Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Unit 2: Making Arrangements

    1. Write sentences about what these people are going to be. Use the words in the box. (Trang 15-16 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Lan is going to be a dancer.

    b. Hoa is going to be a teacher.

    c. Tom and John are going to be pilots.

    d. Nam is going to be a lawyer.

    e. Bob is going to be an actor.

    f. Peter is going to be a chef.

    g. Loan is going to be an interpter.

    h. Linda is going to be an athlete.

    i. Thu is going to be a singer.

    2. Make up questions for the following statements. Use the words in brackets. (Trang 16-17 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. What are you going to eat?

    b. What are you going to see?

    c. What is he going to study?

    d. What are you going to cook?

    e. What are they going to buy?

    f. When is he going to have exams?

    g. Are you going to have a birthday party?

    h. Is she going to go by bus?

    i. Are you going to have a meeting on Saturday?

    3. Look at the things Ba has ppared for his summer activities and complete the sentences about his plan. (Trang 18 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    This summer Nam’s going to listen to music.

    a. He’s going to play football.

    b. He’s going to read books.

    c. He’s going to go swimming.

    d. He’s going to watch TV.

    e. He’s going to play chess.

    f. He’s going to play tennis/ pingpong.

    g. He’s going to play computer games.

    4. Match the sentence in (I) with the appropriate response in (II). (Trang 19 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Read each of the following sentences and put I for Intention, P for Prediction. (Trang 19-20 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    7. Write sentences about your plan for this summer. You may use the following ideas. (Trang 21 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Gợi ý:

    – This summer I’m going to visit my relatives in the countryside.

    – This summer I’m going to attend a summer course of English.

    – This summer I’m going to help my parents with some work.

    – This summer I’m going to go for a picnic with my friends.

    – This summer I’m going to play some sports.

    – This summer I’m going to read my favourite books.

    – This summer I’m going to go to the movies.

    – This summer I’m going to listen to music.

    8. Put the following words into 3 groups of arts, crafts, and outdoor activities. (Trang 21 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Read the passage and fill in each gap with a suitable word. Circle A, B, C or D. (Trang 22 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 23-24 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-2-making-arrangements.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 5: Things I Do
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 8

    Task 1. Write the following words in the correct column.

    VOCABULARY AND GRAMMAR

    wrote sat made told sold put ran won got took paid

    Câu C là động từ quá khứ bất quy tắc

    Câu C là động từ nguyên mẫu các động từ còn lại dạng quá khứ bất quy tắc.

    A. chạy B. lái xe C.nhảy dây D. bơi

    A. thú tiêu khiển B. niềm đam mê C. sở thích D. âm nhạc

    A. học B. chơi C. thư giãn D. nghỉ ngơi

    Đáp án: They played fewer matches than the Lions or the Leopards

    Đáp án: but they scored more points.

    Đáp án: In fact, the Tigers lost only five matches during the season.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and (5. take) second place.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and took second place.

    Đáp án: They scored 30 points from 22 matches.

    Đáp án: The Zebras had a very strong team.

    Đáp án: They won a lot of matches

    Đáp án: and but not many teams beat them

    Đáp án: The Pandas were at the bottom of the league.

    Đội Tigers đã thắng Cúp Vàng tuần trước. Họ đã chơi ít trận hơn đội Lions hay Leopards, nhưng họ ghi nhiều điểm hơn. Thật ra, đội Tigers chỉ thua 5 trận trong suốt mùa giải. Đội Zebas đã đánh bại đội Lions và xếp vị trí thứ 2. Họ đã ghi 30 điểm từ 22 trận đấu. Đội Zebas có đội bóng rất mạnh. Họ đã thắng nhiều trận đấu và không nhiều đội đánh bại họ. Đội Pandas ở cuối bảng. Họ thua hầu hết các trận đấu trong mùa giải này.

    You say: “Ride carefully./Don’t ride carelessly.”

    Đáp án: There are two main kinds of sports: team sports and inpidual sports.

    Giải thích: team sports (trò chơi đồng đội)

    Đáp án: Team sports are such sports as baseball, basketball and volleyball.

    Đáp án: The teams play against each other.

    Giải thích: play against (đối đầu)

    Đáp án: For example, in a football game,

    Giải thích: Forr example (ví dụ)

    Đáp án: if team A gets 4 points and team B gets 2 points, team A wins the game.

    Có hai loại thể thao chính: thể thao cá nhân và thể thao đồng đội. Các môn thể thao đồng đội chằng hạn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội chơi đấu lại nhau. Họ tranh tài giành điểm tốt nhất. Ví dụ, trong 1 trận đá bóng nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm, đội A thắng trận đó. Các môn thể thao đồng đội thỉnh thoảng được gọi là các môn thể thao tranh tài.

    Task 2 Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.

    Giang: David, bạn trông khá yêu thể thao đó.

    David: Thật à? Bạn biết đó mình tập judo 2 lần 1 tuần, và mình học lớp khiêu vũ nữa.

    Giang: Bạn có chơi trò chơi với bóng không?

    David: Có, mình chơi đá bóng mỗi chủ nhật. Chúng mình đã thắng trận chủ nhật tuần trước 3 – 1.

    Giang: Tuyệt quá! Có môn thể thao nào bạn chỉ muốn xem không thôi?

    David: Có, mình thích xem đua xe mô-tô trên tivi. Nó thật sự phấn khích.

    Giang: Có môn thể thao nào bạn muốn thử chơi không?

    David: Mình muốn thử cưỡi ngựa.

    Task 2. Practise the conversation with a friend.

    A: What is the most popular sport in our country?

    B: I think football is.

    A: Do you play football?

    B: Yes, I usually play football when I have spare time.

    Can you extend the conversation?Now make similar dialogues using the prompts.

    – the game you like to play most

    – the sport you like to watch on TV

    – the sport(s) you find most boring

    – the sport/game you never play

    Thực hành bài đối thoại với 1 người bạn.

    A: Môn thể thao phổ biến nhất ở đất nước bạn là gì?

    B: Mình nghĩ là bóng đá.

    A: Bạn có chơi bóng đá không?

    B: Có, mình thường chơi bóng đá khi mình có thời gian rảnh rỗi.

    Em có thể mở rộng đoạn đối thoại không? Bây giờ hãy thực hiện các đoạn đối thoại tương tự sử dụng gợi ý

    – trò chơi bạn muốn chơi nhất

    – trò chơi bạn muốn xem trên tivi

    – môn thể thao bạn cảm thấy nhàm chán nhất

    – một thể thao/ trò chơi bạn chưa bao giờ chơi

    Để cải thiện được phần viết các em không chỉ cần ngữ pháp tốt mà hãy nạp khối từ vựng tiếng Anh phong phú để có thể linh hoạt với những đủ đề khác nhau.

    Task 1 Complete the second sentence so that it means the same as the sentence before it.

    My brother ……………………………………………………………

    Đáp án: My brother is a fast runner.

    Giải thích: a fast runner (người chạy nhanh)

    Tạm dịch: Anh tôi là một người chạy nhanh

      Hien is a bad swimmer.

    Nga’s favourite ……………………………………………………………

    Đáp án: Nga’s favourite sport is table tennis

    Giải thích: favourite sport (môn thể thao yêu thích)

    Tạm dịch: Môn thể thao yêu thích của Nga là bóng bàn

      Mike is not so interested in music as his sister is.

    Students at our school do ……………………………………………………………

    Đáp án: Students at our school do a lot of outdoor activities.

    Giải thích: do a lot of outdoor activities. (làm nhiều hoạt động ngoài trời)

    Tạm dịch: Học sinh ở trường chúng tôi thực hiện nhiều hoạt động ngoài trời

    Task 2. Write a paragraph of about 80 – 100 words to describe a football match that you’ve watched recently, using the prompts.

    The two teams:

    The first half of the match:

    The result:[ Kết quả]

    My experience watching live football match in the stadium was amazing and unforgettable. The atmosphere in the stadium was surreal and that’s kind of experience you’d want to have when you watch the match live in the stadium. The match I watch was the World Cup 2010 Quarter Final between Ghana and Uruguay, which ended 1-1 after extra time and Uruguay went through to Semifinal after winning 4-2 via Penalty Shootout. This is also my first and so far the only match I’ve been to.

    Trải nghiệm của tôi khi xem trận bóng đá trực tiếp trong sân vận động thật tuyệt vời và khó quên. Không khí trong sân vận động là siêu thực và đó là trải nghiệm mà bạn muốn có khi xem trận đấu trực tiếp tại sân vận động. Trận đấu tôi xem là trận Chung kết World Cup 2010 giữa Ghana và Uruguay, kết thúc 1-1 sau hiệp phụ và Uruguay đã vượt qua Bán kết sau khi giành chiến thắng 4-2 qua Penalty Shootout. Đây cũng là trận đấu đầu tiên của tôi và cho đến nay là trận đấu duy nhất tôi từng tham gia.

