Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Điền tên hạt tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây (chép vào vở bài tập):

    a) …….. và ……. có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.

    b) ……… và ……… có cùng khối lượng, còn ………. có khối lượng rất bé, không đáng kể.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số ………. trong hạt nhân.

    d) Trong nguyên tử ……….. luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.

    Trả lời

    a) Proton và electron ;

    b) Proton và nơtron, electron ;

    c) Proton ;

    d) Các electron.

    Bài 4.2. Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử :

    A.Vô cùng nhỏ

    B. Trung hoà về điện

    c. Tạo ra các chất

    D. Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học( 1 )

    Hãy chọn cụm từ phù hợp (A, B, C hay D ?) với phần còn trống trong câu :

    “Nguyên tử là hạt ………… , vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Trả lời

    Cụm từ B. (Mỗi electron mang điện tích (-), mỗi proton mang điện tích (+) nên về số trị. tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.)

    Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Trả lời

    (Lập bảng như trong $GK)

    Bài 4.4 Sách bài tập hóa 8

    Theo sơ đồ một số nguyên tử ở bài tập 4.3, hãy chỉ ra :

    a) Mỗi nguyên tử có mấy lớp electron.

    b) Những nguyên tử nào có cùng một số lớp electron.

    c) Nguyên tử nào có số lớp electron như nguyên tử natri (xem sơ đồ trong bài 4 – SGK)

    Trả lời

    a) Nguyên tử Số lớp electron

    Nitơ 2

    Neon 2

    Silic 3

    Kali 4

    b) Nguyên tử nitơ và nguyên tử neon cùng có hai lớp eỉectron.

    c) Nguyên tử silic có ba lớp electron như nguyên tử natri.

    Bài 4.5 trang 5

    Yêu cầu như bài tập 4.4.

    a) Nguyên tử nào có sô electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

    b) Nguyên tử cacbon (xem sơ đồ trong bài tập 5, bài 4 – SGK) có số lớp electron như nguyên tử nào.

    c) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

    Trả lời

    a) Nguyên tử kali

    b) Nguyên tử nitơ và nguyên tử neon.

    c) Nguyên tử silic.

    Bài 4.6 trang 6 Sách bài tập Hóa học 8

    Có thể vẽ sơ đồ đơn giản gồm vòng tròn con là hạt nhãn, mỗi vòng cung nhỏ là một lớp với số electron của lớp ghi ở chân. Thí dụ sơ đồ đơn giản của nguyên tử silic trong bài tập 4.3 như sau :

    Biết rằng, trong nguyên tử các electron có ở lớp 1 (tính từ hạt nhân) tối đa là 2e, ở lớp 2 tối đa là 8e, ở lớp 3 tạm thời cũng là 8e, nếu còn electron sẽ ở lớp 4.

    a) Vẽ sơ đồ đơn giản của năm nguyên tử mà trong hạt nhân có số proton bằng 7, 9, 15, 17 và 19.

    b) Mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 5, mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 7 ?

    Trả lời

    a)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 7: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 81 Sgk Hóa Lớp 9: Clo
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8, 9,10,11 Trang 81 Sgk Môn Hóa 9: Clo
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 22: Clo
  • Giải sách bài tập hóa 8 bài 4

    SBT Hóa 8 bài 4

    Giải SBT Hóa 8 bài 4: Nguyên tử tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vởbài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

    Bài 4.1 SBT Hóa 8 trang 5

    Điền tên hạt nào tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây (chép vào ở bài tập):

    a) … và … có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.

    b) … Và … Có cùng khối lượng, còn … Có khối lượng rất bé, không đáng kể.

    c) Trong những nguyên tử có cùng loại có cùng con số … Trong hạt nhân.

    d) Trong nguyên tử … Luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.

    Hướng dẫn giải

    a) proton; electron.

    b) proton; nơtron; electron.

    c) proton.

    d) các electron.

    Bài 4.2 SBT Hóa 8 trang 5

    Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử:

    A. Vô cùng nhỏ.

    B. Trung hòa về điện.

    C. Tạo ra các chất.

    D. Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học.

    Hãy chọn cụm từ phù hợp (A, B, C hay D?) với phần còn lại trống trong câu:

    “Nguyên tử là hạt …, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Hướng dẫn giải

    Chọn: B.

    “Nguyên tử là hạt trung hòa về điện, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Bài 4.3 SBT Hóa 8 trang 5

    Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Hướng dẫn giải

    (Lập bảng như trong SGK)

    Bài 4.4 SBT Hóa 8 trang 5

    Theo sơ đồ một số nguyên tử ở bài tập 4.3, hãy chỉ ra:

    a) Mỗi nguyên tử có mấy lớp electron.

    b) Những nguyên tử nào có cùng một số lớp electron.

    c) Nguyên tử nào có số lớp electron như nguyên tử natri. (xem sơ đồ trong Bài 4 – SGK).

