Trên Tập Số Phức, Phương Trình: (Z^4+4=0) Có Bao Nhiêu Nghiệm?

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Phương Trình 6 Ẩn
  • Giai He Phuong Trinh Tuyen Voi Nhieu An So
  • Giải Thích Ý Nghĩa Số Điện Thoại Của Mình Bạn Nên Xem
  • Soi Kèo Bóng Đá Ý: Dự Đoán Kết Quả Nhanh Và Chính Xác Nhất
  • Yolo Là Gì? Phong Cách Sống Hay Còn Nghĩa Khác?
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm nào sau đây biểu diễn số phức (z=-2-3i) ?
    • Tìm số phức liên hợp của số phức z, biết (z = {left( {sqrt 3 + i} right)^3})
    • Tìm phần thực của số phức z, biết (overline z = frac{{left( {4 – 3i} right)left( {2 – i} right)}}{{5 + 4i}})
    • Mô đun của số phức z, biết (z{left( {1 + i} right)^3} = 2 + 2i) là:
    • Tìm phần ảo của số phức (overline z ), biết (z = frac{{3 – 4i}}{{left( {1 – i} right)left( {2 + i} right)}})
    • Tìm các số thực x, y thỏa: (3x – y + 5xi = 2y – 1 + left( {x – y} right)i)?
    • Cho số phức (z = – 4 + 3i). Kết luận nào sau đây sai?
    • Cho số phức (z = left( {2 – 3i} right)left( {2 + i} right)). Tìm phần ảo của số phức (w = {z^2} – 3iz)?
    • Thực hiện phép tính (left( {2 – 3i} right){left( {1 + 2i} right)^3} + frac{{4 – i}}{{3 + 2i}}), ta được kết quả là (a+bi).
    • Tìm mô đun của số phức z thỏa: (left( {2 – i} right)z – 4 + 2i = 2 – 4i – 3iz) ?
    • Trên tập số phức, phương trình: (z^4+4=0) có bao nhiêu nghiệm?
    • Trên tập số phức, phương trình (x^2+4=0) có nghiệm là:
    • Phương trình: (2{left( {overline z } right)^2} – 4overline z + 3 = 0) có nghiệm là:
    • Cho hai số phức ({z_1} = – 2 – 5i) và ({z_2} = {(1 + i)^5}). Tìm điểm biểu diễn số phức (w = {z_1} – {z_2})?
    • Cho hai số phức ({z_1} = b – ai, a,b in R) và ({z_2} = 2 – i).
    • Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi M là điểm biểu diễn số phức (z = a + bi) và N là điểm biểu diễn số phức (w
    • Biết (z_1, z_2) là hai nghiệm phức của phương trình: (2{z^2} – sqrt 3 z + 3 = 0).
    • Trong mp tọa độ Oxy, các điểm nào sau đây là điểm biểu diễn các nghiệm của pt: ({z^2} + 2i = 0)?
    • Gọi (z_1, z_2, z_3, z_4) là các nghiệm phức của phương trình (2{z^4} – 2{z^3} + {z^2} + 2z + 2 = 0).
    • Cho số phức z thỏa: (left( {3 – 2i} right)overline z – 4left( {1 – i} right) = left( {2 + i} right)z).
    • Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn cho các số phức là nghiệm của phương trìn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cđ Pt Đt Y = Ax + B Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B
  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)
  • Môt Số Lưu Ý Khi Giải Pt Lượng Giác
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Đánh Giá Cực Hay
  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Pp Giải Phương Trình Mũ, Logarit
  • Pt Mũ Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Cao Bằng Excel
  • Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Tiết 44

    BÀI 3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax+b=0

    I. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    Câu 1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn?

    Nêu hai quy tắc biến đổi một phương trình?

    Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ? 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

    ĐÁP ÁN

    Hai qui tắc biến đổi phương trình: Trong mt pt , ta c thĨ :

    + chuyĨn mt hng tư t v ny sang v kia v ỉi du hng tư

    + Nhn ( hoỈc chia) c 2 v cho cng mt s khc 0

    Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình

    Cách giải:

    – Bước 1:Quy đồng mẫu ở hai vế (N?u cĩ )

    – Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu

    – Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.

    – Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.

    KIỂM TRA BÀI CŨ:

    5

    4

    3

    2

    1

    Hết giờ

    CÂU SỐ 4

    Giải pt: 2x-(3-5x) = 4(x+3)

    X=5

    5

    4

    3

    2

    1

    Hết giờ

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    1.Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và những phương trình

    có thể đưa được về dạng ax + b = 0.

    2.Bài tập: Bài 11, 12 (còn lại) , bài 13/SGK, bài 21/SBT.

    3. Chuẩn bị tiết sau “Phuong trình tích “.

    HD bài 21(a) /SBT:

    Biểu thức A có nghĩa khi và chỉ khi nào?

    Tìm ĐK của x để giá trị của phân thức sau được xác định :

    2( x – 1) – 3 ( 2x + 1 ) ? 0

    Bài toán dẫn đến việc giải phương trình : 2( x – 1) – 3 ( 2x + 1 ) = 0

    Vậy với x ? -5/4 thỡ bi?u thửực A ủửụùc xaực ủũnh .

    Giải pt tìm được x = -5 / 4

    CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC!

    CHÚC CÁC EM TIẾN BỘ HƠN TRONG HỌC TẬP!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Về Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Ptlg Bậc I Dạng Asin X + Bcosx = C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Toán 10
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn “chương 3, Đại Số 10 Cb”
  • Giải Toán 8 Vnen Bài 3: Một Số Phương Trình Đưa Được Về Dạng Phương Trình Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 3 Bài 6
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chương 1 Phần Hình Học: Tứ Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • 1 (Trang 12 Toán 8 VNEN Tập 2)

    Phương trình có hai vế là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu

    a) Giải các phương trình sau:

    Lời giải:

    b) Giải các phương trình sau (theo mẫu)

    (2x + 1) – 6 = 7 – 2x; 2(x – 1) + 3 = (x + 4) – 1.