    Ngoài việc học ở trên trường các em muốn việc học ở nhà được hiệu quả hãy tham khảo việc học tiếng Anh qua những bộ phim hoạt hình hay những bài hát bằng tiếng Anh để vừa giải trí, thư giãn cũng như để việc học tiếng Anh được cải thiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8: Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6 Skills 2 Trang 23
  • Unit 6 Lớp 6 Getting Started
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Toán Lớp 2 Khiến Người Lớn Điên Đầu Vì Hỏi Một Đằng, Cho Một Nẻo
  • Bài Tập Toán Lớp 2: Phép Nhân
  • Ôn Tập Về Phép Nhân Và Phép Chia Toán Lớp 2
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Học Online, Luyện Giải Bài Tập Toán Lớp 2 Trên Mạng Trường Tốt
  • Vocabulary and Grammar – trang 10 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    1. A. sofa C. toilet

    2. A. cooker C. dishwasher

    3. A. bed C. fan

    4. A. aunt C. grandmother

    5. A. cousin C. father

    1. C 2. B 3. D 4. D 5. A

    Look at the living room below. Complete the passage, using is/are/isn’t/aren’t.

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở dưới bàn

    Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang ở trong bếp

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang trên mặt bàn

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang bên cạnh quyển sách

    Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở giữa quyển sách và lọ hoa

    Mi và bố mẹ đang ở trong phòng khách

    Mẹ: Con có biết con mèo của mình ở đâu không?

    Mi: Con nghĩ nó ở dưới bàn ăn trong bếp ạ.

    Mẹ: Con có nhìn sách quyển sách của mẹ ở đâu không?

    Mi: Dạ, mẹ. Nó ở trên bàn. Con thấy nó sáng nay.

    Mẹ: Cảm ơn con. Ồ, mẹ phải tìm mũ của mẹ.

    Mẹ: Nó đây rồi. Nó bên cạnh quyển sách của con. Con có cần quyến sách bây giờ không?

    Mi: Có thưa mẹ. Cảm ơn mẹ ạ.

    Bố ( từ phòng khách đi xuống): Vợ à, em có thấy mắt kính để đọc sách của anh trên bàn ăn không?

    Mẹ: Có, chống. Chúng ở giữa sách của Mi và chiếc bình.

    Phonetics – trang 10 Unit 2 SBT Tiếng anh 6 mới

    – /s/: cups, books, cats

    – /z/: rulers, tables, chairs

    – /xz/: dishes, boxes, matches

    Reading – trang 12 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    Mum: We are moving to the new apartment next month. Do you want to have a new bed?

    Mi: No, I don’t, Mum. I (1)…………. my old bed. It’s so comfortable. But can I (2)……….. a new poster?

    Mum: You have three posters already. You can put them (3)………….. the wall in your new room.

    Mi: Yes, Mum. I want to have a family photo on my desk. There (4)……………. only a lamp on it now.

    Mum:That’s a good idea. Oh, where do you want to put your desk?

    Mi: (5)……………… to my bed, Mum. I also want a small plant in my room.

    Mum: That’s fine. It can go (6)………………. the bookshelf and the desk.

      hate C. dislike B. buy

      You can put them (3)………… the wall in your new room.

      in C. on B. Behind

      Giải thích: next to (bên cạnh)

        It can go (6) chúng tôi bookshelf and the desk.

      A. next to C. in front of

      Example:- Is Vy’s bedroom big or small?

        Is Tom’s bedroom big or small?

      Đáp án: a bed, a wardrobe, three posters, a chair, a table and a lamp

      Tạm dịch:một cái giường, một tủ quần áo, ba áp phích, một cái ghế, một cái bàn và một cái đèn

      Giải thích: dòng thứ 3 của email

        What is there in Tom’s bedroom?

      Đáp án: Yes, she does. Because it’s comfortable.

      Tạm dịch: Cô ấy thích căn phòng bởi vì nó thoải mái

      Giải thích: dòng thứ 6 của email

        Does Tom like his bedroom? Why/Why not?

        Nick: Mi, are you in your room?

        Đáp án: E. Yes, very much. Do you like posters?

        Mi: (3)………………………

        Nick: Me too. We usually watch TV together in the living room. I can’t see the bed. Is there a bed in your room?

        Đáp án: D. Yes, of course. My bed is next to a wardrobe. Do you have a wardrobe in your

        Tạm dịch: Có, dĩ nhiên rồi. Giường của mình ngay cạnh tủ quần áo. Bạn có tủ quần áo trong phòng của bạn không?

        Mi: (5)………………………

        Đáp án: Yes. I love it, Nick. It’s very comfortable.

        Tạm dịch: Có mình thích nó, Nick à. Nó rất thoải mái.

        Mira: live/with/parents. And you?

        Mira: No. Live/apartment. You/live/house?

        Mira: No, it/not. There/living room/two bedrooms/bathroom/kitchen.

        Mi: Mira, who do you live with?

        Mira: I live with my parents. And you?

        Mi: I live with my parents and my younger brother. Do you live in a house?

        Mira: No. I live in an apartment. Do you live in a house?

        Mi: Yes, I do. Is your apartment big?

        Mira: No, it isn’t. There is a living room, two bedrooms, a bathroom and a kitchen

        Giải thích: Các sự việc trong đoạn hội thoại là các sự việc thường xuyên xảy ra và sự thật trong hiện tại nên chia về thì hiện tại đơn

        Những bài nói tiếng anh được rèn luyện thường xuyên trên lớp rõ ràng sẽ làm không khí học tập trở nên sinh động, thu hút hơn rất nhiều, ngoài ra còn tăng khả năng giao tiếp cho các em sau này nữa đấy

        Writing – trang 15 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

      There……………………

      Đáp án: There isn’t a bookshelf in my bedroom.

      Giải thích: Sử dụng cấu trúc There is/are ( Có bao nhiêu….)

        We have a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.

      The book …………………………………..

      Đáp án: The book is under the notebook.

      Giải thích: Vì câu gốc quyển vở ở trên quyển sách nên phải sử dụng giới từ under để đảm bảo đúng nghĩa

        The dog is in front of the microwave.

      I like…………………………………..

      Đáp án: I like the living room best in the house.

      Giải thích: Sử dụng động từ like để hiện thích điều gì đó

      1. There isn’t a bookshelf in my bedroom.
      2. There is a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.
      3. The book is under the notebook.
      4. The microwave is behind the dog.
      5. I like the living room best in the house.

      [ Vẽ phòng ngủ của em hay căn phòng mà em yêu thích vào chỗ trống. Sau đó viết một thư điện tử cho một người bạn, mô tả căn phòng đó. Em có thể sử dụng những thư điện tử trong phần Reading như là ví dụ.]

      It is a long time since we last met. My family moved to a new house, so now I want to tell you about my new bedroom.

      My bedroom is quite large, and it has much furniture such as a lamp, a wardrobe, a bookshelf and a big bed. I like football players, so I have some posters of famous players on the wall. The bookshelf is also my favorite thing in my room because it has many kinds of books I like. I love my bedroom very much because it makes me feel comfortable.

      What about your room, Nga? Write to me soon.

      Đã được khoảng thời gian dài kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau. Gia đình tớ đã chuyển đến một ngôi nhà mới, vì vậy bây giờ tớ muốn nói với cậu về phòng ngủ mới của tớ.

      Phòng ngủ của tớ khá rộng, và nó có nhiều đồ nội thất như đèn, tủ quần áo, giá sách và một chiếc giường lớn. Tớ thích các cầu thủ bóng đá, vì vậy tôi có một số áp phích của các cầu thủ nổi tiếng trên tường. Kệ sách cũng là thứ tớ thích nhất trong phòng vì nó có nhiều loại sách tôi thích. Tôi yêu phòng ngủ của tôi rất nhiều vì nó làm tôi cảm thấy thoải mái.

      Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Hiểu được tầm quan trọng của từ vựng để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng.

      Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo những quyển sách tiếng Anh nên mua nhất dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

      --- Bài cũ hơn ---

    1. Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 My Home
    2. Ứng Dụng Một Số Phương Pháp “sơ Đồ Đoạn Thẳng Để Giải Các Bài Toán Đơn Cho Học Sinh Lớp 2”
    3. Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Năm Học 2022
    4. Giải Hóa Lớp 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối
    5. Giải Bài Tập Sgk Bài 7: Nitơ

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Life In The Countryside

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Đáp Án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Speaking (Trang 5
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 3
  • 1a. Say the definitions…(Đọc những định nghĩa và nối chúng với những từ đúng.)

    1 – C. pastures – một khu vực cỏ rộng lớn nơi mà gia súc ăn

    2 – B. herding – dắt đàn gia súc tìm thức ăn và chăm sóc chúng

    3 – E. harvest time – khoảng thời gian khi nông dân thu hoạch vụ mùa của họ.

    4 – A. a buffalo-drawn cart – một dạng phương tiện bằng gỗ để di chuyển những vật nặng

    5 – F. a kite – một món đồ chơi đầy màu sắc mà có thể bay

    6 – D. a buffalo – một con vật để cày ruộng

    1b. Make complete definitions…(Hoàn thành những định nghĩa từ thông tin trong phần 1a và thực hành đọc to chúng.)

