Giải Sách Bài Tập Test Yoursele 4 Tiếng Anh Lớp 8 Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • Giải sách bài tập Test yoursele 4 Tiếng Anh lớp 8 mới

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng.

    1. a. Chọn từ được đánh dấu nhấn A, B, C hoặc D mà có dấu nhấn khác so với các từ còn lại.

    1. C. ‘negative 2. D. con’nectivity 3. C. conser’ vation

    4. A. op’portunity 5. B. ‘impolite

    b. Đặt các từ trong khung vào đúng cột.

    2. Chọn câu trả lời dúng nhất A, B, c hoặc D để hoàn thành câu.

    1. D. Con người từ hành tinh khác có thể sử dụng thần giao cách cảm mà con người không thể làm được.

    2. A. Những thanh thiếu niên thường sử dụng từ viết tắt khi nhắn tin.

    3. D. Người ta không thể nghe hoặc nói thường sử dụng dấu hiệu.

    4. B. Họp qua video thường được dùng để cho người ta có thể họp với nhau từ những nước khác. Người ta có thể xem và nghe lẫn nhau qua màn hình.

    5. A. Những phát triển về công nghệ cho phép phi hành gia biết nhiều hơn về không gian.

    6. C. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học lớn, mà phát minh ra diện thoại.

    7. A. Khám phá không gian thật quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề dân số quá đông và chất thải các nguồn trên Trái đất.

    8. B. Để tạo ra năng lượng sạch và rẻ, thav vì đốt nhiên liệu hóa thạch, những nhà khoa học phát triển những tấm pin mặt trời.

    9. C. Hệ thống đa phương tiện sử dụng những cách khác nhau trong viện đưa thông tin bằng âm thanh, hình ảnh và văn bản trên màn hình.

    10. D. Những phi hành gia sử dụng xe toa mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ trên bề mặt mặt trăng.

    3. Viết từ hoặc cụm từ đúng dưới hình.

    1. archaelogist (nhà khảo cổ)

    2. software developer (người phát triển phần mềm)

    3. astronomer (phi hành gia)

    4. face-to-face meeting (họp trực diện)

    5. video conferencing (họp qua video)

    6. landline phone (điện thoại qua dây)

    7. alien (người ngoài hành tinh)

    8. spaceship (tàu không gian)

    9. solar system (hệ mặt trời)

    10. slying saucer (đĩa bay)

    4. Chọn câu trả lời đúng A, B, c để hoàn thành câu.

    1. B. Tôi đã định bay đến New York vào tháng tới.

    2. B. Tôi thích làm công việc theo giờ hành chính hơn là làm theo ca.

    3. A. Cô ấy nói rằng cô ấy đã chọn làm việc trong một năm trước khi vào trường đại học.

    4. C. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi cô ấy đủ tiền.

    5. C. Anh ấy nói với bạn học cùng lớp rằng anh ấy có thể lái xe đạp kh­anh ấy 10 tuổi

    6. B. Anh ấy hỏi tôi rằng những nhà bảo tồn đã làm gi dể bảo vệ môi trường chúng ta.

    7. c. Anh ấy hỏi tôi thử rằng tôi thích họp qua video hơn là họp trực tiếp không.

    8. A. Mary tự hỏi rằng sao Hải Vương có lớn hơn sao Thổ không.

    9. B. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao Hỏa và trái đất là gì.

    10. A. Những phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

    5. Đọc bài văn và quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng. Ngoại trừ ngành điện thoại, những điện thoại di động thông minh hiện đại cũng hỗ trợ một số dịch vụ khác như nhắn tin, truyền tải Internet, chơi trò chơi, chụp hình và nhiều ứng dụng kinh doanh khác.

    Điện thoại cầm tay đầu tiên nặng khoảng 2kg và được thử nghiệm vào năm 1973 bởi giáo sư Martin Cooper và John F. Mitchell của Motorola. Mười năm sau, vào năm 1983, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên đưa ra bán công khai. Khoảng 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới, sử dụng mạng di động.

    Mặc dù có nhiều thuận lợi mà một chiếc điện thoại cầm tay có, nó cũng mang đến vài vấn đề mà người dùng nên nhận biết. Sóng điện thoại di động được người ta tin rằng có hại cho sức khỏe con người. Vài nghiên cứu gần đây đã thấy rằng một sự liên kết giữa việc sử dụng điện thoại di động và vài loại bệnh về não. Một vấn đề khác có thể là sự riêng tư và sự theo dõi. Một khi những người dùng có điện thoại, họ có thể bị cản trở theo nhiều cách và họ có thể cũng bị theo dõi bởi dữ liệu địa điểm.

    1. Một điện thoại di động giống như một điện thoại không có mã mà dược dùng trong một đoạn ngắn với trạm. (F)

    2. Một điện thoại cầm tay không thể hoạt đông mà không có đường sóng. (T)

    3. Chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được bán một thập kỷ sau khi chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được thử nghiệm. (T)

    4. Một điện thoại di động có thể gây hại cho người dùng do sóng của nó. (T)

    5. Âm thanh của một điện thoại di động có thể gây bệnh về não. (F)

    6. Địa điểm của người dùng điện thoại có thể bị theo dõi dễ dàng. (T)

    7. Một điện thoại cầm tay không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dùng theo nhiều phương tiện. (F)

    8. Ý chính của đoạn văn là thuyết phục người ta sử dụng điện thoại cầm tay. (F)

    6. Đặt một từ phù hợp trong khoảng trống trong đoạn văn.

    (1) astronauts (2) vehicles (3) weigh (4) were

    (5) seats (6) investors (7) designed (8) in

    Phương tiện Lunar Roving- hay gọi là toa xe mặt trăng, là phương tiện đi lại được sử dụng bởi những phi hành gia khi họ khám phá mặt trăng vào những năm 1970. Nó được xem như là phương tiện mặt trăng của tàu Apollo Cadillac và được phát triển bởi hãng Boeing và General Motors.

    Toa xe mặt trăng chạy bằng điện và được thiết kế đặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Chúng cao 1,1rn và dài 3m. Chúng nặng 210kg nhưng chúng có thể chở được 490kg. Bánh xe cũng được thiết kế rất cẩn thận để chịu được bề mặt mặt trăng đầy đá mà được bao phủ bởi bụi. Vòng đệm mặt trăng cũng có một cái điều khiển, động cơ, thắng và 2 chỗ ngả cho phi hành gia ngồi lên.

    Hầu hết người Philippines đều xem giáo sư Eduardo San Juan, một kỹ sư NASA, là nhà phát minh ra vòng đều mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được đưa vào danh sách nhà phát minh ra toa xe mặt trăng trong tài liệu NASA. Chính thức phương tiện được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, người ta cho rằng ông ấy đã nhận một trong những giải thưởng về 10 người đàn ông xuất chúng về khoa học và công nghệ vào năm 1978.

