Trên Tập Số Phức, Phương Trình: (Z^4+4=0) Có Bao Nhiêu Nghiệm?

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Phương Trình 6 Ẩn
  • Giai He Phuong Trinh Tuyen Voi Nhieu An So
  • Giải Thích Ý Nghĩa Số Điện Thoại Của Mình Bạn Nên Xem
  • Soi Kèo Bóng Đá Ý: Dự Đoán Kết Quả Nhanh Và Chính Xác Nhất
  • Yolo Là Gì? Phong Cách Sống Hay Còn Nghĩa Khác?
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm nào sau đây biểu diễn số phức (z=-2-3i) ?
    • Tìm số phức liên hợp của số phức z, biết (z = {left( {sqrt 3 + i} right)^3})
    • Tìm phần thực của số phức z, biết (overline z = frac{{left( {4 – 3i} right)left( {2 – i} right)}}{{5 + 4i}})
    • Mô đun của số phức z, biết (z{left( {1 + i} right)^3} = 2 + 2i) là:
    • Tìm phần ảo của số phức (overline z ), biết (z = frac{{3 – 4i}}{{left( {1 – i} right)left( {2 + i} right)}})
    • Tìm các số thực x, y thỏa: (3x – y + 5xi = 2y – 1 + left( {x – y} right)i)?
    • Cho số phức (z = – 4 + 3i). Kết luận nào sau đây sai?
    • Cho số phức (z = left( {2 – 3i} right)left( {2 + i} right)). Tìm phần ảo của số phức (w = {z^2} – 3iz)?
    • Thực hiện phép tính (left( {2 – 3i} right){left( {1 + 2i} right)^3} + frac{{4 – i}}{{3 + 2i}}), ta được kết quả là (a+bi).
    • Tìm mô đun của số phức z thỏa: (left( {2 – i} right)z – 4 + 2i = 2 – 4i – 3iz) ?
    • Trên tập số phức, phương trình: (z^4+4=0) có bao nhiêu nghiệm?
    • Trên tập số phức, phương trình (x^2+4=0) có nghiệm là:
    • Phương trình: (2{left( {overline z } right)^2} – 4overline z + 3 = 0) có nghiệm là:
    • Cho hai số phức ({z_1} = – 2 – 5i) và ({z_2} = {(1 + i)^5}). Tìm điểm biểu diễn số phức (w = {z_1} – {z_2})?
    • Cho hai số phức ({z_1} = b – ai, a,b in R) và ({z_2} = 2 – i).
    • Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi M là điểm biểu diễn số phức (z = a + bi) và N là điểm biểu diễn số phức (w
    • Biết (z_1, z_2) là hai nghiệm phức của phương trình: (2{z^2} – sqrt 3 z + 3 = 0).
    • Trong mp tọa độ Oxy, các điểm nào sau đây là điểm biểu diễn các nghiệm của pt: ({z^2} + 2i = 0)?
    • Gọi (z_1, z_2, z_3, z_4) là các nghiệm phức của phương trình (2{z^4} – 2{z^3} + {z^2} + 2z + 2 = 0).
    • Cho số phức z thỏa: (left( {3 – 2i} right)overline z – 4left( {1 – i} right) = left( {2 + i} right)z).
    • Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn cho các số phức là nghiệm của phương trìn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cđ Pt Đt Y = Ax + B Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B
  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)
  • Môt Số Lưu Ý Khi Giải Pt Lượng Giác
  • Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Đánh Giá Cực Hay
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 1.0 Apk

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 19
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Toán Năm 2022 Đề Số 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Trang 26, 27, 28 Sgk Hình Học 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Hình Học 12 Trang 26,27,28: Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Description

    Giải bài tập Toán lớp 4 là ứng dụng hỗ trợ cho các em học sinh họctập và kiểm tra kiến thức môn Toán lớp 4 của mình. Với nội dung cơbản được xây dựng bám sát theo chương trình SGK của Bộ Giáo dục kếthợp cùng nhiều bài toán nâng cao đầy thú vị. Ứng dụng có giao diệnthân thiện, nội dung đa dạng và phong phú làm tăng sự thích thú củacác em với việc học hơn. * Giải bài tập Toán lớp 4 gồm 2 phầnchính: 1. Phần Luyện tập: Giúp các em học tập với nhiều dạng toánthông qua các trò chơi : – Đặt tính rồi tính toán. – Tính toán Biểuthức với nhiều phép toán cùng lúc. – Làm quen với tính toán Phânsố. – Giải quyết những Toán đố hóc búa. – Thử sức với Toán nângcao. 2. Phần Kiểm tra: Giúp các em kiểm tra kiến thức với 20 Bàikiếm tra khác nhau. – Mỗi bài có 10 câu hỏi, mỗi câu là một dạngtoán. – Các em có 10 phút để hoàn thành các câu hỏi trong bài. -Khi nộp bài các em sẽ thấy được kết quả của bài đó. – Nếu muốn mởbài tiếp theo để làm thì các em phải làm đúng từ 5 câu của bài kiểmtra trước đó trở lên. * Lợi ích của ứng dụng Giải bài tập Toán lớp4: – Tăng phản xạ của các em khi gặp nhiều dạng bài tập. – Giúp cácem tăng khả năng tư duy toán học. – Giúp các em nâng cao kiến thứcvề toán học lớp 4. – Giúp các em học tập thông qua các trò chơi. -Giúp các bậc phụ huynh tìm kiếm những bài toán hay cho con em. *Góp ý ứng dụng Giải bài tập Toán lớp 4: Mọi người đánh giá và sựgóp ý kiến sẽ giúp chúng tôi cải thiện ứng dụng trở nên đa dạng,thiết thực, thân thiện hơn cho em. Chúng tôi rất mong mọi thông tinphản hồi, ý kiến đóng góp của bạn. Hãy liên hệ với chúng tôi tớihòm thư: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 141 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 141, 142 Sgk Toán 5: Luyện Tập Quãng Đường
  • Giải Bài Tập Trang 141 Sgk Toán 5: Quãng Đường
  • Giải Bài Tập Trang 94, 95 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Thang Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Bài Tập Về Hình Thang, Tính Diện Tích Hình Thang Có Lời Giải
  • File 7Z Là Gì ? Cách Mở, Giải Nén File 7Z Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Nén File Zip, Rar,… Trực Tuyến Không Cần Phần Mềm
  • Cách Nén File Nhỏ Nhất Bằng 7
  • Tổng Hợp Các Lỗi Máy Nén Khí Thường Gặp Và Cách Khắc Phục Sửa Chữa
  • Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Máy Nén Khí Piston
  • Khắc Phục Lỗi Thường Gặp Khi Giải Nén Bằng Winrar.
  • File 7Z là đuôi mở rộng của 1 tệp tin nén giống như các đuôi mở rộng file nén khác như .RAR .ZIP.

