Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Unit 1: My Friends

    1. Complete the paragraph. Put the verbs in brackets into the correct form. (Trang 5 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    2. Correct the following sentences. Write two correct sentence each time. (Trang 5-6 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    The moon doesn’t go round the sun.

    It goes round the earth.

    b)

    It isn’t hot in winter.

    It is cold in winter.

    c)

    Mice don’t catch cats.

    Cats catch mice.

    d)

    Water doesn’t boil at 50 degrees Celsius.

    It boils at 100 degree Celsius.

    e)

    Spiders don’t have six legs.

    They have eight legs.

    f)

    The Red River doesn’t flow into the Atlantic Ocean.

    It flows into the East Sea/ the Pacific Ocean.

    g)

    Gold isn’t so/ as cheap as silver.

    It is more expensive than silver./ Silver is cheaper than gold.

    h)

    Carpenters don’t make things from metal.

    They make things from wood.

    3. Look at the people in the pictures. What do they look like? What are they wearing? Write sentences describing them, using the words in the box. (Trang 6-7 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Mr. Long is not very old.

    He is short and fat.

    He has short hair.

    He is ugly.

    He is wearing a suit.

    b)

    Nam is young.

    He is tall.

    He has short hair.

    He is handsome.

    He is wearing a T-shirt and jeans.

    c)

    Lan is young.

    She is tall and slim.

    She has short hair.

    She is beautiful.

    She is wearing a skirt.

    4. Complete the dialogue using the words in the box. (Trang 8 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using (not) adjective + enough. (Trang 9 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The weather wasn’t warm enough (for us) to go swimming.

    b. He wasn’t experiences enough to do the job.

    c. The ladder wasn’t long enough to reach the window.

    d. The tea isn’t strong enough to keep us awake.

    e. The fire isn’t hot enough to boil the kettle.

    f. The ice is thick enough (for us) to walk on it.

    g. It wasn’t warm enough (for us) to sit in the garden.

    a. enough chairs

    b. strong enough

    c. enough time

    d. well enough

    e. enough room

    f. enough qualifications/ experience

    g. big enough

    h. enough cups

    i. experienced enough

    j. warm enough

    k. enough experience/ qualifications

    7. Write a paragraph about your close friend or pen pal. Use the following questions as prompts. (Trang 11-12 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Lien is my close friend. She is 13 years old. I met/ knew her when I started Grade 6. She lives with her parents at 15 Hung Vuong Street, Hue. She is tall and slim. She’s ptty and warm. She likes listening to music in her free time. Nga and Lan are her close friends. She often writes to me once a month.

    8. Fill each gap in the following sentences with a word from the box. (Trang 12-13)

    9. Write sentences about these people’s approximate age. Use the expssions in the box. (Trang 13-14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. was in his early forties.

    b. was in her late seventies.

    c. was in his mid thirties.

    d. was in his late teens.

    e. was in his mid sixties.

    f. was in her late eighties.

    g. was in her late fifies.

    h. was in his late thirties

    10. Read the conversation between a policeman and an eye-witness and then fill in each gap with one word from the box. (Trang 14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Natural Features
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Cities, Buildings And People
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: We Are The World
  • A. We Are The World
  • B. Cities, Buildings And People
  • A. Phonetics (trang 3 SBT tiếng Anh 6 mới)

      Find the word which has a different … (Tìm từ có một âm được đọc khác trong phần gạch dưới. Sau đó đọc to các từ.)

    B. Vocabulary & Grammar (trang 4-5 SBT tiếng Anh 6 mới)

      Circle A, B, C or D … (Khoanh tròn đáp án A, B, C, hoặc D tương ứng với mỗi bức hình.)

    2. Find one odd word … (Tìm một từ khác loại trong các đáp án A, B, C và D. Sau đó đọc to các từ.) 3. What are these things … (Những thứ này là gì? Hãy viết các từ vào các chỗ trống thích hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nó là một chỗ ngồi dài dành cho từ 2 học sinh trở lên ngồi trong lớp.
    2. Chúng gồm nhiều màu sắc khác nhau. Bạn vẽ và tô màu với chúng.
    3. Nó có hai bánh, nhiều học sinh đạp tới trường.
    4. Nó có nhiều chữ cái và từ. Bạn sử dụng nó để tra cứu nhiều từ mới.
    5. Nó là một quyển sách nhỏ với những trang giấy trắng để ghi chép.
    6. Chúng là 32 miếng được dùng trong các ván cờ. Bạn sử dụng chúng để chơi cờ.
    7. Nó là một căn phòng ở trường nơi mà có sách, báo,… để bạn đọc, học hoặc mượn về. Bạn có thể đọc sách hoặc học bài ở đó.
    8. Nó là một bức tranh in giấy và bạn đặt nó lên tường để trang trí.

    4. Put the verbs in brackets … (Đặt động từ trong ngoặc đơn về dạng thì thích hợp vào chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    5. Fill each blank with a word … (Điền vào chỗ trống với một từ hoặc cụm từ trong khung cho phù hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn có tiết tiếng Anh vào thứ Hai không? – Không, thứ Ba mới có.
    2. Em trai tôi muốn học về phim ảnh và nhiếp ảnh.
    3. Trẻ em thích chơi những trò chơi có bóng.
    4. Em gái tôi thỉnh thoảng giúp mẹ làm việc nhà.
    5. Bạn thường ăn gì vào bữa sáng? – Bánh mì và sữa.
    6. Một người bạn tốt sẵn sàng chia sẻ nhiều thứ với bạn cùng lớp của cậu ấy/cô ấy.
    7. Có nhiều trường học quốc tế ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
    8. Chúng ta có vài môn học mới trong năm học này: vật lí, máy tính học,…

    6. Add at least two more … (Thêm ít nhất 2 từ vào các nhóm sau.)

    – Seasons (các mùa): spring (xuân); summer (hạ/hè); autumn (thu); winter (đông).

    – School subjects (các môn học ở trường); physics (vật lý), maths (toán), geography (địa lý), English (tiếng Anh).

    – School things (Dụng cụ học tập): pens (bút máy), pencils (bút chì), rulers (thước), school bags (cặp đi học).

    – Sports and games (các môn thể thao và trò chơi): football (bóng đá), judo (võ judo/nhu đạo), basketball (bóng rổ), chess (cờ), volleyball (bóng chuyền).

    – Languages (Ngôn ngữ): English (tiếng Anh), Vietnamese (tiếng Việt), Thai (tiếng Thái Lan), Korean (tiếng Hàn Quốc), Japanese (tiếng Nhật Bản).

    C. Speaking (trang 6-7 SBT tiếng Anh 6 mới)

    Kĩ năng speaking đối với các em học sinh cấp 2 là vô cùng quan trọng. Nếu các em có thể làm quen cũng như học tốt được phần này ngay từ đầu thì sau này việc cải thiện kĩ năng nghe và nói của bản thân rất dễ dàng. Ngoài việc học trên lớp hay những bài tập về speaking thì các em cũng có thể tìm hiểu và học thông qua những trang web dạy phát âm tiếng Anh miễn phí để có thể củng cố cũng như giúp ích cho việc học phát âm của bản thân.