    Lời giải:

    * Ta có:

    (2x + 1) – 6 = 7 – 2x

    ⇔ 2x + 1 – 6 = 7 – 2x

    ⇔ 2x + 2x = 7 + 6 – 1

    ⇔ 4x = 12

    ⇔ x = 3.

    * Ta có:

    2(x – 1) + 3 = (x + 4) – 1

    ⇔ 2x – 2 + 3 = x + 4 – 1

    ⇔ 2x – x = 4 – 1 – 3 + 2

    ⇔ x = 2.

    c) Giải các phương trình sau (theo mẫu)

    Lời giải:

    2 (Trang 13 Toán 8 VNEN Tập 2)

    Phương trình tích

    c) Giải các phương trình sau

    Lời giải:

    * Ta có:

    (-2x + 4)(9 – 3x) = 0

    ⇔ -2x + 4 = 0 hoặc 9 – 3x =0

    ⇔ x = 2 hoặc x = 3.

    Tập nghiệm của phương trình là S = {2; 3}

    * Ta có:

    Tập nghiệm của phương trình là

    3 (Trang 14 Toán 8 VNEN Tập 2)

    Phương trình chứa ẩn ở mẫu

    c) Giải các phương trình sau

    Lời giải:

    Điều kiện xác định của phương trình: x ≠ -3 và x ≠ 3.

    Với điều kiện trên ta có

    Đối chiếu x = 0 thõa mãn điều kiện xác định

    Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S ={0}.

    Điều kiện xác định của phương trình: x ≠ 2.

    Với điều kiện trên ta có:

    Đối chiếu x = thõa mãn điều kiện xác định

    Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S ={}.

    C. Hoạt động luyện tập

    1 (Trang 15 Toán 8 VNEN Tập 2)

    a) 4x – 3 = 4 – 3x ;

    b) 3 + (x – 5) = 2(3x – 2) ;

    c) 2(x – 0,5) + 3 = 0,25 (4x – 1);

    Lời giải:

    a) Ta có: 4x – 3 = 4 – 3x

    ⇔ 4x + 3x = 4 + 3

    ⇔ 7x = 7

    ⇔ x = 1.

    b) Ta có: 3 + (x – 5) = 2(3x – 2)

    ⇔ 3 + x – 5 = 6x – 4

    ⇔ 3 – 5 + 4 = 6x – x

    ⇔ 2 = 5x

    c) Ta có: 2(x – 0,5) + 3 = 0,25 (4x – 1)

    ⇔ 2x – 1 + 3 = x – 0,25

    ⇔ 2x – x = – 0,25 – 3 + 1

    d) Ta có:

    Suy ra phương trình vô nghiệm

    Vậy tập nghiệm S = ⊘

    2 (Trang 15 Toán 8 VNEN Tập 2)

    Giải các phương trình:

    Lời giải:

    3 (Trang 15 Toán 8 VNEN Tập 2)

    Giải các phương trình:

    a) (x – 2)(2x – 5) = 0 ;

    b) (0,2x – 3)(0,5x – 8) = 0 ;

    c) 2x(x – 6) + 3(x – 6) =0 ;

    d) (x – 1)(2x – 4)(3x – 9) = 0.

    Lời giải:

    a) Ta có: (x – 2)(2x – 5) = 0

    ⇔ x – 2 = 0 hoặc 2x – 5 = 0

    ⇔ x = 2 hoặc x =

    Tập nghiệm của phương trình là S = {2;}

    b) Ta có: (0,2x – 3)(0,5x – 8) = 0

    ⇔ 0,2x – 3 = 0 hoặc 0,5x – 8 = 0

    ⇔ x = 15 hoặc x = 16

    Tập nghiệm của phương trình là S = {15; 16}

    c) Ta có: 2x(x – 6) + 3(x – 6) =0

    ⇔ 2x(x – 6) = 0 hoặc 3(x – 6) = 0

    ⇔ x = 0 hoặc x = 6

    Tập nghiệm của phương trình là S = {0; 6}

    d) Ta có: (x – 1)(2x – 4)(3x – 9) = 0

    ⇔ x – 1 = 0 hoặc 2x – 4 = 0 hoặc 3x – 9 = 0

    ⇔ x = 1 hoặc x = 2 hoặc x = 3

    Tập nghiệm của phương trình là S = {1; 2; 3}.

    4 (Trang 15 Toán 8 VNEN Tập 2)

    Giải các phương trình:

    Lời giải:

    Điều kiện xác định của phương trình: x ≠ -2 và x ≠ 2

    Với điều kiện trên ta có

    Đối chiếu x = – 6 thõa mãn điều kiện xác định

    Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S ={- 6}.

    Đối chiếu x = – 1 không thõa mãn điều kiện xác định

    Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S = ⊘.

    5 (Trang 15 Toán 8 VNEN Tập 2)

    Giải các phương trình:

    Lời giải:

    Điều kiện xác định của phương trình: x ≠ 0 và x ≠ 12

    Với điều kiện trên ta có

    Đối chiếu x = 1 thõa mãn điều kiện xác định

    Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S ={1}

    Điều kiện xác định của phương trình: x ≠ – 1

    Với điều kiện trên ta có

    Đối chiếu x = – 2 thõa mãn điều kiện xác định

    Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S ={-2}

    Điều kiện xác định của phương trình: x ≠ – 1 và x ≠ 0

    Với điều kiện trên ta có

    Đối chiếu x = – 3 thõa mãn điều kiện xác định

    Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S ={- 3}

    D.E. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

    1 (Trang 16 Toán 8 VNEN Tập 2)

    Hai đội công nhân cùng làm xong một công việc trong 8 ngày. Tính xem nếu mỗi đội phải làm một mình thì bao lâu xong công việc đó, biết rằng để hoàn thành công việc một mình, đội Hai cần nhiều hơn đội Một là 12 ngày.