    7. Viết lại các theo thành cẫu tường thuật.

    1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

    Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

    2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

    Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy Trái đất

    3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

    David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

    4. Nick said he had decided to become an astronomer.

    Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

    5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

    Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

    8. Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.

    1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

    Lan nói rằng phép chụp ảnh toàn cảnh la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

    2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

    Dean muốn biết ngưòi ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

    3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

    Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

    4. Trinh asked what Martians had to drink.

    Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

    5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

    Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Trang 46 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Past

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 15: When’s Children’s Day?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 4: When’s Your Birthday?
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 : Our Customs And Traditions
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: Music And Arts (Âm Nhạc Và Nghệ Thuật)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Big Or Small Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • 1. Write the past simple form of the verbs.

    a) do – did

    b) go – went

    c) tell – told

    d) buy – bought

    e) give – gave

    f) spend – spent

    g) fly – flew

    h) drink – drank

    i) swim – swam

    j) sleep – slept

    Phủ định quá khứ : S + didn’t + V (nguyên mẫu)

    3. Complete the dialogues using the past simple.

    a) How did you go to school ?

    b) Did you get up early yesterday morning?

    c) I went to Ha Long Bay

    d) What did you buy in the supermarket?

    e) I drank some CocaCola,

    f) How did you sleep last night?

    g) She told me “The Last Leaf ” , an interesting short story. (The Last Leaf : chiếc lá cuối cùng )

    “Wait the see” – Thời gian sẽ trả lời

    4. Match a line in (I) with a line in (II). Complete the line in (II) with a subject and used to.

    (I)

    a) G

    b) C

    c) D

    d) A

    e) B

    f) F

    g) E

    (II)

    A. He used to fly a T.U 134.

    B. He used to go everywhere by bicycle.

    C. She used to go swimming in the morning in summer.

    D. They used to visit the beautiful places in Ha Noi and Ha Long.

    E. She used to a famous singer. (famous : nổi tiếng)

    F. It used to follow me everywhere.

    5. Answer the question about you and your relatives.

    a) Yes, I used to cry so much every night when i was a baby.

    b) Yes, I used to follow my mom to the market when i was a kid.

    c) I used to go Nha Trang in summer.

    d) I used to go swimming, play soccer,… in the summer.

    e) My grandparents used to live in Ha Tinh.

    f) Yes, My father used to smoke when he was young (Now, he until smoke)

    g) Yes, My mom used to help my greandmother with housework when she was a child.

    h) No, My grandmother not used to tell me folktales.

    i) My parents used to go to school by bice.

    6. Look at the pictures. Write seven sentences about what Long used to do when he was a child.

    a) Long used to fly a kite when he was a child (fly a kite : thả diều)

    b) Long used to go swimming in pool when he was a child

    c) Long used to clim a tree when he was a child

    d) Long used to listen to music when he was a child

    e) Long used to go fishing when he was a child

    f) Long used to get up lately when he was a child

    g) Long used to fail test English when he was a child

    on : dùng cho các ngày ( on + sunday/15 April/21 July 1996)

    7. Make up sentecces using ppositions of time: in, at, on, before, after, between.

    a) I usually go to school at 6 o’clock.

    b) We have English lessons on Monday, Wednesday and Friday.

    c) He will be back between 4.15 and 4.30

    d) I will phone you on Tuesday morning at about 10 o’clock.

    e) My dad went to work after having breakfast.

    f) Everyone is busy on Tet holiday.

    g) I usually listen to music on Sunday morning.

    h) We often watch The Morning News on TV before having breakfast.

    8.Fill in the gap with your own information.

    a)…seven year old.

    b)…about twenty …

    c)…ten…

    d)… a baby…

    e)…five years…

    Now answer these question about the past.

    a) When i started Grade 6, I was 12 years old.

    b) My teacher started teaching 11 years ago.

    c) I went to the kindergarten in 2000 (kingdergarten : mẫu giáo )

    d) I was ten years old when i read my first novel.

    e) My school was build in five years.

    9. Read the passage and fill in each gap with the correct form of a verb from the box. You can use a verb more than once.

    1-exploring

    2-wrote

    3-gave

    4-helped

    5-thought

    6-got

    7-was

    8-grew up

    9-stay

    10-behave : hành vi

    11-got

    12-spent

    13-had

    14- went

    15-educate

    10. Read the passage and answer the multiple-choice question.

    a) B

    b) B

    c) C

    d) A

    e) B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Unit 4 Lớp 6: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Big Or Small
  • Giải Unit 4 Lớp 6 Big Or Small
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: A Holiday In Nha Trang
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: The Library
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: Schedules
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 10: Personal Hygiene
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới: Test yourself 4

    1. Người từ các hành tinh khác có thể dùng thần giao cách cảm để giao tiếp, cái mà con người không thể làm được.

    2. Thanh thiếu niên thường sử dụng viết tắt khi gửi tin nhắn.

    3. Những người không thể nói hay nghe thường giao tiếp bằng cách sử dụng dấu hiệu.

    4. Hội nghi ghi hình từ xa thường được sử dụng phổ biến để giúp mọi người từ các quốc gia khác nhau tổ chức các cuộc họp. Mọi người có thể xem, và nghe lẫn nhau thông qua màn hình.

    5. Sự phát triển công nghệ chp phép các nhà thiên văn học biết nhiều hơn về không gian ngoài vũ trụ.

    6. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học vĩ đại, người đã phát minh ra điện thoại.

    7. Khám phá không gian rất quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề quá tải dân số và cạn kiệt các nguồn tài nguyên trên Trái Đất.

    8. Để phát ra năng lượng sạch và rẻ tiền, thay vì đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, các nhà khoa học đã phát minh ra tấm năng lượng mặt trời.

    9. Hệ thống đa phương tiện sử dụng nhiều cách khác nhau với âm thanh, hình ảnh và chữ trên một màn hình.

    10. Các phi hành gia sử dụng xe bốn bánh trên mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ ở trên bề mặt Mặt Trăng.

    1. Tôi định tháng tới bay đến New York.

    2. Tôi thích làm việc giờ hành chính hơn là làm theo ca.

    3. Cô ấy nói cô ấy chọn làm 1 năm trước khi học đại học.

    4. Cô ấy nói cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi có đủ tiền.

    5. Anh ấy nói với bạn trong lớp rằng anh ấy đã có thể đi xe đạp khi 10 tuổi.

    6. Anh ấy hỏi tôi các nhà bảo tồn đã làm gì để bảo vệ môi trường.

    7. Anh ấy hỏi tôi rằng có phải tôi thích hội nghị từ xa qua video hơn là họp trực tiếp.

    8. Mary tự hỏi có phải sao Hải Vương lớn hơn sao Thổ.

    9. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao hỏa và trái đất là gì.