    Hướng dẫn giải

    a)

    b) Nguyên tử có cùng số electron: nitơ, neon.

    c) Nguyên tử sillic có cùng số lớp electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

    Bài 4.5 trang 5 SBT Hóa 8 trang 5

    Yêu cầu như bài 4.4.

    a) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

    b) Nguyên tử cacbon (xem sơ đồ trong bài tập 5, bài 4 – SGK) có số lớp electron như nguyên tử nào.

    c) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

    Hướng dẫn giải

    a) Nguyên tử kali có số electron ngoài cùng như nguyên tử natri.

    b) Nguyên tử cacbon có số lớp electron như nguyên tử nitơ và nguyên tử neon.

    c) Nguyên tử sillic có số electron có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

    Bài 4.6* SBT Hóa 8 trang 6

    Có thể vẽ sơ đồ đơn giản gồm vòng tròn con là hạt nhân, mỗi vòng cung nhỏ là một lớp với số electron của lớp ghi ở chân. Thí dụ sơ đồ đơn giản của nguyên tử sillic trong bài tập 4.3 như sau:

    Biết rằng, trong nguyên tử các electron có ở lớp 1 (tính từ hạt nhân) tối đa là 2e, ở lớp 2 tối đa là 8e, ở lớp 3 tạm thời cũng là 8e, nếu còn electron sẽ ở lớp 4.

    a) Vẽ sơ đồ đơn giản của năm nguyên tử mà trong hạt nhân có số proton bằng 7, 9, 15, 17, 19.

    b) Mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 5, mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 7?

    Hướng dẫn giải

    a) Nguyên tử có hạt nhân có số proton lần lượt à 7e+; 9e+; 15e+; 17e+; 19e+.

    b)

    Hai nguyên tử có số eletron lớp ngoài cùng là 5.

    Hai nguyên tử có số electron ngoài cùng 7.

    ………………………………….

    VnDoc giới thiệu tới các bạn Giải SBT Hóa 8 bài 4: Nguyên tử được VnDoc biên soạn hướng dẫn giải bài tập trong sách bài tập hóa 8 bài 4 giúp các bạn học sinh dễ dàng làm các dạng bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập củng cố nâng cao.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Hóa Lớp 11: Phản Ứng Trao Đổi Của Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 27: Điều Chế Oxi
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Điền tên hạt nào tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây (chép vào ở bài tập):

    a) … và … có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.

    b) …. và …. có cùng khối lượng, còn …. có khối lượng rất bé, không đáng kể.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số …. trong hạt nhân.

    d) Trong nguyên tử … luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về nguyên tử.

    Hướng dẫn giải

    a) Proton và electron;

    b) Proton và nơtron, electron;

    c) Proton;

    d) Các electron.

    Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử:

    A. Vô cùng nhỏ.

    B. Trung hòa về điện.

    C. Tạo ra các chất.

    D. Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học.

    Hãy chọn cụm từ phù hợp (A, B, C hay D?) với phần còn lại trống trong câu:

    “Nguyên tử là hạt …, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Phương pháp giải

    Vì mỗi electron mang điện tích (-), mỗi proton mang điện tích (+) nên về số trị: tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.

    Hướng dẫn giải

    “Nguyên tử là hạt trung hòa về điện, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Đáp án B.

    Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Phương pháp giải

    Cần dựa vào lý thuyết về nguyên tử và sơ đồ của nguyên tử được cho ở trên để xác định số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Hướng dẫn giải

    – Nitơ:

    + Số p trong hạt nhân: 7

    + Số e trong nguyên tử: 7

    + Số lớp electron: 2

    + Số e lớp ngoài cùng: 5

    + Số p trong hạt nhân: 10

    + Số e trong nguyên tử: 10

    + Số lớp electron: 2

    + Số e lớp ngoài cùng: 8

    – Silic:

    + Số p trong hạt nhân: 14

    + Số e trong nguyên tử: 14

    + Số lớp electron: 3

    + Số e lớp ngoài cùng: 4

    – Kali:

    + Số p trong hạt nhân: 19

    + Số e trong nguyên tử: 19

    + Số lớp electron: 4

    + Số e lớp ngoài cùng: 1

    Theo sơ đồ một số nguyên tử ở bài tập 4.3, hãy chỉ ra:

    a) Mỗi nguyên tử có mấy lớp electron.

    b) Những nguyên tử nào có cùng một số lớp electron.

    c) Nguyên tử nào có số lớp electron như nguyên tử natri. (xem sơ đồ trong Bài 4 – SGK).

    Phương pháp giải

    a) 1 vòng tròn tượng trưng 1 lớp e

    b) Nguyên tử có cùng lớp e sẽ có cùng số vòng tròn

    c) Số lớp e của nguyên tử Silic = Số lớp e của nguyên tử Natri = 3

    Hướng dẫn giải

    a) Nitơ → 2 lớp electron

    Neon → 2 lớp electron

    Silic → 3 lớp electron

    Kali → 4 lớp electron

    b) Nguyên tử có cùng số electron: nitơ, neon.

    c) Nguyên tử sillic có cùng số lớp electron như nguyên tử natri. (3 lớp e)

    Yêu cầu như bài 4.4.

    a) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

    b) Nguyên tử cacbon (xem sơ đồ trong bài tập 5, bài 4 – SGK) có số lớp electron như nguyên tử nào.