    1.Pastures are the vast areas of grass where the cattle feed.

    2.Herding is taking the cattle out for food and looking.

    3.Harvest time is a time the farmers coỉlect their crops.

    4.A buffalo-drawn cart is a wooden form of transport for moving heavy things.

    5.A kite is a colouríul playing which can fly.

    6.A buffalo is an animaỉ for ploughing the fields.

    1. Đồng cỏ là những khu vực cỏ rộng lớn mà gia súc đến ăn.

    2. Chăn giữ là dắt đàn gia súc tìm thức ăn và chăm sóc chúng

    3. Thời gian thu hoạch là thời gian mà nông dân thu hoạch vụ mùa của họ.

    4. Xe trâu kéo là một dạng phương tiện bằng gỗ để di chuyển những vật nặng.

    5. Con diều là món đồ chơi đầy màu sắc mà có thể bay.

    6. Con trâu là một con vật để cày ruộng.

    2. Choose one of the words… (Chọn một trong những từ bên dưới và tạo thành một cuộc đối thoại ngắn mà từ đó được sử dụng).

    A: Oh, what is this animal? It looks funny.

    B: It is a camel. It is a big animal with one or two humps on its back.

    A: Where does it live?

    B: It oftens lives in the desert.

    A: Is it helpful?

    A: Ồ, con này là con gì vậy? Nó trông vui nhỉ.

    B: Nó là một con lạc đà. Nó là một động vật to lớn với 1 hoặc 2 cái bướu trên lưng.

    A: Nó sống ở đâu vậy?

    B: Nó thường sống ở sa mạc.

    B: Nó là một người bạn tốt của dân du mục đấy. Nó có thể giúp chuyên chở vật nặng.

    1. Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm nhiệm vụ phía dưới.) a. Choose the correct heading for each paragraph. (Chọn tựa đề đúng cho mỗi đoạn văn.) D. Reading (trang 13-14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1.B. Life in the village

    Tôi sống trong một ngôi làng gần sông Mê Kông. Mỗi ngày, như hầu hết những người bạn của tôi, tôi đi bộ đến trường. Nó cách 3km. Sau khi tan học, tôi thường giúp mẹ tôi lấy nước từ sông và cho gà ăn. Cuối tuần, những người trong làng thường tụ tập ở sảnh cộng đồng nơi có một cái ti vi. Những người lớn xem ti vi, nhưng thường là họ nói về công việc đồng áng của họ và trao đổi những tin tức, Trẻ con chạy xung quanh, chơi những trò chơi và la hét vui vẻ. Tiếng cười được nghe ở khắp nơi.

    Những chuyến đi của tôi đến thị trấn

    Ba tôi thường dắt tôi đến phố chợ gần đó, nơi mà ông bán những sản phẩm của chúng tôi như rau củ, trái cây, trứng… Sau đó ông mua cho tôi một cây kem và cho tôi đi trên một tàu lửa điện trong quảng trường thị trấn. Tôi yêu những chuyến đi này.

    Những giấc mơ của chúng tôi

    b. Find a word/ phrase from the passage which matches the definition. (Tìm một từ/ cụm từ từ đoạn văn mà nối với định nghĩa.)

    Những đêm đầy sao, bọn trẻ chúng tôi nằm trên cỏ, nhìn bầu trời và thách nhau tìm dãy ngân hà. Chúng tôi mơ về những nơi xa xăm.

    1. Lấy nước từ một con sông và mang nó về nhà.

    3. Một nơi mà những người trong làng có thể tụ tập cho những sự kiện quan trọng – community

    4. Một nơi mà một cọn đường được dũng để cho người dân địa phương bán những sản phẩm trong gia đình họ.

    5. Ngồi trên một xe buýt hoặc một tàu hỏa để nố chở bạn đi vòng vòng.

    c. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời hay nhất) 2. Read the interviews and do the tasks that follow. (Đọc những bài phỏng vấn và làm bài tập sau.)

    6. Thử thách ai đó làm cái gì khó.

    Người phỏng vấn: Chào Saul. Công việc của bạn là gì?

    Saul: Tôi đang là một bác sĩ bay.

    Người phỏng vấn: Bạn có thể giải thích chi tiết hơn không?

    Saul: Tôi giúp những người bệnh mà sống ở những khu vực xa xôi mà không có bệnh viện gần đó.

    Người phỏng vấn: Bạn làm như thế nào?

    Saul: Khi người ta ở những khu vực này có vấn đề sức khỏe gọi tôi. Tôi nói chuyện với họ qua radio và bảo họ làm gi. Nếu họ bệnh nặng hơn, tôi bay đến đó và giúp họ.

    Người phỏng vấn: Nó là một công việc khó không?

    Saul: Có, đặc biệt là bay trong thời tiết xấu.

    Phỏng vấn 2 – Timothy Wilson

    Người phỏng vấn: Chào Timothy. Bạn làm gì để sống?

    Timothy: Mình làm nhiều việc cùng lúc.

    Người phỏng vấn: Tại sao?

    Timothy: Mình sống trên một hòn đảo nhỏ ở Thái Bình Dương. Làng của mình chỉ có 140 người.

    Người phỏng vấn: Vậy bạn làm gì?

    Timothy: Mình có một khách sạn gia đình. Mình dậy sớm và làm bữa sáng cho khách. Sau đó mình lái xe đưa trẻ em trong làng đến trường, sau đó mình lấy thư và báo từ thuyền đem giao chúng cho làng.

    Người phỏng vấn: Ý bạn là từ bưu điện phải không?

    Timothy: Không, từ tàu. Bưu phẩm đến đảo 3 ngày 1 lần cho làng.

    2a. Choose the right person…(Chọn đúng người vào mỗi hoạt động, viết tên anh ta kế bên mỗi hoạt động.)

    Người phỏng vấn: Thú vị thật. Mình chưa bao giờ gặp một người đàn ông với nhiều công việc như vậy. Cảm ơn.

    1. Anh ấy nói chuyện với người ta trên radio.

    2. Anh ấy thu gom thư và báo của làng từ tàu.

    3. Anh ấy phải bay đến những hơi xa xôi.

    4. Anh ấy giúp người bệnh.

    2b. Answer the questions in their full forms. (Trả lời những câu hỏi theo dạng đầy đủ.)

    5. Anh ấy sở hữu một khách sạn gia đình.

    1. People who have health problem need his help.

    2. When somebody is seriously ill.

    3. Bad weather is not good for his job.

    4. He ppares breakfast for his hotel guests.

    5. The boat comes to the island every three days.

    1. Ai cần sự giúp đỡ từ Saul Robin?

    Những người mà có vấn đề sức khỏe thì cần sự giúp đỡ của anh ấy.

    2. Saul phải bay đến những nơi xa xôi khi nào?

    Khi ai đó bị bệnh nặng.

    3. Loại thời tiết nào không tốt cho công việc anh ấy?

    Thời tiết xấu không tốt cho công việc anh ấy.

    4. Timothy làm gì trước khi anh ấy đưa bọn trẻ đến trường?

    Anh ấy chuẩn bị bữa sáng cho khách trong khách sạn anh ta.

    5. Con tàu đến đảo bao lâu một lần?

    E. Writing (trang 15 SBT Tiếng Anh 8 mới) 1. Rewrite the following sentences…(Viết lại những câu sau mà không thay đổi nghĩa gốc của chứng. Sử dụng hình thức so sánh đúng của trạng từ trong ngoặc đơn.)

    Con tàu đến đảo 3 ngày 1 lần.

    1.The Lion team persormed less successfully than the Eagle team.

    2.In the City, children less freely than in the countryside.

    3.In the past, our gers were worse equipped than now..

    4.An ordinary car goes more slowly than a sports car.

    5.A tourist travels more cheaply than a business person.

    6.Mr. Dylan works more carelessly than Mr. Thompson.

    1. Đội Sư Tử trình diễn ít thành công hơn đội Đại Bàng.

    2. Trong thành phố, trẻ con ít tự do hơn ở miền quê.

    3. Trong quá khứ, lều của chúng tôi được trang bị tệ hơn bây giờ.

    4. Một chiếc xe bình thường đi chậm hơn một chiếc xe thể thao.

    5. Một du khách đi du lịch rẻ hơn một thương gia.

    2. Nguyen often visits his grandparents…(Nguyên thường thăm ông bà cậu ấy sống ở một ngôi làng trên núi. Đây là những thay đổi mà anh ấy chứng kiến. Sử dụng thông tin trong bảng và viết một đoạn văn ngắn về những thay đổi đó.)

    6. Ông Dylan làm việc bất cẩn hơn ông Thompson.

    There are a lot of changes in my grandparents’ village. The íìrst change is that the road from the town centre to the village is paved, not as dirty as 6 years ago. They used the buffalo-drawn transport, but now they have more motorbikes. The second change is that there are electric lights everywhere, not oil light as in the past. So there are some shops, a post office and a clinic in the village. The last is most of children go to school.

