Hướng Dẫn Xoay Rubik 3X3X3 Theo Cách Đơn Giản Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bất Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Các Hệ Phương Trình Tuyến Tính
  • Chuyên Đề Phương Trình Vô Tỉ Toán 9
  • Giải Phương Trình Bằng Phương Pháp Nhân Liên Hợp
  • Bài 3 : Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B
  • Hướng dẫn cách giải Rubik 3×3 và công thức rubik 3×3, đây là bài hướng dẫn cách xoay rubik 3×3 cực kỳ đơn giản, dựa theo hướng dẫn của Leyan Lo, mình đảm bảo khi học theo hướng dẫn xoay rubik 3×3 này thì chỉ cần biết đọc là có thể giải được khối rubik 3×3

    1.Giới thiệu:

    Đây là bài hướng dẫn cực kỳ đơn giản về cách giải rubik 3×3, dựa theo hướng dẫn của Leyan Lo, mình đảm bảo khi học theo hướng dẫn chơi rubik 3×3 này thì chỉ cần biết đọc là có thể giải được khối rubik 3×3. Trong trường hợp đọc xong vẫn không làm được thì mình khuyên nên tìm những trò khác dễ dễ mà chơi kiểu như nhảy dây, bắn bi hay trốn tìm gì đấy. 

    Trước khi bắt đầu học,bạn cần nắm được một số thuật ngữ về bộ môn rubik và quy ước một số thứ cho dễ làm việc:

    Viên giữa: là viên chỉ có 1 màu, nằm chính giữa các mặt.

    Viên cạnh: là viên có 2 màu.

    Viên góc: là viên có 3 màu.

    R L U D F B :  xoay các mặt tương ứng 90 độ theo chiều kim đồng hồ.

    R’ L’ U’ D’ F’ B’:  xoay các mặt tương ứng 90 độ ngược chiều kim đồng hồ.

    R2 L2 U2 D2 F2 B2:  xoay các mặt tương ứng 180 độ.

    – Lưu ý: khi gặp công thức B tức là xoay mặt B 90 độ theo chiều kim đồng hồ thì ta phải để mặt B hướng về phía mình rồi mới xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ. Các mặt khác cũng tương tự.

     

    Tóm tắt phương pháp giải như sau: 

    -Phương pháp giải: đây là phương pháp làm từng tầng, khi giải các tầng sau phải đảm bảo không làm xáo trộn các tầng trước. Tầng 1 là dễ làm nhất, có thể giải bằng trực giác, tự nghĩ ra cách giải. Tầng 3 dĩ nhiên là khó nhất, phải học nhiều công thức và chỉ một sai lầm ở tầng này cũng khiến ta phải làm lại khá nhiều. 

    TẦNG 1 (Dấu thập trắng – Góc trắng)  ➡   TẦNG 2 ➡   TẦNG 3 (Mặt vàng tầng 3 – Góc đúng – Cạnh đúng) ➡   HOÀN THÀNH

    2. Tầng 1:

    Ta quy ước tầng 1 là tầng có mặt trắng, tầng 3 là tầng có mặt vàng. Lúc đầu, ta sẽ để mặt trắng là mặt U. Để giải tầng 1 ta cần làm 2 bước: giải các viên cạnh để tạo thành hình chữ thập và sau đó giải các viên góc. Chú ý rằng các viên góc và cạnh cần phải được đưa về đúng vị trí của nó.

    Công thức : (U F’ U’)                          Công thức : (U’ R U)

    B1: Sau khi chọn được 1 viên cạnh, ta phải xác định nó thuộc về vị trí nào trên khối rubik. Để làm được việc này, ta xem màu kề với màu trắng là màu gì. Ở trường hợp 1 màu đó là màu đỏ, do vậy viên cạnh phải nằm ở chỗ chữ X bên phải, ngay phía trên viên giữa màu đỏ. Ở trường hợp 2, màu đó là màu xanh lá cây, do đó viên cạnh phải nằm ở chỗ chữ X phía trước. Ta gọi vị trí mà viên cạnh cần đưa tới là goal.

    B2: Sau khi xác định được goal, việc tiếp theo là tìm cách đưa mặt màu trắng của viên cạnh lên mặt U. Trong trường hợp 1, ta xoay F’, viên cạnh sẽ được đưa tới vị trí chữ X phía trước. Trường hợp 2, ta xoay R, viên cạnh sẽ được đưa tới vị trí chữ X bên phải. Ta gọi vị trí mà viên cạnh sẽ tới sau khi làm bước 2 là target.

    B3: Có 1 vấn đề xảy ra là nếu làm luôn bước 2 thì mặt trắng của viên cạnh đúng là được đưa đến mặt U nhưng viên cạnh lại không nằm ở goal. Không sao, chuyện nhỏ như con thỏ đang ăn cỏ bị thằng da đỏ nó bắn bỏ, trước khi làm bước 2 ta đưa goal tới vị trí target bằng cách xoay U hoặc U’ hoặc U2. Sau đó làm bước 2 rồi lại đưa goal trở về chốn cũ bằng cách làm ngược lại cái U, U’, U2 ở trên. Ví dụ ở trường hợp 1, cách làm sẽ là (U F’ U’). Trường hợp 2 cách làm sẽ là (U’ R U).

    – Nếu viên cạnh nằm ở tầng 1 hoặc tầng 3:

    Đầu tiên, ta cũng phải tìm các viên góc có màu trắng, viên này có thể nằm ở tầng 1 hoặc tầng 3.

    Nếu viên góc nằm ở tầng 3:

    Trường hợp 1 : Mặt trắng hướng ra 2 bên

    B1: Dùng công thức (R U R’ U’) để đưa viên góc về tầng 3.

    B2: Dùng phương pháp trên để giải.

    3. Tầng 2:

    Mục đích của tầng này là hoàn thiện 2 tầng của rubik bằng cách đưa các cạnh đúng về tầng 2

    Ở tầng này, công việc rất nhẹ nhàng, ta chỉ cần giải 4 viên cạnh. Đầu tiên ta xác định các viên cạnh của tầng 2, đó là các viên cạnh còn lại mà không có màu vàng. Các viên này có thể nằm ở tầng 2 hoặc tầng 3.

    Quy ước công thức như sau:

    Nếu viên cạnh nằm ở tầng 3:

    B1: Xác định vị trí viên cạnh cần đưa tới bằng cách xem xét 2 màu của viên cạnh. Ta gọi vị trí đó là goal.

    B3: Tùy vào từng trường hợp, dùng 1 trong 2 công thức sau để giải:

    B1: Dùng công thức (R U’ R’) (U’ F’ U F) để đưa viên cạnh về tầng 3.

    B2: Dùng phương pháp phía trên để giải.

    4. Tầng 3:

    Để giải tầng 3, ta làm 4 bước như sau:

    Bước 1 : Định hướng cạnh

    Công thức: (R U) (R’ U) (R U2) R’

    Bước 3 : Hoán vị góc

    Kết thúc : Chúc mừng bạn đã giải được khối Rubik Cube 3x3x3.

     

    #rubik #rubik3x3 #xoayrubik

    Cách xoay rubik, Cách xoay rubik 3×3, Cách xoay rubik 3x3x3, Cách giải rubik, cách giải rubik 3×3, Cách Giải Rubik 3x3x3, Cách chơi rubik, cách chơi rubik 3×3, cách chơi rubik 3x3x3, cách chơi rubik đơn giản, cách chơi rubik dễ nhất

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Rubik 3×3 Nâng Cao Theo Petrus Method
  • Cách Chơi Rubik 3×3 Dễ Hiểu Nhất Cho Người Mới
  • Công Cụ Giải Mã Khối Rubik
  • Cách Giải Rubik 3×3 Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Khi Dân Toán Phương Trình Hoá Tình Yêu
  • Giải Toán Tìm X Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thptqg Mon Toán Mã Đề 104
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 1
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3
  • Dạng toán tìm X được biết đến như một dạng toán giúp bé phát triển tư duy nhạy

    bén và không thể thiếu trong chương trình học. Ngoài ra, các dạng toán tìm X cần

    phải được học một cách kỹ càng bởi dạng toán tìm X lớp 3 sẽ là bước căn bản và

    đòn bẩy giúp các em học toán vững vàng.

    Dạng toán tìm X không những chỉ được học ở lớp 3 mà còn được nâng cao liên tục

    tương đương với chương trình học của các lớp trên. Nếu các em bị mất căn bản về

    dạng toán tìm X lớp 3 thì sẽ rất khó khăn trong quá trình học sau này. Vì vậy, cần

    chú ý tìm ra phương pháp học tốt và tạo sự động viên cho các em học tốt dạng toán

    tìm X lớp 3.

