Hàm Số Y = Ax + B

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 2 Bài 2: Hàm Số Y = Ax+B
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)
  • Giải Bài 15,16,17,18,19 Trang 51 Toán 9 Tập 1: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A≠0)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)
  • 1. Hàm số bậc nhất y = ax + b, (a ≠ 0)

    Tập xác định D = R.

    Bảng biến thiên

    Đồ thị là một đường thẳng không song song và không trùng với các trục toạ độ. Để vẽ đường thẳng y = ax + b chỉ cần xác định hai điểm khác nhau của nó.

    Tập xác định D = R.

    Hàm số hằng là hàm số chẵn.

    Đồ thị là một đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành và cắt trục tung tại điểm có toạ độ (0 ; b).

    Tập xác định D = R.

    Hàm số đồng biến trên khoảng (0 ; +∞) và nghịch biến trên khoảng (-∞ ; 0).

    B. BÀI TẬP MẪU

    Viết phương trình dạng y = ax + b của đường thẳng đi qua hai điểm

    M(-1 ; 3) và N(1 ; 2), vẽ đường thẳng đó.

    Vì đường thẳng có phương trình dạng y = ax + b nên ta cần xác định các hệ số a và b. Đường thẳng đó đi qua M(-1 ; 3) và N(l ; 2), tức là toạ độ của M và N thoả mãn phương trình y = ax + b. Ta có:

    Hãy viết phương trình đường thẳng y = ax + b ứng với mỗi hình sau :

    a) Đường thẳng trên hình 5 đi qua hai điểm A(0 ; 3) và B{-2 ; 0). Vì phương trình của đường thẳng có dạng y = ax + b nên ta có:

    Vậy đường thẳng có phương trình là y = + 3.

    b) Tương tự, với hình 6, ta có

    Vẽ đồ thị hàm số sau:

    a) Ta thấy các điểm A(0 ; 3) và B(; 0) thuộc đồ thị. Vậy đồ thị của hàm

    số là đường thẳng AB trên hình 7.

    b) Đồ thị của hàm số gồm hai tia (h.8). c) Hàm số y = –

    Trong nửa khoảng (-∞ ; 2] hàm số cho bởi công thức y = 1 nên có đồ thị là tia At.

    Trong khoảng (2 ; +∞) hàm số cho bởi cồng thức y = x + 2 nên có đồ thị là tia Bs không kể điểm (2 ; 4).

    là hàm hằng, đồ thị được vẽ ở hình 9.

    Vẽ đồ thị hàm số:

    nên có thể viết

    Từ đó ta thấy hàm số đồng biến trên toàn bộ trục số.

    Đồ thị hàm số đã cho được vẽ trên hình 10.

    2.10. Vẽ đồ thị của các hàm số sau và xét tính chẵn lẻ của chúng

    2.12. Xác định các hệ số a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm sau.

    a) A(; -2) và B(0; 1)

    b) M(-1; -2) và N(99; -2)

    2.13 Viết phương trình đường thẳng y = ax + b ứng với các hình sau.

    2.14. Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số:

    Bài tập trắc nghiệm

    2.15. Phương trình đường thẳng song song với đường thẳng y = -2x + 21 và đi qua điểm P(3; 10) là

    A. y = 2x + 7 B. y = -2x + 16

    c. y = 3x – 2 D. y = -2x + 3

    2.16. Đường thẳng y = ax + b với đồ thị (h.14) có phương trình là:

    A. y = -3x/2 + 2 B. y = 2x – 3

    C. y = 3x/2 – 3 D. y = -x – 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Hàm Số Y=Ax+B Toán Lớp 10 Bài 2 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B
  • Cđ Pt Đt Y = Ax + B Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • Trên Tập Số Phức, Phương Trình: (Z^4+4=0) Có Bao Nhiêu Nghiệm?
  • Giải Phương Trình 6 Ẩn
  • Giai He Phuong Trinh Tuyen Voi Nhieu An So
  • Đồ thị hàm số y= ax + b (a ≠ 0)

    A. Phương pháp giải

    Phương pháp

    1, Đường thẳng y=ax+b có hệ số góc là a.

    2, Hai đường thẳng song song thì có hệ số góc bằng nhau

    3, Hai đường thẳng vuông góc thì có tích hệ số góc bằng -1

    5, Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b ( a ≠ 0).

    1, Xét trường hợp b=0

    Khi b=0 thì y=a.x. Đồ thị của hàm số y= ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm A(1; a).

    2, Xét trường hợp y=ax+b với

    Bước 1: Cho x=0 thì y=b, ta được điểm P(0;b) thuộc trục Oy.

    Cho y= 0 thì x= -b/a , ta được điểm Q(-b/a;0) thuộc trục hoành Ox.

    Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y=ax+b.

