【#1】Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 2 Bài 8: Thực Hành: Chế Biến Các Món Ăn Có Sử Dụng Nhiệt. Món

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 9 quyển 2 bài 8: Thực hành: Chế biến các món ăn có sử dụng nhiệt. Món nấu

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 9 quyển 2

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 9 quyển 2 bài 8

Nhằm giúp các em hệ thống lại kiến thức bài mắt đồng thời nắm vững phương pháp giải các dạng bài tập, chúng tôi xin giới thiệu Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 9 quyển 2 bài 8: Thực hành: Chế biến các món ăn có sử dụng nhiệt. Món nấu. Tài liệu bao gồm các gợi ý giải với đáp số cụ thể cho từng bài tập. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích dành cho các em. Chúc các em học tốt!

Câu 1 trang 40 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

Làm thế nào để nấu nước dùng được ngon?

Hướng dẫn trả lời

  • Để có mẹo nấu nước dùng ngon ngọt thì bạn phải nướng hành và gừng cho chín, chính lớp vỏ đỏ của hành sẽ có tác dụng làm nước trong, màu đẹp và thơm.
  • Thay vì dùng mì chính thì hãy sử dụng đường phèn, vì đường phèn sẽ giúp cho nồi nước dùng của bạn có vị ngọt thanh.

Câu 2 trang 40 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

Nêu nhận xét về trạng thái, hương vị và màu sắc của thành phẩm?

Hướng dẫn trả lời

Hương vị rất thơm ngon, trình bày rất đẹp và bắt mắt, đồ ăn đảm bảo độ chín và hương vị vừa đủ.

Câu 1 trang 41 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

Công dụng của bột mì trong món ăn?

Hướng dẫn trả lời

  • Tinh bột là chất tạo độ đặc – độ chắc
  • Tinh bột là chất kết dính trong các loại thực phẩm chế biến
  • Tinh bột tạo độ đục cho nhân bánh dạng kem
  • Tinh bột tạo độ bóng cho các loại hạt
  • Trong các loại làm bánh Tinh Bột Là tác nhân chảy
  • Tinh bột là chất làm bền bọt cho các loại kẹo dẻo
  • Tinh bột là chất tạo Gel trong các loại kẹo gum
  • Tinh bột cũng là tác nhân tạo hình cho các sản phẩm thịt, và thức ăn cho vật nuôi trong nhà – thú cưng.
  • Tinh bột là chất ổn định trong các sản phẩm đồ uống
  • Tinh bộ giúp làm đặc các loại nước thịt, nhân bánh và súp

Câu 2 trang 41 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

Nêu yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm?

Hướng dẫn trả lời

Công đoạn chuẩn bị thực phẩm để chế biến món ăn phải đảm bảo độ tươi ngon, đảm bảo về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

Quá trình sơ chế cũng cần tiến hành một cách đảo bảo và vệ sinh, người làm phải có tay nghề và hiểu biết trong việc ướp thêm nếm gia vị.

Sau đó đến bước tiến hành chế biến đòi hỏi người nấu ăn phải chú ý quan sát kỹ lưỡng khi việc đun các loại thức ăn khác nhau với chế độ đun chín thứa ăn khác nhau.

Câu 1 trang 43 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

Nên chọn thịt bò như thế nào cho phù hợp với món ăn?

Hướng dẫn trả lời

Nên chọn phần thịt có gân và mỡ như ở bắp, nam, nạc vai, nạc mông cho món bò hầm hay bò kho ngon.

Khi nấu nên thêm gia vị như gừng, tỏi, quế, tiêu, hồi… để làm tăng hương vị cũng như giá trị dinh dưỡng cho món ăn.

Câu 2 trang 43 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

Nếu trạng thái, hương vị, màu sắc của thịt bò kho?

Hướng dẫn trả lời

Trạng thái: thịt bò kho, với hương vị thơm ngon có được nhờ gia vị và các loại rau đi kèm với nó.

Thịt bò kho có màu đỏ nâu rất đẹp và bắt mắt.

Câu 1 trang 44 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

Cách nấu riêu cua có đặc điểm gì nổi bật?

Hướng dẫn trả lời

Đặc điểm nổi bật khi nấu riêu cua là ở cách chế biến để ra được nước cua để nấu bằng cách sau :

Cua rửa sạch bóc bỏ mai thịt cua cho vào máy xay sinh tố, khêu lấy gạch cua để ra bát riêng.

  • Cho 1 lượng nước vừa đủ để xay nhuyễn cua. Trước khi lọc lấy nước trong bạn nên cho thêm nước vào cua, việc này giúp cua không bị đặc và dễ lọc hơn, nếu gia đình bạn muốn ăn nhiều canh thì có thể cho nhiều nước hơn.
  • Lọc lấy nước thịt cua qua rây lọc. Mỗi lần lọc hết lại tiếp tục cho 1 lượng nước vừa phải vào phần xác cua, dùng đũa khuấy đều để ta vẫn lọc được nước cốt thịt. Bạn làm khoảng 3 lần là được.
  • Cho hành tím băm nhỏ, cà chua vào chảo đảo chín mềm, cho thêm 2 thìa cà phê hạt nêm vào cà chua, sau đó cho gạch cua vào đảo đều cùng cà chua thành hỗn hợp sền sệt thì tắt bếp.
  • Đặt nồi nước cua vừa lọc lên bếp, cho 2 thìa cà phê muối gia vị, 2 thìa cà phê hạt nêm vào đun sôi lên.

Câu 2 trang 44 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

Nêu yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm?

Hướng dẫn trả lời

Phải chọn được cua tươi, nhiều gạch. Kinh nghiệm là nên chọn cua cái sẽ nhiều gạch hơn. Cách dễ nhận biết nhất là nhìn vào vỏ yếm của cua, con nào vỏ yếm nhỏ là cua đực, vỏ yếm lớn là cua cái. Cua đực nhiều thịt còn cua cái thường nhiều gạch. Đặc biệt chú ý, tránh chọn cua đã chết khi nấu sẽ có mùi, ăn không ngon.

Món ăn chế biến xong phải đảm bảo vệ sinh an toàn, ngon và bổ dưỡng cho sức khoẻ.

Câu 1 Trang 46 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

Nếu không có bột đao, có thể thay thế bằng loại bột nào để nấu?

Hướng dẫn trả lời

Nếu không có bột đao thi có thể thay thế bằng bột năng, bột sắn dây

Câu 2 trang 46 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

Nêu yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm?

Hướng dẫn trả lời

Đậu mềm không nát, nước cốt dừa phải trong sệt

Chè màu sắc đẹp, vị thơm ngọt

【#2】Hướng Dẫn Giải Unit 3: Teen Stress And Pressure Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 3: Teen stress and pssure trang 26 sgk Tiếng Anh 9 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 9 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh, luyện thi vào lớp 10.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. adolescence (n) /ˌædəˈlesns/: giai đoạn vị thành niên

2. adulthood (n) /ˈædʌlthʊd/: giai đoạn trưởng thành

3. calm (adj) /kɑːm/: bình tĩnh

4. cognitive skill /ˈkɒɡnətɪv skɪl/: kĩ năng tư duy

5. concentrate (v) /kɒnsntreɪt/: tập trung

6. confi dent (adj) /ˈkɒnfɪdənt/: tự tin

7. delighted (adj) /dɪˈlaɪtɪd/: vui sương

8. depssed (adj) /dɪˈpst/: tuyệt vọng

9. embarrassed (adj) /ɪmˈbærəst/: xấu hổ

10. emergency (n) /iˈmɜːdʒənsi/: tình huống khẩn cấp

11. frustrated (adj) /frʌˈstreɪtɪd/: bực bội (vì không giải quyết được việc gì)

12. helpline (n) /ˈhelplaɪn/: đường dây nóng trợ giup

13. house-keeping skill /haʊs-ˈkiːpɪŋ skɪl/: kĩ năng làm việc nhà

14. independence (n) /ˌɪndɪˈpendəns/: sự độc lập, tự lập

15. informed decision (n) /ɪnˈfɔːmd dɪˈsɪʒn/: quyết định có cân nhắc

16. left out (adj) /left aʊt/: cảm thấy bị bỏ rơi, bị cô lập

17. life skill /laɪf skɪl/: kĩ năng sống

18. relaxed (adj) /rɪˈlækst/: thoải mái, thư giãn

19. resolve conflict (v) /rɪˈzɒlv ˈkɒnflɪkt/: giải quyết xung đột

20. risk taking (n) /rɪsk teɪkɪŋ/: liều lĩnh

21. self-aware (adj) /self-əˈweə(r)/: tự nhận thức, ngộ ra

22. self-disciplined (adj) /self-ˈdɪsəplɪnd/: tự rèn luyện

23. stressed (adj) /strest/: căng thẳng, mệt mỏi

24. tense (adj) /tens/: căng thẳng

25. worried (adj) /ˈwɜːrid/: lo lắng

GETTING STARTED trang 26 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

1. Listen and read Tạm dịch:

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Chị ấy chưa đến à?

Phúc: Chị ấy bảo chị quá mệt và không muốn ra ngoài. Chị ấy đang phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Phúc: Chắc là không. Nhưng bố mẹ mình luôn muốn chị ấy đạt điểm cao và chị thì không muốn họ thất vọng. Họ muốn chị Mai đỗ trường đại học hàng đầu và học ngành y.

Amelie: Thật chứ? Chị ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế cơ mà…

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây chị Mai khá căng thẳng. Chị ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn chị ấy có được tấm bằng ngành y.

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nick: Dẫu sao thì chị Mai cũng cần được nghỉ ngơi chứ. Mình sẽ gọi và hỏi xem chị ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như chị Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

a) Find the OPPOSITE of the following words in the conversation (Tìm từ trái nghĩa với những từ sau trong đoạn thoại )

Answer: (Trả lời) b) Choose the best answer

1. Why is Mai not playing badminton with Phuc, Nick, and Amelie?

(Chọn đáp án đúng nhất )

A. She doesn’t like playing badminton.

B. She is late.

C. She wants to stay at home.

2. Why is Mai working very hard for the exam?

A. She failed the last exam.

B. She wants her parents to be proud of her.

C. She wants to compete with her classmates.

3. How is Mai feeling now?

A. Confident and tired

B. Tense and disappointed

C. Tired and stressed

4. What do Mai’s parents want her to be?

A. A medical doctor

B. A designer

C. A musician

5. What does Mai want to be?

A. A medical doctor

B. A designer

C. A musician

6. What are Phuc, Nick, and Amelie trying to do?

A. Understand Mai’s situation and help her feel better.

B. Make Mai feel left out.

C. Find somebody else to replace Mai for the badminton.

Answer: (Trả lời)

1. Tại sao Mai không đang chơi cầu lông với Phúc , Nick và Amelie?

Tạm dịch:

A. Cô ấy không thích chơi cầu lông.

B. Cô ấy bị muộn.

C. Cô ấy muốn ở nhà.

2. Tại sao Mai đang học chăm chỉ cho kì thi?

A. Cô ấy trượt kỳ thi trước.

B. Cô ấy muốn bố mẹ cô ấy tự hào về cô ấy.

C. Cô ấy muốn tranh tài với các bạn trong lớp.

3. Bây giờ Mai cảm thấy thế nào?

A. Tự tin và mệt mỏi

B. Căng thẳng và thất vọng

C. Mệt mỏi và căng thẳng

4. Bố mẹ của Mai muốn cô ấy trở thành gì?

A. Dược sĩ

B. Nhà thiết kế

C. Nhạc sĩ

5. Mai muốn làm nghề gì?

A. Dược sĩ

B. Nhà thiết kế

C. Nhạc sĩ

6. Phúc, Nick, và Amelie đang cố gắng làm gì?

A. Hiểu tình trạng của Mai và giúp cô ấy cảm thấy tốt hơn.

B. Làm Mai cảm thấy thừa thải.

C. Tìm ai đó khác để thay thế Mai chơi cầu lông.

c) What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes? (Bạn nghĩ gì về Amelie khi cô ấy nói ” Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?”)

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

Answer: (Trả lời)

Amelie ước bố mẹ của cô ấy có thể đặt mình vào tình huống của cô ấy để hiểu cô ấy hơn.

Tạm dịch: 2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần. )

1. worried/tense/stressed; relaxed/confident

2. calm

3. depssed/frustrated

Answer: (Trả lời)

4. confident/relaxed/calm

5. delighted/confident

6. frustrated/worried

1. Thu đã học tập rất chăm chỉ cho kỳ thi, nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng / căng thẳng / áp lực. Bây giờ cô ấy đã làm tốt trong kỳ thi cô ấy cảm thấy thoải mái / tự tin hơn nhiều .

2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Mẹ luôn bình tĩnh ngay cả trong những tình huống tồi tệ nhất.

3. Linh cảm thấy chán nản / thất vọng về việc học của mình. Cô ấy đã thất bại trong kỳ thi một lần nữa!

Tạm dịch:

4. Tôi nghĩ tham gia lớp học nói là một ý tưởng hay nếu bạn muốn tự tin hơn / thư giãn / bình tĩnh.

5. Emma cảm thấy rất thỏa mãn/ tự tin với kiểu tóc thời trang mới của mình.

6. Phúc, Nick, và Amelie cảm thấy thất vọng / lo lắng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết họ có thể làm gì cho cô ấy.

3. Match the statements with the functions.

1. encourage someone

3. empathise with someone

4. assure someone

Answer: (Trả lời)

5. empathise with someone

6. encourage someone.

1. ‘Tiến lên! Tôi biết bạn có thể làm được!’ ⇒ khuyến khích ai đó

2. ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ngủ nhiều một chút’. ⇒ đưa lời khuyên cho ai đó

3. ‘Bạn chắc hẳn thực sự thất vọng’ ⇒ đồng cảm với ai đó

4. ‘Giữ bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi’ ⇒ đảm bảo với ai đó

Tạm dịch:

5. ‘ Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào’ ⇒ đồng cảm với ai đó

6. ‘ Làm tốt lắm! Bạn đã làm thực sự tốt!’ ⇒ khuyến khích ai đó

4. How do you feel today?

A: Today, I feel happy and motivated. My English teacher gave me 10 mark for my English psentation in class. I could ppare such a good psentation because I got reference from the website called Giaibaisgk.com

(Cảm giác của bạn hôm nay thế nào?)

B: Well done! You did a really great job!

Work in pairs. Tell your friend how you today and what has happened that made feel that way. Your friend responds to using one statement from the box in 3. (Làm việc theo cặp. Nói cho bạn của bạn nghe hôm nay bạn thế nào và chuyện gì làm bạn cảm giác như vậy. Bạn của bạn trả lời bằng cách sử dụng một trong số những câu trong bài 3)

A: Hôm nay, tôi cảm thấy hạnh phúc và có động lực. Giáo viên tiếng Anh của tôi đã cho tôi 10 điểm cho bài thuyết trình tiếng Anh của tôi trong lớp. Tôi có thể chuẩn bị một bài thuyết trình tốt như vậy bởi vì tôi đã tham khảo từ trang web có tên Giaibaisgk.com

Answer: (Trả lời)

B: Làm tốt lắm! Bạn đã làm một công việc thực sự tuyệt vời!

A CLOSER LOOK 1 trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. shape and height

1. Complete the paragraph with the words in the box. There is one word that you don’t need.

2. reasoning skills

(Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong bảng. Một từ sẽ không cần sử dụng. )

3. embarrassed

4. independence

5. self-aware

Answer: (Trả lời)

6. informed

Tuổi thiếu niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành. Cơ thể bạn sẽ thay đổi ngoại hình và chiều cao. Bộ não của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ được cải thiện khả năng tự kiểm soát và kỹ năng suy luận. Thay đổi về thể xác khác nhau đối với tất cả mọi người, do đó bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hoặc thất vọng!

Bạn cũng sẽ cảm thấy những thay đổi về cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và trách nhiệm hơn. Bạn có thể trở nên tự nhận thức nhiều hơn, và quan tâm đến những ý kiến của người khác, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn cần sự hỗ trợ và hướng dẫn của người lớn để đưa ra các quyết định sáng suốt và vượt qua căng thẳng.

Tạm dịch:

1. school pssures and frustrations

2. physical changes

3. unsafe living environment

2. Match the source of stress and pssure to the expssion.

4. problems with classmates at school

(Nối tên của các loại áp lực với những biểu hiện của nó.)

5. negative feelings about themselves

6. having too high expectations

A. ‘I’ll never be good at maths. I’m just too stupid!’

B. ‘I hate my voice. It’s high one minute, low the next, then high again! What’s the matter with it? AND the girls are making fun of me! I’m so embarrassed’

C. ‘I must get the highest score in this exam. I must be the best student in the class!’

D. ‘I feel worried when I have to wait for the bus in that neighboured after my evening class. <It’s quiet and dark there.’

E. ‘I have this big assignment to complete and I don’t know where to start. It’s too difficult!’

F. ‘Why does he make me dc a of his homework? It’s not fai And he says if I don’t dc i he’ll make my life difficult.’

A. “Tôi sẽ không bao giờ giỏi toán. Tôi quá là ngu ngốc!” ⇒ cảm xúc tiêu cực về bản thân

B. “Tôi ghét giọng của tôi. Nó trầm bổng không đều! Có chuyện gì xảy ra với nó vậy? Những cô gái lấy tôi làm trò đùa. Tôi thấy xấu hổ”. ⇒ sự thay đổi sinh lý.

C. “Tôi phải đạt điểm cao trong kỳ thi này. Tôi phải trở thành học sinh giỏi nhất lớp!” ⇒ có kỳ vọng quá cao

D. “Tôi cảm thấy lo lắng khi tôi phải đợi xe buýt trong khu phố lân cận sau lớp học buổi tối của tôi. Ở đó yên tĩnh và tối”. ⇒ môi trường sống không an toàn

E. ” Tôi có nhiệm vụ lớn để hoàn thành và tôi không biết bắt đầu từ đâu. Thật quá khó!” ⇒ áp lực học tập và sự thất vọng.

Answer: (Trả lời)

F. “Tại sao anh ấy bắt tôi phải làm tất cả bài tập về nhà cho anh ấy? Không công bằng. Và anh ấy nói rằng nếu tôi không làm điều đó, anh ấy sẽ khiến cuộc sống của tôi khó khăn” ⇒ vấn đề với bạn cùng lớp ở trường.

Tạm dịch:

1. Hãy nghỉ ngơi, sau đó bạn sẽ cảm thấy sẵn sàng để bắt đầu lại.

2. Chia những nhiệm vụ lớn thành những nhiệm vụ nhỏ.

3. Which of the following can be done in the above situations? Discuss with your partner. (More than one solution can be suitable for one situation.)

3. Tập trung vào điểm mạnh của bạn.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

Vâng tôi đồng ý. Tôi đã trải qua tình huống đầu tiên, điều đó có nghĩa là tôi đã nghĩ rằng tôi thật ngu ngốc vì tôi không giỏi môn Toán, tôi đã giải quyết nó bằng cách nói chuyện với mẹ và giáo viên của tôi. Họ đã giúp tôi cải thiện thành tích của mình trong môn Toán và tự tin hơn.

Pronunciation trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Have you ever been in any of these situations? If so, what did you do to deal with them? (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết? ) Answer: (Trả lời)

1. – Bạn ở đâu? Bạn không ở điểm buýt.

Tạm dịch:

– Tôi ở điểm buýt. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

2. – Bây giờ bạn có bận không?

– Có, tôi bận. Xin lỗi, bạn có thể đợi tôi một chút không?

5. Listen to the recording and practise saying the sentences. Pay attention to the way the verb be is pronounced.

3. – Ronia có ở đây không?

(Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm. )

– Không, cô ấy đi ra ngoài trượt băng rồi.

– Nhưng trời rất lạnh!

– Đúng vậy. Nhưng cô ấy đã mặc quần áo ấm.

Tạm dịch:

4. – Bill không thất vọng về kết quả thi phải không?

– Anh ấy có thất vọng. Nhưng anh ấy che giấu rất tốt.

1. – Bạn không lo lắng cho kỳ thi sao? Chúc điều tốt lành đến với bạn!

– Tôi đã rất lo lắng! Nhưng tôi cố gắng không thể hiện nó.

2. – Bạn có nghĩ Jack giỏi tiếng Nhật không?

6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” which should be stressed. Then listen to the recording to check and practise.

– Có. Nhưng anh ấy có một chút xấu hổ khi nói nó.

(Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại. )

3. – Cầu lông không phải môn thể thao yêu thích của cô ấy sao?

– Có, nó là môn thể thao yêu thích của cô ấy.

4. – Anh ấy là ai?

Answer: (Trả lời)

5. – Xin lỗi – Chúng tôi đến muộn!

– Thật ra, bạn không muộn. Chúng tôi vẫn chưa bắt đầu.

6. – Cô ấy vui với trường mới phải không?

Tạm dịch:

– Vâng, đúng vậy. Cô ấy thích nó lắm.

A CLOSER LOOK 2 trang 29 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Grammar trang 29 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

Mai: “I want to be a designer.”

Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

Mai: “Con rất mệt và con không muốn đi ra ngoài”

Mai: “Con muốn trở thành nhà thiết kế”.

Bố mẹ của Mai: “Tốt nghiệp thiết kế sẽ không tìm được việc dễ dàng. Bố mẹ muốn con đạt được cấp dược sĩ”.

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline the reported speech, rewrite in direct speech what Mai said to brother Phuc and to her parents. (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy. ) Answer: (Trả lời)

1. → My parents told me they would visit me that week.

2. → Our teacher asked us what we were most worried about.

3. → Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday psent from her sister.

4. → Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pssure.

Tạm dịch:

5. → She told her mother she had got a very high score in her last test.

6. → The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

1. ‘Bố mẹ sẽ đến thăm con tuần này,’ Bố mẹ tôi nói với tôi. → Bố mẹ tôi nói với tôi rằng họ sẽ đến thăm tôi vào tuần đó.

2. Rewrite the following sentences in reported speech.

2. Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi, ‘Các bạn lo lắng gì nhất?’ → Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi những gì chúng tôi đã lo lắng nhất.

(Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp. )

3. “Tôi rất vui mừng. Tôi vừa mới nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị tôi “, Phương nói với tôi. → Phương nói với tôi rằng cô ấy rất vui vì cô ấy vừa nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị gái.

4. “Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có nhiều áp lực”, Tom nói. → Tom nói Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có rất nhiều áp lực.

5. “Con đạt được điểm số cao trong bài kiểm tra cuối cùng của con, mẹ,” cô ấy nói. → Cô ấy nói với mẹ cô rằng cô đã có một điểm số rất cao trong bài kiểm tra cuối cùng của cô.