    I. Một số lưu ý cần nhớ khi giải toán tìm X:

    1. Để giải được các bài toán tìm X thì cần các thành phần và kết quả của các phép

    tính:

    Phép cộng: Số hạng + số hạng = tổng

    Phép trừ : Số bị trừ – số trừ = hiệu

    Phép nhân : Thừa số x thừa số = tích

    Phép chia: Số bị chia : số chia = thương.

    Học được những quy tắc này, các em sẽ dễ dàng tìm được các thành phần cần được

    tính của phép tính tìm X.

    2. Cách tìm thành phần chưa biết của phép tính:

    a. Trong phép cộng:

    Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số shangj đã biết.

    b.Trong phép trừ:

    -Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

    – Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

    c. Trong phép nhân:

    Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    d. Trong phép chia hết:

    -Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    -Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

    e. Trong phép chia có dư:

    -Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.

    -Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia trừ số dư, rồi chia cho thương.

    Tuỳ theo từng dạng bài tìm X mà chúng ta hướng dẫn học sinh đi tìm ra cách giải

    nhanh và đúng.

    3. Để giúp HS giải được các bài toán về tìm X, giáo viên cần thực hiện các phương

    pháp:

    a. GV nắm được nội dung, chương trình sách giáo khoa.

    b. GV tìm ra và thống kê được những sai lầm và khó khăn của học sinh.

    c. Tăng cường luyện tập, tạo kĩ năng giải toán tìm x cho học sinh. Sau bài tập mẫu,

    nên ra một số bài tập kiểu tương tự cho học sinh tự giải. Những bài tập ra cho HS

    phải có hệ thống, tức là những bài tập phải được nâng cao, mở rộng từ dễ đến khó,

    từ đơn giản đến phức tạp, bài tập sau phải dựa trên cơ sở của bài tập trước để phát

    huy được tính sáng tạo, bồi dưỡng năng lực tư duy cho học sinh.

    d.Phải biết động viên, khuyến khích HS kịp thời.

    II. Các dạng bài tìm X thường gặp ở lớp 3:

    1. Dạng 1(Dạng cơ bản)

    Các bài tìm X mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với 1 chữ, còn vế

    phải là 1 số.

    Ví dụ: Tìm X:

    549 + X = 1326 X – 636 = 5618

    X = 1326 – 549 X = 5618 + 636

    X = 777 X = 6254

    2. Dạng 2 (Dạng nâng cao)

    Những bài tìm X mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với 1 chữ , vế

    phải là một tổng, hiệu, tích, thương của hai số.

    Ví dụ: Tìm X

    X : 6 = 45 : 5

    X : 6 = 9

    X = 9 x 6

    X = 54

    3. Dạng 3

    Các bài tìm X mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính không có dấu ngoặc đơn, vế

    phải là một số.

    Ví dụ: Tìm X:

    736 – X : 3 = 106

    X : 3 = 736 – 106 (dạng 2)

    X : 3 = 630 (dạng 1)

    X = 630 x 3

    X = 1890

    4. Dạng 4:

    Các bài tìm X mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính có dấu ngoặc đơn, vế phải là

    một số.

    Ví dụ: Tìm X

    (3586 – X) : 7 = 168

    (3586 – X) = 168 x 7

    3586 – X = 1176

    X = 3586 – 1176

    X = 2410

    5. Dạng 5:

    Các bài tìm X mà vế trái là biểu thức có chứa 2 phép tính không có dấu ngoặc đơn,

    còn vế phải là một tổng, hiệu, tích, thương của hai số

    Ví dụ: Tìm X

    125 x 4 – X = 43 + 26

    125 x 4 – X = 69

    500 – X = 69

    X = 500 – 69

    X = 431

    6. Dạng 6:

    Các bài tìm X mà vế trái là biểu thức có chứa 2 phép tính có dấu ngoặc đơn , còn

    vế phải là một tổng, hiệu ,tích, thương của hai số

    Ví dụ: Tìm X

    (X – 10) x 5 = 100 – 80

    (X – 10) x 5 = 20 (dạng 5)

    (X – 10) = 20 : 5

    X – 10 = 4

    X = 4 + 10

    X = 14

    7. Các bài tập thực hành

    Để học sinh nắm chắc nhớ lâu và có kĩ năng vận dụng giải toán tìm X thành thạo,

    ngoài việc hướng dẫn học sinh tìm ra cách làm , cần phải cho học sinh tăng cường

    luyện tập để củng cố và khắc sâu bằng hệ thống các bài tập.Trong các tiết học ôn

    toán, tôi ra thêm các bài tập để học sinh làm sau mỗi bài tập mẫu.

    Tạo cho học sinh niềm say mê hứng thú học toán thì sự khuyến khích động viên

    kịp thời của giáo viên cũng không kém phần quan trọng.

    X x 8 = 2864 X : 5 = 4242

    X + 3438 = 25434 X – 5875 = 57667

    X : 8 = 4142 X : 5 = 8760

    X – 6658 = 99764 X + 6755 = 78992

    X : 7 = 7554 X : 4 = 3747

    X : 3 = 1124 X – 4564 = 4676

    9454 – X = 3564 5743 + X = 9242

    2 x X = 4440 X : 5 = 550

    X x 2 = 2864 X : 4 = 4212

    X + 5548 = 25434 X – 5115 = 5761

    X : 3 = 4142 X : 5 = 8100

    X – 948 = 91111 X + 615 = 7634

    X : 7 = 1112 X : 4 = 4247

    X x 3 = 9663 X – 4454 = 1426

    320 + 3 x X = 620

    X x 5 + 122 + 236 = 633

    357 : X = 5 (dư 7) X : 4 = 1234 (dư 3)

    357 : (X + 5) = 5 (dư 7) 65 : x = 21 (dư 2)

    64 : X = 9 (dư 1) X + (X + 5) x 3 = 75

    X : 4 x 7 = 252 X + (X + 5) x 3 = 75

    X x 8 – 22 = 13 x 2 7 x (X – 11) – 6 = 757

    720 : (X x 2 + X x 3) = 2 x 3 (X : 12 ) x 7 + 8 = 36

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 3
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Dạng Bài Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 3
  • Kinh Nghiệm Để Làm Dạng Toán Có Lời Văn
  • Các Bước Giúp Học Sinh Lớp 3 Giải Tốt Bài Toán Rút Về Đơn Vị
  • 40 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Và Phương Pháp Giải Chi Tiết
  • Chuyên Đề Giải Toán Tìm X Ở Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Về “hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Tìm X” Ở Lớp 3
  • Một Số Bài Tập Về Chuyên Đề Tìm X Toán Lớp 3
  • A Số Đề Bài Tập Về Chuyên Đề Tìm X Lớp 3 Hay
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2021
  • Đề Thi Và Đáp Án Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2021
  • Chuyên đề giải toán tìm x ở lớp 3

    CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN TÌM X Ở LỚP 3

    PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    Tại sao phải nghiên cứu cách hướng dẫn học sinh lớp 3 cách giải toán

    tìm x?

    Dạng toán tìm X được biết đến như một dạng toán giúp bé phát triển tư duy nhạy bén và không thể thiếu trong chương trình học. Ngoài ra, các dạng toán tìm X cần phải được học một cách kỹ càng bởi dạng toán tìm X lớp 3 sẽ là bước căn bản và đòn bẩy giúp các em học toán vững vàng. Dạng toán tìm X không những chỉ được học ở lớp 3 mà còn được nâng cao liên tục tương đương với chương trình học của các lớp trên. Nếu các em bị mất căn bản về dạng toán tìm X lớp 3 thì sẽ rất khó khăn trong quá trình học sau này. Vì vậy, cần chú ý tìm ra phương pháp học tốt và tạo sự động viên cho các em học tốt dạng toán tìm X lớp 3.

    Ở bậc tiểu học, việc giải loại toán tìm X còn là để chuẩn bị cho việc giải phương trình và bất phương trình ở bậc trung học cơ sở. Do đó sau nhiều năm giảng dạy, bản thân tìm hiểu nghiên cứu để tìm ra những biện pháp giúp cho học sinh giải loại toán tìm X đạt hiệu quả cao nhất, tôi rút ra kết luận sau:

    – Tình hình giáo viên lên lớp hướng dẫn học sinh chưa có trọng tâm, chưa giúp học sinh tư duy lô gich, thậm chí sự hướng dẫn tổ chức của giáo viên còn gây ra sự khó hiểu cho học sinh, làm hụt hẩn kiến thức ở sách giáo khoa và đặc biệt một số giáo viên tỏ ra lúng túng khi dạy học sinh giải loại toán tìm X .

    – Học sinh tiếp thu bài một cách máy móc, chưa biết trình bày theo đúng trình tự cách giải toán tìm X một cách có hệ thống, một số học sinh học tốt tạm thời giải đúng theo mẫu giáo viên cung cấp còn lại số học sinh trung bình và yếu chỉ biết giải toán tìm X theo cảm tính chưa gắn kết được sự hiểu biết kiến thức trong đó.