    Lời giải:

    Do đội Hai cần nhiều hơn đội Một là 12 ngày nên số ngày đội Hai cần để làm xong công việc một mình là x + 12

    2 (Trang 16 Toán 8 VNEN Tập 2)

    Cho phương trình ẩn x: (a,b là tham số)

    a) Giải phương trình theo b khi a = 3

    b) Tìm a và b để x = 4 và x = 6 là hai nghiệm của phương trình.

    Lời giải:

    a) Thay a = 3 vào phương trình ta có

    Để x = 4 và x = 6 là nghiệm của phương trình thì x = 4 và x = 6 phải thõa mãn phương trình (1)

    * Thay x = 4 vào (1) ta được: 16 – 16b + 4b 2 = a 2 (2)

    * Thay x = 6 vào (1) ta được: 36 – 24b + 4b 2 = a 2 (3)

    Lấy (2) – (3) theo vế:

    Thay b = vào (2) ta có:

    ⇔ a = 1 hoặc a = – 1

    Vậy (a; b) = (1 ; ) , (- 1; ).

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giải bài tập Toán 8 VNEN của chúng tôi được biên soạn bám sát sách Hướng dẫn học Toán 8 Tập 1 & Tập 2 chương trình mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 8: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 34, 35, 36
  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Những Bài Tập Toán Thực Tế Lớp 8 Học Kì 1 + 2 ( Hk 1 + 2 )
  • Giải Tbđ Địa 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp Giải Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 9 Hay Nhất
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Pp Giải Phương Trình Mũ, Logarit
  • Pt Mũ Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Cao Bằng Excel
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel
  • Giải Toán lớp 8 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Bài 10 (trang 12 SGK Toán 8 tập 2): Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:

    Lời giải

    a) Sai ở phương trình thứ hai khi chuyển vế hạng từ -6 từ vế trái sang vế phải, hạng tử -x từ vế phải sang vế trái mà không đổi dấu.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3.

    b) Sai ở phương trình thứ hai, chuyển vế hạng từ -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5

    Bài 11 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải

    Bài 12 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải

    Bài 13 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Bạn Hòa giải phương trình x(x + 2) = x(x + 3) như trên hình. Theo em, bạn Hòa giải đúng hay sai?

    Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?

    Lời giải

    – Bạn Hòa giải sai. Vì không thể chia hai vế của phương trình đã cho với x (bởi vì x có thể = 0) để được phương trình x + 2 = x + 3. Làm như thế này có thể làm mất nghiệm của phương trình ban đầu.

    – Lời giải đúng:

    (Hoặc: x(x + 2) = x(x + 3)

    ⇔ x(x + 2) – x(x + 3) = 0 (chuyển vế)

    ⇔ x(x + 2 – x – 3) = 0 (rút nhân tử chung x)

    ⇔ x.(-1) = 0

    ⇔ x = 0)

    Bài 14 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Số nào trong ba số -1, 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau?

    Lời giải

    Lần lượt thay ba số -1, 2 và -3 vào hai vế của từng phương trình, ta được:

    Bài 15 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32km/h. Sau đó 1 giờ, một ôtô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành.

    Lời giải

    Vì xe máy đi trước ôtô 1 giờ nên thời gian chuyển động của xe máy là: (x + 1) (h).

    Đoạn đường của ôtô đi trong x giờ: 48x (km).

    Đoạn đường của xe máy đi trong (x + 1) (h): 32(x + 1) (km).

    Ô tô gặp xe máy khi hai quãng đường bằng nhau:

    48x = 32(x + 1)

    Vậy phương trình là: 48x = 32(x + 1)

    Bài 16 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (đơn vị khối lượng là gam).

    Lời giải

    Khối lượng ở đĩa cân bên trái 3x + 5 (g)

    Khối lượng ở đĩa cân bên phải 2x + 7 (g)

    Vì cân thăng bằng nên ta có phương trình:

    3x + 5 = 2x + 7

    Bài 17 (trang 14 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải

    Bài 18 (trang 14 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải

    Hình 4

    Lời giải

    Bài 20 (trang 14 SGK Toán 8 tập 2) Đố: Trung bảo Nghĩa hãy nghĩ ở trong đầu một số tự nhiên tùy ý, sau đó Nghĩa thêm 5 vào số ấy, nhân tổng nhận được với 2, được bao nhiêu đem trừ đi 10, tiếp tục nhân hiệu tìm được với 3 rồi cộng thêm 66, cuối cùng chia kết quả cho 6. Chẳng hạn, nếu Nghĩa nghĩ đến số 7 thì quá trình tính toán sẽ là: 7 → (7 + 5 = 12) → (12.2 = 24) → (24 – 10 = 14) → (14.3 = 42) → (42 + 66 = 108) → (108: 6 = 18).

    Trung chỉ cần biết kết quả cuối cùng (số 18) là đoán được ngay số Nghĩa đã nghĩ là số nào.

    Nghĩa thử mấy lần, Trung đều đoán đúng. Nghĩa phục tài Trung lắm. Đố em tìm ra bí quyết của Trung đấy!

    Lời giải

    Bí quyết của Trung lấy kết quả cuối cùng của Nghĩa đem trừ 11 thì được số của Nghĩa nghĩ ra lúc đầu.