    1. Complete the following dialogues … (Hoàn thành các đoạn hội thoại sau. Sau đó tạo thành những hội thoại của riêng bạn và luyện nói.)

    Hướng dẫn dịch:

      George: Môn học yêu thích ở trường của bạn là gì, Frankie?

    Frankie: tiếng Anh và Địa lí.

    Khang: Hip-hop. Nó là thể loại nhạc yêu thích của tôi.

    Mai: Trường THCS An Châu.

    Huệ: Tớ thường đi chơi với bạn bè hoặc gia đình vào buổi sáng và học âm nhạc vào buổi chiều.

    Tom: Cô Mc Keith. Cô ấy thật tuyệt vời.

      Look at the pictures … (Nhìn vào các bức tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi với những từ được cho sẵn.)

    – He’s reading newspaper.

      – What are teacher and students doing?

    – They are doing the experiment.

    – They are playing football.

      – What time do these people usually have a walk?

      – When does phong often listen to music?

    Hướng dẫn dịch:

    D. Reading (trang 7-8 SBT tiếng Anh 6 mới)

      Put a word from the box … (Chọn một từ trong ô đã cho vào từng chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ở Anh, khi trẻ em đến trường, đầu tiên chúng sẽ đến phòng giữ đồ. Chúng cởi áo khoác và áo mưa, rồi cởi mũ nón, và sau đó đi đến lớp học của chúng. Vài học sinh đi đến các phòng thí nghiệm hoặc xưởng nơi mà các em học môn vật lí, hoá học, nghệ thuật. Khi một học sinh phải trực nhật, em đó đến trường rất sớm. Em ấy sẽ phải mở tất cả cửa sổ ra, tưới nước cho hoa và lau bảng đen để mọi thứ đều sẵn sàng cho bài học đầu tiên. Lúc 7:30 giáo viên vào lớp và bài học bắt đầu.

      Tom’s father is asking … (Bố của Tom đang hỏi cậu ấy về tuần đầu tiên cậu ấy ở trường mới. Đọc đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Mr. Green: Này Tom. Tuần đầu tiên của con ở trường như thế nào?

    Tom: Dạ, tuyệt ạ. Nhưng lúc đầu con đã hơi lo lắng.

    Mr. Green: Sao con lại lo lắng?

    Tom: Tất cả giáo viên đều mới đối với con, hầu hết các bạn học cũng đều mới đối với con.

    Mr. Green: Họ có thân thiện với con không?

    Tom: À, có ạ. Tất cả đều tốt với con ạ.

    Mr. Green: Hôm nay con học những môn gì?

    Tom: À, con học môn Toán, địa lí và máy tính học – môn yêu thích của con.

    Mr. Green: Ồ tốt. Vậy mọi thứ đều ở trường đều ổn phải không?

    Tom: Đúng ạ. Con đã có ngày đầu tốt đẹp. Và… bố, con có thể tham gia câu lạc bộ võ ju-đô ở trường không ạ? Con thích võ ju-đô.

    Tom: Con sẽ không quên đâu ạ. Con cảm ơn bố.

    Trả lời câu hỏi:

      Because the teachers and most of classmates are new to him.

    (Vì thầy cô và bạn học đều mới đổi với cậu ấy)

    (Tất cả họ đều thân thiện với cậu ấy)

    (Đó là máy tính học)

    (Cậu ấy muốn tham gia câu lạc bộ võ ju-đô)

    1. Choose the correct word A, B or C … (Chọn từ đúng trong các đáp án A, B, C và D cho mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn bản sau.)
    2. A. find 2. C. name 3. A. and 4. B. for
    3. A. title 6. C. is 7. A. subject 8. A. after

    Hướng dẫn dịch:

    có thể thêm ý kiến của riêng mình.

    E. Writing (trang 9 SBT tiếng Anh 6 mới)

    1. Make sentences using the words … (Tạo các câu sử dụng các từ và cụm từ đã cho sao cho phù hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    2. Here is a list of some ideas … (Đây là một danh sách gồm vài ý kiến cho nội quy lớp của Linda. Cô ấy luôn cố gắng giữ gìn nội quy.)

    Bây giờ hãy viết một đoạn văn ngắn để đưa ra nội quy học tập của bạn. Sử dụng nội quy học của Linda và bạn có thể thêm ý kiến của riêng mình.

    We also have some class rules and we try to keep all of them. We always try to arrive on time. Before we go to school, we always remember to ppare book, notebooks, pen, pencil, school bag. We always listen carefully to teachers in classroom and try to raise our new ideas in lessons. We always p-read the new lesson and finish the homework the teacher gives. And we try to finish the experiments in Physics or Chemistry room.

    Hướng dẫn dịch:

    Chúng tôi cũng có vài nội quy học tập và cố gắng tuân theo các nội quy. Chúng tôi luôn cố gắng đến trường đúng giờ. Trước khi chúng tôi đến trường chúng tôi luôn chuẩn bị sách, vở, bút mực, bút chì, cặp sách. Chúng tôi luôn cố gắng lắng nghe kĩ giáo viên giảng bài trong lớp học và phát biểu ý kiến trong giờ. Chúng tôi luôn đọc bài mới trước và hoàn thành bài tập về nhà mà cô giáo giao. Và chúng tôi luôn cố gắng hoàn thành các thí nghiệm ở phòng thí nghiệm vật lý hoặc hóa học.

    Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Các bậc cha mẹ có thể tìm hiểu thêm các cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả cho các bé để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng. Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo các loại sách học từ vựng dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 6. A Closer Look 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 9
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 9: Parts Of The Body
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 9: Faces
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Reading (Trang 13
  • Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 8: What Subject Do You Have Today?
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 8
  • Bài Tập Tiếng Anh 4 Unit 8 What Subjects Do You Have Today?
  • Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Unit 5 Lớp 6 Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí, Iv Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Unit 10 Lop 8 Sach Luu Hoang Chi, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 2 Bài 2, Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6, Sach Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7, Đáp án Bài Tập Anh 10 Unit 4 Sách Lưu Hoằng Trí Không Đáp án, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Của Lưu Hoằng Trí In Lần Thứ 5, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Luu Hoằng Trí Tiêng Anh 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178, Giai Sạch Lưu Hoang Tri Lớp 6 Trang 54,55,56, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Trang 78, Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí, Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí,

    Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Hà Thanh Uyên Unit 4 Lớp 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Unit 4 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 4
  • Giải Getting Started Trang 38 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

    Skills Review (phần 1→4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

    Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

    1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

    2. How many objects are on display at the museum?

    3. What can you learn in this museum?

    – My dad likes to play chess with his neiborhours.

    – My mum likes making special food and cakes for us. She hates sitting around.

    – My brothers adore listening to music and watching TV reality show.

    – My sister loves walking in the park and flying kites.

    – I love playing games and sports.

