Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Lời Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Giải Mã Con Số “thiên Nhãn Khai Quang”
  • Sửa Lỗi Lỗi Crc Failed File Is Corrupte Khi Giải Nén File Rar
  • Sách

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7

    được biên soạn bởi nhóm tác giả Lê Nguyễn Thanh Tâm, Phạm Hoàng Ngân, Phạm Thị Mỹ Trang. Cuốn sách được thực hiện theo cấu

    trúc của cuốn sách Tiếng Anh 7 – Sách bài tập. Đây là nguồn tài liệu tham khảo dành cho học sinh. Bố cục gồm các phần sau

    :

    Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7 Lớp 7: Getting Started, Giải Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)
  • Lokomotiv Moscow And Fc Rostov At Premier League Soccer League.
  • Giải Sbt Vật Lí 9
  • Bài tập tiếng Anh Unit 7 lớp 7 Traffic có đáp án

    Trong bài viết này, mời các em học sinh cùng luyện tập với Bài tập tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 7 Traffic có đáp án với nhiều dạng bài tập từ vựng và ngữ pháp hay, giúp các em ôn tập các kiến thức được học trong Unit 7 Traffic hiệu quả, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 2 sắp tới.

    Đang xem: Unit 7 lớp 7: getting started

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1. A. traffic 

    B. pavement 

    C. plane 

    D. station

    2. A. recycle 

    B. vehicle 

    C. helicopter 

    D. reverse

    3. A. railway 

    B. mai

    C. sai

    D. captain

    4. A. sign 

    B. mistake 

    C. triangle 

    D. drive

    5. A. nearest

    B. head

    C. brea

    D. health

    II. Find the odd once out A, B, C or D.

    1. A. riding 

    B. driving 

    C. gardening 

    D. flying

    2. A. no cycling 

    B. no parking

    C. no right turn 

    D. sign

    3. A. train

    B. plane 

    C. car

    D. sail

    4. A. by car 

    B. on foot 

    C. by bus

    D. by bicycle

    5. A. rule

    B. ride 

    C. reverse 

    D. drive

    III. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.

    1. Minh used to………………….his homework late in the evening.

    A. does B. do C. doing D. did

    2. If people…………………the rules, there are no more accidents.

    A. follow B. take care of C. obey D. remember

    A. see B. look C. be D. take

    4. Hurry up or we can”t……………….the last bus home.

    A. keep B. follow C. go D. catch

    5. Lan used to go to school……………

    A. with bicycle B. by foot C. in car D. by bus

    6. Public………………in my town is good and cheap.

    A. transport B. tour C. journey D. travel

    7. ………………is not very far from here to the city centre.

    A. That B. This C. It D. There

    8. When there is a traffic jam, it…………………me a very long time to go home.

    A. costs B. takes C. lasts D. spends

    9. Mai”s dad usually drives her to school…………….her school is very far from her house.

    A. but B. though C. because D. or

    10. Yesterday Hoa and Lan………………….round West Lake. It took them an hour.

    A. cycle B. cycles C. cycling D. cycled

    IV. Fill each blank with a word given in the box:

    vehicles across did ride feels

    break it rules accidents after

    1. What…………………..you do last Sunday?

    2. I stayed at home and looked…………………my younger brother yesterday.

    3. Does your bike ever………………down on the way to school?

    4. We must always obey traffic…………………..for our safety.

    5. How far is……………..from your house to the bus stop?

    6. He used to…………………a tricycle when he was three years old.

    7. Now there are more traffic………………..than there used to be in this city.

    9. He lives in a small village in the mountains so he never……………………worried about traffic jams.

    10. You should remember to walk…………………..the streets at the zebra crossings.

    V. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words give.

    1. The distance from my house to school is about 500 metres. (It)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    2. My father went to work by car some years ago, but now he goes by bus. (used to)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    3. Don”t drive too fast or you”ll have an accident. (If)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    4. Is it possible to go to Sa Pa by motorbike? (Can)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    5. My mother is a careful driver. (drives)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    6. He had a stomachache. He didn”t wash his hands. (so)

    ……………………………………………………………………………………

    VI. Read the passage and choose the best answer:

    1. What did the writer see yesterday?

    A. a fire B. an accident C. a fighting D. a crash

    2. The accident happened between a taxi and…………….

    A. a bus B. a car C. a bicycle D. a motorbike

    3. The boy was sent to the hospital by…………….

    A. a police B. a car C. an ambulance D. a passenger

    4. What part of his body was hurt? – His………………..

    A. arm B. leg C. head D. shoulder

    5. How was the driver driving when the accident happened? – Very…………….

    A. slowly B. fast C. carefully D. well

    VII. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

    This composition is about my aunt”s (1)……… in Florida last year.

    She hired a car at Miami (2)…….. , and soon (3)……….lost. So, she stopped to ask a young man how to get to the hotel.

    Unfortunately, the young man had a gun; he made my aunt get (4)………… of the car, and she had to give him all her money.

    Luckily, a police car drove past a few minutes later and (5)………. . Then, the police arrested the thief and got my aunt”s money back.

    (6)…….. the end, my aunt had quite a good holiday, but she said that she was happy to get back home.

    1. a. holiday b. vacation c. festival d. a & b

    2. a. airport b. airway c. airplane d. airstrip

    3. a. took b. had c. got d. caught

    4. a. in b. out c. inside d. outside

    5. a. picked her up b. picked up her c. showed her around d. showed around her

    6. a. In b. At c. On d. When

    VIII. Make up sentences using the words and phrases given:

    1. We/ used/ school/ on/ foot.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    2. about / 30km/ my town/ Ha Long Bay/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    3. My family/ used/ go / holiday / seaside / summer/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    4. How/ long / it / take/ you/ Ha Noi / Sa Pa/?

    ……………………………………………………………………………………………………….

    5. There / used / be / a factory / town centre / but/ it / move/ the/ suburbs/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    6. You/ must / learn / about / road safety/ before/ riding/ your/ bike/ road/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    ĐÁP ÁN

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – B; 5 – A;

    II. Find the odd once out A, B, C or D.

    1 – C; 2 – D; 3 – D; 4 – B; 5 – A;

    III. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.

    1 – B; 2 – A; 3 – B; 4 – D; 5 – D;

    6 – A; 7 – C; 8 – B; 9 – C; 10 – D;

    IV. Fill each blank with a word given in the box:

    1 – did; 2 – after; 3 – break; 4 – rules; 5 – it;

    6 – ride; 7 – accident; 8 – vehicles; 9 – feel; 10 – across;

    V. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words give.

    1 – It is about 500 metres from my house to school.

    2 – My father used to go to work by car.

    3 – If you drive too fast, you will have an accident.

    4 – Can I go to Sapa by motorbike?

    5 – My mother drives carefully.

    6 – He didn”t wash his hands so he had a stomachache.

    VI. Read the passage and choose the best answer:

    1 – B; 2 – C; 3 – C; 4 – B; 5 – B;

    VII. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

    1 – a; 2 – a; 3 – c; 4 – b; 5 – a; 6 – b;

    VIII. Make up sentences using the words and phrases given:

    1 – We used to go to school on foot.

    2 – It is a bout 30 km from my town to Ha Long Bay.

    3 – My family used to go on holiday to the seaside in the summer.

    4 – How long does it take you from Ha Noi to Sa Pa?

    5 -There used to be a factory in the town centre but it has been moved to the suburbs.

    6 – You must learn about road safety before riding your bike on the road.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới
  • Nk Celje Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Lôgarit
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6: Communication
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 13. Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 17. Châu Âu Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới (1918
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 30: Hoàn Thành Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước (1973
    1. The theatre is at number thirty, not thirteen.
    2. The Big Thumb is on Disney channel.
    3. The Haunted Theatre is a series about a thirsty ghost.
    4. They are thinking of a new game show.
    5. Thousands of people gathered at the square.

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Vocabulary and Grammar

    Việc học thông qua hình ảnh và làm bài tập giải đố trong sách bài tập tiếng Anh lớp 6 là phần giúp cho các em có thể học từ vựng tiếng Anh. Sẽ giúp các em ghi nhớ một cách hiệu quả và nhanh chóng

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    1. phim tài liệu B. màn trình diễn C. hài kịch D. phim hoạt hình
    2. người dự báo thời tiết B. nam diễn viên C. nhà văn D. phát tin viên thời sự
    3. vô tuyến/ truyền hình B. báo C. đài phát thanh D. đọc giả
    4. người xem B. khán giả C. khán giả D. phóng viên
    5. lịch trình B. màn hình C. điều khiển từ xa D. ăng-ten

    2. programmes 4. meet 6. comedians 8. studio

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Chương trình tivi yêu thích của bạn là gì? – Phim hoạt hình.

    Ai là nhân vật hoạt hình nổi tiếng nhất? – Chắc chắn là Jerry, chú chuột nhỏ trong Tom và Jerry.

    Chương trình Gặp nhau cuối tuần chiếu lúc mấy giờ? – Lúc 8 giờ hôm Chủ nhật.

    Tại sao trẻ con đáng tin? – Bởi vì chúng không nói dối.

    Bạn xem chương trình ” Trẻ con là đúng” bao lâu một lần? – Chỉ một lần một tuần.

    Phim trường của đài truyền hình Việt Nam ở đâu? – Ở Hà Nội.

    1 How do you go to school every day?

  • What time does the competition begin?
  • Who made the famous cartoon Tom and Jerry?

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Practise speaking the conversation.

    A. It keeps children from taking part in outdoor activities.

    B. Television has its good side.

    C. It is both entertaining and educational.

    D. They also learn how to make things by themselves.

    E. It opens up new worlds for children.

    F. They learn about different lands and different people.

    G. It is bad for their eyes, too.

    H. However, watching too much TV is bad.

    The right order is: B

    Trật tự đúng là: B-C-E-F-D-H-A-G

    B. Truyền hình có những mặt tốt của nó.

    C. Nó mang tính giải trí và giáo dục.

    E. Nó mở ra những thế giới mới cho trẻ em.

    F. Trẻ em học tập về những vùng đất và con người khác nhau.

    D. Chúng cũng học cách tự làm nên những đồ vật.

    F. Tuy nhiên, xem tivi quá nhiều có hại.

    A. Nó làm trẻ em không tham gia được các hoạt động ngoài trời.

    G. Nó cũng hại mắt nữa.

  • What can kids learn from TV?
  • What does watching too much TV keep children from?
    1. Because it is both entertaining and educational.
    2. They learn about different lands and different people. They also learn how to make things by themselves.
    3. It keeps children from taking part in outdoor activities.

      Iceland does not broadcast television on Thursdays. It’s a day for family life.

      A man from Sri Lanka set the record for the longest television viewing: 69 hours and 48 minutes.

    1. Nearly all households in America have a TV.
    2. Man first walked on the Moon 69 years ago.
    3. The man in Sri Lanka was watching a soap opera.

      1. We turned to The Movie Channel. We wanted to watch Pinocchio. (because)
      2. You can watch The Pig Race. You can watch Who’s Faster, (or)
      3. I am interested in the history of television. I’ve read a lot of books about it. (so)
      4. I love films. I don’t like watching them on television, (but)
      5. The Haunted Theatre is frightening. Children love it. (Although)
        We turned to The Movie Channel because we wanted to watch Pinocchio.

        I am interested in the history of television, so I’ve read a lot of books about it.

        Although The Haunted Theatre is frightening, children love it.

      Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

      1. I like Country Fairs: Pig Race programme on Around the World channel. It’s on at 19:00 on Saturday. In this programme, I can watch an exciting competition of pig racing. I like it becuase it is very cute, funny, exciting and original.
      2. I like the Junk Workshop programme on VTV3. It’s on at 20.00 on Saturday. In this programme, people make different things from the things we usually throw away after using. I like this programme because I can see how creative people are. It’s also very funny and original. I always feel surprising that some people are so skillful.

      Để việc học hiệu quả, các em có thể sắm cho mình những cuốn , hay những phần mềm khoá học, để mở rộng hơn kiến thức. Chúc các em học tốt.

      --- Bài cũ hơn ---

    4. Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television
    5. Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House
    6. Unit 6 Lớp 7: Getting Started
    7. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
    8. Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: The First University In Vietnam

    Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 4 Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School củng cố những kiến thức Tiếng Anh cần thiết cho học sinh, giúp học sinh biết cách nói về thời gian cũng như các hoạt động diễn ra ở trường, đồng thời được lắng nghe được những ý chính của bài đối thoại để phát triển khả năng nghe của học sinh.

