Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thành Ngữ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Vật Lý 8 Hay Nhất
  • Top 48 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Kèm Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 8 Môn Vật Lý
  • Thành ngữ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 145 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 119 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, sơn hào hải vị

    b, khỏe như voi

    chỉ người có sức khỏe, sức mạnh, có thể gánh vác được những việc nặng nhọc

    c, da mồi tóc sương

    chỉ người đã ở độ tuổi trung niên, trải qua nhiều sương gió, da đã có những nếp nhăn, tóc đã điểm bạc.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 145 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 119 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Con Rồng cháu Tiên: Nói về sự ra đời của con cháu nước Việt. Mẹ Âu Cơ là tiên, cha Lạc Long Quân là Rồng, gặp gỡ, yêu thương và chung sống với nhau. Mẹ Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tỏa đi muôn phương, hình thành nên cộng đồng người Việt ta hiện nay.

    – Ếch ngồi đáy giếng: Câu chuyện ngụ ngôn nói về những kẻ tri thức hạn hẹp nhưng lại huênh hoang, tự cao tự đại. Có một con ếch sống lâu trong một cái giếng cạn, xung quanh nó chỉ toàn là những con vật nhỏ bé khiến ếch ta nghĩ mình là bá chủ. Khi trời mưa, nước dâng lên, ếch ta ra khỏi miệng giếng, nghênh ngang đi lại thì bị một con trâu giẫm bẹp.

    – Thầy bói xem voi: Câu chuyện nói về những kẻ nhìn nhận sự việc phiến diện, lại bảo thủ không chịu lắng nghe. Năm thầy bói mù cùng sờ voi, mỗi người chỉ sờ một bộ phận của voi nhưng cứ cho đó là hình dáng của con voi. Cuối cùng không ai chịu ai, cãi cọ rồi đánh nhau sứt đầu mẻ trán.

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 145 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 120 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Lời ăn tiếng nói – No cơm ấm áo

    – Một nắng hai sương – Bách chiến bách thắng

    – Ngày lành tháng tốt – Sinh lập nghiệp

    Câu 4 (trang 120 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu với mỗi thành ngữ: nước đến chân mới nhảy, rán sành ra mỡ, cá mè một lứa, nước đổ đầu vịt, ghi lòng tạc dạ, nở từng khúc ruột, tai vách mạch rừng.

    Trả lời:

    Nước đến chân mới nhảy: Anh ta luôn chần chừ trước mọi công việc, lúc nào cũng để nước đến chân mới nhảy.

    Rán sành ra mỡ: Người rán sành ra mỡ như hắn ta làm sao có thể chìa tay ra giúp đỡ người khác khi khó khăn được.

    Cá mè một lứa: Bọn chúng đúng là cá mè một lứa, tính cách xấu xa y như nhau.

    Nước đổ đầu vịt: Những lời vị giáo sư nói đối với tôi chỉ như nước đổ đầu vịt.

    Ghi lòng tạc dạ: Sự hi sinh của thế hệ đi trước cho tự do hôm nay sẽ được thế hệ sau ghi lòng tạc dạ.

    Nở từng khúc ruột: Nghe mọi người khen ngợi tôi như nở từng khúc ruột.

    Tai vách mạch rừng: Nơi này tai vách mạch rừng, chúng ta nói gì cũng phải suy nghĩ cẩn thận.

    Câu 5 (trang 121 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Điền các thành ngữ Hán Việt sau đây: thao thao bất tuyệt, ý hợp tâm đầu, văn võ song toàn, thiên la địa võng, thâm căn cố đế vào chỗ trống thích hợp trong câu.

    Trả lời:

    a, Vợ chồng có ý hợp tâm đầu, có yêu thương nhau thì ăn ở mới thuận hòa sung sướng đến mãn chiều xế bóng.

    b, Anh ấy đi du lịch ở nước ngoài về, đang thao thao bất tuyệt kể chuyện cho bạn bè nghe.

    c, Nguyễn Trãi, người anh hùng của dân tộc, văn võ song toàn.

    d, Hội cũng muốn nói nhiều để trả lời, để cãi lại những lí lẽ kia. Nhưng cái tính rụt rè, hay ngại ngùng đã thâm căn cố đế trong người Hội vẫn còn ghìm lại.

    e, Lên Thằng Long không có lối, ra bể không có đường, bốn bề là thiên la địa võng Toa Đô mày chạy đâu?

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liệt Kê Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2 Bài Liệt Kê
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 28: Liệt Kê
  • Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Điệp Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sau Phút Chia Li
  • Soạn Bài: Sông Núi Nước Nam (Ngắn Nhất)
  • ✅ Sông Núi Nước Nam
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 7: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Điệp ngữ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 153 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 127 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, Đoạn thứ nhất

    – Điệp ngữ: dân tộc

    – Tác giả dùng điệp ngữ đó vì: Muốn khẳng định chủ quyền, sự tự chủ, độc lập của nhân dân Việt Nam, nước Việt Nam là của người Việt Nam, không một ai có thể xâm phạm sự tự do, tự chủ ấy.

    b, Đoạn thứ hai

    – Điệp ngữ: trông

    – Tác giả dung điệp ngữ đó vì: Tác giả muốn bộc lộ được những mong mỏi, ước muốn của nhân dân lao động trong công cuộc lao động sản xuất của mình.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 153 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 128 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Các dạng điệp ngữ:

    a, Điệp ngữ xa nhau là loại điệp ngữ cách quãng.

    b, Điệp ngữ một giấc mơ là loại điệp ngữ nối tiếp.

