đều qua các giai đoạn.

    + Giai đoạn từ năm 1800-1950 (150 năm): Tăng chậm (802 triệu người)

    + Giai đoạn từ năm 1950-2002 (52 năm): Tăng nhanh (2364 triệu người).

    Bài tập 7: Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu Á

    1. Phật giáo:

    – Địa điểm: Ấn Độ

    – Thời điểm ra đời: Thế kỉ VI trước Công nguyên

    2. Ấn Độ giáo:

    – Địa điểm: Ấn Độ

    – Thời điểm ra đời: Thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ nhất trước Công nguyên.

    3. Ki-tô giáo:

    – Địa điểm: Pa-le-xtin

    – Thời điểm ra đời: Từ đầu Công nguyên

    4.Hồi giáo:

    – Địa điểm: A-rập-Xê-út

    – Thời điểm ra đời: Thế kỉ VII sau công nguyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 5
  • Giải Địa Lí 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Giải Địa Lý 8 Bài 3 Trang 10 Cực Chất
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100