    Có nhiều thay đổi trong làng ông bà tôi. Thay đổi đầu tiên là đường từ trung tâm thị trấn đến làng được lát vỉa hè, không bẩn như cách đây 6 năm. Họ đã sử dụng xe trâu kéo, nhưng bây giờ họ có nhiều xe máy hơn. Thay đổi thứ hai là có đèn điện ở mọi nơi, chứ không phải là đèn dầu như trong quá khứ. Vĩ thế mà có vài cửa hàng, một bưu điện và một phòng khám bệnh trong làng. Điều cuối cùng là hầu hết trẻ con đều đến trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 8: Reading (Trang 14
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 6: Speaking (Trang 48)
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam (Lễ Hội Ở Việt Nam)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: Speaking (Trang 14
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Speaking (Trang 15
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Reading (Trang 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 5: The Media
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Writing (Trang 47)
  • 2. (trang 76 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences. Choose the most appropriate ending from the box and make it into a relative clause.

    a. On our friend’s birthday we will give him a psent that he has dreamt of for a long time.

    b. We all like sticky rice cakes which are special Vietnamese food for the New Year.

    c. Jill is in a hurry because she does not want to miss the colorful parade which is about to take place in the City.

    d. People in Israel are going to celebrate their festival which is called-Passover.

    e. Do you know the name of a festival which is celebrated in Viet Nam on the 15 th of August in a lunar year?

    f. I really enjoyed the firework which was displayed on the National Day.

    g. Today is the birthday of my friend who used to live in my neighborhood some years ago.

    h. This is an interesting book about special celebrations of a tribe who live in the Amazon jungle.

    i. Where are the photos which were taken at the Christmas party?

    j. Have you told Jim about the Amny hat that you bought at the New Year Fair last week?

    3. (trang 77 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage. Fill in the blanks with who, which or where.

    4. (trang 79 sbt Tiếng Anh 9): Write sentences. Use the words / phrases under each picture to write a sentence with although, though, or even though.

    a. My father has to go to work though it is raining hard.

    c. Although / Though / Even though lion dancing is very popular in Viet Nam, my friend Anny does not enjoy it.

    d. Although / Though / Even though Bao has a car, he always walks to work.

    e. Although / Though / Even though my house is near the beach, I rarely go swimming.

    f. Although / Though / Even though video games are popular today, my brother loves reading.

    g. Although / Though / Even though my brother is working in Ha Noi, he comes home on every public holiday.

    h. Although / Though / Even though Paul is an Australian, he enjoys Vietnamese New Year.

    i. Although / Though / Even though most children went to see the firework show, Linh and Lan stayed home watching TV.

    5. (trang 81 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences with your own words.

    Suggested answers:

    a. Although my mom can sing very well, she has never sung a song in public.

    b. Although I am very good at English, I can’t sing English songs.

    Although I can speak English well, I can’t sing English songs.

    c. Sue didn’t come to my birthday party last Sunday though she wasn’t busy.

    Sue didn’t come to my birthday party last Sunday though she promise / agreed to go.

    d. Although we do not have a special day to celebrate our father or mother in Viet Nam, we often give gifts or flowers on my parents’ birthday to show my gratitude to them.

    e. Although my school is far from the City, many students choose to study here

    f. We really enjoyed the trip to the museum last week though we had to wait for two hours to visit it.

    g. Although my sister can draw very beautifully, she doesn’t want to become an artist.

    h. Although my father has promised to give me a special psent on my next birthday, my mother doesn’t agree.

    i. Although the children love going to birthday parties, their parents refuse to let them go.

    j. I have to cancel the trip to Ha Long Bay this summer although I can afford it.

    6. (trang 82 sbt Tiếng Anh 9): Read the paragraphs about celebrations in different countries.

    7. (trang 83 sbt Tiếng Anh 9): Read the sentences and fill in each gap with the most suitable word. Circle A, B, C or D.

    8. (trang 84 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage and answer the multiple-choice questions. Circle A, B, C or D.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations có đáp án

    Mời các bạn tiếp tục với Unit tiếp theo để có sự chuẩn bị bài mới cũng như nguồn tài liệu hữu ích cho các bạn ôn tập và củng cố kiến thức:

    Giải sách bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural Disasters Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters có đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12: My Future Career
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Vocabulary, Grammar (Trang 16
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Cities In The World
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc
  • Giải Sách Bài Tập Unit 10 Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài Tập 12,3,4,5,6 Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Nội dung bài giảng

    1. Hoàn thành những từ bên dưới với -ity hoặc -tive, sau đó thực hành đọc chúng.

    1. activity (sự hoạt động) 2. nationality (quốc gia)

    3. positive (tích cực) 4. possibility (khả năng)

    5. repetitive (lặp đi lặp lại) 6. competitive (sự cạnh tranh)

    2. Đánh dấu nhấn trong những từ bên dưới, sau đó thực hành đọc chúng.

    gene’rosity (sự rộng lượng) inte’ractive (sự tương tác) a’ttractive (sự hấp dẫn) oppor’tunity (cơ hội)

    crea’tivity (sự sáng tạo) ‘quality (chất lượng)

    ‘talkative (hay nói) ‘sensitive (nhạy cảm)

    com’munity (cộng đồng)

    3. Hoàn thành đoạn đối thoại nhỏ bên dưới sử dụng những từ ở phần 2, sau đó thực hành đọc chúng, trong vài chỗ trống lựa chọn có thể nhiều hơn một từ.

    1. – Làm thế nào tôi có thể mô tả một người nói nhiều?

    – Bạn có thể sử dụng từ “hay nói” (talkative)

    2. – Bạn có nghĩ (sự rộng lượng/ sự sáng tạo) là phẩm cách tốt nhất không? (generosity/ creativity)

    – Tôi nghĩ (sự sáng tạo/ sự rộng lượng) thậm chí tốt hơn. (creativity/ generosity)

    3. – Anh ấy cũng hoạt động tích cực trong cộng đồng anh ấy! (active)

    – Vâng, anh ấy chưa bao giờ bỏ lở một cơ hội để giúp đỡ mọi người, (opportunity)

    4. – Cô ấy rất nhạy cảm, phải không? (sensitive).

    – Vâng, cô ấy luôn khóc khi đang xem một bộ phim buồn.

    B. TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP 1. Đặt các từ vào các loại giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ

    giving a speech (phát biểu)

    writing pơems (viết bài thơ) emailing (gửi thư điện tử) sending notes (gửi ghi chú)

    chatting (tán gẫu)

    smiling (mỉm cười)

    dancing (khiêu vũ)

    painting (hội họa)

    using signs (sử dụng ký hiệu)

    using intonation (sử dụng thông tin)

    2. Chọn từ/ nhóm từ không thuộc từng nhóm.

    1. snail mail (thư bình thường – gửi bằng đường bưu điện)

    2. words (những từ)

    3. photos (những hình ảnh)

    4. face-to-face meeting (họp mặt trực tiếp)

    5. texting (tin nhắn)

    6. painting (hội họa)

    3. Hoàn thành những câu bên dưới với những từ trong 1 và 2.

    1. Giao tiếp bằng cách bày tỏ suy nghĩ của bạn với những từ được gọi là giao tiếp ngôn ngữ. (verbal communication)

    2. Giao tiếp mà không có việc sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được gọi là giao tiếp phi ngôn ngữ. (non-verbal communication)

    3. Mỉm cười và cau mày là minh họa về biểu hiện trên khuôn mặt. (facial expssion)

    4. Gửi thư thông thường đã trở nên ít phổ biến hiện nay, so với thư điện tử. (snail mail)

    5. Trong năm 2050, chúng ta vẫn sẽ sử dụng kiểu họp mặt trực tiếp bởi vì đôi khi nó vẫn ưa chuộng hơn các cuộc hợp trực tuyến, (face to face meeting)

    4. Hoàn thành từng câu với dạng đúng của từng trong ngoặc.

    1. Bạn có thích xem phim không? (watching)

    2. Anh đã quyết định đi đến làm việc ở một trường học ở một khu vực khá xa. (to go)

    3. Anh dự định ở lại đó ít nhất ba năm. (to stay)

    4. Chúng ta sẽ cần gọi thường xuyên cho anh ta. (to call)

    5. Bạn nên tránh sử dụng quá nhiều cách viết tắt trong cách giao tiếp trực tuyến (using)

    6. Chúng tôi có kế hoạch cho một chuyến đi dã ngoại vào Chủ nhật này.

    Bạn có muốn tham gia với chúng tôi không? (to have)

    7. Họ đã không bận tâm làm việc muộn để hoàn thành nhiệm vụ. (working)

    8. Cô ấy có kế hoạch liên hệ với bác sĩ sáng sớm ngày mai. (to contact)

    5. Chọn trả lời tốt nhất A, B hay C để hoàn thành từng câu.

    1. c. Khi cô ấy trở về nhà muộn hôm nay, cô sẽ nấu bữa tối.