    2) Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:

    – Giúp GV và HS tổ chức dạy và học tốt các tiết giải toán tìm X .

    – Nâng cao chất lượng môn toán toàn trường, qua đó chuẩn bị tốt cho HS kiến thức giải phương trình và bất phương trình ở bậc THCS.

    Việc giúp giáo viên và học sinh tổ chức dạy và học loại toán tìm X là rất cần thiết và đó cũng là lý do tôi theo đuổi đề tài này và biên soạn lại những kinh nghiệm của bản thân đã tổ chức thực hiện.

    3) Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu đề tài:

    a) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các bài toán tìm X biên soạn trong chương trình bậc tiểu học lớp 2 – lớp 3 cụ thể là :

    – Các bài toán tìm X trong chương trình sách giáo khoa lớp 2 – lớp 3

    – Giáo viên và học sinh lớp 2 – lớp 3 (Thông qua dự giờ và khảo sát thực tế loại toán tìm X ).

    b) Phương pháp nghiên cứu:

    – Phương pháp khảo sát thực tế

    – Phương pháp thống kê toán học

    – Phương pháp điều tra trên giấy

    – Phương pháp trò chuyện phỏng vấn

    Thống kê tất cả các bài toán tìm X trong sách giáo khoa bậc tiểu học:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 3
  • Kiến Thức Cơ Bản Môn Toán Lớp 2
  • Hướng Dẫn Giải Đề Toán Tư Duy Lớp 3 Đầy Đủ Nhất
  • Dạy Trẻ Giải Các Bài Toán Hợp (Giải Bằng Hai Phép Tính)
  • Các Bài Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Cách Giải Rubik 3×3 Nâng Cao Theo Petrus Method

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xoay Rubik 3X3X3 Theo Cách Đơn Giản Nhất
  • Phương Pháp Giải Bất Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Các Hệ Phương Trình Tuyến Tính
  • Chuyên Đề Phương Trình Vô Tỉ Toán 9
  • Giải Phương Trình Bằng Phương Pháp Nhân Liên Hợp
  • Phương pháp Lars Petrus, thường được gọi là “Petrus” là một cách giải Rubik 3×3 nâng cao xây dựng block, có thể dễ dàng học được mà không cần sử dụng thuật toán. Nó có số move trung bình ít hơn so với CFOP với rất ít lần regrip tay nhưng không thực sự hiệu quả bằng.

    Ngày nay, người ta tiếp cận với Petrus như một phương pháp giải trung gian, sau khi học xong Layer-by-layer chứ ít người sử dụng làm phương pháp giải chính.

    Petrus Method là gì?

    Petrus Method, được phát minh bởi Lars Petrus vào khoảng đầu những năm 1980, là một phương pháp điển hình cho việc xây dựng Block, trong đó F2L được giải hoàn toàn bằng tự nghiệm chứ không có công thức. Việc giải bằng Petrus sẽ bắt đầu từ block nhỏ 2x2x2 (khối vuông), rồi hoàn thành hai tầng đầu tiên và cuối cùng là tầng cuối. Petrus đôi khi cũng được sử dụng một phần trong CFOP, áp dụng cho XCross.

    Lars Petrus - người phát minh ra Petrus Method

    Lars Petrus – người phát minh ra Petrus Method

    Giới thiệu về Petrus Method

    – Petrus từng nằm trong “tứ hoàng”, cùng với CFOP, Roux và ZZ Method. Nhưng ngày nay nó ít phổ biến hơn vì không thể cạnh tranh tốc độ được so với ba phương pháp mới đã kể trên.

    – Đặc trưng cho Petrus là tạo một block vuông 2x2x2 đầu tiên, rồi xác định và định hướng lại cạnh như bước đầu của ZZ Method. Chính xác hơn là ZZ học hỏi từ Petrus.

    – Do đã định hướng cạnh từ trước, Petrus có thể kết hợp với rất nhiều bộ công thức khác khi làm tầng cuối.

    – Petrus được phát minh nhằm thay thế cho giải pháp Layer-by-layer phổ biến vào đầu những năm 1980 và thường được sử dụng trong fewest-moves vào khoảng thời gian này.

    giới thiệu về petrus method

    Cách giải Rubik 3×3 nâng cao theo Petrus Method

    Ba bước cuối cùng của Petrus phiên bản cũ rất chậm chạp, do đó, tôi sẽ không đề cập tới nó nữa mà áp dụng các bộ công thức khác cho tầng cuối cùng (Last Layer) và bạn sẽ chỉ học thuần công thức mà thôi. 

    👉 Như vậy, chúng ta sẽ có 5 bước như sau:

    1. Xây dựng khối 2x2x2 ở bất cứ đâu trên khối lập phương. 

    2. Mở rộng khối 2x2x2 thành khối 2x2x3.

    3. Khắc phục “các cạnh xấu” và định hướng chúng.

    4. Giải quyết hai tầng đầu tiên (F2L).

    5. Giải quyết tầng cuối cùng (LL).

    Bước 1: Xây dựng block 2x2x2

    Bước 1: Xây dựng block 2x2x2

    Bước 1: Xây dựng block 2x2x2 (hiển thị mặt đáy)

    Mục tiêu trong bước này là tạo một block 2x2x2 ở bất cứ đâu trên khối lập phương. Hay rõ ràng hơn là tìm cách ghép một góc với ba cạnh sao cho khớp màu.

    Có rất nhiều cách để tạo một block 2x2x2 nhưng đơn giản nhất sẽ theo trình tự sau:

    1. Ghép góc với một cạnh.

    2. Ghép một cạnh khác với viên trung tâm.

    3. Ghép các cặp từ 1&2 để tạo một block 2x2x1.

    4. Ghép viên cạnh cuối cùng khớp với 2 viên trung tâm.

    5. Đặt tất cả lại với nhau.

    Bước 2: Mở rộng block 2x2x2 thành 2x2x3

    Bước 2: Mở rộng block 2x2x2 thành 2x2x3

    Bước 2: Mở rộng block 2x2x2 thành 2x2x3 (hiển thị mặt đáy)

    Trong bước 1, chúng ta đã giải quyết được một phần của khối lập phương, block 2x2x2 có thể di chuyển tự do mà không sợ phá vỡ thứ gì. Không tệ! Trong bước 2, chúng ta sẽ mở rộng block 2x2x2 có sẵn thành 2x2x3. Nghĩa là ghép thêm một góc và hai cạnh vào block đã giải.

    Cách làm tương tự như trước và hãy chắc chắn rằng bạn sẽ không làm hỏng block 2x2x2. Nếu không thì quay lại bước 1…

    Bước 3: Tìm cạnh xấu và định hướng

    Ý tưởng cơ bản của Petrus Method là giải quyết toàn bộ khối lập phương từ đây chỉ bằng cách xoay 2 mặt tự do. Nhưng khi bắt tay vào làm, bạn sẽ sớm phát hiện ra một số cạnh luôn bị “xoắn” sai hướng. Chúng ta gọi đó là những cạnh “xấu” (khái niệm cạnh “xấu” tương tự như EOLine của phương pháp ZZ).

    Bước 3 có lẽ là bước khó hiểu nhất của Petrus Method, nhưng bạn nên yên tâm một điều rằng, một khi đã hiểu thì đây thực sự là bước đơn giản nhất.

    1/  Xác định các cạnh “xấu” 

    Để dễ theo dõi, hãy cầm khối Rubik như tôi với màu vàng ở mặt trên (U), màu đỏ hướng về phía đối diện (F).

    bước 3: Xác định các cạnh “xấu” 

    a. Nhìn vào mặt U/D (tổng cộng 5 viên cạnh), nếu bạn thấy:

    ▪️ Màu xanh dương/ xanh lá thì cạnh đó là xấu.

    ▪️ Màu đỏ/ cam thì điều đó có nghĩa bạn cần nhìn màu còn lại của viên cạnh. Nếu màu còn lại là trắng/ vàng thì cạnh đó là xấu.

    b. Nhìn vào mặt F/B của lớp giữa E-slice (tổng cộng 2 viên cạnh) . Quy tắc được áp dụng tương tự như trên. Nếu bạn thấy:

    ▪️ Màu xanh dương/ xanh lá thì cạnh đó là xấu.

    ▪️ Màu đỏ/ cam thì điều đó có nghĩa bạn cần nhìn màu còn lại của viên cạnh. Nếu màu còn lại là trắng/ vàng thì cạnh đó là xấu.