    c) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

    Phương pháp giải

    +) Các nguyên tử có cùng số lớp e sẽ có cùng số vòng tròn

    Hướng dẫn giải

    a) Nguyên tử kali có số electron ngoài cùng như nguyên tử natri. (1 e lớp ngoài cùng)

    b) Nguyên tử cacbon có số lớp electron như nguyên tử nitơ và nguyên tử neon. (2 lớp e)

    c) Nguyên tử sillic có số electron có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon. (4 e lớp ngoài cùng)

    Có thể vẽ sơ đồ đơn giản gồm vòng tròn con là hạt nhân, mỗi vòng cung nhỏ là một lớp với số electron của lớp ghi ở chân. Thí dụ sơ đồ đơn giản của nguyên tử sillic trong bài tập 4.3 như sau:

    Biết rằng, trong nguyên tử các electron có ở lớp 1 (tính từ hạt nhân) tối đa là 2e, ở lớp 2 tối đa là 8e, ở lớp 3 tạm thời cũng là 8e, nếu còn electron sẽ ở lớp 4.

    a) Vẽ sơ đồ đơn giản của năm nguyên tử mà trong hạt nhân có số proton bằng 7, 9, 15, 17, 19.

    b) Mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 5, mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 7 ?

    Phương pháp giải

    a) Cách vẽ giản đồ

    • Bước 1: Vẽ 1 vòng tròn đậm trong cùng có ghi điện tích của hạt nhân nguyên tử.
    • Bước 2: Lần lượt vẽ các vòng tròn tiếp theo (mỗi vòng tròn tượng trưng 1 lớp e).
    • Bước 3: Điền số e tương ứng trên các vòng tròn (chú ý lớp 1 (tính từ hạt nhân) tối đa là 2e, ở lớp 2 tối đa là 8e, ở lớp 3 tạm thời cũng là 8e, nếu còn electron sẽ ở lớp 4).

    b) Số e trên vòng tròn ngoài cùng (tính từ hạt nhân) chính là số e lớp ngoài cùng của nguyên tử.

    Hướng dẫn giải

    a) Nguyên tử có hạt nhân có số proton lần lượt là 7e+; 9e+; 15e+; 17e+; 19e+.

    b) – Hai nguyên tử có số eletron lớp ngoài cùng là 5.

    – Hai nguyên tử có số electron ngoài cùng 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 11. Luyện Tập Chương 1
  • Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Sbt Gdcd 9 Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên Tử Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Nhân Hóa. Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Khi Nào?
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Lớp 3 Sử Dụng Tốt Biện Pháp Nhân Hóa
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 41: Phenol
  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11
  • Giải bài tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên tử là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập hóa 8 Bài 4 Nguyên tử nhanh chóng, dễ dàng.

    Giải bài tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên tử thuộc phần: Chương 1: Chất – Nguyên tử – Phân tử

    Hướng dẫn giải bài tập hóa 8 bài 4 Nguyên tử

    1. Giải bài 1 trang 15 SGK Hóa học 8

    Giải bài 1 trang 15 SGK Hóa học 8. Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    Đề bài

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……….là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ …………tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm chúng tôi điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Lời giải chi tiết

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    2. Giải bài 2 trang 15 SGK Hóa học 8.

    Giải bài 2 trang 15 SGK Hóa học 8. Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    Đề bài

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa (gọi là hạt dưới nguyên tử), đó là những hạt nào ?

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân ?

    Lời giải chi tiết

    a) Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt dưới nguyên tử đó là: electron, proton và nơtron.

    b) Các hạt mang điện là:

    – Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    – Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt proton trong hạt nhân.

    3. Giải bài 3 trang 15 SGK Hóa học 8

    Giải bài 3 trang 15 SGK Hóa học 8. Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử ?

    Đề bài

    Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử ?

    Lời giải chi tiết

    Khối lượng nguyên tử gồm khối lượng hạt nhân và khối lượng các electron, nhưng khối lượng electron quá nhỏ so với khối lượng hạt nhân, nên có thể bỏ qua. Do đó có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử.

    4. Giải bài 4 trang 15 SGK Hóa học 8

    Giải bài 4 trang 15 SGK Hóa học 8. a)Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ?

    Đề bài

    Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ? Lấy thí dụ minh họa với nguyên tử oxi.

    Lời giải chi tiết

    Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định.

    Thí dụ: Nguyên tử Oxi có 8 electron chia hai lớp, lớp trong có 2 electron và lớp ngoài có 6 electron.

    Mô hình nguyên tử oxi:

    Đề bài

    Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau :

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 36: Nước
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 125 Hóa Lớp 8: Nước
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học 11 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 27
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 19
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 4: Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp
  • Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 89 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 4: Nguyên tử

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 4: Nguyên tử – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 4: Nguyên tử để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 4: Nguyên tử

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Nguyên tử : là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    2. Hạt nhân nguyên tử : được tạo ra bởi các proton và nơtron. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, -). Tức là
      Lớp electron : electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP

    1. Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……….là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ …………tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm chúng tôi điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Hướng dẫn.

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    1. a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào ?
    2. b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.
    3. c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân ?

    Hướng dẫn.

    1. a) Electron, proton và nơtron
    2. b) +electron : kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    + proton : kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    1. c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
    2. Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử ?

    a)Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ?

    Hướng dẫn.

    Hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn so với các hạt electron, (khối lượng electron rất bé) nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

      b) Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết ?

    Hướng dẫn.

    a)Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    b)Nguyên tử có khả năng liên kết là do các electron.

      Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau :

    Hãy chỉ ra : số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 4: Nguyên tử

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 15, 16 Sgk Hóa 8: Bài Tập Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 8: Danh Từ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 4. Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hóa Học Lớp 8 Học Kỳ 1, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Tuyển Tập 40 Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Lớp 8
  • A. Lý thuyết về nguyên tử.

    1. Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm.

    2. Hạt nhân nguyên tử: được tạo ra bởi các proton và nơtron. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, -). Tức là: Số p = số e

    3. Lớp electron: electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    B. Giải bài tập về Nguyên tử – sách giáo khoa Hóa lớp 8 chương 1

    Bài 1. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……… là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ ………… tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ………… mang điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Hướng dẫn giải bài 1:

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    Bài 2. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

    Hướng dẫn bài 2.

    a) Electron, proton và nơtron

    b) Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.

    Bài 3. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?

    Hướng dẫn giải bài 3.

    Hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn so với các hạt electron, (khối lượng electron rất bé) nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

    Bài 4. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    a) Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào?

    b) Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết?

    Hướng dẫn giải bài 4.

    a) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    b) Nguyên tử có khả năng liên kết là do các electron.

    Bài 5. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 8: Trang 72 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 149 Hóa Lớp 8: Pha Chế Dung Dịch
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài Tập 3: Trang 69 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 20: Tỉ Khối Của Chất Khí
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Sách Giáo Khoa Chương Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10, 11 Sgk Toán 9 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 10, 11
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 35, 36
  • Giải Bài Tập Trang 36, 37 Sgk Giải Tích 11: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Kiến Guru giới thiệu tới các em học sinh hướng dẫn giải bài tập hóa 10 nâng cao sách giáo khoa bài 1, bài 2, bài 3 chương I: Nguyên tử.

    Bài 1: Thành phần nguyên tử

    Bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử hóa học Bài 3: Đồng vị. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

    Bài giải chi tiết sẽ giúp các em nắm rõ kiến thức và kĩ năng giải bài tập về nguyên tử và đồng vị.

    I. Giải bài tập hóa 10 nâng cao Bài 1: Thành phần nguyên tử

    Bài 1 (trang 8 SGK)

    Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt:

    A. electron và proton. C. nơtron và electron.

    B. proton và nơtron. D. electron, proton và nơtron.

    Giải

    Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton và nơtron.

    Chọn B.

    Bài 2 (trang 8 SGK)

    Hầu hết nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt là:

    A. proton và electron. C. nơtron và proton.

    B. nơtron và electron. D. nơtron, proton và electron.

    Giải

    Hầu hết các nguyên tử đều được cấu tạo bởi ba loại hạt: nơtron, proton và electron. Trong đó nơtron và proton tập trung ở hạt nhân nguyên tử còn electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ nguyên tử.

    Chọn D.

    Bài 3 (trang 8 SGK)

    Kết quả phân tích cho thấy trong phân tử khí CO 2 27,3% C và 72,7% O theo khối lượng. Nguyên tử khối của Cacbon là 12,011. Hãy xác định nguyên tử khối của O.

    Giải

    Ta có %O = 2M O/(M C+2M O).100%

    ⇒72,7=M O.2/(12,011+M O.2).100

    ⇒M O=15,99u.⇒M O=15,99u.

    Bài 4 (trang 8 SGK)

    Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của nguyên tử cacbon nặng gấp 11,906 lần khối lượng của nguyên tử hiđro. Hỏi nếu ta lấy đơn vị là 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon thì khối lượng nguyên tử của H, O là bao nhiêu?

    Giải

    Khối lượng của 1 nguyên tử C là 12u

    Theo đề bài ta có:

    M C=11,906.M H⇒M H=12/11,906=1,008u.

    M O=15,842.M H=15,842.1,008=15,969u.

    II. Giải bài tập hóa 10 nâng cao Bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử hóa học

    Bài 1 (trang 11 SGK)

    Nguyên tử hóa học là những nguyên tử có cùng

    A. Số khối

    B. Số nơtron

    C. Số proton

    D. Số nơtron và số proton

    Chọn đáp án đúng.

    Giải

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (hay số proton).

    Chọn C.

    Bài 2 (trang 11 SGK)

    Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tử hóa học vì nó cho biết

    A. Số khối A

    B. số hiệu nguyên tử Z

    C. nguyên tử khối của nguyên tử

    D. số khối A và số đơn vị diện tích hạt nhân.

    Chọn đáp án đúng.

    Giải

    Chọn D.

    Bài 3 (trang 11 SGK)

    Hãy cho biết mối liên hệ giữa proton, số đơn vị diện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử. Giải thích và cho thí dụ.

    Giải

    Trong nguyên tử ta luôn có:

    Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron.

    VD: 3 Li có số đơn vị điện tích hạt nhân là 3, số proton 3 và số eclectron cũng là 3

    Bài 4 (trang 11 SGK)

    Hãy cho biết số đơn vị diện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử có kí hiệu sau:

    Bài 5 (trang 11 SGK)

    Ytri (Y) dùng làm vật liệu siêu dẫn có số khối là 89. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định số proton, số nơtron và số electron của nguyên tử nguyên tố Y.