Answer: (Trả lời)

6. “Bạn có ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày không?” Bác sĩ hỏi. → Bác sĩ hỏi anh ta xem anh ta có ngủ ít nhất 8 tiếng một ngày không.

1. → I don’t know what to wear.

2. → Could you tell me where to sign my name?

Tạm dịch:

3. → I have no idea when to leave for the bus.

4. → We’re not sure where to hang the painting.

5. → He wondered how to tell this news to his parents.

6. → They can’t decide who to go first.

1. Tôi không biết tôi nên mặc gì! → Tôi không biết mặc gì!

2. Bạn có thể cho tôi biết tôi nên ký tên tôi ở đâu? → Bạn có thể cho tôi biết nơi để ký tên của tôi không?

3. Rewrite the sentences using question words + fo-infinitives.

3. Tôi không có ý tưởng khi nào chúng ta nên rời khỏi xe buýt. → Tôi không có ý tưởng khi rời khỏi xe buýt.

(Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và “to V” )

4. Chúng tôi không chắc chắn chúng ta nên treo bức tranh ở đâu. → Chúng tôi không chắc chắn nơi để treo tranh.

5. Anh tự hỏi làm thế nào anh có thể thông báo tin này cho bố mẹ anh. → Cậu tự hỏi làm thế nào để nói với bố mẹ mình.

6. Họ không thể quyết định ai nên đi trước. → Họ không thể quyết định ai sẽ đi trước.

Answer: (Trả lời)

1. → They wondered/couldn’t tell how to use that support service.

2. → He had no idea who to turn to for help.

3. → Mai asked her mother when to turn off the oven.

Tạm dịch:

4. → Phong and Minh couldn’t decide where to park their bikes.

5. → He was not sure whether to call her then.

6. → They wondered what to do to make Linh feel happier.

1. ‘Chúng ta nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ này như thế nào?’ Họ tự hỏi. → Họ tự hỏi làm thế nào để sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó. / Họ không thể nói làm cách sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó.

2. ‘Tôi nên nhờ ai giúp đỡ?’ Anh ấy hỏi. → Anh không biết nên ai nhờ giúp đỡ.

3. “Mẹ, khi nào con nên tắt bếp?” Mai hỏi mẹ. → Mai hỏi mẹ khi nào tắt bếp.

4. Rewrite the following questions in reported speech, using question words before to-infinitive

4. “Chúng ta nên đỗ xe đạp ở đâu?” Phong và Minh hỏi. → Phong và Minh không thể quyết định nơi đỗ xe của họ.

(Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và “to V” )

5. ‘Chúng ta có nên gọi cô ấy bây giờ không?’ Anh ấy hỏi. → Anh ấy không chắc liệu có nên gọi cô ấy hay không.

6. ‘Chúng ta nên làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn?’, Họ tự hỏi. → Họ tự hỏi phải làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn.

Answer: (Trả lời)

Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. Then the class pides into two groups: one group s’ inside the class and the other goes outside. The teacher will tell each group the answer to the questions. The class gets together again and in pairs you must report on what the teacher has told you.

– Do you like going shopping? If so, what’s you often buy?

– Do you like travelling? What’s the best place you have been to?

– Do you like animal? What’s is your favorite animal?

Tạm dịch:

– How often do you eat out? What’s your favorite restaurant?

– Do you like going to the cinema? What’s your favorite film?

– Bạn có thích đi mua sắm không? Nếu vậy, những gì bạn thường mua?

– Bạn có thích đi du lịch không? Nơi nào tốt nhất mà bạn đã từng đến?

– Bạn có thích động vật không? Động vật yêu thích của bạn là gì?

– Bạn có thường xuyên đi ăn ngoài không? Nhà hàng yêu thích của bạn là gì?

SOMETHING ABOUT OUR TEACHER…

– Bạn có thích đi xem phim không? Bộ phim yêu thích của bạn là gì?

(Vài điều về Thầy/Cô giáo của chúng ta…)

COMMUNICATION trang 31 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

(Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo viên sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.) Answer: (Trả lời)

1. Kỹ năng xã hội

* Hợp tác với người khác và giải quyết xung đột

* Có kỹ năng giao tiếp

Tạm dịch:

2. Kỹ năng nhận thức

* Có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức

* Tập trung và tự kỷ luật

3. Kỹ năng quản gia

* Chuẩn bị thức ăn, giặt giũ và làm việc nhà

* Quản lý ngân sách nhỏ

* Hiểu về hoạt động cơ bản của xe hơi

1. Read about the necessary life skills for teenagers in the United States. match the skills to their category

4. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc

(Đọc về những kỹ năng sống cần thiết cho thanh thiếu niên ở Hoa Kỳ. Nối những kỹ năng của họ.)

* Nhận diện và kiểm soát cảm xúc của bạn

* Đối phó với những cảm xúc tiêu cực

5. Kỹ năng tự chăm sóc

Answer: (Trả lời)

* Phát triển thói quen lành mạnh

Tạm dịch:

* Biết làm hoạt động thế nào và hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp

* Hiểu ranh giới của những rủi ro

⇒ I think teenagers in Viet Nam also need all of the above skills because these skills help them to be more independent and to control their feelings better.

Tôi nghĩ rằng thanh thiếu niên ở Việt Nam cũng cần tất cả các kỹ năng trên bởi vì những kỹ năng này giúp họ độc lập hơn và kiểm soát cảm xúc của họ tốt hơn.

Social skills: cooperate with others and resolve conflicts, communication skills.

Housekeeping skills: able to cook, do laundry, clean the house and other chores and manage a small budget.

Self-care skills: develop healthy habits, know what to do in emergencies and understand the boundaries of risk taking.

Emotion control skills: recognize and control your feelings and cope with negative emotions.

(Explanation: I remove the skills of learning about basic car operation because it is not necessary for Vietnamese young people to know that).

– Kỹ năng xã hội: hợp tác với người khác và giải quyết xung đột, kỹ năng giao tiếp.

Do we teenagers in Viet Nam need all or some of these skills? Why/Why not?

– Kỹ năng dọn phòng: có thể nấu ăn, giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa và các công việc khác và quản lý một ngân sách nhỏ.

(Bạn trẻ Việt Nam có cần tất cả hay một số kĩ năng như vậy không ? Tại sao? Tại sao không?)

– Kỹ năng tự chăm sóc: phát triển các thói quen lành mạnh, biết phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp và hiểu ranh giới của việc chấp nhận rủi ro.

Answer: (Trả lời)

– Kỹ năng kiểm soát cảm xúc: nhận biết và kiểm soát cảm xúc của bạn và đối phó với những cảm xúc tiêu cực.

(Giải thích: Tôi loại bỏ các kỹ năng học về vận hành ô tô cơ bản vì không cần thiết cho giới trẻ Việt Nam biết điều đó)

Tạm dịch: 3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens should have today. Add or remove categories and skills as you wish and remember to support your decisions with examples and explanations. Present your list along with other groups and make a common list for the whole class. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp. ) Answer: (Trả lời)

– What skills do you already have? (Kĩ năng nào bạn đã có?)

– Which skills do you need to develope? (Kĩ năng nào bạn cần phát triển ?)

⇒ I already social skills and housekeeping skills. I can cooperate ptty well with other people; therefore, I usually do well in teamwork. I can also do almost all the housework and manage a small budget. My parents give me an allowance per week and I will plan on how to spend this amount of money most effectively. However, I need to develop self-care skills and emotion control skills. I think that these two skills are very important for me to become an independent inpidual.

Tôi đã có kỹ năng xã hội và kỹ năng dọn phòng. Tôi có thể hợp tác khá tốt với những người khác; do đó, tôi thường làm tốt công việc nhóm. Tôi cũng có thể làm gần như tất cả các công việc nhà và quản lý một ngân sách nhỏ. Bố mẹ tôi cho tôi một khoản trợ cấp mỗi tuần và tôi sẽ lên kế hoạch về cách tiêu số tiền này một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, tôi cần phát triển kỹ năng tự chăm sóc và kỹ năng kiểm soát cảm xúc. Tôi nghĩ rằng hai kỹ năng này rất quan trọng đối với tôi để trở thành một cá nhân độc lập.

Tạm dịch:

SKILLS 1 trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Reading trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed

I know the child helpline number is 18001567. (Tôi biết số điện thoại trợ giúp trẻ em là 18001567.)

Answer: (Trả lời)

Trong năm 2014, đường dây cứu trợ đã nhận được hơn 1,5 triệu cuộc gọi từ trẻ em và người lớn trong cả nước. 69% cuộc gọi đến từ trẻ em và hầu hết các em gọi đến nằm trong độ tuổi từ 11 – 14 và 15 – 18 tuổi. Các cuộc gọi hầu hết là những câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn và sức khỏe tinh thần cũng như thể chất. Thêm vào đó, gần 3000 trường hợp là trẻ em bị lạc hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ bị bạo hành, buôn bán trẻ em hoặc lạm dụng tình dục cần sự hỗ trợ khẩn cấp.

Đường dây cứu trợ khuyến khích những đứa trẻ tham gia vào tổ chức của mình bằng cách xem các em như những người bạn tâm giao và những người ra quyết định.

Tạm dịch:

Là một thành viên của đường dây cứu trợ trẻ em quốc tế, số điện thoại thần kỳ có mục đích tạo ra cho trẻ em những điều kiện thuận lợi để phát triển thể chất và tinh thần. Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc lời khuyên hoặc biết ai đó cần chỉ cần gọi 18001567.

1.a) Do you know what a child helpline is? (Bạn có biết đường dây trợ giúp trẻ em không? )

1. It’s a free service for counselling and protecting children and young adults in Viet Nam.

2. They were callers in thẻ 11-14 year old and 15-18 year old groups.

Answer: (Trả lời)

3. The calls were mostly questions about family relationships, friendships, and physical and mental health.

4. Because they were cases of missing or abandoned children, or children who were suffering from violence, trafficking, or sexual abuse.

b) Now read the articles

5. The helpline promotes child participation in its operations by involving children as peer communicators and decision makers

(Bây giờ cùng đọc bài báo sau. )

6. It aims to create favourable conditions for children to develop physically and mentally.

1. Magic Number 18001567 là gì? Đây là dịch vụ tư vấn và bảo vệ trẻ em và thanh thiếu niên miễn phí ở Việt Nam .

Tạm dịch:

2. Những nhóm tuổi nào đã gọi cho đường dây trợ giúp nhiều nhất? Họ là người gọi trong nhóm tuổi 11-14 và 15-18.

Số điện thoại thần kỳ

3. Các cuộc gọi chủ yếu là về điều gì? Các cuộc gọi hầu hết là các câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn, và sức khoẻ thể chất và tinh thần.

4. Tại sao có 3.000 cuộc gọi được hỗ trợ khẩn cấp? Vì đây là trường hợp trẻ bị mất tích hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ em bị bạo lực, buôn bán hoặc lạm dụng tình dục.

6. Mục đích của đường dây trợ giúp là gì? Nó nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ phát triển về thể chất và tinh thần.

(Các sự kiện, số liệu và hình ảnh trong đoạn văn được cung cấp bởi Plan Viet Nam (Tổ chức Viện trợ Việt Nam)) (Trả lời câu hỏi sau. ) Answer: (Trả lời)

1. Bạn có thể gọi số điện thoại thần kỳ bất kỳ lúc nào suốt cả ngày và đêm.

2. Dịch vụ và các cuộc gọi là miễn phí.

3. Chỉ trẻ em mới có thể gọi đường dây cứu trợ.

4. Người gọi điển hình của số điện thoại thần kỳ là trẻ 9 tuổi.

5. Tất cả các quyết định về hoạt động của đường dây cứu trợ đều được thực hiện bởi người lớn.

6. Dịch vụ áp dụng cho tất cả các thành phố và tỉnh thành ở Việt Nam.

Speaking trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

Caller 1: (girl) Hi, I’m from Ha Noi. I’m in my last year of high school. I’m feeling a bit depssed about my situation. I’ve been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn’t want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused… I don’t know what to say to my parents.

3. Read the text again and decide if the follơing statements are true (T) or false (F).

Caller 2: (boy) My name’s Long. I’m 13 and I’m from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we’ve met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn’t give him the money. I’m a bit worried. Should I tell somebody about this?

(Đọc lại đoạn văn và quyết định xem những câu sau là đúng( T) hay sai (F) )

Người gọi 1: (nữ) Xin chào, tôi đến từ Hà Nội. Tôi đang học năm cuối cấp 3. Tôi đang cảm thấy chán nản về trường hợp của tôi. Tôi đang học thực sự chăm chỉ để hài lòng bố mẹ và luôn đạt điểm số tốt. Nhưng tuần trước, họ nói rằng họ không muốn tôi thi vào trường Nghệ thuật để làm nhà thiết kế. Họ muốn tôi trở thành bác sĩ. Tôi cảm thấy rối rắm … Tôi không biết phải nói gì với bố mẹ tôi.

Người gọi 2: (nam) Tên của tôi là Long. Tôi 13 tuổi và tôi đến từ TP Hồ Chí Minh. Tôi kết bạn với một người bạn chơi game trên mạng, và chúng tôi gặp nhau vài lần ngoài đời thực để chơi game ở quán cà phê Internet. Tuần trước, anh ấy bảo tôi anh ấy cần 5 triệu đồng và hỏi tôi xem liệu tôi có thể giúp anh ấy không. Tôi nói không, nhưng 2 ngày sau anh ấy nói anh ấy sẽ làm cho cuộc sống của tôi khó khăn nếu tôi không đưa anh ấy tiền. Tôi có chút lo lắng. Tôi có nên nói với mọi người về điều này?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Hi, my name is Linh, I’m 14 years old. I’m a bit tense because of my score at school. I always think that I must get the highest score in every exam, I must be the best student in the class. Therefore, I spend all my time studying… Lately, I feel exhausted and bored. Although I study almost all the day, I hardly remember all the things I’m taught. I’m really worried. What should I do?

Xin chào, tôi tên là Linh, tôi 14 tuổi. Tôi một chút căng thẳng vì điểm số của tôi ở trường. Tôi luôn nghĩ rằng mình phải đạt điểm cao nhất trong mọi kỳ thi, tôi phải là học sinh giỏi nhất lớp. Do đó, tôi dành toàn bộ thời gian cho việc học Lately, tôi cảm thấy kiệt sức và buồn chán. Mặc dù tôi học gần như cả ngày, nhưng tôi hầu như không nhớ tất cả những điều tôi đã dạy. Tôi thực sự lo lắng. Tôi nên làm gì?

SKILLS 2 trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Listening trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Listen to two students calling a child helpline and complete the notes. Then use the notes te role-play the callers. (Nghe 2 học sinh gọi cho đường dây giúp đỡ trẻ em và hoàn thành chú thích sau. Sau đó sử dụng để đóng vai người gọi điện. )

Interviewer:.. .So how do you like this work?

Answer: (Trả lời)

Miss Sweetie: Oh very much. I feel like I’m living my teenage years again! ( laugh) But really, it’s great that I can help our dear readers in this way.

Interviewer: So it’s about being able to empathise…

Tạm dịch:

Người phỏng vấn: .. Vậy chị thích công việc này thế nào?

Cô Sweetie: Oh rất nhiều. Tôi cảm thấy như tôi đang sống tuổi niên thiếu của tôi một lần nữa! (cười) Nhưng thực sự, thật tuyệt vời khi tôi có thể giúp độc giả của chúng ta theo cách này.

5. Look at 2, A CLOSER LOOK 1. Imagine you are one of these students. You want to call the Magic Number helpline to ask for help. What do you say? Your partner listens and takes notes.

Người phỏng vấn: Chị có gặp khó khăn khi đưa ra lời khuyên không?

(Nhìn vào bài 2 phần A Closer look 1. Tưởng tượng bạn là một trong những học sinh đó. Bạn muốn gọi tới đường dây trợ giúp Number để nhờ giúp đỡ. Bạn nên nói gì? Bạn nhóm của bạn sẽ nghe và ghi lại.)

Cô Sweetie: Vâng, vâng … tôi dành thời gian để suy nghĩ về lời khuyên tốt nhất có thể mà tôi có thể cung cấp. Tôi nghĩ điều quan trọng nhất là chúng tôi tự đặt mình vào vị trí của người khác.

Answer: (Trả lời)

Người phỏng vấn: Vì vậy, đó là về khả năng đồng cảm …

Cô Sweetie: Chính xác. Nhưng ngay cả như vậy, chúng tôi cũng cần phải rất cẩn thận về cách đưa lời khuyên vào lời nói. Chúng ta cần phải nhạy cảm … Nó không chỉ là giải pháp tốt nhất, nó còn giúp người đó vượt qua những cảm xúc tiêu cực. Ví dụ, tôi thường sử dụng “Có thể là một ý hay …” thay vì “Bạn nên …” Có lẽ “Tôi nghĩ bạn nên …” Với tôi nghe có vẻ tốt hơn nhiều so với “Bạn phải “.

2. She said it’s most important that we put ourselves in other people’s shoes.

3. Because language should be used sensitively so :hat the person can get over the negative feelings.

1. Hai điều mà cô Sweetie thích trong công việc của cô ấy là gì? Cô cảm thấy như cô đang sống những năm tuổi thiếu niên của mình một lần nữa, và cô ấy thích giúp độc giả bằng cách cho họ lời khuyên.

2. Cô ấy nói gì là quan trọng nhất khi đưa cho người khác lời khuyên? Cô ấy nói rằng điều quan trọng nhất là chúng ta đặt mình vào vị trí của người khác.

3. Tại sao cô ấy nghĩ rằng ngôn ngữ được sử dụng để đưa ra lời khuyên cũng rất quan trọng? Bởi vì ngôn ngữ nên được sử dụng một cách nhạy cảm để người đó có thể vượt qua được những cảm xúc tiêu cực.

Tạm dịch:

1. ‘Bạn có thể nói với cô ấy’

2. ‘Tôi nghĩ bạn nên nói với cô ấy’

b) Choose the best answer.

3. ‘Bạn phải nói với cô ấy’

(Chọn câu trả lời đúng nhất)

4. ‘Bạn phải nói với cô ấy’

5. ‘Bạn có đưa ý tưởng tốt để nói với cô ấy’

Writing trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Answer: (Trả lời) 2. Answer the questions (Trả lời câu hỏi)

B. I know how you feel, but I don’t think you should worry about this change. It’s normal, and it shows that you’re growing up.

C. If I were you, I wouldn’t have too high expectations. I would do my best in the exam, but I don’t think it’s a good idea to feel so stressed.

Answer: (Trả lời)

D. Have you thought about telling this to your parents? They might think of a good solution to help you.

E. It might help to consider breaking this big task into smaller tasks and then tackle them one by one.

F. It might be a good idea to talk about this to someone. Have you thought about turning to your teacher for help?

Tạm dịch:

A. Bạn đã nghĩ đến việc yêu cầu một người bạn tự tin về toán học để giúp bạn? Có lẽ bạn chỉ cần luyện tập nhiều hơn.

B. Tôi biết bạn cảm thấy thế nào, nhưng tôi không nghĩ bạn nên lo lắng về sự thay đổi này. Nó là bình thường, và nó cho thấy bạn đang lớn lên.

C. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không có kỳ vọng quá cao. Tôi sẽ làm tốt nhất trong kỳ thi, nhưng tôi không nghĩ rằng đó là một ý tưởng tốt để cảm thấy áp lực như vậy.

D. Bạn có nghĩ về kể việc này với bố mẹ không? Họ có thể nghĩ ra một giải pháp tốt để giúp bạn.

(Cụm nào sau đây có khả năng được cô Sweetie dùng khi đưa ra lời khuyên)

F. Nó có thể là một ý tưởng hay khi nói về điều này với ai đó. Bạn có nghĩ về việc trở nhờ sự giúp đỡ của giáo viên của bạn không?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

♦ 1. Dear Miss Sweetie,

I am in grade 9 at a school in city. I love my school, my teacher and my parents.

Unhappy

♦ 2. Dear Ms. Sweetie

I am a boy in Ha Noi. I am a student in a secondary school.

I’m feeling depssed and tense about my situation. I’m among the top students in my class. A classmate of mine forces me to do all of his homework every day and even let him copy my answers in the exams. He threatened to beat me and make my school life difficult if I don’t do as he asks. This makes me scared whenever going to school…

(Nhìn vào bài 2 phần A Closer Look 1 và đưa ra lời khuyên cho mỗi học sinh.)

Thank you sincerely,

Answer: (Trả lời)

Anonymous

♦ 1. Thưa cô Sweetie

Tôi học lớp 9 tại một trường học trong thành phố. Tôi yêu trường học của tôi, giáo viên của tôi và cha mẹ tôi.

Nhưng năm nay, tôi phải học quá nhiều. Bố mẹ tôi muốn tôi trở thành kỹ sư nên tôi phải cố gắng hết sức để vào trường đại học tốt nhất. Bên cạnh đó, tôi phải đến trung tâm để học tiếng Anh. Cuối tuần của tôi cũng được đăng ký đầy đủ với lớp học âm nhạc, lớp học bơi … Tôi không có thời gian cho bản thân. Tôi không biết cách nói với bố mẹ về vấn đề này. Coud bạn cho tôi một lời khuyên về điều này?

Không vui

Tạm dịch:

♦ 2. Kính gửi bà Sweetie

Tôi là một cậu bé ở Hà Nội. Tôi là một học sinh trong một trường trung học.

Tôi cảm thấy chán nản và căng thẳng về tình hình của mình. Tôi là một trong những sinh viên hàng đầu trong lớp. Một người bạn cùng lớp của tôi buộc tôi phải làm tất cả các bài tập về nhà của anh ấy mỗi ngày và thậm chí để anh ấy sao chép câu trả lời của tôi trong các kỳ thi. Anh ta dọa sẽ đánh tôi và làm cho cuộc sống học đường của tôi trở nên khó khăn nếu tôi không làm như anh ta yêu cầu. Điều này làm tôi sợ mỗi khi đến trường học

Bạn có thể cho tôi một số lời khuyên để giải quyết vấn đề này?

Xin chân thành cảm ơn

Vô danh

♦ 2. Go tell your teacher this story. If you’re afraid, ask her/him to keep it secret and solve this problem flexibly. Do not be scared, you can stand up for yourself.

♦ 1. Tôi nghĩ bạn nên nói chuyện với bố mẹ về tình huống này và nói với họ về những gì bạn thực sự muốn. Về lịch trình của bạn, bạn nên yêu cầu cha mẹ sắp xếp lại để bạn có thời gian thư giãn. Điều đó phải tốt hơn cho không chỉ sức khỏe thể chất mà cả tinh thần của bạn.

