Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)

--- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Ôn Luyện Lập Trình Oop & Interface
  • Bài Tập Tự Luận Java Cơ Bản Có Lời Giải
  • Bài Tập Câu Lệnh Điều Kiện Switch Case
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)

    Để phát huy tính chủ động trong việc học, bên cạnh sự có mặt của giáo viên, các loại tài liệu tham khảo cũng đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết, đặc biệt là với môn học đòi hỏi sự nhạy bén, tinh tế như môn Văn.

    Cuốn Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1) được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 9. Sách gồm các bài tập Ngữ Văn đa dạng có gợi ý làm bài cụ thể nhằm giúp các em có thể tự học tốt môn Ngữ văn một cách chủ động, sáng tạo.

    Sách bao gồm 17 bài học với các nội dung:

    – Thực hành phần Đọc – hiểu văn bản các văn bản văn học.

    – Thực hành Tiếng Việt thông qua các bài tập dưới hình thức bảng biểu và điền vào chỗ trống.

    – Thực hành các thao tác kĩ năng lập luận , diễn đạt và tạo lập thành văn bản ở phần Tập làm văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Ma Trận Ge Là Gì ?
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giáo Án Lớp 5
  • Thuyết Minh Về Sách Ngữ Văn Lớp 8, Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Hsg Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Thạch Sanh (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 6: Thạch Sanh
  • Soạn Bài Lớp 6: Thạch Sanh
  • Bài Giải New Cutting Edge
  • Thuyết minh về Sách Ngữ văn lớp 8, tập 1

    Sách là một dụng cụ không thể thiếu đối với học sinh và thầy cô giáo khi đến trường. Quyển sách Ngữ văn lớp 8, tập 1 đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Nó là một công cụ học tập, một sợi dây kết nối giữa học sinh và giáo viên, học sinh và tác phẩm,…

    Không như các đồ vật khác, quyển sách Ngữ Văn 8, Tập1 do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành hàng năm dưới sự cho phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sách được tái bản nhiều lần mỗi năm. Sách được sử dụng để giảng dạy và học tập trong học kì 1, lớp 8. Trong lịch sử, sách Ngữ văn lớp 8, tập 1 được biên soạn nhiều lần, có bổ sung sửa đổi cho phù hợp với từng thời đại. (Thuyết minh sách giáo khoa Sách Ngữ Văn)

    Để có được một quyển sách với nội dung hoàn chỉnh phải trải qua nhiều công đoạn rất công phu. Quyển sách ra đời là kết quả nghiên cứu mệt mài của rất nhiều giáo sư, tiến sĩ hàng đầu trong chuyên ngành và sự góp sức của các thầy giáo có kinh nghiệm trong cả nước. Chế bản do Công ty cổ phần thiết kế và phát hành sách giáo dục đảm nhận. Sắp tới, năm 2022, Bộ Giáo dục và Đào tạo dự định sẽ thay đổi toàn bộ sách giáo khoa hiện hành. Nghĩa là chúng ta sẽ có một quyển sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 1 hoàn toàn mới. Do nhiều lí do khách quan, kế hoạch đổi sách giáo khoa bị hoãn lại.

    Bìa trước là dòng chữ: Ngữ Văn 8, tập 1. Chữ được tô màu xanh dương làm nổi bật trên nền bìa hồng phấn. Sự lựa chọn màu sắc tinh tế. Đây là màu yêu thích của các học sinh đang ở lứa tuổi thích khám phá, giàu mơ mộng.

    Từ phía góc dưới đến giữa quyển sách là khóm hoa vàng lá màu xanh dương tạo nên nét hài hòa thật bắt mắt. Đầu trang bìa là dòng chữ: Bộ giáo dục và Đào tạo. Logo Nhà xuất bản Giáo dục đặt ở phía bên phải cuối bìa. Thật tinh tế khi các nhà thiết kế chọn màu hồng phấn làm nền cho bìa. Nó rất phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 8 đang độ mộng mơ, hồn nhiên và vô cùng nhạy cảm với thế giới xung quanh.

    Bìa sau của sách có nền màu trắng. Hai bên trái, phải ở trên cùng lần lượt in hình Huân chương Hồ Chí MinhVương miệng kim cương chất lượng quốc tế, biểu tượng cho tinh thần cao quý và chất lượng của quyển sách. Bên dưới là tên các loại sách thuộc các môn học khác nằm trong chương trình lớp 8 được in với màu đen đặc sắc trên một khung nền màu hồng phấn như: Ngữ Văn 8 (tập một, tập hai), Lịch sử 8, Địa lí 8, Giáo dục công dân 8, Âm nhạc và Mĩ thuật 8, Toán 8 (tập một, tập hai),…, Tiếng nước ngoài (Tiếng Anh 8, Tiếng Nga 8…).

    Dưới cùng, nằm bên gốc phải là tem đảm bảo và giá bán. Góc bên trái là mã vạch sản phẩm để kiểm định sản phẩm. Hình thức trang bìa trang nhã, bố cục cân xứng, hài hòa, màu sắc bắt mắt chính là điểm nhấn nổi bậc của quyển sách này. Quyển sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8, tập 1 thật sự phù hợp với học sinh lớp 8.

    Sách có cấu tạo ba phần: Văn bản, Tiếng Việt và làm văn. Ngoài ra còn có phần giới thiệu chương trình và phần lí luận văn học.

    * Phần văn bản: Gồm các văn bản văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945, văn bản văn học nước ngoài, văn bản nhật dụng:

    Văn bản văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 gồm các phẩm: “Tôi đi học” (Thanh Tịnh), “Trong lòng mẹ” (trích “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng), “Lão Hạc” (trích “Lão Hạc”- Nam Cao), “Tức nước vỡ bờ” (trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố), “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” (Phan Bội Châu), “Đập đá ở Côn Lôn” (Phan Chu Trinh), “Muốn làm thằng cuội” (Tản Đà), “Hai chữ nước nhà” (Trần Tuấn khải).

    Tác phẩm văn học Việt Nam có vai trò bồi dưỡng tình yêu con người, tình yêu cuộc sống, nâng cao tinh thần yêu nước cho mỗi học sinh. Đồng thời, mỗi văn bản là một bài ca đầy rung cảm của con người trước những biến động đổi thay của cuộc đời, gây cho ta niềm cảm thông sâu sắc.

    Phần văn bản văn học nước ngoài bao gồm các tác phẩm xuất sắc của các nhà văn nổi tiếng thế giới: “Cô bé bán diêm” ( Andecxen), “Đánh nhau với cối xay gió” ( trích Đôn-ki-hô-tê) – Xecvantec, “Chiếc lá cuối cùng” (Trích) – O.Henri, “Hai cây phong” (trích “Người thầy đầu tiên”) – Ai-ma-tốp.