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 153 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 128 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, Đánh giá: Việc lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong đoạn văn không mang lại tác dụng biểu cảm.

    b, Đoạn văn em sửa lại:

    Phía sau nhà em có một mảnh vườn. Ở mảnh vườn ấy, em trồng rất nhiều hoa: hoa cúc, hoa thược dược, hoa đồng tiền, hoa hồng và cả hoa lay ơn nữa. Ngày Quốc tế phụ nữ, em đã hái hoa sau vườn nhà để tặng mẹ và chị.

    Câu 4 (trang 128 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Điền các điệp ngữ vào chỗ trống trong bài ca dao sau.

    Trả lời:

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất?

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt lên vai?

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn chùi nước mắt?

    Đèn thương nhớ ai

    Mà đèn chẳng tắt?

    Mắt thương nhớ ai

    Mắt không ngủ yên?

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Những Câu Hát Châm Biếm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Đề Văn Biểu Cảm Và Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Luyên Tập Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Giáo Án Ngữ Văn 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ) (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Văn Lớp 7: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sống Chết Mặc Bay
  • -Cảm nhận tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ thuật độc đáo của tác giả Lí Bạch trong bài thơ.

    -Bước đầu biết nhận xét về mối quan hệ giữa tình và cảnh trong thơ cổ.

    B.TRỌNG TÂM ,KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

    -Sơ giản về tác giả Lí Bạch.

    -Vẻ đẹp độc đáo,hùng vĩ ,tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của nhiên tài Lí Bạch,qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng,lãng mạng của nhà thơ.

    -Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ.

    -Đọc hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt.

    -Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ Hán Việt .

    C.PHƯƠNG PHÁP:Đọc to, Đọc thầm ,phân tích

    D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    * Giới thiệu bài: Thơ Đường là 1 thành tựu huy hoàng của thơ cổ Trung Hoa do hơn 2000 nhà thơ sống ở triều đại nhà đường viết nên . Xa ngắm thác núi Lư là bài thơ nổi tiếng của Lí Bạch – Nhà thơ Đường nỗi tiếng hàng đầu

