Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)

--- Bài mới hơn ---

  • Các Giải Bóng Đá Ý Có Bao Nhiêu Vòng Đấu?
  • Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • La Liga, Ngoại Hạng Anh, Seria, Bundesliga Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • Giải Đáp Câu Hỏi Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • Giải Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Đội, Có Bao Nhiêu Vòng Đấu?
  • Giải Toán lớp 9 Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) Giải Toán lớp 9 Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) Bài 1 (trang 30-31 SGK Toán 9 tập 2) : Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR 2 , trong đó R là bán kính của hình tròn. a) Dùng máy tính bỏ túi, tính các giá …

    Giải Toán lớp 9 Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

    Giải Toán lớp 9 Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

    Bài 1 (trang 30-31 SGK Toán 9 tập 2): Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR 2, trong đó R là bán kính của hình tròn.

    a) Dùng máy tính bỏ túi, tính các giá trị của S rồi điền vào các ô trống trong bảng sau ( π ≈ 3,14, làm tròn kết quả đến chữ số thập phan thứ hai).

    b) Nếu bán kính tăng gấp 3 lần thì diện tích tăng hay giảm bao nhiêu lần?

    c) Tính bán kính của hình tròn, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, nếu biết diện tích của nó bằng 79,5 xm 2.

    Lời giải

    a) Nhấn các nút sau:

    Bài 2 (trang 31 SGK Toán 9 tập 2): Một vật rơi ở độ cao so với mặt đất là 100m. Quãng đường chuyển động s( mét) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức: s = 4t 2.

    a) Sau 1 giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét? Tương tự, sau 2 giây?

    b) Hỏi sau bao lâu vật này tiếp đất?

    Lời giải

    Bài 3 (trang 31 SGK Toán 9 tập 2): Lực F của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc v của gió, tức là F = av 2 (a là hằng số). Biết rằng khi vận tốc gió bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của một con thuyền bằng 120N (Niu-tơn).

    a) Tính hằng số a.

    b) Hỏi khi v = 10 m/s thì lực F bằng bao nhiêu? Cùng câu hỏi này khi v =20 m/s?

    c) Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 12000N, hỏi con thuyền có thể đi được trong gió bão với vận tốc gió 90 km/h hay không?

    Lời giải

    Từ khóa tìm kiếm:

      giai VBT trang 90 bai 79 tap 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Giải Toán 9 Bài 1. Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • #1 Soi Kèo Nhận Định Bóng Đá Serie A Italia Ý
  • Khoảng 2.000 Vận Động Viên Tham Gia Festival Yoga Toàn Quốc Năm 2022
  • Festival Yoga Toàn Quốc Năm 2022 Gây Ấn Tượng Mạnh Với Gần 2000 Hội Viên Tham Dự
  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B
  • Cđ Pt Đt Y = Ax + B Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • Trên Tập Số Phức, Phương Trình: (Z^4+4=0) Có Bao Nhiêu Nghiệm?
  • Giải Phương Trình 6 Ẩn
  • Giai He Phuong Trinh Tuyen Voi Nhieu An So
  • Đồ thị hàm số y= ax + b (a ≠ 0)

    A. Phương pháp giải

    Phương pháp

    1, Đường thẳng y=ax+b có hệ số góc là a.

    2, Hai đường thẳng song song thì có hệ số góc bằng nhau

    3, Hai đường thẳng vuông góc thì có tích hệ số góc bằng -1

    5, Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b ( a ≠ 0).

    1, Xét trường hợp b=0

    Khi b=0 thì y=a.x. Đồ thị của hàm số y= ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm A(1; a).

    2, Xét trường hợp y=ax+b với

    Bước 1: Cho x=0 thì y=b, ta được điểm P(0;b) thuộc trục Oy.

    Cho y= 0 thì x= -b/a , ta được điểm Q(-b/a;0) thuộc trục hoành Ox.

    Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y=ax+b.

    B. Bài tập tự luận

    Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số của các hàm số

    a, y= 2x

    b, y=-3x+3

    Hướng dẫn giải

    a, y=2x

    Đồ thị hàm số y=2x đi qua điểm O(0; 0) và điểm A(1; 2)

    b, y=-3x+3

    Cho x=0 thì y=3, ta được điểm P(0; 3) thuộc trục tung Oy

    Cho y=0 thì x=1, ta được điểm Q(1; 0) thuộc trục hoành Ox

    Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y=-3x+3

    Bài 2: a, Cho đồ thị hàm số y=ax+7 đi qua M(2; 11). Tìm a

    b, Biết rằng khi x=3 thì hàm số y=2x+b có giá trị bằng 8, tìm b

    c, Cho hàm số y=(m+1)x. Xác định m để đồ thị hàm số đi qua A(1; 2)

    Hướng dẫn giải

    a, Vì đồ thị hàm số y=ax+7 (1) đi qua M(2; 11) nên thay x=2; y=11 vào (1) ta được:11=2a+7. Từ đó suy ra a=2.

    Vậy a=2

    b, Thay y=8; x=3 vào hàm số y=2x+b ta được: 8=6+b. Suy ra b=2

    Vậy b=2

    c, Vì đồ thị hàm số y=(m+1)x (2) đi qua A(1; 2) nên thay x=1; y=2 vào (2) ta được: 2=(m+1).1. Từ đó suy ra m=1

    Vậy m=1

    Bài 3: Xác định hàm số y=ax+b trong mỗi trường hợp sau, biết đồ thị của hàm số là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và:

    a, Đi qua điểm A(3;2)

    b, Có hệ số a= √3

    c, Song song với đường thẳng y=3x+1

    Hướng dẫn giải

    Nhắc lại: Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ O(0;0) có dạng y=ax (a ≠0)

    a, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax (a ≠ 0)

    Vì đồ thị hàm số đi qua điểm A(3;2) nên ta có: 2=3.a ⇔ a = 2/3

    Vậy hàm số cần tìm là y = 2/3x

    b, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax(a ≠ 0)

    Vì hàm số đã cho có hệ số góc là a= √3 nên hàm số cần tìm là y= √3x

    c, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax( a ≠ 0)

    Vì đồ thị hàm số y=ax (a ≠ 0) song song với đường thẳng y=3x+1 nên a=3.

    Vậy hàm số cần tìm là y=3x.

    Bài 4: Cho đường thẳng y=(k+1)x+k. (1)

    a, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) đi qua gốc tọa độ.

    b, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2.

    c, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) song song với đường thẳng y=5x-5.

    Hướng dẫn giải

    a, Đường thẳng y=ax+b đi qua gốc tọa độ khi b=0, nên đường thẳng y=(k+1)x+k qua gốc tọa độ khi k=0, khi đó hàm số là y=x.

    b, Đường thẳng y=ax+b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b. Do đó, đường thẳng y=(k+1)x+k cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 khi k=2.

    Vậy k=2 và đường thẳng cần tìm là y=3x+2

    c, Đường thẳng y=(k+1)x+k song song với đường thẳng y=5x-5 khi và chỉ khi k+1=5 và. Từ đó suy ra k=4.

    Vậy hàm số cần tìm là y=5x+4.

    Bài 5: a, Vẽ đồ thị của các hàm số y=x+1 và y=-x+3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b, Hai đường thẳng y=x+1 và y=-x+3 cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.

    c, Tính chu vi và diện tích tam giác ABC.

    Hướng dẫn giải

    a, Đồ thị hàm số y=x+1 đi qua A(-1; 0) và (0; 1)

    Đồ thị hàm số y=-x+3 đi qua B(3; 0) và (0; 3)

    b, Với đường thẳng y=x+1:

    Cho y=0 ta suy ra x=-1. Vì vậy, đường thẳng cắt trục Ox tại A(-1; 0)

    Với đường thẳng y=-x+3:

    Cho y=0 ta tuy ra x=3. Vì vậy, đường thẳng cắt trục Ox tại B(3; 0)

    Gọi C (x; y) là giao điểm của đường thẳng y=x+1 và đường thẳng y=-x+3.

