Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • GD&TĐ – Ở THPT, số lượng kiến thức và phương trình hóa học rất nhiều, có tất cả các loại phản ứng. Trên thực tế, nhiều học sinh khi cân bằng phương trình loại phản ứng oxi hóa khử còn chậm và nhiều sai sót.

    Đặc biệt, từ năm học 2006 – 2007 trở đi Bộ GD&ĐT chuyểnhình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh từ tự luận sang trắc nghiệm.

    Hình thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi học sinh trong thời gian ngắn giải xong một lượng kiến thức cả về chiều rộng và bề sâu cũng như các kĩ năng giải toán.

    Chính vì vậy giáo viên phải trang bị cho học sinh phương pháp và kĩ thuật giải nhanh cách cân bằng phương trình oxi hóa khử nhằm đáp ứng theo yêu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hình thức trắc nghiệm qua các kì thi ở lớp, các kì thi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức.

    Chia sẻ giải pháp giúp học sinh nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập phương trình oxi hóa – khử, thầy Võ Minh Hải (Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp) cho rằng: Trước hết cần yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết về các phản ứng hoá học.

    Cùng với đó, nắm vững các qui tắc xác định số oxi hóa là phương pháp cơ bản nhất và xác định thành thạo số oxi hóa là bước quan trọng nhất trong việc cân bằng phương trình oxi hóa – khử.

    Sau đó áp dụng tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận trong 1 phương trình oxi hóa- khử.

    Giáo viên cung cấp kiến thức về các dạng phương trình oxi hóa – khử, cụ thể như sau:

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa-khử không có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 2: Phản ứng oxi hóa-khử có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 4: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa-khử và phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử Phản ứng tự oxi hóa – khử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp

    Chất khử (hai nguyên tố) và một chất oxi hóa:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Một chất khử và hai chất oxi hóa:

    Ví dụ : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 5: Phản ứng oxi hóa -khử có hệ số bằng chữ

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dajg 6: Phản ứng oxi hóa – khử dạng ion thu gọn

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Toán Lớp 8
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn (Nâng Cao)
  • Phương Pháp Giải Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • Đề Tài:phương Pháp Giải Pt Nghiệm Nguyên
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Đặc biệt, từ năm học 2006 – 2007 trở đi Bộ GD&ĐT chuyểnhình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh từ tự luận sang trắc nghiệm.

    Hình thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi học sinh trong thời gian ngắn giải xong một lượng kiến thức cả về chiều rộng và bề sâu cũng như các kĩ năng giải toán.

    Chính vì vậy giáo viên phải trang bị cho học sinh phương pháp và kĩ thuật giải nhanh cách cân bằng phương trình oxi hóa khử nhằm đáp ứng theo yêu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hình thức trắc nghiệm qua các kì thi ở lớp, các kì thi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức.

    Chia sẻ giải pháp giúp học sinh nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập phương trình oxi hóa – khử, thầy Võ Minh Hải (Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp) cho rằng: Trước hết cần yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết về các phản ứng hoá học.

    Cùng với đó, nắm vững các qui tắc xác định số oxi hóa là phương pháp cơ bản nhất và xác định thành thạo số oxi hóa là bước quan trọng nhất trong việc cân bằng phương trình oxi hóa – khử.

    Sau đó áp dụng tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận trong 1 phương trình oxi hóa- khử.

    Giáo viên cung cấp kiến thức về các dạng phương trình oxi hóa – khử, cụ thể như sau:

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa-khử không có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 2: Phản ứng oxi hóa-khử có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 4: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa-khử và phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử Phản ứng tự oxi hóa – khử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp Chất khử (hai nguyên tố) và một chất oxi hóa:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Một chất khử và hai chất oxi hóa:

    Ví dụ : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 5: Phản ứng oxi hóa -khử có hệ số bằng chữ

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dajg 6: Phản ứng oxi hóa – khử dạng ion thu gọn

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Nâng Cao Toán Lớp 8
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn (Nâng Cao)
  • Phương Pháp Giải Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • Oxi Hóa Ancol Là Gì? Phương Trình Oxi Hóa Ancol Và Các Dạng Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Giải Phương Trình Có Chứa Dấu Căn Bậc Hai
  • Cách Giải Phương Trình Trùng Phương, Phương Trình Tích
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Trắc Nghiệm Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Chương Iii. §4. Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Số lượt đọc bài viết: 2.739

      Ancol được định nghĩa là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no (C (sp^{3})) của gốc hiđrocacbon.
      Ancol là sản phẩm thu được khi thay thế nguyên tử H liên kết với C (sp^{3}) trong hiđrocacbon bằng nhóm -OH.

    Phản ứng oxi hóa của ancol

    Phản ứng đốt cháy của ancol sẽ có đặc điểm tương tự như phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

    Đây chính là phản ứng với CuO hoặc (O_{2}) có xúc tác là Cu

    (RCH_{2}OH + CuO rightarrow RCHO + Cu + H_{2}O)

    ***Chú ý:

    (CH_{3}CH_{2}OH + CuO overset{t^{circ}}{rightarrow} CH_{3}CHO + Cu + H_{2}O)

    (CH_{3}-CH(OH)-CH_{3} + CuO overset{t^{circ}}{rightarrow} CH_{3}-CO-CH_{3} + Cu + H_{2}O)

    (RCHOHR’ + CuO rightarrow RCOR’ + Cu + H_{2}O)

    Phương trình phản ứng:

      Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

    ***Chú ý:

    • Khối lượng chất rắn giảm = Khối lượng CuO phản ứng – Khối lượng Cu tạo thành.
    • Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố ta có:
      • (n_{ancol} = n_{andehit} = n_{CuO} = n_{Cu} = frac{m_{chat, ran, giam}}{16} = frac{m_{sp} – m_{ancol, bd}}{16})
      • Sản phẩm gồm anđehit, nước, ancol dư cho tác dụng với Na dư thì : (n_{ancol, bd} = 2n_{H_{2}})
      Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

