Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Giải Bài Tập Trang 70 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • 50 Bài Toán Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 5 (Có Lời Giải)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 63: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 76 Luyện Tập, Giải Bài Tập 1, 2, 3 Sgk
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8 – Bài tập có lời giải trang 27, 28 SBT Sinh học 8 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 27 SBT Sinh học 8: Vẽ sơ đổ khái quát mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong.

    Lời giải:

    – Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết.

    – Môi trường trong của cơ thể giúp tế bào thường xuyên Liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.

    – Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết.

    Mối quan hệ giữa các thành phần trong môi trường trong được thể hiện qua sơ đồ sau :

    Bài 2 trang 27 SBT Sinh học 8: Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiễm (vi khuẩn, virut..) như thê nào ?

    Lời giải:

    Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiễm (vi khuẩn, virut…) thông qua các cơ chế :

    – Cơ chế thực bào : có sự biến dạng của màng tế bào bạch cầu bao lấy tác nhân gây nhiễm để tiêu hoá nhờ lizozim.

    – Cơ chế tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên.

    – Cơ chế phá huỷ các tế bào của cơ thể đã bị nhiễm vi khuẩn, virut…

    – Cơ chế miễn dịch khác : viêm, sốt, tiết interferôn hạn chế sự phát triển của vi khuẩn, virut…

    Bài 3 trang 28 SBT Sinh học 8: Có thể đã có những cơ chế nào để tự bảo vệ mình khi bị các vết thương gây đứt, dập vỡ mạch máu và làm chảy máu ?

    Lời giải:

    Khi cơ thể bị chảy máu, máu đã chảy sẽ được đông lại để ngăn chặn máu chảy tiếp, tránh cho cơ thể không bị mất máu. Thực hiện được chức năng đó là nhờ tiểu cầu. Tiểu cầu có vai trò bảo vệ cho cơ thể chống mất rháu bằng các cơ chế sau :

    Bài 4 trang 28 SBT Sinh học 8: Nêu sự khác biệt về cấu tạo của các loại mạch máu.

    Lời giải:

    – Thành có 3 lớp, trong đó lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch.

    – Lòng hẹp hơn tĩnh mạch.

    – Thành có 3 lớp, trong đó lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn động mạch.

    – Lòng rộng hơn động mạch và các tĩnh mạch ở chân, tay đều có van.

    – Nhỏ và phân nhánh nhiều.

    – Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì, lòng hẹp.

    Bài 5 trang 28 SBT Sinh học 8: Chức năng của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch khác nhau như thế nào ?

    Lời giải:

    Phù hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với áp lực lớn, vận tốc cao.

    Phù hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với áp lực nhỏ nhưng với vận tốc cũng tương đối cao.

    Phù hợp với chức năng trao đổi chất giữa máu với các tế bào đạt hiệu quả cao do máu chảy rất chậm.

    Bài 6 trang 28 SBT Sinh học 8: Máu được vận chuyển trong cơ thể như thế nào ?

    Lời giải:

    – Máu được vận chuyển liên tục theo một chiều trong cơ thể

    – Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.

    Cụ thể như sau :

    + Pha nhĩ co : Van nhĩ – thất mở, van động mạch đóng, máu từ tâm nhĩ vào tâm thất.

    + Pha thất co : Van nhĩ – thất đóng, van động mạch mở, máu từ tâm thất vào động mạch.

    + Pha dãn chung : Van nhĩ – thất mở, van động mạch đóng, máu từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ và tâm thất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 92: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 28: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Bài Tập Phần Diện Tích Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài 22: Vệ sinh hô hấp

    Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 22 trang 72:

    – Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân như thế nào?

    – Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hâp tránh các tác nhân có hại.

    Trả lời:

    – Các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ hô hấp của người:

    + Bụi, các khí độc hại như NO2, SO2, CO, nicôtin,…

    + Các vi sinh vật gây bệnh.

    – Các biện pháp hạn chế tác hại của các tác nhân nêu trên:

    + Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, công sở, trường học. bệnh viện và nơi ở.

    + Hạn chế việc sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại.

    + Không hút thuốc

    + Xây dựng nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp.

    + Thường xuyên dọn vệ sinh.

    + Không khạc nhổ bừa bãi.

    + Nên đeo khẩu trang khi đi ngoài đường phố và khi dọn vệ sinh.

    Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 22 trang 73:

    – Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?

    – Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

    – Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh.

    Trả lời:

    * Dung tích sống:

    – Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thế hít vào và thở ra.

    – Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cận. Dung tích phối phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong đó tuổi phát triển, sau đó độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khá nâng co tối đa của các cư thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    – Cần luyện tập thể dục thể thao dúng cách, thường xuyên đều dặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

    * Giải thích qua ví dụ sau:

    – Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml không khí:

    + Khí lưu thỏng/phút: 400ml x 18 = 7200ml.

    + Khí vô ích ở khoảng chết: 150ml x 18 = 2700ml

    + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 2700ml = 4500ml – Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/phút, mồi nhịp hít vào 600ml

    + Khí lưu thông: 600ml x 12 = 7200ml + Khí vô ích khoảng chết: 150ml x 12 = 1800ml

    + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 1800ml = 5400ml Kết luận: Khi thở sâu và giám nhịp thở trong mỗi phút sẽ tăng hiệu quả hô hấp.

    * Biện pháp tập luyện: Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.

    Bài 1 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì trong việc làm trong sạch bầu không khí quanh ta ?

    Lời giải:

    Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở có tác dụng điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là O2 và CO2) có lợi cho hô hấp, hạn chế ô nhiễm không khí…

    Bài 2 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp ?

    Lời giải:

    Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc và có hại cho hệ hô hấp như sau :

    – CO : Chiếm chỗ của O2 trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu O2, đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.

    – NO2 : Gây viêm, sung lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí ; có thể gây chết ở liều cao.

    – Nicôtin : Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí ; có thể gây ung thư phổi.

    Bài 3 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi làm lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi ?

    Lời giải:

    Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh.

    Bài 4 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Dung tích sống là gì ? Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

    Lời giải:

    – Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra.

    – Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    – Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm (Chương 1)
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt Ngắn Gọn Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Giải sách bài tập Sinh học lớp 7

    MỞ ĐẦU

    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 5 – chương mở đầu – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 7 – chương mở đầu – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 7 – trắc nghiệm trang 7 chương mở đầu – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 10 – chương 1 ngành động vật nguyên sinh – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 14 – chương 1 ngành động vật nguyên sinh – SBT Sinh học lớp 7

    Chương 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Chương 2: NGÀNH RUỘT KHOANG Chương 3: CÁC NGÀNH GIUN Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM Chương 5: NGÀNH CHÂN KHỚP

    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 47 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 51 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 47 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 5, 6, 7, 8 trang 51 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 51 – trắc nghiệm trang 51 chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7

    Chương 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 60 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 72 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 82 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 5, 6 trang 91 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 105 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 6, 7, 8, 9 trang 105 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 6, 7, 8, 9 trang 60 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 63 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 63 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 5, 6, 7 trang 72 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 75 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 75 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 5, 6, 7, 8 trang 82 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1,2 trang 86 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 86 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 7, 8, 9, 10, 11 trang 91 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3, 4 trang 98 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 98 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 10, 11, 12, 13 trang 105 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài 1, 2, 3 trang 111 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7
    • Bài tập trắc nghiệm trang 111 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

    Chương 7: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT Chương 8: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

    =============

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 34: Thực Hành: So Sánh Nền Kinh Tế Của Ba Khu Vực Châu Phi
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 60, 61, 62 Sách Bài Tập Sbt Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 49, 50, 51 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Sách Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 25 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 104, 105, 106 Sgk Toán 5: Luyện Tập Về Diện Tích
  • Tuần 23. Đáp Lời Khẳng Định. Viết Nội Quy
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 35 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 6
  • Mở đầu

    Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật. Đặc điểm chung của động vật

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 2

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 2 (rút gọn)

    Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 1

    Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh

    Bài 3: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 3

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 3 (rút gọn)

    Bài 4: Trùng roi

    Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 7: Trùng roi

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 4: Trùng roi

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 4 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 4

    Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày

    Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 7: Trùng biến hình và trùng giày

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 5 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 5

    Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

    Giải bài tập trang 25 Sinh lớp 7: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 6 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 6

    Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

    Giải bài tập trang 28 Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 7 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 7

    Chương 2: Ngành ruột khoang

    Bài 8: Thủy tức

    Giải bài tập trang 32 SGK Sinh lớp 7: Thủy tức

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 8: Thủy tức

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 8: Thủy tức (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 8

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 8

    Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang

    Giải bài tập trang 35 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của ngành ruột khoang

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 9 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 9

    Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

    Giải bài tập trang 38 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

    Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 10 (rút gọn)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 10

    Chương 3: Các ngành giun

    Bài 11: Sán lá gan

    Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 7: Sán lá gan

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 11: Sán lá gan

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 11

    Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp

    Giải bài tập trang 46 SGK Sinh lớp 7: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 12

    Bài 13: Giun đũa

    Giải bài tập trang 49 SGK Sinh lớp 7: Giun đũa

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 13: Giun đũa

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 13

    Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn

    Giải bài tập trang 52 SGK Sinh lớp 7: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 14

    Bài 15: Giun đất

    Giải bài tập trang 55 SGK Sinh lớp 7: Giun đất

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 15: Giun đất

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 15: Giun đất

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 15

    Bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 16

    Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt

    Giải bài tập trang 61 SGK Sinh lớp 7: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 17

    Chương 4: Ngành thân mềm

    Bài 18: Trai sông

    Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 7: Trai sông

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 18: Trai sông

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 18

    Bài 19: Một số thân mềm khác

    Giải bài tập trang 67 SGK Sinh lớp 7: Một số thân mềm khác

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 19: Một số thân mềm khác

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 19

    Bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 20

    Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm

    Giải bài tập trang 73 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 21

    Chương 5: Ngành chân khớp – Lớp Giáp xác

    Bài 22: Tôm sông

    Giải bài tập trang 76 SGK Sinh lớp 7: Tôm sông

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 22: Tôm sông

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 22

    Bài 23: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 23: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 23: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 23

    Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

    Giải bài tập trang 81 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 24

    Chương 5: Ngành chân khớp – Lớp hình nhện

    Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

    Giải bài tập trang 85 SGK Sinh lớp 7: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 25

    Chương 5: Ngành chân khớp – Lớp sâu bọ

    Bài 26: Châu chấu

    Giải bài tập trang 88 SGK Sinh lớp 7: Châu chấu

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 26: Châu chấu

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 26

    Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

    Giải bài tập trang 93 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 27

    Bài 28: Thực hành: Xem băng hình về tập tính của sâu bọ

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 28: Thực hành: Xem băng hình về tập tính của sâu bọ

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 28

    Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    Giải bài tập trang 98 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 29

    Bài 30: Ôn tập phần 1 – Động vật không xương sống

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 30

    Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Các lớp Cá

    Bài 31: Cá chép

    Giải bài tập trang 104 SGK Sinh lớp 7: Cá chép

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 31: Cá chép

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 31

    Bài 32: Thực hành: Mổ cá

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 32: Thực hành: Mổ cá

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 32

    Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép

    Giải bài tập trang 109 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của cá chép

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 33

    Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

    Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 34

    Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp lưỡng cư

    Bài 35: Ếch đồng

    Giải bài tập trang 115 SGK Sinh lớp 7: Ếch đồng

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 35: Ếch đồng

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 35

    Bài 36: Thực hành: QUan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 36: Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 36

    Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư

    Giải bài tập trang 122 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 37

    Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp bò sát

    Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài

    Giải bài tập trang 126 SGK Sinh lớp 7: Thằn lằn bóng đuôi dài

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 38

    Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn

    Giải bài tập trang 129 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của thằn lằn

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 39

    Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

    Giải bài tập trang 133 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 40

    Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp Chim

    Bài 41: Chim bồ câu

    Giải bài tập trang 137 SGK Sinh lớp 7: Chim bồ câu

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 41: Chim bồ câu

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 41

    Bài 42: Thực hành: Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 42: Thực hành: Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 42

    Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu

    Giải bài tập trang 142 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của chim bồ câu

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 43

    Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

    Giải bài tập trang 146 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 44

    Bài 45: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 45

    Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp Thú (Lớp có vú)

    Bài 46: Thỏ

    Giải bài tập trang 151 SGK Sinh lớp 7: Thỏ

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 46: Thỏ

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 46

    Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ

    Giải bài tập trang 155 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của thỏ

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 47

    Bài 48: Đa dạng của lớp Thú. Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi

    Giải bài tập trang 158 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của lớp thú Bộ thú huyệt bộ thú túi

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 48: Đa dạng của lớp Thú. Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 48

    Bài 49: Đa dạng của lớp thú bộ dơi và bộ cá voi

    Giải bài tập trang 161 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của lớp thú (Tiếp theo) Bộ dơi và bộ cá voi

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 49: Đa dạng của lớp thú bộ dơi và bộ cá voi

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 49

    Bài 50: Đa dạng của lớp thú bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 50: Đa dạng của lớp thú bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 50: Đa dạng của lớp thú bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 50

    Bài 51: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng

    Giải bài tập trang 169 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 51: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 51

    Bài 52: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của Thú

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 52: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của Thú

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 52

    Chương 7: Sự tiến hóa của động vật

    Bài 53: Môi trường sống và sự vận động di chuyển

    Giải bài tập trang 174 SGK Sinh lớp 7: Môi trường sống và sự vận động, di chuyển

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 53: Môi trường sống và sự vận động di chuyển

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 53

    Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể

    Giải bài tập trang 178 SGK Sinh lớp 7: Tiến hóa về tổ chức cơ thể

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 54

    Bài 55: Tiến hóa về sinh sản

    Giải bài tập trang 181 SGK Sinh lớp 7: Tiến hóa về sinh sản

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 55: Tiến hóa về sinh sản

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 55

    Bài 56: Cây phát sinh giới động vật

    Giải bài tập trang 184 SGK Sinh lớp 7: Cây phát sinh giới động vật

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 56: Cây phát sinh giới động vật

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 56

    Chương 8: Động vật và đời sống con người

    Bài 57: Đa dạng sinh học

    Giải bài tập trang 188 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng sinh học

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 57: Đa dạng sinh học

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 57

    Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)

    Giải bài tập trang 191 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng sinh học (Tiếp theo)

    Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 58

    Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học

    Giải bài tập trang 195 SGK Sinh lớp 7: Biện pháp đấu tranh sinh học

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 59

    Bài 60: Động vật quý hiếm

    Giải bài tập trang 198 SGK Sinh lớp 7: Động vật quý hiếm

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 60

    Bài 61,62: Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 61, 62: Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 61 – 62

    Bài 63: Ôn tập

    Đề cương ôn tập môn Sinh học lớp 7 kì 2

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 63

    Bài 64,65,66: Tham quan thiên nhiên

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 64 – 65 – 66

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Reading Writing English 12 Unit 2 Cultural Diversity Tính Đa Dạng Văn Hóa
  • Review 2 Lớp 7: Language
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 2
  • Skills Review 2 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.1, 3.2, 3.3
  • Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Hóa Lớp 8: Không Khí
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 99 Sgk Hóa 8: Không Khí
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 28: Không Khí
  • Bài 1,2,3,4 Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol
  • Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8

    Giải bài tập trang Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về ôn tập kiến thức của học kì 1 nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 106 SGK Sinh lớp 8: Thân nhiệt Giải bài tập trang 110 SGK Sinh lớp 8: Vitamin và muối khoáng

    A. Tóm tắt lý thuyết: Ôn tập học kỳ I

    Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn bị cấu trúc và chức năng của sự sống. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 112 Sinh học lớp 8: Ôn tập học kỳ I

    Bài 1: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Trong phạm vi các kiến thức đã học. Hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Tế bào là đơn vị cấu trúc:

    Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào

    Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, các tế bào tuyết…

    Tế bào là đơn vị chức năng:

    Các tế bào tham gia vào họat động chức năng chức năng của các cơ quan

    Ví dụ:

    Hoạt động của cá tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co dãn.

    Các tế bào cơ tim co, dãn tạo lực đẩy máu vào hệ mạch

    Các tế bào tuyến dịch vào ống tiêu hóa biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

    Hệ tuần hòan tham gia vận chuyển các chất:

    • Mang Oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.
    • Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

    Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí:

    • Lấy oxi từ môi trường ngòai cung cấp cho các tế bào.
    • Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

    Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào.

    Bài 2: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Trình bày mối liên hệ về chức năng của hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa)?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau.

    Phân tích bằng ví dụ:

    Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết),… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh – hệ thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc môn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch – hệ nội tiết).

    Bài 3: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:

    • Mang O2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.
    • Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

    Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí;

    • Lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.
    • Hệ hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.
    • Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ thông qua hệ cơ quan tuần hoàn.
    • Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8
  • Giải Bài Tập: Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Bài 1 Trang 66 Toán 8 Tập 1
  • Bài 32,33,34, 35,36 Trang 128, 129 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 28, 29, 30, 31, 32 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 38, 39, 40, 41, 42 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Sinh Lớp 7: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp Giải
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 7 – Bài tập có lời giải trang 28, 29, 30, 31, 32 SBT Sinh học 7 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 28 SBT Sinh học 7: Nêu các đặc điểm chung của 3 ngành Giun (Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt).

    Lời giải:

    Tuy là 3 ngành khác nhau, nhưng Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt có chung các đặc điểm sau đây :

    – Cơ thể có đối xứng 2 bên : Nghĩa là chỉ có thể vẽ được 1 mặt phẳng chia cơ thể chúng thành 2 nửa hoàn toàn giống nhau. Nhờ đối xứng 2 bên, cơ thể chúng bắt đầu chia thành : phải và trái, đầu và đuôi, lưng và bụng.

    – Thành cơ thể có cấu tạo 3 lớp : Khác với ruột khoang, đến các ngành Giun, thành cơ thể xuất hiện lớp giữa. Chính lớp này đã hình thành nên hệ cơ, mô liên kết, các tuyến nội tiết và thành mạch máu… là đặc điểm quan trọng của các động vật có tổ chức cơ thể cao.

    – Thành cơ thể có sự liên kết chặt chẽ của các loại cơ (cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo, cơ lưng bụng…) tạo nên bao bì cơ giúp cho cơ thể di chuyển, nhất là ở Giun dẹp, đến Giun đốt thì xuất hiện cơ quan di chuyển chuyên hoá.

    Bài 2 trang 28 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các căn cứ về cấu tạo để nhận biết ngành Giun dẹp (gồm sán lông, sán lá gan, sán bã trẩu, sán dây…).

    Lời giải:

    Ngành Giun dẹp có cấu tạo thấp nhất trong các ngành Giun thể hiện ở các đặc điểm sau :

    – Cơ thể dẹp theo chiều lưng – bụng.

    – Ruột còn cấu tạo dạng túi, chưa có hậu môn.

    – Hệ thần kinh cấu tạo đơn giản gồm : 2 hạch não và đôi dây thần kinh dọc phát triển.

    – Hệ hô hấp và hệ tuần hoàn còn thiếu.

    – Hầu hết giun dẹp lưỡng tính.

    Bên cạnh những giun dẹp có kích thước nhỏ (dưới 1mm như sán lá máu) có những loài có kích thước khổng lồ như sán dây (dài từ 2 – 3m đến 8 – 9m), một trong những đại diện có kích thước dài nhất của các ngành giun. Trừ một số sống tự do, còn đa số giun dẹp có đời sống kí sinh.

    Bài 3 trang 29 SBT Sinh học 7: Hãy nêu cấu tạo và đời sống của sán lá gan thích nghi vói đời sống kí sinh.

    Lời giải:

    Đại diện cho giun dẹp là sán lá gan có đời sống kí sinh. Cho nên ngoài những đặc điểm chung của ngành Giun dẹp, sán lá gan còn có các đặc điểm thích nghi với kí sinh như :

    – Về cấu tạo : Tiêu giảm lông bơi và giác quan, xuất hiện giác bám, tăng cường cơ quan tiêu hoá và cơ quan sinh sản.

    – Về đời sống :

    + Sán lá gan đẻ nhiều lứa, nhiều trứng.

    + Ấu trùng cũng có khả năng sinh sản vô tính.

    + Có thay đổi vật chủ.

    Đây là sự thích nghi của sán lá gan với kí sinh vì trong vòng đời, tỉ lệ sống sót của các thế hệ sau rất thấp.

    Bài 4 trang 29 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các cấu tạo để nhận biết ngành Giun tròn.

    Lời giải:

    Ngành Giun tròn (gồm giun đũa, giun kim, giun chỉ…) có chung các đặc điểm sau :

    – Các nội quan giun tròn nằm trong một khoang cơ thể hình trụ kéo dài. Tuy thế, đó vẫn chưa phải là khoang cơ thể chính thức (vì mới chỉ là khoang nguyên sinh).

    – Ruột giun tròn kéo dài, xuất hiện ruột sau và hậu môn.

    – Giun tròn vẫn chưa có hệ hô hấp và hệ tuần hoàn : hệ hô hấp hoặc qua da (với loài sống tự do) hoặc yếm khí (với loài sống kí sinh).

    – Hệ thần kinh chủ yếu là những dây thần kinh dọc (phần lớn ở mặt bụng) xuất phát từ vòng thần kinh hầu.

    – Đa số giun tròn phân tính : Cơ quan sinh sản đực, cái có hình dạng và cấu tạo khác nhau.

    Với cấu tạo như vậy, giun tròn có tổ chức cao hơn giun dẹp. Chúng thường kí sinh ở nội tạng động vật và người. Trong số ấy, có nhiều loài có hại đáng kể cho cây trồng, vật nuôi và sức khoẻ con người.

    Bài 5 trang 30 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các cán cứ về cấu tạo và lối sống để nhận biết ngành Giun đốt.

    Lời giải:

    Giun đốt có tổ chức cơ thể cao hơn Giun dẹp và Giun tròn thể hiện ở các đặc điểm sau :

    – Cơ thể hình giun, tức hình trụ và kéo dài.

    – Cơ thể khác với các giun tròn ở chỗ phân chia thành các đốt. Các đốt đều có cấu tạo giống nhau : đều có hạch thần kinh, cơ quan bài tiết, cơ quan di chuyển, một phần của hệ tuần hoàn và tiêu hoá…

    – Ống tiêu hoá giống giun tròn nhưng phân hoá hơn. Xuất hiện hệ tuần hoàn kín và ở nhiều loài còn có cơ quan hô hấp (mang).

    – Hệ thần kinh gồm vòng hầu và chuỗi hạch thần kinh bụng.

    – Giun đốt nói chung phân tính, nhưng giun đất thì lưỡng tính.

    – Đa số các loài giun đốt sống ở biển và nước ngọt, một số sống trong đất ẩm. Chúng ăn thịt, ăn thực vật và ăn tạp, số nhỏ kí sinh.

    Bài 6 trang 30 SBT Sinh học 7: Giun sán kí sinh có cấu tạo ngoài thích nghi với đòi sống như thê nào ?

    Lời giải:

    Giun sán ở đây chỉ các đại diện của 2 ngành Giun : Giun dẹp (sán) và Giun tròn (giun đũa). Đa số các đại diện của 2 ngành này đều kí sinh, biểu hiện sự thích nghi về cấu tạo ngoài như sau :

    – Tiêu giảm mắt và các giác quan nói chung.

    – Tiêu giảm lông bơi, thay thế vào đó là phát triển vỏ cuticun có tác dụng như cái áo giáp hoá học (thích nghi với kí sinh) và hệ cơ (cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo…) phát triển cùng với thành cơ thể, tạo nên lớp bao bì cơ giúp chúng di chuyển.

    – Tăng cường giác bám, một số có thêm móc bám.

    Bài 7 trang 31 SBT Sinh học 7: Giun sán kí sinh có cấu tạo trong thích nghi với đời sống đó như thê nào ?

    Lời giải:

    Về cấu tạo trong, giun sán kí sinh có các cấu tạo thích nghi sau :

    – Hệ tiêu hoá tăng cường : ruột phân nhánh chằng chịt (như sán lá gan) hoặc tiêu giảm hẳn, để vỏ cơ thể thay thế thẩm thấu chất dinh dưỡng (như sán dây), hay ống tiêu hoá phân hoá đủ ruột sau và hậu môn (như giun đũa, giun kim…).

    – Hệ sinh dục phát triển. Cơ quan sinh dục lưỡng tính và phát triển ở sán lá gan hay mỗi đốt thân có một cơ quan sinh dục lưỡng tính như ở sán dây.

    Ở giun đũa, tuy phân tính nhưng cơ quan sinh dục dạng ống của chúng đều dài hơn cơ thể gấp nhiều lần. Giun sán, đều đẻ nhiều lứa, nhiều trứng. Một số giun sán có vòng đời phát triển qua nhiều giai đoạn ấu trùng, có kèm theo thay đổi vật chủ.

    – Hệ thần kinh : duy trì đặc điểm cấu tạo chung nhưng do điều kiện kí sinh nên phát triển rất kém.

    Bài 8 trang 31 SBT Sinh học 7: Hãy nêu các sai khác về cấu tạo giũa giun đốt và giun tròn.

    Lời giải:

    Giun đốt có các cấu tạo sai khác giun tròn như sau :

    – Cơ thể phân đốt : Sự phân đốt quán triệt cả cấu tạo ngoài (mỗi đốt có một đôi chân bên) và cấu tạo trong (mỗi đốt có một đôi hạch thần kinh, đôi hệ bài tiết và tuần hoàn…). Sự phân đốt cơ thể giúp tăng cường hoạt động và hoàn thiện các hệ cơ quan.

    – Cơ thể có khoang chính thức : trong khoang có dịch thể xoang, góp phần xúc tiến các quá trình sinh lí của cơ thể.

    – Xuất hiện chân bên : Cơ quan di chuyển chuyên hoá chính thức.

    – Xuất hiện hộ tuần hoàn, hệ hô hấp đầu tiên.

    Bài 9 trang 31 SBT Sinh học 7: Lập bảng so sánh các đặc điểm của 3 ngành giun.

    Lời giải:

    Bảng so sánh đặc điểm của 3 ngành giun

    Bài 10 trang 32 SBT Sinh học 7: Trình bày các tác hại của giun sán đối với co thể vật chủ.

    Lời giải:

    Giun sán gây cho vật chủ các tác hại sau :

    – Ăn hại mô của vật chủ (giun tóc, giun móc câu… hút máu), lấy tranh thức ăn (giun đũa, giun kim trong ruột).

    – Gây tổn thương lớn cho nội tạng vật chủ, dễ gây nhiễm trùng và các tai biến khác như : tắc ruột, tắc ống mật, viêm gan, tắc mạch bạch huyết…

    – Tiết chất độc, gây rối loạn các chức năng sinh lí cơ thể.

    – Làm giảm năng suất của vật nuôi, cây trồng.

    Các tác hại trên rất lớn vì số lượng loài kí sinh nhiều (hiện biết tới 12 000 loài), số cá thể kí sinh của một loài thường lớn (đã gặp trường hợp có hàng trăm con giun đũa ở ruột người), một số cơ thế vật chủ lại có khả nãns nhiễm nhiều loài giun sán khác nhau (ví dụ, người có thể cùng lúc bị giun đũa. siun tóc, giun kim, giun móc câu… kí sinh).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 28 Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Thực Tiễn Của Động Vật Nguyên Sinh Giải
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 55: Giun Đất
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Sinh Lớp 7: Giun Đất
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 7 Bài 16: Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 112: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 44 Sgk Sinh Lớp 8: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 8: Bạch Cầu
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Bài 5, 6, 7, 8 Trang 10 Sách Bài Tập Sinh Lớp 12: Bài Chương 1 Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 8 trang 112: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 8 trang 112: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8

    A. Tóm tắt lý thuyết: Ôn tập học kỳ I

    Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn bị cấu trúc và chức năng của sự sống. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 112 Sinh học lớp 8: Ôn tập học kỳ I

    Bài 1: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Trong phạm vi các kiến thức đã học. Hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Tế bào là đơn vị cấu trúc:

    Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào

    Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, các tế bào tuyết…

    Tế bào là đơn vị chức năng:

    Các tế bào tham gia vào họat động chức năng chức năng của các cơ quan

    Ví dụ:

    Hoạt động của cá tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co dãn.

    Các tế bào cơ tim co, dãn tạo lực đẩy máu vào hệ mạch

    Các tế bào tuyến dịch vào ống tiêu hóa biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

    Hệ tuần hòan tham gia vận chuyển các chất:

    • Mang Oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.
    • Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

    Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí:

    • Lấy oxi từ môi trường ngòai cung cấp cho các tế bào.
    • Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

    Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 8 trang 112: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Tiêu Hóa
  • Lập Bảng Phân Tích Thành Phần Thức Ăn (Bài 37 Sách Giáo Khoa Trang 116)
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 168 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 8: Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 4: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh 6 Bài 1: Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 6 – Bài tập trắc nghiệm trang 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 SBT Sinh học 6 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 81 SBT Sinh học 6: Tảo có vai trò quan trọng như

    A. có thể làm thức ăn cho người và gia súc.

    B. góp phần cung cấp thức ăn và ôxi cho động vật ở nước.

    C. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và làm thuốc.

    D. cả A, B và C.

    Bài 2 trang 82 SBT Sinh học 6: Trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ bé, thường mọc thành từng đám. Tuy đã có thân lá nhưng thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức, đó là:

    A. cây dương xỉ.

    B. cây rêu.

    C. cây rau mùi.

    D. cây thông con.

    Bài 3 trang 82 SBT Sinh học 6: Cây rêu con hình thành từ

    A. hạt nảy mầm.

    B. nguyên tản.

    C. một phần thân cây rêu mẹ.

    D. bào tử nảy mầm.

    Lời giải:

    Bài 4 trang 82 SBT Sinh học 6: Nhóm thực vật đầu tiên sông trên cạn, có rễ giả chưa có hoa, sinh sản bằng bào tử là

    A. Hạt kín.

    B. Hạt trần.

    C. Quyết.

    D. Rêu.

    Lời giải:

    Bài 5 trang 82 SBT Sinh học 6: Rêu sống ở trên cạn nhưng chỉ sông được ở chỗ ẩm ướt vì

    A. thân và lá chưa có mạch dẫn.

    B. chưa có rễ chính thức, chỉ có rễ giả.

    C. đã có rễ, thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản.

    D. cả A và B.

    Bài 6 trang 82 SBT Sinh học 6: Đế nhận biết một cây thuộc Dương xỉ căn cứ vào

    A. lá non cuộn tròn ở đầu lá.

    B. lá già xẻ thuỳ.

    C. mặt dưới lá có các đốm nhỏ màu xanh đến nâu đậm.

    D. cả A và C.

    Bài 7 trang 83 SBT Sinh học 6: Trong các cây sau, nhóm Quyết gồm những cây :

    A. dương xỉ, cây rau bợ, cây lông cu li.

    B. tổ diều, cây rêu, cây đậu.

    C. bòng bong, cây mía, cây tre.

    D. cây thông, cây vạn tuế, cây tóc tiên.

    Bài 8 trang 83 SBT Sinh học 6: Tính chấtt đặc trưng nhất của các cây thuộc Hạt trần là

    A. sinh sản bằng hạt, hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

    B. cây thân gỗ.

    C. có mạch dẫn.

    D. có rễ, thân, lá thật.

    Bài 9 trang 83 SBT Sinh học 6: Trong các cây sau, nhóm Hạt trần gồm những cây:

    A. hoàng đàn, pơmu, tre, cải.

    B. lim, vạn tuế, dừa, thông.

    C. mít, chò chỉ, đậu, lạc.

    D. kim giao, thông, pơ mu, hoàng đàn.

    Bài 10 trang 83 SBT Sinh học 6: Tính chất đặc trưng nhất của cây Hạt kín là

    A. sống trên cạn.

    B. có rễ, thân, lá.

    C. có mạch dẫn.

    D. có hoa, quả, hạt nằm trong quả.

    Bài 11 trang 83 SBT Sinh học 6: Nhóm gồm toàn những cây Hạt kín là

    A. cải, đậu, dừa, thông.

    B. sim, ngô, hoa hồng, bòng bong.

    C. khoai tây, ớt, lạc, đậu.

    D. pơmu, lim, dừa, cà chua.

    Bài 12 trang 83 SBT Sinh học 6: Đặc điểm chủ yếu để phân biệt lớp Hai lá mầm với lớp Một lá mầm là

    A. cấu tạo của rễ, thân, lá.

    B. số lá mầm của phôi.

    C. cấu tạo của hạt.

    D. cấu tạo của phôi.

    Bài 13 trang 84 SBT Sinh học 6: Nhóm cày gốm toàn cáy Một lá mầm .

    A. mít, cà chua, ớt, chanh.

    B. phượng vĩ, đậu xanh, cải, tỏi.

    C. mía, lúa, ngô, dừa.

    D. bưởi, cau, mướp, cà chua.

    Bài 14 trang 84 SBT Sinh học 6: Nhóm cây gồm toàn cây Hai lá mầm :

    A. mít, cà chua, ớt, chanh.

    B. phượng vĩ, đậu xanh, cải, tỏi.

    C. mía, lúa, ngô, dừa.

    D. bưởỉ, cau, mướp, cà chua.

    Bài 15 trang 84 SBT Sinh học 6: Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín là :

    A. hình dạng và cấu tạo của rễ .

    B. cây Hạt kín có hoa, quả, hạt nằm trong quả. Cây hạt trần chưa có hoa, quả, hạt, nằm lộ trên các noãn hở.

    C. hình dạng và cấu tạo thân cây.

    D. hình dạng và cấu tạo của lá cây.

    Bài 16 trang 84 SBT Sinh học 6: Các bậc phàn loại từ cao đến thấp theo trật tự:

    A. Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài.

    B. Loài – Lớp – Bộ – Họ – Chi.

    C. Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài.

    D. Lớp – Bộ – Ngành – Họ – Chi – Loài.

    Bài 17 trang 84 SBT Sinh học 6: Có thân, rễ và lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Chưa có hoa, quả. Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở là những thực vật thuộc Ngành

    A. Hạt kín.

    B. Hạt trần.

    C. Rêu.

    D. Dương xỉ.

    Bài 18 trang 85 SBT Sinh học 6: Kết quả tác động của con người vào giới Thực vật là

    A. từ một loài cây hoang dại tạo ra nhiều giống cây trồng khác nhau.

    B. các cây trồng được tạo ra có phẩm chất, năng suất hơn hẳn tổ tiên hoang dại.

    C. ngày nay cây trồng đã rất đa dạng và phong phú, đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của con người.

    D. cả A, B và C.

    Bài 19 trang 85 SBT Sinh học 6: Hãy lựa chọn nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A rồi điền vào cột trả lời.

    Tìm những điểm khác nhau giữa Rêu và Dương xỉ.

    a. Thân không phân nhánh

    b. Thân rễ

    c. Cây có mạch dẫn.

    d. Thân chưa có mạch dẫn.

    e. Lá chưa có mạch dẫn.

    f. Lá có gân chính thức, đầu lá non cuộn tròn

    g. Rễ giả.

    h. Rễ thật.

    i. Bào tử hình thành trước khi thụ tinh.

    j. Bào tử hình thành sau khi thụ tinh.

    k. Túi bào tử nằm dưới lá cây.

    l. Túi bào tử nằm ở ngọn cây cái (thế hệ trước)

    m. Cơ quan sinh sản nằm ở ngọn các cây.

    n. Cơ quan sinh sản nằm trên nguyên

    o. Bào tử nảy mầm thành cây con.

    p. Cây con mọc ra từ nguyên tản.

    Bài 20 trang 86 SBT Sinh học 6: Hãy lựa chọn nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A rồi điền vào cột trả lời.

    1. Ngành Rêu

    a. Có thân, rễ, lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Có hoa, quả, hạt. Hạt nằm trong quả

    1……

    2. Ngành Dương xỉ

    b. Có thân, rễ, lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Chưa có hoa, quả. Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

    2……

    3. Ngành Hạt trần

    c. Thân không phân nhánh, rễ giả. Sống ở nơi ẩm ướt. Sinh sản bằng bào tử.

    3…..

    4. Ngành Hạt kín

    d. Đã có rễ, thân, lá, có mạch dẫn. Sinh sản bằng bào tử. Cây con mọc ra từ nguyên tản sau quá trình thụ tinh.

    4…..

    Bài 21 trang 86 SBT Sinh học 6: Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường…………………….

    A. khô, nóng.

    B. ẩm ướt.

    C. nước.

    D. có nhiệt độ thấp.

    Bài 22 trang 86 SBT Sinh học 6: Dương xỉ thuộc nhóm Quyết. Chúng sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tản và cây con mọc ra từ nguyên tản

    A. sau quá trình thụ tinh.

    B. trước quá trình thụ tinh.

    C. sau quá trình thụ phấn.

    D. trước quá trình thụ phấn.

    Bài 23 trang 87 SBT Sinh học 6: Cây thông thuộc Hạt trần. Chúng sinh sản bằng ……………………………………. Chúng chưa có hoa và quả.

    A. bào tử.

    B. nguyên tản.

    C. hạt nằm trong quả.

    D. hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

    Bài 24 trang 87 SBT Sinh học 6: Hạt kín là nhóm thực vật có hoa. Có các đặc điểm :

    Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng, trong thân có mạch dãn phát triển.

    Có hoa, quả. Hạt………….. là một ưu thế của các cây Hạt kín.

    Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau.

    A. nằm trong quả.

    B. nằm lộ trên các lá noãn hở.

    C. nằm trên các lá noãn.

    D. nằm trong bầu nhuỵ.

    Bài 25 trang 87 SBT Sinh học 6: Các cây Hạt kín được chia thành hai lớp : lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm.

    Hai lớp này phân biệt với nhau chủ yếu ở……………… ; ngoài ra còn một vài dấu hiệu phân biệt khác như kiểu rễ, kiểu gân lá, số cánh hoa, dạng thân.

    A. cấu tạo của hoa.

    B. cấu tạo của lá.

    C. số lá mầm của phôi.

    D. bộ phận chứa chất dinh dưỡng dự trữ ở phôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1. Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 5: Kính Lúp, Kính Hiển Vi Và Cách Sử Dụng
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 3
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Sách Giáo Khoa
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 9 – Bài tập trắc nghiệm trang 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 SBT Sinh học 9 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 40 SBT Sinh học 9: Tham gia vào cấu trúc của ADN có các bazơ nitric nào ?

    A. Ađênin (A), timin (T), xitôzin (X) và uraxin (U).

    B. Guanin (G), xitôzin (X), ađênin (A), uraxin (Ư).

    C. Ađênin (A), timin (T), uraxin (U), guanin (G).

    D. Ađênin (A), timin (T), guanin (G), xitôzin (X).

    Bài 2 trang 40 SBT Sinh học 9: Phân tử nào có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền ?

    A. Cacbohidrat. B. Lipit.

    C. ADN. D. Prôtêin.

    Bài 3 trang 40 SBT Sinh học 9: Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là

    A. glucôzơ. B. axit amin

    C. nuclêôtit. D. axit béo.

    Bài 4 trang 40 SBT Sinh học 9: Trong các yếu tố cơ bản quyết định tính đa dạng cùa ADN. yếu tố nào là quyết định nhất ?

    A. Cấu trúc xoắn kép của ADN.

    B. Trật tự sắp xếp các nuclêôtit.

    C. Số lượng các nuclêôtit.

    D. Cấu trúc không gian của ADN.

    Bài 5 trang 41 SBT Sinh học 9: Yếu tố nào cần và đủ để quy định tính đặc thù của phân tử ADN ?

    A. Số lượng các nuclêôtit.

    B. Thành phần của các loại nuclêôtit tham gia.

    C. Trật tự sắp xếp các nuclêôtit.

    D. Cấu trúc không gian của ADN.

    Bài 6 trang 41 SBT Sinh học 9: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do

    A. sự trùng hợp một loại đơn phân.

    B. sự trùng hợp hai loại đơn phân.

    C. sự trùng hợp ba loại đơn phân.

    D. sự trùng hợp bốn loại đơn phân.

    Bài 7 trang 41 SBT Sinh học 9: Thông tin di truyền được mã hoá trong ADN dưới dạng

    A. trình tự của mỗi nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    B. trình tự của các bộ ba nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    C. trình tự của các bộ hai nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    D. trình tự của các bộ bốn nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    Bài 8 trang 41 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả là

    A. A = X ; G = T.

    B. A = G ; T = X.

    C. A + T = G + X.

    D. A/T = G/X.

    Bài 9 trang 41 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả là

    A. A T G X A T

    A G X G T A

    B. A G A A X T

    A X T T G A

    C. A G X T A G

    T X G A T X

    D. A G G A X X T

    T X X T G A A

    Bài 10 trang 42 SBT Sinh học 9: Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN là gì ?

    A. Một bazơ lớn (X, G) được liên kết với một bazơ bé (T, A).

    B. liên kết với T, G liên kết với X.

    C. A + G = T + X.

    D. A + G/T + X=1.

    Bài 11 trang 42 SBT Sinh học 9: ADN có 4 loại đơn phân với tác dụng

    A. hình thành cấu trúc hai mạch.

    B. tạo nên sự kết cặp theo nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch.

    C. tạo ra tính chất bổ sung giữa hai mạch.

    D. tạo nên sự phong phú về thông tin di truyền.

    Bài 12 trang 42 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi là A.

    A. liên kết với T, G liên kết với X.

    B. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.

    C. A liên kết U, G liên kết với X.

    D. A liên kết X, G liên kết với T.

    Bài 13 trang 42 SBT Sinh học 9: Trong chu kì tế bào nguyên phân, sự nhân đôi của ADN trong nhân diễn ra ở

    A. kì trung gian. B. kì đầu.

    C. kì giữa. D. kì sau.

    Bài 14 trang 42 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế nhân đôi của ADN là

    A. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.

    B. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi.

    C. trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.

    D. trên mỗi mạch ADN con có đoạn của ADN mẹ, có đoạn được tổng hợp từ nguyên liệu môi trường

    Bài 15 trang 42 SBT Sinh học 9: Trong quá trình nhân đôi của ADN, các nuclêôtit tự do sẽ tương ứng với các nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN theo cách

    A. ngẫu nhiên.

    B. nuclêôtit loại nào sẽ kết hợp với nuclêôtit loại đó.

    C. dựa trên nguyên tắc bổ sung.

    D. các bazơ nitric có kích thước lớn sẽ bổ sung các bazơ nitric có kích thước bé.

    Bài 16 trang 43 SBT Sinh học 9: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng

    A. đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.

    B. sao lại chính xác trình tự của các nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN và duy trì tính chất đặc trưng và ổn định của phân tử ADN qua các thế hệ.

    C. góp phần tạo nên sự ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ.

    D. góp phần tạo nên cấu trúc 2 mạch của ADN.

    Bài 17 trang 43 SBT Sinh học 9: Số nuclêôtit trung bình của gen là

    A. 1200 – 3000 nuclêôtit. B. 1300 – 3000 nuclêôtit.

    C. 1400 – 3200 nuclêôtit. D. 1200 – 3600 nuclêôtit.

    Bài 18 trang 43 SBT Sinh học 9: Trong tế bào lưỡng bội ở người có khoảng

    A. 1,5 vạn gen. B. 2,5 vạn gen.

    C. 3,5 vạn gen. D. 4,5 vạn gen.

    Bài 19 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B có 2400 nuclêôtit. Chiều dài của gen B là

    A. 2040 Ả. B. 3060 Ả.

    C. 4080 Ả. D. 5100 Ả.

    Bài 20 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B có 2400 nuclêôtit, có hiệu của A với loại nuclêôtit khác là 30% số nuclêôtit của gen. Quá trình tự nhân đôi từ gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt. Số nuclêôtit từng loại trong tổng số gen mới được tạo thành ở đợt tự nhân đôi cuối cùng là bao nhiêu ?

    A. G = X = 1940 nuclêôtit, A = T = 7660 nuclêôtit.

    B. G = X = 1960 nuclêôtit, A = T = 7640 nuclêôtit.

    C. G = X = 1980 nuclêôtit, A = T = 7620 nuclêôtit.

    D. G = X = 1920 nuclêôtit, A = T = 7680 nuclêôtit.

    Bài 21 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B dài 5100 oA. Số nuclêôtit của gen B là

    A. 1200. B. 1800.

    C. 2400. D. 3000.

    Bài 22 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B dài 5100oA, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen B là

    A. G = X = 600 ; A = T = 900.

    B. G = X = 700 ; A = T = 800.

    C. G = X = 800 ; A = T = 700.

    D. G = X = 900 ; A = T = 600.

    Bài 23 trang 44 SBT Sinh học 9: Số vòng xoắn trong một phân tử ADN là 100000 vòng. Phân tử ADN này có 400000 G. Số lượng nuclêôtit của các loại trong phân tử ADN là:

    A. G=X= 300000 ; A=T= 700000.

    B. G=X= 400000; A=T= 600000.

    C. G=X= 500000; A=T= 500000.

    D. G=X= 600000; A=T= 400000.

    Bài 24 trang 44 SBT Sinh học 9: Số vòng xoắn trong một phân tử ADN là 100000 vòng xoắn. Chiều dài của phân tử ADN là

    Bài 25 trang 44 SBT Sinh học 9: Một phân tử dài mARN dài 4080 oA, có oA=40%, U= 20% ; và X=10% số nuclêôtit của phân tử ARN. Số lượng từng loại nuclêôtit của phân tử mARN là

    A. U= 240 , A= 460 , X= 140 , G= 360 .

    B. U= 240 , A= 480 , X= 140 , G= 340 .

    C. U= 240 , A= 460 , X= 140 , G= 380 .

    D. U= 240 , A= 480 , X= 140 , G= 360 .

    Bài 26 trang 44 SBT Sinh học 9: Quá trình tái bản ADN có vai trò gì?

    A. Chỉ truyền thông tin khi di truyền của sinh vật từ thế hệ bố mẹ qua hậu thế.

    B. Truyền thông tin di truyền trong cùng một tế bào và từ thế hệ này qua thế hệ khác.

    C. Truyền thông tin khi di truyền của sinh vật từ thế hệ bố mẹ qua hậu thế và qua các thế hệ tế bào.

    D. Truyền thông tin di truyền trong cùng một tế bào.

    Bài 27 trang 44 SBT Sinh học 9: Sau khi kết thúc nhân đôi, từ một ADN mẹ đã tạo nên

    A. hai ADN, trong đó mỗi ADN có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp.

    B. hai ADN, trong đó mạch ADN có sự đan xen giữa cũ và đoạn mới được tổng hợp.

    C. hai ADN mới hoàn toàn.

    D. một ADN mới hoàn toàn và 1 ADN cũ.

    Bài 28 trang 44 SBT Sinh học 9: Sự tổng hợp ARN được thực hiện

    A. theo nguyên tắc bổ sung trên hai mạch của gen.

    B. theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên một mạch của gen.

    C. theo nguyên tắc bán bảo toàn.

    D. theo nguyên tắc bảo toàn.

    Bài 29 trang 45 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tổng hợp ARN là

    A. A liên kết với T, G liên kết với X.

    B. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.

    C. A liên kết U, G liên kết với X.

    D. A liên kết X, G liên kết với T.

    Bài 30 trang 45 SBT Sinh học 9: mARN có vai trò

    A. truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.

    B. vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

    C. tham gia cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin.

    D. lưu giữ thông tin di truyền.

    Bài 31 trang 45 SBT Sinh học 9: Một phân tử mARN dài 4080 oA. Phân tử mARN chứa bao nhiêu bộ ba ?

    A. 300. B. 400.

    C. 500. D. 600.

    Bài 32 trang 45 SBT Sinh học 9: Cơ sở vật chất di truyền chủ yếu ở cấp phân tử là

    A. mARN. B. prôtêin.

    C. tARN. D. ADN.

    Bài 33 trang 45 SBT Sinh học 9: Đơn phân cấu tạo nên phân tử prôtêin là

    A. glucôzơ. B. axit amin.

    C. nuclêôtit. D. vitamin.

    Bài 34 trang 45 SBT Sinh học 9: Tính đặc thù của mỗi loại prôtêin chủ yếu do yếu tố nào quy định ?

    A. Số lượng axit amin.

    B. Thành phần các loại axit amin.

    C. Trình tự sắp xếp các loại axit amin.

    D. Các bậc cấu trúc khác nhau.

    Bài 35 trang 45 SBT Sinh học 9: Chức năng không có ở prôtêin là

    A. cấu trúc.

    B. xúc tác quá trình trao đổi chất.

    C. điều hoà quá trình trao đổi chất.

    D. truyền đạt thông tin di truyền.

    Bài 36 trang 46 SBT Sinh học 9: Cấu trúc bậc 4 của prôtêin

    A. có ở tất cả các loại của prôtêin.

    B. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 pôlipeptit có cấu trúc khác nhau.

    C. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 hay nhiều pôlipeptit có cấu trúc giống nhau.

    D. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 hay nhiều pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 giống nhau hoặc khác nhau.

    Bài 37 trang 46 SBT Sinh học 9: Prôtêin thực hiện được chức năng phổ biến ở cấu trúc

    A. bậc 1. B. bậc 2.

    C. bậc 3. D. bậc 4.

    Bài 38 trang 46 SBT Sinh học 9: Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin là

    A. cấu trúc bậc 1. B. cấu trúc bậc 2.

    C. cấu trúc bậc 3. D. cấu trúc bậc 4.

    Bài 39 trang 46 SBT Sinh học 9: Gen và prôtêin phải có mối quan hệ với nhau qua một dạng cấu trúc trung gian là

    A. tARN. B. mARN.

    C. rARN. D. enzim.

    Bài 40 trang 46 SBT Sinh học 9: Thực chất của quá trình hình thành chuỗi axit amin là sự xác định

    A. trật tự sắp xếp của các axit amin.

    B. số lượng axit amin.

    C. số loại các axit amin.

    D. cấu trúc không gian của prôtêin.

    Bài 41 trang 46 SBT Sinh học 9: Sự tạo thành chuỗi axit amin dựa trên khuôn mẫu của mARN và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, trong đó

    A. U liên kết với G, A liên kết với X.

    B. A liên kết với T, G liên kết với X.

    C. A liên kết với X, G liên kết với T.

    D. A liên kết với U, G liên kết với X.

    Bài 42 trang 46 SBT Sinh học 9: Một axit amin trong phân tử prôtêin được mã hoá trên gen dưới dạng D. A liên kết với Ư, G liên kết với X.

    A. mã bộ một. B. mã bộ hai.

    C. mã bộ ba. D. mã bô bốn.

    Bài 43 trang 47 SBT Sinh học 9: Một đoạn mARN có trinh tự các nuclêôtit :

    U X G X X U U A U X A U G G U

    khi tổng hợp chuỗi axit amin thì cần môi trường tế bào cung cấp bao nhiêu axit amin ?

    A. 3 axit amin. B. 4 axit amin.

    C. 5 axit amin. D. 6 axit amin.

    Bài 44 trang 47 SBT Sinh học 9: Ribôxôm khi dịch chuyển trên mARN theo từng nấc

    A. 1 nuclêôtit. B. 2 nuclêôtit.

    C. 3 nuclêôtit. D. 4 nuclêôtit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Chương 3 Bài 25: Thường Biến
  • Skkn Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Tài Liệu Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Đề Tài Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô

    Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo cơ thể người Giải bài tập trang 13 SGK Sinh lớp 8: Tế bào

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Khái niệm Mô: Trong quá trình phát triển phôi, các phôi bào có sự phân hóa để hình thành các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau nên tế bào có cấu trúc, hình dạng, kích thước khác nhau.

    Một tập hợp gồm các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là mô. Ở một số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào như huyết tương trong máu; canxi, phốt pho và chất cốt giao trong xương.

    Các loại mô:

    Trong cơ thể có 4 loại mô chính là mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh.

    1. Mô biểu bì

    Mô biểu bì gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái… có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.

    2. Mô liên kết

    Mô liên kết gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền, cơ thể có các sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở da… có chức năng tạo ra bộ khung của cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm.

    3. Mô cơ

    Mô cơ gồm 3 loại: mô cơ vân, mô cơ tim, mô cơ trơn. Các tế bào cơ đều dài. Co vãn gán với xương, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang. Cơ trơn tạo nên thành nội quan như dạ dày, ruột, mạch máu, bóng đái… Tế bào cơ trơn có hình thoi đầu nhọn và chỉ có 1 nhân.

    Cơ tim tạo nên thành tim. Tế bào cơ tim cũng có vân giống cơ vân, tế bào phân nhánh, có 1 nhân. Chức năng của mô cơ là co dãn, tạo nên sự vận động.

    4. Mô thần kinh

    Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm (còn gọi là thần kinh giao)

    Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài gọi là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở noron này với noron kế tiếp hoặc cơ quan phản ứng gọi là xináp.

    Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 17 Sinh Học lớp 8:

    Bài 1: (trang 17 SGK Sinh 8)

    Phân biệt mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Bài 2: (trang 17 SGK Sinh 8)

    Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Bài 3: (trang 17 SGK Sinh 8)

    Phân biệt 4 loại mô theo mẫu ở bảng sau:

    So sánh các loại mô

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Bài 4: (trang 17 SGK Sinh 8)

    Em hãy xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại mô nào.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Chân giò lợn gồm:

    • Mô biểu bì (da);
    • Mô liên kết: mô sụn, mô xương, mô sợi, mô máu.
    • Mô cơ vân;
    • Mô thần kinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 17: Tim Và Mạch Máu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100