    Vì C(x; y) thuộc vào cả 2 đường thẳng trên nên ta có: x+1=-x+3. Từ đó suy ra x=1

    Thay x=1 vào hàm y=x+1 ta được y=2

    Vậy C(1; 2)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môt Số Lưu Ý Khi Giải Pt Lượng Giác
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Đánh Giá Cực Hay
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Sử Dụng Biểu Thức Liên Hợp Cực Hay
  • Phương Pháp Liên Hợp Giải Phương Trình Vô Tỷ
  • Giải Pt Vô Tỉ Bằng Pp Liên Hợp
  • Giải Toán 9 Bài 1. Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Các Giải Bóng Đá Ý Có Bao Nhiêu Vòng Đấu?
  • Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • La Liga, Ngoại Hạng Anh, Seria, Bundesliga Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • §1. HÀM sốy = ax2 (a*0) A. Tóm tắt kiến thức Tính chất của hàm sô y = ax2 (a 5Ế 0) Nếu a 0. Nhận xét Nếu a < 0 thì y < 0 với mọi x/0 ;y = 0 khi X = 0. Giá trị lớn nhất của hàm sốlày = o. B. Ví dụ Ví dụ 1. Cho hàm số y = V? X2. Điền các số thích hợp vào bảng sau : X -2 -V3 -1 0 1 V3 2 y > Giải. Với X = -2, y = Vã ,(-2)2 = 4 Vã . Vì bình phương của hai số đối nhau thì bằng nhau nên với X = 2, ta cũng có y = 4Vã. Với X = ± Vã thì y = V3 .(+Vã )2 = 3 Vã. Với X = ±1 thì y = V3 .(±1)2 =. V3 . Với X = 0 thì y = Vã .o2 = 0. Vậy ta có bảng : X -2 -V3 -1 0 1 V3 2 y 4V3 3V3 . Vi 0 V3 3V3 4V3 Ví dụ 2. Người ta cũng thường kí hiêu hàm số của biến số X bởi f(x) ; chăng hạn, f(x) = y/ĩ X2. - e, 1 2 TT- X X . X Bây giờ cho hàm số f(x) = - -ị X . Hay tính các giá trị: f(-5); f(j) ; f(-0,5). Không cần tính toán viết -ngay các giá trị : f(5); f ' f(0,5). Vì sao có thể làm như thế ? Giải. I2J 5 I2J 5 4 4 f(-0,5) = - j ,(-0,5)2 = - j. 0,25 = -0,05. Vì bình phương hai số đối nhau thì bằng nhau nên f(5) = -5 ; ff-jj = - j ; f(0,5) = -0,05. Ví dụ 3. Tìm hàm số y = ax2 trong mỗi trường hợp sau : Khi X = 5 thì y = - 100 ; Khi y = 9 thì X = -2. Giải, a) Vì khi X = 5 thì y = -100 nên -100 = a.52 hay 25a = - 100. . Do đó a = - 100 : 25 hay a = -4. Vậy hàm số cần tìm là y = -4x . b) Vì khỉ y = 9 thì X = -2 nên 9 = a. (-2)2 hay 4a = 9. 9 Do đó a = - . 4 9 2 Vậy hàm số cần tìm là y = - X . Ví dụ 4. Xét tính đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau : y = 0,12x2; b)y = -2012x2; y = (1-V2 )x2 ; d) y = (2 - V3 )x2. Vì -2012 0. Vì 1 < V2 nên 1 - V2<0. Do đó hàm số y = (1 - V2 )x2 đồng biến khi X 0. Do đó'hàm số y = (2 - V3 )x2 nghịch biến khi X 0. Ví dụ 5. Tim giá trị của m đẻ' hàm số y = f(x) = (3m - 6)x2 : Đồng biến khi X < 0. Giải, a) Muốn cho hàm số đồng biến khi X < 0 thì 3m - 6 < 0 hay 3m < 6. Vậy hàm sô y = (3m - 6)x đồng biến khi X < 0 nếu m < 2. b) Vì -7 f(-V48 ) thì hàm số phải nghịch biến khi X 0. c. Hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa R (cm) 0,57 1,37 2,15 4,09 s = 7tR2 (cm2) 1,02 5,89 14,51 52,53 Giả sử bán kính của đuờng tròn đã cho là R. Khi đó diện tích của nó bằng s = 7ĩR2. Khi bán kính của nó tăng lên 3 lần ta được một hình tròn mới, với bán kính 3R. Do đó diện tích của hình tròn mới bằng S' = 7i(3R)2 = 9tiR2 = 9S. Vậy khi bán kính tăng gấp 3 lần thì diện tích tăng gấp 9 lần. Khi s = 79,5cm2 ; tức là khi TiR2 = 79,5cm2 hay 3,14R2 " 79,5 thì R2 " 79,5 : 3,14 " 25,32. Do đó R " V25,32 " 5,03cm. Giải, a) Khoảng cách từ vật rơi đến mặt đất bằng 100m trừ đi quãng đường vật rơi đã đi. Sau 1 giây vật rơi cách mặt đất 100 - 4.1 =96 (m). Hướng dẫn. a) Đáp số : a = 30. 7VỞ lời: Khi V = lOm/s thì F = 3000N. Khi V = 20 m/s thì F = 12 000 N. Giải. Trong gió bão với vận tốc gió 90km/h hay 25m/s, lực tác động lên cánh buồm là F = 30.(25)2 = 18750N. Nhưng cánh buồm chỉ chịu được một áp lực tối đa là 12 OOON nên thuyền này không thể đi được trong bão với tốc độ gió 90km/h. D. Bài tập luyện thêm Cho hệ trục toạ độ vuông góc, gốc o. Điểm A chạy trên trục hoành, điểm B OB chạy trên trục tung sao cho = 2 không đổi. Gọi hoành độ của A là X. Đặt y = AB2, hỏi y có phải là một hàm số của X hay không ? Nếu đúng, hãy viết cống thức của hàm số này. Hãy xác định vị trí của A khi y = 20. Cho hàm số y = (3m + 2)x2. Hãy tìm giá trị của m để : Hàm số đã cho đồng biến khi X < 0. Cho hàm số y = f(x) = ax2. Xác định hệ số a biết rằng f(5) = f(-3) - 8. Cho hàm số y - g(x) = ax2, với g(-7) < g(2). Xét xem hàm số này đồng biến khi nào và nghịch biến khi nào và hệ số a là số âm hay dương ? > Hướng dẫn - Đáp sô' 1. Giải, a) Khi A có hoành độ là X thì độ dài của đoạn OA bằng I X I. Vì -B5-=2nên OB = 21 X I. OA Theo định lí Py-ta-go, ta có AB2 = OA2 + OB2 = I X I2 + (21 X I)2 = 5x2. Vậy y = 5x . Đó là một hàm sô dạng y = ax (a 0). Khi y = 20 thì 5x2 = 20. Do đó X2 = 4. Suy ra X = 2 hoặc X - -2. Vậy A có thể nàm bên phải hoặc bên trái điểm o và cách o là 2 đơn vị. c) Khi A có hoành độ là 2 thì OB = 2OA = 1, tức là độ dài của OB bằng 1. Vậy B có thể nằm phía trên hoặc phía dưới trục hoành và cách o là 1 đơn vị. Vậy tung độ của B có thê' là 1 hoặc -1. 2. 3. 4. , 2 * „ ■ „ , 2 b) Hàm số y = (3m + 2)x2 đồng biến khi X < 0 nếu m < - -. Giai. Ta có f(5) = 25a, f(-3) = 9a. Theo đầu bài, ta có : 25a = 9a - 8. Do đó lóa = -8. Vậy a - -2 . 2 Giải. Vì g(-7) = g(7) nên g(7) 0 và do đó đồng biến khi X < 0. Vậy a < 0.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Soi Kèo Nhận Định Bóng Đá Serie A Italia Ý
  • Khoảng 2.000 Vận Động Viên Tham Gia Festival Yoga Toàn Quốc Năm 2022
  • Festival Yoga Toàn Quốc Năm 2022 Gây Ấn Tượng Mạnh Với Gần 2000 Hội Viên Tham Dự
  • Sôi Nổi Festival Yoga Toàn Quốc Năm 2022 Tại Thanh Hóa
  • Các Màn Trình Diễn Đặc Sắc Tại Festival Yoga Toàn Quốc 2022
  • Giải Pháp Y Tế Thông Minh Trong Kỷ Nguyên Số 4.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Môn Mô Phôi, Giải Phẫu Bệnh Và Pháp Y
  • Trắc Nghiệm Giải Phẫu Từng Chương Có Đáp Án Y Dược
  • Kết Hợp Lý Luận Y Học Hiện Đại Với Y Học Cổ Truyền Trong Bấm Huyệt
  • Muốn Học Y Học Cổ Truyền, Nhất Định Cần Biết Những Điều Sau
  • Những Điều Cần Biết Khi Học Ngành Y Học Cổ Truyền
  • Nghiên cứu được thực hiện bởi các chuyên gia trong ngành cho thấy thị trường cho các giải pháp chăm sóc sức khỏe thông minh đang phát triển với tốc độ chóng mặt với giá trị thị trường dự kiến ​​lên tới gần 251 tỷ USD vào năm 2022. Các công ty, doanh nghiệp trên thế giới đều đang tìm kiếm cơ hội mới cho mình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thông minh đầy tiềm năng này.