      • (C_{2}H_{5}OH + 3O_{2} rightarrow 3H_{2}O + 2CO_{2})
      • Hiện tượng: Rượu etylic cháy với ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt và có khí (CO_{2}) bay lên.
      Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

        (C_{2}H_{5}OH + O_{2} rightarrow CH_{3}COOH + H_{2}O)

    Thí nghiệm: oxi hóa ancol etylic bằng kali pemaganat

    • Khi cho ancol etylic, (KMnO_{4}) và (H_{2}SO_{4}) vào ống nghiệm rồi đun nhẹ thì trong ống nghiệm sẽ xảy ra phản ứng tạo andehit.
    • Sau đó andehit tiếp tục bị oxi hóa tạo thành axit caboxylic.
        (CH_{3}CH_{2}OH + 2KMnO_{4} + 3H_{2}SO_{4} rightarrow 5CH_{3}CHO + 2MnSO_{4} + K_{2}SO_{4} +8H_{2}O)
    • Dung dịch màu hồng của (Mn^{+7}) nhạt màu dần và cuối cùng trở nên không màu (Mn^{+2}). Nếu dung dịch vẫn còn màu hồng thì thêm vào vài giọt tinh thể natri sunfit hoặc natri hiđrosunfit để khử hết tác nhân oxi hóa.
    • Do hỗn hợp tạo thành sau phản ứng có tính axit nên khi cho axit fucsinsunfuro vào dung dịch chuyển sang màu vàng oxi nhận biết sự tạo thành (CH_{3}COOH) từ (CH_{3}CH_{2}OH).
    • (R-CH_{2}OH + frac{1}{2}O_{2} overset{Mn^{2+}}{rightarrow} R-CHO + H_{2}O)
    • (R-CH_{2}OH + O_{2} overset{Mn^{2+}}{rightarrow} R-COOH + H_{2}O)
    • Sản phẩm gồm axit, anđehit, nước, ancol dư tác dụng hết với Na thì: (n_{axit} = 2n_{H_{2}} – n_{ancol, bd})
    • Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: (m_{oxi} = m_{sp} – m_{ancol, bd})
    • Bảo toàn O: (n_{CO_{2}} = frac{1}{2}n_{andehit} + n_{axit})
    • (n_{ancol, pu} = n_{andehit} + n_{axit})

    Oxi hóa ancol bậc 1 thành Andehit

    Oxi hóa ancol bậc 2 thành Xeton

    Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol

    Do hệ số trong phản ứng đều là 1 nên ta có:

    Cách giải:

    Khối lượng trung bình của hỗn hợp hơi sau phản ứng là trung bình cộng của anđehit và nước – số mol ancol phản ứng = số mol CuO phản ứng = số mol Cu = số mol nước = số mol anđehit.

    • Trong sản phẩm có ancol dư nên ta có:
    • Trong sản phẩm có ancol dư và anđehit, không có axit thì số mol hiđro linh động trước và sau phản ứng bằng nhau.
    • Trong sản phẩm có axit thì số mol hiđro linh động trước phản ứng lớn hơn sau phản ứng.

    Một số bài tập oxi hóa ancol thường gặp

    Bài 1: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g. Hỗn hợp hơi đã thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Vậy giá trị của m là bao nhiêu?

    Đặt công thức phân tử của ancol no, đơn chức X là : (C_{n}H_{2n+2}O)

    Phương trình phản ứng :

    (C_{n}H_{2n+2}O + CuO rightarrow C_{n}H_{2n}O + H_{2}O + Cu) (1)

    Gọi số mol của (C_{n}H_{2n+2}O) là x ta có:

    Khối lượng chất rắn giảm = (m_{CuO} – m_{Cu} = 80x – 64x = 0,32 Rightarrow x = 0,02)

      Cách 1 (Áp dụng sơ đồ đường chéo) : Hỗn hợp hơi gồm (C_{n}H_{2n}O) và (H_{2}O) có khối lượng mol trung bình là : 15,5.2 = 31 gam/mol.

    Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :

    (frac{n_{C_{n}H_{2n}O}}{n_{H_{2}O}} = frac{31-18}{(14n+16) – 31} = frac{13}{14n – 15} = frac{1}{1} Rightarrow n=2)

    Vậy khối lượng của X là : m = (14n + 18).0,02 = (14.2 + 18).0,02 = 0,92 gam.

    Cách giải:

      Cách 2 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng) : Hỗn hợp hơi gồm (C_{n}H_{2n}O) và (H_{2}O) có khối lượng mol trung bình là 15,5.2 = 31 và có số mol là 0,02.2 = 0,04 mol.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

    (n_{C_{n}H_{2n+2}O} = 0,02.64 + 0,04.31 – 0,02.80 = 0,92, gam)

    Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam một chất hữu cơ A (C, H, O) dẫn toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa dung dịch (H_{2}SO_{4}) đặc rồi qua bình 2 chứa dung dịch nước vôi trong dư. Bình 1 tăng 3,6 gam và bình 2 tạo ra 10 gam kết tủa. Xác định công thức cấu tạo của A.

    Gọi CTPT của A là: (C_{x}H_{y}O_{z})

    Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của (H_{2}O): (n_{H_{2}O} = frac{3,6}{18} = 0,2, mol)

    Bình 2 hấp thụ (CO_{2}): (n_{CO_{2}} = n_{ket, tua} = 0,1, mol)

    Khối lượng nguyên tử O trong A:

    Ta có: x:y:z = 0,1 : 0,4 : 0,1 = 1:4:1

    (Rightarrow) CTCT của A là: (CH_{3}OH)

    Bài 3: Oxi hóa 1,5 gam ancol đơn chức (X) bằng oxi (xúc tác thích hợp) được 1,16 gam andehit tương ứng (hiệu suất phản ứng 80%). X có công thức cấu tạo là?