    10. Các nhà phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

    Một chiếc điện thoại di động còn được biết đến như là điện thoại di động, là cái mà bạn có thể sử dụng để thực hiện những cuộc gọi đến bất cứ ai dù ở rất xa thông qua liên kết vô tuyến. Ngoại trừ điện thoại, những chiếc điện thoại thông minh hiện đại cũng hỗ trợ nhiều chức năng khác bao gồm gửi tin nhắn, kết nối Internet, chơi game, chụp ảnh và nhiều ừng dụng kinh doanh khác.

    Điện thoại di động đầu tiên nặng khoảng 2 kg và được trưng bày năm 1973 bởi tiến sĩ Martin Cooper và John F.Mitchell của Motorola.10 năm sau đó, năm 1983 mẫu điện thoại di động đầu tiên đã được bán rộng rãi. Năm 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới sử dụng mạng lưới di động.

    1. Một chiếc điện thoại di động giống như điện thoại không dây được sử dụng trong phạm vị phủ sóng hẹp.

    2. Điện thoại di động không thể hoạt động mà không có liên kết vô tuyến.

    3. Điện thoại di động đầu tiên được bán 10 năm sau khi điện thoại di động đầu tiên được ra mắt.

    4. Một chiếc điện thoại di động có thể có hại cho người sử dụng do tia bức xạ của nó.

    5. Âm thanh của điện thoại di động có thể gây ra các căn bệnh về não.

    6. Vị trí của người sử dụng điện thoại di động có thể được đánh dấu dễ dàng.

    7. Điện thoại di động không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dù bằng bất cứ giá nào.

    8. Nội dung chính của bài đọc là để thuyết phục mọi người không dùng điện thoại di động.

    Xe 4 bánh trên mặt trăng

    Phương tiện đi quanh mặt trăng, hay moon buggy, là phương tiện được sử dụng bởi các phi hành gia khi họ khám phá ra mặt trăng những năm 1970. Nó được xem như là Apollo’s Cadilla của phương tiện mặt trăng và được phát triển bởi Boeing và General Motors.

    Moon Buggy chạy bằng điện và được thiết kế dặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Nó cao 11m và dài 3m. Nó nặng 210kg nhưng có thể mang cả khối hàng 490 kg. Những bánh xe cũng đư thiết kế đặc biệt để có thể chịu được bề mặt đầy đá được bao phủ bởi bụi. Một xe đi trên mặt trăng có bộ phận điều khiển, động cơ , phanh và 2 chỗ cho các phi hành gia ngồi.

    Hầu hết người Philipine, xem tiến sĩ Eduardo San Juan, kỹ sư của NASA, người phát minh ra xe đi trên mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được liệt kê như là nhà phát minh ra xe đi trên mặt trăng trong tài liệu của NASA. Chính thức, phương tiện này được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, ông đã được công nhận giải thưởng là 1 trong 10 người xuất sắc nhất về khoa học và công nghệ năm 1978.

    1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

    2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

    3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

    4. Nick said he had decided to become an astronomer.

    5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

    1. Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

    2. Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy trái đất.

    3. David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

    4. Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

    5. Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

    8. Rearrange the words…(Sắp xếp lại các từ/ cụm từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

    2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

    3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

    4. Trinh asked what Martians had to drink.

    5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

    1. Lan nói rằng phép chụp ảnh giao thoa la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

    2. Dean muốn biết người ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

    3. Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

    4. Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

    5. Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4 Our Past
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 4: Our Customs And Traditions
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Study Habits
  • Unit 4: Our Past

    1. Write the past simple form of the verbs. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. do - did f. spend - spent b. go - went g. fly - flew c. tell - told h. drink- drank d. buy - bought i. swim - swam e. give - gave j. sleep - slept

    2. Put one of the verbs in the box in the right form in each sentence. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. taught b. had c. eat d. went e. gave f. did g. spent h. took i. got up j. was

    3. Complete the dialogues using the past simple. (Trang 35 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. How did you go to school? b. Did you get up early. c. I went to d. What did you buy? e. I drank f. How did you sleep g. She told

    4. Match a line in (I) with a line in (II). Complete the line in (II) with a subject and used to. (Trang 35-36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Phần (I)

    Phần (II)

    A. He used to B. He used to C. She used to D. They used to E. She used to be F. It used to G. He used to

    5. Answer the questions about you and your relatives. (Trang 36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. No, I didn’t. I didn’t used to cry so much when I was a kid.

    b. Yes, I did. I used to follow my mom to the market when I was a kid.

    c. I used to go to Ha Noi in summer to visit my grandmother and relatives.

    d. I used to go to around the city with my cousins in the summer in those days.

    e. My grandparents used to live in Ha Noi.

    f. No, he didn’t. He didn’t used to smoke when he was young.

    g. Yes. My mom used to help my grandmother with housework when she was a child.

    h. Yes. My grandmother used to tell us folktales.

    i. My parents used to go to school on foot.

    6. Look at the pictures. Write seven sentences about what Long used to do when he was a child. (Trang 37-38 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Long used to fly a kite.

    b. Long used to go swimming.

    c. Long used to climb trees.

    d. Long used to listen to music.

    e. Long used to go fishing.

    f. Long used to get up late.

    g. Long used to get bad marks.

    7. Make up sentences using ppositions of time: in, at, on, before, after, between. (Trang 38-39 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I usually go to school at 6 o’clock.

    b. We have English lessons on Monday, Wednesday and Friday.

    c. He will be back/ is going to be back between 4.15 and 4.30.

    d. I will phone you on Tuesday morning at about 10 o’clock.

    e. My dad goes to work after breakfast.

    f. Everyone are busy on Tet holiday.

    g. I usually listen to music on Sunday morning.

    h. We often watch The Morning News on TV before breakfast.

    8. Fill in the gap with your own information. (Trang 39 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. eight years old/ a child b. five c. eleven d. six e. three years

    Now answer these questions about the past.

    a. I started Grade 6 when I was 11 years old.

    b. My teacher started teaching over 20 years ago.

    c. I went yo the kindergarten when I was four (years old).

    d. I read the first novel when I was 15 years old.

    e. Our school was built over 100 years ago.

    9. Read the passage and fill in each gap with the correct form of a verb from the box. You can use a verb more than once. (Trang 40 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 40-41 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8 Our Past
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2 Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Trang 16, 17 Sgk Toán 8 Tập 1 Bài 30, 31, 32, 33, 34, 35,
  • Trả Lời Câu Hỏi Trang 66
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 2
  • Giải sách bài tập Test yourself 4 Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

    Giải Tự kiểm tra 4 tiếng Anh lớp 8 Thí điểm

    Giải sách bài tập Test yourself 4 Tiếng Anh lớp 8

    Giải sách bài tập Test yourself 4 Tiếng Anh lớp 8 mới

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng.

    1. a. Chọn từ được đánh dấu nhấn A, B, C hoặc D mà có dấu nhấn khác so với các từ còn lại.