♦ 2. Hãy kể cho giáo viên của bạn câu chuyện này. Nếu bạn sợ, hãy yêu cầu cô ấy / anh ấy giữ bí mật và giải quyết vấn đề này một cách linh hoạt. Đừng sợ hãi, bạn có thể tự mình đứng lên.

LOOKING BACK trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. excited/delighted.

2. frustrated/upset.

3. tense/stressed.

4. worried/tense.

5. disappointed/frustrated.

6. emotional/depssed.

1. Bạn đã thắng trong cuộc thi viết luận – (vui mừng/ hài lòng/ căng thẳng)

2. Bố mẹ của bạn không hiểu bạn. – (bình tĩnh/ bối rối/ buồn)

3. Bạn thức muộn cho kì thi quan trọng. – (thoải mái/ căng thẳng/ áp lực)

(Cả lớp tập hợp các chú thích và làm 1 cái chú thích khác. Viết 1 câu trả lời ngắn gọn (2 – 3 câu) để đưa ra lời khuyên về vấn đề. Sử dụng mục ” Đưa lời khuyên” để làm.)

5. Tuần trước bạn có một bài thuyết trình trên lớp và bạn nghĩ nó rất tệ. – (thất vọng/ hài lòng/ bối rối)

Answer: (Trả lời)

6. Người bạn thân nhất của bạn đang chuyển tới một thành phố khác. – (đa cảm/ chán nản/ bối rối)

Tạm dịch:

1. ‘Congratulations!’ / ‘Well done! You did a really great job!’

2. ‘You must have been really disappointed.’ / ‘If I were you, I would talk to my parents.’

3. ‘Stay calm. Everything will be all right.’ / ‘It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.’

4. ‘I understand how you feel.’ / ‘It might help to consider talking about this to someone.’ / ‘Have you thought about calling a counselling service?’

1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words to describe your feelings in the following situations.

5. ‘I understand how you feel.’ / ‘It might help to consider focusing on the good points of the psentation rather than only the weak points.’

(Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau. )

6. ‘You must have been really emotional.’ / ‘I understand how you feel.’

1. ‘Xin chúc mừng!’ / ‘Đã xong rồi! Bạn đã hoàn thành thực sự tuyệt vời!’

2. ‘Bạn chắc hẳn rất thất vọng ‘ / ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói chuyện với bố mẹ tôi.’

3. ‘Hãy bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi ‘/’ Bạn nên nghỉ ngơi một chút khi bạn cảm thấy quá căng thẳng ‘.

Answer: (Trả lời)

4. ‘Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào.’ / ‘Bạn có thể xem xét về việc nói chuyện này với ai đó’ / ‘Bạn có nghĩ về việc gọi cho dịch vụ tư vấn không?’

5. ‘Tôi hiểu bạn cảm thấy thế nào.’ / ‘Có thể giúp tập trung vào những điểm tốt của bài thuyết trình chứ không chỉ là những điểm yếu’.

6. ‘Bạn chắc hẳn thực sự xúc động’ / ‘Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào.’

Grammar trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpdictable problems.

2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

2. Use the following prompts to say something to the students in.

1. Kỹ năng nhận thức: tập trung làm việc gì đó, sắp xếp thời gian biểu của bạn, tập trung, nhanh chóng giải quyết các vấn đề khó lường.

(Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1)

2. Kỹ năng cảm xúc: kiểm soát cảm xúc, biết cách vượt qua cảm xúc tiêu cực, kiên nhẫn, thừa nhận sai lầm.

Answer: (Trả lời)

3. Kỹ năng xã hội: hợp tác với người khác, giao tiếp, giải quyết xung đột

4. Kỹ năng tự chăm sóc: biết cách hành động trong trường hợp khẩn cấp, biết khi nào nên dừng mạo hiểm, nấu ăn, giặt giũ, lau nhà, mặc quần áo ấm khi trời lạnh, biết về một số loại thuốc thông thường để sử dụng nếu bị cảm lạnh

5. Kỹ năng dọn phòng: nấu ăn cho bản thân và người khác, quản lý ngân sách nhỏ, giặt giũ, làm việc nhà

1. ‘I’m really stressed out! I’ve had three sleepless nights thinking about my exam.’

2. ‘I can’t concentrate! It’s too noisy in here.’

Tạm dịch:

3. ‘She was very upset at first but she’s fine.’

4. ‘I don’t think taking risks too often is a good idea.’

5. ‘He’ll take a cooking class before he g college.’

6. ‘I really wish I could make informed decisions.’

1. → She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

2. → He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

3. → She said she had been very upset at first but she was fine then.

3. Give at least two examples for each of these sets of skills

4. → He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

(Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau )

5. → She said he would take a cooking class before he went to college.

6. → He said he really wished he could make informed decisions.

Answer: (Trả lời)

1. “Tôi thực sự bị căng thẳng! Tôi đã có ba đêm không ngủ khi nghĩ về kỳ thi của mình”. → Cô ấy nói cô ấy đã thực sự căng thẳng, và cô ấy đã ba đêm không ngủ nghĩ về kỳ thi của mình.

2. “Tôi không thể tập trung! Ở đây quá ồn ào.” → Anh ấy nói anh ấy không thể tập trung vì quá ồn ào ở đó.

3. “Lúc đầu cô ấy rất khó chịu, nhưng bây giờ cô ấy ổn rồi.” → Cô ấy nói rằng cô ấy đã rất khó chịu lúc đầu nhưng sau đó cô ấy đã ổn hơn.

4. “Tôi không nghĩ rằng chấp nhận rủi ro quá thường xuyên là một ý tưởng hay.” → Anh ấy nói anh ấy không nghĩ rằng chấp nhận rủi ro quá thường xuyên là một ý tưởng hay.

5. “Anh ấy sẽ học nấu ăn trước khi lên đại học.” → Cô ấy nói rằng anh ấy sẽ học nấu ăn trước khi lên đại học.

6. “Tôi thực sự muốn tôi có thể đưa ra những quyết định sáng suốt!” → Anh ấy nói anh ấy thực sự muốn anh ấy có thể đưa ra các quyết định sáng suốt.

Tạm dịch:

1. Today I’m going to tell you what to do in case of fire.

2. Be sure you know where to find the nearest exit or stairway.

4. Rewrite the following in reported speech

3. You should know how to activate the fire alarm.

(Viết lại câu sau bằng lời nói gián tiếp )

4. You should know what number to call to report the fire and ask for help.

Trong bài học kĩ năng sống của chúng ta vào tuần trước, lớp chúng ta đã có một chuyến thăm một cảnh sát phòng cháy và đây là những gì anh ấy bảo chúng ta: “Hôm nay tôi sẽ nói với các bạn những gì các bạn nên làm trong trường hợp hỏa hoạn. Nếu có một vụ cháy, hãy bình tĩnh. Hãy đảm bảo rằng bạn biết bạn có thể tìm được lối thoát hoặc cầu thang bộ gần nhất ở đâu. Không nên sử dụng thang máy. Trước khi rời khỏi, hãy đóng tất cả các cánh cửa phía sau bạn. Bạn nên biết làm thế nào để kích hoạt báo cháy và la lên “cháy”. Bạn nên biết số điện thoại nào cần gọi để thông báo cho đội cứu hỏa và kêu cứu. Ở Việt Nam là 114. Số điện thoại này miễn phí và bạn có thể gọi bất cứ lúc nào từ số di động hoặc số bàn mà không cần bấm mã vùng.

1. Bạn nên làm gì? Hôm nay tôi sẽ cho bạn biết phải làm gì trong trường hợp hỏa hoạn.

2. Nơi bạn có thể tìm thấy? Hãy chắc chắn rằng bạn biết nơi để tìm lối ra gần nhất hoặc cầu thang.

3. Làm thế nào bạn có thể kích hoạt? Bạn nên biết cách làm thế nào để kích hoạt báo động hỏa hoạn.

4. Bạn nên gọi số nào? Bạn nên biết gọi số nào để báo cáo về hỏa hoạn và nhờ sự giúp đỡ.

Answer: (Trả lời)

Communication trang 35 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

A. I think she should tell her parents that she really likes art and design.

B. If I were her, I would convince my parents that today it’s become quite easy to find a job as a designer.

A. Tôi nghĩ cô ấy nên kể với bố mẹ cô ấy rằng cô ấy thực sự thích nghệ thuật và thiết kế.

Tạm dịch:

B. Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ thuyết phục bố mẹ tôi rằng ngày nay dễ dàng hơn khi tìm một công việc thiết kế.

Caller 2: You should tell your parents about this situation. You shouldn’t talk or chat with him anymore, especially do not give him your address or personal information.

Người gọi 1: Bạn nên nói chuyện với cha mẹ về cảm giác của bạn và những gì bạn muốn làm cho họ hiểu bạn hơn. Sau đó, yêu cầu họ cung cấp cho bạn lời khuyên và hỗ trợ.

Người gọi 2: Bạn nên nói với bố mẹ về tình huống này. Bạn không nên nói chuyện hay trò chuyện với anh ấy nữa, đặc biệt là đừng cho anh ấy địa chỉ hoặc thông tin cá nhân của bạn.

5. Rewrite the underlined phrases in the following text, using question words + fo-infinitives.

PROJECT trang 35 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

* Kĩ năng học nhóm

* Kĩ năng sống

* Kĩ năng xã hội

* Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Tạm dịch:

* Kĩ năng lên kế hoạch nghề nghiệp

Chọn 1 ý tưởng và nghĩ xem làm thế nào để thiết lập nên nhóm hỗ trợ, tập trung vào các cau hỏi sau.

* Tên nhóm hỗ trợ là gì?

* Nhóm được tổ chức như thế nào?

* Nó có giúp các bạn thanh thiếu niên không?

Thuyết trình kế hoạch với cả lớp và nhân những góp ý của các bạn.

(Làm việc theo cặp. Nhìn vào những chú thích 2 người gọi điện ở bài 4, phần Skills 1 và cho họ lời khuyên. )

Today, I am here to psent about my team project about a teen support group in our school. My team want to build a teen support group to help students to improve their social skills.

We call this group “Blue bird team” since we want to connect students within our school. As we planned, the team will include about 8-10 people. Half of the team will be responsible for organizing events for students such as meetings, talkshow or teambuilding, … They will create a format and environment in which participants have repeated attendance in group sessions. The other half will help students to build bonds with group members for ongoing support and belonging. They will create activities or tasks that require teamwork of all members. We focus on facilitating a tangible experience for students about society and communication.

Thanks for listening!

Tạm dịch:

Chào buổi sáng thầy cô và bạn bè.

Hôm nay, tôi ở đây để trình bày về dự án nhóm của tôi về một nhóm hỗ trợ thanh thiếu niên trong trường của chúng tôi. Nhóm của tôi muốn xây dựng một nhóm hỗ trợ thanh thiếu niên để giúp học sinh cải thiện các kỹ năng xã hội của chúng tôi. Chúng tôi gọi nhóm này là nhóm Chim xanh Chim vì chúng tôi muốn kết nối các học sinh trong trường. Theo kế hoạch của chúng tôi, nhóm sẽ bao gồm khoảng 8-10 người. Một nửa nhóm sẽ chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện cho sinh viên như các cuộc họp, talkshow hoặc teambuilding, họ sẽ tạo ra một định dạng và môi trường trong đó những người tham gia đã tham dự nhiều lần trong các phiên nhóm. Nửa còn lại sẽ giúp sinh viên xây dựng trái phiếu với các thành viên trong nhóm để được hỗ trợ và liên tục. Họ sẽ tạo ra các hoạt động hoặc nhiệm vụ đòi hỏi tinh thần đồng đội của tất cả các thành viên. Chúng tôi tập trung vào việc tạo điều kiện cho một trải nghiệm hữu hình cho sinh viên về xã hội và giao tiếp.

Answer: (Trả lời)

Cảm ơn đã lắng nghe!

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Tạm dịch: Teen support group Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

【#3】Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)

Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 3: Teen stress and pssure (Áp lực và căng thẳng tuổi thiếu niên)​

* Getting started (phần 1 → 4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Chị ấy chưa đến à?

Phúc: Chị ấy bảo chị quá mệt và không muốn ra ngoài. Chị ấy đang phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Phúc: Chắc là không. Nhưng bố mẹ mình luôn muốn chị ấy đạt điểm cao và chị thì không muốn họ thất vọng. Họ muốn chị Mai đỗ trường đại học hàng đầu và học ngành y.

Amelie: Thật chứ? Chị ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế cơ mà…

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây chị Mai khá căng thẳng. Chị ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn chị ấy có được tấm bằng ngành y.

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nick: Dẫu sao thì chị Mai cũng cần được nghỉ ngơi chứ. Mình sẽ gọi và hỏi xem chị ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như chị Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

c. What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes’? (Amelie nói “Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?” nghĩa là gì?)

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần.)

1. worried/tense/stressed; relaxed/confident.

2. calm.

3. depssed/frustrated/stressed.

4. confident/relaxed/calm.

5. delighted/confident.

6. worried.

Hướng dẫn dịch

1. Thu đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng. Bây giờ cô ấy đã hoàn thành tốt bài thi nên cô cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều.

2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Bà ấy luôn bình tĩnh thậm chí trong những tình huống tồi tệ nhất.

3. Linh cảm thấy căng thẳng về việc học của mình. Cô ấy lại thi rớt lần nữa.

4. Tôi nghĩ thuyết trình trước lớp là một ý kiến hay nếu bạn muốn tự tin hơn.

5. Emma cảm thấy hài lòng với kiểu tóc hợp thời trang mới của cô ấy.

6. Phúc, Nick và Amelie cảm thấy thất vọng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết phải làm gì cho cô ấy.

Hướng dẫn dịch

Giai đoạn vị thành niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và trưởng thành. Cơ thể của bạn sẽ thay đổi về hình dáng và chiều cao. Não bộ của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ cải thiện sự tự kiểm soát và khả năng lý luận. Những thay đổi về thể chất ở mỗi người là khác nhau, vì vậy bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hay thất vọng!

Bạn cũng sẽ trải nghiệm những thay đổi về mặt cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và có trách nhiệm hơn. Bạn có thể biết tự nhận thức và quan tâm đến ý kiến của mọi người hơn, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn sẽ cần sự trợ giúp và hướng dẫn của người lớn để có những quyết định có cân nhắc và vượt qua căng thẳng.

4. Have you ever been in any of these situations? … (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết?)

Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

5. Listen to the recording and practise saying the sentences. …. (Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm.)

Bài nghe:

1. – Where are you? You aren’t at the bus stop.

– I am at the bus stop, but I can’t see you.

2. – Are you busy right now?

– Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

3. – Is Roniain?

– No, she’s out ice-skating.

– But it’s so cold!

– It is. But she’s got all her warm clothes on.

4. – Wasn’t Bill disappointed about the exam result?

– He was. But he was hiding it well.

⇒ Some verbs are stressed while others are not. It depends on the what the speaker want to emphasize in the sentence.

6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” … (Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại.)

Bài nghe:

* A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline … (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy.)

– She said she was too tired and didn’t want to go out.

⇒ Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

– She told me she wanted to be a designer.

⇒ Mai: “I want to be a designer.”

– My parents said design graduates wouldn’t find jobs easily and they wanted her to get a medical degree.

⇒ Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

2. Rewrite the following sentences in reported speech. (Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp.)

1. My parents told me they would visit me that week.

2. Our teacher asked us what we were most worried about.

3. Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday psent from her sister.

4. Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pssure.

5. She told her mother she had got a very high score in her last test.

6. The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

3. Rewrite the sentences using question words + to-infinitives. (Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và “to V”)

1. I don’t know what to wear.

2. Could you tell me where to sign my name?

3. I have no idea when to leave for the bus.

4. We’re not sure where to hang the painting.

5. He wondered how to tell this news to his parents.

6. They can’t decide who to go first.

4. Rewrite the following questions in reported speech, using … (Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và “to V”)

1. They wondered/couldn’t tell how to use that support service.

2. He had no idea who to turn to for help.

3. Mai asked her mother when to turn off the oven.

4. Phong and Minh couldn’t decide where to park their bikes.

5. He was not sure whether to call her then.

6. They wondered what to do to make Linh feel happier.

5. Game: SOMETHING ABOUT OUR TEACHER… (TRÒ CHƠI: Vài điều về Thầy/Cô giáo của chúng ta…)

Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. ….(Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo vien sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.)

Gợi ý:

– Do you like going shopping? If so, what’s you often buy?

– Do you like travelling? What’s the best place you have been to?

– Do you like animal? What’s is your favorite animal?

– How often do you eat out? What’s your favorite restaurant?

– Do you like going to the cinema? What’s your favorite film?

* Communication (phần 1 → 4 trang 31 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Read about the necessary life skills for teenagers … (Đọc các kĩ năng dành cho thanh niên ở Mỹ. Nối các kĩ năng với hạng mục của nó.)

1. C 2. B 3. D 4. A 5. E

3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens …. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp.)

Gợi ý:

– Social skills: cooperate with others and resolve conflicts, communication skills.

– Housekeeping skills: able to cook, do laundry, clean the house and other chores and manage a small budget.

– Self-care skills: develop healthy habits, know what to do in emergencies and understand the boundaries of risk taking.

– Emotion control skills: recognize and control your feelings and cope with negative emotions.

(Explanation: I remove the skills of learning about basic car operation because it is not necessary for Vietnamese young people to know that)

4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed. (Nhìn vào danh sách các kĩ nàng sống dành cho thiếu niên mà lớp em vừa phát triển.)

– What skills do you already have? (Kĩ năng nào bạn đã có?)

– Which skills do you need to develope? (Kĩ năng nào bạn cần phát triển ?)

Gợi ý:

⇒ I already social skills and housekeeping skills. I can cooperate ptty well with other people; therefore, I usually do well in teamwork. I can also do almost all the housework and manage a small budget. My parents give me an allowance per week and I will plan on how to spend this amount of money most effectively. However, I need to develop self-care skills and emotion control skills. I think that these two skills are very important for me to become an independent inpidual.

* Skills 1 (phần 1 → 5 trang 32 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1a. Do you know what a child helpline is? (Bạn có biết đường dây trợ giúp trẻ em không?)

I know the child helpline number is 18001567.

b. Now read the articles (Bây giờ cùng đọc bài báo sau.)

Hướng dẫn dịch

b. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời đúng nhất)

2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi sau.)

1. What is Magic Number 18001567?

⇒ It’s a free service for counselling and protecting children and young adults in Viet Nam.

2. Which age groups have called the helpline?

⇒ They were callers in the 11-14 year old and 15-18 year old groups.

3. What were the calls mostly about?

⇒ The calls were mostly questions about family relationships, friendships, and physical and mental health.

4. Why have 3,000 calls received emergency support?

⇒ Because they were cases of missing or abandoned children, or children who were suffering from violence, trafficking, or sexual abuse.

5. How does Magic Number promote child participation in its operations?

⇒ The helpline promotes child participation in its operations by involving children as peer communicators and decision makers.

6. What is the aim of the helpline?

⇒ It aims to create favourable conditions for children to develop physically and mentally.

Hướng dẫn dịch

1.Số điện thoại thần kỳ 18001567 là đường dây nóng miễn phí 24 giờ cho dịch vụ hướng dẫn và bảo vệ trẻ em và người trẻ tuổi ở Việt Nam.

2.11 đến 14 tuổi và 15 đến 18 tuổi.

3.Các cuộc gọi hầu hết là những câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn và sức khỏe tinh thần cũng như thể chất.

4.Bởi vì đây là 3000 trường hợp là trẻ em bị lạc hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ bị bạo hành, buôn bán trẻ em hoặc lạm dụng tình dục.

5.Đường dây cứu trợ khuyến khích những đứa trẻ tham gia vào tổ chức của mình bằng cách xem các em như những người bạn tâm giao và những người ra quyết định.

6.Đường dây cứu trợ có mục đích tạo ra cho trẻ em những điều kiện thuận lợi để phát triển thể chất và tinh thần.

3. Read the text again and decide if the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn văn và quyết định xem những câu sau là đúng( T) hay sai (F).)

1. T; 2. T; 3. F; 4. F; 5. F; 6. T

Hướng dẫn dịch

1. Bạn có thể gọi số điện thoại thần kỳ bất kỳ lúc nào suốt cả ngày và đêm.

2. Dịch vụ và các cuộc gọi là miễn phí.

3. Chỉ trẻ em mới có thể gọi đường dây cứu trợ.

4. Người gọi điển hình của số điện thoại thần kỳ là trẻ 9 tuổi.

5. Tất cả các quyết định về hoạt động của đường dây cứu trợ đều được thực hiện bởi người lớn.

6. Dịch vụ áp dụng cho tất cả các thành phố và tỉnh thành ở Việt Nam.

4. Listen to two students calling a child helpline and complete the notes. … (Nghe 2 học sinh gọi cho đường dây giúp đỡ trẻ em và hoàn thành chú thích sau. Sau đó sử dụng để đóng vai người gọi điện.)

Bài nghe:

Caller 1:

– Caller: A girl from Hanoi

– Feeling now: a bit depssed, confused

– Problem: her parents want her to be a doctor while she wants to go to Arts School to be a designer.

– Question: what to say to her parents

Caller 2:

– Caller: Long – a boy from HCM City

– Feeling now: Worried

– Problem: He refused to lend a playing online games friend of his 5 million dong and this friend threatened him.

– Question: Should Long tell somebody about this?

Audio Script:

Caller 1: (girl) Hi, I’m from Ha Noi. I’m in my last year of high school. I’m feeling a bit depssed about my situation. I’ve been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn’t want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused… I don’t know what to say to my parents.

Caller 2: (boy) My name’s Long. I’m 13 and I’m from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we’ve met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn’t give him the money. I’m a bit worried. Should I tell somebody about this?

5. Look at 2, A CLOSER LOOK 1. Imagine you are one of these students. … (Nhìn vào bài 2 phần A closer look 1. Tưởng tượng bạn là một trong những học sinh đó. Bạn muốn gọi tới đường dây trợ giúp Magic Number để nhờ giúp đỡ. Bạn nên nói gì? Bạn nhóm của bạn sẽ nghe và ghi lại.)

Gợi ý:

Hi, my name is Linh, I’m 14 years old. I’m a bit tense because of my score at school. I always think that I must get the highest score in every exam, I must be the best student in the class. Therefore, I spend all my time studying… Lately, I feel exhausted and bored. Although I study almost all the day, I hardly remember all the things I’m taught. I’m really worried. What should I do?

3. Which of the following expssions are more likely …? (Cụm nào sau đây có khả năng được cô Sweetie dùng khi đưa ra lời khuyên.)

4. Look at 2, A closer look 1 and give … (Nhìn vào bài 2 phần A closer Look 1 và đưa ra lời khuyên cho mỗi học sinh.)

B. I know how you feel, but I don’t think you should worry about this change. It’s normal, and it shows that you’re growing up.