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School có đáp án Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At school

    Schedules Unit 4 Lớp 7 Trang 42 SGK

    A. SCHEDULES (THỜI KHÓA BIỂU) Schedules 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

    – Bây giờ 7 giờ. Bây giờ 4 giờ 15 Bây giờ 5 giờ 25.

    Bây giờ 15 ph sau 4 giờ Bây giờ 25 ph sau 5 giờ.

    – Bây giờ 8 giờ 30 Bây giờ 9 giờ 40 Bây giờ 1 giờ 45

    Bây giờ 30 phút sau 8 giờ Bây giờ 10 giờ kém 20 Bây giờ 2 giờ kém 15

    Now practice saying the time with a partner. (Bây giờ thực hành nói giờ với một bạn cùng học.)

    What time is it? (1.00) – It’s one o’clock. (lgici)

    What’s the time? (2.15) – It’s two fifteen. (2g15.)

    – It’s fifteen past two.

    – It’s (a) quarter past two.

    What time is it? (5.30) – It’s five thirty.

    – It’s half past five.

    What’s the time? (10.40) – It’s ten forty.

    – It’s twenty to eleven.

    What time is it? (12.50) – It’s twelve fifty.

    – It’s ten to one.

    Schedules 2. Answer about you. (Trả lời về em.)

    a. I get up at five thirty (half past five).

    b. Classes start at seven o’clock.

    c. They finish at eleven fifteen (a quarter past eleven).

    d. I have lunch at eleven forty-five (a quarter to twelve).

    e. I go to bed at ten o’clock.

    Schedules 3. Listen and write. Complete the schedule. (Nghe và viết. Hoàn chỉnh thời khóa biểu.)

    Friday

    Saturday

    Schedules 4. Look at the pictures. Ask and answer questions. (Nhìn các hình. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Lan doing?

    She’s studying Physics.

    What time does Lan have her Physics class?

    She has her Physics class at eight forty.

    b. What’s Binh doing?

    He’s studying geography.

    What time does Binh have his geography class?

    He has his geography class at ten ten.

    c. What’s Hung doing?

    He’s studying English.

    What time does Hung have his English class?

    He has his English class at twenty past nine.

    d. What’s Loan doing?

    She’s studying music.

    What time does Loan have her music class?

    She has her music class at half past three.

    e. What’s Hoa doing?

    She’s studying math.

    What time does Hoa have her math class?

    She has her math class at ten to two.

    f. What’s Mi doing?

    She’s doing exercise.

    What time does Mi have her physical education?

    She has her physical education class at two forty.

    Schedules 5. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Hoa: Khi nào bạn có tiết tiếng Anh?

    Thu: Mình có tiết tiếng Anh vào Thứ Tư và Thứ Năm.

    Hoa: Mấy giờ chúng bắt đầu?

    Thu: Tiết tiếng Anh đầu tiên của mình lúc 8.40, ngày Thứ Tư. Ngày Thứ Năm, mình có tiết Anh lúc 9.40.

    Hoa: Ngày Thứ Năm bạn có những tiết học khác gì vậy?

    Thu: Mình có tiết toán, địa, thể dục và nhạc.

    Hoa: Thu, môn học ưa thích của bạn là môn gì vậy?

    Thu: Mình thích lịch sử. Nó là môn học thích thú và quan trọng.

    Hoa: Vâng. Mình cũng thích nó.

    Thu: Môn học ưa thích của bạn là môn gì?

    Hoa: Ồ. Môn toán. Nó khó nhưng vui.

    Write your schedule in your exercise book. Then ask and answer questions about your schedule with a partner. (Viết thời khóa biểu của em vào tập bài tập. Sau đó hỏi và trả lời những câu hỏi về thời khóa biểu của em với bạn cùng học.) Notes:

    Phy. Ed.: Physical Education: thể dục

    Geog.: Geography: địa lí

    Bio.: Biology: sinh vật

    Engl.: English: tiếng Anh

    A: Do vou have physical education classes, Minh?

    Minh: Yes, we do.

    A: When do you have physical education classes?

    Minh: We have physical education on Monday and Wednesday.

    A: When do you have English classes?

    Minh: I have English classes on Tuesday, Thursday and Friday.

    A: Hovv many English periods a week do you have?

    Minh: I have five periods.

    A: Do you study biology?

    Minh: Yes, I do. I have two periods a week.

    A: How about Math? Do you have many Math classes?

    Minh: Yes, I have five periods a week. It’s the main subject.

    Schedules 6. Read (Tập đọc)

    Trường học ở Mĩ

    Trường học ở Mĩ hơi khác với trường học ở Việt Nam. Thường thường không có đồng phục nhà trường. Lớp học bắt đầu lúc 8 giờ 30 mỗi sáng và ngày học chấm dứt lúc 3 giờ 30 hay 4 giờ. Không có lớp vào Thứ Bảy. Học sinh có một tiếng đồng hồ đế ăn trưa và hai giờ giải lao 20 phút mỗi ngày. Một giờ giải lao vào buổi sáng, và một giờ kia vào buổi chiều. Học sinh thường đi đến quán ăn tự phục vụ của nhà trường và mua thức ăn nhanh và thức uống vào giờ ăn trưa hay giờ giải lao. Các hoạt động ngoài giờ phổ biến nhất là bóng chày, bóng đá và bóng rổ.

    Questions: true or false? Check the boxes. (Hỏi: đúng hay sai? Đánh dấu vào khung.)

    a. T b. F c. F d. T e. F f. F

    The Library Unit 4 Lớp 7 Trang 47 SGK

    B. THE LIBRARY (THƯ VIỆN) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Quản thủ thư viện: Như các em thấy, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách. Những giá đỡ này có tạp chí và những giá kia có báo. Các kệ phía bên trái có sách toán và sách khoa học: hóa, lí và sinh. Các kệ phía bên phải kia có sách sử, địa lí, tự điển và sách văn học bằng tiếng Việt

    Hoa: Có sách tiếng Anh không?

    Quản thủ thư viện: Có. Những sách ở cuối thư viện kia bằng tiếng Anh. Có các tuyến tập văn học, tiểu thuyết, sách tham khảo và tự điển.

    Được. Nào bây giờ hãy theo tôi đến phòng chiếu phim vi-đê-ô kê bên.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. The magazines are on the racks.

    b. The newspapers are on the racks, too.

    c. On the left are the shelves of math and science books.

    d. On the right are the shelves of history and geography books, dictionaries and literature in Vietnamese.

    e. The books in English are at the back of the library.

    f. The library opens at 7 a.m.

    g. It closes at half past four p.m.

    2. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Nga: Xin chào.

    Quản thủ thư viện: Xin chào. Em cần chi?

    Nga: Vâng. Vui lòng chỉ cháu tìm sách toán ở đâu?

    Quản thủ thư viện: Chúng ở trên kệ phía trái.

    Nga: Ở đây cô có tạp chí và báo không?

    Quản thủ thư viện: Có. Chúng ở trên giá ở giữa phòng.

    Nga: Cám ơn cô nhiều.

    Quản thủ thư viện: Không có chi.

    Now ask and answer questions about the library plan in B1 (Bây giờ hỏi và trả lời về sơ đồ thư viện ở B1)

    a. Where are the magazines and newpapers?

    – They’re on the racks in the middle of the library.

    b. Where are the shelves of math and science books?

    – They’re on the left of the library.

    c. Where can you find history and geography books?

    – We can find them on the shelves on the right.

    d. What kinds of books are on the shelves at the back of the library?

    – They’re English books and reference books too.

    3. Listen (Nghe)

    Where are they? (Chúng ở đâu?)

    Label the shelves and racks in your exercise book.(Ghi tên các kệ và giá sách ở tập bài tập của em.)

    1. Study area 2. Science and math books

    3. Geography – History books 4 – 5. Magazines – newspapers

    6 – 7. English books 8. Librarian’s desk

    4. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là Thư viện Quốc hội Mĩ. Nó ở thành phố Hoa Thạnh Đốn (Washington D.C.), thủ đô của nước Mĩ. Nó nhận bản in của tất cả sách ở Mĩ. Nó chứa hơn 100 triệu quyển sách. Nó có khoảng 1.000 cây số kệ sách. Nó có hơn 5 ngàn nhân viên.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. The Library of Congress is in Washington D.C.

    b. It has over 100 million books.

    c. The shelves are all about 1,000 kilometres long.

    d. Over five thousand employees work there.

    e. Because it has very many books.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 4 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 4 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Reading
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3: What Day Is It Today?
  • Unit 6. Where’s Your School? Trang 24 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 4 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: The Generation Gap
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 7: Further Education
  • VOCABULARY AND GRAMMAR

    1. Find one odd word A, B, C, or D. Then read them aloud.

    Example: It is a place where we go to walk, play and relax. (It is) a park.

    cheap fantastic modern

    Ví dụ: Những thành phố lớn thường rất ồn ào nhưng Đà Nẵng thì yên tĩnh.

    Có những cảnh đẹp thú vị khi nhìn từ đỉnh tháp.

    Cuộc sống ở Hà Nội không bao giờ nhàm chán. Có nhiều thứ để làm và ngắm ở đây.

    Ở Luân Đôn, chúng ta thường mua những thứ rẻ tiền từ các chợ đường phố.

    Có nhiều tòa nhà văn phòng hiện đại ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.

    Trạm tàu hỏa bất tiện đối với chúng tôi bởi vì nó rất xa trung tâm thành phố.

    Son is taller than Hung.

    bad important good

    Anh trai của tôi tự tin hơn trước đây.

    Đông hồ của tôi cũ hơn nhiều so với lúc tôi mới mua nó.

    Cô ấy hấp dẫn hơn khi cô ấy còn là một đứa trẻ.

    Tôi vui hơn ở trước mới so với tôi trước đây.

    Bây giờ ít người có xe đạp hơn cách đây 10 năm.

    fast long economical

    Đáp án: 1. D 2. D 3. A 4. B 5. C

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 4

    1.First turn left, then turn right. Go past the bus station. It’s on your left.

    A : Bạn có thể nói cho mình đường đến bưu điện được không?

    B: Rẽ trái đầu tiên. Đi qua trạm xe buýt. Nó bên trái của bạn.

    2. Excuse me, is there a grocery near here?

    A: Xin lỗi, có cửa hàng tạp hóa nào gần đây không?

    B: Có, có một cái trên đường Nguyễn Du. Trước tiên đi thẳng, sau đó rẽ trái. Nó bên tay phải của bạn.

    A: Xin lỗi, có ngân hàng nào gần đây không?

    B: Không, không có.

    4.Where is the bakery (in this neighbourhood)?

    A: Tiệm bánh ở đâu trong khu xóm này?

    B: Trước hết rẽ phía bên trái thứ hai. Sau đó đi thẳng. Nó bên tay trái của bạn.

    5.There’s a cinema on Bach Lieu chúng tôi the second left. Go past the traffic lights and then turn left. It’s on your left.

    A: Trong khu xóm này chúng ta có thể xem phim ở đâu?

    B: Có một rạp chiếu phim trên đường Bạch Liễu. Rẽ phía bên trái thứ hai. Đi qua đèn giao thông và rẽ trái. Nó bên tay trái của bạn.]

    6. Where can we check our e-mail?/Where can we have coffee?

    A: Chúng ta có thể kiểm tra thư điện tử ở đâu? / Chúng ta có thể uống cà phê ở đâu?

    B: Có một quán cà phê có Internet trên đường Lê Lợi. Đầu tiên đi qua đèn giao thông, và sau đó rẽ trái. Đi đến cuối đường. Nó bên phải của bạn.

    Turning meet until

    Let’s(1) …………….. on Sunday evening at Quynh Café on Tran Quang Dieu Street. There’s a post office on the corner of the street. The café is next to the post office. There’s a cinema opposite the café (2) …………….. we can see a film after we have coffee.

    To (3) …………….. to the café, take bus (4) …………….. 8 to Truong Thi Street. Get off at the bus stop in front of a park. Go along the street (5) …………….. you get to the traffic lights and then turn right. Take the first (6) …………….. on your right. Go straight ahead – just about 500 metres and it’s on your left.

    See you there!

    1.meet 2. so 3. get 4. number 5. until 6. Turning

    Để đến được quán cà phê hãy đón xe buýt số 8 đến đường Trương Thi. Xuống trạm xe buýt phía trước công viên. Đi dọc đường cho đến khi bạn đến đèn giao thông và rẽ phải. Rẽ lối đầu tiên bên phải. Đi thẳng – khoảng 500 mét và nó bên phải của bạn.