    1. C. ‘negative 2. D. con’nectivity 3. C. conser’ vation

    4. A. op’portunity 5. B. ‘impolite

    b. Đặt các từ trong khung vào đúng cột.

    2. Chọn câu trả lời dúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành câu.

    1. D. Con người từ hành tinh khác có thể sử dụng thần giao cách cảm mà con người không thể làm được.

    2. A. Những thanh thiếu niên thường sử dụng từ viết tắt khi nhắn tin.

    3. D. Người ta không thể nghe hoặc nói thường sử dụng dấu hiệu.

    4. B. Họp qua video thường được dùng để cho người ta có thể họp với nhau từ những nước khác. Người ta có thể xem và nghe lẫn nhau qua màn hình.

    5. A. Những phát triển về công nghệ cho phép phi hành gia biết nhiều hơn về không gian.

    6. C. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học lớn, mà phát minh ra diện thoại.

    7. A. Khám phá không gian thật quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề dân số quá đông và chất thải các nguồn trên Trái đất.

    8. B. Để tạo ra năng lượng sạch và rẻ, thav vì đốt nhiên liệu hóa thạch, những nhà khoa học phát triển những tấm pin mặt trời.

    9. C. Hệ thống đa phương tiện sử dụng những cách khác nhau trong viện đưa thông tin bằng âm thanh, hình ảnh và văn bản trên màn hình.

    10. D. Những phi hành gia sử dụng xe toa mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ trên bề mặt mặt trăng.

    3. Viết từ hoặc cụm từ đúng dưới hình.

    1. archaelogist (nhà khảo cổ)

    2. software developer (người phát triển phần mềm)

    3. astronomer (phi hành gia)

    4. face-to-face meeting (họp trực diện)

    5. video conferencing (họp qua video)

    6. landline phone (điện thoại qua dây)

    7. alien (người ngoài hành tinh)

    8. spaceship (tàu không gian)

    9. solar system (hệ mặt trời)

    10. slying saucer (đĩa bay)

    4. Chọn câu trả lời đúng A, B, c để hoàn thành câu.

    1. B. Tôi đã định bay đến New York vào tháng tới.

    2. B. Tôi thích làm công việc theo giờ hành chính hơn là làm theo ca.

    3. A. Cô ấy nói rằng cô ấy đã chọn làm việc trong một năm trước khi vào trường đại học.

    4. B. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi cô ấy đủ tiền.

    5. C. Anh ấy nói với bạn học cùng lớp rằng anh ấy có thể lái xe đạp khanh ấy 10 tuổi

    6. B. Anh ấy hỏi tôi rằng những nhà bảo tồn đã làm gi dể bảo vệ môi trường chúng ta.

    7. C. Anh ấy hỏi tôi thử rằng tôi thích họp qua video hơn là họp trực tiếp không.

    8. A. Mary tự hỏi rằng sao Hải Vương có lớn hơn sao Thổ không.

    9. B. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao Hỏa và trái đất là gì.

    10. A. Những phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

    5. Đọc bài văn và quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng. Ngoại trừ ngành điện thoại, những điện thoại di động thông minh hiện đại cũng hỗ trợ một số dịch vụ khác như nhắn tin, truyền tải Internet, chơi trò chơi, chụp hình và nhiều ứng dụng kinh doanh khác.

    Điện thoại cầm tay đầu tiên nặng khoảng 2kg và được thử nghiệm vào năm 1973 bởi giáo sư Martin Cooper và John F. Mitchell của Motorola. Mười năm sau, vào năm 1983, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên đưa ra bán công khai. Khoảng 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới, sử dụng mạng di động.

    Mặc dù có nhiều thuận lợi mà một chiếc điện thoại cầm tay có, nó cũng mang đến vài vấn đề mà người dùng nên nhận biết. Sóng điện thoại di động được người ta tin rằng có hại cho sức khỏe con người. Vài nghiên cứu gần đây đã thấy rằng một sự liên kết giữa việc sử dụng điện thoại di động và vài loại bệnh về não. Một vấn đề khác có thể là sự riêng tư và sự theo dõi. Một khi những người dùng có điện thoại, họ có thể bị cản trở theo nhiều cách và họ có thể cũng bị theo dõi bởi dữ liệu địa điểm.

    1. Một điện thoại di động giống như một điện thoại không có mã mà dược dùng trong một đoạn ngắn với trạm. (F)

    2. Một điện thoại cầm tay không thể hoạt đông mà không có đường sóng. (T)

    3. Chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được bán một thập kỷ sau khi chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được thử nghiệm. (T)

    4. Một điện thoại di động có thể gây hại cho người dùng do sóng của nó. (T)

    5. Âm thanh của một điện thoại di động có thể gây bệnh về não. (F)

    6. Địa điểm của người dùng điện thoại có thể bị theo dõi dễ dàng. (T)

    7. Một điện thoại cầm tay không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dùng theo nhiều phương tiện. (F)

    8. Ý chính của đoạn văn là thuyết phục người ta sử dụng điện thoại cầm tay. (F)

    6. Đặt một từ phù hợp trong khoảng trống trong đoạn văn.

    (1) astronauts (2) vehicles (3) weigh (4) were

    (5) seats (6) investors (7) designed (8) in

    Phương tiện Lunar Roving- hay gọi là toa xe mặt trăng, là phương tiện đi lại được sử dụng bởi những phi hành gia khi họ khám phá mặt trăng vào những năm 1970. Nó được xem như là phương tiện mặt trăng của tàu Apollo Cadillac và được phát triển bởi hãng Boeing và General Motors.

    Toa xe mặt trăng chạy bằng điện và được thiết kế đặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Chúng cao 1,1rn và dài 3m. Chúng nặng 210kg nhưng chúng có thể chở được 490kg. Bánh xe cũng được thiết kế rất cẩn thận để chịu được bề mặt mặt trăng đầy đá mà được bao phủ bởi bụi. Vòng đệm mặt trăng cũng có một cái điều khiển, động cơ, thắng và 2 chỗ ngả cho phi hành gia ngồi lên.

    Hầu hết người Philippines đều xem giáo sư Eduardo San Juan, một kỹ sư NASA, là nhà phát minh ra vòng đều mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được đưa vào danh sách nhà phát minh ra toa xe mặt trăng trong tài liệu NASA. Chính thức phương tiện được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, người ta cho rằng ông ấy đã nhận một trong những giải thưởng về 10 người đàn ông xuất chúng về khoa học và công nghệ vào năm 1978.

    7. Viết lại các theo thành cẫu tường thuật.

    1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

    Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

    2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

    Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy Trái đất

    3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

    David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

    4. Nick said he had decided to become an astronomer.

    Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

    5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

    Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

    8. Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.