    B. Bài tập tự luận

    Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số của các hàm số

    a, y= 2x

    b, y=-3x+3

    Hướng dẫn giải

    a, y=2x

    Đồ thị hàm số y=2x đi qua điểm O(0; 0) và điểm A(1; 2)

    b, y=-3x+3

    Cho x=0 thì y=3, ta được điểm P(0; 3) thuộc trục tung Oy

    Cho y=0 thì x=1, ta được điểm Q(1; 0) thuộc trục hoành Ox

    Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y=-3x+3

    Bài 2: a, Cho đồ thị hàm số y=ax+7 đi qua M(2; 11). Tìm a

    b, Biết rằng khi x=3 thì hàm số y=2x+b có giá trị bằng 8, tìm b

    c, Cho hàm số y=(m+1)x. Xác định m để đồ thị hàm số đi qua A(1; 2)

    Hướng dẫn giải

    a, Vì đồ thị hàm số y=ax+7 (1) đi qua M(2; 11) nên thay x=2; y=11 vào (1) ta được:11=2a+7. Từ đó suy ra a=2.

    Vậy a=2

    b, Thay y=8; x=3 vào hàm số y=2x+b ta được: 8=6+b. Suy ra b=2

    Vậy b=2

    c, Vì đồ thị hàm số y=(m+1)x (2) đi qua A(1; 2) nên thay x=1; y=2 vào (2) ta được: 2=(m+1).1. Từ đó suy ra m=1

    Vậy m=1

    Bài 3: Xác định hàm số y=ax+b trong mỗi trường hợp sau, biết đồ thị của hàm số là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và:

    a, Đi qua điểm A(3;2)

    b, Có hệ số a= √3

    c, Song song với đường thẳng y=3x+1

    Hướng dẫn giải

    Nhắc lại: Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ O(0;0) có dạng y=ax (a ≠0)

    a, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax (a ≠ 0)

    Vì đồ thị hàm số đi qua điểm A(3;2) nên ta có: 2=3.a ⇔ a = 2/3

    Vậy hàm số cần tìm là y = 2/3x

    b, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax(a ≠ 0)

    Vì hàm số đã cho có hệ số góc là a= √3 nên hàm số cần tìm là y= √3x

    c, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax( a ≠ 0)

    Vì đồ thị hàm số y=ax (a ≠ 0) song song với đường thẳng y=3x+1 nên a=3.

    Vậy hàm số cần tìm là y=3x.

    Bài 4: Cho đường thẳng y=(k+1)x+k. (1)

    a, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) đi qua gốc tọa độ.

    b, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2.

    c, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) song song với đường thẳng y=5x-5.

    Hướng dẫn giải

    a, Đường thẳng y=ax+b đi qua gốc tọa độ khi b=0, nên đường thẳng y=(k+1)x+k qua gốc tọa độ khi k=0, khi đó hàm số là y=x.

    b, Đường thẳng y=ax+b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b. Do đó, đường thẳng y=(k+1)x+k cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 khi k=2.

    Vậy k=2 và đường thẳng cần tìm là y=3x+2

    c, Đường thẳng y=(k+1)x+k song song với đường thẳng y=5x-5 khi và chỉ khi k+1=5 và. Từ đó suy ra k=4.

    Vậy hàm số cần tìm là y=5x+4.

    Bài 5: a, Vẽ đồ thị của các hàm số y=x+1 và y=-x+3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b, Hai đường thẳng y=x+1 và y=-x+3 cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.

    c, Tính chu vi và diện tích tam giác ABC.

    Hướng dẫn giải

    a, Đồ thị hàm số y=x+1 đi qua A(-1; 0) và (0; 1)

    Đồ thị hàm số y=-x+3 đi qua B(3; 0) và (0; 3)

    b, Với đường thẳng y=x+1:

    Cho y=0 ta suy ra x=-1. Vì vậy, đường thẳng cắt trục Ox tại A(-1; 0)

    Với đường thẳng y=-x+3:

    Cho y=0 ta tuy ra x=3. Vì vậy, đường thẳng cắt trục Ox tại B(3; 0)

    Gọi C (x; y) là giao điểm của đường thẳng y=x+1 và đường thẳng y=-x+3.

    Vì C(x; y) thuộc vào cả 2 đường thẳng trên nên ta có: x+1=-x+3. Từ đó suy ra x=1

    Thay x=1 vào hàm y=x+1 ta được y=2

    Vậy C(1; 2)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môt Số Lưu Ý Khi Giải Pt Lượng Giác
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Đánh Giá Cực Hay
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Sử Dụng Biểu Thức Liên Hợp Cực Hay
  • Phương Pháp Liên Hợp Giải Phương Trình Vô Tỷ
  • Giải Pt Vô Tỉ Bằng Pp Liên Hợp
  • Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Mệnh Đề Chương 1 Sbt Đại Số 10
  • Bài 10, 11, 12, 13 Trang 49 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 18: Sinh Quyển. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Của Sinh Vật
  • Thống Kê Các Thành Tựu Văn Học, Nghệ Thuật Ở Các Thế Kỉ Xi
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 2
  • Bài 7 trang 34 Sách bài tập SBT Đại số 10

    Vẽ đồ thị của các hàm số sau và xét tính chẵn lẻ của chúng

    a) (y = – {2 over 3}x + 2)

    b) (y = {4 over 3}x – 1)

    c) (y = 3x)

    d) y = 5

    e) (y = sqrt 2 – 1)

    Đáp án:

    a) Đồ thị là hình 26. Hàm số không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ.

    b) Đồ thị là hình 27. Hàm số không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ.

    c) Đồ thị là hình 28. Hàm số là hàm số lẻ.

    e) Đồ thị là hình 30. Hàm số là hàm số chẵn.