    2. B. Tôi hi vọng bạn sẽ không làm việc khi tôi đến lúc 8 giờ tối hôm nay.

    3. B. Tôi sẽ làm gì trong năm 2022?

    4. C. Chương trình truyền hình mà bạn sẽ xem vào lúc 9 giờ tối ngày mai là gì?

    5. B. Bạn sẽ sử dụng máy tính xách tay của bạn tối nay không? Tôi có thể mượn nó làm đề án bài tập về nhà của tôi không?

    6. C. Vào lúc 11 giờ sáng mai, anh ta sẽ ở trong đó. Anh ta sẽ hội nghị truyền hình với đồng nghiệp của anh ta ở châu Phi.

    6. Hoàn thành đoạn văn với thì quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn, hoặc tương lai tiếp diễn.

    (1) was (2) called (3) are helping

    (4) are using (5) will be communication

    Khi tôi đã học tập ở Anh cách nay 10 năm, nó rất tốn kém để thực hiện cuộc gọi đường dài. Đó là lý do tại sao tôi gọi về nhà nói chuyện với bố mẹ tôi chỉ vào những dịp đặc biệt. Nhưng sự liên lạc ngày nay trở nên dễ hơn nhiều. Thư điện tử, trò chuyện qua màn hình, hội nghị truyền hình đang giúp hàng triệu người kết nối với nhau một cách nhanh chóng và rẻ. Bây giờ, từ Thụy Điển chúng tôi đang sử dụng Skype để gặp cha mẹ hàng tuần. Trong 15 năm tôi nghĩ tôi sẽ liên lạc với con tôi bằng sự cảm nhận từ xa và chụp ảnh giao thoa la-de khi chúng học xa nhà.

    C. NÓI 1. Nối phần trình bày màu xanh nước biển và phần màu đỏ làm thành đoạn đối thoại nhỏ.

    1-c

    Tôi không biết làm thế nào để giữ liên lạc với cô ta. Cô ta đang cách quá xa. Chúng ta có thể gửi cô ta thư điện tử hoặc sử dụng trò chuyện có hình ảnh.

    2- E

    Tôi không hiểu cách hướng dẫn trên trang web của họ. Chúng quá phức tạp. Tốt hơn bạn đi và hỏi họ để làm rõ với một người.

    3- B

    Tôi nghĩ anh ấy khá mắc cỡ đến nỗi không thể nói với cô ấy cảm giác của anh ta.

    À, anh ấy có thể sử dụng tin nhắn biểu tượng (tin nhắn không dùng lời nói)

    4- A

    Mọi người không nói tiếng Anh nhiều ở Bồ Đào Nha. Chúng ta sẽ có bất kỳ rắc rối nào trong lúc ở đây không?

    Chúng ta sẽ học vài tiếng Bồ Đào Nha căn bản bây giờ!

    5- D

    Chúng ta có nên mua ít hoa tươi để chúc mừng anh ấy trên vị trí mới của anh ta không?

    6- F

    Tôi cần đặt một cuộc hẹn với bác sĩ, nhưng tôi không có số điện thoại của ông ta.

    Tại sao anh không cố gắng tìm nó trên trang web của bệnh viện? Nó có thể có ở đó.

    2. Bây giờ trả lời các trình bày màu xanh nước biển sử dụng những ý kiến riêng của em. 3. Làm việc với bạn bên cạnh. Chọn một tình huống trong phần 1 và phát thảo một phương án mà sẽ giúp mọi người giao tiếp hiệu quả hơn sau này. Phương án sẽ là:

    – dễ sử dụng

    – thú vị

    – không đắt

    – có thể chính xác gửi và nhận tin nhắn

    D. ĐỌC 1. Đọc đoạn văn dưới về Alexander Graham Bell và làm bài tập.

    Alexander Graham Bell được biết đến như nhà phát minh ra điện thoại đầu tiên. Ông ta sinh 03/03/1847 ở Edinburgh, Scotland. Khi ông được 23 tuổi, Bell di cư sang Canada với cha mẹ ông và năm sau di chuyển đến Hoa Kỳ dạy những đứa trẻ khiếm thính. Ông đã quan tâm rất lớn trong việc truyền giọng nói nhân loại. Với đồng nghiệp của ông Thomas Watson, Bell đã làm việc rất chăm chỉ trên các thí nghiệm để phát minh ra các thiết bị như điện báo (sử dụng để gửi nhiều tin nhắn – các thiết bị như điện báo hài hòa. Được sử dụng để gửi tin nhắn nhiều hơn một dây đơn và được dùng để vẽ hình ảnh của sóng âm (phonautpgraph). Được sử dụng để vẽ hình dạng I của sóng âm thanh. Những giao tiếp qua điện thoại đầu tiên được người ta nói rằng đã xảy ra giữa Bell và Watson vào năm 1876 trong khi Bell ở đầu dây và Watson nói trong một đầu dây khác trong phòng khác. Những tà I được chuyển đầu tiên là “Ngài Watson, đến đây. Tôi muốn gặp ngài.”

    a. Quyết định rằng các câu đúng (T) hay sai (F).

    1. Alexander Graham Bell là người Scotland. (T)

    2. Ông ấy dành tất cả cuộc đời mình ở Canada (F)

    3. Ông ấy đã làm việc với người điếc khi ông ấy chuyển đến Mỹ. (T)

    4. Ông ấy muốn tạo ra một thiết bị mà có thể truyền được giọng con người. (T)

    5. Ông ấy đã có thể thành công từ thí nghiệm đầu. (F)

    6. Ông ấy đã làm việc với phát minh của mình bằng chính sức của mình. (F)

    b. Trả lời những câu hỏi sau.

    1. Điện báo điều hòa của Bell là gì?

    Harmonic telegraph is used to send multiple messages over a single wire. Điện báo điều hòa được dùng để gửi nhiều tin nhắn qua sợi dây.

    2. Máy ghi chấn động âm của Bell là gì?

    “Phonautograph” is used to draw the shape of the sound waves. Máy

    ghi chấn động âm được dùng để vẽ lại hình dạng của sóng âm.

    3. Giao tiếp đầu tiên qua điện thoại xảy ra khi nào và như thế nào?

    The first telephone communication was between Bell and Watson in 1876. Bell was one end of the line and Watson was working in another room. The first transmitted words were. “Mr. Watson, come here. I want to see you.”

    Giao tiếp 2. Em sẽ đọc một bài văn về ý nghĩa màu sắc của hoa. bằng điện thoại đầu tiền là giữa Bell và Watson vào năm 1876. Bell ở một đầu dây và Hoa đỏ Watson Hoa màu cam ở đầu dây khác. Những từ được truyền đầu tiên là “Ngài Hoa màu hồng Watson, Hoa màu vàng đến đây. Tôi muốn gặp ngài.” Hoa màu xanh lá

    a. Nối những hoa với ý nghĩa. Sau đó đọc bài văn để kiểm tra câu trả lời.

    Hoa màu trắng

    1-C 2 – A 3 -B

    b. Hoàn thành khoảng trống với không hơn 3 từ.

    Thông điệp từ hoa

    Nếu bạn gửi đi những bông hoa đến ai đó, thật tốt khi biết ngôn ngữ màu sắc của hoa, vì vậy chúng sẽ truyền thông điệp chính xác những gì bạn muốn nói. Đây là vài niềm tin phổ biến về ý nghĩa màu sắc hoa ở Mỹ.

    Những hoa đỏ biểu tượng cho sự đam mê. Tặng chúng thể hiện tình yêu mạnh mẽ và quyết liệt.

    Màu cam là màu của mặt trời. Nhìn hoa màu cam mang đến cho bạn cảm giác hạnh phúc và vui vẻ

    Hoa màu hồng thể hiện sự ngay thơ và nhạy cảm. Chúng gửi đến thông điệp, “Bạn như một người thanh nhã và quý phái.”

    Hoa màu vàng thể hiện tình bạn và sự tôn trọng. Đó là tại sao hoa vàng thường được tặng ở nơi làm việc.

    Màu xanh lá biểu tượng cho tự nhiên. Hoa màu xanh lá thể hiện sức khỏe, sự tốt lành và may mắn.

    3. Đọc bài văn và làm bài tập.

    Hoa tươi màu trắng được liên kết với sự tinh khiết, ngây thơ và thanh lịch. Chúng là hoa cô dâu tuyệt vời.

    (1) passion, strong and powerful love (2) (yellow)

    a. Miêu tả ngôn ngữ cơ thể của loài chó trong hình, sử dụng rõ được làm nổi bật.

    (3) Happines , joy (4) Health, wellness, fortune

    (5)Pink (6) Sự tinh khiết, ngây thơ, thanh lịch

    2. Để nói “Bạn đã làm một việc thật tốt!” với ai đó ở nơi làm việc. – yellow (màu vàng)

    3. Để nói “Mẹ là người mẹ tốt nhất trên thế giới! Con yêu mẹ!” -red (màu đỏ)

    b. Nối hình ảnh với thông điệp

    4. Để nói “Chúc mừng đám cưới của bạn! Bạn là cô dâu thật đẹp!” – white (màu trắng)

    5. Để nói “Vui lên nào!” với một người bạn mà rớt kỳ thi. – orange (màu cam)

    Bạn có biết bí mật ngôn ngữ chó không?