    Tuần 10 Ngày soạn: 19/ 10/2010 Tiết 37+38 Ngày dạy: 20/ 10/2010 VB: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH HDĐT VB: XA NGĂM THÁC NÚI LƯ Văn bản 1 : CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH ( TĨNH DẠ TỨ ) A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Cảm nhận đề tài vọng nguyệt hoài hương(nhìn trăng nhớ quê)được thể hiện giản dị,nhẹ nhàng mà sâu Lắng,thấm thía trong bài thơ cổ thể của Lí Bạch. -Thấy được tác dụng của nghệ thuật đối và vai trò của câu cuối trong một bài thơ tứ tuyệt . B.TRỌNG TÂM ,KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1.Kiến thức: -Tình quê được thể hiện một cách chân thành ,sâu sắc của Lí Bạch . -Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ. -Hình ảnh ánh trăng-vầng trăng tác động tớ tâm tình nhà thơ. 2.Kĩ năng -Đọc -hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng việt -Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ. -Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và phiên âm chữ Hán,phân tích tác phẩm 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho học sinh C.PHƯƠNG PHÁP:Bình , giảng , phân tích D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2 . Kiểm tra - Đọc thuộc bài thơ " Vọng Lư sơn bộc bố" ( Phiên âm và dịch thơ ) Nêu nôi dung nghệ thuật của bài Trắc nghiệm 2.1 Nhà thơ Lí Bạch được mệnh danh là : A. Tiên thi B. Thánh thơ C. Thần thơ D. Cả A. B, C đều sai 2.2 Điểm nhìn của tác giả đối với toàn cảnh núi Lư là : Ngay dưới chân núi Hương Lô Trên dòng sông xuôi theo dòn g sông Trên đỉnh núi Hương Lô Đứng nhìn từ xa Dòng nào là dịch nghĩa cho câu thơ sau : Phi lưu trực hà tam thiên xích Mặt trời chiếu núi Hương Lô ,sinh làn khói tía Xa nhìn dòng thác treo trên dòn gsông phía trước Thác chảy như bay đổ thẳng xuống từ ba nghìn thước Ngỡ là sông Ngân rơi từ chín tầng mây Vẻ đẹp của bức tranh núi Lư là ? Hiền hoà , thơ mộng Tráng lệ , kì ảo Hùng vĩ , tĩnh lặng Eâm đềm .thần tiên 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY ? Nêu lại những nét cơ bản về tác giả Lí Bạch ? GV hướng dẫn HS cách đọc : Giọng chậm buồn ,tình cảm ,nhịp 2/3 HS giải nghĩa tư Hán Việt ø trong đề bài vàtrong từng câu thơ ? Bài thơ được viết theo thở thơ gì ? Em đã học bài nào sáng tác theo thể thơ này ? ? Em hiểu thế nào là đêm thanh tĩnh ? Bầu trời đêm trong xanh ,mát mẻ ,cảnh vật vắng lặng HS đọc lại hai câu đầu . ? Trong hai câu đầu ánh trăng được gợi tả như thế nào ? ? "Sàng" cho biết vị trí ngắm cảnh là ở đâu ? ? Nếu thay : Sàng" bằng " án" , "trắc" (bàn ) thì ý nghĩa câu thơ sẽ như thế nào ? Thay " sàng" bằng "án" thì ý nghĩa câu thơ sẽ khác ngay vì người đọc sẽ nghĩ tác giả đang ngồi đọc sách ? Từ " nghi" có ý nghĩa gì trong việc tả cảnh ở câu thơ thứ hai ? Nó thể hiện sự đột ngột ,tác giả không chủ động ngắm trăng ? Vì sao nhìn trăng sáng tác giả lại ngỡ như sương ? Ở Trung Quốc thu lạnh ,sương nhiều ,ánh trăng sáng quá màu trăng là màu trắng khiến tác giả ngỡ là sương đã bao phủ khắp nơi trên mặt đất . Trước Lí Bạch mấy trăm năm nhà thơ Tiêu Cương đã cảm nhận : Dạ nguyệt tự thu sương - trăng đêm giống như sương thu ? Ở hai câu đầu ,ánh trăng được miêu tả có vẻ đẹp ra sao ? Qua đây ta hiểu tảc giả dành cho trăng tình cảm thế nào ? Thủa thiếu thời ,Lí Bạch hay lên núi Nga Mi ngăm trăng để rồi nhớ mãi " Nga Mi sơn nguyệt bán luân thu" (Trăng nửa vành thu trên đỉnh Nga Mi ) . Lúc Lí Bạch trưởng thành ,ông đã từng ngắm mảnh trăng buồn nơi cửa ải ,ông ngồi uống rượu một mình dưới trăng và "cất chén" mời trăng sáng . Vì thế đêm thanh tĩnh ,nhà thơ không ngủ được ,có biết bao nỗi niềm hoài cảm đến với ông .Trăng rọi nơi đầu gường ,trăng phủ tràn mặt đất khiến nhà thơ ngỡ sương sa ,nhưng chắc là không chỉ có thế .Đó là lẽ sinh hoá của tạo vật ,lẽ biến dịch ở đời mà nhà thơ đã từng trải nghiệm ,để rồi trong cái đêm thanh tĩnh này ,chúng lần lượt trỗi dậy . Trăng trong cái đêm thanh tĩnh này là trăng trĩu nặng suy tư . Dù lời thơ đã cố gắng giữ thật đậm mà cảm xúc thì dường như không kìm nén nổi HS đọc 2 câu cuối ? Hãy chỉ ra phép đối ở hai câu thơ này ? ? Vì sao nhà thơ " Cử đầu vọng minh nguyệt" ? ( Cử đầu để kiểm nghiệm ánh trăng hay sương) ? Vì sao nhìn trăng mà tác giả lại nhứ quê cũ ? Những gì có thể gợi ra khi tác giả nhớ quê cũ ? Nhớ quê cũ là nhớ đất Ba Thục quê cũ ,xa cách đã mấy chục năm với bao kỉ niệm ,ước vọng thời trai trẻ ,nhớ quãng đời phiêu lãng xa quê với bao thăng trầm , hi vọng và thất vọng . Khongâ gian và thời gian dĩ vãng và hiện tại , quê hương và thân thế , biết bao cảm hoài trong vánh im lặng cúi đầu nhớ quê cũ ? Hai câu thơ này cho biết Lí Bạch có tình cảm gì ? Câu thơ kết ø mở ra một thế giới mênh mang của tâm trạng ,chỉ hai chữ " cố hương" mà đủ để nhà thơ gửi gắm tâm hồn mình . Đó là một nỗi buồn ,nỗi buồn như thấm vào từng câu chữ ,thấm váo trong cái ánh sáng bàng bạc của ánh trăng ,quyện trong hình ảnh nhà thơ cúi đầu ,đây là nỗi buồn của con người tha hương mà khi từ quê hương ra đi những mong đem tài năng ra giúp vua ,mang lại hạnh ophúc cho nhân dân ,vậy mà cho đến lúc này vẫn chưa thực hiện được .Đó chính là tình yêu quê hương đậm, đà ,như máu trong tim ,như hơi thở của tác giả ? Hãy nhận xét về nghệ thuật bài thơ ? ? Bài thơ miêu tả ánh trăng ra sao ? qua đó bộc lộ tình cảm gì của nhà thơ ? HS đọc ghi nhớ SGK : t .124 I. Giới thiệu chung 1. Tác giả :Lí Bạch có nhiều bài thơ viết về trăng với cách thể hiện giản dị mà đọc đáo. 2 Tác phẩm: Thể thơ : ngũ ngôn tứ tuyệt ( cổ thể Cổ thể :một thể thơ trong đó mỗi câu thường có 5 hoặc 7 chữ ,song không bị những quy tắc chặt chẽ về niêm luật và đối ràng buộc II. Đọc -hiểu văn bản 1. Đọc - tìm hiểu chú thích 2. Phân tích 2.1 Hai câu đầu Sàng tiền minh nguyệt quang Nghi thị địa thượng sương 2.2 Hai câu cuối Cử đầu vọng minh nguyệt Đê đầu tư cố hương 3. Tổng kết A,Nghệ thuật : -xây dựng hình ảnh nhân vật gần gũi,ngôn ngũ tự nhiên,bình dị -S/d biện pháp đối b.ý nghĩa : Thể hiện nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn,tình cảm người xa quê. * Ghi nhớ : SGK - t.124 -Học thuộc lòng bài thơ theo bản dịch -Dựa vào phần dịch nghĩa,tập so sánh để thấy được sự khác nhau giũa bản dịch thơ và nhuyên tác HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM Văn bản 2: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ ( Vọng Lư sơn bộc bố -Lí Bạch ) A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Cảm nhận tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ thuật độc đáo của tác giả Lí Bạch trong bài thơ. -Bước đầu biết nhận xét về mối quan hệ giữa tình và cảnh trong thơ cổ. B.TRỌNG TÂM ,KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1.Kiến thức: -Sơ giản về tác giả Lí Bạch. -Vẻ đẹp độc đáo,hùng vĩ ,tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của nhiên tài Lí Bạch,qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng,lãng mạng của nhà thơ. -Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ. 2.Kĩ năng -Đọc hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt. -Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ Hán Việt . 