Bài Tập Tình Huống Gdcd8,9

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Môn Gdcd 9 Bài 15
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hoà Bình
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 50 Sgk Gdcd Lớp 9: Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công
  • NỘI DUNG ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN GDCD

    NĂM HỌC: 2022-2018

    (PHẦN BÀI TẬP TÌNH HUỐNG)

    GDCD LỚP 8:

    Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội

    1/Tệ nạn xã hội có tác hại như thế nào đối với cá nhân, gia đình và xã hội ?Nêu ví dụ ?

    Trả lời:.

    – Tệ nạn xã hội gây tác hại đối với cá nhân,gia đình và cộng đồng như:

    + hưởng đến sức khoẻ, tinh thần và đạo đức của con người.

    + Làm thiệt hại kinh tế gia đình và đất nước

    +Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.

    + Gây rối loạn trật tự xã hội.

    + Làm băng hoại giá trị đạo đức truyền thống.

    + Suy thoái giống nòi, dân tộc.

    VD: Tác hại đối với bản thân: ốm yếu, chán đời, sống liều lĩnh, trộm cắp, cướp giật, thậm chí giết người, đối xử tàn nhẫn với cha mẹ, vợ con…

    -Tác hại đối với gia đình: túng quẫn, khánh kiệt, bất hòa, bất hạnh…

    – Tác hại đối với xã hội: Gây rối loạn trật tự xã hội, ảnh hưởng nền kinh tế, giảm sút sức lao động xã hội…

    Bài 14: Phòng chống nhiễm HIV/AIDS

    1/Một ngày bạn A đến rủ bạn B đến nhà bạn C chơi nhưng bạn B bảo là không đến vì cậu của bạn C bị nhiễm HIV. Trong tình huống này, Hỏi: a.)bạn B đúng hay sai, tại sao? b.) Theo em nếu em là bạn B thì em sẽ làm thế nào? Trả lời:

    a. Trong tình huống trên bạn B sai. Vì HIV không lây qua đường giao tiếp hay ăn uống,… HIV chỉ lây qua đường tình dục, từ mẹ sang con, đường máu thôi. b. Nếu mình là B thì mình vẫn đến nhà C chơi. Vì mình biết HIV không lây qua đường giao tiếp hay ăn uống,…Lúc này cậu cuả C rất cần sự quan tâm, đón nhận của người thân,không nên có thái độ kỳ thị, xa lánh người bị nhiễm HIV.

    Bài 15: Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại

    1/ A và B tình cờ nhặt được quả bom bi bên lề đường. A nói với B ” chúng mình mang về đập ra lấy chì, thuốc nổ bán lấy tiền đi”. B không đồng ý và khuyên ngăn ” Không được làm thế, rất nguy hiểm đến tính mạng”. A không nghe và cứ đem quả bom bi đó về

    Hỏi?

    Em tán thành ý kiến nào? Vì sao?

    Nếu em là B em sẽ xử lý như thế nào?

    Đáp án:

    Em tán thành với ý kiến của bạn B vì đập ra rất nguy hiểm, có thể gây hại cho mình và những người xung quanh

    Nếu em là B em sẽ khuyên A không nên làm vậy, nếu A không nghe em sẽ báo với người lớn để kịp thời xử lý

    2/ Em sẽ làm gì khi thấy có người mới phun thuốc trừ sâu cho rau đã hái đem bán ?

    TL: em sẽ ngăn cản người hái rau để họ không tiếp tục hái, nếu đã hái rồi thì không đem bán , giải thích để người bán rau hiểu tính chất nguy hiểm của việc làm đó và quy định của pháp luật, trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quy định ; nếu không ngăn chặn được thì báo cho người có trách nhiệm ở địa phương biết; báo cho mọi người biết đó là rau không an toàn, không nên ăn…

    3/Theo em, chúng ta phải thực hiện ăn uống như thế nào để đề phòng ngộ độc thực phẩm ?

    TL: Không ăn thức ăn để lâu ngày, ôi thiu, mốc hỏng, các thức ăn nhuộm nhiều màu sắc sặc sỡ, có mùi vị lạ, không rõ xuất xứ, nguồn gốc; thực hiện ăn chín, uống sôi; không ăn quá nhiều và lẫn lộn các thức ăn, đồ uống.

    Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghiã vụ tôn trọng tài sản người khác

    1/Bình nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, giấy CMND mang tên Hoàng Văn Trung và các giấy tờ khác . Do đánh mất tiền đóng học phí, Bình đã vứt giấy CMND và các giấy tờ, chỉ giữ lại tiền .

    Hỏi :

    Bình hành động như vậy là đúng hay sai ? Vì sao ?

    Nếu em là Bình em sẽ hành động như thế nào ?

    Đáp án:

    Bình hành động như vậy là sai

    Vì túi xách đó không phải là tài sản thuộc sở hữu của Bình nên Bình không có quyền sử dụng

    Nếu em là Bình em sẽ giữ nguyên hiện trạng của túi xách đó và tìm cách trả lại cho người mất.

    -Nếu có điều kiện ,Bình nên theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 9 Dành Cho Học Sinh Thi Văn Hóa Môn Gdcd
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 14 Gdcd 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 8 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 11 Trang 38 Sgk Gdcd 9
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Gdcd 9
  • Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 39,40 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 39 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 9: Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 47 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 9 Bài 13: Quyền Tự Do Kinh Doanh Và Nghĩa Vụ Đóng Thuế
  • Em hãy kể lại một câu chuyện về một người biết tự chủ.

    Trả lời bài 2 trang 8 SGK GDCD 9

    Tích xưa, theo thần thoại Nhật, các vị thần ở trên cõi trời, có một khi cùng tranh nhau quyền bá chủ thế gian. Bất kỳ là vị nào, cũng đều cho mình là quyền lực trên hết tất cả Trời Đất. Các vị thần mới nhất định bầu cử một người làm trọng tài trong cuộc thi chọi, coi ai được làm bá chủ. Vị trọng tài này có trí phán đoán và tính ngay thẳng đặc biệt, lại cũng là người cao tuổi hơn hết.

    Trong các vị thần, một vị bước ra nói:

    “Các ngài hãy xem đây, sẽ thấy rõ sức mạnh phi thường của tôi như thế nào.”

    Tức thời, một ánh sáng chớp lạnh xương, liền theo đó, tiếng sấm nổ vang, làm rung động cả không trung, dường như cả thế gian đều rung rinh sắp đổ. Các vị thần đều tái mặt. Lúc bấy giờ, không còn một ai còn dám nghĩ là mình là người bất khả xâm phạm nữa.