    E. VIẾT 1. Nhìn vào những tin nhắn trực tuyến sau. Tìm và sửa lỗi theo phép lịch sự khi giao tiếp trên Internet mà em đã học được trong bài này.

    1. his ear are raised (vểnh tai lên)

    2. wag his tail (vẫy đuôi)

    3. pull his lips back and smile (thu mõm về và cười)

    4. wrinkle his forehead (nhăn trán)

    1 – C. Tôi đang nghe bạn.

    2 – D. Tôi đang cảm thấy hơi căng thẳng.

    3 – A. Tôi đang vui.

    Em Cảm ơn cô nhiều ạ. muốn hỏi rằng chúng em có phải nộp dự án của chúng em vào cuối tuần tới không ạ.

    4 – B. Tôi đang bối rối.

    a)

    Câu hỏi: Ai đó biết xe buýt nào đi từ Tràng Tiền Trả lời: Chào, tôi nghĩ xe buýt số 34 sẽ đưa bạn đến đó đấy. 2. Em có thể sử dụng viết tắt tin nhắn để viết nhưng tin nhắn này không? Plaza đến Cầu Giấy không’? Cảm ơn. 3. Chọn một trong những bài tập sau.

    Dear teacher,

    I would like to ask if we will have to submit our project by next weekend.

    Thank you very much.

    Chủ đề 1

    Yours sincerely,

    Mike

    Thưa thầy/ cô,

    b)

    Questtion: Does anybody know which bus goes from Trang Tien Plaza to Cau Giay? Thanks.

    Answer: Hi, I think the bus number 34 will take you there.

    1. I’ll b 10 mins late. 2. Wot r u doing this wkd?

    3. Thx 4 the gift. 4. I’ll b rite back. 5. Cus.

    1. Viết một tin nhắn điện thoại cho người bạn để hỏi cậu ấy/ cô ấy có muốn xem một bộ phim với bạn không vào cuối tuần này.

    2. Viết một thư điện tử ngắn cho giáo viên tiếng Anh của bạn để hỏi khi nào bạn phải nộp bài tiểu luận cuối cùng.

    3. Viết một bài đăng trực tuyến cho bảng tin nhắn để trả lời ai đó câu hỏi về món ăn ngon nhất để ăn khi thăm Việt Nam.

    Hi Mark, are you free this weekend? I hear that there is an interesting film in CGV cinema, Star war. Would you like to come to watch with me? If OK, we can go for 7p.m film. Reply me soon.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3: Peoples Of Vietnam
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 79: Mol Và Tính Hóa Học
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing.

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3. A Trip To The Countryside
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Writing
  • Unit 9 Undersea World (D. Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10
  • Unit 9 Lớp 11 Writing
  • Unit 9. The Post Office
  • Look at these people wearing the national dress of their country. Decide where each person comes from. (Quan sát những người đang mặc y phục truyền thống của đất nước. họ. Xác định xem mỗi người đến từ nước nào)

    a. She comes from Japan.

    b. She comes from Vietnam.

    c. He comes from Scotland.

    d. She comes from India.

    e. He comes from the USA.

    f. She comes from Saudi Arabia.

    2. LISTEN AND READ

    Nhiều thế kỳ qua, các nhà thơ, nhà văn và các nhạc sĩ đã đề cập đến chiếc áo dài trong thơ ca, tiểu thuyết và các ca khúc. Áo dài là chiếc áo truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Nó là chiếc áo bằng lụa dài được chẻ hai bên hông và được mặc bên ngoài quần rộng.

    Theo truyền thống, áo dài được mặc bởi cả đàn ông và đàn bà. Kiều dáng và vải dùng cho nam thì khác kiểu dáng và vải dùng cho nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc áo dài nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy vậy, bây giờ nhiều phụ nữ Việt Nam thường thích mặc quần áo hiện đại hơn để làm việc bởi vì nó tiện lợi hơn.

    Hiện nay các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi chiếc áo dài truyền thống. Một số người đã in những dòng thơ lên áo dài, vì thế chúng trông hiện đại và rất thời trang. Một số nhà thiết kế khác đã lấy cảm hứng từ các dân tộc thiếu số Việt Nam. Họ dã tìm đến những ngôi làng để nghiên cứu những kiểu dáng và những biểu tượng truyền thống như mặt trời, các vì sao, dấu chéo và sọc. Họ đã thêm những mẫu này vào áo dài, vì thế phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc chiếc áo độc đáo mà giờ đây vừa mang tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    a) Complete the sentences. Use the information from the passage. ( Hoàn tất câu. Sử dụng thông tin từ đoạn văn).

    1. For a long time the áo dài has been the subject of poems, novels and songs.

    2. The áo dài is described as a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants.

    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work.

    4. Some designers have modernized the áo dài by printing lines of poetry on it.

    5. Another alternative is to add symbols such as suns, stars, crosses and stripes.

    b) Answer the questions. (Trả lời cậu hỏi)

    1. Who used to wear the áo dài by tradition?

    – Traditionally, men and women used to wear the áo dài.

    2. Why do the majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work these days?

    – Because it is more convenient.

    3. What have fashion designers done to modernize the áo dài?

    – They have printed lines of poetry on the áo dài or have added symbols such, as suns, stars, crosses, and stripes to it.

    3. SPEAK

    a) Match the phrases to the pictures. (Xếp các cụm từ cho những bức tranh)

    b) Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in section (a) may help you. (Luyện lập trong những nhóm nhỏ. Viết thêm hai câu hỏi cho phần cuối cùng của cuộc thăm dò về trang phục của các học sinh. Sau đó phỏng vấn các thành viên của một nhóm khác. Những từ ở bài tập (a) có thể giúp bạn)

    Quần áo mặc thường: Bạn thường mặc gì vào cuối tuần?

    Tại sao bạn mặc quần áo này?

    Quần áo ưa thích: Loại quần áo ưa thích của bạn là gì? Tại sao?

    Đồng phục học đường: Nó có thoải mái không?

    Nó màu gì?

    Quần áo mặc trong những dịp đặc biệt:

    -What do you wear at Tet?

    -What type of clothing do you wear to a party?

    What do you usually wear

    on the weekend?

    at home?

    when you go camping?

    when you go on a picnic?

    when you go to the beach?

    Why do you wear these clothes?

    Favorite clothes:

    What is your favorite type of clothing? Why?

    It is casual wear because it makes me feel comfortable

    It is school uniform because it makes me feel equal to other students.

    School uniform

    + Is it comfortable to wear your school uniform?

    Yes it is. & No, it isn’t

    + What color is your school uniform?

    It’s white and blue

    Clothes for special occasions

    c) Now report the results of your survey. (Bây giờ báo cáo kết quả cuộc thăm dò của bạn).

    a. B: She’s wearing blue shorts

    b. A: She’s wearing a long-sleeved blouse.

    c. C: She’s wearing brown shoes.

    LỜI TRONG BĂNG

    Attention please. Here is a special announcement. A little girl is reported missing. She was last seen 20 minutes ago near the main entrance to the Car Fair. Her name’s Mary and she is 3 years old. She has dark, short hair. She’s wearing shorts – the blue shorts and a long-sleeved blouse. She’s wearing a pair of shoes – the brown shoes. She may be carrying a large doll.

    If you see Mary, please bring her to the Information Desk. Her father’s waiting for her there. Thank you.

    5. READ

    Từ “jeans” có xuất xứ tù một loại vải làm ở Châu Âu. Vải mang tên gin là do được đặt theo tên của các thủy thủ đến từ Genoa ở I-ta-li-a, bởi vì họ mặc quần áo may từ vải đó. Vào thế kỷ thứ 18 vải gin được làm hoàn toàn từ sợi bông và các công nhân thời đó thích mặc gin bởi vì nó rất bền, không dễ bị sờn. Trong thập niên 1960, nhiều sinh viên đại học và cao đẳng mặc gin. Các nhà thiết kế đã tạo ra những kiểu dáng gin khác nhau để bắt kịp thời trang của thập niên 1960: gin thêu, gin vẽ v.v… . Đến thập niên 1970 có nhiều người bắt đầu mặc gin hơn vì giá cả rẻ hơn. Cuối cùng vào thập niên 1980 thì gin đã trở thành quần áo rất mốt, đó là lúc những nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu thiết kế kiểu dáng gin riêng cho họ, có gắn nhãn hiệu riêng. Doanh số gin càng lúc càng tăng. Nhưng vào những năm 1990 tình hình kinh tế khắp thế giới suy thoái và doanh số gin bán ra đã ngừng tăng. Tuy nhiên, gin chưa bao giờ lỗi thời, và ngày nay giới trẻ vẫn thích mặc chúng.

    a) Fill in the missing dales and words (Điền ngày tháng và từ còn thiếu)

    1. 18th century: Workers liked to wear jean cloth because the material made from cotton was very strong and could hardly wear out.

    2. 1960s: A lot of university and college students wore jeans.

