【#1】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới REVIEW 4 (UNIT 9-10)

VnDoc.com giới thiệu loạt bài Để học tốt Tiếng Anh lớp 11 mới (thí điểm) bao gồm hệ thống toàn bộ các bài soạn Tiếng Anh 11 mới (thí điểm) theo sách giáo khoa được trình bày theo các phần: Getting Started, Language, Skills: Reading, Speaking, Listening, Writing, Communication and Culture, Looking Back, Project bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Anh 11 mới (thí điểm). Review 4: Language

1. Use the correct form of the words in the box to complete the sentences. (Dùng dạng đúng của từ cho trong khung để hoàn thành câu.)

1. infrastructure

2. sustainable

3. renewable

4. overcrowded

5. inhabitants

2. Complete the sentences, using the correct form of the word in brackets. Add -free or anti- if necessary. (Dùng dạng đúng của từ cho ngoặc để hoàn thành câu, thêm -free hay anti- nếu cần.)

1. medtalion

2. cholesterol-free

3. anti-acne

4. ageing

5. expectancy

3. Listen to the sentences. Mark their intonation patterns, using/,or/ Then practise saying them (Hãy nghe những câu sau, đánh dấu ngữ điệu/., hoặc/, sau đó thực hành nói.)

1. A (xuống), B (xuống).

2. A (xuống), B (lên).

3. A (lên), B (lên) .

4. A (lên), B (lên).

4. Complete each question, using the correct question tag. (Dùng câu hỏi đuôi phù hợp để hoàn thành câu hỏi.)

1. do they

2. haven’t they

3. will have

4. didn’t we

5. are they

5. Rewrite the sentences, beginning as shown. (Viết lại những câu bên dưới, bắt đầu như đã cho.)

1. Dr Quan said (that) I/ we may/ might feel much better if i/ we start/ started practising meditation.

2. Lan said (that) if I want/ wanted to try natural remedies, I can/ could find useful information on the Internet.

3. Huong told me (that) if she drinks strong tea, she usually starts feeling dizzy.

4. If you use solar water heater in your home, you reduce your carbon footprint.

5. If you use the high-speed motorway, it takes three hours and a half to travel from Ha Noi to Lao Cai.

6. Change the sentences in reported speech in direct speech. (Hãy chuyển gián tiếp sang câu trực tiếp.)

1. “Van, you should take a yoga class to relieve stress,” said the doctor.

2. “Why don’t you use the new high-speed motorway?” the travel agent suggested./ “Let’s use the new high-speed motorway,” the travel agent suggested.

3. “Kevin, remember to go to your fitness class,” said his brother./ “Kevin, don’t forget to go to your fitness class,” said his brother.

4. “I’ll call you once a week while you are studying in Singapore,” said my sister.

5. “Don’t work out more than thirty minutes a day,” our fitness instructor said.

Review 4: Skills

1. Read the text about eco-city planning. (Đọc bài đọc nói về việc quy hoạch thành phố sinh thái.)

2. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại bài đọc rồi trả lời câu hỏi.)

1. It was created in 1987 (when the book Ecocity Berkeley: Building Cities for a Healthy Future by Richard Register was published).

2. There is no pollution as all the vehicles run on local renewable energy.

3. They co-exist with nature by piding the city into two cricles or rings.

4. The first ring is the city centre containing the residential areas. The second ring includes vast park space and lots of sreenery, which filters and refreshes the air people breathe.

5. Urban planners need to read the book because it can offer them creative ideas and solutions to environmental problems that can be applied to any city.

Hướng dẫn dịch

Xây dựng thành phố sinh thái

Khi tôi đọc cuốn sách Thành Phố Sinh Thái Berkeley. Xây dựng thành phố vì một tương lai lành mạnh của tác giả Richard Register, lần đầu tiên tôi được làm quen với ý tưởng về một thành phố sinh thái. Tác giả cuốn sách này đã đưa ra thuật ngữ “thành phố sinh thái” năm 1987 khi cuốn sách lần đầu tiên xuất bản.

Người dân của thành phố này suy nghĩ rất kỹ về những tác động có thể xảy ra đối với môi trường và chăm sóc tốt môi trường sống của mình. Ở đây không có ô nhiễm vì tất cả xe cộ đều chạy bằng năng lượng có thể tái tạo được của địa phương. Khí thải C02 được kiểm soát và giữ ở mức hài hòa với những quy định nghiêm ngặt về chất lượng bầu không khí và môi trường.

Bên cạnh đó, người dân cùng tồn tại với môi trường bằng cách phân chia thành phố ra thành hai vành đai. Vành đai thứ nhất là trung tâm thành phố bao gồm khu dân cư. Vành đai thứ hai gồm không gian rộng lớn dành làm công viên với nhiều cây xanh. Không gian xanh lọc sạch và làm trong lành bầu không khí mà mọi người thở.

Thành Phổ Sinh Thái Berkeley là một cuốn sách mang lại cảm hứng cho người đọc, có thể đem lại cho những nhà quy hoạch đô thị nhiều ý tưởng sáng tạo và những giải pháp có thể được áp dụng đối với bất kỳ thành phố nào.

3. Work with a partner. Choose two ideas (or use your own ideas) and make a conversation about sustainable living. (Làm việc với bạn bên cạnh, chọn hai ý tưởng (hoặc dùng ý tưởng của em) để làm một đoạn hội thoại về lối sống thân thiện với môi trường.)

– phân loại rác đề tái chế, dùng chất thái tạo ra điện, nhiệt… đề thỏa mãn nhu cầu hàng ngày

– thiết kể đường phố có thể đi bộ qua được: đi bộ trước, sau đó đi xe đạp rồi sử dụng phương tiện giao thông công cộng

– bảo vệ môi trường sổng, hỗ trợ nông nghiệp địa phương.

– thúc đấy lối sống giản dị, nấu ăn bằng những cây trồng tại địa phương, các thành phần hữu cơ.

1. F

2. T

3. T

4. T

5. F

Girls’ over-exercising can result from self-dissatisfaction and fear of being overweight. They may compare theirselves with fashion models considered to be physically perfect. They may worry about their waistlines not being thin enough or their bellies being too fat.

If you think our friend is over -exercising. try to talk to them, and explain that their bodies need to rest as well. Ask them to focus on other aspects of life such as study and hobbies.

【#2】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7: Saving Energy

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 Unit 7

trả lời câu hỏi, bài tập, dịch các bài khóa của các phần: 1. Getting started (Trang 57 SGK Tiếng Anh 9), 2. Listen and read (Trang 57 – 58 SGK Tiếng Anh 9), 3. Speak (Trang 58 – 59 SGK Tiếng Anh 9), 4. Listen (Trang 60 SGK Tiếng Anh 9), 5. Read (Trang 60 – 61 SGK Tiếng Anh 9), 6. Write (Trang 61 – 62 SGK Tiếng Anh 9), Language Focus (Trang 62 – 63 – 64 SGK Tiếng Anh 9).

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 6: THE ENVIRONMENT có đáp ánTừ vựng Tiếng Anh lớp 9 Unit 4, 5, 6

1. Getting started (Trang 57 SGK Tiếng Anh 9)

Look at the pictures. Work with a parter to make a list of things the family could do to save energy. (Bạn hãy nhìn vào tranh và thực hành với một bạn cùng lớp liệt kê những việc mà gia đình em có thể làm để tiết kiệm năng lượng.)

Gợi ý:

– They should turn off the faucets when they don’t use them.

– They should switch off the lights before going to bed or out.

– They should turn off the television or the radio when they don’t watch or listen to it.

2. Listen and read (Trang 57 – 58 SGK Tiếng Anh 9)

Hướng dẫn dịch:

Bà Mi đang nói chuyện với người hàng xóm, Bà Hà.

Bà Mi: Bà Hà, có chuyện gì vậy?

Bà Hà: Tôi lo lắng về hóa đơn tiền nước mới đây của tôi. Nó thực sự nhiều.

Bà Mi: Để tôi xem. Hai trăm ngàn đồng à! Bà nên giảm số lượng nước gia đình bà dùng đi.

Bà Hà: Tôi làm như thế nào?

Bà Mi: Trước tiên, hãy gọi thợ ống nước kiểm tra xem có đường nứt ở các ống không.

Bà Hà: Tôi sẽ làm điều đó.

Bà Mi: Bồn tắm sử dụng nước nhiều gấp đôi vòi hoa sen, do đó tôi đề nghị dùng vòi hoa sen. Và nhớ tắt các vòi nước. Một vòi rỉ nước có thể phung phí 500 lít một tháng.

Bà Hà: Tôi hiểu rồi. Cảm ơn bà.

a. Practice the dialogue with a partner. (Thực hành đoạn hội thoại với bạn.)

b. True or False? Check (v) the boxes. Then correct the false sentences. (Đúng hay sai. Điền dấu (V) vào ô. Sau đó sửa câu sai.)

Gợi ý:

1. (T)

2. (T)

3. (F)

4. (F)

5. (T)

3. Speak (Trang 58 – 59 SGK Tiếng Anh 9)

a) Look at the expssions in the tables and pictures. Make suggestions about how to save energy. (Nhìn vào các diễn đạt trong bảng và các bức tranh. Đưa ra đề nghị về cách tiết kiệm năng lượng.)

Gợi ý:

A. I think we should turn off the faucet. I suggest fixing the faucet.

B. I suggest turn off the electric oven/ cooker. I suggest repairing the cooker. It may be broken.

C. Why don’t we switch off the fan? Shall we have an electrician mend the fan?

D. I think we should turn off the air conditioner.

E. Let’s switch off the lights and the TV.

F. I suggest fixing the faucet in the bathroom.

G. I think we should use bikes instead of motorbikes.

H. Why don’t we use the public buses?

b) Work in a group of four. Work out an action plan to save energy for…. (Làm việc trong một nhóm bốn bạn. Lập một chương trình hành động tiết kiệm năng lượng cho lớp của bạn. Các cách diễn đạt và ý tưởng ở phần a) có thể giúp bạn.)

Gợi ý:

E: I think we should use energy – saving light bulbs for ordinary bulbs.

F: That’s a good idea.

G: How about turning off the lights and other electric tools when we don’t use them?

H: OK. Let’s do it.

4. Listen (Trang 60 SGK Tiếng Anh 9)

a. Listen to the news on solar energy and decide whether the statements…. (Nghe tin tức về năng lượng mặt trời và xác định xem các câu sau là đúng hay sai. Đánh dấu (V) vào khung và sửa các câu sai.)

Gợi ý:

1. (T)

2. (F)

3. (F)

4. (T)

5. (F)

b. Listen again and fill in each blank with one word you hear. (Nghe lại và điền vào mỗi chỗ trống một từ mà bạn nghe được.)

1. The sun can be an effective source of power.

2. Solar energy doesn’t cause pollution.

3. A lot of countries in the world are already using solar energy.

4. It is possible to store solar energy for a number of days.

5. Solar panels are installed on the roof of a house to receive the energy from the sun.

6. We can save natural resources by using solar energy instead of coal, gas, and oil.

5. Read (Trang 60 – 61 SGK Tiếng Anh 9)

Hướng dẫn dịch:

Ở các nước phương Tây, điện, khí đốt và nước không phải là hàng xa xỉ nhưng là nhu yếu phẩm. Các công ty ngày nay ý thức được người tiêu thụ muốn những sản phẩm không chỉ hoạt động hữu hiệu mà còn tiết kiệm tiền.

Đối với hầu hết gia đình ở Bắc Mĩ, việc thắp sáng chiếm 10% đến 15% hóa đơn tiền điện. Tuy nhiên, số lượng này có thể giảm bởi việc thay thế bóng đèn tròn 100 oắt thông thường bằng bóng tiết kiệm năng lượng. Những bóng này sử dụng 1/4 điện của bóng tiêu chuẩn và bền gấp 8 lần. Do đó, người tiêu thụ có thể tiết kiệm khoảng 7 đến 21 đô la cho mỗi bóng.

Ở châu Âu, có kế hoạch dán nhãn trên các tủ lạnh, tủ đông, máy giặt và máy sấy. Nhãn nói cho người tiêu dùng biết hiệu suất tiết kiệm năng lượng là bao nhiêu khi so sánh với các đồ dùng khác cùng loại.

Sau hết, những đổi mới này sẽ tiết kiệm tiền cũng như bảo tồn các tài nguyên của trái đất.

