Tập Bản Đồ Lịch Sử 9

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Giải Sbt Địa Lí 8
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • Giải Sbt Địa Lí 6
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng
  • Giới thiệu về Tập bản đồ Lịch sử 9

    Chương I: Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

    Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

    Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

    Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

    Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

    Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

    Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

    Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

    Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

    Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

    Tập bản đồ Lịch sử 9 gồm 31 bài viết là các bài tập Lịch sử lớp 9. Loạt bài viết này giúp bạn ôn tập kiến thức của phần I và II.

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

    Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

    Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

    Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

    Bài 4: Các nước châu Á

    Bài 5: Các nước Đông Nam Á

    Bài 6: Các nước châu Phi

    Bài 7: Các nước Mĩ-Latinh

    Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

    Bài 8: Nước Mĩ

    Bài 9: Nhật Bản

    Bài 10: Các nước Tây Âu

    Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

    Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

    Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

    Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)

    Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925

    Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

    Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

    Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

    Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935

    Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

    Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

    Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945

    Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

    Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

    Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)

    Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

    Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)

    Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)

    Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)

    Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

    Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)

    Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)

    Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)

    Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

    Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975

    Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)

    Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XXBài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XXBài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địaBài 4: Các nước châu ÁBài 5: Các nước Đông Nam ÁBài 6: Các nước châu PhiBài 7: Các nước Mĩ-LatinhBài 8: Nước MĩBài 9: Nhật BảnBài 10: Các nước Tây ÂuBài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ haiBài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhấtBài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đờiBài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiBài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaBài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sách Giáo Khoa Báo Cáo Thực Hành Vật Lý 11 Bài 12
  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 25

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 4 Trang 11 Tập Bản Đồ Địa Lí 12. Hướng Nghiêng Tb
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 4: Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo)
  • Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Tập Lịch Sử, Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 25, Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bai 1, Giải Bài 21 Lịch Sử 7, Bài Giải Lịch Sử 6, Giải Bài Tập Lịch Sử 6, Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 26, Giải Bài Tập Lịch Sử 9, Lịch Thi Đấu Giải Tây Ban Nha, Giải Bài Tập Lịch Sử 8, Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 21, Lịch Thi Đấu Giải U19 Quốc Tế, Bài Giải Em Yêu Lịch Sử Việt Nam, Sách Giải Lịch Sử 7, Lịch Thi Đấu Giải Cầu Lông Yonex, Lịch Thi Đấu Bảng B Giải U22 Đông Nam á, Lịch Thi Đấu Giải Ngoại Hạng Anh Hôm Nay, Lịch Thi Đấu Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Giải V League 2022, Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Vòng 6 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 4 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 9 Giải Ngoại Hạng, Lịch Thi Đấu Vòng 5 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Giải Cầu Lông Yonex – Sunrise, Lịch Thi Đấu Giải Hạng Nhất Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Vòng 8 Giải Vô Địch Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Vòng 8 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 7 Giải Ngoại Hạng Anh, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Ngày Nay, Học Thuyết Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công Dự án Du Lịch, Lịch Thi Đấu Giải Bóng Chuyền Vô Địch Quốc Gia 2022, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Lịch Thi Đấu Vòng 2 Giải Bóng Chuyền VĐqg 2013, Bài Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Tiềm Năng Và Giải Pháp Phát Triê ̉ N Du Lịch Dải Ven Biển Hà Tiên, Tiểu Luận Những Điều Kiện Quy Định Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhâ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Tết âm Lịch (nguyên Đán), Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Thông Báo Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Nguyên Đán 2022, Khai Thac Gia Tri Van Hoa Lich Su Trong Hoat Dong Du Lich, Mẫu Lý Lịch Tư Phápý Lịch 2a Của Ban Tổ Chức Trung ương, Hoạt Động Du Lịch ở Các Điểm Di Tích Lịch Sử – Văn Hóa, Chuyên Ngành Du Lịch Và Quản Lý Du Lịch, Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch 2022, Lịch Trình Hướng Dẫn Viên Du Lich, Lý Lịch Trích Ngang Đi Du Lịch Hàn Quốc, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Phần 1 Lịch Sử Bản Thân, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Phần I Lịch Sử Bản Thân, Sơ Yếu Lý Lịch Phần I Lịch Sử Bản Thân, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Bài Giải Giải Tích 2, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch 02/lĐ, Mẫu Sơ Yếu Lí Lịch Lấy Ck Bộ Đội, Mẫu Sơ Yếu Lí Lịch Kết Hôn, Sơ Yêu Ly Lịch Ccb, Sơ Yếu Lý Lịch Lich Su Ban Hoi An, Lịch Thi Đấu 29/6, Lịch Học Uef, Lịch Học Ueh, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch 3c, Bài Tập Về Nhà Lịch Sử 7 Bài 21, Lịch Thi Đấu U23, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch 3a, Lịch Thi Đấu 29/06, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch 3 Đời, Bài Tập Về Nhà Bài 29 Lịch Sử 7, Lịch Sử 6,

    Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Tập Lịch Sử, Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 25, Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bai 1, Giải Bài 21 Lịch Sử 7, Bài Giải Lịch Sử 6, Giải Bài Tập Lịch Sử 6, Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 26, Giải Bài Tập Lịch Sử 9, Lịch Thi Đấu Giải Tây Ban Nha, Giải Bài Tập Lịch Sử 8, Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 21, Lịch Thi Đấu Giải U19 Quốc Tế, Bài Giải Em Yêu Lịch Sử Việt Nam, Sách Giải Lịch Sử 7, Lịch Thi Đấu Giải Cầu Lông Yonex, Lịch Thi Đấu Bảng B Giải U22 Đông Nam á, Lịch Thi Đấu Giải Ngoại Hạng Anh Hôm Nay, Lịch Thi Đấu Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Giải V League 2022, Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Vòng 6 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 4 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 9 Giải Ngoại Hạng, Lịch Thi Đấu Vòng 5 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Giải Cầu Lông Yonex – Sunrise, Lịch Thi Đấu Giải Hạng Nhất Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Vòng 8 Giải Vô Địch Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Vòng 8 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 7 Giải Ngoại Hạng Anh, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Ngày Nay, Học Thuyết Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công Dự án Du Lịch, Lịch Thi Đấu Giải Bóng Chuyền Vô Địch Quốc Gia 2022, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Lịch Thi Đấu Vòng 2 Giải Bóng Chuyền VĐqg 2013, Bài Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Tiềm Năng Và Giải Pháp Phát Triê ̉ N Du Lịch Dải Ven Biển Hà Tiên, Tiểu Luận Những Điều Kiện Quy Định Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhâ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Tết âm Lịch (nguyên Đán), Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Thông Báo Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Nguyên Đán 2022, Khai Thac Gia Tri Van Hoa Lich Su Trong Hoat Dong Du Lich,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Đồ Địa Hình Quân Sự_2
  • Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 19: Môi Trường Hoang Mạc
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 7 Bài 19: Môi Trường Hoang Mạc
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12
  • Bài Tập Sách Giáo Khoa Báo Cáo Thực Hành Vật Lý 11 Bài 12
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9
  • Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Giải Sbt Địa Lí 8
  • Giới thiệu về Tập bản đồ Lịch sử 7

    Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới trung đại gồm 5 bài viết

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX gồm 6 chương với 16 bài viết

    Chương I: Buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (Thế kỉ X) gồm 2 bài viết

    Chương II: Nước Đại Việt thời Lý (Thế kỉ XI-XII) với 2 bài viết

    …….

    Chương VI: Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX gồm 2 bài viết

    Tập bản đồ Lịch sử 7 gồm có 2 phần với tổng số 21 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu

    Bài 2: Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

    Bài 3: Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu Âu

    Bài 4: Trung Quốc thời phong kiến

    Bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX

    Chương I: Buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (Thế kỉ X)

    Bài 8: Nước ta buổi đầu độc lập

    Bài 9: Nước Đại Cồ Việt thời Đinh – Tiền Lê

    Chương II: Nước Đại Việt thời Lý (Thế kỉ XI-XII)

    Bài 10: Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

    Bài 11: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

    Chương III: Nước Đại Việt thời Trần (Thế kỉ XIII-XIV)

    Bài 13: Nước Đại Việt ở thế kỉ 13

    Bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (Thế kỉ 13)

    Bài 16: Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ 14

    Chương IV: Đại Việt thời Lê sơ (Thế kỉ XV – Đầu thé kỉ XVI)

    Bài 18: Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ 15

    Bài 19: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

    Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê Sơ

    Chương V: Đại Việt ở các thế kỉ XVI-XVIII

    Bài 22: Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền (Thế kỉ 16 – 18)

    Bài 24: Khởi nghĩa nông dân đàng ngoài thế kỉ 18

    Bài 25: Phong trào Tây Sơn

    Bài 26: Quang Trung xây dựng đất nước

    Chương VI: Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

    Bài 27: Chế độ phong kiến nhà Nguyễn

    Bài 28: Sự phát triển của văn hóa dân tộc cuối thế kỉ 18 nửa đầu thế kỉ 19

    Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu ÂuBài 2: Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu ÂuBài 3: Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu ÂuBài 4: Trung Quốc thời phong kiếnBài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam ÁBài 8: Nước ta buổi đầu độc lậpBài 9: Nước Đại Cồ Việt thời Đinh – Tiền LêBài 10: Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nướcBài 11: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)Bài 13: Nước Đại Việt ở thế kỉ 13Bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (Thế kỉ 13)Bài 16: Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ 14Bài 18: Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ 15Bài 19: Cuộc khởi nghĩa Lam SơnBài 20: Nước Đại Việt thời Lê SơBài 22: Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền (Thế kỉ 16 – 18)Bài 24: Khởi nghĩa nông dân đàng ngoài thế kỉ 18Bài 25: Phong trào Tây SơnBài 26: Quang Trung xây dựng đất nướcBài 27: Chế độ phong kiến nhà NguyễnBài 28: Sự phát triển của văn hóa dân tộc cuối thế kỉ 18 nửa đầu thế kỉ 19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 9
  • Giải Vở Bài Tập (Vbt) Vật Lý 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Đề Ôn Tập Môn Vật Lý 7 – Bài 18
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bai 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 11 (Phần 2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 (Phần 2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 (Phần 1)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 4
  • Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Lịch Thi Đấu Giải Tây Ban Nha, Giải Bài 21 Lịch Sử 7, Giải Bài Tập Lịch Sử 9, Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bai 1, Giải Bài Tập Lịch Sử 8, Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 21, Giải Bài Tập Lịch Sử 6, Giải Bài Tập Lịch Sử, Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 25, Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 26, Bài Giải Lịch Sử 6, Bài Giải Em Yêu Lịch Sử Việt Nam, Lịch Thi Đấu Giải U19 Quốc Tế, Sách Giải Lịch Sử 7, Lịch Thi Đấu Giải V League 2022, Lịch Thi Đấu Giải Cầu Lông Yonex, Lịch Thi Đấu Bảng B Giải U22 Đông Nam á, Lịch Thi Đấu Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Giải Ngoại Hạng Anh Hôm Nay, Lịch Thi Đấu Vòng 9 Giải Ngoại Hạng, Lịch Thi Đấu Vòng 6 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 5 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 8 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Giải Hạng Nhất Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Vòng 7 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 8 Giải Vô Địch Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Vòng 4 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Giải Cầu Lông Yonex – Sunrise, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Ngày Nay, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công Dự án Du Lịch, Học Thuyết Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Bài Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Lịch Thi Đấu Vòng 2 Giải Bóng Chuyền VĐqg 2013, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Lịch Thi Đấu Giải Bóng Chuyền Vô Địch Quốc Gia 2022, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Tiềm Năng Và Giải Pháp Phát Triê ̉ N Du Lịch Dải Ven Biển Hà Tiên, Tiểu Luận Những Điều Kiện Quy Định Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhâ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Tết âm Lịch (nguyên Đán), Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Thông Báo Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Nguyên Đán 2022, Khai Thac Gia Tri Van Hoa Lich Su Trong Hoat Dong Du Lich, Hoạt Động Du Lịch ở Các Điểm Di Tích Lịch Sử – Văn Hóa, Mẫu Lý Lịch Tư Phápý Lịch 2a Của Ban Tổ Chức Trung ương, Chuyên Ngành Du Lịch Và Quản Lý Du Lịch, Lý Lịch Trích Ngang Đi Du Lịch Hàn Quốc, Lịch Trình Hướng Dẫn Viên Du Lich, Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch 2022, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Phần 1 Lịch Sử Bản Thân, Sơ Yếu Lý Lịch Phần I Lịch Sử Bản Thân, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Phần I Lịch Sử Bản Thân, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Bài Giải Giải Tích 2, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Lịch Thi Đấu N H A, Tìm Mẩu 05 Sơ Yếu Lý Lịch Cán Bộ Bch Hội Ccb Xã, Mẫu Tóm Tắt Sơ Yếu Lý Lịch, Lịch Thi Đấu B, Mẫu Văn Bản Sơ Yếu Lý Lịch, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch A3, Lịch Thi Đấu B Ng Đ H M Nay, Lịch Thi Đấu Lpl Hôm Nay, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch 02/lĐ, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch 02, Lịch Thi Đấu Lol, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch 5b, Xem Lịch Thi Đấu Của Mu, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch, Lịch Thi Đấu Lpl, Xem Lịch Thi Đấu Cúp C1,

    Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Lịch Thi Đấu Giải Tây Ban Nha, Giải Bài 21 Lịch Sử 7, Giải Bài Tập Lịch Sử 9, Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bai 1, Giải Bài Tập Lịch Sử 8, Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 21, Giải Bài Tập Lịch Sử 6, Giải Bài Tập Lịch Sử, Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 25, Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 26, Bài Giải Lịch Sử 6, Bài Giải Em Yêu Lịch Sử Việt Nam, Lịch Thi Đấu Giải U19 Quốc Tế, Sách Giải Lịch Sử 7, Lịch Thi Đấu Giải V League 2022, Lịch Thi Đấu Giải Cầu Lông Yonex, Lịch Thi Đấu Bảng B Giải U22 Đông Nam á, Lịch Thi Đấu Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Giải Ngoại Hạng Anh Hôm Nay, Lịch Thi Đấu Vòng 9 Giải Ngoại Hạng, Lịch Thi Đấu Vòng 6 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 5 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 8 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Giải Hạng Nhất Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Vòng 7 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Vòng 8 Giải Vô Địch Quốc Gia, Lịch Thi Đấu Vòng 4 Giải Ngoại Hạng Anh, Lịch Thi Đấu Giải Cầu Lông Yonex – Sunrise, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Ngày Nay, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công Dự án Du Lịch, Học Thuyết Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Bài Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Lịch Thi Đấu Vòng 2 Giải Bóng Chuyền VĐqg 2013, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Lịch Thi Đấu Giải Bóng Chuyền Vô Địch Quốc Gia 2022, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Tiềm Năng Và Giải Pháp Phát Triê ̉ N Du Lịch Dải Ven Biển Hà Tiên, Tiểu Luận Những Điều Kiện Quy Định Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhâ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Tết âm Lịch (nguyên Đán), Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Thông Báo Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Nguyên Đán 2022, Khai Thac Gia Tri Van Hoa Lich Su Trong Hoat Dong Du Lich,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ
  • ✅ Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Giải Bài 4.8, 4.9, 4.10, 4.11, 4.12 Trang 15, 16 Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Giải Bài 8, 9, 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc Giữa Thế Kỉ 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 3
  • Địa Lí 10 Bài 4: Thực Hành Xác Định Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Giải Tin Học 10: Bài Tập Và Thực Hành 9: Bài Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 3
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Tập bản đồ Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20

    Bài 1 trang 20 Tập bản đồ Lịch Sử 8: Dựa vào nội dung trong SGK, em hãy:

    +) Tô các màu khác nhau vào lược đồ bên để phân biệt các khu vực bị ảnh hưởng của các đế quốc.

    Trả lời:

    Anh: châu thổ sông Dương Tử.

    Pháp: Vân Nam.

    Nga – Nhật: Đông Bắc.

    Nhật: Phúc Kiến.

    Đức: Sơn Đông.

    Bài 2 trang 20 Tập bản đồ Lịch Sử 8: Dựa vào nội dung bài học và hình 43 trong SGK, em hãy:

    +) Ghi vào lược đồ tên các tỉnh, khu vực hoạt động chính của phong trào Nghĩa Hòa đoàn.

    +) Tô màu vào các mũi tên để chỉ rõ hướng các nước đế quốc đàn áp phong trào.

    Trả lời:

    Bài 3 trang 21 Tập bản đồ Lịch Sử 8: Quan sát hình 44 trong SGK, em hãy điền vào chỗ chấm tên, năm sinh, năm mất của nhân vật trong bức hình: Tôn Trung Sơn (1866 – 1925).

    +) Viết một đoạn văn tóm tắt về những hoạt động của nhân vật này mà em biết.

