Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2021 Môn Toán Lần 3 Thpt Chuyên Đh Vinh

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán Năm 2021 Chính Thức Từ Bộ Gd&đt
  • Kho Tài Liệu, Giáo Án Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 3 4
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 7: Phép Vi Tự
  • Học Tốt Sách Giáo Khoa, Lời Giải Sgk, Sbt
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 13, 14 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10
  • Đề thi thử THPT quốc gia 2021 là cơ hội để các sĩ tử luyện tập tốt, chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia 2021.

    Theo Bộ GD&ĐT, phương thức tổ chức các môn thi, bài thi của Kỳ thi THPT quốc gia trong những năm tới sẽ được giữ ổn định như năm 2021. Ngoài ra, nội dung thi THPT Quốc gia năm 2021 nằm trong chương trình lớp 12 và lớp 11, năm 2021 bao gồm tất cả chương trình THPT như Bộ GD&ĐT đã thông báo từ năm 2021.

    Các bài thi Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội đều theo hình thức trắc nghiệm khách quan. Mỗi bài thi gồm 120 câu hỏi chia đều cho 3 môn. Thời gian làm bài cho toàn bài thi là 150 phút, tương đương 50 phút mỗi môn thi.

    Từ sáng ngày 4/5, ĐH Vinh tổ chức kỳ thi thử THPT quốc gia năm 2021 cho học sinh trường THPT chuyên ĐH Vinh.

    Theo quy chế kì thi THPT quốc gia 2021, nếu thí sinh chỉ chọn 1 môn để thi trong bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội thì khi kết thúc thời gian thi của cả bài thi (150 phút) thí sinh mới được phép rời khỏi phòng thi.

    Thí sinh có thể lựa chọn 1 trong 2 hoặc cả 2 bài thi Khoa học tự nhiên (gồm các môn: Lý, Hóa, Sinh) và Khoa học xã hội (gồm các môn: Sử, Địa, Giáo dục công dân) sử dụng để xét tốt nghiệp THPT và xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng.

    Đề thi thử THPT quốc gia 2021 môn Toán lần 3 THPT chuyên ĐH Vinh bao gồm 50 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm khách quan. Nội dung bao trùm kiến thức chương trình lớp 11 và 12 với đầy đủ các dạng câu hỏi, phân bố ở các chương. Thời gian làm bài của thí sinh là 90 phút.

    Đề thi thử của trường THPT chuyên ĐH Vinh được đánh giá tương đối khó, vì vậy để đạt được kết quả cáo, trước khi làm đề thi thử này, thí sinh nên ôn lại 1 lượt kiến thức.

    Các nhà trường và học sinh sử dụng tài liệu hướng dẫn ôn tập của Bộ kết hợp với các đề thi minh họa, đề thi thử THPT quốc gia 2021 làm tài liệu tham khảo để dạy học và ôn tập trong năm học 2021 – 2021, chuẩn bị tốt cho kỳ thi THPT Quốc gia năm 2021.

    Đề thi thử THPT quốc gia 2021 môn Toán là cơ hội để học sinh lớp 12 luyện tập các dạng câu hỏi, những kiến thức đã được học để biết được năng lực môn Toán của mình, chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia 2021.

    Chúc các sĩ tử ôn luyện kiến thức vững vàng và “cá chép hóa rồng” thành công trong kỳ thi THPT quốc gia 2021 sắp tới!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Toán 2021 Thpt Quốc Gia Có Đáp Án Và Giải Chi Tiết
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Toán Năm 2021
  • Đáp Án Đề Minh Họa 2021 Môn Toán Lần 2
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Toán Mã Đề 104 Thpt Quốc Gia 2021 Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất
  • 1000 Bài Tập Trắc Nghiệm Toán Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Unit 3. At Home Trang 27 Sgk Tiếng Anh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 33 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Đại 12: Chương Nguyên Hàm Chọn Lọc
  • Giải Bài Tập Đại Số 11 Trang 132
  • Bài Tập Vật Lý 11 – Chương Dòng Điện Không Đổi
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án
  • Hướng dẫn giải Unit 3. At home trang 27 sgk Tiếng Anh 8 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 8.

    GETTING STARTED trang 27 sgk Tiếng Anh 8

    Write the chores you often do at home. (Hãy viết ra những việc em thường làm ở nhà.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    LISTEN AND READ trang 27 sgk Tiếng Anh 8

    Nam: Hello.

    Mrs. Vui: Nam, it’s Mom.

    Nam: Hi, Mom.

    Mrs. Vui: I’m going to be home late tonight.

    I have to go and visit Grandma after work.

    Nam: What time will you be home?

    Mrs. Vui: I’ll be home after dinner.

    I’m sorry, but you’ll have to cook dinner yourself.

    Nam: All right.

    Mrs. Vui: There’s rice in the cupboard, but you ought to go to the market yourself and buy some fish and vegetables. The steamer is under the sink, between the saucepan and the frying pan. The rice cooker is beside the stove.

    Nam: OK. Give my love to Grandma.

    Mrs. Vui: I will. Oh, I almost forgot. Can you call Aunt Chi, please? Ask her to meet me at Grandma’s house.

    Nam: No problem. Bye, Mom.

    Mrs. Vui: Bye.

    Dịch bài:

    Nam: Xin chào.

    Bà Vui: Mẹ đây Nam.

    Nam: Chào mẹ.

    Bà Vui: Tối nay mẹ sẽ về muộn. Mẹ phải đi thăm bà sau khi tan sở.

    Nam: Mấy giờ thì mẹ về?

    Nam: Con nấu được mà.

    Nam: Không thành vấn đề. Chào mẹ.

    Bà Vui: Chào con.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Em hãy luyện hội thoại với bạn em.)

    2. Read the dialogue again. Complete the list of the things Nam has to do.

    (Hãy đọc lại hội thoại và viết ra những việc Nam phải làm.) Answer: (Trả lời)

    – cook the dinner

    – go to the market to buy fish and vegetables

    – call Aunt Chi and ask her to meet his mother at his Grandma’s house.

    Tạm dịch:

    – nấu bữa tối

    – đi chợ để mua cá và rau

    – gọi cho dì Chi và nhắn dì gặp mẹ tại nhà của bà.

    SPEAK trang 28 sgk Tiếng Anh 8

    1. Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item.

    – The flowers are on the table.

    – The plate is on the table near the flowers.

    – The clock is on the wall above the refrigerator.

    – The cupboard is on the wall above the counter.

    – There are some knives on the wall under the cupboard.

    – The rice cooker is on the counter near the dish rack.

    – The bowl of fruit is on the counter next to the dish rack.

    – The calender is on the wall above the sink.

    – The sink is next to the stove.

    Tạm dịch:

    – The saucepans and the frying pan are above the stove and the sink.

    – Cái bàn đang ở giữa phòng bếp.

    – Bình hoa nằm trên bàn.

    – Cái đĩa nằm trên bàn gần bình hoa.

    – Đồng hồ nằm trên tường phía trên tủ lạnh.

    – Tủ bát nằm trên tường phía trên quầy bếp.

    – Có một vài cái dao nằm trên tường dưới tủ bát.

    – Nồi cơm điện nằm trên quầy bếp gần giá đỡ bát đĩa.

    – Bát trái cây nằm trên quầy bếp bên cạnh cạnh giá đỡ bát đĩa.

    – Tờ lịch nằm trên tường phía trên bồn rửa.

    – Bồn rửa nằm cạnh lò nướng.

    – Những cái chảo và chảo rán nằm ở phía trên lò nướng và bồn rửa chén.

    Answer: (Trả lời)

    A: Let’s put the couch against the wall.

    B: OK. I think we ought to put the armchair opposite the couch.

    A: OK. And I think we ought to put the coffee table between the armchair and the couch. How about the rug?

    B: I think we ought to put it on the floor under the coffee table.

    A: Good idea! Let’s hang the picture on the wall above the couch.

    B: OK. And I think we ought to put the lamp in the corner next to the couch.

    A: How about the shelves?

    B: I think the shelves ought to be on the wall opposite the couch.

    A: Great! And I think the TV and the stereo should be on the opposite wall across from the shelves.

    B: Let’s hang the clock on the wall to the left of the picture.

    A: I think we should hang it on the wall above the shelves.

    B: OK. Let’s put the telephone on one of the shelves. How about the cushions?

    A: I think we should put them on the couch.

    B: Let’s put the magazines on the coffee table.

    A: OK.

    B: Được đấy. Mình nghĩ chúng ta nên đặt chiếc ghế bành đối diện với chiếc ghế dài.

    A: Được đấy. Và mình nghĩ rằng chúng ta nên đặt chiếc bàn trà trước ghế bành và đi văng. Tấm thảm thì sao nhỉ?

    B: Mình nghĩ chúng ta nên đặt nó trên sàn nhà dưới bàn trà.

    A: Ý tưởng hay đấy! Hãy treo bức tranh trên bức tường phía trên chiếc ghế dài.

    B: OK. Và tôi nghĩ chúng ta nên đặt chiếc đèn ở góc cạnh chiếc ghế dài.

    A: Các kệ thì sao nhỉ?

    B: Mình nghĩ rằng các kệ nên được đặt ở trên tường đối diện với chiếc ghế dài.

    A: Tuyệt quá! Và mình nghĩ TV và dàn âm thanh nên đặt trên bức tường đối diện với các kệ.

    B: Hãy treo đồng hồ trên tường ở bên trái của bức tranh.

    A: Mình nghĩ chúng ta nên treo nó lên tường phía trên cái kệ.

    B: OK. Hãy đặt điện thoại lên một trong các kệ. Những chiếc gối thì sao?

    A: Mình nghĩ chúng ta nên đặt chúng trên chiếc ghế dài.

    B: Hãy đặt các cuốn tạp chí lên bàn cà phê.

    A: OK.

    LISTEN trang 30 sgk Tiếng Anh 8

    Look at the pictures. Check the right item (Nhìn tranh và kiểm tra các đồ vật đúng.) Answer: (Trả lời) Audio script: (Bài nghe)

    Lan: Can I help you cook dinner, mom?

    Mrs. Tu: Sure. You can cook the “Special Chinese Fried Rice” for me. Use the big pan, please.

    Lan: Okay. How much oil do I put in?

    Mrs. Tu: Just a little. Wait until it’s hot and then fry the garlic and the green peppers.

    Lan: Do I put the ham in now?

    Mrs Tu: Yes. And you can put the rice and a teaspoon of salt.

    Lan: Yummy! It smells delicious.

    Lan: Vâng ạ. Con nên đổ chừng nào dầu hả mẹ?

    Bà Tú: Chỉ một chút thôi. Chờ cho đến khi nó nóng và sau đó chiên tỏi và ớt xanh.

    Lan: Có bỏ thịt giăm bông vào ngay không mẹ?

    Bà Tú: Ừ. Và con có thể bỏ cơm và một muỗng cà phê muối vào.

    Lan: Ngon quá! Nó rất thơm ngon mẹ ạ.

    READ trang 31 sgk Tiếng Anh 8

    Lan’s mother, Mrs. Quyen, is at her local community center. She is reading one of the posters on the wall.

    Safety Precautions in the Home

    – You must put all chemicals and drugs in locked cupboards. Children may drink or eat these things because they look like soft drinks or candy.

    – You must not let children play in the kitchen. The kitchen is a dangerous place.

    – You have to make sure children do not play with matches. Each year, fire destroys homes and injures children because someone plays with matches. Remember, it only takes one match to cause a fire.

    – You must cover electrical sockets so that children do not try to put anything into them. Electricity can kill.

    Dịch bài:

    Bà Quyên, mẹ của Lan đang ở trung tâm cộng đồng địa phương. Bà đang đọc một trong những tấm áp phích treo trên tường.

    Cảnh báo an toàn trong nhà

    – Bạn phải để toàn bộ hoả chất và thuốc uổng vào tủ có khoá. Trẻ có thể uống hoặc ăn những thứ này bởi vì chúng có vẻ giống các loại nước giải khát hay kẹo.

    – Bạn không được phép cho trẻ chơi ở trong bếp. Bếp là một nơi nguy hiểm.

    – Bạn phải chắc rằng trẻ không chơi diêm. Mỗi năm, hỏa hoạn thiêu hủy nhà cửa và làm trẻ bị thương bởi vì có người chơi diêm. Nên nhớ rằng chỉ một que diêm cũng gây hỏa hoạn.

    – Bạn phải che đậy các nguồn điện để trẻ không thể đặt bất cứ thứ gì vào chúng. Điện có thể tàm chết người.

    – Bạn phải đặt tẩt cả các vật nguy hiểm ra khỏi tầm với của trẻ. Những vật này gồm kẻo, dao và các đè vật nhỏ như hạt cườm.

    1. Answer.

    True or false? Check (✓) the boxes. Correct the false sentences. (Đúng hay sai? Em hãy đánh dấu (✓) vào cột đúng và sửa câu sai lại cho đúng.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    2. Ask and answer.

    a) Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards?

    Because children often try to eat and drink them.

    b) Why mustn’t we let children play in the kitchen?

    c) Why mustn’t children play with matches?

    d) Why must we cover electrical sockets?

    e) Why do we have to put all dangerous objects out of children’s reach?

    Answer: (Trả lời)

    a) Because children often try to eat and drink them.

    b) Because the kitchen is a dangerous place.

    c) Because one match can cause a fire and fire destroys homes and injures children.

    d) Because children cannot put anything into electric sockets. Electricity can kill them.

    e) Because they can injure and even kill children.

    Tạm dịch:

    a) Tại sao chúng ta phải đặt tất cả hóa chất và thuốc uống trong tủ bị khóa? ⟹ Bởi vì trẻ em thường cố ăn và uống chúng.

    b) Tại sao chúng ta không được để trẻ em chơi trong nhà bếp? ⟹ Bởi vì nhà bếp là một nơi nguy hiểm.

    c) Tại sao trẻ em không được chơi với que diêm? ⟹ Bởi vì một que diêm có thể gây ra hỏa hoạn và hỏa hoạn có thể phá hủy nhà cửa và làm trẻ em bị thương.

    d) Tại sao chúng ta phải bịt các ổ cắm điện? ⟹ Bởi vì trẻ em không thể đặt bất cứ thứ gì vào ổ cắm điện. Điện có thể giết chết chúng.

    e) Tại sao chúng ta phải đặt tất cả các vật nguy hiểm ngoài tầm với của trẻ? ⟹ Bởi vì chúng có thể làm tổn thương và thậm chí giết chết trẻ em.

    WRITE trang 32 sgk Tiếng Anh 8

    1. Read the description of Hoa’s room.

    (Hãy đọc đoạn mô tả căn phòng của Hoa.)

    This is Hoa’s bedroom. There is a desk on the left of the room. On the desk there are many folders, and above the desk there is a bookshelf. There is a bed near the desk. On the right side of the room, there is a window. There is a wardrobe beside the window. The wardrobe is opposite the desk.

    Dịch bài:

    Đây là phòng ngủ của Hoa. Ở bên trái phòng ngủ có một cái bàn. Ở trên bàn có nhiều bìa kẹp đựng hồ sơ và ở phía trên cái bàn có một giá sách. Có một cái giường gần cái bàn. Ở phía bên phải của căn phòng có một cửa sổ. Có một cái tủ quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo ở đối diện cái bàn.

    2. Now write a description of this kitchen.

    (Bây giờ em hãy viết đoạn mô tả cho phòng bếp này.)

    This / Hoa’s kitchen.

    There / refrigerator / right corner / room.

    Next to / refrigerator / stove and oven.

    On the other side / oven / sink / next to / sink / towel rack.

    Dish rack / counter / to the right / window / beneath / shelves.

    On / counter / beneath / window / jars / sugar / flour / tea.

    In the middle / kitchen / table / four chairs.

    Lighting fixture / above / table / beneath / lighting fixture / vase with flowers.

    This is Hoa’s kitchen. There is a refrigerator in the right comer of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven there is a sink and next to the sink is a towel rack. The dish rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea. In the middle of the kitchen there is a table and four chairs. The lightning fixture is above the table and beneath the lightning fixture is a vase with flowers.

    Answer: (Trả lời)

    Đây là nhà bếp của Hoa. Có một chiếc tủ lạnh ở góc bên phải của căn phòng. Bên cạnh tủ lạnh là bếp và lò nướng. Ở phía bên kia cái lò nướng là một cái bồn rửa và bên cạnh bồn rửa là một cái giá để khăn. Giá úp bát đĩa nằm trên quầy ở bên phải cửa sổ và bên dưới cái kệ. Trên quầy ở bên dưới cửa sổ có các lọ đường, bột và trà. Ở giữa phòng bếp có một cái bàn và bốn cái ghế. Chiếc đèn chùm nằm phía trên bàn và bên dưới chiếc èn chùm là một bình hoa.

    Tạm dịch:

    3. Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs.

    (Hãy mô tả một căn phòng ở nhà em. Em có thể tham khảo đoạn văn trên.) Answer: (Trả lời)

    My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s a chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very pleased with my room.

    MY ROOM Tạm dịch:

    Phòng của mình ở tầng hai. Đó là một căn phòng khá lớn và rất sáng sủa, bởi vì có hai cửa sổ nhìn ra khu vườn. Bàn của mình nằm giữa hai cái cửa sổ và giường của mình nằm sát bức tường đối diện với bàn làm việc. Có một chiếc ghế bành gần cái bàn và phía sau chiếc ghế bành có một cái tủ quần áo. Đối diện với chúng, có một tủ ngăn kéo với giá sách cạnh nó. Mình rất hài lòng với phòng của mình.

    PHÒNG CỦA TÔI

    Language Focus trang 34 sgk Tiếng Anh 8

    ● Refexive pronouns

    ● Modals: must, have to, ought to

    Why – Because

    1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use must or have to and the verbs in the box.

    (Hãy nhìn tranh và hoàn thành hội thoại sau, sử dụng must hoặc have to và động từ cho trong khung.)

    Nga: Can you come to the movies, Lan?

    Answer: (Trả lời)

    Lan: No. I have to do my chores.

    Nga: What do you have to do?

    Lan: I (1) must/ have to tidy my bedroom. Then I (2) must/ have to dust the living-room and I (3) must/ have to sweep the kitchen floor, too.

    Nga: That won’t take long. What else?

    Lan: I (4) must/ have to clean the fish tank and then I (5) must/ have to empty the garbage. Finally, I (6) must/ have to feed the dog.

    Nga: OK. Let’s start. Then we can go out.

    Nga: Bạn có thể đến xem phim không Lan?

    Tạm dịch:

    Lan: Không. Mình phải làm công việc nhà.

    Nga: Bạn phải làm gì?

    Lan: Mình phải dọn dẹp phòng ngủ của mình. Sau đó, mình phải hút bụi phòng khách và quét sàn nhà bếp nữa.

    Nga: Việc đó sẽ không mất nhiều thời gian đâu. Còn gì nữa không?

    Lan: Mình phải lau chùi bể cá và sau đó mình phải đổ rác. Cuối cùng, mình phải cho chó ăn.

    Nga: OK. Hãy bắt đầu nào. Sau đó chúng ta có thể đi ra ngoài.

    (Em hãy nhìn tranh rồi dùng ought to để khuyên những người này.)

    a. You ought to study harder.

    Answer: (Trả lời)

    b. You ought to get up earlier.

    c. You ought to go on a diet.

    d. You ought to eat more fruit.

    e. You ought to go to a dentist.

    a. Bạn nên học chăm chỉ hơn.

    Tạm dịch:

    b. Bạn nên dậy sớm hơn.

    c. Bạn nên ăn kiêng.

    d. Bạn nên ăn nhiều trái cây hơn.

    e. Bạn nên đi gặp nha sĩ.

    3. Complete the diologues. Use the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once.

    myself yourself himself yourselves

    herself ourselves themselves

    (Em hãy hoàn thành các hội thoại sau, dùng các đại từ phản thân cho ở trong khung. Em sẽ phải dùng một vài đại từ phản thân nhiều hơn một lần.)

    a) Miss Lien: Did someone help Ba draw that picture?

    Bao: No. He did it (0) himself.

    b) Nga: The repairman can’t fix the washing machine until tomorrow.

    c) Aunt Thanh: What’s the matter, Hoa?

    d) Lan: Why are you crying, Nga?

    Nga: It’s a long story.

    e) Mr. Nhat: Boys and girls, you’ll do this experiment this afternoon.

    Students: Will you come to help us?

    Answer: (Trả lời)

    a) Cô Liên: Có phải ai đó đã giúp Ba vẽ bức tranh đó?

    Tạm dịch:

    Bảo: Không. Em ấy tự vẽ.

    b) Nga: Thợ sửa chữa không thể sửa máy giặt cho đến ngày mai.

    Bà Linh: Thôi nào. Chúng ta sẽ phải cố gắng và tự sửa thôi.

    c) Dì Thanh: Có chuyện gì vậy. Hoa?

    Hoa: Cháu bị đứt tay.

    Dì Thanh: Để dì xem. Ồ, sẽ ổn thôi. Vết cắt không sâu lắm.

    d) Lan: Tại sao bạn khóc, Nga?

    Nga: Mình vừa xem bộ phim Romeo và Juliet. Chàng trai tự sát và rồi cô gái cũng tự sát.

    Lan: Tại sao họ tự sát?

    Nga: Đó là một câu chuyện dài.

    Học sinh: Thầy sẽ đến để giúp chúng em phải không ạ?

    Thầy Nhật: Ừ. Nhưng các em sẽ phải tự mình làm trước.

    4. Work with a partner. Ask and answer questions about Hoa, Nam, Ha, Nga, and Mrs. Vui using Why – Because.

    Because she watched TV late last night.

    Answer: (Trả lời)

    b) Why does Nam have to cook dinner?

    Because his mother will be home late.

    c) Why does Mrs. Vui/ Nam’s Mom come home late?

    Because she has to come to see her mother. Maybe she’s ill.

    d) Why did Hoa fail her English exam?

    Because she didn’t learn her lesson carefully.

    e) Why can’t Nga go to the movies?

    Because she has to clean the house.

    a) Tại sao sáng nay Hoa đi học muộn? ⇒ Bởi vì tối qua cô ấy đã xem TV đến khuya.

    b) Tại sao Nam phải nấu bữa tối? ⇒ Vì mẹ cậu ấy sẽ về muộn.

    Tạm dịch:

    c) Tại sao bà Vui/ mẹ của Nam về muộn? ⇒ Bởi vì cô ấy phải đến gặp mẹ cô ấy. Có thể bà ấy bị ốm.

    d) Tại sao Hoa trượt bài thi tiếng Anh? ⇒ Bởi vì cô ấy không học bài học cẩn thận.

    e) Tại sao Nga không thể đi xem phim? ⇒ Bởi vì cô ấy phải dọn dẹp nhà cửa.