    Cả thư mục và tệp 7Z đều có thể lưu trữ một hoặc nhiều tệp và thậm chí cả các thư mục khác. Tuy nhiên, không giống như các thư mục, đây chỉ là một tệp duy nhất có phần mở rộng .7Z đóng vai trò là một kho lưu trữ dữ liệu được nén.

    Rất có thể bạn sẽ chỉ thấy một tệp khi tải xuống các tệp từ internet được gói lại với nhau, chẳng hạn như chương trình phần mềm máy tính , album ảnh, bộ sưu tập tài liệu … về cơ bản là bất kỳ thứ gì có thể được tải xuống tốt nhất ở dạng nén, nhỏ hơn.

    Một số tệp 7Z được chia thành nhiều phần nhỏ hơn để gửi hoặc lưu trữ chúng dễ dàng hơn. Chúng kết thúc bằng một phần mở rộng tệp khác, như .7Z.001.

    Cách mở tệp 7Z

    Chúng có thể được mở bằng nhiều phần mềm giản nén khác nhau, nhưng công cụ 7-Zip miễn phí có lẽ là công cụ tốt nhất trên Windows. Nó cho phép bạn không chỉ giải nén (mở) mà còn tạo các tệp 7Z của riêng bạn.

    PeaZip là một phần mềm khác hỗ trợ trích xuất và nén thành định dạng 7Z trên cả Windows và Linux.

    Đối với macOS thì có 2 phần mềm Keka hoặc The Unarchiver , đều miễn phí, là hai lựa chọn thay thế tuyệt vời để giải nén các tập tin 7z.

    Đôi khi, ngay cả sau khi bạn đã cài đặt chương trình giải nén tệp, chỉ cần nhấp đúp chuột sẽ không mở được tệp. Một cách giải quyết nhanh chóng và đơn giản là nhấp chuột phải vào tệp và sau đó chọn mở nó trong chương trình giải nén.

    Ngoài ra còn có rất nhiều công cụ mở tệp 7Z trực tuyến miễn phí không yêu cầu bạn tải xuống bất kỳ phần mềm nào và hoạt động trên bất kỳ hệ điều hành nào có trình duyệt web hiện đại. Bạn có thể upload file cần giải nén lên các website giải nén online

    ezyZip , B1 Online Archive và Unzip-Online là một vài công cụ mở tệp 7Z trực tuyến miễn phí.

    Nếu bạn cần mở một ứng dụng trên thiết bị di động, các ứng dụng miễn phí như iZip (iOS) và 7Zipper (Android) sẽ hoạt động.

    Cách chuyển đổi tệp 7Z sang định dạng khác ?

    Hãy nhớ rằng tệp 7Z thực sự giống như một thư mục chứa một hoặc nhiều tệp. Điều này có nghĩa là bạn không thể chuyển đổi một tệp sang PDF , DOCX , JPG hoặc bất kỳ định dạng nào khác tương tự. Các tác vụ như vậy yêu cầu tệp trước tiên phải được giải nén ra khỏi kho lưu trữ và sau đó được chuyển đổi riêng lẻ bằng một trình chuyển đổi tệp khác .

    Thay vào đó, các định dạng tệp duy nhất khác có thể được chuyển đổi thành các định dạng lưu trữ khác, như ZIP , RAR , ISO , v.v.

    Cách dễ nhất và nhanh nhất để chuyển đổi một tệp 7Z nhỏ là sử dụng dịch vụ trực tuyến. Zamzar là một đặc biệt có thể chuyển đổi một định dạng sang một số định dạng lưu trữ khác, như ZIP, TAR , LZH và CAB .

    Hai ví dụ khác là CloudConvert và Convert Files , là những trang web có thể chuyển đổi 7Z sang RAR miễn phí trong trình duyệt của bạn, cũng như sang các định dạng khác như TGZ . Giống như Zamzar, dành các trang web này cho các tệp 7Z nhỏ hơn vì bạn phải tải toàn bộ kho lưu trữ lên trang web trước khi bạn có thể chuyển đổi nó và sau đó cần tải xuống để lưu nó.

    Thông tin thêm về tệp 7Z

    7Z là một định dạng tệp mở theo Giấy phép Công cộng Ít hơn GNU .

    Định dạng tệp 7Z ban đầu được phát hành vào năm 1999. Nó hỗ trợ kích thước tệp lên đến 16 tỷ GB .

    Định dạng không lưu trữ các quyền của hệ thống tệp . Điều này có nghĩa là bạn không thể đặt quyền cho tệp, lưu trữ chúng trong tệp 7Z và mong muốn các quyền tương tự sẽ được giữ lại khi bạn giải nén chúng.

    AES 256-bit mã hóa có thể được sử dụng trên 7Z tập tin để ngăn chặn chúng khỏi bị mở trừ khi mật khẩu được biết đến.

    Chương trình 7-Zip cho phép bạn chọn năm mức nén khác nhau khi tạo một tệp mới, từ Nhanh nhất đến Cực cao . Bạn thậm chí có thể chọn Store nếu bạn không muốn nén nó, điều này sẽ nhanh hơn để tạo và giải nén tệp cho sau này nhưng cũng sẽ chiếm nhiều dung lượng lưu trữ nhất.

    Nếu bạn chọn mức độ nén, bạn có thể chọn từ các phương pháp nén khác nhau, bao gồm LZMA2, LZMA, PPMd và BZip2. Một số tùy chọn khác khi sử dụng 7-Zip để tạo tệp 7Z bao gồm chọn kích thước từ điển khác, kích thước từ, kích thước khối rắn, số luồng CPU , v.v.