    Trả lời:

    Tôn Trung Sơn sinh ngày 12 tháng 11 năm 1866 ở tỉnh Quảng Đông trong một gia đình nông dân khá giả. Năm 13 tuổi, ông đến học ở Honolulu tại tiểu bang Hawaii vì có người anh buôn bán ở đây, ở đây ông học các trường tiểu học và trung học nên chịu ảnh hưởng rất lớn của phương Tây. Năm 1883, ông trở về nước, và năm 1886 ông học Trường Đại học Y khoa Hương Cảng và trở thành bác sĩ năm 1892. Tuy nhiên sau đó thấy tình cảnh đất nước bị các đế quốc chia xé, ông bỏ nghề y theo con đường chính trị.

    Bài 4 trang 21 Tập bản đồ Lịch Sử 8: Quan sát lược đồ hình 45 trong SGK, em hãy:

    +) Tô màu thể hiện phạm vi cách mạng lan rộng và nơi chính quyền nhà Thanh còn tồn tại.

    Trả lời:

    +) Trình bày kết quả, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi.

    Trả lời:

    – Kết quả: Thắng lợi.

    – Ý nghĩa: lật đổ vương triều phong kiến Mãn Thanh, mở đường cho CNTB phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 3
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ
  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Tập bản đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các nước châu Phi

    +) Tô màu vàng vào lãnh thổ các nước ở châu Phi giành độc lập năm 1960.

    +) Đánh dấu X vào ô trống ứng với những ý em cho là đúng.

    Trả lời:

    +) Tại sao gọi năm 1960 là “Năm châu Phi”?

    Năm các nước châu Phi bị nạn đói nghiêm trọng với 800 000 người chết.

    Năm mà các cuộc xung đột săc tộc ở các nước châu Phi diễn ra trên quy mô lớn, làm hàng triệu người chết và phải đi lang thang tị nạn.

    Năm các nước châu Phi thành lập “Tổ chức thống nhất châu Phi” để giải quyết các cuộc xung đột và những khó khăn về kinh tế.

    X

    Năm mà 17 quốc gia ở phâu Phi giành được độc lập và chủ quyền.

    +) Sau khi giành được độc lập (nửa sau thế kỉ XX) cho đến nay, các nước châu Phi còn phải đối mặt với những khó khăn gì?

    X

    Tình trạng đói nghèo, lạc hậu.

    Các nước đế quốc tăng cường bao vây, cấm vận các quốc gia châu Phi.

    X

    Các cuộc xung đột nội chiến do mâu thuẫn dân tộc hay tôn giáo vẫn xảy ra.

    X

    Các loại dịch bệnh vẫn hoành hành.

    Bài 2 trang 11 Tập bản đồ Lịch Sử 9: Quan sát hình 13 – Nen-xơn Man-đê-la trong SGK, em hãy:

    Trả lời:

    +) Trước khi trở thành Tổng thống Cộng hòa Nam Phi, Nen-xơn Man-đê-la là lãnh tụ của phong trào đấu tranh nào?

    Phong trào chống đói nghèo, lạc hậu.

    Phong trào đấu tranh hòa bình để giải quyết các xung đột sắc tộc ở châu Phi.

    X

    Phong trào đấu tranh chống chính sách phân biệt chủng tộc A-pác-thai.

    Phong trào đấu tranh thống nhất châu Phi.

    +) Nêu những hiểu biết của mình về chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi?

    – Trong hơn ba thế kỉ, chính quyền thực dân da trắng đã thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) cực kì tàn bạo đối với người da đen và da màu.

    – Có tới hơn 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc, người da đen hoàn toàn không có quyên tự do dân chủ, phải sống trong khu biệt lập, cách biệt với người da trắng.

    – Năm 1993 chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai bị xóa bỏ.

    Bài 3 trang 11 Tập bản đồ Lịch Sử 9: Dưới sự lãnh đạo của tổ chức “Đại hội dân tộc Phi” và lãnh tụ Nen-xơn Man-đê-la, người da đen ở Nam Phi đã giành được những thắng lợi gì?

    Trả lời:

    Nhân dân Nam Phi dưới sự lãnh đạo của tổ chức “Đại hội dân tộc Phi” (ANC) và lãnh tụ Nen-xơn Man-đê-la, người da đen ở Nam Phi đã giành được những thắng lợi quan trọng tiến hành cuộc đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc.

    + Năm 1993, chính quyền của người da trắng tuyên bố xoá bỏ chế độ Apacthai.

    + Nen-xơn Man-đê la được bầu làm Tổng thống người da đen đầu tiên trong lịch sử nước Cộng hoà Nam Phi.

    + Chế độ phân biệt chủng tộc vĩnh viễn bị xoá bỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bai 1
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 11 (Phần 2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 (Phần 2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 (Phần 1)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 4
  • Tập bản đồ Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê Sơ

    Điền tên các đọa thừa thuyên của nước Đại Việt thời Lê sơ vào chỗ chấm (…) trên lược đồ.

    Trả lời:

    Đánh dấu X vào ô trống ứng với những ý em cho là đúng.

    Trả lời:

    +) Điểm nổi bật của tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ là gì?

    +) Bộ “Quốc triều hình luật” hay “Luật Hồng Đức” được biên soạn và phát hành dưới thời vua nào?

    +) Nội dung chính của bộ “Luật Hồng Đức” là gì?

    Bài 2 trang 33 Tập bản đồ Lịch Sử 7: Quan sát hình 45 – Bia tiến sĩ trong Văn Miếu (Hà Nội) trong SGK và dựa vào nội dung bài học, em hãy:

    Đánh dấu X vào ô trống ứng với những ý em cho là đúng.

    Trả lời:

    +) Bia tiến sĩ được xây dựng để làm gì?

    +) Việc tuyển chọn tiến sĩ được tổ chức trong kì thi nào?