3. Thái độ: C.PHƯƠNG PHÁP:Đọc to, Đọc thầm ,phân tích D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2 . Kiểm tra 3.Bài mới : * Giới thiệu bài: Thơ Đường là 1 thành tựu huy hoàng của thơ cổ Trung Hoa do hơn 2000 nhà thơ sống ở triều đại nhà đường viết nên . Xa ngắm thác núi Lư là bài thơ nổi tiếng của Lí Bạch - Nhà thơ Đường nỗi tiếng hàng đầu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY HS đại diện nhóm , lớp thực hiện theo phần GV đã định hướng ? Nêu bài nét về tác giả Lí Bạch GV giới thiệu thêm vài nét về tác giả Lí Bạch là người thông minh , biết làm thơ từ nhỏ , giao du rộng , thạo kiếm thuật Lí Bạch được người ta coi như một vị " trích tiên" lạc xuống cõi trần , thơ ông phóng khoáng , lãng mạn như cuộc đời ông Lí Bạch rất thích uống rượu làm thơ , ngắm trăng . Đỗ Phủ gọi Lí Bạch là " Tửu trung tiên" Nhân dân Trung Quốc vẫn tin Lí Bạch quá yêu trăng , nhảy xuống sông Thái Thạch ôm lấy bóng trăng mà chết Lí Bạch để lại một sự nghiệp sáng tác đồ sộ , gần 1000 bài thơ trong đó có rất nhiều bai thơ nổi tiếng . Thơ Lí Bạch được đánh giá rất cao " Văn chương Lí , Đỗ còn Aùnh sáng chiếu muôn trượng" GV Đọc mẫu rồi hướng HS đọc : Giọng đọc nhẹ nhàng và diễn cảm bản phiên âm và dịch thơ ? Hãy cho biết bài thơ này viết theo thể thơ gì ? vì sao em biết ? Thất ngôn tứ tuyệt ? Văn ê bản này được tạo bằng phương thức nào? Miêu tả và biểu cảm ? Cái được miêu tả ở đây là gì? Điều gì được biểu cảm? Thác núi Lư . Cảm xúc của tác giả về thác này ? Như vậy có mấy nội dung được phả ánh trong văn bản này ? đó là nội dung nào ? Có 2 nd :- Nội dung cảnh thác núi Lư và nd tình cảm của tác giả trước cảnh thác này ? Theo em nội dung nào có thể vẽ tranh , còn nội dung nào khó vẽ tranh chỉ cảm thấy bằng hồn ? ? Em hãy nhận xét bức tranh trong sgk ? Minh hoạ được cảnh thác nước , chưa minh hoạ được tình cảm của con người trước thác này ? Em hãy giải thích từ " Vọng" ở đề bài và từ " dao" ở câu thứ 3 . từ đó em hãy xác định điểm nhìn của tác giả đối với toàn cảnh ? Cảnh vật được nhìn từ xa ? Điểm nhìn đó có lợi như thế nào trong việc phát hiện những đặc điểm của thác nước ? Phát hiện được vẽ đẹp của toàn cảnh ? Vậy khung cảnh làm nền cho cho sự xuất hiện của thác núi Lư được miêu tả trong lời thơ nào? ở cả bản phiên âm dịch nghĩa , dịch thơ + Nhật chiếu hương Lô sinh tử yên ? Vì sao dân gian gọi ngọn núi cao của dãy lư sơn là Hương Lô? Núi cao có mây mù che phủ , trông xa như chiếc lò hồng nên gọi là Hương Lô Trong thơ LB , Hương Lô được khám phá ở sự tác động qua lại của các hiện tượng vũ trụ , điều đó được thực hiện = các các chi tiết miêu tả hoạt động tương tác của mặt trời và núi ? Đó là chi tiết ngôn ngữ nào ? - động từ chiếu , động từ sinh ? Cái là Lí Bạch đã đem tới c ho vẽ đẹp của Hương Lô là ở điểm nào? Qua đó cho ta thấy được cảnh tượng ở đây ra sao? ( HSTL nhóm) Núi Hương Lô được mặt trời chiếu sáng , làm nảy sinh màu khói tía . Đó là 1 cảnh tượng hùng vĩ , rực rỡ lộng lẫy , huyền ảo như thần thoại Trên nền cảnh núi rực rỡ hùng vĩ đó , một thác nước hiện ra khác nào một dòng sông treo trước mặt ? Lời thơ nào ( ở bản phiên âm , dịch nghĩa và dịch thơ) tạo hình ảnh này ?(Dao khan bộc bố quải tiền xuyên ) ? Vẽ đẹp của thác được miêu tả ntn? đã vẻ được ấn tượng ban đầu của nhà thơ , thác nước vốn tuôn trào đổ xuống ầm ầm xuống núi đã trỏ thành 1 dãi lụa trắng rủ xuống yên ắng và bất động được treo lên giữa khoảng vách núi và dòng sông ? Em hãy phân tích sự thành công của tác giả trong việc dùng từ quái từ đó chỉ ra phần hạn chế của bê dịch nghĩa? ( HSTLN) Quái ( treo) đã biến cái động thành cái tĩnh , biểu hiện 1 cách hết sức sát hợp cảm nhận = nhìn từ dòng thác = đỉnh núi khói tía mù mịt , chân núi dòng sông tuôn chảy , khoảng giữa là thác nước treo cao như dãi lụa ở bản dịch thơ thì bị lược bỏ từ treo nên ấn tượng do hình ảnh dòng thác gợi ra trở nên mời nhạt và ảo giác về giải ngân hà ở câu cuối trở nên thiếu cơ sở ( vì dải lụa gợi nên dãy ngân hà hợp lí hơn dòng thác ) ? Trong các bản ( phiên âm , dịch nghĩa , dịch thơ) lời nào diễn tả sức mãnh liệt của thác núi Lư ? Phi lực trực há tam thiên xích ? Chữ nào trong lời thơ này được viết với sự táo bạo của trí tưởng ? (Phi , lưu( bay , chảy ); trực há( thẳng xuống ? Vậy tác dụng của các chi tiết ngôn ngữ này là gì? thể hiện tốc độ và sức lực của dòng chảy đang dổi xuống ? Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước là 1 cảnh tượng ntn? ( cảnh tượng mãnh liệt kì ảo của thiên nhiên) ? Cảnh tượng mãnh liệt và kì ảo kích thích trí tưởng tượng của nhà thơ để ông viết tiếp lời thơ hết sức ấn tượng đó là lời thơ nào ? (Nghị thi ngân hà lạc cửu thiên ) ? Lời thơ này gợi tiếp cảnh tượng ntn? ( HSTLN) Con thác treo đứng trước mặt khác nào như con sông ngân hà từ trên trời rơi xuống ? Cảnh thác nước được miêu tả = cánh nói ntn? So sánh , nói phóng đại ? Chữ dùng táo bạo nhất trong câu thơ này là từ nào? - Nghi ( ngỡ) ; lạc( rơi xuống ) ? Em hãy phân tích sự thành công của tác giả khi dùng 2 từ đó ? ( HSTLN) Nghi ( ngỡ là) biết là sự thật không phải là như vậy mà cứ tin là thật vì vẻ đẹp huyền ảo của thác nước Lạc( rơi xuống ) dùng rất đúng vì dòng ngân hà vốn nằm theo chiều ngang vắt qua bầu trới , còn dòng thác lại để theo chiều đứng khác gì bị rơi trên cao xuống ? Theo em để tạo được cảnh trí thiên nhiên sinh động như thế tác giả cần có năng lực miêu tả nào? Tài quan sát , trí tưởng tượng tốt ? Tìm trong vb(cả 3 phần ) các ngôn từ chỉ sự có mặt của nhà thơ nơi thác núi Lư? Vọng ( ngắm) ; dao khan( xa nhìn , xa trông) ; nghi( ngờ , tưởng) ? Các từ đó nó mang ý nghĩa gì ? ( nghĩa thưởng ngoạn) ? Nếu là hoạt động thưởng ngoạn thì đó là 1 sự thưởng ngoạn ntn?( say mê khám phá những vẽ đẹp tráng lệ của thiên nhiên ) ? Người ta chỉ thưởng ngoạn khi yêu quí thiên nhiên . Nhưng ở đây là 1 niềm yêu quí đến mức nào? ( đắm say mãnh liệt ) ? Đối tượng ngắm , trông , tưởng của nhà thơ là những hiện tượng thiên nhiên ntn? ( Cao rộng , mãnh liệt , hùng vĩ , phi thường) ? Từ đó em hiểu gì về vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của nhà thơ LB? ? Em đọc được những nd nổi bật nào được phản ánh trong vb Xa ngắm thác núi Lư? ( Cảnh thiên nhiên tráng lệ , tình người say đắm trước thiên nhiên) ? Cái cách tả cảnh , tả tình của nhà thơ có gì đặc sắc để chúng ta học tập khi làm văn miêu tả và biểu cảm ?(HSTLN) - Tả cảnh = trí tưởng tượng mãnh liệt táo bạo , tạo ra các hình ảnh thơ phi thường ; Thông qua tả cảnh để tả tình Tình khi tả cảnh là cái tình đắm say Từ văn bản này em , em hiểu gì về mối quan hệ giữa cảnh và tình trong thơ cổ ?( Tình gắn bó với cảnh . Trong cảnh có tình , trong tình có cảnh) I, Giới thiệu chung 1.Tác giả 2. Tác phẩm Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt II, Đọc - tìm hiểu văn bản 1 . Đọc - tìm hiểu chú thích 2. Phân tích Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên Dao khan bộc bố quải tiền xuyên Phi lưu trực há tam thiên xích Nghi thị ngân hà lạc cửu thiên 3 . Tổng kết a.nghệ thuật :Kết hợp tài tình giữa thực và ảo -Sử dụng phép so sánh phóng đại. -Liên tưởng ,tưởng tượng sáng tạo -Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh. B.Ý nghĩa: XNTNL là * Ghi nhớ: Sgk/112 III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC -Học thuộc lòng bản dịch bài thơ. -Nhớ được 10 từ gốc Hán trong bài thơ. -Nhận xé về hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ. E.RÚT KINH NGHIỆM: .........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh Vnen
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 9: Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh
  • ✅ Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Ge Là Gì ?
  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)
  • Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Văn bản:

    MẸ TÔI I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Dưới hình thức viết thư, tác giả đã diễn đạt bằng nhiều kiểu câu rất linh hoạt, khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán và cầu nghi vấn.

    Đây là bức thư người cha viết cho con, khi chứng kiến đứa con có lỗi với mẹ bằng một lời nói thiếu lễ độ. GHI NHỚ:

    Cả bài văn là sự giận dữ và dạy dỗ con theo một quan niệm rất đẹp và trong sáng: “Con hãy nhớ rằng tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó”. II. TRẢ LỜI C U HỎI 1. Tại sao tác giả lại lấy nhan đề là Mẹ tôi? Điểm nhìn trong bài viết từ người bố, từ đó bộc lộ những tình cảm và thái độ đối với người mẹ. Người đọc thấy hiện lên hình tượng người mẹ cao cả, lớn lao. Vì vậy tác giả lấy nhan đề là Mẹ tôi. 2. Thái độ của người bố? Dựa vào đâu mà em biết? Lí do gì mà ông

    có thái độ ấy?

    Qua bức thư của người bố gửi cho En-ri-cô, người bố đang buồn bã và tức giận về đứa con đã thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm. 3. Những hình ảnh, chi tiết nói về người mẹ? Mẹ của En-ri-cô là

    người thế nào? Qua bức thư, người mẹ En-ri-cô là người thương con hết mực:

    “Cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ và khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con”! Có lúc người mẹ có thể “bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn”. “Người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con”. .. 4. Điều gì khiến En-ri-cô xúc động? Lí do?

    Thái độ của người bố vừa tha thiết, vừa nghiêm khắc lại vừa chân tình, Qua đó ta thấy người mẹ của En-ri-cô ngoài lòng thương con hết mực, còn biểu hiện là người người phụ nữ đôn hậu, đảm đang, cao cả và giàu lòng vị tha.

    5. Tại sao người bố không trực tiếp nói với con mà lại viết thư? Văn bản viết dễ bộc lộ cảm xúc một cách đầy đủ.

    – Những tình cảm kín đáo, tế nhị nhiều khi khó nói trực tiếp được. – Qua thư, đứa con đỡ bị tự ái, xấu hổ.

    – Người cha muốn tạo điều kiện cho con đọc nhiều lần để thấm thía, sâu sắc hơn.

    Dưới hình thức viết thư, tác giả đã diễn đạt bằng nhiều kiểu câu rất linh hoạt, khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán và câu nghi vấn, nhằm tôn vinh người mẹ và nhắc nhở con.

    III. LUYỆN TẬP. 1. Học thuộc lời thoại trực tiếp của người bố với con. 2. Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền.

    Giaibai5s.com

    Bài 1: Văn bản: Mẹ tôi – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    5

    (100%)

    6

    votes

    (100%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giáo Án Lớp 5
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Cả Năm Violet, Tổng Hợp Bài Tập Cuối Tuần Khối Tiểu Học
  • Đáp Án Môn Eg10.1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liệt Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Khởi Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Nêu Ví Dụ Dễ Hiểu (Ngữ Văn 9)
  • Soạn Bài Khởi Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 21: Câu Trần Thuật
  • Câu Cầu Khiến Sbt Văn Lớp 8 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 24
  • Liệt kê

    Câu 1 (trang 102 VBT): Bài tập 1, trang 106 SGK Trả lời:

    Đoạn 1, liệt kê về sức mạnh của tinh thần yêu nước:

    + kết thành một làn song vô cùng mạnh mẽ, to lớn.

    + lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn.

    + nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

    Đoạn 2, liệt kê những tấm gương trong lịch sử đấu tranh bảo vệ đất nước rất đáng tự hào ở các thời đại:

    + Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…

    Đoạn 3, liệt kê các tầng lớp nhân dân Việt Nam đã có hành động yêu nước xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước:

    + Các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ.

    + những kiểu bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng bị tạm chiếm.

    + chiến sĩ ngoài mặt trận

    + những công chức ở hậu phương

    + những phụ nữ khuyên chồng con tòng quân, còn mình thì giúp việc vận tải.

    + các bà mẹ chiến sĩ

    + nam nữ công nhân, nông dân

    Câu 2 (trang 103 VBT): Bài tập 2, trang 106 SGK Trả lời:

    Liệt kê ở đoạn (a):

    + dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm

    + Những cu li xe kéo xe tay; những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm; những xâu lạp xưởng lủng lẳng.

    + tay phe phẩy cái quạt, ngực đeo tấm Bắc Đẩu bội tinh hình chữ thập.

    Liệt kê ở đoạn (b):

    + điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung.

    Câu 3 (trang 104 VBT): Bài tập 3, trang 106 SGK Trả lời:

    a. Trong giờ ra chơi, sân trường em ngập tràn những tiếng nói cười của các bạn học sinh. Các bạn cùng nhau chơi nhảy dây, đá cầu, đuổi bắt, có những bạn lại cùng nhau tụ tập đọc sách, kể chuyện cười, ca hát.

    b. Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu là một truyện ngắn hàm chứa nhiều nội dung sâu sắc: vạch trần bộ mặt và giọng điêu ngụy biện, giả dối của tên Toàn quyền Đông Dương; ngợi ca khí phách hiên ngang, chí khí và lòng yêu nước bất diệt của người chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu.

    c. Nhà cách mạng Phan Bội Châu trong truyện ngắn Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu hiện lên thật đẹp, là một người có khí phách, có bản lĩnh, mang trong mình lòng yêu nước và sự trung thành tuyệt đối với lý tưởng của dân tộc.

    Câu 4 (trang 104 VBT): Trong đoạn trích (trang 105 VBT), nhà văn Nam Cao đã dùng phép liệt kê để diễn tả diện mạo Chí Phèo. Hãy chỉ ra phép liệt kê và cho biết hiệu quả nghệ thuật của nó. Trả lời:

    – Những câu liệt kê: như thằng sang đá, cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm.

    – Hiệu quả nghệ thuật: Khắc họa hình ảnh của Chí Phèo sau khi ở tù về, hắn đã bị biến đổi hoàn toàn về nhân dạng, từ một con người trở thành một tên quỷ dữ.

    Câu 5 (trang 105 VBT): Thử nêu nguyên tắc sắp xếp các bộ phận liệt kê trong đoạn trích sau đây và cho biết hiệu quả nghệ thuật của nó. Trả lời:

    + Các bộ phận liệt kê được sắp xếp theo trật tự: liệt kê những loài cây hoa (cây cam, cây hồng, khóm tầm xuân) trước rồi sau đó liệt kê những con vật (con gà tồ, con mèo xám, con chó vện).

    + Hiệu quả nghệ thuật của phép liệt kê này: Bày tỏ được lòng mong nhớ của người con xa quê với những cảnh vật, kỉ niệm ở quê nhà, dù đi xa nhưng vẫn nhớ như in bóng dáng quê hương từ những điều nhỏ nhặt nhất.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Luyện Tập Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thêm Trạng Ngữ Cho Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 7 Ôn Tập Phần 4: Thủy Sản
  • Công Nghệ 7 Ôn Tập Phần 2: Lâm Nghiệp
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 16: Gieo Trồng Cây Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Thêm trạng ngữ cho câu

    Câu 1 (trang 42 VBT): Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ? Trả lời:

    Câu có cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ là câu: (b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

    Câu 2 (trang 42 VBT): Bài tập 2, trang 40 SGK Trả lời:

    Các trạng ngữ:

    a, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi; dưới ánh nắng.