    2/ Định hướng lại cạnh “xấu”

    Số lượng các cạnh xấu luôn luôn là số chẵn và nó giới hạn trong (2,4,6). Bạn có thể định hướng lại cạnh “xấu” theo từng cặp. 

    bước 3: Định hướng lại cạnh “xấu”

     

    Công thức cho từng trường hợp

    a) 2 cạnh xấu

    U’ F R’ F’

    R B U B’

    F’ U’ F

    R’ B U B’

    U R B U B’

    F R’ F’

    U F’ U’ F

    B U2 B’

    b) 4 cạnh xấu

    F’ U’ F2 R2 F’

    F’ U’ F2 R F’

    R F’ U’ F2 R F’

    F’ U2 F2 R’ F’

    U2 F B’ R F’ B

    F’ U2 F2 R2 F’

    F R’ F2 U’ F

    F R F’ B U B’

    R’ F’ U2 F2 R’ F’

    F R’ F2 U2 F

    F B’ R F’ B

    F R’ F’ B U’ B’

    c) 6 cạnh xấu

    F B’ R F’ B2 U B’

    R F B’ R F’ B2 U B’

    R’ F B’ R F’ B2 U B’

     

    Bước 4: Giải quyết hai tầng đầu tiên (F2L)

    Bước 4: Giải quyết hai tầng đầu tiên (F2L)

    Sau khi giải hai tầng đầu tiên, bạn sẽ có luôn dấu thập vàng nhờ việc định hướng cạnh từ trước

    Những gì bạn làm trong bước 4 sẽ khá giống với những gì bạn làm ở bước 1 và 2. Tuy nhiên, bạn chỉ được phép xoay hai mặt R U mà thôi.

    Từ block 2x2x3 đã tạo, mục tiêu là ghép thêm 2 góc và 3 cạnh để mở rộng nó thành block 2x2x3 (hoàn thành hai tầng). Bước này sẽ trở nên cực kỳ dễ dàng vì các cạnh đã được định hướng. Bạn cứ dành thời gian ghép thử liên tục, một lúc là sẽ ra vấn đề thôi.

    Bước 5: Giải quyết tầng cuối cùng (LL)

    Bây giờ chúng ta đã ở tầng cuối cùng. Sau khi xong bước 4, nếu bạn không có dấu thập vàng trên đỉnh thì có nghĩa là bạn đã làm sai bước 3 – bước định hướng các cạnh. Đây là một lỗi rất phổ biến với những bạn mới làm quen với việc nhận biết cạnh “xấu” và “tốt”. Nhưng không sao, hãy quay lại và nên nhớ rằng tôi luôn chờ bạn ở đây.

    Kiên nhẫn là đức tính bạn cần rèn luyện khi speedcubing

    Kiên nhẫn là đức tính bạn cần rèn luyện khi speedcubing

    Cách 1: OCLL/ PLL

    Cách 1 giải tầng cuối Petrus Method : OCLL/ PLL 

    ▪️ OCLL/ PLL hay còn gọi là 2 look OLL/ PLL. Đây là cách dễ dàng và phổ biến nhất để hoàn thành bước này, vì hầu hết mọi người đều đã học CFOP trước khi tìm hướng dẫn Petrus.

    ▪️ Số thuật toán cần học của OCLL là 7 và PLL là 21, tổng cộng chỉ 28 thuật toán cho cả hai bước – một con số rất dễ chịu với những bạn nào lười học. Thậm chí bạn cũng có thể giảm số lượng thuật toán xuống bằng cách chia nhỏ PLL ra thành 2 bước (2 look PLL), tuy nhiên điều này sẽ kéo thời gian giải hơn chút.

    ▪️ Mặc dù công thức không mấy nhiều nhưng số move trung bình của cách này cũng chỉ là 19,14 move. 

    Cách 2: COLL/ EPLL

    Cách 2 giải tầng cuối Petrus Method : COLL/ EPLL

    ▪️ COLL giúp bạn định hướng và hoán vị các góc tầng cuối, còn EPLL sẽ hoán vị các cạnh còn lại. Phương pháp này được khá nhiều cuber ưa thích vì nó có số move thấp hơn OCLL/ PLL và còn nhận biết trường hợp dễ dàng hơn, rất phù hợp với những phương pháp như ZZ hay Petrus vì các cạnh đã được định hướng sẵn (hay đã có dấu thập sẵn). Ngoài ra, COLL/ EPLL cũng là một subset nhỏ của ZBLL.

    ▪️ COLL gồm 42 công thức với trung bình move là 9,78, EPLL chính là 4 công thức hoán vị cạnh trong PLL với trung bình move là 8,75. Tổng cộng cách giải này gồm 46 công thức và mang lại số move là 18,53, ít hơn một chút so với OCLL/ PLL.

    Cách 3: ZBLL

    Cách 3 giải tầng cuối Petrus Method : ZBLL

    ▪️ Được coi là “chén thánh” của Speedcubing, rất ít ai có thời gian cũng như đủ kiên nhẫn để học toàn bộ các công thức này. ZBLL gồm 494 công thức riêng biệt, giúp bạn hoàn thành tầng cuối cùng bằng cách định hướng các góc và hoán vị góc-cạnh, tất cả chỉ trong một bước duy nhất.

    ▪️ ZBLL có số lần di chuyên trung bình là 12,08 giây, một lợi thế đáng kể so với các cách trên. Nếu bạn đã thành thục những phương pháp khác, muốn thử thách bản thân bằng một bộ công thức “cực khủng” thì ZBLL là dành cho bạn.

    Ưu điểm của Petrus Method

    ▪️ Petrus là cách giải Rubik 3×3 nâng cao sử dụng ít move hơn CFOP và hầu hết, nếu không nói là tất cả các phương pháp không xây dựng block khác.

    ▪️ Tự nghiệm nhiều hơn và ít công thức hơn CFOP.

    ▪️ Có thể kết hợp với nhiều bộ công thức khác ở bước cuối.

    Nhược điểm của Petrus Method

    ▪️ Khó khăn (đặc biệt với những bạn mới chơi) trong việc tối ưu hóa block buiding.

    ▪️ Khó tối ưu Finger Trick vì nhiều bước cần tự nghiệm.

    ▪️ Có tốc độ ở mức trung bình – khá, khó cạnh tranh với CFOP, Roux hay ZZ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chơi Rubik 3×3 Dễ Hiểu Nhất Cho Người Mới
  • Công Cụ Giải Mã Khối Rubik
  • Cách Giải Rubik 3×3 Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Khi Dân Toán Phương Trình Hoá Tình Yêu
  • Top 30 Lời Tỏ Tình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Đề Tài:phương Pháp Giải Pt Nghiệm Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn (Nâng Cao)
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Nâng Cao Toán Lớp 8
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • A. Những vấn đề chung

    I/ Lý do chọn đề tài:

    Các bài toán về phương trình nghiệm nguyên là những bài toán khó. Đường lối chung để giải phương trình này là dựa vào đặc điểm của phương trình để thu hẹp miền chứa nghiệm.

    Để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động trong học tập của mỗi học sinh, đối với mỗi dạng toán này cũng như việc tạo ra sự hứng thú say mê học tập của các em là việc rất cần thiết của các thầy cô giáo dạy toán. Do vậy tôi muốn trao đổi kinh nghiệm về một số phương pháp thường dùng để giải phương trình nghiệm nguyên hay gặp trong chương trình toán cấp 2 mà tôi đã làm.

    II/ Mục đích:

    Giúp học sinh nắm được một số phương pháp cơ bản để giải phương trình nghiệm nguyên.

    III/ Nhiệm vụ:

    – Đưa ra các phương pháp và ví dụ minh hoạ

    – Rút kinh nghiệm

    IV/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    – Đối tượng: các tài liệu về phương trình nghiệm nguyên

    – Phạm vi nghiên cứu: các bài toán về phương trình nghiệm nguyên trong chương trình toán cấp 2.

    V/ Phương pháp nghiên cứu:

    – Nghiên cứu tài liệu

    – Trao đổi kinh nghiệm

    – Tổng kết rút kinh nghiệm

    Thử lại:

    x= k.(k+1); y = 3k+1 thoả mãn phương trình đã cho.