    +) Nội dung học tập, thi cử thời Lê sơ là các sách theo tư tưởng nào

    Nêu nhận xét về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ:

    Trả lời:

    Nhận xét:

    – Nhà nước rất quan tâm đến phát triển giáo dục. Độc tôn Nho học.

    – Giáo dục và thi cử phát triển có ý nghĩa rất lớn:

    + Là cơ sở đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước. Việc tuyển chọn quan lại chủ yếu dựa vào thi cử, xây dựng bộ máy quan liêu nhiều nhân tài.

    + Trình độ dân trí được nâng cao. Số trường học ngày càng tăng lên. Giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng do đó tỉ lệ mù chữ ngày càng giảm.

    Bài 3 trang 33 Tập bản đồ Lịch Sử 7: Đánh dấu X vào ô trống ứng với những ý em cho là đúng.

    Trả lời:

    +) Thời Lê sơ nước ta có những tác phẩm sử học nổi tiếng nào?

    Bài 4 trang 34 Tập bản đồ Lịch Sử 7: Quan sát hình 47 – Nguyễn Trãi trong SGk và dựa vào nội dung bài học, em hãy:

    +) Đáng dấu X vào ô trống ứng với những ý em cho là đúng.

    +) Tư tưởng nổi bật của Nguyễn Trãi là gì?

    Nêu suy nghĩa của em về những đóng góp của Nguyễn Trãi qua nhận xét sau đây của vua Lê Thánh Tông.

    “Ức Trai đương lúc thái tổ mới sáng nghiệp theo về Lỗi Giang. Trong khi bàn kế hoạch ở nơi màn trướng, ngoài thì thảo văn thư dụ hàng các thành. Văn chương tiên sinh làm vẻ vang cho nước, lại được vua đưa tin, quý trọng”.

    (Lê Thánh Tông – Con người và sự nghiệp)

    Trả lời:

    Những đóng góp của Nguyễn Trãi:

    – Nguyễn Trãi có công rất lớn trong thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và đối với việc xây dựng và phát triển đất nước thời Lê sơ.

    – Là một danh nhân văn hóa thế giới có nhiều tác phẩm có giá trị “làm vẻ vang cho nước” như: Quân Trung Từ mệnh tập, Bình Ngô Đại Cáo…

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Giải Bài 4.8, 4.9, 4.10, 4.11, 4.12 Trang 15, 16 Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Giải Bài 8, 9, 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôi
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 42: Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế, An Ninh Quốc Phòng Ở Biển Đông Và Các Đảo, Quần Đảo
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 4. Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 26: Cơ Cấu Ngành Công Nghiệp
  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd 12
  • (trang 53 sgk Lịch Sử 12): – Nêu nội dung cơ bản của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong thời kỳ bị chiếm đóng?

    Trả lời:

    Về chính trị: Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng Minh đã loại bổ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản. Hiến pháp mới do SCAP tổ chức soạn thảo, quy định Nhật Bản là nước quân chủ lập hiến, nhưng thực chất là theo chế độ dân chủ đại nghị tư sản.

    Về kinh tế: SCAP thực hiện ba cuộc cải cách lớn (thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế; tiến hành cải cách ruộng đất; dân chủ hóa lao động).

    (trang 53 sgk Lịch Sử 12): – Liên minh Nhật-Mĩ được thể hiện như thế nào?

    Trả lời:

    – Nhật sớm ký kết được Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh.

    – Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật được ký kết, đặt nền tảng cho quan hệ đối ngoại giữa hai nước. Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

    (trang 55 sgk Lịch Sử 12): – Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản?

    Trả lời:

    – Con người được coi là nhân tố quan trọng nhất ở Nhật Bản. Người dân Nhật Bản cần cù, có tính kỉ luật cao trong lao động.

    – Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

    – Các công ti của Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và khả năng cạnh tranh cao.

    – Nhật Bản biết cách áp dụng các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

    – Chi phí cho Quốc phòng của Nhật Bản rất thấp, có điều kiện để tập trung để phát triển kinh tế.

    – Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế.

    (trang 55 sgk Lịch Sử 12): – Hãy nêu những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế ở Nhật Bản.

    Trả lời:

    – Lãnh thổ Nhật Bản không rộng, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn, nền công nghiệp của Nhật Bản hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên nhiên liệu, nhập khẩu từ bên ngoài.

    – Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm là Tôkiô, Ôxaca và Nagôia, giữa nông nghiệp và công nghiệp cũng có sự mất cân đối.

    – Nhật Bản luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu…

    Đây đều là những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.

    (trang 56 sgk Lịch Sử 12): – Chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong những năm 1973-1991 như thế nào?

    Trả lời:

    Từ những năm 1970, Nhật Bản đã bắt đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới, thể hiện trong học thuyết Phucưđa và học thuyết Kaiphu. Nội dung chủ yếu của các học thuyết trên là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

    (trang 57 sgk Lịch Sử 12): – Nêu những nét cơ bản về tình hình kinh tế và chính trị của Nhật Bản trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX.

    Trả lời:

    Từ thập kỉ 90, Nhật Bản bắt đầu bước vào thời kì suy thoái, tuy nhiên Nhật Bản vẫn duy trì là một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.

    Về khoa học-kĩ thuật: Tính đến năm 1992, Nhật Bản đã phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ, Liên Xô.

    Văn hóa: Nhật Bản vẫn luôn giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa của mình.

    Chính trị: Từ năm 1993-2000, chính quyền Nhật Bản thuộc về các Đảng đối lập hoặc liên minh các Đảng phái khác nhau.

    Đối ngoại: Nhật Bản tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.

    Câu 1 (trang 57 sgk Sử 12): Những yếu tố nào khiến Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới vào nửa cuối thế kỉ XX.

