Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm (Chương 1)
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt Ngắn Gọn Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Giải sách bài tập Sinh học lớp 7

    MỞ ĐẦU

    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 5 – chương mở đầu – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 7 – chương mở đầu – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 7 – trắc nghiệm trang 7 chương mở đầu – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 10 – chương 1 ngành động vật nguyên sinh – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 14 – chương 1 ngành động vật nguyên sinh – SBT Sinh học lớp 7

    Chương 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Chương 2: NGÀNH RUỘT KHOANG Chương 3: CÁC NGÀNH GIUN Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM Chương 5: NGÀNH CHÂN KHỚP

    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 47 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 51 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 47 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 5, 6, 7, 8 trang 51 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 51 – trắc nghiệm trang 51 chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7

    Chương 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 60 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 72 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 82 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 5, 6 trang 91 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 105 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 6, 7, 8, 9 trang 105 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 6, 7, 8, 9 trang 60 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 63 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 63 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 5, 6, 7 trang 72 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 75 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 75 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 5, 6, 7, 8 trang 82 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1,2 trang 86 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 86 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 7, 8, 9, 10, 11 trang 91 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 98 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 98 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 10, 11, 12, 13 trang 105 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3 trang 111 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 111 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

    Chương 7: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT Chương 8: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

    =============

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 34: Thực Hành: So Sánh Nền Kinh Tế Của Ba Khu Vực Châu Phi
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 60, 61, 62 Sách Bài Tập Sbt Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 49, 50, 51 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Sách Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 25 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 104, 105, 106 Sgk Toán 5: Luyện Tập Về Diện Tích
  • Tuần 23. Đáp Lời Khẳng Định. Viết Nội Quy
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 35 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 6
  • Mở đầu

    Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật. Đặc điểm chung của động vật

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 2

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 2 (rút gọn)

    Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 1

    Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh

    Bài 3: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 3

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 3 (rút gọn)

    Bài 4: Trùng roi

    Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 7: Trùng roi

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 4: Trùng roi

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 4 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 4

    Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày

    Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 7: Trùng biến hình và trùng giày

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 5 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 5

    Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

    Giải bài tập trang 25 Sinh lớp 7: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 6 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 6

    Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

    Giải bài tập trang 28 Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 7 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 7

    Chương 2: Ngành ruột khoang

    Bài 8: Thủy tức

    Giải bài tập trang 32 SGK Sinh lớp 7: Thủy tức

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 8: Thủy tức

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 8: Thủy tức (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 8

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 8

    Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang

    Giải bài tập trang 35 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của ngành ruột khoang

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 9 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 9

    Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

    Giải bài tập trang 38 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 10 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 10

    Chương 3: Các ngành giun

    Bài 11: Sán lá gan

    Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 7: Sán lá gan

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 11: Sán lá gan

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 11

    Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp

    Giải bài tập trang 46 SGK Sinh lớp 7: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 12

    Bài 13: Giun đũa

    Giải bài tập trang 49 SGK Sinh lớp 7: Giun đũa

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 13: Giun đũa

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 13

    Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn

    Giải bài tập trang 52 SGK Sinh lớp 7: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 14

    Bài 15: Giun đất

    Giải bài tập trang 55 SGK Sinh lớp 7: Giun đất

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 15: Giun đất

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 15: Giun đất

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 15

    Bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 16

    Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt

    Giải bài tập trang 61 SGK Sinh lớp 7: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 17

    Chương 4: Ngành thân mềm

    Bài 18: Trai sông

    Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 7: Trai sông

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 18: Trai sông

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 18

    Bài 19: Một số thân mềm khác

    Giải bài tập trang 67 SGK Sinh lớp 7: Một số thân mềm khác

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 19: Một số thân mềm khác

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 19

    Bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 20

    Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm

    Giải bài tập trang 73 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 21

    Chương 5: Ngành chân khớp – Lớp Giáp xác

    Bài 22: Tôm sông

    Giải bài tập trang 76 SGK Sinh lớp 7: Tôm sông

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 22: Tôm sông

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 22

    Bài 23: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 23: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 23: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 23

    Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

    Giải bài tập trang 81 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 24

    Chương 5: Ngành chân khớp – Lớp hình nhện

    Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

    Giải bài tập trang 85 SGK Sinh lớp 7: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 25

    Chương 5: Ngành chân khớp – Lớp sâu bọ

    Bài 26: Châu chấu

    Giải bài tập trang 88 SGK Sinh lớp 7: Châu chấu

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 26: Châu chấu

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 26

    Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

    Giải bài tập trang 93 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 27

    Bài 28: Thực hành: Xem băng hình về tập tính của sâu bọ

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 28: Thực hành: Xem băng hình về tập tính của sâu bọ

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 28

    Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    Giải bài tập trang 98 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 29

    Bài 30: Ôn tập phần 1 – Động vật không xương sống

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 30

    Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Các lớp Cá

    Bài 31: Cá chép

    Giải bài tập trang 104 SGK Sinh lớp 7: Cá chép

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 31: Cá chép

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 31

    Bài 32: Thực hành: Mổ cá

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 32: Thực hành: Mổ cá

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 32

    Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép

    Giải bài tập trang 109 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của cá chép

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 33

    Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

    Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 34

    Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp lưỡng cư

    Bài 35: Ếch đồng

    Giải bài tập trang 115 SGK Sinh lớp 7: Ếch đồng

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 35: Ếch đồng

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 35

    Bài 36: Thực hành: QUan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 36: Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 36

    Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư

    Giải bài tập trang 122 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 37

    Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp bò sát

    Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài

    Giải bài tập trang 126 SGK Sinh lớp 7: Thằn lằn bóng đuôi dài

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 38

    Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn

    Giải bài tập trang 129 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của thằn lằn

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 39

    Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

    Giải bài tập trang 133 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 40

    Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp Chim

    Bài 41: Chim bồ câu

    Giải bài tập trang 137 SGK Sinh lớp 7: Chim bồ câu

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 41: Chim bồ câu

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 41

    Bài 42: Thực hành: Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 42: Thực hành: Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 42

    Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu

    Giải bài tập trang 142 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của chim bồ câu

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 43

    Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

    Giải bài tập trang 146 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 44

    Bài 45: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 45

    Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp Thú (Lớp có vú)

    Bài 46: Thỏ

    Giải bài tập trang 151 SGK Sinh lớp 7: Thỏ

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 46: Thỏ

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 46

    Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ

    Giải bài tập trang 155 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của thỏ

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 47

    Bài 48: Đa dạng của lớp Thú. Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi

    Giải bài tập trang 158 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của lớp thú Bộ thú huyệt bộ thú túi

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 48: Đa dạng của lớp Thú. Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 48

    Bài 49: Đa dạng của lớp thú bộ dơi và bộ cá voi

    Giải bài tập trang 161 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của lớp thú (Tiếp theo) Bộ dơi và bộ cá voi

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 49: Đa dạng của lớp thú bộ dơi và bộ cá voi

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 49

    Bài 50: Đa dạng của lớp thú bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 50: Đa dạng của lớp thú bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 50: Đa dạng của lớp thú bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 50

    Bài 51: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng

    Giải bài tập trang 169 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 51: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 51

    Bài 52: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của Thú

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 52: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của Thú

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 52

    Chương 7: Sự tiến hóa của động vật

    Bài 53: Môi trường sống và sự vận động di chuyển

    Giải bài tập trang 174 SGK Sinh lớp 7: Môi trường sống và sự vận động, di chuyển

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 53: Môi trường sống và sự vận động di chuyển

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 53

    Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể

    Giải bài tập trang 178 SGK Sinh lớp 7: Tiến hóa về tổ chức cơ thể

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 54

    Bài 55: Tiến hóa về sinh sản

    Giải bài tập trang 181 SGK Sinh lớp 7: Tiến hóa về sinh sản

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 55: Tiến hóa về sinh sản

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 55

    Bài 56: Cây phát sinh giới động vật

    Giải bài tập trang 184 SGK Sinh lớp 7: Cây phát sinh giới động vật

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 56: Cây phát sinh giới động vật