    1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

    Lan nói rằng phép chụp ảnh toàn cảnh la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

    2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

    Dean muốn biết người ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

    3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

    Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

    4. Trinh asked what Martians had to drink.

    Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

    5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

    Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Đối Lưu
  • Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 4
  • 3. List the words in the box under the appropriate headings. Then you can and more words that you know to the headings. (Trang 79 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    4. Choose the best word in the box for each blank. (Trang 79 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Read the following situations. Think of a purpose to explain the people’s actions. Use in order to/ so as to with to-infinitive and the cues in brackets. (Trang 80 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Perhaps she went to another store in order to/ so as to/ to get better milk of lower price.

    b. She called at a flower shop in order to/ so as to/ to buy flowers for her friend’s birthday.

    c. She decided to go by bicycle in order to/ so as to/ to keep fit.

    d. He called an ambulance in order to/ so as to/ to take the victim to the hospital.

    6. Complete these dialogues with expssions for requests, offers, promises or instructions. (Trang 80-81 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Could I open the window, please?

    b. Shall I get you something to eat?

    c. I will get better marks next month.

    or I will work harder to get better marks next month.

    d. I will bring it back before 6.30 pm.

    f. Could you call an ambulance, please?

    g. You should try to stop the bleeding by holding a piece of cloth over the wound.

    h. You should give him or her some cold drink.

    7. Complete the sentences with will, ‘ll, or won’t. (Trang 81 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Using going or will with a suitable word from the box to complete the sentences. (Trang 82 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Sorry to keep you waiting. I won’t be long.

    b. I am going to have a party next week. Would you like to come?

    c. Nguyen is going to be a dentist.

    d. Will you open the window, please?

    e. Will you get me a cup of coffee, Sinh?

    f. Mom is going to buy a new dress this afternoon.

    g. I will be ready in a minute.

    h. Are you going to see a movie this afternoon?

    9. In what situations should we do the followings? Match a situation with a suitable what to do list. (Trang 82-84 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Test Yourself 4 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 6: Reading (Trang 49
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 12: Reading (Trang 48
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 4: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Vocabulary
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 4
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: A Holiday In Nha Trang
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: The Library
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: Schedules
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới : Test yourself 1

    1. Write the words in the correct boxes. (Viết những từ vào khung chính xác.)

    2. Write the right word/ phrase under each picture. (Viết từ/ cụm từ đúng bên dưới mỗi hình.)

    3. Choose A, B, C,or D to complete each sentence. (Chọn A, B, C và D để hoàn thành mỗi câu.)

    1. Mỹ là một quốc gia đa văn hóa với hơn 80 nhóm dân tộc.

    2. Trong số các dân tộc thiểu số, người Tày có dân số lớn nhất

    3. Ngày nay nhiều người nghiện vi tính và điện thoại di động. Họ sử dụng chúng rất nhiều.

    4. Những hoạt động nghỉ ngơi làm bạn cảm thấy thư giãn. Bạn thích 1 làm chúng trong thời gian rảnh.

    5. Tôi thích đi chơi với bạn thân nhất của tôi Susan vào cuối tuần. Chúng tôi đi xem hàng hoặc đi xem phim.

    6. Ba mẹ và tôi đều giúp chăn cừu của gia đình. Chúng tôi cho chúng ăn trên đồng cỏ ở cuối làng.

    7. Một cái lều có thể dễ dàng được kéo xuống và dễ di chuyển hơn một căn lều của người Mông cổ.

    8. Nick, chúng ta sẽ đi đến sự kiện văn hóa 2moro. Bạn có muốn tham gia không?

    9. Bạn nghĩ bảo tàng nào thú vị nhất ở Hà Nội?

    Tôi nghĩ là bảo tàng Dân tộc học.

    10. Những người tình nguyện phải làm việc chăm chỉ hơn bình thường để cứu những con vật đang chết từ cháy rừng.

    4. Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm nhiệm vụ cho phép.)

    Người sống lang thang trên bờ biển

    Sau khi nghỉ hưu, chú tôi, một người yêu biển, đã có một hoạt động nghỉ ngơi kỳ lạ: ông ấy dành hầu hết các buổi sáng ở bãi biển, tìm những thứ mà biển dạt vào bờ. Ông nói: Nó là một hoạt động nghỉ ngơi nhiều lợi ích. Tôi có thể tập thể dục. Uốn người, nhặt nhạnh, đi bộ. Tôi có thể thở trong không khí trong lành và thưởng thức sự mênh mông và yên tĩnh của biển. Thỉnh thoảng tôi xem trẻ con chơi những trò chơi bãi biển và cảm giác mình trẻ lại vài tuổi. Cùng lúc đó, tôi cũng có thể làm sạch bãi biển. Nó là một công việc tình nguyện phải không? Nhiều thứ tôi nhặt được từ biển vẫn còn hữu ích cho ai đó. Tôi lau sạch chúng và bán chúng ở chợ phiên Chủ nhật trong thị trấn gần đó. Bạn có biết bất kỳ hoạt động nghỉ ngơi nào mà trả tiền cho bạn không? Của tôi thì có đấy.

    a. The questions below are wrong. Correct them. (Những câu hỏi bên dưới là sai. Sửa chúng.)

    1. Who is a lover of the sea?

    2. Which part of the day does he go to the beach, morning or the afternoon?

    3. What is the sea like?

    4. What kind of volunteer work does he do?

    1. Ai là người yêu biển?

    2. Ông ấy đi đến bãi biển vào buổi nào, buổi sáng hay buổi chiều?

    Ông ấy đi vào buổi sáng.

    3. Biển như thế nào?

    Nó mênh mông và tĩnh lặng.

    4. Ông ấy làm loại công việc tình nguyện nào?

    Làm sạch bãi biển.

    b. Make questions for the answers below. (Tạo câu hỏi cho câu trả lời bên dưới.)

    1. When did writer’s uncle take up this strange leisure activity?

    2. What does he enjoy about the sea? The vastness and quietness of it.

    3. How does he feel watching the children playing beach games?

    4. What does he do with the things he finds on the beach?

    1. Chú của tác giả bắt đầu thực hiện hoạt động thư giãn kỳ lạ này khi nào?

    2. Ông ấy thích gì về biển?

    3. Ông ấy cảm nhận như thế nào khi xem bọn trễ chơi những trò chơi trên biển?

    4. Ông ấy làm gì với những thứ ông ấy tìm được trên biển?

    5. Rearrange the sentences …(Sắp xếp lại những câu theo đúng thứ tự để hoàn thành bài phỏng vấn.)

    – Bạn đã từng đến miền quê chưa Nguyễn?

    – Có, nhiều lần rồi.

    – Bạn có thích những trải nghiệm đó không?

    – Hầu như là có. Một lần mình thăm vườn trái cây ở Lái Thiêu vào mùa xoài. Mình chưa bao giờ ăn nhiều xoài đến vậy trong đời. Chúng rất ngon, đặc biệt là khi bạn có thể tự hái chúng và ăn chúng tươi từ trên cây.

    – Và những điều bạn không thích?