    Tại Việt Nam, tập đoàn FPT là tên tuổi dẫn đầu về công nghệ thông tin và viễn thông. Trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào ngành y tế, công ty Hệ thống thông tin (FPT Information System – FPT IS) thuộc nhóm tiên phong phát triển hệ thống thông tin quản lý bệnh viện (HIS – Hospital Information System) với tên thương mại là FPT.eHospital. FPT.eHospital được triển khai tại hơn 200 bệnh viện trên toàn quốc, trong đó có các bệnh viện lớn tuyến trung ương như: BV Bạch Mai, BV Chợ Rẫy…

    Tiếp nối các thành công đó, FPT IS tập trung đầu tư nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mới như hệ thống quản lý phòng khám thông minh, trạm y tế và bác sĩ gia đình, sổ khám bệnh điện tử, bệnh án điện tử, trục chuyển mạch thông tin y tế… phục vụ ngành y tế theo xu hướng phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Mỗi sản phẩm là một giải pháp thông minh, tối ưu nhất phù hợp với các bệnh viện, quy trình khám chữa bệnh tại Việt Nam và đều có thể tùy chỉnh một cách linh hoạt sao cho phù hợp với tình hình, nhu cầu của từng bệnh viện, phòng khám, nhằm mang lại nhiều lợi ích nhất cho bệnh viện, bác sĩ, hơn hết là bệnh nhân.

    Các giải pháp của FPT IS sẽ hỗ trợ các bệnh viện xây dựng được nền tảng công nghệ thông tin vững vàng cho tương lai. Đó là các công cụ đáp ứng được số lượng bệnh nhân gia tăng, hỗ trợ bác sĩ và y tá làm việc hợp tác và linh hoạt, dựa trên các thiết bị di động không chỉ năng suất và truy cập được dữ liệu bệnh nhân khi cần thiết từ xa mà còn tuân thủ an toàn, bảo mật.

    Hệ thống FPT.ClinicCloud được thiết kế và phát hành tương thích với tất cả các nền tảng thiết bị đầu cuối thông minh như laptop, tablet cho tới smartphone.

    2. Hệ thống quản lý Trạm y tế & Bác sĩ gia đình – (FPT.PrimeCares)

    Hệ thống quản lý Trạm y tế & Bác sĩ gia đình (FPT.PrimeCares) là giải pháp quản lý hoạt động của Trạm y tế và phòng khám Bác sĩ gia đình, được phát triển trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây (tương thích với cả Public Cloud và Private Cloud) với mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh cho người dân, thực hiện theo dõi, chăm sóc sức khỏe cộng đồng từ tuyến cơ sở. FPT.PrimeCares được xây dựng và phát hành trên nền tảng web và các nền tảng di động thông dụng Android, iOS.

    Bên cạnh đó, FPT.ClinicCloud và FPT.PrimeCares sẽ giúp bệnh nhân theo dõi toàn bộ quá trình khám bệnh của mình sau mỗi đợt khám (hệ thống tự động gửi qua email cá nhân tóm tắt quá trình khám bệnh: chẩn đoán, đơn thuốc, lời dặn dò của bác sĩ…) một cách tiện lợi, nhanh chóng; hỗ trợ người bệnh tìm kiếm, đánh giá và tiếp cận với dịch vụ của các cơ sở khám bệnh phù hợp nhu cầu sử dụng dịch vụ. Đồng thời giúp người dân đặt lịch hẹn khám cho bản thân và cho người thân; đồng bộ dữ liệu khám bệnh với ứng dụng Sổ khám bệnh điện tử (lịch sử/hồ sơ khám bệnh, nhắc nhở uống thuốc theo đơn, đặt hẹn khám, trao đổi với bác sĩ chia sẻ thông tin khám bệnh).

    3. Sổ khám bệnh điện tử – (FPT.CaresBook)

    FPT.CaresBook là ứng dụng di động thiết lập kênh giao tiếp số (Digital Channel) giữa người bệnh và cơ sở khám chữa bệnh; giúp người dân có phương tiện hữu ích để tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế cho bản thân và gia đình; góp phần vào chuyển dịch phương thức tiếp cận, theo dõi và chăm sóc sức khỏe từ “bị động” sang “chủ động” cho cộng đồng, xã hội.

    Sổ khám bệnh điện tử được phát triển trên 03 nền tảng công nghệ phổ biến hiện nay, gồm:

    • Sổ khám bệnh điện tử trên nền tảng Web;
    • Sổ khám bệnh điện tử trên nền tảng iOS;
    • Sổ khám bệnh điện tử trên nền tảng Android.

    FPT.CaresBook cho phép lưu trữ hồ sơ, kết quả khám chữa bệnh của người bệnh dưới dạng tài liệu số hóa, dần thay thế việc lưu trữ kết quả khám chữa bệnh bằng sổ giấy như hiện nay. Với các đơn thuốc điện tử, lời dặn của bác sĩ được đồng bộ về thiết bị cá nhân sẽ giúp cho người bệnh có được thông tin về lịch sử khám chữa bệnh, được hệ thống nhắc nhở thực hiện việc chăm sóc y tế tại nhà tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ điều trị. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh và chăm sóc y tế.

    Ngoài ra, việc kết nối sổ khám bệnh điện tử với các bệnh viện có khả năng giúp cho người bệnh tiếp cận các thông tin về dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe của nhà cung cấp.