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 56

    Chương 8: Động vật và đời sống con người

    Bài 57: Đa dạng sinh học

    Giải bài tập trang 188 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng sinh học

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 57: Đa dạng sinh học

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 57

    Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)

    Giải bài tập trang 191 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng sinh học (Tiếp theo)

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 58

    Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học

    Giải bài tập trang 195 SGK Sinh lớp 7: Biện pháp đấu tranh sinh học

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 59

    Bài 60: Động vật quý hiếm

    Giải bài tập trang 198 SGK Sinh lớp 7: Động vật quý hiếm

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 60

    Bài 61,62: Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 61, 62: Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 61 – 62

    Bài 63: Ôn tập

    Đề cương ôn tập môn Sinh học lớp 7 kì 2

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 63

    Bài 64,65,66: Tham quan thiên nhiên

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 64 – 65 – 66

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Reading Writing English 12 Unit 2 Cultural Diversity Tính Đa Dạng Văn Hóa
  • Review 2 Lớp 7: Language
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 2
  • Skills Review 2 Lớp 6
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 28, 29, 30, 31, 32 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 38, 39, 40, 41, 42 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Sinh Lớp 7: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp Giải
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 7 – Bài tập có lời giải trang 28, 29, 30, 31, 32 SBT Sinh học 7 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 28 SBT Sinh học 7: Nêu các đặc điểm chung của 3 ngành Giun (Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt).

    Lời giải:

    Tuy là 3 ngành khác nhau, nhưng Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt có chung các đặc điểm sau đây :

    – Cơ thể có đối xứng 2 bên : Nghĩa là chỉ có thể vẽ được 1 mặt phẳng chia cơ thể chúng thành 2 nửa hoàn toàn giống nhau. Nhờ đối xứng 2 bên, cơ thể chúng bắt đầu chia thành : phải và trái, đầu và đuôi, lưng và bụng.

    – Thành cơ thể có cấu tạo 3 lớp : Khác với ruột khoang, đến các ngành Giun, thành cơ thể xuất hiện lớp giữa. Chính lớp này đã hình thành nên hệ cơ, mô liên kết, các tuyến nội tiết và thành mạch máu… là đặc điểm quan trọng của các động vật có tổ chức cơ thể cao.

    – Thành cơ thể có sự liên kết chặt chẽ của các loại cơ (cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo, cơ lưng bụng…) tạo nên bao bì cơ giúp cho cơ thể di chuyển, nhất là ở Giun dẹp, đến Giun đốt thì xuất hiện cơ quan di chuyển chuyên hoá.

    Bài 2 trang 28 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các căn cứ về cấu tạo để nhận biết ngành Giun dẹp (gồm sán lông, sán lá gan, sán bã trẩu, sán dây…).

    Lời giải:

    Ngành Giun dẹp có cấu tạo thấp nhất trong các ngành Giun thể hiện ở các đặc điểm sau :

    – Cơ thể dẹp theo chiều lưng – bụng.

    – Ruột còn cấu tạo dạng túi, chưa có hậu môn.

    – Hệ thần kinh cấu tạo đơn giản gồm : 2 hạch não và đôi dây thần kinh dọc phát triển.

    – Hệ hô hấp và hệ tuần hoàn còn thiếu.

    – Hầu hết giun dẹp lưỡng tính.

    Bên cạnh những giun dẹp có kích thước nhỏ (dưới 1mm như sán lá máu) có những loài có kích thước khổng lồ như sán dây (dài từ 2 – 3m đến 8 – 9m), một trong những đại diện có kích thước dài nhất của các ngành giun. Trừ một số sống tự do, còn đa số giun dẹp có đời sống kí sinh.

    Bài 3 trang 29 SBT Sinh học 7: Hãy nêu cấu tạo và đời sống của sán lá gan thích nghi vói đời sống kí sinh.

    Lời giải:

    Đại diện cho giun dẹp là sán lá gan có đời sống kí sinh. Cho nên ngoài những đặc điểm chung của ngành Giun dẹp, sán lá gan còn có các đặc điểm thích nghi với kí sinh như :

    – Về cấu tạo : Tiêu giảm lông bơi và giác quan, xuất hiện giác bám, tăng cường cơ quan tiêu hoá và cơ quan sinh sản.

    – Về đời sống :

    + Sán lá gan đẻ nhiều lứa, nhiều trứng.

    + Ấu trùng cũng có khả năng sinh sản vô tính.

    + Có thay đổi vật chủ.

    Đây là sự thích nghi của sán lá gan với kí sinh vì trong vòng đời, tỉ lệ sống sót của các thế hệ sau rất thấp.

    Bài 4 trang 29 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các cấu tạo để nhận biết ngành Giun tròn.

    Lời giải:

    Ngành Giun tròn (gồm giun đũa, giun kim, giun chỉ…) có chung các đặc điểm sau :

    – Các nội quan giun tròn nằm trong một khoang cơ thể hình trụ kéo dài. Tuy thế, đó vẫn chưa phải là khoang cơ thể chính thức (vì mới chỉ là khoang nguyên sinh).

    – Ruột giun tròn kéo dài, xuất hiện ruột sau và hậu môn.

    – Giun tròn vẫn chưa có hệ hô hấp và hệ tuần hoàn : hệ hô hấp hoặc qua da (với loài sống tự do) hoặc yếm khí (với loài sống kí sinh).

    – Hệ thần kinh chủ yếu là những dây thần kinh dọc (phần lớn ở mặt bụng) xuất phát từ vòng thần kinh hầu.

    – Đa số giun tròn phân tính : Cơ quan sinh sản đực, cái có hình dạng và cấu tạo khác nhau.

    Với cấu tạo như vậy, giun tròn có tổ chức cao hơn giun dẹp. Chúng thường kí sinh ở nội tạng động vật và người. Trong số ấy, có nhiều loài có hại đáng kể cho cây trồng, vật nuôi và sức khoẻ con người.

    Bài 5 trang 30 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các cán cứ về cấu tạo và lối sống để nhận biết ngành Giun đốt.

    Lời giải:

    Giun đốt có tổ chức cơ thể cao hơn Giun dẹp và Giun tròn thể hiện ở các đặc điểm sau :

    – Cơ thể hình giun, tức hình trụ và kéo dài.

    – Cơ thể khác với các giun tròn ở chỗ phân chia thành các đốt. Các đốt đều có cấu tạo giống nhau : đều có hạch thần kinh, cơ quan bài tiết, cơ quan di chuyển, một phần của hệ tuần hoàn và tiêu hoá…

    – Ống tiêu hoá giống giun tròn nhưng phân hoá hơn. Xuất hiện hệ tuần hoàn kín và ở nhiều loài còn có cơ quan hô hấp (mang).

    – Hệ thần kinh gồm vòng hầu và chuỗi hạch thần kinh bụng.

    – Giun đốt nói chung phân tính, nhưng giun đất thì lưỡng tính.

    – Đa số các loài giun đốt sống ở biển và nước ngọt, một số sống trong đất ẩm. Chúng ăn thịt, ăn thực vật và ăn tạp, số nhỏ kí sinh.

    Bài 6 trang 30 SBT Sinh học 7: Giun sán kí sinh có cấu tạo ngoài thích nghi với đòi sống như thê nào ?

    Lời giải:

    Giun sán ở đây chỉ các đại diện của 2 ngành Giun : Giun dẹp (sán) và Giun tròn (giun đũa). Đa số các đại diện của 2 ngành này đều kí sinh, biểu hiện sự thích nghi về cấu tạo ngoài như sau :

    – Tiêu giảm mắt và các giác quan nói chung.