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    (1,2 + 32.frac{a}{2} = 1,16 + 18a Rightarrow a = 0,02, mol)

    (M_{ancol} = frac{1,2}{0,02} = 60)

    (Rightarrow R + 14 + 17 = 60 Rightarrow R = 29)

    Vậy công thức của ancol X là: (C_{2}H_{5}-CH_{2}OH)

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Oxi Hóa Ancol Là Gì? Phương Trình Oxi Hóa Ancol Và Các Dạng Bài Tập
    • Chất khử là gì? Chất khử chính là chất nhường electron hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng. Chất khử còn được gọi là chất bị oxi hóa.
    • Chất oxi hóa là gì? Chính là chất nhận electron hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng. Chất oxi hóa còn được gọi là chất bị khử.
    • Sự khử là gì? Sự khử một chất (quá trình khử) nghĩa là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hóa của chất đó.
    • Sự oxi hóa là gì? Chính là quá trình oxi hóa một chất là làm cho chất đó nhường electron hay làm tăng số oxi hóa của chất đó.

    Như vậy, sự khử và sự oxi hóa là hai quá trình hoàn toàn ngược nhau nhưng cùng xảy ra đồng thời trong cùng một phản ứng oxi hóa-khử.

    P/ư oxi hóa khử trong hữu cơ là phản ứng hóa học vừa xảy ra quá trình oxi hóa vừa xảy ra quá trình khử. Hay nói cách khác nó là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, làm thay đổi số oxi hóa của một số chất.

    Thí dụ: Ta xét phương trình p/ư oxi hóa khử hữu cơ sau:

    (overset{0}{H_{2}} + overset{0}{Cl_{2}}rightarrow overset{+1}{2H}overset{-1}{Cl})

    Hidro là chất khử vì số oxi hóa của Clo tăng từ 0 lên +1

    Clo là chất oxi hóa vì số oxi hóa giảm từ 0 xuống -1

    Quá trình oxi hóa: (overset{0}{H_{2}}rightarrow overset{+1}{2H} + 2e)

    Số oxi hóa trong nguyên tử của phản ứng oxi hóa khử

    Vậy làm sao để xác định số oxi hóa trên mỗi nguyên tử trong phân tử như ví dụ ở trên?

    Một số quy tắc hóa học khi xác định số oxi hóa cụ thể như sau:

    Đối với ion, số oxi hóa bằng số điện tích của ion . Quy tắc này đúng với cả ion tự do và ion trong các hợp chất. VD: ion (Cl^{-}) có số oxi hóa là -1.

    Số oxi hóa trong hợp chất của phản ứng oxi hóa khử

    Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất bằng -2 (trừ trường hợp peoxit (overset{+1}{H_{2}}overset{-1}{O_{2}}) và hợp chất với flo (overset{+2}{O}overset{-1}{F_{2}}) )

    Số oxi hóa của hidro trong các hợp chất đa số bằng +1 ( trừ hợp chất hidrua (overset{+1}{Na}overset{-1}{H}), (overset{+2}{Ca}overset{-1}{H_{2}}) )

    Số oxi hóa của flo luôn là -1

    Tổng các số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử luôn bằng 0. VD : axit nitric (HNO_{3}) trong đó số oxi hóa của hidro là +1, vậy số oxi hóa của nhóm ((NO_{3}^{-})) là -1.

    Cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử

    Nội dung: Khi cân bằng ta cố ý viết các đơn chất khí (H 2, O 2, C1 2, N 2 …) dưới dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số bước.

    Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O:

    Tuy nhiên phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp 2 thì số nguyên tử P và số phân tử P 2O 5 cũng tăng lên gấp 2, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P 2O 5.

    Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong PUHH. Khi áp dụng phương pháp này, ta cần tiến hành các bước sau:

    • Xác định hóa trị tác dụng
    • Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta sẽ được các hệ số.

    Với phương pháp dùng hệ số phân số, các hệ số vào các công thức của các chất tham gia phản ứng, không phân biệt số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. Sau đó khử mẫu số chung của tất cả các hệ số.

    Nguyên tắc: Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải. Vì vậy nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn. Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.

    Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất

    Nguyên tắc phương pháp: Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.

    Với phương pháp này, ta sẽ cân bằng qua ba bước như sau:

    a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa.

    b. Lập thăng bằng electron.

    Với phương pháp này sẽ dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hoá học, ta coi hệ số là các ẩn số và kí hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d… rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn khối lượng để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử của các chất trong phương trình phản ứng hoá học.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Nâng Cao Toán Lớp 8
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Oxi Hóa Ancol Là Gì? Phương Trình Oxi Hóa Ancol Và Các Dạng Bài Tập
  • Đề Tài Giải Phương Trình Có Chứa Dấu Căn Bậc Hai
  • Cách Giải Phương Trình Trùng Phương, Phương Trình Tích
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Trắc Nghiệm Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Vậy cân bằng phương trình hóa học đối với phản ứng Oxi hóa – Khử bằng phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc nào? chúng ta cùng ôn lại trong bài viết này và giải các bài tập cân bằng phương trình hóa học, phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron để hiểu rõ hơn nội dung này.

    I. Phương pháp thăng bằng electron

    1. Quy tắc xác định số Oxi hóa trong phản ứng Oxi hóa khử.

    – Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH 2, thì H có số oxi hóa 1).

    – Số oxi hóa của O là 2 (trừ một số trường hợp như H 2O 2, F 2 O, oxi có số oxi hóa lần lượt là : 1, +2).

    Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0. Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

    – Để biểu diễn số oxi hóa thì viết dấu trước, số sau, còn để biểu diễn điện tích của ion thì viết số trước, dấu sau. Ví dụ: Số oxi hóa Fe+3 còn ion sắt (III) ghi Fe 3+.

    – Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc 1).

    – Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại kiềm luôn là +1, kiềm thổ luôn là +2 và nhôm luôn là +3.

    2. Phương pháp thăng bằng electron cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử

    – Để lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta thực hiện các bước sau đây:

    Lập PTHH của phản ứng P cháy trong O 2 tạo thành P 2O 5 theo phương trình:

    * Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử.

    * Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử, sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.

    * Bước 1: Xác định số oxi hoá

    – Số oxi hoá của C tăng từ +2 lên +4 ⇒ C trong CO là chất khử

    * Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử

    II. Bài tập cân bằng phương trình phản ứng Oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    – Tên của chất và tên quá trình ngược nhau

    – Chất khử là chất sẽ nhường electron (hay cho e) – đó quá trình oxi hóa.

    – Chất oxi hóa là chất mà thu electron (hay nhận e) – đó là quá trình khử.

    *Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

    a) Ta có PTHH:

    – Thực hiện các bước cân bằng PTHH bằng phương pháp thăng bằng electron.

    b) Ta có PTHH:

    – Thực hiện cân bằng bằng phương pháp electron.

    c) Ta có PTHH:

    – Phương trình hoá học sau khi cân bằng như sau:

    – Ta xác định sự thay đổi số oxi hóa, và thăng bằng số electron

    – Ta được phương trình sau khi cân bằng như sau:

    – Ta được phương trình sau khi cân bằng như sau:

    Bài 3: Cân bằng các phản ứng Oxi hóa – Khử sau:

    * Bài 4: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

    * Bài 5: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

    * Bài 6: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử:

    Về cơ bản, để cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử các em cần nhớ 3 bước chính, đó là: Xác định sự thay đổi số oxi hóa → lập thăng bằng electron → đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại. Chúc các em học tập tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa – Khử – Du Học & Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Phương Trình Số Phức Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Các Dạng Bài Tập Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số Và Bài Tập Vận Dụng
  • Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Độ Phức Tạp Tính Toán
  • Ở THPT, số lượng kiến thức và phương trình hóa học rất nhiều, có tất cả các loại phản ứng. Trên thực tế, nhiều học sinh khi cân bằng phương trình loại phản ứng oxi hóa khử còn chậm và nhiều sai sót.

    Đặc biệt, từ năm học 2006 – 2007 trở đi Bộ GD&ĐT chuyểnhình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh từ tự luận sang trắc nghiệm.

    Hình thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi học sinh trong thời gian ngắn giải xong một lượng kiến thức cả về chiều rộng và bề sâu cũng như các kĩ năng giải toán.

    Chính vì vậy giáo viên phải trang bị cho học sinh phương pháp và kĩ thuật giải nhanh cách cân bằng phương trình oxi hóa khử nhằm đáp ứng theo yêu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hình thức trắc nghiệm qua các kì thi ở lớp, các kì thi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức.

    Chia sẻ giải pháp giúp học sinh nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập phương trình oxi hóa – khử, thầy Võ Minh Hải (Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp) cho rằng: Trước hết cần yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết về các phản ứng hoá học.

    Cùng với đó, nắm vững các qui tắc xác định số oxi hóa là phương pháp cơ bản nhất và xác định thành thạo số oxi hóa là bước quan trọng nhất trong việc cân bằng phương trình oxi hóa – khử.

    Sau đó áp dụng tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận trong 1 phương trình oxi hóa- khử.

    Giáo viên cung cấp kiến thức về các dạng phương trình oxi hóa – khử, cụ thể như sau:

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa-khử không có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 2: Phản ứng oxi hóa-khử có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 4: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron​

    Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa-khử và phản ứng oxi hóa –khử nội phân tử

    Phản ứng tự oxi hóa – khử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Phản ứng oxi hóa –khử nội phân tử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp

    Chất khử (hai nguyên tố) và một chất oxi hóa:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Một chất khử và hai chất oxi hóa:

    Ví dụ : Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 5: Phản ứng oxi hóa –khử có hệ số bằng chữ

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dajg 6: Phản ứng oxi hóa – khử dạng ion thu gọn

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa –khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Giải Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • Chuyên Đề “Phương Trình Nghiệm Nguyên”
  • Tính Toán Ma Trận Và Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính Trong Mathematica
  • Kiến Thức Cơ Bản Đại Số Lớp 10: Phương Trình Và Hệ Phương Trình
  • Phương Trình Lượng Giác Chứa Căn Và Phương Trình Lượng Giác Chứa Giá Trị Tuyệt Đối
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Oxi Hóa Ancol Là Gì? Phương Trình Oxi Hóa Ancol Và Các Dạng Bài Tập
  • Đề Tài Giải Phương Trình Có Chứa Dấu Căn Bậc Hai
  • Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa. Bài viết hướng dẫn bạn đọc một số cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử phổ biến.

    1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố

    Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O:

    2. Phương pháp hóa trị tác dụng

    Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong PUHH.

    Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:

    + Xác định hóa trị tác dụng:

    II – I III – II II-II III – I

    Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:

    II – I – III – II – II – II – III – I

    Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:

    + Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:

    6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6

    Thay vào phản ứng:

    Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.

    3. Phương pháp dùng hệ số phân số

    Đặt các hệ số vào các công thức của các chất tham gia phản ứng, không phân biệt số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. Sau đó khử mẫu số chung của tất cả các hệ số.

    + Nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất để khử các phân số. Ỏ đây nhân 2.

    4. Phương pháp “chẵn – lẻ”

    Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải. Vì vậy nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn. Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.

    Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất. Thay vào PTPU ta được:

    5. Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất

    Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.

    Nguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế trái có 3. Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO 3 là 24 /3 = 8

    Vậy phản ứng cân bằng là:

    6. Phương pháp cân bằng electron

    Cân bằng qua ba bước:

    a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa.

    b. Lập thăng bằng electron.

    c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại.