    Đây là những tác phẩm được các nhà biên soạn cân nhắc và lựa chọn kĩ càng. Nội dung phù hợp với nhận thức học sinh lớp 8. Mỗi văn bản là một mảng màu về cuộc sống khắp nơi trên thế giới. Thông qua cuộc đời và số phận của nhân vật giúp học sinh thêm thấu hiểu, cảm thông và biết trân trọng giá trị con người. Từ đó tìm thấy tiếng nói chung trong hành trình đấu tranh bảo vệ quyền sống của con người trên khắp thế giới.

    Phần văn bản nhật dụng đề cập đến những vấn đề gần gũi, nóng bỏng trong cuộc sống hiện nay: Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Ôn dịch thuốc lá, Bài toán dân số. Văn bản nhật dụng giúp học sinh nhân thức rõ ràng và sâu sắc các vấn đề đang xảy ra xung quanh ta. Thông điệp ở mỗi văn bản thúc giục con người chung tay hành động bảo vệ cuộc sống.

    Nhận xét: Các văn bản văn học là nhưng tác phẩm văn học xuất sắc của Việt Nam và thế giới. Đó là những rung cảm tinh tế trong tâm hồn. Mỗi tác phẩm là tiếng nói đồng cảm đối với những số phận bất hạnh. Đó là nỗi khổ đau cùng cực trong cuộc đời người (Lão Hạc, Trong lòng mẹ,..). Đó là tiếng thét gọi đòi quyền sống của con người trong thời đại tối tăm (Tức nước vỡ bờ, …). Đó là bản cáo trạng tố cáo bộ mặt tàn ác của xã hội bất nhân chà đạp lên quyền sống của con người (Tức nước vỡ bờ,..). Đó là khát vọng vươn lên giành lấy sự sống; là bản trường ca ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn con người lương thiện nhưng khổ đau (lão Hạc, Tức nước vỡ bờ,…

    Tác phẩm gây cảm động sâu sắc, tác động mãnh liệt vào tâm hồn nhằm khơi dậy lòng trắc ẩn thương người của mỗi học sinh.

    Ở phần Tiếng Việt, học sinh sẽ được mở mang thêm nhiều kiến thức với nhưng bài học vô cùng bổ ích như: Cấp độ khái quát của từ ngữ, Trường từ vựng, Từ tượng hình – Từ tượng thanh, Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, Trợ từ – Thán từ, Tình thái từ, Chương trình địa phương (Phần Tiếng Việt), Nói quá, Nói giảm – Nói tránh, Câu ghép, Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, Dấu ngoặc kép, Ôn luyện về dấu câu,…

    Đây là phần tiếp nối chương trình Tiếng Việt ở lớp 7. Với sự phong phú của bài học, cộng với sự biên soạn đơn giản mà sâu sắc, giúp học sinh có thể vận dụng tốt tiếng Việt trong bài viết tập làm văn. Đặc biệt là văn miêu tả và giao tiếp hằng ngày một cách thiết thực và hiệu quả.

    Những bài học tiếng Việt khắc sâu kiến thức về Tiếng Việt. Kết hợp với các bài học về dấu câu, biện pháp tu từ sẽ bồi dưỡng và nâng cao khả năng sử dụng Tiếng Việt cho học sinh. Thấy được vẻ đẹp của Tiếng Việt, học sinh càng thêm yêu mến tiếng nói dân tộc mình.

    Ở phần này, chúng ta đã được rèn luyện, củng cố nâng cao một số kĩ năng trong quá trình tạo lập văn bản như: xây dựng bố cục, xây dựng đoạn văn, liên kết đoạn văn. Chương trình Tập làm văn 8 sẽ được nâng cao trên một vài phương diện. Sự kết hợp phương thức biểu đạt tự sự, nghị luận mà chúng ta đã được học qua với phương thức biểu đạt khác như miêu tả, biểu cảm sẽ tạo nhiều điều kiện để ta đọc – hiểu văn bản làm cơ sở để đi vào nghiên cứu phương thức biểu đạt thuyết minh.

    Đây là kiểu văn bản lần đầu được dạy trong nhà trường ở Việt Nam. Tuy không xuất hiện nhiều trong lĩnh vực văn chương nhưng lại hết sức thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống. Phần làm văn thuyết minh hình thành và rèn luyện học sinh cách thuyết minh một sự vật, hiện tượng trong cuộc sống theo tri thức khoa học khách quan và chuẩn xác.

    Phần tập làm văn giúp học sinh tiếp tục củng cố và rèn luyện năng lực viết văn biểu cảm. Học sinh biết thể hiện tình cảm, cảm xúc, tình yêu mến của mình trước cuộc sống bằng những câu văn. Văn biểu cảm phát huy năng lực tưởng tượng và sáng tạo, tái hiện hiện thực cuộc sống bằng ngôn ngữ của riêng mình. Kết hợp với tính chuẩn xác của văn thuyết minh tạo cho học sinh khả năng biểu đạt chính xác hơn các vấn đề trong đời sống. Đây chính là bước đệm quan trọng trong hình thành và củng cố năng lực sử dụng ngôn ngữ và thiết lập văn bản cho học sinh, sẵn sàng làm tốt các bài văn nghị luận văn học khi lên lớp 9.

    Trước hết, quyển sách Ngữ văn lớp 8, tập 1 chính là một dụng cụ học tập hiệu quả mà mỗi học sinh lớp 8 đều cần có.

    Qua việc lựa chọn tỉ mẫn của các nhà biên soạn, quyển sách giúp học sinh tiếp cận với những tác phẩm văn học nổi tiếng được truyền qua nhiều thế hệ. Từ đó mới thấy được chân giá trị của nghệ thuật. Đối với người học văn, nó còn làm cho tâm hồn ta bay bổng, thanh thản, nhẹ nhàng hơn để giảm bớt đi những áp lực nặng nề của cuộc sống.

    Hơn nữa, sách còn mang ý nghĩa giáo dục to lớn, rèn luyện cho ta nhiều kiến thức trong việc giao tiếp hàng ngày dù là thể hiện dưới mọi hình thức. “Có đam mê đọc sách mới thấy được những giá trị tiềm tàng của sách” “Sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ” (M.Gorki). Thật vậy, câu nói này đã được lưu truyền qua nhiều thế hệ và nó vẫn còn mang ý nghĩa tồn tại trong mọi thời đại.

    Quyển sách là người thầy, người bạn luôn kề cận với học sinh. Và mỗi khi đến giờ học văn, quyển sách lại được trân trọng đặt lên bàn. Từng bài học đi qua càng làm cho tâm hồn ta thêm yêu cuộc đời, thêm quý trọng tri thức. Nó nhắc nhở ta về bổn phận và trách nhiệm cao cả trong cuộc sống này.