    Giải

    Tra trong bảng tuần hoàn ta có Z Y=39.

    Theo đề bài: A Y=88⇒N=A−Z=88−39=49.

    Vậy số p là 39, số e là 39 và số n là 49.

    III. Giải bài tập hóa 10 nâng caoBài 3: Đồng vị. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

    Bài 1 (trang 14 SGK)

    Hai đồng vị bền của nguyên tử C là: 12C chiếm 98,89% và 13 C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là

    A. 12,500 C. 12,022

    B. 12,011 D. 12,055

    Giải

    Ta có M C = (12.98,89+13.1,11)/100=12,011 (đvC)

    Chọn B.

    Bài 2 (trang 14 SGK)

    Cho biết số proton, số nơtron và số electron của các đồng vị sau đây:

    Bài 3 (trang 14 SGK)

    Bạc (Ag) có nguyên tử khối trung bình bằng 107,02 lần nguyên tử khối của hiđro (H). Nguyên tử khối của H bằng 1,008. Tính nguyên tử khối trung bình của Ag.

    Giải

    Theo đề bài ta có A Ag=107,02.

    M H=107,02.1,008=107,876u.

    Bài 4 (trang 14 SGK)

    Cho hai đồng vị hidro và hai đồng vị clo với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử trong tự nhiên như sau: 1H(99,984%), 2H(0,016%), 35Cl(75,77%), 37 Cl(24,23%).

    a) Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối trung bình bằng bao nhiêu?

    b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ hai đồng vị của hai nguyên tố đó?

    c) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử nói trên.

    Bài 5 (trang 14 SGK)

    Bài 6 (trang 14 SGK)

    Cho hai đồng vị 1H (kí hiệu là H) và 2 H (kí hiệu là D).

    a) Viết các công thức phân tử hiđro có thể có.

    b) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử.

    Giải

    b) Phân tử khối của mỗi phân tử là: 2; 3; 4. Giải

    c) Gọi x là phần trăm của đồng vị D ⇒ phần trăm của đồng vị H là (100 – x).

    Ta có: (2.x/100)+(1.(100−x))/100=0,05.22,4.

    Giải ra ta được %D = 12%; %H = 88%.

    Chúc các em học tốt!

    2H) ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,10g. Tính thành phần phần trăm khối lượng từng đồng vị của hiđro. 2;HD;D2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Giải Tích 12 Trang 18 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài 4, 5, 6 Trang 64, 65 Sgk Sinh 12
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 Trang 64,65,66 Môn Sinh 12: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11, 12 Câu 37, 38, 39, 40 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 38 Câu 24, 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 7: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 38: Cân Bằng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 17: Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 32: Hiđro Sunfua
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 32: Axit Sunfuric
  • Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo vỏ nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tử có số proton bằng số electron

    → Chọn C

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo vỏ nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    Trong nguyên tử số p = số e = Z = 17

    → Chọn C

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo vỏ nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp

    → Chọn C

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo vỏ nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    Lớp O (n = 5) có số e tối đa là 2n 2 = 2.5 2 = 50

    → Chọn D

    Phương pháp giải

    Lớp M (lớp thứ 3) có 3e → lớp 1 và 2 đã bão hòa có 10e → M có 13e

    Hướng dẫn giải

    Cách 1 : Lớp M (lớp thứ 3) có 3e → cấu hình e lớp M là: (3s^23p^1)

    → cấu hình e đầy đủ của X : (1s^22s^22p^63s^23p^1) (Z_X) = 13 → X : Al

    Cách 2 : Lớp M (lớp thứ 3) có 3e → cấu hình e lớp M là: (3s^23p^1) , lớp M chưa bão hòa e

    → M là lớp ngoài cùng → X có 3 lớp e

    → X thuộc chu kì 3 (STT chu kì = số lớp e), nhóm IIIA (STT nhóm = số e hoá trị, e cuối cùng được xếp vào phân lớp p nên X thuộc nhóm chính (nhóm A)) → X : Al.

    → Chọn B

    6. Giải bài 4.6 trang 10 SBT Hóa học 10

    Hãy cho biết quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân Z với số proton, với số electron, với số thứ tự của nguyên tố tương ứng trong bảng tuần hoàn.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron = số thứ tự

    7. Giải bài 4.7 trang 10 SBT Hóa học 10

    Các lớp electron được đặc trưng bằng các số nguyên (gọi là số lượng tử chính) n = 1, 2, 3, 4,… và được đặt tên bằng các chữ cái.

    a) Hãy ghi tên lớp electron ứng với các lớp n = 1, n = 2, n = 3, n = 4.

    b) Hãy sắp xếp các lớp đó theo thứ tự từ trong ra ngoài.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    a)

    n = 1 → lớp K

    n = 2 → lớp L

    n = 3 → lớp M

    n = 4 → lớp N

    b) Thứ tự K, L, M, N

    8. Giải bài 4.8 trang 10 SBT Hóa học 10

    Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n (n = 1, 2, 3, 4,…) đặc trưng cho lớp electron và số phân lớp trong mỗi lớp.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    Số phân lớp trong mỗi lớp trùng với số nguyên n, đặc trưng cho lớp:

    n = 1

    + Lớp K

    + Phân lớp 1

    n = 2

    + Lớp L

    + Phân lớp 2

    n = 3

    + Lớp M

    + Phân lớp 3

    n = 4

    + Lớp N

    + Phân lớp 4

    9. Giải bài 4.9 trang 10 SBT Hóa học 10

    a) Hãy cho biết tên các phân lớp thuộc lớp N.

    b) Sắp xếp các phân lớp đó theo thứ tự tăng dần của các mức năng lượng tương ứng.