    Ví dụ. Cân bằng phản ứng:

    a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa:

    (Viết số oxi hóa này phía trên các nguyên tố tương ứng)

    b. Lập thăng bằng electron:

    c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:

    Ví dụ 2. Phản ứng trong dung dịch bazo:

    Phương trình ion:

    Phương trình phản ứng phân tử:

    Ví dụ 3. Phản ứng trong dung dịch có H 2 O tham gia:

    Phương trình ion:

    Phương trình phản ứng phân tử:

    7. Phương pháp cân bằng đại số

    Dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hoá học, ta coi hệ số là các ẩn số và kí hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d… rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn khối lượng để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử của các chất trong phương trình phản ứng hoá học.

    Ví dụ: Cân bằng phản ứng:

    Kí hiều các hệ số phải tìm là các chữ a, b, c, d, e và ghi vào phương trình ta thu được:

    + Xét số nguyên tử Cu: a = c (1)

    + Xét số nguyên tử H: b = 2e (2)

    + Xét số nguyên tử N: b = 2c + d (3)

    + Xét số nguyên tử O: 3b = 6c + d + e (4)

    Ta được hệ phương trình 5 ẩn và giải như sau:

    Rút e = b/2 từ phương trình (2) và d = b – 2c từ phương trình (3) và thay vào phương trình (4):

    3b = 6c + b – 2c + b/2

    Ta thấy để b nguyên thì c phải chia hết cho 3. Trong trường hợp này để hệ số của phương trình hoá học là nhỏ nhất ta cần lấy c = 3. Khi đó: a = 3, b = 8, d = 2, e = 4

    Vậy phương trình phản ứng trên có dạng:

    Như vậy khi lập một hệ phương trình đại số để cân bằng một phương trình hoá học, nếu có bao nhiêu chất trong phương trình hoá học thì có bấy nhiêu ẩn số và nếu có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các hợp chất đó thì có bấy nhiêu phương trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Nâng Cao Toán Lớp 8
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Oxi Hóa Ancol Là Gì? Phương Trình Oxi Hóa Ancol Và Các Dạng Bài Tập
  • Đề Tài Giải Phương Trình Có Chứa Dấu Căn Bậc Hai
  • Cách Giải Phương Trình Trùng Phương, Phương Trình Tích
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Published on

    Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự trao đổi electron giữa các nguyên tử của các chất tham gia pư do đó làm biếnđổi số oxi hoá của chúng

    1. 1. PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ VÀ ĐIỆN HOÁ HỌCI. Khái niệm về pư oxi hoá – khử. Cân bằng pư oxi hoá – khử1. Định nghĩa Ta có thể chia các phản ứng hóa học làm hai loại: phản ứng có sự trao đổielectron giữa các nguyên tử, và phản ứng không có sự traođổi electron giữa cácnguyên tử * Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự trao đổielectron giữa các nguyên tử của các chất tham gia pư do đó làm biếnđổi số oxihoá của chúng Số oxi hoá là điện tích của một nguyên tử trong phân tử nếu giả thiết rằng cácliên kết hoá học trong phân tử đó hoặc là liên kết cộng hoá trị không phân cực(khi hai nguyên tử liên kết có độ âm điện bằng nhau VD: đơn chất) hoặc là liênkết ion (khi hai nguyên tử liên kết có độ âm điện khác nhau VD: hợp chất).2. Quy tắc tính số oxi hoá + Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một phân tử bằng 0. + Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion bằng điện tíchcủa ion đó. + Trong hợp chất thường số oxi hoá của hiđro là + 1; của oxi là – 2, củakim loại là điện tích của ion đơn nguyên tử của kim loại đó… Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tử trong PƯOK mà ta xácđịnh được sự cho, nhận electron. 0 +2 +2 0 Ví dụ: Zn + Cu SO 4 → Zn SO 4 + Cu (1) 0 +2 Zn → Zn + 2e (2) +2 0 Cu + 2e → Cu (3) + Chất khử (Kh1) là chất nhường e (hay chất tăng số oxi hoá, chất bị oxihoá) chuyển thành dạng oxi hoá liên hợp (Ox1) (hay sản phẩm bị oxi hoá). Sự nhường e (2) (hay sự tăng số oxi hoá) gọi là sự oxi hoá + Chất oxi hoá (Ox2) là chất nhận e (hay chất giảm số oxi hoá, chất bị khử)chuyển thành dạng khử liên hợp (Kh2) (hay sản phẩm bị khử). Sự nhận e (3) (hay sự giảm số oxi hoá) gọi là sự khử. Từ đó ta có thể hiểu PƯOK đơn giản như sau:
    2. 2. Sự oxi hoá : Kh1 → Ox1 + ne (4) Sự khử: Ox2 + ne → Kh2 (5) PT PƯOK Kh1 + Ox2 → Ox1 + Kh2 (6) Như vậy Ox1 và Kh1 hay Ox2 và Kh2 tạo những cặp oxi hoá – khử được kíhiệu là Ox/ Kh Ví dụ : Cu2+/ Cu ; Zn2+ / Zn ; Cl2 / 2Cl- ….. + Lợi ích của số oxi hoá: Đặc trưng cho pư oxi hoá – khử Mọi sự giảm số oxi hoá là sự khử + Thang số oxi hoá: Trên cùng một thang các số oxi hoá, người ta biểudiễn các trạng tháI oxi hoá khác nhau của cùng một nguyên tố + Tiên đoán những thuộc tính hoá học: Các thang số oxi hoá cho phépliên hệ số electron trao đổi với biến thiên số oxi hoá Một pư, trong đó sự oxi hoá và khử xảy ra đồng thời trên cùng mộtnguyên tố, gọi là pư dị liVD: Nước oxi già dị li thành nước và oxiH2O2 1/2 H2O2 + H2O2O-1 → O0 + O-21.3.2. Các phương pháp lập PTHH của PƯOK. + Thông thường lập PTHH của PƯOK ta thực hiện hai bước : Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng : Các chất phản ứng → các chất tạo thành. Bước 2: Chọn hệ số thích hợp đặt trước công thức hoá học của mỗi chấttrong sơ đồ phản ứng thể hiện sự bảo toàn nguyên tử mỗi nguyên tố hoá họctrong PƯHH. Bước này gọi là cân bằng phản ứng + Có 4 phương pháp lập phương trình PƯOK được đề cập đến trongchương trình hoá học phổ thông. Phương pháp Đại số (PPĐS) + Là phương pháp được áp dụng ở cấp THCS, khi học sinh chưa nghiêncứu về số oxi hoá. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc tổng số mol nguyên tửcủa mỗi nguyên tố hoá học không thay đổi trong PƯHH. Ví dụ: Lập PTHH của phản ứng có sơ đồ : t0 Fe3O4 + CO Fe + CO2
    3. 3. Bước 1: Đặt hệ số là các ẩn số a Fe3O4 + b CO → c Fe + d CO2 Bước 2: Thiết lập các phương trình bảo toàn nguyên tử của các nguyên tốhoá học. nguyên tố sắt : 3a = c (I) nguyên tố cacbon : b = d (II) nguyên tốt oxi : 4a + b = 2d (III) Bước 3: giải hệ phương trình đại số vừa thiết lập ở bước (2) tìm tỉ lệ a : b : c : d tối giản và nguyên. Từ đó chọn được hệ số thích hợp thế (II) vào(III) → 4a + d = 2d ⇔ 4a = d . (IV), (I), (II), (IV) → a: b : c : d = 1: 4 : 3 : 4. Bước 4: Viết hệ số vừa chọn vào trước CTHH trong PT Fe3O4 + 4 CO → 3 Fe + 4 CO2 Nhận xét: PPĐS là phương pháp thiết lập PƯHH chung, có thể áp dụngcho sơ đồ phản ứng hoá học bất kì, không phụ thuộc việc tính số oxi hoá. Trongmột số trường hợp, phương pháp này cho phép thiết lập PƯOK rất nhanh. Ví dụ:lập PTHH có sơ đồ sau: KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Nhận thấy Oxi chỉ có trong KMnO 4 (vế trái) và trong H2O (vế phải) có đơnchất Cl2 (vế phải) dùng PPĐS: cân bằng oxi → cân bằng H, K, Mn → cân bằng Cl 5sau cùng, ta được : KMnO4 + 8HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + 4H2O. 2→ Nhân cả 2 vế của PTHH trên với 2 ta được 2KMnO4 + 8HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O. + Trong một số PƯOK phức tạp phương pháp này trở nên phức tạp do cóquá nhiều ẩn hoặc có quá nhiều phương trình đồng thời chỉ áp dụng đượcphương pháp này khi đã biết rõ sơ đồ phản ứng. Phương pháp thăng bằng electron (PPTBe) Phương pháp này dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron do chất khửnhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận (ne cho = ne nhận)Ví dụ: Lập PTHH của PƯOK có sơ đồ sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi.
    4. 4. +2 +3 +3 +2 Fe O + H N O3 → Fe( NO 3 ) 3 + N O + H 2 O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử và cân bằng mỗi quá trình. Fe2+ → Fe+3 + 1e (1) ( quá trình oxi hoá) N+5 + 3 e → N+2 (2) ( quá trình khử). Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho : ne cho = ne nhận Hệ số của (1) là (3) ; Hệ số của (2) là 1. Bước 4: Đặt hệ số vừa chọn vào CTHH tương ứng, hoàn thành PTHH 3 FeO + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + NO + 5 H2O Hệ số của N+5 trong HNO3 bằng tổng N+5 và N+2 ở vế trái được hiểu làtrong 10 N+5, chỉ có 1 N+5 đóng vai trò chất oxi hoá, còn 9 N+5 đóng vai trò tạomôi trường. Nhận xét PPTBe không những thiết lập được mọi PƯOK bất kì một cáchkhoa học mà còn chỉ rõ chất oxi hoá, sự khử; chất khử, sự oxi hoá . Từ PPTBe, ta còn ứng dụng trong giải các bài tập có đồng thời nhiềuPƯOK trên cơ sở sự bảo toàn electron. Tuy nhiên PPTBe không phân tích rõ bản chất của PƯOK trong dd chấtđiện li. Phương pháp thăng bằng ion – electron (PPTBIe) Phương pháp này cũng dựa trên nguyên tắc: Tổng số e chất khử nhường = Tổng số e chất oxi hoá nhận. Ví dụ: Lập PTHH của PƯOK có sơ đồ: NO2− + MnO4 + H + → NO3− + Mn 2 + ……. − Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. +3 +7 +5 N O2 + Mn O4 + H + → N O3− + Mn+ 2 − − Bước 2: Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử và cân bằng mỗi quá trình,theo nguyên tắc. + Viết đúng dạng tồn tại trong dd của chất oxi hoá, chất khử, sản phẩm bịkhử và bị oxi hoá + Xét đến sự tham gia của chất tạo môi trường bằng cách: thêm vào nửaphương trình khử hoặc nửa phương trình oxi hoá như sau: Thêm vào vế Thêm vào vế dư oxi thiếu oxi
    5. 5. môi trường axit hoặc sinh ra axit H+ H2O môi trường bazơ hoặc sinh ra bazơ H2O OH- Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho ne cho = ne nhận sau đó cộng 2 quátrình oxi hoá và khử ta được PT ion của phản ứng đã cho. +3 +5 5 N O2 + H 2O → N O3− + 2e + 2 H + − +7 2 Mn O4 + 8 H + + 5e → Mn 2 + + 4 H 2O − 5 NO2 + 2 MnO4 + 6 H + → 5 NO3− + 2 Mn 2 + + 3H 2O − − Nhận xét: Đây là phương pháp khoa học nhất để lập PTHH của PƯOKxảy ra trong dd chất điện li. Phương pháp này phân tích rõ: + Chất oxi hoá – sự khử ; chất khử – sự oxi hoá + Vai trò của môi trường trong PƯOK + Bản chất của PƯOK trong dd chất điện li.VD:II. Pin Galvani và sức điện động. Pt Nernst. + Khi PUOK tự xảy ra trong một dụng cụ đặc biệt có tên gọi là Pin Daniel- Jacobi có cấu tạo như hình 1, thì sinh ra dòng điện. Hoạt động của Pin Daniel -Jacobi + Tại bề mặt thanh kẽmcó quá trình oxi hoá: Zn → Zn2+ + 2e (1) + Tại bề mặt thanhđồng có quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu (2)
    6. 6. Nhờ điện kế xác định được dòng e theo dây dẫn đi từ thanh kẽm (anot)sang thanh đồng (catot) tạo ra dòng điện hoá học (ở mạch ngoài). Quá trình (1)xảy ra làm dd ZnSO4 tăng nồng độ Zn2+; quá trình (2) xảy ra làm dd CuSO4giảm nồng độ Cu2+. Điện tích trong hệ vẫn cân bằng nhờ sự chuyển dịch củadòng ion ở “mạch trong” theo sơ đồ: Zn2+ Cầu muối SO42- dd ZnSO4 NH4 NO3 dd CuSO4 – + NO 3 NH 4 Dòng electron có thể tự chuyển dịch từ cực kẽm sang cực đồng chứng tỏcó sự chênh lệch điện thế gây ra bởi khả năng oxi hoá khử khác nhau của 2 cặpoxi hoá khử tại 2 điện cực Zn2+/ Zn và Cu2+/ Cu. Rõ ràng cực đồng có điện thế dương hơn cực kẽm nên cực đồng có dấudương, cực kẽm có dấu âm. * Điện cực : Gồm một cặp oxi hoá – khử: – Điện cực loại I: Là điện cực gồm một thanh kim loại M nhúng trong ddMn+ (muối của M). Ví dụ : thanh kẽm nhúng trong dd ZnSO4 ta có điện cựcZn2+/Zn. – Điện cực loại II: Là điện cực gồm một thanh kim loại M được phủ mộthợp chất ít tan của M (muối hay hiđroxit) nhúng vào dd chất điện li có chứaanion của hợp chất ít tan đó. Ví dụ: điện cực calomen: Cl- / Hg2Cl2/ Hg. – Điện cực loại III: Gồm một thanh kim loại trơ (Pt hoặc Au) hay thanhthan chì nhúng trong dd chứa cả dạng oxi hoá và dạng khử của cặp oxi hoá khử.Ví dụ: (Pt) Fe3+/ Fe2+. – Điện cực Hiđro tiêu chuẩn: Một thanh platin phủ bột min platin trên bềmặt (để hấp phụ H2 và xúc tác quá trình oxi hoá – khử của cặp 2H+/ H2) nhúngvào dd axit có EM n+ / M = E M n+ / M + 0 ln (4) nF thì (4) trở thành: E M n+ / M = E 0 M n+ / M + lg (5) n =1. Mặt khác, khi trong nửa phản ứng có những thành phần khác với dạngoxi hoá và dạng khử liên hợp thì chúng cũng có mặt (với lũy thừa hệ số tỉ lượng)trong phương trình Nernst.Ví dụ: Hệ : MnO4− + 8H + + 5e → Mn 2 + + 4 H 2 O 0,059 8 − Có : E MnO − / Mn 2 + =E 0 MnO4 / Mn 2 + − + lg (6) 4 5 + + 1e → Ag + 2NH3 + 0,059 / Ag 3 )2 ] / Ag 1 [ NH 3 ] 22.Dóy điện hoá và ý nghĩa+ Từ bảng các thế khử chuẩn ta thấy các kim loại đứng trên hiđro đều đẩy đượchiđro ra khỏi dd axit vỡ so với ion H+, ion kim loại có tính oxi hoá yếu hơnM + nH+ → Mn+ + n/2 H2Dựa vào thế khử chuẩn ta cũng thấy rằng một kim loại có thể đẩy được kim loạiđứng dưới nó ra khỏi hợp chất: Zn + Cu2+ → Zn2+ + CuHoặc: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag
    7. 12. nF Từ (9) và (10) ta có : lnK = ∆E 0 (11) RT với : F = 96500 C/mol T = 298C R = 8,314 K-1.mol-1 Đổi ln sang lg n (11) trở thành lg K = ∆E 0 (12) 0,059 với ∆E = E P − ET 0 0 0 (13) (12) trở thành : n ( E P − ET ) 0 0 n lg K = ( E P − ET ) 0 0 (14) hay K = 10 0 , 059 0,059 Hằng số cân bằng (K) còn được xác định bằng cách: Xét phản ứng OK dạng tổng quát ở 250C: K1 = 10 nE1 0 / 0.059 Ox1 + ne Kh1 K 2 = 10 − nE2 / 0 ,059 0 Kh2 ne + Ox2 Ox1 + Kh2 Kh1 + Ox2 K = K 1 .K 2−1 (15) n Từ (15) ta có lg K = ( E10 − E2 ) 0 (16) 0,059 Ý nghĩa của hằng số cân bằng + Căn cứ vào giá trị của hằng số cân bằng K ta có thể dự đoán được chiềutự phát của PƯOK. Nếu K có giá trị càng lớn phản ứng xảy ra càng mạnh theochiều thuận. Nếu K có giá trị càng nhỏ, thì mức độ thuận nghịch của phản ứngcàng tăng. + Dựa vào giá trị của K ta có thể tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá -khử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Hướng Dẫn Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Bài Toán Tính Theo Phương Trình Hóa Học 8 Hay Nhất
  • Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Lý Thuyết Phương Trình Tích Hay, Chi Tiết
  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Các Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Phương trình hóa học là gì?

    Chắc hẳn khi mới tiếp xúc với môn hóa học bạn sẽ thấy khái niệm phương trình hóa học xuất hiện rất nhiều. Trong các chương trình từ cơ bản đến nâng cao, trong sách giáo khoa hay sách tham khảo đều đề cập đến phương trình hóa học. Vậy phương trình hóa học là gì?

    Ảnh 1: Phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học

    Hiểu một cách đơn giản phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học. Trong một phương trình hóa học sẽ bao gồm các chất tham gia sản phản ứng và chất được tạo thành khi phản ứng kết thúc.

    Căn cứ vào phương trình hóa học bạn có thể nhận biết được tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử của các chất, cặp chất tham gia vào một phản ứng hóa học.

    Để lập một phương trình hóa học cần phải tuân theo các bước sau:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
    • Bước 2: Cân bằng phương trình hóa học
    • Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học

    Ví dụ: Phản ứng của Hidro với Oxi tạo thành nước sẽ có phương trình như sau

    Các cách cân bằng phương trình hóa học

    Như chia sẻ ở trên cân bằng phương trình hóa học là một trong những bước rất quan trọng khi viết phương trình. Đây cũng là một trong những bước không thể thiếu nếu các bạn muốn giải các bài toán hóa học. Vậy làm thế nào để cân bằng được phương trình hóa học một cách nhanh nhất và chính xác nhất? Các bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau đây:

    Phương pháp nguyên tử – nguyên tố

    Với phương pháp này, khi cân bằng sẽ viết các đơn chất dưới dạng nguyên tử riêng biệt, sau đó lập luận qua một số bước đơn giản.

    Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O.

    Tuy nhiên phân tử oxi bao gồm 2 nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi sẽ tăng lên gấp đôi. Đồng thời số nguyên tử P và số phân tử P 2O 5 cũng sẽ tăng lên 2 lần, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P 2O 5.

    Sử dụng phương pháp chẵn – lẻ

    Đây là phương pháp thêm hệ số vào trước các chất có chỉ số lẻ, mục đích là để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

    Trong phản ứng trên, nguyên tử Oxi ở vế trái là 2 và vế phải là 5, nếu muốn nguyên tử ở cả 2 vế bằng nhau ta thêm số 2 trước P 2O 5. Khi đó số nguyên tử của Oxi ở vế phải là chẵn, sau đó thêm 5 vào trước O 2. Như vậy nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau.

    Tương tự với nguyên tử Photpho, nếu muốn 2 vế bằng nhau ta chỉ cần đặt 4 trước P ở vế trái.

    Ngoài 2 phương pháp trên, để cân bằng phương trình hóa học các bạn có thể áp dụng một số phương pháp như:

    • Phương pháp hóa trị tác dụng
    • Phương pháp hệ số phân số
    • Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất
    • Phương pháp cân bằng theo nguyên tố tiêu biểu
    • Phương pháp đại số
    • Phương pháp cân bằng electron
    • Phương pháp cân bằng ion – electron

    Các chương trình hóa học lớp 8

    Trong chương trình hóa học lớp 8 sẽ bao gồm những phương trình hóa học cơ bản nhất. Đây cũng là những kiến thức nền tảng để theo suốt các bạn trong suốt quá trình học tập của các bạn. Vậy nên việc ghi nhớ chúng là rất cần thiết, nhất là những phương trình thường gặp như:

    Các phương trình hóa học lớp 9

    Nâng cao hơn so với chương trình học ở lớp 8, các phương trình hóa học ở lớp 9 sẽ đa dạng hơn, các chất tham gia trong một phản ứng cũng nhiều hơn, cách cân bằng phương trình hóa cũng cũng sẽ khó hơn. Vậy nên các bạn cần phải trang bị cho mình những phương pháp thật khoa học để có thể nhanh chóng thích nghi với môn học này. Trong chương trình học lớp 9 chúng ta sẽ dễ gặp những phương trình hóa học phức tạp hơn như:

    Lớp 11 được đánh giá là có khối kiến thức rất nặng, nếu các bạn không nắm được bản chất vấn đề, không hiểu được quy luật của từng phản ứng hóa học thì rất khó có thể làm được các bài tập. Trong chương trình hóa học lớp 11 bạn sẽ dễ bắt gặp những phương trình hóa học như:

    Ở mỗi bậc học kiến thức về phương trình hóa học sẽ càng nâng cao và mở rộng hơn

    Các phương trình hóa học lớp 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Phương Trình Hóa Học Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Bài Tập Trang 87, 88 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 88 Sgk Hình Học Lớp 10: Phương Trình Đường Elip
  • Chuyên Đề: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá
  • Bài 1:

    a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?

    c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

    Lời giải:

    a) Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất phản ứng và sản phẩm phản ứng.

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng nguyên tử. Tuy nhiên có một số trường hợp thì sơ đồ cũng là phương trình hóa học.

    c) Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

    Bài 2:

    Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    Số nguyên tử Na: số phân tử oxi: số phân tử Na 2 O là 4: 1: 2

    Bài 3:

    Yêu cầu làm như bài tập 2 theo sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    Số phân tử HgO: số phân tử Hg: số phân tử O 2 là 2: 2:1.

    Bài 4:

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn).

    Lời giải:

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    Bài 5:

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    Lời giải:

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    Bài 6:

    Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo hợp chất P 2O 5.

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

    Lời giải:

    b) Số phân tử P: số phân tử oxi: số phân tử P 2O 5 là 4: 5: 2.

    Bài 7:

    Hãy chọn hệ số và công thức hóa học và thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau (chép vào vở bài tập)

    a)?Cu +? → 2CuO

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100