    Câu 3 (trang 43 VBT): Đặt mỗi câu có một trong các trạng ngữ sau: trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích, trạng ngữ chỉ phương tiện và trạng ngữ chỉ cách thức diễn ra sự việc. Trả lời:

    Đặt câu:

    – Trạng ngữ chỉ thời gian: Mùa hè, khi hoa phượng nỏ đỏ rực những khu phố, tôi lại chuẩn bị một chuyến hành trình mới.

    – Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trước con ngõ nhỏ, một cây gạo không biết có tự bao giờ, nở rực đỏ.

    – Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì trời mưa rất lớn, con đường này đã bị cấm lưu thông.

    – Trạng ngữ chỉ mục đích: Chúng tôi nỗ lực hết mình, làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này kịp thời.

    – Trạng ngữ chỉ phương tiện: Tôi đến trường bằng xe buýt.

    – Trạng ngữ chỉ cách thức diễn ra sự việc: Chúng tôi đã xem xét sự việc này và đưa ra kết luận một cách cẩn trọng và công khai.

    Câu 4 (trang 43 VBT): Tìm trạng ngữ trong câu sau đây. Cho biết có thể thay đổi vị trí của trạng ngữ đó như thế nào để câu vẫn đúng ngữ pháp? Trả lời:

    Câu trên có thể đổi vị trí của trạng ngữ như sau:

    Ông Tú bỏ mất tính thích giao du ngày trước, để hết tâm trí mỏi mệt vào tập sách nho và bộ ấm chén chè tàu kể từ hồi tiền của trong nhà sút kém và bà Tú phải ngược xuôi vất vả.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi
  • Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 52
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 33: Một Số Phương Pháp Chọn Lọc Và Quản Lý Giống Vật Nuôi
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Chơi Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bạn Đến Chơi Nhà
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca. Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Chơi chữ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 165 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Các từ ngữ tác giả dùng để chơi chữ: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang (đều để chỉ các loại rắn).

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 165 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, Những tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau:

    – Ở câu đầu: thịt, mỡ, nem, chả.

    – Ở câu thứ hai: nứa, tre, trúc.

    b, Cách nói trên là chơi chữ (+)

    Câu 3 (Bài tập 4 trang 166 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Trong bài này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ đồng âm, tách thành ngữ “khổ tận cam lai” thành hai phần : khổ tận (khổ đến một lúc nào đó), cam lai (cam ngọt, sai quả).

    Câu 4 (trang 138 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): a, Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào?

    – Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc

    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

    (Qua Đèo Ngang)

    – Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,

    Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non?

    (Ca dao)

    b, Phân tích cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao trên.

    Trả lời:

    a, – Lối chơi chữ ở câu thơ của Bà Huyện Thanh Quan: sử dụng từ đồng nghĩa, từ quốc đồng nghĩa với từ nước (nước nhà, đất nước), từ gia đồng nghĩa với từ nhà.

    – Lối chơi chữ ở bài ca dao: sử dụng từ đồng âm “non”, non trong núi non để chỉ núi, nhưng trong tương quan đối lập với từ già ở câu trên nó lại là tính từ.

    b, Cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao:

    – Lối chơi chữ tạo ra sự hài hòa về mặt thanh điệu cho câu thơ.

    – Lối chơi chữ còn tạo ra sự thú vị về nghĩa, tang sức biểu đạt, biểu cảm cho mỗi câu thơ, câu ca dao.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sống Chết Mặc Bay
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Láy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tổng Kết Về Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiểm Tra Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Vượt Thác (Võ Quảng)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Bài Ca Côn Sơn
  • Từ láy

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 43 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 30 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Các từ láy trong đoạn văn này: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, thược dược, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran.

    b. Phân loại:

    Từ láy toàn bộ

    bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp

    Từ láy bộ phận

    nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, thược dược, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran

    Câu 2 (trang 31 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép?

    máu mủ, râu ria, lấp ló, tươi tốt, khang khác, nấu nướng, đông đủ, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái

    Trả lời:

    Từ láy

    lấp ló, khang khác, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái

    Từ ghép

    máu mủ, râu ria, tươi tốt, nấu nướng, đông đủ

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 43 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 31 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – nhẹ nhàng, nhẹ nhõm:

    a. Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.

    b. Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng.

    – xấu xí, xấu xa:

    a. Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội.

    b. Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, xấu xí.

    – tan tành, tan tác:

    a. Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.

    b. Giặc đến, dân làng tan tác mỗi người một ngả.

    Câu 4 (Bài tập 4 trang 43 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 32 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Đặt câu

    nhỏ nhắn

    Bạn ấy có vóc người nhỏ nhắn và rất xinh xắn

    nhỏ nhặt

    Anh ta luôn tức giận với mọi người vì những điều nhỏ nhặt

    nhỏ nhẻ

    Chị tôi làm gì cũng nhỏ nhẻ, không vội vàng hấp tấp bao giờ

    nhỏ nhen

    Hắn vốn là một tên nhỏ nhen, không muốn chia sẻ với ai bất cứ điều gì

    nhỏ nhoi

    Người bố tội nghiệp chỉ có một mong ước nhỏ nhoi là mua được cho con gái chiếc áo ấm mới trước khi cái rét ùa về

    Câu 5 (trang 32 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Tìm 5 từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc. Đặt câu với mỗi từ đó.