    Thật vậy:

    – Gọi x là số mà Nghĩa nghĩ. Theo đề bài số cuối cùng của Nghĩa đọc ra là:

    Vậy Trung chỉ cần làm phép trừ số cuối cùng của Nghĩa đọc lên cho số 11 thì được số của Nghĩa đã nghĩ ra.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • giải bài tập toan lớp 8 phương trình đưa được về dạng ax b = 0
    • giai toan lop 8 bai 3 phan thuc dua duoc ve dang ax
    • toan 8 bai 3 phuong trinh dua duoc ve dang ax b=0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Về Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Ptlg Bậc I Dạng Asin X + Bcosx = C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Toán 10
  • Viết Chương Trình Giải Phương Trình Bậc Nhất Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Vấn Đề Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn: Ax + B = 0
  • Vấn Đề Giải Phương Trình Chứa Căn Bậc 3
  • Công Thức Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Phương Pháp Giải Các Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  •  

    Yêu cầu bài toán

    Viết chương trình giải phương trình bậc nhất có dạng ax + b = 0.

    Yêu cầu: Viết chương trình với mỗi trường hợp sử dụng IF – ELSE và SWITCH CASE.

    Mục tiêu

    Làm quen với Cấu trúc rẽ nhánh if – else Cấu trúc rẽ nhánh Switch case.

    Hướng dẫn

    Bài tập mang tính tham khảo, hỗ trợ các bạn làm quen và luyện tập với các bàn toán lập trình từ cơ bản đến nâng cao trong C#. 

    Để đảm bảo kiến thức về bài tập này, bạn nên xem qua bài: 

    Bài tập sẽ được hướng dẫn chi tiết qua các Live Stream tương tác hằng ngày tại Channel

    Để được hỗ trợ tốt nhất, bạn có thể đặt câu hỏi ở phần BÌNH LUẬN bên dưới bài viết hoặc ở mục HỎI & ĐÁP.

     

    Source code tham khảo

    using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; namespace CSharp_Bai12 { class Program { static void Main(string[] args) { Console.OutputEncoding = Encoding.UTF8; Console.WriteLine("Nhập vào a: "); float a = float.Parse(Console.ReadLine()); if (a == 0) { Console.WriteLine("a phải khác 0"); } else { Console.WriteLine("Nhập vào b: "); float b = float.Parse(Console.ReadLine()); float x = -b / a; } Console.ReadKey(); } } }

    Tải project

    Nếu việc thực hành theo hướng dẫn không diễn ra suôn sẻ như mong muốn. Bạn cũng có thể tải xuống PROJECT THAM KHẢO ở link bên dưới! 

    Kết luận

    Bạn có thể củng cố kiến thức C# từ các khóa học tại LẬP TRÌNH C#.NET với rất nhiều khóa học từ cơ bản đến nâng cao, kèm theo các dự án thực tế như làm game, làm phần mềm quản lý.

    Hoặc tìm hiểu thêm các bài tập khác trong khóa BÀI TẬP LẬP TRÌNH.

     

     

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Trình C: Giải Phương Trình Bậc 2
  • Phương Trình Chứa Căn Thức
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Nhanh Và Chính Xác Cho Học Sinh
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Mà Học Sinh Nào Cũng Phải Biết
  • Phương Trình Và Hàm Số Bậc 4
  • Vấn Đề Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn: Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Vấn Đề Giải Phương Trình Chứa Căn Bậc 3
  • Công Thức Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Phương Pháp Giải Các Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Bài 3 : Phương Trình Đường Elip
  • LUYỆN THI ĐẠI HỌC

    Đại số

    2

    Chương 1

    PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN

    VẤN ĐỀ 1

    Phương trình bậc nhất một ẩn : ax + b = 0

    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    1. Định nghĩa:

    Phương trình bậc nhất 1 ẩn là phương trình có dạng ?

    ax + b = 0 (a ≠ 0), a và b là các hệ số, x là ẩn số

    2. Giải và biện luận phương trình : ax + b = 0

    Cho phương trình : ax + b = 0 (1)

    * Nếu a ≠ 0 : (1) có nghiệm duy nhất bx

    a

    = −

    * Nếu a = 0 : (1) 0x b 0 0x b⇔ + = ⇔ = −

    b ≠ 0 : (1) vô nghiệm

    b = 0 : mọi x R∈ là nghiệm của (1)

    II. CÁC VÍ DỤ:

    Ví dụ 1:

    Giải và biện luận phương trình :

    mx + 2 (x – m) = (m + 1)2 + 3

    Giải

    Phương trình 2mx 2x 2m m 2m 1 3⇔ + = + + + +

    2 2(m 2)x m 4m 4 (m 2)⇔ + = + + = + (1)

    . m + 2 ≠ 0 m 2⇔ ≠ − : phương trình có nghiệm duy nhất:

    2(m 2)x m 2

    m 2

    += = ++

    . m = – 2 : (1) 0x 0 : x R⇔ = ∀ ∈ là vô nghiệm của (1)

    3

    Ví dụ 2:

    Giải và biện luận phương trình :

    2 2 2a(ax 2b ) a b (x a)+ − = +

    Giải

    Phương trình cho 2 2 2 2 2a x b x b a a 2b a⇔ − = + −

    2 2 2 2 2(a b )x a ab a(a b )⇔ − = − = − (1)

    . 2 2a b 0 a b− ≠ ⇔ ≠ ± : Phương trình có nghiệm duy nhất:

    2

    2 2

    a(a b )x

    a b

    −= −

    . a = b : 2 3 2(1) 0x a a a (1 a)⇔ = − = −

    * a = 0 a 1: x R∨ = ∀ ∈ là nghiệm

    * a ≠ 0 và a ≠ 1: Phương trình vô nghiệm.