    Vậy phương trình (1) có nghiệm tổng quát:

    III/ Phương pháp dùng bất đẳng thức:

    1. Phương pháp sắp thứ tự các ẩn:

    Ví dụ 6: Tìm 3 số nguyên dương sao cho tổng của chúng bằng tích của chúng

    Giải:

    Gọi các số nguyên dương phải tìm là x, y, z. Ta có: x + y + z = x.y.z (1)

    Do x, y, z có vai trò như nhau ở trong phương trình (1) nên có thể sắp thứ tự các ẩn như sau:

    Giải:

    Do vai trò bình đẳng của x và y. Giả sử , dùng bất đẳng thức để giới hạn khoảng giá trị của số nhỏ y

    Ta có:

    (1)

    Mặt khác do

    Do đó

    nên (2)

    Từ (1) và (2) ta có : . Do y

    +Với y =4 ta được:

    + Với y = 5 ta được: loại vì x không là số nguyên

    + Với y = 6 ta được:

    Vậy các nghiệm nguyên dương của phương trình là: (4; 12), (12; 4) , (6; 6)

    3/ Phương pháp chỉ ra nghiệm nguyên:

    Ví dụ 8: Tìm số tự nhiên x sao cho 2x+3x=5x

    Giải:

    Chia hai vế cho 5x, ta được:

    (1)

    +Với x=0 vế trái của phương trình (1) bằng 2 (loại)

    + Với x = 1 thì vế trái của phương trình bằng 1 ( đúng)

    + Với x thì:

    Nên: ( loại)

    Vậy nghiệm duy nhất của phương trình là x = 1

    4/ Sử dụng điều kiện của phương trình bậc hai có nghiệm

    Ta viết phương trình f(x; y) = 0 dưới dạng phương trình bậc hai đối với một ẩn đã chọn. Chẳng hạn chọn ẩn x, khi đó y là tham số, điều kiện cần để phương trình có nghiệm là , để có nghiệm nguyên còn cần phải là số chính phương.

    Ví dụ 9:

    Tìm các nghiệm nguyên của phương trình :

    x+y+xy = x2+y2 (1)

    Giải:

    Phương trình (1) tương đương với: x2-(y+1)x+(y2-y) = 0 (2)

    Điều kiện để (2) có nghiệm là

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Phương Pháp Giải Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • Giải 9 Bài Pt Mũ & Log Bằng Ẩn Số Phụ
  • Các Dạng Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Hai
  • Dạng Bài Tập Về Áp Dụng Công Thức Giải Bất Phương Trình Lớp 10 Phải Biết
  • Đạo Hàm Và Bài Toán Giải Phương Trình, Bất Phương Trình Lượng Giác
  • Các Dạng Toán Tìm X Lớp 3 Có Ví Dụ Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh 8 Thí Điểm Lưu Hoằng Trí, Đáp Án Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8
  • Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 8
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Nhanh Bài Tập Vật Lý Bằng Máy Tính Bỏ Túi
  • Tải Về Kỹ Thuật Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tìm X là dạng toán cơ bản trong chương trình Toán lớp 3. Để làm được bài toán tìm X các em cần phải kết hợp các phép tính đã học.

    Nếu nắm chắc các phép tính nhân, chia, cộng, trừ cùng với các quy tắc chuyển vế linh hoạt thì chắc chắn các em học sinh lớp 3 sẽ làm được tất cả các bài toán tìm X cơ bản trong chương trình học.

    Tìm X là gì?

    Tìm X là dạng toán tìm giá trị của ẩn X trong một phép tính.

    Dạng toán tìm X các em đã được học trong chương trình Toán lớp 2.

    Ví dụ: Tìm X

    a) X + 1035 = 2130

    X = 2130 – 1035

    X = 1095

    b) X : 35 = 24

    X = 24 x 35

    X = 840

    Các kiến thức cần nhớ trong bài toán tìm X

    – Các phép tính:

    + Phép cộng: Số hạng + Số hạng = Tổng

    + Phép trừ: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu

    + Phép nhân: Thừa số x Thừa số = Tích

    + Phép chia: Số bị chia : Số chia = Thương

    – Quy tắc thực hiện phép tính:

    + Nhân chia trước, cộng trừ sau.

    + Nếu chỉ có cộng trừ, hoặc chỉ có nhân chia thì thực hiện từ trái qua phải.

    Các dạng bài tập tìm X lớp 3

    Dạng 1: Tìm x trong tổng, hiệu, tích, thương của số cụ thể ở vế trái – số nguyên ở vế phải

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại quy tắc, thứ tự của phép cộng, trừ, nhân, chia

    – Bước 2: triển khai tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) 1264 + X = 9825

    X = 9825 – 1264

    X = 8561

    b) X + 3907 = 4015

    X = 4015 – 3907

    X = 108

    c) 1521 + X = 2024

    X = 2024 – 1521

    X = 503

    d) 7134 – X = 1314

    X = 7134 – 1314

    X = 5820

    e) X – 2006 = 1957

    X = 1957 + 2006

    X = 3963

    Ví dụ 2:

    a) X x 4 = 252

    X = 252 : 4

    X = 63

    b) 6 x X = 558

    X = 558 : 6

    X = 93

    c) X : 7 = 103

    X = 103 x 7

    X = 721

    d) 256 : X = 8

    X = 256 : 8

    X = 32

    Dạng 2: Bài toán có tổng, hiệu, tích, thương của một số cụ thể ở vế trái – biểu thức ở vế phải

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại quy tắc thực hiện phép tính nhân, chia, cộng, trừ

    – Bước 2: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện bên trái

    – Bước 3: Trình bày, tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) X : 5 = 800 : 4

    X : 5 = 200

    X = 200 x 5

    X = 1000

    b) X : 7 = 9 x 5

    X : 7 = 45

    X = 45 x 7

    X = 315

    c) X x 6 = 240 : 2

    X x 6 = 120

    X = 120 : 6

    X = 20

    d) 8 x X = 128 x 3

    8 x X = 384

    X = 384 : 8

    X = 48

    e) X : 4 = 28 + 7

    X : 4 = 35

    X = 35 x 4

    X = 140

    g) X x 9 = 250 – 25

    X x 9 = 225

    X = 225 : 9

    X = 25

    Ví dụ 2:

    a) X + 5 = 440 : 8

    X + 5 = 55

    X = 55 – 5

    X = 50

    b) 19 + X = 384 : 8

    19 + X = 48

    X = 48 – 19

    X = 29

    c) 25 – X = 120 : 6

    25 – X = 20

    X = 25 – 20

    X = 5

    d) X – 35 = 24 x 5

    X – 35 = 120

    X = 120 + 35

    X = 155

    Dạng 3: Tìm X có vế trái là biểu thức hai phép tính và vế phải là một số nguyên

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại kiến thức phép cộng trừ nhân chia

    – Bước 2: Thực hiện phép cộng, trừ trước rồi mới thực hiện phép chia nhân sau

    – Bước 3: Khai triển và tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) 403 – X : 2 = 30

    X : 2 = 403 – 30

    X : 2 = 373

    X = 373 x 2

    X = 746

    b) 55 + X : 3 = 100

    X : 3 = 100 – 55

    X : 3 = 45

    X = 45 x 3

    X = 135

    c) 75 + X x 5 = 100

    X x 5 = 100 – 75

    X x 5 = 25

    X = 25 : 5

    X = 5

    d) 245 – X x 7 = 70

    X x 7 = 245 – 70

    X x 7 = 175

    X = 175 : 7

    X = 25

    Dạng 4: Tìm X có vế trái là một biểu thức hai phép tính – vế phải là tổng hiệu tích thương của hai số

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ quy tắc tính toán phép cộng trừ nhân chia

    – Bước 2: Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó rồi tính vế trái. Ở vế trái ta cần tính toán trước đối với phép cộng trừ

    – Bước 3: Khai triển và tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) 375 – X : 2 = 500 : 2

    375 – X : 2 = 250

    X : 2 = 375 – 250

    X : 2 = 125

    X = 125 x 2

    X = 250

    b) 32 + X : 3 = 15 x 5

    32 + X : 3 = 75

    X : 3 = 75 – 32

    X : 3 = 43

    X = 43 x 3

    X = 129

    c) 56 – X : 5 = 5 x 6

    56 – X : 5 = 30

    X : 5 = 56 – 30

    X : 5 = 26

    X = 26 x 5

    X = 130

    d) 45 + X : 8 = 225 : 3

    45 + X : 8 = 75

    X : 8 = 75 – 45

    X : 8 = 30

    X = 30 x 8

    X = 240

    Ví dụ 2:

    a) 125 – X x 5 = 5 + 45

    125 – X x 5 = 50

    X x 5 = 125 – 50

    X x 5 = 75

    X = 75 : 5

    X = 15

    b) 350 + X x 8 = 500 + 50

    350 + X x 8 = 550

    X x 8 = 550 – 350

    X x 8 = 200

    X = 200 : 8

    X = 25

    c) 135 – X x 3 = 5 x 6

    135 – X x 3 = 30

    X x 3 = 135 – 30

    X x 3 = 105

    X = 105 : 3

    X = 35

    d) 153 – X x 9 = 252 : 2

    153 – X x 9 = 126

    X x 9 = 153 – 126

    X x 9 = 27

    X = 27 : 9

    X = 3

    Dạng 5: Tìm x có vế trái là một biểu thức có dấu ngoặc đơn – vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại quy tắc đối với phép cộng trừ nhân chia

    – Bước 2: Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện các phép tính bên vế trái. ở vế trái thì thực hiện ngoài ngoặc trước trong ngoặc sau