    Vocabulary (Phần Từ vựng)

    – counter /ˈkaʊntə(r)/(n): quầy hàng, cửa hàng

    – chore /tʃɔː(r)/(n): công việc trong nhà

    – jar /dʒɑː(r)/(n): hũ, lọ

    – steamer /ˈstiːmə(r)/(n): nồi hấp, nồi đun hơi

    – flour /ˈflaʊə(r)/(n): bột

    – saucepan /ˈsɔːspən/(n): cái chảo

    – vase /vɑːz/(n): bình hoa

    – cooker /ˈkʊkə(r)/(n): nồi nấu cơm

    – description /dɪˈskrɪpʃn/ (n): sự mô tả

    – rug /rʌɡ/ (n): thảm, tấm thảm trải sàn

    – feed /fiːd/ (v): cho ăn

    – cushion /ˈkʊʃn/(n): cái nệm

    – empty /ˈempti/(v, a): rỗng, làm cho rỗng

    – safety /ˈseɪfti/(n): sự an toàn

    – tidy /ˈtaɪdi/(a): gọn gàng

    – pcaution /prɪˈkɔːʃn/(n): lời cảnh báo

    – sweep /swiːp/(v): quét

    – chemical /ˈkemɪkl/(n): hóa chất

    – dust /dʌst/ (v): phủi bụi, đất

    – drug /drʌɡ/(n): thuốc

    – tank /tæŋk/(n): bình

    – locked /lɒkt/(a): được khóa

    – garbage /ˈɡɑːbɪdʒ/(n): rác

    – match /mætʃ/(n): diêm

    – ache /eɪk/(v): làm đau

    – destroy /dɪˈstrɔɪ/(v): phá hủy

    – repairman /rɪˈpeəmæn/(n): thợ sửa chữa

    – injure /ˈɪndʒə(r)/(v): làm bị thương

    – cover /ˈkʌvə(r)/(n): phủ lên, bao phủ

    – electrical socket /ɪˈlektrɪkl – ˈsɒkɪt/(n): ổ cắm điện

    – electricity /ɪˌlekˈtrɪsəti/(n): điện

    – out of children’s reach: xa tầm với của trẻ con

    – scissors /ˈsɪzəz/(n): cái kéo

    – bead /biːd/(n): hạt, vật tròn nhỏ

    – folder /ˈfəʊldə(r)/(n): ngăn

    – wardrobe /ˈwɔːdrəʊb/ (n): tủ đựng quần áo

    – corner /ˈkɔːnə(r)/ (n): góc

    – oven /ˈʌvn/(n): lò nướng

    Grammar (Ngữ pháp)

    1. Dạng thức của đại từ phản thân

    Đại từ phản thân được dùng để nói về một hành động nào đó tác động lên chính người hoặc vật thực hiện hành động đó. Ví dụ trong tiếng việt chúng ta hay dùng các câu như “Tôi tự trách mình”, “Chiếc xe ôtô tự đâm vào tường”, “Nó tự cắt đứt tay”.

    Hoặc nó được dùng để nói nhấn mạnh rằng chính bản thân người hoặc vật gì đấy làm việc đó mà không có ai khác làm. Ví dụ như câu “Chính tôi sẽ đọc bản báo cáo đó”. “Con tự làm bài tập một mình, không có ai hướng dẫn cả”.

    Cách dùng:

    – myself : bản thân tôi

    – yourself : bản thân bạn

    a) Nhóm số ít kết thúc bằng -self

    – himself : bản thân anh ấy

    – herself : bản thân cô ấy

    – itself : bản thân nó

    – This refrigerator defrosts itself (Tủ lạnh này tự xả nước đá)

    – This oven turns itself off (Lò này tự tắt)

    – Peter killed himself (Peter tự giết mình, Peter tự sát)

    – She burnt herself with a cigarette (Cô ta bị phỏng vì điếu thuốc lá)

    – Make yourself at home! (Bạn hãy tự nhiên như ở nhà)

    – Sue and Ted killed themselves (Sue và Ted tự giết mình, Sue và Ted tự sát)

    – Sue and Ted killed each other (Sue và Ted giết nhau)

    Phân biệt:

    – Sue, Ted and Peter killed one another (Sue, Ted và Peter giết nhau)

    – My mother talks to herself (Mẹ tôi tự nói với chính mình)

    – Stop thinking about yourself (Bạn đừng nghĩ về bản thân mình nữa)

    Myself, yourself .. .. cũng theo sau một giới từ.

    – You should look after yourselves (Các bạn nên tự lo cho chính mình)

    – He sat by himself (Anh ta ngồi một mình)

    – The dog opened the door by itself (Con chó tự mở cửa lấy)

    – Mrs Hoa bought a new sideboard for herself (Bà Hoa đã tự sắm cho mình một tủ búp phê mới)

    – Một vài động từ đòi hỏi phải có đại từ phản thân kèm theo. Chẳng hạn, Jack prides himself on his work(Jack tự hào về công việc của mình)hoặc They enjoyed themselves at the party (Họ rất vui trong bữa tiệc).

    – Myself, yourself .. .. là Đại từ khoa tr­ơng (Emphatic pronouns) khi nhấn mạnh một danh từ hoặc một đại từ.

    – The driver himself drove recklessly (Chính tài xế lái ẩu)

    – I want to see the director himself (Tôi muốn gặp đích thân giám đốc)

    – You yourself are one of the instigators (Chính bạn là một trong những kẻ chủ mưu)

    – ourselves : bản thân chúng tôi/ chúng ta

    – yourselves : bản thân các bạn

    b) Nhóm số nhiều kết thúc bằng -selves

    2. Ba cách dùng loại đại từ bản thân

    e.g:

    a) Tân ngữ: (Object)

    – Oh, I cut myself ! (“Ối trời ơi , tôi cắt tayvào tay tôi rồi)

    – She usually looks at herself in the mirror. (Cô ấy thường ngắm mình trong gương.)

    – That electric cooker is automatic. It can turn itself off. (Cái nồi cơm điện ấy là tự động, Nó có thể tự tắt.)

    – They teach themselves to play the guitar. (Họ tự học đàn ghita. Tiếng Việt mình nói là tự học, tiếng Anh lại nói là tự dạy mình)

    – Be careful! Don’ t hurt yourself! (Coi chừng! Đừng làm chính mình đau!)

    Câu đã đầy đủ ý nghĩa, nhưng chúng ta thêm đại từ phàn thân để nhấn mạnh hơn vai trò của chủ từ. Có hai vị trí: đặt ở cuối câu, hoặc đặt ngay sau chủ từ, vị trí thứ hai nhấn mạnh hơn.

    e.g:

    b) Dùng để nhấn mạnh:

    She makes small shelves herself . (Cô ấy tự đóng những cái kệ nhỏ.)

    She herself makes small shelves. (Chính cô ấy đóng những cái kệ nhỏ.)

    Câu sau nhấn mạnh hơn việc cô ấy tự làm lấy, không phải ai khác đóng cho cô ấy.

    Đây cũng là một cách nói nhấn mạnh, thay vì dùng chữ alone thì dùng “bởi chính mình”

    e.g:

    c) By oneself = alone (một mình)

    My father usually sits by himself in the living- room. (Bố tôi thường hay ngồi một mình trong phòng khách.)

    Amyy always goes to school by herself. (Amy luôn luôn đi học một mình.)

    – believe in yourself (dĩ nhiên tùy chủ từ, ở đây dùng yourself làm thí dụ tượng trưng thôi.)

    – blame yourself

    Đây là một số thành ngữ dùng với reflexive pronouns:

    – cut yourself

    – enjoy yourself

    – feel sorry for yourself

    – hurt yourself

    – give yourself something

    – introduce yourself

    – kill yourself

    – pinch yourself

    – be proud of yourself

    – talk to yourself

    – teach yourself

    – tell yourself

    – work for yourself

    – wish yourself (luck)

    3. Giới thiệu chung về động từ khuyết thiếu

    Động từ khuyết thiếu được dùng để nêu lên khả năng thực hiện hành động, sự bắt buộc, khả năng xảy ra của sự việc, v.v.

    Hình thức:

    – Theo sau chủ ngữ và đứng trước động từ nguyên thể không có “to”

    – Không chia theo chủ ngữ

    – Thêm “not” phía sau khi ở dạng phủ định

    Ví dụ:

    I must go. (Tôi phải đi mất rồi)

    He should not disturb her now. (Anh ta không nên làm phiền cô ấy lúc này).

    4. Cách sử dụng của why và because

    Why – từ để hỏi yêu cầu thông tin về nguyên nhân, có nghĩa là “tại sao”

    Because – từ đứng đầu câu trả lời đưa thông tin về nguyên nhân, có nghĩa là “bởi vì”

    Why did you get bad marks yesterday? (Tại sao ngày hôm qua con lại được điểm kém?)

    Because I forgot about the exam. (Vì con quên là có bài kiểm tra.)

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 1
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Skills 2
  • Unit 8 Lớp 7: Skills 2
  • Bài Tập 2 Trang 69 Sgk Tiếng Anh Lớp 8
  • Soạn Tiếng Anh 6 Unit 8: Out And About
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 12: Life On Other Planets (Cuộc Sống Trên Các Hành Tinh Khác)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 4 Our Past (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits? (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits (Read) Trang 49
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. Looking Back
  • What could happen to Earth?

    (Điều gì có thể xảy ra với Trái Đất?)

    * Getting Started (phần 1-4 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    1. Listen and read.

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Dương: Bạn biết không, Trang và mình đã xem một bộ phim rất hấp dẫn ngày hôm qua đấy!

    Nhi: Nó là gì vậy?

    Dương: Star Trek into Darkness.

    Nhi: Ồ, mình thích loạt phim này, nhưng mình chỉ xem Star Trek 2009. Into Darkness nói về gì?

    Dương: À, sau cuộc phiêu lưu của họ trong chuyến hành trình đến hành tinh Nibiru trong Star Trek 2009, Thuyền trưởng James Kirk và đội anh ta trở lại Trái đất trên chiếc Enterprise trong năm 2259. Tuy nhiên, sau đó họ lại có một cuộc chiến chống tên khủng bố nguy hiểm John Harrises, người muốn phá hủy Trái đất.

    Nhi: Nghe thật ly kỳ!

    Dương: Đúng vậy. Thật ra Kirk chết khi cố gắng ngăn hắn, nhưng may là anh ấy đã sống lại. Sau cùng thì nó chỉ là phim thôi!

    Nhi: Một kết thúc vui! Nhưng nó làm mình nghĩ về thế giới thật… Trái đất có thể bị nguy hại như vậy không?

    Dương: Nghe buồn cười quá, Trang cũng hỏi mình rằng mình có nghĩ là điều gì sẽ xảy ra với Trái đất trong tương lai không?

    Nhi: Cậu trả lời như thế nào?

    Dương: Mình nói rằng mình không biết nhưng Trái đất có thể bị xâm chiêm bởi người ngoài hành tinh.

    Nhi: Ha! Đúng vậy, không ai biết được.

    2. Use the words/ phrases in the … (Sử dụng từ/cụm từ trong khung để đặt vào bên dưới các bức tranh. Sau đó lắng nghe và lặp lại.)

    3. Use the words/ phrases in 2 to … (Sử dụng từ/cụm từ trong phần 2 để điền vào chỗ trống.) Bài nghe:

    1. aliens (người ngoài hành tinh)

    2. space buggy (toa không gian)

    3. UFO (vật thể bay không xác định)

    4. weightless (không trọng lực)

    5. galaxy (thiên hà)

    6. spaceship (tàu không gian)

    7. solar system (hệ mặt trời)

    8. planet (hành tinh)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những người ngoài hành tinh màu xanh lá và họ có đầu to và mắt to.

    2. Những người ngoài hành tinh ra khỏi một vật thể bay không định, mà trông như một cái đĩa.

    3. Một tàu không gian là một phương tiện được dùng để di trên mặt trăng.

    4. Một mặt trăng di chuyển quanh một hành tinh và một hành tinh chuyển quanh một mặt trăng.

    5. Trong một môi trường không trọng lực, mọi thứ bay không kiểm soát.

    6. Có 8 hành tinh mà di chuyển quanh Mặt trời trong hệ mặt trời của chúng ta.

    7. Chúng ta không biết có bao nhiêu hệ mặt trời trong mỗi thiên hà.

    8. Vostok 1 là tên của phi thuyền mà trong đó Yuri Gagarin đã bay vào không gian.

    4. GAME: WHAT AND WHERE

    Listen and follow the teacher’s … (Nghe và theo hướng dẫn giáo viên để chơi trò chơi.)

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 60 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Use the names of the plannets … (Sử dụng tên của những hành tinh trong khung để gọi tên hệ mặt trời.)

    2. Now scan the passage and … (Bây giờ đọc lướt qua đoạn văn và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Những hành tinh trong hệ mặt trời được gọi theo những vị thần La Mã. Sao Thủy là hành tinh nhỏ nhất và gần mặt trời nhất. Nó được gọi theo tên của thần Mercury La Mã, là người đưa tin tức nhanh như bay của những vị thần, bởi vì nó di chuyển rất nhanh. Sao Kim là hành tinh thứ hai của mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần tình yêu và sắc đẹp La Mã. Sao Hỏa là hành tinh thứ tư của mặt trời và là hành tinh nhỏ thứ hai. Nó được gọi tên theo thần chiến tranh La Mã. Hành tinh thứ 5 từ mặt trời là sao Mộc. Nó cũng là hành tinh lớn nhất. Những người La Mã đặt nó theo tên của thần sấm chớp La Mã. Sao Thổ là hành tinh thứ 6 của mặt trời và là hành tinh lớn thứ hai. Nó được đặt theo tên của thần nông nghiệp La Mã. Sao Hải Vương là hành tinh thứ 8 của hệ mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần biển La Mã.

    3. Write the names of the plannets … (Viết tên của các hành tinh mà nối với các vị Thần La Mã. )

    1. Neptune — God of sea (Thần biển)

    2. Saturn — God of agriculture (Thần nông)

    3. Mars — God of war (Thần chiến tranh)

    4. Jupiter — God of thunder and lighting (Thần sấm chớp)

    5. Venus — God of love and beauty (Thần tình yêu và sắc đẹp – thần Vệ Nữ)

    Pronunciation

    5. Put the stress in the correct … (Đặt trọng âm vào đúng chỗ trong những từ sau. Sau đó nghe và kiểm tra.)6. Read the following sentences and … (Đọc những câu sau và đánh dấu trọng âm vào những âm tiết được nhấn ở những từ in nghiêng. Sau đó nghe và lặp lại.)

    Bài nghe:

    Bài nghe:

    4.a Add suffixes -ful or -less … (Thêm hậu tố -ful hoặc -less vào những từ trong khung. Lưu ý rằng vài từ có thể sử dụng cả hai hậu tố.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bài nói của cô ấy về môi trường thật ý nghĩa.

    2. Giáo viên của tôi rất hay giúp đỡ khi chúng tôi không hiểu điều gì.

    3. Tôi chẳng giúp gì được để ngăn con chó cắn.

    4. Từ điển này rất hữu dụng.

    5. Có nhiều nước cho sự sống trên Trái đất.

    * A Closer Look 2 (phần 1-5 trang 61-62 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Grammar

    1. Use may/might to fill each … (Sử dụng may/might để điền vào mỗi chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn có thể có khó khăn một chút trong việc lái xe vào buổi tối.

    2. Tôi có lẽ có dị ứng với tôm. Tôi chưa bao giờ thử nó.

    3. Chúng ta có thể sẽ đi Luân Đôn nghỉ lễ, nếu chúng ta vẫn đủ tiền để chi trả.

    4. Những người kiểm tra nói rằng chúng tôi có thể rời đi khi đã làm xong.

    5. Tôi không biết, nhưng tôi có lẽ sẽ đi đến buổi học về vật thể bay không xác định.

    6. Những học sinh chỉ có thể được mượn 4 quyển sách cùng một lúc.

    7. Có thể có sự sống trên hành tinh khác.

    8. Những học sinh hơn 15 tuổi có thể mang một điện thoại đến trường.

    2. Nick claimed that he had seen a UFC … (Nick khẳng định rằng bạn ấy đã nhìn thấy một vật thể bay không xác định. Đọc bài phỏng vấn giữa phát thanh viên và Nick, và hoàn thành những câu sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Phóng viên: Vậy, chính xác thì cháu đã thấy gì?

    Nick: Cháu đã thấy một vật thể bay không xác định. Nó đã hạ cánh một bãi cỏ.

    Phóng viên: Cháu đang làm gì thì thấy nó?

    Nick: Cháu đang đi dạo.

    Phóng viên: Nó trông như thế nào?

    Nick: Nó rất to và sáng và nó trông như một cái đĩa lớn trên bầu trời.

    Phóng viên: Và cháu có thấy thấy gì khác không?

    Nick: Cháu đã thấy một người ngoài hành tinh bước ra khỏi vật thể bay không xác định (UFO).

    Phóng viên: Người ngoài hành tinh có thấy cháu không?

    Nick: Cháu không biết. Khi cháu thấy nó, cháu đã trốn sau một cây to.

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người phỏng vấn đã hỏi Nick chính xác anh ấy đã thấy gì.

    2. Nick đã trả lời rằng anh ấy đã thấy một vật thể bay không xác định (UFO). Anh ấy đã nói nó hạ cánh trên một bãi cỏ.

    3. Người phỏng vấn hỏi Nick đã đang làm gì khi thấy vật thể bay không xác định (UFO).

    4. Nick nói rằng anh ấy lúc đó đang đi dạo.

    5. Người phỏng vấn hỏi nó trông như thế nào.

    6. Nick nói rằng nó to và sáng và nó như một cái đĩa trên bầu trời.

    7. Người phỏng vấn cũng hỏi thử rằng người ngoài hành tinh có thấy anh ấy không.

    8. Nick nói với người phỏng vấn rằng anh ấy đã nấp vào sau một cái cây.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Từ tường thuật trong câu hỏi tường thuật là ask.

    2. Chúng ta sử dụng if khi chúng ta tường thuật câu hỏi Yes/ No.

    3. Trong câu hỏi tường thuật, chủ ngữ đứng trước động từ.

    4. Thì khác nhau giữa câu trực tiếp và câu tường thuật.

    4. Read other questions by the interview … (Đọc những câu hỏi khác của người phỏng vấn. Viết chúng trờ lại thành câu hỏi tường thuật.)

    1. → The interviewer asked if he went for a walk every day.

    2. → He asked how Nick had felt when he had seen the alien.

    3. → He asked what the alien had looked like.

    4. → He asked why Nick hadn’t taken a photo of the alien.

    5. → The interviewer asked how long the UFO had stayed there.

    6. → The interviewer asked if Nick had seen any UFO since then.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người phỏng vấn hỏi rằng anh ấy có đi dạo mỗi ngày không.

    2. Anh ấy hỏi Nick cảm thấy như thế nào khi thấy người ngoài hành tinh.

    3. Anh ấy hỏi người ngoài hành tinh trông như thế nào.

    4. Anh ấy hỏi vì sao Nick không chụp hình người ngoài hành tinh.

    5. Người phỏng vấn hỏi vật thể bay không xác định (UFO) ở đó bao lâu.

    6. Người phỏng vấn hỏi Nick đã thấy bất kỳ vật thể bay không xác định (UFO) kể từ đó chưa.

    5. Work in groups of three. One is Nick … (Thực hành theo các nhóm 3 người. Một bạn là Nick và những người khác là bạn của Nick. Hỏi và trả lời những câu hỏi về những gì Nick đã nhìn thấy. Sau đó tường thuật câu hỏi của các bạn và câu trả lời của Nick trước lớp.)

    Gợi ý:

    Nick: I saw a UFO.

    A: What were you doing when you saw it?

    Nick: I was going for a walk.

    A: Do you go for a walk every day?

    Nick: Yes, I do.

    A: How did you feel when you saw the alien?

    Nick: I feel really scared.

    A: What did the alien look like?

    Nick: It is about 2m tall, its skin is green and it has a big head with 3 eyes.

    A: Why didn’t you take a photo of the alien?

    Nick: I’m afraid that it can find me out and kill me.

    A: How long did the UFO stay three?

    Nick: Just about 5 to 10 minutes.

    2. Work in groups to decide if … (Thực hành theo nhóm để quyết định liệu bạn đồng ý hoặc không đồng ý với môi ý kiến trong phần 1. Nêu lí do tại sao bạn đồng ý hoặc không đồng ý.)

    Hướng dẫn dịch:

    – Tôi không chắc là có tôi đồng ý với Anh không bởi vì tên của hành tinh không nói cho chúng ta bất kỳ điều gì về những điều kiện sống.

    Gợi ý:

    1. I disagree with Nhi because the inhabitants there may be able to live in high temperatures. They may have bodies which can resist heat. Or they may have a special machine to cool down the atmosphere of the place where they live.

    2. I disagree with Due because inhabitants there may be able to extract liquid from underground to survive. Their bodies may be adapted to the environment there. They may not need oxygen but hydrogen or nitrogen to breathe.

    3. I disagree with Anh. Any planet can be powerful. Any inhabitant is proud of his/her own planet.

    4. I totally agree with Duong because Mercury is too close to the sun. If humans lived on Mercury, they would be burned to death.

    5. I partly agree with Due because NASA has found two planets that are very similar to Earth. That means there may be such life on other planets as on Earth. However, if there were aliens from other planets, why couldn’t we contact them?

    6. I am afraid that I cannot agree with Anh. Although Venus is close to the Earth, it is still not an ideal planet to live because of its harsh natural conditions.

    Dịch theo thứ tự:

    1. Tôi không đồng ý với Nhi bởi vì những cư dân ở đó có lẽ có thể sống trong nhiệt độ cao. Chúng có lẽ có cơ thể chịu được sức nóng. Hoặc chúng có một bộ máy để làm mát không khí nơi chúng sống.

    2. Tôi không đồng ý với Đức bởi vì những cư dân ở đó có thể tách nước từ mặt đất để sống sót. Những cơ thể của chúng có lẽ thích nglú với môi trường ở đó. Chúng có lẽ không cần ôxi nhưng cần hi-drô hoặc ni-tơ để thở.

    3. Tôi không đồng ý với Anh. Bất kỳ hành tinh nào có thể có sức mạnh. Bất kỳ cư dân nào cũng cùng tự hào về hành tinh của họ.

    4. Mình hoàn toàn đồng ý với Dương vì Sao Thủy quá gần mặt trời. Nếu con người sống trên Sao Thuỷ, ắt hẳn họ bị thiếu chất đến chết.

    5. Mình đồng ý một phần với Đức vì NASA đã tìm thay hai hành tinh rất giống với Trái đất. Điều đó có nghĩa là có thể có sự sống trên các hành tinh khác như trên trái đất. Tuy nhiên, nếu có người ngoài hành tinh như vậy, sao ta lại không thể tiếp xúc được với họ?