    Phương pháp giải

    Lớp N ứng với n = 4 có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f.

    Hướng dẫn giải

    a) Lớp N ứng với n = 4 có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f.

    b) Các mức năng lượng tăng dần theo thứ tự 4s, 4p, 4d, 4f.

    10. Giải bài 4.10 trang 10 SBT Hóa học 10

    Hãy cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên :

    Phân lớp s.

    Phân lớp p.

    Phân lớp d.

    Phân lớp f.

    Hãy cho nhận xét về quy luật của các số electron tối đa đó.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    Số electron tối đa có thể phân bố trên :

    Phân lớp s : 2.

    Phân lớp p : 6.

    Phân lớp d : 10.

    Phân lớp f : 14.

    Nhận xét: Số electron tối đa trên các phân lớp s, p, d, f gấp 2 lần các số lẻ liên tiếp 1, 3, 5, 7.

    11. Giải bài 4.11 trang 11 SBT Hóa học 10

    a) Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho các lớp và số electron tối đa trên lớp tương ứng.

    b) Hãy cho biết số electron tối đa trên các lớp K, L, M.

    c) Tượng trưng mỗi lớp electron bằng một đường tròn và mỗi electron bằng một chấm, hãy vẽ sơ đồ mô tả số electron tối đa trên các lớp K, L, M.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo vỏ nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    a) Một cách vắn tắt người ta nói lớp n có tối đa 2n 2 electron.

    b) Số electron tối đa trên lớp K (n = 1) là 2.1 2

    Số electron tối đa trên lớp L (n = 2) là 2.2 2 = 8

    Số electron tối đa trên lớp M (n = 3) là 2.3 2 = 18

    c) Sơ đồ như hình vẽ :

    (Lớp K có tối đa 2 electron, lớp L có tối đa 8 electron, lớp M có tối đa 18 electron).

    12. Giải bài 4.12 trang 11 SBT Hóa học 10

    Hãy viết các kí hiệu của các phân lớp thuộc lớp M theo thứ tự tăng dần của các mức năng lượng tương ứng.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo vỏ nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp, năng lượng tăng dần từ 3s đến 3d : 3s, 3p, 3d.

    13. Giải bài 4.13 trang 11 SBT Hóa học 10

    Vỏ electron của nguyên tử một nguyên tố A có 20e. Hãy cho biết :

    + Nguyên tử có bao nhiêu lớp e?

    + Lớp ngoài cùng có bao nhiêu e?

    + A là kim loại hay phi kim? Xác định tên nguyên tố A.

    Phương pháp giải

    Kim loại có từ 1 đến 3e lớp ngoài cùng

    Phi kim có từ 5 đến 7e lớp ngoài cùng

    Hướng dẫn giải

    → Nguyên tử A có 4 lớp e. Có 2 e ở lớp ngoài cùng (lớp thứ 4) → là kim loại (những nguyên tử có từ 1 đến 3 e ở lớp ngoài cùng),

    Z A = 20 → A là Ca.

    14. Giải bài 4.14 trang 11 SBT Hóa học 10

    Nguyên tố A có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s 1, nguyên tố B có phân lớp e cuối là 3p 2. Viết cấu hình đầy đủ và xác định tên nguyên tố A, K.

    Phương pháp giải

    A có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s 1 có 2 trường hợp:

    A là nguyên tố s hoặc nguyên tố d

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tố A là một trong ba trường hợp sau :

    15. Giải bài 4.15 trang 11 SBT Hóa học 10

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Một nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Xác định X, Y.

    Phương pháp giải

    X có 7e phân lớp p → 2p 6 và 3p 1 → Z = 13

    Y: số hạt mang điện = 2Z X + 8

    Hướng dẫn giải

    X : Các phân lớp p của X có 7 e → có 2 phân lớp p → 2p 6 và 3p 1

    Số hạt mang điện của X là 2Z X = 26 → Số hạt mang điện của Y : 26 + 8 = 34 → Z Y = 17 (Cl).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 Bài 31
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 31: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 32. Luyện Tập Chương 3
  • Bài 31. Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 25. Tính Chất Của Phi Kim
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 15, 16 Sgk Hóa 8: Bài Tập Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp
  • Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa lớp 8: Nguyên tử

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa học lớp 8: Nguyên tử với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

    A. Lý thuyết về nguyên tử.

    1. Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm.

    2. Hạt nhân nguyên tử: được tạo ra bởi các proton và nơtron. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, -). Tức là: Số p = số e

    3. Lớp electron: electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    B. Giải bài tập về Nguyên tử – sách giáo khoa Hóa lớp 8 chương 1

    Bài 1. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……… là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ ………… tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ………… mang điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Hướng dẫn giải bài 1:

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    Bài 2. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

    Hướng dẫn bài 2.

    a) Electron, proton và nơtron

    b) Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.