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) (X – 3) : 5 = 34

    (X – 3) = 34 x 5

    X – 3 = 170

    X = 170 + 3

    X = 173

    b) (X + 23) : 8 = 22

    X + 23 = 22 x 8

    X + 23 = 176

    X = 176 – 23

    X = 153

    c) (45 – X) : 3 = 15

    45 – X = 15 x 3

    45 – X = 45

    X = 45 – 45

    X = 0

    d) (75 + X) : 4 = 56

    75 + X = 56 x 4

    75 + x = 224

    X = 224 – 75

    X = 149

    Ví dụ 2:

    a) (X – 5) x 6 = 24 x 2

    (X – 5) x 6 = 48

    (X – 5) = 48 : 6

    X – 5 = 8

    X = 8 + 5

    X = 13

    b) (47 – X) x 4 = 248 : 2

    (47 – X) x 4 = 124

    47 – X = 124 : 4

    47 – X = 31

    X = 47 – 31

    X = 16

    c) (X + 27) x 7 = 300 – 48

    (X + 27) x 7 = 252

    X + 27 = 252 : 7

    X + 27 = 36

    X = 36 – 27

    X = 9

    d) (13 + X) x 9 = 213 + 165

    (13 + X) x 9 = 378

    13 + X = 378 : 9

    13 + X = 42

    X = 42 – 13

    X = 29

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Vài Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • 4 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 5 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cách Học Giỏi Toán Lớp 4 Hay Nhất
  • “Tự Sự” Từ Một Người Chơi Final Fantasy Xv (4)
  • Pp Giải Pt&bpt Vô Tỷ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Và Biện Luận Phương Trình Bậc Nhất
  • Chuyên Đề Giải Và Biện Luận Phương Trình Bậc Hai
  • Giải Và Biện Luận Phương Trình Bậc Hai
  • Giải Pt Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ
  • Đề Tài Skkn “giải Pt Vô Tỉ Bằng Cách Đặt Ẩn Phụ”
  • Một số phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỷ.

    Trong chương trình Toán ở phổ thông cơ sở (PTCS), phổ thông trung học (PTTH) và nhất là ở trong các đề thi tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng thường gặp nhiều bài toán về giải phương trình hoặc bất phương trình vô tỷ. Ngay cả ở chương trình Đại học sư phạm hoặc Cao đẳng sư phạm cũng yêu cầu sinh viên phải học và nắm vững các kỹ năng này (ở các môn đại số sơ cấp, thực hành giải toan, phương pháp dạy học toán,…). Tuy nhiên khi gặp loại toán này, đa số học sinh-sinh viên còn gặp nhiều khó khăn, lời giải thường thiếu chặt chẽ, do đó không đạt điểm tố đa.

    Một số định lý về phương trình và bất phương trình vô tỷ:

    Định lý 1:

    Phương trình tương đương với hệ: .

    Định lý 2:

    Bất phương trình tương đương với hệ: .

    Định lý 3:

    Bất phương trình tương đương với hệ: .

    Định lý 4:

    Bất phương trình tương đương với hệ:

    Một số phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỷ:

    Phương pháp 1: Nâng lên luỹ thừa để phá dấu căn.

    Một trong các nguyên tắc để giải phương trình và bất phương trình chứa căn thức là chúng ta phải làm mất dấu căn. Thông thường chúng ta sử dụng một trong các định lý trên để bổ dấu căn của phương trình hoặc bất phương trình. Thường chỉ nên áp dụng một hoặc hai lần và khi đó sẽ đưa phương trình và bất phương trình vô tỷ về dạng mà ta có thể giải dễ dạng hơn.

    Ví dụ 1: Giải bất phương trình: (1).

    Giải: Điều kiện để phương trình có nghĩa là

    Ta xét các khả năng có thể xảy ra sau đây:

    1. Nếu : Khi đó (1)( (2)

    Do nên hai vế của (2) không âm, ta có thể bình phương hai vế, khi đó ta được:

    Bất phương trình cuối cùng đúng với mọi x thoả mãn , vậy là nghiệm của bất phương trình đã cho.

    2. Nếu : Khi đó 1+x(1-x . Khi đó ta có

    (1)(

    Nghiệm nà bị loại.

    Vậy nghiệm của bất phương trình là .

    Xét dấu của vế trái của 2 ta có:

    Vậy nghiệm của bất phương trình là: x(-13/6 và x(3.

    Ví dụ 3: Giải bất phương trình: (1).

    Giải: Điều kiện để bất phương trình có nghĩa là 10-x2(0(10 (x2 (

    . Với điều kiện đó ta có: (1) (2)

    Xét phương trình :

    Xét dấu vế trái của (2) ta có:

    Vậy nghiệm của bất phương trình là: .

    Phương pháp 3: Phương pháp đặt ẩn phụ.

    Một số bài toán về giải phương trình và bất phương trình có chứa căn thức có thể giải được nhờ việc đưa thêm vào các ẩn phụ để phá căn thức hoặc có thể đưa về các phương trình hoặc bất phương trình đại số. Thông thường có thể đặt ẩn mới bằng một căn thức (hoặc tổng hay hiệu hai căn thức) nào đó. Thường gặp 3 dạng ẩn phụ sau:

    Dạng 1: Đặt ẩn phụ để đưa về một phương trình hay bất phương trình với một ẩn mới.

    Dạng 2: Đặt ẩn phụ để đưa về một hệ hai phương trình hai ẩn.

    Dạng 3: Đặt ẩn phụ để đưa về một phương trình với hai ẩn (phương pháp sử dụng phương trình bậc hai).

    Ví dụ 4: Giải bất phương trình: (1).

    Giải: Điều kiện để bất phương trình có nghĩa là. Đặt t=, do (1 nên t(1. Khi đó ta có . Phương trình (1) trở thành: t=1,t=-3 (loại). Vậy ta có t=1

    . Vậy ta có x=1.

    Ví dụ 5: Giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Cực Hay
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 9 Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Vô Tỉ
  • Cách Giải Bất Phương Trình Vô Tỷ Chứa Căn
  • Cđ Một Số Dạng Pt Vô Tỷ Và Cách Giải
  • Phương Trình Vi Phân Tuyến Tính Cấp 1, Bernoulli, Ricatti
  • Cách Chơi Rubik 3×3 Dễ Hiểu Nhất Cho Người Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Rubik 3×3 Nâng Cao Theo Petrus Method
  • Hướng Dẫn Xoay Rubik 3X3X3 Theo Cách Đơn Giản Nhất
  • Phương Pháp Giải Bất Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Các Hệ Phương Trình Tuyến Tính
  • Chuyên Đề Phương Trình Vô Tỉ Toán 9
  • Hướng dẫn về cách chơi rubik 3×3 thường sẽ mất khoảng 45p – 1 tiếng để học, nhưng nó sẽ gây ấn tượng mạnh với mọi người vì bạn có thể giải quyết một trong những thử thách tuyệt vời nhất của cuộc sống.

    cách chơi rubik 3x3 dễ hiểu nhất

    Khối lập phương Rubik (hay đơn giản là Rubik) là một món đồ chơi giải đố dạng cơ học được giáo sư kiến trúc người Hungary tên Erno Rubik phát minh vào năm 1974. Chúng ta thường gọi sai trò chơi này là Robic, Rubic hay Rubix.

    Khối Rubik 3×3 bao gồm 6 mặt như chúng ta đã biết, mỗi mặt có 9 ô vuông và được ghép lại từ 27 khối lập phương nhỏ hơn. Thông thường, Rubik được sơn phủ 6 loại màu cơ bản, đó là: trắng, vàng, đỏ, cam, xanh lá và xanh dương. Trò chơi được bắt đầu bằng việc xáo trộn (scramble) tất cả vị trí ở mỗi mặt, tức là các màu sẽ sen kẽ nhau. Bạn chỉ hoàn thành nó khi mà mỗi mặt đều là một màu đồng nhất.

    Để bắt đầu, bạn buộc phải đọc và học thuộc các ký hiệu Rubik 3×3 cơ bản sau:

    • F (Front): mặt trước

    • R (Right): mặt bên phải

    • L (Left): mặt bên trái

    • U (Up): mặt trên

    • D (Down): mặt dưới

    Xoay theo chiều kim đồng hồ: F, R, L, U, D.

    Xoay ngược chiều kim đồng hồ: F’ ,R‘, L’, U’, D’.

    ký hiệu rubik

    Ký hiệu Rubik 3×3 các viên góc, viên cạnh, viên trung tâm.

    ký hiệu rubik 2

    cách lắp rubik 3x3 7 bước

     

    Bước 1: dấu thập trắng

    Bước đầu tiên cũng là bước đơn giản nhất, đó là tạo dấu thập trắng trên đỉnh của khối Rubik. Bạn chọn màu nào để bắt đầu cũng được, nhưng trong bài hướng dẫn cho người mới này, chúng ta sẽ bắt đầu với mặt trắng trước.