    . a = – b (1) 2 3 20x b b b (1 b)⇔ = + = +

    * b 0 b 1: x R= ∨ = − ∀ ∈ là nghiệm

    * b ≠ 0 và b ≠ 1: Phương trình vô nghiệm

    Ví dụ 3:

    Giải và biện luận phương trình :

    2

    2 2

    a 3a 4a 3 1

    x a x aa x

    − ++ =− +− (*)

    Giải

    (*) 2

    x a

    a(a x) 3a 4a 3 a x

    ≠ ±⎧⎪⇔ ⎨− + + − + = −⎪⎩

    2

    x a

    3(1 a)x 2a 5a 3 2(a 1)(a ) (a 1)(3 2a)

    2

    ≠ ±⎧⎪⇔ ⎨ − = − + − = − − − = − −⎪⎩

    (**)

    . 1 – a ≠ 0 (a 1)(3 2a)a 1: (**) x 2a 3

    1 a

    − −⇔ ≠ ⇔ = = −−

    Chỉ nhận được khi:

    2a 3 a a 3

    2a 3 a a 1

    − ≠ ≠⎧ ⎧⇔⎨ ⎨− ≠ − ≠⎩ ⎩

    . 1 a 0 a 1: (**) 0x 0 x R− = ⇔ = ⇔ = ⇔∀ ∈ .

    Tóm lại: a ≠ 1 và a ≠ 3: Phương trình có nghiệm x = 2a – 3

    4

    a = 3 : Phương trình vô nghiệm

    a = 1 : x R∀ ∈

    Ví dụ 4:

    Định m để phương trình sau vô nghiệm:

    x m x 2 2 (1)

    x 1 x

    + −+ =+

    Giải

    Điều kiện :

    x 1 0 x 1

    x 0 x 0

    + ≠ ≠ −⎧ ⎧⇔⎨ ⎨≠ ≠⎩ ⎩

    (1) x(x m) (x 1)(x 2) 2x(x 1)⇔ + + + − = +

    2 2 2x mx x x 2 2x 2x

    (m 3)x 2

    ⇔ + + − − = +

    ⇔ − =

    Phương trình vô nghiệm khi: m – 3 = 0 hoặc nghiệm tìm được bằng –1

    hoặc bằng 0.

    m 3 0

    m 32 1

    m 1m 3

    2 0 (không tồn tại)

    m 3

    ⎡⎢ − =⎢ =⎡⎢ = − ⇔ ⎢⎢ =− ⎣⎢⎢ =⎢ −⎣

    Ví dụ 5 :

    Định m để phương trình sau có tập nghiệm là R

    m3x = mx + m2 –m

    Giải

    Ta có : m3x = mx + m2 –m

    Phương trình có nghiệm

    3 2

    2

    m m 0 m(m 1) 0x R

    m(m 1) 0m m 0

    ⎧ ⎧− = − =⎪ ⎪∀ ∈ ⇔ ⇔⎨ ⎨ − =⎪− =⎪ ⎩⎩

    m 0 m 1

    m 0 m 1

    m 0 m 1

    = ∨ = ±⎧⇔ ⇔ = ∨ =⎨ = ∨ =⎩

    5

    Ví dụ 6 :

    Định m để phương trình có nghiệm:

    3x m 2x 2m 1x 2

    x 2 x 2

    − + −+ − =− −

    Giải

    Phương trình cho 3x m x 2 2x 2m 1⇔ − + − = + −

    2x 3m 1

    3m 1x nhận được khi : x 2

    2

    ⇔ = +

    3m 1 2 3m 1 4 m 1

    2

    Ví dụ 7:

    Định m để phương trình sau có nghiệm duy nhất:

    x 2 x 1 (1)

    x m x 1

    + +=− −

    Giải

    x m,x 1

    (1)

    (x 2)(x 1) (x m)(x 1)

    ≠ ≠⎧⇔ ⎨ + − = − +⎩

    x m,x 1

    mx 2 m

    ≠ ≠⎧⇔ ⎨ = −⎩

    (1) có nghiệm duy nhất 2

    m 0 m 0

    2 m m m m 2 0

    m

    2m 22 m 1

    m

    ⎧⎪ ≠ ≠⎧⎪ ⎪−⎪⇔ ≠ ⇔ + − ≠⎨ ⎨⎪ ⎪ ≠⎩−⎪ ≠⎪⎩

    m 0

    m 1

    m 2

    ≠⎧⎪⇔ ≠⎨⎪ ≠ −⎩

    6

    III. BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

    1.1 Giải và biện luận các phương trình :

    a. (m 1)x m 2 m

    x 3

    + + − =+ b.

    x m x 2

    x 1 x 1

    − −=+ −

    1.2 Định m để phương trình có nghiệm :

    2 2

    (2m 1)x 3 (2m 3)x m 2

    4 x 4 x

    + + + + −=

    − −

    2m (x 1) 4x 3m 2− = − +

    1.4 Định m để phương trình sau vô nghiệm :

    2(m 1) x 1 m (7m 5)x+ + − = −

    1.5 Định m để phương trình sau có tập nghiệm là R :

    2(m 1)x m 1− = −

    7

    HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP SỐ

    1.1

    a. (m 1)x m 2 m

    x 3

    + + − =+ (ĐK : x 3≠ − ) x 2m 2 3⇔ = + ≠ −

    . 5m :

    2

    ≠ − nghiệm x = 2m + 2

    . 5m

    2

    = − : VN

    b.

    x 1x m x 2

    xm m 2x 1 x 1

    ≠ ±⎧− −= ⇔ ⎨ = ++ − ⎩

    . m = 0 : VN

    . m 0 : m 1:VN≠ + = −

    m 1:+ ≠ − nghiệm x 2x

    m

    +=

    1.2

    2 2

    (2m 1)x 3 (2m 3)x m 2 (*)