C. If I were you, I wouldn’t be so stressed out. Try your best in the exam but do not worry too much about the ranking in the class.

D. Have you thought about telling this to your parents? They might find out some solutions to help you.

E. It might help to consider breaking this big task into smaller tasks and then tackle them one by one.

F. It might be a good idea to talk about this to someone. Have you thought about turning to your teacher or your parents for help?

b. As a whole class, put the notes in a pile and take a diferent note. …. (Cả lớp đặt các thông điệp trong 1 cột và làm nhiều thông điệp khác nhau. Viết một câu trả lời ngắn (2-3 câu) để cho lời khuyên về vấn đề. Sử dụng khung “Cho lời khuyên” trong khung ở trên đế tham khảo.)

Gợi ý 1:

I think you should talk to your parents about the situation and tell them about what you really want. About your schedule, you should ask your parents to rearrange it so that you can have time to relax. That must be better for not only your physical but also mental health.

Gợi ý 2:

Go tell your teacher this story. If you’re afraid, ask her/him to keep it secret and solve this problem flexibly. Do not be scared, you can stand up for yourself.

* Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words … (Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau.)

1. excited/delighted.

2. frustrated/upset.

3. tense/stressed.

4. worried/tense.

5. disappointed/frustrated.

6. emotional/depssed.

2. Use the following prompts to say something to the students in. (Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1.)

1. Congratulations! Well done! You did a really great job.

2. – You must have been really disappointed.

– If I were you, I would talk to my parents.

3. – Stay calm. Everything will be all right.

– It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.

4. – I understand how you feel.

– It might help to consider talking about this to someone?

– Have you thought about calling a counselling services.

5. – I understand how you feel.

– It might help to consider focusing on the good points of the psentation rather than only the weak points.

6. – You must have been really emotional.

– I understand how you feel.

3. Give at least two examples for each of these sets of skills. (Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau.)

1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpdictable problems.

2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

4. Rewrite the following in reported speech. (Viết lại câu sau bằng lười nói gián tiếp.)

1. She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

2. He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

3. She said she had been very upset at first but she was fine then.

4. He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

5. She said he would take a cooking class before he went to college.

6. He said he really wished he could make informed decisions.

* Project (phần 1 trang 35 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Teen support group

Hướng dẫn dịch

Làm việc theo nhóm. Chuẩn bị các ý tưởng về một nhóm hỗ trợ thiếu niên ở trường em:

– Kĩ năng học nhóm

– Kĩ năng sống

– Kĩ năng xã hội

– Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

– Kĩ năng lên kế hoạch nghề nghiệp

Chọn 1 ý tưởng và nghĩ xem làm thế nào để thiết lập nên nhóm hỗ trợ, tập trung vào các cau hỏi sau.

– Tên nhóm hỗ trợ là gì?

– Nhóm được tổ chức như thế nào?

– Nó có giúp các bạn thanh thiếu niên không?

– Thuyết trình kế hoạch với cả lớp và nhân những góp ý của các bạn

Gợi ý thuyết trình:

Good morning teacher and friends.

Today, I am here to psent about my team project about a teen support group in our school. My team want to build a teen support group to help students to improve their social skills.

We call this group “Blue bird team” since we want to connect students within our school. As we planned, the team will include about 8-10 people. Half of the team will be responsible for organizing events for students such as meetings, talkshow or teambuilding, … They will create a format and environment in which participants have repeated attendance in group sessions. The other half will help students to build bonds with group members for ongoing support and belonging. They will create activities or tasks that require teamwork of all members. We focus on facilitating a tangible experience for students about society and communication.

Thanks for listening!

【#4】Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 95 SGK Sinh lớp 9: Công nghệ gen để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen

A. Tóm tắt lý thuyết:

Khái niệm công nghệ sinh học

Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sàn phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là Công nghệ sinh học.

Các lĩnh vực trong Công nghệ sinh học hiện đại gồm :

– Công nghệ lên men để sàn xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

– Công nghệ tê bào thực vật và động vật.

– Công nghệ chuyển nhân và phôi.

– Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

– Côna nghệ enzim/prôtêin để sàn xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

– Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

– Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phầm).

Hiện nay trên thế giới và Việt Nam, Công nghệ sinh học được coi là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển. Theo số liệu của Tổ chức hướng dẫn sinh học cho Công nghệ sinh học (1999) thì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới năm 1998 đạt 40 – 65 ti đôla Mĩ (USD), năm 1999 đạt 65 ti USD, dự báo năm 2010 sẽ đạt 1000 ti USD.

Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen

Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thế truyền (hình 32).

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen

Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen.

Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Tags: Công nghệ gen, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9

【#5】Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 91 SGK Sinh lớp 9: Công nghệ tế bào để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào

A. Tóm tắt lý thuyết:

Khái niệm công nghệ tế bào

Ngày nay, việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh với đầy các tính trạng của cơ thế gốc đã trờ thành một ngành kĩ thuật, cỏ quy trinh xác định, được gọi là công nghệ tế bào.

Khi ứng dụng công nghệ tế bào trên đối tượng thực vật hay động vật, người ta đều phải tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hơp để tạo thành mô non (hay còn gọi là mô sẹo). Tiếp đó dùng hoocmôn sinh trường kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Ứng dụng công nghệ tế bào

Công nghệ tế bào được ứng dụng khá rộng rãi trong nhân giống vô tính ờ cây trồng và trong tạo giống cây trồng mới. Ở vật nuôi, công nghệ tế bào đã thu được một sẽ kết quả bước đầu.

1.Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng

Để có đủ số lượng cây trồng trong một thòri gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của

sản xuất, người ta thường tách mô phân sinh (từ đinh sinh trường hoặc từ các tê la lá non) rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm (hình 31 .a) để tạo ra các mô sẹo (hình 31 .b).

Các mô sẹo lại được chuyển sang nuôi cấy trong ống nghiệm chửa môi trường dinh dưỡng đặc và có hoocmôn sinh trưởng phù hợp để kích thích chúng phân hoá thành cây con hoàn chỉnh (hình 31.c,d). Các cây non được chuyển sang trồng trong các bầu (thường là các hộp nhựa nhỏ đựng đất) trong vườn ươm có mái che (31 .e) trước khi mang trồng ngoài đồng ruộng (31.f).

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào

Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào.

Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Tags: Công nghệ tế bào, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9

【#6】Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 11

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 3

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 3: Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Chúc các em học tốt!

Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản trang 15 SGK Công nghệ 11

I. Giới thiệu bài

Lấy giá chữ L làm ví dụ các bước tiến hành như sau:

  • Bước 1: Phân tích hình dạng vật thể, chọn hướng chiếu.

    Quan sát vật thể, phân tích hình dạng và chọn hướng chiếu vuông góc với các bề mặt của vật thể để biểu diễn hình dạng vật thể

    Quan sát giá chữ L, ta nhận thấy giá có dạng chữ L nội tiếp khối hình chữ nhật, phần nằm ngang có rãnh hình hộp chữ nhật và phần đứng có lỗ hình trụ nằm ngang. Chọn ba hướng chiếu lần lượt vuông góc với mặt trước, mặt trên, mặt bên trái của giá để vẽ ba hình chiếu đứng, bằng và cạnh.

  • Bước 2: Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4 và kích thước của vật thể. Bố trí ba hình chiếu cân đối trên bản vẽ theo các hình chữ nhật bao ngoài hình chiếu bằng nét liền mảnh
  • Bước 3: Lần lượt vẽ bằng nét liền mảnh từng phần của vật thể với các đường gióng giữa các hình chiếu của từng phần. Sau khi vẽ xong các hình chiếu của vật thể bằng các nét mảnh cần kiểm tra lại các hình vẽ sửa chữa những chỗ sai sót, tẩy xoá những đường nét không cần thiết như một số trục hình chiếu, các đường gióng giữa các hình chiếu…
  • Bước 4: Tô đậm các nét thấy, đường bao thấy của vật thể trên hình chiếu, dùng nét đứt biểu diễn các cạnh khuất, đường bao khuất
  • Bước 5: Kẻ các đường gióng, đường ghi kích thước và con số kích thước trên các hình chiếu
  • Bước 6: Kẻ khung bản vẽ và khung tên và hoàn thiện bản vẽ.

II. Thực hành

GV giao đề bài và các yêu cầu của đề bài cho học sinh.

Vẽ các hình chiếu của vật thể 3 chiều: Giá chữ V, Tấm trượt dọc, Ống đứng, Tấm trượt ngang, Giá ngang, Giá vát nghiêng

VnDoc xin giới thiệu tới các em Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 3: Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em làm bài tập hiệu quả. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Công nghệ lớp 11. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết thêm các môn Toán 11, Ngữ văn 11, Tiếng Anh 11, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11…

【#7】Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship

MS n FRIENDSHIP (Tình bạn) VOCABULARY recite (V): ngâm một bài thơ recitation (n): cuộc ngâm/bình thơ be down (V): be unhappy/sad : buồn, đau khổ brighten up . (n): người quen; (n): sự quen biết incapable (adj): đủ khả năng quality (n): tính không vị kỉ ^selfishness (V): quan tâm đến give and take (n): tính kiên định constant (n): sự nhiệt tình, sự hăng hái enthusiastic (adj) : không kiên định + certain (adj) : suốt đời loyalty (adj) : trung thành suspicious (n): sự nghi ngờ suspect (n) : tin đồn gossip t'gosip] (n): lời bàn tán ; (v): bàn tán trust (adj) : tin người, hay tin mutual (n) : tính qua lại secret (n) : sự giữ bí mật sympathy (adj) : thông cảm sympathize (n) : purpose : mục đích aimless (n) : nỗi buồn rầu/đau đớn sorrowful (n): sự theo đuổi/mưu cầu pursue (n) : lợi ích principle fprinsipl] (n) : nguyên lí sum up (adj) : thuộc thể chất # mental (n) : hình vuông ; (adj): vuông square face (n) : mặt chữ điền medium l'mi:diam] (adj): trung bình oval (n) : trán crooked (adj) : quan tâm/chăm sóc người khác hospitable (n): tính hiếu khách modest (n) : sự khiêm tốn generous (n) : tính rộng lượng sincere (adj) : không thành thật sincerity (n) : tính chân thật/trung thực interviewee (v) : phỏng vấn', (n): cuộc phỏng vấn admire (n) : sự ngưỡng mộ/khâm phục admirable (n) : sơ yếu lí lịch quick-witted (adj) : tốt bụng, hiền hậu studious residential (n) : chỗ ở GRAMMAR INFINITIVE (Động từ nguyên mẫu) Form (Dạng) psent ỉ simple infinitive (nguyên mẫu hiện tại/đơn) : active : to give, to describe,... passive : to be + past participle (P.P.): to be given, to be described ,... continuous infinitive (nguyên mẫu tiếp diễn): active: to be + psent participle (V-ing) : to be going, to be writing,... passive: to be + being + past participle (P.P.) : to be being built,... perfect infinitive (nguyên mẫu hoàn thành) active : to have + past participle (P.P.) : to have built,... passive: to have + been + past participle (P.P): to have been built,... negative infinitive (nguyên mẫu phủ định) : NOT + infinitive : not to give, not to have gone; not to be given,... Use (Cách dùng) Động từ nguyên mẫu được dùng làm. Subject (chủ từ). g.: To get into bad habits is easy. {Tập thói quen xấu dễ.) To pay taxes is every citizen's duty. {Đóng thuế là bổn phận của mỗi công dân.) Thông thường động từ nguyên mẫu được thay bởi IT, chủ từ rỗng (Empty subject) e.g.: It's easy to get into bad habits. It's every citizen's duty to pay taxes. Object (túc từ) : v+ infinitive. e.g.: He wants to study English. {Anh ấy muốn học tiếng Anh.) They decided to build a new hotel. {Họ quyết định xây một khách sạn mới.) Subject complement (thuộc từ cho chủ từ) e.g.: His desire is to live with his children at the old age. {ước vọng của ông ấy là sống với con cái lúc tuổi già.) Appositive (từ đồng vị/đồng cách từ) g.: I'm aware of my major responsibility, to support my old parents. {Tôi ý thức nhiệm vụ quan trọng của tôi, nuôi dưỡng cha mẹ già.) Purpose (mục đích) e.g.: He gobs to the library to borrow some books. (Anh ấy đến thư viện để mượn vài cuốn sách.) You need to study hard to pass the exams. (Bạn cần phải học chăm đế' thi đậu.) Result (hậu quả) e.g.: He came back home to find everything was a mess. (Anh ấy trở về để thấy mọi việc hỗn độn.) He left his native village, never to return. (Anh ấy rời làng quê, không bao giờ trở lại) Sentence patterns (Mầu câu) V + infinitive. e.g.: She wants to be a lawyer. (Cô ấy muốn làm luật sư.) They expected to have a happy life. (Họ mong ước có cuộc sống hạnh phúc.) V + o + infinitive. e.g.: My parents expected me to live a honest life. (Cha mẹ tôi mong tôi sông cuộc đời trung thực.) Our teachers taught us to be righteous people. (Thầy cô chúng tói dạy chúng tỏi làm người công chính.) Ở mẫu câu này, túc từ của động từ là chủ từ của động từ nguyên mẫu. s + be + adjective + infinitive. e.g.: The subject of corruption seems to be difficult to wipe out. (Vấn đề tham nhũng xem có về khó quét sạch.) We are glad to meet you again. (Chúng tôi vui gặp lại các bạn.) It + be + adjective + infinitive. g.: It's easy to say. (Nói dễ.) It's rare to see a horse and cart in big cities. (ít khi thấy một chiếc xe ngựa ở các thành phô lớn.) ở mẫu câu này, chủ từ thật (real subject) của động từ BE là động từ nguyên mẫu theo sau. IT là chủ từ rỗng (empty subject). Noun + infinitive e.g.: School children now have too many things to do. (Học sinh ngày nay có quá nhiều việc phái làm.) The city council has a crucial matter to consider . (Hội đồng thành phố có vấn đề quan trọng phải xem xét.) Question-word + infinitive (Từ hỏi + động từ nguyên mẫu) e.g.: People want to know how to solve the corruption. (Người dân muốn biết giải quyết tham nhũng như thế nào.) They haven't yet decided when to reconsider that case again. (Họ chưa quyết định khi nào xem xét lại án đó.) Chú ý. f Từ hỏi "WHY" ít khi được dùng ở mẫu câu này. Sau WHICH, WHAT, HOW MANY, HOW MUCH, WHOSE có thể có một danh từ (noun) e.g.: The driver isn't sure which way to go. (Tài xế không chắc đi đường nào.) They can't estimate how much money to loan. (Họ không thể ước tính vay bao nhiêu tiền.) FOR/OF + noun + infinitive e.g.: It's necessary for students to master a foreign language. (Quán triệt một ngoại ngữ cần thiết cho sinh viên.) ' It's nice of you to help me. (Bạn tử tê'khi giúp đỡ tôi.) (Nó quá nhỏ không thể lái xe gắn máy được.) He's strong enough to carry that can. (Anh ấy khoẻ đủ để khiêng cái thùng đó.) They don't have enough money to send their children to schools. (Họ không đủ tiền cho con đi học.) Patterns with base form of verb or bare infinitive (Mâu câu với động từ ở dạng gốc - nguyên mẫu không TO). sau khiếm trợ động từ (modal auxiliary verbs), e.g.: This child can sing a song in English. (Đứa bé này có thể hát một bài hát tiếng Anh.) He will help you with the work. (Anh ấy sẽ giúp bạn công việc đó.) (Bạn nên nghe lời khuyên của cha bạn.) They decided to join volunteer work rather than go on holiday. (Họ quyết định tham gia công tác tình nguyện hơn đi nghỉ.) V + o + bare infìnitive/base form of verb cl: verbs of perception', hear, see, watch, notice, feel.. e.g.: They saw someone go into the garden. (Họ thấy người nào đó vào vườn.) c2: MAKE, LET, HAVE và BID (yêu cầu). e.g.: She lets her child play computer games all the time. (Cô ấy luôn cho con chơi trò chơi vi tính.) Sau EXCEPT, BUT, THAN g.: He did nothing but watch TV. (Ông ấy không làm gì trừ xem tivi.) III. SOLUTIONS AND TRANSLATIONS (LỜI GIẢI VÀ BÀI DỊCH) A. READING BEFORE YOU READ BẠN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN! theo Carole King Khi bạn buồn và lo lắng Và bạn cần bàn tay giúp đỡ Và không có gì, không, không gì tiến triển Bạn hãy nhắm mắt và nghĩ đến tôi Và phút chốc tôi sẽ đến bên bạn Để làm rạng rỡ ngay trong đêm tăm tối nhất Bạn chỉ gọi tên tôi Và bạn biết dù bất kì ở đầu Tôi sẽ chạy đến gặp lại bạn Dù mùa đông, xuân, hè hay thu Tất cả gì bạn phải làm là gọi (tên tôi) Và tôi sẽ có mặt ở đấy, vâng tôi sẽ Bạn có một người bạn! * The friend in the poem is sincere and helpful. WHILE YOU READ Ai ai cũng có nhiều người quen, nhưng không phải ai cũng có nhiều bạn, vì tình bạn thật không phải thông thường, và có nhiều người dường như không thể có tình bạn đó. Để cho tình bạn gắn bó và lâu dài, cả hai người bạn phải có một số' phẩm chất đặc thù. Phẩm chất đầu tiên là tính không vị kỉ. Một người chỉ quan tâm đến lợi ích và cảm giác riêng của mình không thể là một người bạn thật sự. Tình bạn là vân đề hai mặt : nó sông nhờ cho và nhận, và không tình bạn nào có thể lâu dài khi một phía chỉ cho và một phía chỉ biết nhận. Tính kiên định là phẩm châ't thứ hai. Một sô' người dường như không kiên định. Họ theo đuổi một sở thích với niềm hăng say, nhưng chẳng bao lâu họ chán nó, và cảm thấy sự quyến rũ của một vật mới nào đó. Những người không kiên định và hay thay đổi như thế không thể có một tình bạn suốt đời. Lòng trung thành là phẩm chất thứ ba. Hai người bạn phải trung thành với nhau và họ phải biết nhau rõ đến nỗi không thể có sự hoài nghi giữa họ. Chúng ta không nghĩ rằng nhiều người sẵn sàng tin những tin đồn và lời bàn tán về bạn của họ. Những người dễ dàng bị ảnh hưởng bởi tin đồn không thể là những người bạn tốt. Sự tín nhiệm có lẽ là phẩm châì thứ tư. Giữa hai người phải có sự tín nhiệm lẫn nhau để mỗi người có thể cảm thây an toàn khi kể cho người kia những điều thầm kín của mình. Có nhiều người không thể giữ kín một điều bí mật, hoặc của riêng họ hoặc của người khác. Những người như thế không thể có một người bạn lâu dài. Sau cùng phải có sự cảm thông hoàn toàn giữa hai người bạn - cảm thông những mục đích, sở thích, niềm vui, nỗi khổ, điều theo đuổi và thú vui của nhau. Nơi nào sự cạm thông tương hỗ như thế không hiện hữu, không thể có tình bạn. Task 1: Fill in each blank with a suitable word/phrase. {Điền vào mỗi chồ trống với từ/cụm từ thích hợp.) mutual 2. incapable of 3. unselfish 4. acquaintance; friend 5. give and take 6. loyal to 7. suspicious Task 2: B (Conditions of true friendship). Task 3: 1. The first quality for true friendship is unselfishness. It tells US a man who's concerned with only his own interest and feelings cannot be a true friend. Changeable and uncertain people are incapable of true friendship because they are not constant: they first take up something with enthusiasm, but they soon feel tired of it and quit it up. The third quality for true friendship is loyalty. It tells US that friends must be loyal to each other, and they must know each other so well that there can be no suspicion between them. There must be a mutual trust between friends because if not, people cannot feel safe when telling the others their most secrets. Talkative people cannot keep a friend long because they cannot keep a secret, either their own or those of others. The last quality for true friendship is sympathy. It tells us that to be a true friend, you must sympathize with your friend, because where there's no mutual sympathy, there's no true friendship. AFTER YOU READ A : Can we live alone in society? B : Absolutely no. As you know, man is a social being. As a result of this, no man can live by his/her own, because man has feelings, emotions. He/She needs someone to share all of his/her sorrows, joys,... A : So you mean friendship is an essential factor for life? B : That's right. The true friendship is a mysterious thing which can bring US boundless joy and saves US from distress or difficulties in life. A : Then friendship is inseparable from one's life. B : It's true, of course. Suppose when you feel depssed or sorrowful, you can tell it to your close friend, and he/she gives you some consolation or comfort. And you can feel cheered up or encouraged. . A : And even you can tell him/her your most secrets. Then it means that a true friend is a real support. - Friendship, especially a true friendship, is an essential factor of one's life, because man can't live alone. He/She must live with others. He/She needs to have someone to share his/her inner secrets as well as joys or sorrows or ups and downs in life. Therefore, true friendship is most pcious, as Shakespeare said, "... if the while I think on thee, dear friend, all losses are restored and sorrow ends." B. SPEAKING A: Can you describe the woman in the picture? B: Sure. She's sort of tall. She has long wavy hair with an oval face. C: What does the girl in the picture look like? D: She's of medium height. She has straight short hair with glasses. E: Can you describe the boy in the picture? F: Well, he's neither tall nor short. He has short hair and looks handsome with his glasses. sincere 2. honest 3. generous 4. modest 5. caring 6. hospitable 7. understanding 8. helpful 9. pleasant A. Which of these personalities do you think is the most important in friendship? B: If you ask me, I think sincerity and honesty are of the most importance. C: What about generosity and modesty? A: These personalities are the next in order of importance. B: In addition, as to me, a good friend must be caring and hospitable, too. C: Sure, and don't you think a true friend must be understanding towards others? A: What's more, he/she should be helpful, that is he/she ought to help his/her friends in needy circumstances. As we know, there's no doubt true friendship requires some necessary personalities. Among these personalities, sincerity and honesty rank the first, because a man is not sincere and honest, he/she cannot be trusted or shared anything. Next, a real friend must be generous and modest, that is he/she is willing to forgive others' mistakes or faults. In addition, a real friend knows how to be caring and hospitable to others. And we should not ignore the two personalities which play a part in a true friendship: understanding and helpful. Task 3: Role play: Talk about a famous friend. (Diễn vai. Nói về một người bạn nổi tiếng.) Journalist: Hello. I've heard your best friend has just won an international prize in Mathematics. You: Yes. Journalist: Can I have his name? You: Sure. His name's Viet The Tran. Journalist: Can you describe your friend? You: Well. He's kind of slim, and of medium height. He has a high and broad forehead and bright eyes. Journalist: What's he like? You: He's friendly and helpful. And especially he has a good sense of humour. In class, he sometimes tells US funny jokes which make us laugh a lot. Journalist: Can you tell me something about his interest in Maths? You: Of course. We've been in the same class since we were in Grade Six. He has a special taste in Maths. We often say he was bom with the talent of Maths. Journalist: How does he study Maths, as you know? You: Well, I notice he doesn't spare much time for that subject. He studies it at ease. Journalist: To your knowledge, what makes your friend that successful? You: I think he does know how to study as he told me when asked about his success. He knows how to make good time for study. Never do I see him study day and night as some other students do. He has a reasonable schedule of study. So he has time for play. Journalist: What does he do in his free time? You: He's a good player in our class football team. He practises with friends every Saturday afternoon. Journalist: One more question. What makes him popular in school? You: Well, he's very friendly and helpful. He's willing to help friends who get in trouble with Maths. Never does he refuse friends' call for help. Journalist: Thanks a lot for the info about your friend. You: My pleasure! LISTENING BEFORE YOU LISTEN Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc từng hai người. Hỏi và trả lời những câu hói sau.) My best friend is Minh Cong Nguyen. I met and knew him when I was transferred to this school two years ago. We've known each other since then. Oh. What's made me admire him most is his simple and modest lifestyle. Although he's the best student in our class, he's very helpful and pleasant. Nearly never do I see him refuse friends' call for help. WHILE YOU LISTEN You will hear Lan and Long talk about their best friends. Listen to their talks and then do the tasks that follow. (Các em sẽ nghe Lan và Long nói về những người bạn thân cua họ. Nghe câu chuyện của họ và sau đó làm những bài tập theo sau.) Task 1: Listen and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Nghe và quyết định những câu nói này đúng (T) hay sai (F)). Lan's talk 1.F 2. F 3. T 4. F 5. T 6. F Long's talk l.F 2. F 3. T 4. T 5. T TAPESCRIPT Lan's talk . My best friend is Ha. We've been friends for a long time. We used to live in Nguyen Cong Tru Residential Area in Ha Noi. Her family moved to Hai Phong in 1985. It is said that Hai Phong people are cold but Ha is really, really friendly. I first started to get to know her when I was going on a two-day trip to Do Son last year and I didn't know anybody there. I gave Ha a ring and she was so friendly, she said,"Oh, I'll come to visit you." So she rode on her motorbike to Do Son and twenty minutes later she was there. She stayed with me. for two days. She happened to know a lot of people there, so she introduced me around, and we've been best friends ever since. Long's talk. My best friend is Minh. We met in college. I was there singing and Minh was a guitarist. So we worked together a lot. Minh has a great sense of humour, he's very, very funny, and that's one of my favorite things about him. And over the years, we've been through good times and bad times with each other, and that's one of the things I like best about him. And we have a lot of same interests. We like to go to the plays and movies together. But when we're going through a rough time, he's really a good friend and he's a very good listener, and he always helps me through. How and where they met What they like about their friends Lan They used to live in the same residential area in Ha Noi. Lan went on a two-day trip to Do Son and Ha went there to help her. Ha's very friendly and helpful. Ha's sociable. She's got many friends in Do Son and she introduced Lan around. Long They met in college. Minh played the guitar and Long was a singer. They worked together. Minh has a sense of humour. Minh likes to go to plays and movies. Minh is a good listener. Minh is friendly and helpful. AFTER YOU LISTEN Work in pairs. Take turns to talk about how Ha has been Lan's best friend and how Minh has been Long's best friend. {Làm việc từng hai người. Tuần tự nói về làm thê nào Hà trở thành bạn tốt nhất của Lan và Minh trở thành bạn tốt nhất của Long.) D. WRITING Write about a friend, real or imaginary, following these guidelines. (Viết về một người bạn, có thực hoặc tưàng tượng, theo những ý hướng dẫn này.) (Possible answer) My friend's name's Nghía Hieu Nguyen. He's of the same age as mine. He's living with his parents in a small house in the suburbs of Ho Chi Minh City, about ten kilometres from the city centre. We became friends when I attended this school in 2004. He's of medium height with short black hair. He has a high forehead and bright black eyes. He's always well-groomed although his family is poor. In spite of being one of the best students in school, Nghia is very helpful and modest. He always gives a helping hand whenever being asked. Personally, when I get into trouble, especially in Maths - his best subject - he's always beside me at my call. And this is the finest personality of his, which makes everyone in my class as well as in the whole school like him. E. LANGUAGE FOCUS Pronunciation: /d3/-/tf/ Grammar: 1. Infinitive with TO Infinitive without TO Exercise 1 Put the words in the correct order to make sentences, writing the main verb in the psent simple and making the other an infinitive with TO. (Đặt từ đúng vị trí để thành câu và viết động từ chính ở thì Hiện tại đơn và động từ kia ở dạng nguyên mẫu với TO.) Who wants something to eat? I have some letters to write. I'm delighted to hear the news. My mother has some shopping to do. You always have too much to talk about. It's lovely to see you again. It's too cold to go out. I'm happy to know that you have passed the exams. Exercise 2 Rewrite the sentences, using the words given in brackets. (Viết lại các câu, dùng từ cho trong ngoặc.) The police watched them get out of the car. They let him write a letter to his wife. I heard them talk in the next room. The customs officer made him open the briefcase. The boy saw the cat jump through the window. Do you think the company will make him pay some extra money? I felt the animal move toward me. Do you think her parents will let her go on a picnic?