    Vẽ đồ thị hàm số

    (y = left{ matrix{

    2x – 1,x ge – 1 hfill cr

    {1 over 2}x + 1,x < 1 hfill cr} right.)

    Bài 9 trang 34

    Viết phương trình đường thẳng song song với đường thẳng y = 3x – 2 và đi qua điểm

    a) M (2 ;3) ;

    b) N (-1 ;2).

    Bài giải: Các đường thẳng đều có phương trình dạng y = ax+b . Các đường thẳng song song với nhau đều có cùng một hệ số a. Do đó các phương trình của các đường thẳng song song với đường thẳng y = 3x – 2 đều có hệ số a = 3

    a)Phương tình cần tìm có dạng y = 3x + b .

    Vì đường thẳng đi qua điểm M(2;3), nên ta có (3 = 3.2 + b Leftrightarrow b = – 3)

    Vậy phương trình của đường thẳng đó là y = 3x – 3

    b) y = 3x + 5

    Bài 10 Sách bài tập Toán SBT Đại số 10 trang 34

    Xác định các hệ số a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm sau

    a) (A({2 over 3}; – 2)) và B(0 ;1);

    b) (M( – 1; – 2)) và (N(99; – 2))

    c) P(4 ;2) và Q(1 ;1).

    Giải: Để xác định các hệ số a và b ta dựa vào tọa độ các điểm mà đồ thị đi qua, lập hệ phương trình có hai ẩn a và b.

    a)Vì đồ thị đi qua (A({2 over 3}; – 2)) nên ta có phương trình (a.{2 over 3} + b = – 2)

    Tương tự, dựa vào tọa độ của B(0 ;1) ta có 0 + b =1.

    Vậy, ta có hệ phương trình.

    (left{ matrix{

    {{2a} over 3} + b = – 2 hfill cr

    b = 1 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{

    a = – {9 over 2} hfill cr

    b = 1 hfill cr} right.)

    b) (a = 0;b = – 2)

    c) (a = {1 over 3};b = {2 over 3})

    Bài 11 trang 34 SBT Toán 10

    (left{ matrix{

    3 = b hfill cr

    0 = a + b hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{

    a = – 3 hfill cr

    b = 3 hfill cr} right.)

    Đường thẳng có phương trình là y = -3x + 3

    b) y = -4x

    c) y = x – 2

    Bài 12 trang 35

    a) A(-1; 3);

    b) B(0; 6);

    c) C(5; -2;

    d) D(1; 10).

    Bài giải: Để xét xem một điểm với tọa độ cho trước có thuộc đồ thị của hàm số y = f(x) hay không ta chỉ cần tính giá trị của hàm số tại hoành độ của điểm đã cho. Nếu giá trị của hàm số tại đó bằng tung độ của điểm đang xét thì điểm đó thuộc đồ thị, còn nếu ngược lại thì điểm đang xét không thuộc đồ thị.

    a)Với điểm A(-1 ; 3). Ta có

    b) Điểm B không thuộc đồ thị ;

    c) Điểm C không thuộc đồ thị ;

    d) Điểm D không thuộc đồ thị.

    Bài 13 trang 35

    Gợi ý làm bài

    a)Ta có thể viết

    (y = left{ matrix{

    2x – 3,x ge {3 over 2} hfill cr

    – 2x + 3,x < {3 over 2} hfill cr} right.)

    (y = left{ matrix{0,x < 0 hfill cr 2x,x ge 0 hfill cr} right.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 2 Chương 2
  • Bài 1,2,3,4 Trang 41,42 Môn Đại Số 10: Hàm Số Y = Ax+B
  • Giải Bài Tập Trang 140 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 6
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 6
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận (Chi Tiết)
  • Tình Yêu Và Thù Hận (Trích Rô
  • Giải Getting Started Trang 6 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 8 Năm 2022
  • Chương II: Hàm Số Bậc Nhất Và Bậc Hai – Đại Số Lớp 10

    Bài 2: Hàm Số y = ax + b

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. y = ax + b (a ≠ 0)

    * Tập xác định: D = ℝ

    * Chiều biến thiên

    2. Hàm số hằng y = b

    Đồ thị là đường thẳng song song hoặc trùng với trục Ox, cắt trục Oy tại điểm (0; b).

    Suy ra, y đồng biến trên (0; +∞); nghịch biến trên (-∞; 0)

    * Bảng biến thiên

    Bài Tập 1 Trang 41 SGK Đại Số Lớp 10

    Vẽ đồ thị hàm số:

    a) y = 2x – 3

    b) ()(y = sqrt{2});

    c) (y=-frac{3x}{2}+7;)

    Bài Tập 2 Trang 42 SGK Đại Số Lớp 10

    Xác định a, b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm.

    a) A(0; 3) và (B=(frac{3}{5};0));

    b) A(1; 2) và B(2; 1)

    c) A(15;- 3) và B(21;- 3)

    Bài Tập 3 Trang 42 SGK Đại Số Lớp 10

    Viết phương trình y = ax + b của đường thẳng:

    a) Đi qua điểm (A(4; 3), B(2;- 1)).

    b) Đi qua điểm A(1;- 1) và song song với Ox.