【#3】Giải Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations

CELEBRATIONS (Lễ kỉ niệm) I. VOCABULARY celebration (v) : kỉ niệm, làm lễ kỉ niệm icon (v) : tượng trưng repsentation (adj) : tiêu biểu, đại diện Easter t'i:sts] (n) : Lễ Phục Sinh Lunar New Year (pp) : suốt occur (n) : sự xảy ra decorate (n) : sự trang hoàng decorator (adj) : dính sticky rice cake cách xa Passover (n) sự tự do / slavery (adj) nô lệ; (n): người nô lệ Seder (conj) : miễn là, nếu parade (adj) nhiều màu, sặc sỡ / colorless (v) (n) đổ xô đến, tụ tập đám đông crowded (n) lời khen compliment sb on st (inter) : giỏi lắm; làm tôt lắm congratulate s.o. on st (n) : lời chúc mừng Congratulations ! (inter) : Xin chúc mừng! first prize (n) : cuộc thi active (n) : việc từ thiện nominate (n) : sự chọn activist zain] (n) : bài hát Tô Cách Lan lúc đón năm mới (nửa đêm 31/12) acquaintance (n) : sự tử tế kind (adj) : đáng tin cậy trust (v) : diễn tả feeling (n) : kỉ niệm, trí nhớ memorial (v) : nhớ, thuộc lòng lose heart (v) . : nhớ, bỏ qua, trễ e.g. He misses his parents. (Anh ấy nhớ cha mẹ.) He was ill, so he missed a lot of lessons. (Anh ấy bệnh, do đó anh ấy mát (bỏ qua) nhiều bài học.) He got up late, so he missed the early bus. (Anh ấy dậy trễ, vì thế anh trễ xe buýt đầu tiên.) tear (n) bridegroom: chàng rể hug' mãi mãi considerate (adj) rộng lượng, bao dung generosity (n) sự ưu tiên humour (n) tính hài hước humourous (v) phân biệt in a word in brief, in sum: tóm lại terrific (adj) hãnh diện, tự hào e.g. Her parents are proud of her success in the exams. (Cha mẹ cô hãnh diện về sự thành công của cô ở kì thi.) pride (adj) : còn sông * dead (v) : tưởng tượng share (v) : đề cao, nâng cao. support : khắp nước II. GRAMMAR A. ADJECTIVE/RELATIVE CLAUSES ( Mệnh đề tính từ/quan hệ). e.g.: The man who spoke to you yesteday is my uncle. {Người đàn ông nói chuyện bạn ngày hôm qua là chú tôi.) The car which you see over there is my boss's. (Chiếc xe bạn thấy đàng kia là xe của chủ tôi.) Danh từ hay đại từ có một mệnh đề tính từ bổ nghĩa được gọi là tiền ngữ (an antecedent). Mệnh đề tính từ luôn luôn đứng ngay sau tiền ngữ của nó. Relative pronouns (Đại từ quan hệ): gồm có: WHO chỉ về người WHOM WHOSE (chỉ sở hữu) WHICH: chỉ về sự việc, con thú, đồ vật. THAT: chỉ về người, sự việc, con thú. WHO: dùng thay cho tiền ngữ chỉ về người và làm chủ từ (subject) của mệnh đề tính từ. e.g.: The boy who is speaking to Mr John is the pfect. (Cậu bé đang nói chuyện với Ong John là lớp trưởng.) The person who takes care of patients is a nurse. (Người chăm sóc bệnh nhãn là y tá.) WHOM: dùng thay cho tiền ngữ chỉ về người và làm túc từ (object) của mệnh đề tính từ. e.g.: The woman fwho(m)7 you see at the desk is the librarian. (Người phụ nữ bạn thấy ở.bàn viết là quản thủ thư viện.) The doctor /who(m)7 they talked about is very kind. (Bác sĩ họ đã nói về (ông ta) rất tử tế.) Chú ý'. WHOM có thể được thay bằng WHO, ở văn phong giao tiếp (informal style). WHOSE (+ NOUN): khi tiền ngữ chỉ về người và có chức năng như một tính từ sở hữu (possessive adjective). e.g.: The child whose parents are dead is an orphan. {Đứa trẻ mà cha mẹ của nó mất là đứa mồ côi.) The man whose son is my classmate is an engineer. {Người đàn ông con ông ấy là bạn cùng lớp với tôi là kĩ sư.) Chú ý: WHOSE luôn luôn đứng giữa HAI danh từ. WHICH: dùng thay tiền ngữ chỉ về sự việc hay con thú, làm chủ từ hoặc túc từ của mệnh đề tính từ. g.: The books which are on top of the shelf are novels. {Những sách trên nóc kệ là tiểu thuyết.) (subject) The horses (which) you see in the field are race horses. {Những con ngựa bạn thấy trong cánh đồng là ngựa đua.) (object) THAT: dùng thay cho tiền ngữ chỉ người, sự việc hay con thú, làm chủ từ hoặc túc từ của mệnh đề tính từ. e.g.: The books that interest children much are picture-books. {Sách thu hút trẻ em nhiều là sách truyện tranh.) (subject) The matter (that) they're considering is very complex. {Vấn đề họ đang xem xét quá phức tạp.) (object) The student that showed you the way is in my class. {Sinh viên chỉ đường cho bạn học lớp tôi.) (subject) The children (that) visitors are giving psents are the victims of the last flood, (object) {Các trẻ em khách dang tặng quà là nạn nhân vụ lụt vừa qua.) Kinds of adjective clauses (Loại mệnh đề tính từ). Có hai loại mệnh đề tính từ: mệnh đề tính từ xác định (defining adjective clauses) hay giới Aạn(restrictive adjective clauses) và mệnh để tính từ không xác định (non-defining adjective clauses) hay không giới hạn (non-restrictive adjective clauses). a. Defining adjective clauses (Mệnh đề tính từ xác định): là một thành phần của câu; nó xác định hay phân loại tiền ngữ, và không thể bỏ. e.g.: The house which is on the street corner is a library. {Cái nhà ở góc đường là thư viện.) The girl who is talking with Ms Jane is Mary's sister. {Cô gái đang nói chuyện với Cô Jane là chị của Mary.) Nếu chúng ta bỏ mệnh đề tính từ, tiền ngữ "The house" và "The girl" không rõ nghĩa. Chú ý: ơ mệnh đề tính từ xác định, đại từ quan hệ làm túc từ có thể được bỏ. e.g.: The boy (whom/that) you gave a new book is a good pupil. (Cậu bé anh cho cuốn sách mới là học sinh giỏi.') The shop (whichlthat) you bought this bag at is the biggest in the village. (Tiệm bạn mua cái cặp này là tiệm lớn nhất trong làng.) Non-defining adjective clauses (Mệnh đề tính từ không xác định)'. là phần 'thêm vào để giải thích hay thêm thông tin cho tiền ngữ. Nếu bỏ mệnh đề tính từ, tiền ngữ vẫn có nghĩa đầy đủ. e.g.: That boy, who's sitting in the front row, is the best in class. (Cậu bé kia, người ngồi ờ dãy đầu, là học sinh giỏi nhất lớp.) This book, which you talked with me about, is one of Dickens'novels. (Cuốn sách này, cuốn sách bạn đã nói với tôi, là một trong những tiểu thuyết của Dickens.) Trạng từ quan hệ gồm có: WHEN,WHERE và WHY. WHEN: được dùng thay cho tiền ngữ là từ chỉ thời gian, như: day, time, year, .... e.g.: Do you remember the day when you went to school for the first time? (Bạn nhớ ngày bạn đi học lần đầu tiên không'?) It was the year when they arrived in this city. (Đó là năm họ đến thành phố này.) WHERE: được thay cho tiền ngữ là từ chỉ nơi chôn, như : city, village, place, school, . . . e.g.: This is the place where he was born. (Đây là nơi anh ấy được sinh ra.) The school where he took the first lesson was very small. ( Ngôi trường nơi anh ấy học vỡ lòng rất nhỏ.) WHY: khi tiền ngữ là từ "reason". e.g.: We don't know the reason why he didn't come to our meeting. (Chúng tôi không biết lí do anh ấy đã không dự cuộc họp mặt của chúng tôi.) PREPOSITON + RELATIVE PRONOUN (Giới từ + đại từ quan hệ). Khi đại từ quan hệ làm túc từ cho một giới từ, chúng ta có hai cách viết. a. Preposition + relative pronoun + clause (giới từ trước đại từ quan hệ). e.g.: The painting at which you are looking is Picasso's one. {Bức tranh anh đang nhìn là tranh của Picasso.) The man about whom you had talked with me came this morning. {Người đàn ông anh đã nói với tôi đến sáng nay.) Preposition after the verb (Giới từ sau động từ.) e.g.: The matter (which/that) you are anxious about is considered. (Vẩn đề anh lo lắng được cứu xét.) What's the matter (whichlthat) you always think of? (Vấn đề bạn luôn nghĩ đến là gì?) COMBINING SIMPLE SENTENCES WITH ADJECTIVE CLAUSES. (Kết hợp câu đơn với mệnh đề tính từ). e.g.: Is this the letter? You wanted me to post iz. L_ I which/that (Phải đây là lá thư? Anh muốn tôi gởi nó.) -* Is this the letter (which/that) you wanted me to post? This is a nurse. Her son is my classmate. 11 whose (Đây là cô ý tá. Con trai bà ấy là bạn cùng lớp của tôi.) -* This is the nurse whose son is my classmate. The woman will give you a pen. She works in a book shop. I _z_ I who/that (Người phụ nữ sẽ cho em một cây viết. Bà ấy làm việc ở tiệm sách.) ■* The woman who/that will give you a pen works in a book shop. This is the hotel. We stayed at it last summer. I 1 where -* This is the hotel where we stayed last summer. Để kết hợp hai câu đơn với mệnh đề tính từ, chúng ta thực hiện những bước sau: tìm từ liên hệ với nhau (cùng chỉ một người / sự việc) ở hai câu, xác định câu nào là mệnh dề tính từ. Thường câu chỉ sự việc xảy ra trước; Câu chỉ sự việc đang diễn tiến; Câu chỉ sự việc có tính lâu dài, sự kiện hiển nhiên thay từ liên hệ bằng dại từ quan hệ tương ứng; viêt mệnh dề tính từ với đại từ ở ngay sau từ liên hệ kia. B. ADVERB CLAUSES OF CONCESSION (Mệnh đề trạng từ chỉ nhượng bộ). Conjunctions (Liên từ): mệnh đề trạng từ chỉ nhượng bộ thường được giới thiệu bởi một trong các liên từ: although (mặc dù), even though (mặc dù), hay though (mặc dù). g.: Although it's raining, Phil goes to the fields. (Mặc dù trời đang mưa, Phil đi ra dồng.) The workers go on working even though it's getting dark. (Công nhân tiếp tục làm việc dù trời đang tối dần.) Mệnh đề chỉ nhượng bộ có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính, nhưng chú ý dâu phẩy: nếu mệnh đề chỉ nhượng bộ đứng trước, phải có dấu phẩy. e.g.: Phil goes to the fields although it's raining. Other patterns (Mẫu câu khác): ngoài although, even though và though, mệnh đề chỉ nhượng bộ còn có những cấu trúc khác: а. HOWEVER + ADJ./ADV. + s + (may) + V, e.g.: Although he's famous, Mr John is very humble. (Mặc dù nổi tiếng, Ồng John rất khiêm tốn.) However famous he is, Mr John is very humble. Even though Pete practises hard, he can't pass the driving test. (Dù tập luyện vất vả, Pete không đậu kì thi lái xe.) pass the driving test. б. ADJECTIVE/ADVERB + AS/THOUGH + s + (may) + V, e.g.: Famous as he may be, he's very humble. Hard though he may practise, he can't pass ... . e.g.: No matter how famous he is, Mr John is very humble. 2VÓ matter how hard Pete practises, he can't pass the driving test. No matter what he said, he's always your brother. (Dù anh ấy nói gì đi nữa, anh ấy luôn luôn là anh của bạn.) TỪ HỎI (+ ever) + s + may + V, . . e.g.: Who(ever) he may be, he can't enter the room. (Dù ông ấy là ai, ông ấy không được vào phòng.) Whatever he does, he does it for the love's sake. (Bất kì ông ấy làm gì, ông ấy làm vì tình yêu thương.) What difficulties he may encounter, he never loses his hope. (Dù gặp khó khăn gì, anh ấy không bao giờ mất hi vọng.) Chú ý: Sau TỪ HOI, có thể có một danh từ. 3. Reduction of concessive clauses (Rút gọn mệnh đề chi nhượng bộ). Mệnh đề chỉ nhượng bộ có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ nhượng bộ với: DESPITE (mặc dù) ■ + gerund or noun phrase. IN SPITE OF (mặc dù) REGARDLESS OF (mặc dù) Mệnh đề chỉ nhượng bộ có cấu trúc: a , though + pronoun + be + adjective. I / -*■ despite + poss. adj + noun, e.g.: Although he's rich, he lives a simple life. (Mặc dù ông ấy giàu, ông ấy sống cuộc đời giản dị.) -* Despite his richness, he lives a simple life. That man still works even though he's old. (Người đàn ông đó vẫn làm việc dù ông ẩy già.) b. .. ., though + noun + be + adjective. , despite + the + adjective + noun. e.g.: Although the weather was bad, he went fishing. (Dù thời tiết xấu, ông ấy đi đánh cá.) -*■ In spite of the bad weather, he went fishing. c. . .., though + s + V + O/A. despite + gerund + o /A. e.g.: Although he works hard, he can't support his large family. (Dù ông ấy làm việc cần cù, ông ấy không nuôi nổi gia đình đông con.) Despite working hard, he can't support his large family. Though he had studied attentively, he couldn't pass the exams. (Dù anh ấy đã học chăm chỉ, anh không đậu kì thi.) In spite of having studied attentively, he couldn't pass the exams. Chú ý: Ớ mẫu câu này, hai chủ từ phải cùng chỉ MỘT người/sự việc. (Ớ các lớp trên, chúng ta sẽ học trường hợp hai chủ từ khác nhau.) III. SOLUTIONS AND TRANSLATIONS. (Lời giải và Bài dịch) GETTING STARTED. (Bắt đầu) Work with a partner. Match the icons with the names of the celebrations they repsent. (Thực hành với một bạn cùng học. Ghép các hình với tên của các lễ kỉ niệm chúng tượng trưng.) icon 1: Easter 2. icon 2: wedding icon 3: birthday 4. icon 4: Christmas icon 6 (head of Unicorn: Mid-Autumn Festival icon 5 (peach blossom: hoa đào): Lunar New Year LISTEN AND READ.( Nghe và Đọc). Mặc dù quanh năm có nhiều lễ kỉ niệm, nhưng Tết hay lễ Tét Nguyên Đán là lễ kỉ niệm quan trọng nhất đối với người Việt Nam. Tết là ngày lễ hội xảy ra vào cuối Tháng Giêng hoặc đầu Tháng Hai. Đó là lúc mọi gia đình lau chùi và trang hoàng nhà của họ, và thưởng thức món ăn đặc biệt như bánh tét. Các thành viền gia đình sống ở xa cố gắng sum họp vào dịp Tết. Lễ Vượt Qua vào cuối Tháng Ba hay đầu Tháng Tư. Lễ hội này được cử hành ở Israel bởi tất cả dân Do Thái. Vào dịp lễ hội này, dân kỉ niệm sự tự do khỏi cảnh nô lệ. Lễ Vượt Qua cũng là lễ hội mùa xuân cổ. Vào đêm đầu tiên và thứ hai của lễ Vượt Qua, các gia đình Do Thái ăn một bữa ăn đặc biệt có tên là Seder, kỉ niệm cuộc xuất hành của dân Do Thái khỏi Ai cập. Lễ Phục Sinh là lễ hội vui mừng được cử hành ở nhiều nước. Nó xảy ra gần như cùng thời gian với lễ Vượt Qua. Vào ngày lễ Phục Sinh (Chủ Nhật Phục Sinh), trẻ con nhận được kẹo sô-cô-la hoặc trứng đường-nếu chúng ngoan. Ớ nhiều quốc gia, dân chúng tập trung ra đường để xem các cuộc diễu hành, dầy màu sắc. Celebration When Activities Food Country Tet late Jan./earlyFeb. family reunion sticky rice cakes Viet Nam- China Passover late Mar./earlyApril festival lamb, unleavened (không men) bread Israel Easter late Mar./ early April parades/feast sugar eggs/chocolate many countries 3. SPEAK (Nói). This is how to give and respond to compliments. (Đây là cách khen và trả lời lời khen.) Khen Trả lời lời khen Làm tốt lắm Cám ơn. Tuyệt lắm. Bạn tủ tế nói như thế. Để tôi khen bạn về ... . Bạn tử tế quá. Read the following situations with a partner, then give and respond to appropriate compliments. (Đọc những tình huống sau, sau đó khen và trả lời lời khen thích hợp.) a. Mai Trang : Well done, Trang. : Thanks. b. Mother : Let me congratulate you on your cake! Huyen : Very kind of you, Mum! c. Friends : That's an excellent nomination! Tuan : It's nice of you to say so. d. You : That's a great picture! Hoa : Thanks. Now think of situations in which you can compliment your friends and get responses from hislherlthem, then make up dialogues with your partner. (Bây giờ nghĩ đến những tình huống trong đó em có thể khen các bạn của em và nhận câu trả lời từ anh/chị ấy/họ, sau đó thực hiện những bài đối thoại với bạn cùng học.) You see your friend who are wearing a new shirt. You compliment him on it. You : Your new shirt is very ptty, Long. Long : Thanks. My mother made it for me on my birthday. Your friend invites you to the new house his parents have just bought. You compliment on it. You : What a nice house you have! Nam : Really? That's nice of you to say so. You see your friend with his new hairstyle. You compliment him. You : Hi, Mai. I almost didn't recognize you with your hairstyle. It looks great! Mai : Do you really like it? Thanks. You see your friend going on a new bicycle. You compliment on it. You : You know, I do like your new bicycle, Phong, especially its color. Phong : Thanks. I'm glad you like it. LISTEN. (Nghe) Listen to the song Auld Lang Syne. Fill in the missing words. (Nghe bài hát "Auld Lang Syne". Điền những từ thiếu.) Auld Lang Syne Should Auld acquaintance be forgot and never brought to mind? Should auld acquaintance be forgot and (a) days of auld lang syne? For auld tang syne, my dear, for auld lang syne, we'll (b) take a cup of kindness yet, for auld tang syne. Should auld acquaintance be forgot and never brought to (c) mind ? Should auld acquaintance be forgot and days of auld lang syne? And here's a (d) hand, my trusty friend And gie's a hand o'thine We'll take a cup of (e) kindness yet For auld lang syne. READ. (Đọc) Rita (ức) Gửi người dạy tôi yêu thương, khóc và cười như thế nào. Gửi người đã nói đừng bao giò' mất niềm hi vọng và luôn hoàn tất những gì đã bắt đầu. Gửi người mà tình cảm dành cho tôi quá dũng mãnh đến nỗi lời yêu thương không thể tả được. Bạn có thể đoán đó là ai không? Không quá khó để nói Jạne (Mĩ) Ba, con dang viết lá thư này để nói với Ba Ba được nhớ và yêu thương biết bao nhiêu không. Con sẽ luôn nhớ ngày ấy - ngày cưới của con. Ba đang đứng đấy đầm đìa nước mắt trong khi con đi đến chàng rể của con. Ba đã ôm lấy con và cho con cảm giác ba không bao giô muốn để con đi. Nhưng cuối cùng con phải bỏ Ba và bắt đầu cuộc sống mới của con... giây phút tồn tại mãi mãi theo thời gian. Ba ạ, bây giờ con có con, nhưng con sẽ luôn là con gái bé bỏng của Ba! Chúc Ba ngày của Cha vui vẻ! Bob (Úc) Bạn hỏi tôi nghĩ gì về Ba tôi. Tuyệt lắm! Tuyệt lắm! Tôi phải nói với bạn Ba tôi là người tốt nhất trên thế giới này. Bạn biết tôi muốn nói gì không? Ông ấy là người ân cần rộng lượng, người được yêu thương không chỉ bởi gia đình ông nhưng còn bởi tất cả bạn hữu. Gia đình luôn luôn là ưu tiên một của ông. Tính hài hước của ông làm cho ông khác biệt những người khác. Tóm lại, ba tôi tuyệt vời! Tôi rất tự hào về người và rất yêu người. Ba, chúc Ba Ngày của Cha vui vẻ! Questions. (Câu. hỏi). I think who Rite sends this card to is her father. Her father is alive, because at the end of the letter, she wishes her father a happy Father's Day. His sense of humour makes Bob's father different from others. From the three passages, we can see a father is a man who is always considerate and generous to his child(ren) and who has a strong and ever-lasting influence on them, too. WRITE (Vỉếụ ỉn Viet Nam people do not celebrate Mother's Day or Father's Day. You think it is necessary to have a day to celebraste for your Mom and another for your Dad. Write to a friend to share this idea Follow this outline, (ơ Việt Nam, người ta không kỉ niệm Ngày của Mẹ hay Ngày của Cha. Em nghĩ cần thiết có một ngày kỉ niệm Mẹ của em và một ngày cho Cha của em. Hãy viết cho bạn của em chia sẽ ý tưởng này. Hãy theo dàn bài này.) Dàn bài Đoạn Một : nói với bạn của em lí do kỉ niệm ngày này (để con cái bày tỏ tình cảm, kỉ niệm và tình yêu thương với cha mẹ chúng, đề cao truyền thống gia đình, đưa các thành viên gia đình gần nhau hơn,...) Đoạn Hai : cho chi tiết về: khi nào kỉ niệm: mùa nào hay tháng nào, ngày nào trong tháng hay trong tuần, (tại sao?) kỉ niệm như thế nào: tổ chức tiệc, gửi thiệp, đi dã ngoại, . . . quà đặc biệt gì để cho: quà cho Mẹ, quà cho Cha. món ăn đặc biệt gì để làm tặng. Dear Tom, I'm writing to you to tell my idea about an important celebration. I think it is necessary to celebrate Mother's Day and Father's Day in our country. As we know everyone of US in this world has parents. So, the fact that there is a day to celebrate for them is reasonable. Moreover, it's the occasion on which children can show their love and gratitude to their parents. What's more it's children's duty in the view of moral tradition of the nation. The time to celebrate those days is not near other public holidays, I guess. Mother's Day should be celebrated in early spring and Father's Day in early fall. Why do we celebrate those celebrations in these times of the year? I think it's the most suitable time because the weather is usually fine. Therefore the children who live apart can return home easily. In a word, I think we should have Mother's Day and Father's Day. LANGUAGE FOCUS Relative clauses Adverbial clauses of concession Join the sentences. Use relative clauses. (Kểt hợp câu. Dùng mệnh đề quan hệ.') Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year's Eve. This watch, which was given to me by my aunt on my 14th birthday, is a gift. My friend Tom, who can compose (soạn) songs, sing Western folk songs very well. We often go to the town cultural house, which always opens on public holidays. I like reading books which tell about different peoples (dân tộc) and their cultures. The roses (which) my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful. Judy very much liked the full-moon festival, which happened in mid Fall. Tomorrow I'll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas. Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses. (Mô tả từng người trong hỉnh. Dùng mệnh đề quan hệ.) The left picture. I'm the boy who is wearing a white T-shirt and blue trousers. The woman who is sitting in the armchair is my Mum. My Dad is the man who is standing behind Linda. The girl, who is giving my Mum a psent, is my younger sister Linda. The right picture. My aunt Judy is the woman who is holding Jack in her arm. The woman who is on the right of my aunt is my grandmother. The man who is at the back of the picture is my uncle John. Join the sentences. Use the words in brackets. The first is done for you. (Kết hợp câu. Dùng từ trong ngoặc. Câu đầu tiên đã làm cho em.) Thu Ha is not satisfied with her pparations for Tet, even though she has decorated her house and made plenty of cakes Although we don't have a Mother's Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my Mom every year on the 8th of March. Even though I live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on the National Day (Lễ Quốc Khánh) last year. Many tourists enjoy most of the festivals in Viet Nam though they do not understand Vietnamese culture very much. Even though in Australia Christmas season is in summer, people enjoy Christmas as much as they do in other European countries. Although Jim came to the show late due to the traffic jam, he could see the main part of it. Look at the pictures. Complete the sentences. Use the correct tense of the verbs and the information. (Nhìn vào các hỉnh. Điền câu. Dùng thì đúng cho các động từ và thông tin.) Although Mrs Thoa was tired, she helped Tuan with his homework. Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV. It rained yesterday although the weather bureau had pdicted there would be fine weather. Ba ate alot of food, though he wasn't very hungry. Even though the keyboard wasn't working well, she managed to finish the letter.

【#4】Hướng Dẫn Giải Unit 3: Teen Stress And Pressure Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 3: Teen stress and pssure trang 26 sgk Tiếng Anh 9 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 9 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh, luyện thi vào lớp 10.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. adolescence (n) /ˌædəˈlesns/: giai đoạn vị thành niên

2. adulthood (n) /ˈædʌlthʊd/: giai đoạn trưởng thành

3. calm (adj) /kɑːm/: bình tĩnh

4. cognitive skill /ˈkɒɡnətɪv skɪl/: kĩ năng tư duy

5. concentrate (v) /kɒnsntreɪt/: tập trung

6. confi dent (adj) /ˈkɒnfɪdənt/: tự tin

7. delighted (adj) /dɪˈlaɪtɪd/: vui sương

8. depssed (adj) /dɪˈpst/: tuyệt vọng

9. embarrassed (adj) /ɪmˈbærəst/: xấu hổ

10. emergency (n) /iˈmɜːdʒənsi/: tình huống khẩn cấp

11. frustrated (adj) /frʌˈstreɪtɪd/: bực bội (vì không giải quyết được việc gì)

12. helpline (n) /ˈhelplaɪn/: đường dây nóng trợ giup

13. house-keeping skill /haʊs-ˈkiːpɪŋ skɪl/: kĩ năng làm việc nhà

14. independence (n) /ˌɪndɪˈpendəns/: sự độc lập, tự lập

15. informed decision (n) /ɪnˈfɔːmd dɪˈsɪʒn/: quyết định có cân nhắc

16. left out (adj) /left aʊt/: cảm thấy bị bỏ rơi, bị cô lập

17. life skill /laɪf skɪl/: kĩ năng sống

18. relaxed (adj) /rɪˈlækst/: thoải mái, thư giãn

19. resolve conflict (v) /rɪˈzɒlv ˈkɒnflɪkt/: giải quyết xung đột

20. risk taking (n) /rɪsk teɪkɪŋ/: liều lĩnh

21. self-aware (adj) /self-əˈweə(r)/: tự nhận thức, ngộ ra

22. self-disciplined (adj) /self-ˈdɪsəplɪnd/: tự rèn luyện

23. stressed (adj) /strest/: căng thẳng, mệt mỏi

24. tense (adj) /tens/: căng thẳng

25. worried (adj) /ˈwɜːrid/: lo lắng

GETTING STARTED trang 26 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

1. Listen and read Tạm dịch:

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Chị ấy chưa đến à?