【#8】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 6: Competitions

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: Competitions

Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 6

sẽ đưa ra bài dịch và đáp án gợi ý cho các phần: Reading Unit 6 Lớp 11 Trang 66, Speaking Unit 6 Lớp 11 Trang 69, Listening Unit 6 Lớp 11 Trang 70, Writing Unit 6 Lớp 11 Trang 72, Language Focus Unit 6 Lớp 11 Trang 73.

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Câu tường thuật với các động từ đặc biệtBài tập ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: IlliteracyGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Illiteracy

Reading Unit 6 Lớp 11 Trang 66

READING (ĐỌC)

Before you read:

* Nhìn hình, ghép hình với từ thích hợp trong khung.

ĐÁP ÁN

a. Quiz “Road to Mount Olympia”.

b. London Marathon.

c. Sao Mai Television Singing contest

d. Olympic Games

* Theo cặp, trả lời các câu hỏi.

1/ Em có thích tham gia vào các cuộc thi tài không? Tại sao?

2/ Em có mong thắng trong cuộc thi không? Nếu có, em muốn thắng trong cuộc thi nào?

3/ Có phải chiến thắng là điều quan trọng nhất trong cuộc thi? Tại sao?

While you read Reading text.

Thứ Bảy tuần rồi các bạn đại biểu của ba lớp trong trường tôi tham dự vào kỳ thi chung kết Tiếng Anh hằng năm được tổ chức bởi các thầy cô trong trường. Mục tiêu của kỳ thi là khơi dậy tinh thần học môn Tiếng Anh trong học sinh. Cuộc thi do Hội Phụ Huynh học sinh bảo trợ. Cô Liên, giáo viên Tiếng Anh của chúng tôi, giải thích các điều lệ của cuộc thi.

“… để tham dự vào cuộc thi, các em sẽ làm việc theo đội ba em. Mỗi đội phải hoàn tất năm vòng thi tất cả. Để hoàn thành một vòng thi, các em phải trả lời các câu hỏi trên giấy thi trong vòng hai phút. Giám khảo sẽ quan sát và cho điểm phần trình bày của các em. Mỗi vòng thi sẽ được tối đa 15 điểm. Kết thúc kỳ thi, các giám kháo sẽ công bố số điểm của mỗi đội. Đội nào có số điểm cao nhất sẽ thắng cuộc. Đội thắng cuộc sẽ được thưởng một bộ CD Tiếng Anh và một quyển từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary. Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu cuộc thi.”

Hùng, Thu và Nga là thành viên của đội A. Họ nhanh chóng đọc câu hỏi và cố tìm lời đáp. Thoạt đầu, mọi thứ đều ổn. Họ gần như hoàn tất năm vòng thi. Nhưng ở vòng 5, Hùng gặp khó khăn khi đọc bài thơ. Bạn ấy không nhớ được câu cuối của bài. Hết giờ quy định, giám khảo tuyên bố kết quả. Đội B chiến thắng với 70 điếm, đội của Hùng được 65 điểm, đội C được 60 điểm. Thu thấy hơi thất vọng. Hùng xin lỗi vì đã không đọc hết bài thơ. Nhưng Nga đã làm không khí dễ chịu hơn khi nói rằng “Với mình, điều quan trọng nhất là việc chúng ta tham dự vào kỳ thi và niềm vui chúng ta có được.”

Task 1. Kết hợp từ/ nhóm từ bên cột trái với định nghĩa thích hợp ở cột phải.

ĐÁP ÁN:

1 – d 2 – f 3 – e 4 – c 5 – b 6 – a

Task 2. Trả lời các câu hỏi.

ĐÁP ÁN:

1. The repsentatives of three classes of the (speaker’s) school took part in the annual final English Competition last Sunday.

2. Its aim was to stimulate the spirit of learning English among students.

3. The Student’s Parents Society sponsored the competition.

4. They had to complete five activities in all. On competition of each activity, they had to answer the questions in the worksheets within two minutes.

5. They had to observe and score the student’s performance. A maximum score of each activity was 15. At the end of the competition they would announce the total score of each group. The group that got the highest score would be the winner.

6. The winner would be awarded a set of CDs for studying English and an Oxford Advanced Learner’s Dictionary.

Task 3. Đọc lại đoạn cuối cùa bài đọc và tìm thông tin để hoàn thành các câu sau.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

1. In Activity 5, Hung was unable to recite/ complete the poem (he could not remember the last sentence).

2. Having achieved the highest score, Group B became the winner of the competition.

3. Group c lost the game because they just got 60 points.

4. Nga encouraged her group by saying “For me most important thing was our participation in the competition and the enjoyment we had from it.”

After you read:

Đọc lại bài thơ mà Hùng đã đọc ở kỳ thi và dịch sang tiếng Việt.

Em có thích bầu trời về đêm

Khi những vì sao sáng lấp lánh

Em có thích bầu trời vào ban ngày

Khi tất cả đám mây đã bay đi?

Điều tôi thích là mặt trời buổi sáng

Chiếu rọi vào tôi khi tôi chạy

Và tôi cũng thích cơn mưa tới

Vỗ lộp độp vào khung cừa sổ.

Speaking Unit 6 Lớp 11 Trang 69

SPEAKING (NÓI)

Task 1. Cuộc thi nào em thích/ không thích sau đây. Đánh dấu (S) vào cột “Like ” hoặc “Dislike”.

Task 2. Theo cặp, hỏi và trả lời để nói ý kiến cá nhân về từng thể loại thi.

Ví dụ

1. A: What do you think of the General Knowledge Quiz?

B: Oh, it’s great. It’s an opportunity to test my general knowledge.

2. C: What do you think of the English competition?

D:Oh, it’s interesting. It’s a good time to practise my English.

Task 3. Theo nhóm, dựa vào các câu hỏi gợi ý để nói những hoạt động cùa một cuộc thi mà bản thân được tham gia hoặc chứng kiến.

Listening Unit 6 Lớp 11 Trang 70

1. Cuộc chạy đua Ma-ra-thon ở Boston là gì?

2. Em nghĩ ai có thể tham dự vào cuộc đua Boston?

While you listen

Task 1. Nghe và lựa chọn thông tin đúng/ sai về Boston Marathon.

Task 2. Nghe lại một hoặc hai lần và trả lời câu hỏi.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

1. (He came from) New York.

2. (She became the first official female champion) in 1972.

3. 8 (women started and finished the race in 1972)

4. 6164 (runners joined the Boston Marathon in 1984)

After you listen

Theo nhóm, kể tên vài vận động viên điền kinh nổi tiếng ở Việt Nam và cho biết điểm đặc biệt về họ.

Tapescript

Trang: What are you reading. Paul?

Paul: The history of Boston Marathon.

Trang: It sounds interesting! How often is it held?

Paul: Every year, in the USA.

Trang: When did it begin?

Paul: In 1987. And the same year, John McDermott won the first Boston Athletic Association Marathon.

Trang: Who was John McDermott? Where did he come from?

Paul: He was the first man who won the first Boston Marathon in the USA. He came from New York.

Trang: How long did it take him to reach the finish?

Paul: He clocked 2 hours 50 minutes and 10 seconds.

Trang: Did women have right to participate in long distance running? Paul: Yes… But not until 1967, Yomen were formally accepted to take part in the Boston races… A few years later, Kuscisk became the first official female champion.

Trang: When did she win the race?

Paul: In 1972. There were 8 women starting the race and all 8 finished.

Trang: Is the race held for only American people?

Paul: No. Each year, more runners from every part of the world join it. In 1984, 6164 runners from 34 countries ran in the marathon.

Trang: What are the rules of the Boston Marathon?

Paul: The Boston race is about 42 km. Runners have to go through 13 towns during the race. It ends in the centre of Boston.

Trang: Oh, that’s great. Thanks a lot, Paul.

Task2: Nghe và trả lời câu hỏi.

Writing Unit 6 Lớp 11 Trang 72

WRITING (VIẾT) Writing a letter of reply.

Task 1. Đọc và tìm thông tin (các yêu cầu chi tiết) về cuộc thi nói tiếng Anh.

– The number of participants (Số lượng người tham gia)

– Entry procedure (Thủ tục xuất nhập cảnh)

– Venue (Địa điểm)

– Date and time (Ngày và giờ)

– Phone number and e-mail the center (Số điện thoại và e -mail)

Task 2. Đóng vai Kate Johnson thư ký của kỳ thi hùng biện tiếng Anh, viết thư trả lời Thu Trang dựa vào các yêu cầu chi tiết về cuộc thi nói tiếng Anh.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

October 28, 2006

Dear Thu Trang,

Thank you for your letter and welcome to our English Speaking Competition. Here are some details about the competition:

The number of participants is limited – just 25. The competition in held on 25 November 2006, at 106 Tran Hung Dao Street, Hoan Kiem District, Hanoi. It starts at 8.00 p.m. Contestants should be psent one hour before the competition for registration.

For more information please contact me on the phone number (04)9424894, and e-mail [email protected]

Best wishes,

Kate Johnson

Secretary.

Language Focus Unit 6 Lớp 11 Trang 73

LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ) Exercise 1. Đổi các câu nói trực tiếp sang câu tường thuật.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

1. John congratulated US on passing our exams.

2. Mary apologised for not phoning me earlier.

3. Peter insisted on driving Linda to the station.

4. The teacher accused the boy of not paying attention to what he had said.

5. Bob has always dreamed of being rich.

6. I warned Ann against staying at the hotel near the airport.

7. Her mother pvented Jane from going out that night.

8. Miss White thanked Jack for visiting her.

Exercise 2. Viết lại (tường thuật lại) các đoạn đối thoại, sử dụng các động từ gợi ý trong bảng.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

1. Tom insisted on paying for the meal.

2. Mr. and Mrs. Smith looked forward to meeting their children soon.

3. The boy denied breaking the window of the woman’s house.

4. The policeman stopped the customer (from) leaving the shop.

5. The thief admitted stealing Mrs. Brown’s car.

6. Ann suggested having a party the next Saturday.

7. John and his wife were thinking of buying the house.

【#9】Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + can + V (bare form) +…

Ex: He can speak English and Vietnamese.

Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt.

* Thể phủ định (Negative form)

s + cannot + V (bare form) +…

Lưu ý: cannot ta phải viết dính liền nhau, cannot viết tắt là can’t.

Ex: I can’t speak English. Tôi không thể nói tiếng Anh.

* Thể Nghi vấn (Interrogative form)

Can + s + V (bare form) +..?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau

Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

Ex: Can you speak Russian? Bạn có thể nói tiếng Nga không? Yes, I can. Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nga.

No, I can’t. Không, tôi không thể nói được tiếng Nga.

– Câu hỏi Wh- với can:

Wh- + can + s + V (bare form) +..?

What can you do? Bạn có thể làm gì?

– Dùng để diễn tả khả năng (ability) của chủ ngữ trong câu ở hiện tại.

Ex: I can swim. Tôi có thể bơi. /Tôi biết bơi.

I can communicate with foreigners.

Tôi có thể giao tiếp với người nước ngoài.

– Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không.

Ex: I think so, but I can be wrong.

Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

– Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng could (quá khứ của can).

Ex: Can I borrow your car tonight?

Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh được không?

Could là dạng quá khứ của can.

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + could + V (bare form) +…

s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/ danh từ số ít/ danh từ số nhiều/, …

Ex: He could speak English and Vietnamese.

(Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt).

* Thể phủ định (Negative form)

s + could not/ couldn’t + V (bare form) +…

Ex: I couldn’t speak Russian. (Tôi không thể nói tiếng Nga).

* Thể nghi vấn (Interrogative form)

Could + s + V (bare form) +…?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

* Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

No, s + couldn’t.

Ex: Could you speak Japanese? (Bạn có thể nói tiếng Nhật không’?)

Yes, I could. (Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nhật).

No, I couldn’t. (Không, tôi không thể nói được tiếng Nhật).

– Chúng ta có thể dùng could để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở quá khứ.

Ex: I could speak Japanese when I was young.

(Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng Nhật). (Có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên)

– Ngoài ra could cũng có thể được dùng trong hiện tại để diễn tả khả năng một hành động hay sự việc có thể xảy ra hay không.

Ex: He could be the one who stole my money. Anh ta có thể là người đã trộm tiền của tôi.

– could dùng để yêu cầu, xin phép một cách lịch sự, trang trọng.

Ex: Could I have more sugar, please?

Làm ơn cho tôi thêm một chút đường nữa.

– could dùng để đưa ra một gợi ý, dùng ở hiện tại.

Ex: You could spend your vacation in Nha Trang.

Bạn có thể đi nghỉ mát ở Nha Trang.

– could not dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)

Ex: He could not be the one who stole your money. I know him very well. Anil ấy không thể nào là người đã trộm tiền của anh. Tôi biết anh ấy rất rõ.

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + will be able to + V (bare form) +… s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/danh từ số ít/ danh từ số nhiều/…: He will be able to speak Japanese next year.

(Anh ta có thể sẽ nói tiếng Nhật vào năm tới).

* Thể phủ định (Negative form)

s + will not / won’t be able to + V (bare form) +…

Ex: Robots won’t be able to play football.

(Người máy sẽ không thể chơi bóng đá).

* Thể nghi vấn (Interrogative form)

Will + s + be able to + V (bare form) +…?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

* Nếu sẽ cổ thể làm được êu cầu của người hỏi, ta dùng:

* Nếu sẽ không thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

ex: Will you be able to speak Japanese in the future?

(Bạn sẽ có thể nói tiếng Nhật trong tương lai phải không?)

Yes, I will. (Vầng, tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật).

No, I won’t. (Không, tôi sẽ không thể nói được tiếng Nhật).

– Chúng ta có thể dùng will be able to để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở tương lai.

Ix: I will be able to speak Japanese in the future

(Tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật trong tương lai), (hiện tại đang học tiếng Nhật, trong tương lai sẽ nói được)

B. Vocabulary

– play football /pleɪ ˈfʊtˌbɔl/ : chơi bóng đá

– sing a song /sɪŋ eɪ /sɔŋ/: hát một bài hát

– teaching robot /ˈtiː.tʃɪŋ ˈroʊ.bɑːt/: người máy dạy học

– worker robot /ˈwɜr·kər ˈroʊ.bɑːt/: người máy công nhân

– doctor robot /ˈdɑk·tər/: người máy bác sĩ

– home robot /hoʊm ˈroʊ.bɑːt/: người máy gia đình

– laundry chúng tôi (n): giặt ủi

– make the bed /meɪk ðə bed/: dọn giường

– cut the hedge /kʌt ðə hedʒ/: cắt tỉa hàng rào

– do the dishes /du ðə dɪʃ:ez/: rửa chén

– (good/bad) habits /ˈhæb.ɪt/: thói quen (tốt /xấu)

– go to the pictures/the movies : đi xem tranh/ đi xem phim

– there’s a lot to do : có nhiều việc cần phải làm

– go out /ɡoʊ aʊt/: đi ra ngoài, đi chơi

– go/come to town: đi ra thành phố

– gardening /ˈɡɑːr.dən.ɪŋ/ (n): công việc làm vườn

– guard /ɡɑːrd/ (v) canh giữ, canh gác

– laundry chúng tôi (n): quần áo cần phải giặt

– lift /lɪft/ (v): nâng lên, nhấc lên, giơ lên

– minor /ˈmɑɪ·nər/ (adj): nhỏ, không quan trọng

– opinion /əˈpɪn yən/ (n): ý kiến, quan điểm

– planet /ˈplæn·ɪt/ (n): hành tinh

– recognize /ˈrek·əɡˌnɑɪz/ (v): nhận ra

– robot /ˈroʊ.bɑːt/ (n): người máy

– role /roʊl/ (n): vai trò

– space station /speɪs ˌsteɪ·ʃən/ (n): trạm vũ trụ

– type /taɪp/ (n): kiểu, loại

– water /ˈwɔ·t̬ər/ (v): tưới, tưới nước

C. Getting started

Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

Nick: Chúng có thể dạy học không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

a. Read the conversation again. Answer the following questions.

(Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

Người máy có thể làm gì trong quá khứ?

Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

Người máy có thể dạy học không?

Vâng, chúng có thể.

    They will be able to do many things like humans.

Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?

b. Find the four types of robots in the conversation. Write them under the correct pictures below.

(Tìm 4 loại người máy trong bài đàm thoại và viết tên chúng bên dưới những bức hình.)

Task 2. Match the activities with the pictures. Then listen, check and repeat the phrases.

(Nối những hoạt động với những bức tranh sau đó nghe, kiểm tra lặp lại những cụm từ đó.)

2 – d: dọn giường

3 – a: cắt tỉa hàng rào

4 – b: rửa chén

Task 3. Game: Miming (Trò chơi: Diễn kịch câm)

Work in groups. A student mimes one of the activities in 2 and the others try to guess. Then swap.

(Làm việc theo nhóm. Một học sinh diễn kịch câm một hành động có trong phần 2 và những người khác cố gắng đoán. Sau đó đổi vai.)

A: What am I doing?

B: You’re doing the dishes.

A: Yes, that’s right./No, try again.

A: Tôi đang làm gì?

B: Bạn đang rửa chén.

A: Đúng rồi./ Sai rồi, thử lại đi

Task 4. Look at the pictures. Tell your partner whether you can or can’t do now.

(Nhìn vào những bức hình. Nói cho bạn học về điều mà em có thể làm và không thể làm bây giờ.)