    Sau khi tệp 7Z đã được tạo, bạn có thể thêm tệp mới vào đó bằng cách kéo tệp vào thư mục khi nó được mở bằng 7-Zip (và có thể cả các chương trình nén tệp khác).

    --- Bài cũ hơn ---

  • File 7Z Là Gì? Mở File Này Như Thế Nào?
  • Cách Mở File Rar Trên Macbook
  • Hướng Dẫn Cách Giải Nén File Rar Trên Macbook Nhanh Chóng
  • Cách Nén File Và Giải Nén File Đơn Giản Dễ Hiểu (100% Thành Công)
  • Hướng Dẫn Cách Giải Nén File Iso Bằng Ultraiso Và Winrar
  • Đề Tài:phương Pháp Giải Pt Nghiệm Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn (Nâng Cao)
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Nâng Cao Toán Lớp 8
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • A. Những vấn đề chung

    I/ Lý do chọn đề tài:

    Các bài toán về phương trình nghiệm nguyên là những bài toán khó. Đường lối chung để giải phương trình này là dựa vào đặc điểm của phương trình để thu hẹp miền chứa nghiệm.

    Để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động trong học tập của mỗi học sinh, đối với mỗi dạng toán này cũng như việc tạo ra sự hứng thú say mê học tập của các em là việc rất cần thiết của các thầy cô giáo dạy toán. Do vậy tôi muốn trao đổi kinh nghiệm về một số phương pháp thường dùng để giải phương trình nghiệm nguyên hay gặp trong chương trình toán cấp 2 mà tôi đã làm.

    II/ Mục đích:

    Giúp học sinh nắm được một số phương pháp cơ bản để giải phương trình nghiệm nguyên.

    III/ Nhiệm vụ:

    – Đưa ra các phương pháp và ví dụ minh hoạ

    – Rút kinh nghiệm

    IV/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    – Đối tượng: các tài liệu về phương trình nghiệm nguyên

    – Phạm vi nghiên cứu: các bài toán về phương trình nghiệm nguyên trong chương trình toán cấp 2.

    V/ Phương pháp nghiên cứu:

    – Nghiên cứu tài liệu

    – Trao đổi kinh nghiệm

    – Tổng kết rút kinh nghiệm

    Thử lại:

    x= k.(k+1); y = 3k+1 thoả mãn phương trình đã cho.

    Vậy phương trình (1) có nghiệm tổng quát:

    III/ Phương pháp dùng bất đẳng thức:

    1. Phương pháp sắp thứ tự các ẩn:

    Ví dụ 6: Tìm 3 số nguyên dương sao cho tổng của chúng bằng tích của chúng

    Giải:

    Gọi các số nguyên dương phải tìm là x, y, z. Ta có: x + y + z = x.y.z (1)

    Do x, y, z có vai trò như nhau ở trong phương trình (1) nên có thể sắp thứ tự các ẩn như sau:

    Giải:

    Do vai trò bình đẳng của x và y. Giả sử , dùng bất đẳng thức để giới hạn khoảng giá trị của số nhỏ y

    Ta có:

    (1)

    Mặt khác do

    Do đó

    nên (2)

    Từ (1) và (2) ta có : . Do y

    +Với y =4 ta được:

    + Với y = 5 ta được: loại vì x không là số nguyên

    + Với y = 6 ta được:

    Vậy các nghiệm nguyên dương của phương trình là: (4; 12), (12; 4) , (6; 6)

    3/ Phương pháp chỉ ra nghiệm nguyên:

    Ví dụ 8: Tìm số tự nhiên x sao cho 2x+3x=5x

    Giải:

    Chia hai vế cho 5x, ta được:

    (1)

    +Với x=0 vế trái của phương trình (1) bằng 2 (loại)

    + Với x = 1 thì vế trái của phương trình bằng 1 ( đúng)

    + Với x thì:

    Nên: ( loại)

    Vậy nghiệm duy nhất của phương trình là x = 1

    4/ Sử dụng điều kiện của phương trình bậc hai có nghiệm

    Ta viết phương trình f(x; y) = 0 dưới dạng phương trình bậc hai đối với một ẩn đã chọn. Chẳng hạn chọn ẩn x, khi đó y là tham số, điều kiện cần để phương trình có nghiệm là , để có nghiệm nguyên còn cần phải là số chính phương.

    Ví dụ 9:

    Tìm các nghiệm nguyên của phương trình :

    x+y+xy = x2+y2 (1)

    Giải:

    Phương trình (1) tương đương với: x2-(y+1)x+(y2-y) = 0 (2)

    Điều kiện để (2) có nghiệm là

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Phương Pháp Giải Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • Giải 9 Bài Pt Mũ & Log Bằng Ẩn Số Phụ
  • Các Dạng Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Hai
  • Dạng Bài Tập Về Áp Dụng Công Thức Giải Bất Phương Trình Lớp 10 Phải Biết
  • Đạo Hàm Và Bài Toán Giải Phương Trình, Bất Phương Trình Lượng Giác
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Giải Bóng Đá Ý Có Bao Nhiêu Vòng Đấu?
  • Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • La Liga, Ngoại Hạng Anh, Seria, Bundesliga Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • Giải Đáp Câu Hỏi Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Vòng Đấu
  • Giải Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Đội, Có Bao Nhiêu Vòng Đấu?
  • Giải Toán lớp 9 Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) Giải Toán lớp 9 Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) Bài 1 (trang 30-31 SGK Toán 9 tập 2) : Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR 2 , trong đó R là bán kính của hình tròn. a) Dùng máy tính bỏ túi, tính các giá …

    Giải Toán lớp 9 Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

    Giải Toán lớp 9 Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

    Bài 1 (trang 30-31 SGK Toán 9 tập 2): Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR 2, trong đó R là bán kính của hình tròn.

    a) Dùng máy tính bỏ túi, tính các giá trị của S rồi điền vào các ô trống trong bảng sau ( π ≈ 3,14, làm tròn kết quả đến chữ số thập phan thứ hai).

    b) Nếu bán kính tăng gấp 3 lần thì diện tích tăng hay giảm bao nhiêu lần?

    c) Tính bán kính của hình tròn, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, nếu biết diện tích của nó bằng 79,5 xm 2.