    Bài Tập 4 Trang 42 SGK Đại Số Lớp 10

    Vẽ đồ thị hàm số.

    a) (y=left{begin{matrix} 2x với x ≥ 0\ \ -frac{1}{2}x với x < 0 end{matrix}right.)

    b) (y=left{begin{matrix} x+1 với x ≥ 1\ \ -2x+4 với x < 1 end{matrix}right.)

    Lời kết: Bài học là bước cơ bản để các em tìm hiểu sâu hơn về hàm số bậc 2 trong chương trình học, qua bài học này các em cần chú ý như sau:

    – Dạng hàm số y = ax + b

    – Các dạng đồ thì của nó

    Như vậy, các em đã hoàn thành xong nội dung bài học bài 2 hàm số y = ax + b chương 2 đại số lớp 10. Nội dung cơ bản để tìm hiểu hàm số y = ax + b. Hy vọng các em sẽ có một nội dung bài học thật tốt.

    Các bạn đang xem Bài 2: Hàm Số y = ax + b thuộc Chương II: Hàm Số Bậc Nhất Và Bậc Hai tại Đại Số Lớp 10 môn Toán Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • 17 Câu Trắc Nghiệm: Hàm Số Y = Ax + B Có Đáp Án.
  • Soạn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Siêu Ngắn
  • Giáo Án Thao Giảng: Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Cđ Pt Đt Y = Ax + B Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • Trên Tập Số Phức, Phương Trình: (Z^4+4=0) Có Bao Nhiêu Nghiệm?
  • Giải Phương Trình 6 Ẩn
  • Giai He Phuong Trinh Tuyen Voi Nhieu An So
  • Giải Thích Ý Nghĩa Số Điện Thoại Của Mình Bạn Nên Xem
  • §2. HÀM SỐ y = ax + b A. KIẾN THỨC CĂN BẢN Hàm sô' bậc nhâ't y = ax + b (a * 0) Tập xác định D = X. Chiều biến thiên Với a < 0 hàm-số nghịch biến trên R. Bảng biến thiên. a < 0 Hàm số hằng y = b Đồ thị của hàm số y = b là một đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0; b). Đường thẳng này gọi là đường thẳng y - b. Hàm số y = IXI TXĐ: D = K B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP 1. Vẽ đồ thị cùa các hàm số 6ịiẦÍ y / a) Đổ thị là đường b/ thẳng đi qua hai o /3 X điểm A(0; -3), B( 1; 0). *A 2 / b) Đồ thị là đường thẳng song song với Ox và cắt trục tung tại điểm M(0; 72 ) c) Đồ thị là đường thẳng đi qua hai điểm A(0; 7), B(2; 4). d) y = IXI - 1 = Đồ thị là hai nửa đường thẳng cùng xuất phát từ điểm có toạ độ (0; -1), đốì xứng với nhau qua trục Oy. c) A(15; -3) và B(21; -3). 2. Xác định a, b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm '3 b) A(1; 2) và B(2; 1); ốịiải Gọi d là đồ thị hàm số y = ax + b 3 = b a) Vì A, B Ẽ d nên: < ,a = -5 Vì A, B e d nên: A, B e d nên: 2 = a + b ía 1 1 = 2a + b I b = 3 -3 = lõa + b -3 = 21a + b 1 a = 0 b =-3 Viết phương trình y = ax + b của các đường thẳng Đi qua hai điểm A(4; 3) và B(2; -1): b) Đi qua điểm A(1; -1) và song song với Ox. éjiải Gọi d là đồ thị hàm sô' y = ax + b 4 _ , , Í4a + b = 3 fa = 2 a) A, B e d nên <! , o < Vậy d: y = 2x - 5. (2a + b = -l [b =-5 Í a - Q f a - 0 . Vậy d: y = -1. -1 = a + b [b = -1 2x với X < 0; b) y = (x + 1 j-2x + 4 2. Vẽ đồ thị hàm số: f(x) = Vẽ đổ thị của các hàm số: a) y = Đường thẳng y = 2x đi qua 0(0; 0) và A(l; 2). Đường thẳng y = - X đi qua 0(0; 0) và B(-2; 1). Đồ thị (hình bên). Đường thẳng y = X + 1 đi qua A(l; 2) và B(2; 3). Đường thẳng y = -2x + 4 đi qua A(l; 2) và C(0; 4). Đồ thị (hình bên). c. BÀI TẬP LÀM THÊM 1. Cho hàm sô' y = 2x + 3 có đồ thị (D) và A(1; -2). Viết phương trình đường thẳng (A) qua A và song song với (D). Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y = 2x - 4. Suy ra đồ thị các hàm sô' y = 2 Ixl - và J = I2x - 4I. Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số. Khảo sát và vẽ đồ thị các hàm số: y = 2lxl - Ix - 11; y = xlx-3l-4 Bằng đồ thị hãy biện luận theo m sô' nghiệm của phương trình: xlx - 3I - 4 = m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)
  • Môt Số Lưu Ý Khi Giải Pt Lượng Giác
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Đánh Giá Cực Hay
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Sử Dụng Biểu Thức Liên Hợp Cực Hay
  • Phương Pháp Liên Hợp Giải Phương Trình Vô Tỷ
  • Bài 3 : Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Hàm Trên N
  • Lịch Sử Hình Thành Serie A Giải Đấu Số 1 Nước Ý
  • Giải Vô Địch Yoga Quốc Gia Lần Iii Năm 2022 Sẽ Diễn Ra Tại Đồng Nai
  • Serie A 2022/2022 Trực Tiếp Tỉ Số, Kết Quả, Bóng Đá Ý
  • Serie A 2022 – 2022 Được Phát Sóng Trực Tiếp Trên Kênh Nào?
  • Bài 3 :

    Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng :

    • Cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, b gọi là tung độ góc.
    • Song song đồ thị của hàm số y = ax.