    B. many D. any B. either D. so B. ugly D. unpleasant B. scene D. sight B. because D. if B. in D. by

    Phong thân mến!

    Mình rất xin lỗi mình không thể viết thư cho bạn sớm hơn bởi vì mình rất bận rộn. Bây giờ, mình đang ở trong một khách sạn nhỏ gần một khu vực mua sắm ở quận 10. Gần khách sạn của mình, có một rạp chiếu phim, một bưu điện, một siêu thị và một vài quán cà phê. Có một vài cửa hàng lớn ở cuối đường. Nó rất náo nhiệt bởi vì lúc nào cũng có nhiều xe cộ, cả ngày lẫn đêm.

    Ở quê của mình, mình sống trong một con phố yên tĩnh hơn. Có một vài cửa hàng nhỏ, một trường học và một bưu điện trong khu xóm của mình nhưng không có công viên và rạp chiếu phim. Các con đường hẹp hơn nhưng sạch hơn và không có nhiều xe cộ. Không khí trong lành hơn nhiều. Và mỗi ngôi nhà đều có sân sau và sân trước.

    1.Bây giờ Nam đang ở đâu?

    He is staying in a small hotel near a shopping area in District 10.

      Tại sao quanh khách sạn của bạn ấy rất náo nhiệt?

    Because there’s always a lot of traffic, day and night.

    3.Những con đường ở khu xóm của bạn ấy như thế nào?

    They are narrow but they are clean and there isn’t so much traffic.

    4.Có công viên trong khu xóm của bạn ấy không?

    No, there isn’t.

    5.Những ngôi nhà ở trong khu xóm của bạn ấy như thế nào?

    They all have a backyard and a front yard.

    Nick likes to do computer studies. (FAVOURITE)

  • A city is noisier than a village. (PEACEFUL)

    1. Please tell me something about your neighbourhood. (CAN)
    1. Ha is more hard-working than Quang.
    2. My house is between a post office and a cafe.

    – Where is your neighbourhood? (in the city, near a city, in the country, in the mountain, etc.)

    – What can you see in your neighbourhood? (streets, houses, trees, hills, shopping centres, schools, a cinema, etc.)

    – What do the streets/the houses/the shops, etc. in your neighbourhood look like?

    – Do you like living in your neighbourhood? Why/Why not?

    [ Viết một đoạn văn về khu xóm của em ( khoảng 100 từ), sử dụng những gợi ý bên dưới]

    – Khu xóm của bạn ở đâu? ( trong thành phố, gần thành phố, ở nông thôn, ở trên núi)

    – Bạn có thể thấy gì ở khu xóm của bạn? ( những còn đường, nhà cửa, cây cối, đồi, trung tâ mua sẵm, trướng học, rạp chiếu phim,…)

    – Những con đường, nhà cửa, cửa hàng ở khu xóm của bạn trông như thế nào?

    – Bạn có thích khu xóm của bạn không? Tại sao/ Tại sao không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Leisure Activities (Hoạt Động Giải Trí)
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 1
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3, Unit 6.
  • Giải Sách Bài Tập Test Yoursele 4 Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • Giải sách bài tập Test yoursele 4 Tiếng Anh lớp 8 mới

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng.

    1. a. Chọn từ được đánh dấu nhấn A, B, C hoặc D mà có dấu nhấn khác so với các từ còn lại.

    1. C. ‘negative 2. D. con’nectivity 3. C. conser’ vation

    4. A. op’portunity 5. B. ‘impolite

    b. Đặt các từ trong khung vào đúng cột.

    2. Chọn câu trả lời dúng nhất A, B, c hoặc D để hoàn thành câu.

    1. D. Con người từ hành tinh khác có thể sử dụng thần giao cách cảm mà con người không thể làm được.

    2. A. Những thanh thiếu niên thường sử dụng từ viết tắt khi nhắn tin.

    3. D. Người ta không thể nghe hoặc nói thường sử dụng dấu hiệu.

    4. B. Họp qua video thường được dùng để cho người ta có thể họp với nhau từ những nước khác. Người ta có thể xem và nghe lẫn nhau qua màn hình.

    5. A. Những phát triển về công nghệ cho phép phi hành gia biết nhiều hơn về không gian.

    6. C. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học lớn, mà phát minh ra diện thoại.

    7. A. Khám phá không gian thật quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề dân số quá đông và chất thải các nguồn trên Trái đất.

    8. B. Để tạo ra năng lượng sạch và rẻ, thav vì đốt nhiên liệu hóa thạch, những nhà khoa học phát triển những tấm pin mặt trời.

    9. C. Hệ thống đa phương tiện sử dụng những cách khác nhau trong viện đưa thông tin bằng âm thanh, hình ảnh và văn bản trên màn hình.

    10. D. Những phi hành gia sử dụng xe toa mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ trên bề mặt mặt trăng.

    3. Viết từ hoặc cụm từ đúng dưới hình.

    1. archaelogist (nhà khảo cổ)

    2. software developer (người phát triển phần mềm)

    3. astronomer (phi hành gia)

    4. face-to-face meeting (họp trực diện)

    5. video conferencing (họp qua video)

    6. landline phone (điện thoại qua dây)

    7. alien (người ngoài hành tinh)

    8. spaceship (tàu không gian)

    9. solar system (hệ mặt trời)

    10. slying saucer (đĩa bay)

    4. Chọn câu trả lời đúng A, B, c để hoàn thành câu.

    1. B. Tôi đã định bay đến New York vào tháng tới.

    2. B. Tôi thích làm công việc theo giờ hành chính hơn là làm theo ca.

    3. A. Cô ấy nói rằng cô ấy đã chọn làm việc trong một năm trước khi vào trường đại học.

    4. C. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi cô ấy đủ tiền.

    5. C. Anh ấy nói với bạn học cùng lớp rằng anh ấy có thể lái xe đạp kh­anh ấy 10 tuổi

    6. B. Anh ấy hỏi tôi rằng những nhà bảo tồn đã làm gi dể bảo vệ môi trường chúng ta.

    7. c. Anh ấy hỏi tôi thử rằng tôi thích họp qua video hơn là họp trực tiếp không.

    8. A. Mary tự hỏi rằng sao Hải Vương có lớn hơn sao Thổ không.

    9. B. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao Hỏa và trái đất là gì.

    10. A. Những phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

    5. Đọc bài văn và quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng. Ngoại trừ ngành điện thoại, những điện thoại di động thông minh hiện đại cũng hỗ trợ một số dịch vụ khác như nhắn tin, truyền tải Internet, chơi trò chơi, chụp hình và nhiều ứng dụng kinh doanh khác.

    Điện thoại cầm tay đầu tiên nặng khoảng 2kg và được thử nghiệm vào năm 1973 bởi giáo sư Martin Cooper và John F. Mitchell của Motorola. Mười năm sau, vào năm 1983, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên đưa ra bán công khai. Khoảng 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới, sử dụng mạng di động.

    Mặc dù có nhiều thuận lợi mà một chiếc điện thoại cầm tay có, nó cũng mang đến vài vấn đề mà người dùng nên nhận biết. Sóng điện thoại di động được người ta tin rằng có hại cho sức khỏe con người. Vài nghiên cứu gần đây đã thấy rằng một sự liên kết giữa việc sử dụng điện thoại di động và vài loại bệnh về não. Một vấn đề khác có thể là sự riêng tư và sự theo dõi. Một khi những người dùng có điện thoại, họ có thể bị cản trở theo nhiều cách và họ có thể cũng bị theo dõi bởi dữ liệu địa điểm.

    1. Một điện thoại di động giống như một điện thoại không có mã mà dược dùng trong một đoạn ngắn với trạm. (F)

    2. Một điện thoại cầm tay không thể hoạt đông mà không có đường sóng. (T)

    3. Chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được bán một thập kỷ sau khi chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được thử nghiệm. (T)

    4. Một điện thoại di động có thể gây hại cho người dùng do sóng của nó. (T)

    5. Âm thanh của một điện thoại di động có thể gây bệnh về não. (F)

    6. Địa điểm của người dùng điện thoại có thể bị theo dõi dễ dàng. (T)

    7. Một điện thoại cầm tay không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dùng theo nhiều phương tiện. (F)

    8. Ý chính của đoạn văn là thuyết phục người ta sử dụng điện thoại cầm tay. (F)

    6. Đặt một từ phù hợp trong khoảng trống trong đoạn văn.

    (1) astronauts (2) vehicles (3) weigh (4) were

    (5) seats (6) investors (7) designed (8) in

    Phương tiện Lunar Roving- hay gọi là toa xe mặt trăng, là phương tiện đi lại được sử dụng bởi những phi hành gia khi họ khám phá mặt trăng vào những năm 1970. Nó được xem như là phương tiện mặt trăng của tàu Apollo Cadillac và được phát triển bởi hãng Boeing và General Motors.

    Toa xe mặt trăng chạy bằng điện và được thiết kế đặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Chúng cao 1,1rn và dài 3m. Chúng nặng 210kg nhưng chúng có thể chở được 490kg. Bánh xe cũng được thiết kế rất cẩn thận để chịu được bề mặt mặt trăng đầy đá mà được bao phủ bởi bụi. Vòng đệm mặt trăng cũng có một cái điều khiển, động cơ, thắng và 2 chỗ ngả cho phi hành gia ngồi lên.

    Hầu hết người Philippines đều xem giáo sư Eduardo San Juan, một kỹ sư NASA, là nhà phát minh ra vòng đều mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được đưa vào danh sách nhà phát minh ra toa xe mặt trăng trong tài liệu NASA. Chính thức phương tiện được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, người ta cho rằng ông ấy đã nhận một trong những giải thưởng về 10 người đàn ông xuất chúng về khoa học và công nghệ vào năm 1978.

    7. Viết lại các theo thành cẫu tường thuật.

    1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

    Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

    2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

    Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy Trái đất

    3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

    David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

    4. Nick said he had decided to become an astronomer.

    Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

    5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

    Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

    8. Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.

    1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

    Lan nói rằng phép chụp ảnh toàn cảnh la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

    2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

    Dean muốn biết ngưòi ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

    3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

    Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

    4. Trinh asked what Martians had to drink.

    Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

    5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

    Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Trang 46 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Past
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 15: When’s Children’s Day?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 4: When’s Your Birthday?
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 : Our Customs And Traditions
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: Music And Arts (Âm Nhạc Và Nghệ Thuật)
  • Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 4

    Đây là tài liệu hướng dẫn chi tiết giải các bài tập Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 6 unit 4 ” My neighbourhood”. Các em sẽ có phần bài tập và lời giải chi tiết để cải thiện tất cả các kỹ năng cơ bản như nghe, nói, đọc, viết và cả phần tự học phát âm tiếng Anh cho các em học sinh lớp 6.

    Vocabulary – Từ vựng – Unit 4 SGK tiếng Anh 6 mới

    – statue /ˈstætʃ·u/ (n): tượng

    – square /skweər/ (n): quảng trường

    – railway station /ˈreɪl.weɪ ˌsteɪ.ʃən/ (n): nhà ga

    – cathedral /kəˈθi·drəl/ (n): nhà thờ

    – memorial /məˈmɔːr.i.əl/ (n): đài tưởng niệm

    – left /left/ (n, a): trái

    – right /raɪt/ (n, a): phải

    – straight /streɪt/ (n, a): thẳng

    – narrow /ˈner.oʊ/ (a): hẹp

    – noisy /ˈnɔɪ.zi/ (a): ồn ào

    – crowded /ˈkraʊ.dɪd/ (a): đông đúc

    – quiet /ˈkwaɪ ɪt/ (a): yên tĩnh

    – art gallery /ˈɑːt ˌɡæl.ər.i/ (n): phòng trưng bày các tác phẩm nghệ thuật

    – backyard /ˌbækˈjɑːrd/ (n): sân phía sau nhà

    – cathedral /kəˈθi·drəl/ (n): nhà thờ lớn, thánh đường

    – convenient /kənˈvin·jənt/ (adj): thuận tiện, thuận lợi

    – dislike /dɪsˈlɑɪk/ (v): không thích, không ưa, ghét

    – exciting /ɪkˈsaɪ.t̬ɪŋ/ (adj): thú vị, lý thú, hứng thú

    – fantastic /fænˈtæs·tɪk/ (adj): tuyệt vời

    – historic /hɪˈstɔr ɪk/ (adj): cổ, cổ kính

    – inconvenient /ˌɪn·kənˈvin·jənt/ (adj): bất tiện, phiền phức

    – modern /ˈmɑd·ərn/ (adj): hiện đại

    – pagoda /pəˈɡoʊ·də/ (n): ngôi chùa

    – palace /ˈpæl·əs/ (n): cung điện, dinh, phủ

    – peaceful /ˈpis·fəl/ (adj): yên tĩnh, bình lặng

    – polluted /pəˈlut/ (adj): ô nhiễm

    – suburb /ˈsʌb·ɜrb/ (n): khu vực ngoại ô

    – temple /ˈtem·pəl/ (n): đền, điện, miếu

    – terrible /ˈter·ə·bəl/ (adj): tồi tệ

    – workshop /ˈwɜrkˌʃɑp/ (n) phân xưởng (sản xuất, sửa chữa…)

    Getting Started – trang 38 Unit 4 SGK tiếng Anh 6 mới

    Phong: Woa, chúng ta đang ở Hội An. Mình thật là phấn khích.

