Hàm Số Y = Ax + B

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 2 Bài 2: Hàm Số Y = Ax+B
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)
  • Giải Bài 15,16,17,18,19 Trang 51 Toán 9 Tập 1: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A≠0)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)
  • 1. Hàm số bậc nhất y = ax + b, (a ≠ 0)

    Tập xác định D = R.

    Bảng biến thiên

    Đồ thị là một đường thẳng không song song và không trùng với các trục toạ độ. Để vẽ đường thẳng y = ax + b chỉ cần xác định hai điểm khác nhau của nó.

    Tập xác định D = R.

    Hàm số hằng là hàm số chẵn.

    Đồ thị là một đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành và cắt trục tung tại điểm có toạ độ (0 ; b).

    Tập xác định D = R.

    Hàm số đồng biến trên khoảng (0 ; +∞) và nghịch biến trên khoảng (-∞ ; 0).

    B. BÀI TẬP MẪU

    Viết phương trình dạng y = ax + b của đường thẳng đi qua hai điểm

    M(-1 ; 3) và N(1 ; 2), vẽ đường thẳng đó.

    Vì đường thẳng có phương trình dạng y = ax + b nên ta cần xác định các hệ số a và b. Đường thẳng đó đi qua M(-1 ; 3) và N(l ; 2), tức là toạ độ của M và N thoả mãn phương trình y = ax + b. Ta có:

    Hãy viết phương trình đường thẳng y = ax + b ứng với mỗi hình sau :

    a) Đường thẳng trên hình 5 đi qua hai điểm A(0 ; 3) và B{-2 ; 0). Vì phương trình của đường thẳng có dạng y = ax + b nên ta có:

    Vậy đường thẳng có phương trình là y = + 3.

    b) Tương tự, với hình 6, ta có

    Vẽ đồ thị hàm số sau:

    a) Ta thấy các điểm A(0 ; 3) và B(; 0) thuộc đồ thị. Vậy đồ thị của hàm

    số là đường thẳng AB trên hình 7.

    b) Đồ thị của hàm số gồm hai tia (h.8). c) Hàm số y = –

    Trong nửa khoảng (-∞ ; 2] hàm số cho bởi công thức y = 1 nên có đồ thị là tia At.

    Trong khoảng (2 ; +∞) hàm số cho bởi cồng thức y = x + 2 nên có đồ thị là tia Bs không kể điểm (2 ; 4).

    là hàm hằng, đồ thị được vẽ ở hình 9.

    Vẽ đồ thị hàm số:

    nên có thể viết

    Từ đó ta thấy hàm số đồng biến trên toàn bộ trục số.

    Đồ thị hàm số đã cho được vẽ trên hình 10.

    2.10. Vẽ đồ thị của các hàm số sau và xét tính chẵn lẻ của chúng

    2.12. Xác định các hệ số a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm sau.

    a) A(; -2) và B(0; 1)

    b) M(-1; -2) và N(99; -2)

    2.13 Viết phương trình đường thẳng y = ax + b ứng với các hình sau.

    2.14. Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số:

    Bài tập trắc nghiệm

    2.15. Phương trình đường thẳng song song với đường thẳng y = -2x + 21 và đi qua điểm P(3; 10) là

    A. y = 2x + 7 B. y = -2x + 16

    c. y = 3x – 2 D. y = -2x + 3

    2.16. Đường thẳng y = ax + b với đồ thị (h.14) có phương trình là:

    A. y = -3x/2 + 2 B. y = 2x – 3

    C. y = 3x/2 – 3 D. y = -x – 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Hàm Số Y=Ax+B Toán Lớp 10 Bài 2 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Viết Chương Trình Giải Phương Trình Bậc Nhất Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Vấn Đề Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn: Ax + B = 0
  • Vấn Đề Giải Phương Trình Chứa Căn Bậc 3
  • Công Thức Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Phương Pháp Giải Các Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  •  

    Yêu cầu bài toán

    Viết chương trình giải phương trình bậc nhất có dạng ax + b = 0.

    Yêu cầu: Viết chương trình với mỗi trường hợp sử dụng IF – ELSE và SWITCH CASE.

    Mục tiêu

    Làm quen với Cấu trúc rẽ nhánh if – else Cấu trúc rẽ nhánh Switch case.

    Hướng dẫn

    Bài tập mang tính tham khảo, hỗ trợ các bạn làm quen và luyện tập với các bàn toán lập trình từ cơ bản đến nâng cao trong C#. 

    Để đảm bảo kiến thức về bài tập này, bạn nên xem qua bài: 

    Bài tập sẽ được hướng dẫn chi tiết qua các Live Stream tương tác hằng ngày tại Channel

    Để được hỗ trợ tốt nhất, bạn có thể đặt câu hỏi ở phần BÌNH LUẬN bên dưới bài viết hoặc ở mục HỎI & ĐÁP.

     

    Source code tham khảo

    using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; namespace CSharp_Bai12 { class Program { static void Main(string[] args) { Console.OutputEncoding = Encoding.UTF8; Console.WriteLine("Nhập vào a: "); float a = float.Parse(Console.ReadLine()); if (a == 0) { Console.WriteLine("a phải khác 0"); } else { Console.WriteLine("Nhập vào b: "); float b = float.Parse(Console.ReadLine()); float x = -b / a; } Console.ReadKey(); } } }

    Tải project

    Nếu việc thực hành theo hướng dẫn không diễn ra suôn sẻ như mong muốn. Bạn cũng có thể tải xuống PROJECT THAM KHẢO ở link bên dưới! 

    Kết luận

    Bạn có thể củng cố kiến thức C# từ các khóa học tại LẬP TRÌNH C#.NET với rất nhiều khóa học từ cơ bản đến nâng cao, kèm theo các dự án thực tế như làm game, làm phần mềm quản lý.