    Vị thần Bão tố, bước ra nói:

    “Sức mạnh của tôi, còn ghê gớm hơn nữa. Hãy xem dưới kia, cánh đồng mênh mông lặng lẽ…”

    Nói vừa dứt lời, bỗng mặt nước biển dâng lên… Ban đầu từ từ… kế đó sóng nổi gió tung… Nước càng dâng, gió càng lớn, sóng càng to… cuồn cuộn ầm ầm… chỉ thấy còn có một vùng nước mênh mông trắng dã… Những ngọn núi cao, sóng đánh lấn riết, không còn thấy mặt… Sóng càng lúc càng cao, gió càng lúc càng lớn… hăm he chìm ngập đến cõi trời… Các vị thần thất sắc, cầu khẩn xin tha… Thần Bão tố vẫy tay một cái: sóng lặn, gió êm… bấy giờ nước biển lao xao, sóng chạy lăn tăn trên bãi cát.

    Các vị thần vừa tỉnh trí hoàn hồn, thì nghe có một giọng lảnh lót cất lên:

    “Sức mạnh không phải ở nơi sự phô trương của sức bạo tàn, vì nó chỉ có phá hoại mà không tạo lập. Sức mạnh ở cái thuật khuất phục con người và giữ gìn họ ở trong khuất phục ấy bằng ý muốn của họ. Người ta cảm vì sự dịu dàng mà chịu khuất phục chớ không phải vì bị khủng khiếp mà chịu khuất phục”.

    Dứt lời, vị thần Âm nhạc lấy ống tiêu… thổi lên một hơi, nhẹ nhàng êm ái như thế nào mà hết thảy các vị thần mê mẩn tâm thần, như ngây, như dại… Tất cả đều như bị sức âm nhạc lôi cuốn vào giấc ngủ thôi miên.

    Nhưng có một vị thần… thái độ huyền bí, dường như thản nhiên bất động.

    Vị này không thấy sấm sét mà choá mắt.

    Sóng bủa, nước dâng cũng không khiến gương mặt trầm tĩnh của ông thay đổi.

    Mà tiếng nhạc du dương, thâm trầm, huyền hảo kia cũng không cảm động lòng ông chút nào cả.

    Vị trọng tài day qua hỏi:

    “Ngài có phải bị mù, điếc gì không?” “Không. Tôi thấy và tôi nghe.” “Tại sao Ngài không động lòng. Sấm nổ, nước dâng không làm cho quả tim Ngài dao động lên sao? Nhạc thần, tiêu thánh không làm cho tâm hồn Ngài xao xuyến sao?” “Ngài lầm! Quả tim tôi cũng đập, tâm hồn tôi cũng xao.” “Nhưng sao gương mặt Ngài, tôi không thấy lộ vẻ lo sợ hay vui sướng gì cả?” “Không. Tôi là “Điềm Đạm”. Tôi là kẻ huấn luyện cảm giác tôi, tôi là kẻ đã làm chủ cảm giác tôi rồi. Còn các Ngài, các Ngài chỉ là những người làm tôi mọi nó vì chính các Ngài đã không thể chế trị nó.”

    Có ích gì lo đi chế trị sự vật quanh mình, trong lúc mà, một tiếng nhạc tiêu tao cũng đủ làm cho cái tay cầm sấm sét kia phải rụng rời như rũ liệt…

    Còn nói đến uy lực nỗi gì, kẻ có tài ảo hoặc người kia, khi thấy nước dâng, nghe sấm nổ, cũng vẫn lao nhao lo sợ như ai…

    Các vị thần, cúi mặt làm thinh.

    Vị trọng tài nói tiếp:

    “Quyền bá chủ, là người này. Sức mạnh thật, nơi tâm hồn điềm tĩnh của người này!”

    Hơn cả sự điều khiển sự vật, người này đã khéo léo biết điều khiển tình dục của mình.

    Bất kỳ là một thế lực nào, nếu còn bị một thế lực khác đánh ngã, không còn gọi đặng là sức mạnh nữa. Người này không phô trương những thế lực vô ích như thế, rõ người có sức mạnh trên hết. Bất kỳ là những ám thị những dẫn dụ nào, cũng không làm nao núng tâm hồn người này đặng. Trái lại, người này đã thấy hết, và đã khéo lợi dụng cả thảy để làm tôi mọi cho mình. Nếu các anh em, tin cậy nơi sự phê phán của tôi, thì tôi xin nói thật: “Vị thần Điềm Đạm này là chúa tể của chúng ta cả thảy”.

    Từ đấy đến nay, câu phê phán ấy vẫn không sai giá.

    Phải, sự điềm đạm là chúa tể của chúng ta cả thảy. Đạo hạnh con người đi đến đó, là đã tới chỗ cùng cực của nhân cách con người rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 4: Bảo Vệ Hòa Bình
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Giải Bài Tập Bài 3 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 3 Trang 10 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Gdcd 8: Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 29: Anken
  • Giải Bài Tập 2: Trang 9 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Ankan
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội

    Theo, em, những nguyên nhân nào dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội ? Em có những biện pháp gì để giữ mình không bị sa vào tệ nạn xã hội và góp phần phòng chống tệ nạn xã hội ?

    – Nguyên nhân:

    + Lười nhác, ham chơi, đua đòi.

    + Cha mẹ nuông chiều.

    + Hoàn cảnh gia đình éo le, cha mẹ buông lỏng việc quản lý con.

    + Do bạn bè xấu rủ rê lôi kéo.

    + Do bị dụ dỗ, bị ép buộc, khống chế.

    + Do thiếu hiểu biết.

    + Do nền kinh tế kém phát triển.

    + Do chính sách mở cửa trong nền kinh tế thị trường.

    + Ảnh hưởng xâu của văn hoá đồi trụy

    + Kỉ cương pháp luật chưa nghiêm dẫn đến tiêu cực trong xã hội.

    – Biện pháp của em để giữ mình.

    + Sống lành mạnh;

    + Phấn đấu học tập rèn luyện tốt;

    + Hiểu biết pháp luật;

    + Có ý chí nghị lực, làm chủ bản thân;

    – Để góp phần phòng chông tệ nạn xã hội:

    + Tham gia các hoạt động về phòng chống tệ nạn xã hội: như tuyên truyền, vẽ tranh cổ động, áp phích…

    + Tham gia học tập dưới hình thức ngoại khoá đố vui để học về phòng chống các tệ nạn xã hội do trường tổ chức;

    + Không tàng trữ hoặc che dấu những người tàng trữ ma tuý;

    + Có thái độ kiên quyết trước những hành vi phạm tội của bạn

    + Giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện tội phạm.