    Sách được làm từ giấy nên không nên để sách gần lửa, nơi có nguồn nhiệt lớn hay nơi ẩm thấp. Hãy bảo quản sách ở trong cặp. Thường xuyên lau chùi để quyển sách sạch sẽ.

    Quyển sách Ngữ Văn 8, tập 1 không thể thiếu trong chương trình lớp 8. Hãy yêu mến sách, hãy trân trọng sách hơn nữa. Bởi trân trọng sách là thể hiện sự trân trọng tri thức và lòng biết ơn sâu sắc các thế hệ cha anh đã dày công tích lũy tri thức cho chúng ta thừa hưởng hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Ngữ Văn Lớp 9
  • Top 68 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 9 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Ngữ Văn Lớp 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Và Lời Giải Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Chính Thức Từ Bộ Gd&đt
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thuật Ngữ Trang 89 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Những Đứa Trẻ (Trích Thời Thơ Ấu)
  • Giải Vật Lí 9 Bài 6: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Lời Giải 60 Bài Tập Tiếng Việt Lớp 9
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Hay Nhất
  • 1. Bài tập 1, trang 89, SGK.

    Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học để tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào.

    – /…/ là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

    – /…/ là làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân : gió, băng hà, nước chảy,…

    – /…/ là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới.

    – /…/ là tập hợp những lừ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

    – /…/ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa. – /…/ là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. Trả lời:

    – /…/ là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s.

    Nếu được lùm hạt giống để mùa sau(Tố Hữu, Chào xuân 67)

    Trả lời: Nếu lịch sử chọn ta lùm điểm tựa

    Vui gì hơn làm người lính đi đầu

    Trả lời: Trong đêm tối, tim ta là ngọn lửa! – /…/ là lực hút của Trái Đất.

    – /…/ là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.

    – /…/ là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên.

    – /…/ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ.

    – /…/ là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy. Trả lời:

    Vận dụng kiến thức đã học ở các môn học trong nhà trường để tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống và cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào. Chẳng hạn : Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (vật lí) ; Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy (toán học).

    2. Bài tập 2, trang 90, SGK.

    Đọc đoạn trích sau đây :

    Trong đoạn trích này, điểm tựa có đưực dùng như một thuật ngữ vật lí hay không ? Ở đây, nó có ý nghĩa gì ?

    Trả lời:

    Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí, có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản. Em hãy xác định xem trong đoạn trích này, từ điểm tựa có được dùng theo nghĩa như vậy không.

    3. Bài tập 3, trang 90, SGK.

    Trong hoá học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hoá hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong dó mỗi thành phần vẫn không mất tính chất riêng của mình”.

    Trả lời:

    Cho biết trong hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợpđược dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ thông thường.

    a) Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển,… là một hỗn hợp.

    b) Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.

    Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

    So sánh nghĩa của từ hỗn hợp trong hai câu (a) và (b) với hai nghĩa đã nêu trong bài tập để biết được trong trường hợp nào từ này được dùng như một thuật ngữ và trong trường hợp nào được dùng theo nghĩa thông thường.

    Trả lời:

    Em hãy dựa vào câu có từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường để đặt câu theo yêu cầu của bài tập.

    4. Bài tập 4, trang 90, SGK.

    Trả lời:

    Trong sinh học, cá voi, cá heo được xếp vào lớp thú, vì tuy những động vật này có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây nhưng không thở bằng mang mà thở bằng phổi.

    Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo) ?

    Tiếng Việt gọi các động vật đó là cá voi, cá heo thì có nghĩa là theo cách hiểu thông thường của người Việt, cá là loài sống dưới nước bơi bằng vây nhưng không nhất thiết phải thở bằng mang.

    5. Bài tập 5, trang 90, SGK.

    Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường ( thị : chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá, còn trong quang học (phân ngành vật lí nghiên cứu về ánh sáng và tương tác của ánh sáng với vật chất), thuật ngữ thị trường ( thị : thây – yếu tố Hán Việt) chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được. Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không ? Vì sao ?

    Cần lưu ý : kinh tế học và quang học là hai lĩnh vực khoa học riêng biệt.

    6. Tra cứu tài liệu và cho biết nghĩa của thuật ngữ vi-rút trong sinh học và trong tin học. Nếu cho đây là hiện tượng đồng âm thì đúng hay sai ? Có thể coi đây là trường hợp vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm hay không ?

    Trong sinh học, vi-rút có nghĩa là “một sinh vật cực nhỏ, đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào, gây ra các bệnh truyền nhiễm”.

    Trong tin học, vi-rút có nghĩa là “một bộ mật mã xâm nhập vào chương trình máy tính nhằm gây ra lỗi, phá những thông tin được lưu trữ”.

    Theo em, nghĩa của vi-rút trong sinh học và v i-rút trong tin học có quan hệ với nhau hay không ? Qua đó có thể xác định đây có phải là hiện tượng đồng âm hay không ?

    7. Có thể thay thuật ngữ chứng mộng du bằng chứng đi lang thang trong đêm, chứng mất ngôn ngữ bằng chứng không nói được được không ? Vì sao ?

    Có thể tra cứu tài liệu để biết chứng mộng du; chứng mất ngôn ngữ nghĩa là gì. So sánh với nghĩa của những cụm từ chứng lang thang trong đêm, chứng không nói được để tìm ra câu trả lời thích hợp.

    Cần lưu ý là hầu hết các thuật ngữ trong tiếng Việt đều là từ vay mượn. Đặc biệt, các yếu tố Hán Việt có vai trò rất quan trọng trong việc cấu tạo thuật ngữ tiếng Việt.

    8. Bộ môn khoa học nghiên cứu tên địa phương gọi là địa danh học. Vậy bộ môn khoa học nghiên cứu tên người gọi là gì ?

    Theo nguyên tắc, cấu tạo thuật ngữ phải bảo đảm tính hệ thống.

    9. Hãy nêu một số thuật ngữ dùng trong toán học mà em biết.

    HS có thể nêu một số thuật ngữ dùng trong số học và hình học như : số nguyên, số âm, số dương, số mũ, tam giác, tứ giác, hình bình hành, hình vuông : đường trung tuyến, góc vuông, góc nhọn, góc tù,…

    10. Hãy cho biết các thuật ngữ dùng trong toán học thể hiện những đặc điểm nào của thuật ngữ nói chung.

    Các thuật ngữ dùng trong toán học có đặc điểm của thuật ngữ nói chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Phân Tích Và Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu Bức Xạ Nhiệt
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Bài Tập Con Lắc Lò Xo, Các Dạng Toán Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Tập Viết Hợp Đồng
  • Bài 20. Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Đồng Chí Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Chương Trình Địa Phương (Phần Tập Làm Văn)
  • Trả lời:

    Đề 1: cây lúa Việt Nam

    A, Mở bài: Giới thiệu cây lúa Việt Nam

    B, Thân bài:

    √Khái quát; Lúa là một cây trồng thuộc nhóm ngũ cốc và rất quan trọng, là cây lương thực chủ yếu của người dân Việt Nam và các nước trên thế giới

    √Chi tiết về cây lúa

    – Đặc điểm của cây lúa

    + Cây lúa sống ở dưới nước

    + Thuộc loại cây một lá mầm

    + Là loài cây tự thụ phấn

    – Cấu tạo của cây lúa: 3 bộ phận

    + Rễ:

    * Bộ rễ lúa thuộc loại rễ chùm. Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có màu vàng nâu và nâu đậm, rễ đã già có màu đen.