    Hoặc tìm hiểu thêm các bài tập khác trong khóa BÀI TẬP LẬP TRÌNH.

     

     

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Trình C: Giải Phương Trình Bậc 2
  • Phương Trình Chứa Căn Thức
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Nhanh Và Chính Xác Cho Học Sinh
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Mà Học Sinh Nào Cũng Phải Biết
  • Phương Trình Và Hàm Số Bậc 4
  • Vấn Đề Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn: Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Vấn Đề Giải Phương Trình Chứa Căn Bậc 3
  • Công Thức Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Phương Pháp Giải Các Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Bài 3 : Phương Trình Đường Elip
  • LUYỆN THI ĐẠI HỌC

    Đại số

    2

    Chương 1

    PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN

    VẤN ĐỀ 1

    Phương trình bậc nhất một ẩn : ax + b = 0

    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    1. Định nghĩa:

    Phương trình bậc nhất 1 ẩn là phương trình có dạng ?

    ax + b = 0 (a ≠ 0), a và b là các hệ số, x là ẩn số

    2. Giải và biện luận phương trình : ax + b = 0

    Cho phương trình : ax + b = 0 (1)

    * Nếu a ≠ 0 : (1) có nghiệm duy nhất bx

    a

    = −

    * Nếu a = 0 : (1) 0x b 0 0x b⇔ + = ⇔ = −

    b ≠ 0 : (1) vô nghiệm

    b = 0 : mọi x R∈ là nghiệm của (1)

    II. CÁC VÍ DỤ:

    Ví dụ 1:

    Giải và biện luận phương trình :

    mx + 2 (x – m) = (m + 1)2 + 3

    Giải

    Phương trình 2mx 2x 2m m 2m 1 3⇔ + = + + + +

    2 2(m 2)x m 4m 4 (m 2)⇔ + = + + = + (1)

    . m + 2 ≠ 0 m 2⇔ ≠ − : phương trình có nghiệm duy nhất:

    2(m 2)x m 2

    m 2

    += = ++

    . m = – 2 : (1) 0x 0 : x R⇔ = ∀ ∈ là vô nghiệm của (1)

    3

    Ví dụ 2:

    Giải và biện luận phương trình :

    2 2 2a(ax 2b ) a b (x a)+ − = +

    Giải

    Phương trình cho 2 2 2 2 2a x b x b a a 2b a⇔ − = + −

    2 2 2 2 2(a b )x a ab a(a b )⇔ − = − = − (1)

    . 2 2a b 0 a b− ≠ ⇔ ≠ ± : Phương trình có nghiệm duy nhất:

    2

    2 2

    a(a b )x

    a b

    −= −

    . a = b : 2 3 2(1) 0x a a a (1 a)⇔ = − = −

    * a = 0 a 1: x R∨ = ∀ ∈ là nghiệm

    * a ≠ 0 và a ≠ 1: Phương trình vô nghiệm.

    . a = – b (1) 2 3 20x b b b (1 b)⇔ = + = +

    * b 0 b 1: x R= ∨ = − ∀ ∈ là nghiệm

    * b ≠ 0 và b ≠ 1: Phương trình vô nghiệm

    Ví dụ 3:

    Giải và biện luận phương trình :

    2

    2 2

    a 3a 4a 3 1

    x a x aa x

    − ++ =− +− (*)

    Giải

    (*) 2

    x a

    a(a x) 3a 4a 3 a x

    ≠ ±⎧⎪⇔ ⎨− + + − + = −⎪⎩

    2

    x a

    3(1 a)x 2a 5a 3 2(a 1)(a ) (a 1)(3 2a)

    2

    ≠ ±⎧⎪⇔ ⎨ − = − + − = − − − = − −⎪⎩

    (**)

    . 1 – a ≠ 0 (a 1)(3 2a)a 1: (**) x 2a 3

    1 a

    − −⇔ ≠ ⇔ = = −−

    Chỉ nhận được khi:

    2a 3 a a 3

    2a 3 a a 1

    − ≠ ≠⎧ ⎧⇔⎨ ⎨− ≠ − ≠⎩ ⎩

    . 1 a 0 a 1: (**) 0x 0 x R− = ⇔ = ⇔ = ⇔∀ ∈ .

    Tóm lại: a ≠ 1 và a ≠ 3: Phương trình có nghiệm x = 2a – 3

    4

    a = 3 : Phương trình vô nghiệm

    a = 1 : x R∀ ∈

    Ví dụ 4:

    Định m để phương trình sau vô nghiệm:

    x m x 2 2 (1)

    x 1 x

    + −+ =+

    Giải

    Điều kiện :

    x 1 0 x 1

    x 0 x 0

    + ≠ ≠ −⎧ ⎧⇔⎨ ⎨≠ ≠⎩ ⎩

    (1) x(x m) (x 1)(x 2) 2x(x 1)⇔ + + + − = +

    2 2 2x mx x x 2 2x 2x

    (m 3)x 2

    ⇔ + + − − = +

    ⇔ − =

    Phương trình vô nghiệm khi: m – 3 = 0 hoặc nghiệm tìm được bằng –1

    hoặc bằng 0.

    m 3 0

    m 32 1

    m 1m 3

    2 0 (không tồn tại)

    m 3

    ⎡⎢ − =⎢ =⎡⎢ = − ⇔ ⎢⎢ =− ⎣⎢⎢ =⎢ −⎣

    Ví dụ 5 :