    Bài 3. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?

    Hướng dẫn giải bài 3.

    Hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn so với các hạt electron, (khối lượng electron rất bé) nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

    Bài 4. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    a) Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào?

    b) Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết?

    Hướng dẫn giải bài 4.

    a) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    b) Nguyên tử có khả năng liên kết là do các electron.

    Bài 5. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 8: Danh Từ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 2: Hạt Nhân Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 2: Hạt Nhân Nguyên Tử, Nthh, Đồng Vị
  • Giải Hóa Học 9 Bài 1: Tóm Tắt Lý Thuyết Và 4 Dạng Bài Tập Về Oxit
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • §2. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, ĐồNG VỊ A. LÍ THUYẾT HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Điện tích hạt nhân - Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có z proton thì điện tích hạt nhân bằng z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng z. Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton trong hạt nhân bằng số electron cùa nguyên tử. Vậy trong nguyên tử: Số đan vị diện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron Ví dụ: Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8, vậy nguyên tử oxi có 8 proton và 8 electron. Số khối Sô khôi (kí hiệu là A) là tổng sô hạt proton (kí hiệu là Z) và số hạt nơtron (kí hiệu là N) của hạt nhân đó: A = z + N Ví dụ, hạt nhân natri có 11 proton và 12 nơtron, vậy số khôi cùa hạt nhân natri là: A = 11 + 12 = 23 Số đơn vị điện tích hạt nhân z và sô khôi A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết z và A của một nguyên từ sẽ biết được sô proton, sô electron và cá số nơtron trong nguyên tử đó: N = A - z. Ví dụ, nguyên tử K có A = 39 và z = 19 suy ra nguyên tử K có 19 proton, 19 electron và 20 nơtron. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Định nghĩa Nguyên tô hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. Cho đến nay, người ta đã biết khoáng 92 nguyên tô hóa học có trong tự nhiên và khoáng 18 nguyên tố nhân tạo được tổng hợp trong các phòng thí nghiệm hạt nhân (tổng số khoảng 110 nguyên tố).. Số hiệu nguyên tử SỐ đơn vị diện tích hạt nhân nguyên tứ của một nguyên tô' được gọi là sô hiệu nguyên từ cùa nguyên tô' đó, kí hiệu là z. Số hiệu nguyên tử cho biết: Sô' proton có trong nguyên tứ; Sô' electron có trong nguyên tử; Sô thứ tự của nguyên tô trong báng hệ thống tuần hoàn. Kí hiệu nguyên tử Đê biểu thị đặc trưng của một nguyên tô hóa học người ta ghi sô' hiệu nguyên tử (sô' đơn vị điện tích hạt nhân Z) và sô' khối (A). Chẳng hạn, kí hiệu nguyên tứ cúa nguyên tô' X được ghi: Azx, X: kí hiệu nguyên tô' Z: sô hiệu nguyên tử A: sô' khôi ĐỖNG VỊ Đồng vị là những nguyên tử có cùng sô' proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó sô' khối A của chúng khác nhau. Ví dụ: - Nguyên tố oxi có ba đồng vị: 'gO , 'gO , '*0 - Nguyên tô' niken có bô'n đồng vị: ®gNi, 2gNi, 28^1, "Ni Chú ý: Hầu hết các nguyên tô' hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHÔI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Nguyên tử khôi Nguyên tủ khối là khôi lượng tương đô'i của nguyên tử. Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khôi lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khôi lượng nguyên tử. Vi khối lượng electron rất nhỏ so với khôi lượng của hạt nhân nên có thể bỏ qua, do đó khôi lượng của nguyên tử bằng tổng khôi lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử và bằng số khối (khi không cần độ chính xác cao). Nguyên tử khối trung bình - Nhiều nguyên tô' hóa học tồn tại nhiều đồng vị trong tự nhiên nên nguyên tử khôi của các nguyên tô' này là nguyên tử khối trung binh của các đồng vị. Giả sử một nguyên tô' có hai đồng vị là X và Y; X là nguyên tử khôi của đồng vị X; Y là nguyên tử khôi của đồng vị Y; a là % số nguyên tứ của đồng vị X; b là % sô' nguyên tử của đồng vị Y. Công thức tính nguyên tử khôi trung bình A là: V aX + bY A = - ' 100 Trong những tính toán không cần độ chính xác cao, có thể dùng sô' khối thay cho nguyên tử khối. Ví dụ: Clo là hỗn hợp cúa hai đồng vị bền J®C1 