    * Thời kỳ mạ: Rễ mạ dài 5-6 cm

    * Thời kỳ sau cấy: Bộ rễ tăng dần về số lượng và chiều dài ở thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng

    * Thời kỳ trổ bông: Bộ rễ đạt giá trị tối đa vào thời kỳ này,chiều dài rễ đạt 2- 3 km/ cây

    + Thân lúa: Thân lúa gồm lá lúa, bẹ lúa, lá thìa và tai lá

    * Bẹ lá: Là phần đáy lá kéo dài cuộn thành hình trụ và bao phần non của thân.

    * Phiến lá: Hẹp, phẳng và dài hơn bẹ lá (trừ lá thứ hai).

    * Lá thìa: Là vảy nhỏ và trắng hình tam giác.

    * Tai lá: Một cặp tai lá hình lưỡi liềm

    * Chức năng của thân: Chống đỡ cơ học cho toàn cây, dự trữ tạm thời các Hydratcacbon rước khi lúa trỗ bông. Lá làm nhiệm vụ quang hợp, chăm sóc hợp lí, đảm bảo cho bộ lá khoẻ, tuổi thọ lá lúa sẽ chắc hạt, năng suất cao.

    + Ngọn: Đây là nơi bông lúa sinh trưởng và trở thành hạt lúa. Lúa chín có màu vàng và người nông dân gặt về làm thực phẩm.

    – Cách trồng lúa:

    + Hạt lúa ủ thành cây mạ

    +Mạ lúa cấy xuống thành cây lúa

    +Chăm sóc tạo nên cây lúa trưởng thành và trổ bông

    + Lúa chín gặt về tạo thành hạt lúa

    – Vai trò của lúa: Lúa cho hạt

    + Trong cuộc sống thường ngày: Chế biến thành cơm và các loại thực phẩm khác

    + Trong kinh tế: Buôn bán và xuất khẩu lúa gạo

    – Thành tựu về lúa:

    + Ngày nay, Việt Nam đã lai tạo hơn 30 loại giống lúa khác nhau và được công nhận là giống lúa quốc gia.

    + Từ một nước nghèo đói, lạc hậu. Việt Nam nay là nước thứ 2 xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, chỉ đứng sau Thái Lan.

    C, Kết bài: Nêu cảm nghĩ và ý nghĩa của cây lúa

    2. Sưu tầm tư liệu cho 1 trong 4 đề trong SGK (tr45) Trả lời:

    – Đề văn sẽ thu thập tư liệu: Cây lúa Việt Nam

    – Những tư liệu cụ thể: tùy mỗi học sinh tự sưu tầm trên mạng, sách vở, báo,….

    3. Lựa chọn 1 trong 4 đề văn thuyết minh của sách giáo khoa và nêu các biện pháp nghệ thuật các yếu tố miêu tả mà mình dự định kết hợp trong bài viết Trả lời:

    – Đề văn sẽ thu thập tư liệu: Cây lúa Việt Nam

    – Các biện pháp nghệ thuật kết hợp: nhân hóa, so sánh

    – Các yếu tố miêu tả:

    + rễ lúa

    + thân lúa

    + cách trồng lúa

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Các Thành Phần Biệt Lập
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Thuật Ngữ
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Thuyết Minh Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8, Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Quyển Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tình Thái Từ
  • Soạn Bài Nghĩa Của Câu
  • Soạn Bài Nghĩa Của Câu (Tiếp Theo)
  • Thuyết minh sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8, tập 1

    Trên chặng đường học tập, ngữ văn là môn học không thể thiếu đối với chúng ta. Nó giúp ta phát triển khả năng đọc viết, giao tiếp một cách toàn diện. Và một phần không thể thiếu khi học Ngữ văn chính là Sách giáo khoa. Nội dung chương trình trong sách giáo khoa các lớp như một mắt xích. Mỗi năm gắn kết chặt chẽ với nhau. Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8 tập 1 là phần rất quan trọng trong quá trình học Ngữ văn lớp 8.

    *Nguồn gốc quyển Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8, tập 1:

    Quyển sách Ngữ Văn 8, t ập 1 do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành dưới sự cho phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sách in xong và nộp lưu chiểu năm 2009. Lần tái bản gần nhất là in cho năm học này.

    Sách giáo khoa Ngữ Văn 8 – tập 1 là kết quả nghiên cứu của tập thể các giáo sư, tiến sĩ hàng đầu Việt Nam. Công việc được tiến hành dưới sự chỉ đạo và giám sát, kiểm tra của Bộ giáo dục và Đào tạo Việt Nam.

    Về phần biên soạn nội dung do Nguyễn Khắc Phi làm tổng chủ biên. Phần Văn bản do Nguyễn Hoành Khung chủ biên. Phần Tiếng Việt do Nguyễn Minh Thuyết làm chủ biên. Phần Tập làm văn do Trần Đình Sử làm chủ biên.

    Về phần bìa sách do Trần Tiểu Lâm thiết kế bìa và trình bày minh họa nội dung.

    Ban biên tập nội dung gồm Kim Chung, Ngọc Khang, Hiền Trang.

    Chịu trách nhiệm xuất bản là tổng giám đốc Nhà xuất bản Giáo dục Ngô Trần Ái và phó tổng giám đốc Nguyễn Quý Thao.

    Sách được biên soạn và ấn hành từ năm 2009. Nhưng hằng năm quyển sách được chỉnh sửa và tái bản với số lượng lớn để phục vụ nhu cầu học tập và giảng dạy của học sinh và giáo viên trên cả nước.

    Cũng như các sách giáo khoa khác, về căn bản, Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8 – tập 1 bao gồm bìa trước, bìa sau và phần nội dung bên trong.

    Bìa trước màu nền hồng phán, nổi bật lên dòng chữ: Ngữ Văn 8 – tập 1 được tô màu xanh dương. Đầu trang bìa là dòng chữ in hoa Bộ giáo dục và Đào tạo. Từ phía góc dưới đến giữa quyển sách là khóm hoa vàng lá màu xanh dương. Với họa tiết đơn giản, gần gũi, tạo nên nét hài hòa thật bắt mắt. Cuối bìa sách là lô gô và tên hiệu của nhà xuất bản.