    4 x 4 x

    + + + + −=

    − −

    (*) 5 mx

    2

    −⇔ = phải thoả điều kiện 5 m2 2 1 m 9

    2

    −− < < ⇔ < <

    1.3 Phương trình cho 2(m 2) 4x m 3m 2⇔ + − = − +

    Phương trình có nghiệm

    2

    2

    2

    m 4 0

    m 2 m 2m 4 0

    m 3m 2 0

    ⎡ − ≠⎢⎧⇔ ⇔ = ∧ ≠ −⎢ − =⎪⎢⎨ − + =⎢⎪⎩⎣

    m 1x 0 m 1 m 2

    m 2

    1.4 2(m 1) x 1 m (7m 5)x+ + − = − (m 2)(m 3)x m 1⇔ − − = −

    Phương trình VN

    (m 2)(m 3) 0

    m 2 m 3

    m 1 0

    − − =⎧⇔ ⇔ = ∨ =⎨ − ≠⎩

    1.5 2(m 1)x m 1− = −

    Phương trình có tập nghiệm R m 1⇔ =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Chương Trình Giải Phương Trình Bậc Nhất Ax + B = 0
  • Lập Trình C: Giải Phương Trình Bậc 2
  • Phương Trình Chứa Căn Thức
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Nhanh Và Chính Xác Cho Học Sinh
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Mà Học Sinh Nào Cũng Phải Biết
  • Luyện Tập Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax+B=0

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Bằng Php
  • Phương Trình Chứa Ẩn Trong Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Phương Trình Lượng Giác Bậc Một Theo Sin ,cos
  • Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa Dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc bài tập và lời giải của bài học phương trình đưa được về dạng ax+b=0 trong chương trình toán 8

    LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

    Bài 14 ( SGK trang 13 toán 8 tập 2)

    Số nào trong ba số -1; 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau:

    Hướng dẫn làm bài:

    Trong ba số -1, 2 và -3 thì

    0 = 0

    Bài 15 ( SGK trang 13 toán 8 tập 2)

    Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32 km/h. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48 km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ô tô khởi hành.

    Đoạn đường của ô tô đi trong x giờ: 48 x

    Đoạn đường của xe máy đi trong x giờ: 32x

    Vì xe máy khởi hành trước ô tô là 1 giờ nên khi hai xe cùng khởi hành thì đã cách nhau 32 km.

    Ta có phương trình cần tìm:

    48x – 32 x = 32

    Bài 16 ( SGK trang 13 toán 8 tập 2)

    Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (đơn vị khối lượng là gam).

    Hướng dẫn làm bài:

    Phương trình biểu thị cân thăng bằng.

    Ta có: Khối lượng ở đĩa cân bên trái 3x + 5

    Khối lượng ở đĩa cân bên phải 2x + 7

    Vì cân bằng nên 3x + 5 = 2x + 7

    Bài 17 ( SGK trang 14 toán 8 tập 2)

    Giải các phương trình:

    Hướng dẫn làm bài:

    a)

    ⇔x = 3

    Vậy phương trình có nghiệm x = 3.

    b)

    ⇔8x – 5x = 12 +3

    ⇔3x = 15

    ⇔x = 5

    Vậy phương trình có nghiệm x = 5.

    ⇔5x – 12 = 2x + 24

    ⇔5x – 2x = 24 + 12

    ⇔3x = 36

    ⇔x = 12

    Vậy phương trình có nghiệm x = 12.

    ⇔6x – 19 = 5x +3x

    ⇔3x= 24

    ⇔x= 8

    Vậy phương trình có nghiệm x = 8.

    ⇔7 – 2x – 4 = -x – 4

    ⇔-2x + x = -7 – 4 + 4

    ⇔-x = – 7

    ⇔x = 7

    Vậy phương trình có nghiệm x = 7.

    ⇔x – 1 – 2x + 1 = 9 – x

    ⇔x + x – 2x = 9

    ⇔0x = 9

    Phương trình vô nghiệm.

    Bài 18 ( SGK trang 14 toán 8 tập 2)

    Giải các phương trình:

    Hướng dẫn làm bài:

    ⇔2x – 3(2x +1) = x – 6x

    ⇔2x- 6x – 3 = – 5x

    ⇔ x= 3

    Phương trình có nghiệm x = 3.

    ⇔4(2 + x) – 10x = 5(1 – 2x) + 5

    ⇔8 + 4x – 10x = 5 – 10x + 5

    ⇔ 8 + 4x = 10

    ⇔ 4x = 2

    Vậy phương trình có nghiệm

    Bài 19 ( SGK trang 14 toán 8 tập 2)

    Hướng dẫn làm bài:

    a) Chiều dài hình chữ nhật 2x + 2.

    Diện tích hình chữ nhật S = 9(2x + 2).

    Vì diện tích S = 144 m 2 nên ta có phương trình

    9(2x +2) = 144

    ⇔18 x + 18 = 144

    ⇔18x = 126

    ⇔ x = 7

    Vậy x = 7m

    b) Đáy nhỏ của hình thang: x

    Đáy lớn của hình thang: x + 5

    3(2x + 5) = 75

    ⇔2x + 5 = 25

    ⇔2x = 20

    ⇔x = 10

    Vậy x = 10m.

    c) Biểu thức tính diện tích hình là:

    S = 12.x + 6.4 = 12x + 24

    Mà S = 168 m 2 nên ta có:

    12x + 24 = 168

    12x = 144

    x = 12

    Vậy x = 12m.