    Lời giải

    a) Nhấn các nút sau:

    Bài 2 (trang 31 SGK Toán 9 tập 2): Một vật rơi ở độ cao so với mặt đất là 100m. Quãng đường chuyển động s( mét) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức: s = 4t 2.

    a) Sau 1 giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét? Tương tự, sau 2 giây?

    b) Hỏi sau bao lâu vật này tiếp đất?

    Lời giải

    Bài 3 (trang 31 SGK Toán 9 tập 2): Lực F của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc v của gió, tức là F = av 2 (a là hằng số). Biết rằng khi vận tốc gió bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của một con thuyền bằng 120N (Niu-tơn).

    a) Tính hằng số a.

    b) Hỏi khi v = 10 m/s thì lực F bằng bao nhiêu? Cùng câu hỏi này khi v =20 m/s?

    c) Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 12000N, hỏi con thuyền có thể đi được trong gió bão với vận tốc gió 90 km/h hay không?

    Lời giải

    Từ khóa tìm kiếm:

      giai VBT trang 90 bai 79 tap 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Giải Toán 9 Bài 1. Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • #1 Soi Kèo Nhận Định Bóng Đá Serie A Italia Ý
  • Khoảng 2.000 Vận Động Viên Tham Gia Festival Yoga Toàn Quốc Năm 2022
  • Festival Yoga Toàn Quốc Năm 2022 Gây Ấn Tượng Mạnh Với Gần 2000 Hội Viên Tham Dự
  • Pp Giải Pt&bpt Vô Tỷ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Và Biện Luận Phương Trình Bậc Nhất
  • Chuyên Đề Giải Và Biện Luận Phương Trình Bậc Hai
  • Giải Và Biện Luận Phương Trình Bậc Hai
  • Giải Pt Vô Tỉ Bằng Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ
  • Đề Tài Skkn “giải Pt Vô Tỉ Bằng Cách Đặt Ẩn Phụ”
  • Một số phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỷ.

    Trong chương trình Toán ở phổ thông cơ sở (PTCS), phổ thông trung học (PTTH) và nhất là ở trong các đề thi tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng thường gặp nhiều bài toán về giải phương trình hoặc bất phương trình vô tỷ. Ngay cả ở chương trình Đại học sư phạm hoặc Cao đẳng sư phạm cũng yêu cầu sinh viên phải học và nắm vững các kỹ năng này (ở các môn đại số sơ cấp, thực hành giải toan, phương pháp dạy học toán,…). Tuy nhiên khi gặp loại toán này, đa số học sinh-sinh viên còn gặp nhiều khó khăn, lời giải thường thiếu chặt chẽ, do đó không đạt điểm tố đa.

    Một số định lý về phương trình và bất phương trình vô tỷ:

    Định lý 1:

    Phương trình tương đương với hệ: .

    Định lý 2:

    Bất phương trình tương đương với hệ: .

    Định lý 3:

    Bất phương trình tương đương với hệ: .

    Định lý 4:

    Bất phương trình tương đương với hệ:

    Một số phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỷ:

    Phương pháp 1: Nâng lên luỹ thừa để phá dấu căn.

    Một trong các nguyên tắc để giải phương trình và bất phương trình chứa căn thức là chúng ta phải làm mất dấu căn. Thông thường chúng ta sử dụng một trong các định lý trên để bổ dấu căn của phương trình hoặc bất phương trình. Thường chỉ nên áp dụng một hoặc hai lần và khi đó sẽ đưa phương trình và bất phương trình vô tỷ về dạng mà ta có thể giải dễ dạng hơn.

    Ví dụ 1: Giải bất phương trình: (1).

    Giải: Điều kiện để phương trình có nghĩa là

    Ta xét các khả năng có thể xảy ra sau đây:

    1. Nếu : Khi đó (1)( (2)

    Do nên hai vế của (2) không âm, ta có thể bình phương hai vế, khi đó ta được:

    Bất phương trình cuối cùng đúng với mọi x thoả mãn , vậy là nghiệm của bất phương trình đã cho.

    2. Nếu : Khi đó 1+x(1-x . Khi đó ta có

    (1)(

    Nghiệm nà bị loại.

    Vậy nghiệm của bất phương trình là .

    Xét dấu của vế trái của 2 ta có:

    Vậy nghiệm của bất phương trình là: x(-13/6 và x(3.

    Ví dụ 3: Giải bất phương trình: (1).

    Giải: Điều kiện để bất phương trình có nghĩa là 10-x2(0(10 (x2 (

    . Với điều kiện đó ta có: (1) (2)

    Xét phương trình :

    Xét dấu vế trái của (2) ta có:

    Vậy nghiệm của bất phương trình là: .

    Phương pháp 3: Phương pháp đặt ẩn phụ.

    Một số bài toán về giải phương trình và bất phương trình có chứa căn thức có thể giải được nhờ việc đưa thêm vào các ẩn phụ để phá căn thức hoặc có thể đưa về các phương trình hoặc bất phương trình đại số. Thông thường có thể đặt ẩn mới bằng một căn thức (hoặc tổng hay hiệu hai căn thức) nào đó. Thường gặp 3 dạng ẩn phụ sau:

    Dạng 1: Đặt ẩn phụ để đưa về một phương trình hay bất phương trình với một ẩn mới.

    Dạng 2: Đặt ẩn phụ để đưa về một hệ hai phương trình hai ẩn.

    Dạng 3: Đặt ẩn phụ để đưa về một phương trình với hai ẩn (phương pháp sử dụng phương trình bậc hai).

    Ví dụ 4: Giải bất phương trình: (1).

    Giải: Điều kiện để bất phương trình có nghĩa là. Đặt t=, do (1 nên t(1. Khi đó ta có . Phương trình (1) trở thành: t=1,t=-3 (loại). Vậy ta có t=1

    . Vậy ta có x=1.