    4. Hệ thống quản lý bệnh án điện tử – (FPT.EMR)

    Hệ thống quản lý bệnh án điện tử (FPT.EMR) được xây dựng trên nền tảng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất hiện nay nhằm hiện thực hóa việc số hóa hồ sơ bệnh án và tuân thủ quy định hiện hành. Tài liệu, hồ sơ bệnh án được tổ chức chặt chẽ, khoa học theo tiêu chuẩn kiến trúc tài liệu lâm sàng HL7 CDA, kiến trúc kho tài liệu lâm sàng Clinical Document Repository.

    – Thu thập thông tin, tài liệu điện tử được sinh ra trong quá trình khám, chữa bệnh để từ đó chuẩn hóa thông tin và tạo lập hồ sơ bệnh án điện tử theo các biểu mẫu quy định hiện hành;

    – Các tài liệu điện tử được xác thực bằng chữ ký số theo quy định của Luật giao dịch điện tử;

    – Tài liệu, hồ sơ lưu trữ được tổ chức theo kiến trúc tài liệu lâm sàng đáp ứng tiêu chuẩn HL7 CDA.

    5. Trục chuyển mạch thông tin y tế – (FPT.HIE)

    Trục chuyển mạch thông tin y tế chúng tôi (HIE: Health Information Exchange) được thiết kế nhằm ứng dụng vào việc thiết lập nền tảng, hạ tầng trao đổi thông tin trong lĩnh vực y tế như: Liên thông, kết nối các hệ thống thông tin y tế từ các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh/thành phố từ đó hình thành kho CSDL y tế tập trung nhằm giải quyết bài toán về dữ liệu y tế đang tồn tại rải rác ở các cơ sở y tế. chúng tôi thiết lập nền tảng chia sẻ thông tin, tham khảo kết quả xét nghiệm, kết quả chẩn đoán hình ảnh giữa các cơ sở Y tế, giữa người bệnh và các chuyên gia y tế.

    Hệ thống có khả năng ứng dụng vào trong các Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh lớn nhằm thiết lập nền tảng trao đổi thông tin, liên thông giữa các hệ thống thông tin y tế theo tiêu chuẩn HL7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tp.hcm Vinh Danh Các Giải Pháp Y Tế Thông Minh
  • Những Giải Pháp Y Tế Thông Minh Trong Thập Kỷ Mới
  • Giải Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, Lý Giải Ý Nghĩa Quẻ Số 25
  • 21 Cách Giải Nghĩa Lá Bài Tarot
  • Giải Nghĩa Lá Bài Tarot Ngược
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 15,16,17,18,19 Trang 51 Toán 9 Tập 1: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A≠0)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Tình Yêu Và Thù Hận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận
  • Chương II: Hàm Số Bậc Nhất – Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số y = ax + b (a ≠ 0)

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. Đồ thị của hàm số y = ax + b với a ≠ 0

    Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng

    – Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

    – Song song với đường thẳng y = ax, nếu b ≠ 0; trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0

    Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.

    2. Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

    * Khi b = 0 thì y = ax. Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm A(1; a)

    * Xét trường hợp y = ax + b với a ≠ 0 và b ≠ 0

    Để vẽ đồ thị hàm số y = ax + b, ta cần xác định được hai điểm phân biệt nào đó thuộc đồ thị rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.

    Trong thực hành, ta thường xác định hai điểm đặc biệt là guao điểm cuả dồ thị với hai trục tọa độ.

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 3 Đồ Thị Của Hàm Số y = ax + b (a ≠ 0)

    Hướng dẫn làm bài tập sgk bài 3 đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) chương 2 toán đại số lớp 9 tập 1. Bài học sẽ giúp các bạn biết cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.

    Bài Tập 15 Trang 51 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    a. Vẽ đồ thị của các hàm số ()(y = 2x; y = 2x + 5; y = -frac{2}{3}x) và (y = -frac{2}{3}x + 5) trên cùng một mặt phẳng tọa độ

    b. Bốn đường thẳng trên cắt nhau tạo thành tứ giác OABC (O là gốc tọa độ). Tứ giác OABC có phải là hình bình hành không? Vì sao?

    Bài Tập 16 Trang 51 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    a. Vẽ đồ thị các hàm số y = x và y = 2x + 2 trên mặt phẳng tọa độ

    b. Gọi A là giao điểm của hai đồ thị nói trên, tìm tọa độ điểm A

    c. Vẽ qua điểm B(0; 2) một đường thẳng song song với trục Ox, cắt đường thẳng y = x tại điểm C. Tìm tọa độ của điểm C rồi tính diện tích tam giác ABC (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét)

    Luyện Tập: Bài Tập Trang 51 – 52 SGK

    Bài Tập 17 Trang 51 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    a. Vẽ đồ thị của các hàm số y = x + 1 và y = -x + 3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b. Hai đường thẳng y = x + 1 và y = -x + 3 cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.

    c. Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC (đơn vi đo trên các trục tọa độ là xentimét)

    Bài Tập 18 Trang 52 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    a. Biết rằng với x = 4 thì hàm số y = 3x + b có giá trị là 11. Tìm b. Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị b vừa tìm được

    b. Biết rằng đồ thị của hàm số y = ax + 5 đi qua điểm A (-1; 3). Tìm a. Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị a vừa tìm được.

    Bài Tập 19 Trang 52 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1

    Đồ thị của hàm số (y = sqrt{3}x + sqrt{3}) được vẽ bằng compa và thước thẳng. Hãy tìm hiểu cách vẽ đó rồi nêu lại các bước thực hiện.

    Áp dụng: Vẽ đồ thị của hàm số (y = sqrt{5}x + sqrt{5}) bằng compa và thước thẳng. Hướng dẫn. Tìm điểm trên trục tung có tung độ bằng (sqrt{5}).

    Lời kết: qua nội dung bài 3 đồ thị của hàm số y = ax + b (≠ 0) chương 2 toán đại số lớp 9 tập 1, các bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