    Lời giải:

    – Con người được coi là nhân tố quan trọng nhất ở Nhật Bản. Người dân Nhật Bản cần cù, có tính kỉ luật cao trong lao động.

    – Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

    – Các công ti của Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và khả năng cạnh tranh cao.

    – Nhật Bản biết cách áp dụng các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

    – Chi phí cho Quốc phòng của Nhật Bản rất thấp, có điều kiện để tập trung để phát triển kinh tế.

    – Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế.

    Câu 2 (trang 57 sgk Sử 12): Khái quát chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 2000.

    Lời giải:

    Một trong những đặc điểm lớn nhất trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau năm 1945 là luôn cố gắng liên minh chặt chẽ với Mĩ. Bên cạnh đó, bước sang thời kì 1973-1991, Nhật Bản bắt đầu tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Quốc Phòng 10 Bài 5
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Quốc Phòng 11
  • Bài 1 Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giáo Án Sinh 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Bài 3 Trang 196 Sgk Sinh 9
  • Giải Sinh Lớp 11 Bài 19: Tuần Hoàn Máu (Tiếp Theo)
  • Báo Cáo Thực Hành Bài 40 Sinh Học Lớp 11
  • Hướng dẫn trả lời câu hỏi sách bài tập Lịch sử 12

    Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 8

    Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 8: Nhật Bản hướng dẫn trả lời câu hỏi trong sách bài tập môn Lịch sử lớp 12, được chúng tôi trình bày chi tiết trong bài viết này. Hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập hữu ích môn Lịch sử 12 dành cho các bạn tham khảo.

    Bài tập 1 trang 32,33 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.

    1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi quân đội

    A. Mĩ. B. Anh. C. Pháp. D. Liên Xô.

    2. Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ – Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. Văn kiện về vấn đề Nhật Bản tại hội nghị Pốtxđam (1945).

    B. Hiến pháp Nhật Bản (1947).

    C. Hiệp ước hoà bình Xan Phranxixcô (1951).

    D. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (1951).

    3. Các cuộc chiến tranh được ví như “ngọn gió thần” thổi vào nến kinh tế Nhật Bản là

    A. chiến tranh Trung Quốc (1946 – 1949) và chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).

    B. chiến tranh Triếu Tiên (1950 – 1953) và chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975).

    C. chiến tranh Trung Quốc (1946 – 1949) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).

    D. chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).

    4. Nhật Bản chính thức gia nhập Liên hợp quốc vào năm

    A. 1952. B. 1955. C. 1956. D. 1970.

    5. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới vào

    A. thập kỉ 70 của thế kỉ XX. C. cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX.

    B. đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX. D. thập kỉ 90 của thế kỉ XX.

    6. Học thuyết đánh dấu sự bắt đầu chú trọng tới châu Á của Nhật Bản trong chính sách đổi ngoại là

    A. học thuyết Phucưđa (1977). C. học thuyết Miyadaoa (1993).

    B. học thuyết Kaiphu (1991). D. học thuyết Hasimôtô (1997).

    Trả lời:

    1. Chọn đáp án: A

    2. Chọn đáp án: D

    3. Chọn đáp án: B

    4. Chọn đáp án: C

    5. Chọn đáp án: C

    6. Chọn đáp án: A

    Bài tập 2 trang 33 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    1. Từ năm 1945 đến năm 1952,

    2. Năm 1947,

    3. Từ năm 1950 đến năm 1951,

    4. Năm 1956,

    5. Từ năm 1963 đến năm 1970,

    6. Năm 1973,

    a) Hiến pháp mới được ban hành sau Chiến tranh thế giới thứ hai có hiệu lực.

    b) kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì”.

    c) Lực lượng Đồng minh (Mĩ) chiếm đóng Nhật Bản.

    d) Nhật Bản khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh.

    e) Nhật Bản bình thường hoá quan hệ với Liên xô.

    g) Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

    Trả lời:

    1.c

    2.a

    3.d

    4.e

    5.b

    6.g

    Bài tập 3 trang 34 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy ghép các nội dung ở cột giữa với nguyên nhân hoặc thành tựu của nền kinh tế Nhật Bản tù năm 1952 đến năm 1973 cho phù hợp.

    a) Trong những năm 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật Bản đạt 10,8%ề

    b) Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

    c) Nhà nước lãnh đạo và quản lí có hiệu quả.

    d) Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vươn lên đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).

    e) Người dân Nhật Bản có truyền thống lao động tốt, nhiều khả năng sáng tạo, tay nghề cao và tiết kiệm.

    g) Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp nên có điếu kiện tập trung vốn đẩu tư cho sản xuất.

    h) Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thể giới (cùng với Mĩ và Tây Âu).

    i) Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao.

    k) Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

    Trả lời:

    1- b, c, e, g, i, k

    2- a, d, h

    Bài tập 4 trang 35, 36 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hoàn thành bảng hệ thống các giai đoạn phát triển về kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

    Trả lời:

    SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

    – Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

    – Cải cách ruộng đất, hạn chế ruộng địa chủ, đem bán cho nông dân.

    – Dân chủ hóa lao động.

    – Từ năm 1950 – 1951: Nhật khôi phục kinh tế. Kinh tế đạt mức trước chiến tranh.

    – 1952 – 1960: phát triển nhanh.

    – 1960 – 1973 phát triển thần kỳ (tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%/ năm). Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau Mỹ ( tổng sản phẩm quôc dân là 183 tỷ USD..

    – Đầu những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới cùng với Mỹ và Tây Âu.

    – Rất coi trọng giáo dục và khoa học- kỹ thuật, mua bằng phát minh sáng chế

    – Phát triển khoa học – công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng (đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)

    – Từ 1973, do tác động khủng hoảng năng lượng, kinh tế Nhật thường khủng hoảng và suy thoái ngắn.