    Ví dụ 5: Giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Cách Giải Phương Trình Vô Tỉ Cực Hay
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 9 Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Vô Tỉ
  • Cách Giải Bất Phương Trình Vô Tỷ Chứa Căn
  • Cđ Một Số Dạng Pt Vô Tỷ Và Cách Giải
  • Phương Trình Vi Phân Tuyến Tính Cấp 1, Bernoulli, Ricatti
  • Pt Mũ Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Cao Bằng Excel
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất 2 Ẩn Với Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Published on

    1. 1. PHƢƠNG TRÌNH MŨ.Phƣơng pháp 1: Đưa về cùng cơ số:Giải phương trình 2x 1 x 1 21): 4.9 3.2 3 3Hdẫn: (1) ( )2 x 3 1 x . 2 2 x 1 x 22) 7.3 5 3x 4 5x 3 3Hdẫn: (2) 3x 1 5x 1 ( )x 1 1 x 1 5 x 1 x3) 5 .8 x 500Hdẫn: 3( x 1) 3 x 1 x x 3 2 x 3 x x 3 x x 3(3) 5 .2 5 .2 5 2 5 (2 ) 1 x 3 0 x 3 x 3 1 x 3 x x 3 5 ( 1 ) (5.2 ) 1 1 5.2 x 1 x log 5 2 2x x x x x4) [ 5 27 4 3 ] 4 3 4 37 . ĐS: x=10.Phƣong pháp 2: Đặt ẩn phụ: x2 x 21) 2 22 x x 3. x2 xHdẫn: Đặt 2 t (t 0) . Phương trình trở thành: 4 t 4 x 1t 3 t t 1(l ) x 2 2x 52) 3 36.3x 1 9 0 . ĐS: x=-1; x=-2. 2 x2 2x 1 23) 3 28.3x x 9 0 . ĐS: x=-2; x=1. x4) 9 6 x 2.4 x 3 2x 3Hdẫn: Chia cả 2 vế cho 4x ta được phương trình ( ) ( )x 2 0 . ĐS: x=0 2 2 x x2 5 x2 55) 4 12.2x 1 8 0. x 3 x x2 5 t 2 x x2 5 1Hdẫn: Đặt 2 t (t 0) 9 t 4 x x2 5 2 x 4 2 2 2 x 3x 26) 4 4x 6x 5 42 x 3x 7 1 HVQHQT – D – 99 sin x sin x7) 7 4 3 7 4 3 4 ĐHL – 98 3x x 1 128) 2 6.2 1 ĐHY HN – 2000 3 x 1 x 2 2 2x 7 x9) x 6. 0,7 7 ĐHAN – D – 2000 100
    2. 6. +a=16 hoặc a≤0 : pt có nghiệm duy nhất+0<a<16 : pt có 2 nghiệm phân biệt sin 2 x 2Bài 5: Tìm m để phương trình sau có nghiệm 81 81cos x mHdẫn: 2 81Đặt t 81sin x t 1;81 . Phương trình trở thành: t m tKhảo sát hàm số ta được kết quả 18≤m≤82 4 2 x2 2 x2Bài 6: Cho phương trình 3 2.3 2m 3 0 a) Giải phương trình khi m=0 b) Xác định m để phương trình có nghiệm. 2 x2Giải: Đặt 3 t t 0;9 a) x=±1 3 t2 b) Khảo sát hàm số f (t ) ;t t 0;9 được -30≤m≤2 2 2 1 1 t2 1 t2Bài 7: Tìm a để phương trình sau có nghiệm 9 (a 2).31 2a 1 0 1 1 t2 64Hdẫn: Đặt t= 3 t 3;9 . Khảo sát hs được 4 a 7 x2 x2 1Bài 8: Cho phương trình 2 1 2 1 m 0 . Tìm m để phương trình có nghiệm x2 2 1Hdẫn: Đặt 2 1 t t 1; . Phương trình trở thành: m t t 2 1Khảo sát hàm số f (t ) ; t 1; t được m 2 2 1 m 2 2 1 t x2 2 mx 2 2Bài 9: Cho phương trình 5 52 x 4mx 2 m x2 2mx m . Tìm m để phương trình có đúng 2nghiệm thuộc (0;2).Hdẫn: u x2 2mx 2Đặt 2 v u x2 2mx m v 2x 4mx 2 m uPhương trình trở thành 5 5u u 5v v 5v f (u) f (v) với f(t)=5t+t v uTa có f(t) là HSĐB trên R nên pt tương đương u=v g ( x) x2 2mx m 0 (*)Pt đã cho có đúng 2 nghiệm thuộc (0 ;2) khi và chỉ khi pt (*) có đúng 2 nghiệm thuộc (0 ;2). Khảo sát hàm sốta được kết quả không tồn tại m thoả mãn.Bài 10 :
    3. 7. Bµi tËp tæng hîp vÒ ph-¬ng tr×nh mòBµi 1: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: 8 2x x3 4 a) 2 8 3 b) 5 x 5x 1 5x 2 3x 3x 1 3x 2 x 1 9 x2 cos x cos x c) x2 2x 2 3 x2 2x 2 d) 2 x2 x 2 x2 e) 2 x 4.3 x 2 2 2 x 1.33 x 2Bµi 2: Gi¶i c¸c ph-ong tr×nh: x x a) 3 5 3 5 7.2 x 0 b) 8 x 18 x 2.27 x 2 3x 3 1 12 c) 8 x 2 x 20 0 d) 2 3 x 6.2 x 3.( x 1) 1 2 2x e) 53 x 9.5 x 27 .(125 x 5 x ) 64Bµi 3: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: a) 4.33x 3x 1 1 9x b) 5.32 x 1 7.3x 1 1 6.3x 9x 1 0 d) 5lg x 50 x lg 5 f) 4.2 3 x 3.2 x 1 22x 2 24x 2Bµi 4: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: x log 2 log 2 2 x 1 2. log 2 x a) 2 x 48 b) 2.9 2 x log 2 6 x2 x d) 4.3 x 9.2 x 5.6 2 e) x 1 2 x 2 2x 1 42 3 2 3 2 3Bµi 5: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: a) 3 2 x 2 x 9 .3 x 9.2 x 0 b) x 2 3 2 x .x 2. 1 2 x 0 c) 9 x 2. x 2 .3 x 2 x 5 0 d) 3.25 x 2 3x 10 .5 x 2 3 x 0Bµi 6: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: 2 2 2 2 2 2 a) 4 x 3 x 2 4 x 6 x 5 4 2. x 3 x 7 1 b) 4 x x 21 x 2×1 1 c) 8.3 x 3.2 x 24 6 x d) 12.3 x 3.15 x 5 x 1 20 e) 2 x 3 x 1 6 xBµi 7: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: x a) x x log 2 3 x log 2 7 2 b) 2 x 1 32 x x c) 3 2 2 2 2 x 3 x 1 2 x 1 x 1 d) x x log 2 3 x log 2 5Bµi 8: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: 2 2 a) 3 x cos 2 x b) 4 x 2.x 2 x 1 .2 x x x x 2 1 x c) 7 5 3 2 2. 5 d) 2 cos x 2 x2 6 x e) 9.7 1 2 xBµi 9: Gi¶i c¸c ph-¬ng tr×nh: 1 x2 1 2x x 1 x2 1 2 x2 x2 1 1 a) 4 2 x 1 b) 2 2 2 x 2 2 4. cos3 x x 1 x c) 2 x 3. cos x 2x 7. cos 3x d) 2 3 7 4 3 x 1