I can/can’t play football.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi bóng đá

I can/can’t climb a mountain.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể leo lên một ngọn núi.

I can/can’t play the guitar.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi guitar.

I can/can’t sing an English song.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể hát một bài hát tiếng Anh.

Go around the class asking these questions. Find out:

The sports or games that all people can play

The sports or games that some people cannot play

The sports or games that no one can play

Survey questions

Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi.

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.

Câu hỏi khảo sát:

  1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?
  2. Bạn có tập karate không?
  3. Bạn có thể chơi cờ không?
  4. Bạn có tập judo không?
  5. Bạn có thể chơi cầu lông không?
  6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

D. A closer look 1

Task 1. Match the verbs in column A to the words/ phrases in column B. Then listen, check and repeat the words/phrases.

(Nối những động từ có trong cột A với những từ/ cụm từ có trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại những từ hoặc cụm từ đó.)

Tạm dịch: nhận ra mặt chúng ta

Tạm dịch: hiểu được ai đó nói gì

Tạm dịch: canh gác nhà cửa

Task 2 Write another word/phrase for each verb.

(Viết một từ hoặc cụm từ cho mỗi động từ.)

guard the factory: canh gác nhà máy

make the cake: làm bánh

understand the meaning of a poem: hiểu được ý nghĩa của một bài thơ

lift the book box: nâng thùng sách

recognize the film: nhận ra bộ phim

Task 3. Put the words in the correct order.

(Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành các câu sau.)

Tạm dịch: Mary có thể làm phép cộng ở tuổi lên 7.

    Could you read and write when you were 6?

Tạm dịch: Bạn có thể đọc và viết khi bạn 6 tuổi không?

    Robots could lift heavy things some years ago.

Tạm dịch: Cách đây vài năm người máy có thể nâng vật nặng được.

    Robots couldn’t move easily until recent years.

Tạm dịch: Cho đến những năm gần đây người máy mới có thể di chuyển dễ dàng.

Task 4. Work in pairs. Read the information about the famous robot Ongaku. Ask and answer questions about what it could/couldn’t do two years ago.

(Làm việc theo cặp. Đọc thông tin về người máy nổi tiếng Ongaku. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể việc nó có thể (could)/ không thể làm gì (couldn’t) cách đây vài năm.)

A: Could Ongaku make coffee two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku recognize our faces two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku guard the house two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku understand what we say two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Liệu Ongaku có thể pha cà phê hai năm trước không?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta hai năm trước?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể bảo vệ ngôi nhà cách đây hai năm không?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể hiểu những gì chúng ta nói hai năm trước không?

B: Không, nó không thể.

Task 5. Write three things you could do and three things you couldn’t do when you were in primary school. Share your sentences with your partner.

(Viết 3 điều mà em có thể làm và không thể làm khi em học tiểu học. Chia sẻ các câu của em với bạn học.)

– I could water the flower.

– I could clean the house.

– I could feed the dog.

– I couldn’t cook a meal.

– I couldn’t wash the dishes.

– I couldn’t do judo.

– Tôi có thể tưới hoa.

– Tôi có thể lau nhà.

– Tôi có thể cho chó ăn.

– Tôi không thể nấu một bữa ăn

– Tôi không thể rửa chén.

– Tôi không thể tập judo.

Task 6 Listen and repeat. Pay attention to the sounds /oi/and/au/.

(Nghe và lặp lại. Chú ý đến âm /oi/ và /au/)

Task 7. Listen to the sentences. Circle the word you hear.

(Nghe các câu sau. Khoanh tròn từ em nghe được.)

Tạm dịch: Bạn đã bỏ dầu vào salad chưa?

Tạm dịch: Tôi có thể thấy một con bò ở đó.

Tạm dịch: Á! Bạn đã giẫm lên ngón chân tôi rồi.

    She took a bow when she finished her song.

Tạm dịch: Cô ấy đã cúi chào khi cô ấy hát xong.

Task 8 Listen and practise the chant. Notice the sounds /oi/ and /au/.

(Nghe và thực hành đọc bài thơ. Chú ý đến âm /oi/ và /au/.)

Đồ chơi người máy của tôi

Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

Nó có thể nhảy lên xuống

Nó là một chàng trai tốt, một chàng trai tốt

Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

Nó có thể nói rõ và lớn

Nó có một giọng nói ngọt ngào, có một giọng nói ngọt ngào

Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

E. A closer look 2

Task 1. Put the words in the correct order.

(Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành câu.)

    In 2030, robots will be able to do many things like humans.

Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Will robots be able to talk to us then?

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

    Robots won’t be able to play football.

Tạm dịch: Người máy sẽ không thể chơi bóng đá.

    Will robots be able to recognize our faces?

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận diện được khuôn mặt chúng ta không?

Task 2. Will you be good at English when you are in Year 8?

(Khi em học lớp 8 em có giỏi tiếng Anh không?)

Look at the pictures and tick (√) Yes or No. Then write what you think you will or won’t be able to do when you are in Year 8.

Nhìn vào những bức hình và chọn Yes hoặc No. Sau đó viết ra điều em nghĩ sẽ hoặc sẽ không thể làm được khi em học lớp 8.

  1. đọc sách tiếng Anh
  2. nói tiếng Anh qua điện thoại
  3. viết một bài luận tiếng Anh
  4. nói tiếng Anh với một nhóm người
  5. hiểu tiếng Anh trong bài đàm thoại
  6. viết một bức thư cho một người bạn Anh

Task 3. Work in pairs. Ask and answer the questions about the activities in 2. Tell the class about your partner.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những hoạt động trong phần2. Nói cho lớp nghe về bạn học của em.)

A: Will you be able to read an English book when you are in Year 8?

B: Yes, I will. /No, I won’t.

A: Bạn sẽ có thể đọc sách tiếng Anh khi bạn học lớp 8 không?

Task 4. Fill the gaps with can, can’t, could, couldn’t, will be able to or won’t be able to.

(Điển vào chỗ trông với “can, can’t, could, couldn’t, will be able to” hoặc “won’t be able to”.)

    In the past, robots couldn’t teach in classes, but they can now

Tạm dịch: Trong quá khứ, người máy không thể dạy trong lớp học, nhưng bây giờ chúng có thể.

    Robots can’t talk now. In 2030, they will be able to talk to people.

Tạm dịch: Bây giờ người máy không thể nói chuyện. Vào năm 2030, chúng có thể nói chuyện.

    Mr. Van could run very fast when he was young. Now he can’t.

Tạm dịch: Ông Văn có thể chạy rất nhanh khi ông còn trẻ. Bây giờ ông không thể.

    In 2030, robots will be able to talk to us, but they won’t be able to do more complicated things.

Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy có thể nói chuyện với chúng ta, nhưng chúng không thể làm nhiều việc phức tạp hơn.

    My little sister is very clever. She can already read some words.

Tạm dịch: Bé em gái của tôi rất thông minh. Cô bé có thể đọc được vài từ.

Task 5. Complete the sentences. Use will be able to, can, could, and the verbs from the box.

(Hoàn thành các câu sau. Sử dụng “will be able to, can, could” và những động từ trong khung.)

    This robot will be able to recognize our faces when scientists improve it.

Tạm dịch: Người máy này sẽ nhận ra được khuôn mặt của chúng ta khi những nhà khoa học cải tiến nó.

Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

    Home robots are more useful today – they can make the bed.

Tạm dịch: Ngày nay người máy gia đình có ích hơn – chúng có thể dọn giường.

Giải thích: make the bed: dọn giường

    Even in the past, robots could do the laundry.

Tạm dịch: Thậm chí trong quá khứ, người máy có thể giặt ủi được.

Giải thích: do the laundry: giặt ủi

    Now, robots can guard the house. When there’s a problem, they send a message to our mobile.

Tạm dịch: Bây giờ người máy có thể canh gác nhà cửa. Khi có vấn dề gì chúng gửi tin nhắn đến điện thoại của chúng ta.

Giải thích: guard the house: canh gác nhà cửa

Task 6 Work in pairs. Look at the information from the table below and tell your partner what Kitty could do in the past, can do now and will be able to do in the future.

(Làm việc theo cặp. Xem thông tin ở bảng bên dưới và nói cho bạn học nghe người máy Kitty có thể làm gì trong quá khứ, có thể làm gì ở hiện tại và sẽ có thể làm gì trong tương lai.)

In the past, Kitty could lift heavy things.

Now, it can lift heavy things, make coffee and guard our house.

In the future, it will be able to lift heavy things, make coffee, guard our house and understand what we say.

Trong quá khứ, Kitty có thể nâng vật nặng.

Bây giờ, nó có thể nâng vật nặng, pha cà phê và canh gác nhà cửa.

Trong tương lai, nó sẽ có thể nâng vật nặng, pha cà phê, canh gác nhà cửa và hiểu chúng ta nói gì.

F. Communication

Task 1. Listen to the radio programme from 4Teen News. Then fill in each gap with the word you hear.

(Nghe chương trình radio từ Bản tin 4Teen. Sau đó điền vào chỗ trống với từ em vừa nghe được.)

Chào mừng bạn đến với chương trình “Công nghệ và bạn”. Hôm nay chúng hỏi bạn bè chúng tôi trên khắp thế giới nói cho chúng tôi nghe về người máy của họ.

Đầu tiên, Tommy đến từ Sydney, Úc: Người máy của tôi có thể hiểu vài từ. Nó có thể chải tóc cho tôi và giúp tôi mặc quần áo. Tuy nhiên, nó không thể lau chùi giày bởi vì nó không thể uốn cong được.

Thứ hai, Linh Trần đến từ Hà Nội, Việt Nam: Người máy của tôi là một đồng hồ báo thức. Nó có thể đánh thức tôi dậy mỗi buổi sáng. Nó có thể nói “Dậy đi!”. Nó có thể đẩy tôi ra khỏi giường. Nó đã giúp tôi đến trường đúng giờ.

Cuối cùng, Nubita đến từ Tokyo, Nhật Bản: Người máy tương lai của tôi sẽ thể giúp tôi làm vườn. Nó sẽ có thể tưới cây. Nó cũng sẽ có thể cắt tỉa hàng rào.

Task 2. Interview three people about what skills they want their robots to have. Note their answers in the table below.

(Phỏng vấn 3 người về những kỹ năng mà người máy của họ có được. Ghi chú câu trả lời của họ trong bảng sau.)

Task 3. Report your results to the class.

(Báo cáo kết quả của em cho lớp.)

Task 1. Find the following words/phrases in the text below. What do they mean?

(Hãy tìm những từ hoặc cụm từ sau trong bài đọc. Chúng có nghĩa gì?)

người máy không gian

trạm không gian

người lập kế hoạch

người đánh máy

Task 2. Read the news report on the international robot show. Then, answer the questions.

(Đọc bản tin về buổi trình diễn người máy quốc tế. Sau đó, trả lời các câu hỏi sau.)

Hôm nay có một buổi trình diễn người máy quô’c tế đang diễn ra ở Hà Nội. Có nhiều người đến xem buổi trình diễn. Họ có thể xem nhiều loại người máy ở đó.

Những người trẻ tuổi thì quan tâm đến người máy gia đình. Những người máy này có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, lau nhà và giặt ủi.

Bọn trẻ thích xem người máy dạy học. Những người máy này có thể giúp chúng học tập. Người máy dạy học có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán và những môn học khác. Chúng có thể giúp bọn trẻ cải thiện phần phát âm. Những loại người máy khác cũng có mặt ở buổi trình diễn. Những người máy này có thể làm được nhiều việc. Người máy công nhân có thể xây nhà và những tòa nhà lớn; người máy bác sĩ có thể giúp đỡ người bệnh; và người máy không gian có thể xây trạm không gian trên Mặt trăng và những hành tinh khác.

Buổi trình diễn người máy quốc tế.

Những người trẻ tuổi.

Trẻ em thích nhìn thấy chúng.

Có những người máy công nhân, người máy bác sĩ và người máy không gian.

Task 3 Read the text again and fill the table below.

(Đọc lại đoạn văn và điền vào bảng bên dưới)

Task 4. Write what you think each type of robot will be able to do in the future

(Viết những việc mà em nghĩ mỗi loại người máy sẽ có thể làm được trong tương lai.)

Task 5. Work in groups. Take turns talking about types of robots and what they will be able to do in the future. Can you think of other types of robots?

(Làm việc theo nhóm. Lần lượt nói về những loại người máy và những điều mà chúng sẽ có thể làm được trong tương lai. Em có thể nghĩ về những loại người máy khác không?)

Entertainment robots: play music, dance, recognize songs.

Người máy giải trí: chơi nhạc, nhảy (khiêu vũ), nhận biết bài hát.

Task 1. Do you agree or disagree with these statements?

(Em có đồng ý với những câu này không?)

Task 2. Phong, Vy, Mi and Duy are working in a group. They are discussing what robots will be able to do in the future. Listen to their discussion and find out which person says what.

Phong: Some people think in the near future robots will be able to do all of our work. What do you think about this, Vy?

Vy: I agree. I think we will live comfortably then.

Phong: What’s your opinion, Duy?

Duy: I agree with Vy. I think they will even be able to do dangerous work for us.

Phong: What about you, Mi?

Mi: I don’t agree, Duy and Vy. I think if they do all of our work, we will have nothing to do.

Phong: I agree with you, Mi. Robots won’t be able to do all of our work.

Mi: Yeah. I think we must be careful with robots because some people will use robots to do bad things.

Phong: Một số người nghĩ rằng trong tương lai gần robot sẽ có thể làm tất cả công việc của chúng tôi. Bạn nghĩ gì về điều này, Vy?

Vy: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ chúng ta sẽ sống thoải mái sau đó.

Phong: Ý kiến của bạn là gì, Duy?

Duy: Tôi đồng ý với Vy. Tôi nghĩ rằng họ thậm chí sẽ có thể làm công việc nguy hiểm cho chúng tôi.

Phong: Còn anh thì sao?

Mi: Tôi không đồng ý, Duy và Vy. Tôi nghĩ nếu họ làm tất cả công việc của chúng tôi, chúng tôi sẽ không có gì để làm.

Phong: Tôi đồng ý với bạn, Mi. Robot sẽ không thể thực hiện tất cả công việc của chúng tôi.

Mi: Ừ. Tôi nghĩ chúng ta phải cẩn thận với robot vì một số người sẽ sử dụng robot để làm những việc xấu.

Task 3. Listen again. Tick (√) which statements are true or false.

(Nghe lại. Chọn câu nào đúng ghi T (True), câu nào sai ghi F (Fasle).)

Tạm dịch: Vy không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai gần người máy sẽ có thể làm tất cả các công việc của chúng ta.

Tạm dịch: Duy đồng ý với ý kiến chúng ta sẽ sống thoải mái hơn trong tương lai gần.

Tạm dịch: Mi không đồng ý với quan điểm của Duy và Vy.

Tạm dịch: Mi không nghĩ rằng chúng ta nên cẩn thận với người máy.

Task 4. Complete the paragraph with the phrases or sentences from the box.

(Hoàn thành đoạn văn sau với cụm từ hoặc câu ở trong khung.)

Tôi không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích với chúng ta. Đầu tiên, chúng sẽ không thể làm những công việc phức tạp như lái xe hơi hoặc sử dụng máy tính. Thứ hai là, nếu người máy làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ không có gì để làm. Cũng không có đủ năng lượng trong tương lai bởi vì những người máy tương lai sẽ sử dụng quá nhiều điện. Cuối cùng, chúng ta phải cẩn thận bởi vì vài người sẽ sử dụng người máy để làm những điều xấu. Vì những lý do này, tôi không nghĩ người máy sẽ hữu ích trong tương lai chúng ta.

Task 5. Write a paragraph to support the idea that: robots will be very useful in the future. You can use some of these ideas or your own.

(Viết một đoạn văn để hỗ trợ những ý kiến rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai. Em có thể sử dụng vài ý kiến sau, hoặc ý kiến riêng của em.)

I agree with the idea that in the future robots will be very useful to us. Firstly, home robots will be able to do all of our housework. Secondly, teaching robots will be able to help children do their homework. Next, worker robots will be able to build houses in the air; doctor robots will be able to help sick people; space robots will be able to build space stations on many other planets. Finally, robots will be able to do dangerous work for us. For these reasons, I think that robots will be useful in our future.

Tôi đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích cho chúng ta. Đầu tiên, người máy gia đình sẽ có thể làm tất cả các công việc nội trợ. Thứ hai là, người máy dạy học sẽ có thể giúp trẻ em làm bài tập về nhà. Kế đến, người máy công nhân sẽ có thể xây nhà trong không trung, người máy bác sĩ sẽ có thể giúp đỡ người bệnh; người máy không gian sẽ có thể xây trạm không gian trên nhiều hành tinh khác. Cuối cùng, người máy sẽ làm những công việc nguy hiểm thay cho chúng ta. Vì những lý do đó mà tôi nghĩ rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai của chúng ta.

I. Looking back

Task 1. Write the correct words to complete the phrase.

(Viết những từ đúng để hoàn thành những cụm từ sau.)

Task 2. Fill the gaps with the verbs from the box.

(Điền vào chỗ trống với những từ trong khung.)

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể canh gác nhà chúng ta khi chúng ta đi xa.

Giải thích: guard the house: canh giữ nhà

Tạm dịch: Cha tôi không bao giờ đi đến quán cà phê bởi vì ông có thể pha cà phê ở nhà.

Giải thích: make coffee: pha cà phê

Tạm dịch: Bạn có hiểu tất cả những gì tôi nói không?

Giải thích: understand: hiểu, nghe hiểu

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta phải không?

Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

Task 3. Read and complete the interview about home robots with will be able to or won’t be able to.

(Đọc và hoàn thành bài phỏng vấn về người máy gia đình với “will be able to” hay “won’t be able to”.)

Người phỏng vấn: Người máy đã có trong các nhà máy. Người ta sẽ có người máy ở nhà không?

Chuyên gia về người máy: Có. Tôi nghĩ chúng sẽ có thể làm tất cả việc nhà của chúng ta.

Người phỏng vấn: Nhưng chúng sẽ không thể thay thế máy tính cá nhân. Đúng không?

Chuyên gia về người máy: Đúng thế, nhưng một ngày nào đó chúng sẽ có thể sử dụng máy tính.

Người phỏng vấn: Tuyệt! Người máy gia đình sẽ có thể làm được gì nữa?

Chuyên gia về người máy: À, chúng sẽ có thể làm vườn nhưng chúng sẽ không thể chơi thể thao và chơi trò chơi với bạn được.

Task 4. Make questions with these words. What are the positive and negative answers to these questions?

(Đặt câu hỏi với những từ sau. Đâu là những câu trả lời phủ định hay khẳng định?)

    Will robots be able to make coffee in the future?

Yes, they will./ No, they won’t.

Robot có thể pha cà phê trong tương lai không?

Vâng, họ sẽ. / Không, họ sẽ không làm thế.

    Could he ride a bike when he was in Year 6?

Yes, he could./ No, he couldn’t.

Anh có thể đi xe đạp khi anh học lớp 6 không?

Vâng, anh ấy có thể. / Không, anh ấy không thể.

Yes, I can. / No, I can’t.

Bạn có thể làm các món ăn không?

Vâng tôi có thể. / Không, tôi không thể.

Task 5. Write what you could do when you were ter. what you can do now, and what you will be able to do after you finish Year 6.

(Viết những gì mà em có thể làm được khi em 10 tuổi, bây giờ em có thế làm được gì và em sẽ làm được gì sau khi học xong lớp 6.)

A: Could you swim when you were ten?

B: Yes, I could/No, I couldn’t.

A: Could you swim when you were 10?

B: Yes, I could./ No, I couldn’t.

A: Can you draw a picture now?

B: Yes, I can./ No, I can’t.

A: Will you be able to play guitar after you finish Year 6?

B: Yes, I will./ No, I won’t.

A: Bạn có thể bơi khi bạn 10 tuổi không?

B: Có, tôi có thể. /Không, tôi không thể.

A: Bạn có thể vẽ một bức tranh bây giờ không?

B: Có, tôi có thể/ Không, tôi không thể.

A: Bạn sẽ có thể chơi ghi ta sau khi bạn học xong lớp 6 không’?

B: Có, sẽ chơi. / Không, tôi sẽ không.

Task 6. Match the questions with the correct answers.

(Nối các câu hỏi với câu trả lời đúng)

Bạn có thể lái xe máy không?

Vâng tôi có thể.

Bạn nghĩ gì về người máy mới?

Theo ý tôi, nó thật thông minh.

Anh ấy có thể đọc được khi anh ấy 6 tuổi không?

Không, anh ấy không thể.

Người máy sẽ có thể làm được những công việc khó khăn như lái xe đạp hoặc xe hơi không?

Không, chúng không thể

J. Project

MY DREAM ROBOT (Người máy trong mơ của tôi)

Task 1. Draw a robot of your own (or find a photo or a picture of a robot).

(Vẽ một người máy của riêng em (hoặc tìm một bức hình về một người máy).)

Task 2. Think about the questions below and write a description of your robot.

(Nghĩ về những câu hỏi bên dưới và viết một đoạn miêu tả vể người máy của em.)

– Nó trông như thế nào?

– Nó có thể làm gì bây giờ?

– Trong tương lai nó sẽ có thể làm gì?

My own robot is named Shiro. It is small like a cat. It can play music, dance to the melody of a song and recognize the name of the song is heard. It also can wake me up every morning. In the future, it will be able to broadcast the weather and understand some questions from me.

Người máy của tôi tên là Shiro. Nó nhỏ như một con mèo. Nó có thể chơi nhạc, nhảy theo giai điệu bài hát và có thể nhận ra được tên bài hát mà nó đã nghe. Nó cũng có thể đánh thức tôi mỗi sáng. Trong tương lai nó có thể dự báo thời tiết và có thể hiểu được vài câu hỏi của tôi.

Với lời giải chi tiết trên Step Up cung cấp dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 12 từ những phần ngữ pháp, nghe, từng vựng và phần đọc. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, sách học tiếng Anh đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

【#10】Văn Mẫu Lớp 7, Bài Văn Hay Lớp 7, Học Tốt Văn Lớp 7 Đầy Đủ Nhất

Tổng hợp những bài văn mẫu lớp 7 gồm có các bài văn mẫu được biên soạn bám sát vào nội dung chương trình học Ngữ văn lớp 7 từ học kỳ 1 đến học kỳ 2, thông qua tài liệu văn mẫu lớp 7, các em học sinh nhanh chóng rèn luyện được cách diễn đạt, dùng câu từ và có nhiều ý tưởng để làm văn tốt hơn.