chiếm 75,77% và ịỊCl chiếm 24,23% tổng sô' nguyên tử clo trong tự nhiên. Nguyên tử khôi trung bình của clo là: Aicii = 35,5 đvC. 75,77.35 24,23.37 100 + 100 B. BÀI TẬP Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng: A. Sô khối B. Số natron c. Sô proton D. Số natron và proton. Chọn đáp án dùng. Giải Nguyên tô' hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (hay sô' proton). Đáp án c Ki hiệu nguyên tứ biểu thị đầy đủ dặc trưng cho một nguyên tử cúa một nguyên tố hóa học vì nó cho biết: Sô khối A. c. Nguyên tử khối của nguyên tủ. Sô' hiệu nguyên tử z. D. Sõ khối A và sô hiệu nguyên tử z. Chọn đáp án dùng. Đáp án D Nguyên tố cacbon cò hai đồng vị bền: 'gC chiếm 98.89% và 'gC chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tứ cacbon là: A. 12.500; B. 12,011; c. 12,022; D. 12,055. Chọn đáp án dùng. Ta CÓ: A.-„ cbon - Giải 12x98,89 + 13x1,11 100 = 12,011 4. Hãy xác định số. dan I'ị diện tích hạt nhân, số proton, số natron, số electron, nguyên tứ khối các nguyên /lí thuộc các nguyên tó sau: 'Li 9' . %Mg. a1 * Ị"Ca . 20 * Giải ỊLì , kí hiệu này cho ta biết: Số hiệu nguyên tứ của nguyên tô Li là 3, điện tích hạt nhân nguyên tứ là 3+, trong hạt nhân có 3 proton và 7 - 3 = 4 nơtron. Vỏ nguyên tứ Li có 3 electron. Nguyên tử khối của Li là 7. * , kí hiệu này cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tô' F là 9, điện tích hạt nhân nguyên tử là 9+, trong hạt nhân có 9 proton và 19 - 9 = 10 nơtron. Vỏ nguyên tử F có 9 electron. Nguyên tử khôi cùa F là 19. 12 Mg , kí hiệu này cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Mg là 12, điện tích hạt nhân nguyên tử là 12+, trong hạt nhân có 12 proton và 24 - 12 = 12 notron. Vỏ nguyên tử Mg có 12 electron. Nguyên tử khối của Mg là 24. 2oCa. kí hiệu này cho ta biết: Sô hiệu nguyên tử của nguyên tô Ca là 20, điện tích hạt nhân nguyên tử là 20+, trong hạt nhân có 20 proton và 40 - 20 = 20 nơtron. Vỏ nguyên tử Ca có 20 electron. Nguyên tử khôi của Ca là 40. 5. Đồng có hai đồng vị bền 2~gCu và B2ỊjCu ■ Nguyên tử khối trung bỉnh căa đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm của mỗi đồng vị. Gọi X là thành phần phần trăm của đồng vị "Cu và (100 - x) là thành phần phần trăm của đồng vị ijgCu . „ _ 65.X + 63(100 - x) _ CQ Ta có: Acu = 7 - = 63,54 100 2x = 6354 - 6300 = 54 X = 27(%) Vậy: 65Cu chiếm 27% 6SCu chiếm 73%. ổ. Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi. có bao nhiẽu nguyên tử của đồng vị '41 trong lml nước (cho ràng trong nước chỉ có dồng vị jH, jH J? Giải Trong nước nguyên chất có chứa chủ yếu là đồng vị ịH và 2H. Gọi X là phần trăm về số mol nguyên tử đồng vị 2H và (100 - x) là phần trăm về số mol nguyên tử đồng vị ỊH. 2.X + 1(100 - x) Ta có: = 1,008 100 Giải ra được X = 0,8. Khối lượng riêng của nước là 1 g/ml, vậy lml nước có khối lượng 1 g. Khối lượng mol phân tử nước là 18g, vậy lg nước có sô' mol là: lg = mol phân tử nước. 18g/mol 18 Một mol phân tử nước có 6,02.1023 phân tử nước. Vậy lml nước hay mol phân tử nước có 6,02.10 18 23 phân tử nước. Một phân tử nước có hai nguyên tử hiđro, vậy sô' nguyên tử hiđro của cả 6.02.1023 hai đồng vị có trong lml nước hay ' phân tử nước là. 18 Trong đó, sô' nguyên tử của đồng vị 2H là: 6,02.1023.2 0,8 = 5,35.10 ° (nguyên tử). 18 100 Trả lời: Trong lml nước nguyên chất có 5,35.1O20 nguyên tử đồng vị 2H. 7. Oxi trong tự nhiên là hồn hạp các đồng vị: 99,757% 16O; 0,039% 17 O; 0,204% ,so. Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử 17o. Theo tỉ lệ đã cho ta có: 16O 99,757 nguyên tử ? nguyên tử Số nguyên tử 1HO là: Sô nguyên tử 1SO là: 99,757 0,039 0,204 0,039 0,039 nguyên tử 1 nguyên từ 180 0,204 nguyên tử ? nguyên tử = 2558 (nguyên tử). = 5 (nguyên tử). Vậy: Mỗi khi có 1 nguyên tử '7O thì có 2558 nguyên tử lli0 và 5 nguyên tử 1SO. Nguyên tử khôi trung bình của agon là: 39,98 40.99,6 + 38.0,063 + 36.0,337 100 Phân tử Ar có một nguyên tử nên khối lượng mol phân tử cùa Ar là 39,98g. Ở đktc thì 1 moi phân tử argon hay 39,98g có thế tích là 22,4 lít. Vậy lOg agon có thế tích (ở đktc) là: 22,4.10 39,98 = 5,603 (lít).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 9 Bài 2: Một Số Oxit Quan Trọng
  • Các Dạng Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10
  • Website Giải Bài Tập Tiếng Anh Từ Lớp 3
  • Top 4 Website Hỗ Trợ Làm Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt Nhất
  • App Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100