    6. Mình e là không thể đồng ý với Anh. Dù cho Sao Kim gần trái đất thì nó cũng không phái là hành tinh lí tưởng để sống vì điểu kiện thiên nhiên khắc nghiệt của nó.

    3.a Work in pairs. Imagine you are going … (Thực hành theo cặp. Tưởng tượng các bạn sắp đi vào không gian. Cùng nhau quyết định các bạn sẽ mang theo cái gì. Bạn có thể thêm bất kỉ vật dụng nào mà bạn nghĩ là cân thiết. Nhớ đưa ra lí do.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Tôi sẽ mặc bộ đồ không gian bởi vì ở đó có thể rất lạnh và tôi sẽ không thể thở được.

    B: Tôi sẽ mang theo dung dịch rửa tay để làm sạch tay.

    Gợi ý:

    I would like to bring space suit to protect my body, oxygen tank so that I can breathe, boots and gloves to protect my feet and hands, space buggy to get move, food tablets to be alternatives for real food. In addition, I also bring water tablet to stay hydrated.

    b. Report your decisions to another … (Tường thuật quyết định của bạn với cặp khác hoặc tới cả lớp.)

    2. Listen to Tom’s imagined description … (Lắng nghe mô tả tưởng tượng của Tom về một người ngoài hành tinh đến từ một hành tinh khác. Điền vào mỗi chỗ trống với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

    3. Listen again and tick (v) … (Nghe lại và đánh dấu vào câu đúng (T), sai (F) hoặc không có thông tin (NG).)

    Bài nghe: Bài nghe:

    2. Find words in the text that have … (Tìm những từ trong bài đọc có nghĩa tương tự với những từ hoặc cụm từ này.)

    Dịch và gợi ý:

    1. gây chết hoặc gây bệnh → poisonous

    2. hai lần → twice

    3. có, trải qua → experiences

    4. dấu hiệu hoặc kí hiệu cho thấy một thứ gì đó đã xảy ra → traces

    5. lớp ngoài hoặc trên cùng của một thứ gì đó → surface

    6. điều kiện thời tiết của một nơi đặc biệt → climate

    7. cung cấp một nơi để sống → accommodate

    2. Fill each gap with a suitable … (Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp từ trong khung.)

    3. Mark the headings with the … (Nối tiêu đề với các đoạn văn (1-3). Có một tiêu đề thừa.)

    Hướng dẫn dịch:

    A. Lí do tại sao chúng ta có thể sống trên sao Hỏa.

    B. Lí do tại sao chúng ta không thể sống trên sao Hỏa.

    C. Giải thích tên của sao Hỏa.

    D. Lí do khám phá sao Hỏa.

    Gợi ý:

    1. C 2. B 3. A

    Speaking

    5. Work in pairs. One is a human and the … (Thực hành theo cặp. Một bạn là người Trái đất và bạn kia là người Sao Hỏa. Sử dụng những gợi ý bên dưới để hỏi và trả lời về cuộc sống trên Trái đât và cuộc sống trên sao Hỏa.)

    Gợi ý:

    A:: So what kind of food do you eat?

    B:: Well, we eat things like rice, bread, cooked meat. And you?

    A:: We eat tablets, rocks… What do you drink?

    B:: We drink water, juice… And you?

    A:: We drink liquid from inder the rock… How long do you sleep?

    B:: We sleep for 6-8 hours/night. And you?

    A:: We sleep 2-3 hours /night. How do you travel?

    B:: We travel by bicycle, car… And you?

    A:: We travel by flying cars, space buggies, UFOs… How is your environment?

    B:: The environment has forests, lakes, oceans, moutains, cities… And you?

    A:: We have dry dessert, rocky landspace, caves… What problem do you have?

    B:: We have diseases, pollution, overpopulation… And you?

    A:: We have survival, lonliness…

    6. Now swap pairs. The human of one pair works … (Bây giờ đổi cặp. Người Trái đất của một cặp làm việc với người Sao Hỏa của cặp khác. Lần lượt thông báo cho bạn kết đôi mới những gì bạn kết đôi trước đã nói về cuộc sống trên hành tinh của họ để xem liệu cậu ấy/cô ấy có nói điều tưorng tự hay không.)

    Gợi ý:

    New human: What kind of food did the human say she ate?

    New Martian: She said that she ate rice, bread, meat and fruit and vegetables.

    New human: Yes, that’s right!

    Nội dung bài nghe:

    I think the inhabitants of Jupiter may be very different to human beings. This is how imagine them: They may be much bigger and more powerful than humans. Jupiterians may have eight legs and be able to move very fast. They may have a lot of hair all over their bodies and their skin might be very thin so they can live in temperatures of around – 145 degrees Celsius. They may have four eyes and be able to see very far. They may also have a very good sence of smell and they may even be able to sense others’ feelings like happiness or fear. And I don’t think they eat and drink like us. Instead, they get all their energy from the rocks. They may charge their bodies by plugging their feet into the rock, just like charging a battery. That way, they don’t even need to breathe air.

    The only way they may be similar to us is they live in family units of parents and children. They may also use language to communicate wizn each other.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi nghĩ rằng cư dân của sao Mộc có thể rất khác với con người. Có thể tưởng tượng thế này: Họ có thể lớn hơn và mạnh hơn con người. Dân cư trên Sao Mộc có thể có tám chân và có thể di chuyển rất nhanh. Họ có thể có rất nhiều tóc trên khắp cơ thể và làn da của họ có thể rất mỏng để họ có thể sống ở nhiệt độ khoảng -145o C. Họ có thể có bốn mắt và có thể nhìn thấy rất xa. Họ cũng có thể có mùi thơm và thậm chí họ có thể cảm nhận được cảm xúc của người khác như hạnh phúc hay sợ hãi. Và tôi không nghĩ họ ăn và uống như chúng ta. Thay vào đó, họ nhận được tất cả năng lượng từ những tảng đá. Họ có thể sạc cơ thể bằng cách cắm chân vào tảng đá, giống như sạc pin. Bằng cách đó, họ thậm chí không cần hít thở không khí.

    Cách duy nhất họ có thể giống với chúng ta là họ sống trong các gia đình của cha mẹ và con cái. Họ cũng có thể sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp với nhau.

    5. Now use the notes to write … (Bây giờ sử dụng các ghi chú để viết một miêu tả về người ngoài hành tinh.)

    Gợi ý 1:

    – I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can’t speak.

    Gợi ý 2:

    – I think that an alien may be very different from a human being. He has a head almost twice as big as ours with 3 eyes and no hair. His/Her eyes are not as round as ours, but oval and large. He has grayish skin, a thin neck and a long nose. He is very tall, as tall as 10 feet. Unlike a human being, He might eat soil, rock and leaves. He may wear a spacesuit. He may be similar to US in that he/she can feel happy and fearful. He may be different from humans in that he/she can’t speak.

    Gợi ý 3:

    – I sometimes dream about meeting an alien from Mars. He looks very strange. He has big eyes and he is a little bigger and more violent than me. His skin is black . He has no hair on his head but he has an antenna. He wears clothing but it is made of metal. It’s very strong. He looks really powerful and he tells me that he always has to fight for the freedom of his planet. There are a lot of invaders from the Galaxy who want to control his planet. He loves peace and he will do everything to protect his planet.

    6. Swap your work with your partner. How … (Trao đổi bài của bạn với một người bạn. Bài miêu tả của bạn khác với của bạn kia như thế nào?)

    Các bạn tự làm và tự tìm ra sự khác nhau.

    * Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Rearrange the letters to label … (Sắp xếp lại các chữ cái để đặt tên cho các bức tranh.)

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Trái đất dường như quá nhỏ đến nỗi mà không thể chứa hết dân số đang tăng lên.

    2. Nước bao phủ 70% bề mặt trái đất.

    3. Những nỗ lực đã được thực hiện để tìm ra dấu vết của người ngoài hành tinh.

    4. Những nhà du hành vũ trụ đã trải qua những khó khăn khi họ lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

    5. Khí hậu trên những hành tinh khác rất khác với trái đất.

    6. NASA là từ viết tắt của Cơ quan Không gian và Vũ trụ Quốc gia (Mỹ).

    Grammar

    3. Underline the correct answer. (Gạch chân câu trả lời đúng.)

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy hỏi thử rằng có người sống trên sao Kim không.

    2. Họ muốn biết khi nào tàu không gian lần đầu tiên được phóng lên.

    3. Cô ấy hỏi họ ai là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

    4. Họ hỏi tôi tàu không gian nào lần đầu tiên khám phá sao Hỏa.

    5. Những học sinh hỏi làm cách nào những nhà khoa học khám phá ra những hành tinh khác.

    6. Anh ấy hỏi tôi con người trên những hành tinh khác ăn thực phẩm nào.

    7. Cô ấy hỏi giáo viên cô ấy UFO thay thế cho từ gì.

    4. Put the words/phrases in the … (Đặt các từ/cụm từ theo đúng thứ tự để tạo thành câu hỏi tường thuật.)

    1. He asked me how I would react if I saw an alien.

    2. The teacher asked me which planet was most suitable for human life.

    3. My friend asked me when humans had first landed on the moon.

    4. She asked me what the difference between a planet and a star was.

    5. They asked if there was water on Mars.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy hỏi tôi phản ứng của tôi như thể nào nếu thấy một người ngoài hành tinh.

    2. Giáo viên hỏi tôi hành tinh nào phù hợp nhất cho sự sống của con người.

    3. Bạn tôi hỏi tôi khi nào con người lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

    4. Cô ấy hỏi tôi là sự khác nhau giữa một hành tinh với một ngôi sao là gì.

    5. Họ hỏi thử là có nước trên sao Hỏa không.

    5. Change the following questions into … (Chuyển các câu hỏi sau thành câu hỏi tường thuật.)

    1. The teacher asked her students what the essential conditions for human life were.

    2. Samuel asked the scientists if humans had been able to communicate with people on other planets.

    3. Nick asked the journalist if the Roswell UFO incident had taken place in the US in June 1947.

    4. Vanessa asked her uncle who was the witness in the Roswell UFO incident had been.

    5. The son asked his father when humans would be able to travel from one planet to another more easily.

    6. Diane asked her mother why people couldn’t move to Mars immediately.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Giáo viên hỏi học sinh của cô ấy những điều kiện cần cho sự sống con người.

    2. Samuel hỏi nhà khoa học rằng con người đã có thể giao tiếp với người trên hành tinh khác không.

    3. Nick hỏi phóng viên rằng vụ UFO Roswell đã diễn ra ở Mỹ vào tháng 6 năm 1974.

    4. Vanessa hỏi chú cô ấy ai là nhân chứng trong vụ UFO Roswell.

    5. Người con trai hỏi ba cậu ấy khi nào con người sẽ có thể đi từ một hành tinh đến một hành tinh khác dễ dàng hơn.

    6. Diane hỏi mẹ cô ấy tại sao con người không để chuyển đến sao Hỏa ngay tức thì.

    Communication

    6. Choose the right sentences (A-E) to … (Chọn câu đúng (A-E) để đặt vào bài hội thoại.)

    Gợi ý:

    (1) – B; (2) – D; (3) – A; (4) – C; (5) – E

    Hướng dẫn dịch:

    Phóng viên: UFO có thật sự tồn tại không giáo sư Kent?

    Giáo sư Kent: À, đã có nhiều người kể lại là thấy UFO.

    Phóng viên: Vâng. UFO được thấy ở Mỹ lần đầu tiên khi nào vậy?

    Giáo sư Kent: Vào ngày 24 tháng 6 năm 1947. Kenneth Arnold, một phi công đã công bố 9 chiếc đĩa bay bay qua núi Rainier.

    Phóng viên: Ồ! Cách đây đã rất lâu. Vậy còn về những việc đáng ghi nhận vào thế kỷ 21?

    Giáo sư Kent: Vào năm 2001, ít nhất 15 người bao gồm 2 phi công đã thấy UFO trên bầu trời đêm ở New Jersey.

    Phóng viên: Vậy tất cả cảnh này này đều được thấy ở Mỹ?

    Giáo sư Kent: Không phải tất cả. Ngày 23 tháng 4 2007, thuyền trưởng Ray Bowyer và hành khách của ông ta đã chứng kiến 2 UFO khi họ bay qua một con kênh ở Anh.

    Phóng viên: Thật không thể tin được!

    Giáo sư Kent: Đúng vậy và năm 2008, theo báo cáo truyền thông, một trực thăng cảnh sát đã va chạm với một UFO…

    4. Present the information to the class. Vote … (Trình bày thông tin trước lớp. Bình chọn bài thuyết trình hay nhất.)

    Hướng dẫn dịch:

    Good morning teacher and friends,

    Today, on behalf of my team, I would like to psent to you the information of a vehicle for space exploration.

    This vehicle is called “Moon buggy” or the Lunar Roving Vehicle (LRV). It was used on the Moon in the last three missions of the American Apollo program (15, 16 and 17) during 1971 and 1972. It uses battery for providing power so you need to charge it like you charge your mobile phone before using it. This vehicle is quite complex so it can only be controlled by NASA’s astronauts since they are trained to do so. Lastly, an interesting feature of this vehicle is that it can endure the freezing-cold temperature of the Moon at night. All the above amazing features enable this vehicle to complete its mission to help human to explore the space.

    Thank you for listening!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)
  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 12: Life On Other Planets (Cuộc Sống Trên Các Hành Tinh Khác)
  • Unit 11 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 4 Our Past (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits? (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits (Read) Trang 49
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)

    Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

    * Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    ​* A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Project (phần 1-3 trang 57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

    * Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    At the Science Club

    Tại Câu lạc bộ Khoa học

    1. Listen and read.

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Dương, Nick và Châu đang nói chuyện với Giáo sư Nelson sau khi nghe bài nói của ông về vai trò của khoa học và công nghệ trong thế kỷ 21.

    Giáo sư Nelson: À, như các em biết, những phát triển trong khoa học và công nghệ đang thay đổi rất nhiều cách mà chúng ta sống, giao tiếp, du lịch, mọi thứ…

    Dương: Ý thầy là khoa học và công nghệ đang thay đổi cuộc sống của chúng ta trong mọi lĩnh vực phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy.

    Dương: Để tốt hơn phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Hầu hết là tốt hơn. Khoa học và công nghệ cũng có những tác động lớn đến phát triển kinh tế.

    Nick: À, ba em nói rằng sẽ chỉ có những người máy sẽ làm việc trong nhà máy và dọn dẹp nhà cửa chúng ta trong tương lai. Có đúng không, giáo sư Nelson?

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Và chúng ta sẽ có xe hơi bay và tàu không gian để chúng ta có thể đi nhanh hơn và xa hơn trước đây.

    Châu: Vậy thì chúng ta sẽ không có kẹt xe nữa phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Không, sẽ không còn nữa. Khoa học và công nghệ là chìa khóa cho sự phát triển trong những lĩnh vực khác. Chúng sẽ chắc chắn mang lại nhiều lợi ích cho con người.

    Châu: Và về giáo dục? Giáo viên khoa học của chúng ta nói rằng sẽ không có trường học nữa: chúng ta sẽ chỉ ở nhà và học trên Internet.

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Học sinh sẽ không đi đến trường như bây giờ…

    Dương: Ồ! Mình hy vọng điều đó sẽ xảy ra sớm.

    c. Work with a partner. What fields are … (Làm việc với một bạn học. Những lĩnh vực nào được đề cập trong bài hội thoại mà bị ảnh hưởng bởi khoa học và công nghệ?)

    Gợi ý:

    1. the economy (economic development)

    2. the workplace (robots in factories)

    3. the home (robots cleaning our homes)

    4. travel (traffic jams)

    5. education (school via Internet)

    d. Put a word/ phrase from the box … (Đặt một từ/cụm từ trong khung vào mỗi chỗ trống.)Hướng dẫn dịch:

    1. Công nghệ trong lĩnh vực viễn thông đã phát triển qua nhiều thập kỷ rồi.

    2. Trong tương lai, những người bình thường sẽ đi lại vào không gian bằng tàu không gian.

    3. Anh ấy nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ và đó là chìa khóa cho sự thành công của anh ấy.

    4. Một cuộc họp quốc tế về phát triển kinh tế đã diễn ra ở Singapore vào tuần rồi.

    5. Nếu chúng ta có xe bay bây giờ, chúng ta có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

    2. Put one of the words/ phrases from … (Đặt một trong những từ/ cụm từ từ khung trong mỗi khoảng trống. Có một từ dư.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Giáo viên cô ấy nói rằng cô ấy thật sự giỏi về những môn khoa học nhưng cô ấy lại không giỏi tiếng Anh.

    2. Những tiến bộ trong công nghệ đã tăng sản lượng vụ mùa hơn 30%.

    3. Những nhà nghiên cứu ung thư đã tạo ra những tiến bộ lớn, nhưng nhiều khía cạnh của căn bệnh này cần nghiên cứu sâu hơn.

    4. Những nhà khoa học sẽ cố gắng phát minh máy móc để dạy trẻ em ở nhà.

    5. Nhờ vào tiến trình khoa học, thế giới chúng ta sẽ được thay đổi lớn.

    3. Give the opposite of the words … (Sử dụng tiền tố un- hoặc im- để biến đổi những từ trong ngoặc để có từ trái nghĩa.)

    known → unknown

    realistic → unrealistic

    possible → impossible

    important → unimportant

    polluted → unpolluted 

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đây là một loài côn trùng mà những nhà sinh vật học chưa biết trước đó.

    2. Tôi không thích tiểu thuyết khoa học viễn tưởng nhiều lắm. Tôi nghĩ chúng không hiện thực.

    3. Gần như không thể nào theo kịp với những phát triển mới nhất trong tin học.

    4. Giáo viên nói rằng phương pháp chính xác không quan trọng trong thí nghiệm.

    5. May thay, dòng sông chảy qua thị trấn chúng ta không bị ô nhiễm.

    4. GAME: FIND SOMEONE WHO … (Trò chơi: Tìm ai đó mà …)

    Ask your classmate Yes/No questions, using … (Hỏi các bạn cùng lớp những câu hỏi Yes/ No, sử dụng do hoặc will. Nếu họ trả lời Yes, viết tên họ vào khung. Mỗi tên chỉ đưọc viết một lần. Người đầu tiên có tên trong mỗi khung sẽ là người chiến thắng.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tìm ai đó mà …* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Complete the following sentences … (Hoàn thành các câu sau với các danh từ chỉ người.)

    2. chemist (nhà hóa học)

    3. designer(nhà thiết kế)

    4. programmer(lập trình viên)

    5. biologist (nhà sinh vật học)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Một người mà đưa ra lời khuyên là một người cố vấn.

    2. Một nhà khoa học mà nghiên cứu về hóa học là nhà hóa học.

    3. Một người mà công việc của người đó là thiết kế đồ vật là một nhà thiết kế.

    4. Một người mà công việc người đó là viết những chương trình cho máy tính là một lập trình viên.

    5. Một nhà sinh vật học dưới nước là một nhà khoa học mà nghiên cứu cuộc sống dưới biển.

    2. Write a noun from the list … (Viết một danh từ từ danh sách bên dưới mỗi bức tranh.)

    1. chemist (nhà hóa học)

    2. software developer (người phát triển phần mềm)

    3. engineer (kỹ sư)

    4. physicist (nhà vật lý)

    5. doctor (bác sĩ)

    6. conservationist (nhà bảo vệ môi trường)

    7. explorer (nhà khám phá, nhà thám hiểm)

    8. archaeologist (nhà khảo cổ)

    3. Give the correct form of … (Cho hình thức đúng của những từ trong ngoặc.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mỗi ngày chúng ta nghe về những phát triển mới trong khoa học và công nghệ.

    2. Einstein là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất thế giới.

    3. Mỹ là nước dẫn đầu trong khám phá không gian.

    4. Những tiến bộ trong khoa học y tế sẽ giúp con người sống lâu hơn trong tương lai.

    5. Có một mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường.

    Pronunciation

    4. Listen and repeat the following … (Nghe và lặp lại các từ sau. Đánh dấu trọng âm vào các âm tiết được nhấn của từ.)

    5. Put the words from 4 in the … (Đặt các từ trong phần 4 vào đúng cột.)6. Fill the gaps with one … (Điền vào chỗ trống với một trong những từ trong phần 5. Nghe và kiểm tra, sau đó đọc các câu.)

    * A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Grammar

    1. Put the verbs in brackets … (Đưa những động từ trong ngoặc về đúng thì.) Bài nghe: Bài nghe:

    unfore’seen (không biết trước)

    un’lucky (không may)

    imma’ture (chưa chín chắn)

    un’wise (không khôn ngoan)

    im’patient (mất kiên nhẫn)

    un’healthy (không tốt cho sức khỏe)

    im’pure (không tinh khiết)

    un’hurt (không đau)

    im’possible (không thể)

    un’limited (không có giới hạn (vô hạn))

    un’natural (không tự nhiên)

    impo’lite (không lịch sự)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cô giáo nói nước này không tinh khiết và không thể sử dụng được trong thí nghiệm của chúng tôi.

    2. Những nhà khoa học đã xác định mối liên hệ giữa việc chế độ ăn không tốt cho sức khỏe và nhiều căn bệnh.

    3. Công việc này sẽ là không thể nếu không có sự giúp đỡ của máy tính.

    4. Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta không phải là vô hạn.

    5. Thật không tốt khi mất kiên nhẫn với trẻ nhỏ.

    2. Work in pairs. Read the following … (Làm theo cặp. Đọc dự đoán sau về năm 2040 và nói xem bạn nghĩ nó có xảy ra không.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Email sẽ hoàn toàn thay thế cho thư gửi thông thường.

    B: Tôi nghĩ điều đó chắc chắn/có thể sẽ xảy ra./Điều đó chắc chắn/có thể sẽ không xảy ra.

    1. Tất cả chúng ta sẽ sử dụng xe hơi bay.

    2. Hầu hết người ta sẽ sống đến 100 tuổi.

    3. Người máy sẽ thay thế giáo viên.

    4. Thế giới sẽ có một hệ thống tiền tệ.

    5. Internet sẽ thay thế sách.

    Gợi ý:

    1. A: We will have flying cars in the future.

    B: It certainly won’t happen.

    2. A: Most people will live to be a hundred years old.

    B: I think it will certainly happen.

    3. A: Robots will replace teachers.

    B: It certainly won’t happen.

    4. A: The world will have one current system.

    B: I think it will certainly happen.

    5. A: The Internet will replace books.

    B: It certain won’t happen.

    3. Look at the conversation in GETTING STARTED … (Nhìn vào bài hội thoại trong phần Mở đầu một lần nữa. Tìm và gạch dưới các ví dụ về câu tường thuật.)

    Gợi ý:

    – Well, my dad told me that only robots would work in factories and clean our homes in the future.

    – Our science teacher said that there would be no more schools: we’d just stay at home and learn on Internet.