    Nick: Mình cũng vậy.

    Khang: Đúng, nó thật là mang tính lịch sử.

    Phong: Vậy đầu tiên chúng ta đi đâu nào?

    Nick: Hãy đi đến “Chùa Cầu” đi.

    Nick & Khang: Được thôi

    Phong: Chúng ta đi bằng xe đạp phải không?

    Nick: Không, chúng ta hãy đi bộ đến đó.

    Phong: Ừm, được thôi. Đầu tiên băng qua đường, sau đó rẽ phải, sau đó đi thẳng.

    Nick: Được, đi nào.

    Phong: Chờ đã.

    Khang: Chuyện gì vậy Phong?

    Phong: Chúng ta đang ở đâu vậy? Tớ nghĩ chúng ta bị lạc rồi đó.

    Nick: Ồ không, nhìn kìa, có một cô gái. Hãy hỏi cô ấy.

    Phong: Xin lỗi, chúng tôi bị lạc. Bạn có thể chỉ chúng tôi đường đến Tân Kỳ không?

    Cô gái: Nhà Tân Kỳ à? Đi thẳng sau đó rẽ phải. Nhưng sẽ nhanh hơn nếu rẽ phải ở đây, sau đó rẽ trái.

    Phong: Cảm ơn rất nhiều.

    Cô gái: Không có gì.

    Phong: Nick, nhanh lên nào.

    Read and put the actions in order.

    a. (Đọc và sắp xếp những hành động theo thứ tự.)

    2 – 5 – 3 – 4 – 1 – 6

    1. Nick, Khang và Phong đến Hội An.
    2. Phong nhìn vào bản đồ.
    3. Nick, Khang, Phong quyết định đi đến Nhà Tân Kỳ.
    4. Nick, Khang, Phong bị lạc.
    5. Cô gái chỉ đường cho họ.
    6. Nick, Khang, Phong nhanh chóng đi bộ đến Nhà Tân Kỳ.
    7. Making suggestions. Put the words in the correct order.

    b. (Đưa ra lời đề nghị. sắp xếp các từ theo trật tự đúng.)

    1. a. Where shall we go first?

    b. Let’s go to “Chua Cau”.

    a. Chúng ta đi đâu đầu tiên nào?

    b. Chúng ta hãy đến “Chùa cầu” đi.

    2. a. Shall we go there first?

    a. Chúng ta đến đó đầu tiên phải không?

    2. a. Shall we go by bicycle?

    b. No, let’s walk there.

    a. Chúng ta sẽ đi bằng xe đạp phải khống?

    b. Không, chúng ta hãy đi bộ.

    Task 2 Work in pairs. Role-play making suggestions.

    (Làm việc theo cặp. Đóng vai đưa ra lời đề nghị.)

    A: What shall we do this afternoon?

    B: Shall we play football?

    A: What shall we do this evening?

    B: Shall we go to the cinema?

    A: No, let’s go out and have an ice cream.

    A: Chúng ta sẽ làm gì trưa nay?

    B: Chúng ta chơi bóng đá đi?

    A: Ồ được thôi.

    A: Tối nay chúng ta sẽ làm gì?

    B: Chúng ta đi xem phim đi?

    Task 3. Match the places below with the pictures. Then listen, check and repeat the words.

    (Nối những nơi bên dưới với những bức hình. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.)

    Task 4. Think about where you live. Work in pairs. Ask and answer questions about it.

    (Nghĩ về nơi mà bạn sống. Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về nó.)

    A: Is there a theatre in your neighbourhood?

    B: Yes, there is./No, there isn’t.

    A: Có một nhà hát trong xóm bạn phải không?

    Task 5. Match the instructions in the box with the pictures.

    (Nối những hướng dẫn trong khung với hình cho phù hợp.)

    a – 3. Go straight on

    b – 1. Turn left at traffic lights

    c – 6. Go past the bus stop

    d – 5. Take the first turning on the left

    e – 4. Go to the end of the road

    f – 2. Go along the Street

    g – 7. Cross the Street

    a – 3. Đi thẳng.

    b – 1. Rẽ trái ở đèn giao thông.

    c – 6. Băng qua trạm xe buýt.

    d – 5. Rẽ trái ở chỗ rẽ đầu tiên.

    e – 4. Đi đến cuối đường.

    f – 2. Đi dọc theo con đường.

    g – 7. Băng qua đường.

    Work in pairs. Give your partner directions to one of the places on the map, and they try to guess. Then swap.

    Làm việc theo cặp. Chỉ hướng cho bạn đến một nơi trên bản đồ và họ sẽ cố gắng đoán. Sau đó đổi vai.)

    A: Đi thẳng. Rẽ trái ở ngã tư thứ hai. Nó nằm bên tay phải.

    B: Đó là phòng triển lãm nghệ thuật phải không?

    Task 1. Fill in each blank with one word from the box. Listen, check and repeat the words.

    (Điền vào mỗi chỗ trống với một từ có trong khung. Nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.)

    Giải thích: convenient – tiện lợi

    Tạm dịch:Tôi thích nó – mọi thứ mà tôi muốn chỉ mất 5 phút đi xa. Nó thật tiện lợi.

    Giải thích: boring (chán nản)

    Tạm dịch:Cuộc sống trong vùng nông thôn thật chán. Không có nhiều thứ để làm.

    Giải thích: polluted (ô nhiễm)

    Tạm dịch:Không khí trong khu vực này thật ô nhiễm với khói từ nhà máy.

    Giải thích: historic (lịch sử)

    Tạm dịch:Hội An là một thành phố lịch sử với nhiều ngôi nhà cổ, cửa hàng, tòa nhà và nhà hát…

    Giải thích: narrow (chật hẹp)

    Tạm dịch:Con đường rất hẹp với nhiều phương tiện giao thông vì thế chúng tôi không thể di chuyển nhanh được.

    Giải thích: noisy (ồn ào)

    Tạm dịch:Bây giờ có nhiều cửa hàng mới gần đây vì thế những con đường rất nhộn nhịp và ồn ào suốt ngày.

    Task 2. Now match the adjectives from the box in 1 with their opposites below.

    (Bây giờ nối những tính từ trong khung ở phần 1 với những tính từ trái nghĩa của nó.)

    exciting – boring

    Tạm dịch:thú vị – nhàm chán

    peaceful/ quiet – noisy

    Tạm dịch:yên bình / yên tĩnh – ồn ào

    modern – historic

    Tạm dịch:hiện đại – cổ kính

    inconvenient – convenient

    Tạm dịch:bất tiện – tiện lợi

    wide – narrow

    Tạm dịch:rộng – hẹp

    quiet – noisy

    Tạm dịch:yên tĩnh – ồn ào

    terrible – fantastic

    Tạm dịch:khủng khiếp – tuyệt vời

    Task 3. Work in pairs. Ask and answer questions about your neighbourhood. Use the words in 1 and 2 to help you.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về khu phố của em. Sử dụng những từ trong phần 1 và 2 để giúp em.)

    A: Is our neighbourhood polluted?

    B: No, it isn’t.

    A: Is it peaceful?

    A: Khu phố của các bạn có bị ô nhiễm không?

    A: Nó có yên bình không?

    Task 4. Listen and repeat the words. Pay attention to the sounds /i:/ and /i/.

    (Nghe và lặp lại các từ. Chú ý đến những âm /i:/ và /i/.)

    Task 5. Listen to the sentences and circle the words you hear.

    (Nghe các câu và khoanh tròn những từ bạn nghe được.)

    Giải thích: live (sinh sống)

    Tạm dịch: Tommy đang sống ở đó.

    Giải thích: heat (làm nóng, đốt)

    Tạm dịch: Đầu tiên chúng ta đốt dầu lên phải không?

    Giải thích: seats (chỗ ngồi)

    Tạm dịch: Máy bay này có 100 ghế ngồi.

    Giải thích: sheep (con cừu)

    Tạm dịch: Có một con cừu ở đằng kia.

    Giải thích: tin (cái lon)

    Tạm dịch: Bây giờ Jimmy đang tìm vài cái lon.

    Giải thích: mill (nhà máy)

    Tạm dịch: Peter đã mua một nhà máy vào tuần rồi

    Giải thích: team (đội)

    Tạm dịch:Vài đội đang bước vào.

    Giải thích: chip (khoai tây chiên)

    Tạm dịch:Nó là cửa hàng cá và khoai tây chiên.

    Task 6. Listen and practise the chant. Notice the sounds /i:/ and /i/.

    (Nghe và thực hành bài hát. Chú ý âm /i:/ và /i/.)

    Khu phố của tôi

    Thành phố tôi rất nhộn nhịp

    Có nhiều tòa nhà đang mọc lên.

    Mọi người ở đây rất vui tính.

    Là một nơi dễ thương để ở.

    Làng tôi rất xinh đẹp.

    Có nhiều nơi để xem.

    Mọi người ở đây rất thân thiện.

    Nó là một nơi tuyệt vời.

    Task 1. Complete the following sentences with the comparative form of the adjectives in brackets.

    (Hoàn thành các câu sau với hình thức so sánh của tính từ trong ngoặc.)

    Tạm dịch:Tòa nhà này cao hơn tòa nhà kia.

    Tạm dịch:Quảng trường ở Hà Nội to hơn quảng trường ở Hội An.

    Tạm dịch: Xóm tôi ồn ào hơn xóm bạn.

    Tạm dịch:Khách sạn Green rẻ hơn khách sạn Palace.

    Task 2. Now complete the following sentences with the comparative form of the long adjectives in brackets.

    (Bây giờ hoàn thành những câu sau với hình thức so sánh tính từ dài trong ngoặc.)

    Tạm dịch:Nhà này hiện đại hơn nhà kia.

    Tạm dịch:Công viên này đẹp hơn công viên kia.

    Tạm dịch:Sống trong một ngôi nhà thì tiện hơn sống trong một căn hộ.

    Tạm dịch:Sống ở thành phố thú vị hơn sống ở nông thôn.

    Tạm dịch:Những thứ trong cửa hàng này đắt hơn những thứ trong siêu thị.

    Task 3. Read and complete Vy’s letter to her friend.

    (Đọc và hoàn thành bức thư của Vy gửi đến bạn cô ấy.)

    Bạn khỏe không?

    Hà Nội thật đẹp! Nhưng nó quá nhộn nhịp và ô nhiễm đối với mình, đang ở bãi biển Cửa Lò. Mình đang rất vui. Thời tiết nóng và khô hơn ở Hà Nội. Nhà cửa nhỏ hơn và những tòa nhà thì cũ hơn ở Hà Nội. Đường phố rộng hơn và ít xe cộ hơn. Mình thích thức ăn ở đây. Hải sản ở đây ngon hơn và rẻ hơn ở Hà Nội.

    À, bên ngoài trời đang nắng, vì thế mình ra ngoài hít không khí trong lành đây.

    Hẹn gặp lại bạn sớm.

    Task 4. Look at the pictures of Yen Binh neighbourhooc and Long Son neighbourhood. Now write about the differences.

    (Nhìn vào những bức tranh của khu phố Yên Bình và Long Sơn. Bây giờ viết về sự khác biệt gỉữa chúng.)

    Streets in Yen Binh neighborhood are narrower than streets in Long Son.

    Streets in Yen Binh are more beautiful than streets in Long Son.

    Houses in Yen Binh are bigger than houses in Long Son.

    Đường phố trong khu phố Yên Bình hẹp hơn đường phố ở Long Sơn.

    Đường phố ở Yên Bình đẹp hơn đường phố ở Long Sơn.