Tuyển tập các bài văn mẫu lớp 7 hay chọn lọc nhất

Văn mẫu lớp 7, Top bài văn mẫu dành cho học sinh lớp 7

1, Biểu cảm của em về 1 loài cây nào đó mà em yêu thích

“Những chiếc giỏ xe, chở đầy hoa phượng. em chở mùa hè của tôi đi đâu…”

Mỗi lần nghe những giai điệu du dương và quen thuộc ấy, lòng tôi thấy nao nao buồn. những lời ca gợi cho tôi nhớ về 1 loài hoa tôi yêu quý. Không hiểu sao mỗi lần tưởng tượng về hoa phượng thong đầu tôi lại xuất hiện hàng trăm đốm lửa liên tiếp ấm nóng đến chói chang. Hầu hết những người yêu hoa phượng đều nói: “Nó đẹp vì biết tận hiến hết mình vẻ đẹp”. Phượng không đỏ thẫm nghư những như mấy bông hồng kiều diễm. Nó đỏ rực và thậm chí rất tươi. Những cánh hoa lượn theo những đường cong tùy ý, lúc nở, nó túa ra đều như một chiếc chong chóng sắp quay.

Hương phượng thơm thoang thoảng chứ không ngạt ngào như hoa sữa. vì thế thưởng thức hương hoa phượng bao giờ cũng tìm ra được những cảm giác thư thái, an lành. Phượng bắt đầu thắp lửa lúc đầu hè. Bởi thế mà cũng giống mọi người, tôi yêu hoa phượng bởi nó khắc ghi những dấu mốc quan trọng của đời tôi. Phượng nở là dấu ấn của mùa thi. Ở đó, tôi dù thành công hay thất bại nhưng tôi đã có những bài học và tôi vì thế đã trưởng thành. Phượng nở rộ cũng là lúc phải chia tay. Ôi! Chỉ cần nghỉ vậy thôi tôi tôi cũng đã cảm thấy nao lòng. Năm nào cũng vậy, tuy đã thành lệ nhưng không làm sao quên được cảm giác hồi hồi xao xuyến ấy.

Cứ đến đầu tháng năm, khi hoa phượng đang lúc đỏ tươi và bước vào kì thi đẹp nhất thì cũng là lúc tụi học trò chúng tôi lục đục cho những ngày hè sôi động. Tuy những ngày hè vui vẻ đang chực đón chờ, nhưng chúng tôi vẫn thấy buồn lắm lắm. bạn bè cả năm học vui vẻ với nhau vậy mà bây giờ phải tạm xa mấy tháng. Chúng tôi buồn thậm chí có bạn còn phát khóc khi phải trải qua những lần như thế. Hoa phượng đẹp và tất nhiên nó sẽ mãi là biểu tượng cho tuổi học trò. Hoa phượng rất giống lũ học trò nhỏ chúng tôi bởi nó cũng ngây thơ và cũng sống hết mình 1 cách thủy chung bằng tấm lòng son đỏ. Dưới mái trường cấp 1 thân yêu, không phải ai hết mà chính là hàng phượng đã chứng kiến lũ học trò chúng tôi lần lượt trưởng thành.

Giờ đây khi đã chia xa, tôi nhớ đến nao lòng hàng phượng, nnhớ những bông hoa đỏ khắc ghi bao kỉ niệm học trò nhất là những kỉ niệm của năm học lớp 5. Ở ngôi trường mới của chúng tôi, hàng phượng mới trồng chưa kịp trổ hoa. Hoa phượng không biết tự lúc nào đã trở thành 1 phần máu thịt của tôi. Nó là tình yêu của tôi, là nỗi nhớ mà tôi đã dành trọn cho 1 thời học trò đầy cảm xúc.

2. Cảm nghĩ về người mẹ thân yêu của em

“Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”

Trong cuộc đời này, có ai lại không được lớn lên trong vòng tay của mẹ, được nghe tiếng ru hời ầu ơ ngọt ngào, có ai lại không được chìm vào giấc mơ trong gió mát tay mẹ quạt mỗi trưa hè oi ả. Và trong cuộc đời này, có ai yêu con bằng mẹ, có ai suốt đời vì con giống mẹ, có ai sẵn sàng sẻ chia ngọt bùi cùng con như mẹ.

Với tôi cũng vậy, mẹ là người quan tâm đến tôi nhất và cũng là người mà tôi yêu thương và mang ơn nhất trên đời này. Tôi vẫn thường nghĩ rằng mẹ tôi không đẹp. Không đẹp vì không có cái nước da trắng, khuôn mặt tròn phúc hậu hay đôi mắt long lanh… mà mẹ chỉ có khuôn mặt gầy gò, rám nắng, vầng trán cao, những nếp nhăn của cái tuổi 40, của bao âu lo trong đời in hằn trên khóe mắt. Nhưng bố tôi bảo mẹ đẹp hơn những phụ nữ khác ở cái vẻ đẹp trí tuệ. Đúng vậy, mẹ tôi thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát lắm. Trên cương vị của một người lãnh đạo, ai cũng nghĩ mẹ là người lạnh lùng, nghiêm khắc. Có những lúc tôi cũng nghĩ vậy nhưng khi ngồi bên mẹ, bàn tay mẹ âu yếm vuốt tóc tôi, mọi ý nghĩ đó tan biến hết. Tôi có cảm giác lâng lâng, xao xuyến khó tả, cảm giác như chưa bao giờ tôi được nhận nhiều yêu thương đến thế. Dường như một dòng yêu thương mãnh liệt qua bàn tay mẹ truyền vào sâu trái tim tôi, qua ánh mắt, đôi môi trìu mến, qua nụ cười ngọt ngào, … qua tất cả những gì của mẹ. Tình yêu ấy chỉ khi người ta gần bên mẹ lâu rồi mới cảm thấy được thôi. Từ nhỏ đến lớn, tôi đón nhận tình yêu vô hạn của mẹ như một ân huệ, một điều đương nhiên.

Trong con mắt một đứa trẻ, mẹ sinh ra là để chăm sóc con. Chưa bao giờ tôi tự đặt câu hỏi: Tại sao mẹ chấp nhận hy sinh vô điều kiện vì con? Mẹ tốt, rất tốt với tôi nhưng có lúc tôi nghĩ mẹ thật quá đáng, thật ác. Đã bao lần, mẹ mắng tôi, tôi đã khóc. Khóc vì uất ức, cay đắng chứ đâu khóc vì hối hận. Rồi cho đến một lần… Tôi đi học về, thấy mẹ đang đọc trộm nhật ký của mình. Tôi tức lắm, giằng ngay cuốn nhật ký từ tay mẹ và hét to: “Sao mẹ quá đáng thế! Đây là bí mật của con, mẹ không có quyền động vào. Mẹ ác lắm, con không cần mẹ nữa!” Cứ tưởng, tôi sẽ ăn một cái tát đau điếng. Nhưng không mẹ chỉ lặng người, hai gò má tái nhợt, khóe mắt rưng rưng. Có gì đó khiến tôi không dám nhìn thẳng vào mắt mẹ.

Tôi chạy vội vào phòng, khóa cửa mặc cho bố cứ gọi mãi ở ngoài. Tôi đã khóc, khóc nhiều lắm, ướt đẫm chiếc gối nhỏ. Đêm càng về khuya, tôi thao thức, trằn trọc. Có cái cảm giác thiếu vắng, hụt hẫng mà tôi không sao tránh được. Tôi đã tự an ủi mình bằng cách tôi đang sống trong một thế giới không có mẹ, không phải học hành, sẽ rất hạnh phúc. Nhưng đó đâu lấp đầy được cái khoảng trống trong đầu tôi. Phải chăng tôi thấy hối hận? Phải chăng tôi đang thèm khát yêu thương? …

Suy nghĩ miên man làm tôi thiếp đi dần dần. Trong cơn mơ màng, tôi cảm thấy như có một bàn tay ấm áp, khẽ chạm vào tóc tôi, kéo chăn cho tôi. Đúng rồi tôi đang mong chờ cái cảm giác ấy, cảm giác ngọt ngào đầy yêu thương. Tôi chìm đắm trong giây phút dịu dàng ấy, cố nhắm nghiền mắt vì sợ nếu mở mắt, cảm giác đó sẽ bay mất, xa mãi vào hư vô và trước mắt ta chỉ là một khoảng không thực tại. Sáng hôm sau tỉnh dậy, tôi cảm thấy căn nhà sao mà u buồn thế. Có cái gì đó thiếu đi. Sáng đó, tôi phải ăn bánh mỳ, không có cơm trắng như mọi ngày. Tôi đánh bạo, hỏi bố xem mẹ đã đi đâu. Bố tôi bảo mẹ bị bệnh, phải nằm viện một tuần liền. Cảm giác buồn tủi đã bao trùm lên cái khối óc bé nhỏ của tôi. Mẹ nằm viện rồi ai sẽ nấu cơm, ai giặt giũ, ai tâm sự với tôi? Tôi hối hận quá, chỉ vì nóng giận quá mà đã làm tan vỡ hạnh phúc của ngôi nhà nhỏ này. Tại tôi mà mẹ ốm. Cả tuần ấy, tôi rất buồn. Nhà cửa thiếu nụ cười của mẹ sao mà cô độc thế. Bữa nào tôi cũng phải ăn cơm ngoài, không có mẹ thì lấy ai nấu những món tôi thích. Ôi sao tôi nhớ đến thế những món rau luộc, thịt hầm của mẹ quá luôn.

Sau một tuần, mẹ về nhà, tôi là người ra đón mẹ đầu tiên. Vừa thấy tôi, mẹ đã chạy đến ôm chặt tôi. Mẹ khóc, nói: “Mẹ xin lỗi con, mẹ không nên xem bí mật của con. Con … con tha thứ cho mẹ, nghe con.” Tôi xúc động nghẹn ngào, nước mắt tuôn ướt đẫm. Tôi chỉ muốn nói: “Mẹ ơi lỗi tại con, tại con hư, tất cả tại con mà thôi”. Nhưng sao những lời ấy khó nói đến thế. Tôi đã ôm mẹ, khóc thật nhiều. Chao ôi! Sau cái tuần ấy tôi mới thấy mẹ quan trọng đến nhường nào. Hằng ngày, mẹ bù đầu với công việc mà sao mẹ như có phép thần. Sáng sớm, khi còn tối trời, mẹ đã lo cơm nước cho bố con. Rồi tối về, mẹ lại nấu bao nhiêu món ngon ơi là ngon. Những món ăn ấy nào phải cao sang gì đâu. Chỉ là bữa cơm bình dân thôi nhưng chứa chan cái niềm yêu tương vô hạn của mẹ. Bố con tôi như những chú chim non đón nhận từng giọt yêu thương ngọt ngào từ mẹ. Những bữa nào không có mẹ, bố con tôi hò nhau làm việc toáng cả lên. Mẹ còn giặt giũ, quét tước nhà cửa… việc nào cũng chăm chỉ hết. Mẹ đã cho tôi tất cả nhưng tôi chưa báo đáp được gì cho mẹ. Kể cả những lời yêu thương tôi cũng chưa nói bao giờ. Đã bao lần tôi trằn trọc, lấy hết can đảm để nói với mẹ nhưng rồi lại thôi, chỉ muốn nói rằng: Mẹ ơi, bây giờ con lớn rồi, con mới thấy yêu mẹ, cần mẹ biết bao. Con đã biết yêu thương, nghe lời mẹ. Khi con mắc lỗi, mẹ nghiêm khắc nhắc nhở, con không còn giận dỗi nữa, con chỉ cúi đầu nhận lỗi và hứa sẽ không bao giờ phạm phải nữa. Khi con vui hay buồn, con đều nói với mẹ để được mẹ vỗ về chia sẻ bằng bàn tay âu yếm, đôi mắt dịu dàng. Mẹ không chỉ là mẹ của con mà là bạn, là chị… là tất cả của con. Con lớn lên rồi mới thấy mình thật hạnh phúc khi có mẹ ở bên để uốn nắn, nhắc nhở. Có mẹ giặt giũ quần áo, lau dọn nhà cửa, nấu ăn cho gia đình.

Mẹ ơi, mẹ hy sinh cho con nhiều đến thế mà chưa bao giờ mẹ đòi con trả công. Mẹ là người mẹ tuyệt vời nhất, cao cả nhất, vĩ đại nhất. Đi suốt đời này có ai bằng mẹ đâu. Có ai sẵn sàng che chở cho con bất cứ lúc nào. Ôi mẹ yêu của con! Giá như con đủ can đảm để nói lên ba tiếng: “Con yêu mẹ!” thôi cũng được. Nhưng con đâu dũng cảm, con chỉ điệu đà ủy mỵ chứ đâu được nghiêm khắc như mẹ. Con viết những lời này, dòng này mong mẹ hiểu lòng con hơn. Mẹ đừng nghĩ có khi con chống đối lại mẹ là vì con không thích mẹ. Con mãi yêu mẹ, vui khi có mẹ, buồn khi mẹ gặp điều không may. Mẹ là cả cuộc đời của con nên con chỉ mong mẹ mãi mãi sống để yêu con, chăm sóc con, an ủi con, bảo ban con và để con được quan tâm đến mẹ, yêu thương mẹ trọn đời.

Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng nhất trên đời này. Tình cảm ấy đã nuôi dưỡng bao con người trưởng thành, dạy dỗ bao con người khôn lớn. Chính mẹ là người đã mang đến cho con thứ tình cảm ấy. Vì vậy, con luôn yêu thương mẹ, mong được lớn nhanh để phụng dưỡng mẹ. Và con muốn nói với mẹ rằng: “Con dù lớn vẫn là con mẹ. Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con”.

3. Miêu tả chân dung một người bạn thân

4. Phát biểu cảm nghĩ về mái trường thân yêu

Với cuộc đời mỗi người, quãng đời học sinh là tuyệt vời, trong sáng và đẹp đẽ nhất. Quãng thời gian quý báu ấy của chúng ta gắn bó với biết bao ngôi trường yêu dấu. Có người yêu ngôi trường tiểu học, có người lại nhớ mái trường mầm non. Nhưng với tôi, hơn tất cả, tôi yêu nhất mái trường cấp hai – nơi tôi đang học – đơn giản bởi chính nơi đây tôi đã và đang lưu giữ được nhiều cảm xúc thiêng liêng nhất.

Ngôi trường của tôi là một ngôi trường mới, khang trang và đẹp đẽ với những dãy nhà cao tầng được sơn màu vàng, được lợp mái tôn đỏ tươi. Từng phòng học lúc nào cũng vang lên lời giảng bài ân cần của thầy cô, tiếng phát biểu dõng dạc hay tiếng cười nói hồn nhiên, vô tư, trong sáng của những bạn học sinh. Sân trường rộng rãi, thoáng mát nhờ những hàng cây xanh tươi xào xạc lá và những cơn gió nhè nhẹ. Đây thật là nơi lí tưởng chúng tôi chơi đùa.

Tôi yêu lắm sân trường này. Mỗi khoảng đất, mỗi chiếc ghế đá đều in dấu những kỉ niệm của tôi về những lần đi học hay chơi đùa cùng bạn bè hay cũng có thể là những buổi dọn vệ sinh vất vả mà vui không kể xiết. Cây vẫn đứng đó, lá vẫn reo vui như ngày tôi vào lớp sáu, ngỡ ngàng nhìn khoảng sân đẹp đẽ – thứ tài sản quý báu mà bắt đầu từ ngày ấy tôi cũng được “chia phần”!. Vâng, mọi thứ vẫn vẹn nguyện chỉ có chúng tôi là đang lớn lên. Thấm thoát hơn một năm đã trôi qua, giờ tôi đã là học sinh lớp bảy. Thời gian ơi, xin hãy ngừng trôi để tôi mãi là cô học sinh trung học cơ sở để tôi được sống mãi dưới mái trường này!

Và nơi đây cũng lưu giữ bao kỉ niệm đẹp đẽ về những người thầy cô, những đứa bạn bè mà tôi yêu quý. Thầy cô của tôi luôn dịu dàng mà nghiêm khắc, hết lòng truyền lại cho tôi bao bài học quý giá. Với tôi, thầy cô như những người cha, người mẹ thứ hai dạy dỗ chúng tôi thành người. Những người bạn lại là những người đồng hành tuyệt vời luôn sát cánh bên tôi trên con đường học tập. Tất cả là những người anh, người chị, người em thân thiết và gắn bó với nhau trong một đại gia đình rộng lớn. Mỗi khi buồn bã hay thất vọng, chỉ cần nghĩ tới ánh mắt trìu mến của thầy cô, nụ cười hồn nhiên của bạn bè, tôi lại thấy lòng như ấm áp hơn. Và tôi hiểu rằng, tuy không nói ra nhưng các bạn của tôi mọi người cũng cùng chung suy nghĩ ấy.

Ngôi trường còn ghi dấu không thể nào phai trong tôi vì những ngày kỉ niệm tưng bừng, rộn rã; những buổi liên hoan vui vẻ, ồn ào. Ngày khai trường, tết Trung thu, ngày hai mươi tháng mười một… những ngày tháng tuyệt vời lần lượt trôi đi để lại trong tôi bao nuôi tiếc về hôm qua và hi vọng về những ngày phía trước. Tôi bỗng cảm thấy lòng buồn man mác. Chỉ còn hai năm nữa là tôi sẽ phải rời xa mái trường này. Tôi sẽ lại học ở những ngôi trường mới, có những thầy cô bạn bè mới… liệu những tháng ngày đẹp đẽ có được kéo dài lâu?

Có nhạc sĩ nào đã viết: “Tuổi thơ như áng mây, rồi sẽ mãi bay về cuối trời. Thời gian xoá những kỉ niệm dấu yêu”. Vậy thì tôi mong có thể gửi lòng mình vào nơi cuối trời ấy để mãi được sống bên mái trường cấp hai thân yêu của mình.

Thời gian trôi đi, tuổi thơ trôi đi như những làn sóng dập dềnh ra khơi không thể trở lại. Nhưng có một thứ mãi ở lại cùng tôi, đó chính là hình bóng mái trường cấp hai yêu dấu.

5. Chứng minh câu tục ngữ Uống nước nhớ nguồn

Trong kho tàng ca dao tục ngữ Việt Nam có rất nhiều câu ca dao tục ngữ hay nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Một trong số đó là câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn” mang đến cho chúng ta một đạo lý sâu sắc ở đời.

Câu tục ngữ có hai lớp nghĩa: Lớp nghĩa đen và nghĩa bóng. Lớp nghĩa đen là lớp nghĩa hiện trực tiếp lên qua từng từ ngữ mà ta không phải suy luận, lớp nghĩa này là khi chúng ta có được dòng nước trong lành tươi mát để uống và sinh hoạt thì hãy nhớ đến ngọn nguồn của dòng nước đó. Còn lớp nghĩa bóng là lớp nghĩa không hiện trực tiếp qua từng từ ngữ mà ta phải suy luận thì mới tìm ra được lớp nghĩa này. Lớp nghĩa này là có thể hiểu là khi được thừa hưởng những thành quả tốt đẹp thì hãy nhớ đến nguồn cội hay chính xác hơn là công sức của những người tạo ra thành quả đó.

Câu tục ngữ nêu lên một đạo lý cho chúng ta hãy biết nhớ đến công ơn của những lớp người đi trước để chúng ta có được thành quả như hôm nay. Bởi vì những gì chúng ta đang thừa hưởng hôm nay không phải tự nhiên mà có, để có được độc lập dân tộc, sự ấm no hạnh phúc như ngày hôm nay các thế hệ đi trước đã phải đánh đổi cả bằng máu và nước mắt, biết bao anh hùng đã ngã xuống để đổi lấy độc lập tự do cho cả một dân tộc, họ đã phải hi sinh hạnh phúc cá nhân để đổi lấy hạnh phúc cho một dân tộc.

Để đổi lấy hạt gạo mà ta ăn hàng ngày người nông dân đã phải đổ biết bao nhiêu mồ hôi công sức, dãi dầu sớm nắng chiều mưa, bán mặt cho đất bán lưng cho trời để cho ta những hạt gạo chắc mẩy, thơm ngon. Đã có những câu chuyện rất hay về đạo lí này, truyện kể rằng có một chàng sĩ tử nghèo không có tiền mua gạo nên thường hay đợi nhà hàng xóm bên cạnh ăn cơm xong là sang mượn nồi về nấu cơm nhưng thực chất là để lấy phần cơm thừa và phần cháy để ăn. Khi chàng trai này đi thi và đỗ trạng nguyên thì có xin với vua đúc một cái nồi bằng vàng về để báo đáp vợ chồng người hàng xóm và kể rõ câu chuyện về những lần mượn nồi của mình cho mọi người nghe, ai cũng vô cùng xúc động về thái độ sống biết ơn người đã giúp đỡ mình. Đấy là truyện, còn trong thực tế thì dân tộc Việt Nam là một dân tộc giàu truyền thống nhân nghĩa, để tưởng nhớ về các thế hệ đi trước đã ngã xuống ta có ngày Thương binh liệt sĩ, tổ chức dâng hoa lên các nghĩa trang liệt sĩ để tưởng nhớ về những người có công với đất nước, thăm hỏi và tặng quà các gia đình chính sách, việc làm này cũng giúp phần nào họ nguôi ngoai đi nỗi đau mất mát người thân. Những thương binh, bệnh binh mất một phần hoặc toàn bộ sức lao động cũng được hưởng những chế độ ưu tiên đặc biệt, được Nhà nước chu cấp một phần về kinh tế, còn đối với gia đình liệt sĩ thì thân nhân của những liệt sĩ đó được hưởng chế độ này. Đó cũng là một hành động thiết thực thể hiện truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta.

Tuy nhiên có một số người không hiểu được đạo lý này, mọi người thì “ăn cây nào rào cây ấy” nhưng họ lại “ăn cây táo rào cây sung”, không biết nhớ đến công ơn của những người đã vất vả bỏ công sức tạo dựng thành quả cho họ hưởng thụ, ông cha ta cũng đã có một số câu tục ngữ như: “qua cầu rút ván” hay “ăn cháo đá bát” nhằm đả kích, phê phán những người có thái độ sống vô ơn, vong ân bội nghĩa, dựa vào người khác để đạt được mục đích nhưng khi đạt được mục đích rồi thì lại “lấy oán báo ân”, tráo trở, quay lưng với những người đã giúp đỡ mình khi họ gặp khó khăn.

Ngày nay, câu tục ngữ vẫn còn nguyên giá trị của nó và đạo lý mà câu tục ngữ đưa ra là một bài học quý báu để mỗi người chúng ta học tập và noi theo.

6. Chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

Tuổi thơ của em gắn liền với những cảnh đẹp của quê hương. Đó là những cánh đồng lúa thẳng cánh cò bay hay con đường quen thuộc in dấu chân quen…. nhưng gần gũi và thân thiết nhất vẫn là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè.