    Định m để phương trình sau có tập nghiệm là R

    m3x = mx + m2 –m

    Giải

    Ta có : m3x = mx + m2 –m

    Phương trình có nghiệm

    3 2

    2

    m m 0 m(m 1) 0x R

    m(m 1) 0m m 0

    ⎧ ⎧− = − =⎪ ⎪∀ ∈ ⇔ ⇔⎨ ⎨ − =⎪− =⎪ ⎩⎩

    m 0 m 1

    m 0 m 1

    m 0 m 1

    = ∨ = ±⎧⇔ ⇔ = ∨ =⎨ = ∨ =⎩

    5

    Ví dụ 6 :

    Định m để phương trình có nghiệm:

    3x m 2x 2m 1x 2

    x 2 x 2

    − + −+ − =− −

    Giải

    Phương trình cho 3x m x 2 2x 2m 1⇔ − + − = + −

    2x 3m 1

    3m 1x nhận được khi : x 2

    2

    ⇔ = +

    3m 1 2 3m 1 4 m 1

    2

    Ví dụ 7:

    Định m để phương trình sau có nghiệm duy nhất:

    x 2 x 1 (1)

    x m x 1

    + +=− −

    Giải

    x m,x 1

    (1)

    (x 2)(x 1) (x m)(x 1)

    ≠ ≠⎧⇔ ⎨ + − = − +⎩

    x m,x 1

    mx 2 m

    ≠ ≠⎧⇔ ⎨ = −⎩

    (1) có nghiệm duy nhất 2

    m 0 m 0

    2 m m m m 2 0

    m

    2m 22 m 1

    m

    ⎧⎪ ≠ ≠⎧⎪ ⎪−⎪⇔ ≠ ⇔ + − ≠⎨ ⎨⎪ ⎪ ≠⎩−⎪ ≠⎪⎩

    m 0

    m 1

    m 2

    ≠⎧⎪⇔ ≠⎨⎪ ≠ −⎩

    6

    III. BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

    1.1 Giải và biện luận các phương trình :

    a. (m 1)x m 2 m

    x 3

    + + − =+ b.

    x m x 2

    x 1 x 1

    − −=+ −

    1.2 Định m để phương trình có nghiệm :

    2 2

    (2m 1)x 3 (2m 3)x m 2

    4 x 4 x

    + + + + −=

    − −

    2m (x 1) 4x 3m 2− = − +

    1.4 Định m để phương trình sau vô nghiệm :

    2(m 1) x 1 m (7m 5)x+ + − = −

    1.5 Định m để phương trình sau có tập nghiệm là R :

    2(m 1)x m 1− = −

    7

    HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP SỐ

    1.1

    a. (m 1)x m 2 m

    x 3

    + + − =+ (ĐK : x 3≠ − ) x 2m 2 3⇔ = + ≠ −

    . 5m :

    2

    ≠ − nghiệm x = 2m + 2

    . 5m

    2

    = − : VN

    b.

    x 1x m x 2

    xm m 2x 1 x 1

    ≠ ±⎧− −= ⇔ ⎨ = ++ − ⎩

    . m = 0 : VN

    . m 0 : m 1:VN≠ + = −

    m 1:+ ≠ − nghiệm x 2x

    m

    +=

    1.2

    2 2

    (2m 1)x 3 (2m 3)x m 2 (*)

    4 x 4 x

    + + + + −=

    − −

    (*) 5 mx

    2

    −⇔ = phải thoả điều kiện 5 m2 2 1 m 9

    2

    −− < < ⇔ < <

    1.3 Phương trình cho 2(m 2) 4x m 3m 2⇔ + − = − +

    Phương trình có nghiệm

    2

    2

    2

    m 4 0

    m 2 m 2m 4 0

    m 3m 2 0

    ⎡ − ≠⎢⎧⇔ ⇔ = ∧ ≠ −⎢ − =⎪⎢⎨ − + =⎢⎪⎩⎣

    m 1x 0 m 1 m 2

    m 2

    1.4 2(m 1) x 1 m (7m 5)x+ + − = − (m 2)(m 3)x m 1⇔ − − = −

    Phương trình VN

    (m 2)(m 3) 0

    m 2 m 3

    m 1 0

    − − =⎧⇔ ⇔ = ∨ =⎨ − ≠⎩

    1.5 2(m 1)x m 1− = −

    Phương trình có tập nghiệm R m 1⇔ =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Chương Trình Giải Phương Trình Bậc Nhất Ax + B = 0
  • Lập Trình C: Giải Phương Trình Bậc 2
  • Phương Trình Chứa Căn Thức
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Nhanh Và Chính Xác Cho Học Sinh
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Mà Học Sinh Nào Cũng Phải Biết
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận (Chi Tiết)
  • Tình Yêu Và Thù Hận (Trích Rô
  • Giải Getting Started Trang 6 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 8 Năm 2022
  • Chương II: Hàm Số Bậc Nhất Và Bậc Hai – Đại Số Lớp 10

    Bài 2: Hàm Số y = ax + b

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. y = ax + b (a ≠ 0)

    * Tập xác định: D = ℝ

    * Chiều biến thiên

    2. Hàm số hằng y = b

    Đồ thị là đường thẳng song song hoặc trùng với trục Ox, cắt trục Oy tại điểm (0; b).

    Suy ra, y đồng biến trên (0; +∞); nghịch biến trên (-∞; 0)

    * Bảng biến thiên

    Bài Tập 1 Trang 41 SGK Đại Số Lớp 10

    Vẽ đồ thị hàm số:

    a) y = 2x – 3

    b) ()(y = sqrt{2});

    c) (y=-frac{3x}{2}+7;)

    Bài Tập 2 Trang 42 SGK Đại Số Lớp 10

    Xác định a, b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm.

    a) A(0; 3) và (B=(frac{3}{5};0));

    b) A(1; 2) và B(2; 1)

    c) A(15;- 3) và B(21;- 3)

    Bài Tập 3 Trang 42 SGK Đại Số Lớp 10

    Viết phương trình y = ax + b của đường thẳng:

    a) Đi qua điểm (A(4; 3), B(2;- 1)).

    b) Đi qua điểm A(1;- 1) và song song với Ox.