    Tham khảo toàn bộ: Giải GDCD 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 18: Bộ Máy Nhà Nước Cấp Cơ Sở (Xã, Phường, Thị Trấn)
  • Bài 17. Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 33 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 33 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 8 Gdcd 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Gdcd 9: Trả Lời Gợi Ý Bài 2 Trang 7 Sgk Gdcd 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 2 Trang 7 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 3 Gdcd 9
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Gdcd 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 11 Trang 38 Sgk Gdcd 9
  • Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo hoặc không năng động, sáng tạo? Vì sao?

    a) Trong giờ học các môn khác, Nam thường đem bài tập Toán hoặc bài tập Tiếng Anh ra làm

    b) Ngồi trong lớp, Thắng thường chú ý nghe thầy cô giảng bài, khi có điều gì không hiểu là Thắng mạnh dạn hỏi ngay

    c) Trong học tập, bao giờ An cũng chỉ làm theo những điều thầy cô đã nói

    d) Vi hoàn cảnh gia đình quá khó khăn nên anh Văn cho rằng mình cần phải làm bất cứ cách nào để tăng thêm thu nhập

    đ) Sau khi đã cân nhắc và bàn bạc kĩ lưỡng, ông Thận quyết định xin vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất

    e) Mặc dù trình độ học vấn không cao, song ông Lũy luôn tự tìm tòi học hỏi để tìm ra cách làm riêng của mình

    g) Đang là sinh viên, song anh Quang thường hay bỏ học để làm kinh tế thêm

    Hành vi (b), (đ), (e), (h) thể hiện tính năng động, sáng tạo. Bởi vì:

    • (b) Thắng say mê học tập, không thoả mãn với những điều đã biết.
    • (e), (đ) Ông Thận, ông Lũy là những người dám nghĩ, dám làm để tìm ra cái mới.
    • (h) Minh là người say mê tìm tòi phát hiện ra cái mới.

    Những biểu hiện đó chứng tỏ họ là những người năng động, sáng tạo.

    Hành vi (a), (c), (d), (g), không thể hiện năng động, sáng tạo. Bởi họ là những người bị thụ động trong công việc, học tập và làm việc tuỳ tiện.

    Bài tập 2 trang 29 SGK GDCD 9

    Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm nào sau đây? Vì sao?

    a) Học sinh nhỏ tuổi chưa thể sáng tạo đuợc

    b) Năng động, sáng tạo là phẩm chất riêng của những thiên tài

    c) Chỉ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mới cần đến sự năng động

    d) Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của con người trong nền kinh tế thị trường

    đ) Người càng năng động, sáng tạo thì càng vất vả

    e) Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của người lao động trong mọi thời đại.

    • Em tán thành với quan điểm (d), (e). Bởi vì năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của mỗi người trong học tập, trong lao động và trong cuộc sống hàng ngày, nhất là trong thời đại ngày nay khi nềnkinh tế thị trường phát triển. Để hội nhập và phát triển, sự năng động, sáng tạo là vô cùng cần thiết không thể thiếu được.
    • Em không tán thành với quan điểm (a), (b), (c), (đ). Bởi vì, lứa tuổi nào, lĩnh vực nào cũng cần năng động, sáng tạo.

    Bài tập 3 trang 29 SGK GDCD 9

    a) Dám làm mọi việc để đạt được mục đích của mình

    b) Dám làm những việc khó khăn mà người khác né tránh

    c) Biết suy nghĩ để tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau trong học tập và trong công việc

    d) Có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến riêng của mình

    đ) Chỉ làm theo những điều đã được hướng dẫn, chí bảo.

    Hành vi (b), (c), (d) thể hiện tính năng động sáng tạo.

    Bài tập 4 trang 29 SGK GDCD 9

    Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương năng động, sáng tạo của các bạn học sinh trong lớp, trong trường hoặc ở địa phương em.

    Em có thể giới thiệu một tấm gương mà em biết: bạn ngồi cạnh em, bạn lớp trưởng hay một bạn mà em đọc được trong sách vở, xem trên tivi có tính năng động sáng tạo.

    Bài tập 5 trang 29 SGK GDCD 9

    Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì?

    • Học sinh cần phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo vì đức tính này sẽ giúp các em tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động… nhằm đạt kết quả cao trong mọi công việc.
    • Để trở thành người năng động sáng tạo, học sinh cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình, cóphương pháp học tập đúng đắn, có kế hoạch và tích cực vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống.

    Bài tập 6 trang 29 SGK GDCD 9

    Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gi? Dự kiến thời gian để khắc phục xong khó khăn đó…).

    Khó khăn em có thể gặp phải: Học kém một môn nào đó. Chẳng hạn: Tiếng Anh, hay Toán, Lý… em phải có kế hoạch học tập hợp lí, cần cù, chịu khó, đầu tư thời gian cho những môn học mình còn yếu; hoặc em có tật nói ngọng, nói lắp thì em phải chịu khó luyện nói để khắc phục những khiếm khuyết của mình; hoặc gia đình nghèo, khó khăn về kinh tế thì em sắp xếp thời gian học tập và giúp đỡ gia đình một cách hợp lí.

    Bài tập 7 trang 29 SGK GDCD 9

    Em hãy sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao hoặc danh ngôn nói về tính năng động, sáng tạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 68 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 59,60 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9: Dân Chủ Và Kỉ Luật
  • Giải Gdcd 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Năng Động, Sáng Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Năng Động, Sáng Tạo
  • Giải Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 18: Sống Có Đạo Đức Và Tuân Theo Pháp Luật
  • Bài 4: Bảo Vệ Hòa Bình
  • Bài 1 Trang 29 Sgk Gdcd 9
  • Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập B ài 8: Năng động, sáng tạo trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

    – Năng động là tích cực chủ động, giám nghĩ, giám làm, sáng tạo, là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới.

    Biểu hiện của năng động sáng tạo

    – Say mê tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động, cuộc sống,…

    – Con người làm nên thành công, kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình, đất nước

    – Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ. Biết vượt qua khó khăn, thử thách, tìm ra cái tốt nhất, khoa học nhất để đạt mục đích

    Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 8 ngắn nhất

    a) Em có nhận xét gì về việc làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong những câu chuyên trên? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính năng động, sáng tạo của họ.