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pp Giải Phương Trình Mũ, Logarit
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Về Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Ptlg Bậc I Dạng Asin X + Bcosx = C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt
  • Pt Asinx+Bcosx=C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Nghiệm Của Phương Trình Ax+By=C
  • Luyện Tập Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax+B=0
  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Bằng Php
  • Phương Trình Chứa Ẩn Trong Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • -TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỒNG QUANG

    TỔ TOÁN

    GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

    THIẾT KẾ TRÊN POWER POINT

    MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP

    CHƯƠNG I : HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

    VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    THƯỜNG GẶP

    Back

    BCủ

    Kiểm tra bài cũ

    1

    2

    3

    T.D

    Câu 1: Giải phương trình lượng giác:

    2sin2x + sinx – 3 = 0 (1)

    Back

    cos(a – b) = …………….

    Câu 2: Điền vào các chỗ trống còn lại?

    sin(a + b) = …………….

    sin(a – b) = …………….

    cos(a + b) = …………….

    sin(a + b) = sinacosb + sinbcosa

    sin(a – b) = sinacosb – sinbcosa

    cos(a + b) = cosacosb – sinbsina

    cos(a – b) = cosacosb + sinbsina

    Công thức cộng

    Câu 3 :

    Hãy chứng minh rằng

    a/ sinx +cosx =

    b/ sinx – cosx =

    Chứng minh:

    a/ sinx +cosx =

    sinx +cosx =

    =

    =

    b/ sinx – cosx =

    sinx – cosx =

    =

    =

    Công thức biến đổi biểu thức asinx + bcosx = ?

    Nhận xét: đối chiếu kết quả trên ta thấy

    Theo kết quả trên ta có: sinx +cosx =

    asinx + bcosx =

    1sinx + 1cosx =

    asinx + bcosx =

    Tổng quát :

    asinx + bcosx = c

    Làm thế nào để giải phương trình lượng giác có dạng?

    sinf(x) = m

    cosf(x) = n

    Biến đổi phương trình về dạng cơ bản

    sinf(x) = m

    Ví dụ:Giải pt: Sinx + cosx = 1 (1)

    Home

    Pt

    Biến đổi phương trình về dạng cơ bản

    cosf(x) = n

    Home

    Pt

    Với phương trình : sinx + cosx = 1 (1)

    Back

    Tq

    Tq

    Back

    Đk

    Home

    GB

    GB

    Home

    ADung

    III/. Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx

    PPCT:16 §3: MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    THƯỜNG GẶP

    VD1

    VD2

    CC1

    CC2

    CC3

    2/. Phương trình dạng: asinx + bcosx = c

    1/. Biến đổi biểu thức : asinx + bcosx

    Ta có công thức:

    GB

    Đk

    Ví dụ 3 : Giải phương trình:

    Giải :

    * Ta có a2 + b2 = 4 , c2 = 4 nên điều kiện pt có nghiệm thỏa

    * Chia cả 2 vế của pt (1) cho 2, ta được :

    A.

    B.

    C.

    D.

    Kết quả

    Phương trình asinx + bcosx = c vô nghiệm khi:

    Home

    End

    Trong các phương trình sau, phương trình nào vô nghiệm?

    Kết quả

    Home

    End

    Sau khi biến đổi biểu thức:

    asinx + bcosx ta được những biểu thức nào là đúng trong các biểu thức sau:

    Kết quả

    End

    Home

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 1. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (B)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    Dùng công thức

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 2. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (C)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 3. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (C)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 4. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (A)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    Ví dụ 5 :

    Giải phương trình lượng giác sau.

    Giải:

    (5)

    (5)

    Với

    Vậy:

    (5)

    asinx + bcosx = c

    asinx + bcosx =

    C?ng c?: Điều kiện có nghiệm của phương trình

    Hỏi:

    Từ bi?u th?c: hãy nhận xét xem phương trình asinx + bcosx = c có nghiệm khi nào?

    Ta có: asinx + bcosx = c

    Phương trình trên có nghiệm:

    Vậy phương trình (b) có nghiệm

    (b)

    Phương trình bậc nhất theo sinx và cosx :

    asinx + bcosx = c (*) (a và b khác 0)

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Xét điều kiện để PT (*) có nghiệm

    Bước 2 : Chia hai vế (*) cho

    và đặt :

    (*)

    Bước 3 : Giải PTLG CB (2)

    Bài tập về nhà: 2,3,4,5/Trang37/Sgk

    Chúc Quí Thầy cô và các em

    vui, khoẻ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Phương Trình Bậc 4
  • Công Cụ Máy Tính Online: Tính Nhanh, Giải Phương Trình, Căn Bậc
  • Giải Phương Trình Bậc Hai Online, Cực Nhanh Tại Giaitoannhanh.com
  • Bài Tập Giải Phương Trình Chứa Dấu Căn Có Đáp Án
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Dấu Căn Và Bài Tập Vận Dụng
  • Giải Pháp Y Tế Thông Minh Trong Kỷ Nguyên Số 4.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Môn Mô Phôi, Giải Phẫu Bệnh Và Pháp Y
  • Trắc Nghiệm Giải Phẫu Từng Chương Có Đáp Án Y Dược
  • Kết Hợp Lý Luận Y Học Hiện Đại Với Y Học Cổ Truyền Trong Bấm Huyệt
  • Muốn Học Y Học Cổ Truyền, Nhất Định Cần Biết Những Điều Sau
  • Những Điều Cần Biết Khi Học Ngành Y Học Cổ Truyền
  • Nghiên cứu được thực hiện bởi các chuyên gia trong ngành cho thấy thị trường cho các giải pháp chăm sóc sức khỏe thông minh đang phát triển với tốc độ chóng mặt với giá trị thị trường dự kiến ​​lên tới gần 251 tỷ USD vào năm 2022. Các công ty, doanh nghiệp trên thế giới đều đang tìm kiếm cơ hội mới cho mình trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thông minh đầy tiềm năng này.

