Giải Bài Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cặp Quan Hệ Từ Thường Gặp Và Các Dạng Bài Tập Về Quan Hệ Từ Trong Tiếng Việt Lớp 5
  • Soạn Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 121
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Quan Hệ Từ Ở Tiểu Học Không Thể Bỏ Qua!
  • Giải Bài Tập Toán 11 Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.

    Trả lời:

    Các quan hệ từ có trong đoạn trích trên là:

    • Quan hệ từ “của”: nối “cái cày” với “người Hmông”
    • Quan hệ từ”bằng”: nối “bắp cày” với “gỗ tốt màu đen”
    • Quan hệ từ “như”: nối “vòng” với “hình cái cung”
    • Quan hệ từ “như”: nối “hùng dũng” với “một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận”

    a. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.

    b. Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông.

    c. Nếu hoa có ở trời cao

    Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.

    Trả lời:

    a. Từ in đậm “nhưng” biểu thị quan hệ đối lập, tương phản.

    b. Từ in đậm “mà” biểu thị quan hệ tương phản.

    c. Cặp từ in đậm “nếu…thì” biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.

    a. Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm … cao.

    b. Một vầng trăng tròn, to … đỏ hồng hiện lên … chân trời, sau rặng tre đen … một ngôi làng xa.

    c. Trăng quầng … hạn, trăng tán … mưa.

    d. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng … thương yêu tôi hết mực, … sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    Trả lời:

    a. Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm cao.

    b. Một vầng trăng tròn, to đỏ hồng hiện lên chân trời, sau rặng tre đen một ngôi làng xa.

    c. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.

    d. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    Trả lời:

    • Lan làm mãi chưa xong bài tập cô giáo giao về nhà.
    • Nếu Tuấn chăm chỉ học hơn thì không bị điểm thấp như vậy
    • Bố mẹ luôn yêu thương em bằng tất cả tình yêu thương và đùm bọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 8 Bài Mùa Thu Ngày Khai Trươfng
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 8
  • ✅ Bức Tranh Của Em Gái Tôi (Tạ Duy Anh)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Thạch Sanh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 36 ,thạch Sanh Là…
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 38 Tuần 22
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 109
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 121, 122

    Luyện từ và câu lớp 5: Luyện tập về quan hệ từ là lời giải phần phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trag 121, 122 có đáp án chi tiết cho từng phần giúp các em học sinh nắm được cách xác định quan hệ từ trong câu, và tác dụng của các quan hệ từ trong câu.

    Luyện tập về quan hệ từ lớp 5 trang 121

    Câu 1 (trang 121 sgk Tiếng Việt 5 tập 1)

    A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.

    Những quan hệ từ trong đoạn văn:

    A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.

    Tác dụng của các quan hệ từ

    – “của” nối cái cày với người Hmông

    – “bằng” nối bắp cày với gỗ tốt màu đen

    – “như” nối vòng với hình cái cung

    – “như” nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

    Câu 2 (trang 121 sgk Tiếng Việt 5 tập 1)

    a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.

    b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông.

    Theo Đoàn Giỏi

    c) Nếu hoa có ở trời cao

    Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.

    Nguyễn Đức Mậu

    a. Từ in đậm nhưng biểu thị quan hệ đối lập, tương phản.

    b. Từ in đậm biểu thị quan hệ tương phản.

    c. Cặp từ in đậm Nếu… thì biểu thị quan hệ giả thiết- kết quả.

    Câu 3 (trang 121 sgk Tiếng Việt 5 tập 1)

    a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm … cao.

    b) Một vầng trăng tròn, to … đỏ hồng hiện lên … chân trời, sau rặng tre đen … một ngôi làng xa.

    Theo Thạch Lam

    c) Trăng quầng … hạn, trăng tán … mưa.

    Tục ngữ

    d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng … thương yêu tôi hết mực, … sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    Theo Nguyễn Khải

    a) Điền quan hệ từ: và

    Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm cao.

    b) Điền quan hệ từ: và, ở, của

    Một vầng trăng tròn, to đỏ hồng hiện lên chân trời, sau rặng tre đen một ngôi làng xa.

    c, Điền quan hệ từ: thì, thì

    Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

    d) Điền quan hệ từ: và, nhưng

    Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    Câu 4 (trang 122 sgk Tiếng Việt 5 tập 1)

    Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.