    Bìa sau có nền màu trắng nhạt. Bên dưới là tên các loại sách thuộc các môn học khác nằm trong chương trình lớp 8. Khung chữ được in với màu đen đặc sắc trên một khung nền màu hồng phấn. Dưới cùng, nằm bên gốc phải là tem đảm bảo và giá bán. Ở góc bên trái là mã vạch sản phẩm. Giá bán có thể thay đổ theo từng năm. Thường thì giá bán Sách giáo khoa đã được nhà nước hỗ trợ nên rất rẻ.

    Toàn bộ quyển sách không tính trang bìa là 176 trang. Bìa sách in trên giấy mền phủ mờ theo khổ giấy là 17 x 24 cm.

    Đối với một quyển sách, nội dung bên trong là quan trogj nhất. Sách Ngữ văn lớp 8 – tập 1 có cấu tạo ba phần: Văn bản, Tiếng Việt và làm văn. Ngoài ra còn có phần giới thiệu chương trình và phần lí luận văn học.

    * Phần văn bản: Gồm các văn bản văn học Việt nam, văn bản văn học nước ngoài, văn bản Nhật dụng.

    – Văn bản văn học nước ngoài:

    + Cô bé bán diêm – tác giả Andecxen.

    + Đánh nhau với cối xay gió ( trích Đôn-ki-hô-tê) – tác giả Xecvantec.

    + Chiếc lá cuối cùng (Trích) – tác giả O.Henri.

    + Hai cây phong (trích “Người thầy đầu tiên”) – tác giả Ai-ma-tốp.

    Các văn bản văn học là nhưng tác phẩm văn học xuất sắc của Việt Nam và thế giới. Các văn bản văn học Việt Nam là những sáng tác trong giai đoạn trước 1945. Phần văn bản đảm nhận nhiệm vụ bồi dưỡng và giáo dục tình yêu con người, tình yêu cuộc sống, biết rung động và cảm thông trước những số phận bất hạnh, đáng thương trong cuộc đời. Đồng thời cũng tố cáo những bất công, áp bức trong xã hội, là tiếng thét đời quyền sống, khát vọng sống lương thiện, hạnh phúc của con người.

    Ở phần Tiếng Việt học sinh sẽ được mở mang thêm nhiều kiến thức với những bài học vô cùng bổ ích. Toàn bộ chương trình tiếng việt được biên soạn phù hợp với cấp độ nhận thức của học sinh.

    Phần Tiếng Việt đảm nhận vai trò củng cố và nâng cao kĩ năng sử dụng từ, kết cấu câu và kết cấu văn bản. Một phần khác giúp các em nhận diện loại từ, giúp các học sinh vận dụng hiệu quả vào việc diễn đạt trong các bài tập làm văn.

    Tiếp tục chương trình tập làm văn ở lớp 7, chương trình tập làm văn lớp 8 củng cố và nâng cao kĩ năng viết bài văn miêu tả, bài tập làm văn kể chuyện có yếu tố biểu cảm tạo cơ sở để làm bài văn thuyết minh về đồ vật.

    Lý thuyết tập làm văn tập trung vào các nội dung như xây dựng bố cục bài văn, xây dựng đoạn văn, liên kết đoạn văn,… Phần này giúp học sinh biết cách viết đoạn văn và liên kết chúng thành một bài văn hoàn chỉnh.

    Ngoài ra, kiểu bài văn nghị luận về một đạo lí tư tưởng và nghị luận về các hiện tượng trong cuộc sống cũng tiếp tục được rèn luyện. Chủ đề tập trung vào các vấn đề nóng bỏng đang xảy ra trong cuộc sống nhằm giúp học sinh biết quan sát và có cái nhìn thực tế, biết nhận xét, phán đoán, bàn luận và đưa ra những hành động thiết thực, hữu ích.

    Trước hết, Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8 – tập 1 là một công cụ học tập không thể thiếu của học sinh. Đây cũng là một công cụ giảng dạy của giáo viên trong học kì 1 của mỗi năm học. Thông qua quyển sách giáo khoa, giáo viên và học trò gắn kết nhau qua mỗi bài học thực sự ý nghĩa và hữu ích, từng bước nâng cao năng lực cảm thụ văn bản văn học, năng lực sử dụng ngôn ngữ thành thạo và chuẩn xác trong giao tiếp, năng lực viết một bài văn hoàn chỉnh.

    Các văn bản văn học đều là những tác phẩm xuất sắc của nền văn học Việt Nam và các nước trên thế giới. Mỗi tác phẩm mở ra một chân trời rộng lớn về thế giới tâm hồn con người, cho ta phát hiện và trân trọng những giá trị ẩn sâu trong con người mà hằng ngày đã bị cuộc sống đời thường che lấp.

    * Sử dụng và bảo quản sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8 – tập 1:

    Sách được sử dụng trong học kì 1, lớp 8. Khi sử dụng, cần bao sách và dán nhãn cẩn thận. để sách không bị ẩm, rách hãy bao sach bằng bài bóng. Không nên gấp sách, vẽ bậy hay xé rách sách. luôn bảo quản sách ở trong cặp hoặc trên kệ sách.

    Hãy luôn trân trọng sách, quý trọng những gì sách đã mang lại trong đời sống của chúng ta. Dù các năm học sau không còn sử dụng quyển sách giáo khoa này nữa nhưng những gì chúng ta tiếp thu được từ trong sách mãi mãi là hành trang quý giá theo ta đến suốt cuộc đời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết Phần Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sbt…
  • Bài Tập 1: Trang 124 Sgk Ngữ Văn 10 Tập Hai
  • “tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học
  • Câu 1: Trang 121 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Bài 1 Trang 89 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 22: Cao Trào Cách Mạng Tiến Tới Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945
  • Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách Trang 3 Sgk Văn 9
  • Qua Văn Bản “bàn Về Đọc Sách” (Chu Quang Tiềm), Em Hãy Viết Đoạn Văn Khoảng 3/4 Trang Giấy Thi Bàn Về Đọc Sách
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Trích Truyện Kiều)
  • Trả lời câu hỏi bài 1 trang 89 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Thuật ngữ

    Hướng dẫn chi tiết trả lời bài 1 trang 89 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 1 phần trả lời câu hỏi Luyện tập, soạn bài Thuật ngữ ngắn gọn nhất giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức trước khi tới lớp.

    Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học để tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào.

    – /…/ là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

    – /…/ là làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy,…

    – /…/ là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới.

    – /…/ là tập hợp những lừ có ít nhất một nét chung về nghĩa. – /…/ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa.