    Ví dụ : vẽ đồ thị của hàm số  y = x + 2

    Giải.

    TXD : R

    Bảng giá trị :

    X

    1

    2

    y = x + 2

    3

    4

    đồ thị của hàm số  y = x + 2 là đường thẳng đi qua hai điểm A(1 ; 3) và B(2 ; 4).

       Phương pháp  Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  :

    Bước 1.          Gọi A(x0; y0) là giao điểm của (d1) : y = f1(x) và (d2): y = f2(x)

    Bước 2.          Phương trình hoành độ giao điểm : f1(x0) = f2(x0)

    Bước 3.          Giải phương trình tìm được x0. suy ra y0.

    Tìm được A(x0; y0)

    ================================================

    Ví dụ minh họa  :  cho (d1) : y = 2x -1 ; (d2) : y = – x +2

    1)      Khảo sát và vẽ (d1) và (d2) trên cùng một hệ trục.

    2)      Tìm tọa độ giao điểm của(d1) và (d2).

    Giải.

    a)  Xét

    TXD : R

    BGT :

    x

    0

    1

    y = 2x – 1

    -1

    1

    Đồ thị của hàm số là Đường thẳng đi các điểm (0; -1) và (1; 1).

    Xét

    TXD : R

    BGT :

    x

    0

    2

    y = -x + 2

    2

    0

    Đồ thị của hàm số là Đường thẳng đi các điểm (0; 2) và (2; 0).

    Vẽ :

    tọa độ giao điểm của(d1) và (d2).

    Phương trình hoành độ giao điểm :

    2x – 1 = -x + 2

    suy ra : y = 2.1 -1 = 1.

    Vậy : tọa độ giao điểm của(d1) và (d2) là A(1 ; 1).

    Vẽ (d1) và (d2) :

     

     Phương trình đường thẳng có tham số.

    Định nghĩa :

    Phương trình đường thẳng có tham số là phương trình đường thẳng (r) có dạng : y = ax + b. trong đó a và b phụ thuộc vào một đại lượng m. ta gọi m là tham số.

    Ví dụ : hàm số y = (2m – 1)x + m + 1 (m là tham số) với a = 2m – 1 và b = m + 1.

    Xác đinh tham số :

    Bước 1.          Tìm các hệ số a, b của hàm số bậc nhất theo tham số.

    Bước 2.          Dựa vào điều kiện bài toán thiết lập phương trình hoặc bất phương trình.

    Bước 3.          Giải phương trình hoặc bất phương trình. Kết luận.

    ================================================================

    Ví dụ minh họa 1  :  tìm điểm cố định của đường thẳng (d) y = (2m – 1)x + m + 1.

    Giải.

    Gọi A(x0; y0) là điểm cố định của đường thẳng (d). ta có :

    y0 = (2m – 1)x0 + m + 1 đúng mọi m.

    (*) đúng mọi x khi : 2 x0+ 1 = 0 và –  x0 + 1- y0= 0

    hay :  x0 =-1/2 và y0= 3/2

    Vậy 🙁 d) luôn đi qua điểm cố định A(-1/2; 3/2).

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phương Trình Bằng Phương Pháp Nhân Liên Hợp
  • Chuyên Đề Phương Trình Vô Tỉ Toán 9
  • Giải Các Hệ Phương Trình Tuyến Tính
  • Phương Pháp Giải Bất Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Hướng Dẫn Xoay Rubik 3X3X3 Theo Cách Đơn Giản Nhất
  • Bài Tập Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2 Hình Học 7 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Ý Nghĩa Của 64 Quẻ Dịch. Quẻ 40: Lôi Thủy Giải
  • Các Dạng Toán Lớp 4 Đầy Đủ Nhất
  • Các Dạng Toán Cơ Bản Lớp 3
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8
  • Giải bài tập 15 trang 51 SGK đại số 9

    a) Vẽ đồ thị của các hàm số y = 2x; y = 2x + 5; y = -$frac{1}{2}$x và y = -$frac{1}{2}$x + 5 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b) Bốn đường thẳng trên cắt nhau tạo thành tứ giác OABC (O là gốc tọa độ). Tứ giác OABC có phải là hình bình hành không? Vì sao?