    – mà:

    + Em bé tô bức tranh mãi mà chưa xong.

    + Nếu học mà không hiểu, nên hỏi thầy giáo, bạn bè.

    + Cây cổ thụ ấy to thế mà cũng bị gãy đổ.

    – thì:

    + Học thật chăm chỉ thì điểm sẽ cao.

    + Nếu em chăm chỉ và ngoan thì ai cũng yêu mến.

    + Bạn ấy lười học thì thế nào cũng bị điểm kém.

    – bằng:

    + Hãy học bằng tất cả sự say mê của mình.

    + Chiếc áo mới mẹ cho Nhung may bằng một thứ vải thật là mát.

    + Cô giáo dạy bảo chúng em bằng tất cả tấm lòng của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Liên Kết Ion
  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa (Tuần 8)
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa Trang 66 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Bài Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Lớp 5
  • a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.

    Võ Quảng

    b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.

    Dương Thị Xuân Quý

    c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.

    Nguyễn Thị Ngọc Tú

    Hướng dẫn giải

    Quan hệ từ là những từ được in đậm trong các câu sau:

    a. Chim, Mây, Nước Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.

    Tác dụng:

    • Quan hệ từ và: nối “Chim, Mây, Nước” với “Hoa.”
    • Quan hệ từ rằng: nối “cho” với “tiếng hót kì diệu”
    • Quan hệ từ của: nối “tiếng hót kì diệu” với “Họa Mi”

    b. Những hạt mưa to nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.

    Tác dụng:

    • Quan hệ từ : nối “to” với “nặng”
    • Quan hệ từ như: nối “rơi xuống” với “ai ném đá”

    c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.

    Tác dụng:

    • Quan hệ từ với: nối “ngồi” với “ông nội”
    • Quan hệ từ về: nối ” giảng” với từng loài cây”

    Tìm các quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

    a. Vì mọi người tích cực tham gia Tết trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

    b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.

    Hướng dẫn giải

    Các cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn trên là:

    a. mọi người tích cực tham gia Tết trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

    b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.

    Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của

    Hướng dẫn giải

    • Nam, Tùng Mạnh là ba bạn nam chơi đá bóng tốt nhất của lớp em.
    • Gia đình hoàn cảnh rất khó khăn nhưng Hằng vẫn cố gắng học tập thật tốt.
    • Những học sinh của lớp 5A luôn đoàn kết và yêu thương nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ (Tiếp Theo)
  • Tuần 2: Luyện Từ Và Câu (Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa)
  • Luyện Từ Và Câu: Liên Kết Các Câu Trong Bài Bằng Cách Lặp Từ Ngữ Trang 71 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 21: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tiếp Theo) Trang 115 Sgk
  • Bài 7: Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 9 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Unit 5 Lớp 7 Skills 2
  • QUAN HỆ TỪ

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN A. Thế nào là quan hệ từ 1. Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, xác định quan hệ từ:

    a. Của liên kết hai thành phần: “đồ chơi” và “chúng tôi”. b. Như liên kết hai từ “đẹp” và “hoa”, làm rõ ý nghĩ so sánh. c. Và liên kết giữa hai bộ phận của câu ghép.

    Nên liên kết giữa hai thành phần trong câu. 2. Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ hay những câu nào với

    nhau? Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ.

    Ví dụ: như: biểu thị ý nghĩa giống nhau (quan hệ tương đồng), làm rõ ý nghĩa so sánh “đẹp như hoa”. B. Sử dụng quan hệ từ 1. Trong các trường hợp trên Sách giáo khoa, trường hợp nào bắt buộc phải

    có quan hệ tì?

    Là các câu: b, d, g, h. 2. Tìm quan hệ có thể dùng thành cặp các quan hệ từ:

    – Nếu … thì – Vì … nên – Tuy … nhưng – Hỗ … thì

    – Sở dĩ … là vì 3. Đặt câu với cặp từ quan hệ:

    – Nếu mưa thì đường rất trơn. – Vì bị ốm nên em nghỉ học. – Tuy đường xa nhưng Nam không bao giờ đến trễ. – Hễ còn nhiều bài tập thì phải thức khuya. – Sở dĩ nó giỏi là vì nó rất chăm học.

    Caffebenevietnam.com II. LUYỆN TẬP 1. Các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra. (theo sách

    giáo khoa): – như: liên kết hai thành phần trong câu (dễ dàng như uống nước…)

    – nhưng: liên kết hai câu trong diễn biến. 2. Điền các quan hệ từ vào những chỗ trống:

    (Các em tự điền vào)

    Gợi ý: chú ý các từ Uới, và, nếu, thì. 3. Trong 10 câu trên (trang 98 SGK):

    “Cảnh tượng Đèo Ngang qua sự miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan là một cảnh thiên nhiên đẹp nhưng buồn.

    Núi đồi thì bát ngát, cỏ cây thì chen chúc, nhưng sự sống của con người lại rất thưa thớt hoang sơ.” 4. Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng:

    – Nó gầy nhưng khoẻ (tỏ ý khen) – Nó khoẻ nhưng gầy (tỏ ý chê).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Quan Hệ Từ
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 7: Quan Hệ Từ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Đầy Đủ Hay Nhất
  • Bài Tập Quan Hệ Từ (Có Đáp Án).
  • Soạn Bài : Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ (Chi Tiết)
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ
  • I. Thế nào là quan hệ từ.

    1. Xác định quan hệ từ:

    – Ở đây quan hệ từ có ý nghĩa nhất định tới người đọc, nó có ý nghĩa vô cùng lớn, nó lối các vế câu lại với nhau, các quan hệ từ ở đây là của, như, bởi, và nên nhưng…

    – Quan hệ từ biểu hiện mối quan hệ về mặt nội dung ở đây nó biểu hiện quan hệ sở hữu đồ chơi của chúng tôi, thứ 2 từ như ở đây là biểu hiện mối quan hệ so sánh, so sánh về tính chất của sự vật sự việc, nó thể hiện những nhung nhớ trong tâm hồn của tác giả.

    – Quan hệ từ nên biểu hiện về mặt kết quả từ cái này nên dẫn tới cái kia, ở đây là mối quan hệ biểu thị về nguyên nhân và kết quả, nó phù hợp với nội dung yêu cầu của bài viết.

    – Quan hệ từ nhưng ở đây diễn tả mối quan hệ đối lập với nhau nó thể hiện một tình cảm về những mối quan hệ đó.

    II. Sử dụng về quan hệ từ.

    a. Trong các trường hợp dưới trường hợp cần có quan hệ từ đó là: lòng tin của nhân dân, nó đến trường bằng xe đạp.

    Các trường hợp có thể bỏ đi quan hệ từ là: khuôn mặt của cô gái, cái tủ bằng gỗ mà anh ta mới mua, giỏi về toán…

    b. Tìm quan hệ cùng cặp:

    – Nếu… thì.

    – Vì ….nên.

    -Tuy….nhưng.

    – Hễ…. thì.

    -Sở dĩ…nên.

    3. Đặt câu với quan hệ vừa tìm được:

    – Nếu trời mưa thì tôi sẽ không tới trường.

    – Vì bạn học giỏi nên tôi lấy bạn làm động lực.

    – Tuy khó nhưng tôi sẽ làm được.

    – Hễ mà mưa thì đường lại ngập.

    III. Luyện tập.

    1. Quan hệ từ trong bài cổng trường mở ra:

    – Quan hệ từ trong bài này để chỉ những mối quan hệ lối các vế câu với nhau để thể hiện sự so sánh hay là nhưng mối quan hệ chỉ nguyên nhân kết quả, một số quan hệ từ trong bài như còn xa lắm đã thể hiện một thời gian khá dài, nó biểu hiện sự tương tác trong mối quan hệ.

    – Quan hệ từ sẽ làm cho câu đó rõ nghĩa hơn trường hợp câu đó muốn cụ thể và chi tiết ta nên dùng quan hệ từ.

    2. Điền từ:

    – Với, và, với, nếu, thì, và.

    3. Chọn câu đúng và câu sai:

    – Câu đúng: b, d, g,i, k…

    – Câu sai: a, c,e, g, h.

    4. Viết một đoạn văn chưa quan hệ từ:

    Hôm nay trời mưa vì vậy tôi đã nghĩ học.Nhưng từ lần sau dù trời mưa nữa tôi cũng không nghĩ học nữa, tôi cần đi học đầy đủ và chăm chỉ học.Mỗi người đều có cái sợ hãi của riêng mình vì vậy vượt qua chính mình là cách tốt nhất.Nếu không vượt qua hãy đặt ra mục tiêu.

    5. Phân biệt quan hệ từ:

    – Nó gày nhưng khỏe thể hiện một người gày nhưng thể trạng vẫn rất khỏe mạnh

    – Nó khỏe nhưng gày: thể hiện sức khỏe có những thể trạng gày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 54 Tuần 23
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Một Tam Giác
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Nhớ Rừng Của Thế Lữ
  • Soạn Bài Nhớ Rừng (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Nhớ Rừng Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Văn 8 Bài Nhớ Rừng
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.

    Trả lời:

    Những quan hệ từ trong đoạn văn:

    – “của” nối cái cày với người Hmông

    – “bằng” nối bắp cày với gỗ tốt màu đen

    – “như” nối vòng với hình cái cung

    – “như” nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

    a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.

    b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông.

    Theo Đoàn Giỏi

    c) Nếu hoa có ở trời cao

    Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.

    Nguyễn Đức Mậu

    Trả lời:

    a. Từ in đậm biểu thị quan hệ đối lập, tương phản.

    b. Từ in đậm biểu thị quan hệ tương phản.

    c. Cặp từ in đậm biểu thị quan hệ giả thiết- kết quả.

    a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm … cao.

    b) Một vầng trăng tròn, to … đỏ hồng hiện lên … chân trời, sau rặng tre đen … một ngôi làng xa.

    Theo Thạch Lam

    c) Trăng quầng … hạn, trăng tán … mưa.

    Tục ngữ

    d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng … thương yêu tôi hết mực, … sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    Theo Nguyễn Khải

    Trả lời:

    a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.

    b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen ở một ngôi làng xa.

    d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    Câu 4 (trang 122 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.

    Trả lời:

    – mà:

    + Em bé tô bức tranh mãi mà chưa xong.

    + Nếu học mà không hiểu, nên hỏi thầy giáo, bạn bè.

    – thì:

    + Học thật chăm chỉ thì điểm sẽ cao.

    + Nếu em chăm chỉ và ngoan thì ai cũng yêu mến.

    – bằng:

    + Hãy học bằng tất cả sự say mê của mình.

    + Chiếc áo mới mẹ cho Nhung may bằng một thứ vải thật là mát.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    giu-lay-mau-xanh-tuan-12.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Quan Hệ Từ
  • Bài Tập Quan Hệ Từ (Có Đáp Án).
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Đầy Đủ Hay Nhất
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 13: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu
  • Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu Ghép Trang 12 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Loại Trang 142, 143 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Trang 73 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 131

    Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ

    Luyện từ và câu lớp 5 tuần 13: Luyện tập về quan hệ từ là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 131 có đáp án chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh tham khảo nắm được các xác định cặp quan hệ từ trong câu, trong đoạn văn. Mời các em tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 131 tập 1

    Câu 1 (trang 131 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những cặp quan hệ từ trong những câu sau:

    a) Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.

    b) Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống không những cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận.

    a) Cặp quan hệ từ: nhờ – mà.

    b) Cặp quan hệ từ: không những – mà còn.

    a) Mấy năm qua, chúng tá đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở các tỉnh ven biển như Cà Mau, Bạc Liêu, Nghệ An, Thái Bình, Quảng Ninh,… đều có phong trào trồng rừng ngập mặn.

    b) Ở ven biển các tỉnh như Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Hải Phòng, Quảng Ninh,… đều có các phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định),…

    a) Vì mấy năm qua chúng ta làm tốt công tác… bảo vệ đê điều, nên ở ven biển các tỉnh như… rừng ngập mặn.

    b) Chẳng những ở ven biển các tỉnh như Bến Tre,… trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo… Cồn Mờ (Nam Định).

    Câu 3 (trang 131 sgk Tiếng Việt 5): Hai đoạn văn sau có gì khác nhau? Đoạn nào hay hơn? Vì sao?

    Trả lời:

    * So sánh hai đoạn văn (Trang 131-132, sgk Tiếng việt 5, tập 1)

    – Đoạn a: sử dụng quan hệ từ và, không sử dụng cặp quan hệ từ.

    – Đoạn b: sử dụng quan hệ từ và cặp quan hệ từ.

    + Quan hệ từ: và, vì vậy, cũng (vì vậy)

    + Cặp quan hệ từ: Vì… nên…

    → Vì vậy, ta thấy đoạn a hay hơn. Bởi vì câu văn ngắn gọn, chính xác về ý nghĩa nội dung thông báo. Điều tác giả muốn nói là ca ngợi lòng yêu thương loài vật của cô bé Mai đã rất nổi bật qua đoạn văn a.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa Trang 13 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Đại Từ
  • Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Đại Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Phân Tích Bài Thơ Nhớ Rừng Của Thế Lữ
  • Soạn Bài Nhớ Rừng (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Nhớ Rừng Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Văn 8 Bài Nhớ Rừng
  • a. Rừng say ngây ấm nóng.

    Ma Văn Kháng

    b. Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.

    Võ Quảng

    c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.

    Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam

    Trả lời:

    a. từ “và” dùng để nối hai từ “say ngây” – “ấm nóng”

    b. “Tiếng hót dìu dặt” được nối với “họa mi” bằng từ “của”.

    c. chữ “như” để nối “Hoa mai…” với “hoa đào”. Từ “nhưng” để nối 2 câu với nhau.

    a. Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.

    b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

    Trả lời:

    Đó là các cặp quan hệ từ in đậm: nếu…thì…; tuy… nhưng…

    Câu 1 (trang 110 sgk Tiếng Việt 5): Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng.

    a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.

    Võ Quảng

    b. Tôi đi giữ bãi dâu và có cảm giác như đang lội dước dòng sông cạn.

    Dương Thị Xuân Quý

    c. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.

    Nguyễn Thị Ngọc Tú

    Trả lời:

    a) và, của là quan hệ từ.

    và dùng để nối “Chim, Mây, Nước” với “Hoa”

    của dùng để nối “tiếng hót kì diệu” với “Họa Mi”

    b) và, như là quan hệ từ.

    và dùng để nối “tôi đi giữa bãi dâu” với “có cảm giác”.

    như dùng để nối (so sánh) “cảm giác” với “đang lội dưới dòng sông cạn”.

    c) và, như là quan hệ từ.

    và dùng để nối “to” với “nặng”

    như dùng để nối (so sánh) “rơi xuống” với “ném đá”

    Câu 2 (trang 111 sgk Tiếng Việt 5): Xác định cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

    a. Vì mọi người tích cực tham gia Tết trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

    b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.

    Trả lời:

    a. “Vì… nên…” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.

    b. “Tuy… nhưng…” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả.

    Câu 3 (trang 111 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với mối quan hệ từ: và, nhưng, của

    Trả lời:

    – Vào đầu năm học mới, nhiều hôm trời mưa rất to. Nhưng các bạn lớp em đều đi học đầy đủ và đúng giờ.

    – Trăng, sao và mây trời đã làm cho bầu trời đêm thu đẹp mơ mộng.

    – Những dụng cụ học tập như bút máy, bút chì, thước kẻ, com-pa, tẩy… và sách vở, em đều giữ gìn cẩn thận, lúc nào cũng sẵn sàng.

    – May của bầu trời. Mây của những cơn mưa. Nhưng có lúc mây còn che mát những ngày hè nắng gắt.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    giu-lay-mau-xanh-tuan-11.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Quan Hệ Từ
  • Bài Tập Quan Hệ Từ (Có Đáp Án).
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Lớp 7
  • Soạn Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 121

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Quan Hệ Từ Ở Tiểu Học Không Thể Bỏ Qua!
  • Giải Bài Tập Toán 11 Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Ôn Tập Chương Iii
  • Bài Tập 8,9,10 ,11,12 ,13,14 Trang 59,60 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Soạn Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ lớp 5 trang 121 SGK được Đọc tài liệu biên soạn bao gồm: khái niệm quan hệ từ, các cặp quan hệ từ thường gặp, lưu ý khi sử dụng cặp quan hệ từ và hướng dẫn làm bài tập phần luyện tập sử dụng quan hệ từ trong SGK.

    Mục tiêu tài liệu

    Các em học sinh cần nhớ được và nhắc lại được khái niệm quan hệ từ là gì, cách nhận biết quan hệ từ.

    Ghi nhớ các cặp quan hệ từ thường gặp

    Nhận biết, vận dụng các cặp quan hệ từ trong trình bày câu văn, đoạn văn.

    1. Quan hệ từ là gì?

    Kiến thức cần nhớ

    2. Các cặp quan hệ từ thường gặp

    Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

    Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

    – Vì…nên…; do….nên….; nhờ….mà…: Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả

    – Nếu…thì…; hễ…thì…: Biểu thị giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả

    – Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng…: Biểu thị quan hệ tương phản

    – Không những….mà…; không chỉ…mà….:; Biểu thị quan hệ tăng tiến

    Gợi ý trả lời câu hỏi SGK

    A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.

    Những quan hệ từ trong đoạn văn:

    – “của” nối cái cày với người Hmông

    – “bằng” nối bắp cày với gỗ tốt màu đen

    – “như” nối vòng với hình cái cung

    – “như” nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

    a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.

    Theo Đoàn Giỏi

    b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông.

    c) Nếu hoa có ở trời cao

    Nguyễn Đức Mậu

    Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.

    a. Từ in đậm biểu thị quan hệ đối lập, tương phản.

    b. Từ in đậm biểu thị quan hệ tương phản.

    c. Cặp từ in đậm biểu thị quan hệ giả thiết- kết quả.

    a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm … cao.

    Theo Thạch Lam

    b) Một vầng trăng tròn, to … đỏ hồng hiện lên … chân trời, sau rặng tre đen … một ngôi làng xa.

    c) Trăng quầng … hạn, trăng tán … mưa.

    Theo Nguyễn Khải

    d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng … thương yêu tôi hết mực, … sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.

    b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen ở một ngôi làng xa.

    d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    Câu 4 (trang 122 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.

    – mà:

    + Em bé tô bức tranh mãi mà chưa xong.

    + Nếu học mà không hiểu, nên hỏi thầy giáo, bạn bè.

    – thì:

    + Học thật chăm chỉ thì điểm sẽ cao.

    + Nếu em chăm chỉ và ngoan thì ai cũng yêu mến.

    – bằng:

    + Hãy học bằng tất cả sự say mê của mình.

    + Chiếc áo mới mẹ cho Nhung may bằng một thứ vải thật là mát.

    ***

    Với phần Soạn Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ lớp 5 trang 121 SGK do Đọc tài liệu biên soạn, hi vọng các em học sinh sẽ thêm hiểu rõ hơn về Quan hệ từ cũng như cách vận dụng, sử dụng loại từ này trong làm văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cặp Quan Hệ Từ Thường Gặp Và Các Dạng Bài Tập Về Quan Hệ Từ Trong Tiếng Việt Lớp 5
  • Giải Bài Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 8 Bài Mùa Thu Ngày Khai Trươfng
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 8
  • ✅ Bức Tranh Của Em Gái Tôi (Tạ Duy Anh)
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 109

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Câu Ghép Lớp 5 Có Đáp Án
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Cách Nối Các Vế Câu Ghép
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Câu Ghép Trang 8 Tuần 19
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Soạn bài Luyện từ và câu: Quan hệ từ trong 109 – 111 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 sẽ giúp các em học sinh củng cố lại kiến thức về Quan hệ từ đã được học ở bài trước, từ đó hướng dẫn các em giải quyết các bài tập trong SGK thật đơn giản, dễ hiểu.

    1. Quan hệ từ là gì?

    Kiến thức cần ghi nhớ

    Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

    VD:

    2. Các quan hệ từ thường gặp

    – Dù đúng hay sai thì cậu ấy cũng phải về nhà.

    – Lan và Mai là đôi bạn cùng tiến trong học tập.

    Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

    Vì…nên…; do….nên….; nhờ….mà…: Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả

    VD:

    Vì trời mưa nên chúng tôi quyết định ở nhà.

    Do lười học nên Hoa đã bị điểm kém trong bài kiểm tra vừa rồi

    Nhờ kiên trì mà anh ấy đã đạt được cái gật đầu từ cô ấy

    Nếu…thì…; hễ…thì…: Biểu thị giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả

    VD:

    Nếu mẹ đồng ý thì tối nay em sẽ đi xem phim với Hoa.

    Hễ anh ấy nói chuyện thì lũ trẻ con trong xóm lại bắt đầu cười

    Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng…: Biểu thị quan hệ tương phản

    VD

    Tuy đường xa nhưng Hoa chưa bao giờ đi học muộn.

    Mặc dù mất điện nhưng Lan vẫn kiên trì ngồi học bài.

    Không những….mà…; không chỉ…mà….:; Biểu thị quan hệ tăng tiến

    VD

    Không những lười học mà Hoa còn mải chơi.

    Không chỉ chăm học mà Lan còn chăm làm việc nhà

    I. Nhận xét

    Gợi ý làm bài tập SGK

    Ma Văn Kháng

    a. Rừng say ngây và ấm nóng.

    b. Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.

    Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam

    c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.

    a. từ “và” dùng để nối hai từ “say ngây” – “ấm nóng”

    b. “Tiếng hót dìu dặt” được nối với “họa mi” bằng từ “của”.

    c. chữ “như” để nối “Hoa mai…” với “hoa đào”. Từ “nhưng” để nối 2 câu với nhau.

    a. Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.

    b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

    II.Luyện tập

    Đó là các cặp quan hệ từ in đậm: nếu…thì…; tuy… nhưng…

    Câu 1 (trang 110 sgk Tiếng Việt 5): Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng.

    a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.

    Dương Thị Xuân Quý

    b. Tôi đi giữ bãi dâu và có cảm giác như đang lội dước dòng sông cạn.

    Nguyễn Thị Ngọc Tú

    c. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.

    a) và, của là quan hệ từ.

    và dùng để nối “Chim, Mây, Nước” với “Hoa”

    của dùng để nối “tiếng hót kì diệu” với “Họa Mi”

    b) và, như là quan hệ từ.

    và dùng để nối “tôi đi giữa bãi dâu” với “có cảm giác”.

    như dùng để nối (so sánh) “cảm giác” với “đang lội dưới dòng sông cạn”.

    c) và, như là quan hệ từ.

    và dùng để nối “to” với “nặng”

    như dùng để nối (so sánh) “rơi xuống” với “ném đá”

    Câu 2 (trang 111 sgk Tiếng Việt 5): Xác định cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

    a. Vì mọi người tích cực tham gia Tết trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

    b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.

    a. “Vì… nên…” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.

    b. “Tuy… nhưng…” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả.

    Câu 3 (trang 111 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với mối quan hệ từ: và, nhưng, của

    – Vào đầu năm học mới, nhiều hôm trời mưa rất to. Nhưng các bạn lớp em đều đi học đầy đủ và đúng giờ.

    – Trăng, sao và mây trời đã làm cho bầu trời đêm thu đẹp mơ mộng.

    – Những dụng cụ học tập như bút máy, bút chì, thước kẻ, com-pa, tẩy… và sách vở, em đều giữ gìn cẩn thận, lúc nào cũng sẵn sàng.

    – May của bầu trời. Mây của những cơn mưa. Nhưng có lúc mây còn che mát những ngày hè nắng gắt.

    ***

    Soạn bài Luyện từ và câu: Quan hệ từ lớp 5 trang 109 – 111 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 của Đọc tài liệu, hi vọng các em sẽ ghi nhớ và sử dụng thuần thục các quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong những câu, từ và ứng dụng vào các bài tập làm văn thật khéo léo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 38 Tuần 22
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100