    Nhà ở Yên Bình lớn hơn nhà ở Long Sơn.

    Task 5. Complete the following sentences with the comparative form of the adjectives in brackets.

    (Hoàn thành các câu với hình thức so sánh của các từ trong ngoặc.)

    sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn

    Tạm dịch:Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn Hà Nội?

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài

    Tạm dịch:Một ngôi nhà trong thành phố đắt hơn một ngôi nhà ở miền quê?

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài

    Tạm dịch:Một ghế sofa thoải mái hơn một cái ghế đẩu?

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài

    Tạm dịch:Hội An cổ hơn Huế phải không?

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn

    Tạm dịch:Đường phố của bạn hẹp hơn của chúng tôi phải không?

    Task 6. Work in pairs. Ask and answer questions about Yen Binh neighbourhood and Long Son neighbourhood using the pictures in 4.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về khu phố Yên Bình và Long Sơn, sử dụng tranh ở phần 4.)

    A: Is Yen Binh more crowded than Long Son?

    A: Is Long Son more modern than Yen Binh?

    B: No, it isn’t.

    A: Yên Bình nhộn nhịp / đông đúc hơn Long Sơn phải không?

    B: Vâng, đúng vậy.

    A: Long Sơn hiện đại hơn Yên Bình phải không?

    Task 7. Work in pairs. Ask and answer questions about the places that you know. Use the comparative form of the adjectives in the box.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi về những nơi bạn biết. Sử dụng hình thức so sánh của tính từ trong khung.)

    A: Is Da Nang more beautiful than Hue?

    B: No, it isn’t.

    A: Is Hue older than Da Nang?

    A: Is this city more exciting than that village?

    A: Are the people in Long Son neighbour hood friendly than the people in Yen Binh neighbour hood?

    B: Yes, they are.

    A: Is your house smaller than my house?

    B: No, it isn’t.

    A: Is the weather in this city hotter than the weather the countryside?

    A: Is this rainy season wetter than the dry season?

    A: Is the G7 shop is more convenient than market?

    A: Đà Nẵng đẹp hơn Huế phải không’?

    A: Huế cổ kính hơn Đà Năng phải không’?

    A: Thành phổ này thú vị hơn làng kia phải không’?

    A: Người dân ở khu phố Long Sơn thân thiện hơn người dân ở khu phố Yên Bình phải không?

    A: Nhà bạn nhỏ hơn nhà tôi phải không?

    A: Thời tiết ở thành phố này nóng hơn thời tiết ở vùng quê phải không?

    A: Mùa mưa ẩm ướt hơn mùa khô phải không?

    A: Cửa hàng G7 thuận tiện hơn chợ phải không?

    Communication – trang 43 Unit 4 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Nick is listening to an audio guide to Hoi An. Listen and fill in the gaps.

    (Nick đang nghe một bài nghe hướng dẫn đến Hội An. Nghe và điền vào chỗ trống.)

    Chào mừng đến Hội An! Hội An nổi tiếng về những tòa nhà, cửa hàng, chùa, và những ngôi nhà cổ. Chúng cũ hơn những thành phố khác ở Việt Nam. Đường phố thì rất hẹp vì thế nó tiện hơn để đi bộ ở đây. Được rồi. Chúng ta hãy bắt đầu chuyến đi! Đầu tiên, đi đến Đền Quan Công. Để đến đó, đi thẳng khoảng 5 phút. Đền nằm bên trái. Sau đó đi đến Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh. Rẽ trái ở ngã tư thứ hai. Rẽ phải và nó nằm bên phải. Sau đó ăn trưa ở Café 96. Món “cao lầu” và “bánh vạc” ở đó rất ngon. Rẽ trái và rồi rẽ phải ở chỗ rẽ thứ hai. Cuối cùng đi đến xưởng Hòa Nhập để mua quà cho bạn bè. Rẽ trái, rồi rẽ phải. Xưởng ở kế bên Nhà Tân Kỳ.

    Task 2. Choose one of the cities below. Create an audio guide for your city.

    (Chọn một trong những thành phố bên dưới. Viết một bài hướng dẫn cho thành phố của em.)

    Thành phố Hồ Chí Minh: Thông tin về thành phố

    Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố lớn nhất miền Nam Việt Nam; thành phố lịch sử, những con đường nhộn nhịp với nhiều xe máy, nhiều nơi nổi tiếng, nhà hàng nổi tiếng.

    Luân Đôn: Thông tin về thành phố

    Luân Đôn: Thành phố thủ đô của Anh; trên bờ sông Thames; thành phố lịch sử; những tòa nhà cổ và công viên đẹp

    Task 3. Present your guide to your class.

    (Trình bày hướng dẫn của em trước lớp.)

    Task 1. Find these words in Khang’s blog. What do they mean?

    (Tìm những từ này trong blog của Khang. Chúng có nghĩa là gì?)

    suburbs: ngoại ô

    backyeard: sân sau

    dislike: không thích

    incredibly: đáng kinh ngạc

    beaches: những bãi biển

    Task 2. Read Khang’s blog. Then answer the questions.

    (Đọc blog của Khang. Sau đó trả lời các câu hỏi sau.)

    Blog của Khang

    Chào mừng đến thế giới của tôi!

    Trang chủ về tôi Hình ảnh Đường dẫn (đường liên kết)

    Khu phố của tôi

    Bây giờ tôi về nhà rồi. Hội An thật tuyệt! Khu phố của tôi rất khác. Nó nằm ở ngoại ô Đà Nẵng. Có nhiều điều về nó mà tôi rất thích.

    Nó thật tuyệt để tổ chức các hoạt động ngoài trời. Bởi vì nó có những công viên xinh đẹp, bãi biển đầy cát và thời tiết đẹp. Có hầu hết mọi thứ mà tôi cần ở đây: cửa hàng, nhà hàng, chợ. Mọi nhà đều có một sân sau và sân trước. Mọi người ở đây đều rất thân thiện. Họ thân thiện hơn những người khác ở nhiều nơi khác! Và thức ăn rất ngon.

    Tuy nhiên, có một điều mà tôi không thích về nó. Bây giờ, có nhiều tòa nhà và văn phòng hiện đại, vì thế đường phố rất đông đúc và nhộn nhịp suốt ngày.

    Ai có thể viết về điều mà bạn thích và không thích về khu phố của bạn nào?

    Nó là một vùng ngoại ô của Thành phố Đà Nẵng.

      Tại sao khu phố của Khang thật tuyệt cho hoạt động ngoài trời?

    Bởi vì ở đó có công viên đẹp, bãi biển nhiều cát và thời tiết thật đẹp.

    Họ rất thân thiện!

      Tại sao đường phố lại nhộn nhịp và đông đúc?

    Bởi vì ở đó có nhiều tòa nhà hiện đại và văn phòng trong thành phố.

    Task 3 Read Khang’s blog again and fill in the table with the information.

    (Đọc blog của Khang và điền thông tin vào bảng sau.)

    – It’s great for outdoor activities.

    – There are almost everything here: shops, restaurants and markets.

    – Every house has a backyard and front yard.

    – People here are friendly.

    – The food is very good.

    – There are many modern buildings and offices.

    – The streets are so busy and crowded during the day.

    – Thật tuyệt khi hoạt động ngoài trời.

    – Có hầu hết mọi thứ ở đây: nhà hàng, cửa hàng, chợ.

    – Mọi ngôi nhà đều có sân sau và sân trước.

    – Mọi người ở đây đều rất thân thiện.

    – Thức ăn ở đây rất ngon.

    – Có nhiều tòa nhà hiện đại ở đây.

    – Những con đường đông đúc và bận rộn cả ngày.

    Task 4. Look at the map of Khang’s neighbourhood. In pairs, ask and answer questions about how to get to the places on the map.

    (Nhìn vào bản đồ khu phố của Khang. Làm việc theo cặp, hỏi và trả lời những câu hỏi về cách để đến được các nơi trên bản đồ.)

    A: Xin lỗi. Bạn có thể chỉ đường đến bãi biển được không?

    B: Vâng, đầu tiên đi thẳng. Sau đó rẽ phải. Sau đó lại đi thẳng. Nó ở phía trước bạn.

    Task 5. Work in pairs. Ask and answer questions about the way to get to the places in your town/in your village/near your school.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về đường đến các nơi trong thị trấn của em/ trong làng em/ gần trường em.)

    Study skills – Listening (Kỹ năng học – Nghe)

    Before listening:

    – read the questions carefully

    – decide what information you are listening for

    – think of some words that you might hear

    – listen for important information only

    Trước khi nghe:

    – đọc những câu hỏi cẩn thận

    – quyết định những thông tin nào mà em sẽ lắng nghe

    – nghĩ đến những từ mà em có thể nghe được

    – nghe thông tin quan trọng

    Task 1. Listen to the conversation between a stranger and Duy’s dad. Fill in the blanks with the words you hear.

    (Nghe bài đàm thoại giữa một người lạ và cha của Duy. Điền vào chỗ trông với những từ em nghe được.)

    A: Excuse me. Where is the supermarket?

    B: Go to(1)__ of this street. It’s on your (2) .

    A: And where is the (3)__ ?

    B: It’s in (4)__ . Take the (5)_ , and it’s on your left.

    A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu ạ?

    B: Đi đến cuối đường này. Nó nằm bên phải bạn.

    A: Vậy trường Trung học Cơ sở ở đâu ạ?

    B: Nó nằm trên đường Lê Duẩn. Rẽ phải ở ngã tư thứ hai và nó nằm bên tay trái bạn.

    Task 2. Listen to the conversation again. Choose the correct places from the list below. Write the correct letters A-F on the map.

    (Nghe bài đàm thoại lần nữa. Chọn những nơi đúng với từ có trong khung bên dưới. Viết chữ cái A-F lên bản đồ.)

    A: Excuse. Where is the supermarket?

    B: Go to the end of this street. It’s on your right

    A: And where is the lower secondary school?

    B: It’s in Le Duan Street. Take the second right and it’s on your left.

    A: Great! Where can I have some coffee?

    B: ‘Quynh’ Café in Tran Quang Dieu Street is a good one.

    A: How can I get there?

    B: First turn left, then turn right. Go straight. It’s on your left.

    A: How about an art gallery?

    B: First take the third left. Then go to the end of Le Loi Street, and it’s on your right.

    A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu?

    B: Đi đến cuối con phố này. Nó ở bên phải của bạn

    A: Và trường trung học cơ sở ở đâu?

    B: Ở phố Lê Duẩn. Đi bên phải thứ hai và bên trái của bạn.

    Một điều tuyệt vời! Tôi có thể uống cà phê ở đâu?

    B: ‘Quỳnh’ Café ở đường Trần Quang Diệu là một quán cà phê tốt.

    A: Làm thế nào tôi có thể đi được tới đó?

    B: Đầu tiên rẽ trái, sau đó rẽ phải. Đi thẳng. Nó ở bên trái của bạn.

    A: Thế còn phòng trưng bày nghệ thuật thì sao?

    B: Đầu tiên lấy trái thứ ba. Sau đó đi đến cuối đường Lê Lợi, và ở bên phải của bạn.

    Task 3 . Tick (√) what you like or don’t like about a neighbourhood.

    (Chọn điều mà em thích hoặc không thích về một khu phố.)

    Task 4. Make notes about your neighbourhood. Think about the things you like/dislike about it.

    (Ghi chú về khu phố của em. Nghĩ xem em thích/không thích gì về nó)

    peaceful and wide streets; many restaurants, shops, markets, building, offices; near the beach; cool weather; beautiful parks, lakes

    heavy traffic, busy and crowded streets, polluted air, sunny weather, narrow streets

    Task 5. Write a paragraph about your neighbourhood saying what you like or dislike about living there. Use the information in 4, and Khang’s blog as a model.

    (Viết đoạn văn về khu phố của em, kể về điều em thích hoặc không thích về cuộc sống ở đó. Sử dụng thông tin trong phần 4, blog của Khang làm mẫu.)

    I’d like to tell you some good things and some bad things about living in my neibourhood. I like it because it has beautiful parks, lakes, stadiums. There are many shops, restaurants, café and markets. The streets are wide and clean, there are many buildings and offices but its not very crowded and busy. There are many public transportations: bus, metro, train… I dislike one thing about it. The people here are not very friendly. They don’t greet when they meet each other on the streets.