    4. Complete sentence b in each … (Hoàn thành câu b trong mỗi cặp câu để nó có nghĩa như câu a, sử dụng câu tường thuật.)

    1. b. → Nick said that he came from a small town in England.

    2. b. → My friends said that Brazil would win the World Cup.

    3. b. → Olive told Chau that she was leaving Vietnam the next day.

    4. b. → David told Catherine that he was unable to read her writing.

    5. b. → Minh said that he had overslept that morning.

    Hướng dẫn dịch:

    1. b. Nick nói rằng anh ấy đã đến từ một thị trấn nhỏ ở nước Anh.

    2. b. Bạn tôi nói rằng Braxin sẽ vô địch World Cup.

    3. b. Olive nói rằng cố ấy sẽ rời Việt Nam vào ngày hôm sau.

    4. b. David nói với Catherine rằng anh ấy không thể đọc được chữ viêt của cô ấy.

    5. b. Minh nói rằng anh ấy đã ngủ quên sáng hôm đó.

    5. Change the following sentences into … (Thay đổi những câu sau thành câu tường thuật, sử dụng những từ được cho trong ngoặc đơn.)

    1. → He said that he hadn’t said anything at the meeting the week before.

    2. → She told me that letter had been opened.

    3. → Tom said that in 50 years’ time we would probably be living on Mars.

    4. → Mi said that she hoped they would build a city out at sea.

    5. → Son told us that his wish was to become a young inventor.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy nói rằng anh ấy đã không nói gì trong cuộc họp tuần rồi.

    2. Cô ấy nói với tôi rằng bức thư đã được mở ra.

    3. Tom nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ có thể sống trên sao Hỏa.

    4. Mi nói cô ấy hy vọng họ sẽ xây một thành phố ngoài biển.

    5. Sơn nói với chúng tôi rằng ước mơ của cậu ấy là trở thành một người phát minh trẻ.

    * Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Quiz: Who invented what?

    (Đố: Ai phát minh ra cái gì?)

    1. Match the inventors in A with … (Nối những nhà phát minh trong phần A với những phát minh của họ trong phần B.)

    Thomas Edison — the light bulb (bóng đèn điện)

    Sir Alexander Flemming — penicillin

    Alexander Graham Bell — the telephone

    The Wright brothers — the airplane

    James Watt — the steam engine (động cơ hơi nước)

    Mark Zuckerberg — Facebook

    Tim Berners-Lee — the Internet

    3.a Ha had an interesting dream last night … (Hà có một giấc mơ thú vị vào tối hôm qua, trong đó cô ấy đã gặp và phỏng vấn Alexander Graham Bell, nhà phát minh điện thoại.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hà: Ông được sinh ra ở đâu và khi nào?

    Bell: Tôi sinh năm 1847 ở Scotland.

    Hà: Và ông đã đi học ở Scotland phải không?

    Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học ở trường Hoàng Gia.

    Hà: Ông thích nhất môn nào?

    Bell: Tôi luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

    Hà: Ông đã đi học đại học phải không?

    Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học đại học Ediburgh và sau đó Đại học London.

    Hà: Và ông đã làm gì sau đó?

    Bell: Tôi đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

    Hà: Ông đã phát minh ra điện thoại khi nào?

    Bell: À, tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876 khi tôi gây ra lỗi khi làm một thí nghiệm…

    Hà: Thật thú vị!

    b. Two days later, Ha told her … (Hai ngày sau, Hà kể với bạn cô ấy những gì Alexander Bell đă nói. Bây giờ tường thuật những gì Hà nói với bạn cô ấy, sử dụng câu tường thuật.)

    – He said to me that he was born in 1847 in Scotland.

    – He told me that he always liked sciences, especially biology.

    – He told me that he had taught the deaf-mute in Boston, USA.

    – He said to me that he had invented the telephone by chance in 1876.

    Hướng dẫn dịch:

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy sinh năm 1847 ở Scotland.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876.

    4. Work in pairs. One of you is … (Thực hành theo cặp. Một trong hai bạn là người tường thuật. Và người kia là Tim-Berners-Lee. Đóng vai, sử dụng thông tin đã cho.)

    – He said that he was born on 8 June 1955 in London.

    – He told me that he studied in Oxford University from 1973 to 1976.

    – He told me that he joined company called D.G. Nash in 1978.

    – He told me that he built first Web browser in 1990.

    – He told me that he put online the first website on 6 August 1991.

    Hướng dẫn dịch:

    – Ông ấy nói rằng ông ấy sinh ngày 8 tháng 6 năm 1955 tại Luân Đôn.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã học tại Đại học Oxford từ năm 1973 đến 1976.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã tham gia vào công ty được gọi là D.G. Nash vào năm 1978.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã xây dựng trình duyệt Web đầu tiên vào năm 1990.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã đưa trang Web trực tuyến đầu tiên vào ngày 6 tháng 8 năm 1991.

    * Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. Quickly read the passages. Match … (Đọc nhanh các đoạn văn. Nối tiêu đề với các đoạn.)

    1 – B; 2 – A; 3 – C

    Hướng dẫn dịch:

    1 – B: Chúng ta có thể sống lâu hơn không?

    Những nhà khoa học nói rằng trong tương lai người ta sẽ sông lâu hơn. Những căn bệnh không thể chữa trị sẽ được chữa trị và những gen xấu sẽ có thể được thay thế. Với phong cách sống khỏe hơn và chăm sóc y tế tốt hơn trung bình con người ta sẽ sống đến 100 tuổi thay vì 70 ở nam và 75 ở nữa. Thuốc chống lão hóa cũng sẽ được phát minh để giúp người ta sống thọ hơn.

    2 – A: Chúng ta có thể sống ở dó không?

    Đi đến sao Hỏa có thể trở thành một hiện thực sớm hơn bạn nghĩ. Những nhà khoa học đang lên kế hoạch đưa con người (không phải động vật) khám phá sao Hỏa trong tương lai gần. Họ tin rằng nó là cách duy nhất để tìm ra có cuộc sống trên hành tinh này hay không. Họ sẽ khám phá khả năng sống ở đó. Vì vậy người ta có thể đi đến đó để sống một ngày nào đó!

    3 – C: Dự đoán nhà cửa trong tương lai

    Nhà cửa trong tương lai sẽ được dựng trên biển, trong không khí dưới đất. Những loại nhà cửa này sẽ có thiết bị tiết kiệm năng lượng tân tiến như tấm pin năng lượng mặt trời, cửa sổ mặt trời và công nghệ cửa thông minh. Nhà cửa trong tương lai sẽ tận dụng người máy để việc vặt như lau dọn, nấu ăn, giặt giũ và tổ chức mọi thứ cho người chủ.

    2. Underline the following words … (Gạch dưới những từ và cụm từ sau trong các đoạn văn ở phần 1. Nối mỗi từ/cụm từ với giải thích của nó. )

    1. D; 2. A; 3. E; 4. B; 5. F; 6. C

    Hướng dẫn dịch:

    1. hiện thực

    A. kiểm tra cẩn thận để tìm hiểu thêm về điều gì đó

    2. khám phá

    B. được sử dụng thay cho một thứ khác

    3. khả năng

    C. thiết bị giúp tiết kiệm năng lượng

    4. được thay thế

    D. một thứ thực sự tồn tại hoặc xảy ra

    5. thuốc chống lão hóa

    E. một điều gì đó có thể xảy ra

    6. thiết bị tiết kiệm năng lượng

    F. thuốc có thể ngăn chặn lão hóa

    Speaking

    4. Think about your ideas about … (Đưa ra ý kiến của bạn về những tiến bộ khoa học trong những lĩnh vực này. Xem ví dụ và viết các ghi chú.)

    Gợi ý:

    nuclear energy

    Lower Greenhouse

    Gas Emissions

    Powerful and Efficient

    Reliable

    Cheap Electricity

    Low Fuel Cost

    Radioactive Waste

    Nuclear Accidents

    Nuclear Radiation

    High Cost

    National Risk

    nutrition pills

    people can live longer

    protect the body from diseases

    stronger health conditions

    expensive

    create an ageing polulation

    create overpopulation

    smart phones

    Provides very easy communication

    Always handy for Instant Messaging

    Radiation: smartphones can cause severe health effects

    Your privacy at risk

    space travel

    know more about the universe

    can offer a solution to many problems

    can be expensive

    * Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    1. Listen to the conversation and … (Nghe bài hội thoại và chọn tóm tắt hay nhất.)

    Bài nghe:

    Đáp án: b

    Hướng dẫn dịch:

    a. Những lợi ích mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    b. Những lợi ích và trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    c. Những trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    Nội dung bài nghe:

    Nick: Hey, Duong and Chau, do you remember Dr. Nelson’s talk science and technology?

    Chau: Yes. He said that science and technology would help us solve the world’s problems in the future.

    Nick: Right. I think world hunger is a problem now, and develops ways to get high yieds in farming will help feed the growing population on earth.

    Duong: Good point. Also we may be able to live on other planets, m overcrowding won’t be a problem any more…

    Nick: And I like the idea of having lessons at home with a robot, and cc the Internet.

    Duong: And no more paper books. We’ll have e-books, and tablets for everything.

    Chau: That doesn’t sound like a benefit to me. I’d still want to go to school. I’d like to communicate face-to-face with teachers and friends. In my opinion, science and technology will bring new problems to people.

    Duong: Like what?

    Chau: Well, robots will bring unemployment, and high yieds in farming may destroy the environment and sending people to Mars may cause pollution…

    Nick: You’re right: so many new proplems…

    Hướng dẫn dịch:

    Nick: Này, Dương và Châu, cậu có nhớ bài nói về khoa học và công nghệ của Tiến sĩ Nelson không?

    Châu: Có. Ông nói rằng khoa học và công nghệ sẽ giúp chúng ta giải quyết các vấn đề của thế giới trong tương lai.

    Nick: Đúng rồi. Mình nghĩ nạn đói trên thế giới là một vấn đề hiện tại, và việc tăng năng suất trong canh tác sẽ giúp nuôi sống dân số ngày càng tăng trên trái đất.

    Dương: Tốt. Ngoài ra chúng ta có thể sống trên các hành tinh khác, quá đông đúc sẽ không còn là vấn đề nữa …

    Nick: Và mình thích ý tưởng có bài học ở nhà với một robot, và internet.

    Dương: Và không còn sách giấy nữa. Chúng ta sẽ có sách điện tử và máy tính bảng cho mọi thứ.

    Châu: Điều đó hình như không mang lại lợi ích đối với mình. Mình vẫn muốn đi học. Mình muốn giao tiếp trực tiếp với giáo viên và bạn bè. Theo ý mình, khoa học và công nghệ sẽ mang lại những vấn đề mới cho mọi người.

    Dương: Ví dụ là gì?

    Châu: Vâng, robot sẽ khiến thất nghiệp, và năng suất cao trong nông nghiệp có thể phá hủy môi trường và việc đưa người đến sao Hỏa có thể gây ô nhiễm …

    Nick: Bạn nói đúng: nhiều đề xuất mới …

    3. Listen again and answer … (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Mình không đồng ý với ý kiến rằng người máy sẽ chỉ mang đến lợi ích cho những người trong tương lai.

    Người máy cũng sẽ có vài tác động tiêu cực. Đầu tiên, chúng sẽ rất đắt tiền và chúng ta sẽ phải dành quá nhiều tiền mua và sửa chúng. Thứ hai, người máy trong nhà máy sẽ có thể làm mọi thứ mà công nhân làm, vì vậy người máy sẽ làm họ thất nghiệp. Thứ ba, người máy trong gia đình chúng ta sẽ làm tất cả việc nhà cho chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ trở nên lười biếng và thụ động. Tóm lại, người máy sẽ làm nhiều việc cho chúng ta, nhưng chúng có thể không cải thiện chất lượng cuộc sống chúng ta.

    Gợi ý:

    Introduction: disagree

    Idea 1: expensive

    Idea 2: make workers jobless

    Idea 3: we become lazy and inactive

    Conclusion: not always good

    * Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn tôi nói cô ấy thích làm thí nghiệm khoa học và tìm ra cách mà những thứ hoạt động.

    2. Việc sản xuất ra những hóa chất này gây nên ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    3. Có sự phát triển lớn, mới trong nghiên cứu không gian và công nghệ vệ tinh.

    4. Người ta biết rằng những khám phá khoa học mới đang được thực hiện suốt.

    5. Dường như không tự nhiên cho một đứa bé dành quá nhiều thời gian cho chính nó.

    Hướng dẫn dịch:

    Thomas Edison là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trên thế giới. Ông đã tạo ra hơn 1000 phát minh bao gồm bóng đèn điện và máy ghi âm. Ông cũng đã tạo ra phòng thí nghiệm nghiên cứu đầu tiên trên thế giới. Edison sinh năm 1847 ở Ohio, Mỹ. Khi ông 10 tuổi, ông đã dựng một phòng thí nghiệm nhỏ sau khi ông đọc một quyển sách khoa học mà mẹ ông cho xem. Vào năm 1869, ông đã mượn một số tiền và bắt đầu làm phát minh. Trong năm 1876, ông đã xây dựng một phòng thí nghiệm mới để ông có thể dành tất cả thời gian của mình để phát minh. Ông lên kế hoạch cho ra những phát minh nhỏ sau mỗi 10 ngày và một phát minh lớn sau mỗi 6 tháng. Ông đã phát triển nhiều thiết bị mang đến lợi ích lớn cho cuộc sống con người. Ông từng nói rằng giá trị của một ý tưởng nằm ở việc sử dụng nó. Edison mất năm 1931, sau một sự nghiệp đáng nhớ.

    Grammar

    4. Change the sentences into … (Chuyển câu thành câu tường thuật.)

    1. → He said that they were doing an experiment.

    2. → She told me that I had to sign the paper again.

    3. → Tam said that they had watched a television documentary on the future of nuclear power.

    4. → They announced that the 10 o’lock flight to Kualar Lumpur would be an hour late.

    5. → Scientists said that in 50 years’ time we might be living on the moon.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy nói rằng họ đang làm một thí nghiệm.

    2. Cô ấy nói rằng tôi phải ký giấy lại.

    3. Tâm nói rằng họ đã xem phim tài liệu về tương lai của năng lượng hạt nhân.

    4. Họ thông báo rằng chuyến bay 10 giờ đến Kualar Lumpur sẽ trễ 1 giờ đồng hồ.

    5. Những nhà khoa học nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ sống trên mặt trăng.

    5. Rewrite these sentences in … (Viết lại những câu này thành câu trực tiếp.)

    Gợi ý:

    1. → Kien said: “I missed the train.”

    2. → Duong said: “I can run very fast.”

    3. → Mia told me: “I’ll hand in the report tomorrow.”

    4. → She said: “I’m rading a science fiction book about life on Venus.”

    5. → He told me: “I’ll be a lawyer when I grow up.”

    Communication

    6. Write one pdiction for each of the … (Viết một dự đoán cho mỗi lĩnh vực sau, dựa trên những gợi ý và ý tường của riêng bạn. Sau đó chia sẻ với lớp.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ví dụ:

    Trong lĩnh vực giao thông vận tải, chúng ta sẽ có thế đi lại nhanh hơn và xa hơn trên những chiếc xe hơi bay và tàu vũ trụ.

    – năng lượng mặt trời quanh năm

    – không trường học, bài học trên mạng

    – thuốc dinh dưỡng thay vì thức ăn bình thường

    – rạp phim 5D ở nhà

    – bảo vệ an ninh nhà cửa với máy quay phim

    – trung tâm giải trí ở nhà

    – ứng dụng điện thoại di động

    Gợi ý:

    – In education, we will probably have no schools. We will learn lessons on the Internet.

    – For food, we will probably use nutrion pills instead of normal food.

    – For leisure, we will probably watch 5D-cinema at home.

    – In energy, energy saving devices will be used in home and industry.

    – In home life, robots will probably do the household chores.

    – In communication, email will probably replace snail mail.

    2. If you could invent something … (Nếu bạn có thể phát minh ra thứ gì đó mới, bạn sẽ phát minh thứ gì? Chọn một trong những gợi ý bên dưới hoặc ý tưởng của riêng bạn.)

    Hướng dẫn dịch:

    – một trò chơi mà có thể được chơi bởi 4 người

    – một môn thể thao mà có thể được chơi trong nhà bởi một nhóm người

    – một loại thuốc mà có thể làm cho bạn làm điều gì đó tốt

    – một thiết bị mà có thể ngăn tai nạn ở nhà

    – một cái máy mà có thể tái chế mọi thứ ở nhà

    Gợi ý:

    If I could invent something new, I would develop a machine that can recycle everything at home because I want to reduce the pollution, protect the environment and make human’s life better.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 12: Life On Other Planets (Cuộc Sống Trên Các Hành Tinh Khác)
  • Unit 11 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 4 Our Past (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits? (Getting Started
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    2. green rice flakes: cốm xanh

    3. potatoes: những củ khoai tây

    4. coconuts: những quả dừa

    5. pia cake: bánh pía

    6. clasped hands: chắp tay

    7. lanterns: lồng đèn

    8. dragon boat race: đua thuyền rồng

    b. Do you know the festival at which they appear? (Bạn có biết lễ hội nào mà chúng xuất hiện không?) Hướng dẫn giải:

    Ooc bom boc festival.

    Tạm dịch:

    Lễ hội Óc-om-bốc (Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

    Bài 2 Task 2. Now listen to an interview between a TV reporter and a man about a festival to check your answers. (Bây giờ nghe một bài phỏng vấn giữa một người báo cáo và một người đàn ông về một lễ hội đế kiểm tra câu trả lời của em.) Audio script:

    A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called?

    B: Ooc bom boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14th and 15th evening of the 10th lunar month.

    A: Who do you worship at the festival?

    B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

    A: What do you do during the festival?

    B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

    A: Sounds great! So what are the offerings?

    B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

    A: Do you do any other activities after that?

    B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

    Dịch Script:

    A: Chào buổi sáng. Tôi có thể hỏi bạn một số câu hỏi về lễ hội này không?

    B: Vâng, tất nhiên rồi.

    A: Lễ hội đó có tên là gì?

    B: Ooc bom boc. Nó được tổ chức bởi nhóm dân tộc của chúng tôi ở Sóc Trăng vào tối ngày 14 và 15 tháng 10 âm lịch.

    A: Lễ hội để tôn thờ ai?

    B: Đức Chúa Trời Mặt Trăng của chúng tôi. Chúng tôi cảm ơn ngài đã cho chúng tôi một vụ mùa bội thu và nhiều cá trên sông.

    A: Bạn làm gì trong lễ hội?

    B: Đầu tiên, chúng tôi có một nghi lễ thờ cùng ở nhà, dưới cổng vòm bằng tre hoặc tại chùa. Khi mặt trăng xuất hiện, người già cầu nguyện lên thần Mặt Trăng và những đứa trẻ chắp tay dưới mặt trăng.

    A: Nghe thật tuyệt vời! Vậy các bạn cúng những gì?

    B: Xôi xanh, dừa, khoai tây và bánh pía.

    A: Các bạn có hoạt động nào khác sau đó không?

    B: Chắc chắn rồi. Sau đó, chúng tôi thả những chiếc đèn lồng giấy xinh xắn trên sông, và tối hôm sau, chúng tôi tổ chức đua thuyền rồng đầy kịch tính

    Bài 3 Task 3. Listen to the interview again and complete the table below with the answers to the suggested questions. (Nghe bài phỏng vấn lần nữa và hoàn thành bảng bên dưới với câu trả lời cho câu hỏi được đề nghị.) Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Bài 4 Task 4. Role-play in groups of three. One of you is a reporter; two of you are locals. Do an interview about a local festival. It can a real or an imaginary festival. (Đóng vai trong nhóm. Một trong các bạn là người báo cáo; hai người là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Nó có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.) Lời giải chi tiết:

    A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called?

    B: It’s The Huong Pagoda Festival.

    A: Who do you worship at the festival?

    B: We worship the Buddha.

    A: When does it take place?

    B: It takes place annually and lasts for three months from the first tel the third lunar month.

    A: How about activities?

    B: When you come there, you can watch some worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves, take photos of beautiful scenery.

    Tạm dịch:

    A: Chào buổi sáng! Mình có thể hỏi bạn vài câu hỏi về lễ hội này không?

    B: Vâng, dĩ nhiên.

    A: Lễ hội này tên gì vậy?

    B: Lễ hội chùa Hương.

    A: Các bạn thờ cúng ai ở lễ hội?

    B: Chúng tôi thờ Đức Phật.

    A: Nó diễn ra khi nào?

    B: Nó diễn ra hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng giêng đến tháng 3 Âm lịch.

    A: Còn về hoạt động?

    B: Khi đến đó, bạn được xem nhiều nghi lễ thờ cúng, leo núi, khám phá hang động và chụp hình cảnh đẹp.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)
  • Hướng dẫn giải Unit 9: Natural disasters trang 26 sgk Tiếng Anh 8 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

    Vocabulary (Phần Từ vựng)

    1. accommodation (n) /əˌkɒməˈdeɪʃn/: chỗ ở

    2. bury (v) /ˈberi/: chôn vùi, vùi lấp

    3. collapse (v) /kəˈlæps/: đổ, sập, sụp, đổ sập

    4. damage (n) /ˈdæmɪdʒ/: sự thiệt hại, sự hư hại

    5. disaster (n) /dɪˈzɑːstə/: tai họa, thảm họa

    6. drought (n) /draʊt/: hạn hán

    7. earthquake (n) /ˈɜːθkweɪk/: trận động đất

    8. erupt (v) /ɪˈrʌpt/: phun (núi lửa)

    9. eruption (n) /ɪˈrʌpʃn/: sự phun (núi lửa)

    10. evacuate (v) /ɪˈvækjueɪt/: sơ tán

    11. forest fire (n) /ˈfɒrɪst faɪər/: cháy rừng

    12. homeless (adj) /ˈhəʊmləs/: không có nhà cửa, vô gia cư

    13. mudslide (n) /ˈmʌdslaɪd/: lũ bùn

    14. put out (v) /pʊt aʊt/: dập tắt (lửa..)

    15. rage (v) /reɪdʒ/: diễn ra ác liệt, hung dữ

    16. rescue worker (n) /ˈreskjuː ˈwɜːkə/: nhân viên cứu hộ

    17. scatter (v) /ˈskætə/: tung, rải, rắc

    18. shake (v) /ʃeɪk/: rung, lắc, làm rung, lúc lắc

    19. tornado (n) /tɔːˈneɪdəʊ/: lốc xoáy

    20. trap (v) /træp/: làm cho mắc kẹt

    21. tsunami (n) /tsuːˈnɑːmi/: sóng thần

    22. typhoon (n) /taɪˈfuːn/: bão nhiệt đới

    23. victim (n) /ˈvɪktɪm/: nạn nhân

    24. volcanic (adj) /vɒlˈkænɪk/: thuộc núi lửa

    25. volcano (n) /vɒlˈkeɪnəʊ/: núi lửa

    GETTING STARTED trang 26 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    1. Listen and read Tạm dịch:

    Shocking news (Tin tức chấn động (sốc))

    Dương: Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

    Nick: Chưa. Chuyện gì xảy ra vậy?