Con sông là một nhánh của sông Hồng. Nó chảy qua bao nhiêu xóm làng, qua những cánh đồng xanh mướt lúa khoai rồi chảy qua làng em. Con sông như lặng đi trước vẻ đẹp của xóm làng. Nó trầm ngâm phản chiếu những hàng tre đỏ bóng mát rượi xuống đôi bờ.

Buổi sáng dòng sông như một dải lụa đào thướt tha. Trưa về, nắng đổ xuống làm mặt sông lấp loáng một màu nắng chói chang. Trên những cành tre bên bờ, một gã bói cá lông xanh biếc hay một chú cò lông trắng như vôi đang lim dim ngắm bóng mình dưới nước. Chiều chiều, bọn trẻ chúng em rủ nhau ra sông tắm. Chúng em đùa nghịch vẫy vùng làm nước bắn tung toé. Phía cuối sông vọng lên tiếng gõ lanh canh của bác thuyền chài đánh cá làm rộn rã cả khúc sông. Buổi tối, ông trăng tròn vành vạnh nhô lên khỏi rặng tre in bóng xuống mặt sông thì dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng. Mỗi khi học bài xong, em và các bạn rủ nhau ra bờ sông hóng mát. Ngồi trên bờ sông ngắm cảnh và hưởng những làn gió mát rượi từ sông đưa lên, lòng em thảnh thơi, sảng khoái đến vô cùng.

Em yêu dòng sông như yêu người mẹ hiền. Sau này dù thời gian có làm phai mờ những kỉ niệm thời thơ ấu nhưng hình ảnh dòng sông quê hương mãi mãi in sâu trong tâm trí em.

8. Chứng minh câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.

9. Giải thích câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”.

10. Phân tích bài thơ Bánh trôi nước

Một số bài văn mẫu lớp 7 hay khác Bài số 1: Văn lập luận chứng minh

Ít lâu nay, một số bạn trong lớp có phần lơ là học tập. Em hãy viết 1 bài văn để thuyết phục bạn: Nếu khi còn trẻ ta không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích.

Việc học tập trong cuộc sống là vô cùng quan trọng. Đây là việc cần thực hiện khi còn trẻ và trong suốt cuộc đời sau này. Ít lâu nay, một số bạn trong lớp tôi có phần lơ là học tập. Tôi đã cố gắng thuyết phục các bạn và cũng như tự nhắc nhở mình rằng nếu khi ta còn trẻ ta không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích!

Có ai biết từ “học hành” mang nghĩa gì không? “Học hành” có nghĩa là tiếp thu kiến thức của người cô, người thầy, nhưng lí thuyết vẫn chưa đủ, chúng ta phải được thực hành để nâng cao tầm hiểu biết. Còn “học hỏi” là sao? Học hỏi là sự chuyên cần trong học tập không bất chấp khó khăn, song để kiến thức được bổ sung, ngoài việc học ở trường lớp, ta phải học tập những tấm gương hoặc đi đây đó tìm thêm kiến thức mình chưa biết trong thiên hạ vì kiến thức của nhân loại bao la, mênh mông như biển cả, còn sự hiểu biết của mỗi người chúng ta chỉ như giọt nước.

Chắc các bạn cũng đã biết về Bác Hồ rồi phải không? Bác Hồ không những giỏi giang việc nước, yêu thương dân lành mà còn rất thông minh. Bác Hồ thông minh như vậy không phải là do Bác chi tiền để đi học, cũng không phải nhờ ai chỉ bảo trước, lại càng không phải là có tài năng bẩm sinh. Bác Hồ thông minh nhờ sợ chịu khó, kiên trì, nhẫn nại. Bác tự học lấy mà không cần ai giúp cả. Tiêu biểu trong thời kì mà Bác ra đi để tim đường cứu nước, trước mỗi lần dọn dẹp boong tàu, Bác luôn luôn ghi trên tay mình mười chữ cái tiếng Anh. Bác không biết thì Bác tra cứu tài liệu, học cho thuộc lòng, vượt chỉ tiêu đặt ra thì mới chịu thôi. Cứ như thế, ngày qua ngày, Bác trở nên thành đạt, thông thạo ngoại ngữ chẳng khác chi so với một người nước ngoài cả.

Chắc bạn chưa biết rằng học tập giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng như không thể vượt qua được. Một ví dụ điển hình cho chúng ta một bài học rất hay chính là thầy Nguyễn Ngọc Kí. Thầy ấy bị liệt hai tay từ nhỏ, mọi người ai cũng nghĩ rằng: “Chắc tàn đời rồi còn đâu mà học nữa” nhưng thật sự không phải như thế. Dù thầy liệt hai tay nhưng thầy vẫn còn yêu việc học tha thiết. “Thua keo này, bày keo khác” – mọi người cũng hay nói thế. Thầy viết chữ bằng tay không được, quyết không nản chí, thầy liền học cách để viết được chữ bằng chân. Nét chữ đúng là có xấu, nhưng thầy vẫn không nản ý chí học tập của mình mà vẫn kiên trì khổ luyện. Nên kết quả đạt được của thầy chính là trở thành một người thầy được mọi người quý trọng, có nét chữ thật đẹp.

Ông bà ta cũng hay có câu: “Một rương vàng không bằng một nang chữ” để nói cho con cháu hiểu rằng tiền bạc không là gì nếu thiếu một cái đầu thông minh… Quả đúng là thế: “tiền bạc, công việc có thể kết thúc một ngày nào đó, nhưng sự học vấn thì không bao giờ” – Đó là câu nói của một danh nhân nổi tiếng có ý bảo ta rằng, tiền bạc ngày qua ngày cứ mất dần, nhưng kiến thức sẽ giúp ta có việc làm nên kiến thức vẫn quý hơn ngàn lần tiền bạc: “Học tập là hạt giống của kiến thức, khiến thức là hạt giống của hạnh phúc”

Để các bạn không lơ là trong việc học, tôi sẽ chủ động khuyên các bạn trong lớp không nên lơ là mà phải tập trung trong học tập hơn. Ta phải chịu khó học khi còn trẻ thì lớn lên mới làm được việc có ích, làm được việc lớn được.

Bài số 2: Cảm nghĩ về người mẹ thân yêu của em

“Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”

Trong cuộc đời này, có ai lại không được lớn lên trong vòng tay của mẹ, được nghe tiếng ru hời ầu ơ ngọt ngào, có ai lại không được chìm vào giấc mơ trong gió mát tay mẹ quạt mỗi trưa hè oi ả. Và trong cuộc đời này, có ai yêu con bằng mẹ, có ai suốt đời vì con giống mẹ, có ai sẵn sàng sẻ chia ngọt bùi cùng con như mẹ.

Với tôi cũng vậy, mẹ là người quan tâm đến tôi nhất và cũng là người mà tôi yêu thương và mang ơn nhất trên đời này. Tôi vẫn thường nghĩ rằng mẹ tôi không đẹp. Không đẹp vì không có cái nước da trắng, khuôn mặt tròn phúc hậu hay đôi mắt long lanh… mà mẹ chỉ có khuôn mặt gầy gò, rám nắng, vầng trán cao, những nếp nhăn của cái tuổi 40, của bao âu lo trong đời in hằn trên khóe mắt. Nhưng bố tôi bảo mẹ đẹp hơn những phụ nữ khác ở cái vẻ đẹp trí tuệ. Đúng vậy, mẹ tôi thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát lắm. Trên cương vị của một người lãnh đạo, ai cũng nghĩ mẹ là người lạnh lùng, nghiêm khắc. Có những lúc tôi cũng nghĩ vậy nhưng khi ngồi bên mẹ, bàn tay mẹ âu yếm vuốt tóc tôi, mọi ý nghĩ đó tan biến hết. Tôi có cảm giác lâng lâng, xao xuyến khó tả, cảm giác như chưa bao giờ tôi được nhận nhiều yêu thương đến thế. Dường như một dòng yêu thương mãnh liệt qua bàn tay mẹ truyền vào sâu trái tim tôi, qua ánh mắt, đôi môi trìu mến, qua nụ cười ngọt ngào, … qua tất cả những gì của mẹ. Tình yêu ấy chỉ khi người ta gần bên mẹ lâu rồi mới cảm thấy được thôi. Từ nhỏ đến lớn, tôi đón nhận tình yêu vô hạn của mẹ như một ân huệ, một điều đương nhiên.

Trong con mắt một đứa trẻ, mẹ sinh ra là để chăm sóc con. Chưa bao giờ tôi tự đặt câu hỏi: Tại sao mẹ chấp nhận hy sinh vô điều kiện vì con? Mẹ tốt, rất tốt với tôi nhưng có lúc tôi nghĩ mẹ thật quá đáng, thật ác. Đã bao lần, mẹ mắng tôi, tôi đã khóc. Khóc vì uất ức, cay đắng chứ đâu khóc vì hối hận. Rồi cho đến một lần… Tôi đi học về, thấy mẹ đang đọc trộm nhật ký của mình. Tôi tức lắm, giằng ngay cuốn nhật ký từ tay mẹ và hét to: “Sao mẹ quá đáng thế! Đây là bí mật của con, mẹ không có quyền động vào. Mẹ ác lắm, con không cần mẹ nữa!” Cứ tưởng, tôi sẽ ăn một cái tát đau điếng. Nhưng không mẹ chỉ lặng người, hai gò má tái nhợt, khóe mắt rưng rưng. Có gì đó khiến tôi không dám nhìn thẳng vào mắt mẹ.

Tôi chạy vội vào phòng, khóa cửa mặc cho bố cứ gọi mãi ở ngoài. Tôi đã khóc, khóc nhiều lắm, ướt đẫm chiếc gối nhỏ. Đêm càng về khuya, tôi thao thức, trằn trọc. Có cái cảm giác thiếu vắng, hụt hẫng mà tôi không sao tránh được. Tôi đã tự an ủi mình bằng cách tôi đang sống trong một thế giới không có mẹ, không phải học hành, sẽ rất hạnh phúc. Nhưng đó đâu lấp đầy được cái khoảng trống trong đầu tôi. Phải chăng tôi thấy hối hận? Phải chăng tôi đang thèm khát yêu thương? …

Suy nghĩ miên man làm tôi thiếp đi dần dần. Trong cơn mơ màng, tôi cảm thấy như có một bàn tay ấm áp, khẽ chạm vào tóc tôi, kéo chăn cho tôi. Đúng rồi tôi đang mong chờ cái cảm giác ấy, cảm giác ngọt ngào đầy yêu thương. Tôi chìm đắm trong giây phút dịu dàng ấy, cố nhắm nghiền mắt vì sợ nếu mở mắt, cảm giác đó sẽ bay mất, xa mãi vào hư vô và trước mắt ta chỉ là một khoảng không thực tại. Sáng hôm sau tỉnh dậy, tôi cảm thấy căn nhà sao mà u buồn thế. Có cái gì đó thiếu đi. Sáng đó, tôi phải ăn bánh mỳ, không có cơm trắng như mọi ngày. Tôi đánh bạo, hỏi bố xem mẹ đã đi đâu. Bố tôi bảo mẹ bị bệnh, phải nằm viện một tuần liền. Cảm giác buồn tủi đã bao trùm lên cái khối óc bé nhỏ của tôi. Mẹ nằm viện rồi ai sẽ nấu cơm, ai giặt giũ, ai tâm sự với tôi? Tôi hối hận quá, chỉ vì nóng giận quá mà đã làm tan vỡ hạnh phúc của ngôi nhà nhỏ này. Tại tôi mà mẹ ốm. Cả tuần ấy, tôi rất buồn. Nhà cửa thiếu nụ cười của mẹ sao mà cô độc thế. Bữa nào tôi cũng phải ăn cơm ngoài, không có mẹ thì lấy ai nấu những món tôi thích. Ôi sao tôi nhớ đến thế những món rau luộc, thịt hầm của mẹ quá luôn.

Sau một tuần, mẹ về nhà, tôi là người ra đón mẹ đầu tiên. Vừa thấy tôi, mẹ đã chạy đến ôm chặt tôi. Mẹ khóc, nói: “Mẹ xin lỗi con, mẹ không nên xem bí mật của con. Con … con tha thứ cho mẹ, nghe con.” Tôi xúc động nghẹn ngào, nước mắt tuôn ướt đẫm. Tôi chỉ muốn nói: “Mẹ ơi lỗi tại con, tại con hư, tất cả tại con mà thôi”. Nhưng sao những lời ấy khó nói đến thế. Tôi đã ôm mẹ, khóc thật nhiều. Chao ôi! Sau cái tuần ấy tôi mới thấy mẹ quan trọng đến nhường nào. Hằng ngày, mẹ bù đầu với công việc mà sao mẹ như có phép thần. Sáng sớm, khi còn tối trời, mẹ đã lo cơm nước cho bố con. Rồi tối về, mẹ lại nấu bao nhiêu món ngon ơi là ngon. Những món ăn ấy nào phải cao sang gì đâu. Chỉ là bữa cơm bình dân thôi nhưng chứa chan cái niềm yêu tương vô hạn của mẹ. Bố con tôi như những chú chim non đón nhận từng giọt yêu thương ngọt ngào từ mẹ. Những bữa nào không có mẹ, bố con tôi hò nhau làm việc toáng cả lên. Mẹ còn giặt giũ, quét tước nhà cửa… việc nào cũng chăm chỉ hết. Mẹ đã cho tôi tất cả nhưng tôi chưa báo đáp được gì cho mẹ. Kể cả những lời yêu thương tôi cũng chưa nói bao giờ. Đã bao lần tôi trằn trọc, lấy hết can đảm để nói với mẹ nhưng rồi lại thôi, chỉ muốn nói rằng: Mẹ ơi, bây giờ con lớn rồi, con mới thấy yêu mẹ, cần mẹ biết bao. Con đã biết yêu thương, nghe lời mẹ. Khi con mắc lỗi, mẹ nghiêm khắc nhắc nhở, con không còn giận dỗi nữa, con chỉ cúi đầu nhận lỗi và hứa sẽ không bao giờ phạm phải nữa. Khi con vui hay buồn, con đều nói với mẹ để được mẹ vỗ về chia sẻ bằng bàn tay âu yếm, đôi mắt dịu dàng. Mẹ không chỉ là mẹ của con mà là bạn, là chị… là tất cả của con. Con lớn lên rồi mới thấy mình thật hạnh phúc khi có mẹ ở bên để uốn nắn, nhắc nhở. Có mẹ giặt giũ quần áo, lau dọn nhà cửa, nấu ăn cho gia đình.

Mẹ ơi, mẹ hy sinh cho con nhiều đến thế mà chưa bao giờ mẹ đòi con trả công. Mẹ là người mẹ tuyệt vời nhất, cao cả nhất, vĩ đại nhất. Đi suốt đời này có ai bằng mẹ đâu. Có ai sẵn sàng che chở cho con bất cứ lúc nào. Ôi mẹ yêu của con! Giá như con đủ can đảm để nói lên ba tiếng: “Con yêu mẹ!” thôi cũng được. Nhưng con đâu dũng cảm, con chỉ điệu đà ủy mỵ chứ đâu được nghiêm khắc như mẹ. Con viết những lời này, dòng này mong mẹ hiểu lòng con hơn. Mẹ đừng nghĩ có khi con chống đối lại mẹ là vì con không thích mẹ. Con mãi yêu mẹ, vui khi có mẹ, buồn khi mẹ gặp điều không may. Mẹ là cả cuộc đời của con nên con chỉ mong mẹ mãi mãi sống để yêu con, chăm sóc con, an ủi con, bảo ban con và để con được quan tâm đến mẹ, yêu thương mẹ trọn đời.

Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng nhất trên đời này. Tình cảm ấy đã nuôi dưỡng bao con người trưởng thành, dạy dỗ bao con người khôn lớn. Chính mẹ là người đã mang đến cho con thứ tình cảm ấy. Vì vậy, con luôn yêu thương mẹ, mong được lớn nhanh để phụng dưỡng mẹ. Và con muốn nói với mẹ rằng: “Con dù lớn vẫn là con mẹ. Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con”.

Bài số 3: Giải thích câu nói ”Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”

Đã từ lâu, sách đã kết tinh trí tuệ của con người, sách là nguồn của cải vô giá của nhân loại. Nhận định về giá trị của sách, một nhà văn có nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”.

Đúng vậy, sách chứa đựng trí tuệ của con người nghĩa là chứa đựng những tinh hoa của sự hiểu biết. Ngọn đèn sáng, đối lập với bóng tối. Ngọn đèn ấy rọi chiếu, soi đường đưa con người ra khỏi chỗ tối tăm. Sách là ngọn đèn sáng bất diệt cũng là ngọn đèn sáng không bao giờ tắt, càng lúc càng rực rỡ bởi sự tiếp nối trí tuệ của nhân loại, soi đường giúp cho con người thoát khỏi chốn tối tăm của sự hiểu biết. Nghĩa là, sách là nguồn sáng bất diệt được thắp lên từ chính trí tuệ con người.

Không phải mọi cuốn sách đều là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người. Nhưng những cuốn sách có giá trị thì đúng là như thế. Bởi vì, những cuốn sách có giá trị ghi lại những điều hiểu biết quý giá nhất mà con người thâu tóm được trong lao động sản xuất, trong chiến đấu và trong các mối quan hệ xã hội. Như sách kĩ thuật hướng dẫn con người cách trồng trọt ngày càng đạt năng suất cao,…Do đó, “Sách là ngọn đèn sáng của trí tuệ con người” Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ có ích trong một thời mà còn có ích cho mọi thời đại. Mặt khác, nhờ có sách, ánh sáng trí tuệ ấy được truyền lại cho các đời sau. Vì thế, sách thực sự là một ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người. Đó là điều mà đã được mọi người ở nhiều thời đại thừa nhận. Nhà văn M Gooc- ki đã viết: “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”. “Một quyển sách tốt là một người bạn hiền”- La Roche fou.

Hiểu được giá trị của sách, chúng ta cần vận dụng chân lí ấy như thế nào trong cuộc sống? Chúng ta cần phải chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn, sống tốt hơn. Cần phải chọn sách tốt, sách hay để đọc, không được chọn sách có hại để đọc. Cần tiếp nhận những điều hay chứa đựng trong sách, cố hiểu nội dung trong sách và làm theo sách.

Câu nói đó vẫn còn nguyên giá trị đối với mọi thời đại. Sách sẽ mãi mãi là người bạn cần thiết cho chúng ta. Chúng ta phải biết yêu mến sách, biết giữ gìn sách thật tốt.

Bài số 4: Giải thích lời khuyên của Bác Hồ qua 2 dòng thơ về Tết trồng cây

Sinh thời, Bác Hồ luôn quan tâm đến mọi mặt của đời sống xã hội. Người cũng rất quan tâm đến môi trường và hiểu được ý nghĩa thiết thực của môi trường sống nên Bác đã động viên toàn thể quần chúng nhân dân tích cực trồng cây làm cho đất nước thêm xanh, thêm đẹp, thêm giàu sức sống:

“Mùa xuân là tết trồng cây,

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”

Hai câu thơ của Bác đã khẳng định việc trồng cây đã trở thành một phong tục mới trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta. Việc trồng cây thực sự đã trở thành ngày hội náo nức, một việc làm có ý nghĩa để cho môi trường ngày càng xanh tươi, “làm cho đất nước càng ngày càng xuân”. Từ “xuân” Bác dùng ở câu thơ này được hiểu với những hàm ý khác nhau. Trước hết, ta thấy từ “xuân” ở dòng thứ nhất chỉ mùa bắt đầu của một năm. Từ “xuân” thứ hai với nghĩa tượng trưng là nói về sức sống, vẻ tươi đẹp. Với câu nói đầy hình ảnh đó, Bác khuyên mọi người khi mùa xuân tới hãy tích cực trồng cây. Việc trồng cây sẽ góp phần làm cho quê hương, đất nước ngày càng tươi đẹp hơn.

Chúng ta đã hiểu lời khuyên của Bác, vậy thì vì sao việc trồng cây trong mùa xuân của đất trời lại có thể góp phần làm nên mùa xuân của đất nước? Đó là vì, mùa xuân có tiết trời ấm áp, khí hậu ôn hoà rất phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây cối. Tết trồng cây đầu năm có ý nghĩa hết sức to lớn, nó tạo nên một môi trường sống trong sạch và tốt đẹp hơn; con người được sống trong bầu không khí trong lành, thoải mái. Việc trồng cây phủ xanh đồi núi trọc hay những vùng ven biển đang bị cát lấn có tác dụng ngăn được bão lũ, chống xói mòn, giảm bớt những hậu quả do thiên tai mang lại, góp phần làm giàu cho quê hương, đất nước. Trồng cây cho chúng ta một nguồn tài nguyên phong phú để phát triển ngành công nghiệp gỗ, sản xuất ra những đồ vật hữu dụng trong gia đình,.. Trồng cây sẽ tạo ra được những quang cảnh đẹp hơn, tạo nên cảnh quan kiến trúc thơ mộng, tôn thêm vẻ đẹp của nơi ở. Hơn nữa, cây xanh còn có tác dụng điều hoà không khí, chống lũ, bảo vệ đất đai và góp phần mang lại lợi ích cho sự phát triển kinh tế xã hội.

Không có cây xanh, chúng ta khó có thể tồn tại một cách bình yên và khoẻ mạnh được. Trồng cây, làm cho cây xanh tươi và nơi nào cũng có cây xanh thì đất nước sẽ xanh tươi, khắp nơi sẽ tràn đầy sự sống. Như thế, việc trồng cây thực sự đã và sẽ góp phần làm cho đất nước “càng ngày càng xuân” .

Qua lời thơ, ta thấy rằng, tết trồng cây là một việc làm ý nghĩa, trở thành một thuần phong mĩ tục tốt đẹp trong xã hội chúng ta. Là một học sinh, chúng ta phải làm theo lời Bác dạy. Chúng ta trồng một cây xanh nghĩa là chúng ta đã thắp một nén hương thơm để tưởng nhớ tới Bác Hồ kính yêu.

…..

Với những bài văn mẫu lớp 7 hay với đầy đủ các thể loại biểu cảm, nghị luận hay những bài văn biểu cảm về mẹ cùng với những bài viết theo chương trình học kì 1, học kì 2. Chắc hẳn qua những bài văn mẫu này đã phần nào giúp các em có thêm những kiến thức cũng như kinh nghiệm để hoàn thiện và làm văn hay nhất. Tuy nhiên văn mẫu chỉ dùng để tham khảo các em cần tìm hiểu và học tập đúng cách để tạo ra những bài văn của chính mình hay và thuyết phục nhất.

Tổng hợp bài văn mẫu lớp 7 hay nhất