Unit 1 Lớp 9: Getting Started

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 1. A Visit From A Pen Pal
  • Unit 2 Lớp 9: Getting Started
  • Getting Started Unit 10 Trang 46
  • Getting Started Unit 1 Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 1: Local environment

    Unit 1 lớp 9: Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Video giải Tiếng Anh 9 Unit 1: Local environment – Getting started – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Nick: There are so many pieces of pottery here, Phong. Do your grandparents make all of them?

    Phong: They can’t because we have lots of products. They make some and other people make the rest.

    Nick: As far as I know, BatTrang is one of the most famous traditional craft villages of Ha Noi, right?

    Phong: Right. My grandmother says it’s about 700 years old.

    Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?

    Phong: My great-grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business. All the artisans here are my aunts, uncles, and cousins.

    Mi: I see. Your village is also a place of interest of Ha Noi, isn’t it?

    Phong: Yes. People come here to buy things for their house. Another attraction is they can make pottery themselves in workshops.

    Nick: That must be a memorable experience.

    Phong: In Viet Nam there are lots of craft villages like Bat Trang. Have you ever been to any others?

    Mi: I’ve been to a conical hat making village in Hue!

    Nick: Cool! This is my first one. Do you think that the various crafts remind people of a specific region?

    Mi: Sure. It’s the reason tourists often choose handicrafts as souvenirs.

    Phong: Let’s go outside and look round the village.

    Hướng dẫn dịch

    Nick: Ở đây có nhiều đồ gốm quá, Phong. Ông bà cậu làm ra tất cả chúng đấy à?

    Phong: Không đâu vì có rất nhiều sản phẩm gốm mà. Ông bà tớ chỉ làm một ít và những người khác làm phần còn lại.

    Nick: Theo mình được biết thì Bát Tràng là một trong số những làng nghề nổi tiếng nhất ở Hà Nội, phải không?

    Phong: Đúng vậy. Ông mình nói nó đã có khoảng 700 năm rồi.

    Mi: Ồ! Thế ông bà cậu mở xưởng từ khi nào?

    Phong: Cụ tớ mới chính là người mở xưởng chứ không phải ông bà. Sau đó, ông tớ đã tiếp quản công việc này. Tất cả thợ ở đây đều là cô, chú và anh chị em họ của tớ.

    Mi: À tớ hiểu rồi. Làng của cậu cũng là một địa điểm thăm quan thú vị ở Hà Nội phải không?

    Phong: Đúng thế. Mọi người tới đây để mua đồ đạc cho ngôi nhà của họ. Điều hấp dẫn nữa là họ có thể tự làm gốm tại xưởng.

    Nick: Đó hẳn là một trải nghiệm đáng nhớ.

    Phong: Ở Việt Nam cũng có rất nhiều những làng nghề như Bát Tràng. Các cậu đã đến những nơi đó bao giờ chưa?

    Mi: Mình từng đến làng nghề làm nón lá ở Huế.

    Nick: Tuyệt. Đây là lần đầu tiên của mình. Các cậu có nghĩ có những nghề thủ công nhắc người ta nhớ đến một vùng miền đặc trưng không?

    Mi: Chắc chắn rồi. Đó là lí do tại sao khách du lịch hay chọn đồ thủ công làm quà lưu niệm.

    – Where are Nick, Mi, and Phong? (Nick, Mi và Phong đang ở đâu?)

    ⇒ They are at Phong’s grandparents’ pottery workshop in Bat Trang.

    1. How old is the village? (Ngôi làng bao nhiêu tuổi?)

    ⇒ It is about 700 years old.

    2. Who started Phong’s family workshop? (Ai là người mở xưởng nghề nhà Phong?)

    ⇒ His great-grandparents did.

    3. Why is the village a place of interest in Ha Noi? (Tại sao ngôi làng là địa điểm tham quan ở Hà Nội?)

    Because people can buy things for their house and make pottery themselves themselves in workshops there.

    4. Where is the craft village that Mi visited? (Mi đã thăm làng nghề nào ?)

    ⇒ It’s in Hue.

    5. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs? ( tại sao khách du lịch muốn mua đồ thủ công làm quà lưu niệm? ).

    ⇒ Because the handicrafts remind them of a specific region.

    Gợi ý:

    1. People go to this place to see the newest films.

    ⇒ The cinema

    2. It is a place for people to listen to classic music.

    ⇒ The theater.

    3. Tourists coming here can experience pottery-making.

    ⇒ The traditional pottery village.

    4. It is a place where people come to rest under tree, walk around or go picnic.

    ⇒ The park.

    5. It is a place of worship of Buddhist.

    ⇒ The pagoda.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-local-environment.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 4. Write
  • Soạn Anh 9: Unit 4. Speak
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Dân Gian Ta Có Câu: Lời Chào Cao Hơn Mâm Cổ. Em Hiểu Câu Nói Đó Như Thế Nào?
  • Unit 1 Lớp 12 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 7 Mới Unit 2 (Có Đáp Án): Health.
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 2: My Home
  • Giải Sbt Tiếng Anh Unit 2 Lớp 6: My Home
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 10
  • Steve Jobs’s work stimulates my creativity and innovation, while Michael Jackson’s music inspired me to learn to play a musical instrument.

    (Công việc của Steve Job thúc đẩy tính sáng tạo và cải tiến của tớ trong khi đó âm nhạc của Michael Jackson tạo động lực khiến tớ học một nhạc cụ.)

    What do you think?

    Well, both of them were very talented and influential, but I pfer Steve Jobs.

    (Ừ, cả hai bọn họ đều rất tài năng và có tầm ảnh hưởng, nhưng tớ thích Steve Jobs hơn.)

    I think Michael Jackson was a great dancer, but not an excellent singer.

    (tớ cho rằng Michael Jackson là một vũ công tài năng nhưng không phải là một ca sĩ xuất sắc.)

    In his later years, his singing voice became weak and thin and wasn’t as good as before.

    (Trong những năm sau này, giọng hát của ông trở nên yếu và mỏng manh và không được hay như trước đó.)

    Yes. What’s more, Christine is a blind chef and a gifted writer.

    (Đúng rồi. Ngoài ra, cô Chrisine còn là một đầu bếp khiếm thị và một nhà văn tài năng.)

    She’s very talented and determined.

    (Cô ấy rất tài năng và quyết đoán.)

    It was absolutely amazing to watch her use all the kitchen tools and ppare the dishes.

    (Thật đáng kinh ngạc khi xem cô ấy sử dụng các dụng cụ nhà bếp và chuẩn bị các món ăn.)

    Quang can’t decide who is going to talk about tomorrow.

    (Quang vẫn chưa thể quyết định người cậu ấy sẽ nói về vào ngày mai.)

    Giải thích: Trong hội thoại, khi Hùng hỏi về nhân vật Quang sẽ nói về vào ngày mai, Quang đang băn khoăn giữa hai nhân vật là Steve Jobs và Michael Jackson nên T là đáp án cho câu này.