    Dương: Có một cơn bão nhiệt đới ở tỉnh Nam Định.

    Nick: Chính xác thì bão nhiệt đới là gì? Chúng mình không có chúng ở Anh.

    Dương: Nó là một cơn bão vùng nhiệt đới rất nghiêm trọng.

    Nick: Ồ không! Thật khủng khiếp! Nó đổ bộ vào khu vực đó khi nào?

    Dương: Họ nói rằng vào khoảng 10 giờ sáng.

    Nick: Có ai bị thương không?

    Dương: Chỉ vài người bị thương theo như tường thuật. Hầu hết mọi người đã di chuyển đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

    Nick: Thật nhẹ nhõm. Nó có gây nên bất kỳ thiệt hại tài sản nào không?

    Dương: Nhiều ngôi nhà, tòa nhà công cộng dường như bị phá hủy hoặc bị lụt lội và hàng ngàn người bị mất nhà cửa.

    Nick: Thật tệ! Mặc dù tất cả công nghệ hiện đại có sẵn quanh ta, chúng ta vẫn bất lực trước những thảm họa thiên nhiên. Chính phủ đang giúp những người dân ở đó như thế nào?

    Dương: Họ đã cử đội cứu hộ đến giải cứu những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt. Khi những cơn mưa nặng hạt dừng lại, họ sẽ bắt đầu dọn dẹp những tàn dư. Việc cung cấp y tế, thực phẩm và thiết bị cứu hộ đang được gửi đến.

    Nick: Tuyệt! Vậy những người mà không có nhà thì sao?

    Dương: Họ được đưa đến một nơi an toàn mà chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

    a) Read the conversation again and fill the blank with no mỏe than three words. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và điền vào chỗ trống với không quá 3 từ) Answer: (Trả lời)

    1. tropical storm

    2. injured

    3. damage

    4. trapped

    5. medical supplies

    6. temporary accommodation

    Tạm dịch:

    1. Tỉnh Nam Định đã bị một cơn bão nhiệt đới đánh vào.

    2. Chỉ vài người bị thương.

    3. Cơn bão gây nên thiệt hại ở diện rộng về tài sản.

    4. Lính cứu hộ đã giải phóng những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt.

    5. Chính phủ đã đưa thiết bị cứu hộ, thực phẩm và thiết bị y tế đến.

    6. Người mà không có nhà sẽ được cung cấp chỗ ở tạm thời.

    b) Reasponding to news (Trả lời tin tức.)

    Nick sử dụng thành ngữ “That’s terrible! Thật khủng khiếp!” để phản ứng lại tin tức về bão nhiệt đới. Đọc bài đàm thoại lần nữa và tìm câu trả lời tương tự.

    – Oh no! (Ồ không!)

    Answer: (Trả lời)

    – That’s relief! (Thật nhẹ nhõm!)

    – That’s awful! (Thật tệ!)

    2.a) Write the responses into the corect columns. Then listen, check and repeat. (Viết câu trả lời vào cột chinh xác. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại) Answer: (Trả lời) b) Match the sentences (1-6) to the responses (a-f). Then practise the exchanges with a parrtner. (Nối câu với câu trả lời. Sau đó thực hành trao đổi với người bạn.)

    1 – b: Mary và Tom sẽ kết hôn vào tháng 7. – Thật tuyệt vời!

    2 – d: Tôi đã xoay xở vượt qua kỳ thi. – Thật là nhẹ nhõm!

    Answer: (Trả lời)

    3 – f: Nhiều người đã chết trong tai nạn. – Thật tệ!

    4 – c: Họ đã phát minh ra một chiếc xe bay. – Ôi tuyệt!

    5 – a: Nhà chúng tôi đã bị phá hủy bởi cơn bão. – Ồ không!

    6 – e: Những bệnh viện đã từ chối nhận thêm người bị thương. – Thật chấn động!

    3. Match the natural disasters with the pictures. Then listen, check your answers and repeat. Can you add more? (Nối những thảm họa thiên nhiên với hình ảnh. Sau đó nghe, kiểm tra câu trả lời của em và lặp lại. Em có thể thêm vào không?) Answer: (Trả lời)

    A: Thảm họa thiên nhiên nào phổ biến nhất ở Thanh Hóa?

    4. Work in pairs. Ask ans answer questions about common natural disaster in some areas in Viet Nam.

    B: Bão nhiệt đới và lũ lụt.

    (Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về những thảm họa thiên nhiên ở vài khu vực ở Việt Nam.)

    A: Chúng xảy ra thường xuyên như thế nào?

    Tạm dịch:

    B: Bão nhiệt đới xảy ra ở đó khoảng 3-4 lần một năm và lũ lụt thì khoảng 2 lần 1 năm.

    A: Which are the most common natural disasters in South of Vietnam?

    B: Droughts are ptty popular.

    A: How often do they happen there?

    Answer: (Trả lời)

    B: Droughts happens about one or two times a year in the summer.

    A: What damages do they bring?

    B: They cause crops to die and the farmers cannot harvest so they might end up with unemployment and hunger.

    A: Những thảm họa thiên nhiên phổ biến nhất ở miền Nam Việt Nam là gì?

    B: Hạn hán khá phổ biến.

    A: Bao lâu thì chúng xảy ra ở đó?

    Tạm dịch:

    B: Hạn hán xảy ra khoảng một hoặc hai lần một năm vào mùa hè.

    A: Những thiệt hại nào họ mang lại?

    B: Họ làm cho cây trồng bị chết và nông dân không thể thu hoạch để họ có thể bị thất nghiệp và đói.

    A CLOSER LOOK 1 trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Vocabulary trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    1. Fill each blank with a suitable verb in the correct form from the box below. Then listen, check and repeat. (Điền vào chỗ trống với 1 động từ thích hợp theo hình thức chính xác từ khung bên dưới. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    1. Hôm qua, một cơn bảo khủng khiếp đã đánh vào khu vực nông thôn của tỉnh Hà Giang

    2. Người dân làng chạy tháo vào những nơi trú ẩn công cộng ngay khi núi lửa phun trào.

    3. Hàng trăm tòa nhà hoàn toàn bị phá hủy khi trận động đất làm rung chuyển thành phố.

    Answer: (Trả lời)

    4. Lũ bùn đã chôn vùi cả ngôi làng trong khi người ta vẫn đang ngủ trong nhà.

    Tạm dịch:

    5. Cháy rừng diễn ra ác liệt trong 8 giờ và vài động vật đã bị thương nặng hoặc bị giết.

    6. Chúng tôi đã xoay xở chạy ra khỏi nhà ra đường trước khi những bức tường đổ sụp.

    1 – b: scatter debris (rãi mảnh vụn)

    2. Match the verb in column A to the nouns in column B. Then listen, check and repeat.

    2 – d: take shelter (kiếm chỗ trú ẩn)

    (Nối những động từ trong cột A với những danh từ trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    3 – a: evacuate the village (sơ tán làng)

    4 – e: provide aid (cung cấp viện trợ)

    5 – c: put out the forest fire (chữa cháy rừng)

    Answer: (Trả lời)

    1. provide aid

    2. put out the forest fire

    3. Now use the phrases in 2 in the correct form to complete the sentences.

    3. took shelter

    (Bây giờ sử dụng những cụm từ trong phần 2 theo hình thức đúng để hoàn thành các câu.)

    4. scattered debris

    5. evacuate the village

    Answer: (Trả lời)

    1. Những người cứu hộ dựng một trại để cung cấp viện trợ cho những nạn nhân bị lũ lụt.

    2. Vào ngày thứ hai, có một trận mưa bão mà giúp dập tắt trận cháy rừng.

    3. Khi cơn bão bắt đầu, họ tìm đến nơi trú ẩn trong một hang động.

    4. Khi cơn lốc xoáy di chuyển qua thị trấn, những cơn gió mang theo những mảnh vở vụn khắp đường phố,

    5. Cảnh sát phải sơ tán ngôi làng đến nơi trú ẩn công cộng trước khi núi lừa bắt đầu phun trào.

    Pronunciation trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Tạm dịch: 4. Listen and repeat these words. Pay attention to the stressed syllables (Nghe và lặp lại những từ này. Chú ý đến âm được nhấn.) Answer: (Trả lời) 5. Listen and mark the stress on the correct syllable in the words below. Pay attention to -logy and -graphy. (Nghe và nhấn vào âm trong những từ bên dưới. Chú ý -logy và – graphy.) Answer: (Trả lời)

    1. Chúng tôi đang học về địa lí châu Á.

    2. Tôi có môn sinh vật học vào chiều nay.

    3. Họ có chung sở thích nhiếp ảnh.

    6. Read the following sentences and mark (‘) the stressed syllable in the underlined words. Then listen and repeat the sentences.

    4. Hồi kí là một cuốn sách kể câu chuyện về cuộc đời của một người nào đó, được viết bởi một người khác.

    (Đọc những câu sau và đánh dấu nhấn âm trong những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu.)

    5. Động vật học là nghiên cứu khoa học về động vật và hành vi của chúng.

    A CLOSER LOOK 2 trang 29 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Grammar trang 29 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    Was any one injured?

    Only a few minor injuries were reported.

    It seems many houses and public buildings were destroyed or flooded, ind thousands of people were left homeless.

    They’ve sent rescue workers to free people were trapped in flooded homes. Medical supplies, food and rescue equipment have also been sent.

    They’ve been taken to a safe place where temporary accommodation will be provided for them.

    1. Read the conversation in GETTING STARTED and underline any sentences in the passive voice that you can find. Check your findings with a partner. (Đọc bài đàm thoại phần bắt đầu và gạch dưới bất kỳ câu nào ở thể bị động mà em có thể tìm ra. Kiểm tra với bạn học.)

    Có ai bị thương không?

    Chỉ có một vài điểm nhỏ nhỏ được báo

    Answer: (Trả lời)

    Có vẻ như nhiều ngôi nhà và công trình công cộng đã bị phá hủy hoặc bị ngập lụt, và hàng ngàn người đã bị mất nhà cửa.

    Họ đã gửi các nhân viên cứu hộ để giải phóng những người bị mắc kẹt trong các ngôi nhà bị ngập lụt. Khi mưa lớn dừng lại, chúng sẽ bắt đầu làm sạch các mảnh vụn. Thiết bị y tế, thực phẩm và cứu hộ cũng đã được gửi đi.

    Họ đã được đưa đến một nơi an toàn, nơi chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

    Tạm dịch:

    1. Những mảnh vụn được mang qua miền quê bởi những cơn gió mạnh tối qua.

    2. Mười ngôi nhà mới được xây ở thị trấn mỗi năm.

    3. Dân cư những ngôi làng bị lũ lụt được đưa đến một nơi an toàn tối qua.

    4. Trong tương lai, những thảm họa thiên nhiên được dự đoán chính xác với sự giúp đỡ của công nghệ.

    2. Complete the sentences using the correct passive form of the verb in brackets.

    5. Thực phẩm và thiết bị y tế sẽ được giao sau trưa nay.

    (Hoàn thành các câu sử dụng hình thức bị động chính xác của những động từ trong ngoặc đơn.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    1. Food and blankets have been given out to homeless people.

    2. Ten people trapped in collapsed buildings have been freed.

    3. Was the whole village destroyed?

    4. If the area is hit by the storm, a lot of damage will be caused.

    5. A garden party is going to be organised to raise money for the victims of the flood.

    3. Rewrite the following sentences using the correct passive voice.

    1. Thực phẩm và màn đã được mang đến cho những người vô gia cư.

    (Viết lại những câu sau bằng việc sử dụng thể bị động chính xác.)

    2. Mười người bị kẹt trong những tòa nhà sụp đổ đã được giải phóng.

    3. Cả ngôi làng đã bị phá hủy phải không?

    4. Nếu khu vực bị cơn bão đánh vào, nhiều thiệt hại sẽ bị gây ra.

    Answer: (Trả lời)

    5. Một bữa tiệc vườn sẽ được tổ chức để quyên tiền cho nạn nhân của cơn lũ lụt.

    Nick: Có ai bị thương không?

    Dương: Theo tường thuật thì chỉ vài người bị thương nhẹ. Hầu hết mọi người đã sơ tán đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

    Tạm dịch:

    – Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động trước một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ.

    Người ta dã xoay xở rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt vào 11 giờ tối qua.

    4.a) Read part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part.

    – Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động mà xảy ra trước khi một hành động khác trong quá khứ.

    (Đọc phần đàm thoại từ Bắt đầu. Chú ý phần gạch chân.)

    Người ta đã rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt khi đội cứu hộ đến.

    Tạm dịch: b) When do we use the past perfect? Can you think of any rule? (Khi nào chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành? Em có thể nghĩ về bất kỳ quy luật nào không?)

    1. has left; erupted

    2. arrived; had stopped

    3. had spent; arrived

    Tạm dịch:

    4. got; hadn’t taken

    5. found; had bought

    1. Hầu hết mọi người rời khỏi trước khi núi lửa phun trào.

    2. Khi chúng tôi đến hẻm núi, trời ngừng có tuyết.

    5. Complete the sentences by putting the verbs in brackets into the simple past or past perfect.

    3. Họ đã trải qua cả buổi tối ở khu vực lũ lụt trước khi sự giúp đỡ đến.

    (Hoàn thành những câu sau bằng cách đặt những động từ trong ngoặc đơn thành thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.)

    4. Simon đã bị lạc bởi vì anh ấy không mang theo bản đồ.

    5. Tôi đã tìm ra cây viết của tôi sau khi tôi mua một cây mới.

    Answer: (Trả lời)

    1. She had left home to grandmother’s house.

    2. I had watched TV.

    3. I had got an accident on the way to school.

    4. I had play badminton with Mai.

    Tạm dịch:

    5. Mai had called me about the homework.

    1. Mẹ bạn đã làm gì khi bạn dậy vào Chủ nhật rồi? ⇒ Mẹ tôi đã rời nhà đi đến nhà bà ngoại.

    2. Bạn đã làm gì trước khi bạn đi ngủ vào tối qua? ⇒ Tôi đã xem ti vi.

    3. Điều gì vừa xảy ra khi bạn đến trường hôm nay. ⇒ Tôi bị một tai nạn trên đường đến trường.

    4. Bạn đã làm gì trước khi bạn rời trường hôm qua? ⇒ Tôi đã chơi cầu lông cùng Mai.

    6. Work in pairs. Ask and answer the following questions about you.

    5. Chuyện gì đã xảy ra khi bạn hoàn thành bài tập về nhà vào hôm qua? ⇒ Mai gọi cho tôi hỏi về bài tập về nhà.

    (Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau về em.) Answer: (Trả lời)

    ( Làm theo hai đội. Lần lượt đưa ra lý do tại sao bạn hài lòng/ bực bội/ vui vẻ/ tức giận… sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho sự kiện mà đã xảy ra. Mỗi câu đúng nhận 1 điểm. Đội nào nhiều câu đúng nhất thì thắng.)

    Oh my birthday party, I was very pleased because I had received a nice psent.

    Last Tuesday, I was annoyed because I had missed my school bus.

    Vào bữa tiệc sinh nhật của mình, mình đã rất hài lòng bởi vì mình đã nhận được một món quà đẹp.

    Thứ Ba tuần rồi mình đã bực bội bởi vì mình lỡ chuyến xe buýt đến trường.

    Tạm dịch:

    Upset

    I got a bad mark on the exam.

    Happy

    My mother took me to the shopping mall last weekend.

    Angry

    My brother broke my bike.

    Pleased

    I got compliments from teacher because I solved a difficult maths problems.

    Depssed

    I had a fight with my best friend.

    Buồn bã

    Tôi bị điểm kém trong kỳ thi.

    Vui mừng

    Mẹ tôi đưa tôi đến trung tâm mua sắm cuối tuần trước.

    Giận dữ

    Anh tôi phá xe đạp của tôi.

    Hài lòng

    Tôi nhận được lời khen từ giáo viên vì tôi đã giải được một bài toán khó.

    Suy sụp

    Tôi đã có một cuộc chiến với người bạn thân nhất của tôi.

    COMMUNICATION trang 31 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Work in two teams. Take turns to give reasons why you were pleased/ upset/ happy/ angry, etc. Use the past perfect for the event that had happened. Each correct sentence gets one point. The team with the most points wins. Tạm dịch:

    Chào mừng đến với “Thiên nhiên và bạn”. Hôm nay chúng tôi đã yêu cầu thính giả của chúng tôi khắp thế giới gọi cho chúng tôi để thể hiện quan điểm của họ về những câu hỏi này:

    – Ngày nay có nhiều thảm họa thiên nhiên hơn trong quá khứ phải không?

    – Chúng ta có được chuẩn bị để đương đầu với những thảm họa thiên nhiên chưa?

    Answer: (Trả lời)

    Sarah – Mình nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày nay hơn trước đây. Bất cứ khi nào mình xem tin tức trên ti vi, mình đều thấy nơi mà bị lũ lụt hoặc bị ảnh hưởng bởi hạn hán. Mình chắc chắn chắn điều này là kết quả của sự biến đổi khí hậu và ấm lên toàn cầu.

    Peter – Mình không nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày “ơn so với trong quá khứ. Nhưng ngày càng nhiều thảm họa được tường trên tin tức trong khoảng thời gian ngắn hơn. Chúng mình đã xem chúng quá thường xuyên trên tin tức đến nỗi mà chúng ta trở nên quen thuộc với chúng.

    Tạm dịch:

    Nubita – Mình nghĩ rằng những trận động đất và sóng thần gần đây chỉ thể hiện việc chúng ta chưa chuẩn bị để đương đầu với chúng như thế nào. Mặc dù tất cả công nghệ và kiến thức quanh ta ngày nay, nhưng nhiều người trở thành nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên.

    Linh – Mình không nghĩ chúng ta có thể chuẩn bị cho những thảm họa thiên nhiên khi mà không ai biết khi nào hoặc nơi đâu mà chúng sẽ đánh vào. Nó là cách nhắc nhở của tự nhiên đối với chúng ta những người mà chịu trách nhiệm và chúng ta nên thể hiện sự tôn trọng môi trường tự nhiên nhiều hơn.

    1. Listen to a radio programme on 4TeenNews. Then fill the gaps with the words you hear. (Nghe một chương trình phát thanh trên 4Teen News. Sau đó điền vào chỗ trống với những từ bạn nghe được.) Answer: (Trả lời)

    I agreed with Linh’ s view.

    Tạm dịch:

    I don’t agree with Peter’s view.

    Tôi đồng ý với quan điểm của Linh.

    Tôi không đồng ý với quan điểm của Peter.

    2. Read the listeners’ views on natural disasters again and decide who you agree with and who you disagree with.

    – Are there more natural disasters now than there were in the past?

    (Nghe quan điểm của các thính giả về những thảm họa thiên nhiên lần nữa và quyết định em đồng ý với quan điểm của ai. Không đồng ý với quan điểm của ai.)

    → My answer is a ptty clear YES. According to the World Meteorological Organization, humanity experienced nearly five times as many natural disasters (3,496) in the first decade of this century as we did during the 1980s (743). That said, the increase in the sheer number of events isn’t as simple as it seems.

    – Are we ppared to deal with natural disasters?

    → I think the difficulty is keeping people aware and ppared for natural disasters. But, we still can use the technology and knowledge available to reduce risks to an acceptable level.

    Answer: (Trả lời)

    – Có nhiều thảm họa thiên nhiên bây giờ hơn so với trước đây không?

    → Câu trả lời của tôi là khá rõ ràng CÓ. Theo Tổ chức Khí tượng Thế giới, loài người đã trải qua gần gấp năm lần thiên tai (3.496) trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ này như chúng ta đã làm trong những năm 1980 (743). Điều đó nói rằng, sự gia tăng số lượng sự kiện tuyệt đối không đơn giản như nó có vẻ.

    Tạm dịch:

    – Chúng ta đã chuẩn bị để đối phó với thiên tai?

    → Tôi nghĩ rằng khó khăn là giữ cho mọi người nhận thức và chuẩn bị cho thảm họa thiên nhiên. Nhưng, chúng ta vẫn có thể sử dụng công nghệ và kiến thức có sẵn để giảm rủi ro xuống mức chấp nhận được.

    SKILLS 1 trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    3. Answer the two questions. Expss your own views and write them down below.

    Reading trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    (Trả lời hai câu hỏi. Thể hiện quan điểm riêng của em và viết chúng.) Answer: (Trả lời)

    – wreak havoc: làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó / cái gì đó

    – essential = necessary: cần thiết

    – destructive = cause major damage, from the verb destroy: gây ra thiệt hại lớn

    – guidelines: rules or instructions telling you how to do something. especially somehting difficult: quy luật hoặc hướng dẫn nói bạn cách làm gì, đặc biệt cái gì khó

    Tạm dịch:

    – emergency: a suddenly serious and dangerous event or situation: một sụ kiện hoặc tình huống nguy hiểm và đột ngột nghiêm trọng

    Những thảm họa thiên nhiên có thể tiêu cực; chúng có thể trút giận sự tàn phá qua những khu vực rộng lớn và gây nên sự mất mát cuộc sống hoặc gây hại cho tài sản. Chúng ta không thể ngăn những thảm họa thiên nhiên. nhưng chúng ta có thể chuẩn bị với chúng. Bước đầu tiên là học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương. Lần tới, tìm ra điều gì mà đội cứu hộ và cấp cứu khuyên. Những người này đã được huấn luyện để đương đầu với thảm họa, đã trải qua nhiều thảm họa và biết cách để giúp. Hãy chắc rằng bạn có tất cả những số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn. Nó cũng quan trọng rằng bạn đặt chung một bộ đồ cấp cứu. Bộ đồ cấp cứu nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền. Bạn cũng có thể cần thêm vài quần áo nếu bạn sống trong thời tiết giá lạnh. Những thảm họa thiên nhiên có thể làm cho con người rời bỏ nhà cửa vì vậy bạn nên trở nên quen với những hướng dẫn cho việc sơ tán. Lên kế hoạch những nơi an toàn để gặp gia đình bạn và biết chặng đường sơ tán và chỗ trú ẩn.

    1. Read an article about how to ppare for a natural disaster. Look at the words in the box, then find them in the article and underline them. What do they mean?

    1. Because they can wreak havoc across large areas and cause loss of life or damage to property.

    (Đọc bài báo về cách chuẩn bị cho một thảm họa thiên nhiên. Nhìn vào những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì? )

    2. Learn about about the risks in your area and read the information about natural disasters on local govemment sites.

    3. Enter all the emergency contact numbers in your mobile phone so you can call the rescue and emergency workers if necessary.