    – Việc làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong hai câu chuyện đều bộc lộ biểu hiện của tính năng động, sáng tạo.

    + Ê-đi-xơn: Để có đủ ánh sáng, ông đã nghĩ ra cách đặt các tấm gương và đặt các ngọn nến, đèn dầu xung quanh giường mẹ, trước gương sao cho ánh sáng phản chiếu qua gương và tập trung đúng chỗ để cho thầy thuốc mổ cho mẹ mình.

    + Lê Thái Hoàng: Tìm tòi, học hỏi các cách giải toán mới hơn, nhanh hơn; gặp những bài toán khó, Hoàng thường kiên nhẫn tìm ra được lời giải mới thôi.

    b) Theo em, những việc làm đó đã đem lại thành quả gì cho Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng?

    – Ê-đi-xơn cứu sống được mẹ mình và sau này trở thành nhà phát minh đầu tiên trong lĩnh vực năng lượng điện trên thế giới.

    – Lê Thái Hoàng đạt Huy chương Đồng kì thi toán quốc tế lần thứ 39 và Huy chương Vàng kì thi toán quốc tế lần thứ 40.

    c) Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong thời đại ngày nay?

    – Năng động, sáng tạo giúp con người có thể vượt qua những khó khăn, nghịch cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mục tiêu.

    – Giúp chúng ta có những phương pháp làm việc hiệu quả, nhanh chóng và mang lại kết quả tốt nhất.

    Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 8 ngắn nhất

    Bài 1 trang 29-30 Giáo dục công dân 9: Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo hoặc không năng động, sáng tạo? Vì sao?

    a) Trong giờ học các môn khác, Nam thường đem bài tập Toán hoặc bài tập Tiếng Anh ra làm;

    b) Ngồi trong lớp, Thắng thường chú ý nghe thầy cô giảng bài, khi có điều gì không hiểu là Thắng mạnh dạn hỏi ngay;

    c) Trong học tập, bao giờ An cũng chỉ làm theo những điều thầy cô đã nói;

    d) Vi hoàn cảnh gia đình quá khó khăn nên anh Văn cho rằng mình cần phải làm bất cứ cách nào để tăng thêm thu nhập;

    đ) Sau khi đã cân nhắc và bàn bạc kĩ lưỡng, ông Thận quyết định xin vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất;

    e) Mặc dù trình độ học vấn không cao, song ông Lũy luôn tự tìm tòi học hỏi để tìm ra cách làm riêng của mình;

    g) Đang là sinh viên, song anh Quang thường hay bỏ học để làm kinh tế thêm;

    – Hành động thể hiện tính năng động, sáng tạo là:

    – (b) Thắng ham học hỏi, tìm kiếm những kiến thức mới mẻ, bổ ích.

    + (e), (đ), (h) Ông Thận, ông Lũy, Minh là những người dám nghĩ, dám làm; say mê tìm tòi để phát hiện ra cái mới; luôn mong muốn khẳng định và phát triển bản thân.

    Bài 2 trang 30 Giáo dục công dân 9: Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm nào sau đây? Vì sao?

    a) Học sinh nhỏ tuổi chưa thể sáng tạo đuợc;

    b) Năng động, sáng tạo là phẩm chất riêng của những thiên tài;

    c) Chỉ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mới cần đến sự năng động;

    d) Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của con người trong nền kinh tế thị trường;

    đ) Người càng năng động, sáng tạo thì càng vất vả;

    e) Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của người lao động trong mọi thời đại.

    – Em tán thành với quan điểm (d), (e). Bởi vì năng động, sáng tạo là phẩm chất không thể thiếu của mỗi người. Nó giúp chúng ta làm việc hiệu quả hơn trong thời gian ngắn hơn.

    – Em không tán thành với quan điểm (a), (b), (c), (đ). Bởi vì, lứa tuổi nào, lĩnh vực nào cũng cần năng động, sáng tạo. Thiếu nó, chúng ta sẽ trở lên thụ động, dập khuôn máy móc và làm việc kém hiệu quả.

    a) Dám làm mọi việc để đạt được mục đích của mình;

    b) Dám làm những việc khó khăn mà người khác né tránh;

    c) Biết suy nghĩ để tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau trong học tập và trong công việc;

    d) Có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến riêng của mình;

    đ) Chỉ làm theo những điều đã được hướng dẫn, chỉ bảo.

    Hành vi (b), (c), (d) thể hiện tính năng động sáng tạo.

    Bài 4 trang 30 Giáo dục công dân 9: Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương năng động, sáng tạo của các bạn học sinh trong lớp, trong trường hoặc ở địa phương em.

    Em có thể giới thiệu một tấm gương mà em biết xung quanh em hoặc trên tivi, báo đài.

    Bài 5 trang 30 Giáo dục công dân 9: Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì?

    – Học sinh cần phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo vì đức tính này sẽ giúp các em tích cực, chủ động hơn trong công việc và học tập cũng như cuộc sống.

    – Giúp các em xử lí linh hoạt các tình huống trong học tập, cuộc sống, từ đó mang lại kết quả tốt nhất trong công việc.

    – Để trở thành người năng động sáng tạo, học sinh cần chăm chỉ và ham học hỏi, biết lập kế hoạch và chủ động tìm tòi những phương pháp học tập, cách làm mới. Đồng thời học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

    Bài 6 trang 31 Giáo dục công dân 9: Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gì? Dự kiến thời gian để khắc phục xong khó khăn đó…).

    Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gì? Dự kiến thời gian để khắc phục xong khó khăn đó…).

    – Khó khăn em có thể gặp phải:

    + Học kém một môn nào đó. Chẳng hạn: Tiếng Anh, hay Toán, Lý… em phải có kế hoạch học tập hợp lí, chăm chỉ, chịu khó, đầu tư thời gian cho những môn học mình còn yếu.

    + Em có tật nói ngọng, nói lắp vì vậy, cần chịu khó luyện nói để khắc phục những khiếm khuyết của mình

    + Gia đình có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế thì em sắp xếp thời gian học tập hợp lí để có thời gian giúp đỡ gia đình.

    Bài 7 trang 31 Giáo dục công dân 9: Em hãy sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao hoặc danh ngôn nói về tính năng động, sáng tạo.

    – Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

    – Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

    – Cần cù bù thông minh.

    – Thua keo này bày keo khác.

    Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 8 GDCD 9

    – Nêu được 2 biểu hiện thiếu năng động sáng tạo trong học tập, ví dụ: học thuộc lòng mà không hiểu bài (học vẹt); không chú ý vận dụng lý thuyết (lý thuyết suông); không biết liên hệ bài học với thực tế; chỉ biết làm theo thày, không tự tìm những cách giải khác v.v …

    Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 8

    Câu 1: Những điều được cho là năng động, sáng tạo trong công việc là?

    A. Biết sắp xếp công việc của mình sao cho hợp lý.

    B. Suy nghĩ để tìm ra cách giải quyết trong công việc hàng ngày.

    C. Người năng động, sáng tạo thì càng vất vả.

    D. Cả A và B.

    A. Tham gia các hoạt động của lớp và nhà trường đưa ra.

    B. Giúp đỡ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

    C. Tự tin phát biểu trước đám đông.

    D. Cả A, B, C

    A. Vứt đồ đạc bừa bãi

    B. Biết sắp xếp thời gian học tập, nghỉ ngơi, hoạt động thể dục thể thao hợp lý

    C. Đang làm việc này, lại chạy ra làm việc khác

    D. Chỉ làm theo những điều được hướng dẫn, chỉ bảo.

    Câu 4: Câu tục ngữ: “Phải biết lấy mềm để thắng cứng. Lấy yếu để thắng mạnh” nói về người như thế nào.

    A. Lười làm, ham chơi

    B. Chỉ biết lợi cho mình

    C. Có tính năng động, sáng tạo

    D. Dám nghĩ, dám làm.

    Câu 5: Người nông dân nghiên cứu, sáng chế ra máy bóc lạc phục vụ trong sản xuất được gọi là?

    A. Năng động, sáng tạo.

    B. Tích cực, tự giác.

    C. Cần cù, tự giác.

    D. Cần cù, chịu khó.

    Câu 6: Bạn học sinh A sáng chế ra máy bắt bọ xít và được ứng dụng trong thực tế đạt hiệu quả cao. Việc làm đó thể hiện?

    A. A là người năng động, sáng tạo.

    B. A là người tích cực.

    C. A là người sáng tạo.

    D. A là người cần cù.

    Câu 7: Đối lập với năng động và sáng tạo là?

    A. Làm việc máy móc, không khoa học.

    B. Đức tính ỷ lại, phó mặc.

    C. Trông chờ vào người khác.

    D. Cả A, B, C.

    Câu 8: Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm được gọi là?

    A. Năng động.

    B. Chủ động.

    C. Sáng tạo.

    D. Tích cực.

    Câu 9: Say mê, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có được gọi là?

    A. Sáng tạo.

    B. Tích cực.

    C. Tự giác.

    D. Năng động.

    Câu 10: Mối quan hệ giữa năng động và sáng tạo là?

    A. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là động lực để năng động.

    B. Năng động là động cơ để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

    C. Năng động là mục đích để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

    D. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

    Kết quả đạt được qua bài học

    1. Kiến thức

    Học sinh hiểu được thế nào là năng động sáng tạo, năng động sáng tạo trong các hoạt động xã hội, học tập.

    2. Kĩ năng

    Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính năng động sáng tạo. Có ý thức học tập những tấm gương năng động sáng tạo của những người xung quanh.

    3. Thái độ

    Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo.

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 8: Năng động, sáng tạo theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Gdcd 11: Bài 3 Trang 95 Sgk Gdcd 11
  • Bài 3: Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Bài 6. Hợp Tác Cùng Phát Triển Sbt Gdcd Lớp 9: Hãy Nêu Các Nguyên Tắc Hợp Tác Quốc Tế Của Đảng Và Nhà Nước Ta Nhằm Xây Dựng Và Phát Triển Quan Hệ Hợp Tác Với Các Nước Trên Thế Giới
  • Giải Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 8: Năng Động, Sáng Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 9: Làm Việc Có Năng Suất, Chất Lượng, Hiệu Quả
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hòa Bình
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 14: Thực Hiện Trật Tự, An Toàn Giao Thông
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 13: Công Dân Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 16: Quyền Được Pháp Luật Bảo Hộ Về Tính Mạng, Thân Thể, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm
  • Giải bài tập môn GDCD lớp 9

    Bài tập môn GDCD lớp 9

    Giải bài tập SBT GDCD lớp 9 bài 8: Năng động, sáng tạo được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT GDCD lớp 9 bài 6: Hợp tác cùng phát triển Giải bài tập SBT GDCD lớp 9 bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Giải bài tập SBT GDCD lớp 9 bài 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

    Bài 1: Em hiểu thế nào là năng động? Thế nào là sáng tạo?

    Trả lời

    Năng động là tích cực, chủ động, dàm nghĩ, dám làm

    Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó, phụ thuộc vào những cái đã có.

    Bài 2: Nêu vi dụ về năng động, sáng tạo trong học tập hoặc trong công việc?

    Trả lời

    Ví dụ năng động, sáng tạo trong học tập: siêng năng, tích cực, chủ động trong học tập, trong lao động. Tìm ra phương pháp học tập tốt nhất cho bản thân và vận dụng vào thực tiễn.

    Bài 3: Em hãy nêu ý nghĩa của sự năng động, sáng tạo trong cuộc sống.?

    Trả lời

    Ý nghĩa của sự năng động, sáng tạo

    • Năng động sáng tạo là phẩm chất rất cần thiết của người lao động trong xã hội hiện đại.
    • Nó giúp con người có thể vượt qua những ràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mục đích đã đề ra một cách nhanh chóng và tốt đẹp.
    • Nhờ năng động sáng tạo mà con người làm nên những kì tích vẻ vang mang lại niềm vinh dự cho bản thân gia đình và đất nước.

    Bài 4: Học sinh cần phải làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo?

    Trả lời

    Để trở thành người năng động, sáng tạo, học sinh cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình và tích cực vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống

    Bài 5: Người năng động, sáng tạo là người như thế nào?

    1. Luôn làm theo chí dẫn
    2. Luôn nghĩ ra cái mới
    3. Luôn có ý tưởng độc đáo, đem lại hiệu quả cao
    4. Luôn thay đổi kế hoạch

    A. Mặc dù thầy giáo không yêu cầu, nhưng Thành thường cố gắng suy nghĩ để tìm cách giải các bài tập sao cho ngắn gọn hơn.