    Tôi thích khu phố tôi bởi vì nó có công viên xinh đẹp, có hồ, sân vận động. Có nhiều cửa hàng, nhà hàng, quán cà phê, chợ. Đường phố thì rộng và sạch. Có nhiều tòa nhà và văn phòng nhưng nó không quá đông đúc và nhộn nhịp. Có nhiều phương tiện công cộng: xe buýt, tàu điện ngầm, xe lửa… Tôi không thích một điều về nó. Những người ở đây không thân thiện lắm. Họ không chào khi gặp nhau trên đường.

    Looking back – trang 46 Unit 4 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Write the correct word for each picture

    (Viết từ đúng cho mỗi bức hình.)

    Task 2. Fill each gap with a suitable adjective

    (Điền vào chỗ trống với tính từ thích hợp.)

    Hướng dẫn giải:

    Giải thích: noisy (ồn ào)

    Tạm dịch:Thị trấn có nhiều xe máy. Nó rất ồn ào.

    Giải thích: narrow (chật chội)

    Tạm dịch:Đường phố không rộng, chúng hẹp.

    Giải thích: historic (cổ kính)

    Tạm dịch:Những tòa nhà thì cổ. Chúng được xây dựng cách đây 200 năm.

    Giải thích: inconvenient (bất tiện)

    Tạm dịch:Chợ mới thì bất tiện với tôi bởi vì nó cách nhà tôi một quãng đi bộ dài.

    Giải thích: cheaper (rẻ hơn)

    Tạm dịch:Hàng hóa trong những cửa hàng ở trong hẻm thì rẻ hơn ở siêu thị.

    Task 3. Put the following adjectives in the correct column.

    (Đặt những tính từ sau trong cột thích hợp.)

    Task 4. Now write their comparative form in the table below.

    (Viết hình thức so sánh của chúng trong bảng sau)

    Task 5 Complete the sentences comparing the pictures. Use comparative form of the adjectives below.

    noisy beautiful convenient

    expensive modern

    Tạm dịch:Đường phố này náo nhiệt hơn đường phố kia.

    Tạm dịch:Một nhà ở thành phố hiện đại hơn một nhà nông thôn.

    Tạm dịch:Đi bằng xe hơi tiện hơn đi bằng xe đạp trong khu vực này.

    Tạm dịch:Tòa nhà này đẹp hơn tòa nhà kia.

    Tạm dịch:Hàng hóa trong cửa hàng này đắt hơn hàng hóa trong cửa hàng kia.

    Task 6. Match the questions with the correct answers.

    (Nôi câu hỏi với những câu trả lời đúng.)

    Task 7. Role-play the questions and answers.

    (Đóng vai đặt câu hỏi và trả lời.)

    Khi hoàn thành, bạn có thể:

    – đọc tên nơi chốn

    – sử dụng những tính từ để miêu tả nơi chốn

    – so sánh đồ vật

    Project – trang 47 Unit 4 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Find a photo or draw a picture of your ideal neighbourhood.

    (Tìm một hình hoặc vẽ một hình về khu phố lý tưởng của em.)

    Task 2. Write a description of it. Use these cues to help you.

    (Viết một đoạn miêu tả về nó. Sử dụng những gợi ý sau để giúp em.)

    My ideal neighbourhood is in District 7, the suburb of Ho Chi Minh City. It has beautiful parks, lakes, stadiums. And there are many shops, restaurants, café and markets. The streets are wide and clean. There are many buildings and offices but it’s not very crowded and busy. There are many public transportations: bus, metro, train… The people here are very friendly. They always greet when they meet each other on the streets.

    – Con người/ đường phố/ thời tiết như thế nào

    – Những cái khác..

    Khu phố lý tưởng của tôi nằm ở quận 7, ngoại ô Thành phố Hồ Chí Minh. Nó có những công viên xinh đẹp, có hồ, sân vận động. Có nhiều cửa hàng, nhà hàng, quán cà phê, chợ. Đường phố thì rộng và sạch. Có nhiều tòa nhà và văn phòng nhưng nó không quá đông đúc và nhộn nhịp. Có nhiều phương tiện công cộng: xe buýt, tàu điện ngầm, xe lửa… Người dân ở đây thân thiện lắm. Họ luôn chào khi gặp nhau trên đường.

    Mong rằng bài viết trên sẽ giúp các em hoàn thiện được khả năng tiếng anh một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, để học giỏi tiếng anh các em không chỉ cần ngữ pháp tốt mà từ vựng cũng cần phải cải thiện. Những cuốn sách tiếng Anh nên mua là một gợi ý phù hợp cho các bạn để tự học và nâng cao khả năng tiếng Anh của mình.

    Để bổ sung vốn từ vựng mở rộng, các em học sinh có thể tham khảo những cuốn sách có phương pháp học hay về việc học từ vựng và tự luyện nghe tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Unit 4 Lớp 6: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Big Or Small
  • Giải Unit 4 Lớp 6 Big Or Small
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 1
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School do chúng tôi sưu tầm và đăng tải giúp củng cố những kiến thức Tiếng Anh cần thiết cho học sinh. Lời giải bài tập Tiếng Anh 7 này sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài thật tốt ở nhà trước khi đến lớp để có một tiết học tiếp thu trọn vẹn kiến thức.

    A. SCHEDULES (THỜI KHÓA BIỂU) Schedules 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

    – Bây giờ 7 giờ. Bây giờ 4 giờ 15 Bây giờ 5 giờ 25.

    Bây giờ 15 ph sau 4 giờ Bây giờ 25 ph sau 5 giờ.

    – Bây giờ 8 giờ 30 Bây giờ 9 giờ 40 Bây giờ 1 giờ 45

    Bây giờ 30 phút sau 8 giờ Bây giờ 10 giờ kém 20 Bây giờ 2 giờ kém 15

    Now practice saying the time with a partner. (Bây giờ thực hành nói giờ với một bạn cùng học.)

    What time is it? (1.00) – It’s one o’clock. (lgici)

    What’s the time? (2.15) – It’s two fifteen. (2g15.)

    – It’s fifteen past two.

    – It’s (a) quarter past two.

    What time is it? (5.30) – It’s five thirty.

    – It’s half past five.

    What’s the time? (10.40) – It’s ten forty.

    – It’s twenty to eleven.

    What time is it? (12.50) – It’s twelve fifty.

    – It’s ten to one.

    Schedules 2. Answer about you. (Trả lời về em.)

    a. I get up at five thirty (half past five).

    b. Classes start at seven o’clock.

    c. They finish at eleven fifteen (a quarter past eleven).

    d. I have lunch at eleven forty-five (a quarter to twelve).

    e. I go to bed at ten o’clock.

    Schedules 3. Listen and write. Complete the schedule. (Nghe và viết. Hoàn chỉnh thời khóa biểu.)

    Friday

    Saturday

    Schedules 4. Look at the pictures. Ask and answer questions. (Nhìn các hình. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Lan doing?

    She’s studying Physics.

    What time does Lan have her Physics class?

    She has her Physics class at eight forty.

    b. What’s Binh doing?

    He’s studying geography.

    What time does Binh have his geography class?

    He has his geography class at ten ten.

    c. What’s Hung doing?

    He’s studying English.

    What time does Hung have his English class?

    He has his English class at twenty past nine.

    d. What’s Loan doing?

    She’s studying music.

    What time does Loan have her music class?

    She has her music class at half past three.

    e. What’s Hoa doing?

    She’s studying math.

    What time does Hoa have her math class?

    She has her math class at ten to two.

    f. What’s Mi doing?

    She’s doing exercise.

    What time does Mi have her physical education?

    She has her physical education class at two forty.

    Schedules 5. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Hoa: Khi nào bạn có tiết tiếng Anh?

    Thu: Mình có tiết tiếng Anh vào Thứ Tư và Thứ Năm.

    Hoa: Mấy giờ chúng bắt đầu?

    Thu: Tiết tiếng Anh đầu tiên của mình lúc 8.40, ngày Thứ Tư. Ngày Thứ Năm, mình có tiết Anh lúc 9.40.

    Hoa: Ngày Thứ Năm bạn có những tiết học khác gì vậy?

    Thu: Mình có tiết toán, địa, thể dục và nhạc.

    Hoa: Thu, môn học ưa thích của bạn là môn gì vậy?

    Thu: Mình thích lịch sử. Nó là môn học thích thú và quan trọng.

    Hoa: Vâng. Mình cũng thích nó.

    Thu: Môn học ưa thích của bạn là môn gì?

    Hoa: Ồ. Môn toán. Nó khó nhưng vui.

    Write your schedule in your exercise book. Then ask and answer questions about your schedule with a partner. (Viết thời khóa biểu của em vào tập bài tập. Sau đó hỏi và trả lời những câu hỏi về thời khóa biểu của em với bạn cùng học.) Notes:

    Phy. Ed.: Physical Education: thể dục

    Geog.: Geography: địa lí

    Bio.: Biology: sinh vật

    Engl.: English: tiếng Anh

    A: Do vou have physical education classes, Minh?

    Minh: Yes, we do.

    A: When do you have physical education classes?

    Minh: We have physical education on Monday and Wednesday.

    A: When do you have English classes?

    Minh: I have English classes on Tuesday, Thursday and Friday.

    A: Hovv many English periods a week do you have?

    Minh: I have five periods.

    A: Do you study biology?

    Minh: Yes, I do. I have two periods a week.

    A: How about Math? Do you have many Math classes?

    Minh: Yes, I have five periods a week. It’s the main subject.

    Schedules 6. Read (Tập đọc)

    Trường học ở Mĩ

    Trường học ở Mĩ hơi khác với trường học ở Việt Nam. Thường thường không có đồng phục nhà trường. Lớp học bắt đầu lúc 8 giờ 30 mỗi sáng và ngày học chấm dứt lúc 3 giờ 30 hay 4 giờ. Không có lớp vào Thứ Bảy. Học sinh có một tiếng đồng hồ đế ăn trưa và hai giờ giải lao 20 phút mỗi ngày. Một giờ giải lao vào buổi sáng, và một giờ kia vào buổi chiều. Học sinh thường đi đến quán ăn tự phục vụ của nhà trường và mua thức ăn nhanh và thức uống vào giờ ăn trưa hay giờ giải lao. Các hoạt động ngoài giờ phổ biến nhất là bóng chày, bóng đá và bóng rổ.

    Questions: true or false? Check the boxes. (Hỏi: đúng hay sai? Đánh dấu vào khung.)

    a. T b. F c. F d. T e. F f. F

    The Library Unit 4 Lớp 7 Trang 47 SGK

    B. THE LIBRARY (THƯ VIỆN) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Quản thủ thư viện: Như các em thấy, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách. Những giá đỡ này có tạp chí và những giá kia có báo. Các kệ phía bên trái có sách toán và sách khoa học: hóa, lí và sinh. Các kệ phía bên phải kia có sách sử, địa lí, tự điển và sách văn học bằng tiếng Việt

    Hoa: Có sách tiếng Anh không?

    Quản thủ thư viện: Có. Những sách ở cuối thư viện kia bằng tiếng Anh. Có các tuyến tập văn học, tiểu thuyết, sách tham khảo và tự điển.

    Được. Nào bây giờ hãy theo tôi đến phòng chiếu phim vi-đê-ô kê bên.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. The magazines are on the racks.

    b. The newspapers are on the racks, too.

    c. On the left are the shelves of math and science books.

    d. On the right are the shelves of history and geography books, dictionaries and literature in Vietnamese.

    e. The books in English are at the back of the library.

    f. The library opens at 7 a.m.

    g. It closes at half past four p.m.

    2. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Nga: Xin chào.

    Quản thủ thư viện: Xin chào. Em cần chi?

    Nga: Vâng. Vui lòng chỉ cháu tìm sách toán ở đâu?

    Quản thủ thư viện: Chúng ở trên kệ phía trái.

    Nga: Ở đây cô có tạp chí và báo không?

    Quản thủ thư viện: Có. Chúng ở trên giá ở giữa phòng.

    Nga: Cám ơn cô nhiều.

    Quản thủ thư viện: Không có chi.

    Now ask and answer questions about the library plan in B1 (Bây giờ hỏi và trả lời về sơ đồ thư viện ở B1)

    a. Where are the magazines and newpapers?

    – They’re on the racks in the middle of the library.

    b. Where are the shelves of math and science books?

    – They’re on the left of the library.

    c. Where can you find history and geography books?

    – We can find them on the shelves on the right.

    d. What kinds of books are on the shelves at the back of the library?

    – They’re English books and reference books too.

    3. Listen (Nghe)

    Where are they? (Chúng ở đâu?)

    Label the shelves and racks in your exercise book.(Ghi tên các kệ và giá sách ở tập bài tập của em.)