    4. Your emergency supply kit should include food, water, medications, personal hygiene items, copies of personal documents and some money.

    Answer: (Trả lời)

    5. We need to know the evacuation routes and shelters.

    1. Tại sao những thảm hoạ thiên nhiên lại gây hại? Bởi vì chúng có thể gây hại trên khắp khu vực rộng lớn và gây chết người và thiệt hại cho tài sản.

    2. Cái gì là điều đầu tiên để chuẩn bị cho những thẩm họa thiên nhiên? Học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương.

    3. Bạn nên bỏ gì vào điện thoại di động của bạn? Tại sao? Thêm số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn để mà bạn có thể gọi cho đội cứu hộ và cấp cứu nếu cần.

    4. Bộ cấp cứu nên bao gồm những gì? Bộ cấp cứu của bạn nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhản, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền.

    Tạm dịch:

    5. Bạn cần biết gì trong trường hợp sơ tán? Chúng ta cần biết lộ trình sơ tán và nơi trú ẩn.

    Speaking trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    2. Read the article again and answer the questions. (Đọc bài báo lần nữa và trả lời câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

    1 – C: Núi Sinabung ở Indonesia lại phun trào cách đây 2 ngày. Từ nơi mà chúng ta đang đứng, chúng ta có thể thấy một đám mây bụi lớn đến từ đỉnh núi. Khi dung nham chảy xuống chân núi lửa, nó phá hủy mọi thứ trên đường đi. Sáng hôm sau, vài ngôi làng quanh núi Sinabung đã bị chôn vùi trong tro và mảnh vụn.

    2 – B: Một trận động đất đánh vào Đông Bắc Nhật Bản lúc 4 giờ chiều thứ Hai tuần vừa qua. Mặc dù Nhật có hệ thống cảnh báo tiên tiến nhất, nhưng đã không có cảnh báo sớm cho trận dộng đất này và mọi người chưa được chuẩn bị. Đột nhiên mặt đất bắt đầu di chuyển, rung lắc tiếp tục trong vài phút và trở nên mạnh hơn. Người ta bắt đầu chạy ra khỏi những tòa nhà khi những bức tường bắt đầu đổ sụp.

    3 – A: Một cơn lốc xoáy dánh vào một thị trấn nhỏ ở Missouri lúc 9 giờ sáng hôm qua. Người ta nói rằng bầu trời nhanh chóng đen kịt. Gió rất manh đến nỗi mà cây, xe hơi và thậm chí nhà cửa đã bị thổi bay lên và mang đi hàng dặm. Bởi vì truyền hình địa phương và đài phát thanh đưa ra cảnh báo sớm, hầu hết cư dân đã có thời gian tìm chỗ trú ẩn dưới lòng đất hoặc trong tầng hầm.

    Tạm dịch:

    A: Did you watch the news last night?

    B: No, I didn’t. What happened?

    A: There was a powerful earthquake on Monday?

    B: That’s shocking! Where was it?

    A: Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

    3.a) Read the news reports (A-C) and match each one to the correct picture (1-3).

    B: Chưa. Chuyện gì đã xảy ra?

    (Đọc báo cáo tin tức (A-C) và nối một cái với hình chính xác (1-3).)

    A: Có một trận động đất khủng khiếp vào Thứ Hai ấy.

    B: Thật chấn động! Nó ở đâu?

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch: b) Work in pairs. Each pair can choose one of the reports in 3a. Role-play telling each other about the news. Use the example below.

    – Learn about the risk and read information about natural disaster, ppare the emergency supply kit. (Học về rủi ro và đọc thông tin về thảm họa thiến nhiên. Chuẩn bị bộ đồ cứu hộ.)

    (Làm theo cặp. Mỗi cặp có thể chọn một báo cáo trong phần 3a. Đóng vai nói với nhau về tin tức. Sử dụng ví dụ bên dưới)

    – Contact the rescue workers, know the evacuation routes, find shelter. (Liên hệ đội cứu hộ, biết lộ trình cứu di tản, tìm chổ trú ẩn.)

    Answer: (Trả lời)

    – Check the damage, clean the debris. (Kiểm tra thiệt hại, lau dọn mảnh vụn.)

    A: What should you do to ppare for floods in your area?

    B: First, I’ll make sure I have a disaster plan…

    Tạm dịch:

    A: What should you do during a flood?

    B: During a flood, I should try to get to higher grounds as quickly as possible…

    A: Bạn nến làm gì để chuẩn bị cho những trận lũ trong khu vực bạn ?

    B: Đầu tiên, mình sẽ đảm bảo rằng mình có một kế hoạch cho thảm họa…

    4.a) Make a list of things to do before, during and after each of the disasters in your area. You can read the article in 1 again for ideas.

    A: Bạn nên làm gì trong một cơn lũ?

    (Lập danh sách những thứ mà làm trước, trong và sau mỗi thảm họa trong khu vực em. Em có thể đọc phần 1 lại để lấy ý. )

    B: Trong cơn lũ, mình nên cô gắng đến chỗ đất cao hơn càng nhanh càng tốt…

    Answer: (Trả lời)

    A: What should you do to ppare for a tornado in your area?

    B: First, I’ll make sure I have a disaster plan, I will watch the local TV or listen to emergency radio and will familiarize yourself with the warning signs.

    A: What should you do during a tornado?

    Earthquake (Động đất)

    B: If I am indoors, shelter in a basement, storm cellar, or the lowest building level. If I am driving when a warning is issued, try to drive to the closest place you can take shelter.

    A: What should you do after a tornado?

    B: I will help the people were injuried or buried under the debirs and keep monitoring emergency radio, and check with your local authorities before determining if an area you evacuated from is safe to return to…

    b) Discuss what you should do in the event of a natural disaster in your area. Use the information from the table above.

    A: Bạn nên làm gì để chuẩn bị cho một cơn lốc xoáy trong khu vực của bạn?

    A: Bạn nên làm gì trong cơn lốc xoáy?

    B: Nếu tôi ở trong nhà, trú ẩn trong tầng hầm, hầm chứa bão hoặc tầng thấp nhất của tòa nhà. Nếu tôi đang lái xe khi có cảnh báo, hãy cố lái xe đến nơi gần nhất mà bạn có thể trú ẩn.

    A: Bạn nên làm gì sau cơn lốc xoáy?

    B: Tôi sẽ giúp mọi người bị thương hoặc chôn vùi dưới những con nợ và tiếp tục theo dõi đài phát thanh khẩn cấp, và kiểm tra với chính quyền địa phương của bạn trước khi xác định xem một khu vực bạn sơ tán có an toàn để quay lại …

    Tạm dịch:

    SKILLS 2 trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Listening trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Answer: (Trả lời)

    1. A typhoon hit Nghe An Province last night.

    2. Dozens of people were seriously injured in the storm.

    3. There was extensive damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

    4. The storm had already weakened when rescue workers arrived in the area.

    5. According to the weather bureau, heavy rain will continue over the next few days.

    Tạm dịch:

    1. Một cơn bão nhiệt đới đánh vào Nghệ An tối qua.

    2. Hàng tá người bị thương nặng trong cơn bão.

    3. Có thiệt hại lớn về tài sản ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An.

    4. Cơn bão vừa yếu đi khi đội cứu hộ đến khu vực.

    5. Theo Cục thời tiết, mưa lớn sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.

    Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m. and raged thoughout the night. Dozens of people were seriously injured and hundreds of others were left homeless. The severe winds caused extensive damage to property, including homes and businesses, particularly in Cua Lo, a coastal town in Nghe An. The storm had already weakened by the time emergency workers arrived in the area. Rescue operations have started and many people trapped in collapsed or damaged buidings have been freed. Workers are now clearing up the debris left behind by the severe storm. The government has already sent rescue equipment to Nghe An, as well as food and medical supplies. People left homeless have been taken to safe areas, where temporary accommodation will be built to house them. The weather bureau has issued flood warning for Nghe An and nearby provinces as heavy rain is expected to continue over the next few days.

    Tỉnh Nghệ An lại bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi một cơn bão lớn đổ bộ vào khu vực này tối hôm qua. Cơn bão bắt đầu lúc khoảng 11 giờ tối và tiếp tục dữ dội suốt đêm. Hàng tá người bị thương nghiêm trọng và hàng trăm người trở thành vô gia cư. Những cơn gió mạnh gây ra thêm những thiệt hại lớn về của cải trong đó có các gia đình và các cơ sở kinh doanh, đặc biệt ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển của Nghệ An. Cơn bão đã suy yếu trước khi đội cứu hộ đến khu vực này. Các hoạt động cứu hộ đã bắt đầu và nhiều người bị mắc kẹt trong các tòa nhà sụp đổ hoặc bị phá hoại đã được giải thoát. Các công nhân đang dọn dẹp những đống đổ nát sau cơn bão nghiêm trọng. Chính phủ đã gửi các thiết bị cứu hộ đến Nghệ An cùng với thực phẩm và các trang thiết bị y tế. Những người vô gia cư đã được di chuyển đến khu vực an toàn và được hỗ trợ nhà. Cục dự báo thời tiết đã phát đi các cảnh báo lũ cho Nghệ An và các tỉnh lân cận vì mưa lớn có thể sẽ tiếp tục trong một vài ngày tiếp theo.

    1. Listen to the news report and correct the following statements. (Nghe báo cáo tin tức và sửa những câu sau.) Answer: (Trả lời)

    Writing trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    2. Listen again and complete the data chart. (Nghe lần nữa và hoàn thành bảng thông tin.)

    Một đợt hạn hán nghiêm trọng đã ảnh hưởng nặng nề đến một vùng rộng lớn ở tỉnh Long An đầu năm 2013. Không có mưa trong 6 tháng và nhiệt độ lên đến 40 o C. Hạn hán đó đã để lại những hậu quả lớn lao. Trong nhưng khu vực bị hạn hán, cây cối và động vật chết dần vì thiếu nước. Những cánh đồng lúa chết khô và đất đai nứt nẻ. Con người ở khu vực bị ảnh hưởng không có đủ nước cho các hoạt động hang ngày. Để cứu vãn tình hình nguy ngập, hàng trăm nhân viên cứu hộ được gởi đến nơi bị hạn hán. Họ đem các bình chứa nước đến giúp những người dân làng đang chết khát. Hơn thế nữa, dân làng được khuyên giới hạn các hoạt động bên ngoài vào ban ngày. Người ta đang mong đợi tình hình sẽ sớm được cải thiện.

    Answer: (Trả lời)

    LOOKING BACK trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Tạm dịch:

    Vocabulary trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    3. Have you or one of your family members experienced a natural disaster? Make notes about it in the table below. Alternatively, you can write about a natural disaster you have read about. (Em hay ai đó trong gia đình từng trải qua một thảm họa thiên nhiên chưa? Ghi chú nó vào bảng bên dưới. Thay vào đó, em có viết một thảm họa thiên nhiên mà em từng đọc.) Answer: (Trả lời)

    1 – C: drought – một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

    Tạm dịch:

    2 – F: mudslide – một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

    4.a) Use your notes in 3 to write a news report.

    3 – D: flood – một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

    (Sử dụng chú ý trong bài 3, viết 1 tin tức)

    4 – B: tsumina – một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

    Answer: (Trả lời)

    5 – A: tornado – một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn.

    Tạm dịch:

    6 – E: earthquake – một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

    b) Swap news reports with a partner and review each other’s drafts. Make revisions and corrections if necessary. Then psent your final news report to class. (Trao đổi thông tin với một bạn học và ôn lại bản nháp của mỗi người. Ôn lại và sửa nếu cần. Sau đó trình bày báo cáo cuối cùng cho lớp.) Answer: (Trả lời) A severe drought in Long An Province

    1. Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt lội cả khu vực.

    Tạm dịch:

    2. Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

    Một đợt hạn hán nghiêm trọng ở tỉnh Long An

    3. Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn

    4. Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

    5. Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

    Grammar trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    1. Match the words (1-6) to their definitions (A-F). (Nối những từ với định nghĩa của chúng.) Answer: (Trả lời)

    Câu 3 và 6 không thể chuyển sang dạng bị động vì động từ chính is và arrived không phải là ngoại động từ.

    Tạm dịch:

    1. → The tickets will be collected by Mr. Smith.

    2. → A play was put on by students at the end of term.

    4. → The message was taken by Julie.

    5. → The picture was painted by a local artist.

    1. Vé được thu bởi ông Smith.

    2. Một vở kịch được dựng bởi những học sinh vào cuối kỳ.

    2. Use the words from the box in the correct form to complete the sentences.

    4. Tin nhắn được gửi bởi Julie.

    (Sử dụng những từ trong khung cho chính xác để hoàn thành câu.)

    5. Bức tranh được một họa sĩ địa phương vẽ.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    1 – d: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để lấy hành lý.

    2 – f: Chúng tôi nhận ra tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

    3 – a: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

    4 – b: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

    5 – c: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

    3. Decide which of the sentences can be changed to passive voice. Write them down. Explain why two of them cannot.

    6 – e: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.

    (Quyết định câu nào có thể bị thay đổi thành thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao 2 câu không thể.) Answer: (Trả lời)

    – Someone stole my bike.

    – My sister broke my computer.

    – My bike broke down on the way to school.

    – I went to school late.

    – My mother shouted at me about my study.

    Tạm dịch:

    – Ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

    – Em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

    – Xe đạp của tôi bị hư trên đường đến trường.

    – Tôi đã dậy trễ và đi đến trường trễ.

    – Mẹ tôi giận tôi về chuyện học.

    4. Match the two parts to make complete sentences. (Nối 2 phần để hoàn thành câu.) Answer: (Trả lời)

    When I woke up yesterday morning, someone had stolen my bike.

    When I got home yesterday, my sister had broken my computer

    When I went to school, my bike broke down.

    When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

    When my father came home, my mother shouted at me about my study.

    5.a) Imagine five bad things that happened to you yesterday, and write them down.

    Khi tôi dậy vào sáng hôm qua, ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

    (Tưởng tượng 5 điều xấu mà đã xảy ra cho em hôm qua, viết chúng xuống.)

    Khi tôi về nhà vào hôm qua, em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

    Answer: (Trả lời)

    Khi tôi đến trường, xe đạp của tôi bị hư

    Khi giáo viền đến lớp, cô ấy đã biết tôi đi học trễ.

    Khi cha tôi về nhà, mẹ đã mắng tôi về việc học.

    Communication trang 35 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Tạm dịch:

    Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

    Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

    Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

    Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

    b) Work in groups. Add time clauses to yoursentences as the following examples.

    Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

    (Làm theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian cho câu của em như ví dụ.)

    Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

    Answer: (Trả lời)

    A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

    B: Wow! Thật tuyệt!

    – Hundreds of homes …

    A: It says here that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

    B: That’s awful!

    Tạm dịch:

    – Earthquake …

    C: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    D: That’s shocking!

    – Temporary …

    E: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    F: That’s shocking!

    – One million …

    6. Read the news headlines. In pairs, use the expssions from the box in GETTING STARTED to respond to them.

    G: It says here that one million dollars was raised for typhoon victims in the Philippines so far.

    (Đọc tựa đề tin tức. Làm theo cặp, sử dụng những thành ngữ trong phần Bắt đầu để trả lời.)

    H: How wonderful!

    – Debris finally …

    I: It says here that debris finally was cleared by rescue teams.

    Tạm dịch:

    K: That’s great!

    – Hàng trăm ngôi nhà …

    A: Ở đây có hàng trăm ngôi nhà bị hư hại hoặc bị phá hủy ở Haiti bởi cơn lốc xoáy.

    B: Thật kinh khủng!

    – Động đất …

    C: Nó nói ở đây rằng những người sống sót sau trận động đất đã được tìm thấy dưới các mảnh vỡ sau mười ngày.

    D: Điều đó gây sốc!

    – Tạm thời …

    Answer: (Trả lời)

    E: Nó nói ở đây rằng những người sống sót sau trận động đất đã được tìm thấy dưới những mảnh vỡ sau mười ngày.

    F: Điều đó gây sốc!

    – Một triệu …

    G: Nó nói ở đây rằng một triệu đô la đã được huy động cho các nạn nhân bão ở Philippines cho đến nay.

    H: Thật tuyệt vời!

    – Mảnh vỡ cuối cùng …

    I: Nó nói ở đây rằng các mảnh vỡ cuối cùng đã được các đội cứu hộ dọn sạch.

    K: Thật tuyệt!

    PROJECT trang 35 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    A HELPING HAND (MỘT BÀN TAY GIÚP ĐỠ)

    1. providing food, medical aid supplies

    2. clearing up debris

    Tạm dịch:

    3. freeing trapped people

    4. setting up temporary accommodation for the victims of a disaster

    5. repairing houses/ buildings

    6. evacuating the village /town… to a safe place

    1. cung cấp thực phẩm, thiết bị trợ cấp y tế

    2. dọn dẹp mảnh vụn

    3. giải phóng người bị kẹt

    4. lập chỗ ở tạm thời cho những nạn nhân của một thảm họa

    5. sửa chữa nhà cửa / tòa nhà

    6. di tản làng đến nơi an toàn

    Talk with your teacher or school administrators about starting school-based activities to raise money or supplies.

    Talk to your place of worship or a local community center (like the YMCA) about organizing a walk, run, bake sale, or other activity to raise money.

    1. These are activities aiming to provide aid for victims of natural disasters. Write a phrase to describe each picture. (Có những hoạt động nhằm mục đích cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên. Viết một cụm từ để miêu tả mỗi bức hình.)

    Check with your local community center or place of worship to find out whether you can drop off donations or if there’s another way you can contribute. (Again, it’s a good idea to check with the organizations listed above to be sure they need the things you plan to send.)

    Answer: (Trả lời)

    Nói chuyện với giáo viên hoặc quản trị viên của trường về việc bắt đầu các hoạt động tại trường để quyên tiền hoặc đồ dùng.

    Nói chuyện với nơi thờ phượng của bạn hoặc một trung tâm cộng đồng địa phương (như YMCA) về việc tổ chức đi bộ, chạy, bán bánh hoặc hoạt động khác để quyên tiền.

    Kiểm tra với trung tâm cộng đồng địa phương hoặc nơi thờ cúng để tìm hiểu xem bạn có thể bỏ các khoản đóng góp hoặc nếu có một cách khác bạn có thể đóng góp. (Một lần nữa, nên kiểm tra với các tổ chức được liệt kê ở trên để chắc chắn rằng họ cần những thứ bạn dự định gửi.)

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    2. Work in groups. Imagine you are members of a volunteer team who are going to provide aid for the victims of a natural disaster. Work out a plan for your team. (Làm theo nhóm, tưởng tượng em là thành viên của đội tình nguyện mà sẽ cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của một thảm họa thiên nhiên. Vạch ra kế hoạch cho đội em.) Answer: (Trả lời) Organize a school fundraiser Organize a community event Donate clothes, food, or other items Tạm dịch: Tổ chức gây quỹ trường Tổ chức một sự kiện cộng đồng Quyên góp quần áo, thực phẩm hoặc các mặt hàng khác 3. Share your plan with other groups. Vote for the best plan. (Chia sẻ kế hoạch của em với các nhóm. Bầu ra kế hoạch hay nhất.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural Disasters (Thảm Họa Tự Nhiên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus
  • Unit 8 Life In The Future (Test Yourself C) Trang 93
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural Disasters (Thảm Họa Tự Nhiên)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural disasters (Thảm họa tự nhiên)

    * Getting Started (phần 1-4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 28 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * A Closer Look 2 (phần 1-7 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Communication (phần 1-4 trang 31 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 1 (phần 1-4 trang 32 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 2 (phần 1-4 trang 33 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Looking Back (phần 1-6 trang 34-35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Project (phần 1-3 trang 35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural disasters (Thảm họa tự nhiên)

    * Getting Started (phần 1-4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    1. Listen and read.

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Dương: Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

    Nick: Chưa. Chuyện gì xảy ra vậy?

    Dương: Có một cơn bão nhiệt đới ở tỉnh Nam Định.

    Nick: Chính xác thì bão nhiệt đới là gì? Chúng mình không có chúng ở Anh.

    Dương: Nó là một cơn bão vùng nhiệt đới rất nghiêm trọng.

    Nick: Ồ không! Thật khủng khiếp! Nó đổ bộ vào khu vực đó khi nào?

    Dương: Họ nói rằng vào khoảng 10 giờ sáng.

    Nick: Có ai bị thương không?

    Dương: Chỉ vài người bị thương theo như tường thuật. Hầu hết mọi người đã di chuyển đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

    Nick: Thật nhẹ nhõm. Nó có gây nên bất kỳ thiệt hại tài sản nào không?

    Dương: Nhiều ngôi nhà, tòa nhà công cộng dường như bị phá hủy hoặc bị lụt lội và hàng ngàn người bị mất nhà cửa.

    Nick: Thật tệ! Mặc dù tất cả công nghệ hiện đại có sẵn quanh ta, chúng ta vẫn bất lực trước những thảm họa thiên nhiên. Chính phủ đang giúp những người dân ở đó như thế nào?

    Dương: Họ đã cử đội cứu hộ đến giải cứu những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt. Khi những cơn mưa nặng hạt dừng lại, họ sẽ bắt đầu dọn dẹp những tàn dư. Việc cung cấp y tế, thực phẩm và thiết bị cứu hộ đang được gửi đến.

    Nick: Tuyệt! Vậy những người mà không có nhà thì sao?

    Dương: Họ được đưa đến một nơi an toàn mà chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

    a. Read the conversation again … (Đọc lại bài hội thoại và điền vào chỗ trống vói không quá ba từ.)Hướng dẫn dịch:

    1. Tỉnh Nam Định đã bị một cơn bão nhiệt đới đánh vào.

    2. Chỉ vài người bị thương.

    3. Cơn bão gây nên thiệt hại ở diện rộng về tài sản.

    4. Lính cứu hộ đã giải phóng những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt.

    5. Chính phủ đã đưa thiết bị cứu hộ, thực phẩm và thiết bị y tế đến.

    6. Người mà không có nhà sẽ được cung cấp chỗ ở tạm thời.

    b. Responding to news (Phản ứng trước tin tức)

    Nick uses the expssion ‘That’s terrible!’ to react … (Nick sử dụng cách biểu đạt ‘Thật kinh khủng!’ để phản ứng trước tin tức về cơn bão nhiệt đới. Đọc bài đàm thoại lần nữa và tìm ra những cách biểu đạt tương tự.)

    Similar responses:

    – Oh no! (Ồ không!)

    – That’s relief! (Thật nhẹ nhõm!)

    – That’s awful! (Thật tệ!)

    2.a Write the responses into … (Viết các sự phản ứng vào cột thích hợp. Sau đó lắng nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    b. Match the sentences (1-6) to the … (Nối các câu (1-6) với câu đáp lại tương tứng (a-f). Sau đó thực hành trao đổi với một bạn học.)