    – Sự bất tiện. Tháng rồi mình và bạn học đến một lễ hội của người Tày ở Sa Pa. Mình bị thủng lốp xe và mình đã không thể tìm được nơi nào vá nó.

    – Thế còn về con người?

    – Con người à? Mình yêu họ. Họ rất thân thiện và họ sông đơn giản hơn người thành phố”.

    – Cảm ơn, Nguyễn đã dành thời gian với chúng tôi.

    6. Read the passage and answer the questions. (Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

    Chúng tôi là người Kh’me Krom, một trong những nhóm dân lớn nhất ở miền Nam Việt Nam. Chúng tôi sống bằng nghề làm ruộng hết là lúa và bắt cá ở sông Mê Kông. Cuộc sống đôi khi khó khăn bởi vì công việc của chúng tôi phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Khi không vào gian thu hoạch, đàn ông trong làng đi đánh cả từ sắng sớm và chỉ tri sau buổi chiều tối. Khi họ trở về, hầu hết phụ nữ trong làng sẽ chờ họ ở sông. Họ chờ để mua cá mà họ sẽ bắn sau đó ở chợ địa phương hoặc mai qua thị trấn bên cạnh để bán giá cao hơn. Bọn trẻ chúng tôi cũng sẽ ở đi. Chúng tôi thích chạy quanh bãi biển và chờ tàu vào.

    Lễ hội quan trọng nhất của chúng tôi trong năm là Choi Chnam Thmay, mà ăn mừng năm mới. Nó rơi vào giữa thắng 4. Mỗi gia đình cố gắng chuẩn bị thật tốt cho những hoạt động lễ hội. Cộng đồng cũng thăm và giúp đỡ những gia đình nghèo để mọi người đều có một năm mới vui vẻ.

    1. In the South of Viet Nam.

    2. Because their jobs depend heavily on the weather.

    3. In the afternoon, when the fishing boats come in.

    4. They sell them at the local market or the town nearby.

    5. It’s celebration of the New Year.

    6. The poor families because they want everybody to have a happy New Year.

    1. Người Khmer Krom sống ở đâu?

    Ở miền Nam Việt Nam.

    2. Tại sao cuộc sống khó khăn đối với người Khmer?

    Bởi vì công việc của họ phụ thuộc nhiều vào thời tiết.

    3. Khi nào phụ nữ và trẻ con trong làng đi đến bờ sông?

    Vào buổi chiều, khi tàu đánh cá vào.

    4. Phụ nữ làm gì với cá họ mua từ ngư dân?

    Họ bán chúng ở chợ địa phương hoặc thị trấn gần đó.

    5. Choi Chnam Thmay là gì?

    Nó là việc ăn mừng năm mới.

    6. Ai được giúp đỡ bởi cộng đồng vào lễ hội này? Tại sao?

    Những gia đình nghèo bởi vì họ muốn mọi người có một năm mới vui vẻ.

    7. Find and correct ONE mistake in each sentence. (Tìm và sửa một lỗi trong mỗi câu.)

    1. Tôi thích đọc truyện tranh trọng thời gian rảnh.

    2. Đối với vài người, huấn luyện thú nuôi là việc khó khăn.

    3. Người ở Việt Nam có bao nhiêu thời gian nghỉ ngơi mỗi ngày?

    4. Một con lạc đà chạy chậm hơn một con ngựa.

    5. Với nhiều nhóm dân tộc trên núi, ngựa vẫn là phương tiện giao thông tiện lợi nhất.

    6. Mai thích làm đồ thủ công, đặc biệt là búp bê vải.

    7. Bạn thích thăm nơi nào: núi hay biển?

    8. Tôi thường cố gắng hoàn thành bài tập về nhà trước khi xem ti vi.

    9. Có một bức tranh đầy màu sắc trên tường.

    10. Cuộc sống ở miền quê như thế nào?

    8. Rearrange the words/ phrases given to make complete sentences. (Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.)

    1. Nowadays teenagers rely on technology more than in the past.

    2. In our country, it is against the law to discriminate against any ethnic group.

    3. Some minorities in the mountains still keep their traditional ways ofĩife.

    4. I had my first experience of farm work on a trip to the countryside.

    5. Sitting in front of a Computer all day can cause health problems.

    6. We live a different life from many other people: a nomadic life.

    7. Life in the countryside has changecTa lot over the past ten year.

    8. Sa Pa’s terraced fields are among the most beautiful in the world.

    1. Ngày nay thanh thiếu niên lệ thuộc vào công nghệ hơn trong quá khứ.

    2. Ở nước ta, phân biệt bất kì dân tộc nào là phạm pháp.

    3. Vài dân tộc thiểu số trên miền núi vẫn giữ cách sống truyền thống của họ.

    4. Tôi có kinh nghiệm đầu tiên về việc đồng áng vào chuyến đi đến miền quê.

    5. Ngồi trước máy tính suốt ngày có thể gây ra những vấn để sức khỏe.

    6. Chúng tôi sống cuộc sống khác nhau từ nhiều người khác nhau: cuộc sống du mục.

    7. Cuộc sống ở miền quê đã thay đổi nhiều từ 10 năm trước.

    8. Cánh đồng ruộng bậc thang của Sa Pa là một trong những cánh đồng ruộng đẹp nhất trên thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8
  • Giải Test Yourself 4 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Test Yourself 4 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bai 1 Test 1 a Choose the word marked A, B, C, or D that has a different stress pattern from the others. (1 p) Đáp án: Bài 2 Task 2 Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences. (1 p) Đáp án:

    1.archaeologist: nhà khảo cổ học

    2. software developer : nhà phát triển phần mềm

    3. astronomer : nhà thiên văn học

    4. face-to-face meeting : họp trực tiếp

    5. video conferencing : hội nghị từ xa qua hình ảnh

    6. landline phone: điện thoại cố định

    7. alien: người ngoài hành tinh

    8. flying saucer : đĩa bay

    9. Solar System: hệ mặt trời

    10. spaceship: tàu không gian

    Bài 4 Task 4 Choose the correct answer A, B, or C to complete the sentences. (1 p)

    Đáp án:

    1.F

    Tạm dịch: Một chiếc điện thoại di động giống như điện thoại không dây được sử dụng trong phạm vị phủ sóng hẹp.

    2. T

    Tạm dịch: Điện thoại di động không thể hoạt động mà không có liên kết vô tuyến.

    3. T

    Tạm dịch: Điện thoại di động đầu tiên được bán 10 năm sau khi điện thoại di động đầu tiên được ra mắt.

    4. T

    Tạm dịch: Một chiếc điện thoại di động có thể có hại cho người sử dụng do tia bức xạ của nó.

    5. F

    Tạm dịch: Âm thanh của điện thoại di động có thể gây ra các căn bệnh về não.

    6. T

    Tạm dịch: Vị trí của người sử dụng điện thoại di động có thể được đánh dấu dễ dàng.