    – In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • unit 3 review 1 trang 36-37 lớp 8
    • review 3 lop 8 tap 1
    • unit 3 review 1 trang 36 lớp 8
    • giai bai tap review 1 lop 8 trang 36
    • unit 3 review 1 trang 37 lớp 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 4
  • 3. List the words in the box under the appropriate headings. Then you can and more words that you know to the headings. (Trang 79 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    4. Choose the best word in the box for each blank. (Trang 79 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Read the following situations. Think of a purpose to explain the people’s actions. Use in order to/ so as to with to-infinitive and the cues in brackets. (Trang 80 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Perhaps she went to another store in order to/ so as to/ to get better milk of lower price.

    b. She called at a flower shop in order to/ so as to/ to buy flowers for her friend’s birthday.

    c. She decided to go by bicycle in order to/ so as to/ to keep fit.

    d. He called an ambulance in order to/ so as to/ to take the victim to the hospital.

    6. Complete these dialogues with expssions for requests, offers, promises or instructions. (Trang 80-81 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Could I open the window, please?

    b. Shall I get you something to eat?

    c. I will get better marks next month.

    or I will work harder to get better marks next month.

    d. I will bring it back before 6.30 pm.

    f. Could you call an ambulance, please?

    g. You should try to stop the bleeding by holding a piece of cloth over the wound.

    h. You should give him or her some cold drink.

    7. Complete the sentences with will, ‘ll, or won’t. (Trang 81 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Using going or will with a suitable word from the box to complete the sentences. (Trang 82 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Sorry to keep you waiting. I won’t be long.

    b. I am going to have a party next week. Would you like to come?

    c. Nguyen is going to be a dentist.

    d. Will you open the window, please?

    e. Will you get me a cup of coffee, Sinh?

    f. Mom is going to buy a new dress this afternoon.

    g. I will be ready in a minute.

    h. Are you going to see a movie this afternoon?

    9. In what situations should we do the followings? Match a situation with a suitable what to do list. (Trang 82-84 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Test Yourself 4 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 6: Reading (Trang 49
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 12: Reading (Trang 48
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 4: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Vocabulary
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 5: Things I Do
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 8

    Task 1. Write the following words in the correct column.

    VOCABULARY AND GRAMMAR

    wrote sat made told sold put ran won got took paid

    Câu C là động từ quá khứ bất quy tắc

    Câu C là động từ nguyên mẫu các động từ còn lại dạng quá khứ bất quy tắc.

    A. chạy B. lái xe C.nhảy dây D. bơi

    A. thú tiêu khiển B. niềm đam mê C. sở thích D. âm nhạc

    A. học B. chơi C. thư giãn D. nghỉ ngơi

    Đáp án: They played fewer matches than the Lions or the Leopards

    Đáp án: but they scored more points.

    Đáp án: In fact, the Tigers lost only five matches during the season.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and (5. take) second place.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and took second place.

    Đáp án: They scored 30 points from 22 matches.

    Đáp án: The Zebras had a very strong team.

    Đáp án: They won a lot of matches

    Đáp án: and but not many teams beat them

    Đáp án: The Pandas were at the bottom of the league.

    Đội Tigers đã thắng Cúp Vàng tuần trước. Họ đã chơi ít trận hơn đội Lions hay Leopards, nhưng họ ghi nhiều điểm hơn. Thật ra, đội Tigers chỉ thua 5 trận trong suốt mùa giải. Đội Zebas đã đánh bại đội Lions và xếp vị trí thứ 2. Họ đã ghi 30 điểm từ 22 trận đấu. Đội Zebas có đội bóng rất mạnh. Họ đã thắng nhiều trận đấu và không nhiều đội đánh bại họ. Đội Pandas ở cuối bảng. Họ thua hầu hết các trận đấu trong mùa giải này.

    You say: “Ride carefully./Don’t ride carelessly.”

    Đáp án: There are two main kinds of sports: team sports and inpidual sports.

    Giải thích: team sports (trò chơi đồng đội)

    Đáp án: Team sports are such sports as baseball, basketball and volleyball.

    Đáp án: The teams play against each other.

    Giải thích: play against (đối đầu)

    Đáp án: For example, in a football game,

    Giải thích: Forr example (ví dụ)

    Đáp án: if team A gets 4 points and team B gets 2 points, team A wins the game.

    Có hai loại thể thao chính: thể thao cá nhân và thể thao đồng đội. Các môn thể thao đồng đội chằng hạn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội chơi đấu lại nhau. Họ tranh tài giành điểm tốt nhất. Ví dụ, trong 1 trận đá bóng nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm, đội A thắng trận đó. Các môn thể thao đồng đội thỉnh thoảng được gọi là các môn thể thao tranh tài.

    Task 2 Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.

    Giang: David, bạn trông khá yêu thể thao đó.

    David: Thật à? Bạn biết đó mình tập judo 2 lần 1 tuần, và mình học lớp khiêu vũ nữa.

    Giang: Bạn có chơi trò chơi với bóng không?

    David: Có, mình chơi đá bóng mỗi chủ nhật. Chúng mình đã thắng trận chủ nhật tuần trước 3 – 1.

    Giang: Tuyệt quá! Có môn thể thao nào bạn chỉ muốn xem không thôi?

    David: Có, mình thích xem đua xe mô-tô trên tivi. Nó thật sự phấn khích.

    Giang: Có môn thể thao nào bạn muốn thử chơi không?

    David: Mình muốn thử cưỡi ngựa.

    Task 2. Practise the conversation with a friend.

    A: What is the most popular sport in our country?

    B: I think football is.

    A: Do you play football?

    B: Yes, I usually play football when I have spare time.

    Can you extend the conversation?Now make similar dialogues using the prompts.

    – the game you like to play most

    – the sport you like to watch on TV

    – the sport(s) you find most boring

    – the sport/game you never play

    Thực hành bài đối thoại với 1 người bạn.

    A: Môn thể thao phổ biến nhất ở đất nước bạn là gì?

    B: Mình nghĩ là bóng đá.

    A: Bạn có chơi bóng đá không?

    B: Có, mình thường chơi bóng đá khi mình có thời gian rảnh rỗi.

    Em có thể mở rộng đoạn đối thoại không? Bây giờ hãy thực hiện các đoạn đối thoại tương tự sử dụng gợi ý

    – trò chơi bạn muốn chơi nhất

    – trò chơi bạn muốn xem trên tivi

    – môn thể thao bạn cảm thấy nhàm chán nhất

    – một thể thao/ trò chơi bạn chưa bao giờ chơi

    Để cải thiện được phần viết các em không chỉ cần ngữ pháp tốt mà hãy nạp khối từ vựng tiếng Anh phong phú để có thể linh hoạt với những đủ đề khác nhau.

    Task 1 Complete the second sentence so that it means the same as the sentence before it.

    My brother ……………………………………………………………

    Đáp án: My brother is a fast runner.

    Giải thích: a fast runner (người chạy nhanh)

    Tạm dịch: Anh tôi là một người chạy nhanh

      Hien is a bad swimmer.