    Đồ thị hàm số y = 2x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm Q(1;2)

    Đồ thị hàm số y = 2x + 5 là đường thẳng đi qua hai điểm A(-$frac{5}{2}$;0) và B(0;5)

    Đồ thị hàm số y = -$frac{1}{2}$x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm P(2;-1)

    # y = -$frac{1}{2}$x + 5

    Đồ thị hàm số y = -$frac{1}{2}$x + 5 là một đường thẳng đi qua hai điểm B(0;5) và C(2;4)

    b) Xét tứ giác OABC, ta có:

    OC // AB (Vì đường thẳng y = 2x song song với đường thẳng y = 2x + 5)

    BC // AO (Vì đường thẳng y = -$frac{1}{2}$x song song với đường thẳng y = -$frac{1}{2}$x + 5)

    Do đó tứ giác OABC là hình bình hành (1)

    Mặt khác hai đường thẳng y = 2x và y = -$frac{1}{2}$x có tích các hệ số góc là a.a’ = 2.(-$frac{1}{2}$) = -1 nên hai đường thẳng đó vuông góc với nhau

    Hay OA vuông góc với OC (2)

    Từ (1) và (2) suy ra OABC là hình chữ nhật.

    Giải bài tập 16 trang 51 SGK đại số 9

    a) Vẽ đồ thị các hàm số y = x và y = 2x + 2 trên mặt phẳng tọa độ.

    b) Gọi A là giao điểm của hai đồ thị nói trên, tìm tọa độ điểm A.

    c) Vẽ qua điểm B(0; 2) một đường thẳng song song với trục Ox, cắt đường thẳng y = x tại điểm C. Tìm tọa độ của điểm C rồi tính diện tích tam giác ABC (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét)

    Bài giải:

    a) Đồ thị hàm số y = x là đường thẳng đi qua hai điểm O và M(1;1)

    Đồ thị hàm số y = 2x + 2 là đường thẳng đi qua hai điểm B(0;2) và N(-1; 0)

    b) A là giao điểm của hai đường thẳng y = x và y = 2x + 2 nên hoành độ điểm A là nghiệm của phương trình:

    x = 2x + 2 ⇔ x = -2

    Thế x = -2 vào đường thẳng y = x, ta có y = -2

    Vậy tọa độ điểm A(-2; -2).

    c) Đường thẳng đi qua điểm B(0;2) và song song với trục Ox có phương trình y = 2

    Mặt khác hoành độ điểm C chính là nghiệm của phương trình 2 = x

    Tính diện tích tam giác ABC

    Qua A, kẻ đường thẳng song song với Oy và cắt đường thẳng BC tại H

    Ta có AH $perp$ BC, BC = 2, AH = 4

    Do đó : $S_∆ABC$ = $frac{1}{2}$ chúng tôi = $frac{1}{2}$.2.4 = 4

    Vậy diện tích tam giác ABC bằng 4 $cm^2$

    Mỗi bài toán có nhiều cách giải, đừng quên chia sẻ cách giải hoặc ý kiến đóng góp của bạn ở khung nhận xét bên dưới. Xin cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt
  • Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 51…
  • Hướng Dẫn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B.
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2 Hình Học 7 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Ý Nghĩa Của 64 Quẻ Dịch. Quẻ 40: Lôi Thủy Giải
  • Các Dạng Toán Lớp 4 Đầy Đủ Nhất
  • Các Dạng Toán Cơ Bản Lớp 3
  • Sách giải toán 10 Bài 2: Hàm số y = ax + b giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 2 trang 40: Vẽ đồ thị của các hàm số: y = 3x + 2; y = – 1/2 x+5

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 2 trang 40: Cho hàm số hằng y = 2

    Xác định giá trị của hàm số tại x = -2; -1; 0; 1; 2.

    Biểu diễn các điểm (-2;2), (-1;2), (0;2), (1;2), (2;2) trên mặt phẳng tọa độ.

    Nêu nhận xét về đồ thị của hàm số y = 2.

    Lời giải

    +) Tại x = -2; -1; 0; 1; 2 thì y = 2

    +) Đồ thị của hàm số y = 2 là đường thẳng song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0; 2).

    Bài 1 (trang 41-42 SGK Đại số 10): Vẽ đồ thị của các hàm số:

    a) y = 2x – 3;

    b) y = √2;

    Lời giải:

    a) y = 2x – 3.

    + x = 1 thì y = 2.1 – 3 = -1. Vậy điểm (1 ; -1) thuộc đồ thị hàm số.

    + x = 0 thì y = 2.0 – 3 = -3. Vậy điểm (0 ; -3) thuộc đồ thị hàm số.

    b) Đồ thị hàm số y = √2 là đường thẳng song song với trục hoành và qua điểm B(0 ; √2)

    + x = 2 thì y = 4. Vậy điểm (2; 4) thuộc đồ thị hàm số.

    + x = 4 thì y = 1. Vậy điểm (4; 1) thuộc đồ thị hàm số.

    + Nửa đồ thị là đường thẳng y = x – 1 trong khoảng (0; +∞).

    + Nửa đồ thị là đường thẳng y = -x – 1 trong khoảng (-∞; 0).

    Bài 2 (trang 42 SGK Đại số 10): Xác định a, b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm

    a) A(0;3) và B (3/5; 0)

    b) A(1; 2) và B(2; 1);

    c) A(15; -3) và B(21; -3).

    Lời giải:

    a) A(0;3) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b ⇒ 3 = a.0 + b ⇒ b = 3.