    1. Study area 2. Science and math books

    3. Geography – History books 4 – 5. Magazines – newspapers

    6 – 7. English books 8. Librarian’s desk

    4. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là Thư viện Quốc hội Mĩ. Nó ở thành phố Hoa Thạnh Đốn (Washington D.C.), thủ đô của nước Mĩ. Nó nhận bản in của tất cả sách ở Mĩ. Nó chứa hơn 100 triệu quyển sách. Nó có khoảng 1.000 cây số kệ sách. Nó có hơn 5 ngàn nhân viên.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. The Library of Congress is in Washington D.C.

    b. It has over 100 million books.

    c. The shelves are all about 1,000 kilometres long.

    d. Over five thousand employees work there.

    e. Because it has very many books.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 1
  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 3
  • Hướng dẫn dịch

    MUSIC AND ARTS (ÂM NHẠC VÀ NGHỆ THUẬT)

    Nick: Chào Dương. Mọi việc thế nào?

    Dương: Ổn. À, gần đây cậu đã đến thăm phòng triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” chưa?

    Nick: Chưa, mình chưa. Mình có nghe nói rằng nó không hay như trước kia.

    Dương: Ồ không. Nó tuyệt lắm. Mình tới đó tuần trước. Các bức vẽ rất tuyệt. Thế cuối tuần này chúng mình sẽ làm gì nhỉ?

    Nick: Để mình xem nào. Nhóm La La Las đang chơi ở câu lạc bộ Tuổi Trẻ, hãy tới đó đi.

    Dương: Nhưng chúng mình có thể xem buổi hòa nhạc trực tiếp trên ti vi mà.

    Dương: Mình không thích tiếng ồn, Nick. Nhạc pop ồn ào thật sự không phải điều mình thích.

    Nick: Thôi nào Dương. Nó sẽ hay lắm đấy.

    Dương: Thế đi xem phim thì sao? Mình thích phim.

    Nick: Mình cũng thế. OK, chúng ta có thể đi xem phim nếu mình được chọn phim.

    Hướng dẫn dịch

    Hướng dẫn dịch

    1. Let me see (Để tôi xem): Used when you are thinking of what to say or reply. (Được dùng khỉ bạn đang nghĩ đến điều cần nói hoặc trả lời.)

    2. Come on (Thôi nào): Used to show that you don’t agree with the thing someone has just said. (Được dùng để thể hiện rằng bạn không dồng ý vói điều người khác vừa nói.)

    3. It isn’t my thing (Không phải điêu tó thích): Used to show that you don’t like something. (Được dùng đê’ thể hiện cái bạn không thích.)

    A: We’ll go to the theatre next Sunday. Can you go, too? (Chúng mình sẽ đi xem kịch chủ nhật tới. Bạn cũng đi được, phải không?)

    B: Let me see. I’ll have to ask my parents first. (Để tó xem nào. Tớ sẽ phải xin phép bố mẹ trước đã.)

    A: Come on, my friend. Your parents will accept. (Thôi nào, bạn ơi. Bố mẹ bạn sẽ đồng ý thôi.)

    B: But it isn’t my thing. Do you have any other ideas? (Nhưng đó không phải diều tớ thích. Cậu có ý nào khác nữa không?)

    A: Come on, my friend. You’ll love it when you go with me. (Thôi mà, bạn ơi. Bạn sẽ thích khi đi vói tó.)

    B: OK. (Đồng ý.)

    Hướng dẫn dịch

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn của ba tôi là một họa sĩ giỏi.

    2. Nhạc pop không hào hứng như nhạc rock và roll.

    3. Ca sĩ mà tôi thích nhất là Karen Capenter.

    4. Tôi thích vẽ truyện tranh.

    5. Nhiều khách du lịch đến Việt Nam để xem chương trình múa rối nước.

    6. Ở Việt Nam, đàn Bầu là một nhạc cụ truyền thống.

    Chú ý: Từ được gạch dưới 2 gạch được thay bằng từ được gạch dưới 1 gạch và in đậm.

    2. They sing the song “Auld Lang Syne” on some occasions.

    3. The musician is very anxious about the next performance.

    4. She wanted to share her pleasure with other people.

    5. The new cinema is opposite die bus station.

    6. Are you sure this is an interesting television programme?

    Hướng dẫn dịch

    1. Lễ hội âm nhạc năm nay hay như năm rồi.

    2. Đại nhạc hội sẽ được phát sóng trực tiếp: có nghĩa là nó chiếu trên ti vi cùng lúc được trình diễn.

    3. Rạp chiếu phim này không đắt như nghĩ lúc đầu.

    4. Sở thích âm nhạc của bạn khác với tôi.

    5. Vài người nói rằng Người nhện 2 cũng chán như Người nhện 1.

    6. Mẹ tôi luôn bận rộn như một con ong.

    Hướng dẫn dịch

    QUÊ TÔI NGÀY NAY

    Quê tôi ngày nay đã thay đổi rất nhiều. Nó hoàn toàn không giống trước đây. Nó không còn yên tĩnh như 5 năm trước. Nó ồn ào hơn rất nhiều nhưng tôi thích quê tôi ngày nay hơn. Có nhiều cửa hàng và nhà hàng. Các nhà hàng không giống trước đây. Bây giờ chúng tôi có thể ăn nhiều loại đồ ăn khác nhau như đồ ăn Ý, đồ ăn Pháp và thậm chí cả đồ ăn Mexico!

    Đã có rất nhiều điều thay đổi. Thậm chí những con đường cũng không hẹp như trước kia nữa. Chúng rộng hơn để tạo thêm khoảng trống cho thêm nhiều xe cộ.

    Tuy vậy có một điều chưa thay đổi nhiều. Con người ở đây vẫn nồng ấm và thân thiện như trước kia. Đó là một điều giống với cuộc sống trước kia.

    1. Nightingale is older than Young Talent. (Chim Họa Mi có thâm niên hơn Tài Năng Trẻ).

    2. Young Talent is more friendly than Nightingale. (Tài Năng Trẻ thân thiện hơn Chim Họa Mi.).

    3. Young Talent isn’t as safe as Nightingale. (Tài Năng Trẻ không an toàn bằng Chim Họa Mi.).

    4. Nightingale isn’t as large as Young Talent. (Chim Họa Mi không lớn bằng Tài Năng Tre.).

    5. Young Talent is as expensive as Nightingale. (Tài Năng Trẻ đắt như Chim Họa Mi.).

    6. Young Talent is not as famous as Nightingale. (Tài Năng Trẻ không nổi tiếng bằng Chim Họa Mi.).

    Hướng dẫn dịch

    Hướng dẫn dịch

    Nam is interested in drawing and I am too. (Nam đam mê hội họa và tôi cũng thế.)

    Phong doesn’t like folk music and I don’t either. (Phong không thích nhạc dân gian và tôi cũng không.)

    I don’t like dancing and Linh doen’t either. (Tôi không thích khiêu vũ và Linh cũng không thích.)

    I often play the guitar and Minh Thu does too. (Tôi thường chơi ghi-ta và Minh Thu cũng thế.)

    I like listening to pop music and Mai does too. (Tôi thích nghe nhạc pop và Mai cũng thế.)

    I am interested in painting and Lan is too. (Tôi đam mê vẽ tranh và Lan cũng thế.)

    Work in groups and answer the questions.(Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch

    Ngày nay, các trường học ở một số quốc gia đang xem xét việc các môn học như Âm nhạc và Nghệ thuật có nên đưa vào chương trình giáo dục hay không. Đối với nhiều người, kiến thức âm nhạc vànghệ thuật được xem như một điều cần thiết cho bất cứ ai muốn có được một nền giáo dục thực sự. Một số khác nói rằng những học sinh giỏi về âm nhạc hay nghệ thuật thực ra học các môn học có tính hàn lâm như Toán hay Khoa học tốt hơn. Tuy vậy, một số người cho rằng âm nhạc và nghệ thuật không phải là một phần quan trọng của giáo dục bởi vì chúng không tạo nền tảng cho công việc của học sinh sau này.

    Do you think music and arts should be compulsory subjects at schools in Vietnam? Why or why not?(Bạn có nghĩ rằng âm nhạc và nghệ thuật nên là môn học bắt buộc ở trường học tại Việt Nam? Tại sao có hoặc tại sao không?)

    I don’t think Music and Arts should be compulsory subjects at school. I’d like to explain my choice more clearly. Firstly, students have to learn so many subjects at school now. They must study both at school and at home. This make students life so stressful. Secondly, some students like music and arts, others don’t like them. Maybe they like sports or outdoor activities or something else, so Music and Arts shouldn’t be compulsory subjects. However, they should be optional subjects and students should be encouraged to study these subjects if they have ability. We should also appciate these students. Students who are good at Music and Arts are as the students who are excellent at Maths or Science.

    Hướng dẫn dịch

    Tôi không nghĩ là Âm nhạc và Nghệ thuật nên là những môn học bắt buộc ở trường. Tôi muốn giải thích thêm cho rõ ràng sự lựa chọn của mình. Thứ nhất, hiện nay học sinh phải học quá nhiều môn học ở trường. Họ vừa phải học ở trường, vừa phải học ở nhà. Điều này khiến cho cuộc sống học sinh của họ quá sức căng thẳng. Thứ hai, một số học sinh thích âm nhạc và nghệ thuật, một số khác thì không thích. Có thể họ thích thể thao hay các hoạt động ngoài trời hơn hoặc một thứ gì đó khác, do vậy Âm nhạc và Nghệ thuật không nên là những môn học bắt buộc. Tuy vậy, chúng nên là những môn học tự chọn và học sinh nên được khuyến khích học những môn này nếu họ có khả năng. Chúng ta nên đánh giá cao những học sinh này. Những học sinh giỏi Âm nhạc hay Nghệ thuật cũng thông minh như những học sinh giỏi Toán hay Khoa học.

    1. Music: It helps me relax after work.

    2. Dancing: It makes me feel free and relaxed after a hard day.

    3. Singing: It helps me to release stress after working or studying for a long time.

    4. Painting: It doesn’t help me so much in life. I seldom have to use this ability.

    5. Photography: It’s a joyful entertainment but it doesn’t have important roles in my life.

    Hướng dẫn dịch

    Reading

    Hướng dẫn dịch

    – Loại hình biểu diễn truyền thống nào của Việt Nam bạn biết?

    – Bạn có biết mứa rối nước không? Bạn đã từng đi xem múa rối nước chưa? Nếu có, bạn có thích nó không? Tại sao có và tại sao không?

    1. It began in the 11th century.

    2. It takes place in a pool.

    3. They are controlled by puppeteers.

    4. They are made of wood.

    5. They are about everyday life in the countryside and about folk tales.

    Hướng dẫn dịch

    MÚA RỐI NƯỚC

    Bạn đã từng xem một buổi múa rối nước bao giờ chưa? Nó rất đặc biệt và thú vị. Nó là truyền thống độc nhất chỉ có ở Việt Nam thôi. Trẻ em rất thích loại hình biểu diễn này, và các du khách đến Việt Nam cũng rất thích loại hình nghệ thuật này.

    Múa rối nước là một loại hình biểu diễn nghệ thuật truyền thống. Nó bắt đầu vào thế kỷ 11. Nó có nguồn gốc từ những ngôi làng trên dòng sông Hồng thuộc phía Bắc Việt Nam. Buổi biểu diễn được thực hiện trên những ao nước. Những con rối được điều khiển bằng những sợi dây dưới nước bởi những người điều khiển rối đứng sau một bức màn che. Vì vậy những con rối trông dường như đang di chuyển trên mặt nước. Những con rối được làm bằng gỗ và sau đó được sơn màu.

    Speaking

    Cùng với một người bạn, vẽ một bảng tie tac toe như bên dưới. Sau đó viết số từ 1 đến 9 vào bảng. Bạn có thể đặt các con số ở bất cứ vị trí nào bạn muốn.

    1. Dan Tranh, Dan Bau

    2. “Hello Teacher”song

    Hello Teacher hello Teacher.

    How are you?

    How are you?

    I am fine, thank you.

    I am fine, thank you.

    How are you?

    How are you?

    3. Giang Tien. She has a very sweet voice and I love her music so much.

    4. There are many famous pictures and paintings. There are some pictures in black and white but there are also some colorful pictures. Each picture has its beautiful trait and it impsses viewers so much. The themes of picture are varied. It can be about life in the country, work, family…

    5. have little chance to go to a concert but last week, I saw a concert performed by Le Quyen. She is one of my favourite singer. She has a sweet and magical voice which touchesmy soul. The performance of Le Quyen was so amazing. The light, the sounds and the singers, the guests … are very impssive. They contribute to the success of Le Quyen’s concert.