    Tại Việt Nam, tập đoàn FPT là tên tuổi dẫn đầu về công nghệ thông tin và viễn thông. Trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào ngành y tế, công ty Hệ thống thông tin (FPT Information System – FPT IS) thuộc nhóm tiên phong phát triển hệ thống thông tin quản lý bệnh viện (HIS – Hospital Information System) với tên thương mại là FPT.eHospital. FPT.eHospital được triển khai tại hơn 200 bệnh viện trên toàn quốc, trong đó có các bệnh viện lớn tuyến trung ương như: BV Bạch Mai, BV Chợ Rẫy…

    Tiếp nối các thành công đó, FPT IS tập trung đầu tư nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mới như hệ thống quản lý phòng khám thông minh, trạm y tế và bác sĩ gia đình, sổ khám bệnh điện tử, bệnh án điện tử, trục chuyển mạch thông tin y tế… phục vụ ngành y tế theo xu hướng phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Mỗi sản phẩm là một giải pháp thông minh, tối ưu nhất phù hợp với các bệnh viện, quy trình khám chữa bệnh tại Việt Nam và đều có thể tùy chỉnh một cách linh hoạt sao cho phù hợp với tình hình, nhu cầu của từng bệnh viện, phòng khám, nhằm mang lại nhiều lợi ích nhất cho bệnh viện, bác sĩ, hơn hết là bệnh nhân.

    Các giải pháp của FPT IS sẽ hỗ trợ các bệnh viện xây dựng được nền tảng công nghệ thông tin vững vàng cho tương lai. Đó là các công cụ đáp ứng được số lượng bệnh nhân gia tăng, hỗ trợ bác sĩ và y tá làm việc hợp tác và linh hoạt, dựa trên các thiết bị di động không chỉ năng suất và truy cập được dữ liệu bệnh nhân khi cần thiết từ xa mà còn tuân thủ an toàn, bảo mật.

    Hệ thống FPT.ClinicCloud được thiết kế và phát hành tương thích với tất cả các nền tảng thiết bị đầu cuối thông minh như laptop, tablet cho tới smartphone.

    2. Hệ thống quản lý Trạm y tế & Bác sĩ gia đình – (FPT.PrimeCares)

    Hệ thống quản lý Trạm y tế & Bác sĩ gia đình (FPT.PrimeCares) là giải pháp quản lý hoạt động của Trạm y tế và phòng khám Bác sĩ gia đình, được phát triển trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây (tương thích với cả Public Cloud và Private Cloud) với mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh cho người dân, thực hiện theo dõi, chăm sóc sức khỏe cộng đồng từ tuyến cơ sở. FPT.PrimeCares được xây dựng và phát hành trên nền tảng web và các nền tảng di động thông dụng Android, iOS.

    Bên cạnh đó, FPT.ClinicCloud và FPT.PrimeCares sẽ giúp bệnh nhân theo dõi toàn bộ quá trình khám bệnh của mình sau mỗi đợt khám (hệ thống tự động gửi qua email cá nhân tóm tắt quá trình khám bệnh: chẩn đoán, đơn thuốc, lời dặn dò của bác sĩ…) một cách tiện lợi, nhanh chóng; hỗ trợ người bệnh tìm kiếm, đánh giá và tiếp cận với dịch vụ của các cơ sở khám bệnh phù hợp nhu cầu sử dụng dịch vụ. Đồng thời giúp người dân đặt lịch hẹn khám cho bản thân và cho người thân; đồng bộ dữ liệu khám bệnh với ứng dụng Sổ khám bệnh điện tử (lịch sử/hồ sơ khám bệnh, nhắc nhở uống thuốc theo đơn, đặt hẹn khám, trao đổi với bác sĩ chia sẻ thông tin khám bệnh).

    3. Sổ khám bệnh điện tử – (FPT.CaresBook)

    FPT.CaresBook là ứng dụng di động thiết lập kênh giao tiếp số (Digital Channel) giữa người bệnh và cơ sở khám chữa bệnh; giúp người dân có phương tiện hữu ích để tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế cho bản thân và gia đình; góp phần vào chuyển dịch phương thức tiếp cận, theo dõi và chăm sóc sức khỏe từ “bị động” sang “chủ động” cho cộng đồng, xã hội.

    Sổ khám bệnh điện tử được phát triển trên 03 nền tảng công nghệ phổ biến hiện nay, gồm:

    • Sổ khám bệnh điện tử trên nền tảng Web;
    • Sổ khám bệnh điện tử trên nền tảng iOS;
    • Sổ khám bệnh điện tử trên nền tảng Android.

    FPT.CaresBook cho phép lưu trữ hồ sơ, kết quả khám chữa bệnh của người bệnh dưới dạng tài liệu số hóa, dần thay thế việc lưu trữ kết quả khám chữa bệnh bằng sổ giấy như hiện nay. Với các đơn thuốc điện tử, lời dặn của bác sĩ được đồng bộ về thiết bị cá nhân sẽ giúp cho người bệnh có được thông tin về lịch sử khám chữa bệnh, được hệ thống nhắc nhở thực hiện việc chăm sóc y tế tại nhà tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ điều trị. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh và chăm sóc y tế.

    Ngoài ra, việc kết nối sổ khám bệnh điện tử với các bệnh viện có khả năng giúp cho người bệnh tiếp cận các thông tin về dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe của nhà cung cấp.

    4. Hệ thống quản lý bệnh án điện tử – (FPT.EMR)

    Hệ thống quản lý bệnh án điện tử (FPT.EMR) được xây dựng trên nền tảng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất hiện nay nhằm hiện thực hóa việc số hóa hồ sơ bệnh án và tuân thủ quy định hiện hành. Tài liệu, hồ sơ bệnh án được tổ chức chặt chẽ, khoa học theo tiêu chuẩn kiến trúc tài liệu lâm sàng HL7 CDA, kiến trúc kho tài liệu lâm sàng Clinical Document Repository.