    3. 1970s: Jeans became cheaper so many, many people began wearing jeans.

    4. 1980s: Jeans became high fashion clothing.

    5. 1990s: The sale of jeans ended going up.

    b) Answer. Then write the answers in your exercise book. (Trả lời. Sau đó viết câu trả lời vào vở bài tập)

    1. Where does the name jeans come from?

    – The name jeans comes from a kind of material that was made in Europe.

    2. What were the 1960s fashions?

    – The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on.

    3. Why did more and more people begin wearing jeans in the 1970s?

    – Because jeans became cheaper.

    4. When did jeans at last become high fashion clothing?

    – Jeans at last became high fashion clothing in the 1980s.

    5. Why did the sale of jeans stop growing?

    – The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s.

    6. WRITE

    This is how lo psent one side of an chúng tôi It is used to persuade readers to believe or do something. An argument should have: (Đây là cách trình bày một khía cạnh của một cuộc tranh luận. Nó dùng để thuyết phục người đọc tin tưởng hoặc làm điều gì đó. Một cuộc tranh luận phải có)

    Học sinh trung học nên mặc đồng phục

    Mặc đồng phục:

    – Kích thích học sinh hãnh diện về trường mình bải vì đồng phục có mang tên trường của họ.

    – Giúp học sinh cảm thấy bình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    – Thực tế. Không cần phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Tôi cho rằng học sinh trung học mặc đồng phục đi học là điều cần thiết.

    Trước hết, đồng phục kích thích học sinh tự hào mình là học sinh của trường bởi vì họ đang mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của họ.

    Thứ hai, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy hình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    Sau cùng, mặc đồng phục thì thực tế. Học sinh không phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Do đó, học sinh trung học nên mặc đồng phục.

    Học sinh trung học nên mặc quần áo bình thường

    Mặc quần áo bình thường:

    – Tạo cho học sinh cảm giác thoải mái. Họ không thấy gượng gạo phải mặc đồng phục họ không thích.

    – Cho học sinh sự tự do lựa chọn. Học sinh có quyền chọn kích cỡ, màu sắc và thời trang quần áo họ yêu thích.

    – Tạo cho học sinh cảm giác tự tin khi họ mặc quần áo họ thích.

    – Tạo cho trường thêm màu sắc và sinh động hơn.

    My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school.

    Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

    Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

    Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

    Therefore, students, particularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1 Trang 26 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Getting Started ” Unit 3: Teen Stress And Pressure ” Bài 3: Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thanh Thiếu Niên ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 7 Lớp 9: Skills 1
  • Skills Review 2 Trang 72 Sgk Anh 9
  • Giải Skills 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 2 Unit 11 Lớp 9
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 3 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 3 (Unit 7
  • Hãy ghép các giai đoạn làm ra giấy viết đúng vói những bức tranh sau.

    A + b: Five thousand years ago, the Egyptians wrote on a plant called papyrus.

    B + c: A Chinese official made paper from wood pulp in the year 105.

    C + e : The Japanese learned how to make paper in the seventh century.

    D + a: In 768, Arabs learned about papermaking from Chinese prisoners.

    E + d: The first papermaking machine ‘vas invented in the late 1700s by a

    Frenchman.

    NGHE VÀ ĐỌC

    1. Luyện tập hội thoại vói bạn bên cạnh.

    Tim Jones, Người bạn quen biết qua thư từ của Hoa. Đang thăm một nhà máy chế biến sô-cô-la cùng với lớp và cô Allen. Quán đốc Robert, đang dẫn họ đi xem quanh nhà máy.

    Mr. Roberts: Đây là nơi bảo quản hạt ca-cao. Còn bây giờ hãy theo tôi. tôi sẽ chỉ cho các bạn xem bước đầu tiên của quá trình sàn xuất.

    Tim: Sam, theo bạn cái nút này để làm gì? 

    Sam: Mình không biết.

    Mrs. Allen: Tim, Sam lại đây các em.

    Mr. Roberts: Các cháu này, cái nút kia không sờ vào được đâu. Lúc này những hạt ca-cao đang được rửa sạch, đem lên cân rồi chế biến ờ đây.

    Mrs. Allen: Tim. em lại đây đứng gần cô. Cô đã dặn em rồi mà.

    Mr. Roberts: Sau khi tách vỏ ra, hạt ca-cao được đưa vào xay và ép ra nước. Người ta thêm sô – cô-ca cùng với đường, va-ni và sữa. Sau đó hỗn hợp này được nghiền ra rồi được cán và đổ ra khuôn.

    Tim: Trông ngon quá.

    Sam: Chúng cháu nếm thử được không ạ?

    Mr. Roberts: Được chứ. Có một ít ở trên băng chuyền kia kìa.

    2. Hãy ghép các nửa câu lại với nhau thành câu đầy đủ rồi chép vào vở bài tập.

    a. The beans are cleaned before being cooked.

    b. Mr Roberts thought Tim and Sam were going to touch the button.

    c. After cooking, the cocoa beans smell like chocolate.

    d. Sugar is one of the ingredients in chocolate.

    e. Mrs. Allen warned Sam to leave Sonic chocolate for others.

    f. A sample of chocolate is given after visitors have toured the factory.

    NÓI

    1. Hãy làm việc với bạn bên cạnh. Học sinh A nhìn bảng ở trang sau. Học sinh B nhìn bảng ở cuối trang này (trang 139). Hãy hỏi và trả lời để điền những thông tin còn thiếu vào bảng của em.

    A: When was the bicycle invented?

    B: It was invented in 1816.

    A: Who was it invented by?

    B: By Frederick Koenig.

    A: What was his nationality?

    B: I le was German.

    A: When was the color television invented?

    B: It was invented in 1950.

    A: Who was it invented by?

    B: By Peter Carl Gold mark.

    A: What was his nationality?

    B: He was American.

    (1) First, logs are cut into small chips. (2) Then they are mixed with water and acid. (3) next they are heated and crushed to a heavy pulp. This wood pulp is also cleaned and chemically whitened. (4) After this, it is passed through rollers to be flattened. (5) Then. sheets of wet paper are produced. (6) Finally, the water is removed from the sheets which are pssed, dried and refined until the finished paper is produced.

    2. Nhìn tranh mô tả quá trình chế biến hạt ca-cao rồi xếp câu đúng theo thứ tự các bức tranh.

    1 + d: The fruit harvest is fermented for three to nine days to kill the beans

    and turn them brown.

    2 + a: The beans are dried in the sun.

    3 + e: The beans are cleared in special machines.

    4 + c: The beans are roasted to bring out the chocolate favour.

    5 + b: They are shelled and ground to produce chocolate liquor.

    6 + f: The liquor is made into chocolate candy or cocoa powder.

    Bây giờ hãy dùng từ nối theo trật tự thời gian ở bài tập 1 để nối các câu trên lại với nhau thành một đoạn.

    At first, the fruit harvest is fermented for three to nine days to kill the beans and turn them brown. Then, the beans are dried in the sun. Next, the beans are cleared in special machines. After this, the beans are rousted to bring out the chocolate favour. Then, they are shelled and ground to produce chocolate liquor. Finally, the liquor is made into chocolate candy or cocoa powder.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 2: Urbanisation
  • Unit 2 Lớp 10 Looking Back (Trang 24
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Anh Văn 10, Unit 6: Historical Places.
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Giải bài tập anh văn 9, Unit 2: Clothing

    1. GETTING STARTED

    Look at these people wearing the national dress of their country. Decide where each person comes from. (Quan sát những người đang mặc y phục truyền thống của đất nước. họ. Xác định xem mỗi người đến từ nước nào)

    a. She comes from Japan.

    b. She comes from Vietnam.

    c. He comes from Scotland.

    d. She comes from India.

    e. He comes from the USA.

    f. She comes from Saudi Arabia.

    2. LISTEN AND READ Nhiều thế kỳ qua, các nhà thơ, nhà văn và các nhạc sĩ đã đề cập đến chiếc áo dài trong thơ ca, tiểu thuyết và các ca khúc. Áo dài là chiếc áo truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Nó là chiếc áo bằng lụa dài được chẻ hai bên hông và được mặc bên ngoài quần rộng.

    Theo truyền thống, áo dài được mặc bởi cả đàn ông và đàn bà. Kiều dáng và vải dùng cho nam thì khác kiểu dáng và vải dùng cho nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc áo dài nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy vậy, bây giờ nhiều phụ nữ Việt Nam thường thích mặc quần áo hiện đại hơn để làm việc bởi vì nó tiện lợi hơn.

    Hiện nay các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi chiếc áo dài truyền thống. Một số người đã in những dòng thơ lên áo dài, vì thế chúng trông hiện đại và rất thời trang. Một số nhà thiết kế khác đã lấy cảm hứng từ các dân tộc thiếu số Việt Nam. Họ dã tìm đến những ngôi làng để nghiên cứu những kiểu dáng và những biểu tượng truyền thống như mặt trời, các vì sao, dấu chéo và sọc. Họ đã thêm những mẫu này vào áo dài, vì thế phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc chiếc áo độc đáo mà giờ đây vừa mang tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    a) Complete the sentences. Use the information from the passage. ( Hoàn tất câu. Sử dụng thông tin từ đoạn văn).