Phúc: Chị ấy bảo chị quá mệt và không muốn ra ngoài. Chị ấy đang phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Phúc: Chắc là không. Nhưng bố mẹ mình luôn muốn chị ấy đạt điểm cao và chị thì không muốn họ thất vọng. Họ muốn chị Mai đỗ trường đại học hàng đầu và học ngành y.

Amelie: Thật chứ? Chị ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế cơ mà…

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây chị Mai khá căng thẳng. Chị ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn chị ấy có được tấm bằng ngành y.

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nick: Dẫu sao thì chị Mai cũng cần được nghỉ ngơi chứ. Mình sẽ gọi và hỏi xem chị ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như chị Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

a) Find the OPPOSITE of the following words in the conversation (Tìm từ trái nghĩa với những từ sau trong đoạn thoại )

Answer: (Trả lời) b) Choose the best answer

1. Why is Mai not playing badminton with Phuc, Nick, and Amelie?

(Chọn đáp án đúng nhất )

A. She doesn’t like playing badminton.

B. She is late.

C. She wants to stay at home.

2. Why is Mai working very hard for the exam?

A. She failed the last exam.

B. She wants her parents to be proud of her.

C. She wants to compete with her classmates.

3. How is Mai feeling now?

A. Confident and tired

B. Tense and disappointed

C. Tired and stressed

4. What do Mai’s parents want her to be?

A. A medical doctor

B. A designer

C. A musician

5. What does Mai want to be?

A. A medical doctor

B. A designer

C. A musician

6. What are Phuc, Nick, and Amelie trying to do?

A. Understand Mai’s situation and help her feel better.

B. Make Mai feel left out.

C. Find somebody else to replace Mai for the badminton.

Answer: (Trả lời)

1. Tại sao Mai không đang chơi cầu lông với Phúc , Nick và Amelie?

Tạm dịch:

A. Cô ấy không thích chơi cầu lông.

B. Cô ấy bị muộn.

C. Cô ấy muốn ở nhà.

2. Tại sao Mai đang học chăm chỉ cho kì thi?

A. Cô ấy trượt kỳ thi trước.

B. Cô ấy muốn bố mẹ cô ấy tự hào về cô ấy.

C. Cô ấy muốn tranh tài với các bạn trong lớp.

3. Bây giờ Mai cảm thấy thế nào?

A. Tự tin và mệt mỏi

B. Căng thẳng và thất vọng

C. Mệt mỏi và căng thẳng

4. Bố mẹ của Mai muốn cô ấy trở thành gì?

A. Dược sĩ

B. Nhà thiết kế

C. Nhạc sĩ

5. Mai muốn làm nghề gì?

A. Dược sĩ

B. Nhà thiết kế

C. Nhạc sĩ

6. Phúc, Nick, và Amelie đang cố gắng làm gì?

A. Hiểu tình trạng của Mai và giúp cô ấy cảm thấy tốt hơn.

B. Làm Mai cảm thấy thừa thải.

C. Tìm ai đó khác để thay thế Mai chơi cầu lông.

c) What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes? (Bạn nghĩ gì về Amelie khi cô ấy nói ” Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?”)

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

Answer: (Trả lời)

Amelie ước bố mẹ của cô ấy có thể đặt mình vào tình huống của cô ấy để hiểu cô ấy hơn.

Tạm dịch: 2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần. )

1. worried/tense/stressed; relaxed/confident

2. calm

3. depssed/frustrated

Answer: (Trả lời)

4. confident/relaxed/calm

5. delighted/confident

6. frustrated/worried

1. Thu đã học tập rất chăm chỉ cho kỳ thi, nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng / căng thẳng / áp lực. Bây giờ cô ấy đã làm tốt trong kỳ thi cô ấy cảm thấy thoải mái / tự tin hơn nhiều .

2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Mẹ luôn bình tĩnh ngay cả trong những tình huống tồi tệ nhất.

3. Linh cảm thấy chán nản / thất vọng về việc học của mình. Cô ấy đã thất bại trong kỳ thi một lần nữa!

Tạm dịch:

4. Tôi nghĩ tham gia lớp học nói là một ý tưởng hay nếu bạn muốn tự tin hơn / thư giãn / bình tĩnh.

5. Emma cảm thấy rất thỏa mãn/ tự tin với kiểu tóc thời trang mới của mình.

6. Phúc, Nick, và Amelie cảm thấy thất vọng / lo lắng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết họ có thể làm gì cho cô ấy.

3. Match the statements with the functions.

1. encourage someone

3. empathise with someone

4. assure someone

Answer: (Trả lời)

5. empathise with someone

6. encourage someone.

1. ‘Tiến lên! Tôi biết bạn có thể làm được!’ ⇒ khuyến khích ai đó

2. ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ngủ nhiều một chút’. ⇒ đưa lời khuyên cho ai đó

3. ‘Bạn chắc hẳn thực sự thất vọng’ ⇒ đồng cảm với ai đó

4. ‘Giữ bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi’ ⇒ đảm bảo với ai đó

Tạm dịch:

5. ‘ Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào’ ⇒ đồng cảm với ai đó

6. ‘ Làm tốt lắm! Bạn đã làm thực sự tốt!’ ⇒ khuyến khích ai đó

4. How do you feel today?

A: Today, I feel happy and motivated. My English teacher gave me 10 mark for my English psentation in class. I could ppare such a good psentation because I got reference from the website called Giaibaisgk.com

(Cảm giác của bạn hôm nay thế nào?)

B: Well done! You did a really great job!

Work in pairs. Tell your friend how you today and what has happened that made feel that way. Your friend responds to using one statement from the box in 3. (Làm việc theo cặp. Nói cho bạn của bạn nghe hôm nay bạn thế nào và chuyện gì làm bạn cảm giác như vậy. Bạn của bạn trả lời bằng cách sử dụng một trong số những câu trong bài 3)

A: Hôm nay, tôi cảm thấy hạnh phúc và có động lực. Giáo viên tiếng Anh của tôi đã cho tôi 10 điểm cho bài thuyết trình tiếng Anh của tôi trong lớp. Tôi có thể chuẩn bị một bài thuyết trình tốt như vậy bởi vì tôi đã tham khảo từ trang web có tên Giaibaisgk.com

Answer: (Trả lời)

B: Làm tốt lắm! Bạn đã làm một công việc thực sự tuyệt vời!

A CLOSER LOOK 1 trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. shape and height

1. Complete the paragraph with the words in the box. There is one word that you don’t need.

2. reasoning skills

(Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong bảng. Một từ sẽ không cần sử dụng. )

3. embarrassed

4. independence

5. self-aware

Answer: (Trả lời)

6. informed

Tuổi thiếu niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành. Cơ thể bạn sẽ thay đổi ngoại hình và chiều cao. Bộ não của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ được cải thiện khả năng tự kiểm soát và kỹ năng suy luận. Thay đổi về thể xác khác nhau đối với tất cả mọi người, do đó bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hoặc thất vọng!

Bạn cũng sẽ cảm thấy những thay đổi về cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và trách nhiệm hơn. Bạn có thể trở nên tự nhận thức nhiều hơn, và quan tâm đến những ý kiến của người khác, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn cần sự hỗ trợ và hướng dẫn của người lớn để đưa ra các quyết định sáng suốt và vượt qua căng thẳng.

Tạm dịch:

1. school pssures and frustrations

2. physical changes

3. unsafe living environment

2. Match the source of stress and pssure to the expssion.

4. problems with classmates at school

(Nối tên của các loại áp lực với những biểu hiện của nó.)

5. negative feelings about themselves

6. having too high expectations

A. ‘I’ll never be good at maths. I’m just too stupid!’

B. ‘I hate my voice. It’s high one minute, low the next, then high again! What’s the matter with it? AND the girls are making fun of me! I’m so embarrassed’

C. ‘I must get the highest score in this exam. I must be the best student in the class!’

D. ‘I feel worried when I have to wait for the bus in that neighboured after my evening class. <It’s quiet and dark there.’

E. ‘I have this big assignment to complete and I don’t know where to start. It’s too difficult!’

F. ‘Why does he make me dc a of his homework? It’s not fai And he says if I don’t dc i he’ll make my life difficult.’

A. “Tôi sẽ không bao giờ giỏi toán. Tôi quá là ngu ngốc!” ⇒ cảm xúc tiêu cực về bản thân

B. “Tôi ghét giọng của tôi. Nó trầm bổng không đều! Có chuyện gì xảy ra với nó vậy? Những cô gái lấy tôi làm trò đùa. Tôi thấy xấu hổ”. ⇒ sự thay đổi sinh lý.

C. “Tôi phải đạt điểm cao trong kỳ thi này. Tôi phải trở thành học sinh giỏi nhất lớp!” ⇒ có kỳ vọng quá cao

D. “Tôi cảm thấy lo lắng khi tôi phải đợi xe buýt trong khu phố lân cận sau lớp học buổi tối của tôi. Ở đó yên tĩnh và tối”. ⇒ môi trường sống không an toàn

E. ” Tôi có nhiệm vụ lớn để hoàn thành và tôi không biết bắt đầu từ đâu. Thật quá khó!” ⇒ áp lực học tập và sự thất vọng.

Answer: (Trả lời)

F. “Tại sao anh ấy bắt tôi phải làm tất cả bài tập về nhà cho anh ấy? Không công bằng. Và anh ấy nói rằng nếu tôi không làm điều đó, anh ấy sẽ khiến cuộc sống của tôi khó khăn” ⇒ vấn đề với bạn cùng lớp ở trường.

Tạm dịch:

1. Hãy nghỉ ngơi, sau đó bạn sẽ cảm thấy sẵn sàng để bắt đầu lại.

2. Chia những nhiệm vụ lớn thành những nhiệm vụ nhỏ.

3. Which of the following can be done in the above situations? Discuss with your partner. (More than one solution can be suitable for one situation.)

3. Tập trung vào điểm mạnh của bạn.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

Vâng tôi đồng ý. Tôi đã trải qua tình huống đầu tiên, điều đó có nghĩa là tôi đã nghĩ rằng tôi thật ngu ngốc vì tôi không giỏi môn Toán, tôi đã giải quyết nó bằng cách nói chuyện với mẹ và giáo viên của tôi. Họ đã giúp tôi cải thiện thành tích của mình trong môn Toán và tự tin hơn.

Pronunciation trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Have you ever been in any of these situations? If so, what did you do to deal with them? (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết? ) Answer: (Trả lời)

1. – Bạn ở đâu? Bạn không ở điểm buýt.

Tạm dịch:

– Tôi ở điểm buýt. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

2. – Bây giờ bạn có bận không?

– Có, tôi bận. Xin lỗi, bạn có thể đợi tôi một chút không?

5. Listen to the recording and practise saying the sentences. Pay attention to the way the verb be is pronounced.

3. – Ronia có ở đây không?

(Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm. )

– Không, cô ấy đi ra ngoài trượt băng rồi.

– Nhưng trời rất lạnh!

– Đúng vậy. Nhưng cô ấy đã mặc quần áo ấm.

Tạm dịch:

4. – Bill không thất vọng về kết quả thi phải không?

– Anh ấy có thất vọng. Nhưng anh ấy che giấu rất tốt.

1. – Bạn không lo lắng cho kỳ thi sao? Chúc điều tốt lành đến với bạn!

– Tôi đã rất lo lắng! Nhưng tôi cố gắng không thể hiện nó.

2. – Bạn có nghĩ Jack giỏi tiếng Nhật không?

6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” which should be stressed. Then listen to the recording to check and practise.

– Có. Nhưng anh ấy có một chút xấu hổ khi nói nó.

(Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại. )

3. – Cầu lông không phải môn thể thao yêu thích của cô ấy sao?

– Có, nó là môn thể thao yêu thích của cô ấy.

4. – Anh ấy là ai?

Answer: (Trả lời)

5. – Xin lỗi – Chúng tôi đến muộn!

– Thật ra, bạn không muộn. Chúng tôi vẫn chưa bắt đầu.

6. – Cô ấy vui với trường mới phải không?

Tạm dịch:

– Vâng, đúng vậy. Cô ấy thích nó lắm.

A CLOSER LOOK 2 trang 29 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Grammar trang 29 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

Mai: “I want to be a designer.”

Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

Mai: “Con rất mệt và con không muốn đi ra ngoài”

Mai: “Con muốn trở thành nhà thiết kế”.

Bố mẹ của Mai: “Tốt nghiệp thiết kế sẽ không tìm được việc dễ dàng. Bố mẹ muốn con đạt được cấp dược sĩ”.

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline the reported speech, rewrite in direct speech what Mai said to brother Phuc and to her parents. (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy. ) Answer: (Trả lời)

1. → My parents told me they would visit me that week.

2. → Our teacher asked us what we were most worried about.

3. → Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday psent from her sister.

4. → Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pssure.

Tạm dịch:

5. → She told her mother she had got a very high score in her last test.

6. → The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

1. ‘Bố mẹ sẽ đến thăm con tuần này,’ Bố mẹ tôi nói với tôi. → Bố mẹ tôi nói với tôi rằng họ sẽ đến thăm tôi vào tuần đó.

2. Rewrite the following sentences in reported speech.

2. Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi, ‘Các bạn lo lắng gì nhất?’ → Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi những gì chúng tôi đã lo lắng nhất.

(Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp. )

3. “Tôi rất vui mừng. Tôi vừa mới nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị tôi “, Phương nói với tôi. → Phương nói với tôi rằng cô ấy rất vui vì cô ấy vừa nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị gái.

4. “Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có nhiều áp lực”, Tom nói. → Tom nói Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có rất nhiều áp lực.

5. “Con đạt được điểm số cao trong bài kiểm tra cuối cùng của con, mẹ,” cô ấy nói. → Cô ấy nói với mẹ cô rằng cô đã có một điểm số rất cao trong bài kiểm tra cuối cùng của cô.

Answer: (Trả lời)

6. “Bạn có ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày không?” Bác sĩ hỏi. → Bác sĩ hỏi anh ta xem anh ta có ngủ ít nhất 8 tiếng một ngày không.

1. → I don’t know what to wear.

2. → Could you tell me where to sign my name?

Tạm dịch:

3. → I have no idea when to leave for the bus.

4. → We’re not sure where to hang the painting.

5. → He wondered how to tell this news to his parents.

6. → They can’t decide who to go first.

1. Tôi không biết tôi nên mặc gì! → Tôi không biết mặc gì!

2. Bạn có thể cho tôi biết tôi nên ký tên tôi ở đâu? → Bạn có thể cho tôi biết nơi để ký tên của tôi không?

3. Rewrite the sentences using question words + fo-infinitives.

3. Tôi không có ý tưởng khi nào chúng ta nên rời khỏi xe buýt. → Tôi không có ý tưởng khi rời khỏi xe buýt.

(Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và “to V” )

4. Chúng tôi không chắc chắn chúng ta nên treo bức tranh ở đâu. → Chúng tôi không chắc chắn nơi để treo tranh.

5. Anh tự hỏi làm thế nào anh có thể thông báo tin này cho bố mẹ anh. → Cậu tự hỏi làm thế nào để nói với bố mẹ mình.

6. Họ không thể quyết định ai nên đi trước. → Họ không thể quyết định ai sẽ đi trước.

Answer: (Trả lời)

1. → They wondered/couldn’t tell how to use that support service.

2. → He had no idea who to turn to for help.

3. → Mai asked her mother when to turn off the oven.

Tạm dịch:

4. → Phong and Minh couldn’t decide where to park their bikes.

5. → He was not sure whether to call her then.

6. → They wondered what to do to make Linh feel happier.

1. ‘Chúng ta nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ này như thế nào?’ Họ tự hỏi. → Họ tự hỏi làm thế nào để sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó. / Họ không thể nói làm cách sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó.

2. ‘Tôi nên nhờ ai giúp đỡ?’ Anh ấy hỏi. → Anh không biết nên ai nhờ giúp đỡ.

3. “Mẹ, khi nào con nên tắt bếp?” Mai hỏi mẹ. → Mai hỏi mẹ khi nào tắt bếp.

4. Rewrite the following questions in reported speech, using question words before to-infinitive

4. “Chúng ta nên đỗ xe đạp ở đâu?” Phong và Minh hỏi. → Phong và Minh không thể quyết định nơi đỗ xe của họ.

(Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và “to V” )

5. ‘Chúng ta có nên gọi cô ấy bây giờ không?’ Anh ấy hỏi. → Anh ấy không chắc liệu có nên gọi cô ấy hay không.

6. ‘Chúng ta nên làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn?’, Họ tự hỏi. → Họ tự hỏi phải làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn.

Answer: (Trả lời)

Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. Then the class pides into two groups: one group s’ inside the class and the other goes outside. The teacher will tell each group the answer to the questions. The class gets together again and in pairs you must report on what the teacher has told you.

– Do you like going shopping? If so, what’s you often buy?

– Do you like travelling? What’s the best place you have been to?

– Do you like animal? What’s is your favorite animal?

Tạm dịch:

– How often do you eat out? What’s your favorite restaurant?

– Do you like going to the cinema? What’s your favorite film?

– Bạn có thích đi mua sắm không? Nếu vậy, những gì bạn thường mua?

– Bạn có thích đi du lịch không? Nơi nào tốt nhất mà bạn đã từng đến?

– Bạn có thích động vật không? Động vật yêu thích của bạn là gì?

– Bạn có thường xuyên đi ăn ngoài không? Nhà hàng yêu thích của bạn là gì?

SOMETHING ABOUT OUR TEACHER…

– Bạn có thích đi xem phim không? Bộ phim yêu thích của bạn là gì?

(Vài điều về Thầy/Cô giáo của chúng ta…)

COMMUNICATION trang 31 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

(Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo viên sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.) Answer: (Trả lời)

1. Kỹ năng xã hội

* Hợp tác với người khác và giải quyết xung đột

* Có kỹ năng giao tiếp

Tạm dịch:

2. Kỹ năng nhận thức

* Có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức

* Tập trung và tự kỷ luật

3. Kỹ năng quản gia

* Chuẩn bị thức ăn, giặt giũ và làm việc nhà

* Quản lý ngân sách nhỏ

* Hiểu về hoạt động cơ bản của xe hơi

1. Read about the necessary life skills for teenagers in the United States. match the skills to their category

4. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc

(Đọc về những kỹ năng sống cần thiết cho thanh thiếu niên ở Hoa Kỳ. Nối những kỹ năng của họ.)

* Nhận diện và kiểm soát cảm xúc của bạn

* Đối phó với những cảm xúc tiêu cực

5. Kỹ năng tự chăm sóc

Answer: (Trả lời)

* Phát triển thói quen lành mạnh

Tạm dịch:

* Biết làm hoạt động thế nào và hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp

* Hiểu ranh giới của những rủi ro

⇒ I think teenagers in Viet Nam also need all of the above skills because these skills help them to be more independent and to control their feelings better.

Tôi nghĩ rằng thanh thiếu niên ở Việt Nam cũng cần tất cả các kỹ năng trên bởi vì những kỹ năng này giúp họ độc lập hơn và kiểm soát cảm xúc của họ tốt hơn.

Social skills: cooperate with others and resolve conflicts, communication skills.

Housekeeping skills: able to cook, do laundry, clean the house and other chores and manage a small budget.

Self-care skills: develop healthy habits, know what to do in emergencies and understand the boundaries of risk taking.

Emotion control skills: recognize and control your feelings and cope with negative emotions.

(Explanation: I remove the skills of learning about basic car operation because it is not necessary for Vietnamese young people to know that).

– Kỹ năng xã hội: hợp tác với người khác và giải quyết xung đột, kỹ năng giao tiếp.

Do we teenagers in Viet Nam need all or some of these skills? Why/Why not?

– Kỹ năng dọn phòng: có thể nấu ăn, giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa và các công việc khác và quản lý một ngân sách nhỏ.

(Bạn trẻ Việt Nam có cần tất cả hay một số kĩ năng như vậy không ? Tại sao? Tại sao không?)

– Kỹ năng tự chăm sóc: phát triển các thói quen lành mạnh, biết phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp và hiểu ranh giới của việc chấp nhận rủi ro.

Answer: (Trả lời)

– Kỹ năng kiểm soát cảm xúc: nhận biết và kiểm soát cảm xúc của bạn và đối phó với những cảm xúc tiêu cực.

(Giải thích: Tôi loại bỏ các kỹ năng học về vận hành ô tô cơ bản vì không cần thiết cho giới trẻ Việt Nam biết điều đó)

Tạm dịch: 3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens should have today. Add or remove categories and skills as you wish and remember to support your decisions with examples and explanations. Present your list along with other groups and make a common list for the whole class. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp. ) Answer: (Trả lời)

– What skills do you already have? (Kĩ năng nào bạn đã có?)

– Which skills do you need to develope? (Kĩ năng nào bạn cần phát triển ?)

⇒ I already social skills and housekeeping skills. I can cooperate ptty well with other people; therefore, I usually do well in teamwork. I can also do almost all the housework and manage a small budget. My parents give me an allowance per week and I will plan on how to spend this amount of money most effectively. However, I need to develop self-care skills and emotion control skills. I think that these two skills are very important for me to become an independent inpidual.

Tôi đã có kỹ năng xã hội và kỹ năng dọn phòng. Tôi có thể hợp tác khá tốt với những người khác; do đó, tôi thường làm tốt công việc nhóm. Tôi cũng có thể làm gần như tất cả các công việc nhà và quản lý một ngân sách nhỏ. Bố mẹ tôi cho tôi một khoản trợ cấp mỗi tuần và tôi sẽ lên kế hoạch về cách tiêu số tiền này một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, tôi cần phát triển kỹ năng tự chăm sóc và kỹ năng kiểm soát cảm xúc. Tôi nghĩ rằng hai kỹ năng này rất quan trọng đối với tôi để trở thành một cá nhân độc lập.

Tạm dịch:

SKILLS 1 trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Reading trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed

I know the child helpline number is 18001567. (Tôi biết số điện thoại trợ giúp trẻ em là 18001567.)

Answer: (Trả lời)

Trong năm 2014, đường dây cứu trợ đã nhận được hơn 1,5 triệu cuộc gọi từ trẻ em và người lớn trong cả nước. 69% cuộc gọi đến từ trẻ em và hầu hết các em gọi đến nằm trong độ tuổi từ 11 – 14 và 15 – 18 tuổi. Các cuộc gọi hầu hết là những câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn và sức khỏe tinh thần cũng như thể chất. Thêm vào đó, gần 3000 trường hợp là trẻ em bị lạc hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ bị bạo hành, buôn bán trẻ em hoặc lạm dụng tình dục cần sự hỗ trợ khẩn cấp.

Đường dây cứu trợ khuyến khích những đứa trẻ tham gia vào tổ chức của mình bằng cách xem các em như những người bạn tâm giao và những người ra quyết định.

Tạm dịch:

Là một thành viên của đường dây cứu trợ trẻ em quốc tế, số điện thoại thần kỳ có mục đích tạo ra cho trẻ em những điều kiện thuận lợi để phát triển thể chất và tinh thần. Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc lời khuyên hoặc biết ai đó cần chỉ cần gọi 18001567.

1.a) Do you know what a child helpline is? (Bạn có biết đường dây trợ giúp trẻ em không? )

1. It’s a free service for counselling and protecting children and young adults in Viet Nam.

2. They were callers in thẻ 11-14 year old and 15-18 year old groups.

Answer: (Trả lời)

3. The calls were mostly questions about family relationships, friendships, and physical and mental health.

4. Because they were cases of missing or abandoned children, or children who were suffering from violence, trafficking, or sexual abuse.

b) Now read the articles

5. The helpline promotes child participation in its operations by involving children as peer communicators and decision makers

(Bây giờ cùng đọc bài báo sau. )

6. It aims to create favourable conditions for children to develop physically and mentally.

1. Magic Number 18001567 là gì? Đây là dịch vụ tư vấn và bảo vệ trẻ em và thanh thiếu niên miễn phí ở Việt Nam .

Tạm dịch:

2. Những nhóm tuổi nào đã gọi cho đường dây trợ giúp nhiều nhất? Họ là người gọi trong nhóm tuổi 11-14 và 15-18.

Số điện thoại thần kỳ

3. Các cuộc gọi chủ yếu là về điều gì? Các cuộc gọi hầu hết là các câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn, và sức khoẻ thể chất và tinh thần.

4. Tại sao có 3.000 cuộc gọi được hỗ trợ khẩn cấp? Vì đây là trường hợp trẻ bị mất tích hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ em bị bạo lực, buôn bán hoặc lạm dụng tình dục.

6. Mục đích của đường dây trợ giúp là gì? Nó nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ phát triển về thể chất và tinh thần.

(Các sự kiện, số liệu và hình ảnh trong đoạn văn được cung cấp bởi Plan Viet Nam (Tổ chức Viện trợ Việt Nam)) (Trả lời câu hỏi sau. ) Answer: (Trả lời)

1. Bạn có thể gọi số điện thoại thần kỳ bất kỳ lúc nào suốt cả ngày và đêm.

2. Dịch vụ và các cuộc gọi là miễn phí.

3. Chỉ trẻ em mới có thể gọi đường dây cứu trợ.

4. Người gọi điển hình của số điện thoại thần kỳ là trẻ 9 tuổi.

5. Tất cả các quyết định về hoạt động của đường dây cứu trợ đều được thực hiện bởi người lớn.

6. Dịch vụ áp dụng cho tất cả các thành phố và tỉnh thành ở Việt Nam.

Speaking trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

Caller 1: (girl) Hi, I’m from Ha Noi. I’m in my last year of high school. I’m feeling a bit depssed about my situation. I’ve been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn’t want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused… I don’t know what to say to my parents.

3. Read the text again and decide if the follơing statements are true (T) or false (F).

Caller 2: (boy) My name’s Long. I’m 13 and I’m from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we’ve met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn’t give him the money. I’m a bit worried. Should I tell somebody about this?

(Đọc lại đoạn văn và quyết định xem những câu sau là đúng( T) hay sai (F) )

Người gọi 1: (nữ) Xin chào, tôi đến từ Hà Nội. Tôi đang học năm cuối cấp 3. Tôi đang cảm thấy chán nản về trường hợp của tôi. Tôi đang học thực sự chăm chỉ để hài lòng bố mẹ và luôn đạt điểm số tốt. Nhưng tuần trước, họ nói rằng họ không muốn tôi thi vào trường Nghệ thuật để làm nhà thiết kế. Họ muốn tôi trở thành bác sĩ. Tôi cảm thấy rối rắm … Tôi không biết phải nói gì với bố mẹ tôi.

Người gọi 2: (nam) Tên của tôi là Long. Tôi 13 tuổi và tôi đến từ TP Hồ Chí Minh. Tôi kết bạn với một người bạn chơi game trên mạng, và chúng tôi gặp nhau vài lần ngoài đời thực để chơi game ở quán cà phê Internet. Tuần trước, anh ấy bảo tôi anh ấy cần 5 triệu đồng và hỏi tôi xem liệu tôi có thể giúp anh ấy không. Tôi nói không, nhưng 2 ngày sau anh ấy nói anh ấy sẽ làm cho cuộc sống của tôi khó khăn nếu tôi không đưa anh ấy tiền. Tôi có chút lo lắng. Tôi có nên nói với mọi người về điều này?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Hi, my name is Linh, I’m 14 years old. I’m a bit tense because of my score at school. I always think that I must get the highest score in every exam, I must be the best student in the class. Therefore, I spend all my time studying… Lately, I feel exhausted and bored. Although I study almost all the day, I hardly remember all the things I’m taught. I’m really worried. What should I do?

Xin chào, tôi tên là Linh, tôi 14 tuổi. Tôi một chút căng thẳng vì điểm số của tôi ở trường. Tôi luôn nghĩ rằng mình phải đạt điểm cao nhất trong mọi kỳ thi, tôi phải là học sinh giỏi nhất lớp. Do đó, tôi dành toàn bộ thời gian cho việc học Lately, tôi cảm thấy kiệt sức và buồn chán. Mặc dù tôi học gần như cả ngày, nhưng tôi hầu như không nhớ tất cả những điều tôi đã dạy. Tôi thực sự lo lắng. Tôi nên làm gì?

SKILLS 2 trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Listening trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Listen to two students calling a child helpline and complete the notes. Then use the notes te role-play the callers. (Nghe 2 học sinh gọi cho đường dây giúp đỡ trẻ em và hoàn thành chú thích sau. Sau đó sử dụng để đóng vai người gọi điện. )

Interviewer:.. .So how do you like this work?

Answer: (Trả lời)

Miss Sweetie: Oh very much. I feel like I’m living my teenage years again! ( laugh) But really, it’s great that I can help our dear readers in this way.

Interviewer: So it’s about being able to empathise…

Tạm dịch:

Người phỏng vấn: .. Vậy chị thích công việc này thế nào?

Cô Sweetie: Oh rất nhiều. Tôi cảm thấy như tôi đang sống tuổi niên thiếu của tôi một lần nữa! (cười) Nhưng thực sự, thật tuyệt vời khi tôi có thể giúp độc giả của chúng ta theo cách này.

5. Look at 2, A CLOSER LOOK 1. Imagine you are one of these students. You want to call the Magic Number helpline to ask for help. What do you say? Your partner listens and takes notes.

Người phỏng vấn: Chị có gặp khó khăn khi đưa ra lời khuyên không?

(Nhìn vào bài 2 phần A Closer look 1. Tưởng tượng bạn là một trong những học sinh đó. Bạn muốn gọi tới đường dây trợ giúp Number để nhờ giúp đỡ. Bạn nên nói gì? Bạn nhóm của bạn sẽ nghe và ghi lại.)

Cô Sweetie: Vâng, vâng … tôi dành thời gian để suy nghĩ về lời khuyên tốt nhất có thể mà tôi có thể cung cấp. Tôi nghĩ điều quan trọng nhất là chúng tôi tự đặt mình vào vị trí của người khác.

Answer: (Trả lời)

Người phỏng vấn: Vì vậy, đó là về khả năng đồng cảm …

Cô Sweetie: Chính xác. Nhưng ngay cả như vậy, chúng tôi cũng cần phải rất cẩn thận về cách đưa lời khuyên vào lời nói. Chúng ta cần phải nhạy cảm … Nó không chỉ là giải pháp tốt nhất, nó còn giúp người đó vượt qua những cảm xúc tiêu cực. Ví dụ, tôi thường sử dụng “Có thể là một ý hay …” thay vì “Bạn nên …” Có lẽ “Tôi nghĩ bạn nên …” Với tôi nghe có vẻ tốt hơn nhiều so với “Bạn phải “.

2. She said it’s most important that we put ourselves in other people’s shoes.

3. Because language should be used sensitively so :hat the person can get over the negative feelings.

1. Hai điều mà cô Sweetie thích trong công việc của cô ấy là gì? Cô cảm thấy như cô đang sống những năm tuổi thiếu niên của mình một lần nữa, và cô ấy thích giúp độc giả bằng cách cho họ lời khuyên.

2. Cô ấy nói gì là quan trọng nhất khi đưa cho người khác lời khuyên? Cô ấy nói rằng điều quan trọng nhất là chúng ta đặt mình vào vị trí của người khác.

3. Tại sao cô ấy nghĩ rằng ngôn ngữ được sử dụng để đưa ra lời khuyên cũng rất quan trọng? Bởi vì ngôn ngữ nên được sử dụng một cách nhạy cảm để người đó có thể vượt qua được những cảm xúc tiêu cực.

Tạm dịch:

1. ‘Bạn có thể nói với cô ấy’

2. ‘Tôi nghĩ bạn nên nói với cô ấy’

b) Choose the best answer.

3. ‘Bạn phải nói với cô ấy’

(Chọn câu trả lời đúng nhất)

4. ‘Bạn phải nói với cô ấy’

5. ‘Bạn có đưa ý tưởng tốt để nói với cô ấy’

Writing trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Answer: (Trả lời) 2. Answer the questions (Trả lời câu hỏi)

B. I know how you feel, but I don’t think you should worry about this change. It’s normal, and it shows that you’re growing up.

C. If I were you, I wouldn’t have too high expectations. I would do my best in the exam, but I don’t think it’s a good idea to feel so stressed.

Answer: (Trả lời)

D. Have you thought about telling this to your parents? They might think of a good solution to help you.

E. It might help to consider breaking this big task into smaller tasks and then tackle them one by one.

F. It might be a good idea to talk about this to someone. Have you thought about turning to your teacher for help?

Tạm dịch:

A. Bạn đã nghĩ đến việc yêu cầu một người bạn tự tin về toán học để giúp bạn? Có lẽ bạn chỉ cần luyện tập nhiều hơn.

B. Tôi biết bạn cảm thấy thế nào, nhưng tôi không nghĩ bạn nên lo lắng về sự thay đổi này. Nó là bình thường, và nó cho thấy bạn đang lớn lên.

C. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không có kỳ vọng quá cao. Tôi sẽ làm tốt nhất trong kỳ thi, nhưng tôi không nghĩ rằng đó là một ý tưởng tốt để cảm thấy áp lực như vậy.

D. Bạn có nghĩ về kể việc này với bố mẹ không? Họ có thể nghĩ ra một giải pháp tốt để giúp bạn.

(Cụm nào sau đây có khả năng được cô Sweetie dùng khi đưa ra lời khuyên)

F. Nó có thể là một ý tưởng hay khi nói về điều này với ai đó. Bạn có nghĩ về việc trở nhờ sự giúp đỡ của giáo viên của bạn không?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

♦ 1. Dear Miss Sweetie,

I am in grade 9 at a school in city. I love my school, my teacher and my parents.

Unhappy

♦ 2. Dear Ms. Sweetie

I am a boy in Ha Noi. I am a student in a secondary school.

I’m feeling depssed and tense about my situation. I’m among the top students in my class. A classmate of mine forces me to do all of his homework every day and even let him copy my answers in the exams. He threatened to beat me and make my school life difficult if I don’t do as he asks. This makes me scared whenever going to school…

(Nhìn vào bài 2 phần A Closer Look 1 và đưa ra lời khuyên cho mỗi học sinh.)

Thank you sincerely,

Answer: (Trả lời)

Anonymous

♦ 1. Thưa cô Sweetie

Tôi học lớp 9 tại một trường học trong thành phố. Tôi yêu trường học của tôi, giáo viên của tôi và cha mẹ tôi.

Nhưng năm nay, tôi phải học quá nhiều. Bố mẹ tôi muốn tôi trở thành kỹ sư nên tôi phải cố gắng hết sức để vào trường đại học tốt nhất. Bên cạnh đó, tôi phải đến trung tâm để học tiếng Anh. Cuối tuần của tôi cũng được đăng ký đầy đủ với lớp học âm nhạc, lớp học bơi … Tôi không có thời gian cho bản thân. Tôi không biết cách nói với bố mẹ về vấn đề này. Coud bạn cho tôi một lời khuyên về điều này?

Không vui

Tạm dịch:

♦ 2. Kính gửi bà Sweetie

Tôi là một cậu bé ở Hà Nội. Tôi là một học sinh trong một trường trung học.

Tôi cảm thấy chán nản và căng thẳng về tình hình của mình. Tôi là một trong những sinh viên hàng đầu trong lớp. Một người bạn cùng lớp của tôi buộc tôi phải làm tất cả các bài tập về nhà của anh ấy mỗi ngày và thậm chí để anh ấy sao chép câu trả lời của tôi trong các kỳ thi. Anh ta dọa sẽ đánh tôi và làm cho cuộc sống học đường của tôi trở nên khó khăn nếu tôi không làm như anh ta yêu cầu. Điều này làm tôi sợ mỗi khi đến trường học

Bạn có thể cho tôi một số lời khuyên để giải quyết vấn đề này?

Xin chân thành cảm ơn

Vô danh

♦ 2. Go tell your teacher this story. If you’re afraid, ask her/him to keep it secret and solve this problem flexibly. Do not be scared, you can stand up for yourself.

♦ 1. Tôi nghĩ bạn nên nói chuyện với bố mẹ về tình huống này và nói với họ về những gì bạn thực sự muốn. Về lịch trình của bạn, bạn nên yêu cầu cha mẹ sắp xếp lại để bạn có thời gian thư giãn. Điều đó phải tốt hơn cho không chỉ sức khỏe thể chất mà cả tinh thần của bạn.

♦ 2. Hãy kể cho giáo viên của bạn câu chuyện này. Nếu bạn sợ, hãy yêu cầu cô ấy / anh ấy giữ bí mật và giải quyết vấn đề này một cách linh hoạt. Đừng sợ hãi, bạn có thể tự mình đứng lên.

LOOKING BACK trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. excited/delighted.

2. frustrated/upset.

3. tense/stressed.

4. worried/tense.

5. disappointed/frustrated.

6. emotional/depssed.

1. Bạn đã thắng trong cuộc thi viết luận – (vui mừng/ hài lòng/ căng thẳng)

2. Bố mẹ của bạn không hiểu bạn. – (bình tĩnh/ bối rối/ buồn)

3. Bạn thức muộn cho kì thi quan trọng. – (thoải mái/ căng thẳng/ áp lực)

(Cả lớp tập hợp các chú thích và làm 1 cái chú thích khác. Viết 1 câu trả lời ngắn gọn (2 – 3 câu) để đưa ra lời khuyên về vấn đề. Sử dụng mục ” Đưa lời khuyên” để làm.)

5. Tuần trước bạn có một bài thuyết trình trên lớp và bạn nghĩ nó rất tệ. – (thất vọng/ hài lòng/ bối rối)

Answer: (Trả lời)

6. Người bạn thân nhất của bạn đang chuyển tới một thành phố khác. – (đa cảm/ chán nản/ bối rối)

Tạm dịch:

1. ‘Congratulations!’ / ‘Well done! You did a really great job!’

2. ‘You must have been really disappointed.’ / ‘If I were you, I would talk to my parents.’

3. ‘Stay calm. Everything will be all right.’ / ‘It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.’

4. ‘I understand how you feel.’ / ‘It might help to consider talking about this to someone.’ / ‘Have you thought about calling a counselling service?’

1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words to describe your feelings in the following situations.

5. ‘I understand how you feel.’ / ‘It might help to consider focusing on the good points of the psentation rather than only the weak points.’

(Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau. )

6. ‘You must have been really emotional.’ / ‘I understand how you feel.’

1. ‘Xin chúc mừng!’ / ‘Đã xong rồi! Bạn đã hoàn thành thực sự tuyệt vời!’

2. ‘Bạn chắc hẳn rất thất vọng ‘ / ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói chuyện với bố mẹ tôi.’

3. ‘Hãy bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi ‘/’ Bạn nên nghỉ ngơi một chút khi bạn cảm thấy quá căng thẳng ‘.

Answer: (Trả lời)

4. ‘Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào.’ / ‘Bạn có thể xem xét về việc nói chuyện này với ai đó’ / ‘Bạn có nghĩ về việc gọi cho dịch vụ tư vấn không?’

5. ‘Tôi hiểu bạn cảm thấy thế nào.’ / ‘Có thể giúp tập trung vào những điểm tốt của bài thuyết trình chứ không chỉ là những điểm yếu’.

6. ‘Bạn chắc hẳn thực sự xúc động’ / ‘Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào.’

Grammar trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpdictable problems.

2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

2. Use the following prompts to say something to the students in.

1. Kỹ năng nhận thức: tập trung làm việc gì đó, sắp xếp thời gian biểu của bạn, tập trung, nhanh chóng giải quyết các vấn đề khó lường.

(Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1)

2. Kỹ năng cảm xúc: kiểm soát cảm xúc, biết cách vượt qua cảm xúc tiêu cực, kiên nhẫn, thừa nhận sai lầm.

Answer: (Trả lời)

3. Kỹ năng xã hội: hợp tác với người khác, giao tiếp, giải quyết xung đột

4. Kỹ năng tự chăm sóc: biết cách hành động trong trường hợp khẩn cấp, biết khi nào nên dừng mạo hiểm, nấu ăn, giặt giũ, lau nhà, mặc quần áo ấm khi trời lạnh, biết về một số loại thuốc thông thường để sử dụng nếu bị cảm lạnh

5. Kỹ năng dọn phòng: nấu ăn cho bản thân và người khác, quản lý ngân sách nhỏ, giặt giũ, làm việc nhà

1. ‘I’m really stressed out! I’ve had three sleepless nights thinking about my exam.’

2. ‘I can’t concentrate! It’s too noisy in here.’

Tạm dịch:

3. ‘She was very upset at first but she’s fine.’

4. ‘I don’t think taking risks too often is a good idea.’

5. ‘He’ll take a cooking class before he g college.’

6. ‘I really wish I could make informed decisions.’

1. → She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

2. → He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

3. → She said she had been very upset at first but she was fine then.

3. Give at least two examples for each of these sets of skills

4. → He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

(Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau )

5. → She said he would take a cooking class before he went to college.

6. → He said he really wished he could make informed decisions.

Answer: (Trả lời)

1. “Tôi thực sự bị căng thẳng! Tôi đã có ba đêm không ngủ khi nghĩ về kỳ thi của mình”. → Cô ấy nói cô ấy đã thực sự căng thẳng, và cô ấy đã ba đêm không ngủ nghĩ về kỳ thi của mình.

2. “Tôi không thể tập trung! Ở đây quá ồn ào.” → Anh ấy nói anh ấy không thể tập trung vì quá ồn ào ở đó.

3. “Lúc đầu cô ấy rất khó chịu, nhưng bây giờ cô ấy ổn rồi.” → Cô ấy nói rằng cô ấy đã rất khó chịu lúc đầu nhưng sau đó cô ấy đã ổn hơn.

4. “Tôi không nghĩ rằng chấp nhận rủi ro quá thường xuyên là một ý tưởng hay.” → Anh ấy nói anh ấy không nghĩ rằng chấp nhận rủi ro quá thường xuyên là một ý tưởng hay.

5. “Anh ấy sẽ học nấu ăn trước khi lên đại học.” → Cô ấy nói rằng anh ấy sẽ học nấu ăn trước khi lên đại học.

6. “Tôi thực sự muốn tôi có thể đưa ra những quyết định sáng suốt!” → Anh ấy nói anh ấy thực sự muốn anh ấy có thể đưa ra các quyết định sáng suốt.

Tạm dịch:

1. Today I’m going to tell you what to do in case of fire.

2. Be sure you know where to find the nearest exit or stairway.

4. Rewrite the following in reported speech

3. You should know how to activate the fire alarm.

(Viết lại câu sau bằng lời nói gián tiếp )

4. You should know what number to call to report the fire and ask for help.

Trong bài học kĩ năng sống của chúng ta vào tuần trước, lớp chúng ta đã có một chuyến thăm một cảnh sát phòng cháy và đây là những gì anh ấy bảo chúng ta: “Hôm nay tôi sẽ nói với các bạn những gì các bạn nên làm trong trường hợp hỏa hoạn. Nếu có một vụ cháy, hãy bình tĩnh. Hãy đảm bảo rằng bạn biết bạn có thể tìm được lối thoát hoặc cầu thang bộ gần nhất ở đâu. Không nên sử dụng thang máy. Trước khi rời khỏi, hãy đóng tất cả các cánh cửa phía sau bạn. Bạn nên biết làm thế nào để kích hoạt báo cháy và la lên “cháy”. Bạn nên biết số điện thoại nào cần gọi để thông báo cho đội cứu hỏa và kêu cứu. Ở Việt Nam là 114. Số điện thoại này miễn phí và bạn có thể gọi bất cứ lúc nào từ số di động hoặc số bàn mà không cần bấm mã vùng.

1. Bạn nên làm gì? Hôm nay tôi sẽ cho bạn biết phải làm gì trong trường hợp hỏa hoạn.

2. Nơi bạn có thể tìm thấy? Hãy chắc chắn rằng bạn biết nơi để tìm lối ra gần nhất hoặc cầu thang.

3. Làm thế nào bạn có thể kích hoạt? Bạn nên biết cách làm thế nào để kích hoạt báo động hỏa hoạn.

4. Bạn nên gọi số nào? Bạn nên biết gọi số nào để báo cáo về hỏa hoạn và nhờ sự giúp đỡ.

Answer: (Trả lời)

Communication trang 35 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

A. I think she should tell her parents that she really likes art and design.

B. If I were her, I would convince my parents that today it’s become quite easy to find a job as a designer.

A. Tôi nghĩ cô ấy nên kể với bố mẹ cô ấy rằng cô ấy thực sự thích nghệ thuật và thiết kế.

Tạm dịch:

B. Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ thuyết phục bố mẹ tôi rằng ngày nay dễ dàng hơn khi tìm một công việc thiết kế.

Caller 2: You should tell your parents about this situation. You shouldn’t talk or chat with him anymore, especially do not give him your address or personal information.

Người gọi 1: Bạn nên nói chuyện với cha mẹ về cảm giác của bạn và những gì bạn muốn làm cho họ hiểu bạn hơn. Sau đó, yêu cầu họ cung cấp cho bạn lời khuyên và hỗ trợ.

Người gọi 2: Bạn nên nói với bố mẹ về tình huống này. Bạn không nên nói chuyện hay trò chuyện với anh ấy nữa, đặc biệt là đừng cho anh ấy địa chỉ hoặc thông tin cá nhân của bạn.

5. Rewrite the underlined phrases in the following text, using question words + fo-infinitives.

PROJECT trang 35 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

* Kĩ năng học nhóm

* Kĩ năng sống

* Kĩ năng xã hội

* Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Tạm dịch:

* Kĩ năng lên kế hoạch nghề nghiệp

Chọn 1 ý tưởng và nghĩ xem làm thế nào để thiết lập nên nhóm hỗ trợ, tập trung vào các cau hỏi sau.

* Tên nhóm hỗ trợ là gì?

* Nhóm được tổ chức như thế nào?

* Nó có giúp các bạn thanh thiếu niên không?

Thuyết trình kế hoạch với cả lớp và nhân những góp ý của các bạn.

(Làm việc theo cặp. Nhìn vào những chú thích 2 người gọi điện ở bài 4, phần Skills 1 và cho họ lời khuyên. )

Today, I am here to psent about my team project about a teen support group in our school. My team want to build a teen support group to help students to improve their social skills.

We call this group “Blue bird team” since we want to connect students within our school. As we planned, the team will include about 8-10 people. Half of the team will be responsible for organizing events for students such as meetings, talkshow or teambuilding, … They will create a format and environment in which participants have repeated attendance in group sessions. The other half will help students to build bonds with group members for ongoing support and belonging. They will create activities or tasks that require teamwork of all members. We focus on facilitating a tangible experience for students about society and communication.

Thanks for listening!

Tạm dịch:

Chào buổi sáng thầy cô và bạn bè.

Hôm nay, tôi ở đây để trình bày về dự án nhóm của tôi về một nhóm hỗ trợ thanh thiếu niên trong trường của chúng tôi. Nhóm của tôi muốn xây dựng một nhóm hỗ trợ thanh thiếu niên để giúp học sinh cải thiện các kỹ năng xã hội của chúng tôi. Chúng tôi gọi nhóm này là nhóm Chim xanh Chim vì chúng tôi muốn kết nối các học sinh trong trường. Theo kế hoạch của chúng tôi, nhóm sẽ bao gồm khoảng 8-10 người. Một nửa nhóm sẽ chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện cho sinh viên như các cuộc họp, talkshow hoặc teambuilding, họ sẽ tạo ra một định dạng và môi trường trong đó những người tham gia đã tham dự nhiều lần trong các phiên nhóm. Nửa còn lại sẽ giúp sinh viên xây dựng trái phiếu với các thành viên trong nhóm để được hỗ trợ và liên tục. Họ sẽ tạo ra các hoạt động hoặc nhiệm vụ đòi hỏi tinh thần đồng đội của tất cả các thành viên. Chúng tôi tập trung vào việc tạo điều kiện cho một trải nghiệm hữu hình cho sinh viên về xã hội và giao tiếp.

Answer: (Trả lời)

Cảm ơn đã lắng nghe!

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Tạm dịch: Teen support group Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

【#5】Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm

Giải SGK tiếng Anh 9 Unit 3 A trip to the countryside chi tiết nhất

Giải SGK tiếng Anh Unit 3 lớp 9 A trip to the countryside

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 9 Unit 3: A trip to the countryside do chúng tôi sưu tầm và biên soạn sẽ là tài liệu hay và bổ ích giúp các bạn học sinh chuẩn bị bài học tốt nhất. Mời các bạn vào tham khảo và tải về để nâng cao hiệu quả học tập.

Work with a partner. Look at the pictures and take turns to talk about activities in the countryside. Các bạn hãy thực hành với một bạn cùng lớp. Nhìn vào tranh và lần lượt nói về các hoạt động ở nông thôn:

1 – A girl is watering the vegetables.

2 – Some boys are swimming in the river.

3 – A girl is collecting eggs.

4 – Some women are cutting rice.

5 – A man is feeding a pig.

6 – A man is plowing the fields.

7 – A boy on the buffalo back is flying a kite.

8 – The boys are playing football in the village common.

II. Listen and read trang 22 23 SGK tiếng Anh 9 Unit 3

Vào ngày chủ nhật, Ba mời Liz cùng với gia đinh anh đi chơi một ngày về quê anh cách Hà Nội khoảng 60 kilômet về phía bắc. Ngôi làng nằm gần chân một ngọn núi và cạnh một dòng sông. Nhiều người thường đến đó vào những ngày cuối tuần để nghỉ ngơi sau một tuần làm việc vất vả.

Chuyến đi đến ngôi làng rất thú vị. Mọi người có dịp đi giữa những cánh đồng lúa xanh và băng qua một cánh rừng tre nhỏ trước khi đến một cây đa to già nằm ngay lối vào làng.

Liz gặp gia đinh Ba tại nhà anh vào sáng sớm, và sau hai giờ di xe buýt, họ đến cây đa to già đó. Mọi người cảm thấy mệt mỏi và đói bụng, do đó họ ngồi xuống dưới gốc cây và dùng một ít thức ăn.

Sau bữa trưa, họ bắt đầu đi vào làng khoảng ba mươi phút để thăm cậu của Ba. Sau đó họ đi lcn núi để thăm đền thờ một anh hùng dân tộc Việt Nam và tận hưởng không khí trong lành ở đó. Vào buổi chiều, họ chèo thuyền trên sông và tổ chức một bữa ăn ngoài trời trên bờ sông trước khi trở về nhà vào lúc xế chiều. Đó quả là một ngày thú vị. Liz chụp rất nhiều hình để khoe với ba mẹ cô về chuyến đi.

Liz nói với Ba. “Ước gì tôi lại có thể đến thăm làng của bạn vào một ngày nào đó.”

“Bạn sẽ luôn được chào đón nơi này, Liz à,” Ba đáp.

a) True or false? Check (v) the boxes. Then correct the false sentences. Đúng hay sai? Tích dấu (V) vào hộp. Sau đó sửa các câu sai cho đúng.

1 – F Ba and his family had a day trip to their home village.

2 – T

3 – T

4 – F Liz had a snack under the tree.

5 – T

6 – F Everyone had a pinic on the riverbank.

7 – T

8 – F Liz took a lot of photos to show the trip to her parents.

9 – T

b. Answer (trả lời)

1 – Baỵs village is about 60 kilometers to the north of Hanoi, it lies near the foot of a mountain and by a river.

2 – Ba and his family got to the village by bus.

3- The banyan tree is at the entrance to the village.

4- They saw the shrine of a Vietnamese hero on the mountain.

5- They had their picnic on the river bank

6 – Liz took a lot of photos to show the trip to her parents.

7 – Liz wishes she could visit Ba’s village again some day.

III. Speak trang 24 SGK tiếng Anh 9 Unit 3

а. Work with a partner. Read the questions. Then play the role of A and B, ask and answer about your partners home village using the information in the boxes. (Thực tập với bạn cùng học. Đọc những câu hỏi. Sau đó đóng vai A và B, sử dụng thông tin trong khung để hỏi và trả lời về vùng quê của bạn mình)

1. Where is your home village? (Làng quê của bạn ở đâu?)

2. How far is it from the city?(Nó cách thành phố bao xa?)

3. How can you get there? (Bạn đến đó bằng cách nào?)

4. How long does it take to get there? (Đi đến đó mất bao lâu?)

5. What do people do for a living in your village? (Ở làng quê bạn, mọi người làm gì để sinh sống?)

б. Does your village have a river? (Làng quê của bạn có sông không?)

– Conversation 1

A: Where is your home village?

B: It’s to the south of the city.

A: How far is it from the city?

B: It’s 30 kilometers from the city.

A: How can you get there?

B: I get there by bus A: How long does it take to get there?

B: It takes 50 minutes to get there.

A: What do people do for a living in your village?

B: People plant rice and vegetables for a living in my village.

A: Does your village have a river?

B: Yes, it does. There is a river flowing across the village.

– Conversation 2

B: Where is your home village?

A: It’s to the west of the city.

B: How far is it from the city?

A: It’s 15 kilometers from the city.

B: How can you get there?

A: I get there by motorbike.

B: How long does it take to get there?

A: It takes 1 hour to get there.

B: What do people do for a living in your village?

A: People plant rice and raise cattle for a living in my village.

B: Does your village have a river?

A: No, it doesn’t.There is no river, but there is a big lake.

b. Now ask and answer about your real home village. If you do not have a home village, make up information similar to those in box A and B. (Bây giờ hãy hỏi và trả lời về làng quê thật của bạn. Nếu bạn không có làng quê, lấy thông tin tương tự như trong khung A và B)

IV. Listen trang 25 SGK tiếng Anh 9 Unit 3

Look at the map. Then listen to the trip to Ba’s village. Match the places on the bus route. With the letters on the map. Start at. Nhìn vào bản đồ. Sau đó lắng nghe chuyến đi đến làng của Ba. Ghép các nơi trên lộ trình của xe buýt đúng với mẫu tự trên bản đồ. Bắt đầu tại.

Đáp án

A. banyan tree

B. airport

C. highway No.1

D. Dragon Bridge

E. gas station

F. store

G. pond

H. bamboo forest

I. parking lot

At 6.30 in the morning, the bus collected Ba and his family from their home. After picking up everyone, the bus continued north on the highway number 1. It crossed the Dragon Bridge and stopped at the gas station to get some more fuel. Then, it left the highway and turn left onto a smaller road westward. This road ran between green paddy fields, so the people on the bus could see a lot of cows and buffaloes. The road ended before a big store beside a pond. Instead of turning left towards a small airport, the bus went in the opposite direction. It didn7t stay on that road for very long, but turned left onto a road which went across a small bamboo forest. Finally, the bus dropped everyone at the parking lot ten meters from a big old banyan tree. It would park there and wait for people to come back in the evening.

V. Read trang 25 26 SGK tiếng Anh 9 Unit 3

Văn, một sinh viên từ Thành phố Hồ Chí Minh, hiện đang là một sinh viên trao đổi ở Mỹ. Hiện giờ anh đang sống cùng gia đình Parker ở một nông trại cách Columbus, Ohio 100 kilomet. Anh sẽ ở đó cho đến đầu tháng Mười.

Ông Parker trồng ngô ở nông trại của mình, trong khi bà Parker làm việc bán thời gian tại một cửa hàng tạp hóa ở một thị trấn gần đó. Họ có hai người con. Peter cùng tuổi với Văn, còn Sam vẫn còn học tiểu học.

Kể từ khi Văn đến đó, anh đã học rất nhiều về cuộc sống ở nông trại. Vào buổi chiều ngay sau khi anh làm xong bài tập ở nhà, anh cho gà ăn và thu nhặt trứng của chúng. Vào những ngày cuối tuần, nếu ông Parker bận rộn, ba đứa trẻ sẽ phụ giúp ông làm công việc ở nông trại.

Vào trưa thứ Bảy, Peter chơi bóng chày. Gia đinh Parker và Văn dùng bánh mì ưòn kẹp thịt hoặc bánh mì kẹp xúc xích nóng trong khi họ xem Peter chơi. Gia đình Parker rất tử tế nên Văn cảm thấy mình giống như một thành viên trong gia đinh họ.

a) Match the words in column A with the words or groups of words in column B having the same meaning. Ghép những từ ở cột A phù hợp với những từ hay nhóm từ ở cột B cùng nghĩa.

Đáp án

maize – corn;

feed – give food to eat;

grocery store – where people buy food and small things

part-time – shorter or less than standard time

collet – brings things together

b) Complete the summary. Use information from the passage. Hoàn thành bài tóm tắt. Dùng thông tin ở đoạn văn.

1 – Ohio; 2 – farmer; 3 – works; 4 – Peter; 5 – Sam;

6 – after; 7 – farm; 8 – watches; 9 – baseball; 10 – member;

VI. Write trang 26 27 SGK tiếng Anh 9 Unit 3

Look at the pictures and the information given. Then write a passage entitled “A Country Picnic”. Start like this. Nhìn vào các hỉnh vẽ và thông tin đã cho. Sau đó viết một đoạn văn có tiêu đề “Cuộc dã ngoại ở miền quê”. Bắt đầu như thế này:

1. It was a beautiful day. My friends and I decided to go for a picnic. We took a bus to the countryside. We walked about 20 minutes to the picnic site by the river.