    – Tiêu giảm lông bơi, thay thế vào đó là phát triển vỏ cuticun có tác dụng như cái áo giáp hoá học (thích nghi với kí sinh) và hệ cơ (cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo…) phát triển cùng với thành cơ thể, tạo nên lớp bao bì cơ giúp chúng di chuyển.

    – Tăng cường giác bám, một số có thêm móc bám.

    Bài 7 trang 31 SBT Sinh học 7: Giun sán kí sinh có cấu tạo trong thích nghi với đời sống đó như thê nào ?

    Lời giải:

    Về cấu tạo trong, giun sán kí sinh có các cấu tạo thích nghi sau :

    – Hệ tiêu hoá tăng cường : ruột phân nhánh chằng chịt (như sán lá gan) hoặc tiêu giảm hẳn, để vỏ cơ thể thay thế thẩm thấu chất dinh dưỡng (như sán dây), hay ống tiêu hoá phân hoá đủ ruột sau và hậu môn (như giun đũa, giun kim…).

    – Hệ sinh dục phát triển. Cơ quan sinh dục lưỡng tính và phát triển ở sán lá gan hay mỗi đốt thân có một cơ quan sinh dục lưỡng tính như ở sán dây.

    Ở giun đũa, tuy phân tính nhưng cơ quan sinh dục dạng ống của chúng đều dài hơn cơ thể gấp nhiều lần. Giun sán, đều đẻ nhiều lứa, nhiều trứng. Một số giun sán có vòng đời phát triển qua nhiều giai đoạn ấu trùng, có kèm theo thay đổi vật chủ.

    – Hệ thần kinh : duy trì đặc điểm cấu tạo chung nhưng do điều kiện kí sinh nên phát triển rất kém.

    Bài 8 trang 31 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các sai khác về cấu tạo giũa giun đốt và giun tròn.

    Lời giải:

    Giun đốt có các cấu tạo sai khác giun tròn như sau :

    – Cơ thể phân đốt : Sự phân đốt quán triệt cả cấu tạo ngoài (mỗi đốt có một đôi chân bên) và cấu tạo trong (mỗi đốt có một đôi hạch thần kinh, đôi hệ bài tiết và tuần hoàn…). Sự phân đốt cơ thể giúp tăng cường hoạt động và hoàn thiện các hệ cơ quan.

    – Cơ thể có khoang chính thức : trong khoang có dịch thể xoang, góp phần xúc tiến các quá trình sinh lí của cơ thể.

    – Xuất hiện chân bên : Cơ quan di chuyển chuyên hoá chính thức.

    – Xuất hiện hộ tuần hoàn, hệ hô hấp đầu tiên.

    Bài 9 trang 31 SBT Sinh học 7: Lập bảng so sánh các đặc điểm của 3 ngành giun.

    Lời giải:

    Bảng so sánh đặc điểm của 3 ngành giun

    Bài 10 trang 32 SBT Sinh học 7: Trình bày các tác hại của giun sán đối với co thể vật chủ.

    Lời giải:

    Giun sán gây cho vật chủ các tác hại sau :

    – Ăn hại mô của vật chủ (giun tóc, giun móc câu… hút máu), lấy tranh thức ăn (giun đũa, giun kim trong ruột).

    – Gây tổn thương lớn cho nội tạng vật chủ, dễ gây nhiễm trùng và các tai biến khác như : tắc ruột, tắc ống mật, viêm gan, tắc mạch bạch huyết…

    – Tiết chất độc, gây rối loạn các chức năng sinh lí cơ thể.

    – Làm giảm năng suất của vật nuôi, cây trồng.

    Các tác hại trên rất lớn vì số lượng loài kí sinh nhiều (hiện biết tới 12 000 loài), số cá thể kí sinh của một loài thường lớn (đã gặp trường hợp có hàng trăm con giun đũa ở ruột người), một số cơ thế vật chủ lại có khả nãns nhiễm nhiều loài giun sán khác nhau (ví dụ, người có thể cùng lúc bị giun đũa. siun tóc, giun kim, giun móc câu… kí sinh).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 28 Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Thực Tiễn Của Động Vật Nguyên Sinh Giải
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 55: Giun Đất
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 7 Bài 16: Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 18
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 41
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 29
  • I. Phân bi ng th (trang VBT Sinh 7)ệ ọ1. (trang VBT Sinh 7):ọ Đánh (ấ vào các thích ng 1:ợ ảTr i:ả ờB ng 1. So sánh ng th tả ậ2. (trang VBT Sinh 7ọ ): Tr các câu sau:ả ỏTr i:ả ờ- ng gi ng th các đi nào?ộ ểĐ ng gi ng th các đi bào, lên vàộ ượ ớsinh n.ả- ng khác th các đi nào?ộ ểv khác th các đi m: thành bào, hình th dinh ng, kh năngậ ưỡ ảdi chuy n, th kinh và giác quan.ể ầII. đi chung ng (trang VBT Sinh 7)ặ ọ1. (trang VBT Sinh 7):ọ Ch ba đi quan tr ng nh ng phân bi tọ ệv th ng cách đánh (ớ vào tr ng:ốTr i:ả ờ- Có kh năng di chuy nả ✓- ng, ng các ch và COự ưỡ ướ2 Có th kinh và giác quanệ ✓- ng (dinh ng nh ch có n)ị ưỡ ưỡ ✓- Không có kh năng thi ánh sáng tr iả III. phân chia gi ng (trang VBT Sinh 7)ơ ượ ọ1. (trang VBT Sinh 7):ọ tên ng thu ngành ng khôngể ậx ng ng:ươ ốTr i:ả ờ- Ngành ng nguyên sinh: trùng roi, trùng giày, trùng bi hình.ộ ế- Ngành Ru khoang: th c, a, quỳ.ộ ả- Ngành Giun p: sán lá gan, sán bã tr u, sán dây.ẹ ầ- Ngành Giun tròn: giun đũa, giun kim, giun móc.- Ngành Giun t: giun t, a, i.ố ươ- Ngành Thân m: c, trai, ch tu c.ề ộ- Ngành Chân kh p: tôm, châu ch u, nh n.ớ ệDOC24.VN 12. (trang VBT Sinh 7):ọ các ng sau vào các thu ngành ngắ ộv có ng ng: cá chép, cá voi, cá ng a, ch ng, ch ng, cóc, cá cóc Tam o,ậ ươ ươ ảcá u, th n, mang, câu, chim chu t, mèo, trâu, bò, công, gà, t.ấ ẹTr i:ả ờ- Cá: cá chép, cá ng a.ớ ự- ng ch ng, ch ng, cóc, cá cóc Tam o.ớ ưỡ ươ ả- Bò sát: cá u, th n, mang.ớ ổ- Chim: câu, chim công, gà, t.ớ ẹ- Thú: chu t, mèo, trâu, bò.ớ ổIV. Vai trò ng t. (trang VBT Sinh 7)ủ ọ1. (trang VBT Sinh 7):ọ Liên th ph ng, đi tên các loài ngệ ươ ộv mà bi vào ng 2.ậ ảTr i:ả ờB ng 2. nghĩa ng ng con ng iả ườSTT Các i, iặ Tên ng di nộ ệ1 ng cung nguyên li cho con ng i:ộ ườ Th ph mự n, gà, t, trâu, bò,…ợ ị- Lông uừ- Da Trâu2 ng dùng làm thí nghi cho:ộ p, nghiên khoa cọ Th chu tỏ ộ- Th nghi thu cử Chu tộ3 ng tr cho ng trong:ộ ườ Lao ngộ Trâu, bò, ng aự- Gi tríả Khỉ- Th thaoể Ng aự- an ninhả Chó4 ng truy nh sang ng iộ ườ Chu t, gà, t, mu iộ ỗGhi nh (trang VBT Sinh 7)ớ ọĐ ng phân bi th các đi ch sau: ng, có kh năng diộ ưỡ ảchuy n, có th kinh và các giác quan. ng phân chia thành ng tể ượ ậkhông ng ng và ng có ng ng. ng có vai trò quan tr ng iươ ươ ớđ ng con ng i.ờ ườCâu (trang 10 VBT Sinh 7)ỏ ọ1. (trang 10 VBT Sinh 7)ọ Nêu đi chung ng t.ặ ậTr i:ả ờ- bàoấ ế- ng ngố ưỡ- Có kh năng di chuy nả ể- Có th kinh và các giác quanệ ầDOC24.VN 22. (trang 10 VBT Sinh 7):ọ các ng xung quanh em và ch rõ iể ơc trú chúng.ư ủTr i:ả ờ- c: cá, tôm, cua,…ướ ướ- Trên cây: chim cú, sâu, ki n,…ẻ ế- Trong lòng t: giun t, mèn,…ấ ế3. (trang 10 VBT Sinh 7):ọ Nêu nghĩa ng ng con ng i.ủ ườTr i:ả ờĐ ng có nhi nghĩa ng con ng i:ộ ườ- Cung nguyên li u: th ph m, da, lôngấ ẩ- Dùng làm thí nghi mệ- tr con ng trong lao ng, công vi c.ỗ ườ ệDOC24.VN