    Nga’s favourite ……………………………………………………………

    Đáp án: Nga’s favourite sport is table tennis

    Giải thích: favourite sport (môn thể thao yêu thích)

    Tạm dịch: Môn thể thao yêu thích của Nga là bóng bàn

      Mike is not so interested in music as his sister is.

    Students at our school do ……………………………………………………………

    Đáp án: Students at our school do a lot of outdoor activities.

    Giải thích: do a lot of outdoor activities. (làm nhiều hoạt động ngoài trời)

    Tạm dịch: Học sinh ở trường chúng tôi thực hiện nhiều hoạt động ngoài trời

    Task 2. Write a paragraph of about 80 – 100 words to describe a football match that you’ve watched recently, using the prompts.

    The two teams:

    The first half of the match:

    The result:[ Kết quả]

    My experience watching live football match in the stadium was amazing and unforgettable. The atmosphere in the stadium was surreal and that’s kind of experience you’d want to have when you watch the match live in the stadium. The match I watch was the World Cup 2010 Quarter Final between Ghana and Uruguay, which ended 1-1 after extra time and Uruguay went through to Semifinal after winning 4-2 via Penalty Shootout. This is also my first and so far the only match I’ve been to.

    Trải nghiệm của tôi khi xem trận bóng đá trực tiếp trong sân vận động thật tuyệt vời và khó quên. Không khí trong sân vận động là siêu thực và đó là trải nghiệm mà bạn muốn có khi xem trận đấu trực tiếp tại sân vận động. Trận đấu tôi xem là trận Chung kết World Cup 2010 giữa Ghana và Uruguay, kết thúc 1-1 sau hiệp phụ và Uruguay đã vượt qua Bán kết sau khi giành chiến thắng 4-2 qua Penalty Shootout. Đây cũng là trận đấu đầu tiên của tôi và cho đến nay là trận đấu duy nhất tôi từng tham gia.

    Ngoài việc học ở trên trường các em muốn việc học ở nhà được hiệu quả hãy tham khảo việc học tiếng Anh qua những bộ phim hoạt hình hay những bài hát bằng tiếng Anh để vừa giải trí, thư giãn cũng như để việc học tiếng Anh được cải thiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8: Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6 Skills 2 Trang 23
  • Unit 6 Lớp 6 Getting Started
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 4
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: A Holiday In Nha Trang
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: The Library
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: Schedules
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới : Test yourself 1

    1. Write the words in the correct boxes. (Viết những từ vào khung chính xác.)

    2. Write the right word/ phrase under each picture. (Viết từ/ cụm từ đúng bên dưới mỗi hình.)

    3. Choose A, B, C,or D to complete each sentence. (Chọn A, B, C và D để hoàn thành mỗi câu.)

    1. Mỹ là một quốc gia đa văn hóa với hơn 80 nhóm dân tộc.

    2. Trong số các dân tộc thiểu số, người Tày có dân số lớn nhất

    3. Ngày nay nhiều người nghiện vi tính và điện thoại di động. Họ sử dụng chúng rất nhiều.

    4. Những hoạt động nghỉ ngơi làm bạn cảm thấy thư giãn. Bạn thích 1 làm chúng trong thời gian rảnh.

    5. Tôi thích đi chơi với bạn thân nhất của tôi Susan vào cuối tuần. Chúng tôi đi xem hàng hoặc đi xem phim.

    6. Ba mẹ và tôi đều giúp chăn cừu của gia đình. Chúng tôi cho chúng ăn trên đồng cỏ ở cuối làng.

    7. Một cái lều có thể dễ dàng được kéo xuống và dễ di chuyển hơn một căn lều của người Mông cổ.

    8. Nick, chúng ta sẽ đi đến sự kiện văn hóa 2moro. Bạn có muốn tham gia không?

    9. Bạn nghĩ bảo tàng nào thú vị nhất ở Hà Nội?

    Tôi nghĩ là bảo tàng Dân tộc học.

    10. Những người tình nguyện phải làm việc chăm chỉ hơn bình thường để cứu những con vật đang chết từ cháy rừng.

    4. Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm nhiệm vụ cho phép.)

    Người sống lang thang trên bờ biển

    Sau khi nghỉ hưu, chú tôi, một người yêu biển, đã có một hoạt động nghỉ ngơi kỳ lạ: ông ấy dành hầu hết các buổi sáng ở bãi biển, tìm những thứ mà biển dạt vào bờ. Ông nói: Nó là một hoạt động nghỉ ngơi nhiều lợi ích. Tôi có thể tập thể dục. Uốn người, nhặt nhạnh, đi bộ. Tôi có thể thở trong không khí trong lành và thưởng thức sự mênh mông và yên tĩnh của biển. Thỉnh thoảng tôi xem trẻ con chơi những trò chơi bãi biển và cảm giác mình trẻ lại vài tuổi. Cùng lúc đó, tôi cũng có thể làm sạch bãi biển. Nó là một công việc tình nguyện phải không? Nhiều thứ tôi nhặt được từ biển vẫn còn hữu ích cho ai đó. Tôi lau sạch chúng và bán chúng ở chợ phiên Chủ nhật trong thị trấn gần đó. Bạn có biết bất kỳ hoạt động nghỉ ngơi nào mà trả tiền cho bạn không? Của tôi thì có đấy.

    a. The questions below are wrong. Correct them. (Những câu hỏi bên dưới là sai. Sửa chúng.)

    1. Who is a lover of the sea?

    2. Which part of the day does he go to the beach, morning or the afternoon?

    3. What is the sea like?

    4. What kind of volunteer work does he do?

    1. Ai là người yêu biển?

    2. Ông ấy đi đến bãi biển vào buổi nào, buổi sáng hay buổi chiều?

    Ông ấy đi vào buổi sáng.

    3. Biển như thế nào?

    Nó mênh mông và tĩnh lặng.

    4. Ông ấy làm loại công việc tình nguyện nào?

    Làm sạch bãi biển.

    b. Make questions for the answers below. (Tạo câu hỏi cho câu trả lời bên dưới.)

    1. When did writer’s uncle take up this strange leisure activity?

    2. What does he enjoy about the sea? The vastness and quietness of it.

    3. How does he feel watching the children playing beach games?

    4. What does he do with the things he finds on the beach?

    1. Chú của tác giả bắt đầu thực hiện hoạt động thư giãn kỳ lạ này khi nào?

    2. Ông ấy thích gì về biển?

    3. Ông ấy cảm nhận như thế nào khi xem bọn trễ chơi những trò chơi trên biển?

    4. Ông ấy làm gì với những thứ ông ấy tìm được trên biển?

    5. Rearrange the sentences …(Sắp xếp lại những câu theo đúng thứ tự để hoàn thành bài phỏng vấn.)

    – Bạn đã từng đến miền quê chưa Nguyễn?

    – Có, nhiều lần rồi.

    – Bạn có thích những trải nghiệm đó không?