    – /…/ là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.

    – /…/ là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s.

    – /…/ là lực hút của Trái Đất.

    – /…/ là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.

    – /…/ là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên.

    – /…/ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ.

    – /…/ là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy.

    Trả lời bài 1 trang 89 SGK Ngữ văn 9 tập 1

    Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học để điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống và cho biết mỗi thuật ngữ được điện vào thuộc lĩnh vực khoa học nào.

    Lực là tác dụng đấy, kéo của vật này lên vật khác. (Vật lí)

    Xâm thực là làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, sóng biển, bằng tan, nước chảy,… (Địa lí)

    Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới. (Hoá học).

    Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa (Ngữ văn)

    Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa. (Lịch sử).

    Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. (Sinh học)

    Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m/s (Địa lí)

    Trọng lực là lực hút của Trái Đất. (Vật lí).

    Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất. (Địa lý)

    Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên. (Hoá học)

    Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ. (Lịch sử)

    Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy. (Toán học).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Viết Bài Tập Làm Văn Số 5 Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Luyện Tập Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 9 Siêu Ngắn: Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Trang 89 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Những Đứa Trẻ (Trích Thời Thơ Ấu)
  • Giải Vật Lí 9 Bài 6: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Lời Giải 60 Bài Tập Tiếng Việt Lớp 9
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Hay Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 8: Country Life And City Life
  • Gợi ý soạn bài Thuật ngữ để trả lời các câu hỏi trang 89 SGK Ngữ văn 9 tập 1, từ đó giúp em hiểu hơn thuật ngữ là gì, đặc điểm của thuật ngữ cũng như biết cách làm các bài tập phần Luyện tập xác định thuật ngữ.

    Soạn bài Thuật ngữ trang 89 SGK Ngữ văn 9 tập 1

    Soạn bài: Thuật ngữ, Ngắn 1

    Câu 1:

    – Cách 1: nêu những dấu hiệu bên ngoài, có thể quan sát được trực tiếp bằng giác quan. Các từ muối, nước ở cách 1 là từ thông thường.

    – Cách 2: nêu những tính chất đặc trưng bên trong. Những tính chất này là kết quả nghiên cứu khoa học. Các từ muối, nước ở đây là thuật ngữ.

    Câu 2:

    – Thạch nhũ: thuật ngữ môn Địa lí.

    – Bơ-dơ: thuật ngữ môn Hóa học.

    – Ẩn dụ: thuật ngữ môn Ngữ văn.

    – Phân số thập phân: thuật ngữ môn Toán

    II. Đặc điểm của thuật ngữ:

    Câu 1: Các thuật ngữ ở mục 2 nói trên chỉ có một nghĩa.

    Câu 2:

    – Từ muối trong câu (a) là nghĩa thuật ngữ.

    – Từ muối thứ hai trong câu (b) là từ thông thường ở đây được dùng theo sắc thái biểu cảm.

    Luyện tập

    Câu 1:

    – Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. (Vật lí)

    – Xâm thực là hiện tượng làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy,… (Địa lí)

    – Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới. (Hóa học)

    – Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. (Ngữ văn)

    – Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa. (Lịch sử)

    – Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp cúc với đầu nhụy. (Sinh học)

    – Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. (Địa lí)

    – Trọng lực là lực hút của Trái Đất. (Vật lí)

    – Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất. (Địa lí)

    – Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên. (Hóa học)

    – Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ. (Lịch sử)

    – Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy. (Toán học)

    Câu 2: Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí, có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản. Nhưng trong đoạn trích này nó không được dùng như một thuật ngữ. Ở đây, điểm tựa chỉ nơi làm chỗ dựa chính (ví như điểm tựa của đòn bẩy).

    Câu 3:

    Trong trường hợp (a), từ hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, còn trong trường hợp (b) từ hỗn hợp được dùng như một từ thông thường.

    Câu 4: Thuật ngữ cá của sinh học: động vật có xương sống, sống ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. Theo cách hiểu thông thường của người Việt cá không nhất thiết phải thở bằng mang.

    Câu 5: Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ thị trường của kinh tế học và thuật ngữ thị trường của quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm.

    Xem trước và xem lại các bài học gần đây để học tốt Ngữ Văn lớp 9 hơn

    – Soạn bài Kiều gặp Từ Hải

    – Soạn bài Miêu tả trong văn tự sự

    – soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích, trích Truyện Kiều, Nguyễn Du

    Soạn bài: Thuật ngữ, Ngắn 2

    I, Thuật ngữ là gì?

    Câu 1 (trang 87 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Cách giải thích thứ nhất ai cũng hiểu được. Cách giải thích thứ hai nếu ai không có kiến thức về hóa học thì sẽ rất khó hiểu

    Câu 2 (trang 88 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    a, Môn Địa lí, Hóa học, Ngữ văn, Toán

    b, Những từ được in đậm chủ yếu được dùng cho văn bản khoa học

    II, Đặc điểm của thuật ngữ

    Câu 1 (trang 88 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Các thuật ngữ ở trên chỉ có một nghĩa, không có nghĩa nào khác

    Câu 2 (trang 88 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Ví dụ b muối màng sắc thái biểu cảm. Nó ẩn dụ cho sự gắn bó, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

    Luyện tập

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-thuat-ngu-37724n.aspx

    Câu 1 (trang 89 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Những từ cần điền theo thứ tự: Lực, Xâm thực, Hiện tượng hóa học, Trường từ vựng, Di chỉ, Thụ phấn, Lưu lượng, Trọng lực, Khí áp, Đơn chất, Thị tộc phụ hệ, Đường trung trực

    Câu 2 (trang 90 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    – Điểm tựa ở đây không được dùng như một thuật ngữ của Vật lí

    – Nó có ý nghĩa là nơi gửi gắm niềm tin và hi vọng của tác giả, của nhân dân trong sự nghiệp giải phóng dân tộc

    Câu 3 (trang 90 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    – Trường hợp a hỗn hợp được dùng như thuật ngữ. Trường hợp b “hỗn hợp” được dùng theo nghĩa thông thường

    – Thức ăn gia súc hỗn hợp

    Câu 4 (trang 90 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    – Định nghĩa từ “cá”: Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang

    – Khi chúng ta gọi “cá voi, cá heo” đấy là dựa trên đặc điểm sống dưới nước của chúng mà gọi