    Trả lời:

    Từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc

    Đặt câu

    đo đỏ

    Mặt trời lên gần hết, phía chân trời chỉ còn lại màu đo đỏ chứ không đỏ ối như trước

    tim tím

    Những bông hoa bằng lăng cuối mùa lưu lại chút màu tim tím như nuối tiếc mùa hạ đang qua đi

    nhè nhẹ

    Tiếng nhạc nhè nhẹ và du dương bao phủ khắp căn phòng

    nho nhỏ

    Những bông hoa nhài nho nhỏ, màu trắng ngà, tỏa hương khắp không gian

    thâm thấp

    Những mái nhà tranh thâm thấp lấp ló sau những lùm cây

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Láy
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đại Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Trong Lòng Mẹ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 6
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Con Cò
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Bạn Đến Chơi Nhà
  • Đại từ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 56 – 57 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 45 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a.

    b. Từ mình ở câu đầu và từ mình ở câu ca dao khác nhau ở chỗ:

    Từ mình ở câu đầu có nghĩa: chỉ người nói, là đại từ ngôi 1 số ít.

    Từ mình ở câu ca dao có nghĩa: chỉ người nghe, là đại từ ngôi thứ 2 số ít.

    Câu 2 (trang 45 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Trong các câu sau đây, câu nào có từ in nghiêng là danh từ được dùng như đại từ xưng hô?

    Trả lời:

    Trong những câu trên, các câu (b), (c), (g) có từ in nghiêng là danh từ được dùng như đại từ xưng hô.

    Câu 3 (trang 46 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu với mỗi đại từ: ai, sao, bao nhiêu, thế nào có nghĩa trỏ chung.

    Trả lời:

    Đặt câu:

    Ai: Ai cũng vui mừng cho kết quả thi đấu của vận động viên chủ nhà.

    Sao: Có ra sao thì anh ta vẫn sẽ đến đúng hẹn.

    Bao nhiêu: Bao nhiêu bình gốm ở đây đều là do các nghệ nhân Bát Tràng tự tay làm ra.

    Thế nào: Dù thế nào tôi cũng sẽ không bỏ cuộc.

    Câu 4 (Bài tập 4 trang 57 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 46 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Với các bạn cùng lớp, cùng lứa tuổi, cách xưng hô lịch sự là: Tớ, mình, bạn.

    Ở trường, ở lớp em vẫn còn tồn tại hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự.

    Theo em, đối với sự xưng hô thiếu lịch sự đó cần phải được nhắc nhở và chấn chỉnh.

    Câu 5 (trang 47 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Người ở đây là đại từ mang sắc thái ý nghĩa gì? Em hãy đặt một câu có đại từ Người mang sắc thái ý nghĩa như Tố Hữu đã dùng.

    Trả lời:

    Từ Người trong câu thơ của Tố Hữu mang sắc thái ý nghĩa: tôn kính, kính trọng, yêu mến.

    Câu em đặt: Bác Hồ – Người là vị lãnh tụ kính yêu, là người cha già của cả dân tộc.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Từ Hán Việt (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tổng Kết Về Từ Vựng (Tiếp Theo
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Hán Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Hán Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Mẹ Tôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Văn 7
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Luyện Nói, Kể Chuyện
  • Luyện Tập Bài Mẹ Tôi Trang 12 Sgk Văn 7
  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Mẹ tôi

    Câu 1 ( Bài tập 1 trang 11 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 8 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Văn bản lấy nhan đề là “Mẹ tôi” vì đó là bức thư của người bố nói với con trai về người mẹ, nhắc nhở đứa con về thái độ đối với mẹ.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 12 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 8 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Thái độ của người bố với En-ri-cô: buồn, giận, nghiêm khắc.

    – Lời lẽ của người bố: không bao giờ được tái phạm nữa, không thể nén được cơn tức giận, thà rằng bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ,…

    – Lý do: do En-ri-cô đã có thái độ thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo.

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 12 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 9 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Chi tiết, hình ảnh nói về người mẹ:

    → Mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con.

    → Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con.

    ⇒ Mẹ của En-ri-cô hết mực yêu thương con, hi sinh tất cả vì con.

    Câu 4 (Bài tập 4 trang 12 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 9 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Lí do khiến En-ri-cô xúc động: a, d, e.

    Câu 5 (Bài tập 5 trang 12 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 9 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Người bố không nói trực tiếp mà viết thư vì:

    – Viết thư giúp chuyển tải dễ dàng hơn những điều không thể nói trực tiếp bằng lời.

    – Viết thư giúp những điều muốn nói được suy ngẫm kĩ hơn, ghi lại ấn tượng sâu sắc hơn trong tâm trí người đọc.

    Câu 6 (trang 10 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Chọn trong văn bản Mẹ tôi câu văn nói về người mẹ hoặc về tình cảm cha mẹ mà em thấm thía nhất. Hãy chép lại và học thuộc câu văn đó.

    Trả lời:

    – Trong đời, con có thể trải qua những ngày buồn thảm, nhưng ngày buồn thảm nhất tất sẽ là ngày mà con mất mẹ.

    – Khi đã khôn lớn, trưởng thành, khi các cuộc đấu tranh đã tôi luyện con thành người dũng cảm, có thể có lúc con sẽ mong ước thiết tha được nghe lại tiếng nói của mẹ, được mẹ dang tay đón vào lòng.

    Câu 7 (trang 10 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Kể lại và nói lên suy nghĩ của mình về một lỗi lầm mà em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền

    Trả lời:

    (Học sinh liên hệ bản thân để trả lời câu này, lưu ý, sự việc được kể phải là sự việc có thực và những suy nghĩ của bản thân em phải là suy nghĩ chân thành)

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Phần: Định Lí Py
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 7. Định Lí
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100