    – Hầu như là có. Một lần mình thăm vườn trái cây ở Lái Thiêu vào mùa xoài. Mình chưa bao giờ ăn nhiều xoài đến vậy trong đời. Chúng rất ngon, đặc biệt là khi bạn có thể tự hái chúng và ăn chúng tươi từ trên cây.

    – Và những điều bạn không thích?

    – Sự bất tiện. Tháng rồi mình và bạn học đến một lễ hội của người Tày ở Sa Pa. Mình bị thủng lốp xe và mình đã không thể tìm được nơi nào vá nó.

    – Thế còn về con người?

    – Con người à? Mình yêu họ. Họ rất thân thiện và họ sông đơn giản hơn người thành phố”.

    – Cảm ơn, Nguyễn đã dành thời gian với chúng tôi.

    6. Read the passage and answer the questions. (Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

    Chúng tôi là người Kh’me Krom, một trong những nhóm dân lớn nhất ở miền Nam Việt Nam. Chúng tôi sống bằng nghề làm ruộng hết là lúa và bắt cá ở sông Mê Kông. Cuộc sống đôi khi khó khăn bởi vì công việc của chúng tôi phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Khi không vào gian thu hoạch, đàn ông trong làng đi đánh cả từ sắng sớm và chỉ tri sau buổi chiều tối. Khi họ trở về, hầu hết phụ nữ trong làng sẽ chờ họ ở sông. Họ chờ để mua cá mà họ sẽ bắn sau đó ở chợ địa phương hoặc mai qua thị trấn bên cạnh để bán giá cao hơn. Bọn trẻ chúng tôi cũng sẽ ở đi. Chúng tôi thích chạy quanh bãi biển và chờ tàu vào.

    Lễ hội quan trọng nhất của chúng tôi trong năm là Choi Chnam Thmay, mà ăn mừng năm mới. Nó rơi vào giữa thắng 4. Mỗi gia đình cố gắng chuẩn bị thật tốt cho những hoạt động lễ hội. Cộng đồng cũng thăm và giúp đỡ những gia đình nghèo để mọi người đều có một năm mới vui vẻ.

    1. In the South of Viet Nam.

    2. Because their jobs depend heavily on the weather.

    3. In the afternoon, when the fishing boats come in.

    4. They sell them at the local market or the town nearby.

    5. It’s celebration of the New Year.

    6. The poor families because they want everybody to have a happy New Year.

    1. Người Khmer Krom sống ở đâu?

    Ở miền Nam Việt Nam.

    2. Tại sao cuộc sống khó khăn đối với người Khmer?

    Bởi vì công việc của họ phụ thuộc nhiều vào thời tiết.

    3. Khi nào phụ nữ và trẻ con trong làng đi đến bờ sông?

    Vào buổi chiều, khi tàu đánh cá vào.

    4. Phụ nữ làm gì với cá họ mua từ ngư dân?

    Họ bán chúng ở chợ địa phương hoặc thị trấn gần đó.

    5. Choi Chnam Thmay là gì?

    Nó là việc ăn mừng năm mới.

    6. Ai được giúp đỡ bởi cộng đồng vào lễ hội này? Tại sao?

    Những gia đình nghèo bởi vì họ muốn mọi người có một năm mới vui vẻ.

    7. Find and correct ONE mistake in each sentence. (Tìm và sửa một lỗi trong mỗi câu.)

    1. Tôi thích đọc truyện tranh trọng thời gian rảnh.

    2. Đối với vài người, huấn luyện thú nuôi là việc khó khăn.

    3. Người ở Việt Nam có bao nhiêu thời gian nghỉ ngơi mỗi ngày?

    4. Một con lạc đà chạy chậm hơn một con ngựa.

    5. Với nhiều nhóm dân tộc trên núi, ngựa vẫn là phương tiện giao thông tiện lợi nhất.

    6. Mai thích làm đồ thủ công, đặc biệt là búp bê vải.

    7. Bạn thích thăm nơi nào: núi hay biển?

    8. Tôi thường cố gắng hoàn thành bài tập về nhà trước khi xem ti vi.

    9. Có một bức tranh đầy màu sắc trên tường.

    10. Cuộc sống ở miền quê như thế nào?

    8. Rearrange the words/ phrases given to make complete sentences. (Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.)

    1. Nowadays teenagers rely on technology more than in the past.

    2. In our country, it is against the law to discriminate against any ethnic group.

    3. Some minorities in the mountains still keep their traditional ways ofĩife.

    4. I had my first experience of farm work on a trip to the countryside.

    5. Sitting in front of a Computer all day can cause health problems.

    6. We live a different life from many other people: a nomadic life.

    7. Life in the countryside has changecTa lot over the past ten year.

    8. Sa Pa’s terraced fields are among the most beautiful in the world.

    1. Ngày nay thanh thiếu niên lệ thuộc vào công nghệ hơn trong quá khứ.

    2. Ở nước ta, phân biệt bất kì dân tộc nào là phạm pháp.

    3. Vài dân tộc thiểu số trên miền núi vẫn giữ cách sống truyền thống của họ.

    4. Tôi có kinh nghiệm đầu tiên về việc đồng áng vào chuyến đi đến miền quê.

    5. Ngồi trước máy tính suốt ngày có thể gây ra những vấn để sức khỏe.

    6. Chúng tôi sống cuộc sống khác nhau từ nhiều người khác nhau: cuộc sống du mục.

    7. Cuộc sống ở miền quê đã thay đổi nhiều từ 10 năm trước.

    8. Cánh đồng ruộng bậc thang của Sa Pa là một trong những cánh đồng ruộng đẹp nhất trên thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8
  • Giải Test Yourself 4 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Festivals In Viet Nam (Lễ Hội Ở Việt Nam)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5
  • Hướng Dẫn Giải Unit 3: Peoples Of Viet Nam Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Review 3 (Units 7
  • Hướng Dẫn Giải Review 2 (Units 4
  • * Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    LANGUAGE

    Pronunciation

    1. Listen and repeat the following … (Nghe và lặp lại các từ và cụm từ sau.)

    Bài nghe:

    spaceship: phi thuyền

    colourful clothing: vải đầy màu sắc

    toothbrush: bàn chải

    risky: rủi ro

    English practice: thực hành tiếng Anh

    bloom: nở

    blow: thổi

    Brau people: người Brâu

    psence: dáng, vẻ

    stamp collecting: sưu tầm tem

    2. Listen to the sentences and underline … (Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.)

    Bài nghe:

    Vocabulary

    3. Organise these words and phrases … (Tổ chức những từ và cụm từ sau thành từng cặp trái nghĩa nhau và viết chúng vào khoảng trống.)

    4. Put a verb in the correct form … (Đặt dạng đúng của động từ vào mỗi ô trống để hoàn thành các câu.)

    Gợi ý:

    Grammar

    5. Complete the sentences with … (Hoàn thành các câu với dạng so sánh đúng của trạng từ từ các tính từ trong ngoặc.)

    Gợi ý:

    6. Fill each blank with an article … (Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the) để hoàn thành đoạn văn.)

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

    7. Everyday English Match the sentences in A … (Nối các câu trong phần A với các câu trong phần B. Sau đó thực hành với bạn học.)