    B (3/5; 0) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b ⇒ 0 = a.3/5 + 3 ⇒ a = -5.

    Vậy a = -5; b = 3.

    b) A(1; 2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b ⇒ 2 = a.1 + b ⇒ b = 2 – a (1)

    B (2; 1) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b ⇒ 1 = 2.a + b (2)

    Thay (1) vào (2) ta được: 2a + 2 – a = 1 ⇒ a = -1 ⇒ b = 2 – a = 3.

    Vậy a = -1; b = 3.

    c) A(15; -3) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b ⇒ -3 = 15.a + b ⇒ b = -3 – 15.a (1)

    B (21; -3) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b ⇒ -3 = 21.a + b ⇒ b = -3 – 21.a (2)

    Từ (1) và (2) suy ra -3 – 15.a = -3 – 21.a ⇒ a = 0 ⇒ b = -3.

    Vậy a = 0; b = -3.

    Bài 3 (trang 42 SGK Đại số 10): Viết phương trình y = ax + b của các đường thẳng:

    a) Đi qua hai điểm A(4;3), B(2 ; -1);

    b) Đi qua điểm A(1 ; -1) và song song với Ox.

    Lời giải:

    a)

    + A (4; 3) thuộc đường thẳng y = ax + b ⇒ 3 = 4.a + b (1)

    + B (2; -1) thuộc đường thẳng y = ax + b ⇒ -1 = 2.a + b (2)

    Lấy (1) trừ (2) ta được: 3 – (-1) = (4a + b) – (2a + b)

    ⇒ 4 = 2a ⇒ a = 2 ⇒ b = -5.

    Vậy đường thẳng đi qua hai điểm A(4;3), B(2 ; -1) là y = 2x – 5.

    b)

    + Đường thẳng song song với Ox có dạng y = b.

    + Đường thẳng đi qua điểm A(1 ; -1) nên b = – 1.

    Vậy đường thẳng cần tìm là y = -1.

    Bài 4 (trang 42 SGK Đại số 10): Vẽ đồ thị của các hàm số

    Lời giải:

    a) Đồ thị hàm số là hợp của hai phần đồ thị

    + Phần thứ nhất là nửa đường thẳng y = 2x giữ phần bên phải trục tung.

    + Phần thứ hai là nửa đường thẳng y = -1/2. x giữ phần bên trái trục tung.

    b) Đồ thị hàm số là hợp của hai phần:

    + Phần thứ nhất là nửa đường thẳng x + 1 giữ lại các điểm có hoành độ ≥ 1.

    + Phần thứ hai là nửa đường thẳng -2x + 4 giữ lại các điểm có hoành độ < 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt
  • Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 51…
  • Hướng Dẫn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 15,16,17,18,19 Trang 51 Toán 9 Tập 1: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A≠0)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Tình Yêu Và Thù Hận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận
  • Chương II: Hàm Số Bậc Nhất – Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số y = ax + b (a ≠ 0)

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. Đồ thị của hàm số y = ax + b với a ≠ 0

    Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng

    – Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

    – Song song với đường thẳng y = ax, nếu b ≠ 0; trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0

    Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.

    2. Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

    * Khi b = 0 thì y = ax. Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm A(1; a)

    * Xét trường hợp y = ax + b với a ≠ 0 và b ≠ 0

    Để vẽ đồ thị hàm số y = ax + b, ta cần xác định được hai điểm phân biệt nào đó thuộc đồ thị rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.

    Trong thực hành, ta thường xác định hai điểm đặc biệt là guao điểm cuả dồ thị với hai trục tọa độ.

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 3 Đồ Thị Của Hàm Số y = ax + b (a ≠ 0)

    Hướng dẫn làm bài tập sgk bài 3 đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) chương 2 toán đại số lớp 9 tập 1. Bài học sẽ giúp các bạn biết cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.

    Bài Tập 15 Trang 51 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    a. Vẽ đồ thị của các hàm số ()(y = 2x; y = 2x + 5; y = -frac{2}{3}x) và (y = -frac{2}{3}x + 5) trên cùng một mặt phẳng tọa độ

    b. Bốn đường thẳng trên cắt nhau tạo thành tứ giác OABC (O là gốc tọa độ). Tứ giác OABC có phải là hình bình hành không? Vì sao?

    Bài Tập 16 Trang 51 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    a. Vẽ đồ thị các hàm số y = x và y = 2x + 2 trên mặt phẳng tọa độ

    b. Gọi A là giao điểm của hai đồ thị nói trên, tìm tọa độ điểm A

    c. Vẽ qua điểm B(0; 2) một đường thẳng song song với trục Ox, cắt đường thẳng y = x tại điểm C. Tìm tọa độ của điểm C rồi tính diện tích tam giác ABC (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét)

    Luyện Tập: Bài Tập Trang 51 – 52 SGK

    Bài Tập 17 Trang 51 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    a. Vẽ đồ thị của các hàm số y = x + 1 và y = -x + 3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b. Hai đường thẳng y = x + 1 và y = -x + 3 cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.

    c. Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC (đơn vi đo trên các trục tọa độ là xentimét)

    Bài Tập 18 Trang 52 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    a. Biết rằng với x = 4 thì hàm số y = 3x + b có giá trị là 11. Tìm b. Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị b vừa tìm được

    b. Biết rằng đồ thị của hàm số y = ax + 5 đi qua điểm A (-1; 3). Tìm a. Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị a vừa tìm được.