    B. Đang là sinh viên, song anh Hùng thường bỏ học để đi làm thêm kiếm tiền.

    C. Hoàng luôn cố gắng sắp xếp thời gian hợp lí để có thể tham gia các câu lạc bộ của trường.

    D. Trong giờ học, Mai luôn xung phong phát biểu ý kiến xây dựng bài và mạnh dạn hỏi giáo viên những gì mình không hiểu.

    E. Trong giờ học những môn khác, Nam thường mang bài tập Toán ra làm.

    H. Khi tìm hiểu bất cứ điều gì, Vân thường đặt câu hỏi “vì sao” và tìm lời giải đáp thoả đáng.

    A. Trong khi làm việc, luôn suy nghĩ để tìm ra cách làm mới nhanh hơn, tốt hơn.

    B. Khi thấy việc khó thì chịu bó tay.

    C. Chủ động trong việc sắp xếp, tiến hành công việc.

    D. Cứ làm theo cách đã được chỉ dẫn để đỡ tốn công suy nghĩ.

    G. Linh hoạt xử lí các tình huống nảy sinh trong công việc nhằm đạt hiệu quả cao.

    H. Tự làm theo ý mình, không tính toán kĩ.

    I. Tìm ra cách làm mới nhanh hơn, nhưng chất lượng không đạt yêu cầu

    Trả lời

    Bài 5: C

    Bài 6: A, C, D, H

    Bài 7: A, C, E, G

    Bài 8: Hôm nay cô trả bài kiểm tra, Dung bị điểm xấu. Dung lo bị bố phạt, về đến nhà, thấy bố đang lau cửa kính, Dung mon men đến xin làm giúp để mong bố nhẹ tay. Bố ngạc nhiên sao hôm nay Dung lại siêng thế?

    Câu hỏi.

    Theo em, việc làm của Dung có phải là năng động, sáng tạo không? Vì sao?

    Trả lời

    Việc làm của Dung không phải là năng động, sáng tạo. Việc làm của Dung là bao che cái xấu, không tự tin, không dám đối mặt với bố mẹ để báo điểm xấu, mà lảng tránh, không tự chủ.

    Bài 9: Liên và Hoa đang bàn luận về vấn đề học tập. Liên nói: “Trong học tập có phải ai cũng sáng tạo được đâu, như tớ sức học trung bình thì mãi cũng chỉ là trung bình, có cố gắng cũng thế thôi!

    Câu hỏi

    1/ Em có tán thành suy nghĩ của Liên không? Vì sao?

    2/ Để trở thành người học sinh năng động, sáng tạo, em cận phải làm gì?

    Trả lời

    1/ em không tán thành suy nghĩ của Liên vì học sinh cần rèn luyện tính năng động, sáng tạo trong học tập đê đạt kết quả cao. Mọi người đều có thể tiến bộ hơn trong học tập nếu như thường xuyên phấn đấu, rèn luyện cho mình tính năng động, sáng tạo.

    2/ em thường xuyên làm bài tập, tìm ra cách giải mới, tìm ra phương pháp học tập đúng đắn.

    Bài 10: Em hãy nêu nhưng biểu hiện của năng động, sáng tạo?

    – Trong học tập:

    – Trong công việc gia đình:

    – Trong việc tổ chức cuộc sống cá nhân:

    Trong lao động và hoạt động tập thể, hoạt động xã hội:

    Trả lời

    Biểu hiện của năng động, sáng tạo:

    • Trong học tập: tích cực làm bài tập về nhà, làm thêm các bài tập nâng cao để tìm ra cách giải mới, tìm ra phương pháp học tập đúng đắn
    • Trong công việc gia đình: thường xuyên giúp đỡ bố mẹ, trông em, quét dọn nhà cửa
    • Trong việc tổ chức cuộc sống cá nhân: thực hiện thời gian biểu hợp lý, thực hiện một cách kiên trì, đều đặn
    • Trong lao động và hoạt động tập thể, hoạt động xã hội: tích cực tham gia các hoạt động ở trường lớp, tham gia các hoạt động tình nguyện ở địa phương

    Bài 11: Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ hoặc danh ngôn nói về tính năng động, sáng tạo?

    Trả lời

    Một số câu ca dao, tục ngữ hoặc danh ngôn nói về tính năng động, sáng tạo.

    • Thua keo này bày keo khác.
    • Có chí thì nên.
    • Cần cù bù thông minh.
    • Học đi đôi với hành.
    • Học một biết mười.
    • Thua keo này bày keo khác.
    • Siêng học thì hay…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 16 Trang 53, 54
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 2 Trang 7 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 13: Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 17: Quyền Bất Khả Xâm Phạm Về Chỗ Ở
  • Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức
  • Giải Gdcd 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất
  • Gdcd 10 Bài 11: Một Số Phạm Trù Cơ Bản Của Đạo Đức Học
  • Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 1, Gdcd 11, Gdcd 7, Bài 10 Gdcd 9, Gdcd 9, Tóm Tắt Gdcd 12, Đề Thi Gdcd 12, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Gdcd 11 Bài 5, Gdcd, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2, Đề Thi Môn Gdcd, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, ôn Hsg Gdcd 8, Gdcd 8, Mục Lục Gdcd 9, Mục Lục Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án, Mục Lục Gdcd 10, Bài 10 Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 12, Đáp án Gdcd 2022, Đề Cương ôn Tập Gdcd 9 Hk1, Đề Cương Gdcd, Đề Cương Gdcd 11, Đề Cương Gdcd 10 Hk1, Đề Cương Gdcd 10 Hk2, Đề Cương Gdcd 12, Đáp án Đề Thi Minh Hoạ Môn Gdcd, Đáp án Đề Thi Minh Hoạ Gdcd, Đề Cương ôn Tập Gdcd 6 Học Kì 1, Đề Thi Minh Họa Gdcd, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 10, Đề Tự Luận Gdcd 10, Đề Cương ôn Tập Gdcd 8 Học Kì 1, Đề Cương Môn Gdcd 12 Học Kì 1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 11 Học Kì 1, Đề Cương Gdcd 11 Hk1, Đề Cương ôn Tập Gdcd Lớp 7 Học Kì 1, Đề Cương Gdcd 8 Hk2, Đề Cương Gdcd 9, Đề Cương Gdcd 9 Hk1, Đề Cương Gdcd 9 Hk2, Đề Kiểm Tra Gdcd 8 Học Kì 2, Đề Cương ôn Tập Gdcd 11 Ki 2, Đề Kiểm Tra Gdcd 7 Học Kì 2, Đề Kiểm Tra Gdcd 6 Học Kì 2, Câu Hỏi Tự Luận Môn Gdcd Học Kì 2, Câu Hỏi Tự Luận Môn Gdcd 9, Đề Cương Gdcd 11 Hk2, Để Kt 1 Tiết Học Kì 2 Gdcd 9 , Đề Cương Gdcd 12 Học Kì 1, Đề Cương Gdcd 6 Hk2, Đề Cương Gdcd 7 Hk1, Đề Cương Gdcd 7 Hk2, Đề Cương Gdcd 8, Đề Cương ôn Tập Gdcd 10 Học Kì 2, Gdcd 8 Đề Cương, Đề Cương ôn Tập Gdcd 10 Học Kì 1, Nội Dung Bài Học Bài 15 Gdcd 8, Nội Dung Bài Học Bài 17 Gdcd 8, Nội Dung Bài Học Gdcd 6, Nội Dung Bài Học Gdcd 7,

    Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 1, Gdcd 11, Gdcd 7, Bài 10 Gdcd 9, Gdcd 9, Tóm Tắt Gdcd 12, Đề Thi Gdcd 12, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Gdcd 11 Bài 5, Gdcd, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2, Đề Thi Môn Gdcd, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, ôn Hsg Gdcd 8,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 12 (Có Đáp Án): Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình (Phần 1).
  • Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 12
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 8 Sgk Gdcd 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 19 Sgk Gdcd 9
  • Giải Gdcd 9 Bài 1 Ngắn Nhất: Chí Công Vô Tư
  • Giải Gdcd 9 Bài 2 Ngắn Nhất: Tự Chủ
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 3: Dân Chủ Và Kỉ Luật
  • Giải Gdcd 9 Bài 3: Dân Chủ Và Kỉ Luật
  • Hướng dẫn Soạn Bài 2: Tự chủ, sách giáo khoa GDCD lớp 9. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 trang 8 sgk GDCD 9 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết về công dân trong đời sống, pháp luật, phần trả lời câu hỏi gợi ý và phần giải bài tập cuối bài học để giúp các em học sinh học tốt môn GDCD lớp 9.

    I. Đặt vấn đề

    1. Một người mẹ

    2. Chuyện của N

    Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Gợi ý trang 7 sgk GDCD 9

    a) Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình?

    Trả lời:

    Bà Tâm đã:

    – Chăm sóc con tận tình chu đáo trước biến cố to lớn của gia đình.

    – Luôn bên cạnh động viên tinh thần con để con không mặc cảm và tự ti vì mang trong mình căn bệnh thế kỉ.

    – Tích cực tham gia giúp đỡ những người bị nhiễm HIV/AIDS hòa nhập cộng đồng và làm lại cuộc đời;

    – Động viên và vận động gia đình những người nhiễm HIV/AIDS không kì thị, xa lánh họ.

    b) Theo em, bà Tâm là người như thế nào?

    Trả lời:

    Bà Tâm là người mẹ hết lòng vì con, không bi quan chán nản, đau khổ. Bà là chỗ dựa tinh thần vững chắc để con trai vượt qua mặc cảm bệnh tật và tiếp tục sống lạc quan.

    c) N đã từ một học sinh ngoan đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như thế nào? Vì sao như vậy?

    Trả lời:

    – N chơi cùng nhóm bạn xấu và nghe theo lời rủ rê, lôi kéo nên tham gia vào các trò chơi không lành mạnh.

    – N chểnh mảng, bỏ bê học hành, trốn học liên miên. Kết quả N thi trượt tốt nghiệp lớp 9.

    – N không nghiêm túc nhìn nhận bản thân để sửa sai mà tiếp tục sa ngã và nghiện ngập.

    – Không có tiền ăn chơi đua đòi và chích hút, N đã tham gia trộm cắp và bị bắt giữ.

    N không có chính kiến, không có quan điểm riêng cũng như bản lĩnh trước những cám dỗ xung quanh mình. Do vậy, N không nhận thức hết hành vi và hậu quả của bản thân, không biết sửa chữa, hối cải mà tiếp tục sa ngã. Hành vi ấy gây hậu quả nghiêm trọng cho bản thân, khiến cha mẹ buồn lòng, xấu hổ vì mình, gây nguy hiểm cho xã hội.

    d) Theo em, tính tự chủ được thể hiện như thế nào?

    Trả lời:

    – Tự chủ trước hết là sự bình tĩnh không nóng nảy, vội vàng, hấp tấp; luôn đặt ra những mục tiêu cho bản thân và có chính kiến, suy nghĩ riêng tích cực, sáng suốt.

    – Khi gặp khó khăn không sợ hãi, chán nản, bi quan mà luôn luôn có cái nhìn tích cực và tìm ra hướng giải quyết.

    đ) Vì sao con người cần phải biết tự chủ?

    Trả lời:

    – Trong cuộc sống không phải lúc nào cũng vui vẻ, hạnh phúc hoặc may mắn. Con người luôn luôn gặp những tình huống khó khăn đòi hỏi phải có cách xử lí đúng đắn, hợp tình hợp lí và sáng suốt.

    – Đối với cá nhân: Tính tự chủ giúp con người tránh được những sai lầm đáng tiếc, giúp ta có cái nhìn lạc quan trước khó khăn, sóng gió và dễ dàng tìm ra hướng giải quyết đúng đắn trước khó khăn đó.

    – Đối với xã hội: Nếu mọi người đều biết làm chủ hành vi của mình, luôn vì lợi ích chung, không tham lam, nóng nảy thì xã hội sẽ tốt đẹp, nhân văn hơn.

    II. Nội dung bài học

    1. Thế nào là tự chủ?

    Tự chủ là làm chủ bản thân, tức là làm chủ được suy nghĩ, tình cảm, hành vi của bản thân trong mọi hoàn cảnh, tình huống; luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết điều chỉnh hành vi của bản thân.

    2. Biểu hiện của tính tự chủ

    – Biết kiềm chế cảm xúc, bình tĩnh, tự tin trong mọi tình huống.

    – Không nao núng, hoang mang khi khó khăn.

    – Không bị ngả nghiêng, lôi kéo trước những áp lực tiêu cực.

    – Biết tự ra quyết định…

    3. Ý nghĩa của tính tự chủ

    – Con người sống đúng đắn, ứng xử đúng đắn, có văn hóa.

    – Biết đứng vững trước những khó khăn, thử thách, cám dỗ.

    – Không bị ngả nghiêng trước những áp lực tiêu cực.