    Gợi ý:

    * Skills Review (phần 1→4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. Read the following letter from Kim … (Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn tâm thư Jon của cô ấy.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chào Jon,

    Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

    Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

    Tạm biệt,

    Kim

    a. Tick (v) true (T) or false (F). (Đánh dấu chọn đúng (T) hoặc sai (F).)

    Gợi ý:

    1. T 2. T 3. F 4. T 5. F

    b. Write questions for the underlined … (Viết câu hỏi cho các cụm từ gạch chân trong thư.)

    Gợi ý:

    1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

    2. How many objects are on display at the museum?

    3. What can you learn in this museum?

    Speaking

    2. Work in pairs. Talk about … (Làm việc theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.)

    Gợi ý:

    – My dad likes to play chess with his neighborhouds.

    – My mum likes making special food and cakes for us. She hates sitting around.

    – My brothers adore listening to music and watching TV reality show.

    – My sister loves walking in the park and flying kites.

    – I love playing games and sports.

    Listening

    3. Listen to the passage and choose … (Nghe đoạn văn và chọn câu trả lời đúng.)

    Bài nghe:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 48 Câu 54, 55, 56 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 13, 14, 15, 16 Tập 2
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 10 Lớp 8 Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • It’s right up my street! (Đúng vị của tớ!)

    Hướng dẫn dịch:

    Mai: Xem quyển sách này nè Phúc “Hướng dẫn nhỏ của tôi về huấn luyện chó”.

    Phúc: Nghe tuyệt đấy. Max cũng sẽ thích nó. Cuối tuần rồi chúng mình đã học vài mẹo. Mình thích xem nó lắm. Thật là vui. Cậu có tìm được bộ đồ nghề thủ công chưa?

    Mai: Rồi, mình đã tìm được một bộ. Nó có mọi thứ: hạt, hình dán, len, nút… Mình không biết nó sẽ ngốn (tiêu) hết tiền tiết kiệm của mình.

    Phúc: Nhưng nó là lĩnh vực của cậu mà. Nick, cái gì vậy?

    Nick: Nó là một CD về những bài hát dân ca Việt Nam. Mình sẽ nghe nó tối nay.

    Mai: Và cậu sẽ có thể cải thiện tiếng Việt của mình.

    Nick: Ha ha, không chắc lắm. Nhưng mình nghĩ mình sẽ thích nghe những giai điệu dân ca.

    Phúc: Xem trang web ngôn ngữ mình đã gửi cậu đấy. Nó sẽ giúp cậu học tiếng Việt dễ dàng hơn.

    Nick: Đúng vậy, mình thích đọc truyện tranh Doraemon trong khi học tiếng Nhật.

    Phúc: Ngừng đọc truyện tranh đi. Mình sẽ mang cho cậu những cuốn truyện ngắn mình thích vào Chủ nhật này khi chúng ta chơi đá bóng.

    Mai: Xin lỗi nhưng chúng ta nhanh lên. Ba mẹ mình đang chờ. Nhà mình cần mua vài vật dụng để xây nhà mới cho Max cuối tuần này.

    1. bookstore

    Phúc, Mai và Nick đang ở trong một nhà sách.

    2. book

    Phúc đang tìm một quyển sách.

    3. dog

    Max là con chó của Phúc.

    4. craft kit

    Mai đã tìm thấy một bộ đồ thủ công cho cô ấy.

    5. folk music

    CD của Nick là về nhạc dân ca.

    6. Vietnamese

    Nick đang cố gắng học tiếng Việt.

    Ghi chú học tập:

    DIY: Do It Yourself: Làm những công việc tại nhà mà bạn tự làm không có sự giúp đỡ của những người có chuyên môn, ví dụ như sơn phòng, sửa chữa hàng rào khu vườn, xây nhà cho chó,…

    1. What does Mai mean when she says ‘ Check out this book‘? (Mai muốn gì khi nói rằng “Xem cuốn sách này nè”?)

    2. What does Phuc mean when he says ‘ It’s right up your street!‘? (Phúc muốn nói gì khi bạn ấy nói “Đó là sở thích của bạn mà”?)

    1. playing computer games (chơi trò chơi trên máy vi tính)

    2. playing beach games (chơi trò chơi ở bãi biển)

    3. doing DIY (làm đồ chơi tự làm)

    4. texting (nhắn tin)

    5. visiting museums (thăm viện bảo tàng)

    6. making crafts (làm đồ thủ công)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn có làm những hoạt động giải trí trong thời gian rảnh và chúng làm bạn cảm thấy thỏa mãn.

    2. Bạn có thể làm những hoạt động thư giãn như yoga, hay những hoạt động năng dộng như đạp xe đạp leo núi hoặc trượt ván.

    3. Những sở thích như làm thủ công hoặc thu thập đồ vật là hoạt động tự làm.

    4. Bạn có thể lướt Internet nhưng vài người nói rằng diều này thì chán.

    5. Bạn có thể dành thời gian với gia đình và bạn bè, hoặc trở thành một tình nguyện viên cho cộng đồng. Điều này sẽ làm bạn cảm thấy tốt.

    Choose one leisure activity from 2 or 3. … (Chọn một trong những hoạt động giải trí trong phần 2 và 3. Làm theo cặp, nói về nó. Cố gắng nói trong một phút. Khi thời gian hết, tìm một bạn mới và nói về một hoạt động khác.)

    Gợi ý:

    – Playing computer games is one of my leisure activities. It’s so exciting to play many kinds of games in computer. I like Mario, Angry Bird,… they are very interesting. I feel so happy to play them.

    ( Chơi trò chơi trên máy vi tính là một trong những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi của tôi. Thật hào hứng khi chơi nhiều loại trò chơi trên vi tính. Tôi thích trò Mario, Angry Bird,.,. Chúng rất thú vị. Tôi cảm thấy thật vui khi chơi chúng.)

    – Reading books is one of my favorite leisure activities. It is both interesting and useful. I can get knowledge of all areas that I need and relax after school. I especially fancy reading science books which my father gave me on my 12th birthday. In sum, reading books not only helps me become cleverer but also brings me happiness.

    ( Đọc sách là một trong những hoạt động giải trí yêu thích của tôi. Nó vừa thú vị, vừa hữu ích. Tôi có thể thu nhận kiến thức về mọi lĩnh vực tôi cần và còn có thể thư giãn sau giờ học. Tôi đặc biệt thích những đọc những quyển sách khoa học mà ba tôi đã tặng vào dịp sinh nhật lần thứ 12. Tóm lại, đọc sách không chi giúp tôi giói hơn mà còn đem lại niềm vui cho tôi.)