    Câu 5 (trang 90 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    Hai thuật ngữ “thị trường” không vi phạm nguyên tắc “một thuật ngữ – một khái niệm” vì đây là hai từ dùng trong hai lĩnh vực khoa học khác nhau. Đây đơn giản chỉ là hiện tượng đồng âm khác nghĩa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thuật Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Phép Phân Tích Và Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu Bức Xạ Nhiệt
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Bài Tập Con Lắc Lò Xo, Các Dạng Toán Và Cách Giải
  • Soạn Bài: Viết Bài Tập Làm Văn Số 5 Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 89 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 22: Cao Trào Cách Mạng Tiến Tới Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945
  • Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách Trang 3 Sgk Văn 9
  • Qua Văn Bản “bàn Về Đọc Sách” (Chu Quang Tiềm), Em Hãy Viết Đoạn Văn Khoảng 3/4 Trang Giấy Thi Bàn Về Đọc Sách
  • Soạn văn lớp 9 ☞ Soạn bài: Viết bài tập làm văn số 5 Trong sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 9 Trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 hay nhất cực đầy đủ, chi tiết và bám sát chương trình nhất. Đây là tài liệu cực kỳ bổ ích dành cho các em học sinh cuối cấp. Với đặc thù chương trình Ngữ vă lớp 9 sẽ là nội dung trọng tâm trong hệ thống đề thi chuyển cấp. Chính vì vậy các em cần phải nắm chắc các bài soạn văn lớp 9. Đó là hệ thống các kiến thức trọng tâm, sát đề thi và rất dễ ghi nhớ.

    Đề 1 Mở bài

    Giới thiệu về chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, người cha già kính yêu của mọi người

    Thân bài:

    ☞ Phân tích vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi là nhà lãnh đạo cách mạng

    ☞ Phân tích cương vị của người đứng đầu đất nước, cách đối xử của người đối với dân chúng

    ☞ Người trong vai trò là nhà danh nhân văn hóa có những đóng góp to lớn cho nhân loại

    ☞ Người là chiễn sĩ cách mạng

    ☞ Người là nhà thơ

    ☞ Phong cách sống, phong cách sinh hoạt của Người

    ☞ Nêu cảm nghĩ của bản thân về Bác

    Kết bài

    Nhắc tới Người nhân dân chuộng hòa bình trên thế giới yêu mến, kính nể.

    Nhân cách ngời sáng, tư tưởng chân lý của Người được mọi người noi theo, gìn giữ

    Đề 2

    Mở bài: Giới thiệu vấn đề Đất nước ta có nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt khó, học giỏi.

    Kể qua tên các nhân vật vượt khó như thầy Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Công Hùng

    Nêu qua về cảm xúc của bản thân về vấn đề trên

    Thân bài

    ☞ Giải thích cụm từ “tấm gương nghèo vượt khó”: là những người có ý chí, nghị lực, niềm tin vào cuộc sống dù gặp hoàn cảnh khó khăn

    ☞ Biểu hiện:

    ☞ Nhận thức đúng đắn về số phận, có nhiều đóng góp cho xã hội, là những tấm gương sáng

    ☞ Những tấm gương vượt khó:

    ☞ Nguyễn Ngọc Kí từ nhỏ bị liệt hai tay từ nhỏ nhưng vẫn quyết tâm tập viết vằng chân, học hết đại học trở thành nhà giáo ưu tú, nhà văn, nhà thơ

    ☞ Nguyễn Công Hùng là hiệp sĩ công nghệ thông tin, khi còn nhỏ mắc căn bệnh hiểm nghèo khiến anh bị tê liệt toàn thân, nhưng anh vẫn cố gắng học tập, mở trung tâm tin học dành cho người khuyết tật giúp họ có hướng đi trong cuộc đời mình.

    ☞ Nguyên nhân để họ có sức mạnh vượt lên hoàn cảnh khó khăn

    ☞ Nhờ vào ý chí, nghị lực, niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống

    ☞ Sự động viên từ những người thân yêu

    ☞ Phản đề: có những cá nhân không kiên cường, chưa gặp khó khăn đã nản lòng, chưa cố gắng

    ☞ Họ là những tấm gương và bài học khiến chúng ta khâm phục, trân trọng, noi theo

    ☞ Trách nhiệm của chúng ta:

    ☞ Dang tay, san sẻ những khó khăn trong cuộc sống của những người khó khăn

    Kết bài

    ☞ Những tấm gương vượt khó được mọi người yêu quý, khâm phục, kính trọng

    ☞ Rút ra những bài học ý chí nghị lực niềm tin

    ☞ Là những người đáng để chúng ta học hỏi

    Đề 3

    Mở bài: giới thiệu vấn đề cần nghị luận, trích dẫn nhận định

    Thân bài

    Giải thích nhận định từ đó đưa ra kết luận đối với việc rút ra vấn đề nghị luận

    ☞ Lý giải nhận định: điều kiện của kinh tế Việt Nam hạn chế, cơ sở vật chất chưa phát triển vậy mà… tài năng sáng tạo

    ☞ Rút ra những vấn đề cần nghị luận

    Thấy được tình hình hiếu học của một dân tộc, niềm tự hào của đất nước, khẳng định trí tuệ Việt Nam

    ☞ Đưa ra dẫn chứng mở rộng nâng cao

    ☞ Các tấm gương Nguyễn HIền, Lương Thế Vinh, Cao Bá Quát…

    Mở rộng vấn đề:

    Bên cạnh người hiếu học, còn có nhiều người lười nhác, coi thường học hành, không nỗ lực cố gắng

    ☞ Rút ra bài học cho bản thân

    Kết bài

    Khẳng định vấn đề bài học thế hệ trẻ cần làm

    Đề 4: (dạng đề quen thuộc về vấn đề môi trường, các bạn tự làm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Luyện Tập Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 9 Siêu Ngắn: Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn Bài : Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Truyện Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học Nước Ngoài
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm
  • ✅ Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Số Từ Và Lượng Từ
  • Trả lời: Câu 2: Câu 2, tr. 144, SGK Trả lời:

    – Các tác phẩm đã phản ánh được một phần những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người Việt Nam với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử có nhiều biến cố lớn lao, từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chủ yếu là trong hai cuộc kháng chiến

    + hoàn cảnh đất nước: hình ảnh một Việt Nam gian khổ kháng chiến, một Việt Nam kiên cường, bất khuất đoàn kết kháng chiến.

    + hình ảnh con người: mang lòng yêu nước mãnh liệt, tinh thần chiến đấu vì độc lập, tự do vượt mọi gian khổ, hi sinh, trong hoàn cảnh khốc liệt của chiến tranh, tình cảm giữa con người với con người, giữa con người với quê hương đất nước lại càng sâu săc, mãnh liệt

    Câu 3. Hình ảnh các thế hệ con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ được miêu tả qua các nhân vật nào? Phẩm chất nổi bật ở họ là gì? Trả lời:

    – Hình ảnh các thế hệ con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ được miêu tả qua các nhân vật: ông Hai (Làng), người thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa), ông Sáu và bé Thu (Chiếc lược ngà), ba cô gái thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi)

    – Phẩm chất nổi bật ở họ là: lòng yêu nước, yêu quê hương sâu sắc, sẵn sàng hi sinh mọi thứ cho cách mạng, cho tổ quốc.