    7. F

    Tạm dịch: Điện thoại di động không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dù bằng bất cứ giá nào.

    8. F

    Tạm dịch: Nội dung chính của bài đọc là để thuyết phục mọi người không dùng điện thoại di động.

    Dịch bài:

    Một điện thoại di động còn được biết đến như là cell phone, là cái mà bạn có thể sử dụng để thực hiện những cuộc gọi đển bất cứ ai dù ở rất xa thông qua liên kết vô tuyến. Ngoại trừ điện thoại, những chiếc điện thoại thông minh hiện đại cũng hỗ trợ nhiều chức năng khác bao gồm gửi tin nhắn, kết nối Internet, chơi game, chụp ảnh và nhiều ừng dụng kinh doanh khác.

    Điện thoại di động đầu tiên cân nặng khoảng 2 kg và được trưng bày năm 1973 bởi tiến sĩ Martin Cooper và John F.Mitchell của Motorola.10 năm sau đó, năm 1983 mẫu điện thoại di động đầu tiên đã được bán rộng rãi. Năm 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới sử dụng mạng lưới di động.

    Mặc dù nhiều lợi ích mà điện thoại di động có nó cũng gây ra nhiều vấn đề mà người sử dụng nên ý thức được. Bức xạ từ điện thoại di động được tin rằng có hại cho sức khỏe con người. Một số nghiên cứu gần đây đã phát hiện mối liên hệ giữa điện thoại di động và những loại bệnh não nhất định. Một vấn đề nghiêm trọng khác là sự riêng tư và theo dõi thông tin cá nhân. Một khi người sử dụng dùng điện thoại, họ có thể bị gián đoạn bằng nhiều cách và họ cũng có thể bị theo dõi bằng dữ liệu định vị.

    Bài 6 Task 6 Put an approprate word in each gap in the passage. (2 p) Đáp án:

    1.Nhi said people would soon communicate using telepathy.

    Tạm dịch: Nhi nói con người sẽ sớm giao tiếp sử dụng điện thoại.

    2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

    Tạm dịch: Mai hỏi điều gì sẽ xảy ra nếu người ngooài hành tinh chiếm Trái Đất

    3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

    Tạm dịch: David hỏi tại sao con người không thể sống ở sao Kim

    4. Nick said he had decided to become an astronomer.

    Tạm dịch: Nick nói anh ấy đã quyết định trở thành nhà thiên văn học

    5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

    Tạm dịch: Thủy thủ đoàn đã hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào

    Bài 8 Task 8 Rearrange the words/ phrases given to make complete sentences. (1 p) [ Sắp xếp lại các từ/ cụm từ để tạo thành câu hoàn chỉnh] Đáp án:

    1.Lan said that holography would help us to interact in real time.

    Tạm dịch Lan nói rằng thần giao cách cẩm sẽ giúp chúng ta tương tác thực tế.

    2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

    Tạm dịch Dean muốn biết liệu người ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời nói không

    3. Mark asked if aliens could smell others’ happiness and fear.

    Tạm dịch Mark hỏi liệu người ngoài hành tinh có thể ngửi thấy niềm vui và nỗi sợ của người khác không

    4. Trinh asked what Martians had to drink.

    Tạm dịch Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống cái gì

    5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

    Tạm dịch Tom nghĩ rằng cư dân trên sao Kim có thể đi bằng xe 4 bánh

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 6: Reading (Trang 49
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 12: Reading (Trang 48
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 4: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 14: What’s On ?
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Unit 1: My Friends

    1. Complete the paragraph. Put the verbs in brackets into the correct form. (Trang 5 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    2. Correct the following sentences. Write two correct sentence each time. (Trang 5-6 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    The moon doesn’t go round the sun.

    It goes round the earth.

    b)

    It isn’t hot in winter.

    It is cold in winter.

    c)

    Mice don’t catch cats.

    Cats catch mice.

    d)

    Water doesn’t boil at 50 degrees Celsius.

    It boils at 100 degree Celsius.

    e)

    Spiders don’t have six legs.

    They have eight legs.

    f)

    The Red River doesn’t flow into the Atlantic Ocean.

    It flows into the East Sea/ the Pacific Ocean.

    g)

    Gold isn’t so/ as cheap as silver.

    It is more expensive than silver./ Silver is cheaper than gold.

    h)

    Carpenters don’t make things from metal.

    They make things from wood.

    3. Look at the people in the pictures. What do they look like? What are they wearing? Write sentences describing them, using the words in the box. (Trang 6-7 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Mr. Long is not very old.

    He is short and fat.

    He has short hair.

    He is ugly.

    He is wearing a suit.

    b)

    Nam is young.

    He is tall.

    He has short hair.

    He is handsome.

    He is wearing a T-shirt and jeans.

    c)

    Lan is young.

    She is tall and slim.

    She has short hair.

    She is beautiful.

    She is wearing a skirt.

    4. Complete the dialogue using the words in the box. (Trang 8 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using (not) adjective + enough. (Trang 9 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The weather wasn’t warm enough (for us) to go swimming.

    b. He wasn’t experiences enough to do the job.

    c. The ladder wasn’t long enough to reach the window.

    d. The tea isn’t strong enough to keep us awake.

    e. The fire isn’t hot enough to boil the kettle.

    f. The ice is thick enough (for us) to walk on it.

    g. It wasn’t warm enough (for us) to sit in the garden.

    a. enough chairs

    b. strong enough

    c. enough time

    d. well enough

    e. enough room

    f. enough qualifications/ experience

    g. big enough

    h. enough cups

    i. experienced enough

    j. warm enough

    k. enough experience/ qualifications

    7. Write a paragraph about your close friend or pen pal. Use the following questions as prompts. (Trang 11-12 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Lien is my close friend. She is 13 years old. I met/ knew her when I started Grade 6. She lives with her parents at 15 Hung Vuong Street, Hue. She is tall and slim. She’s ptty and warm. She likes listening to music in her free time. Nga and Lan are her close friends. She often writes to me once a month.

    8. Fill each gap in the following sentences with a word from the box. (Trang 12-13)

    9. Write sentences about these people’s approximate age. Use the expssions in the box. (Trang 13-14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. was in his early forties.

    b. was in her late seventies.

    c. was in his mid thirties.

    d. was in his late teens.

    e. was in his mid sixties.

    f. was in her late eighties.

    g. was in her late fifies.

    h. was in his late thirties

    10. Read the conversation between a policeman and an eye-witness and then fill in each gap with one word from the box. (Trang 14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 5: Things I Do
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 8

    Task 1. Write the following words in the correct column.

    VOCABULARY AND GRAMMAR

    wrote sat made told sold put ran won got took paid

    Câu C là động từ quá khứ bất quy tắc

    Câu C là động từ nguyên mẫu các động từ còn lại dạng quá khứ bất quy tắc.