    Vocabulary

    Hướng dẫn dịch:

    Thời gian giải trí trung bình trong một ngày

    thư giãn và suy nghĩ (17 phút)

    sử dụng máy vi tính để giải trí (25 phút)

    chơi thể thao và tập thể dục (19 phút)

    đọc sách (20 phút)

    hòa nhập xã hội và giao tiếp (39 phút)

    xem ti vi (2,8 giờ)

    các hoạt động giải trí khác (18 phút)

    TỔNG LƯỢNG THỜI GIAN CHO THỂTHAO VÀ GIẢI TRÍ = 5,1 GIỜ

    Chú ý: Dữ liệu bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên. Dữ liệu bao gồm tất cả các ngày trong tuần và tính trung bình hàng năm trong năm 2012

    Nguồn: Cục Thống kê Lao động, Khảo sát Sử dụng Thời gian của người Mĩ

    1. How much leisure time did people in the US have on an average day in 2012? (Người dân ở Mỹ có bao nhiêu thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày vào năm 2012?)

    2. What did they do in their leisure time? (Họ làm gì trong thời gian rảnh?)

    3. What were the three most common activities? (Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?)

    Hướng dẫn dịch:

    1. trượt ván, bóng đá, cầu lông

    2. tiểu thuyết, thơ, tạp chí

    3. tin tức, chương trình thực tế, một vở hài kịch

    4. một ngôn ngữ mới, một kĩ năng

    5. sưu tầm tem, gấp giấy origami

    6. đến các buổi biểu diễn địa phương, thăm các viện bảo tàng

    7. thăm họ hàng, đi mua sắm, làm đồ tự làm

    8. nhắn tin, đi xem phim, đi chơi

    Gợi ý:

    – I usually spend 2 hours a day doing leisure activities. I often listen to music, watch TV or play volleyball. I also like to travel with my family at the weekend and on summer vacation. If I had more money, I would go shopping regularly.

    or – I usually spend 3 hours a day for leisure activities. I often watch TV, play badminton and read book most. I also play computer games, play piano, relax…

    Pronunciation

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cô ấy thích làm mứt đào.

    2. Ba tôi thích làm bánh mì trong thời gian rảnh rỗi.

    3. Hiền là chủ tịch câu lạc bộ của chúng tôi.

    4. Mai cất giữ tất cả vòng tay cô ấy trong một cái hộp xinh đẹp.

    5. Bạn sẽ cần một cây chổi quét nếu bạn muốn sơn một căn phòng.

    6. Đây là một món quà tuyệt vời! Cảm ơn rất nhiều!

    Grammar

    1. Read the conversation in Getting Started … (Đọc lại bài hội thoại trong phần Bắt đầu. Gạch dưới những động từ mà được theo sau bởi một danh động từ.)

    LƯU Ý!

    Những động từ love, like, hate,pfer có thể được sử dụng với cả danh động từ và động từ nguyên thể có to mà không thay đổi ý nghĩa nhiều.

    Theo sau bởi danh động từ Theo sau bởi cả danh động từ và động từ nguyên mẫu có “to”

    3. Write the correct form of the verb. (Viết dạng đúng của động từ.)

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    1. I adore playing badminton.

    2. I love jogging in the park.

    3. I fancy playing computer games.

    4. I don’t mind helping you do the homework.

    5. I don’t like playing football.

    6. I detest making bread in the free time.

    5. Look at the following email that … (Nhìn vào thư điện tử Minh Đức viết cho một người bạn mới.)

    Gợi ý:

    Xin chào, mình tên Đức.

    Bạn khỏe chứ? Đây là những gì mình thích làm trong thời gian rảnh. Mình thường chơi trò chơi video hoặc xem ti vi. Hoặc mình đi đến công viên và chơi bóng đá với bạn bè. Mình thích chơi bóng đá lắm! Thỉnh thoảng mình cũng giúp ba mẹ mình. Nếu mình có bài tập về nhà, mình sẽ cố gắng hoàn thành nó đầu tiên trước khi làm bất kỳ thứ khác. Nhưng mình không thích có nhiều bài tập về nhà! Mình không phiền khi làm bài tập về nhà nhưng mình ghét dành cả buổi tối cho nó! Vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, mình thích ăn bên ngoài với gia đình mình. Thức ăn ngon!

    Còn bạn thì sao?

    Thân,

    Đức

    1. How many activities does Duc mention in his email? (Đức đề cập bao nhiêu hoạt động trong email của cậu ấy?)

    2. Which two activities do you think he enjoys the most? (Hai hoạt động mà bạn nghĩ cậu ấy thích nhất là gì?)

    Thư gợi ý 1

    Hi Hoang,

    How are you?

    Long time not talk to you.

    There is a new park in my neighbourhood so I have a new leisure activity as jogging in the park besides playing computer games, watching TV. I enjoy playing computer games most, hihi. However I also like to jog in the park. I also help my sister do housework.

    How about you?

    Best,

    Nam

    Thư gợi ý 2

    Hi Linh,

    How are you my dear friend? I hope you are fine.

    There is a new library in my neighborhood. My friends and I often go there on Wednesday and Friday afternoons. We enjoy reading newspapers and cartoons. After that, we like playing badminton in the park. I also love to cook and play chess at the weekend. By the way, are you going to Da Nang soon? If you are, tell me the dates and we can arrange to meet up.

    Best wishes,

    Phuong

    1. Read the following article on the … (Đọc bài báo sau trên trang của tạp chí 4Teen.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tạp chí 4Teen tuần này đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ cách họ trải qua thời gian rảnh.

    Emily – Tôi đi chơi với bạn thân là Helen vào thời gian rảnh, như thích đi xem hàng hóa mua sắm. chỉ cho vui thôi! Chúng tôi cũng làm việc như những tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng tôi sẽ đi đến một nông trại.

    Được đăng vào 3.20 chiều thứ Ba

    Hằng – Điều này có vẻ điên rồ, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian mở, nằm xuống và nhìn vào những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn. Rất dễ! Bạn có thích không?

    Được đăng vào 8.04 chiều thứ Tư

    Linn – Năm nay thành phố tôi là thủ đô văn hóa châu Âu, vì vậy nhiều thứ sẽ diễn ra. Cuối tuần này anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Thích nó!

    Được đăng vào 6.26 chiều thứ Năm

    Minh – Mình thích chơi thể thao – Mình ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà mình thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì mình. Dì có những lớp nấu ăn cho những nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với mình cũng là cách vui!

    Được đăng vào 7.19 chiều thứ Sáu

    Manuel – Mình nghiện net dữ dội. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao?

    Được đăng vào 8.45 chiều thứ Sáu

    Sắp xếp:

    1. Linn → 2. Minh → 3. Emily → 4. Manuel → 5. Hằng

    Reading

    – The benefits: search for useful information, play funny games, watch video.

    – Harmful things: bad for eyes, be addicted, learn bad things easily.

    Hướng dẫn dịch:

    ‘THẾ HỆ NET’

    Quang đang tưới nước cho vườn của cậu ấy và rất mong chờ được hái trái chín. Cậu ấy dành hầu hết thời gian của mình để chăm sóc mảnh vườn này. Nghe thật tuyệt phải không? Nhưng khu vườn cậu ấy là khu vườn ảo!