    Bài Tập 19 Trang 52 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    Đồ thị của hàm số (y = sqrt{3}x + sqrt{3}) được vẽ bằng compa và thước thẳng. Hãy tìm hiểu cách vẽ đó rồi nêu lại các bước thực hiện.

    Áp dụng: Vẽ đồ thị của hàm số (y = sqrt{5}x + sqrt{5}) bằng compa và thước thẳng. Hướng dẫn. Tìm điểm trên trục tung có tung độ bằng (sqrt{5}).

    Lời kết: qua nội dung bài 3 đồ thị của hàm số y = ax + b (≠ 0) chương 2 toán đại số lớp 9 tập 1, các bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

    – Đồ thị của hàm số y = ax + b với a ≠ 0

    – Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

    Các bạn đang xem Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số y = ax + b (a ≠ 0) thuộc Chương II: Hàm Số Bậc Nhất tại Đại Số Lớp 9 Tập 1 môn Toán Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 2 Bài 2: Hàm Số Y = Ax+B
  • Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Hàm Số Y=Ax+B Toán Lớp 10 Bài 2 Giải Bài Tập
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 2 Bài 2: Hàm Số Y = Ax+B
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)
  • Giải Bài 15,16,17,18,19 Trang 51 Toán 9 Tập 1: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A≠0)
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Hàm số y = ax + b giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 2.10 trang 35 Sách bài tập Đại số 10: Vẽ đồ thị của các hàm số sau và xét tính chẵn lẻ của chúng

    a) y = (-2x / 3) + 2;

    b) y = (4x / 3) – 1;

    c) y = 3x;

    d) y = 5.

    Lời giải:

    a) Đồ thị là hình 26. Hàm số không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ.

    b) Đồ thị là hình 27. Hàm số không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ.

    c) Đồ thị là hình 28. Hàm số là hàm số lẻ.

    d) Đồ thị là hình 29. Hàm số là hàm số chẵn.

    e) Đồ thị là hình 30. Hàm số là hàm số chẵn.

    Bài 2.11 trang 35 Sách bài tập Đại số 10: Vẽ đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số được vẽ trên hình 31. Điểm (1 ;1) thuộc đồ thị, điểm (1; 3/2) không thuộc đồ thị.

    Bài 2.12 trang 35 Sách bài tập Đại số 10: Xác định các hệ số a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm sau

    a) A(2/3; -2) và B(0; 1)

    b) M(-1; -2) và N(99; -2)

    c) P(4; 2) và Q(1; 1)

    Lời giải:

    Để xác định các hệ số a và b ta dựa vào tọa độ các điểm mà đồ thị đi qua, lập hệ phương trình có hai ẩn a và b.

    a) Vì đồ thị đi qua A(2/3; -2) nên ta có phương trình 2a/3 + b = -2

    Tương tự, dựa vào tọa độ của B(0 ;1) ta có 0 + b = 1.

    Vậy, ta có hệ phương trình.

    b) a = 0; b = -2

    c) a = 1/3; b = 2/3

    Bài 2.13 trang 35 Sách bài tập Đại số 10: Viết phương trình đường thẳng y = ax + b ứng với hình sau

    Lời giải:

    a) Ta thấy đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm (0; 3) và (1; 0). Vậy ta có:

    Đường thẳng có phương trình là y = -3x + 3

    b) y = -4x

    c) y = x – 2

    Bài 2.14 trang 36 Sách bài tập Đại số 10: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số

    Lời giải:

    a) Ta có thể viết

    Từ đó có bảng biến thiên và đồ thị của hàm số

    c) Ta có thể viết

    Bài tập trắc nghiệm trang 36 Sách bài tập Đại số 10:

    Bài 2.15: Phương trình đường thẳng song song với đường thẳng y = -2x + 21 và đi qua điểm P(3; 10)

    A. y = 2x + 7 B. y = -2x + 16

    C. y = 3x – 2 D. y = -2x + 3

    Lời giải:

    Đáp án: B (Hướng dẫn. Loại A và C vì hệ số a ≠ -2; kiểm tra trực tiếp B và D).

    Bài 2.16: Đường thẳng y = ax + b với đồ thị (h.14) có phương trình là:

    A. y = -3x / 2 + 2

    B. y = 2x – 3

    C. y = 3x / 2 – 3

    D. – x – 3

    Lời giải:

    Đáp án: C (Hướng dẫn. Loại A và D vì ở đây hệ số a < 0; kiểm tra B và C bằng cách thay tọa độ hai điểm (0; -3) và (2; 0)).

    A. M(0; 7) B. N(0; 5)

    C. P(-2; -1) D. Q(-2; 1)

    Lời giải:

    Đáp án: A (Thay trực tiếp).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Số Y=Ax+B Toán Lớp 10 Bài 2 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Ý Nghĩa Hình Xăm Phong Thủy Và Bí Ẩn Tướng Số Qua Từng Hình Xăm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100