    Bài Tập 4 Trang 42 SGK Đại Số Lớp 10

    Vẽ đồ thị hàm số.

    a) (y=left{begin{matrix} 2x với x ≥ 0\ \ -frac{1}{2}x với x < 0 end{matrix}right.)

    b) (y=left{begin{matrix} x+1 với x ≥ 1\ \ -2x+4 với x < 1 end{matrix}right.)

    Lời kết: Bài học là bước cơ bản để các em tìm hiểu sâu hơn về hàm số bậc 2 trong chương trình học, qua bài học này các em cần chú ý như sau:

    – Dạng hàm số y = ax + b

    – Các dạng đồ thì của nó

    Như vậy, các em đã hoàn thành xong nội dung bài học bài 2 hàm số y = ax + b chương 2 đại số lớp 10. Nội dung cơ bản để tìm hiểu hàm số y = ax + b. Hy vọng các em sẽ có một nội dung bài học thật tốt.

    Các bạn đang xem Bài 2: Hàm Số y = ax + b thuộc Chương II: Hàm Số Bậc Nhất Và Bậc Hai tại Đại Số Lớp 10 môn Toán Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • 17 Câu Trắc Nghiệm: Hàm Số Y = Ax + B Có Đáp Án.
  • Soạn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Siêu Ngắn
  • Giáo Án Thao Giảng: Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B
  • Cđ Pt Đt Y = Ax + B Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • Trên Tập Số Phức, Phương Trình: (Z^4+4=0) Có Bao Nhiêu Nghiệm?
  • Giải Phương Trình 6 Ẩn
  • Giai He Phuong Trinh Tuyen Voi Nhieu An So
  • Đồ thị hàm số y= ax + b (a ≠ 0)

    A. Phương pháp giải

    Phương pháp

    1, Đường thẳng y=ax+b có hệ số góc là a.

    2, Hai đường thẳng song song thì có hệ số góc bằng nhau

    3, Hai đường thẳng vuông góc thì có tích hệ số góc bằng -1

    5, Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b ( a ≠ 0).

    1, Xét trường hợp b=0

    Khi b=0 thì y=a.x. Đồ thị của hàm số y= ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm A(1; a).

    2, Xét trường hợp y=ax+b với

    Bước 1: Cho x=0 thì y=b, ta được điểm P(0;b) thuộc trục Oy.

    Cho y= 0 thì x= -b/a , ta được điểm Q(-b/a;0) thuộc trục hoành Ox.

    Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y=ax+b.

    B. Bài tập tự luận

    Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số của các hàm số

    a, y= 2x

    b, y=-3x+3

    Hướng dẫn giải

    a, y=2x

    Đồ thị hàm số y=2x đi qua điểm O(0; 0) và điểm A(1; 2)

    b, y=-3x+3

    Cho x=0 thì y=3, ta được điểm P(0; 3) thuộc trục tung Oy

    Cho y=0 thì x=1, ta được điểm Q(1; 0) thuộc trục hoành Ox

    Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y=-3x+3

    Bài 2: a, Cho đồ thị hàm số y=ax+7 đi qua M(2; 11). Tìm a

    b, Biết rằng khi x=3 thì hàm số y=2x+b có giá trị bằng 8, tìm b

    c, Cho hàm số y=(m+1)x. Xác định m để đồ thị hàm số đi qua A(1; 2)

    Hướng dẫn giải

    a, Vì đồ thị hàm số y=ax+7 (1) đi qua M(2; 11) nên thay x=2; y=11 vào (1) ta được:11=2a+7. Từ đó suy ra a=2.

    Vậy a=2

    b, Thay y=8; x=3 vào hàm số y=2x+b ta được: 8=6+b. Suy ra b=2

    Vậy b=2

    c, Vì đồ thị hàm số y=(m+1)x (2) đi qua A(1; 2) nên thay x=1; y=2 vào (2) ta được: 2=(m+1).1. Từ đó suy ra m=1

    Vậy m=1

    Bài 3: Xác định hàm số y=ax+b trong mỗi trường hợp sau, biết đồ thị của hàm số là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và:

    a, Đi qua điểm A(3;2)

    b, Có hệ số a= √3

    c, Song song với đường thẳng y=3x+1

    Hướng dẫn giải

    Nhắc lại: Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ O(0;0) có dạng y=ax (a ≠0)

    a, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax (a ≠ 0)

    Vì đồ thị hàm số đi qua điểm A(3;2) nên ta có: 2=3.a ⇔ a = 2/3

    Vậy hàm số cần tìm là y = 2/3x

    b, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax(a ≠ 0)

    Vì hàm số đã cho có hệ số góc là a= √3 nên hàm số cần tìm là y= √3x

    c, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax( a ≠ 0)

    Vì đồ thị hàm số y=ax (a ≠ 0) song song với đường thẳng y=3x+1 nên a=3.

    Vậy hàm số cần tìm là y=3x.

    Bài 4: Cho đường thẳng y=(k+1)x+k. (1)

    a, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) đi qua gốc tọa độ.

    b, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2.

    c, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) song song với đường thẳng y=5x-5.

    Hướng dẫn giải

    a, Đường thẳng y=ax+b đi qua gốc tọa độ khi b=0, nên đường thẳng y=(k+1)x+k qua gốc tọa độ khi k=0, khi đó hàm số là y=x.

    b, Đường thẳng y=ax+b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b. Do đó, đường thẳng y=(k+1)x+k cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 khi k=2.