    Tôi khuyến khích các bạn thử cố gắng giải tầng đầu tiên mà không cần đọc hướng dẫn bên dưới. Lý do là để bạn có thể hiểu được cơ chế hoạt động của khối Rubik, qua đó chuẩn bị tốt hơn cho các bước sau. Bước này không quá khó vì bạn chưa cần để ý quá nhiều các chi tiết khác. 

    Ví dụ 

    Cách chơi Rubik 3×3 dễ hiểu nhất cho người mới – tạo dấu thập trắng.

    Hoàn thiện tầng một không phải là vấn đề gì quá to tát. Cũng giống như trong bước trước, ghép các viên góc trắng có thể dễ dàng được hoàn thành bởi một người bình thường, bằng cách tự nghiệm chỉ sau một thời gian ngắn làm quen. Bước thứ hai này chưa yêu cầu học thuộc các công thức, bạn chỉ cần áp dụng một vài hoán vị ngắn mà thậm chí không cần phải nhớ.

    Ví dụ về thủ thuật “dấu góc”

    Bước 2: ghép các góc trắng

    Ví dụ 1

    Cách chơi Rubik 3×3 dễ hiểu nhất cho người mới - ghép các góc trắng để hoàn thiện tầng 1.

     

    Định hướng nốt 3 viên góc chứa màu trắng còn lại dựa vào hướng dẫn trên. 

     

    Trước đó, chúng ta có thể tự nghiệm mà không cần bất kỳ công thức nào. Nhưng trong bước 3 này, bạn buộc phải học hai công thức để đưa viên cạnh ở tầng 3 xuống tầng 2 mà không làm hỏng mặt trắng đã hoàn thiện. 

    Giờ thì hãy lật ngược khối Rubik lại để phù hợp cho cách giải của bước này, sau đó xoay tầng trên cùng để viên cạnh khớp với ảnh bên dưới. Có hai công thức xoay rubik 3×3 tầng 2 cần sử dụng, gọi là: thuật toán trái và thuật toán phải.

    Bước 3: ghép cạnh còn lại để hoàn thiện tầng 2

    Cách chơi Rubik 3×3 dễ hiểu nhất cho người mới – đưa viên cạnh từ tầng 3 xuống tầng 2.

    Cho đến bây giờ, chúng ta đã giải quyết xong hai tầng dưới cùng và chỉ còn lại tầng 3 mà thôi (thở phào nhẹ nhõm). Trong bước 4 của hướng dẫn này, chúng ta sẽ muốn tạo một dấu thập vàng trên đỉnh khối Rubik. Không có vấn đề gì nếu các viên cạnh chưa khớp với tâm của các cạnh bên, đó sẽ là bước sau.

    bước 4: tạo dấu cộng vàng trên đỉnh

    Trong trường hợp “dấu chấm”, bạn sẽ phải thực hiện công thức trên ba lần. Khi có hình “chữ L” thì là hai lần và “đường thẳng” là một lần.

    Ngoài ra, còn có một công thức giúp bạn chuyển thẳng từ “chữ L” lên “dấu thập” luôn nếu bạn muốn nhanh hơn một chút. Còn không thì học một công thức ở trên là đủ.

    lối tắt

    Cách chơi Rubik 3×3 dễ hiểu nhất cho người mới – tạo dấu thập vàng trên đỉnh.

    Ví dụ

    Tôi sẽ tráo đổi 2 cặp cạnh (xanh dương, vàng) và (đỏ, vàng) cho nhau. Cách làm tương tự đối với cặp cạnh còn lại.

    Bước 5: định hướng cạnh

    Cách chơi Rubik 3×3 dễ hiểu nhất cho người mới – định hướng viên cạnh vàng.

    Chỉ còn các viên góc chứa màu vàng ở tầng 3 là chưa được giải quyết. Việc đầu tiên bạn cần làm là tìm một viên góc đã ở “đúng vị trí” (khớp với màu 3 viên trung tâm). Sau đó giữ khối Rubik trong tay với cái góc “đúng vị trí” kia ở phía trước-phải-trên và thực hiện công thức bên dưới.

    Bước 6: định hướng góc

    Mục đích của công thức này sẽ là hoán vị ba góc còn lại cho chuẩn. Nếu không có viên góc nào ở “đúng vị trí”, bạn cũng có thể sử dụng công thức dưới để có được một viên.

    Ví dụ 

    Trong hình dưới, viên góc (vàng, xanh lá, đỏ) đã ở đúng vị trí. Hãy lặp lại công thức: U R U’ L’ U R’ U’ L.

    Ví dụ 2

    Cách chơi Rubik 3×3 dễ hiểu nhất cho người mới – hoán vị góc.

    Yayyy. Cuối cùng chúng ta đã đến bước cuối của “Cách chơi rubik 3×3 dễ hiểu nhất cho người mới”. Công việc sẽ là hoàn thành các góc màu vàng và bước này có lẽ là khó hiểu nhất, hãy bình tĩnh, từ từ, tự tin là chiến thắng.

    Bước 7: hoàn thiện góc

    Khi đã xong được một góc, bạn hãy xoay tầng trên cùng (U hoặc U’) để di chuyển một viên góc chưa được hoàn thiện về vị trí trước-phải trên và lặp lại công thức R’ D’ R D nhiều lần. Cứ làm như vậy là bạn sẽ hoàn thành khối Rubik.

    Ví dụ 3

    * Lưu ý: Một số bạn làm rối Rubik của mình ngay trong bước cuối vì lý do là các bạn đã bỏ qua việc xoay D ngay khi nhìn thấy viên góc đã được hoàn thiện. Một lý do khác là không xoay tầng trên sau khi xong một viên góc. Hãy chắc chắn rằng bạn làm đúng, đủ công thức R’ D’ R D và xoay tầng trên cùng để đưa viên góc chưa hoàn thiện về vị trí trước-phải-trên như tôi đã nói.

    Chúc mừng bạn đã tìm được cho mình cách giải khối Rubik 3×3. Hãy mang đi khoe cho mọi người “thành tựu” mình đã đạt được trong 45 phút cuộc đời và tự thưởng cho mình một tràng pháo tay.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Cụ Giải Mã Khối Rubik
  • Cách Giải Rubik 3×3 Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Khi Dân Toán Phương Trình Hoá Tình Yêu
  • Top 30 Lời Tỏ Tình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Tổng Quan Về Regression (Phân Tích Hồi Quy)
  • Pt Mũ Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Cao Bằng Excel
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất 2 Ẩn Với Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Published on