    Quang wants to become as famous as Steve Jobs and Michael Jackson.

    (Quang muốn mình trở nên nổi tiếng như Steve Jobs và Michael Jackson.)

    Giải thích: Trong hội thoại không xuất hiện thông tin này nên NG là đáp án.

    Hung likes Michael Jackson’s singing.

    (Hùng thích cách hát của Michael Jackson.)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Hung learnt to play a musical instrument because he was inspired by Michael Jackson’s songs.

    (Hùng đã học chơi một nhạc cụ vì cậu ấy được khơi gợi cảm hứng từ các bài hát của Michael Jackson.)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Both Quang and Hung admire Christine Ha.

    (Cả Quang và Hùng đều ngưỡng mộ Christine Hà.)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    * If I were Quang, I would choose to talk about Steve Jobs for a number of reasons: (Nếu mình là Quang, mình sẽ chọn nói về Steve Jobs vì một số lý do sau):

    – Steve Jobs is a pioneer of the microcomputer revolution. (Steve Jobs là người tiên phong trong cuộc cách mạng máy vi tính.)

    – He is a creative entrepneur. (Ông là một doanh nhân sáng tạo.)

    – He has lots of motivational speeches and sayings, such as ‘Stay hungry, stay foolish’. (Ông có nhiều bài phát biểu và câu nói mang tính khích lệ, chẳng hạn như: ‘Hãy cứ khát khao, hãy cứ dại khờ’.)

    * If I were Quang, I would choose to talk about Michael Jackson for a number of reasons: (Nếu mình là Quang, mình sẽ chọn nói về Michael Jackson vì một số lý do sau):

    – Michael Jackson is a good dancer with complex dance techniques. (Michael Jackson là một vũ công tài ba có kỹ thuật nhảy phức tạp.)

    – He is also an influential singer and songwriter. (Ông cũng là một ca sĩ, nhạc sĩ có tầm ảnh hưởng.)

    – He did lots of things to support the poor and the black. ‘We are the world’ – a song written by Jackson and Lionel Richie has raised about $63 million toward humanitarian aid since release.(Ông đã làm nhiều việc để giúp đỡ người nghèo và người da đen. Bài hát ‘We are the world’ do ông và Lionel Richie đồng sáng tác đã gây được quỹ 63 triệu đô la cho hoạt động cứu trợ nhân đạo kể từ khi bài hát được công bố.)

    Giải thích: Hai từ này đều được đọc là /tuː/.

    Đáp án: I (tôi, mình, tớ)

    Giải thích: Hai từ này đều được đọc là /aɪ/.

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Đáp án: won (đã chiến thắng)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    (Mình vẫn nhớ cảm giác phấn khích của mình khi theo dõi cô Christine sáng tạo những món ăn hấp dẫn đó.)

    Đáp án: felt; was creating

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 7: Getting Started
  • Unit 9: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started Trang 16 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 7 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 9 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 1 Lớp 11 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 7 Lớp 11: Reading
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới, Bây Giờ, Phỏng Vấn Một Bạn Học Về Những Thói Quen Trong Phần 1. Ghi Chú Và Trình Bày Câu Trả Lời…
  • Unit 1 Lớp 11 Writing
  • Writing Unit 1 Lớp 11
  • Do you visit your grandparents every weekend?

    (Cuối tuần nào bạn cũng về thăm ông bà mình chứ?)

    I see. You’re part of an extended family then.

    (Mình hiểu rồi. Bạn là thành viên của một gia đình đa thế hệ.)

    You certainly have more fun than me.

    (Chắc chắn là bạn vui hơn mình rồi.)

    I live in a nuclear family with just my parents and my younger brother.

    (Mình sống trong một gia đình hạt nhân chỉ có bố mẹ và em trai mình thôi.)

    That’s right. I think my parents are luckier than others because they don’t have to worry about childcare.

    (Đúng vậy. Mình nghĩ là bố mẹ mình may mắn hơn những người khác vì họ không phải lo lắng về việc chăm sóc con cái.)

    My sister and I also learn a lot of skills from my grandmother.

    (Chị mình và mình cũng học được rất nhiều kỹ năng từ bà mình đấy.)

    So, are there any problems between the generations in your family?

    (Vậy có vấn đề nào xảy ra giữa các thế hệ trong gia đình bạn không?)

    You mean a generations gap? Well, there are.

    (Bạn muốn nói đến khoảng cách giữa các thế hệ? Ừm, có đấy.)

    My grandma has her own beliefs about things like hairstyles, appearance and table manners.

    (Bà mình có những cách nghĩ riêng về mọi việc chẳng hạn như kiểu tóc, ngoại hình, và cung cách trên bàn ăn.)

    She thinks women must do all the housework while my parents believe family members should share the chores.

    (Bà mình cho rằng phụ nữ phải làm hết việc nhà trong khi ba mẹ mình lại cho rằng các thành viên trong gia đình nên cùng nhau chia sẻ việc nhà.)

    What about your grandpa?

    (Thế còn ông bạn nghĩ thế nào?)

    He’s the most conservative person in my family.

    (Ông mình là người bảo thủ nhất nhà.)

    He thinks that I ought to get a job in a state-owned organisation after university.

    (Ông mình cho rằng mình phải làm việc ở cơ quan nhà nước sau khi tốt nghiệp đại học.)

    He say I should follow in his footsteps.

    (Ông còn nói mình phải đi theo con đường của ông.)

    Oh, really? Do your parents share his viewpoints?

    (Ồ vậy sao? Thế ba mẹ bạn có cùng quan điểm với ông bạn không?)

    You mean there’s no generation gap between you and your parents?

    (Bạn nói thế có nghĩa là không có khoảng cách giữa bạn và ba mẹ bạn phải không?)

    Sam is part of an extended family.

    (Sam là một phần trong đại gia đình.)

    Giải thích: Ở đầu đoạn hội thoại, Sam đã nói: I live in a nuclear family with just my parents and my younger brother. Vậy Sam sống trong gia đình nhỏ hạt nhân (a nuclear family), chứ không phải là gia đình đa thế hệ (an extended family) như thông tin ở câu hỏi. Vì vậy câu đã cho là Sai.

    Ann is part of a nuclear family.

    (Ann là một phần của một gia đình hạt nhân.)

    Giải thích: Ở đầu đoạn hội thoại, Ann đã nói: I live in a big house with my dad’s parents and my uncle’s family. Vậy Ann sống trong đại gia đình (a big house) chứ không phải là gia đình hạt nhân (a nuclear family) như thông tin ở câu hỏi. Vì thế câu đã cho là Sai.

    Ann’s grandma thinks that all family members should share housework.

    (Bà của Ann nghĩ rằng tất cả các thành viên trong gia đình nên chia sẻ công việc nhà.)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Ann’s grandpa wants her to do the same job and things in life as he did.

    (Ông nội của Ann muốn bạn ấy làm công việc và những thứ trong cuộc sống tương tự như ông đã làm.)