2. We put down the blanket on the ground and laid out the food on it.

3. After the meal, we played games and sang the song “What song is it?” and played the “blind man’s buff” (Bịt mắt bắt dê). Later in the afternoon, we went fishing in the river. We enjoyed the picnic very much.

4. When we looked at the time, it was nearly 6.30 p.m.. We hurriedly gathered things and ran to the bus stop.

5. We were lucky to catch the last bus, and we arrived home very late in the evening.

VII. Language focus trang 28 – 31 SGK tiếng Anh 9 Unit 3

o Modal could/would with wish (review) o Prepositions of time o Adverb clauses of result 1. What do these people wish? Write the sentences. (Những người này muốn điều gì. Hãy viết thành câu)

a – Ba wishes he could have a new bicycle.

b – Hoa wishes she could visit her parents.

c – I wish I would pass the exam.

d – We wish it wasn’t (weren’t) raining.

e – He wishes he could fly.

f – They wish they could stay in Hue for the festival.

2. Work with a partner. Thực hành với một bạn cùng học. Look at Mr Thanh’s itinerary for his business trip to Singapore. Complete the sentences. Use the ppositions in the box. Nhìn vào lộ trình của Ông Thanh trong chuyến công tác đến Singapore. Hoàn chỉnh các câu. Dùng giới từ trong khung.

a. at; b – on; c – between;

d – till; e – after; f – up to;

3. Complete the sentences with on, at, in, for. Hoàn thành những câu sau với on, at, in, for.

a – on; b – at; c – in;

d – for; e – in; f – at;

4. Match the half-sentences. Then write the full sentences in your exercise book. Hãy nối từng nửa câu vđi nhau. Sau đó viết những câu hoàn chỉnh vào sách bài tập.

1 – e) Hoa worked hard, so she passed her exam.

2 – a) It was hot, so I turn on the air conditioner.

3- d) Nga is sick today, so she won’t go to school.

4 – b) Na woke up late, so she didn’t have time for breakfast.

5 – c) The new camera didn’t work, so Mrs. Robinson took it back to the shop.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Visit From A Pen Pal

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 1 A VISIT FROM A PEN PAL

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 bài 1: Chuyến thăm từ một người bạn tâm thư

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 bài 1: Chuyến thăm từ một người bạn tâm thư giúp học sinh năm vững nội dung bài học về cách giới thiệu về đất nước Việt Nam cho những người khác, đặc là Hà Nội và một số địa điểm nổi tiếng tại Hà Nội; làm quen với thì quá khứ đơn và câu ước muốn “Wish”.

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal Số 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write – Language Focus

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Getting started – Listen and read – Read – Speak

1. Getting Started (Trang 6 SGK Tiếng Anh 9)

Work with a partner. A foreign pen pal is coming to stay with you for a week. What activities would you do during the visit? (Thực hành với một bạn cùng học. Môt bạn tâm thư người ngoại quốc sắp đến ở với em một tuần. Trong thời gian thăm, bạn sẽ có những hoạt động gì?)

a) I’d take my friend to a traditional festival.

b) I’d take him to Van Mieu.

c) I’d take him to the Dong Xuan Market.

d) I’d take him to an art exhibition or a historical museum.

e) I’d lake him to a night market.

f) I’d take him to a historical building.

2. Listen and Read (Trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9)

Hướng dẫn dịch:

Razali Maryam, một bạn tâm thư người Ma-lai-xi-a của Lan, ở với Lan tuần rồi. Maryam quê ở Kuala Lumpur. Maryam và Lan là bạn tâm thư hơn hai năm nay và họ đã trao đổi thư từ ít nhất hai tuần một lần, nhưng đây là lần gặp gỡ đầu tiên của họ.

Vào ngày đầu tiên của Maryam ở Hà Nội, Lan đưa cô ấy đến Hồ Hoàn Kiếm. Giống như Kuala Lumpur, Hà Nội là một thành phố hiện đại nhộn nhịp. Maryam thực sự cảm kích với vẻ đẹp của thành phố và tính hiếu khách của dân chúng.

Vào ít ngày kế tiếp, hai cô gái thăm lăng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Lịch sử và Văn Miếu, cũng như nhiều công viên và hồ đẹp ở Hà Nội. Vào ngày Thứ Sáu, Maryam muốn thăm nhà thờ Hồi giáo ở đường Hàng Lược. Lan đã từng đi bộ qua nhà thờ trên đường đến trường Tiểu học. Tuy nhiên, đây là lần thăm đầu tiên của Lan. Cô thích thú bầu không khí thanh bình trong khi Maryam Cầu nguyện.

Choose the correct option to complete the sentences. (Chọn tùy chọn đúng để hoàn thành các câu sau.)

Gợi ý:

1. Lan and Maryam usually write to each other every two weeks. (C)

2. Maryam was impssed because Ha Noi people were friendly. (B)

3. The girls went to famous places, areas for recreation and a place of worship in Ha Noi. (D)

4. Maryam wanted to invite Lan to Kuala Lumpur. (B)

3. Speak (Trang 8 SGK Tiếng Anh 9)

a) Nga is talking to Maryam. They are waiting for Lan outside her school. Put their dialogue in the correct order and copy it into your exercise book. Then read it with your partner. Start like this: (Nga đang nói chuyện với Maryam. Họ đang chờ Lan bên ngoài trường học của cô. Hãy đặt bài đối thoại của họ đúng thứ tự và chép nó vào tập bài tập của em. Bắt đầu như thế này:)

Gợi ý:

1. A: Hello. You must be Maryam

c. B: That’s right, I am.

5. A: Pleased to meet you. Let me introduce myself, I’m Nga.

b. B: Pleased to meet you, Nga. Are vou one of Lan’s classmates?

4. A: Yes, I am. Are vou enjoying your stay in Vietnam?

d. B: Oh, ves, very much. Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is a very interesting city.

2. A: Do you live in a city, too?

e. B: Yes. I live in Kuala Lumpur. Have you been there?

3. A: No. Is it very different from Ha Noi?

a. B: The two cities are the same in some ways.

6. A: I see. Oh! Here’s Lan. Let’s go.

b. Now you are talking to Maryam’s friends. Introduce yourself. Make similar dialogues. Take turns to be one of Maryam’s friends (Bây giờ em đang nói chuyện với các bạn của Maryam, hãy tự giới thiệu và thực hiện những bài đối thoại tương tự. Thay phiên làm một trong người bạn của Maryam.)

1.

You: Hello. You must be Yoko.

Yoko: That’s right. I am.

You: Pleased to meet you, Yoko. Let me introduce myself. I’m Hoa.

Yoko: Pleased to meet you, too. Are you one of Lan’s classmates?

You: Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?

Yoko: Oh, yes, very much. Vietnamese people are very friendly and helpful. Ha Noi is an interesting city.

You: Do you live in a city too, Yoko?

Yoko: Yes. I live in Tokyo, a big busy capital city of Japan. Have you been there?

You: No. Is it very different from Hanoi?

Yoko: I think there are some differences. Tokyo is much larger than Ha Noi. It’s a busy industrial city.

You: How do you like Hanoi?

Yoko: I think it’s very interesting. It has old temples and ancient historical remains (di tích văn hóa cổ).

You: Oh! Here’s Lan. Let’s go.

Yoko and Maryam: OK.

2.

You: Hello. You must be Paul.

Paul: That’s right. I am.

You: Pleased to meet you, Paul. Let me introduce myself. I’m Mai.

Paul: Pleased to meet you, Mai. Are you one of Lan’s classmates?

You: Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?

Paul: Oh, yes, very much. Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is an interesting city.

You: Do you live in a city too, Paul?

Paul: Yes. I live in Liverpool, an industrial city in north of England.

You: Is it very different from Ha Noi?

Paul: I think the two cities are the same in some ways.

You: How do you like Viet Nam?

Paul: Vietnamese people are very friendly. The food is very good and the beaches are very beautiful.

3.

You: Hello. You must be Jane.

Jane: That’s right. I am.

You: Pleased to meet you. Jane. Let me introduce myself. I’m Nam.

Jane: Pleased to meet you too, Nam. Are you one of Lan’s classmates?

You: Yes, I am. Where’re you from, Jane?

Jane: I’m from Perth, a quiet small town in Australia.

You: Is it different from Ha Noi?

Jane: The two cities are the same in some ways. Have you been there?

You: No. How do you like Viet Nam?

Jane: Viet Nam is a beautiful country and has ancient temples and churches. The people here are very friendly, too.

You: What do you like in Viet Nam, especially?

Jane: I love “Áo dài”, Vietnamese food and especially “nem”.

5. Read (Trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9)

Hướng dẫn dịch:

Malaysia là một trong các quốc gia nằm trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Nó được chia làm hai miền gồm Tây Malaysia, Đông Malaysia. Chúng bị chia cắt bởi khoảng 640km đường biển và cùng hợp thành một diện tích rộng 329,758 km2. Malaysia có khí hậu nhiệt đới. Đơn vị tiền tệ của Malaysia là ringgit, một ringgit bằng 100 sen.

Thủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur và đây cũng là thành phố lớn nhất nước. Dân số của Malaysia năm 2001 là trên 21 triệu người. Hồi giáo là tôn giáo chính thức của nước này. Ngoài ra còn có những tôn giáo khác như Phật giáo và Hindu giáo. Quốc ngữ là tiếng Bahasa Malaysia (được viết đơn giản là tiếng Malay). Tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Tamil cũng được sử dụng rộng rãi. Ngôn ngữ được dạy cho học sinh là tiếng Bahasa Malaysia, tiếng Trung Quốc, hoặc tiếng Tamil. Tiếng Bahasa Malaysia là ngôn ngữ chính được sử dụng trong việc giảng dạy ở các trường trung học phổ thông, tuy nhiên, một số học sinh vẫn có thể tiếp tục học tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Tamil. Ngoài ra tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc thứ hai.

a) Fill in the table with the right information about Malaysia. (Điền thông tin đúng vào bảng nói về nước Malaysia.)

1. Area: 329,758 km2

2. Population: over 22 million

3. Climate: tropical climate

4. Unit of currency: ringgit

5. Capital city: Kuala Lumpur

6. Official religion: Islam

7. National language: Bahasa Malaysia

8. Compulsory second language: English

【#7】Giải Unit 1 Lớp 9 A Visit From A Pen Pal Hệ 7 Năm

Giải SGK tiếng Anh 9 Unit 1: A visit from a pen pal

Giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 A visit from a pen pal

1. Getting Started Trang 6 SGK Tiếng Anh 9

Work with a partner. A foreign pen pal is coming to stay with you for a week. What activities would you do during the visit? Thực hành với một bạn cùng học. Môt bạn tâm thư người ngoại quốc sắp đến ở với em một tuần. Trong thời gian thăm, bạn sẽ có những hoạt động gì?

a) I’d take my friend to a traditional festival.

b) I’d take him to Van Mieu.

c) I’d take him to the Dong Xuan Market.

d) I’d take him to an art exhibition or a historical museum.

e) I’d lake him to a night market.

f) I’d take him to a historical building.

2. Listen and Read Trang 6 – 7 SGK Tiếng Anh 9

Hướng dẫn dịch:

Razali Maryam, một bạn tâm thư người Ma-lai-xi-a của Lan, ở với Lan tuần rồi. Maryam quê ở Kuala Lumpur. Maryam và Lan là bạn tâm thư hơn hai năm nay và họ đã trao đổi thư từ ít nhất hai tuần một lần, nhưng đây là lần gặp gỡ đầu tiên của họ.

Vào ngày đầu tiên của Maryam ở Hà Nội, Lan đưa cô ấy đến Hồ Hoàn Kiếm. Giống như Kuala Lumpur, Hà Nội là một thành phố hiện đại nhộn nhịp. Maryam thực sự cảm kích với vẻ đẹp của thành phố và tính hiếu khách của dân chúng.

Vào ít ngày kế tiếp, hai cô gái thăm lăng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Lịch sử và Văn Miếu, cũng như nhiều công viên và hồ đẹp ở Hà Nội. Vào ngày Thứ Sáu, Maryam muốn thăm nhà thờ Hồi giáo ở đường Hàng Lược. Lan đã từng đi bộ qua nhà thờ trên đường đến trường Tiểu học. Tuy nhiên, đây là lần thăm đầu tiên của Lan. Cô thích thú bầu không khí thanh bình trong khi Maryam Cầu nguyện.

Choose the correct option to complete the sentences. (Chọn tùy chọn đúng để hoàn thành các câu sau.)

Gợi ý:

1. Lan and Maryam usually write to each other every two weeks. (C)

2. Maryam was impssed because Ha Noi people were friendly. (B)

3. The girls went to famous places, areas for recreation and a place of worship in Ha Noi. (D)

4. Maryam wanted to invite Lan to Kuala Lumpur. (B)

3. Speak Trang 8 SGK Tiếng Anh 9

a) Nga is talking to Maryam. They are waiting for Lan outside her school. Put their dialogue in the correct order and copy it into your exercise book. Then read it with your partner. Start like this: (Nga đang nói chuyện với Maryam. Họ đang chờ Lan bên ngoài trường học của cô. Hãy đặt bài đối thoại của họ đúng thứ tự và chép nó vào tập bài tập của em. Bắt đầu như thế này:)

Gợi ý:

1. A: Hello. You must be Maryam

c. B: That’s right, I am.

5. A: Pleased to meet you. Let me introduce myself, I’m Nga.

b. B: Pleased to meet you, Nga. Are vou one of Lan’s classmates?

4. A: Yes, I am. Are vou enjoying your stay in Vietnam?

d. B: Oh, ves, very much. Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is a very interesting city.

2. A: Do you live in a city, too?

e. B: Yes. I live in Kuala Lumpur. Have you been there?

3. A: No. Is it very different from Ha Noi?

a. B: The two cities are the same in some ways.

6. A: I see. Oh! Here’s Lan. Let’s go.

b. Now you are talking to Maryam’s friends. Introduce yourself. Make similar dialogues. Take turns to be one of Maryam’s friends (Bây giờ em đang nói chuyện với các bạn của Maryam, hãy tự giới thiệu và thực hiện những bài đối thoại tương tự. Thay phiên làm một trong người bạn của Maryam.)

1.

You: Hello. You must be Yoko.

Yoko: That’s right. I am.

You: Pleased to meet you, Yoko. Let me introduce myself. I’m Hoa.

Yoko: Pleased to meet you, too. Are you one of Lan’s classmates?

You: Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?

Yoko: Oh, yes, very much. Vietnamese people are very friendly and helpful. Ha Noi is an interesting city.

You: Do you live in a city too, Yoko?

Yoko: Yes. I live in Tokyo, a big busy capital city of Japan. Have you been there?

You: No. Is it very different from Hanoi?

Yoko: I think there are some differences. Tokyo is much larger than Ha Noi. It’s a busy industrial city.

You: How do you like Hanoi?

Yoko: I think it’s very interesting. It has old temples and ancient historical remains (di tích văn hóa cổ).

You: Oh! Here’s Lan. Let’s go.

Yoko and Maryam: OK.

2.

You: Hello. You must be Paul.

Paul: That’s right. I am.

You: Pleased to meet you, Paul. Let me introduce myself. I’m Mai.

Paul: Pleased to meet you, Mai. Are you one of Lan’s classmates?

You: Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?

Paul: Oh, yes, very much. Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is an interesting city.

You: Do you live in a city too, Paul?

Paul: Yes. I live in Liverpool, an industrial city in north of England.

You: Is it very different from Ha Noi?

Paul: I think the two cities are the same in some ways.

You: How do you like Viet Nam?

Paul: Vietnamese people are very friendly. The food is very good and the beaches are very beautiful.

3.

You: Hello. You must be Jane.

Jane: That’s right. I am.

You: Pleased to meet you. Jane. Let me introduce myself. I’m Nam.

Jane: Pleased to meet you too, Nam. Are you one of Lan’s classmates?

You: Yes, I am. Where’re you from, Jane?

Jane: I’m from Perth, a quiet small town in Australia.

You: Is it different from Ha Noi?

Jane: The two cities are the same in some ways. Have you been there?

You: No. How do you like Viet Nam?

Jane: Viet Nam is a beautiful country and has ancient temples and churches. The people here are very friendly, too.

You: What do you like in Viet Nam, especially?

Jane: I love “Áo dài”, Vietnamese food and especially “nem”.

4. Listen Trang 9 SGK Tiếng Anh 9

Tim Jones’s Mexican pen pal, Carlo, is visiting the USA. Listen to their conversation and check (V) the numbers of the correct pictures. Carlo, một bạn tâm thư người Mĩ của Tim Jones, đang thăm Hoa Kì. Nghe cuộc đối thoại của họ và đánh dấu vào các số của hình đúng.

a – 1; b – 2; c – 2;

5. Read Trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9

Hướng dẫn dịch:

Malaysia là một trong các quốc gia nằm trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Nó được chia làm hai miền gồm Tây Malaysia, Đông Malaysia. Chúng bị chia cắt bởi khoảng 640km đường biển và cùng hợp thành một diện tích rộng 329,758 km2. Malaysia có khí hậu nhiệt đới. Đơn vị tiền tệ của Malaysia là ringgit, một ringgit bằng 100 sen.

Thủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur và đây cũng là thành phố lớn nhất nước. Dân số của Malaysia năm 2001 là trên 21 triệu người. Hồi giáo là tôn giáo chính thức của nước này. Ngoài ra còn có những tôn giáo khác như Phật giáo và Hindu giáo. Quốc ngữ là tiếng Bahasa Malaysia (được viết đơn giản là tiếng Malay). Tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Tamil cũng được sử dụng rộng rãi. Ngôn ngữ được dạy cho học sinh là tiếng Bahasa Malaysia, tiếng Trung Quốc, hoặc tiếng Tamil. Tiếng Bahasa Malaysia là ngôn ngữ chính được sử dụng trong việc giảng dạy ở các trường trung học phổ thông, tuy nhiên, một số học sinh vẫn có thể tiếp tục học tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Tamil. Ngoài ra tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc thứ hai.

a) Fill in the table with the right information about Malaysia. (Điền thông tin đúng vào bảng nói về nước Malaysia.)

1. Area: 329,758 km2

2. Population: over 22 million

3. Climate: tropical climate

4. Unit of currency: ringgit

5. Capital city: Kuala Lumpur

6. Official religion: Islam

7. National language: Bahasa Malaysia

8. Compulsory second language: English

6. Write Trang 11 SGK Tiếng Anh 9

Imagine you are visiting your relatives or friends in another part of Viet Nam or in a different country. Write a letter to your family. Follow the outline. Hãy tưởng tượng rằng bạn đang đi thăm người thân hay bạn bè ở một vùng khác của Việt Nam hoặc ở một quốc gia khác. Sau đó bạn hãy viết một bức thư gửi cho gia đình theo dàn ý sau:

Hướng dẫn dịch:

Đoạn văn đầu tiên:

– nói khi nào bạn đến và bạn sẽ gặp ai tại bến xe buýt/ ga tàu/ sân bay

Đoạn văn thứ hai:

Kể về:

– những gì bạn đã làm

– địa danh bạn đã đến thăm

– người bạn đã gặp

– đồ ăn bạn đã nếm thử

– những thứ bạn đã mua

Đoạn văn thứ ba:

– kể về cảm nhận của bạn (vui vẻ/ thất vọng…)

– kể về điều mà bạn thích nhất (con người/ địa danh/ hoạt động …)

– cho biết lúc nào bạn trở về nhà

Gợi ý:

Dear Dad and Mom,

I arrived in Da Lat late in the morning, about at twelve o’clock. When I came, the weather

was fine and the day was beautiful. I enjoyed the cool and fresh mild air although it was

nearly midday.