    – Từ nửa sau 1980, Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính số một thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới.

    Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (năm 2000, GNP là 4746 tỷ USD, GDP bình quân là 37408 USD).

    Phát triển ở trình độ cao. Năm 1992, phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế.

    Bài tập 5 trang 36, 37 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy trình bày những nét chính trong, chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

    Trả lời:

    • Giai đoạn 1945 – 1952:
      • Liên minh chặt chẽ với Mỹ, ký Hiệp ước hòa bình Xan Pharan-xi-cô (9-1951), chấm dứt việc chiếm đóng của đồng minh Mỹ
      • 8/9/1951 ký Hiệp Ước An ninh Mỹ-Nhật: chấp nhận Mỹ bảo hộ, cho Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật.
    • Giai đoạn 1952 – 1973:
      • Liên minh chặt chẽ với Mỹ, đứng về phía Mỹ trong chiến tranh Việt Nam.
      • 1956 bình thường hóa với Liên xô, tham gia Liên Hiệp Quốc.
    • Giai đoạn 1973 – 1991:
      • “Học thuyết Phu-cư-đa” (1977) và “Học thuyết Kai-phu” (1991) chủ trương tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
      • Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 21/9/1973.
    • Giai đoạn 1991 – 2000:
      • Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ. 4-1996 Mỹ -Nhật, kéo dài vĩnh viễn Hiệp Ước An ninh Mỹ- Nhật.
      • Học thuyết “Mi-y-da-oa” và “Ha-si-mô-tô” coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt với Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

    Bài tập 6 trang 37 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của nhân tố Mĩ trong sự phát triển của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

    Trả lời:

    Ngày 8/9/1951, Nhật kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận đặt Nhật Bản dưới “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ và để quân đội Mĩ xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật. “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” đã gia hạn hai lần vào năm 1960 và năm 1970, sau đó kéo dài vô thời hạn. Với hiệp ước này, đã hình thành một “liên minh Mĩ – Nhật” nhằm chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc ở vùng Viễn Đông. Nhật Bản đã trở thành một “căn cứ chiến lược” của Mĩ trong âm mưu thực hiện “chiến lược toàn cầu” chống cách mạng vào những năm 70 và nửa đầu những năm 80, Mĩ còn trên đất Nhật 179 căn cứ quân sự với 61.000 quân, riêng ở đảo Ôkinaoa có 88 căn cứ quân sự và 35.000 lĩnh Mĩ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 6: Nước Mĩ
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 17: Cuộc Khởi Nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Đồ Địa Hình Quân Sự_2
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 25
  • Giải Bài 4 Trang 11 Tập Bản Đồ Địa Lí 12. Hướng Nghiêng Tb
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 4: Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Đo cự ly, diện tích trên bản đồ

    Đo cự ly đoạn thẳng

    Khi đo cự ly của 1 đoạn thẳng trên bản đồ ta có thể dùng một số phương tiện đo như: thước milimet, compa, …

    Đo bằng thước milimet: Đặt cho cạnh thước nối qua 2 điểm cần đo, số đo trên thước được bao nhiêu centimet nhân với tỷ lệ bản đồ sẽ được kết quả đo.

    Ví dụ: đo từ A → B trong bản đồ tỷ lệ 1/25.000 được 3cm, cự ly thực địa trên bản đồ sẽ là 3cm x 25.000 = 75.000 cm = 750m thực tế.

    – Đo bằng băng giấy: (Băng giấy chuẩn bị trước có độ dài 20cm rộng 5cm mép băng giấy phải thẳng) Đặt cạnh băng giấy qua 2 điểm cần đo trên bản đồ, đánh dấu lại đặt lên thước đo tỷ lệ trên bản đồ sẽ ra số thực tế.

    – Đo bằng compa: Mở độ rộng compa đặt lên 2 điểm cần đo, sau đó đặt lên thước tỷ lệ trên bản đồ sẽ ra số đo thực tế

    Đo đoạn gấp khúc và đoạn cong

    Có thể đo bằng băng giấy, compa, hoặc bằng dây đo từng đoạn thẳng cộng lại hoặc dùng dây uốn theo đoạn đo rồi đặt lên thước cm hoặc thước tỷ lệ trên bản đồ.

    Hiện nay có thêm cách đo bằng đồng hồ bánh răng, hoặc dùng máy vi tính scan bản đồ lên máy, dùng trỏ chuột rê mũi tên từ điểm A đến điểm B máy sẽ tự tính toán

    Đo diện tích trên bản đồ

    – Đo diện tích ô vuông

    + Đo diện tích ô vuông đủ:

    Trên bản đồ địa hình đều có hệ thống ô vuông, mỗi ô vuông được xác định diện tích cụ thể tùy theo tỷ lệ của từng bản đồ.

    Trong đó: S là diện tích 1 ô vuông,

    a là cạnh của 1 ô vuông.

    + Đo diện tích ô vuông thiếu

    Chia cạnh ô vuông có diện tích cần đo thành 10 phần bằng nhau, kẻ các đường giao nhau vuông góc ta có 100 ô nhỏ. Đếm tổng số ô con hoàn chỉnh, các ô không hoàn chỉnh đếm tổng số rồi chia đôi lấy tổng số ô nhỏ x với diện tích 1 ô nhỏ sẽ được kết quả cần đo.

    – Đo diện tích 1 khu vực

    Là tổng diện tích ô vuông đủ + diện tích ô vuông thiếu

    Công thức tính : A=ns +p n size 12{ size 15{A= ital “ns”+ { { size 15{p}} over { size 15{n}} } }} {}

    Trong đó: A: diện tích của 1 khu vực cần tìm

    n : số ô vuông đủ

    s: diện tích của 1 ô vuông đủ

    1/s : là diện tích của các ô vuông nhỏ tự kẻ

    p: số ô vuông nhỏ tự kẻ

    Khi tính phải đếm có bao nhiêu ô vuông đủ cộng số ô vuông thiếu theo cách tính như trên, sau đó nhân với diện tích 1 ô vuông đủ.