    6. love Trinh Cong Son. I love his songs very much.

    7. Among all the instruments I love guitar the most. When I was a child, my father used to play guitar for me. It has some strings and a sound box. Its sound is very attractive. I love playing guitar so much although I can’t play well.

    8. Picasso, Leonardo da Vinci, To Tam, Hoang Ngoc Phach.

    9. Minh Thu is my dose friend. She can draw very well. She usually draws her everyday life. Her pictures are colorful and I love them.

    Quyết định xem ai là X, ai là O và ai sẽ đi trước. Người chơi đầu tiên chọn một ô và nói to con số trong ô.

    Ví dụ:

    Người chơi 1: Tôi muốn số 2.

    Người chơi 2: Được, hãy hát một bài hát tiếng Anh.

    Sau đó bạn ấy phải hát một bài hát tiếng Anh để có được ô đó.

    Listening

    The passage is organized according to timeline.

    Hướng dẫn dịch

    82, đường Trần Quốc Hoàn, Hà Nội.

    Ngày 12 tháng 11 năm 20…

    Chào David,

    Thân ái,

    Dương

    Event: Exhibition of Modem Art.

    Time: 9 o’clock, Saturday morning.

    Place: Arts Centre.

    Time to meet: 8.15.

    Sự kiện: Triển lãm Nghệ thuật Hiện đại.

    Thời gian: 9 giờ, sáng thứ Bảy.

    Địa điểm: Trung tâm Nghệ thuật.

    Thời gian gặp: 8 giờ 15 phút.

    84, Ho Tung Mau Street, Ha Noi December 2nd, 2022

    Dear Lan,

    How are you? Are you busy on Saturday? I have just bought two tickets for the exhibition of Modem Art and and I’d like you to go with me. I know you like art and I think if 11 be very interesting to go to this exhibition. Could we meet at the Arts Centre at 8.15 on Saturday morning? The exhibition will be opened at 9 o’clock,so I think we will have some time to have a drink together. What do you think?

    Write to me soon!

    Love,

    Louis

    Hướng dẫn dịch

    84, đường Hồ Tùng Mậu, Hà Nội Ngày 2 tháng 12 năm 2022.

    Lan thân mến,

    Bạn khỏe không? Bạn có bận vào thứ bảy không? Tó vừa mới mua hai vé cho buổi Triêh lãm Nghệ thuật Hiện đại và tớ muốn mời bạn đi cùng tớ. Tớ biết bạn thích nghệ thuật và tó nghĩ sẽ rất thú vị khi đi xem triển lãm này. Chúng ta có thể gặp nhau tại Trung tâm Nghệ thuât, vào lúc 8 giờ 15 phút sáng thứ bày không? Buổi triển lãm sẽ mở cửa vào lúc 9 giờ, do vậy tớ nghĩ chúng ta sẽ có thời gian để uống một thứ gì đó cùng nhau. Cậu nghĩ sao?.

    Thân,

    Louis.

    Hướng dẫn dịch

    Glastonbury là lễ hội trình diễn nghệ thuật lớn nhất thế giới. Nó được tổ chức hàng năm tại ngôi làng Pilton, gần Glastonbury, Somerset, Anh. Nó nổi tiếng về âm nhạc đương đại. Nó cũng nổi tiếng về nhảy, hài kịch, kịch, xiếc và các loại hình trình diễn nghệ thuật khác.

    Lễ hội dầu tiên được tổ chức vào thập niên 1970. Kể từ đó, nó được tổ chức hàng năm và lớn hơn về quy mô. Những sân khấu khác được sắp xếp cho các màn trình diễn. Lễ hội kéo dài ba hoặc bốn ngày ở ngoài trời. Tất cả mọi người tiên khắp thế giới đều đến lễ hội Glastonbury. Bây giờ lễ hội tiếp đón khoảng 150.000 người tham dự. Lễ hội cũng sản xuất ra các bộ phim và các album ca nhạc.

    Grammar

    Hướng dẫn dịch

    1. The photograph is not as big as the painting.

    2. My paintings isn’t as expensive as this painting.

    3. This picture isn’t different from the picture in our room.

    4. The film we saw last week isn’t as interesting as this one.

    5. The journey was not as long as we thought at first.

    Hướng dẫn dịch

    Communication

    Hướng dẫn dịch

    Nói về âm nhạc và nghệ thuật

    Sử dụng cấu trúc (not) as … as, the same as, diferentfrom dể so sánh các người và các vật

    Sử dụng too, either

    Viết một thư mời theo phong cách thân mật

    Dong Ho Painting.

    Hướng dẫn dịch

    Tranh Đông Hồ được làm ớ làng Đông Hồ, tỉnh Bắc Ninh. Chúng được làm bằng tay, khắc họa nhũng con vật, truyền thuyết và cuộc sống hàng ngày. Những bức tranh được làm bằng giấy truyền thống với những màu sắc tự nhiên rất đẹp. Người ta thường mua và thưởng lãm chúng trong dịp Tết.

    – Content: (an animal, a tree, a flower, a person …) (Nội dung: một con vật, một cây xanh, một bông hoa, một người…)

    – Materials: (pencil, crayon, paper, canvas …) (Chất liệu: bút chi, bút màu, giấy vẽ, giá vẽ…)

    – Colours: (red, yellow, blue …) (Màu sắc: đỏ, vàng, xanh da trời…)

    Organize a painting exhibition among the class members. Write a few sentences comparing different paintings. (Tổ chức một buổi triễn lãm tranh giữa các bạn trong lớp. Viết vài câu so sánh sự khác biệt của các tranh.)

    I draw a painting of a cat. I draw it by pencil and crayon (grey) on the white paper. The cat has two colors: white and grey. It has the long tail and the tail is up to the air. The cat’s a little fat.

    Tôi vẽ một bức tranh về một con mèo. Tôi vẽ nó bằng bút chì và bút chì màu xám trên giấy trắng. Con mèo có hai màu: trắng và xám. Nó có cái đuôi dài và cái đuôi hướng lên trời. Con mèo hơi mập.

    Tổ chức một cuộc triển lãm giữa những thành viên trong lớp và so sánh những bức tranh của bạn.

    Nam draws a pig. The pig is pink and is drawn on the white paper.

    Nam vẽ con lợn. Con lợn màu hồng và vẽ trên giấy trắng.

    Lan draws her sister. Her sister is old and very tall. She draws it on the white paper.

    Lan vẽ em gái của cô ấy. Em gái của cô ấy thì già và rất cao. Cô ấy vẽ em gái mình trên giấy trắng.

    The painting of Nam is not very different from my painting. It’s about animal. His pig is not as small as my cat. He draws it on the white paper, too.

    Tranh của Nam không khác tranh của tôi lắm. Bạn vẽ con vật. Con lợn của Nam không bé như con mèo của tôi. Bạn ấy vẽ nó trên giấy trắng.

    Lan’s painting is as beautiful as Nam’s painting, but it’s about person, her sister. She draws it on the white paper, too.

    Bức tranh của Lan đẹp như của Nam, nhưng vẽ về con người, em cô ấy. Cô ấy cũng vẽ nó trên giấy trắng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 6: Our House
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 10 : How Do You Feel?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 7: Is Your House Big?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 7: On The Move
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 6: In The City
  • Thêm vào giỏ hàng thành công!

    Xem giỏ hàng

    SKU: 8935092760667

    Khả dụng: Còn hàng

    Loại sản phẩm: SÁCH

    Nhà cung cấp: Hồng Ân

    Thông tin chi tiết

    Mã hàng

    8935092760667

    Tên nhà cung cấp

    Hồng Ân

    Tác giả

    Nhiều Tác Giả

    NXB

    Tổng Hợp TP.HCM

    Năm XB

    2014

    Trọng lượng(gr)

    180

    Kích thước

    16 x 24

    Số trang

    134

    Hình thức

    Bìa Mềm

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6

    Là cuốn sách nhằm hỗ trợ các em học sinh trong quá trình làm bài tập tiếng anh được dễ dàng, các em có thể so sánh lại kết quả làm bài tập của mình, nhằm giúp em phát hiện lỗi sai và sửa chữa, nắm chắc kiến thức anh văn.

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.36007777 hoặc 0949460880, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    – Điểm NV-POINT sẽ được tích lũy vào tài khoản khách hàng sau khi đơn hàng hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công.

    – Mỗi đơn hàng hoàn tất sẽ nhận 1% điểm thưởng trên tổng giá trị đơn hàng.

    – Với mỗi 10.000đ phát sinh trong giao dịch khách hàng sẽ nhận tương ứng với 100 NV-POINT.

    – Điểm NV-POINT có thể dùng để ĐỔI THƯỞNG hoặc TRỪ TRỰC TIẾP vào đơn hàng theo quy ước 1 NV-POINT = 1 VND sử dụng để mua hàng tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn (Lưu ý: NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt)

    – Ngày 31/12 hàng năm, Nhân Văn sẽ thực hiện thiết lập lại Điểm Tích Lũy NV-POINT và hạng thành viên cho tất cả tài khoản.

    ĐẶC BIỆT

    – Cơ chế tích điểm mới áp dụng ĐỒNG NHẤT với tất cả thành viên khi tham gia trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn

    – Với khách hàng lần đầu tiên đăng ký, sau khi đơn hàng đầu tiên hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công, khách hàng sẽ nhận ngay 3 VOUCHER mua sắm qua email và áp dụng cho cả online lẫn offline, bao gồm:

    + Voucher giảm 20K cho đơn hàng từ 100K

    + Voucher giảm 50K cho đơn hàng từ 200K

    + Voucher giảm 100K cho đơn hàng từ 600K

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ tặng quà đặc biệt nhân ngày Sinh Nhật Khách Hàng.

    – Tận hưởng các ưu đãi đặc biệt dành cho chương trình thành viên áp dụng ĐỒNG NHẤT cả khi trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và cả trên website https://nhanvan.vn

    Sẽ có chương trình ” Member Day” ưu đãi đặc biệt diễn ra vào NGÀY 15 HÀNG THÁNG với nhiều ưu đãi, quà tặng dành tặng khách hàng đã đăng ký thành viên và mua sắm trực tiếp tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và mua trên https://nhanvan.vn

    – Điểm tích lũy NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt.

    – Trường hợp đơn hàng bị hủy/trả hàng thì sẽ không được tính điểm tích lũy NV-POINT.

    – Điểm NV-Point hiện tại của khách hàng (được tích lũy từ việc mua hàng/tham gia trò chơi/ưu đãi chương trình) sẽ giữ nguyên để sử dụng đổi thưởng quà tặng.

    – Điểm và thông tin cá nhân được cập nhật chính thức sau khi giao dịch hoàn tất và sau khi khách hàng nhận được hàng.

    – Điểm NV-POINT sẽ không thể được tặng, gộp hoặc chuyển qua lại giữa các tài khoản.

    – Điểm tích luỹ theo năm và hạng thành viên được xét lại mỗi năm 1 lần.

    – Trường hợp NV-POINT đã được dùng để đổi quà tặng sẽ không được hoàn trả lại.

    – Nhà Sách Nhân Văn không chịu trách nhiệm giải quyết các quyền lợi của khách hàng nếu thông tin do khách hàng cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hoặc nếu quá thời hạn nhận quyền lợi theo quy định tại thể lệ chương trình.

    – Nhà Sách Nhân Văn có quyền quyết định bất kỳ lúc nào về việc chỉnh sửa hoặc chấm dứt chương trình khách hàng thành viên chúng tôi mà không cần báo trước.

    Ưu đãi giảm giá theo hạng thẻ được áp dụng tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ xét duyệt hạng thành viên của khách hàng dựa trên tổng giá trị đơn hàng tích lũy sau khi mua hàng.

    – Chương trình “Quà Tặng Sinh Nhật Đặc Biệt” áp dụng cho thành viên có phát sinh ít nhất 1 giao dịch trong 12 tháng gần nhất.

    – Voucher quà tặng sinh nhật chỉ áp dụng duy nhất 01 lần cho 01 hóa đơn tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập website https://nhanvan.vn hoặc hotline 028 3600 7777

    --- Bài cũ hơn ---

  • B. Cities, Buildings And People
  • A. We Are The World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: We Are The World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Cities, Buildings And People
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Natural Features
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100