Uncle Tuan met me at the bus station and took me home on his motorcycle. I visited many

beautiful places in Da Lat such as the Flower Garden, the Chinese Pagoda and the Love

Valley.

Yesterday Uncle Tuan took me to the Prenn and Dambri Falls. The falls are very beautiful

and impssive. I’ve never seen such beautiful and fascinating sights.

This morning, we went to visit the village of the tribe Lat. They live in small cottages. They

were very friendly and they invited us to drink their traditional drink, “cần” alcohol.

For meals, we eat a lot of local nice vegetables and the tasty fruit of Da Lat, fresh

strawberries.

The atmosphere here is very lovely and peaceful. I feel relaxed myself with the nature. I’m

enjoying myself very much. I bought some fruits and some souvenirs. I also had some

photos of places I visited to show you about my trip. I’m planning to go home next

Thursday. Uncle and Aunt Huy asked me to give you their regards.

Stop for now. See you on Thursday.

Your son

7. Language focus Trang 11-12 SGK Tiếng Anh 9

1. Work with a partner. Ask and answer questions about what each person did on the weekend. Hãy thực hành với một bạn cùng lớp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về những việc mà mỗi người đã làm trong ngày cuối tuần.

Gợi ý:

Ba

– What did Ba do on the weekend?

– When did he see it?

Nga

– What did Nga do on the weekend?

– When did she go there?

Lan

– What did Lan do on the weekend?

– How long did she go camping?

Nam

– What did Nam do on the weekend?

– When did he go there?

Hoa

– What did Hoa do on the weekend?

– When did she see it?

2. Lan and her friends are holding a farewell party for Maryam. Write the things they did to ppare for the party. Use the pictures and the words in the box. Lan và các bạn của cô dự định tổ chức một bữa tiệc chia tay cho Maryam. Hãy viết những gì mà họ làm để chuẩn bị cho bữa tiệc. Sử dụng tranh và những từ trong khung.

Gợi ý:

– They bought a lot of flowers.

– They made a big cake.

– They hung colorful lamps on the walls of the party room.

– They painted a picture of Ha Noi.

– They went shopping to buy all things necessary for the party and a gift for Maryam.

3. Work with a partner. Write wishes you want to make in these situations. Thực hành với một bạn cùng học. Viết những lời ước mà bạn muốn trong những tình huống này.

Gợi ý:

b. I wish I were in the swimming pool.

c. I wish I had a computer.

d. I wish I lived near my school.

e. I wish I had a sister.

f. I wish I could draw well.

g. I wish I had my friend’s phone number.

h. I wish I knew many friends.

i. I wish my hometown had some rivers and lakes.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

【#8】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus

Để học tốt Tiếng Anh lớp 12 Unit 6

Giải bài tập SGK tiếng Anh 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus

Tiếp nối Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Reading – Speaking, đưa ra lời dịch và các câu trả lời tham khảo cho các phần C. Listening (Trang 67-68 SGK Tiếng Anh 12), D. Writing (Trang 68-69 SGK Tiếng Anh 12), E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12).

Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Future Jobs có đáp ánBài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs có đáp ánBài tập tự luận Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs

– Listen and repeat.

workforce: lực lượng lao động

service: dịch vụ

category: hạng, loại

manufacturing: sản xuất

economy: nền kinh tế

goods: hàng hóa

retail: bán lẻ

wholesale: bán buôn

job markets: thị trường việc làm

While you listen (Trong khi bạn nghe)

Task 1. Listen to the passage and fill in the missing words in the boxes. (Nghe đoạn văn và điền những từ thiếu trong các khung.)

Gợi ý:

(1) Manufacturing

(2) Service

(3) Transportation

(4) Finance

(5) services

Task 2. Listen again and decide whether the sentences are true (T) or false (F). (Nghe lại và xác định xem câu nào là đúng (T) hay sai (F).)

1. T

2. T

3. T

4. F

5. F

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Work in groups. Summarize the passage using the information in Tasks 1 and 2. (Làm việc nhóm. Tóm tắt đoạn văn bởi sử dụng thông tin trong Bài tập 1 và 2.)

Gợi ý:

A: From the listening passage, I see American workforce has changed from manufacturing jobs to service jobs.

B: In manufacturing jobs, people make something or produce things, and in service jobs people only provide service.

C: Service jobs are grouped into 5 categories: transportation, wholesale, finance and personal services.

D: The percentage of people in service jobs mounts to more than 70%.

A: By the year 2021, nine out of every ten workers will work in service jobs.

Tapescript – Nội dung bài nghe

… So, it is not easy for a high school student to find a job in the United States.

… Next, let us look at some of the recent changes in the US job market and see if we can make some pdictions for future jobs.

A good way to begin is to look at the American work force and how it is changing. The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.

Manufacturing jobs are jobs in which people make something or produce things. For example, people produce cars. Service jobs are those in which workers provide service, or we may say, they do something, like washing people’s cars. Generally, service jobs are grouped into five categories:

One: Transportation companies

Two: Wholesale companies

Three: Retail companies

Four: Finance companies

Five: Personal service, such as hotels, cars repair, accounting, education and medicine

Now the point here is that people have changed from manufacturing jobs to service jobs. For example, one hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 30% do. Economists pdict that by the year 2021, nine out of every ten workers will supply service.

Gợi ý:

– Type of job: tour guide

– Level of education needed: high school diploma

– Work experience: experience as a tour guide, fluent English

– Characters and interests: good manner, willing to work hard for long hours

– Tên, địa chỉ và ngày viết

– Tên và địa chỉ công ty

– Lời chào đầu thư

– Thân bài: nói rõ trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và cá tính/sở thích của bạn

– Kết bài: bày tỏ ước muốn được làm việc cho công ty và cho biết khi nào bạn có thể đến phỏng vấn

– Kết thư

Gợi ý:

1102 Giai Phong Str., Ha Noi

22th October, 2021

Hanoi Vinatour

450 Nguyen Du Str., Hanoi

I think I meet all of the qualifications that you specify. I was awarded High School Certificate two years ago. After leaving high school, I worked as an accountant in a small travel agency for one year, where I was given a training course on tourism. Then I had one year of experience as a tour guide so I know many tourist areas in Vietnam and have a basic knowledge of Vietnamese culture, history and geography.

I speak English fluently. In addition, I am a sociable and confident person and can work hard for long hours. I would like to work for you and would appciate the opportunity to discuss this position with you in person.

I am looking forward to hearing from you at your convenience.

Yours faithfully,

Nguyen Chien Thang

E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12) Grammar

Exercise 1. Add who, whoever, whose, whom or which to complete the following sentences. (Thêm who, whoever, whose, whom hoặc which để hoàn thành các câu sau.)

Gợi ý:

1. whom

2. which

3. Whoever

4. which

5. which

6. who

7. whose

8. who

9. which

10. whom

Exercise 2. Join the following sentences in two ways. (Ghép/nối các câu sau theo hai cách.)

Example:

Look at the man. He is teaching in the classroom.

Gợi ý:

1. I read a book that was written by a friend of mine.

I read a book written by a friend of mine.

2. A man who was carrying a lot of money in a box got on the bus.

A man carrying a lot of money in a box got on the bus.

3. In the street there were several people who were waiting for the shop to open.

In the street there were several people waiting for the shop to open.

4. Britain imports many cars which/that were made in Japan.

Britain imports many cars made in Japan.

5. There are a lot of people in your office who want to talk to you.

There are a lot of people in your office wanting to talk to you.

6. The cowboy who had been wounded by an arrow fell of his horse.

The cowboy wounded by an arrow fell off his horse.

7. Most of the people who were injured in the crash recovered quickly.

Most of the people injured in the crash recovered quickly.

8. John, who wished he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

John, wishing he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

9. The children who were playing football in the schoolyard were my students.

The children playing football in the schoolyard were my students.

10. Viet Nam exports a lot of rice which is grown mainly in the south of the country.

Viet Nam exports a lot of rice grown mainly in the south of the country.

【#9】Giải Tiếng Anh Unit 6 Lớp 8 The Young Pioneers Club

XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen and Read, Speak, Listen

Getting Started trang 54 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

Identify the activities that the Ho Chi Minh Young Pioneer and Youth Organization(Y&Y) participate in. Check (✓) the boxes, then add more activities to your list. (Hãy xác định các hoạt động Đội Thiếu Niên Tiền Phong và Thanh Niên Hồ Chí Minh tham gia. Ghi dấu (✓) vào khung, sau đó thêm các hoạt động vào danh sách.)

a. ✓ Helping blind people (Giúp người mù).

b. ✓ Helping elderly people (Giúp người già).

c. ✓ Helping handicapped children (Giúp trẻ em khuyết tật).

d. ✓ Cleaning up beaches (Làm vệ sinh bãi biển).

e… Caring for animals (Săn sóc thú vật).

f. ✓ Taking part in sports (Tham gia thể thao).

g. ✓ Helping victims of natural disasters (Giúp nạn nhân các thiên tai).

h. ✓ Participating in the ainti-illiteracy campaign (Tham gia phong trào chống mù chữ).

i. ✓ Cleaning up streets (Làm vệ sinh đường phố).

Listen and Read trang 54 – 55 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

Dịch:

Thư kí: Chào. Em cần chi?

Nga: Xin chào. Em đăng kí sinh hoạt hè.

Thư kí: Được. Để cô lấy mẫu đơn và chúng ta cùng điền. Vui lòng cho biết tên đầy đủ của em?

Nga: Pham Mai Nga.

Thư kí: Em sinh khi nào?

Nga: Ngày 22 tháng Tư năm 1989.

Thư kí: Em sống ở đâu và em có số điện thoại không?

Nga: Em sống ở số 5 đường Trần Phú, và em không có điện thoại ở nhà.

Thư kí: Nào, sở thích của em là gì?

Nga: Em thích vẽ và sinh hoạt ngoài trời. Và em cũng thích diễn kịch.

Thư kí: Vẽ, sinh hoạt ngoài trời,… và diễn kịch. À, em vui lòng đem mẫu đơn này về cho giáo viên của em và nhờ cô kí tên. Sau đó mang lại cho tôi.

Nga: Được. Cám ơn cô.

1. Practice the dialogue with a partner. (Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) 2. Complete Nga’s details. (Điền các chi tiết của Nga.)

Name: Pham Mai Nga. Date of birth: April 22 1989

Class: 8C Sex: Female

Home address: 5 Tran Phu St Interests: Drawing, outdoor activities, acting.

Phone number: No

Speak trang 55 – 56 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

Look at the phrases in the boxes. Then practise the dialogue with a partner. (Nhìn các cụm từ trong khung. Sau đó thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) Asking for favors (Yêu cầu giúp đỡ) Responding to favors

Can/ Could you help me, please? Certainly./ Of course./ Sure./ No problem.

Could you do me a favour? What can I do for you?

I need a favour. How can I help?

Can/ Could you…? I’m sorry. I’m really busy.

Offering assistance (Đề nghị giúp đỡ) Responding to assistance

May I help you? Yes./ No. Thank you.

Do you need any help? Yes. That’s very kind of you.

Let me help me. No. Thank you. I’m fine.

Hoa: Được. Bà cần chi?

Hoa: Được. Cháu sẽ giúp bà.

Bà Ngoc: Cám ơn cháu rất nhiều. Cháu tử tế quá.

b. Nhân viên tiếp tân: Ông cần gì?

Du khách: Vâng. Cô vui lòng chỉ tôi đường đến ngân hàng gần nhất.

Nhân viên tiếp tân: Được. Ông rẽ phải khi ra khỏi khách sạn. Rẽ tay trái ở góc đường thứ nhất. Ngân hàng ở phía tay phải của ông.

Du khách: Cám ơn cô rất nhiều.

Now use the appropriate phrases in the boxes to make similar dialogues about some of the following situations with a partner. (Bây giờ dùng các cụm từ thích hợp trong khung làm những bài đối thoại tương tự về một vài trong các tình huống sau với một bạn cùng học.)

WHO WHAT WHY

tourtist needs to find police station lost money

neighbor needs help tidying yard has a broken leg

friend needs help fixing her bike has a flat tyre

aunt needs to buy some vegetables is busy cooking meal

Tourtist: Could you do me a favour, please?

Tan: Yes. How can I help you?

Tourist: Can you show me how to get to the police station? I’ve lost my money.

Tan: All right. Go straight ahead for two blocks and turn right. Walk along this street for about three hundred meters. It’s on your left. You’ll find it.

Tourist: Go straight for two blocks, turn right. Go for 300 meters, on the left.

Tan: That’s right.

Tourist: Thank you for your help.

Tan: You’re welcome.

Lan: Can you help me, Phong?

Phong: Sure. What do you want me to do?

Lan: Can you help me to fix the bike? It has a fiat tyre.

Phong: OK. I’ll help you.

Lan: Thanks a lot. It’s very nice of you.

Phong: Not at all, just a little thing.

Aunt Mai: Can you give me a hand, Nga?

Nga: Yes, certainly. How can I help you?

Aunt Mai: Will you go and buy me some vegetables? I’m busy cooking the meal.

Nga: No problem. I’ll do it at once.

Aunt Mai: Thank you, Nga.

Nga: Don’t mention it.

Listen trang 56 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

Fill in the missing words. (Điền các từ thiếu)

Children of our land (1) unite Children of the (8) world, hold hands.

Let’s sing for (2) peace Let’s (9) show our love from (10) place to place.

Let’s sing for (3) right Let’s shout (11) out loud.

Let’s sing for the (4) love Let’s make a (12) stand

between (5) north and (6) south Oh, children of the (13) world hold hands.

Oh, children (7) of our land, unite.

Read trang 57 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

Dịch:

Giống như Y&Y, Hội Nam Hướng Đạo Hoa Kì là một tổ chức thanh niên. Nó rèn luyện tính tình, và cổ vũ quyền công dân tốt và sự khỏe mạnh cá nhân.

Hoạt động Hướng Đạo bắt đầu ở Anh năm 1907. Hai năm sau, một thương gia người Mĩ, William Boyce, lạc đường ở Luân Đôn. Một cậu bé giúp ông và giải thích mình là một hướng đạo sinh. Sự gặp gỡ này đưa Hội Hướng Đạo vượt Đại Tây Dương năm 1910.

Mặc dù hoạt động Hướng Đạo chủ yếu dành cho nam, có nhiều tổ chức tương tự như BSA các cô gái có thể tham gia. Cả hai Hội Hướng Dẫn Viên Nữ và Hội Nam Nữ Lửa Trại Giáo Dục Hỗn Hợp, bắt đầu năm 1910, có tổ chức như tương tự.

Năm 1994, có 5 400 000 hướng đạo sinh ở Mĩ. Ngày nay hoạt động hướng đạo phổ biến toàn thế giới. Hội Hướng Đạo có hơn 25 triệu thành viên, tạo thành một tổ chức thanh niên tình nguyện lớn nhất trên thế giới.

Mặc dù chương trình hoạt động ở mỗi quốc gia hơi khác nhau, ba mục tiêu, được thiết lập năm 1907, vẫn như cũ cho thế kỉ 21.

1. Fill in the missing dates. (Điền ngày tháng thiếu)

1907: the beginning of the Scouts Association.

1909: William Boyce was introduced to scouting.

1910: the founding of the Girls Guides Association and Camp Fire Boys and Girls.

1994: over Five million scouts in the BSA.

2. Answer. (Trả lời)

a. Scouting began in England in 1907.

b. The meeting between a boy scout and an American businessman, William Boyce in London led the Scouts Association crossing the Atlantic in 1910.

c. Girls can join the scouting groups such as the Girls Guides Association and co-educational Camp Fire Boys and Girls.

d. Three aims of the scouting programs are building character, encouraging good citizenship and personal Fitness.

Write trang 58 – 59 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

1. Read the passage and complete the letter. (Đọc đoạn văn và điền lá thư.)

Ngày 21 tháng 11 năm 2003.

THÔNG BÁO

Gởi: Tất cả hội viên Hội Y&Y của trường.

Hội Y&Y sẽ có một kế hoạch giúp cộng đồng bằng cách khuyến khích tất cả hội viên tham gia vào chương trình tái chế. Tất cả những gì các bạn phải làm là thu gom thủy tinh, giấy và lon hộp và gởi chúng đi để tái chế. Bằng cách làm việc này, chúng ta có thể giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và kiểm tiền cho tổ chức.

Nếu có thể, các bạn có thể tham gia các chương trình khác như gây quỹ vì người nghèo, giúp trẻ em đường phố và trồng cây, hoa dọc lề đường hoặc trong công viên.

Hãy tham gia với chúng tôi và đăng kí từ hôm nay.

Thư kí.

Dear Linh,

I’m glad to tell you that I’m going to have interesting activities.

The Y&Y (0) is planning a plan to help the (1) community. I will participate in its (2) recycling program. In joining this program, I will (3) collect glass, used paper and cans. Then I will (4) send them for (5) recycling.

I hope I can (6) save natural resources and (7) earn some money for my school Y&Y in these activities. I also think about (8) participating in either (9) planting trees and flowers or (10) helping street children. It is really interesting, isn’t it?

Write to me soon and tell me all your news.

Love,

Nga.

2. Read the dialogue between Hoa and her aunt. Then write Hoa’s letter to her parents telling about what she is going to do. (Đọc bài đối thoại giữa Hoa và cô của chị ấy. Sau đó viết lá thư của Hoa gửi cho cha mẹ của chị ấy nói về những gì chị ấy định làm.)

Cô: Hoa. Hôm nay cháu trông có vẻ rất vui. Chắc có chuyện gì thích thú ở trường chứ?

Hoa: Vâng, thưa Cô. Cháu được tham gia vào nhóm Xanh của Y&Y.

Cô: Thế à? Cháu sẽ làm gì vậy?

Hoa: Chúng cháu sẽ có một tháng về môi trường. Và chúng cháu sẽ làm sạch các bờ hồ vào những ngày cuối tuần.

Cô: Các cháu sẽ làm gì khác nữa không?

Hoa: Ô có. Chúng cháu sẽ trồng cây và hoa ở các công viên và tưới chúng mỗi chiều sau buổi học.

Cô: Nghe có vẻ tuyệt lắm.

Hoa: Vâng, đúng vậy. Và chúng cháu sẽ trồng cây con và hoa con để bán cho một số trường. Chúng cháu hi vọng cho thành phố màu xanh tươi hơn và kiếm một số tiền cho Đội Y&Y của trường chúng cháu.

Cô: Hoa, cháu thật sự giỏi đấy!

Dear Mum and Dad,

I’m glad to tell you that I’m going to have an interesting plan.

I’m able to join the Y&Y Green group in my school.

The Y&Y is planning a plan to help the community. Our group is holding an environment month. We’re going to clean the banks of the lakes on weekends. Besides, we’re going to plant trees and flowers in the parks and water them every afternoon after class. And we also have a plan to plant young trees and flowers to sell to other school.

We hope we can give more green color to the city and earn some money for our school Y&Y.

I stop for now. Write to me and let me know about the family.

Love,

Your daughter.

Hoa

Language Focus trang 60 – 62 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

* Present tense with future meaning

* Gerunds

* Modals: may, can, coidd

1. Work with a partner. Ask and answer questions about the Y&Y Spring activity program. (Thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về chương trình hoạt động mùa xuân của Đội Y&Y)

a. When do they collect and empty garbage?

– On January 9.

b. Where do they collect and empty garbage?

– At Dong Xuan Market.

c. What time do they start and finish work?

– They start at 8 a.m. and finish at 5p.m.

d. When do they plant and water trees along streets?

– On February 2.

e. Where do they plant and water trees along streets?

– In the city centre.

f. What time do they start and finish work?

– They start at 7 a.m. and finish at 10 a.m.

g. When do they help the elderly people and street children?

– On March 26.

h. Where do they help elderly people and street children?

– At the City rest home and orphanage.

i. What time do they start and finish work?

– They start at 7a.m. and finish at 4p.m.

j. When do they have big gathering to support cultural-sport programs?

– On April 15.

k. Where do they do that work?

– At the Central Stadium.

l. What time do they start and finish work?

– They start at 5p.m. and finish at 9p.m.

2. Work with a partner. (Thực hành với một bạn cùng học.) a. Look at the table. Talk about our friends’hobbies. (Hãy nhìn vào bảng và nói về sở thích của các bạn chúng ta.)

A. Ba loves playing soccer, but he doesn’t like washing-up.

B. Lan doesn’t like playing soccer and she doesn’t like washing-up, either,

C. Ba loves going camping, but he doesn’t like gardening.

D. Lan loves watching TV, but she doesn’t like playing badminton.

E. Ba likes performing music, but he hates playing badminton.

F. Lan likes camping and she likes gathering broken glasses, too.

G. Ba likes doing homework, but Lan hates it.

H. Ba likes watching TV and he likes gathering broken glasses, too.

I. Lan likes cooking meals, but Ba hates it.

J. Lan likes performing music, but she doesn’t like gardening.

b. Copy the table into your exercise book. Then complete it with information about you. Next ask and answer questions with your partner. (Chép bảng này vào tập bài tập của em. Sau đó điền những thông tin về em. Kế đó hỏi và trả lời câu hỏi với một bạn cùng học.)

Partner: Do you like playing soccer?

You: No. I hate it. What about you?

P.: Yes. I loves playing soccer.

You: Do you like washing-up?

P.: No. I don’t like. And you?

You: I don’t like it, either. What about cooking meals?

P.: Oh. I hate it. Do you like performing music?

You: I like it very much, and I like gardening too.

P.: Do you like camping?

You: Yes. I like it, but I hate gathering broken glasses.

Do you like watching TV?

P.: Yes. I love it. Do you like playing badminton?

You: Yes. I like it. What about you?

P.: No. I don’t like it, and I don’t like doing homework, either.

You: Yes. I like to do homework, a partner.

3. Work with a partner (Thực hành với một bạn cùng học.) a. Use the expssions in the box to ask for a favor. Then practice the dialogues with a partner. (Dùng những cụm từ trong khung để yêu cầu sự giúp đỡ. Sau đó thực hành các bài đối thoại với một bạn cùng học.) help me with this math problem buy a ticket water the flowers in the garden take me across the road

A. Woman: Can/ Could you help me, please?

Man: Yes, certainly.

Woman: Can you buy me a ticket?

B. Old woman: Could you do me a favor?

Boy: What can I do for you?

Old woman: Can you take me across the road?

C. Boy: I need a favor.

Girl: How can I help?

Boy: Can you help me with the math problem?

D. Grandpa: Can you help me, please?

Niece: Yes, of course.

Grandpa: Can you water the flowers in the garden?

b. Use useful expssions in the boxes in part SPEAK of Unit SIX to complete dialogues. Then practice the dialogues with a partner.

A: Can I help you?

B: Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

A: Do you need any help?

B: No. Thank you. I’m fine

A: Oh. This bag is heavy.

B: Let me help you.

A: Yes. That’s very kind of you.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

【#10】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers

Để học tốt Tiếng Anh lớp 8 Unit 6

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 6

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 2 có đáp án

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 3

Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 8 Unit 6 có đáp án

XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen and Read, Speak, Listen

Getting Started Unit 6 Lớp 8 Trang 54

Identify the activities that the Ho Chi Minh Young Pioneer and Youth Organization(Y&Y) participate in. Check (✓) the boxes, then add more activities to your list. (Hãy xác định các hoạt động Đội Thiếu Niên Tiền Phong và Thanh Niên Hồ Chí Minh tham gia. Ghi dấu (✓) vào khung, sau đó thêm các hoạt động vào danh sách.)

a. ✓ Helping blind people (Giúp người mù).

b. ✓ Helping elderly people (Giúp người già).

c. ✓ Helping handicapped children (Giúp trẻ em khuyết tật).

d. ✓ Cleaning up beaches (Làm vệ sinh bãi biển).

e… Caring for animals (Săn sóc thú vật).

f. ✓ Taking part in sports (Tham gia thể thao).

g. ✓ Helping victims of natural disasters (Giúp nạn nhân các thiên tai).

h. ✓ Participating in the ainti-illiteracy campaign (Tham gia phong trào chống mù chữ).

i. ✓ Cleaning up streets (Làm vệ sinh đường phố).

Listen and Read Unit 6 Lớp 8 Trang 54

Dịch:

Thư kí: Chào. Em cần chi?

Nga: Xin chào. Em đăng kí sinh hoạt hè.

Thư kí: Được. Để cô lấy mẫu đơn và chúng ta cùng điền. Vui lòng cho biết tên đầy đủ của em?

Nga: Pham Mai Nga.

Thư kí: Em sinh khi nào?

Nga: Ngày 22 tháng Tư năm 1989.

Thư kí: Em sống ở đâu và em có số điện thoại không?

Nga: Em sống ở số 5 đường Trần Phú, và em không có điện thoại ở nhà.

Thư kí: Nào, sở thích của em là gì?

Nga: Em thích vẽ và sinh hoạt ngoài trời. Và em cũng thích diễn kịch.

Thư kí: Vẽ, sinh hoạt ngoài trời,… và diễn kịch. À, em vui lòng đem mẫu đơn này về cho giáo viên của em và nhờ cô kí tên. Sau đó mang lại cho tôi.

Nga: Được. Cám ơn cô.

1. Practice the dialogue with a partner. (Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) 2. Complete Nga’s details. (Điền các chi tiết của Nga.)

Name: Pham Mai Nga. Date of birth: April 22 1989

Class: 8C Sex: Female

Home address: 5 Tran Phu St Interests: Drawing, outdoor activities, acting.

Phone number: No

Speak Unit 6 Lớp 8 Trang 55

Look at the phrases in the boxes. Then practise the dialogue with a partner. (Nhìn các cụm từ trong khung. Sau đó thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) Asking for favors (Yêu cầu giúp đỡ) Responding to favors

Can/ Could you help me, please? Certainly./ Of course./ Sure./ No problem.

Could you do me a favour? What can I do for you?

I need a favour. How can I help?

Can/ Could you…? I’m sorry. I’m really busy.

Offering assistance (Đề nghị giúp đỡ) Responding to assistance

May I help you? Yes./ No. Thank you.

Do you need any help? Yes. That’s very kind of you.

Let me help me. No. Thank you. I’m fine.

Hoa: Được. Bà cần chi?

Hoa: Được. Cháu sẽ giúp bà.

Bà Ngoc: Cám ơn cháu rất nhiều. Cháu tử tế quá.

b. Nhân viên tiếp tân: Ông cần gì?

Du khách: Vâng. Cô vui lòng chỉ tôi đường đến ngân hàng gần nhất.

Nhân viên tiếp tân: Được. Ông rẽ phải khi ra khỏi khách sạn. Rẽ tay trái ở góc đường thứ nhất. Ngân hàng ở phía tay phải của ông.

Du khách: Cám ơn cô rất nhiều.

Now use the appropriate phrases in the boxes to make similar dialogues about some of the following situations with a partner. (Bây giờ dùng các cụm từ thích hợp trong khung làm những bài đối thoại tương tự về một vài trong các tình huống sau với một bạn cùng học.)

WHO WHAT WHY

toutist needs to find police station lost money

neighbor needs help tidying yard has a broken leg

friend needs help fixing her bike has a flat tyre

aunt needs to buy some vegetables is busy cooking meal

Toutist: Could you do me a favour, please?

Tan: Yes. How can I help you?

Toutist: Can you show me how to get to the police station? I’ve lost my money.

Tan: All right. Go straight ahead for two blocks and turn right. Walk along this street for about three hundred meters. It’s on your left. You’ll find it.

Toutist: Go straight for two blocks, turn right. Go for 300 meters, on the left.

Tan: That’s right.

Toutist: Thank you for your help.

Tan: You’re welcome.

Lan: Can you help me, Phong?

Phong: Sure. What do you want me to do?

Lan: Can you help me to fix the bike? It has a fiat tyre.

Phong: OK. I’ll help you.

Lan: Thanks a lot. It’s very nice of you.

Phong: Not at all, just a little thing.

Aunt Mai: Can you give me a hand, Nga?

Nga: Yes, certainly. How can I help you?

Aunt Mai: Will you go and buy me some vegetables? I’m busy cooking the meal.

Nga: No problem. I’ll do it at once.

Aunt Mai: Thank you, Nga.

Nga: Don’t mention it.

Listen Unit 6 Lớp 8 Trang 56

Fill in the missing words. (Điền các từ thiếu)

Children of our land (1) unite Children of the (8) world, hold hands.

Let’s sing for (2) peace Let’s (9) show our love from (10) place to place.

Let’s sing for (3) right Let’s shout (11) out loud.

Let’s sing for the (4) love Let’s make a (12) stand

between (5) north and (6) south Oh, children of the (13) world hold hands.

Oh, children (7) of our land, unite.

Read Unit 6 Lớp 8 Trang 57

Dịch:

Giống như Y&Y, Hội Nam Hướng Đạo Hoa Kì là một tổ chức thanh niên. Nó rèn luyện tính tình, và cổ vũ quyền công dân tốt và sự khỏe mạnh cá nhân.

Hoạt động Hướng Đạo bắt đầu ở Anh năm 1907. Hai năm sau, một thương gia người Mĩ, William Boyce, lạc đường ở Luân Đôn. Một cậu bé giúp ông và giải thích mình là một hướng đạo sinh. Sự gặp gỡ này đưa Hội Hướng Đạo vượt Đại Tây Dương năm 1910.

Mặc dù hoạt động Hướng Đạo chủ yếu dành cho nam, có nhiều tổ chức tương tự như BSA các cô gái có thể tham gia. Cả hai Hội Hướng Dẫn Viên Nữ và Hội Nam Nữ Lửa Trại Giáo Dục Hỗn Hợp, bắt đầu năm 1910, có tổ chức như tương tự.

Năm 1994, có 5 400 000 hướng đạo sinh ở Mĩ. Ngày nay hoạt động hướng đạo phổ biến toàn thế giới. Hội Hướng Đạo có hơn 25 triệu thành viên, tạo thành một tổ chức thanh niên tình nguyện lớn nhất trên thế giới.

Mặc dù chương trình hoạt động ở mỗi quốc gia hơi khác nhau, ba mục tiêu, được thiết lập năm 1907, vẫn như cũ cho thế kỉ 21.

1. Fill in the missing dates. (Điền ngày tháng thiếu)

1907: the beginning of the Scouts Association.

1909: William Boyce was introduced to scouting.

1910: the founding of the Girls Guides Association and Camp Fire Boys and Girls.

1994: over Five million scouts in the BSA.

2. Answer. (Trả lời)

a. Scouting began in England in 1907.

b. The meeting between a boy scout and an American businessman, William Boyce in London led the Scouts Association crossing the Atlantic in 1910.

c. Girls can join the scouting groups such as the Girls Guides Association and co-educational Camp Fire Boys and Girls.

d. Three aims of the scouting programs are building character, encouraging good citizenship and personal Fitness.

Write Unit 6 Lớp 8 Trang 58

1. Read the passage and complete the letter. (Đọc đoạn văn và điền lá thư.)

Ngày 21 tháng 11 năm 2003.

THÔNG BÁO

Gởi: Tất cả hội viên Hội Y&Y của trường.

Hội Y&Y sẽ có một kế hoạch giúp cộng đồng bằng cách khuyến khích tất cả hội viên tham gia vào chương trình tái chế. Tất cả những gì các bạn phải làm là thu gom thủy tinh, giấy và lon hộp và gởi chúng đi để tái chế. Bằng cách làm việc này, chúng ta có thể giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và kiểm tiền cho tổ chức.

Nếu có thể, các bạn có thể tham gia các chương trình khác như gây quỹ vì người nghèo, giúp trẻ em đường phố và trồng cây, hoa dọc lề đường hoặc trong công viên.

Hãy tham gia với chúng tôi và đăng kí từ hôm nay.

Thư kí.

Dear Linh,

I’m glad to tell you that I’m going to have interesting activities.

The Y&Y (0) is planning a plan to help the (1) community. I will participate in its (2) recycling program. In joining this program, I will (3) collect glass, used paper and cans. Then I will (4) send them for (5) recycling.

I hope I can (6) save natural resources and (7) earn some money for my school Y&Y in these activities. I also think about (8) participating in either (9) planting trees and flowers or (10) helping street children. It is really interesting, isn’t it?

Write to me soon and tell me all your news.

Love,

Nga.

2. Read the dialogue between Hoa and her aunt. Then write Hoa’s letter to her parents telling about what she is going to do. (Đọc bài đối thoại giữa Hoa và cô của chị ấy. Sau đó viết lá thư của Hoa gửi cho cha mẹ của chị ấy nói về những gì chị ấy định làm.)

Cô: Hoa. Hôm nay cháu trông có vẻ rất vui. Chắc có chuyện gì thích thú ở trường chứ?

Hoa: Vâng, thưa Cô. Cháu được tham gia vào nhóm Xanh của Y&Y.

Cô: Thế à? Cháu sẽ làm gì vậy?

Hoa: Chúng cháu sẽ có một tháng về môi trường. Và chúng cháu sẽ làm sạch các bờ hồ vào những ngày cuối tuần.

Cô: Các cháu sẽ làm gì khác nữa không?

Hoa: Ô có. Chúng cháu sẽ trồng cây và hoa ở các công viên và tưới chúng mỗi chiều sau buổi học.

Cô: Nghe có vẻ tuyệt lắm.

Hoa: Vâng, đúng vậy. Và chúng cháu sẽ trồng cây con và hoa con để bán cho một số trường. Chúng cháu hi vọng cho thành phố màu xanh tươi hơn và kiếm một số tiền cho Đội Y&Y của trường chúng cháu.

Cô: Hoa, cháu thật sự giỏi đấy!

Dear Mum and Dad,

I’m glad to tell you that I’m going to have an interesting plan.

I’m able to join the Y&Y Green group in my school.

The Y&Y is planning a plan to help the community. Our group is holding an environment month. We’re going to clean the banks of the lakes on weekends. Besides, we’re going to plant trees and flowers in the parks and water them every afternoon after class. And we also have a plan to plant young trees and flowers to sell to other school.

We hope we can give more green color to the city and earn some money for our school Y&Y.

I stop for now. Write to me and let me know about the family.

Love,

Your daughter.

Hoa

Language Focus Unit 6 Lớp 8 Trang 60

* Present tense with future meaning

* Gerunds

* Modals: may, can, coidd

1. Work with a partner. Ask and answer questions about the Y&Y Spring activity program. (Thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về chương trình hoạt động mùa xuân của Đội Y&Y)

a. When do they collect and empty garbage?

– On January 9.

b. Where do they collect and empty garbage?

– At Dong Xuan Market.

c. What time do they start and finish work?

– They start at 8 a.m. and finish at 5p.m.

d. When do they plant and water trees along streets?

– On February 2.

e. Where do they plant and water trees along streets?

– In the city centre.

f. What time do they start and finish work?

– They start at 7 a.m. and finish at 10 a.m.

g. When do they help the elderly people and street children?

– On March 26.

h. Where do they help elderly people and street children?

– At the City rest home and orphanage.

i. What time do they start and finish work?

– They start at 7a.m. and finish at 4p.m.

j. When do they have big gathering to support cultural-sport programs?

– On April 15.

k. Where do they do that work?

– At the Central Stadium.

l. What time do they start and finish work?

– They start at 5p.m. and finish at 9p.m.

2. Work with a partner. (Thực hành với một bạn cùng học.)

a. Look at the table. Talk about our friends’hobbies. (Hãy nhìn vào bảng và nói về sở thích của các bạn chúng ta.)

A. Ba loves playing soccer, but he doesn’t like washing-up.

B. Lan doesn’t like playing soccer and she doesn’t like washing-up, either,

C. Ba loves going camping, but he doesn’t like gardening.

D. Lan loves watching TV, but she doesn’t like playing badminton.

E. Ba likes performing music, but he hates playing badminton.

F. Lan likes camping and she likes gathering broken glasses, too.

G. Ba likes doing homework, but Lan hates it.

H. Ba likes watching TV and he likes gathering broken glasses,too.

I. Lan likes cooking meals, but Ba hates it.

J. Lan likes perforning music, but she doesn’t like gardening.

b. Copy the table into your exercise book. Then complete it with information about you. Next ask and answer questions with your partner. (Chép bảng này vào tập bài tập của em. Sau đó điền những thông tin về em. Kế đó hỏi và trả lời câu hỏi với một bạn cùng học.)

Partner: Do you like playing soccer?

You: No. I hate it. What about you?

P.: Yes. I loves playing soccer.

You: Do you like washing-up?

P.: No. I don’t like. And you?

You: I don’t like it, either. What about cooking meals?

P.: Oh. I hate it. Do you like performing music?

You: I like it very much, and I like gardening too.

P.: Do you like camping?

You: Yes. I like it, but I hate gathering broken glasses.

Do you like watching TV?

P.: Yes. I love it. Do you like playing badminton?

You: Yes. I like it. What about you?

P.: No. I don’t like it, and I don’t like doing homework, either.

You: Yes. I like to do homework, a partner.

3. Work with a partner (Thực hành với một bạn cùng học.)

a. Use the expssions in the box to ask for a favor. Then practice the dialogues with a partner. (Dùng những cụm từ trong khung để yêu cầu sự giúp đỡ. Sau đó thực hành các bài đối thoại với một bạn cùng học.)

help me with this math problem buy a ticket water the fowers in the garden take me across the road

A. Woman: Can/ Could you help me, please?

Man: Yes, certainly.

Woman: Can you buy me a ticket?

B. Old woman: Could you do me a favor?

Boy: What can I do for you?

Old woman: Can you take me across the road?

C. Boy: I need a favor.

Girl: How can I help?

Boy: Can you help me with the math problem?

D. Grandpa: Can you help me, please?

Niece: Yes, of course.

Grandpa: Can you water the flowers in the garden?

b. Use useful expssions in the boxes in part SPEAK of Unit SIX to complete dialogues. Then practice the dialogues with a partner.

A: Can I help you?

B: Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

A: Do you need any help?

B: No. Thank you. I’m fine

A: Oh. This bag is heavy.

B: Let me help you.

A: Yes. That’s very kind of you.

Đề kiểm tra học kì I lớp 8 môn tiếng Anh – Đề 1

Đề kiểm tra học kì I lớp 8 môn tiếng Anh – Đề 2