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    extended family (đại gia đình)

    nuclear family (gia đình nhỏ)

    childcare (việc chăm sóc trẻ em)

    generation gap (khoảng cách thế hệ)

    table manners (cung cách ăn uống)

    hairstyles (các kiểu tóc)

    footsteps (các bước chân)

    Duty & obligation (diễn tả bổn phận và sự bắt buộc): must/ have to (phải)

    Lack of obligation (diễn tả sự không bắt buộc): (not) have to (không) phải)/(not) need to (không) cần)

    Are you part of a nuclear or an extended family?

    (Bạn là một phần của gia đình hạt nhân hay gia đình đa thế hệ?)

    What do you like and dislike about your type of family?

    (Bạn thích và không thích điều gì về loại hình gia đình của nhà mình?)

    I live in a nuclear family with just my parents and my younger sister.

    (Tớ sống trong 1 gia đình hạt nhân chỉ có bố mẹ và em gái mình thôi.)

    And I love my small house.

    (Và tớ yêu ngôi nhà nhỏ của mình.)

    Firstly, living in a nuclear family is more comfortable than in an extended family because I don’t think that it will have many rules.

    (Đầu tiên, sống trong gia đình hạt nhân thoải mái hơn sống trong gia đình đa thế hệ vì tớ nghĩ sẽ không có nhiều quy tắc đâu.)

    Therefore, we will have fewer conflicts.

    (Vì vậy, nhà tớ sẽ ít xảy ra xung đột.)

    Moreover, my parents are quite open-minded.

    (Thêm nữa, bố mẹ tớ khá thoáng tính.)

    (Bố mẹ luôn chỉ cho chúng tớ lời khuyên, nhưng họ không bao giờ cố áp đặt các quyết định của họ lên chúng tớ.)

    Hence, a generation gap does not matter here.

    (Vì thế, khoảng cách thế hệ không ảnh hưởng gì ở đây cả.)

    And what I like the most about living in a nuclear family is that I have my own room without sharing it with anyone else. It means that I have my own space and decorate the room according to my taste.

    (Và điều tớ thích nhất khi sống trong gia đình hạt nhân là tớ có phòng riêng mà không phải chia sẻ với ai cả. Điều đó có nghĩa là tớ có không gian của riêng mình và thể trang trí phòng theo sở thích của mình.)

    However, my sister and I miss our cousins and grandparents so much. We can only visit them only once a year because we live very far from them. Hence, sometimes I wish we lived under the same roof so that I could meet them every day.

    (Tuy nhiên, em gái và tớ nhớ anh chị em họ và ông bà nhiều lắm. Chúng tớ chỉ có thể về thăm họ mỗi năm một lần vì bọn tớ sống cách xa họ lắm. Vì thế, thỉnh thoảng tớ ước gì chúng tớ sống chung một mái nhà để mà tớ có thể gặp họ mỗi ngày.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11 Speaking
  • Unit 1 Lớp 11: Speaking
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 58 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 56 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 56 Tập 2 Câu 1, 2, 3
  • Unit 1 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Đáp Án Bài Tập Unit 7: Population
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 4
  • Sounds great! Max’ll like it too.

    (Hay đấy! Max cũng sẽ thích nó thôi.)

    Last weekend we learnt some tricks.

    (Cuối tuần trước chúng tớ đã học được một vài mẹo.)

    I love to watch him.

    Have you found your craft kit?

    (Cậu đã tìm thấy bộ đồ thủ công của mình chưa?)

    Yes, I’ve found this one.

    (Rồi, tớ đã tìm thấy bộ đồ thủ công này.)

    (Nó có mọi thứ trong đó: hạt, hình dán, len, nút…)

    I don’t know, it’ll take all my savings.

    (Tớ không biết nữa, nó sẽ tiêu tốn tất cả tiền tiết kiệm của tớ mất.)

    It’s a CD of Vietnamese folk songs.

    (Đó là một đĩa CD các bài hát dân gian Việt Nam.)

    I’ll listen to it tonight.

    (Tớ sẽ nghe nó vào tối nay.)

    Look at the language website I sent you.

    It’ll help you learn Vietnamese more easily.

    (Nó sẽ giúp cậu học tiếng Việt dễ dàng hơn.)

    Sorry but we have to hurry.

    (Tớ xin lỗi nhưng chúng ta phải nhanh lên.)

    Mum and dad are waiting.

    We need to buy some tools to build a new house for Max this weekend.

    (Chúng ta cần mua một số dụng cụ để xây nhà mới cho Max cuối tuần này.)

    a. Circle the correct answer.

    Phuc, Mai, and Nick are in a library/ bookstore/ sports club.

    (Phúc, Mai và Nick đang ở trong thư viện / hiệu sách /câu lạc bộ thể thao.)

    Giải thích: Chúng ta có thể tìm thấy đáp án dựa vào câu nói của bạn Mai ở đầu đoạn hội thoại: Check out this book, Phuc. ‘My Mini Guide to Dog Training’.

    Phuc is looking for a book/ dog/ craft kit.

    (Phúc đang tìm kiếm một cuốn sách / con chó / bộ đồ thủ công.)

    Giải thích: Chúng ta có thể tìm thấy đáp án dựa vào câu nói của bạn Mai ở đầu đoạn hội thoại: Check out this book, Phuc. ‘My Mini Guide to Dog Training’.

    Giải thích: Chúng ta có thể tìm thấy đáp án dựa vào câu nói của bạn Mai với bạn Phúc ở đầu đoạn hội thoại: Check out this book, Phuc. ‘My Mini Guide to Dog Training.

    Giải thích: Khi Mai nói đến việc mua bộ đồ thủ công tốn kém. Phúc đã nói: But it’s right up your street.(Nhưng đây là sở thích của bạn mà.).

    c. Answer the questions.

    What does Mai mean when she says ‘Check out this book’?

    (Câu Mai nói ‘Check out this book’ có nghĩa là gì?)

    Đáp án: To check out something means to examine something or get more information about it in order to be certain that it is suitable (or true, or safe).

    Giải thích: Cấu trúc ‘To check out something’ có nghĩa là xem xét, kiểm tra thứ gì đó hay tìm hiểu thêm thông tin về thứ đó để đảm bảo chắc chắn là thứ đó phù hợp (hoặc đúng, hoặc an toàn).

    What does Phuc mean when he says ‘It’s right up your street!’?

    (Câu Phúc nói ‘It’s right up your street!’ có nghĩa là gì?)

    Đáp án: If something is right up your street, it is the type of thing that you are interested in or that you enjoy doing.

    Giải thích: Nếu thứ gì đó đúng vị của bạn, thì nó là thứ mà bạn quan tâm đến hay thích làm.

    playing beach games(chơi các trò chơi bãi biển)

    playing football(chơi bóng đá)

    making crafts(làm đồ thủ công)

    playing computer games(chơi trò chơi trên máy tính)

    visiting museums(thăm quan bảo tàng)

    1. playing computer games

    exciting (thú vị, hứng thú)

    Giải thích: Tính từ kết thúc bằng “_ed” để chỉ cảm giác của ai đó về ai đó hoặc về cái gì đó. Trường hợp này điền satisfed hoặc good đều đúng.

    Đáp án: relaxing, exciting

    Giải thích: Tính từ kết thúc bằng “ing” để mô tả tính chất của sự vật, sự việc nào đó.

    *Playing volleyball on the beach in free time/ summer vacation*

    (Chơi bóng chuyền bãi biển vào thời gian rảnh/ kì nghỉ hè)

    Hi Mai, how are you?

    (Chào Mai, cậu khỏe không?)

    Today I’m going to tell you about my favourite activity in my free time/ in summer vacation.

    (Hôm nay tớ sẽ kể cho cậu về hoạt động yêu thích của tớ trong thời gian rảnh / vào kỳ nghỉ hè.)

    Do you know beach volleyball?

    (Cậu có biết môn bóng chuyền bãi biển không?)

    Beach volleyball is a team sport played on the beach. The goal of the game is to send the ball over the net, on the opponent’s side.

    (Bóng chuyền bãi biển là một môn thể thao đồng đội chơi trên bãi biển. Mục tiêu của trò chơi là đập bóng qua lưới sang phía đối phương.)

    I enjoy doing this very much, and here are some tips for beginners if you want to try in your leisure time:

    (Tớ rất thích chơi môn thể thao này, và đây là vài mẹo cho người mới nếu cậu muốn thử chơi trong thời gian rảnh:)

    Firstly, do exercises to enhance your speed.

    (Đầu tiên, hãy luyện tập để tăng tốc độ của cậu lên.)

    Secondly, you better go barefoot to get used to the sand.

    (Thứ hai, cậu nên đi chân trần để làm quen với cát.)

    And the last thing, forget the technical aspects, you just have to keep the ball off the sand and have fun with it.

    (Và cuối cùng, hãy quên các kĩ thuật đi, cậu chỉ cần giữ quả bóng không bị rơi xuống cát và tận hưởng trò chơi thôi.)

    Hope you enjoy it like me.

    (Mong rằng cậu cũng tận hưởng nó như tớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 4. Communication
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Communication
  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 9 Lớp 9: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Getting Started, A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Getting Started, A Closer Look 1 Để Học Tốt
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 9 lớp 9: Getting started (phần 1 → 4 trang 30-31-32 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch

    Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

    Dương: Tất nhiên rồi ạ.

    Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

    Vy: Vâng, với xấp xỉ 500.000 từ và 300.000 thuật ngữ kỹ thuật.

    Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

    Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

    Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

    Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

    Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

    Dương: Có phải là length không?

    Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

    Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

    Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

    Hướng dẫn dịch

    1. Ngôn ngữ đầu tiên = ngôn ngữ mà bạn học nói từ lúc sinh ra.

    2. Ngôn ngữ thứ hai = ngôn ngữ bạn học nói thành thạo, bạn dùng trong công việc hoặc ở trường, không phải học đầu tiên ở quê nhà.

    3. Ngôn ngữ chính thức = ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong hệ thống chính phủ, cơ quan pháp luật và giáo dục.

    4. Chất giọng = cách phát âm của các từ ngữ mà qua đó mọi người biết bạn đến từ đất nước và vùng miền nào.

    5. Từ địa phương = ngôn ngữ đặc trưng của một vùng miền và từ ngữ và ngữ pháp hơi khác so với ngôn ngữ chuẩn.

    Hướng dẫn dịch

    1. Tiếng Anh được sử dụng như tiếng mẹ để tại ít nhất 75 quốc gia trên thế giới.

    2. Hội đồng Anh ước tính rắng có khoảng 375 triệu người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.

    3. Hiện tại hơn 1 tỷ người đang học tiếng Anh trên khắp thế giới.

    4. Sự di cư, công nghệ mới, văn hóa chung và thậm chí là chiến tranh đã đóng góp vào sự phát triển của tiếng Anh.

    5. Ngày nay có nhiều biến thể của tiếng Anh trên khắp thế giới chẳng hạn như Anh Anh, Anh Úc, Anh Mỹ, Anh Ấn,…

    6. Có nhiều sự khác nhau về chất giọng và ngôn ngữ địa phương giữa các biến thể tiếng Anh mặc dù tất cả đều được hiểu ít hay nhiều bởi người nói của các biến thể.

    Gợi ý:

    A: How many people speak English regularly as a second language?

    B: The British Council estimates that about 375 million people.

    A: How many people are learning English worldwide?

    B: At psent, over a billion people are.

    A: What are the varieties of English all over the world?

    B: There are British English, American English, Australian English, Indian English and so on.

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 9 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-english-in-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 9: Undersea World
  • Unit 10 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Language Review 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 3 (Unit 7
  • Unit 7 Lớp 9: Communication
  • Unit 3 Lớp 9: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 3 (Unit 7
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure
  • Unit 3 Lớp 8: Communication
  • Unit 3 lớp 9: Getting started (phần 1 → 4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Video giải Tiếng Anh 9 Unit 3 Teen stress and pssure – Getting started – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Amelie: Hi Phuc! Where’s Mai? Isn’t she coming?

    Phuc: She said she was too tired and didn’t want to go out. She’s been staying up late studying for the exam.

    Nick: Does she need to be that stressed out?

    Phuc: Maybe not. But my parents always expect her to get good grades and she doesn’t want to disappoint them. They want her to go to a top college and study medicine.

    Amelie: Really? She told me she wanted to be a designer…

    Phuc: Yes, that’s why she’s been a bit tense lately. She doesn’t know what to do. My parents said design graduates wouldn’t find jobs easily and they wanted her to get a medical degree.

    Amelie: Oh, I understand. Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes…

    Nick: Anyway, Mai needs to take a break. I’ll call and ask her if she wants to go and see a film with us tomorrow.

    Phuc: Oh, I doubt it… She’s already fully booked for the weekend with her maths class, English class, judo class, and music lesson!

    Hướng dẫn dịch

    Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Chị ấy chưa đến à?

    Phúc: Chị ấy bảo chị quá mệt và không muốn ra ngoài. Chị ấy đang phải thức khuya để ôn thi.

    Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

    Phúc: Chắc là không. Nhưng bố mẹ mình luôn muốn chị ấy đạt điểm cao và chị thì không muốn họ thất vọng. Họ muốn chị Mai đỗ trường đại học hàng đầu và học ngành y.

    Amelie: Thật chứ? Chị ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế cơ mà…

    Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây chị Mai khá căng thẳng. Chị ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn chị ấy có được tấm bằng ngành y.

    Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

    Nick: Dẫu sao thì chị Mai cũng cần được nghỉ ngơi chứ. Mình sẽ gọi và hỏi xem chị ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

    Phúc: Mình e là không. Hình như chị Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

    Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

    1. worried/tense/stressed; relaxed/confident.

    2. calm.

    3. depssed/frustrated/stressed.

    4. confident/relaxed/calm.

    5. delighted/confident.

    6. worried.

    Hướng dẫn dịch

    1. Thu đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng. Bây giờ cô ấy đã hoàn thành tốt bài thi nên cô cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều.

    2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Bà ấy luôn bình tĩnh thậm chí trong những tình huống tồi tệ nhất.

    3. Linh cảm thấy căng thẳng về việc học của mình. Cô ấy lại thi rớt lần nữa.

    4. Tôi nghĩ thuyết trình trước lớp là một ý kiến hay nếu bạn muốn tự tin hơn.

    5. Emma cảm thấy hài lòng với kiểu tóc hợp thời trang mới của cô ấy.

    6. Phúc, Nick và Amelie cảm thấy thất vọng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết phải làm gì cho cô ấy.

    1. encourage someone.

    3. empathise with someone.

    4. assure someone.

    5. empathise with someone.

    6. encourage someone.

    Work in pairs. Tell your friend how you today and what …(Làm việc theo cặp. Nói với bạn của em hôm nay bạn thấy thế nào và những gì đã xảy ra khiến bạn cảm thấy như vậy. Bạn của em trả lời em, sử dụng các câu ở mục 3.)

    A: Today, I feel happy and motivated. My English teacher gave me 10 mark for my English psentation in class. I could ppare such a good psentation because I got reference from the website called Vietjack.com

    B: Well done! You did a really great job!

    Bài giảng: Unit 3 Teen stress and pssure – Getting started – Cô Phạm Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-3-teen-stress-and-pssure.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20
  • Getting Started Unit 7 Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 9 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Mới
  • Giải Bài Tập Luu Hoằng Trí Tiêng Anh 9
  • Bảng Xếp Hạng (Bxh) Ngoại Hạng Anh (9/3): Thắng Man City, Mu Áp Sát Top 4
  • Thực Hư Arsenal Xếp Thứ 9 Ngoại Hạng Anh Vẫn Dự Cúp C1 Nếu Hủy Giải
  • Lịch Thi Đấu Vòng 9 Ngoại Hạng Anh 2013
  • Bài tập Getting Started thuộc : Unit 7 lớp 9

    Nick’s mum: Today we’re making a prawn salad, which is a favourite of mine.

    Mi: Fantastic. I love salad.

    Nick’s mum: This salad is simple but delicious. Here are the ingredients: prawns, celery, spring onions, mayonnaise, lemon juice, salt and pepper.

    Nick: What should I do first, Mum?

    Nick’s mum: Get a big bowl for me. And then can you wash the celery?

    Nick: Sure.

    Mi: I can wash the spring onions if you like, Mrs Warner.

    Nick’s mum: Please, do. I’ll boil the prawns.

    Mi: So, do English people eat lots of salad?

    Mi: You’re right they’re so versatile. And you car put anything in a salad.

    Nick: Mum, the prawns are pink now.

    Nick’s mum: They’re pink?

    Nick: Yes.

    Nick’s mum: Good, they’re ready. I’ll drain them. Nick, can you peel them? Mi, could you chop the celery and spring onions? You should be careful if you use the red knife – it’s sharp.

    Mi: Right, everything’s ready. What do we do next?

    Nick’s mum: OK, first, combine the prawns and celery in the bowl. Add two tablespoons of mayonnaise, half a teaspoon of salt, half a teaspoon of pepper and some lemon juice. Now, ifl mix all the ingredients well.

    Nick: OK.

    Nick’s mum: Finally, add the spring onion on top. Now we cover the bowl and leave it in the fridge for an hour. You’ve done a good job, both of you.

    Mi: I can’t wait to try it.

    Nick: Yeah, I’m starving! An hour is a long time…

    Dịch hội thoại:

    Mẹ Nick: Nay chúng ta sẽ làm món salad tôm, một món ưa thích của bác.

    Mi: Thật tuyệt! Cháu thích salad lắm.

    Mẹ Nick: Món salad này đơn giản nhưng ngon. Đây là gia vị chúng ta cần: tôm, cần tây, hành hoa, sốt mai-o-nê, nước cốt chanh, muối và tiêu.

    Nick: Chúng ta sẽ làm gì đầu tiên vậy mẹ?

    Mẹ Nick: Lấy cho mẹ cái bát. Xong rồi rửa cần tây cho mẹ.

    Nick: Được ạ.

    Mẹ Nick: Ừ. Bác sẽ luộc tôm.

    Mi: Người Anh hay ăn salad bác nhỉ?

    Mẹ Nick: Ừ nhất là mùa hè. Người ta thường xem salad là món khai vị. Nhưng salad cũng có thể được ăn cho bữa trưa hay bữa tối.

    Mi: Đứng rồi. Món ăn này cosraats nhiều công dụng. Mình có thể cho bất cứ thứ gì vào salad.

    Nick: Mẹ. Tôm chuyển sang màu hồng rồi kìa.

    Mẹ Nick: Thật chứ!

    Nick: Vâng ạ.

    Mi: Vâng ạ. Xong rồi ạ. Chúng ta làm gì tiếp ạ?

    Mẹ Nick: Được rồi. Giwof hãy trộn tôm với cần tây trong bát. Thêm 2 thìa cà phê may-o nê, nửa thìa muối, nửa thìa tiêu với 1 ít nước cốt chanh. Sau đó trộn đều các gia vị với nhau.

    Nick: Vâng được rồi ạ.

    Mẹ Nick: Cuối cùng là rắc hành hoa lên trên. Đậy nắp rồi để trong tủ lạnh 1 tiếng. Các con làm tốt lắm.

    Mi: Cháu không chờ thêm được nữa rồi.

    Nick: Tớ cũng đang chết đói đây. 1 tiếng lâu quá.

    Phương pháp giải:

    Nghe hiểu và tìm hiểu về các từ mới trong trường từ vựng về món ăn

    2. versatile

    Tạm dịch: có nhiều cách sử dụng – linh hoạt

    Tạm dịch: đổ nước đi – tiêu nước đi

    Tạm dịch: lấy lớp ngoài của thức ăn – gọt vỏ

    Tạm dịch: cắt thức ăn thành từng miếng bằng dao – cắt, bổ

    Tạm dịch: trộn – kết hợp

    Preparing and cooking: wash, boil, combine, chop, peel, drain, mix, add.

    Tạm dịch:

    Thành phần: muối, tiêu, tôm, nước chanh, hành tây, cần tây, mayonnaise.

    Chuẩn bị và nấu: rửa, đun sôi, trộn, cắt, lột vỏ, đổ nước đi, trộn, thêm vào.

    Tạm dịch:

    Ai biết được công thức cho món salad này?

    Mẹ của Nick.

    2. Because it’s simple and delicious.

    Tạm dịch:

    Tại sao mẹ của Nick thích món salad này?

    Bởi vì nó đơn giản và ngon.

    3. In the summertime.

    Tạm dịch:

    Sald phổ biến ở Anh khi nào?

    Vào mùa hè.

    4. They are versatile, and you can use lots of different ingredients in a salad.

    Tạm dịch:

    Mi thích gì về món salad?

    Chúng rất linh hoạt, và bạn có thể sử dụng nhiều thành phần khác nhau làm salad.

    5. Nick’s mum boils and drains the prawns. Nick washes the celery, peels the prawns, and mixes the ingredients. Mi washes the spring onions, chops the celery and spring onions, and mixes the ingredients.

    Tạm dịch:

    Mỗi người làm gì để chuẩn bị món salad?

    Mẹ của Nick nấu sôi và đổ nước luộc tôm đi. Nick rửa cần tây, lột vỏ tôm, và trộn đều các thành phần. Mi rửa hành , cắt hành tây và hành củ, trộn các nguyên liệu.

    6. Because he is finding it difficult to wait for one hour.

    Tạm dịch:

    Làm thế nào để chúng ta biết rằng Nick muốn ăn salad?

    Bởi vì anh ta đang thấy khó khăn khi chờ đợi một giờ.

    Task 2. Write the name of each dish in the box under each picture.

    Lời giải chi tiết:

    A. Cobb salad: salad Cobb

    B. sushi: sushi

    C. steak pie: bánh thịt nướng

    D fajitas: một món ăn truyền thống của Mexico, là sự hòa quyện giữa xốt Guacamole, pho mai xanh , xốt Salsa và nhân thịt, được bao bọc bởi lớp vỏ bánh Tortillas mềm, xốp

    E. lasagne: một loại mỳ ống phẳng của Ý, các lớp mỳ xếp chồng lên nhau xen kẽ với pjoo mai, nước xốt cùng thịt và rau quả

    F. mango sticky rice: Xôi xoài

    G. beef noodle soup: bún bò

    H. curry: món ca ri

    Task 3. a. In pairs, discuss which country from the box is associated with each dish in 2.

    Lời giải chi tiết:

    A. The USA: Mỹ

    B. Japan: Nhật Bản

    C. The UK: Anh

    D. Mexico: Mê-xi-cô

    D. Italy: Ý

    F. Thailand: Thái Lan

    G. Viet Nam: Việt Nam

    H. India: Ấn Độ

    Tạm dịch: Nếu bạn thích thức ăn cay, bạn nên thử cà ri. Đó là một món ăn của thịt hoặc rau, nấu với sốt cay, thường dùng với cơm

    3. steak pie

    Tạm dịch: Bánh thịt nướng là một chiếc bánh thịt truyền thống ở Anh. Thịt bít tết bò và nước thịt được gói bởi một vỏ bánh ngọt và nướng trong lò.

    Tạm dịch: Fajitas là một món ăn có thịt và rau cắt dài. Nó được nấu chín và gói trong một chiếc bánh phẳng.

    Tạm dịch: Nếu bạn muốn ăn gì đó khỏe mạnh, hãy thử sushi. Đó là một món bánh cơm nguội nhỏ, có hương vị dấm và phục vụ với gỏi cá, bơ, vv

    Task 4. Food quiz

    Lời giải chi tiết:

    1. beef

    Tạm dịch: Một loại thịt: thịt bò

    2. prawn, potato

    Tạm dịch: Hai loại thực phẩm bạn phải bóc vỏ: tôm, khoai tây

    3. cheese, butter, ice cream

    Tạm dịch: Ba loại thực phẩm được làm từ sữa: phô mai, bơ, kem

    4. strawberry, lychee, cherry, pomegranate

    Tạm dịch: Bốn trái cây màu đỏ: dâu, vải thiều, anh đào, lựu

    5. broccoli, spinach, lettuce, celery, kohlrabi.

    Tạm dịch: Năm loại rau xanh: bông cải xanh, rau bina, rau diếp, cần tây, cải xoăn

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Getting Started Unit 8 Lớp 9
  • Unit 4 Lớp 9 Getting Started
  • Unit 4. Learning A Foreign Language
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Language Focus
  • Unit 5 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 2 Lớp 9: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Unit 10 Trang 46
  • Getting Started Unit 1 Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 9 Trang 35
  • Soạn Anh 8 Unit 9 Natural Disasters
  • Unit 2 lớp 9: Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Video giải Tiếng Anh 9 Unit 2 City life – Getting started – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Paul: Hi, Duong! How’s it going? Getting over the jet lag?

    Duong: Yes, I slept ptty well last night. Hey, thanks so much for showing me around today.

    Paul: No worries, it’ll be good fun.

    Duong: So, are you from around here?

    Paul: Me? Yes, I was born and grew up here. Sydney’s my hometown.

    Duong: It’s fabulous. Is it an ancient city?

    Paul: No, it’s not very old, but it’s Australia’s biggest city, and the history of our country began here.

    Duong: Wow! So what are the greatest attractions in Sydney?

    Paul: Well, its natural features include Sydney Harbour, the Royal National Park, and Bondi Beach. Man-made attractions such as the Royal Botanic Gardens, Sydney Opera House, and the Harbour Bridge are also well known to visitors.

    Duong: What about transport?

    Paul: Public transport here is convenient and reliable: you can go by bus, by train, or light rail. Taxis are more expensive, of course.

    Duong: And is Sydney good for shopping?

    Paul: Of course! You know, Sydney’s a metropolitan and multicultural city, so we have a great variety of things and foods from different countries. I’ll take you to Paddington Market later, if you like.

    Duong: Wonderful. What about education? Are there many universities?

    Paul: Sydney has five big universities and some smaller ones. The oldest of them was set up in 1850,1 believe.

    Duong: Oh, it sounds like a good place to get higher education. I like this town!

    Hướng dẫn dịch

    Dương: Paul! Mình ở đây.

    Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa?

    Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì dẫn mình đi thăm quanh đây hôm nay.

    Paul: Không sao đâu, vui mà.

    Dương: Cậu sống ở quanh khu này à?

    Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây – Sydney là quê hương của mình.

    Dương: Thật tuyệt vời. Nó là một thành phố cổ phải không?

    Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này.

    Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì?

    Paul: Điểm tham quan tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Các điểm tham quan nhân tạo như Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch.

    Dương: Thế còn giao thông thì sao?

    Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Cậu có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt.

    Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không?

    Paul: Ồ tất nhiên rồi! Cậu biết mà, Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nhau. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.

    Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không?

    Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.

    Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá!

    1. Sydney.

    2. Sydney.

    3. Public transport in Sydney is convenient and reliable.

    4. Because Sydney is a metropolitan and multicultural city.

    5. In 1850.

    1. “How’s it going?”

    ⇔ How are you? / How are you doing? / How are things?

    2. “Getting over the jet lag?”

    ⇔ Recovering from the jet lag? / Overcoming the jet lag?

    3. “I slept ptty well”

    ⇔ I slept quite well. / I had a good sleep.

    4. “No worries”

    ⇔ No problem. / Nevermind. / Don’t bother.

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 2 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1. A Visit From A Pen Pal
  • Unit 1 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 4. Write
  • Soạn Anh 9: Unit 4. Speak
  • Unit 9: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 7: Getting Started
  • Unit 1 Lớp 12 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 7 Mới Unit 2 (Có Đáp Án): Health.
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 2: My Home
  • Mai: Xin chào, Jim. Những thứ như thế nào? Bạn trông rất bận!

    Jim: Oh, tôi đang lướt net. Tôi đang cố gắng để tìm ra những lựa chọn có sẵn cho leavers trường học.

    Mai: Vậy bạn muốn làm gì sau khi tốt nghiệp trung học?

    Jim: Hmm …. tôi không biết, vì vậy tôi đang tìm kiếm các trang web cung cấp lời khuyên nghề nghiệp để tôi có thể đưa ra một kế hoạch.

    Jim: À, tôi muốn đi thẳng vào đại học, nhưng tôi cũng nghĩ đến việc xin việc tạm thời vào mùa hè.

    Mai: Bạn đang tìm kiếm công việc gì?

    Jim: Tôi đang tìm kiếm công việc trong các công ty tiếp thị. Tôi rất thích tiếp thị qua điện thoại thông minh.

    Mai: Tôi hiểu. Bạn muốn có được kinh nghiệm làm việc, và tiết kiệm một số tiền cho các trường đại học.

    Jim: Chính xác. Tôi đã bảo đảm cho một trường đại học nghiên cứu kinh tế. Con bạn thi Sao? Bạn đang tìm kiếm sự nghiệp gì, Mai?

    Mai: À, tôi rất thích làm việc trong bệnh viện. Tôi muốn trở thành một bác sĩ.

    Jim: Sau đó bạn sẽ phải học thuốc.

    Mai: Phải. Và tôi muốn đi đến một trường đại học y khoa ở Anh. Bạn biết đấy, tôi đã lấy IELTS hai tuần trước, và tôi mong đợi kết quả kỳ thi từ Trung tâm Anh ngữ tại Hội đồng Anh.

    Jim: Tuyệt vời! Bạn đã liên lạc với Trung tâm Anh ngữ chưa?

    Mai: Vâng, tôi có. Họ nói rằng họ sẽ gửi cho tôi kết quả vào tuần tới. Nếu tôi đạt được điểm số ban nhạc là 6,5, tôi sẽ xin học bổng và học tập tại Vương quốc Anh.

    Jim: Chúc may mắn! Và nhớ tập luyện tiếng Anh thường xuyên hơn.

    Mai: Cảm ơn rất nhiều. Tôi sẽ cố gắng hết sức để. Tôi muốn nói tiếng Anh lưu loát như bạn.

    Jim: Tôi hy vọng rằng giấc mơ của bạn sẽ thành hiện thực.

    He wants to apply for a temporary job of smartphone marketing in a marketing company.

    She would like to become a doctor.

    She has been in contact with (has contacted) The English Language Centre at the British Council (for the results of her IELTS exams).

    She will apply for a scholarship and study in the UK.

    Students’answers

    – … so that I can come up with a plan

    – I’m looking forward tothe exam results from…

    – If I get a band score of 6.5, I’ll apply for a scholarship…

    – I want to speak English as fluently as you

    Vocabulary Pronounciation

    Mai: What kind of job are you looking for?

    Jim: I’m looking for work in marketing companies love to do smartphone marketing.

    Mai: I see. M want to gain work experience, and save up some money for university.

    Jim: Exactly. JVe secured a university place to study economics. And how about you? What kind of career are you looking for, Mai?

    Mai: Well, I’d love to work in a hospital. I want to become a doctor.

    Jim: Then you’ll have to study medicine.

    1. If you are late for work, you may lose your job.

    2. Secondary school students work as hard as factory workers.

    3. Linda was offered such a good job that she didn’t hesitate to accept it.

    4. If you do not tell me everything, I will not be able to help you.

    5. We mixed the chemicals exactly as the lab instructor had told us to

    Picture 1: She may go straight to university/continue studying.

    Picture 2: They may work as appntices/join the workforce.

    Picture 3: He may take a gap year and go travelling.

    2. They should learn to take responsibility when things go wrong.

    3. The best thing for appntices is that they have the opportunity to earn while they learn.

    4. They have their timetables and other paperwork sorted in the first week at university.

    Speaking

    John: (1) I’d like to…

    (2) What I’d love to do one day is…

    Lan: (3) I’d like to …

    (4) One thing I’d like to do one day is…

    Linda: (5) I’ve always wanted to …

    worked for a local travel agency last summer.

    trustworthy, confident, hard-working, and enthusiastic.

    can speak English fluently.

    can work for long hours.

    The Manager

    745 Le Loi Rd

    Sunflower Hotel

    Da Nang

    610 Bach Dang Rd, Da Nang

    16 July 20…

    Dear Sir or Madam,

    Last summer, I worked as a tour guide for six weeks for a small travel agency in Da Nang. My responsibilities included giving information to visitors, accompanying foreign tourists on trips throughout Viet Nam, and answering the phone.

    I consider myself to be trustworthy, hard­working and enthusiastic. I can speak English fluently and can work as an interpter. In addition, I can work for long hours. If required,

    I can provide references from the travel agency.

    I would really like to visit your hotel and discuss my application with you in person.

    I am available for an interview on any afternoon.

    If my application is successful, I will be able to start work from 15th of August when I finish my exams. I am enclosing my CV with thi? letter.

    I look forward to hearing from you soon.

    Yours faithfully,

    Nguyen Van Nam

    Communication and Culture

    Communication

    Mary

    x

    The work’s very interesting.

    She has the opportunity to see lots of historical buildings and sights.

    Culture Hướng dẫn dịch

    Tom vừa mới hoàn thành trình độ A của mình và đã có một chỗ ở trường đại học, nhưng anh ấy thực sự muốn nghỉ ngơi từ thế giới học tập. Giống như nhiều người trẻ ngày nay, ông nghĩ đến việc phải mất một năm trước, hoặc như mọi người thường nói, dành một năm ở ‘trường đại học của cuộc sống.

    Có rất nhiều thứ để Tom chọn. Anh ta có thể làm việc trong ngân hàng hoặc làm công việc cộng đồng. Anh ta thậm chí còn có thể làm một điều phiêu lưu, chẳng hạn như tham gia một chuyến thám hiểm vào rừng nhiệt đới. Kinh nghiệm sẽ mở rộng tầm nhìn của ông và dạy cho ông những kỹ năng mới. Nó cũng có thể cho anh ta cơ hội để kiếm được một số tiền, mà sẽ rất hữu ích khi anh ta cuối cùng bắt đầu nghiên cứu của mình.

    Trước khi Tom quyết định dành một năm trống rỗng, anh phải chắc chắn rằng trường đại học sẽ giữ chỗ cho anh cho đến năm sau. Hầu hết đều rất vui khi làm điều này, vì họ thấy rằng những sinh viên năm đầu này trưởng thành hơn, tự tin và độc lập hơn. Nhưng mỗi học sinh nên biết rằng đó là một năm ra, không phải là một năm đi. Trường đại học của ông ta sẽ muốn biết ông ta sẽ làm gì Họ sẽ không được rất vui nếu anh ta chỉ muốn không làm gì cả một năm.

    1. He would really like a break from the academic world.

    3. His experience during a gap year will broaden his horizons and teach him new skills. It may also give him the chance to earn some money.

    4. Before deciding to take a year out, he must make sure that the university will hold his place for him till the following year.

    5. It means the education one gets from experience in the real world.

    1. Do young people take a year out in Viet Nam?

    2. Imagine you are allowed to take a year out after finishing school. What will you do in your gap year?

    Pronounciation

    1. I’m looking for a job to keep me busy this summer.

    3. How far is it from here to your school?

    1. I would like to take a year off first, and then go to university.

    2. Working as a journalist, he has the opportunity to meet famous people and interview them.

    3. I decided to be an appntice to an electrician for two years, and then I will study electrical engineering at university.

    Vocabulary Grammar

    1. If you eat too much, you may fall ill.

    2. Kate is as beautiful as her mother.

    3. He is not as bright as he thinks he is.

    4. It rained so hard that the plane couldn’t take off.

    5. Unless you run fast, you will be late for school.

    6. It was such a good novel that Mary couldn’t put it down.

    7. If I had one million dollars, I would travel around the world.

    8. The appntice finished the work as Mr Smith had requested.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started Trang 16 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 7 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 9 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started ” Getting Started ” Unit 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Đáp Án
  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Clothing (Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism Để Học Tốt Tiếng Anh 9 Thí Điểm Unit 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7: Saving Energy
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5: Unit 1 Lesson 1 Trang 6,7 Sách Giáo Khoa
  • Unit 10 lớp 9: Getting started (phần 1 → 3 trang 46-47-48 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch

    Nick: Woa, người trong bức ảnh này là bạn à? Phi hành gia trẻ nhất trên thế giới đang đi trong không gian.

    Phuc: Ha, ừm, bức ảnh đó ở một viện bảo tàng ở Thụy Điển.

    Nick: Bạn trông thật hào hứng!

    Phuc: À, chuyến đi đó làm mình phát cuồng về vũ trụ. Trước năm 10 tuổi mình đã sưu tầm nhiều sách về vũ trụ. Mình đã học về các hành tinh, ngôi sao, vệ tinh, tên lửa, và nhiều thứ khác.

    Nick: Bạn biết đó, năm ngoái mình đã đến viện bảo tàng thiên văn học và mình đã chạm vào một thiên thạch.

    Phuc: Một thiên thạch! Nó như thế nào?

    Nick: Thành thật mà nói, nó không ấn tượng như mình hi vọng. Nó chỉ giống như một mẩu đá bình thường.

    Phuc: Nhưng có lẽ nó đến từ Sao Hỏa. Hãy nghĩ mà xem!

    Nick: Có thể. Bạn có nghĩ rằng có sự sống trên sao hỏa không?

    Phuc: Ở đó chắc có thể sinh sống được. Nó đã từng có một đại dương. Ai biết được trong 20 năm chúng ta có thể đến đó với sứ mệnh khám phá nó.

    Nick: Haha, nhưng chúng ta cần được đào tạo trước đã. Họ nói bạn sẽ phải tập lặn khi mặc đồng phục bay…

    Phuc: Đúng vậy. Và bạn cũng phải trải qua tình trạng không trọng lực trong chuyến bay đường parabol.

    Nick: Đó là gì?

    Phuc: Máy bay ở một độ cao, sau đó nó chao nghiêng vài giây và giảm xuống rất nhanh, giống như tàu lượn siêu tốc ấy. Người bên trong máy bay bắt đầu nổi lên. Mình thích việc đó.

    Nick: Nghe có vẻ đáng sợ nhỉ. Nhưng hãy xem bộ sưu tập đá của bạn trước đã. Có thể có gì đó thú vị ở đây…

    Phuc: Đúng thế, có lẽ một mẩu thiên thạch đã đáp lên Trái Đất từ mặt trăng.

    a. Draw lines to match the words with the definitions. (Vẽ đường thẳng nối các từ với các định nghĩa.)

    b. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

    1. What was Phuc interested in when he were young? (Khi còn bé Phúc thích cái gì?)

    ⇒ Phuc was crazy about space

    2. What had Phuc done before he turned ten years old? (Phúc đã làm gì trước khi 10 tuổi?)

    ⇒ He had learnt about the universe and had collected lots of books about space.

    3. Why does Phuc use the phrase “and stuff” at the end of his list? (Tại sao Phúc sử dụng cạm từ “and stuff” trong danh sách liệt kê?)

    ⇒ To show that there are more things in the list but that it’s not necessary to list everything.

    4. What did Nick think of the meteorite in the museum? (Nick nghĩ gì về mẩu thiên thạch ở viện bảo tàng?)

    ⇒ He wasn’t very impssed because he thought the meteorite was like an ordinary piece of rock.

    5. What are some ways to train as an astronaut? (Một số cách để đào tạo trở thành phi hành gia là gì?)

    ⇒ By scuba ping in a flight suit and by taking a parabolic flight to experience microgravity.

    6. What does Phuc compare a parabolic flight to? (Phúc so sánh chuyến bay mô phỏng với cái gì?)

    ⇒ He compares it to a ride on a rollercoaster.

    2. Find a word in the box to match the picture in each description. (Tìm từ trong khung để tiền vào các bức ảnh với mỗi miêu tả.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Một vệ tinh nhân tạo bay xung quanh Trái Đất để thu thập thông tin hoặc để lien lạc bằng radio, ti vi vân vân. Nó cũng có thể là một vật thể tự nhiên di chuyển xung quanh vật thể lớn hơn trong không gian.

    2. Với kính thiên văn bạn sẽ có trải nghiệm tuyệt vời khi ngắm những ngôi sao.

    3. Mặt trời và những hành tinh của nó chỉ là một phần nhỏ trong Milky Way. Milky Way chỉ là một dãy ngân hàng trong vũ trụ.

    4. Mẩu thiên thạch là một mẩu đá hay một vật thể trong không gian đáp lên hành tinh.

    5. Tên lửa có dạng hình ống và di chuyển rất nhanh. Nó giúp đưa 1 con tàu không gian vào không gian.

    6. Tàu không gian là một loại phương tiện có hoặc không có con người dùng để đi vào không gian.

    3. GAME: SPACE BINGO! (Trò chơi BINGO không gian)

    Create a Bingo card and play with the new words you have learnt from this lesson.(Tạo một thẻ Bingo và chơi với những từ mới bạn đã học từ bài này.)

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 10 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế Giới)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Life In The Past (Cuộc Sống Trong Quá Khứ)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100