    III. Bài tập

    1. Hướng dẫn Giải bài 1 trang 8 sgk GDCD 9

    Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?

    a) Người tự chủ biết tự kiềm chế những ham muốn của bản thân;

    b) Không nên nóng nảy, vội vàng trong hành động;

    c) Người tự chủ luôn hành động theo ý mình;

    d) Cần biết điều chỉnh thái độ, hành vi của mình trong các tình huống khác nhau;

    đ) Người có tính tự chủ không cần quan tâm đến hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp;

    e) Cần giữ thái độ ôn hoà, từ tốn trong giao tiếp với người khác.

    Trả lời:

    Em đồng tình với những ý kiến: (a), (b), (d) (e).

    : Những biểu hiện đó là những biểu hiện của người có tính tự chủ – biết suy nghĩ kĩ trước khi hành động; biết nhận thức hậu quả của mỗi hành động, biết điều chỉnh thái độ và hành vi của mình đúng mực, phù hợp và cầu thị trong giao tiếp, ứng xử.

    2. Hướng dẫn Giải bài 2 trang 8 sgk GDCD 9

    Em hãy kể lại một câu chuyện về một người biết tự chủ.

    Trả lời:

    Em có thể kể những câu chuyện xung quanh cuộc sống của em.

    3. Hướng dẫn Giải bài 3 trang 8 sgk GDCD 9

    Chủ nhật, Hằng được mẹ cho đi chơi phố. Qua các cửa hiệu có nhiều quần áo mới đúng mốt, bộ nào Hằng cũng thích. Em đòi mẹ mua hết bộ này đến bộ khác làm mẹ rất bực mình. Buổi đi chơi phố mất vui.

    Em hãy nhận xét việc làm của Hằng. Em sẽ khuyên Hằng như thế nào?

    Trả lời:

    – Việc làm của Hằng là chưa đúng: đây là biểu hiện của một người chưa có tính tự chủ, chưa biết nhìn nhận và điều chỉnh sở thích của mình.

    – Em sẽ khuyên Hằng không nên đòi hỏi nhiều như vậy. Bạn nên xin lỗi mẹ vì hành động chưa đúng của mình. Đồng thời nên suy nghĩ chín chắn, cân nhắc lựa chọn chỉ một món đồ mình thích nhất để xin phép mẹ mua cho.

    4. Hướng dẫn Giải bài 4 trang 8 sgk GDCD 9

    Hãy tự nhận xét xem bản thân em đã có tính tự chủ chưa. (Trước những khó khăn, xích mích, xung đột, em có giữ được bình tĩnh và thái độ ôn hoà, lễ độ khòng ? Khi bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo, em có theo họ không ? v.v). Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp (ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng) và dự kiến cách ứng xử phù hợp.

    Trả lời:

    – Tự nhận xét:

    + Bản thân em là người có tính tự chủ.

    + Khi bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo, em không theo họ mà luôn giữ vững lập trường của mình, chăm lo học hành và tham gia các hoạt động xã hội.

    – Một số tình huống đòi hỏi em có tính tự chủ:

    + Bố mẹ đi vắng, em ở nhà một mình, trông em bé;

    + Giờ kiểm tra Toán bài khó quá không làm được, bạn bên cạnh cho chép bài nhưng em từ chối;

    + Bạn rủ em bỏ tiết, trôn học để đi chơi điện tử, em đã kiên quyết từ chối và khuyên bạn không nên làm như thế;

    + Chủ nhật cùng các bạn đi xem phim, phải xếp hàng mua vé nhưng có người khác chen ngang, em ôn tồn yêu cầu người đố không nên làm thế, phải thể hiện nếp sông văn minh của người có văn hoá.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 25 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Gdcd 9 Bài 6 Ngắn Nhất: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Giải Gdcd 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Gdcd 9 Bài 4 Ngắn Nhất: Bảo Vệ Hòa Bình
  • Tải Brain Master Find Out Hidden Objects Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Giải Bài Tập Gdcd 9: Trả Lời Gợi Ý Bài 2 Trang 7 Sgk Gdcd 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 2 Trang 7 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 3 Gdcd 9
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Gdcd 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 11 Trang 38 Sgk Gdcd 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 8 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Bài 2: Tự chủ

    Trả lời Gợi ý Bài 2 trang 7 sgk GDCD 9

    a) Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình ?

    Trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình, bà Tâm đã:

    + Nén chặt nỗi đau để chăm sóc con;

    + Gần gũi thương yêu con;

    + Tích cực giúp đỡ những người bị nhiễm HIV/AIDS;

    + Vận động gia đình những người nhiễm HIV/AIDS không xa lánh họ.

    b) Theo em, bà Tâm là người như thế nào ?

    Bà Tâm người có đúị tính tự chủ, không bi quan chán nản, có ý chí nghị lực vượt qua khị khăn, chính bà là chỗ dựa để con trai vượt qua bệnh tật và tiếp tục sống.

    c) N đã từ một học sinh ngoan đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như thế nào ? Vì sao như vậy ?

    – Từ một học sinh ngoan, N trở thành kẻ nghiện ngập và trộm cắp:

    + N bị bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốc lá, uống bia, đua xe.

    + Trốn học liên miên, thi trượt tốt nghiệp lớp 9.

    + Đang buồn, bạn bè rủ hút cần sa. N bị nghiện.

    + Để có tiền chích hút, N tham gia trộm cắp và bị bắt.

    – Vì, N không làm chủ được hành vi của mình, gây hậu quả xấu cho bản thân, gia đình và xã hội.

    d) Theo em, tính tự chủ được thể hiện như thế nào ?

    – Trước mọi sự việc, người có tính tự chủ thường tỏ ra bình tính không nóng nảy, vội vàng;

    – Khi gặp khó khăn không sợ hãi hoặc chán nản;

    – Trong cư xử với mọi người thường tỏ ra ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự

    đ) Vì sao con người cần phải biết tự chủ?

    – Tính tự chủ rất cần thiết vì trong cuộc sống, con người luôn luôn gặp những tình huống đòi hỏi phải có sự ứng xử đúng đắn, phù hợp.

    – Tính tự chủ giúp con người tránh được những sai lầm không đúng, sáng suốt lựa chọn cách thức thực hiện mục đích cuộc sống của mình.

    – Trong xã hội, nếu mọi người đều biết tự chủ, biết xử sự như những người có văn hoá thì xã hội sẽ tốt đẹp hơn.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 8 Gdcd 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 68 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 59,60 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 7 Trang 19 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 1: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất
  • Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống

    Bài 8 (trang 43 sgk GDCD 12)

    Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau đây.

    8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

    Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

    Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

    Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    8.1: Đáp án c và g

    8.2: Đáp án c và e

    8.3: Đáp án: b, e.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100