    2020-12-22 02:11:19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 25
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 15
  • Giải Bài Tập Sán Lá Gan Sgk Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Sách Giải Bài Tập Anh Văn Lớp 7 Khiến Học Sinh Ngày Càng Học Kém?

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7 Hai Tập
  • Nêu Giá Trị Nghệ Thuật, Nội Dung, Ý Nghĩa Của Bài Thơ Sông Núi Nước Nam
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
  • Có những ý kiến đánh giá cao vai trò của sách giải bài tập anh văn lớp 7. Nhưng cũng có những ý kiến cho rằng chính cuốn sách này là nguyên nhân khiến nhiều học sinh học ngày càng kém. Vậy thực sự thì sách giải bài tập tốt hay xấu? Học sinh có nên sử dụng những cuốn sách giải khi học anh văn không?

    Sách giải giúp học sinh tự giác học tốt

    Mục đích của những cuốn sách giải là hỗ trợ học sinh trong quá trình tự học. Khi làm các bài tập anh văn trong sách giáo khoa, nếu gặp khó khăn trong việc tìm câu trả lời đúng, học sinh có thể tìm câu trả lời trong giải bài tập anh văn lớp 7. Tuy nhiên, sau khi có câu trả lời, học sinh bắt buộc phải tìm tòi, suy nghĩ và lý giải tại sao lại có câu trả lời như vậy.

    Sách giải cũng dùng để đối chiếu bài làm để học sinh biết mình trả lời đúng hay sai. Theo đó, sau khi tự làm bài tập, học sinh có thể mở đáp án trong sách giải để đối chiếu và tự chấm điểm. Nhưng khi phát hiện mình trả lời sai, học sinh không được chép đáp án mà phải tìm bằng được câu trả lời đúng cũng như lý do mình làm sai.

    Sách giải khiến học sinh lười biếng ngày càng học kém

    Sách giải bài tập anh văn lớp 7 ra đời với mục đích tốt và nó sẽ là công cụ hỗ trợ cho những học sinh có tinh thần tự giác cao học ngày càng tốt hơn. Tuy nhiên, việc lạm dụng sách giải sẽ mang lại hậu quả khó lường. Cụ thể hơn, chúng sẽ khiến những học sinh lười biếng học ngày càng kém. Tại sao vậy?

    Những học sinh lười biếng luôn có tâm lý làm bài tập để đối phó. Nhiều khi chỉ cần mở sách giải và chép đáp án là xong. Chính vì thế, việc làm bài tập để ôn luyện kiến thức và tự học ở nhà chẳng còn tác dụng. Lâu dần, thói quen dùng sách giải làm hình thành tâm lý ỷ lại. Và không chỉ có sách giải bài tập anh văn lớp 7, học sinh sẽ có xu hướng dùng sách giải của nhiều môn học khác.

    Làm thế nào để không cần sách giải vẫn học tốt?

    Tốt nhất vẫn là khi học sinh hoàn toàn không bị phụ thuộc vào những cuốn sách giải. Khi học tiếng anh, việc chủ động tương tác và học hỏi rất quan trọng. Thay vì dùng sách giải, các em nên hỏi bạn bè, thầy cô để được giải thích và hướng dẫn chi tiết hơn. Như vậy, học sinh sẽ hiểu sâu và nhớ lâu hơn.

    Khi học sinh được trang bị nền tảng kiến thức tiếng anh vững vàng, các em sẽ không cần dùng sách giải bài tập anh văn lớp 7 mà vẫn hoàn thành xuất sắc mọi bài tập. Chúc các em thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Sinh Lớp 7: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp Giải
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 38, 39, 40, 41, 42 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang Giải Bài Tập
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14,15,16, 17,18,19 Trang 20,21,22 Sgk Toán 7 Tập 2: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Trang 117, 118 Sgk Toán 4: Luyện Tập Quy Đồng Mẫu Các Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 112, 113 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 133, 134 Sgk Giải Tích
  • Giải Bài Tập Sgk Giải Tích 12 Cơ Bản
  • 1,Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học.

    a,Đôi tượng-. Di truyền học nghiên cứu bản chất và quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.

    b,Nội dung cùa di truyền học: Đề cập tới cơ sỗ vật chất, cơ chế và tính quy luật, của hiện tượng di truyền và biến dị, cụ thể là xác định các vân đề chính sau:

    – Câu trúc vật chất và cách thức mà nhờ đó bô” mẹ truyền cho con những đặc tính giông mình.

    – Những xu thế tất yếu và những mối quan hệ số lượng mà các đặc tính cùa bố mẹ biểu hiện ở các đời con cháu.

    – Nguyên nhân làm cho con sinh ra mang những đặc điểm khác nhau và khác với bô’ mẹ cũng như những hình thức và những chiều hướng biểu hiện của những sai khác này.

    c,Ý nghĩa thực tiễn của di truyền học:

    Di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết cùa khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đối với y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại.

    2,Nội dung ca bản của phương pháp phân tích các thế hệ của Menden gồm những điểm nào?

    Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden có nội dung cơ bản là:

    – Lai các cặp bô’ mẹ thuần chùng khác nhau về một hoặc một sô’ tính trạng, rồi theo dôi sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng đó trẽn con cháu của từng cặp bô mẹ.

    – Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó, rút ra định luật di truyền các tính trạng đó cùa bố mẹ cho các thế hệ con cháu.

    Bài 3,4 SGK trang 7 Sinh 9 3 . Hãy lấy vi dụ ở người để minh họa cho các “cặp tính trạng tương phản”.

    Ví dụ: Ở người có các tính trạng tương phản như:

    – Tính trạng về độ thẳng của tóc, có hai trạng thái khác nhau là tóc thẳng và tóc quân.

    – Tính trạng về màu da có những trạng thái trái ngược nhau là da trắng và da đen.

    Da trắng và da đen là tính trạng tương phản.

    – Tính trạng về độ dày của môi có hai trạng thái ngược nhau là môi dày và môi mỏng.

    Môi dày và môi mỏng là tính trạng tương phản.

    4 . Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai?

    Menden chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các cặp phép lai vì thuận tiện cho việc dễ theo dõi.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Bài Tập 4 Trang 91 Sgk Toán 7 Tập 2: Cho Góc Vuông Xoy, Điểm A Thuộc Tia Ox, Điểm B Thuộc Tia Oy..
  • Bài Tập 4: Trang 91 Sgk Toán Học Lớp 7
  • Bài 24,25,26, 27,28,29,30 Trang 91,92 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài 24,25,26, 27,28,29, 30,31,32 Trang 118, 119, 120 Toán 7 Tập 1(Cạnh Góc Cạnh)
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 8: Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 4: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh 6 Bài 1: Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 6 – Bài tập trắc nghiệm trang 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 SBT Sinh học 6 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 81 SBT Sinh học 6: Tảo có vai trò quan trọng như

    A. có thể làm thức ăn cho người và gia súc.

    B. góp phần cung cấp thức ăn và ôxi cho động vật ở nước.

    C. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và làm thuốc.