    Vậy k=2 và đường thẳng cần tìm là y=3x+2

    c, Đường thẳng y=(k+1)x+k song song với đường thẳng y=5x-5 khi và chỉ khi k+1=5 và. Từ đó suy ra k=4.

    Vậy hàm số cần tìm là y=5x+4.

    Bài 5: a, Vẽ đồ thị của các hàm số y=x+1 và y=-x+3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b, Hai đường thẳng y=x+1 và y=-x+3 cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.

    c, Tính chu vi và diện tích tam giác ABC.

    Hướng dẫn giải

    a, Đồ thị hàm số y=x+1 đi qua A(-1; 0) và (0; 1)

    Đồ thị hàm số y=-x+3 đi qua B(3; 0) và (0; 3)

    b, Với đường thẳng y=x+1:

    Cho y=0 ta suy ra x=-1. Vì vậy, đường thẳng cắt trục Ox tại A(-1; 0)

    Với đường thẳng y=-x+3:

    Cho y=0 ta tuy ra x=3. Vì vậy, đường thẳng cắt trục Ox tại B(3; 0)

    Gọi C (x; y) là giao điểm của đường thẳng y=x+1 và đường thẳng y=-x+3.

    Vì C(x; y) thuộc vào cả 2 đường thẳng trên nên ta có: x+1=-x+3. Từ đó suy ra x=1

    Thay x=1 vào hàm y=x+1 ta được y=2

    Vậy C(1; 2)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môt Số Lưu Ý Khi Giải Pt Lượng Giác
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Đánh Giá Cực Hay
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Sử Dụng Biểu Thức Liên Hợp Cực Hay
  • Phương Pháp Liên Hợp Giải Phương Trình Vô Tỷ
  • Giải Pt Vô Tỉ Bằng Pp Liên Hợp
  • Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Mệnh Đề Chương 1 Sbt Đại Số 10
  • Bài 10, 11, 12, 13 Trang 49 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 18: Sinh Quyển. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Của Sinh Vật
  • Thống Kê Các Thành Tựu Văn Học, Nghệ Thuật Ở Các Thế Kỉ Xi
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 2
  • Bài 7 trang 34 Sách bài tập SBT Đại số 10

    Vẽ đồ thị của các hàm số sau và xét tính chẵn lẻ của chúng

    a) (y = – {2 over 3}x + 2)

    b) (y = {4 over 3}x – 1)

    c) (y = 3x)

    d) y = 5

    e) (y = sqrt 2 – 1)

    Đáp án:

    a) Đồ thị là hình 26. Hàm số không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ.

    b) Đồ thị là hình 27. Hàm số không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ.

    c) Đồ thị là hình 28. Hàm số là hàm số lẻ.

    e) Đồ thị là hình 30. Hàm số là hàm số chẵn.

    Vẽ đồ thị hàm số

    (y = left{ matrix{

    2x – 1,x ge – 1 hfill cr

    {1 over 2}x + 1,x < 1 hfill cr} right.)

    Bài 9 trang 34

    Viết phương trình đường thẳng song song với đường thẳng y = 3x – 2 và đi qua điểm

    a) M (2 ;3) ;

    b) N (-1 ;2).

    Bài giải: Các đường thẳng đều có phương trình dạng y = ax+b . Các đường thẳng song song với nhau đều có cùng một hệ số a. Do đó các phương trình của các đường thẳng song song với đường thẳng y = 3x – 2 đều có hệ số a = 3

    a)Phương tình cần tìm có dạng y = 3x + b .

    Vì đường thẳng đi qua điểm M(2;3), nên ta có (3 = 3.2 + b Leftrightarrow b = – 3)

    Vậy phương trình của đường thẳng đó là y = 3x – 3

    b) y = 3x + 5

    Bài 10 Sách bài tập Toán SBT Đại số 10 trang 34

    Xác định các hệ số a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm sau

    a) (A({2 over 3}; – 2)) và B(0 ;1);

    b) (M( – 1; – 2)) và (N(99; – 2))

    c) P(4 ;2) và Q(1 ;1).

    Giải: Để xác định các hệ số a và b ta dựa vào tọa độ các điểm mà đồ thị đi qua, lập hệ phương trình có hai ẩn a và b.

    a)Vì đồ thị đi qua (A({2 over 3}; – 2)) nên ta có phương trình (a.{2 over 3} + b = – 2)

    Tương tự, dựa vào tọa độ của B(0 ;1) ta có 0 + b =1.

    Vậy, ta có hệ phương trình.

    (left{ matrix{

    {{2a} over 3} + b = – 2 hfill cr

    b = 1 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{

    a = – {9 over 2} hfill cr

    b = 1 hfill cr} right.)

    b) (a = 0;b = – 2)

    c) (a = {1 over 3};b = {2 over 3})

    Bài 11 trang 34 SBT Toán 10

    (left{ matrix{

    3 = b hfill cr

    0 = a + b hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{

    a = – 3 hfill cr

    b = 3 hfill cr} right.)

    Đường thẳng có phương trình là y = -3x + 3

    b) y = -4x

    c) y = x – 2

    Bài 12 trang 35

    a) A(-1; 3);

    b) B(0; 6);

    c) C(5; -2;

    d) D(1; 10).

    Bài giải: Để xét xem một điểm với tọa độ cho trước có thuộc đồ thị của hàm số y = f(x) hay không ta chỉ cần tính giá trị của hàm số tại hoành độ của điểm đã cho. Nếu giá trị của hàm số tại đó bằng tung độ của điểm đang xét thì điểm đó thuộc đồ thị, còn nếu ngược lại thì điểm đang xét không thuộc đồ thị.

    a)Với điểm A(-1 ; 3). Ta có

    b) Điểm B không thuộc đồ thị ;

    c) Điểm C không thuộc đồ thị ;

    d) Điểm D không thuộc đồ thị.