    A. chạy B. lái xe C.nhảy dây D. bơi

    A. thú tiêu khiển B. niềm đam mê C. sở thích D. âm nhạc

    A. học B. chơi C. thư giãn D. nghỉ ngơi

    Đáp án: They played fewer matches than the Lions or the Leopards

    Đáp án: but they scored more points.

    Đáp án: In fact, the Tigers lost only five matches during the season.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and (5. take) second place.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and took second place.

    Đáp án: They scored 30 points from 22 matches.

    Đáp án: The Zebras had a very strong team.

    Đáp án: They won a lot of matches

    Đáp án: and but not many teams beat them

    Đáp án: The Pandas were at the bottom of the league.

    Đội Tigers đã thắng Cúp Vàng tuần trước. Họ đã chơi ít trận hơn đội Lions hay Leopards, nhưng họ ghi nhiều điểm hơn. Thật ra, đội Tigers chỉ thua 5 trận trong suốt mùa giải. Đội Zebas đã đánh bại đội Lions và xếp vị trí thứ 2. Họ đã ghi 30 điểm từ 22 trận đấu. Đội Zebas có đội bóng rất mạnh. Họ đã thắng nhiều trận đấu và không nhiều đội đánh bại họ. Đội Pandas ở cuối bảng. Họ thua hầu hết các trận đấu trong mùa giải này.

    You say: “Ride carefully./Don’t ride carelessly.”

    Đáp án: There are two main kinds of sports: team sports and inpidual sports.

    Giải thích: team sports (trò chơi đồng đội)

    Đáp án: Team sports are such sports as baseball, basketball and volleyball.

    Đáp án: The teams play against each other.

    Giải thích: play against (đối đầu)

    Đáp án: For example, in a football game,

    Giải thích: Forr example (ví dụ)

    Đáp án: if team A gets 4 points and team B gets 2 points, team A wins the game.

    Có hai loại thể thao chính: thể thao cá nhân và thể thao đồng đội. Các môn thể thao đồng đội chằng hạn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội chơi đấu lại nhau. Họ tranh tài giành điểm tốt nhất. Ví dụ, trong 1 trận đá bóng nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm, đội A thắng trận đó. Các môn thể thao đồng đội thỉnh thoảng được gọi là các môn thể thao tranh tài.

    Task 2 Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.

    Giang: David, bạn trông khá yêu thể thao đó.

    David: Thật à? Bạn biết đó mình tập judo 2 lần 1 tuần, và mình học lớp khiêu vũ nữa.

    Giang: Bạn có chơi trò chơi với bóng không?

    David: Có, mình chơi đá bóng mỗi chủ nhật. Chúng mình đã thắng trận chủ nhật tuần trước 3 – 1.

    Giang: Tuyệt quá! Có môn thể thao nào bạn chỉ muốn xem không thôi?

    David: Có, mình thích xem đua xe mô-tô trên tivi. Nó thật sự phấn khích.

    Giang: Có môn thể thao nào bạn muốn thử chơi không?

    David: Mình muốn thử cưỡi ngựa.

    Task 2. Practise the conversation with a friend.

    A: What is the most popular sport in our country?

    B: I think football is.

    A: Do you play football?

    B: Yes, I usually play football when I have spare time.

    Can you extend the conversation?Now make similar dialogues using the prompts.

    – the game you like to play most

    – the sport you like to watch on TV

    – the sport(s) you find most boring

    – the sport/game you never play

    Thực hành bài đối thoại với 1 người bạn.

    A: Môn thể thao phổ biến nhất ở đất nước bạn là gì?

    B: Mình nghĩ là bóng đá.

    A: Bạn có chơi bóng đá không?

    B: Có, mình thường chơi bóng đá khi mình có thời gian rảnh rỗi.

    Em có thể mở rộng đoạn đối thoại không? Bây giờ hãy thực hiện các đoạn đối thoại tương tự sử dụng gợi ý

    – trò chơi bạn muốn chơi nhất

    – trò chơi bạn muốn xem trên tivi

    – môn thể thao bạn cảm thấy nhàm chán nhất

    – một thể thao/ trò chơi bạn chưa bao giờ chơi

    Để cải thiện được phần viết các em không chỉ cần ngữ pháp tốt mà hãy nạp khối từ vựng tiếng Anh phong phú để có thể linh hoạt với những đủ đề khác nhau.

    Task 1 Complete the second sentence so that it means the same as the sentence before it.

    My brother ……………………………………………………………

    Đáp án: My brother is a fast runner.

    Giải thích: a fast runner (người chạy nhanh)

    Tạm dịch: Anh tôi là một người chạy nhanh

      Hien is a bad swimmer.

    Nga’s favourite ……………………………………………………………

    Đáp án: Nga’s favourite sport is table tennis

    Giải thích: favourite sport (môn thể thao yêu thích)

    Tạm dịch: Môn thể thao yêu thích của Nga là bóng bàn

      Mike is not so interested in music as his sister is.

    Students at our school do ……………………………………………………………

    Đáp án: Students at our school do a lot of outdoor activities.

    Giải thích: do a lot of outdoor activities. (làm nhiều hoạt động ngoài trời)

    Tạm dịch: Học sinh ở trường chúng tôi thực hiện nhiều hoạt động ngoài trời

    Task 2. Write a paragraph of about 80 – 100 words to describe a football match that you’ve watched recently, using the prompts.

    The two teams:

    The first half of the match:

    The result:[ Kết quả]

    My experience watching live football match in the stadium was amazing and unforgettable. The atmosphere in the stadium was surreal and that’s kind of experience you’d want to have when you watch the match live in the stadium. The match I watch was the World Cup 2010 Quarter Final between Ghana and Uruguay, which ended 1-1 after extra time and Uruguay went through to Semifinal after winning 4-2 via Penalty Shootout. This is also my first and so far the only match I’ve been to.

    Trải nghiệm của tôi khi xem trận bóng đá trực tiếp trong sân vận động thật tuyệt vời và khó quên. Không khí trong sân vận động là siêu thực và đó là trải nghiệm mà bạn muốn có khi xem trận đấu trực tiếp tại sân vận động. Trận đấu tôi xem là trận Chung kết World Cup 2010 giữa Ghana và Uruguay, kết thúc 1-1 sau hiệp phụ và Uruguay đã vượt qua Bán kết sau khi giành chiến thắng 4-2 qua Penalty Shootout. Đây cũng là trận đấu đầu tiên của tôi và cho đến nay là trận đấu duy nhất tôi từng tham gia.

    Ngoài việc học ở trên trường các em muốn việc học ở nhà được hiệu quả hãy tham khảo việc học tiếng Anh qua những bộ phim hoạt hình hay những bài hát bằng tiếng Anh để vừa giải trí, thư giãn cũng như để việc học tiếng Anh được cải thiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8: Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6 Skills 2 Trang 23
  • Unit 6 Lớp 6 Getting Started