    – Thu thập thông tin, tài liệu điện tử được sinh ra trong quá trình khám, chữa bệnh để từ đó chuẩn hóa thông tin và tạo lập hồ sơ bệnh án điện tử theo các biểu mẫu quy định hiện hành;

    – Các tài liệu điện tử được xác thực bằng chữ ký số theo quy định của Luật giao dịch điện tử;

    – Tài liệu, hồ sơ lưu trữ được tổ chức theo kiến trúc tài liệu lâm sàng đáp ứng tiêu chuẩn HL7 CDA.

    5. Trục chuyển mạch thông tin y tế – (FPT.HIE)

    Trục chuyển mạch thông tin y tế chúng tôi (HIE: Health Information Exchange) được thiết kế nhằm ứng dụng vào việc thiết lập nền tảng, hạ tầng trao đổi thông tin trong lĩnh vực y tế như: Liên thông, kết nối các hệ thống thông tin y tế từ các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh/thành phố từ đó hình thành kho CSDL y tế tập trung nhằm giải quyết bài toán về dữ liệu y tế đang tồn tại rải rác ở các cơ sở y tế. chúng tôi thiết lập nền tảng chia sẻ thông tin, tham khảo kết quả xét nghiệm, kết quả chẩn đoán hình ảnh giữa các cơ sở Y tế, giữa người bệnh và các chuyên gia y tế.

    Hệ thống có khả năng ứng dụng vào trong các Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh lớn nhằm thiết lập nền tảng trao đổi thông tin, liên thông giữa các hệ thống thông tin y tế theo tiêu chuẩn HL7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tp.hcm Vinh Danh Các Giải Pháp Y Tế Thông Minh
  • Những Giải Pháp Y Tế Thông Minh Trong Thập Kỷ Mới
  • Giải Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, Lý Giải Ý Nghĩa Quẻ Số 25
  • 21 Cách Giải Nghĩa Lá Bài Tarot
  • Giải Nghĩa Lá Bài Tarot Ngược
  • Giải Hệ Pt Bằng Phương Pháp Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 11: Các Dạng Hệ Phương Trình Đặc Biệt
  • Phương Pháp Giải Một Số Dạng Phương Trình Môn Toán Ở Cấp Thcs
  • Giáo Án Đại Số Lớp 8 Tiết 42 Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Bốn
  • Bảng Công Thức Lượng Giác Đầy Đủ,chi Tiết,dễ Hiểu
  • Ngày 15 / 12/ 2009

    Tiết 33: §3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP

    A . Mục tiêu:

    – Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc thế.

    – HS nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

    – HS không bị túng khi gặp các trường hợp đặc biệt ( hệ vô nghiệm hoặc hệ vô số nghiệm)

    b. Chuẩn bị:

    -GV: Bảng phụ có ghi sẵn qui tắc thế, chú ý và cách giải mẫu một số hệ phương trình.

    -HS: -Bảng phụ nhóm,bút dạ , giấy kẻ ô vuông.

    C. tiến trình dạy học:

    Hoạt động 1: tra bài cũ:

    HS 1: Làm BT 8a(SGK)

    HS 2: Làm BT 9b(SGK)

    Hoạt động 2:

    1. Quy tắc thế:

    – Xét hệ phương trình sau:

    – Từ pt (1) , hãy biểu diễn x theo y ?

    – Lấy kết quả trên thế vào chỗ của x trong pt (2) thì ta sẽ được pt nào ?

    – Có nhận xét gì về pt vừa tìm được ?

    – Dùng pt (1′) cho pt (1), pt (2′) cho pt (2)ta được hệ pt nào?

    – Hệ này như thế nào với hệ (I) ?

    – Giải hệ pt mới và kết luận nghiệm của hệ đã cho?

    – Qua ví dụ trên , hãy nêu quy tắc thế?

    – ở bước 1 ta có thể biểu diễn y theo x được không ? Ta được biểu thức nào ?

    Ví dụ1:Xét hệ phương trình:

    (I) x – 3y = 2 (1)

    -2x + 5y = 1 (2)

    B: Từ (1) ta có : x = 3y + 2 (1′)

    vào (2) ta được: -2(3y +2) + 5y = 1 (2′)

    B: (I) x = 3y + 2 (1′)

    -2(3y + 2) + 5y = 1 (2′)

    Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (-13 ; -5)

    Quy tắc thế : (SGK)

    Hoạt động 3:

    2. áp dụng:

    – áp dụng quy tắc thế để giải hệ phương trình sau.

    – HS đứng tại chỗ trình bày bài dưới sự hướng dẫn của GV.

    – GV cho HS quan sát minh hoạ bằng đồ thị của hệ pt này và kết luận.

    – HS thực hiện ?1(theo nhóm)

    – Sau đó GV thu bảng nhóm treo lên, HS lớp quan sát ,nhận xét.

    – Khi giải hệ pt bằng phương pháp đồ thị thì hệ vô nghiệm , vô số nghiệm có đặc điểm gì?

    – Khi giải hệ pt bằng phương pháp thế thì hệ vô số nghiệm hoặc vô nghiệm có đặc điểm gì?

    – Đọc chú ý (SGK)

    – HS đọc VD3 (SGK)

    – HS làm ?2 và ?3 SGK

    Ví dụ2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

    (I) 2x – y = 3 (1)

    x + 2y = 4 (2)

    Giải :

    Ta có :

    (I)

    Vậy hệ có một nghiệm duy nhất (2; 1)

    ?1. Giải hệ pt sau

    Nêu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế?

    Làm BT 12a; 13a; 14a(SGK)

    Hoạt động 5:

    Hướng dẫn về nhà:

    Nắm vững hai bước giải hệ pt bằng phương pháp thế.

    Làm BT 13b;14b;15;16(SGK)

    Đọc trước §4.Giải hệ pt bằng phương pháp cộng đại số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kĩ Thuật Giải Hệ Phương Trình
  • Cđ Giải Hpt Không Mẫu Mực
  • Một Số Lưu Ý Khi Giải Phương Trình Lượng Giác
  • Chuyên Đề Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100