    Bài 20 ( SGK trang 14 toán 8 tập 2)

    Đố: Trung bảo Nghĩa hãy nghĩ ở trong đầu một sô tự nhiên tùy ý, sau đó Nghĩa thêm 5 vào số ấy, nhân tổng nhận được với 2, được bao nhiêu đem trừ đi 10, tiếp tục nhân hiệu tìm được với 3 rồi cộng thêm 66, cuối cùng chia kết quả cho 6. Chẳng hạn, nếu Nghĩa nghĩ đến số 7 thì quá trình tính toán sẽ là: 7 → (7 + 5= 12) →(12×2=24) →(24 – 10 = 14) → (14 x 3 = 42) → (42 + 66 = 108) → (108 : 6 = 18)

    Trung chỉ cần biết kết quả cuối cùng (số 18) là đoán ngay được số Nghĩa đã nghĩ là số nào.

    Nghĩa thử mấy lần, Trung đều đoán đúng. Nghĩa phục tài Trung lắm. Đố em tìm ra bí quyết của Trung đấy!

    Hướng dẫn làm bài:

    +Bí quyết của Trung lấy kết quả cuối cùng của Nghĩa đem trừ 11 thì được số của Nghĩa nghĩ ra lúc đầu.

    +Thật vậy

    -Gọi x là số mà Nghĩa theo đề bài số cuối cùng của Nghĩa đọc ra là:

    -Gọi X là số cuối cùng ta có phương trình:

    ⇔x + 11 = X

    ⇔x = X – 11

    Vậy Trung chỉ cần làm phép trừ số cuối cùng của Nghĩa đọc lên với 11 thì được số của Nghĩa đã nghĩ ra.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Nghiệm Của Phương Trình Ax+By=C
  • Pt Asinx+Bcosx=C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 4
  • Công Cụ Máy Tính Online: Tính Nhanh, Giải Phương Trình, Căn Bậc
  • Giải Phương Trình Bậc Hai Online, Cực Nhanh Tại Giaitoannhanh.com
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 28 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 28 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 28 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 6 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 3

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 3 trang 11: Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên.

    Lời giải

    Các bước chủ yếu để giải phương trình trong ví dụ 1:

    – Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

    – Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia

    – Thu gọn và giải phương trình nhận được

    Các bước chủ yếu để giải phương trình trong ví dụ 2:

    – Quy đồng mẫu hai vế

    – Nhân hai vế với mẫu để khử mẫu

    – Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia

    – Thu gọn và giải phương trình nhận được

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 3 trang 12: Giải phương trình:

    Lời giải

    Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất x = 25/11

    Bài 10 (trang 12 SGK Toán 8 tập 2): Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:

    Lời giải:

    a) Sai ở phương trình thứ hai khi chuyển vế hạng từ -6 từ vế trái sang vế phải, hạng tử -x từ vế phải sang vế trái mà không đổi dấu.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3.

    b) Sai ở phương trình thứu hai, chuyển vế hạng từ -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5

    Bài 11 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải:

    Bài 12 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải:

    ⇔2(5x – 2) = 3(5 – 3x)

    ⇔10x – 4 = 15 – 9x

    ⇔10x + 9 = 15 + 4

    ⇔19x = 19

    ⇔x = 1

    Vậy x = 1

    ⇔30x + 9 = 36 = 24 + 32x

    ⇔30x – 32x = 60 – 9

    ⇔-2x = 51

    ⇔x = -25.5

    Vậy x = -25.5

    ⇔5(7x – 1) + 60x = 6(16 – x)

    ⇔35x – 5 + 6x = 96 – 6x

    ⇔35x + 60x + 6x = 96 + 5

    ⇔101x = 101

    ⇔x = 1

    Vậy x = 1

    ⇔6 – 18x = -5x + 6

    ⇔-18x + 5x = 0

    ⇔-13x = 0

    ⇔x = 0

    Vậy x = 0

    Bài 13 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Bạn Hòa giải phương trình x(x + 2) = x(x + 3) như trên hình. Theo em, bạn Hòa giải đúng hay sai?

    Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?

    Lời giải:

    – Bạn Hòa giải sai. Vì không thể chia hai vế của phương trình đã cho với x (bởi vì x có thể = 0) để được phương trình x + 2 = x + 3. Làm như thế này có thể làm mất nghiệm của phương trình ban đầu.

    – Lời giải đúng:

    (Hoặc: x(x + 2) = x(x + 3)

    ⇔ x(x + 2) – x(x + 3) = 0 (chuyển vế)

    ⇔ x(x + 2 – x – 3) = 0 (rút nhân tử chung x)

    ⇔ x.(-1) = 0

    ⇔ x = 0)

    Bài 14 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Số nào trong ba số -1, 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau?

    Lời giải:

    Lần lượt thay ba số -1, 2 và -3 vào hai vế của từng phương trình, ta được:

    Bài 15 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32km/h. Sau đó 1 giờ, một ôtô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành.

    Vì xe máy đi trước ôtô 1 giờ nên thời gian chuyển động của xe máy là: (x + 1) (h).

    Đoạn đường của ôtô đi trong x giờ: 48x (km).

    Đoạn đường của xe máy đi trong (x + 1) (h): 32(x + 1) (km).

    Ô tô gặp xe máy khi hai quãng đường bằng nhau:

    48x = 32(x + 1)

    Vậy phương trình là: 48x = 32(x + 1)

    Bài 16 (trang 13 SGK Toán 8 tập 2): Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (đơn vị khối lượng là gam).

    Lời giải:

    Khối lượng ở đĩa cân bên trái 3x + 5 (g)

    Khối lượng ở đĩa cân bên phải 2x + 7 (g)

    Vì cân thăng bằng nên ta có phương trình:

    3x + 5 = 2x + 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • §3. Các Phép Toán Tập Hợp
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Tập Hợp Và Các Phép Toán Trên Tập Hợp (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 33 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Về Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Pp Giải Phương Trình Mũ, Logarit
  • Pt Mũ Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Tham khảo lý thuyết Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 với phần tổng hợp kiến thức cơ bản, công thức cần nắm, cùng với đó là những dạng toán cơ bản thường gặp ở phần kiến thức này.

    I. Kiến thức cơ bản về Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Để giải các phương trình đưa được về (ax + b = 0) ta thường biến đổi phương trình như sau:

    Chú ý: Quá trình biến đổi phương trình về dạng (ax + b = 0) có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số (a= 0) nếu:

    +) (0x = -b) thì phương trình vô nghiệm (S = phi )

    +) (0x = 0) thì phương trình nghiệm đúng với mọi (x) hay vô số nghiệm: (S =mathbb R).

    II. Các dạng bài thường gặp

    Dạng 1: Nhận dạng phương trình bậc nhất một ẩn

    Ta sử dụng định nghĩa: Phương trình dạng (ax + b = 0,)với a và b là hai số đã cho và (a ne 0,) được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

    Dạng 2: Giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn.

    Ta dùng các quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số để giải phương trình.

    Biện luận phương trình bậc nhất một ẩn:

    Cho phương trình (ax + b = 0left( 1 right)).

    + Nếu (left{ begin{array}{l}a = 0\b = 0end{array} right.) thì phương trình (left( 1 right)) có vô số nghiệm

    + Nếu (left{ begin{array}{l}a = 0\b ne 0end{array} right.) thì phương trình (left( 1 right)) vô nghiệm

    + Nếu (a ne 0) thì phương trình (left( 1 right)) có nghiệm duy nhất (x = – dfrac{b}{a})

    Dạng 3: Giải các phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

    Cách giải phương trình đưa được về dạng (ax + b = 0):

    * Nếu phương trình có mẫu số thì ta thực hiện các bước:

    + Quy đồng mẫu hai vế

    + Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu

    + Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia

    + Thu gọn và giải phương trình nhận được.

    * Nếu phương trình không chứa mẫu thì ta sử dụng các quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân, phá ngoặc và sử dụng hằng đẳng thức để biến đổi.

    * Nếu phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối thì ta phá dấu giá trị tuyệt đối hoặc sử dụng

    *********************

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ptlg Bậc I Dạng Asin X + Bcosx = C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Toán 10
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn “chương 3, Đại Số 10 Cb”
  • Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn
  • Luyện Tập Phần Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0 Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Bài 4. Biểu Diễn Lực
  • Bài 14 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Số nào trong ba số -1; 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau:

    Bài 15 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32 km/h. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48 km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ô tô khởi hành.

    Bài 16 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (trang 13 sgk toán 8 tập II )

    (đơn vị khối lượng là gam).

    Bài 17 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Bài 18 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Giải các phương trình:

    Bài 19 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Bài 20 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Đố: Trung bảo Nghĩa hãy nghĩ ở trong đầu một số tự nhiên tùy ý, sau đó Nghĩa thêm 5 vào số ấy, nhân tổng nhận được với 2, được bao nhiêu đem trừ đi 10, tiếp tục nhân hiệu tìm được với 3 rồi cộng thêm 66, cuối cùng chia kết quả cho 6

    HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

    Bài 14 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    x = 2 nghiệm đúng phương trình (1).

    x = =3 nghiệm đúng phương trình (2).

    x = -1 nghiệm đúng phương trình (3).

    Bài 15 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Sau x giờ , kể từ khi ô tô khởi hành, xe máy đi mất ( x + 1 ) giờ.

    Khi đó , ô tô đi được quãng đường dài 48x (km) và xe máy đi được 32( x + 1) (km).

    Phương trình biểu thị ô tô gặp xe máy sau x giờ kể từ khi ô tô khởi hành là : 48x = 32 ( x +1 ).

    Bài 16 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Phương trình biểu thị cân thăng bằng.

    Ta có: Khối lượng ở đĩa cân bên trái 3x + 5

    Khối lượng ở đĩa cân bên phải 2x + 7

    Vì cân bằng nên 3x + 5 = 2x + 7

    Bài 17 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    ⇔5x – 12 = 2x + 24

    ⇔5x – 2x = 24 + 12

    ⇔6x – 19 = 5x +3x

    ⇔7 – 2x – 4 = -x – 4

    ⇔x – 1 – 2x + 1 = 9 – x

    Bài 18 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    ⇔2x – 3(2x +1) = x – 6x

    ⇔2x- 6x – 3 = – 5x

    ⇔4(2 + x) – 10x = 5(1 – 2x) + 5

    ⇔8 + 4x – 10x = 5 – 10x + 5

    Bài 19 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    a) Chiều dài hình chữ nhật 2x + 2.

    Diện tích hình chữ nhật S = 9(2x + 2).

    Vì diện tích S = 144 m 2 nên ta có phương trình

    ⇔18 x + 18 = 144

    b) Đáy nhỏ của hình thang: x

    Đáy lớn của hình thang: x + 5

    Mà nên ta có phương trình

    c) Biểu thức tính diện tích hình là:

    S = 12.x + 6.4 = 12x + 24

    Bài 20 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Gọi x là số tự nhiên Nghĩa nghĩ ra ở trong đầu.

    Quá trình tính toán sẽ là:

    Vậy số cuối cùng lớn hơn số Nghĩa đã nghĩ ra 11 đơn vị. Trung chỉ cần lấy kết quả cuối cùng trừ cho số 11 thì được số mà Nghĩa nghĩ lúc đầu, chẳng hạn:

    18 – 11 = 7 là số Nghĩa nghĩ ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14,15,16 ,17,18,19 ,20 Trang 13,14 Sách Toán 8 Tập 2: Luyện Tập
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài 23 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài 6,7,8 ,9,10,11 ,12,13,14 Trang 62,63,64 Sgk Toán 8 Tập 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Bài 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100