    – Đồ thị của hàm số y = ax + b với a ≠ 0

    – Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

    Các bạn đang xem Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số y = ax + b (a ≠ 0) thuộc Chương II: Hàm Số Bậc Nhất tại Đại Số Lớp 9 Tập 1 môn Toán Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 2 Bài 2: Hàm Số Y = Ax+B
  • Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Hàm Số Y=Ax+B Toán Lớp 10 Bài 2 Giải Bài Tập
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ
  • §2. ĐỔ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax2 (a 0) A. Tóm tắt kiến thức Đồ thị của hàm sốy = ax2 (a ^0) là một đường, cong đi qua gốc toạ độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng. Đường cong đó gọi là một parabol với đỉnh o. Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành và o là điểm cao nhất của đồ thị. Lưu ý. Vì tính đối xứng của đồ thị qua trục Oy nên khi vẽ đồ thị ta chỉ cần xác định một số điểm ở bén phải trục Oy rồi lấy các điểm lần lượt đối xứng với chúng qua trục Oy. B. Ví dụ Ví dụ 3. Xác định giá trị hệ số a của hàm số y = ax2 biết rằng đồ thị của nó đi qua điểm M(-0,5 ; 3). > Giải. Vì M(-0,5 ; 3) thuộc đồ thị của hàm số y = ax2 nên 3 = a.(-0,5)2 hay 0,25a = 3. Do đó a = 3 : 0,25. * Vậy a = 12. Ví dụ 4. Đồ thị của hàm số y = ax2, đi qua điểm M(2 ; -5). Hỏi những điểm nào sau đây thuộc đồ thị của nó ? N(4 ;-20) ; b) P(-2;-5); c)Q(-3;loj. ❖ Phân tích. Muốn biết một điểm có thuộc đồ thị của hàm số hay không ta cần kiểm tra xem toạ độ của điểm đó có thoả mãn đẳng thức xác định hàm số đó hay không. Vì thế trước hết ta cần xác định hệ số a. > Giải. . 9 x 9 2 Vì đổ thị của hàm sô đi qua điếm M(2 ; -5) nên -5 = a.2 . 5 ' , , 5 2 Do đó a = và hàm số đã cho là y = X . 4 4 Với X = 4 thì y = ,42 = - 20. 4 Vậy N thuộc đồ thị của hàm số. Với X = -2 thì y = -- .(-2)2 = -5. 4 Vậy p thuộc đồ thị của hàm số. Với X = -3 thì y = .(-3)2 = -^7* 10. 4 4 Vậy Q không thuộc đồ thị của hàm số. c. Hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa X -2' -1 0 1 2 3 2 y = -X 2 6 3 2 0 3 2 6 X -2 -1 .0 1 2 3 2 y 2* -6 3 2 0 3 2 -6 (h.29) Hai đồ thị đối xứng với nhau qua trục Ox. Thật vậy, hai điểm (1 ; 1,5) và (1 ; -1,5) đối xứng với nhau qua Ox. Tương tự : các cặp điểm (-1 ; 1,5) và (-1 ; -1,5); (2 ; 6) và (2 ; -6) ; (-2 ; 6) và (-2 ; -6) đối xứng với nhau qua Ox. Hướng dẫn. (h.3O). , 9 9 9 Tung độ của A là Ỷ, của B là -, của c là ý. a) Đồ thị hàm số (h.31). Đáp số: b) f(-8) = 64 ; f(-l,3) = 1,69; f(-0,75) = 0,4225 ; f(l,5) = 2,25. (0,5)2=ị. 4 Đó là tung độ của điểm A trên đồ thị có hoành độ bằng 0,5. (-1,5)2 là tung độ của điểm B trên đồ thị (h.31). Dođó(-1,5)2 = 2p Giải, a) Điểm M(2 ; 1) (h.32) thuộc đồ thị nên 1 = a.22 = 4a. Do đó a = - . 4 Khi X = 4 thì y = 1,42 = 4. Vậy điểm A(4 ; 4) thuộc đồ thị. Chỉ cần lấy thêm hai điểm M' và A' lần lượt đối xứng với M và A qua Oy. y- 6- 5" 4- 3' 2" 1 -í 1 1 I-- h -4 -3 -2 -1 o 1 H 1- 3 4 Hình 32 Trả lời : (h.33) a) a = . Tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ X - -3 là 4,5. Đó là điểm M(4 ; 8) và M'(-4 ; 8). Giải, a) Đồ thị (h.34) Toạ độ các giao điểm của hai đồ thị là : M(3 ; 3), N(-6 ; 12). Trả lời : (h.35). Khi X tăng từ -2 đến 4 thì : Giá trị lớn nhất của y là 0. Giá trị nhỏ nhất của y là -12. 1. Cho hàm sô y = f(x) = ax . Đồ thị của nó đi qua điếm A(2 ; -1): Xác định hệ số a. Vẽ đồ thị của hàm số ứng với giá trị vừa tìm được của a. 9' D. Bài tập luyện thêm Chứng tỏ rằng điểm Mị^-3 ; ~-ịJ thuộc đồ thị. Tìm trên đồ thị điểm M' có 9 , tung độ là - - và xác định hoành độ của M'. Không làm tính, dùng tính đồng biến, nghịch biến của hàm số hãy so sánh f(-v/3)vàf(-l). Cho hàm số y = -4,5x2. Tim giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của y : Khi -3 < X < -1 ; Khi-l<x<3. X = - X - 1 o4 4 4 Điếm M thuộc đồ thị hàm số y = -ỳx . Điếm M' có hoành độ là 3. 4 f(-V3)<f(-l). Giải, a) Vì a = -4,5 < 0 nên hàm số đồng biến khi X < 0. Do đó khi -3 < X < -1 thì f(-3) < f(x) < f(-l). Vì thế giá trị nhỏ nhất của y là f(-3) = -4,5.(-3)2 = -40,5. Giá trị lớn nhất của y là : f(-l) = -4,5. Vì hàm số đồng biến khi X < 0 nên khi (-1) < X < 0 thì f(-l) < f(x) < f(0). Do đó khi -1 < X < 3 thì giá trị lớn nhất của y là f(O) = 0. 3. Do đó khi -1 < X < 3 thì giá trị nhỏ nhất của y là f(3) = -40,5. Trả lời: b) Toạ độ các giao điểm của hai đồ thị là : Mự ; Ỵ J, N(4 ; 4). c) Ta có : - X2 = - X - 1 X2 = 5x - 4 X2 - 5x + 4 = 0 4 4 X2 - X - 4x + 4 - 0 (x2 - x) - (4x - 4) = 0 x(x - 1) - 4(x - 1) = 0 (x - l)(x - 4) = 0 X = 1 hoặc X = 4. Các nghiệm tìm được lần lượt là hoành độ của M và N.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải (15 Bài Toán)
  • Những Ứng Dụng Giải Toán Hay Và Được Nhiều Người Dùng Nhất
  • 8 App Ứng Dụng Phần Mềm Giải Bài Tập Toán Tốt Nhất
  • Bài 18 : Yến, Tạ, Tấn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Các Hàm Số Lượng Giác (Nâng Cao)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Toán 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Hình Thang, Hình Thang Vuông Toán Lớp 8 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 1: Hàm số y = ax (a ≠ 0) giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 trang 46 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Biết rằng hình lập phương có sáu mặt đều là hình vuông. Giả sử x là độ dài của cạnh hình lập phương.

    a. Biểu diễn diện tích toàn phần S (tức là tổng diện tích của sáu mặt) của hình lập phương qua x.

    c. Nhận xét sự tăng, giảm của S khi x tăng.

    d. Khi S giảm 16 lần thì cạnh x tăng hay giảm bao nhiêu lần ?

    e. Tính cạnh của hình lập phương khi S = 27/2 cm 2, S = 5cm 2.

    Lời giải:

    a. Diện tích của một mặt hình lập phương là x 2.

    Hình lập phương có 6 mặt nên có diện tích toàn phần 6x 2.

    b. Giá trị của S và x được thể hiện trong bảng sau:

    c. Khi giá trị của x tăng thì giá trị của S tăng.

    d. Gọi S’ là giá trị của S khi giảm đi 16 lần, x’ là cạnh hình lập phương khi S giảm đi 16 lần.

    Vậy khi S giảm đi 16 lần thì cạnh hình vuông giảm đi 4 lần.

    Bài 2 trang 46 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = 3x2.

    a. Lập bảng tính các giá trị của y ứng với các giá trị của x lần lượt bằng : -2 ; -1 ; -1/3 ; 0 ; 1/3 ; 1 ; 2

    b. Trên mặt phẳng tọa độ xác định các điểm mà hoành độ là giá trị của x còn tung độ là giá trị tương ứng của y đã tìm ở câu a.

    Chẳng hạn, điểm A(-1/3 ; 1/3 )

    Lời giải:

    a)

    b. Các điểm được thể hiện trên hình vẽ dưới.

    Bài 3 trang 46 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = -3x2.

    a. Lập bảng các giá trị của y ứng với các giá trị của x lần lượt bằng : -2 ; -1 ; -1/3 ; 0 ; 1/3 ; 1 ; 2

    b. Trên mặt phẳng tọa độ xác định các điểm mà hoành độ là giá trị của x còn tung độ là giá trị tương ứng của y đã tìm ở câu a.

    Chẳng hạn, điểm A(-1/3 ; 1/3 )

    Lời giải:

    a)

    b) Các điểm được thể hiện trên hình vẽ dưới.