    1 – b: Mary và Tom sẽ kết hôn vào tháng 7. – Thật tuyệt vời!

    2 – d: Tôi đã xoay xở vượt qua kỳ thi. – Thật là nhẹ nhõm!

    3 – f: Nhiều người đã chết trong tai nạn. – Thật tệ!

    4 – c: Họ đã phát minh ra một chiếc xe bay. – Ôi tuyệt!

    5 – a: Nhà chúng tôi đã bị phá hủy bởi cơn bão. – Ồ không!

    6 – e: Những bệnh viện đã từ chối nhận thêm người bị thương. – Thật chấn động!

    3. Match the natural disasters with … (Nối các thảm họa tự nhiên với những bức tranh. Sau đó lắng nghe, kiểm tra câu trả lời của bạn và lặp lại. Bạn có thể bổ sung thêm không?)

    Bài nghe:

    1 – C. flood (lũ lụt)

    2 – D. forest fire (cháy rừng)

    3 – F. tsunami (sóng thần)

    4 – B. tornado (lốc xoáy)

    5 – G. mudslide (lũ bùn)

    6 – A. volcanal eruption (phun trào núi lửa)

    7 – H. drought (khô hạn)

    8 – E. earthquake (động đất)

    4. Work in pairs. Ask and … (Thực hành theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về những thảm họa tự nhiên phổ biến ở một số vùng ở Việt Nam.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Thảm họa thiên nhiên nào phổ biến nhất ở Thanh Hóa?

    B: Bão nhiêt đới và lũ lut.

    A: Chúng xảy ra ở đó thường xuyên như thế nào?

    B: Bão nhiệt đới xảy ra ở đó khoảng 3-4 lần một năm, và lũ lụt thì khoảng 2 lần 1 năm.

    Gợi ý:

    A: Which are the most common natural disasters in South of Vietnam?

    B: Droughts are ptty popular.

    A: How often do they happen there?

    B: Droughts happens about one or two times a year in the summer.

    A: What damages do they bring?

    B: They cause crops to die and the farmers cannot harvest so they might end up with unemployment and hunger.

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 28 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Fill each blank with a suitable verbs … (Điền vào mỗi chỗ trống với dạng đúng của 1 động từ thích hợp ở khung bên dưới. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Hôm qua, một cơn bảo khủng khiếp đã đánh vào khu vực nông thôn của tỉnh Hà Giang.

    2. Người dân làng chạy tháo vào những nơi trú ẩn công cộng ngay khi núi lửa phun trào.

    3. Hàng trăm tòa nhà hoàn toàn bị phá hủy khi trận động đất làm rung chuyển thành phố.

    4. Lũ bùn đã chôn vùi cả ngôi làng trong khi người ta vẫn đang ngủ trong nhà.

    5. Cháy rừng diễn ra ác liệt trong 8 giờ và vài động vật đã bị thương nặng hoặc bị giết.

    6. Chúng tôi đã xoay xở chạy ra khỏi nhà ra đường trước khi những bức tường đổ sụp.

    5. Listen and mark the stress … (Nghe và đánh dấu trọng âm vào âm tiết được nhấn ờ những từ bên dưới. Chú ý đến -logy và -graphy. )6. Read the following sentences and mark … (Đọc những câu sau và đánh dấu trọng âm (‘) vào đúng âm tiết được nhấn ở những từ được gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu.)

    Bài nghe: 2. Complete the sentences using … (Hoàn thành câu sử dụng dạng bị động đúng của những động từ trong ngoặc.)

    Bài nghe:

    2. Match the verbs in column A to … (Nối động từ trong cột A với danh từ trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    5. Complete the sentences by putting … (Hoàn thành những câu sau bằng cách đặt những động từ trong ngoặc đơn thành thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.)

    1 – b: scatter debris (rãi mảnh vụn)

    2 – d: take shelter (kiếm chỗ trú ẩn)

    3 – a: evacuate the village (sơ tán làng)

    4 – e: provide aid (cung cấp viện trợ)

    5 – c: put out the forest fire (chữa cháy rừng)

    3. Now use the phrases in 2 … (Bây giờ sử dụng những cụm từ trong phần 2 với dạng đúng để hoàn thành các câu.)

    1. provide aid 2. put out the forest fire

    3. took shelter 4. scattered debris

    5. evacuate the village

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những người cứu hộ dựng một trại để cung cấp viện trợ cho những nạn nhân bị lũ lụt.

    2. Vào ngày thứ hai, có một trận mưa bão mà giúp dập tắt trận cháy rừng.

    3. Khi cơn bão bắt đầu, họ tìm đến nơi trú ẩn trong một hang động.

    4. Khi cơn lốc xoáy di chuyển qua thị trấn, những cơn gió mang theo những mảnh vở vụn khắp đường phố.

    5. Cảnh sát phải sơ tán ngôi làng đến nơi trú ẩn công cộng trước khi núi lừa bắt đầu phun trào.

    Pronunciation

    4. Listen and repeat the words … (Nghe và lặp lại những từ này. Chú ý đến trọng âm.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chúng tôi đang học về địa lí châu Á.

    2. Tôi có môn sinh vật học vào chiều nay.

    3. Họ có chung sở thích nhiếp ảnh.

    4. Hồi kí là một cuốn sách kể câu chuyện về cuộc đời của một người nào đó, được viết bởi một người khác.

    5. Động vật học là nghiên cứu khoa học về động vật và hành vi của chúng.

    * A Closer Look 2 (phần 1-7 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Grammar

    1. Read the conversation in GETTING STARTED … (Đọc bài hội thoại ở phần Mở đầu và gạch dưới những câu ở thể bị động mà bạn có thể tìm thấy. Kiểm tra kết quả với bạn học.)

    – Was any one injured?

    – Only a few minor injuries were reported.

    – It seems many houses and public buildings were destroyed or flooded, ind thousands of people were left homeless.

    – They’ve sent rescue workers to free people were trapped in flooded homes. Medical supplies, food and rescue equipment have also been sent.

    – They’ve been taken to a safe place where temporary accommodation will be provided for them.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những mảnh vụn được mang đến khắp miền quê bởi những cơn gió mạnh tối qua.

    2. Mười ngôi nhà mới được xây ở thị trấn mỗi năm.

    3. Cư dân của những ngôi làng bị lũ lụt được đưa đến một nơi an toàn tối qua.

    4. Trong tương lai, các thảm họa thiên nhiên được dự đoán chính xác với sự giúp đỡ của công nghệ.

    5. Thực phẩm và thiết bị y tế được phân phát vào chiều muộn hôm nay.

    3. Rewrite the following sentences using … (Viết lại câu bởi sử dụng hình thức bị động đúng.)

    1. → Food and blankets have been given out to homeless people.

    2. → Ten people trapped in collapsed buildings have been freed.

    3. → Was the whole village destroyed?

    4. → If the area is hit by the storm, a lot of damage will be caused.

    5. → A garden party is going to be organised to raise money for the victims of the flood.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Thực phẩm và mền đã được mang đến cho những người vô gia cư.

    2. Mười người bị kẹt trong những tòa nhà sụp đổ đã được giải phóng.

    3. Cả ngôi làng đã bị phá hủy phải không?

    4. Nếu khu vực bị cơn bão đánh vào, nhiều thiệt hại sẽ bị gây ra.

    5. Một bữa tiệc vườn sẽ được tổ chức để quyên tiền cho nạn nhân của cơn lũ lụt.

    4.a Read part of the conversation … (Đọc một phần bài hội thoại ở phần Mở đầu. Chú ý đến phần được gạch dưới.)

    Hướng dẫn dịch:

    Nick: Có ai bị thương không?

    Dương: Theo tường thuật thì chỉ vài người bị thương nhẹ. Hầu hết mọi người đã sơ tán đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

    b. When do we use the past perfect? … (Khi nào chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành? Bạn có thể nghĩ ra quy luật nào không?)

    Hướng dẫn dịch:

    – Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động trước một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ.

    Ví dụ: Người ta dã xoay xở rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt vào 11 giờ tối qua.

    – Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động mà xảy ra trước khi một hành động khác trong quá khứ.

    Ví dụ: Người ta đã rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt khi đội cứu hộ đến.

    4. Work in pairs. Now compare … (Làm việc theo cặp. Bây giờ so sánh các quan điểm riêng của bạn với bạn khác. Các bạn có cùng quan điểm không?)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Hầu hết mọi người rời khỏi trước khi núi lửa phun trào.

    2. Khi chúng tôi đến hẽm núi, trời ngừng có tuyết.

    3. Họ đã trải qua cả buổi tối ở khu vực lũ lụt trước khi sự giúp đỡ đến.

    4. Simon đã bị lạc bởi vì anh ấy không mang theo bản đồ.

    5. Tôi đã tìm ra cây viết của tôi sau khi tôi mua một cây mới.

    6. Work in pairs. Ask and answer … (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về bạn.)

    Hướng dẫn dịch và gợi ý:

    A: Bạn đã học cách làm những gì trước lúc bạn bắt đầu học tiểu học?

    B: Trước lúc bắt đầu học tiểu học, tôi đã học cách cưỡi xe đạp.

    1. Mẹ bạn đã làm những gì khi bạn thức dậy Chủ nhật vừa rồi?

    → She had left home to grandmother’s house.

    2. Bạn đã làm gì trước khi bạn đi ngủ tối hôm qua?

    → I had watched TV.

    3. Điều gì đã xảy ra khi bạn đến trường hôm nay?

    → I had seen an accident on the way to school.

    4. Bạn đã làm gì trước khi bạn rời trường hôm qua?

    → I had played badminton with Hoang.

    5. Chuyện gì đã xảy ra trước lúc bạn hoàn thành bài tập về nhà vào hôm qua?

    → Nam had called me about the homework.

    7. GAME Work in two teams. Take turns to … (Thực hành theo hai nhóm. Lần lượt đưa ra lí do tại sao bạn hài lòng/bực bội/vui vẻ/tức giận…. Sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho sự viêc đã xảy ra. Mỗi câu đúng sẽ được 1 điểm. Đội nào nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng.)

    Hướng dẫn dịch:

    Vào bữa tiệc sinh nhật của mình, mình rất hài lòng bởi vì mình đã nhận được một món quà đẹp.

    Thứ Ba vừa rồi mình rất bực bội vì đã lỡ chuyến xe buýt đến trường.

    Gợi ý:

    4.a Make a list of things to do … (Lập danh sách những việc cần làm trước, trong và sau mỗi thảm họa trong khu vực của ban. Ban có thể đọc lại bài báo ở phần 1 để tìm ý. )

    Upset

    I got a bad mark on the exam.

    Happy

    My mother took me to the shopping mall last weekend.

    Angry

    My brother broke my bike.

    Pleased

    I got compliments from teacher because I solved a difficult maths problems.

    Depssed

    I had a fight with my best friend.

    * Communication (phần 1-4 trang 31 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    QUAN ĐIỂM CỦA BẠN VỀ THẢM HỌA TỰ NHIÊN

    1. Listen to radio programme … (Nghe một chương trình phát thanh trên 4Teen News. Sau đó điền những từ bạn nghe được vào chỗ trống.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Chào mừng đến với “Thiên nhiên và bạn”. Hôm nay chúng tôi đã yêu cầu thính giả của chúng tôi khắp thế giới gọi cho chúng tôi để thể hiện quan điểm của họ về những câu hỏi này:

    – Ngày nay có nhiều thảm họa thiên nhiên hơn trong quá khứ phải không?

    – Chúng ta có được chuẩn bị để đương đầu với những thảm họa thiên nhiên chưa?

    Sarah – Mình nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày nay hơn trước đây. Bất cứ khi nào mình xem tin tức trên ti vi, mình đều thấy nơi mà bị lũ lụt hoặc bị ảnh hưởng bởi hạn hán. Mình chắc chắn chắn điều này là kết quả của sự biến đổi khí hậu và ấm lên toàn cầu.

    Peter – Mình không nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày “ơn so với trong quá khứ. Nhưng ngày càng nhiều thảm họa được tường trên tin tức trong khoảng thời gian ngắn hơn. Chúng mình đã xem chúng quá thường xuyên trên tin tức đến nỗi mà chúng ta trở nên quen thuộc với chúng.

    Nubita – Mình nghĩ rằng những trận động đất và sóng thần gần đây chỉ thể hiện việc chúng ta chưa chuẩn bị để đương đầu với chúng như thế nào. Mặc dù tất cả công nghệ và kiến thức quanh ta ngày nay, nhưng nhiều người trở thành nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên.

    Linh – Mình không nghĩ chúng ta có thể chuẩn bị cho những thảm họa thiên nhiên khi mà không ai biết khi nào hoặc nơi đâu mà chúng sẽ đánh vào. Nó là cách nhắc nhở của tự nhiên đối với chúng ta những người mà chịu trách nhiệm và chúng ta nên thể hiện sự tôn trọng môi trường tự nhiên nhiều hơn.

    2. Read the listeners’ views on natural disasters … (Đọc các quan điểm của thính giả về thảm họa thiên nhiên và quyết định bạn đồng ý và không đồng ý với ai.)

    – I agreed with Linh’s, Nubita’s and Sarah’s view.

    – I disagree with Peter’s view.

    * Skills 1 (phần 1-4 trang 32 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. Read an article about how to ppare … (Đọc bài báo về cách chuẩn bị cho một thảm họa thiên nhiên. Nhìn vào những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài báo và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì?)

    Hướng dẫn dịch:

    Những thảm họa thiên nhiên có thể có sức tàn phá; chúng có thể tàn phá những khu vực rộng lớn và gây nên sự mất mát cuộc sống hoặc thiệt hại cho tài sản. Chúng ta không thể ngăn những thảm họa thiên nhiên, nhưng chúng ta có thể chuẩn bị cho chúng. Bước đầu tiên là học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương. Lần tới, hãy tìm ra những điều mà đội cứu hộ và cấp cứu khuyên. Những người này đã được huấn luyện để đương đầu với thảm họa, đã trải qua nhiều thảm họa và biết cách để giúp đỡ. Hãy chắc rằng bạn có tất cả những số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn. Nó cũng quan trọng để có một bộ nhu yếu phẩm đi kèm. Bộ nhu yếu phẩm nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền. Bạn cũng có thể cần thêm vài bộ quần áo nếu bạn sống trong thời tiết giá lạnh. Những thảm họa thiên nhiên có thể làm cho con người phải rời bỏ nhà cửa vì vậy bạn nên trở nên quen với những hướng dẫn cho việc sơ tán. Lên kế hoạch những nơi an toàn để gặp gia đình bạn và biết chặng đường sơ tán và chỗ trú ẩn.

    – wreak havoc: làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó/ cái gì đó

    – essential = necessary: cần thiết

    – destructive: gây ra thiệt hại lớn

    – guidelines: quy luật hoặc hướng dẫn nói bạn cách làm gì, đặc biệt cái gì khó

    – emergency: một sự kiện hoặc tình huống nguy hiểm và đột ngột nghiêm trọng

    Speaking

    3.a Read the news reports (A-C) … (Đọc các bản tin (A-C) và nối vào mỗi hình (1-3) thích hợp.)

    Hướng dẫn dịch và gợi ý:

    1 – C: Núi Sinabung ở Indonesia lại phun trào cách đây 2 ngày. Từ nơi mà chúng ta đang đứng, chúng ta có thể thấy một đám mây bụi lớn đến từ đỉnh núi. Khi dung nham chảy xuống chân núi lửa, nó phá hủy mọi thứ trên đường đi. Sáng hôm sau, vài ngôi làng quanh núi Sinabung đã bị chôn vùi trong tro và mảnh vụn.

    2 – B: Một trận động đất đánh vào Đông Bắc Nhật Bản lúc 4 giờ chiều thứ Hai tuần vừa qua. Mặc dù Nhật có hệ thống cảnh báo tiên tiến nhất, nhưng đã không có cảnh báo sớm cho trận dộng đất này và mọi người chưa được chuẩn bị. Đột nhiên mặt đất bắt đầu di chuyển, rung lắc tiếp tục trong vài phút và trở nên mạnh hơn. Người ta bắt đầu chạy ra khỏi những tòa nhà khi những bức tường bắt đầu đổ sụp.

    3 – A: Một cơn lốc xoáy dánh vào một thị trấn nhỏ ở Missouri lúc 9 giờ sáng hôm qua. Người ta nói rằng bầu trời nhanh chóng đen kịt. Gió rất manh đến nỗi mà cây, xe hơi và thậm chí nhà cửa đã bị thổi bay lên và mang đi hàng dặm. Bởi vì truyền hình địa phương và đài phát thanh đưa ra cảnh báo sớm, hầu hết cư dân đã có thời gian tìm chỗ trú ẩn dưới lòng đất hoặc trong tầng hầm.

    b. Work in pairs. Each pair can choose … (Thực hành theo cặp. Mỗi cặp có thể chọn một trong các bản tin ở phần 3a. Đóng vai kể tin tức cho nhau nghe. Sử dụng ví dụ bên dưới.)

    A: Did you watch the news last night?

    B: No, I missed it. What’s happened?

    A: There is a tornado at 9 a.m yesterday.

    B: What a shocking news! Where was it?

    A: It hit a small town in Missouri.

    B: Did anyone got injuries?

    A: Luckily, local TV and radio stations had issued an early warning so most of the residents had had time to take shelter underground or in basements.

    B: I wish them well…

    * Skills 2 (phần 1-4 trang 33 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    1. Listen to the news report and … (Nghe bản tin và sửa các câu sau cho đúng.)

    Bài nghe:

    Phần sửa là phần in đậm:

    1. A typhoon hit Nghe An Province last night.

    2. Dozens of people were seriously injured in the storm.

    3. There was extensive damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

    4. The storm had already weakened when rescue workers arrived in the area.

    5. According to the weather bureau, heavy rain will continue over the next few days.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Một cơn bão nhiệt đới đánh vào Nghệ An tối qua.

    2. Hàng tá người bị thương nặng trong cơn bão.

    3. Có thiệt hại lớn về tài sản ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An.

    4. Cơn bão vừa yếu đi khi đội cứu hộ đến khu vực.

    5. Theo Cục thời tiết, mưa lớn sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.

    Nội dung bài nghe:

    Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m. and raged thoughout the night. Dozens of people were seriously injured and hundreds of others were left homeless. The severe winds caused extensive damage to property, including homes and businesses, particularly in Cua Lo, a coastal town in Nghe An. The storm had already weakened by the time emergency workers arrived in the area. Rescue operations have started and many people trapped in collapsed or damaged buidings have been freed. Workers are now clearing up the debris left behind by the severe storm. The government has already sent rescue equipment to Nghe An, as well as food and medical supplies. People left homeless have been taken to safe areas, where temporary accommodation will be built to house them. The weather bureau has issued flood warning for Nghe An and nearby provinces as heavy rain is expected to continue over the next few days.

    Hướng dẫn dịch:

    Tỉnh Nghệ An lại bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi một cơn bão lớn đổ bộ vào khu vực này tối hôm qua. Cơn bão bắt đầu lúc khoảng 11 giờ tối và tiếp tục dữ dội suốt đêm. Hàng tá người bị thương nghiêm trọng và hàng trăm người trở thành vô gia cư. Những cơn gió mạnh gây ra thêm những thiệt hại lớn về của cải trong đó có các gia đình và các cơ sở kinh doanh, đặc biệt ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển của Nghệ An. Cơn bão đã suy yếu trước khi đội cứu hộ đến khu vực này. Các hoạt động cứu hộ đã bắt đầu và nhiều người bị mắc kẹt trong các tòa nhà sụp đổ hoặc bị phá hoại đã được giải thoát. Các công nhân đang dọn dẹp những đống đổ nát sau cơn bão nghiêm trọng. Chính phủ đã gửi các thiết bị cứu hộ đến Nghệ An cùng với thực phẩm và các trang thiết bị y tế. Những người vô gia cư đã được di chuyển đến khu vực an toàn và được hỗ trợ nhà. Cục dự báo thời tiết đã phát đi các cảnh báo lũ cho Nghệ An và các tỉnh lân cận vì mưa lớn có thể sẽ tiếp tục trong một vài ngày tiếp theo.

    Communication

    6. Read the news headlines. In pairs, use … (Đọc các tiêu đề tin tức. Thực hành theo cặp, sử dụng những cách diễn đạt trong khung ở phần Mở đầu để phản ứng trước các tin tức.)

    Hướng dẫn dịch:

    2. Listen again and complete the data chart. (Nghe lại và hoàn thành bảng dữ liệu.)

    Bài nghe:

    Type of natural disaster

    Drought (Hạn hán)

    What is this disaster?

    There had been no rain for 6 months and the temperature was over 40 degrees Celsius.

    When and where did the disaster occur?

    – In early 2013

    – In Long An province

    What are the effect of this disaster?

    – The trees and animals died for lack of water.

    – The rice paddies withered.

    – The soil was broken.

    – People didn’t have enough water for daily activities.

    What has been done to help the victims of the disaster?

    – The rescue workers brought water tanks to the villagers

    – People should limit their activities by day.

    * Looking Back (phần 1-6 trang 34-35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Match the words (1-6) to their … (Nối từ với định nghĩa của chúng.)

    Hướng dẫn dịch:

    1 – C: drought – một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

    2 – F: mudslide – một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

    3 – D: flood – một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

    4 – B: tsumina – một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

    5 – A: tornado – một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn.

    6 – E: earthquake – một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt lội cả khu vực.

    2. Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

    3. Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn.

    4. Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

    5. Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

    Grammar

    3. Decide which of the sentences … (Quyết định câu nào có thể chuyển sang thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao có 2 câu không thể chuyển sang thể bị động.)

    Câu 3 và 6 không thể chuyển sang dạng bị động vì động từ chính is và arrived không phải là ngoại động từ.

    1. → The tickets will be collected by Mr. Smith.

    2. → A play was put on by students at the end of term.

    4. → The message was taken by Julie.

    5. → The picture was painted by a local artist.

    4. Match the two parts to make … (Nối 2 phần để hoàn thành câu.)

    Nối và dịch:

    1 – d: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để lấy hành lý.

    2 – f: Chúng tôi nhận ra tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

    3 – a: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

    4 – b: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

    5 – c: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

    6 – e: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.

    5.a Imagine five bad things that happended … (Hãy tường tượng 5 điều xấu đã xảy ra với bạn hôm qua, và viết chúng xuống.)

    Gợi ý:

    – My bike broke down on the way to school.

    – I went to school late.

    – My mother shouted at me about my study.

    – I lost my purse.

    b. Work in groups. Add time clauses to … (Thực hành theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian vào các câu của bạn như ví dụ sau. Nhớ sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

    Gợi ý:

    – When I went to school, my bike broke down.

    – When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

    – When my father came home, my mother shouted at me about my study.

    – When I paid for the meal, I realized that I had lost my purse.

    Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

    Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

    Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

    Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

    Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

    Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

    A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

    B: Ôi! Thật tuyệt!

    Gợi ý từ cột trái sang phải:

    – Hundreds of homes …

    A: It says here that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

    B: That’s awful!

    – Earthquake …

    C: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    D: That’s shocking!

    – Temporary …

    E: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    F: That’s shocking!

    – One million …

    G: It says here that one million dollars was raised for typhoon victims in the Philippines so far.

    H: How wonderful!

    – Debris finally …

    I: It says here that debris finally was cleared by rescue teams.

    K: That’s great!

    * Project (phần 1-3 trang 35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    A Helping Hand

    (Sự giúp đỡ)

    1. These are activities aiming to .. (Đây là những hoạt động nhằm mục đích cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên. Viết một cụm từ để miêu tả mỗi bức tranh.)

    1. providing food, medical aid supplies

    2. clearing up debris

    3. freeing trapped people

    4. setting up temporary accommodation for the victims of a disaster

    5. repairing houses/ buildings

    6. evacuating the village/ town… to a safe place

    2. Work in groups. Imagine you are … (Làm theo nhóm. Tưởng tượng các bạn là thành viên của đội tình nguyện trợ giúp cho những nạn nhân của một thảm họa thiên nhiên. Vạch ra kế hoạch cho đội em.)

    Gợi ý:

    Organize a school fundraiser

    Talk with your teacher or school administrators about starting school-based activities to raise money or supplies.

    Organize a community event

    Talk to your place of worship or a local community center (like the YMCA) about organizing a walk, run, bake sale, or other activity to raise money.

    Donate clothes, food, or other items

    Check with your local community center or place of worship to find out whether you can drop off donations or if there’s another way you can contribute. (Again, it’s a good idea to check with the organizations listed above to be sure they need the things you plan to send.)

    3. Share your plan with other … (Chia sẻ kế hoạch với nhóm khác. Bầu cho kế hoạch tốt nhất.)

    Chọn từ một trong 3 kế hoạch ở trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus
  • Unit 8 Life In The Future (Test Yourself C) Trang 93
  • Tiếng Anh 12 Unit 8: Test Yourself C
  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 8 Lớp 10: Test Yourself C
  • Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C
  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Match the names of these famous world landmarks to the correct pictures.

    (Ghép tên những địa danh nổi tiếng thế giới đúng với những bức tranh.)

    Stonehenge The Pyramids Sydney Opera House

    a) The Pyramids: Kim Tự Tháp (Ai Cập)

    b) Sydney Opera House: Nhà hát Sydney (Úc)

    c) Stonehenge: Bãi đá cổ Stonehenge (Anh)

    Hoa: Mình đang chán đây. Chơi trò gì đi.

    Hoa: Chúng mình có thể chơi trò ” Hai mươi câu hỏi“.

    Nhi: Trò chơi gì thế? Mình không biết chơi.

    Nga: Đó là trò chơi giải đố. Mình nghĩ về một người hay một địa danh nào đó sau đó bạn phải đặt câu hỏi cho mình để đoán xem đó là gì.

    Hoa: Nghe có vẻ cũng dễ. Chơi như thế nào?

    Hoa: Điều gì xảy ra nếu chúng mình không trả lời đúng.

    Nga: Ừ. Bạn có thể biết nơi này. Mình sẽ gợi ý cho bạn. Nó không ở Việt Nam.

    Hoa: Nó ở châu Á phải không?

    Nhi: Có phải nó ở New York không?

    Nhi: Mình biết rồi. Cầu Golden Gate chứ gì?

    Nga: Không. Cầu Golden Gate không ở New York. Nó ở San Francisco.

    Nhi: Mình nghĩ câu trả lời là tượng Nữ thần Tự Do.

    1. Practice the dialogue with two classmates.

    (Thực hành hội thoại với hai bạn cùng lớp.)

    2. Complete the summary. Use words from the dialogue.

    (Hoàn thành bài tóm tắt sau, sử dụng từ trong bài hội thoại trên.)

    Hoa, Nga and her cousin Nhi were bored, so Nga suggested that they play a (1) game called 20 Questions. She explained the rules and then the girls started to play. Nga thought of a (2) place and she gave the others a (3) clue by saying that it wasn’t in (4) Viet Nam. Nhi found out the place was in (5) America. Hoa thought it was the (6) Golden Gate Bridge, but that is in San Francisco. Nhi was (7) right when she said it (8) was the Statue of Liberty.

    1. Think of 10 famous places. You may use the names of places listed in the box or you can use your own ideas. Write a Yes/No question about each place. Ask and answer the questions with a partner.

    (Hãy nghĩ đến 10 địa danh nổi tiếng. Em có thể dùng tên những địa danh liệt kê trong khung hoặc theo ý kiến của em. Viết một câu hỏi Có/Không về mỗi địa danh. Hỏi và trả lời với bạn bên cạnh.)

    2. Talk about your classmates’ answers with your partner.

    (Thuật lại câu trả lời của bạn em với bạn bên cạnh.)

    – I asked Hoa if Phong Nha Cave was in southern Viet Nam. She said that it wasn’t.

    – I asked Hung whether PETRONAS Twin Towers in Malaysia was the highest building in the world. He said that it was.

    – I asked Lan if the Great Barrier Reef was a World Heritage Site. She said that it was.

    – I asked Ngoc whether the Empire State Building was in Australia. She said that it wasn’t.

    – I asked Tuan if Ha Long Bay was a World Heritage Site. He said that it was.

    – I asked Mai whether Big Ben was in Paris, France. She said that it wasn’t.

    Do you want a quiet, relaxing vacation?

    Look no further than beautiful far north Queensland. Stay right on the beach at the Coconut Palm Hotel. Take guided tours through the rainforest, swim in the crystal-clear water of the Coral Sea and snorkel amongst the coral of the Great Barrier Reef Marine Park Would Heritage Site.

    Call (077) 6924 3927 for more information.

    Mr. Robinson: I think this place sounds all right.

    Mrs. Robinson: You mean the one in far north Queensland?

    Mrs. Robinson: It must be near a rainforest because the hotel offers guided tours. I hope there won’t be a lot of mosquitoes.

    Mr. Robinson: I don’t think there will be because it’ll be dry when we go.

    Mrs. Robinson: The Great Barrier Reef Marine Park is a World Heritage Site, isn’t it?

    Mr. Robinson: That’s right.

    Mrs. Robinson: OK. Let’s find out how much it costs. What’s the phone number?

    Mr. Robinson: 077-6924-3927.

    Nhiều người tuyên bố rằng còn có nhiều kì quan khác nữa mà người Hy Lạp cổ đại không biết đến. Những kì quan này bao gồm Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc, đền thờ Taj Mahal ở Ấn Độ và Angkor Wat ở Cam pu chia.

    Angkor Wat thật sự được biết đến như một kì quan vì nó là ngôi đền lớn nhất thế giới. Ngôi đền này được xây vào khoảng năm 1100 để tôn thờ vị thần đạo Hindu, nhưng hơn 3 thế kỉ sau đó nó trở thành trung tâm tín ngưỡng Phật giáo. Vùng đất xung quanh đền, Angkor Thom đã từng là thành phố thủ đô của hoàng gia.

    Vào đầu thế kỉ 15, những kẻ thống trị Khmer đến Phnom Penh và Angkor chìm trong im lặng. Giờ đây nó là điểm hấp dẫn khách du lịch.

    Complete the sentences:

    a) The only surviving wonder on Antipater’s list is the Pyramid of Cheops ( đáp án C).

    b) Angkor Wat was originally built for Hindus ( đáp án A).

    c) Angkor Wat was part of a royal Khmer city a long time ago ( đáp án D).

    d) In the 1400s, the Khmer King chose Phnom Penh as the new capital ( đáp án B).

    1. Complete the letter Tim sent to Hoa about his trip to the Grand Canyon. Insert the letters of the missing sentences.

    (Hoàn thành bức thư Tim gửi cho Hoa kể về chuyến đi Grand Canyon bằng cách điền những câu còn thiếu vào bức thư đó.)

    Chữ cái cần điền là: 1-C 2-B 3-D 4-A

    Although it was summer, it was quite cool at night because the area is more than 2,000 meters above sea level.

    2. Write a letter to a friend. Tell him/her about a place you have visited recently. Use the following prompts to help you.

    I’m writing this letter to tell you that I’ve just returned from a trip to Ha Long Bay with my family. The sight was extremely magnificent.

    It took us five or six hours by car to get there from Ha Noi. We spent more than a week there.

    The weather was perfect. It was sunny, cool and windy. We enjoyed walking along the seaside at night very much.

    It was really interesting when we knew about the legenda of Ha Long Bay. We really want to come back there when we have time next year.

    How are you getting with your study at home? Where are you going for your holiday? Let me know.

    1. Complete the sentences. Use the passive form of the verbs in the box.

    (Hoàn thành những câu sau, dùng thể bị động của động từ trong khung.)

    construct reach psent complete design

    a) Sydney Opera House was completed in 1973.

    2. Yesterday, Nga and Nhi talked about My Son, one of the World Cultural Heritages of Viet Nam. Report the questions Nhi asked Nga.

    (Hôm qua Nga và Nhi nói chuyện về Mỹ Sơn, một trong những Di sản Văn hóa Thế giới của Việt Nam. Hãy thuật lại những câu hỏi mà Nhi hỏi Nga.)

    Nhi asked Nga if she knew My Son.

    Or Nhi asked Nga whether she knew My Son.

    c) Is My Son in Quang Nam province?

    d) Do many people live at My Son?

    e) Do many tourists visit Mv Son every vear?

    f) Do you want to visit My Son one day?

    3. Nga answered Nhi’s questions. She then gave Nhi some additional information. Use the words to write about the information that Nga gave to Nhi.

    (Nga đã trả lời câu hỏi của Nhi sau đó cô ấy cung cấp thêm một số thông tin. Dùng từ cho sẵn viết về những thông tin mà Nga nói với Nhi.)

    b) show / where / get tickets

    c) point out / where / buy souvenirs

    e) tell / what / do there during the visit

    4. Complete the passage. Use either the to-infinitive or the bare infinitive form of the verbs in brackets.

    Nhi and her parents are visiting Hoi An and My Son. They are staying at a hotel near Cua Dai. Early this morning, Nhi decided to go for a run. She left the hotel and started (1) to jog in the direction of Cua Dai beach. She thought she might (2) go along the beach three times before heading the hotel. Unfortunately, after 10 minutes dark clouds began (3) to gather and it started (4) to rain. Nhi tried (5) to reach a shelter, but within a few seconds she was completely wet. So she decided (6) to continue her run because she couldn’t (7) become wetter!

    1. Study the table below; use the given verbs to write true sentences in passive voice. (Trang 120 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Aspirin was discovered by Dresser in 1889.

    b. Channel Tunnel linking England and France was constructed by English and French companies from 1987 to 1994.

    c. Color television was invented by Peter Carl Goldmark in 1950.

    d. Eiffel Tower was designed by Alexander Gustave Eiffel in 1889.

    e. Electronic computers were invented by Atanasoff and Berry in 1942.

    f. Laser was discovered by Gordon Gould in 1958.

    g. Sydney Opera House was completed by Jorn Utzon in 1973.

    h. The famous ancient Egyptian lighthouse was destroyed by Pharos of Alexandria in the 14 th century.

    2. Change the active sentences into the passive and the passive into active to tell how to make books. (Trang 121 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    b. Firstly, big sheets of paper are printed by the printer.

    c. Each sheet contains the text of a number of pages.

    d. The sheets are folded and cut to produce sections of the book.

    e. These sections are called signatures.

    f. All the signatures are put together in the correct order by the printers.

    g. The signatures are bound together and the edges are trimmed.

    h. Finally, the cover which has been printed separately is attached.

    i. Now the book can be published by the publishers.

    3. A foreign tourist is asking Lan questions about Phong Nha-Ke Bang. Write them in direct speech. (Trang 121-122 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The tourist asks Lan if / whether Phong Nha is in Quang Tri province.

    b. The tourist asks Lan if / whether it has the most beautiful cave in Viet Nam.

    c. The tourist asks Lan if / whether it is very far from Ha Noi.

    d. The tourist asks Lan if / whether there are any wildlife conservation centers there.

    e. The tourist asks Lan if / whether the environment was destroyed heavily in the war.

    f. The tourist asks Lan if / whether people built a lot of hotels and restaurants around the place.

    g. The tourist asks Lan if / whether it was admitted one of the world heritages.

    h. The tourist asks Lan if / whether she can be his / her guide to Phong Nha this weekend.

    4. Write the following dialogues in indirect speech. (Trang 122-123 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Nam asked Nga if / whether her house was far from the city. Nga said it was.

    b. Nam asked Nga if / whether she liked travelling. Nga said she did.

    c. Nam asked Nga if / whether Big Ben was in London. Nga said she did.

    d. Nam asked Nga if / whether it was cold in Sydney in January. Nga said it wasn’t.

    e. Nam asked Nga if / whether the Pyramids in Egypt attracted a lot of tourists every year. Nga said they did.

    f. Nam asked Nga if / whether Ha Long Bay in Viet Nam was one of the world heritages. Nga said it was.

    g. Nam asked Nga if / whether her parents spoke English. Nga said they didn’t.

    h. Nam asked Nga if / whether Australian people were very friendly. Nga said they were.

    5. Complete the passage using the correct form of the verbs in the box. (Trang 123 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    1. to go 5. to rain/ raining 2. to go / going 6. to gather / gathering 3. jog 7. to continue 4. to reach 8. become

    6. Complete the following sentences by using question words before to – infinitives. (Trang 123-124 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I’m sorry. I don’t know where to go.

    b. Sure. I know exactly how many to invite.

    c. I really don’t know what to say to him/ her.

    d. I have no idea which place to choose.

    e. It’s hard for me to say how much to take with me.

    f. Let Nhung decide when to start.

    g. I’ll tell you who to invite.

    h. Sure. I’ll show you how to make it.

    7. The province soccer club has just changed the coach. Write about the club situation after having the new coach. (Trang 124-125 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The new coach makes the players work very hard.

    b. The coach wants the players to feel proud of their club.

    c. He teaches them (how) to play well together.

    d. He makes them watch films of matches of other teams.

    e. The club doctor helps the players (to) restore their health after match.

    f. The coach lets them relax after a game.

    g. The coach expects that the players will have to behave well.

    h. The fan club wants the team to do well.

    i. The fans would like the club to win every match.

    j. The coach invites the boys to visit the club from time to time.

    k. The chairman persuades the companies to give money to the club.

    8. Complete each of the sentences with the correct form of the word in brackets. (Trang 125-126 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. description e. reflection b. government f. decoration c. width g. completion d. construction h. endurance

    9. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 126-127 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Từ khóa tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing
  • Unit 12 Lớp 8: Write
  • Giải Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 43 Sách Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Hai bạn Long và Nam thi kéo nước từ một giếng lên. Long kéo nước nặng gấp đôi gàu nước của Nam. Thời gian kéo gàu nước lên Nam lại chỉ bằng nửa thời gian của Long. So sánh công suất trung bình của Long và Nam.

    A.Công suất của Long lớn hơn vì gàu nước của Long nặng gấp đôi.

    B.Công suất của Nam lớn hơn vì thời gian kéo nước của Nam bằng một nửa thời gian kéo nước của Long.

    C. Công suất của Nam và Long là như nhau.

    D. Không thể so sánh được.

    Bài 15.2 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi 10000 bước và mỗi bước cần một công là 40J. Giải:

    Công người đó đi được: A = 10 000. 40 = 400 000J

    Thời gian người đó đi bộ là: t = 2.3600 = 7200s

    Công suất của một người đi bộ là:

    (wp = {A over t} = {{400000} over {7200}} approx 55,55W)

    Bài 15.3 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ôtô mà em biết. Tính công của một trong các động cơ ôtô đó khi nó làm việc hết công suất trong thời gian 2 giờ. Giải

    Ví dụ: Biết công suất của động cơ ôtô là p

    Thời gian làm việc là t = 2giờ = 7 200s

    Công của động cơ: A = Pt = 7 200P (J)

    Bài 15.4 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3/phút, khối lượng riêng nước là 1000kg/m3. Giải

    Trọng lượng 1m 3 nước là P = 10 000N

    Trong thời gian t = 1phút = 60s có 120 m 3 nước rơi từ h = 25m

    Công A = 120 . 10 000 . 25 = 30 000 000 J

    Công suất của dòng nước:

    (wp = {A over t} = {{30000000} over {60}} = 500000W = 500kW)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Trang 43 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 4 Our Past (Write) Trang 42
  • ✅ Skills 1 (Phần 1
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 1
  • Skills 1 Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 6 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills 2 Unit 1 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills 1 Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Oxygen is a colourless gas.

    (Ôxi là khí không màu.)

    2. unidentified (adj): không xác định

    Doctors said that the disease was causes by an unidentiíled virus.

    (Bác sĩ nói rằng bệnh tật được gây ra bởi một virut không xác định.)

    3. interactive (adj): mang tính tương tác

    The technology can be used to produce interactive educational programmes.

    (Công nghệ có thể được dùng để sản xuất những chương trình giáo dục tương tác.)

    4. capability (n): khả năng

    Animals in the zoo have lost the capability of catching food for themselves.

    (Động vật trong sở thú đã mất đi khả năng bắt mồi của bản thân.)

    5. meaningful (adj): ý nghĩa

    Most people need a meaningful relationship with another person.

    (Hầu hết mọi người cần một mối quan hệ ý nghĩa với một người khác.)

    6. impossible (adj): bất khả thi

    It is impossible to count all the stars in the Milky Way.

    (Thật không thể đếm tất cả ngôi sao trong dãy ngân hà.) Bài 3 3. Match each verb in column A with a phrase in column B. (Nối mỗi động từ trong cột A với cụm từ trong cột B.) Lời giải chi tiết:

    1 – e meet face-to-face: gặp trực tiếp

    2 – f make inventions: tạo phát minh

    3 – b exchange information: trao đổi thông tin

    4 – c fly into space: bay vào không gian

    5 – d move round the sun: di chuyển quanh mặt trời

    6 – a benefit from science and technology: lợi ích từ khoa học và công nghệ

    Bài 4 4. Write the correct form of the words in brackets to complete the passage. (Viết dạng đúng của những từ trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.) Lời giải chi tiết:

    I always wanted to be a great scientist. I dreamt of discovering a new drug that would save the lives of thousands of people. Unfortunately, I was not good at chemistry at school and I kept making horrible mistakes and the teacher got frustrated with me.

    After some time, I decided I would become an inventor and design an amazing new product which would become famous. My parents were encouraging but told me to be a little more practical and not quite so ambitious. A few weeks later, I had a brilliant idea for a pen that would pronounce a word when you wrote it down. But I became unhappy when a friend told me that it was not a new invention.

    Tạm dịch: Tôi luôn muốn trở thành một nhà khoa học vĩ đại. Tôi mơ ước về việc khám phá ra một loại thuốc mới sẽ cứu sống hàng ngàn người. Không may, tôi không giỏi về hóa học, ở trường tôi vẫn gây ra những lỗi khủng khiếp khiếp giáo viên tức giận với tôi. Sau vài lần, tôi đã quyết định rằng tôi sẽ trở thành một nhà phát minh và thiết kế một sản phẩm mới thú vị trở nên nổi tiếng. Ba mẹ tôi đã khuyến khích tôi nhưng nói với tôi rằng nên thực tế một chút và đừng tham vọng. Vài tuần sau, tôi đã có một ý tưởng lớn về một cây bút sẽ phát âm một từ khi bạn viết nó xuống. Nhưng tôi đã không vui khi một người bạn nói với tôi rằng nó không phải là phát minh mới. Bài 5 5. Use the correct form of the verbs in brackets. (Sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn) Lời giải chi tiết:

    Will people still read books in 50 years’ time? Scientists think that we will still read books. But books of the future will … be similar to the books we have today? The answer is no. In the future we will only need to buy one book. With this one book we will be able to read novels, plays, and even newspapers. It might look like today’s books, but it will be electronic. When we pss a button, words will appear on the page. When we want to read a different story, we can push the button again, and a new story will appear instantly.

    Tạm dịch: Con người còn đọc sách trong vài năm nữa không? Những nhà khoa học nghĩ rằng chúng ta sẽ vẫn đọc sách. Nhưng sách của tương lai sẽ tương tự như sách chúng ta đọc hôm nay không? Câu trả lời là không. Trong tương lai chúng ta sẽ chỉ cần mua một quyển sách. Với quyển này chúng ta sẽ có thể đọc tiểu thuyết, kịch, và thậm chí báo. Nó có thể trông như quyển sách ngày nay, nhưng nó bằng điện tử. Khi chúng ta nhấn nút, những từ sẽ xuất hiện trên trang. Khi chúng ta muốn đọc một câu chuyện khác, chúng ta có thể nhấn nút lại và một truyện mới sẽ xuất hiện ngay. Bài 6 6. Rewrite the following sentences in reported speech. (Viết lại những câu sau theo câu tường thuật.) Lời giải chi tiết:

    1. Lena said that she enjoyed chatting on the phone with her friends.

    (Lena nói rằng cô ấy thích trò chuyện qua điện thoại với bạn bè.)

    2. The teacher said that a communication breakdown might happen due to cultural differences.

    (Giáo viên nói rằng sự phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.)

    3. Duong asked me what the inhabitants of Jupiter might look like.

    (Dương hỏi tôi những cư dân của sao Mộc có thể trông như thế nào.)

    4. Chau asked me if we would still have traffic jams in 30 years time.

    (Châu hỏi tôi rằng chúng ta sẽ còn kẹt xe trong 30 năm nữa không.)

    5. Phuc told me that he had read a book about life on other planets.

    (Phúc nói với tôi rằng anh ấy đã đọc một quyển sách về sự sống trên những hành tinh khác.) Bài 7 7. Match the questions in the first column with their answers in the second column. (Nối câu hỏi trong cột đầu với câu trả lời của chúng trong cột 2.) Lời giải chi tiết:

    1. What planet is she from? (Cô ấy từ hành tinh nào?)

    6. What was Marie Curie famous for?

    8. When is there a language barrier?

    – colourless (adj): không có màu sắc

    – unidentified (adj): không xác định

    – interactive (adj): mang tính tương tác

    – capability (n): khả năng

    – impossible (adj): bất khả thi

    – move round: di chuyển xung quanh

    chúng tôi

    – fly into space: bay vào không gian

    – make inventions: phát minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Language Review 2 Lớp 8
  • Skills Review 4 Lớp 8
  • Review 1 Lớp 8 Skills ” Skills ” Review 1
  • Skills Review 1 Lớp 8
  • Review 1 Skills Lớp 8 Unit 1
  • Web hay