    D. cả A, B và C.

    Bài 2 trang 82 SBT Sinh học 6: Trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ bé, thường mọc thành từng đám. Tuy đã có thân lá nhưng thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức, đó là:

    A. cây dương xỉ.

    B. cây rêu.

    C. cây rau mùi.

    D. cây thông con.

    Bài 3 trang 82 SBT Sinh học 6: Cây rêu con hình thành từ

    A. hạt nảy mầm.

    B. nguyên tản.

    C. một phần thân cây rêu mẹ.

    D. bào tử nảy mầm.

    Lời giải:

    Bài 4 trang 82 SBT Sinh học 6: Nhóm thực vật đầu tiên sông trên cạn, có rễ giả chưa có hoa, sinh sản bằng bào tử là

    A. Hạt kín.

    B. Hạt trần.

    C. Quyết.

    D. Rêu.

    Lời giải:

    Bài 5 trang 82 SBT Sinh học 6: Rêu sống ở trên cạn nhưng chỉ sông được ở chỗ ẩm ướt vì

    A. thân và lá chưa có mạch dẫn.

    B. chưa có rễ chính thức, chỉ có rễ giả.

    C. đã có rễ, thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản.

    D. cả A và B.

    Bài 6 trang 82 SBT Sinh học 6: Đế nhận biết một cây thuộc Dương xỉ căn cứ vào

    A. lá non cuộn tròn ở đầu lá.

    B. lá già xẻ thuỳ.

    C. mặt dưới lá có các đốm nhỏ màu xanh đến nâu đậm.

    D. cả A và C.

    Bài 7 trang 83 SBT Sinh học 6: Trong các cây sau, nhóm Quyết gồm những cây :

    A. dương xỉ, cây rau bợ, cây lông cu li.

    B. tổ diều, cây rêu, cây đậu.

    C. bòng bong, cây mía, cây tre.

    D. cây thông, cây vạn tuế, cây tóc tiên.

    Bài 8 trang 83 SBT Sinh học 6: Tính chấtt đặc trưng nhất của các cây thuộc Hạt trần là

    A. sinh sản bằng hạt, hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

    B. cây thân gỗ.

    C. có mạch dẫn.

    D. có rễ, thân, lá thật.

    Bài 9 trang 83 SBT Sinh học 6: Trong các cây sau, nhóm Hạt trần gồm những cây:

    A. hoàng đàn, pơmu, tre, cải.

    B. lim, vạn tuế, dừa, thông.

    C. mít, chò chỉ, đậu, lạc.

    D. kim giao, thông, pơ mu, hoàng đàn.

    Bài 10 trang 83 SBT Sinh học 6: Tính chất đặc trưng nhất của cây Hạt kín là

    A. sống trên cạn.

    B. có rễ, thân, lá.

    C. có mạch dẫn.

    D. có hoa, quả, hạt nằm trong quả.

    Bài 11 trang 83 SBT Sinh học 6: Nhóm gồm toàn những cây Hạt kín là

    A. cải, đậu, dừa, thông.

    B. sim, ngô, hoa hồng, bòng bong.

    C. khoai tây, ớt, lạc, đậu.

    D. pơmu, lim, dừa, cà chua.

    Bài 12 trang 83 SBT Sinh học 6: Đặc điểm chủ yếu để phân biệt lớp Hai lá mầm với lớp Một lá mầm là

    A. cấu tạo của rễ, thân, lá.

    B. số lá mầm của phôi.

    C. cấu tạo của hạt.

    D. cấu tạo của phôi.

    Bài 13 trang 84 SBT Sinh học 6: Nhóm cày gốm toàn cáy Một lá mầm .

    A. mít, cà chua, ớt, chanh.

    B. phượng vĩ, đậu xanh, cải, tỏi.

    C. mía, lúa, ngô, dừa.

    D. bưởi, cau, mướp, cà chua.

    Bài 14 trang 84 SBT Sinh học 6: Nhóm cây gồm toàn cây Hai lá mầm :

    A. mít, cà chua, ớt, chanh.

    B. phượng vĩ, đậu xanh, cải, tỏi.

    C. mía, lúa, ngô, dừa.

    D. bưởỉ, cau, mướp, cà chua.

    Bài 15 trang 84 SBT Sinh học 6: Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín là :

    A. hình dạng và cấu tạo của rễ .

    B. cây Hạt kín có hoa, quả, hạt nằm trong quả. Cây hạt trần chưa có hoa, quả, hạt, nằm lộ trên các noãn hở.

    C. hình dạng và cấu tạo thân cây.

    D. hình dạng và cấu tạo của lá cây.

    Bài 16 trang 84 SBT Sinh học 6: Các bậc phàn loại từ cao đến thấp theo trật tự:

    A. Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài.

    B. Loài – Lớp – Bộ – Họ – Chi.

    C. Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài.

    D. Lớp – Bộ – Ngành – Họ – Chi – Loài.

    Bài 17 trang 84 SBT Sinh học 6: Có thân, rễ và lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Chưa có hoa, quả. Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở là những thực vật thuộc Ngành

    A. Hạt kín.

    B. Hạt trần.

    C. Rêu.

    D. Dương xỉ.

    Bài 18 trang 85 SBT Sinh học 6: Kết quả tác động của con người vào giới Thực vật là

    A. từ một loài cây hoang dại tạo ra nhiều giống cây trồng khác nhau.

    B. các cây trồng được tạo ra có phẩm chất, năng suất hơn hẳn tổ tiên hoang dại.

    C. ngày nay cây trồng đã rất đa dạng và phong phú, đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của con người.

    D. cả A, B và C.

    Bài 19 trang 85 SBT Sinh học 6: Hãy lựa chọn nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A rồi điền vào cột trả lời.

    Tìm những điểm khác nhau giữa Rêu và Dương xỉ.

    a. Thân không phân nhánh

    b. Thân rễ

    c. Cây có mạch dẫn.

    d. Thân chưa có mạch dẫn.

    e. Lá chưa có mạch dẫn.

    f. Lá có gân chính thức, đầu lá non cuộn tròn

    g. Rễ giả.

    h. Rễ thật.

    i. Bào tử hình thành trước khi thụ tinh.

    j. Bào tử hình thành sau khi thụ tinh.

    k. Túi bào tử nằm dưới lá cây.

    l. Túi bào tử nằm ở ngọn cây cái (thế hệ trước)

    m. Cơ quan sinh sản nằm ở ngọn các cây.

    n. Cơ quan sinh sản nằm trên nguyên

    o. Bào tử nảy mầm thành cây con.

    p. Cây con mọc ra từ nguyên tản.

    Bài 20 trang 86 SBT Sinh học 6: Hãy lựa chọn nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A rồi điền vào cột trả lời.

    1. Ngành Rêu

    a. Có thân, rễ, lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Có hoa, quả, hạt. Hạt nằm trong quả

    1……

    2. Ngành Dương xỉ

    b. Có thân, rễ, lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Chưa có hoa, quả. Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

    2……

    3. Ngành Hạt trần

    c. Thân không phân nhánh, rễ giả. Sống ở nơi ẩm ướt. Sinh sản bằng bào tử.

    3…..

    4. Ngành Hạt kín

    d. Đã có rễ, thân, lá, có mạch dẫn. Sinh sản bằng bào tử. Cây con mọc ra từ nguyên tản sau quá trình thụ tinh.

    4…..

    Bài 21 trang 86 SBT Sinh học 6: Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường…………………….

    A. khô, nóng.

    B. ẩm ướt.

    C. nước.

    D. có nhiệt độ thấp.

    Bài 22 trang 86 SBT Sinh học 6: Dương xỉ thuộc nhóm Quyết. Chúng sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tản và cây con mọc ra từ nguyên tản

    A. sau quá trình thụ tinh.

    B. trước quá trình thụ tinh.

    C. sau quá trình thụ phấn.

    D. trước quá trình thụ phấn.

    Bài 23 trang 87 SBT Sinh học 6: Cây thông thuộc Hạt trần. Chúng sinh sản bằng ……………………………………. Chúng chưa có hoa và quả.

    A. bào tử.

    B. nguyên tản.

    C. hạt nằm trong quả.

    D. hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

    Bài 24 trang 87 SBT Sinh học 6: Hạt kín là nhóm thực vật có hoa. Có các đặc điểm :

    Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng, trong thân có mạch dãn phát triển.

    Có hoa, quả. Hạt………….. là một ưu thế của các cây Hạt kín.

    Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau.

    A. nằm trong quả.

    B. nằm lộ trên các lá noãn hở.

    C. nằm trên các lá noãn.

    D. nằm trong bầu nhuỵ.

    Bài 25 trang 87 SBT Sinh học 6: Các cây Hạt kín được chia thành hai lớp : lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm.

    Hai lớp này phân biệt với nhau chủ yếu ở……………… ; ngoài ra còn một vài dấu hiệu phân biệt khác như kiểu rễ, kiểu gân lá, số cánh hoa, dạng thân.

    A. cấu tạo của hoa.

    B. cấu tạo của lá.

    C. số lá mầm của phôi.

    D. bộ phận chứa chất dinh dưỡng dự trữ ở phôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1. Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 5: Kính Lúp, Kính Hiển Vi Và Cách Sử Dụng
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Giải Bài Tập Trang 70 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • 50 Bài Toán Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 5 (Có Lời Giải)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 63: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 76 Luyện Tập, Giải Bài Tập 1, 2, 3 Sgk
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8 – Bài tập có lời giải trang 27, 28 SBT Sinh học 8 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 27 SBT Sinh học 8: Vẽ sơ đổ khái quát mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong.

    Lời giải:

    – Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết.

    – Môi trường trong của cơ thể giúp tế bào thường xuyên Liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.

    – Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết.

    Mối quan hệ giữa các thành phần trong môi trường trong được thể hiện qua sơ đồ sau :

    Bài 2 trang 27 SBT Sinh học 8: Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiễm (vi khuẩn, virut..) như thê nào ?

    Lời giải:

    Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiễm (vi khuẩn, virut…) thông qua các cơ chế :

    – Cơ chế thực bào : có sự biến dạng của màng tế bào bạch cầu bao lấy tác nhân gây nhiễm để tiêu hoá nhờ lizozim.

    – Cơ chế tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên.

    – Cơ chế phá huỷ các tế bào của cơ thể đã bị nhiễm vi khuẩn, virut…

    – Cơ chế miễn dịch khác : viêm, sốt, tiết interferôn hạn chế sự phát triển của vi khuẩn, virut…

    Bài 3 trang 28 SBT Sinh học 8: Có thể đã có những cơ chế nào để tự bảo vệ mình khi bị các vết thương gây đứt, dập vỡ mạch máu và làm chảy máu ?

    Lời giải:

    Khi cơ thể bị chảy máu, máu đã chảy sẽ được đông lại để ngăn chặn máu chảy tiếp, tránh cho cơ thể không bị mất máu. Thực hiện được chức năng đó là nhờ tiểu cầu. Tiểu cầu có vai trò bảo vệ cho cơ thể chống mất rháu bằng các cơ chế sau :

    Bài 4 trang 28 SBT Sinh học 8: Nêu sự khác biệt về cấu tạo của các loại mạch máu.

    Lời giải:

    – Thành có 3 lớp, trong đó lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch.

    – Lòng hẹp hơn tĩnh mạch.

    – Thành có 3 lớp, trong đó lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn động mạch.

    – Lòng rộng hơn động mạch và các tĩnh mạch ở chân, tay đều có van.

    – Nhỏ và phân nhánh nhiều.

    – Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì, lòng hẹp.

    Bài 5 trang 28 SBT Sinh học 8: Chức năng của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch khác nhau như thế nào ?

    Lời giải:

    Phù hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với áp lực lớn, vận tốc cao.

    Phù hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với áp lực nhỏ nhưng với vận tốc cũng tương đối cao.

    Phù hợp với chức năng trao đổi chất giữa máu với các tế bào đạt hiệu quả cao do máu chảy rất chậm.

    Bài 6 trang 28 SBT Sinh học 8: Máu được vận chuyển trong cơ thể như thế nào ?

    Lời giải:

    – Máu được vận chuyển liên tục theo một chiều trong cơ thể

    – Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.

    Cụ thể như sau :

    + Pha nhĩ co : Van nhĩ – thất mở, van động mạch đóng, máu từ tâm nhĩ vào tâm thất.

    + Pha thất co : Van nhĩ – thất đóng, van động mạch mở, máu từ tâm thất vào động mạch.

    + Pha dãn chung : Van nhĩ – thất mở, van động mạch đóng, máu từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ và tâm thất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 92: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 28: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Sinh Học Lớp 7: Giun Đũa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đũa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 7 Bài 16: Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 55: Giun Đất
  • Giải bài tập trang 49 SGK Sinh học lớp 7: Giun đũa Giải bài tập môn Sinh học lớp 7

    Giải bài tập 1, 2, 3 trang 49 SGK Sinh học lớp 7: Giun đũa

    Giải bài tập 1, 2, 3 trang 49 SGK Sinh học lớp 7: Giun đũa là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 7, nhằm ôn tập và củng cố kiến thức bài học thông qua việc nhắc lại kiến thức trọng tâm và giải bài tập trong SGK. Mời các bạn tham khảo.

    Giáo án Sinh học lớp 7 bài Giun đũa

    A. Tóm tắt lý thuyết Giun đũa sinh lớp 7

    Cơ thế giun đũa dài bằng chiếc đũa (khoảng 25cm). Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể luôn căng tròn, có tác dụng như bộ áo giáp, giúp giun đũa không bị tiêu huỷ bởi các dịch tiêu hoá trong ruột non người (hình 13.1).

    II – CẤU TẠO TRONG VÀ DI CHUYỂN

    Cơ thế giun đũa hình ống. Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển. Bên trong là khoang cơ thể chưa chính thức. Trong khoang có: ống tiêu hoá bắt đầu từ lỗ miệng ở phía trước cơ thể giữa ba môi bé, kết thúc ở lỗ hậu môn; các tuyến sinh dục dài và cuộn khúc như túi chỉ trắng ớ xung quanh ruột (hình 13.2).

    Cơ thể chỉ có cơ dọc phát triển nên giun đũa di chuyển hạn chế, chúng chỉ cong cơ thể lại và duỗi ra. Cấu tạo này thích hợp với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.

    Thức ăn đi một chiều theo ống ruột thẳng từ miệng tới hậu môn. Hầu phát triển giúp hút chất dinh dưỡng vào nhanh và nhiều.

    1. Cơ quan sinh dục

    Giun đũa phân tính. Tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống: cái 2 ống, đực 1 ống và dài hơn chiểu dài cơ thể.

    Giun đũa thụ tinh trong. Con cái đẻ số lượng trứng rất lớn lẫn vào phân người (khoảng 200 000 trứng một ngày).

    2. Vòng đời giun đũa

    Trứng giun theo phân ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí, phát triển thành dạng ấu trùng trong trứng (hình 13.3). Người ăn phải trứng (qua rau sông, quả tươi…), đến ruột non, ấu trùng chui ra, vào máu đi qua gan, tim, phổi, rồi về lại ruột non lần thứ hai mới chính thức kí sinh ở đấy.

    B. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Sinh học lớp 7 trang 49: Giun đũa

    Bài 1: (trang 49 SGK Sinh 7)

    Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

    Cơ thể hình lá, dẹp, màu đỏ

    Cơ thể thon dài, 2 đầu thon lại (Tiết diện ngang hình tròn)

    Các giác bám phát triển

    Có lớp vỏ bọc cuticun bọc ngoài cơ thể

    Có 2 nhánh ruột vừa tiêu hóa vứa dẫn thức ăn vừa nuôi cơ thể, không có hậu môn.

    Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng, kết thúc ở hậu môn

    Sinh sản: Lưỡng tính (Có bộ phận sinh dục đực và cái riêng, có tuyến noãn hoàng), đẻ 4000 trứng một ngày.

    Sinh sản: Phân tính, tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống.

    Thụ tinh trong, con cái đẻ khoảng 200.000 trứng một ngày.

    Bài 2: (trang 49 SGK Sinh 7)

    Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe con người?

    Chúng lấy chất dinh dưỡng của người, gây tắc ruột, tắc ống mật và tiết độc tố gây hại cho người. Nếu có người mắc bệnh thì có thể coi đó là “ổ truyền bệnh cho cộng đồng”. Vì từ người đó sẽ có rất nhiều trứng giun thải ra ngoài môi trường và có nhiều cơ hội (qua ăn rau sống, không rửa tay trước khi ăn,…) đi vào người khác.

    Bài 3: (trang 49 SGK Sinh 7)

    Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?

    Ăn ở sạch sẽ, không ăn rau sống chưa qua sát trùng, không uống nước lã, rửa tay trước khi ăn. Thức ăn phải đế trong lồng bàn, vệ sinh sạch sẽ (tay, chân và đồ dùng trong nhà không để bụi bám vào), trừ diệt ruồi nhặng, xây hố xí. Nhà vệ sinh phải bảo đảm vệ sinh một cách khoa học (tự hoại hoặc 2 ngăn,..). Phòng chống giun đũa kí sinh ở ruột người là vấn đề chung của xã hội, cộng đồng mà mỗi người phải quan tâm thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Sinh Học Lớp 7: Giun Đũa
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 7: Sán Lá Gan
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 7: Sán Lá Gan Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Skills 1 Trang 54 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 3
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Sách Giáo Khoa
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 9 – Bài tập trắc nghiệm trang 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 SBT Sinh học 9 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 40 SBT Sinh học 9: Tham gia vào cấu trúc của ADN có các bazơ nitric nào ?

    A. Ađênin (A), timin (T), xitôzin (X) và uraxin (U).

    B. Guanin (G), xitôzin (X), ađênin (A), uraxin (Ư).

    C. Ađênin (A), timin (T), uraxin (U), guanin (G).

    D. Ađênin (A), timin (T), guanin (G), xitôzin (X).

    Bài 2 trang 40 SBT Sinh học 9: Phân tử nào có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền ?

    A. Cacbohidrat. B. Lipit.

    C. ADN. D. Prôtêin.

    Bài 3 trang 40 SBT Sinh học 9: Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là

    A. glucôzơ. B. axit amin

    C. nuclêôtit. D. axit béo.

    Bài 4 trang 40 SBT Sinh học 9: Trong các yếu tố cơ bản quyết định tính đa dạng cùa ADN. yếu tố nào là quyết định nhất ?

    A. Cấu trúc xoắn kép của ADN.

    B. Trật tự sắp xếp các nuclêôtit.

    C. Số lượng các nuclêôtit.

    D. Cấu trúc không gian của ADN.

    Bài 5 trang 41 SBT Sinh học 9: Yếu tố nào cần và đủ để quy định tính đặc thù của phân tử ADN ?

    A. Số lượng các nuclêôtit.

    B. Thành phần của các loại nuclêôtit tham gia.

    C. Trật tự sắp xếp các nuclêôtit.

    D. Cấu trúc không gian của ADN.

    Bài 6 trang 41 SBT Sinh học 9: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do

    A. sự trùng hợp một loại đơn phân.

    B. sự trùng hợp hai loại đơn phân.

    C. sự trùng hợp ba loại đơn phân.

    D. sự trùng hợp bốn loại đơn phân.

    Bài 7 trang 41 SBT Sinh học 9: Thông tin di truyền được mã hoá trong ADN dưới dạng

    A. trình tự của mỗi nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    B. trình tự của các bộ ba nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    C. trình tự của các bộ hai nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    D. trình tự của các bộ bốn nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    Bài 8 trang 41 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả là

    A. A = X ; G = T.

    B. A = G ; T = X.

    C. A + T = G + X.

    D. A/T = G/X.

    Bài 9 trang 41 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả là

    A. A T G X A T

    A G X G T A

    B. A G A A X T

    A X T T G A

    C. A G X T A G

    T X G A T X

    D. A G G A X X T

    T X X T G A A

    Bài 10 trang 42 SBT Sinh học 9: Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN là gì ?

    A. Một bazơ lớn (X, G) được liên kết với một bazơ bé (T, A).

    B. liên kết với T, G liên kết với X.

    C. A + G = T + X.

    D. A + G/T + X=1.

    Bài 11 trang 42 SBT Sinh học 9: ADN có 4 loại đơn phân với tác dụng

    A. hình thành cấu trúc hai mạch.

    B. tạo nên sự kết cặp theo nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch.

    C. tạo ra tính chất bổ sung giữa hai mạch.

    D. tạo nên sự phong phú về thông tin di truyền.

    Bài 12 trang 42 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi là A.

    A. liên kết với T, G liên kết với X.

    B. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.

    C. A liên kết U, G liên kết với X.

    D. A liên kết X, G liên kết với T.

    Bài 13 trang 42 SBT Sinh học 9: Trong chu kì tế bào nguyên phân, sự nhân đôi của ADN trong nhân diễn ra ở

    A. kì trung gian. B. kì đầu.

    C. kì giữa. D. kì sau.

    Bài 14 trang 42 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế nhân đôi của ADN là

    A. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.

    B. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi.

    C. trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.

    D. trên mỗi mạch ADN con có đoạn của ADN mẹ, có đoạn được tổng hợp từ nguyên liệu môi trường

    Bài 15 trang 42 SBT Sinh học 9: Trong quá trình nhân đôi của ADN, các nuclêôtit tự do sẽ tương ứng với các nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN theo cách

    A. ngẫu nhiên.

    B. nuclêôtit loại nào sẽ kết hợp với nuclêôtit loại đó.

    C. dựa trên nguyên tắc bổ sung.

    D. các bazơ nitric có kích thước lớn sẽ bổ sung các bazơ nitric có kích thước bé.

    Bài 16 trang 43 SBT Sinh học 9: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng

    A. đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.

    B. sao lại chính xác trình tự của các nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN và duy trì tính chất đặc trưng và ổn định của phân tử ADN qua các thế hệ.

    C. góp phần tạo nên sự ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ.

    D. góp phần tạo nên cấu trúc 2 mạch của ADN.

    Bài 17 trang 43 SBT Sinh học 9: Số nuclêôtit trung bình của gen là

    A. 1200 – 3000 nuclêôtit. B. 1300 – 3000 nuclêôtit.

    C. 1400 – 3200 nuclêôtit. D. 1200 – 3600 nuclêôtit.

    Bài 18 trang 43 SBT Sinh học 9: Trong tế bào lưỡng bội ở người có khoảng

    A. 1,5 vạn gen. B. 2,5 vạn gen.

    C. 3,5 vạn gen. D. 4,5 vạn gen.

    Bài 19 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B có 2400 nuclêôtit. Chiều dài của gen B là

    A. 2040 Ả. B. 3060 Ả.

    C. 4080 Ả. D. 5100 Ả.

    Bài 20 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B có 2400 nuclêôtit, có hiệu của A với loại nuclêôtit khác là 30% số nuclêôtit của gen. Quá trình tự nhân đôi từ gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt. Số nuclêôtit từng loại trong tổng số gen mới được tạo thành ở đợt tự nhân đôi cuối cùng là bao nhiêu ?

    A. G = X = 1940 nuclêôtit, A = T = 7660 nuclêôtit.

    B. G = X = 1960 nuclêôtit, A = T = 7640 nuclêôtit.

    C. G = X = 1980 nuclêôtit, A = T = 7620 nuclêôtit.

    D. G = X = 1920 nuclêôtit, A = T = 7680 nuclêôtit.

    Bài 21 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B dài 5100 oA. Số nuclêôtit của gen B là

    A. 1200. B. 1800.

    C. 2400. D. 3000.

    Bài 22 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B dài 5100oA, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen B là

    A. G = X = 600 ; A = T = 900.

    B. G = X = 700 ; A = T = 800.

    C. G = X = 800 ; A = T = 700.

    D. G = X = 900 ; A = T = 600.

    Bài 23 trang 44 SBT Sinh học 9: Số vòng xoắn trong một phân tử ADN là 100000 vòng. Phân tử ADN này có 400000 G. Số lượng nuclêôtit của các loại trong phân tử ADN là:

    A. G=X= 300000 ; A=T= 700000.

    B. G=X= 400000; A=T= 600000.

    C. G=X= 500000; A=T= 500000.

    D. G=X= 600000; A=T= 400000.

    Bài 24 trang 44 SBT Sinh học 9: Số vòng xoắn trong một phân tử ADN là 100000 vòng xoắn. Chiều dài của phân tử ADN là

    Bài 25 trang 44 SBT Sinh học 9: Một phân tử dài mARN dài 4080 oA, có oA=40%, U= 20% ; và X=10% số nuclêôtit của phân tử ARN. Số lượng từng loại nuclêôtit của phân tử mARN là

    A. U= 240 , A= 460 , X= 140 , G= 360 .

    B. U= 240 , A= 480 , X= 140 , G= 340 .

    C. U= 240 , A= 460 , X= 140 , G= 380 .

    D. U= 240 , A= 480 , X= 140 , G= 360 .

    Bài 26 trang 44 SBT Sinh học 9: Quá trình tái bản ADN có vai trò gì?

    A. Chỉ truyền thông tin khi di truyền của sinh vật từ thế hệ bố mẹ qua hậu thế.

    B. Truyền thông tin di truyền trong cùng một tế bào và từ thế hệ này qua thế hệ khác.

    C. Truyền thông tin khi di truyền của sinh vật từ thế hệ bố mẹ qua hậu thế và qua các thế hệ tế bào.

    D. Truyền thông tin di truyền trong cùng một tế bào.

    Bài 27 trang 44 SBT Sinh học 9: Sau khi kết thúc nhân đôi, từ một ADN mẹ đã tạo nên

    A. hai ADN, trong đó mỗi ADN có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp.

    B. hai ADN, trong đó mạch ADN có sự đan xen giữa cũ và đoạn mới được tổng hợp.

    C. hai ADN mới hoàn toàn.

    D. một ADN mới hoàn toàn và 1 ADN cũ.

    Bài 28 trang 44 SBT Sinh học 9: Sự tổng hợp ARN được thực hiện

    A. theo nguyên tắc bổ sung trên hai mạch của gen.

    B. theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên một mạch của gen.

    C. theo nguyên tắc bán bảo toàn.

    D. theo nguyên tắc bảo toàn.

    Bài 29 trang 45 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tổng hợp ARN là

    A. A liên kết với T, G liên kết với X.

    B. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.

    C. A liên kết U, G liên kết với X.

    D. A liên kết X, G liên kết với T.

    Bài 30 trang 45 SBT Sinh học 9: mARN có vai trò

    A. truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.

    B. vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

    C. tham gia cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin.

    D. lưu giữ thông tin di truyền.

    Bài 31 trang 45 SBT Sinh học 9: Một phân tử mARN dài 4080 oA. Phân tử mARN chứa bao nhiêu bộ ba ?

    A. 300. B. 400.

    C. 500. D. 600.

    Bài 32 trang 45 SBT Sinh học 9: Cơ sở vật chất di truyền chủ yếu ở cấp phân tử là

    A. mARN. B. prôtêin.

    C. tARN. D. ADN.

    Bài 33 trang 45 SBT Sinh học 9: Đơn phân cấu tạo nên phân tử prôtêin là

    A. glucôzơ. B. axit amin.

    C. nuclêôtit. D. vitamin.

    Bài 34 trang 45 SBT Sinh học 9: Tính đặc thù của mỗi loại prôtêin chủ yếu do yếu tố nào quy định ?

    A. Số lượng axit amin.

    B. Thành phần các loại axit amin.

    C. Trình tự sắp xếp các loại axit amin.

    D. Các bậc cấu trúc khác nhau.

    Bài 35 trang 45 SBT Sinh học 9: Chức năng không có ở prôtêin là

    A. cấu trúc.

    B. xúc tác quá trình trao đổi chất.

    C. điều hoà quá trình trao đổi chất.

    D. truyền đạt thông tin di truyền.

    Bài 36 trang 46 SBT Sinh học 9: Cấu trúc bậc 4 của prôtêin

    A. có ở tất cả các loại của prôtêin.

    B. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 pôlipeptit có cấu trúc khác nhau.

    C. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 hay nhiều pôlipeptit có cấu trúc giống nhau.

    D. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 hay nhiều pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 giống nhau hoặc khác nhau.

    Bài 37 trang 46 SBT Sinh học 9: Prôtêin thực hiện được chức năng phổ biến ở cấu trúc

    A. bậc 1. B. bậc 2.

    C. bậc 3. D. bậc 4.

    Bài 38 trang 46 SBT Sinh học 9: Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin là

    A. cấu trúc bậc 1. B. cấu trúc bậc 2.

    C. cấu trúc bậc 3. D. cấu trúc bậc 4.

    Bài 39 trang 46 SBT Sinh học 9: Gen và prôtêin phải có mối quan hệ với nhau qua một dạng cấu trúc trung gian là

    A. tARN. B. mARN.

    C. rARN. D. enzim.

    Bài 40 trang 46 SBT Sinh học 9: Thực chất của quá trình hình thành chuỗi axit amin là sự xác định

    A. trật tự sắp xếp của các axit amin.

    B. số lượng axit amin.

    C. số loại các axit amin.

    D. cấu trúc không gian của prôtêin.

    Bài 41 trang 46 SBT Sinh học 9: Sự tạo thành chuỗi axit amin dựa trên khuôn mẫu của mARN và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, trong đó

    A. U liên kết với G, A liên kết với X.

    B. A liên kết với T, G liên kết với X.

    C. A liên kết với X, G liên kết với T.

    D. A liên kết với U, G liên kết với X.

    Bài 42 trang 46 SBT Sinh học 9: Một axit amin trong phân tử prôtêin được mã hoá trên gen dưới dạng D. A liên kết với Ư, G liên kết với X.

    A. mã bộ một. B. mã bộ hai.

    C. mã bộ ba. D. mã bô bốn.

    Bài 43 trang 47 SBT Sinh học 9: Một đoạn mARN có trinh tự các nuclêôtit :

    U X G X X U U A U X A U G G U

    khi tổng hợp chuỗi axit amin thì cần môi trường tế bào cung cấp bao nhiêu axit amin ?

    A. 3 axit amin. B. 4 axit amin.

    C. 5 axit amin. D. 6 axit amin.

    Bài 44 trang 47 SBT Sinh học 9: Ribôxôm khi dịch chuyển trên mARN theo từng nấc

    A. 1 nuclêôtit. B. 2 nuclêôtit.

    C. 3 nuclêôtit. D. 4 nuclêôtit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Chương 3 Bài 25: Thường Biến
  • Skkn Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Tài Liệu Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Đề Tài Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100