    Trong thế giới ngày nay, các thanh niên lệ thuộc vào công nghệ nhiều hơn trong quá khứ. Điều này có thể là một vấn đề bởi vì sử dụng máy vi tính quá nhiều có thể gây tác động xấu đến đầu óc và cơ thể.

    Chúng thích xem tivi và chơi trò chơi vi tính hơn là đọc sách. Có lẽ bởi vì chúng không phải suy nghĩ và tưởng tượng quá nhiều. Chúng không tham gia những câu lạc bộ và có những sở thích và không thích chơi thể thao. Chúng ngồi trước vi tính suốt. Chúng không ra khỏi nhà. Thậm chí là đi bộ. Chúng ở.trong một thế giới không tồn tại (thế giới ảo).

    Trong khi Quang bây giờ biết tên của nhiều loại cây và tiếng Anh của anh ấy dường như cải thiện vì anh ấy trò chuyện với những người bạn cùng chơi trên khắp thế giới, ba mẹ cậu ấy vẫn lo lắng. Họ muốn cậu ấy ra ngoài nhiều hơn. Họ thậm chí nghĩ đến việc cấm cậu ấy sử dụng vi tính.

    Gợi ý:

    Câu hỏi:

    1. Is Quang’s garden real? (Khu vườn của Quang có thật không?)

    2. What is the problem with using technology in your free time? (Có vấn đề gì với việc sử dụng công nghệ trong thời gian rỗi của bạn không?)

    3. What is the negative side of using technology? (Mặt trái của của việc sử dụng công nghệ là gì?)

    4. What is the benefits of using the computer? (Lợi ích của việc sử dụng máy tính là gì?)

    Speaking

    Quang:

    – I’ve made lots of friends from the game network.

    – I think computer games train my mind and my memory.

    – My English is much better because I surf the net.

    Quang’s parents:

    – Go out and play sports. It’s good for you!

    – You see your real friends less and less.

    – Sitting for too long in front of the computer makes your eyes tired.

    Hướng dẫn dịch:

    Bạn là Quang. Bạn muốn thuyết phục bố mẹ bạn về những lợi ích của việc sử dụng máy tính.

    Bạn là bố mẹ của Quang. Bạn muốn để Quang biết rằng sử dụng máy tính quá nhiều có thể có hại. Bạn đang nghĩ đến việc cấm hẳn cậu ấy sử dụng nó.

    Bạn là giáo viên của Quang. Bạn nhìn thấy cả mặt tiêu cực và mặt tích cực của việc sử dụng máy tính.Bạn đưa ra một giải pháp mà có thể làm cho Quang và ba mẹ cậu ấy thỏa mãn.

    Gợi ý:

    Quang’s parents: We think that you should stop playing computer. It’s so harmful. You should get out and play sports.

    Quang: I think computer trains my mind and memory. My English is much better because I surf the net.

    Quang’s parents: You see your real friends less and less.

    Quang: I have made a lot of friends from the game network.

    Teacher: I think that computer is also good for you, but you should not use it much. You should use it in limited time about 1-2 hours a day after you finish your homework. You should take up a new sport.

    Listening

    1. What is the topic of this week’s programme? (Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

    2. Which two main ways does the programme suggest you can hang out with your friends? (Hai cách chính nào mà chương trình đề nghị bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?)

    Gợi ý:

    Writing

    Write to give a opinion (Viết để đưa ra một ý kiến)

    Gợi ý:

    1. Bạn nghĩ hoạt động giải trí nào tốt nhất cho thanh thiếu niên?

    2. Ba mẹ có nên quyết định cách thanh thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi của họ không?

    Đoạn văn gợi ý 1:

    Đoạn văn gợi ý 2:

    I believe the best leisure activity for teenagers is any group activity. This could be playing a team sport or joining a hobby group or even volunteering. Firstly, teenagers like to feel that thev belong to the group. Secondly, being part of a group helps teenagers make friends. Friendship is very important to teenagers. In addition, they will make friends with people who have the same interests as them. For these reasons, I think group activities are best for teenagers.

    Vocabulary

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    1. socialising with friends (giao lưu với bạn bè)

    2. relaxing (thư giãn)

    3. communicating with friends (giao tiếp với bạn bè)

    4. doing DIY (làm đồ tự làm)

    5. using computer (sử dụng máy vi tính)

    6. making crafts (làm thủ công)

    Grammar

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    Khi bạn chơi trò chơi trực tuyến, hãy cẩn thận khi bạn kết bạn với người lạ. Bạn nên làm gì? Đầu tiên, hãy nhớ rằng thật dễ để nói dối trên mạng và vài người bạn trên mạng này có thể là nhừng người lớn muốn hãm hại bạn. Thứ hai, đừng bao giờ cho thông tin cá nhân như tên họ đầy đủ hoặc quê quán của bạn. Thứ ba, chỉ chơi những trò chơi trực tuyến khi bạn đã cập nhật phần mềm diệt vi-rút. Ngoài ra, hãy nói cho ba mẹ bạn những trò chơi mà bạn đang chơi và bạn thích gì về chúng. Nói tóm lại, cũng giống như trong thế giới thực, bạn cần phải cẩn thận khi chơi với người lạ.

    Communication

    – một hoạt động mà bạn nghĩ là vui

    – một hoạt động mà bạn nghĩ là chán

    – một hoạt động mà bạn nghĩ là rất lí thú

    – một hoạt động mà bạn nghĩ là tốt cho sức khỏe thể chất

    – một hoạt động mà bạn nghĩ là tốt cho sức khỏe tinh thần Giải thích tại sao bạn nghĩ vậy

    Giải thích tại sao bạn nghĩ vậy. Sau đó trao đổi ý kiến với một bạn học.

    Gợi ý:

    – One activity you think is fun

    + Watching movies is really fun. I can watch any movie I want. I really like humourous movie, the content is funny and real. I like Vietnamese film more. The actors and actresses play very well. It is really great to watch movie with friends and eat popcorn. We usually stay at home to watch movies or go to the cinema.

    – One activity you think is good for mental health

    + Playing chess is really beneficial to your mental health. You can play it with a friend or with a computer. First, it promotes your creativity. Second, your memory is trained and improved thanks to playing chess. Besides, it also helps you increase problem-solving skills in your job and your life.

    Hướng dẫn dịch:

    – Giải thích hoạt động và kèm vài bức hình

    – Giải thích tại sao hoạt dộng này vui

    – Đưa thông tin về thời gian và nơi họp

    – Nói với bạn học những gì họ cần mang đến hoạt động

    Sử dụng các tấm áp phích để giới thiệu hoạt động này trước lớp. Xem thử bao nhiêu bạn cùng lớp sẽ tham gia đăng kí hoạt động của bạn.

    Gợi ý:

    We will hold a marathon actitivity to celebrate Teachers’ Day next Sunday. The activity is a team sport with many students. They can join as a runner or they can come to cheer the runner. The activity will need about 50 runners and take part in school yard. The runners must run 5 grounds of school yard to finish their running.

    The runner who gets to the final destination firstly will receive the award. So what they need to do is just register here, ppare the running shoes and run.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Phần Định Lí Ta