    Bài 4 trang 47 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = f(x) = -1,5x2

    a. Hãy tính f(1), f(2), f(3) rồi sắp xếp các giá trị này theo thứ tự từ lớn đến bé.

    b. Hãy tính f(-3), f(-2), f(-1) rồi sắp xếp các giá trị này theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Lời giải:

    a. Ta có: f(1) = -1,5.1 2 = -1,5

    Theo thứ tự từ lớn đến bé : -1,5; -6; -13,5.

    b. Ta có: f(-3)= -1,5.(-3) 2 = -13,5

    Theo thứ tự từ bé đến lớn : -13,5 ; -6 ; -1,5.

    Bài 5 trang 47 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Đố : Một hòn bi lăn trên một mặt phẳng nghiêng. Đoạn đường đi được liên hệ với thời gian bởi công thức y = at2, t tính bằng giây, y tính bằng mét. Kết quả kiểm nghiệm được cho bởi bảng sau :

    a. Biết rằng chỉ có một lần đo không cẩn thận, hãy xác định hệ số a và đố em biết lần nào đo không cẩn thận ?

    b. Có một thời điểm dừng hòn bi lại nhưng quên không tính thời gian, tuy nhiên đo được đoạn đường đi được của hòn bi (kể từ thời điểm xuất phát đến điểm dừng) là 6,25m. Đố em biết lần ấy hòn bi đã lăn bao lâu ?

    c. Hãy điền tiếp vào các ô trống còn lại ở bảng trên.

    c)

    Bài 6 trang 47 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Biết răng nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn được tính bởi công thức : Q = 0,24RI2t. Trong đó Q là nhiệt lượng tính bằng calo, R là điện trở tính bằng ôm ( Ω), I là cường độ dòng điện tính bằng ampe (A), t là thời gian tính bằng giây (s). Dòng điện chạy qua một dây dẫn có điện trở R = 10 Ω trong thời gian 1 giây.

    a. Hãy điền các số thích hợp vào bảng sau :

    b. Hỏi cường độ dòng điện là bao nhiêu thì nhiệt lượng tỏa ta là 60 calo ?

    Lời giải:

    a. Thay R = 10 Ω, t = 1s vào công thức Q = 0,24RI 2 t, ta có :

    Giá trị của Q được thể hiện trong bảng sau :

    b. Nhiệt lượng tỏa ra là 60 calo nghĩa là Q = 60.

    Vậy I = 5 (A).

    Bài 1 trang 48 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một bể nước hình hộp chữ nhật có đáy hình vuông cạnh bằng x mét. Chiều cao của bể bằng 2m. Kí hiệu V (x) là thể tích của bể.

    a) Tính thể tích V(x) theo x.

    b) Giả sử chiều cao của bể không đổi, hãy tính V(1), V(2), V(3). Nhận xét khi x tăng lên 2 lần, 3 lần thì thể tích tương ứng của bể tăng lên mấy lần?

    Lời giải:

    Hình hộp chữ nhật đáy hình vuông cạnh x (m) cao 2m.

    a) Thể tích của hộp: V(x) = 2x 2

    b) Chiều cao không thay đổi.

    Khi cạnh đáy tăng hai lần thì thể tích tăng 4 lần, cạnh đáy tăng lên 3 lần thì thể tích tăng lên 9 lần.

    Bài 2 trang 48 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = f(x) = ax2, a ≠ 0. Vì sao với hai giá trị đối nhau của x thì hai giá trị tương ứng của hàm số lại bằng nhau?

    Lời giải:

    Hàm số y = f(x) = ax 2, a ≠ 0

    Vì hai giá trị đối nhau của x là x và -x thì x 2 = (-x) 2

    ⇒ f(x) = f(-x)

    Vậy hai giá trị đối nhau của x thì giá trị tương ứng của hàm số bằng nhau.

    Bài 3 trang 48 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho một nửa đường tròn bán kính AB) Điểm M chạy trên nửa đường tròn. Kẻ MH vuông góc với AB tại H. Đặt MH = x.

    a) Chứng minh rằng hai tam giác AHM và MHB đồng dạng.

    b) Chứng minh rằng (AH.BH = MH 2 .

    c) Khi M chuyển động thì x thay đổi, do đó tích chúng tôi cũng thay đổi theo. Kí hiệu tích chúng tôi bởi P(x). Hỏi P(x) có phải là một hàm số của biến số x hay không? Viết công thức biểu thị hàm số này.

    c) Với mỗi giá trị của x ta có một giá trị xác định của P(x).

    Vậy P(x) là một hàm số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Hàm Số Lượng Giác
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 6 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tập Hợp, Phần Tử Của Tập Hợp
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 6 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 6 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Các Giải Bóng Đá Ý Có Bao Nhiêu Vòng Đấu?
  • Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • La Liga, Ngoại Hạng Anh, Seria, Bundesliga Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • Giải Đáp Câu Hỏi Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • Giải Toán lớp 9 Bài 2: Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

    Bài 4 (trang 36 SGK Toán 9 tập 2): Cho hai hàm số:

    Lời giải

    Điền vào ô trống:

    Bài 5 (trang 37 SGK Toán 9 tập 2): Cho ba hàm số:

    a) Bảng giá trị tương ứng của x và y:

    Bài 6 (trang 38 SGK Toán 9 tập 2): Cho hàm số y = f(x) = x 2.

    a) Vẽ đồ thị của hàm số đó.

    b) Tính các giá trị f(-8); f(-1,3); f(-0,75); f(1,5).

    c) Dùng đồ thị để ước lượng các giá trị (0,5) 2; (-1,5) 2; (2,5) 2.

    d) Dùng đồ thị để ước lượng vị trí các điểm trên trục hoành biểu diễn các số √3 ; √7.

    Lời giải

    a) Lập bảng giá trị tương ứng của x, y và vẽ đồ thị:

    a) Tìm hệ số a.

    b) Điểm A(4; 4) có thuộc đồ thị không?

    c) Hãy tìm thêm hai điểm nữa(không kể điểm O) để vẽ đồ thị.

    Vẽ đồ thị:

    a) Tìm hệ số a.

    b) Tìm tung đệ của điểm thuộc parapol có hoành độ x = -3.

    c) Tìm các điểm thuộc parapol có tung độ y = 8.

    a) Vẽ đồ thị của các hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b) Tìm tọa độ các giao điểm của hai đồ thị đó.

    Lời giải

    a)

    – Vẽ đường thẳng y = -x + 6

    – Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số y = 1/3 x 2

    Vậy tọa độ giao điểm của hai đồ thị là (3, 3) và (-6, 12).

    (Vì lý do hình hơi bé nên mình chưa minh họa được tọa độ giao điểm (-6, 12). Các bạn vẽ to hình để thấy rõ giao điểm này.)

    Bài 10 (trang 39 SGK Toán 9 tập 2): Cho hàm số y = -0,75x 2. Qua đồ thị của hàm số đó, hãy cho biết khi x tăng từ -2 đến 4 thì giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của y là bao nhiêu?

    Lời giải

    – Lập bảng giá trị:

    Từ khóa tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 9 Bài 1. Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • #1 Soi Kèo Nhận Định Bóng Đá Serie A Italia Ý
  • Khoảng 2.000 Vận Động Viên Tham Gia Festival Yoga Toàn Quốc Năm 2022
  • Festival Yoga Toàn Quốc Năm 2022 Gây Ấn Tượng Mạnh Với Gần 2000 Hội Viên Tham Dự
  • Sôi Nổi Festival Yoga Toàn Quốc Năm 2022 Tại Thanh Hóa
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Tình Yêu Và Thù Hận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận Sbt Văn Lớp 11 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 132…
  • Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Là Gì Và Các Bước Giải Quyết Vấn Đề
  • Giải Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 9 trang 29, 30 SGK

    Giải bài tập Toán lớp 9 bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠0)

    Giải bài tập SGK Toán lớp 9 bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠0). Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Toán lớp 9 của các bạn học sinh trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 2 Bài 1 trang 29: Điền vào những ô trống các giá trị tương ứng của y trong hai bảng sau:

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 2 Bài 1 trang 29: Đối với hàm số y = 2x 2, nhờ bảng các giá trị vừa tính được, hãy cho biết:

    – Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm.

    – Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm.

    Nhận xét tương tự đối với hàm y = -2x 2.

    Lời giải

    – Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y giảm

    – Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y tăng

    – Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y tăng

    – Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y giảm

    Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 2 Bài 1 trang 30: Đối với hàm số y = 2x 2, khi x ≠0 giá trị của y dương hay âm? Khi x = 0 thì sao?

    Cũng câu hỏi tương tự với hàm số y = -2x 2.

    Lời giải

    Đối với hàm số y = 2x 2, khi x ≠0 giá trị của y luôn dương

    Khi x = 0 thì giá trị của y =0

    Đối với hàm số y = – 2x 2, khi x ≠0 giá trị của y luôn âm

    Khi x = 0 thì giá trị của y =0

    Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 2 Bài 1 trang 30: Cho hai hàm số y = 1/2 x 2 và y = (-1)/2 x 2. Tính các giá trị tương ứng của y rồi điền vào các ô trống tương ứng ở hai bảng sau; kiểm nghiệm lại nhận xét nói trên:

    Lời giải

    Bài 1 (trang 30-31 SGK Toán 9 tập 2): Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR 2, trong đó R là bán kính của hình tròn.

    a) Dùng máy tính bỏ túi, tính các giá trị của S rồi điền vào các ô trống trong bảng sau ( π ≈ 3,14, làm tròn kết quả đến chữ số thập phan thứ hai).

    b) Nếu bán kính tăng gấp 3 lần thì diện tích tăng hay giảm bao nhiêu lần?

    c) Tính bán kính của hình tròn, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, nếu biết diện tích của nó bằng 79,5 xm 2.

    + Nhập hàm số:

    + Nhập giá trị:

    Vậy ta có bảng sau:

    b) Gọi bán kính mới là R’. Ta có R’ = 3R.

    Diện tích mới là:

    Vậy khi bán kính tăng lên 3 lần thì diện tích tăng 9 lần.

    c) Diện tích hình tròn bằng 79,5

    Bài 2 (trang 31 SGK Toán 9 tập 2): Một vật rơi ở độ cao so với mặt đất là 100m. Quãng đường chuyển động s (mét) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức: s = 4t 2.

    a) Sau 1 giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét? Tương tự, sau 2 giây?

    b) Hỏi sau bao lâu vật này tiếp đất?

    Lời giải

    a) + Sau 1 giây, vật chuyển động được: s(1) = 4.1 2 = 4m.

    Vậy vật cách mặt đất: 100 – 4 = 96 (m).

    + Sau 2 giây, vật chuyển động được: s(2) = 4.2 2 = 16m

    Vậy vật cách mặt đất: 100 – 16 = 84 (m).

    b) Vật tiếp đất khi chuyển động được 100m

    ⇔ t = 5.

    Vậy vật tiếp đất sau 5 giây.

    Bài 3 (trang 31 SGK Toán 9 tập 2): Lực F của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc v của gió, tức là F = av 2 (a là hằng số). Biết rằng khi vận tốc gió bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của một con thuyền bằng 120N (Niu-tơn).

    a) Tính hằng số a.

    b) Hỏi khi v = 10 m/s thì lực F bằng bao nhiêu? Cùng câu hỏi này khi v =20 m/s?

    c) Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 12000N, hỏi con thuyền có thể đi được trong gió bão với vận tốc gió 90 km/h hay không?

    Lời giải

    Khi v = 2 m/s thì F = 120N nên ta có: 120 = a.2 2 ⇔ a = 30.

    b) Ta có: F = 60v 2.

    + Với v = 10m/s thì F(10) = 30.10 2 = 3000 (N)

    + Với v = 20 m/s thì F(20) = 30.20 2 = 12000 (N)

    c) Ta có 90km/h = 25 m/s.

    Vậy cánh buồm không thể chịu được áp lực với vận tốc gió 90km/h.

    ………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠0)
  • Giải Bài 15,16,17,18,19 Trang 51 Toán 9 Tập 1: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A≠0)
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 2 Bài 2: Hàm Số Y = Ax+B
  • Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 3. Đồ Thị Của Hàm Số Y=Ax+B (A≠0)
  • Bài 3.1, 3.2 Trang 103 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 3 Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 102 Sbt Toán Lớp 9 Tập 2: Bài 3 Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 2). Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Bài 15, 16, 17 Trang 102 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 3 Góc Nội Tiếp
  • Bài 3. Đồ thị của hàm số y = ax + b

    Bài 14 trang 64 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

    a. Vẽ đồ thị của các hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:

    y = x + √3 (1)

    y = 2x + √3 (2)

    b. Gọi giao điểm của đường thẳng y = x + √3 với các trục Ox, Oy theo thứ tự là A, B và giao điểm của đường thẳng y = 2x + √3 với các trục Ox, Oy theo thứ tự là A, C. Tính các góc của tam giác ABC.

    a. *Vẽ đồ thị của hàm số y = x + √3

    Cho x = 0 thì y = √3 . Ta có: A(0; √3 )

    Cách tìm điểm có tung độ bằng √3 trên trục Oy:

    – Dựng điểm M(1; 1). Ta có: OM = √2

    – Dựng cung tròn tâm O bán kính OM cắt trục OX tại điểm có hoành độ bằng 2

    – Dựng điểm N(1; √2 ). Ta có: ON = √3

    – Vẽ cung tròn tâm O bán kính ON cắt trục Oy tại A có tung độ 3 cắt tia đối của Ox tại B có hoành độ -3

    Đồ thị của hàm số y = x + √3 là đường thẳng AB.

    *Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x + √3

    Cho x = 0 thì y = √3 . Ta có: A(0; √3 )

    Đồ thị của hàm số y = 2x + √3 là đường thẳng AC.

    Cho hàm số y = (m – 3)x

    a. Với giá trị nào của m thì hàm số đồng biến? Nghịch biến?

    b. Xác định giá trị của m để đồ thị của hàm số đi qua điểm A(1; 2)

    c. Xác định giá trị của m để đồ thị của hàm số đi qua điểm B(1; -2)

    d. Vẽ đồ thị của hai hàm số ứng với giá trị của m tìm được ở các câu b, c.

    Điều kiện: m – 3 ≠ 0 ⇔ m ≠ 3

    *Hàm số nghịch biến khi hệ số a = m – 3 < 0 ⇔ m < 3

    Vậy với m < 3 thì hàm số y = (m – 3)x nghịch biến.

    b. Đồ thị của hàm số y = (m – 3)x đi qua điểm A(1; 2) nên tọa độ điểm A nghiệm đúng phương trình hàm số.

    Ta có: 2 = (m – 3).1 ⇔ 2 = m – 3 ⇔ m = 5

    Giá trị m = 5 thỏa mãn điều kiện bài toán.

    Vậy với m = 5 thì đồ thị hàm sô y = (m – 3)x đi qua điểm A(1; 2).

    c. Đồ thị của hàm số y = (m – 3)x đi qua điểm B(1; -2) nên tọa độ điểm B nghiệm đúng phương trình hàm số.

    Ta có: -2 = (m – 3).1 ⇔ -2 = m – 3 ⇔ m = 1

    Giá trị m = 1 thỏa mãn điều kiện bài toán.