    Bài 13 trang 35

    Gợi ý làm bài

    a)Ta có thể viết

    (y = left{ matrix{

    2x – 3,x ge {3 over 2} hfill cr

    – 2x + 3,x < {3 over 2} hfill cr} right.)

    (y = left{ matrix{0,x < 0 hfill cr 2x,x ge 0 hfill cr} right.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 2 Chương 2
  • Bài 1,2,3,4 Trang 41,42 Môn Đại Số 10: Hàm Số Y = Ax+B
  • Giải Bài Tập Trang 140 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 6
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 6
  • Luyện Tập Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax+B=0

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Bằng Php
  • Phương Trình Chứa Ẩn Trong Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Phương Trình Lượng Giác Bậc Một Theo Sin ,cos
  • Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa Dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc bài tập và lời giải của bài học phương trình đưa được về dạng ax+b=0 trong chương trình toán 8

    LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

    Bài 14 ( SGK trang 13 toán 8 tập 2)

    Số nào trong ba số -1; 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau:

    Hướng dẫn làm bài:

    Trong ba số -1, 2 và -3 thì

    0 = 0

    Bài 15 ( SGK trang 13 toán 8 tập 2)

    Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32 km/h. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48 km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ô tô khởi hành.

    Đoạn đường của ô tô đi trong x giờ: 48 x

    Đoạn đường của xe máy đi trong x giờ: 32x

    Vì xe máy khởi hành trước ô tô là 1 giờ nên khi hai xe cùng khởi hành thì đã cách nhau 32 km.

    Ta có phương trình cần tìm:

    48x – 32 x = 32

    Bài 16 ( SGK trang 13 toán 8 tập 2)

    Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (đơn vị khối lượng là gam).

    Hướng dẫn làm bài:

    Phương trình biểu thị cân thăng bằng.

    Ta có: Khối lượng ở đĩa cân bên trái 3x + 5

    Khối lượng ở đĩa cân bên phải 2x + 7

    Vì cân bằng nên 3x + 5 = 2x + 7

    Bài 17 ( SGK trang 14 toán 8 tập 2)

    Giải các phương trình:

    Hướng dẫn làm bài:

    a)

    ⇔x = 3

    Vậy phương trình có nghiệm x = 3.

    b)

    ⇔8x – 5x = 12 +3

    ⇔3x = 15

    ⇔x = 5

    Vậy phương trình có nghiệm x = 5.

    ⇔5x – 12 = 2x + 24

    ⇔5x – 2x = 24 + 12

    ⇔3x = 36

    ⇔x = 12

    Vậy phương trình có nghiệm x = 12.

    ⇔6x – 19 = 5x +3x

    ⇔3x= 24

    ⇔x= 8

    Vậy phương trình có nghiệm x = 8.

    ⇔7 – 2x – 4 = -x – 4

    ⇔-2x + x = -7 – 4 + 4

    ⇔-x = – 7

    ⇔x = 7

    Vậy phương trình có nghiệm x = 7.

    ⇔x – 1 – 2x + 1 = 9 – x

    ⇔x + x – 2x = 9

    ⇔0x = 9

    Phương trình vô nghiệm.

    Bài 18 ( SGK trang 14 toán 8 tập 2)

    Giải các phương trình:

    Hướng dẫn làm bài:

    ⇔2x – 3(2x +1) = x – 6x

    ⇔2x- 6x – 3 = – 5x

    ⇔ x= 3

    Phương trình có nghiệm x = 3.

    ⇔4(2 + x) – 10x = 5(1 – 2x) + 5

    ⇔8 + 4x – 10x = 5 – 10x + 5

    ⇔ 8 + 4x = 10

    ⇔ 4x = 2

    Vậy phương trình có nghiệm

    Bài 19 ( SGK trang 14 toán 8 tập 2)

    Hướng dẫn làm bài:

    a) Chiều dài hình chữ nhật 2x + 2.

    Diện tích hình chữ nhật S = 9(2x + 2).

    Vì diện tích S = 144 m 2 nên ta có phương trình

    9(2x +2) = 144

    ⇔18 x + 18 = 144

    ⇔18x = 126

    ⇔ x = 7

    Vậy x = 7m

    b) Đáy nhỏ của hình thang: x

    Đáy lớn của hình thang: x + 5

    3(2x + 5) = 75

    ⇔2x + 5 = 25

    ⇔2x = 20

    ⇔x = 10

    Vậy x = 10m.

    c) Biểu thức tính diện tích hình là:

    S = 12.x + 6.4 = 12x + 24

    Mà S = 168 m 2 nên ta có:

    12x + 24 = 168

    12x = 144

    x = 12

    Vậy x = 12m.

    Bài 20 ( SGK trang 14 toán 8 tập 2)

    Đố: Trung bảo Nghĩa hãy nghĩ ở trong đầu một sô tự nhiên tùy ý, sau đó Nghĩa thêm 5 vào số ấy, nhân tổng nhận được với 2, được bao nhiêu đem trừ đi 10, tiếp tục nhân hiệu tìm được với 3 rồi cộng thêm 66, cuối cùng chia kết quả cho 6. Chẳng hạn, nếu Nghĩa nghĩ đến số 7 thì quá trình tính toán sẽ là: 7 → (7 + 5= 12) →(12×2=24) →(24 – 10 = 14) → (14 x 3 = 42) → (42 + 66 = 108) → (108 : 6 = 18)

    Trung chỉ cần biết kết quả cuối cùng (số 18) là đoán ngay được số Nghĩa đã nghĩ là số nào.