    1. 1. PHƢƠNG TRÌNH MŨ.Phƣơng pháp 1: Đưa về cùng cơ số:Giải phương trình 2x 1 x 1 21): 4.9 3.2 3 3Hdẫn: (1) ( )2 x 3 1 x . 2 2 x 1 x 22) 7.3 5 3x 4 5x 3 3Hdẫn: (2) 3x 1 5x 1 ( )x 1 1 x 1 5 x 1 x3) 5 .8 x 500Hdẫn: 3( x 1) 3 x 1 x x 3 2 x 3 x x 3 x x 3(3) 5 .2 5 .2 5 2 5 (2 ) 1 x 3 0 x 3 x 3 1 x 3 x x 3 5 ( 1 ) (5.2 ) 1 1 5.2 x 1 x log 5 2 2x x x x x4) [ 5 27 4 3 ] 4 3 4 37 . ĐS: x=10.Phƣong pháp 2: Đặt ẩn phụ: x2 x 21) 2 22 x x 3. x2 xHdẫn: Đặt 2 t (t 0) . Phương trình trở thành: 4 t 4 x 1t 3 t t 1(l ) x 2 2x 52) 3 36.3x 1 9 0 . ĐS: x=-1; x=-2. 2 x2 2x 1 23) 3 28.3x x 9 0 . ĐS: x=-2; x=1. x4) 9 6 x 2.4 x 3 2x 3Hdẫn: Chia cả 2 vế cho 4x ta được phương trình ( ) ( )x 2 0 . ĐS: x=0 2 2 x x2 5 x2 55) 4 12.2x 1 8 0. x 3 x x2 5 t 2 x x2 5 1Hdẫn: Đặt 2 t (t 0) 9 t 4 x x2 5 2 x 4 2 2 2 x 3x 26) 4 4x 6x 5 42 x 3x 7 1 HVQHQT – D – 99 sin x sin x7) 7 4 3 7 4 3 4 ĐHL – 98 3x x 1 128) 2 6.2 1 ĐHY HN – 2000 3 x 1 x 2 2 2x 7 x9) x 6. 0,7 7 ĐHAN – D – 2000 100
    2. 6. +a=16 hoặc a≤0 : pt có nghiệm duy nhất+0<a<16 : pt có 2 nghiệm phân biệt sin 2 x 2Bài 5: Tìm m để phương trình sau có nghiệm 81 81cos x mHdẫn: 2 81Đặt t 81sin x t 1;81 . Phương trình trở thành: t m tKhảo sát hàm số ta được kết quả 18≤m≤82 4 2 x2 2 x2Bài 6: Cho phương trình 3 2.3 2m 3 0 a) Giải phương trình khi m=0 b) Xác định m để phương trình có nghiệm. 2 x2Giải: Đặt 3 t t 0;9 a) x=±1 3 t2 b) Khảo sát hàm số f (t ) ;t t 0;9 được -30≤m≤2 2 2 1 1 t2 1 t2Bài 7: Tìm a để phương trình sau có nghiệm 9 (a 2).31 2a 1 0 1 1 t2 64Hdẫn: Đặt t= 3 t 3;9 . Khảo sát hs được 4 a 7 x2 x2 1Bài 8: Cho phương trình 2 1 2 1 m 0 . Tìm m để phương trình có nghiệm x2 2 1Hdẫn: Đặt 2 1 t t 1; . Phương trình trở thành: m t t 2 1Khảo sát hàm số f (t ) ; t 1; t được m 2 2 1 m 2 2 1 t x2 2 mx 2 2Bài 9: Cho phương trình 5 52 x 4mx 2 m x2 2mx m . Tìm m để phương trình có đúng 2nghiệm thuộc (0;2).Hdẫn: u x2 2mx 2Đặt 2 v u x2 2mx m v 2x 4mx 2 m uPhương trình trở thành 5 5u u 5v v 5v f (u) f (v) với f(t)=5t+t v uTa có f(t) là HSĐB trên R nên pt tương đương u=v g ( x) x2 2mx m 0 (*)Pt đã cho có đúng 2 nghiệm thuộc (0 ;2) khi và chỉ khi pt (*) có đúng 2 nghiệm thuộc (0 ;2). Khảo sát hàm sốta được kết quả không tồn tại m thoả mãn.Bài 10 :
    3. 7. Bµi tËp tæng hîp vÒ ph-¬ng tr×nh mòBµi 1: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: 8 2x x3 4 a) 2 8 3 b) 5 x 5x 1 5x 2 3x 3x 1 3x 2 x 1 9 x2 cos x cos x c) x2 2x 2 3 x2 2x 2 d) 2 x2 x 2 x2 e) 2 x 4.3 x 2 2 2 x 1.33 x 2Bµi 2: Gi¶i c¸c ph-ong tr×nh: x x a) 3 5 3 5 7.2 x 0 b) 8 x 18 x 2.27 x 2 3x 3 1 12 c) 8 x 2 x 20 0 d) 2 3 x 6.2 x 3.( x 1) 1 2 2x e) 53 x 9.5 x 27 .(125 x 5 x ) 64Bµi 3: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: a) 4.33x 3x 1 1 9x b) 5.32 x 1 7.3x 1 1 6.3x 9x 1 0 d) 5lg x 50 x lg 5 f) 4.2 3 x 3.2 x 1 22x 2 24x 2Bµi 4: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: x log 2 log 2 2 x 1 2. log 2 x a) 2 x 48 b) 2.9 2 x log 2 6 x2 x d) 4.3 x 9.2 x 5.6 2 e) x 1 2 x 2 2x 1 42 3 2 3 2 3Bµi 5: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: a) 3 2 x 2 x 9 .3 x 9.2 x 0 b) x 2 3 2 x .x 2. 1 2 x 0 c) 9 x 2. x 2 .3 x 2 x 5 0 d) 3.25 x 2 3x 10 .5 x 2 3 x 0Bµi 6: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: 2 2 2 2 2 2 a) 4 x 3 x 2 4 x 6 x 5 4 2. x 3 x 7 1 b) 4 x x 21 x 2×1 1 c) 8.3 x 3.2 x 24 6 x d) 12.3 x 3.15 x 5 x 1 20 e) 2 x 3 x 1 6 xBµi 7: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: x a) x x log 2 3 x log 2 7 2 b) 2 x 1 32 x x c) 3 2 2 2 2 x 3 x 1 2 x 1 x 1 d) x x log 2 3 x log 2 5Bµi 8: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: 2 2 a) 3 x cos 2 x b) 4 x 2.x 2 x 1 .2 x x x x 2 1 x c) 7 5 3 2 2. 5 d) 2 cos x 2 x2 6 x e) 9.7 1 2 xBµi 9: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: 1 x2 1 2x x 1 x2 1 2 x2 x2 1 1 a) 4 2 x 1 b) 2 2 2 x 2 2 4. cos3 x x 1 x c) 2 x 3. cos x 2x 7. cos 3x d) 2 3 7 4 3 x 1

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pp Giải Phương Trình Mũ, Logarit
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Về Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Ptlg Bậc I Dạng Asin X + Bcosx = C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt
  • Cách Giải Rubik 3×3 Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Cụ Giải Mã Khối Rubik
  • Cách Chơi Rubik 3×3 Dễ Hiểu Nhất Cho Người Mới
  • Cách Giải Rubik 3×3 Nâng Cao Theo Petrus Method
  • Hướng Dẫn Xoay Rubik 3X3X3 Theo Cách Đơn Giản Nhất
  • Phương Pháp Giải Bất Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Để bắt đầu giải Rubik 3×3, bạn cần phải hiểu và nắm rõ các quy ước cơ bản và các kí hiệu Rubik, bao gồm:

    1. Hình dạng và màu sắc

    Khối Rubik 3×3 được cấu tạo bởi các mảnh được ghép lại thành một khối lập phương 6 mặt. Mỗi mặt của Rubik bao gồm 9 ô vuông và được sơn phủ một trong sáu màu khác nhau, thông thường là trắng, đỏ, vàng, cam, xanh lá cây và xanh dương (một số khối khác thay thế mặt màu trắng bằng màu đen, trong đó Trắng đối diện với vàng, Cam đối diện với Đỏ, Lục đối diện với Lam.)

    Giới thiệu về khối Rubik 3x3x3 và các quy ước, kí hiệu 0

     

    2. Các mảnh/viên của khối Rubik

    Khối Rubik 3×3 bao gồm 26 mảnh/ viên Rubik ghép lại với nhau: 

    – Viên trung tâm: gồm 6 viên, mỗi viên trung tâm chỉ có 1 mặt màu, dù bạn quay như thế nào đi nữa thì vị trí của các viên này đều không thay đổi. Như vậy, màu của một viên trung tâm ở một mặt nào đó cũng chính là màu của cả mặt đó.

    – Viên cạnh: gồm 12 viên, mỗi viên có 2 mặt màu. Các viên này nằm giữa các cạnh của khối Rubik.

    Viên góc: gồm 8 viên, mỗi viên có 3 mặt màu. Các viên này nằm ở các góc của khối Rubik.

    Giới thiệu về khối Rubik 3x3x3 và các quy ước, kí hiệu 1

    3. Quy ước kí hiệu tên các mặt của khối Rubik

    Giới thiệu về khối Rubik 3x3x3 và các quy ước, kí hiệu 2

    Lưu ý, việc các mặt màu nào được coi là R hay L hay U là tùy thuộc vào cách cầm nắm Rubik của bạn trên tay.

     

    4. Quy ước kí hiệu về cách xoay các mặt 

    Quy ước về cách xoay này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc học các công thức, do đó đây là phần bạn cần lưu ý để nắm rõ nhất.

    Khi viết chữ cái các mặt in hoa như  R L U D F B: có nghĩa là bạn cần xoay các mặt tương ứng 90 độ theo chiều kim đồng hồ ( tức 1/4 vòng ).

    Khi viết chữ cái các mặt in hoa kèm theo dấu  ‘  như  R’ L’ U’ D’ F’ B’ hoặc chữ  i như  Ri Li Ui Di Fi Bi: có nghĩa là bạn cần xoay các mặt tương ứng 90 độ ngược chiều kim đồng hồ.

    Khi viết chữ cái các mặt in hoa kèm theo số 2 như  R2 L2 U2 D2 F2 B2: có nghĩa là bạn cần xoay các mặt tương ứng 180 độ, theo chiều nào cũng được.

    Giới thiệu về khối Rubik 3x3x3 và các quy ước, kí hiệu 3

    Ví dụ: khi gặp công thức B tức là xoay mặt B cần được xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ thì ta phải để mặt B hướng về phía mình rồi mới xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ. Các mặt khác cũng tương tự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Dân Toán Phương Trình Hoá Tình Yêu
  • Top 30 Lời Tỏ Tình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Tổng Quan Về Regression (Phân Tích Hồi Quy)
  • Luyện Tập Đệ Quy (Phần 1)
  • Độ Phức Tạp Tính Toán
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100