    Câu 4: Câu 5, tr. 145, SGK Trả lời:

    – Các tác phẩm truyện ở lớp 9 được trần thuật theo ngôi kể thứ ba và thứ nhất

    – Các truyện có nhân vật trực tiếp xuất hiện: Chiếc lược ngà, Cố hương, Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang, Những ngôi sao xa xôi, Những đứa trẻ

    – Cách trần thuật như thế có ưu điểm: giúp nhân vật bộc lộ tâm tư, tình cảm của nhân vật một cách rõ ràng và trực quan nhất, giúp người đọc hiểu rõ tâm tư tình cảm nhân vật hơn

    Câu 5: Ở những truyện nào tác giả sáng tạo được tình huống truyện đặc sắc? Nêu và phân tích tình huống ấy? Trả lời:

    – Các truyện có tình huống truyện đặc sắc: Làng, Chiếc lược ngà, Bến quê

    – Phân tích tình huống truyện trong truyện Bến quê

    + tình huống đầy nghịch lí: Nhĩ – nhân vật chính – từng đi khắp mọi nơi trên trái đất, về cuối đời mắc trọng bệnh lại bị cột chặt vào chiếc giường, đến nỗi anh không thể tự mình dịch chuyển được, tất cả mọi hoạt động đều phải nhờ vào sự trợ giúp của người khác, chủ yếu là người vợ (Liên)

    + từ tình huống nghịch lí ấy lại dẫn đến một tình huống nghịch lí thứ hai: Khi Nhĩ phát hiện thấy vẻ đẹp lạ lùng của cái bãi bồi bên kia sông, dù biết mình không bao giờ có thể nhưng anh vẫn khát khao được đặt chân lên cái bãi bồi ấy, anh đã nhờ con trai của mình thực hiện cái khát vọng đó. Nhưng rồi cậu ta lại sa vào một đám cờ bên hè phố và có thể làm lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày

    → Tác giả đặt nhân vật vào tình huống hiểm nghèo, giữa ranh giới của sự sống và cái chết để soi vào tâm trạng, nghĩ suy và sự chiêm nghiệm của nhân vật để đem đến cho người đọc một nhận thức về cuộc sống: cuộc đời và số phận con người chứa đầy những điều bất thường, những nghịch lí, ngẫu nhiên, những điều vòng vèo, chùng chình, những lãng quên, vô tình mà phải đến cuối đời có khi người ta mới nhận ra được

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Cầu Khiến Sbt Văn Lớp 8 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 24
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 21: Câu Trần Thuật
  • Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Khởi Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Khởi Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Nêu Ví Dụ Dễ Hiểu (Ngữ Văn 9)
  • Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo) Sách Bài Tập Ngữ Văn 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
  • Miêu Tả Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự
  • Giáo Án Văn 9 Bài Miêu Tả Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Cách Dẫn Trực Tiếp Và Cách Dẫn Gián Tiếp
  • 1. Bài tập 1, trang 74, SGK.

    Tìm hai mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới như kiểu x + tặc ở trên (mục I.2).

    Trả lời:

    Có thể chọn những mô hình có khả năng tạo ra nhiều từ ngữ mới như : x + hoá (ô xi hoá, lão hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, công nghiệp hoá, thương mại hoá,..). Em hãy tự tìm thêm những mô hình tương tự.

    2. Bài tập 2, trang 74, SGK.

    Tìm năm từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây, giải thích nguồn gốc, cách cấu tạo, nghĩa của các từ ngữ ấy.

    Có thể chọn những từ ngữ như :

    Công viên nước : công viên trong đó chủ yếu có những trò chơi dưới nước như trượt nước, bơi thuyền, tắm biển nhân tạo,…

    Đa dạng sinh học : (tính) phong phú, đa dạng về nguồn gen, về giống loài sinh vật trong tự nhiên.

    Em tự tìm thêm những từ ngữ tương tự.

    3. Bài tập 3, trang 74, SGK.

    Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6 (bài Từ mượn, trong Ngữ văn 6, tập một, tr. 24) và lớp 7 (bài Từ Hán Việt, trong Ngữ văn 7, tập một, tr. 69 và 81), hãy chỉ rõ trong các từ sau đây, từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào mượn của các ngôn ngữ châu Âu : mãng xà, xà phòng, biên phòng, ô tô, tham ô, tô thuế, ra-đi-ô, ô xi, cà phê, phê bình, phê phán, ca nô, ca sĩ, nô lệ.

    Nhìn chung, các âm tiết trong một từ đa tiết mượn của các ngôn ngữ châu Âu thường không có nghĩa (ví dụ,phòng trong xà phòng đều không có nghĩa) ; còn các âm tiết trong một từ đa tiết mượn của tiếng Hán thường có nghĩa (ví dụ, trong biên phòng, biên có nghĩa là “biên giới”, còn phòng có nghĩa là “giữ gìn”). Trên cơ sở đó, em hãỵ xác định những từ mượn của tiếng Hán và những từ mượn của các ngôn ngữ châu Âu trong số các từ cho sẵn.

    4. Bài tập 4, trang 74, SGK.

    Thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh chúng ta luôn luôn vận động và phát triển. Nhận thức về thế giới của con người cũng vận động và phát triển theo. Là công cụ nhận thức và giao tiếp của con người, ngôn ngữ không thể không phản ánh sự vận động và phát triển đó. Ví dụ, khi trong đời sống của người Việt xuât hiện loại phương tiện đi lại có hai bánh, chạy bằng động cơ thì tiếng Việt phải có từ ngừ tương ứng để biểu thị : xe máy (xe gắn máy).

    Trả lời:

    Trong công nghệ thông tin, có nhiều từ ngữ mới đã được tạo ra như : phần mềm (chỉ các chương trình viết cho máy tính chạy), phần cứng (chỉ các bộ phận câu thành máy tính), chát (trao đổi trực tuyến thông qua những chương trình như Yahoo Messenger, MSN Messenger…), sâu máy tính, vi-rút máy tính (chỉ các chương trình được viết ra nhằm mục đích xấu, thâm nhập bất hợp pháp vào hệ thống máy tính của người khác) v.v…

    Trả lời:

    Những từ ngữ mượn của nước ngoài như : chát (chat), vi-rút (virus), (megabyte), ghi (gigabyte) v.v…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 5
  • Viết Đoạn Văn Tổng Phân Hợp Trình Bày Cảm Nhận Của Em Về Ba Câu Thơ Cuối Bài Thơ “đồng Chí” Của Chính Hữu
  • Hãy Giải Thích Nhan Đề Và Ý Nghĩa Nhan Đề Bài Thơ Đồng Chí
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt)
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Văn Lớp 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100