    Nghĩa thử mấy lần, Trung đều đoán đúng. Nghĩa phục tài Trung lắm. Đố em tìm ra bí quyết của Trung đấy!

    Hướng dẫn làm bài:

    +Bí quyết của Trung lấy kết quả cuối cùng của Nghĩa đem trừ 11 thì được số của Nghĩa nghĩ ra lúc đầu.

    +Thật vậy

    -Gọi x là số mà Nghĩa theo đề bài số cuối cùng của Nghĩa đọc ra là:

    -Gọi X là số cuối cùng ta có phương trình:

    ⇔x + 11 = X

    ⇔x = X – 11

    Vậy Trung chỉ cần làm phép trừ số cuối cùng của Nghĩa đọc lên với 11 thì được số của Nghĩa đã nghĩ ra.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Nghiệm Của Phương Trình Ax+By=C
  • Pt Asinx+Bcosx=C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 4
  • Công Cụ Máy Tính Online: Tính Nhanh, Giải Phương Trình, Căn Bậc
  • Giải Phương Trình Bậc Hai Online, Cực Nhanh Tại Giaitoannhanh.com
  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Cđ Pt Đt Y = Ax + B Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • Trên Tập Số Phức, Phương Trình: (Z^4+4=0) Có Bao Nhiêu Nghiệm?
  • Giải Phương Trình 6 Ẩn
  • Giai He Phuong Trinh Tuyen Voi Nhieu An So
  • Giải Thích Ý Nghĩa Số Điện Thoại Của Mình Bạn Nên Xem
  • §2. HÀM SỐ y = ax + b A. KIẾN THỨC CĂN BẢN Hàm sô' bậc nhâ't y = ax + b (a * 0) Tập xác định D = X. Chiều biến thiên Với a < 0 hàm-số nghịch biến trên R. Bảng biến thiên. a < 0 Hàm số hằng y = b Đồ thị của hàm số y = b là một đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0; b). Đường thẳng này gọi là đường thẳng y - b. Hàm số y = IXI TXĐ: D = K B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP 1. Vẽ đồ thị cùa các hàm số 6ịiẦÍ y / a) Đổ thị là đường b/ thẳng đi qua hai o /3 X điểm A(0; -3), B( 1; 0). *A 2 / b) Đồ thị là đường thẳng song song với Ox và cắt trục tung tại điểm M(0; 72 ) c) Đồ thị là đường thẳng đi qua hai điểm A(0; 7), B(2; 4). d) y = IXI - 1 = Đồ thị là hai nửa đường thẳng cùng xuất phát từ điểm có toạ độ (0; -1), đốì xứng với nhau qua trục Oy. c) A(15; -3) và B(21; -3). 2. Xác định a, b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm '3 b) A(1; 2) và B(2; 1); ốịiải Gọi d là đồ thị hàm số y = ax + b 3 = b a) Vì A, B Ẽ d nên: < ,a = -5 Vì A, B e d nên: A, B e d nên: 2 = a + b ía 1 1 = 2a + b I b = 3 -3 = lõa + b -3 = 21a + b 1 a = 0 b =-3 Viết phương trình y = ax + b của các đường thẳng Đi qua hai điểm A(4; 3) và B(2; -1): b) Đi qua điểm A(1; -1) và song song với Ox. éjiải Gọi d là đồ thị hàm sô' y = ax + b 4 _ , , Í4a + b = 3 fa = 2 a) A, B e d nên <! , o < Vậy d: y = 2x - 5. (2a + b = -l [b =-5 Í a - Q f a - 0 . Vậy d: y = -1. -1 = a + b [b = -1 2x với X < 0; b) y = (x + 1 j-2x + 4 2. Vẽ đồ thị hàm số: f(x) = Vẽ đổ thị của các hàm số: a) y = Đường thẳng y = 2x đi qua 0(0; 0) và A(l; 2). Đường thẳng y = - X đi qua 0(0; 0) và B(-2; 1). Đồ thị (hình bên). Đường thẳng y = X + 1 đi qua A(l; 2) và B(2; 3). Đường thẳng y = -2x + 4 đi qua A(l; 2) và C(0; 4). Đồ thị (hình bên). c. BÀI TẬP LÀM THÊM 1. Cho hàm sô' y = 2x + 3 có đồ thị (D) và A(1; -2). Viết phương trình đường thẳng (A) qua A và song song với (D). Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y = 2x - 4. Suy ra đồ thị các hàm sô' y = 2 Ixl - và J = I2x - 4I. Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số. Khảo sát và vẽ đồ thị các hàm số: y = 2lxl - Ix - 11; y = xlx-3l-4 Bằng đồ thị hãy biện luận theo m sô' nghiệm của phương trình: xlx - 3I - 4 = m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)
  • Môt Số Lưu Ý Khi Giải Pt Lượng Giác
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Đánh Giá Cực Hay
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Sử Dụng Biểu Thức Liên Hợp Cực Hay
  • Phương Pháp Liên Hợp Giải Phương Trình Vô Tỷ
  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Pp Giải Phương Trình Mũ, Logarit
  • Pt Mũ Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Cao Bằng Excel
  • Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Tiết 44

    BÀI 3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax+b=0

    I. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    Câu 1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn?

    Nêu hai quy tắc biến đổi một phương trình?

    Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ? 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

    ĐÁP ÁN

    Hai qui tắc biến đổi phương trình: Trong mt pt , ta c thĨ :

    + chuyĨn mt hng tư t v ny sang v kia v ỉi du hng tư

    + Nhn ( hoỈc chia) c 2 v cho cng mt s khc 0

    Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình

    Cách giải:

    – Bước 1:Quy đồng mẫu ở hai vế (N?u cĩ )

    – Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu

    – Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.

    – Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.