    Vậy với m = 1 thì đồ thị hàm số y = (m – 3)x đi qua điểm B(1; -2)

    d. Khi m = 5 thì ta có hàm số: y = 2x

    Khi m = 1 thì ta có hàm số: y = -2x

    *Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x

    Cho x = 0 thì y = 0. Ta có: O(0; 0)

    Cho x = 1 thì y = 2. Ta có: A(1; 2)

    Đường thẳng OA là đồ thị hàm số y = 2x

    *Vẽ đồ thị của hàm số y = -2x

    Cho x = 0 thì y = 0. Ta có: O(0; 0)

    Cho x = 1 thì y = -2. Ta có: B(1; -2)

    Đường thẳng OB là đồ thị hàm số y = -2x

    Cho hàm số y = (a – 1)x + a

    a. Xác định giá trị của a để đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2.

    b. Xác định giá trị của a để đồ thị của hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3.

    c. Vẽ đồ thị của hai hàm số ứng với giá trị của a tìm được ở các câu a, b trên cùng hệ trục tọa độ Oxy và tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng vừa vẽ được.

    a. Hàm số y = (a – 1)x + a (a ≠ 1) là hàm số bậc nhất có đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng y = 2 nên a = 2.

    b. Hàm số y = (a – 1)x + a (a ≠ 1) là hàm số bậc nhất có đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x = -3 nên tung độ giao điểm này bằng 0.

    Ta có: 0 = (a – 1)(-3) + a ⇔ -3x + 3 + a = 0

    ⇔ -2a = -3 ⇔ a = 1,5

    c. Khi a = 2 thì ta có hàm số: y = x + 2

    Khi a = 1,5 thì ta có hàm số: y = 0,5x + 1,5

    *Vẽ đồ thị của hàm số y = x + 2

    Cho x = 0 thì y = 2. Ta có: A(0; 2)

    Cho y = 0 thì x = -2. Ta có: B(-2; 0)

    Đường thẳng AB là đồ thị hàm số y = x + 2

    *Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5x + 1,5

    Cho x = 0 thì y = 1,5. Ta có: C(0; 1,5)

    Cho y = 0 thì x = -3. Ta có: D(-3; 0)

    Đường thẳng CD là đồ thị hàm số y = 0,5x + 1,5.

    *Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng:

    Gọi I(x 1; y 1) là tọa độ giao điểm của hai đường thẳng.

    Ta có: I thuộc đường thẳng y = x + 2 nên y 1 = x 1 + 2

    I thuộc đường thẳng y = 0,5x + 1,5 nên y 1 = 0,5x 1 + 1,5

    Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là I(-1; 1)

    a. Vẽ trên cùng hệ trục tọa độ Oxy đồ thị các hàm số sau đây:

    Đường thẳng (d 3) cắt đường thẳng (d 1) và (d 2) theo thứ tự tại A, B. Tìm tọa độ của các điểm A, B.

    a. *Vẽ đồ thị của hàm số y = x

    Cho x = 0 thì y = 0

    Cho x = 1 thì y = 1

    Đồ thị hàm số y = x là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm (1; 1)

    *Vẽ đồ thị hàm số y = 2x

    Cho x = 0 thì y = 0

    Cho x = 1 thì y = 2

    Đồ thị hàm số y = 2x là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm (1;2)

    *Vẽ đồ thị của hàm số y = -x + 3

    Cho x = 0 thì y = 3. Ta có điểm (0; 3)

    Cho y = 0 thì x = 3. Ta có điểm (3; 0)

    Đồ thị hàm số y = -x + 3 là đường thẳng đi qua hai điểm (0; 3) và (3; 0)

    b. *Gọi A(x 1; y 1), B(x 2; y 2) lần lượt là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d 3) với hai đường thẳng (d 1), (d 2)

    Ta có: A thuộc đường thẳng y = x nên y 1 = x 1

    A thuộc đường thẳng y = -x + 3 nên y 1 = -x 1 + 3

    Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng (d 1) và (d 2) là A(1,5; 1,5)

    Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng (d 2) và (d 3) là B(1; 2).

    Bài 1 trang 64 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

    Cho hàm số bậc nhất y = (m – 1,5)x + 5 (1)

    a) Khi m = 3, đồ thị của hàm số (1) đi qua điểm:

    A. (2;7);

    B. (2,5;8);

    C. (2;8);

    D. (-2;3).

    b) Khi m = 2, đồ thị của hàm số (1) cắt trục hoành tại điểm:

    A. (1;0);

    B. (2;0);

    C. (-1;0);

    D. (-10;0).

    a) Chọn C.

    b) Chọn D.

    Bài 2 trang 65 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

    Cho hai đường thẳng d 1 và d 2 xác định bởi các hàm số bậc nhất sau:

    Đường thẳng (d 1) và đường thẳng (d 2) cắt nhau tại điểm:

    A. (2; -2);

    B. (4; -1);

    C. (-2; -4);

    D. (8;1).

    Chọn đáp án B

    Bài 3 trang 65 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

    Cho ba đường thẳng sau:

    Hãy tìm giá trị của k để sao cho ba đường thẳng đồng quy tại một điểm.

    * Trước hết tìm giao điểm của hai đường thẳng (d 1) và (d 2).

    – Tìm hoành độ của giao điểm:

    2/5x + 1/2 = 3/5x – 5/2 ⇔ 1/5x = 6/2 ⇔ x = 15.

    – Tìm tung độ giao điểm:

    y = 2/5.15 + 1/2 = 6,5.

    *Tìm k (bằng cách thay tọa độ của giao điểm vào phương trình (d 3)).

    6,5 = k.15 + 3,5 ⇔ 15k = 3 ⇔ k = 0,2.

    Trả lời: Khi k = 0,2 thì ba đường thẳng đồng quy tại điểm (15; 6,5).

    Bài 4 trang 65 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

    Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm A, B, C có tọa độ như sau: A(7;7), B(2;5), C(5;2).

    a) Hãy viết phương trình của các đường thẳng AB, BC và CA.

    b) Coi độ dài mỗi đơn vị trên các trục Ox, Oy là 1cm, hãy tính chu vi, diện tích của tam giác ABC (lấy chính xác đến hai chữ số thập phân).

    a) * Gọi phương trình đường thẳng AB là y = ax + b.

    Tọa độ các điểm A, B phải thỏa mãn phương trình y = ax + b nên ta có:

    *Gọi phương trình của đường thẳng BC là y = a’x + b’.

    Tương tự như trên ta có:

    *Gọi phương trình của đường thẳng AC là y = a”x + b”.

    Vậy phương trình của đường thẳng AC là y = 5/2x – 21/2.

    b) * Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác vuông lần lượt có các cạnh huyền là AB, AC, BC và sử dụng máy tính bỏ túi, tính được AB ≈ 5,39cm; AC ≈ 5,39; BC ≈ 4,24cm.

    Do chu vi của tam giác ABC là AB + BC + CA ≈ 15,02cm

    *Diện tích tam giác ABC bằng diện tích hình vuông cạnh dài 5cm trừ đi tổng diện tích ba tam giác vuông xung quanh (có cạnh huyền lần lượt là AB, BC, CA). Tính được: S ABC = 10,5 (cm 2).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 5. Bảng Căn Bậc Hai
  • Bài 36, 37, 38 Trang 106 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 6 Cung Chứa Góc
  • Bài Tập 33, 34, 35 Trang 105, 106 Sbt Toán 9 Tập 2 Bài 6 Cung Chứa Góc
  • Giải Bài 6.1, 6.2, 6.3 Trang 106 Sbt Toán Lớp 9 Tập 2: Bài 6 Cung Chứa Góc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100