    1. For a long time the áo dài has been the subject of poems, novels and songs.

    2. The áo dài is described as a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants.

    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work.

    4. Some designers have modernized the áo dài by printing lines of poetry on it.

    5. Another alternative is to add symbols such as suns, stars, crosses and stripes.

    b) Answer the questions. (Trả lời cậu hỏi)

    1. Who used to wear the áo dài by tradition?

    – Traditionally, men and women used to wear the áo dài.

    2. Why do the majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work these days?

    – Because it is more convenient.

    3. What have fashion designers done to modernize the áo dài?

    – They have printed lines of poetry on the áo dài or have added symbols such, as suns, stars, crosses, and stripes to it.

    3. SPEAK

    a) Match the phrases to the pictures. (Xếp các cụm từ cho những bức tranh)

    b) Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in section (a) may help you. (Luyện lập trong những nhóm nhỏ. Viết thêm hai câu hỏi cho phần cuối cùng của cuộc thăm dò về trang phục của các học sinh. Sau đó phỏng vấn các thành viên của một nhóm khác. Những từ ở bài tập (a) có thể giúp bạn)

    Quần áo mặc thường: Bạn thường mặc gì vào cuối tuần?

    Tại sao bạn mặc quần áo này?

    Quần áo ưa thích: Loại quần áo ưa thích của bạn là gì? Tại sao?

    Đồng phục học đường: Nó có thoải mái không?

    Nó màu gì?

    Quần áo mặc trong những dịp đặc biệt:

    -What do you wear at Tet?

    -What type of clothing do you wear to a party?

    What do you usually wear

    on the weekend?

    at home?

    when you go camping?

    when you go on a picnic?

    when you go to the beach?

    Why do you wear these clothes?

    Favorite clothes:

    What is your favorite type of clothing? Why?

    It is casual wear because it makes me feel comfortable

    It is school uniform because it makes me feel equal to other students.

    School uniform

    + Is it comfortable to wear your school uniform?

    Yes it is. & No, it isn’t

    + What color is your school uniform?

    It’s white and blue

    Clothes for special occasions

    c) Now report the results of your survey. (Bây giờ báo cáo kết quả cuộc thăm dò của bạn).

    a. B: She’s wearing blue shorts

    b. A: She’s wearing a long-sleeved blouse.

    c. C: She’s wearing brown shoes.

    LỜI TRONG BĂNG

    Attention please. Here is a special announcement. A little girl is reported missing. She was last seen 20 minutes ago near the main entrance to the Car Fair. Her name’s Mary and she is 3 years old. She has dark, short hair. She’s wearing shorts – the blue shorts and a long-sleeved blouse. She’s wearing a pair of shoes – the brown shoes. She may be carrying a large doll.

    If you see Mary, please bring her to the Information Desk. Her father’s waiting for her there. Thank you.

    5. READ Từ “jeans” có xuất xứ tù một loại vải làm ở Châu Âu. Vải mang tên gin là do được đặt theo tên của các thủy thủ đến từ Genoa ở I-ta-li-a, bởi vì họ mặc quần áo may từ vải đó. Vào thế kỷ thứ 18 vải gin được làm hoàn toàn từ sợi bông và các công nhân thời đó thích mặc gin bởi vì nó rất bền, không dễ bị sờn. Trong thập niên 1960, nhiều sinh viên đại học và cao đẳng mặc gin. Các nhà thiết kế đã tạo ra những kiểu dáng gin khác nhau để bắt kịp thời trang của thập niên 1960: gin thêu, gin vẽ v.v… . Đến thập niên 1970 có nhiều người bắt đầu mặc gin hơn vì giá cả rẻ hơn. Cuối cùng vào thập niên 1980 thì gin đã trở thành quần áo rất mốt, đó là lúc những nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu thiết kế kiểu dáng gin riêng cho họ, có gắn nhãn hiệu riêng. Doanh số gin càng lúc càng tăng. Nhưng vào những năm 1990 tình hình kinh tế khắp thế giới suy thoái và doanh số gin bán ra đã ngừng tăng. Tuy nhiên, gin chưa bao giờ lỗi thời, và ngày nay giới trẻ vẫn thích mặc chúng. a) Fill in the missing dales and words (Điền ngày tháng và từ còn thiếu)

    1. 18th century: Workers liked to wear jean cloth because the material made from cotton was very strong and could hardly wear out.

    2. 1960s: A lot of university and college students wore jeans.

    3. 1970s: Jeans became cheaper so many, many people began wearing jeans.

    4. 1980s: Jeans became high fashion clothing.

    5. 1990s: The sale of jeans ended going up.

    b) Answer. Then write the answers in your exercise book. (Trả lời. Sau đó viết câu trả lời vào vở bài tập)

    1. Where does the name jeans come from?

    – The name jeans comes from a kind of material that was made in Europe.

    2. What were the 1960s fashions?

    – The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on.

    3. Why did more and more people begin wearing jeans in the 1970s?

    – Because jeans became cheaper.

    4. When did jeans at last become high fashion clothing?

    – Jeans at last became high fashion clothing in the 1980s.

    5. Why did the sale of jeans stop growing?

    – The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s.

    6. WRITE

    This is how lo psent one side of an chúng tôi It is used to persuade readers to believe or do something. An argument should have: (Đây là cách trình bày một khía cạnh của một cuộc tranh luận. Nó dùng để thuyết phục người đọc tin tưởng hoặc làm điều gì đó. Một cuộc tranh luận phải có)

    Học sinh trung học nên mặc đồng phục

    Dàn bài A

    Mặc đồng phục:

    – Kích thích học sinh hãnh diện về trường mình bải vì đồng phục có mang tên trường của họ.

    – Giúp học sinh cảm thấy bình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    – Thực tế. Không cần phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Tôi cho rằng học sinh trung học mặc đồng phục đi học là điều cần thiết.

    Trước hết, đồng phục kích thích học sinh tự hào mình là học sinh của trường bởi vì họ đang mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của họ.

    Thứ hai, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy hình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    Sau cùng, mặc đồng phục thì thực tế. Học sinh không phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Do đó, học sinh trung học nên mặc đồng phục.

    Học sinh trung học nên mặc quần áo bình thường

    Dàn bài B

    Mặc quần áo bình thường:

    – Tạo cho học sinh cảm giác thoải mái. Họ không thấy gượng gạo phải mặc đồng phục họ không thích.

    – Cho học sinh sự tự do lựa chọn. Học sinh có quyền chọn kích cỡ, màu sắc và thời trang quần áo họ yêu thích.

    – Tạo cho học sinh cảm giác tự tin khi họ mặc quần áo họ thích.

    – Tạo cho trường thêm màu sắc và sinh động hơn.

    My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school.

    Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

    Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

    Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

    Therefore, students, particularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11. Traveling Around Vietnam
  • Unit 12 Lớp 8: Language Focus
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus
  • Unit 8 Lớp 7: Getting Started
  • Unit 13: Festivals

    1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The rice was separated from the husk.

    b. A fire was made by the camp by the boys.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

    f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

    g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

    i. His book was published by the publisher in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The vase was broken.

    b. The sun-glasses were crushed up.

    c. The books were jumbled on the floor.

    d. The postcards were shuffled on the desk.

    e. The doll was put down on the pillow.

    f. The shell collection was scattered on the floor.

    g. The dictionaries were thrown on the bed.

    h. The bookshelf was shuffled.

    i. The CD rack was knocked down.

    j. The mirror was moved off the wall.

    3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. air-conditioning f. fire-making b. zebra crossing g. cock-fighting c. data-processing h. bird-watching d. family-planning i. bungee jumping e. water-skiing j. language learning

    4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. He was told to stay home for three days.

    b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

    c. He was asked/ told not to talk in class.

    d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

    e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

    g. He was asked to take an English test.

    h. She is said to be the best student in the class.

    i. We were told/ asked to go home and wait.

    j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

    5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. explain e. yelled (out) b. rub f. awarded c. invited g. urged d. added h. participate

    6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. run = more fast on foot

    He can’t run because he has a weak heart.

    b. run = to be in operation

    The lease on my house has only a year to run.

    c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

    My house is on the south bank of the river.

    d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

    My father is a bank manager.

    e. fire = burning fuel or other material.

    Who set fire to the house?

    f. fire = to shoot a weapon.

    The officer ordered his men to fire at the enemy.

    g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

    We need one more point to win the game.

    h. point = to show with a finger.

    He point to a tower on the distant horizon.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

    b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

    c. Traditional songs are often performed during the festival.

    d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

    e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

    f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

    Now write similar sentences about a festival you know.

    THE MOON CAKE FESTIVAL

    One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15 th day of the eight lunar month, which is a full night.

    To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

    Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

    If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

    Soon moon cakes have very ptty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

    10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals
  • Unit 8 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries (Những Quốc Gia Nói Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries