Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)
  • Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích
  • Mục Lục Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Góp ý Chương Trình Sách Giáo Khoa, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa, Góp ý Về Chương Trình Sách Giáo Khoa, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Dự Thảo Chương Trình Sách Giáo Khoa Mới, Tìm Hiểu Chương Trình Và Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Thpt, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Cũ, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ, Sach Giao Vien Tieng Anh Lop 8 Chuong Trinh Cu, Sách Giáo Viên Chương Trình Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ Pdf, Sách Giáo Viên Môn Tiếng Anh 8 Chương Trình Cũ, Báo Cáo Kết Quả Nghiên Cứu Sách Giáo Khoa Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt 2022, Bảng Cửu Chương Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Pdf, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Pdf Tập 2, Sách Tiếng Anh 8 Chương Trình Nâng Cao Tập 2, Giáo án Tiếng Anh 4 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh 5 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh 7 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Tham Khảo Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Violet, Giáo án Tiếng Anh 7 Chương Trình Thí Điểm, Giáo án Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Thí Điểm, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Sach Bai Tap Tieng Anh Tham Khao Lop 8 Chuong Trinh Thi Diem, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Góp ý Dự Thảo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 2 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Viet 1 Tap 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 3 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, Sách Giáo Khoa Thí Điểm Tiếng Anh Lớp 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiêng Việt Lớp 3,

    Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Góp ý Chương Trình Sách Giáo Khoa, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa, Góp ý Về Chương Trình Sách Giáo Khoa, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Dự Thảo Chương Trình Sách Giáo Khoa Mới, Tìm Hiểu Chương Trình Và Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Thpt, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Cũ, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ, Sach Giao Vien Tieng Anh Lop 8 Chuong Trinh Cu, Sách Giáo Viên Chương Trình Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ Pdf, Sách Giáo Viên Môn Tiếng Anh 8 Chương Trình Cũ, Báo Cáo Kết Quả Nghiên Cứu Sách Giáo Khoa Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt 2022, Bảng Cửu Chương Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Pdf, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Pdf Tập 2, Sách Tiếng Anh 8 Chương Trình Nâng Cao Tập 2, Giáo án Tiếng Anh 4 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh 5 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh 7 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Tham Khảo Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Violet, Giáo án Tiếng Anh 7 Chương Trình Thí Điểm, Giáo án Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Thí Điểm, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Sach Bai Tap Tieng Anh Tham Khao Lop 8 Chuong Trinh Thi Diem, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Tiếng Anh Lớp 7
  • 10 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Unit 9 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Unit 2 Lớp 7: A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sách Tiếng Anh Lớp 3 Unit 14 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 7 Ôn Tập Phần 1: Trồng Trọt
  • Bài 82, 83, 84, 85 Trang 52, 53 : Bài Ôn Tập Chương Iii
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 36: Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mỗ
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 14: Ba Lần Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Mông
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • 1, Đáp án bài tập sách giáo khoa tiếng anh lớp 3 unit 14: Are there any posters in the room? – Lession 1

    Part 1: Look, listen and repeat

    Conversation 1

    Student A: This is a picture of my room

    Student B: Are there any chairs in the room?

    Student A: Yes, there are

    Conversation 2

    Student A: Are there any posters in the room?

    Student B: No, there aren’t

    học tiếng anh lớp 3 unit 14 lesson 1 Part 2: Point and say

    Conversation 1

    Student A: Are there any maps in the room?

    Student B: Yes, there are

    Conversation 2

    Student A: Are there any sofas in the room?

    Student B: Yes, there are

    Conversation 3

    Student A: Are there any wardrobes in the room?

    Student B: No, there aren’t

    Conversation 4

    Student A: Are there any cupboards in the room?

    Student B: No, there aren’t

    Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 14 lession 1 Part 3: Look, read and write

    Question 1: This is a living room

    Question 2: There is a Tv on the table in the room

    Question 3: There are four pictures and a big window on the wall

    Question 4: There are four chairs near the table

    Part 4: Let’s write

    Question 1: Are there any wardrobes in your bedroom? – Yes, there are

    Question 2: Are there any sofas in your livingroom? – Yes, there are

    Question 3: Are there any cupboards in your dining room? – Yes, there are

    Question 4: Are there any picture or maps in your bedroom? – No, there aren’t

    2, Đáp án bài tập sách giáo khoa tiếng anh lớp 3 unit 14: Are there any posters in the room? – Lession 2

    Part 1: Look, listen and repeat

    Conversation 1:

    Student A: How many chairs are there?

    Student B: Let’ s count them. One, two, three,… There are eight

    Conversation 2:

    Student A: And how many cups are there?

    Student B: There are six

    hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 14 lesson 2 Part 2: Point and say

    Conversation 1:

    Student A: How many fans are there

    Student B: There are two

    Conversation 2:

    Student A: How many mirrors are there

    Student B: There are three

    Conversation 3:

    Student A: How many doors are there

    Student B: There are five

    Conversation 4:

    Student A: How many windows are there

    Student B: There are four

    Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 14 lession 2 Part 3: Read and write

    This is my living room. There are many things in the room. There are two windows and one door. There are a sofa, a desk and eight chairs. There is a lamp on the desk and a TV on the cupboard. There are four pictures and two fans on the walls

    Answer the questions

    Question 1: How many doors are there in the living room?

    Answer: There are one door in the living room

    Question 2: How many windows are there?

    Answer: There are two windows

    Question 3: How many pictures are there?

    Answer: There are four pictures

    Question 4: How many chairs are there?

    Answer: There are eight chairs

    Question 5: How many fans are there

    Answer: There are two fans

    3, Đáp án bài tập sách giáo khoa tiếng anh lớp 3 unit 14: Are there any posters in the room? – Lession 3

    Part 1: Read and choose

    Question 1: Are there any cupboards in the living room?

    Question 2: There iss one wardrobe in the bedroom

    Question 3: How many lamps ar there on the cupboard?

    Question 4: There are four chairs next to the desk

    Question 5: There are two posters on the wall

    bài tập tiếng anh lớp 3 unit 14 lession 3 Part 2: Read and write

    This (1) is a dining room. It is large. There is a table and there are six (2) chairs in the room. There is a (3) TV on the cupboard. There are three (4) pictures on the wall

    Part 3: Let’s chant together: How many desks?

    How many, how many

    How many desks are there? One, oen, there’s one

    How many, how many

    How many maps are there? Two, two, there are two

    How many, how many

    How many lamps are there? Three, three, there are three.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 7 Câu 1.5, 1.6, 1.7, 1.8 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 70
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 20 Bài 8, 9, 10, 11, 12
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 2
  • Test Yourself (Unit 2: Live In The Countryside)
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 6,7 Toán Lớp 8 Tập 2: Mở Đầu Về Phương Trình
  • Giải sách bài tập Test yourself 1 Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

    Giải Tự kiểm tra 1 tiếng Anh lớp 8 Thí điểm

    Giải sách bài tập Test yourself 1 Tiếng Anh lớp 8

    Viết các từ vào ô đúng.

    KEY

    2. Write the right word/ phrase under each picture. (1 p)

    Viết từ/ cụm từ đúng dưới mỗi bức tranh.

    KEY

    1. buffalo-drawn cart

    2. abbreviations

    3. beach games

    4. pastures

    5. communal house

    6. costumes

    7. terraced fields

    3. Choose A, B, C, or D to complete each sentence. (1 p)

    Chọn A, B, C hay D để hoàn thành mỗi câu.

    A. multi-cultural B. bi-lingual chúng tôi D. Ethnic

    A. groups B. majorities C. ethnic minorities D. ethnic cultures

    A. addicted to B.bored with C. worried about D. afraid of 

    A. Sports B. Leisure activities C. Riding a horse D. Flying a kite

    A. chatting B. studying C. visiting D. hanging out

    A. herds B. to herd C. herding D. to herding

    A. more easily B. most easily C. easier D. as easily

    A. J4F B. EZ C. w D. 2moro

    – I think it’s the Museum of Ethnology.

    A. Which do you think B. Which you think

    C. What do you think D. What you think

    A. as hard as B. more hard than

    C. Charder than D. the hardest

    KEY

    1. A

    2. C

    3. A

    4. B

    5. D

    6. B

    7. A

    8. D

    9. A

    10. C

    4. Read the passage and do the tasks that follow. (2 p)

    Đọc đoạn văn và làm theo yêu cầu sau đó.

    After retiring, my uncle – a lover of the sea – took up a strange leisure activity: he spends most mornings at the beach looking for things that the sea sends ashore. He says: ‘lt’s a multi-benefìcial leisure activity I can get some exercise, bending. picking up, and walking. I can breathe the fresh air and enjoy the vastness and quietness of the sea. Sometimes I watch the children playing beach games and I feel years younger. At the same time, I can also clean the beach. It’s volunteer work, isn’t it? Many of the things I pick up from the beach are still useful to someone. I clean them and sell them at the Sunday flea market in the town nearby. Do you know of any leisure activity that pays? Mine does!’

    a.The questions below are wrong. Correct them.

    1. – Who a lover of the sea is?

    – My uncle is.

    2. – Which part of the day do he go to the beach, the morning or the afternoon?

    – He goes to the beach in the morning.

    3. – How is the sea like?

    – It’s vast and quiet.

    4. – What kind of volunteer work he does?

    – Cleaning the beach.

    b. Make questions for the answers below

    – After he retired.

    – The vastness and quietness of it.

    – He feels years younger.

    – He sells them at a flea market.

    KEY

    a.

    1. Who is a lover of the sea?

    2. Which part of the day does he go to the beach, the morning or the afternoon?

    3. What is the sea like?

    4. What kind of volunteer work does he do?

    b.

    1. When did the writer’s uncle take up this strange leisure activity?

    2. What does he enjoy about the sea?

    3. How does he feel watching the children playing beach games?

    4. What does he do with the things he finds on the beach?

    5. Rearrange the sentences in their correct order to make a complete interview. (1 p)

    Sắp xếp lại các câu theo thứ tự đúng và làm một bài phỏng vấn hoàn chỉnh.

    KEY

    1. D

    2. H

    3. A

    4. J

    5. B

    6. F

    7. I

    8. E

    9. G

    10. C

    6. Read the passage and answer the questions. (1 p)

    Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.

    MY VILLAGE

    We are Khmer Krom, one of the biggest ethnic groups in the south of Viet Nam. We live by farming – mostly rice – and fishing on the Mekong River. Life is sometimes hard as our work depends heavily on the weather. When it is not harvest time, the men of the village go fishing from early morning and don’t return until late afternoon. By the time they return, most of the village women will be waiting for them on the river bank. They wait to buy the fish, which they will later sell at the local market or bring to the nearby town for a higher price. We children will be there too. We love running around the beach and waiting for the boats to come in.

    Our most important festival of the year is the Chol Chnam Thmay, which celebrates the New Year. It falls mid-April. Every family tries to ppare well for the festive activities. The community also visits and helps poor families so that everybody has a happy New Year.

    1. Where do the Khmer Krom live?

    2. Why is life hard for the Khmer?

    3. When do the women and children of the village go to the river bank?

    4. What do the women do with the fish they buy from the fishermen?

    5. What is Chol Chnam Thmay?

    6. Who are helped by the community at this festival? Why?

    KEY

    1. In the south of Viet Nam.

    2. Because their jobs depend heavily on the weather.

    3. In the afternoon, when the fishing boats come in.

    4. They sell them at the local market or the town nearby.

    5. It’s a celebration of the New Year.

    6. The poor families because they want everybody to have a happy New Year.

    7. Find and correct ONE mistake in each sentence. (1 p)

    Tìm và sửa 1 lỗi ở mỗi câu.

    1. I pfer read comics in my free time.

    2. For some people, training pets are hard work.

    3. How many leisure time did the people in Viet Nam have on an average day?

    4. A camel runs much more slowly as a horse.

    5. For many ethnic groups in the mountains, the horse is still the more convenient means of transport.

    6. Mai enjoys to make crafts, especially cloth dolls.

    7. What place would you like to visit: the mountains or the sea?

    8. I often try to finish my homework before to watch TV.

    9. There is the colourful picture on the wall.

    10. What is life like in a countryside?

    KEY

    8. Rearrange the words/ phrases given to make complete sentences. (2 p)

    1. Teenagers/ on/ Nowadays/ more/ past/ rely/ the/ than/ technology/ in/.

    2. it/ law/ discriminate/ is/ group/ to/ against/ ethnic/ any/ In our country,/ the/ against/.

    3. minorities/ still/ traditional/ Some/ life/ in/ ways/ mountains/ their/ the/ keep/ of/.

    4. first farm work/ trip/ countryside/1/ had/ experience/ my/ of/ on/ the/ a/ to/.

    5. all/ a Computer/ problems/ Sitting/ in front of/ health/ day/ cause/ can/.

    6. a/ Life/ We/ from/ people/: / live/ different/ other/ a nomadic life/ many/.

    7. over/ Life/ changed/ past/ in/ countryside/ the/ the/ has/ ten/ years/ a lot/.

    8. among/ beautiful/ Sa Pa’s/ world/ terraced fields/ in/ most/ are/ the/ the.

    KEY

    1. Nowadays teenagers rely on technology more than in the past.

    2. In our countrỵ, it is against the law to discriminate against any ethnic group.

    3. Some minorities in the mountains still keep their traditional ways of life.

    4. I had my fìrst experience of farm work on a trip to the countryside.

    5. Sitting in front ofa Computer all day can cause health problems.

    6. We live a different life from many other people: a nomadic life.

    7. Life in the countryside has changed a lot over the past ten years.

    8. Sa Pa’s terraced fields are among the most beautiful in the world.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 1
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 2
  • Test Yourself (Unit 2: Live In The Countryside)
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 6,7 Toán Lớp 8 Tập 2: Mở Đầu Về Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 6 Bài 2.1, 2.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 6 Bài 9, 10
  • Giải sách bài tập Test yourself 2 Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

    Giải Tự kiểm tra 2 tiếng Anh lớp 8 Thí điểm

    Giải sách bài tập Test yourself 2 Tiếng Anh lớp 8

    KEY

    1. A (Ở một vài khu vực, khi bạn gặp người già, bạn nên ngả mũ để chào họ và thể hiện sự kính trọng)

    2. D (Đó là một luật lệ, nên mọi người phải làm theo nghiêm ngặt)

    3. D (Lang Liêu không thể mua bất cứ loại sơn hào hải vị nào, bởi anh rất nghèo)

    4. C (Mặc dù những người con khác đang kiếm tìm sơn hào hải vị, anh lại làm bánh chưng và bánh dày)

    5. D (Anh ấy mặc quần ngắn, cho nên anh ấy không được phép vào đền chùa)

    6. B (Mẹ cô ấy dặn cô đi thẳng đến nhà bà ngoại, nhưng cô đã quên)

    7. C (Tấm là một cô gái xinh đẹp; ngoài ra, cô còn nhân hậu)

    8. A (Lạc Long Quân nhớ cuộc sống ở biển; cho nên, ông dắt 50 người con xuống biển)

    9. B (Trong khi tôi đang xem màn trình diễn, tôi gặp một người bạn cũ)

    10. A (Cô gái đang khóc khi bà tiên hiện ra)

    3. Fill each blank with a suitable word. The first letter of the word has been provided. (1p)

    Điền vào chỗ trống với một từ phù hợp. Chữ cái đầu tiên của từ đã được cho trước.

    KEY

    1. broke – Chúng tôi đã phá vỡ truyền thống bằng việc du lịch Sa Pa dịp Tết năm ngoái.

    2. Worshipping – Thờ cúng tổ tiên là một trong các truyền thống chính của người Việt Nam.

    3. tradition – Theo truyền thống, mọi người nên mua muối vào đầu năm.

    4. fireworks – Bạn có theo truyền thống đốt pháo hoa vào dịp Tết không?

    5. reunions – Chúng tôi thường nhảy múa vào dịp đoàn tụ gia đình.

    6. commemorate – Lễ hội được tổ chức hằng năm để tưởng nhớ thánh Gióng.

    7. pserve – Bảo tồn lễ hội dân gian cho con cháu sau này rất quan trọng.

    8. fable – Trong truyền thuyết, khi con quạ đánh rơi miếng phô mai, con cáo đã ăn nó.

    9. woodcutter – Người tiều phu đã giúp cô bé quàng khăn đỏ và bà nhảy ra khỏi mồm con sói.

    10. knight – Một hiệp sĩ đã xuất hiện và giải cứu công chúa.

    4. Identify a mistake in each sentence and correct it. (1 p)

    Phát hiện lỗi ở mỗi câu và sửa lỗi đó.

    1. When I came, the whole family is having dinner around a big dining table.

    2. A lot of Vietnamese people have the custom to buy sugar cane on New Year’s Eve.

    3. Because she was old, she tried to climb up Yen Tu Mountain.

    4. While she was dancing, the princess was seeing a witch.

    5. I don’t like this festival although it’s too noisy.

    KEY

    1. Khi tôi đến, cả gia đình đang ngồi ăn tối xung quanh một chiếc bàn tròn lớn.

    2. Rất nhiều người Việt nam có truyền thống mua mía vào dịp Tết.

    3. Mặc dù bà đã già, bà vẫn leo núi Yên Tử.

    4. Trong khi nàng công chúa đang nhảy múa, nàng nhìn thấy một mụ phù thủy.

    5. Tôi không thích lễ hội này bởi vì nó quá ồn ào.

    5. Read the fairy tale Cinderella and answer the questions. (1p)

    1. What did Cinderella’s father do when his wife died?

    2. How did Cinderella’s stepmother and two stepsisters treat her?

    3. Who turned Cinderella’s old clothes into a beautiful gown?

    4. What did the prince use to find Cinderella?

    5. What happened in the end?

    KEY

    1. He married an evil widow with two daughters.

    2. They treated her badly.

    3. A good witch did.

    4. He used a glass slipper that Cinderella left behind.

    5. Cinderella and the prince got married and lived happily ever after.

    Ngày xưa có một cô gái trẻ tên là Lọ Lem. Lọ Lem sống hạnh phúc với gia đình cô ấy cho đến khi mẹ cô mất. Cha cô lấy một góa phụ độc ác với 2 cô con gái riêng. Mẹ kế của Lọ Lem và 2 cô em kế đối xử tàn tệ với cô. Cô phải mặc quần áo cũ và làm việc cật lực trong khi 2 cô em mặc quần áo đẹp và chơi đùa. Một phù thủy tốt bụng đã giúp Lọ Lem. Bà biến chiếc váy cũ của Lọ Lem thành một chiếc áo đầm dạ hội. Lọ Lem đi dự tiệc và một hoàng tử đẹp trai đã lịch sự mời cô nhảy với anh. Anh đã phải lòng cô và muốn tìm ra thân phận cô gái. Lọ Lem rời bữa tiệc vội vã và không nói cho hoàng tử biết tên của cô. Nhưng cô đã để lại một chiếc giày thủy tinh, và hoàng tử dùng chiếc giày đó để tìm ra cô. Họ kết hôn và sống hạnh phúc cùng nhau đến cuối đời.

    6. Put a word in each gap in the following passage. (2 p)

    Điền một từ vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau.

    KEY

    1. important

    2. differently

    3. hands

    4. on

    5. types/ kinds/ sorts

    6. already

    7. is

    8. boss/ manager

    9. most

    10. shows/ expsses

    Ở Nhật Bản, cúi chào quan trọng đến mức nhiều công ty huấn luyện nhân viên chào cho đúng cách. Đàn ông và phụ nữ chào theo cách khác nhau. Trong khi đàn ông thường giữ tay của họ hai bên thì phụ nữ đặt 2 tay cùng nhau và để trên đùi với những ngón tay xòe ra.

    Thông thường, có ba kiểu chào:

    – Chào 15 độ: Đây là chào hỏi, đây là cách chào thông thường nhất. Được dùng để chào những người bạn vừa gặp hoặc ngang vai với bạn.

    – Chào 30 độ: Đây là cách chào tôn trọng. Nó thường được thấy trong các trường hợp công việc, ví dụ khi bạn chào sếp hay cám ơn khách hàng.

    – Chào 45 độ: Đây là chào ở mức tôn trọng cao nhất hay là kiểu chào trang trọng nhất. Nó thể hiện sự biết ơn sâu sắc, một câu chào kính trọng hay một lời xin lỗi đặc biệt nghiêm túc.

    7. Combine each pair of sentences to make one sentence, using the words given in brackets. (1 p)

    Nối mỗi cặp câu thành một câu, sử dụng từ được cho trong ngoặc.

    1. The Buffalo-fighting Festival took place in Do Son last Saturday.There were so many people. (BECAUSE)

    2. We won’t hold the íestival. It costs too much money. (IF)

    3. The prince saw Sleeping Beauty. He kissed her on the forehead. (WHEN)

    4. The tortoise was chúng tôi hare was sleeping. (WHILE)

    5. The girl worked hard. Her stepmother wasn’t happy. (ALTHOUGH)

    KEY

    1. Because the Buffalo-fighting Festival took place in Do Son last Saturday, there were so many people./ There were so many people because the Buffalo-fighting Festival took place in Do Son last Saturday. (Bởi vì chọi trâu diễn ra ở Đồ Sơn thứ 7 vừa rồi, có rất nhiều người ở đó)

    2. We won’t hold the festival if it costs too much money./ If it costs too much money, we won’t hold the festival. (Chúng ta sẽ không tổ chức lễ hội nếu nó tốn quá nhiều tiền)

    3. When the prince saw Sleeping Beauty, he kissed her on the forehead./ The prince kissed Sleeping Beauty on the forehead when he saw her. (Khi hoàng tử thấy người đẹp ngủ trong rừng, chàng đã hôn lên trán nàng)

    4. The tortoise was running while the hare was sleeping./ While the hare was sleeping, the tortoise was running. (Con rùa đang chạy trong khi con thỏ đang ngủ)

    5. Although the girl worked hard, her stepmother wasn’t happy./ Her stepmother wasn’t happy although the girl worked hard. (Cho dù cô gái làm việc siêng năng, mẹ kế của cô không bao giờ hài lòng)

    8. Write full sentences, using the suggested words and phrases. You can add some words or make suitable changes. (1 p)

    Viết câu đầy đủ, sử dụng các từ hoặc cụm từ được cho. Bạn có thể thêm một số từ hoặc thay đổi cho phù hợp.

    1. Reading/ fairy tales/ young children/ can/ be/ beneficial.

    2. Through/ fairy tales/ children/ learn/ moral/ lesson/ and/ develop/ imagination.

    3. This/ also/ help/ them/ develop/ language/ especially/ vocabulary.

    4. In addition/ this/ strengthen/ problem solving/ skill/ through/ different/ situation.

    5. In short/ parent/ should/ read/ fairy tales/ children/ because/ it/ bring about/ lot/ benefit.

    KEY

    1. Reading fairy tales to young children can be very beneficial. (Đọc truyện cổ tích cho trẻ em nghe có thể rất có ích.)

    3. This also helps them to develop their language, especially their vocabulary. (ĐIều này cũng giúp chúng phát triển ngôn ngữ, đặc biệt là vốn từ vựng.)

    4. In addition, this strengthens their problem-solving skills through different situations. (Thêm vào đó, điều này làm vững chắc các kĩ năng xử lí vẫn đề thông qua nhiều tình huống khác nhau.)

    5. In short, parents should read fairy tales to their children because it brings about a lot of benefits. (Tóm lại, cha mẹ nên đọc truyện cổ tích cho trẻ em bởi vì nó mang lại rất nhiều lợi ích.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 2
  • Test Yourself (Unit 2: Live In The Countryside)
  • Giải sách bài tập Test yourself 3 Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

    Giải Tự kiểm tra 3 tiếng Anh lớp 8 Thí điểm

    Giải sách bài tập Test yourself 3 Tiếng Anh lớp 8

    Viết một câu mới sử dụng từ được cho để mà nó có một ý nghĩa tương tự với câu gốc. Từ được cho trong ngoặc đơn phải được giữ nguyên.

    TEST YOURSELF 3 (TỰ KIỂM TRA 3)

    1. Khoanh tròn từ dấu nhấn khác so với những từ khác.

    1. C. degree 2. A examinee 3. D. pollution

    4. B.tornado 5. C.arrival

    2. Hoàn thành câu, sử dụng hình thức đúng của những từ trong khung.

    1. poisonous

    Xe hơi chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

    2. pollution

    Ô nhiễm không khí đã tăng trên mức chấp nhận được.

    3. contaminated

    Nước uống của làng đã bị nhiễm độc vì những chất hóa học độc hại.

    4. explorer

    Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong trong khám phá không gian.

    5. damaged

    Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể làm môi trường bị phá hủy.

    6. death

    Nhiều động vật bị cháy đến chết trong vụ cháy rừng.

    7. attraction

    Điện Buckingham là điểm thu hút du lịch chính.

    8. legendary

    Ngọn đồi này là nhà huyền thoại của vua Arthur.

    3. Chọn câu trả lời đúng A, B, c để hoàn thành câu.

    1. A. Một người mà chơi kèn túi được gọi là người chơi kèn túi.

    2. C. Đừng uống nước đó. Nó bị nhiễm độc rồi.

    3. B. Thành công của đội phần lớn do nỗ lực của cô ấy.

    4. A. Tôi thường uống cà phê, nhưng hôm nay tôi uống trà.

    5. B. Khi chúng tôi đi dẫn rạp phim, bộ phim đã bắt đầu rồi.

    6. A. Tất cả các giáo viên tiếng Anh đều là người bản xứ.

    7. C. Nếu bạn là tổng thông bạn sẽ làm gì để giúp môi trường?

    8. B. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe.

    9. B. Đội cấp cứu vẫn đang di dời những mảnh vỡ từ vụ đâm máy bay.

    10. B. Mưa lớn gây nên lũ lụt ở nhiều phần của quốc gia.

    4. Đọc đoạn văn và quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

    Có 3 loại ô nhiễm chính – ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm tiếng ồn. Không khí mà là thành phần quan trọng nhất của môi trường chúng ta để sống sót, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói từ trong không khí từ nhà máy, xưởng và công nghiệp chứa khí CO, CO2 và khí mê tan, mà tất cả đều là khí có hại. Điều này dẫn đến những vấn đề sức khỏe như bệnh hen suyễn và bệnh phổi và làm cho tầng ozon, mà bảo vệ chúng ta khỏi tia uv có hại ngày càng mỏng. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ân Độ. Mexico và Nhật là những nước hàng đầu trong việc thải khí ô nhiễm môi trường. Nước cũng bị ô nhiễm bởi việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào nước trên bề mặt. Chất thải rắn trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa vi trùng và vi-rút. Tiếng ồn của phương tiện, xưởng và nhà máy có thể thật sự ngoài sức chịu đựng. Loại âm thanh thường xuyên này cũng gây nhức đầu, khó chịu, căng thẳng đầu óc và chứng đau nửa đầu. Người ta sống gần một khu vực tòa nhà mà có quá nhiều tiếng ồn có thể trở nên bệnh, bởi vì họ không thể ngủ hoặc thư giãn. Điều này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

    1. Ô nhiễm không khí, nước và đất là 3 loại ô nhiễm chính. (F)

    2. Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống chúng ta. (T)

    3. Khí CO, CO2 và khí mê tan là những khí độc hại. (T)

    4. Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia ƯV có hại. (T)

    5. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ và Mexico, Nhật là những nước hàng đầu trên thế giới trong việc ngăn chặn ô nhiễm không khí (F)

    6. Việc tầng Ozon mỏng dần là do khói trong không khí từ xưởng, nhà máy và công nghiệp. (T)

    7. Chất thải rắn chứa vi trùng và vi-rút. (T)

    8. Ô nhiễm tiếng ồn do việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào sông hồ. (F)

    9. Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của mọi người. (F)

    10. Tất cả mọi người sống gần khu tòa nhà trở nên bị bệnh bởi vì họ không thể ngủ hoặc thư giãn được. (F)

    5. Đọc đoạn văn và chọn ra câu trả lời chính xác A, B, c cho mỗi khoảng trống.

    1. C 2. A 3. B 4. A 5. A

    6. B 7. C 8. A 9. A 10. A

    Úc là một quốc gia ở phía nam bán cầu mà bao gồm lục địa châu úc, đảo Tasmania và nhiều đảo nhỏ hơn trong Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Những nước láng giềng bao gồm Indonesia, Đông Timo, Papua New Guine ớ phía bắc, Đảo Solomo, Vanuatu, New Caledonia ở phía Đông Bắc và New Zealand ở phía đông nam lúc có 6 bang và 2 lãnh thổ đất liền chính.

    Thành phố thủ đô của úc là Canberra. Với dân số hơn 380,000, nó là thành phố đất liền lớn nhất của úc và là thành phố lớn thứ 8 của úc. Thành phố lớn nhất ở Úc và châu Đại Dương là Sydney, với dân số hơn 4 700,000. Nó cũng là thủ phủ của bang New South Wales và nằm ở bờ biển đông nam của úc dọc biển Tasman. Những thành phố lớn khác là những phủ: Melbourne, Birisbane, Perth và Adelaide.

    6. Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc c cho mỗi câu hỏi sau.

    Động đất lớn Hanshin

    Trận động đất lớn Hanshin hay trận động đất Kobe, tên được biết đến nhiều hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản mà đo được 7,3 theo thước đo viện khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17/01/1995 lúc 5 giờ 46 phút sáng ở phần phía nam tỉnh Hyogo và kéo dài trong 20 giây. Tâm chấn của trận động đất nằm ở phía nam cuối đảo Awaji gần Kobe, một thành phố độc đáo hơn 1,5 triệu dân. Tổng sống 6,434 người chủ yếu ở thành phố Kobe đã chết. Ngoài ra, nó gây ra thiệt hai khoảng 10 ngàn tỷ yên. Nó là trận động đất tồi tệ nhất ở Nhật Bản kể từ trận động đất lớn Kanto vào năm 1923, mà giết chết 140,000 người

    1. A. Từ oversea trong bài văn có nghĩa là nước ngoài.

    2. B. Từ “occurred” trong bài văn gần nghĩa nhất với “happened”.

    3. B. Người ta nói trong bài rằng số người chết ở thành phố Kobe không cao bằng trong trận động đất Kanto.

    4. A. Phía Bắc cuôì đảo Awaji là nơi mà những tác động của động đất được cảm nhận mạnh nhất.

    5. B. Chúng ta hiểu từ đoạn văn rằng động đất Kobe không gây ra bất kỳ thiệt hại nào gần khu vực Kobe.

    7. Đặt những câu sau vào đúng thứ tự để làm thành bài đàm thoại.

    1. I. Chào Alice! Thật tuyệt khi gặp lại bạn.

    2. B. Ồ, chào Ruby! Mình nghe cậu rời đi rồi mà?

    3. J. Mình bệnh và chán cuộc sống thành phố và không có đủ không khí sạch. Sống ở miền quê sẽ cho mình cơ hội nạp lại năng lượng và gần với thiên nhiên hơn.

    4. E. Thôi nào Ruby! Mình biết cậu gần 12 năm rồi; sẽ không có đủ tích cực để cậu dời về miền quê đâu.

    5. A. Thật tệ hơn! Quá ồn, quá đông đúc; đôi khi mình thậm chí không thể nghe chính mình suy nghĩ nữa!

    6. C. Nó không tệ chứ?

    7. D. Cậu sẽ thấy! Sau một thời gian cậu sẽ ghen tỵ đến nỗi mà cậu sẽ muốn chuyển đến miền quê luôn đấy.

    8. F. Mình nghi ngờ điều đó đấy! Mình là một cô gái thành thị.

    9. H. Đúng vậy!

    10. G. Đúng rồi. Mình có đủ việc sống ở thành phố.

    8. Viết một câu mới sử dụng từ được cho để mà nó có một ý nghĩa tương tự với câu gốc. Từ được cho trong ngoặc đơn phải được giữ nguyên.

    1. If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

    Nếu mình là bạn, mình sẽ tái chế những túi đựng đồ này.

    2. Emma came first as a result of her hard work.

    Emma đến trước do việc làm lụng chăm chỉ của cô ấy.

    3. Eating to much sugar can lead to health problems.

    Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe.

    4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

    Những phi công đột nhiên đình công, vì vậy tất cả chuyến bay phải bị hủy.

    5. Because I can’t swim, I’m not going scuba ping with Terry.

    Bởi vì tôi không thể bơi, nên tôi sẽ không đi lặn với Terry.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 2
  • Giải sách bài tập Test yourself 4 Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

    Giải Tự kiểm tra 4 tiếng Anh lớp 8 Thí điểm

    Giải sách bài tập Test yourself 4 Tiếng Anh lớp 8

    Giải sách bài tập Test yourself 4 Tiếng Anh lớp 8 mới

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng.

    1. a. Chọn từ được đánh dấu nhấn A, B, C hoặc D mà có dấu nhấn khác so với các từ còn lại.

    1. C. ‘negative 2. D. con’nectivity 3. C. conser’ vation

    4. A. op’portunity 5. B. ‘impolite

    b. Đặt các từ trong khung vào đúng cột.

    2. Chọn câu trả lời dúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành câu.

    1. D. Con người từ hành tinh khác có thể sử dụng thần giao cách cảm mà con người không thể làm được.

    2. A. Những thanh thiếu niên thường sử dụng từ viết tắt khi nhắn tin.

    3. D. Người ta không thể nghe hoặc nói thường sử dụng dấu hiệu.

    4. B. Họp qua video thường được dùng để cho người ta có thể họp với nhau từ những nước khác. Người ta có thể xem và nghe lẫn nhau qua màn hình.

    5. A. Những phát triển về công nghệ cho phép phi hành gia biết nhiều hơn về không gian.

    6. C. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học lớn, mà phát minh ra diện thoại.

    7. A. Khám phá không gian thật quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề dân số quá đông và chất thải các nguồn trên Trái đất.

    8. B. Để tạo ra năng lượng sạch và rẻ, thav vì đốt nhiên liệu hóa thạch, những nhà khoa học phát triển những tấm pin mặt trời.

    9. C. Hệ thống đa phương tiện sử dụng những cách khác nhau trong viện đưa thông tin bằng âm thanh, hình ảnh và văn bản trên màn hình.

    10. D. Những phi hành gia sử dụng xe toa mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ trên bề mặt mặt trăng.

    3. Viết từ hoặc cụm từ đúng dưới hình.

    1. archaelogist (nhà khảo cổ)

    2. software developer (người phát triển phần mềm)

    3. astronomer (phi hành gia)

    4. face-to-face meeting (họp trực diện)

    5. video conferencing (họp qua video)

    6. landline phone (điện thoại qua dây)

    7. alien (người ngoài hành tinh)

    8. spaceship (tàu không gian)

    9. solar system (hệ mặt trời)

    10. slying saucer (đĩa bay)

    4. Chọn câu trả lời đúng A, B, c để hoàn thành câu.

    1. B. Tôi đã định bay đến New York vào tháng tới.

    2. B. Tôi thích làm công việc theo giờ hành chính hơn là làm theo ca.

    3. A. Cô ấy nói rằng cô ấy đã chọn làm việc trong một năm trước khi vào trường đại học.

    4. B. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi cô ấy đủ tiền.

    5. C. Anh ấy nói với bạn học cùng lớp rằng anh ấy có thể lái xe đạp khanh ấy 10 tuổi

    6. B. Anh ấy hỏi tôi rằng những nhà bảo tồn đã làm gi dể bảo vệ môi trường chúng ta.

    7. C. Anh ấy hỏi tôi thử rằng tôi thích họp qua video hơn là họp trực tiếp không.

    8. A. Mary tự hỏi rằng sao Hải Vương có lớn hơn sao Thổ không.

    9. B. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao Hỏa và trái đất là gì.

    10. A. Những phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

    5. Đọc bài văn và quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng. Ngoại trừ ngành điện thoại, những điện thoại di động thông minh hiện đại cũng hỗ trợ một số dịch vụ khác như nhắn tin, truyền tải Internet, chơi trò chơi, chụp hình và nhiều ứng dụng kinh doanh khác.

    Điện thoại cầm tay đầu tiên nặng khoảng 2kg và được thử nghiệm vào năm 1973 bởi giáo sư Martin Cooper và John F. Mitchell của Motorola. Mười năm sau, vào năm 1983, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên đưa ra bán công khai. Khoảng 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới, sử dụng mạng di động.

    Mặc dù có nhiều thuận lợi mà một chiếc điện thoại cầm tay có, nó cũng mang đến vài vấn đề mà người dùng nên nhận biết. Sóng điện thoại di động được người ta tin rằng có hại cho sức khỏe con người. Vài nghiên cứu gần đây đã thấy rằng một sự liên kết giữa việc sử dụng điện thoại di động và vài loại bệnh về não. Một vấn đề khác có thể là sự riêng tư và sự theo dõi. Một khi những người dùng có điện thoại, họ có thể bị cản trở theo nhiều cách và họ có thể cũng bị theo dõi bởi dữ liệu địa điểm.

    1. Một điện thoại di động giống như một điện thoại không có mã mà dược dùng trong một đoạn ngắn với trạm. (F)

    2. Một điện thoại cầm tay không thể hoạt đông mà không có đường sóng. (T)

    3. Chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được bán một thập kỷ sau khi chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được thử nghiệm. (T)

    4. Một điện thoại di động có thể gây hại cho người dùng do sóng của nó. (T)

    5. Âm thanh của một điện thoại di động có thể gây bệnh về não. (F)

    6. Địa điểm của người dùng điện thoại có thể bị theo dõi dễ dàng. (T)

    7. Một điện thoại cầm tay không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dùng theo nhiều phương tiện. (F)

    8. Ý chính của đoạn văn là thuyết phục người ta sử dụng điện thoại cầm tay. (F)

    6. Đặt một từ phù hợp trong khoảng trống trong đoạn văn.

    (1) astronauts (2) vehicles (3) weigh (4) were

    (5) seats (6) investors (7) designed (8) in

    Phương tiện Lunar Roving- hay gọi là toa xe mặt trăng, là phương tiện đi lại được sử dụng bởi những phi hành gia khi họ khám phá mặt trăng vào những năm 1970. Nó được xem như là phương tiện mặt trăng của tàu Apollo Cadillac và được phát triển bởi hãng Boeing và General Motors.

    Toa xe mặt trăng chạy bằng điện và được thiết kế đặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Chúng cao 1,1rn và dài 3m. Chúng nặng 210kg nhưng chúng có thể chở được 490kg. Bánh xe cũng được thiết kế rất cẩn thận để chịu được bề mặt mặt trăng đầy đá mà được bao phủ bởi bụi. Vòng đệm mặt trăng cũng có một cái điều khiển, động cơ, thắng và 2 chỗ ngả cho phi hành gia ngồi lên.

    Hầu hết người Philippines đều xem giáo sư Eduardo San Juan, một kỹ sư NASA, là nhà phát minh ra vòng đều mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được đưa vào danh sách nhà phát minh ra toa xe mặt trăng trong tài liệu NASA. Chính thức phương tiện được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, người ta cho rằng ông ấy đã nhận một trong những giải thưởng về 10 người đàn ông xuất chúng về khoa học và công nghệ vào năm 1978.

    7. Viết lại các theo thành cẫu tường thuật.

    1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

    Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

    2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

    Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy Trái đất

    3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

    David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

    4. Nick said he had decided to become an astronomer.

    Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

    5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

    Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

    8. Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.

    1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

    Lan nói rằng phép chụp ảnh toàn cảnh la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

    2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

    Dean muốn biết người ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

    3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

    Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

    4. Trinh asked what Martians had to drink.

    Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

    5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

    Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Communication, Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Unit 1 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới)

    hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới) các phần: Communication (phần 1-3 trang 37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills 1 (phần 1-5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Unit 9 lớp 9: Comunication (phần 1 → 3 trang 37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Make notes about yourself. (Hoàn thành đoạn ghi chú về bản thân bạn.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn học tiếng Anh bao lâu rồi?

    2. Bạn nhớ gì về lớp học tiếng Anh đầu tiên?

    3. Bạn đã tham gia kỳ thi tiếng Anh nào rồi?

    4. Tại sao bây giờ bạn thích học tiếng Anh?

    5. Bạn muốn đến những nước nói tiếng Anh nào?

    6. Bạn nghĩ trình độ tiếng Anh bây giờ của bạn là gì?

    7. Bạn có thể cải thiện tiếng Anh bên ngoài lớp học như thế nào?

    8. Bạn muốn sử dụng tiếng Anh vì mục đích nào trong tương lai?

    9. Bạn thích gì về ngôn ngữ tiếng Anh?

    10. Bạn không thích gì về tiếng Anh?

    2. Work in pairs. Take turns to ask and answer the questions in 1. Make notes about your partner. How many things do you have in common? (Làm việc theo cặp. Luân phiên để hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài 1. Tạo ghi chú về bạn của bạn. Có bao nhiêu điều chung giữa cả hai?)

    3. Work in groups. Tell your group the things that you and your partner have in common (Làm việc theo nhóm. Nói với nhóm của bạn về những điều mà bạn với bạn của bạn có điểm chung)

    Unit 9 lớp 9: Skills 1 (phần 1 → 5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Read the following text about English as a means of international communication. Look at the words in the box, then find them in the text and underline them. What do they mean? (Đọc bài đọc sau đây về tiếng Anh như là một phương tiện giao tiếp quốc tế. Nhìn những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài đọc và gạch chân chúng. Chúng có nghĩa là gì?)

    – settlement (n) = the process of people making their homes in a place

    – immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

    – derivatives (n) = words that have been developed from other words

    – establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

    – dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

    Hướng dẫn dịch

    Đoạn 1: Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

    Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

    Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như “Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như “Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

    2a. Read the text again and match the headings (a-c) to the paragraphs (1-3). (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và nối các tiêu đề (a-c) với các đoạn (1-3))

    1-b

    2-c

    3-a

    b. Read the text again and answer the questions. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

    2. Mass immigration.

    3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

    4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

    5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

    3. Put the list of ways to improve your English in order of importance for you. Can you any more ideas? (Đặt danh sách các cách để nâng cao Tiếng Anh của bạn theo thứ tự quan trọng với bạn. Có thể bạn có ý tưởng khác?)

    Hướng dẫn dịch

    a. làm bài kiểm tra.

    b. ghi nhớ từ vựng tiếng Anh.

    c. viết thư điện tử và bài văn.

    d. nói trôi chảy mà không cần sửa lỗi.

    e. nghe nhạc tiếng Anh.

    f. đọc những trang thông tin xã hội tiếng Anh.

    g. viết bài luận.

    h. bắt chước phát âm của người Anh.

    4. Work in groups. Compare your lists. Explain your order. (Làm việc theo nhóm. So sánh với danh sách của bạn. Giải thích thứ tự của bạn.)

    5. Work in pairs. Take one of the ideas from 3 and think about how you can achieve it. (Làm việc theo cặp. Lấy một ý tưởng từ bài 3 và nghĩ làm sao để đạt được nó.)

    A: I think we should memorise English vovabulary.

    B: We can learn about 5 words everyday.

    A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt
  • Unit 1 Lớp 9: Communication
  • Unit 1 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Unit 1 Lớp 12 Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 8: Tourism
  • 600 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Communication, Skill 1
  • Unit 7 Lớp 9: Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 8: TOURISM

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 8

    dịch và giải bài tập các phần: Getting Started Unit 8 Lớp 9 Trang 18 SGK, A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9 Trang 21 SGK, A Closer Look 2 Unit 8 Lớp 9 Trang 22 SGK, Communication Unit 8 Lớp 9 Trang 24 SGK, Skills 1 Unit 8 Lớp 9 Trang 26 SGK, Looking Back – Project Unit 8 Lớp 9 Trang 28 SGK.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters

    Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 1

    Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 2

    Kế hoạch du lịch

    1. Nghe và đọc.

    Nick: Chào Châu. Mọi việc thế nào rồi?

    Châu: Tốt. Bạn đã quyết định về việc nên đi đâu vào kỳ nghỉ chưa?

    Nick: À, mình đã giới hạn lại còn 2 nước – lựa chọn đầu tiên của mình là Pháp và lựa chọn thứ 2 là Nhật. Bạn nghĩ sao?

    Châu: À, Pháp là 1 quốc gia rộng lớn ở châu Âu. Bởi vì chúng ta có kỳ nghỉ hè kéo dài 4 tuần, bạn có thể đi chuyến du lịch định kỳ của quốc gia hoặc đi chuyến trọn gói.

    Nick: Không, mình không đi chuyến trọn gói đâu. Mình muốn đến thăm Alps và leo Mont Blanc – 1 ngọn núi cao nhất Tây Âu. Mình thích khám phá Paris và đi tham quan thành phố lịch sử của Versilles.

    Châu: Nghe thú vị đó! Mình nghĩ ở đó sẽ rất ấm áp, ấm hơn ở Anh nhiều. Mình vừa mới hình dung ra bạn, rám nắng và thư giãn, thưởng thức các món ngon đặc biệt của địa phương như chân ếch và ốc.

    Nick: Ha ha! Đó không phải là gu của mình. Có lẽ mình nên đi Nhật và ở tại 1 khu nghỉ mát bên bờ biển, ăn sushi và sashimi mỗi ngày! Dù thế nào đi nữa, Nhật chỉ là lựa chọn thứ 2 của mình.

    Châu: Đúng vậy. Vậy ba mẹ bạn nghĩ gì về kế hoạch của bạn?

    Nick: Ô, họ tuyệt lắm. Mình rất vui vì họ để mình tự quyết định.

    Nick: Vậy bạn thì sao? Có kế hoạch gì không?

    Châu: À, gia đình mình…

    a. Tìm 1 từ/ cụm từ trong đoạn hội thoại có nghĩa:

    1. made a decision (làm một quyết định): made up your mind (quyết tâm của bạn)

    2. reduced it (giảm lại): narrowed it down (thu hẹp nó xuống)

    3. a trip where your travel and hotels are arranged for you (một chuyến đi mà việc đi lại và khách sạn của bạn được sắp xếp cho bạn): a package tour (du lịch trọn gói)

    4. move around and discover things (di chuyển xung quanh và khám phá mọi thứ): explore (khám phá)

    5. something you don’t really like (vài điều mà bạn không thật sự thích): not my cup of tea (không phải tách trà của tôi)

    CHÚ Ý!

    – To be into sth nghĩa là bạn thích chúng rất nhiều.

    Ex: I’m really into surfing! (I love it.) Tôi rất thích lướt sóng! (Tôi thích nó.)

    Fm not into jazz. (I don’t listen to it.) Tôi không thích nhạc jazz. (Tôi không nghe nó.)

    – To picture sth/ sb nghĩa là bạn có thể tưởng tượng nó.

    Ex: I can’t just picture the mess at home. Tôi có thể tưởng tượng ra đống hỗn độn ở nhà.

    I can’t picture Tom in a business suit.

    Tôi không thể tưởng tượng ra Tom trong bộ trang phục làm việc.

    – Lucky you được sử dụng để diễn tả khi bạn mghĩ ai đó may mắn bởi vì cô ấy/ anh ấy có cái gì đó hoặc có thể làm gì đó.

    b. Đánh dấu/ đúng (T) hoặc sai (F)

    1. Châu và Nick dự định có một kỳ nghỉ đông. (F)

    2. Một chuyến du lịch trọn gói không hấp dẫn Nick. (T)

    3. Châu đang trêu bạn của cô ấy về việc ăn món chân ếch. (T)

    4. Nick quyết định ở 1 khu nghỉ mát gần bờ biển tại Nhật. (F)

    5. Ba mẹ Nick kiểm soát rất chặt. (F)

    c. Trả lời những câu hỏi bên dưới.

    1. “Oh, they’re cool” có nghĩa là gì?

    It means Nick’s parents are relaxed and open – minded.

    Nó có nghĩa là ba mẹ của Nick thoải mái và cởi mở.

    2. Thời tiết vào mùa hè ở Pháp thì như thế nào?

    It’s quite warm (warmer than Britain).

    Trời rất ấm (ấm hơn ở Anh).

    3. Nick thích làm gì ở Pháp?

    Visit the Alps, and climb Mont Blanc, explore Paris, and go sightseeing in the historic city of Versailles.

    Thăm Alps và leo núi Mont Blanc, khám phá Paris và đi thăm thành phố lịch sử Versailles.

    4. Nick không thích làm gì ở Pháp?

    Eat frogs’leg and snails.

    Ăn chân ếch và ốc.

    5. Làm thế nào mà chúng ta biết ba mẹ Châu không cho phép được tự do nhiều như ba mẹ Nick?

    She says “lucky you” when Nicks says he can make his own decisions.

    Cô ấy nói “bạn thật may mắn” khi Nick nói anh ấy có thể tự mình quyêt định.

    2. Xếp theo thứ tự: Từ nào đi với danh sách nào bên dưới?

    1. holiday (kì nghỉ) 2. resort (khu nghỉ mát)

    3. tour (chuyến du lịch) 4. trip (chuyến đi)

    3. Điền vào chỗ trống với 1 từ/ cụm từ trong danh sách.

    (5) delayed (6) luggage (7) accommodation (8) price

    Hầu hết mọi người thích đi du lịch nước ngoài và có cơ hội ở lại một thành phố kì lạ hoặc một khu nghỉ mát cạnh bờ biển. Bạn có thể gặp gỡ người mới, học những điều mới và đem về một vài món lưư niệm thú vị. Nhưng trước khi bạn có thể làm những điều đó, bạn phải đến được đích của bạn và điều đó đôi khi là một thử thách! Bạn cần phải chuẩn bị nhiều. Bạn có thể sẽ đặt chỗ trước trên máy bay, xe lửa hoặc xe buýt. Nếu bạn bay, bạn có thể bị hoãn chuyến bay hoặc có vấn đề gì với hành lý của bạn. Thêm vào đó, để đi du lịch thường gặp khó khăn ở việc thích nghi điều mà bạn có thể cố gắng. Tuy nhiên, hầu hết mọi người thích đi du lịch vào kì nghỉ.

    4. ĐỐ VUI

    Cho tên của các câu bên dưới. Chọn và nói về chúng với người bạn của em.

    1. Thành phố ở Việt Nam nơi lễ hội pháo hoa diễn ra hàng năm – Da Nang City (Thành phố Đà Nẵng)

    2. Một kiến trúc gần Bắc Kinh, Trung Quốc đó là 1 trong 7 kỳ quan của thế giới – The Great Wall of China (Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc)

    3. Một hòn đảo ở Hàn Quốc là 1 nơi phổ biến cho các kì nghỉ – Jeju Island (đảo Jeju)

    4. Một sản phẩm địa phương mà bạn muốn giới thiệu với khách du lịch nước ngoài – conical hat/ lantern (nón lá/ đèn lồng)

    5. Một phong tục ở địa phương bạn có thể gây ngạc nhiên cho du khách – Nghinh Ong festival (lễ hội Nghinh Ông)

    6. Lời khuyên mà bạn muốn gửi đến du khách đến thăm vùng của bạn – Travel around by motorbike (đi thăm thú xung quanh bằng xe máy)

    Từ vựng

    1. Nối mỗi từ/ cụm từ với 1 định nghĩa.

    1. Một chuyến đi thường là ý thích viếng thăm các địa điểm khác nhau: tour

    2. Một nơi mà rất nhiều người đến trong kỳ nghỉ: resort

    3. Hành động hoặc hoạt động di chuyển từ 1 nơi đến 1 nơi khác: travel

    4. Một người hướng dẫn khách du lịch đi xung quanh: tour guide

    5. Một chuyến đi ngắn đến 1 nơi đặc biệt là nơi để vui chơi: trip

    6. Một chuyến đi được tổ chức để đến 1 nơi không dễ đến: expedition (chuyến thám hiểm)

    2. Điền vào mỗi chỗ trống với 1 từ lấy từ danh sách. Có 2 từ dư ra.

    (1) travel (2) book (3) visit (4) environment

    (5) guides (6) holiday (7) reasonable (8) pleased

    Bạn có muốn khám phá một nơi thú vị không? Bạn có muốn đến một bãi biển thoải mái, xinh đẹp và hỗ trợ bảo vệ môi trường không? Nếu câu trả lời là có, bạn nên đặt 1 vé du lịch với EcoTours. Ở EcoTours, chúng tôi giúp bạn thưởng thức kỳ nghỉ và học được nhiều điều hơn về nơi mà bạn đến thăm. Thêm vào đó, EcoTours trích 1 đô la trong chi phí du lịch của bạn để giúp bảo vệ môi trường địa phương. Gọi cho chúng tôi ngay hôm nay để nói chuyện với 1 trong những hướng dẫn viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn và lên kế hoạch về 1 kỳ nghỉ đầy hứng khởi phù hợp dành cho bạn! Kỳ nghỉ của chúng ta chắc chắn sẽ không nhàm chán. Đừng lo lắng về giá. Giá cả của chúng tôi rất thỏa đáng. Gọi ngay số (048) 555 – 6788. Bạn sẽ hài lòng với kỳ nghỉ của bạn với EcoTour.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Looking Back Trang 34 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 8 Trang 28 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Looking Back Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Looking Back Unit 8 Trang 28 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 2 (Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 4 (Unit 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 2 (Unit 4-5-6)

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm

    hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm các bài: Language Review (phần 1→6 trang 70-71 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills Review (phần 1→4 trang 72-73 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 8: TOURISM

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

    Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy có đáp án

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS

    Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 70-71 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Read the mini-talks and circle the words in red which you think are stressed. Then listen and check. (Đọc những đoạn hội thoại ngắn và khoanh vào các từ in đỏ mà bạn nghĩ được đặt trọng âm. Sau đó nghe và kiểm tra lại.)

    1. Which hotel are you staying at?

    – The Grand Hotel. It’s by the sea.

    – Isn’t it the one you stayed in last year!

    – Yes, it is.

    2. -I can’t find my key. Do you happen to see it anywhere?

    – It’s on the coffee table.

    – There’s nothing on the coffee table.

    – Really? I did see it there when I was tidying up the room this morning.

    3. – You have to help me with this assignment.

    – I won’t.

    – Please!

    – Are you going to rely on others all your life?

    4. – Have you seen The Tomb Raider?

    – No, I haven’t. But I’ve seen The Smiths.

    – Is that the film you often talk about?

    – Yes, it is. Look. This is the trailer for it.

    2. Choose the phrases in the box to complete the sentences. (Chọn các cụm từ trong bảng để hoàn thành câu.)

    1. d

    2. a

    3. g

    4. f

    5. c

    6. h

    7. e

    8. b

    1. Trẻ con ở thời của tôi thường tự giải trí bằng cách chơi với những thứ chúng có thể tìm được trong thiên nhiên.

    2. Từ “recognize” được sử dụng để diễn tả sự chấp nhận thứ gì đó tồn tại, là thật hoặc giá trị của nó.

    3. The Grand Canyon ở Mỹ được cho là một bảo tàng địa lý khổng lồ.

    4. Các lễ hội hàng năm được tổ chức để giúp lưu giữ truyền thống của chúng ta.

    5 Đây là bức ảnh trường tôi 40 năm trước. Đó là một căn phòng nhỏ bằng đất bao quanh bởi những cánh đồng.

    6. Tháp Luân Đôn là bằng chứng bảo vệ các kỳ quan lịch sử cả về lợi ích tài chính và lịch sử.

    7. Tiêu chuẩn sống ở miền quê được cải thiệu đáng kể trong một năm qua.

    8. Hầu hết các quốc gia châu Á đều gìn giữ một giá trị tuyệt vời là tôn trọng người lớn tuổi.

    3, Change the word form of the words provided to complete the sentences. (Thay đổi dạng của từ đã cho để hoàn thành câu.)

    1. extended

    2. obey

    3. solution

    4. pserve

    5. religious

    6. recognised

    7. contribution

    8. illiterate

    4. Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the sentences. (Chọn đáp án đúng hoàn thành câu.)

    1. B

    2. D

    3. B

    4. C

    5. D

    6. C

    5. Complete the wishes for the situations. (Hoàn thành lời ước cho mỗi tình huống sau.)

    1. I wish I was now participating in an international summer camp in Brazil.

    2. I wish we still had traditional markets.

    3. I wish I could visit NhaTrang.

    4. I wish I had time to learn ceramic painting.

    5. I wish I was not at home writing an essay./ I wish I was playing with my friends.

    6. Complete the conversation with A-D (Hoàn thành đoạn hội thoại A-D)

    1. C

    2. A

    3. D

    4. B

    Hướng dẫn dịch

    Veronica: Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ hè vậy Lan?

    Lan: Chúng mình đã đến Hội An.

    Veronica: À, một phố cổ nhỏ ở Quảng Nam. Mình đã đến đó 2 lần.

    Lan: Vậy hả? Mình thích nó.

    Veronica: Mình cũng vậy. Mình quý cách những người địa phương lưu giữ truyền thống: những chiếc lồng đèn Trung Quốc sặc sỡ, những người bán hàng rong, những ngôi chợ mở…

    Lan: Vâng và những chuyến đi thư giãn trên thuyền vào buổi tối với ngọn đèn dầu phía trước.

    Veronica: Yeah… bạn đã dùng thử cao lầu và bánh vạc chưa?

    Lan: Chắc chắn là chúng mình phải thử rồi. Chúng được xem là những điều đặc biệt của Hội An mà.

    Veronica: Khi mình ở đó, mình đã thuê 1 chiếc xe đạp và đạp đến những địa điểm yêu thích. Mình đã gặp và nói chuyện nhiều với người địa phương, chụp ảnh làng quê và biển…

    Lan: Ồ, mình đã không biết về việc thuê xe đạp. Mình ước mình có thể trở về năm trước.

    Review 2: Skills (phần 1 → 4 trang 72-73 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for the questions. (Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng.)

    Vào thời điểm này 50 năm trước và thậm chí là xưa hơn nữa, trong sự thiếu vắng của Internet và đủ loại đồ chơi công nghệ cao, thế giới giải trí khác biệt so với những gì ngày nay. Chạy lông nhông trên những đồng cỏ và tắm sông, trẻ con ngày ấy xem thiên nhiên là sân chơi của chúng và tò mò khám phá cũng như hưởng thụ thiên nhiên theo cách sáng tạo của chính chúng. Chúng tìm những đồ vật nhỏ xung quanh chúng để làm đồ chơi. Bọn con trai dùng cành cây làm gươm để chơi đánh trận giả trong khi tụi con gái cành cây làm đũa để chơi đồ hàng. Bằng cách này, trẻ con thư giãn bản thân chúng trên đường đến trường, suốt thời gian ra chơi và thậm chí khi chúng chăn trâu. Lúc đó, kéo quân, trốn tìm, nhảy dây là những trò chơi phổ biến. Một số chúng thậm chí tồn tại đến hôm nay.

    Sự thật là những trò chơi phổ biến đó có ý nghĩa chơi theo nhóm làm cho bọn trẻ kết bạn nhanh hơn và dễ dàng hơn. Hơn nữa, người ta hiếm khi rời khỏi nơi họ sống, vì vậy mối ràng buộc thơ ấu thậm chí mạnh mẽ hơn thể như trẻ con lớn lên chơi cùng nhau suốt cuộc đời chúng.

    1. A

    2. D

    3. D

    4. B

    5. C

    2. These are some ideas taken from Reading. Do you agree or disagree with them? Support your answers with ideas from the passage or of your own. (Những ý sau được lấy ra từ bài đọc. Bạn đồng ý hay không đồng ý? Đưa ra các căn cứ để bao vệ ý tưởng của mình.)

    1. Children back then saw nature as their playground.

    1. Playing games in groups made it easier and faster for children to make friends.

    1. Childhood bonds were stronger as they grew up playing together.

    3. Listen to Nguyen’s psentation about a natural wonder in Viet Nam and decide if the sentences are true (T) or false (F). (Nghe bài thuyết trình của Nguyên về kì quan tự nhiên ở Việt Nam và quyết định xem câu nào đúng(T) câu nào sai (F))

    1. F

    2. T

    3. F

    4. T

    5. T

    6. F

    Hướng dẫn dịch

    1. Người ta chỉ đến thăm Mộc Châu vào mùa xuân.

    2. Vẻ đẹp của Mộc Châu không giống nơi nào khác ở Việt Nam.

    3. Khách du lịch ăn thức ăn địa phương bởi vì họ thích cách thưởng thức thức ăn.

    4. Du khách đến 1 ngôi làng nhỏ có thể được đãi món rượu bắp nhà làm.

    5. Sự hiếu khách của người địa phương là 1 điểm thu hút khách du lịch.

    6. Thật là khó khăn để đến Mộc Châu bới vì nó là vùng cao và xa.

    4. Based on the notes below, write a short paragraph about a traditional home in the countryside of Viet Nam in the past. In your writing, you can include all or some of the ideas below. (Dựa vào các chú ý sau đây để viết 1 đoạn văn ngắn về ngôi nhà truyền thống ở vùng quê Việt Nam ngày xưa. Bạn có thể sử dụng các gợi ý sau.)

    A traditional home in Viet Nam has two – wing and three – room. The house are usually made of wood, bricks and tiles if owner is well – off. And the poorer build their house with bamboo, earth and straw. Most of them live in extended family where man is head of the household. Food and drinks are mainly home – grown and home – made so they are all very healthy. Their marriges are usually arranged by parents.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 6
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 11: Những Chuyển Biến Về Xã Hội
  • Bài 11. Những Chuyển Biến Về Xã Hội
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 6 Lớp 9: Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 6: Vietnam Then And Now
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Viet Nam: Then And Now
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Lớp 6 Mới Unit 9
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 8: Tourism

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 8

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 8

    Abe: Today we’re going to talk about travelling. Do you like to travel?

    Hillary: Yes, of course.

    Abe: OK, what places have you visited?

    Hillary: I’ve been to some places in Europe and to New York, and now I’m here.

    Abe: Wow, you’ve been all over. What have been your favorite places so far?

    Hillary: Venice in Italy, New York, and probably Tokyo too.

    Abe: Wow! One in every continent. And do you take a lot of luggage when you travel?

    Hillary: Yeah, if I can. I mean, there are limits.

    Abe: Sure. So how many suitcases did you have when you came to Tokyo?

    Hillary: Only one, but it’s a big one! I think it can hold around 30 kilograms.

    Abe: So where would you like to go next?

    Hillary: Oh, that’s a difficult question. Somewhere in South America, maybe.

    Key – Đáp án:

    Abe: Today we’re going to talk about travelling. Do you like to travel?

    Hillary: Yes, of course.

    Abe: OK, what places have you visited?

    Hillary: I’ve been to some places in Europe and to New York, and now I’m here.

    Abe: Wow, you’ve been all over. What have been your favourite places so far?

    Hillary: Venice in Italy, New York, and probably Tokyo too.

    Abe: Wow! One in every continent. And do you take a lot of luggage when you travel?

    Hillary: Yeah, if I can. I mean, there are limits.

    Abe: Sure. So how many suitcases did you have when you came to Tokyo?

    Hillary: Only one, but it’s a big one! I think it can hold around 30 kilograms.

    Abe: So where would you like to go next?

    Hillary: Oh, that’s a difficult question. Somewhere in South America, maybe.

    2. Complete the conversation below with the questions from the box. Then practise the conversation with a partner.

    Hoàn thành đoạn hội thoại sau với các câu hỏi cho trước. Luyện tập với bạn bè.

    Key – Đáp án:

    1. How can I help you

    2. how long do you plan to stay

    3. Would you like a single room

    4. Could you give your name and address

    5. For bed and breakfast

    6. Does that include everything

    3. Make a short conversation which includes a question to find out information that we don’t already know, and another which includes a question to check the information. Then practise them with a partner.

    Thực hiện một đoạn hội thoại ngắn bao gồm các câu hỏi để tìm ra những thông tin bạn chưa biết và một vài câu hỏi để kiếm tra lại thông tin. Luyện tập với bạn bè.

    Example:

    A: Will there be a public holiday to mark the Death Anniversary of the Hung Kings this year?

    B: Yes, sure.

    Vocabulary & Grammer – trang 12 – Unit 8 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 9 mới

    1. Insert a suitable word in each numbered gap to complete the passage.

    Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

    Key – Đáp án:

    1. tour/ holiday 2. from 3. be 4. had

    5. journey 6. included 7. package 8. travel

    2. Circle A, B, C, or D to indicate the best option for each blank in the sentences.

    Chọn đáp án đúng cho các câu sau.

    A. territory B. area C. land D. nation

    A. lead B. take C. guide D. bring

    A. arrive B. reach C. get D. achieve

    A. season B. phase C. period D. stage

    5. Make sure you a hotel before you come to our island, especially in the summer.

    A. book B. keep C. put D. buy

    A. vacation B. travel C. cruise D. voyage

    A. fare B. ticket C. fee D. pay

    A. living B. existing C. remaining D. staying

    Key – Đáp án:

    1. B 2. C 3. B 4. A 5. A 6. D 7.C 8. D

    3. Give the correct form of the words in brackets to complete the passage.

    Cho dạng đúng của động từ.

    Key – Đáp án:

    1. widest 2. known 3. wonderful 4. Alternatively

    5. picturesque 6. specialities 7. archaeological 8. accommodation

    4. Fill each blank in the sentences below with a compound noun from the box.

    Hoàn thành các câu sau với cụm danh từ đã cho.

    suntan window shopping vending machine

    lookout sightseers broomsticks

    Key – Đáp án:

    1. vending machine 2. lookout 3. window shopping

    4. broomsticks 5. suntan 6. sightseers

    5. Form compound nouns from these elements and use them to complete the sentences below.

    standers sea away out

    shells by down take

    Key – Đáp án:

    1. take away 2. downpour 3. bystanders

    4. seashells 5. checkout 6. letdown

    6. Insert a, an, or the in each gap.

    Điền a, an, hoặc the vào chỗ trống.

    Key – Đáp án:

    1. the 2. the 3. an 4. The

    5. A 6. the 7. the 8. a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Language Focus (Language Focus) Trang 71
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Tourism (Du Lịch)
  • Unit 9 Lớp 8: Communication
  • Giải Communication Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Getting Started Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100