    Xác định tọa độ chỉ mục tiêu

    a) Tọa độ sơ lược

    – Sử dụng trong trường hợp trong ô vuông chỉ có 1 mục tiêu M, hoặc có nhiều mục tiêu nhưng tính chất khác nhau.

    – Xác định tọa độ chỉ mục tiêu:

    Xác định tọa độ chỉ mục tiêu bằng tọa độ sơ lược, phải tìm 2 số cuối cùng của đường hoành độ (ghi ở khung đông tây), và 2 số cuối cùng của đường tung độ (ghi ở khung bắc nam) bản đồ. Tìm giao điểm của tung độ và hoành độ tại ô vuông có chứa mục tiêu M cần tìm. M nằm phía trên của đường kẻ ngang và bên phải của đường kẻ dọc)

    Ví dụ: tọa độ sơ lược điểm M (25.36)

    Cách đọc mục tiêu độc lập M (25.36)

    b) Tọa độ ô 4 và ô 9

    – Tọa độ ô 4: là cách chia ô vuông ra thành 4 phần bằng nhau, đánh dấu bằng chữ in hoa A, B, C, D từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

    Cách viết : M (25.36B)

    – Tọa độ ô 9: là cách chia ô vuông tọa độ sơ lược thành 9 phần bằng nhau, đánh dấu các ô vuông bằng chữ Ả Rập từ 1 đến 9 theo quy tắc, số 1 là góc Tây Bắc thuận theo chiều kim đồng hồ, số 9 ở chính giữa, viết tên mục tiêu kết hợp với tọa độ sơ lược của điểm đó và ký hiệu của từng ô.

    Ví dụ M (25.36.9)

    c)Tọa độ chính xác

    Là xác định tọa độ của 1 điểm nằm trong ô vuông tọa độ, tìm ra độ chênh lệch về mét so với hệ trục gốc hoặc tọa độ sơ lược của điểm đó.

    – Độ chênh lệch trục X gọi là X

    – Độ chênh lệch trục Y gọi là Y

    Cách đo tọa độ chính xác đến mét ở 1 điểm là lấy tọa độ sơ lược X.Y + với phần cự ly vuông góc từ vị trí điểm đó đến đường hoành độ x đến đường tung độ y

    – Tọa độ chính xác sẽ là

    + X = tọa độ sơ lược + X

    + Y = tọa độ sơ lược + Y

    Ví dụ: xác định tọa độ chính xác của điểm M sau khi đã đo được khoảng cách từ

    M đến hoành độ là 1,5cm.

    M đến tung độ là 1,6cm

    – Với bản đồ tỷ lệ 1:25.000. Cách tính như sau:

    + X = 25.000 x 1,5 = 375m

    + Y= 25.000 x 1,6 = 400m

    Tọa độ chính xác sẽ là:

    X = 25km + 375m = 25.375m

    Y= 36km + 400m = 36.400m

    Sử dụng bản đồ ngoài thực địa

    Định hướng bản đồ

    Là làm cho hướng Bắc bản đồ trùng với hướng Bắc của thực địa. Có 3 phương pháp định hướng như sau :

    • Định hướng bằng địa bàn
    • Định hướng bằng địa vật dài thẳng
    • Định hướng bằng đường phương hướng giữa 2 địa vật.

    Xác định điểm đứng trên bản đồ

    Khi ra thực địa, sau khi định hướng bản đồ, phải xác định điểm đứng lên bản đồ, có 2 phương pháp cơ bản như sau :

    – Phương pháp ước lượng cự ly

    + Chọn một đối tượng quan sát rõ và có ghi ký hiệu trên bản đồ

    + Đặt cạnh thước qua vị trí chính xác của ký hiệu và xoay thước ngắm đối tượng đã chọn ở thực địa ; kẻ đường chì mờ theo cạnh thước.

    + Ước lượng cự ly từ vị trí đang đứng đến đối tượng ở thực địa đã chọn, đổi cự ly theo tỉ lệ bản đồ rồi đo từ ký hiệu theo đường kẻ cự ly vừa đổi theo tỉ lệ và chấm trên đường kẻ, đó là điểm đứng trên bản đồ.

    – Phương pháp giao hội

    + Chọn 2 đối tượng ở thực địa mà trên bản đồ có ghi rõ ký hiệu

    + Dùng thước ngắm và kẻ đường chì mờ như ở phương pháp ước lượng cự ly

    + Điểm giao nhau của 2 đường chì mờ là điểm đứng trên bản đồ.

    Đối chiếu bản đồ với thực địa

    Có 2 phương pháp đối chiếu là phương pháp ước lượng cự ly và phương pháp giao hội.

    • Thứ tự tiến hành phương pháp ước lượng cự ly giống như xác định điểm đứng trên bản đồ, chỉ khác: đặt thước vào vị trí điểm đứng, xoay thước ngắm lần lượt từng đối tượng.
    • Phương pháp giao hội cơ bản cũng giống như giao hội khi xác định điểm đứng trên bản đồ, chỉ khác: phải đến 2 vị trí xác định 2 điểm đứng trên bản đồ và ngắm thước qua từng điểm đứng đến đối tượng ở thực địa ; điểm 2 đường kẻ chì cắt nhau là vị trí đối tượng trên bản đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 19: Môi Trường Hoang Mạc
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 7 Bài 19: Môi Trường Hoang Mạc
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 7: Môi Trường Nhiệt Đới Gió Mùa
  • Giải Bài Tập Địa Lí 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100