    KIỂM TRA BÀI CŨ:

    5

    4

    3

    2

    1

    Hết giờ

    CÂU SỐ 4

    Giải pt: 2x-(3-5x) = 4(x+3)

    X=5

    5

    4

    3

    2

    1

    Hết giờ

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    1.Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và những phương trình

    có thể đưa được về dạng ax + b = 0.

    2.Bài tập: Bài 11, 12 (còn lại) , bài 13/SGK, bài 21/SBT.

    3. Chuẩn bị tiết sau “Phuong trình tích “.

    HD bài 21(a) /SBT:

    Biểu thức A có nghĩa khi và chỉ khi nào?

    Tìm ĐK của x để giá trị của phân thức sau được xác định :

    2( x – 1) – 3 ( 2x + 1 ) ? 0

    Bài toán dẫn đến việc giải phương trình : 2( x – 1) – 3 ( 2x + 1 ) = 0

    Vậy với x ? -5/4 thỡ bi?u thửực A ủửụùc xaực ủũnh .

    Giải pt tìm được x = -5 / 4

    CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC!

    CHÚC CÁC EM TIẾN BỘ HƠN TRONG HỌC TẬP!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Về Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Ptlg Bậc I Dạng Asin X + Bcosx = C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Toán 10
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn “chương 3, Đại Số 10 Cb”
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Pp Giải Phương Trình Mũ, Logarit
  • Pt Mũ Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Cao Bằng Excel
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel
  • Giải Toán lớp 8 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Bài 10 (trang 12 SGK Toán 8 tập 2): Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:

    Lời giải

    a) Sai ở phương trình thứ hai khi chuyển vế hạng từ -6 từ vế trái sang vế phải, hạng tử -x từ vế phải sang vế trái mà không đổi dấu.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3.

    b) Sai ở phương trình thứ hai, chuyển vế hạng từ -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5

    Bài 11 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải

    Bài 12 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải

    Bài 13 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Bạn Hòa giải phương trình x(x + 2) = x(x + 3) như trên hình. Theo em, bạn Hòa giải đúng hay sai?

    Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?

    Lời giải

    – Bạn Hòa giải sai. Vì không thể chia hai vế của phương trình đã cho với x (bởi vì x có thể = 0) để được phương trình x + 2 = x + 3. Làm như thế này có thể làm mất nghiệm của phương trình ban đầu.

    – Lời giải đúng:

    (Hoặc: x(x + 2) = x(x + 3)

    ⇔ x(x + 2) – x(x + 3) = 0 (chuyển vế)

    ⇔ x(x + 2 – x – 3) = 0 (rút nhân tử chung x)

    ⇔ x.(-1) = 0

    ⇔ x = 0)

    Bài 14 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Số nào trong ba số -1, 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau?

    Lời giải

    Lần lượt thay ba số -1, 2 và -3 vào hai vế của từng phương trình, ta được:

    Bài 15 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32km/h. Sau đó 1 giờ, một ôtô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành.

    Lời giải

    Vì xe máy đi trước ôtô 1 giờ nên thời gian chuyển động của xe máy là: (x + 1) (h).

    Đoạn đường của ôtô đi trong x giờ: 48x (km).

    Đoạn đường của xe máy đi trong (x + 1) (h): 32(x + 1) (km).

    Ô tô gặp xe máy khi hai quãng đường bằng nhau:

    48x = 32(x + 1)

    Vậy phương trình là: 48x = 32(x + 1)

    Bài 16 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (đơn vị khối lượng là gam).

    Lời giải

    Khối lượng ở đĩa cân bên trái 3x + 5 (g)

    Khối lượng ở đĩa cân bên phải 2x + 7 (g)

    Vì cân thăng bằng nên ta có phương trình:

    3x + 5 = 2x + 7

    Bài 17 (trang 14 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải

    Bài 18 (trang 14 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải

    Hình 4

    Lời giải

    Bài 20 (trang 14 SGK Toán 8 tập 2) Đố: Trung bảo Nghĩa hãy nghĩ ở trong đầu một số tự nhiên tùy ý, sau đó Nghĩa thêm 5 vào số ấy, nhân tổng nhận được với 2, được bao nhiêu đem trừ đi 10, tiếp tục nhân hiệu tìm được với 3 rồi cộng thêm 66, cuối cùng chia kết quả cho 6. Chẳng hạn, nếu Nghĩa nghĩ đến số 7 thì quá trình tính toán sẽ là: 7 → (7 + 5 = 12) → (12.2 = 24) → (24 – 10 = 14) → (14.3 = 42) → (42 + 66 = 108) → (108: 6 = 18).

    Trung chỉ cần biết kết quả cuối cùng (số 18) là đoán được ngay số Nghĩa đã nghĩ là số nào.

    Nghĩa thử mấy lần, Trung đều đoán đúng. Nghĩa phục tài Trung lắm. Đố em tìm ra bí quyết của Trung đấy!

    Lời giải

    Bí quyết của Trung lấy kết quả cuối cùng của Nghĩa đem trừ 11 thì được số của Nghĩa nghĩ ra lúc đầu.

    Thật vậy:

    – Gọi x là số mà Nghĩa nghĩ. Theo đề bài số cuối cùng của Nghĩa đọc ra là:

    Vậy Trung chỉ cần làm phép trừ số cuối cùng của Nghĩa đọc lên cho số 11 thì được số của Nghĩa đã nghĩ ra.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • giải bài tập toan lớp 8 phương trình đưa được về dạng ax b = 0
    • giai toan lop 8 bai 3 phan thuc dua duoc ve dang ax
    • toan 8 bai 3 phuong trinh dua duoc ve dang ax b=0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Về Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Ptlg Bậc I Dạng Asin X + Bcosx = C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Toán 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100